Thành lập nhóm kinh doanh, nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong cộng đồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thành lập nhóm kinh doanh, nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong cộng đồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
thanh_lap_nhom_kinh_doanh_nang_cao_vi_the_cua_phu_nu_va_nam.pdf
Nội dung text: Thành lập nhóm kinh doanh, nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong cộng đồng
- Tài liệu Thành lập nhóm kinh doanh (BGF) được xây dựng nhằm giúp thúc đẩy việc thành lập nhóm kinh doanh như là một cách thức để nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong những cộng đồng có thu nhập thấp bằng cách làm cho họ có tiếng nói nhiều hơn và cải thiện công việc kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng sống. Chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực của các thành viên hay thành viên tiềm năng của những nhóm kinh doanh phi chính thức trong việc thành lập, quản lý và củng cố nhóm của họ. Khóa đào tạo Thành lập nhóm kinh doanh dựa trên cách tiếp cận học có sự tham gia theo đó nhấn mạnh cách học thông qua thực hành và phù hợp với những học viên có trình độ học vấn thấp hay mù chữ – những người rất ít hoặc chưa được đào tạo chính thức về kinh doanh. Chương trình bao gồm những chủ đề liên quan tới các khía cạnh kĩ thuật của việc thành lập nhóm kinh doanh, tới các vấn đề bình đẳng giới cũng như tới các vấn đề cốt lõi trong thành lập nhóm kinh doanh và các kiến thức về kỹ năng sống nhằm giúp nâng cao năng lực của các học viên trong việc tổ chức hoạt động cho nhóm và cho cộng đồng một cách thành công. Nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong cộng đồng Thông tin liên hệ: Tổ chức Lao động Quốc tế Văn phòng khu vực Châu Á và Thái Bình Dương Văn phòng tiểu vùng Đông Á Tầng 11th, Tòa nhà Liên Hiệp Quốc Đường Rajdamnern Nok P.O. Box 2-3490 Bangkok 10200, Thailand Tel: + 66.2.288.1769; Fax: + 66.2.288.3060 E-mail: [email protected] or [email protected] URL:
- Tổ chức Lao động Quốc tế THÀNH LẬP NHÓM KINH DOANH Nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong Cộng đ ồng Tài liệuhư ớng dẫn cho giảng viên Eva Majurin Văn phòng tiểu vùng Đông Á
- Thành lập nhóm kinh doanh Bản quyền của Tổ chức Lao động Quốc tế 2009 Xuất bản lần đầu năm 2009 Các ấn bản của Văn phòng Tổ chức Laođộng Q uốc tế có bản quyền theo Điều 2 của Công ước về bản quyền toàn cầu. Tuy nhiên, một số trích dẫn ngắn được phép xuất bản mà không cần phải xin phép, với điều kiện phải chỉ rõ nguồn thông tin. Để được phép tái bản hay dịch thuật, liên hệ Ph òng xuất bản của Tổ chức Laođộng Q uốc tế (ILO ), International Labour Office, CH-1211 Geneva 22, Thụy Sỹ, hoặc qua email: [email protected]. Văn phòng Tổ chức Lao động Quốc tế hoan nghênh mọi liên hệ xin phép tái bản. Các thư viện, tổ chức và người sử dụng đã đăng kí với các tổ chức bản quyền được phép tái bản theo giấy phép được cấp. Tham khảo thông tin về các tổ chức bản quyền ở các quốc gia tại trang web www.ifrro.org. Bản Tiếng Anh: Business Group Formation Empowering Women and Men in Developing Communities, Trainer's Manual (ISBN 978-92-2-121-3239; 978-92-2-121-0719 (web pdf), Bangkok: ILO, 2008. Bản Tiếng Việt: Thành lập nhóm kinh doanh, nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong cộng