Áp dụng kết quả nghiên cứu đặc điểm hộ gia đình vào rà soát hộ nghèo
Bạn đang xem tài liệu "Áp dụng kết quả nghiên cứu đặc điểm hộ gia đình vào rà soát hộ nghèo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ap_dung_ket_qua_nghien_cuu_dac_diem_ho_gia_dinh_vao_ra_soat.pdf
Nội dung text: Áp dụng kết quả nghiên cứu đặc điểm hộ gia đình vào rà soát hộ nghèo
- Áp dụng kết quả nghiên cứu đặc điểm hộ gia đình vào rà soát hộ nghèo ThS. Nguyễn Thị Lan Trung tâm TTPT&DBCL Trong mỗi gia đình các hành vi, quyết các hoạt động tạo thu nhập của hộ Các định mua sắm đồ dùng, tài sản giá trị thế thông tin này được lấy trong VHLSS 2008. nào là tùy thuộc vào mức sống, thu nhập Các tài sản và yếu tố đặc trưng của hộ của hộ đó. Hộ có thu nhập khá thường có có nhiều và đa dạng nhưng được phân loại xu hướng đầu tư, mua sắm nhiều tài theo bốn nhóm công dụng/chức năng sau: sản/công cụ sản xuất, đồ dùng lâu bền (gọi chung là tài sản) hơn hộ có thu nhập a) Nhóm công cụ sản xuất thấp. Hộ có thu nhập càng cao thì nhu b) Nhóm nhà ở và tài sản sinh hoạt cầu mua sắm, đầu tư càng lớn và hướng đến tài sản, đồ dùng có chất lượng, giá trị c) Các đặc điểm về hoạt động tạo và tiện ích hơn. Các hành vi/quyết định thu nhập/hoặc có nguồn thu ổn định (như đầu tư, mua sắm khác nhau này tạo nên lương hưu, trợ cấp, nguồn tiền gửi từ sự khác biệt về tình trạng phúc lợi của người thân trong/ngoài nước, sản xuất mỗi hộ. Đặc biệt, giữa hộ nghèo và kinh doanh); đặc điểm về việc làm của không nghèo có những khác biệt nhất các thành viên trong hộ (làm công ăn định về phúc lợi qua việc sở hữu tài sản lương, chủ trang trại/doanh nghiệp) và hoặc qua các hoạt động tạo thu trình độ chuyên môn kỹ thuật; nhập/nguồn thu nhập của hộ. Các phát d) Nhóm các yếu tố tiềm ẩn nguy cơ hiện trong nghiên cứu này là cơ sở để nghèo như trẻ em từ 6-14 tuổi bỏ học, hộ nhận dạng hộ phục vụ công tác rà soát hộ không có nhà vệ sinh, hộ có nhà tạm, hộ nghèo vừa được triển khai năm 2010 vừa có từ 7 nhân khẩu trở lên, đang là hộ qua. nghèo trong danh sách của địa Trong điều tra mức sống dân cư phương, (VHLSS) 2008 một danh mục gồm 62 tài Mỗi nhóm trên đây lại được phân loại sản và đồ dùng lâu bền đã được sử dụng theo tính chất sử dụng hoặc giá trị còn lại để phỏng vấn tình trạng sở hữu của hộ. của mỗi tài sản và các yếu tố đặc trưng Trong nghiên cứu đặc điểm sở hữu tài của hộ để gán điểm nhằm tìm ra sự khác sản của hộ chúng tôi lựa chọn khoảng 54 biệt hay xu hướng sở hữu tài sản của hộ loại tài sản trong đó để nhận dạng tình nghèo và không nghèo. Hộ nghèo trong trạng phúc lợi của hộ. Các tài sản như VHLSS 2008 được tính trên cơ sở chuẩn quạt máy, xe đạp, xe cải tiến, được nghèo cho năm 2011 qui đổi theo giá loại khỏi danh mục do quá thông dụng năm 2008. Cách tính chuẩn nghèo do hay ít được sử dụng và không liên quan Tổng cục Thống kê thực hiện. Dưới đây nhiều đến tình trạng thu nhập của hộ. là kết quả nghiên cứu. Ngoài số tài sản được lựa chọn trên đây Số liệu sử dụng và phương pháp: chúng tôi bổ sung thêm một số yêu tố Nghiên cứu sử dụng bộ số liệu điều tra đặc trưng khác là nhà ở, qui mô hộ, nhà mức sống dân cư (VHLSS) 2008 để vệ sinh, trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiên cứu tính toán và kiểm chứng với
- giả định đến năm 2011 tình trạng tài sản pháp chuyên gia và phương pháp thống kê của các hộ biến động không nhiều, đặc biệt để kiểm chứng mức độ nhận dạng đúng, đối với hộ nghèo và hộ có thu nhập trung sai hộ không nghèo và hộ nghèo. Dưới đây bình thấp. Chuẩn nghèo mới áp dụng trên là kết quả nghiên cứu. bộ số liệu VHLSS 2008 được tính theo giá 1. Hộ không nghèo có xu hướng gia 2008 do TCTK cung cấp. tăng số tài sản, đồ dùng sở hữu Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước Kết quả thống kê cho thấy có sự khác lượng gián tiếp (proxy) và ước lượng nhỏ biệt về tình trạng sở hữu tài sản giữa các thông qua các tài sản, phúc lợi và các đặc hộ nghèo và không nghèo. Sự khác biệt điểm đặc trưng như hoạt động tạo thu nhập thể hiện ở số lượng, chất lượng và chủng của hộ gia đình, trình độ chuyên môn cao loại tài sản. Ở nông thôn, hộ khá nhất các thành viên trong hộ đạt được để giả/không nghèo sở hữu từ 6 loại tài sản đưa vào áp dụng trong nhận dạng nghèo. trở lên, chiếm 83.9% so với tỷ lệ 42.5% Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng phương của hộ nghèo. Hình 1: Phân bố hộ theo số tài sản hộ nắm giữ Hộ khg nghèo TT Hộ nghèo TT Hộ khg nghèo NT Hộ nghèo NT % hộ nắm % hộ nắm giữ sản tài Số tài sản hộ nắm giữ Biểu 1: Phân bố tài sản và các yếu tố đặc trưng của hộ không nghèo, hộ nghèo theo thành thị - nông thôn, 2008. Đơn vị: % Số tài sản/yếu tố Thành thị Nông thôn đặc trưng hộ nắm Hộ không Hộ không Hộ nghèo Tổng số Hộ nghèo Tổng số giữ nghèo nghèo Tổng số 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 0 0.19 1.11 0.25 0.28 2.43 0.67 1 0.42 3.18 0.59 0.89 7.38 2.08 2 0.67 7.46 1.09 1.86 10.21 3.39 3 1.36 6.52 1.68 2.97 12 4.62 4 1.88 9.73 2.37 4.26 12.62 5.79 5 3.07 11.9 3.62 5.87 12.87 7.15 6 3.94 10.08 4.32 7.29 11.11 7.99
- Số tài sản/yếu tố Thành thị Nông thôn đặc trưng hộ nắm Hộ không Hộ không Hộ nghèo Tổng số Hộ nghèo Tổng số giữ nghèo nghèo 7 4.96 8.52 5.18 9.32 9.51 9.35 8 6.3 12.23 6.67 9.91 7.1 9.39 9 7.52 7.98 7.55 10.65 5.87 9.77 10 9.04 6.27 8.86 11.1 3.85 9.77 11 9.21 5.74 8.99 9.92 2.22 8.51 12 9.65 4.41 9.32 7.94 1.44 6.75 13 9.27 1.69 8.8 6.27 0.72 5.26 14 8.52 1.54 8.09 4.48 0.35 3.72 15 7.17 0.77 6.77 2.98 0.2 2.47 16 5.82 0.24 5.48 1.91 0.06 1.57 17 4.14 0.2 3.9 0.94 0.03 0.77 18 2.79 0.17 2.63 0.54 0.02 0.45 19 1.66 0.15 1.57 0.29 0 0.24 20 1.07 0.1 1.01 0.14 0 0.11 21 0.72 0 0.67 0.1 0 0.08 22 0.37 0 0.35 0.07 0 0.06 23 0.14 0 0.14 0.01 0.02 0.01 24 0.06 0 0.06 0 0 0 25 0.04 0 0.04 0 0 0 26 0.01 0 0.01 0 0 0 Tổng số hộ 5,479,059 363,726 5,842,785 12,349,538 2,765,272 15,114,810 Nguồn: Tính toán từ điều tra mức sống dân cư 2008, TCTK. Ở thành thị, số tài sản hộ khá hàng, cửa hiệu, nhà hàng là hình thức giả/không nghèo và hộ nghèo nắm giữ đầu tư để tạo thu nhập cao. Các tài sản đều cao hơn so với các hộ ở nông thôn, như ô tô, máy in, máy photo, máy tính, 88,5% hộ khá giả nắm giữ từ 7 tài sản trở máy quay video, điều hòa nhiệt độ, máy lên so với tỷ lệ 50.0% của hộ nghèo giặt, bình tắm nóng lạnh, lò vi sóng, là thành thị (hình 1 và biểu 1). những tài sản giá trị hoặc có thể không hẳn là đắt so với một số tài sản khác 2. Hộ khá giả/không nghèo sở hữu nhưng vấn đề là khi sử dụng các tài sản, nhiều tài sản, đồ dùng cao cấp, chất đồ dùng này thì đi kèm theo nó là một lượng và tiện ích hơn khoản chi phí khá lớn, có thể nói là đồ Kết quả thống kê cho thấy có một cao cấp, đắt tiền. Đối với những hộ có nhóm tài sản, đồ dùng đắt tiền hay hình thu nhập thấp và hộ nghèo, những khoản thức đầu tư cho sinh kế tập trung chủ yếu chi phí như vậy nằm ngoài khả năng chi ở nhóm hộ không nghèo. Thí dụ: Nhà tiêu của họ. Vì thế, những hộ sở hữu tài xưởng, cơ sở sản xuất kinh doanh, cửa sản thuộc nhóm này hầu hết là hộ khá giả. Hình 2: Tình trạng sở hữu tài sản/yếu tố đặc trưng có giá trị của hộ không nghèo, hộ nghèo theo thành thị-nông thôn, 2008, (%).
- Nhóm sử dụng tài sản có giá trị cao Hộ khg nghèo TT Hộ nghèo TT Hộ khg nghèo NT Hộ nghèo NT % hộ nắm % hộ nắm giữ sản tài Số tài sản hộ nắm giữ Nguồn: Tính toán từ điều tra mức sống dân cư 2008, TCTK. Ở thành thị tỷ lệ hộ không nghèo nắm 3. Hộ nghèo sở hữu chủ yếu tài sản, đồ giữ nhóm tài sản này cao hơn hẳn so với dùng thông dụng và đặc trưng bởi hộ không nghèo nông thôn (67,0 % so nhiều yếu tố nghèo với 30,9%), vì thế số tài sản nắm giữ ở Tương tự, đối với các tài sản có giá mỗi hộ cũng vượt trội hơn rất nhiều, tuy trị không cao thì tỷ lệ hộ nghèo nắm giữ nhiên hộ nghèo ở thành thị nắm giữ tài sản đã dần tăng lên, càng ở nhóm có nhóm tài sản đặc trưng này khá cao, gấp giá trị thấp tỷ lệ hộ nghèo sở hữu tài sản 2.8 lần so với tỷ lệ này ở hộ nghèo nông càng gia tăng. Tuy nhiên, giữa hộ nghèo thôn (17,3% so với 6,2% - hình 2). và không nghèo vẫn có điểm khác biệt là hộ không nghèo thường nắm giữ nhiều tài sản hơn hộ nghèo (biểu 2 và hình 3). Hình 3: Phân bố hộ theo tình trạng sở hữu tài sản/yếu tố đặc trưng, 2008 (%) Nhóm 5 điểm Nhóm các yếu tố nghèo Hộ khg nghèo TT Hộ khg nghèo TT Hộ nghèo TT Hộ nghèo TT % hộ nắm % hộ nắm giữ sản tài Số tài sản hộ nắm giữ % hộ nắm giữ sản tài Số tài sản hộ nắm giữ
- Nhóm 3 điểm Nhóm 1 điểm 45 Hộ khg nghèo TT 35 40 Hộ khg nghèo TT Hộ nghèo TT Hộ nghèo TT 30 35 Hộ khg nghèo NT Hộ nghèo NT Hộ khg nghèo NT 30 25 Hộ nghèo NT 25 20 20 15 15 10 10 nắmhộgiữ % tàisản % hộ nắmgiữhộ % tàisản 5 5 0 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 0 1 2 3 4 5 6 7 Số tài sản hộ nắm giữ Số tài sản hộ nắm giữ Nguồn: Tính toán từ điều tra mức sống dân cư 2008, TCTK Biểu 2: Tình trạng sở hữu các nhóm tài sản/yếu tố đặc trưng của hộ không nghèo, hộ nghèo theo thành thị-nông thôn, 2008, (%) Thành thị Nông thôn Không Không nghèo Nghèo Tổng nghèo Nghèo Tổng Nhóm 10 điểm Không có tài sản 34.46 85.01 37.6 71.09 93.14 75.13 Có tài sản 65.54 14.99 62.4 28.91 6.86 24.87 Nhóm 5 điểm Không có tài sản 10.54 55.89 13.36 36.36 76.42 43.69 Có tài sản 89.46 44.11 86.64 63.64 23.58 56.31 Nhóm 3 điểm Không có tài sản 3.48 3.1 3.46 1.1 4.09 1.65 Có tài sản 96.52 96.9 96.54 98.9 95.91 98.35 Nhóm 1 điểm Không có tài sản 1.33 11.37 1.95 4.43 25.58 8.3 Có tài sản 98.67 88.63 98.05 95.57 74.42 91.7 Nhóm yếu tố nghèo Không có y/t nghèo 72.86 27.39 70.03 51.25 14.28 44.49 Có yếu tố nghèo 27.14 72.61 29.97 48.75 85.72 55.51 Tổng số 100 100 100 100 100 100 Số hộ 5479059 363726 5842785 12349538 2765272 15114810 Nguồn: Tính toán từ điều tra mức sống dân cư 2008, TCTK Kết quả cũng cho thấy hộ nghèo chứa yếu tố nghèo trong khi có tới 72.6% hộ đựng nhiều yếu tố tiềm ẩn nguy cơ nghèo nghèo thành thị và 85.7% hộ nghèo nông đói hơn các hộ không nghèo. Có 72.9% thôn có ít nhất 1 trong 6 yếu tố nghèo. hộ không nghèo thành thị và 51.3% hộ 4. Áp dụng kết quả nghiên cứu vào rà không nghèo nông thôn không có các soát hộ nghèo năm 2010
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đặc nhầm tại điểm cắt dưới. Những hộ bị cho điểm sở hữu tài sản và các đặc trưng là không đúng đối tượng xem xét, lọc phúc lợi khác của hộ nhóm nghiên cứu nhầm sẽ được đưa vào điều tra theo đã tính điểm cắt trên mà từ điểm đó trở phiếu hỏi qui định như các hộ nằm trong lên được cho là hộ không nghèo và tại khoảng điểm phải điều tra. Cơ sở để đưa một điểm cắt dưới trở xuống được cho là các hộ bị lọc nhầm vào phiếu điều tra sẽ hộ nghèo. Những hộ nằm trong khoảng do nhóm cán bộ địa phương có trách giữa điểm cắt trên và cắt dưới thì được rà nhiệm xem xét và quyết định bởi họ là soát bằng phiếu điều tra thu nhập để người nắm rõ tình trạng phúc lợi của các phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ đó hơn cả. Kết quả rà soát hộ nghèo không nghèo theo mẫu phiếu của Bộ Lao và không nghèo sẽ được cán bộ địa động Thương binh và Xã hội. Tuy nhiên, phương xem xét, khảo sát lần nữa. Cuối việc đưa các điểm cắt trên và cắt dưới cùng là họp dân lấy ý kiến. Những hộ bị không lọc được hoàn toàn hộ nghèo và xác định sai khi có ý kiến đề nghị của hộ không nghèo. Vẫn còn một tỷ lệ nhỏ dân sẽ được điều tra lần nữa để có một hộ nghèo bị lọc nhầm tại điểm cắt trên và danh sách cuối cùng đưa lên lãnh đạo địa một tỷ lệ nhỏ khác hộ không nghèo bị lọc phương xem xét và phê duyệt. Biểu 2: Điểm phân nhóm hộ gia đình theo vùng Đồng bằng Đồng bằng Miền núi Miền Tây Đông Nam sông Cửu sông Hồng phía Bắc Trung Nguyên Bộ long Thành thị 1. Điểm quy định hộ phải 11-61 11-61 11-52 11-62 13-54 9-45 điều tra thu nhập 2. Điểm quy định hộ có khả 10 10 10 10 12 8 năng nghèo Nông thôn 1. Điểm quy định hộ phải 10-39 6-38 8-38 8-46 10-44 8-37 điều tra thu nhập 2. Điểm quy định hộ có khả 9 5 7 7 9 7 năng nghèo Nguồn: Tính toán từ điều tra mức sống dân cư 2008 của tổng cục Thống kê trên cơ sở chuẩn nghèo 2011- 2015 tính theo giá năm 2008.
- Trên cả nước mỗi vùng địa lý kinh tế Năm 2010 Bộ Lao động, Thương có những đặc thù riêng nên sẽ có điểm binh và Xã hội (LĐTBXH) triển khai cắt riêng cho mỗi vùng. Cụ thể, ở mỗi việc rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo vùng sẽ có điểm cắt riêng cho khu vực chuẩn nghèo mới áp dụng cho năm 2011- thành thị và nông thôn trên cơ sở tính 2015. Trên thực tế, rà soát hộ nghèo, hộ toán từ bộ số liệu điều tra mức sống dân cận nghèo bằng việc điều tra thu nhập tất cư 2008. Việc xác định điểm cắt cho mỗi cả các hộ trên toàn quốc là không thể do khu vực thành thị - nông thôn của mỗi kinh phí, điều kiện nhân lực và thời gian vùng địa lý - kinh tế sẽ đảm bảo tính hạn chế. Mặt khác, các kết quả nghiên chính xác cao hơn là dùng điểm cắt cứu trên đây cho thấy hộ nghèo chiếm tỷ chung cho thành thị - nông thôn trên toàn lệ nhỏ hơn hộ không nghèo và có những quốc. Bên cạnh đó, các địa phương vẫn khác biệt nhất định về tình trạng phúc lợi có thể linh hoạt thay thế những tài sản của hộ hay qua các hoạt động tạo thu hay yếu tố đặc trưng không phù hợp nhập. Điều này giúp phân loại được phần bằng những loại tài sản/yếu tố đặc trưng lớn hộ khá giả và một phần hộ quá nghèo của địa phương để tính điểm. Những mà không nhất thiết phải điều tra. thay đổi này không nhiều theo ý kiến Để có cơ sở phân loại và đảm bảo xác trao đổi của các cán bộ đi thực tế địa định đúng hộ không nghèo, hộ cận nghèo phương báo cáo về. Dưới đây là các và hộ nghèo ở mức cao nhất, đồng thời điểm cụ thể đã được sử dụng trong rà giảm thiểu mức sai sót không vượt quá soát hộ nghèo 2010. Đó là các điểm qui 5%. Viện đã tiếp tục nghiên cứu và hoàn định để đưa hộ vào danh sách điều tra thiện sau việc thử nghiệm ở 3 tỉnh Bắc thu nhập và hộ có khả năng nghèo. Cạn, Quảng Trị và Hậu Giang. Đồng Những hộ có số điểm lớn hơn điểm cận thời, Viện cũng nhận được nhiều ý kiến trên là hộ có khả năng không nghèo. đóng góp, xây dựng của các chuyên gia Kết quả là khá khả quan khi số hộ trong và ngoài ngành như Cục Bảo trợ xã nằm trong danh sách điều tra đã được thu hội, Tổng cục Thống kê, Kết quả hẹp, chỉ chiếm khoảng 56.5% như tỉnh nghiên cứu đã được đưa vào áp dụng cho Kon Tum báo cáo. Những tỉnh có tỷ lệ cuộc tổng rà soát hộ nghèo vào tháng nghèo cao như Kon Tum thì có tỷ lệ hộ 10/2010 và tính đến thời điểm này hầu phải điều tra tương tự, thậm chí có thể hết các địa phương đã có báo cáo kết quả thấp hơn. Với những tỉnh/thành có tỷ lệ chính thức cho Bộ LĐTBXH. Việc ứng nghèo thấp thì tỷ lệ điều tra là nhỏ, dụng này là khá đơn giản, dễ áp dụng không đáng kể. Đặc biệt, tỷ lệ hộ điều tra nhưng đảm bảo tính khoa học và giúp thu nhập ở thành thị là rất thấp bởi sự các địa phương giảm thiểu chi phí không khác biệt giữa hộ nghèo và không nghèo cần thiết, tiết kiệm được nguồn lực tài ở thành thị là khá rõ ràng ngay trong chính, nhân lực và thời gian. Tuy nhiên, nghiên cứu từ số liệu điều tra. Ý kiến của mức độ rò rỉ, sai sót trong điều tra là các địa phương hầu như đều ủng họ cho không tránh khỏi, cho phép không vượt phương pháp này thay vì đơn thuần điều quá 5% như nghiên cứu đã đặt ra. Trên tra phiếu thu nhập ngay từ ban đầu. thực tế, mức sai sót này là không đáng Phương pháp đó vừa không đưa hết hộ kể, thấp hơn mức cho phép bởi có sự rà nghèo vào diện chính sách vừa không soát, xem xét nhiều lần qua cán bộ điều đảm bảo tính khách quan trong việc chỉ tra và qua ý kiến bình xét của dân. Kết nhắm vào một nhóm hộ cho là có khả quả này là món quà tinh thần khích lệ năng nghèo để điều tra như trước đây. Viện tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện tốt hơn nữa sau các chuyến đi thực tế và Kết luận đóng góp của các địa phương.