đồng, Tài liệu hướng dẫn cho giảng viên (ISBN 978-92-2-822945-5 (print); 978-92-2-822946-2(web pdf), Vietnam, 2009. Danh mục các ấn phẩm của ILO Những chức danh được nêu trong các ấn phẩm của ILO hoàn toàn tuân theo các thông lệ của Liên Hiệp Quốc và không ám chỉ bất kì quan điểm nào của ILO về t ình trạng hợp pháp của các quốc gia, khu vực hay vùng lãnh thổ, hay đề cập g ì tới sự phân định biên giới quốc gia. Trách nhiệm về các quan điểm đưa ra trong các bài báo, bài nghiên cứu hay các ấn phẩm khác hoàn toàn thuộc về các tác giả của chúng, và ILO không đưa ra bất cứ sự chứng thực hay xác nhận nào đối với các quan điểm đưa ra trong các tài liệu đó. Việc dẫn chiếu tên các doanh nghiệp, sản phẩm và quy trình kinh doanh không ám chỉ sự xác nhận hay chứng thực của ILOđối với những doanh nghiệp, sản phẩm hay quy tr ình đó, và việc không nêu tên doanh nghiệp, sản phẩm hay quy trình cũng không có nghĩa là ILO không chấp nhận chúng. Các ấn phẩm và ấn phẩm điện tử của ILO có thể được tìm thấy ở các nhà sách lớn hay các văn ph òng của ILO tại rất nhiều nước, hay trực tiếp tại Ph òng phát hành của ILO, International Labour Office, CH- 1211 Geneva 22, Switzerland. Danh mục hay danh sách những ấn phẩm mới được cung cấp miễn phí tại địa chỉ trên hoặc qua email: [email protected] Xem tại Website: www.ilo.org/publns In tại Việt Nam 2
- Thành lập nhóm kinh doanh MỤC LỤC Lời nói đầu 4 Giới thiệu 5 Hướng dẫn chung 7 Bài 1: Giới thiệu thành phần tham dự vàmong đ ợi của học viên từchương tr ình đào t ạo 20 Bài 2: Nhóm kinh doanh là gì và thành lậpnhưth ế nào? 22 Bài 3: Tựđánh giá và li ệt kê nhu cầu 25 Bài 4: Bìnhđ ẳng giới trong các nhóm kinh doanh 29 Bài 5: Ưuvànhưđi ểm ợ c đi ểm của làm việc theo nhóm 36 Bài 6: Xác đ ịnh những hoạ t đ ộng chung của nhóm chúng ta có thể cùng nhau làm gì? 40 Bài 7: Phân công công việc - ai làm gì? 43 Bài 8: Cácquy đ ịnh và nguyên tắc của nhóm 50 Bài 9: Làm thếnào đ ể trở thành một lãnhđ ạo nhóm tốt 59 Bài 10: Làm việc cùng nhau 66 Bài 11: Giao tiếp 73 Bài 12: Giải quyết vấnđ ề 81 Bài 13: Các vấnđ ề tài chính trong kinh doanh theo nhóm 90 Bài 14: Kế hoạch hành đ ộng 102 Phụ lục 105 Các biểu mẫu đánh giá 107 3
- Thành lập nhóm kinh doanh LỜI NÓI Đ ẦU Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏđóng m ột vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nàyđang phả i đ ối mặt với rất nhiề u khó khănnhư thiếu kiến thức, kỹ năng kinh doanh, không cónăng l ự c đ ể thực hiện những đơn hàng l ớn Các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ cũng gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực nhưđ ất đai , vốn, thông tin và thư ờng không đư cợ hư ởng lợi từ các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ do họ không có tổ chứcđ ại diện cho mình hay nói cách khác tiếng nói của họthưng ờ không đư ợc lắng nghe. Tài liệuhư ớng dẫn “Thành lập nhóm kinh doanh ” là một công cụ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏvư ợt qua những khó khăn đó thông qua vi ệc thúc đ ẩy các lợi thế của hoạ t đ ộng theo nhóm. Tài liệu này cung cấp chongư ờiđtđ ọc khái niệm về nhóm kinh doanh, các loại hoạ ộng kinh doanh mà các thành viên trong nhóm có thể cùng nhau thực hiện, cách thức tổ chức và tiến hành các hoạtđ ộ ng đó một cách hệ thống, những lợi ích mang lại từ các hoạ t đ ộng kinh doanh của nhóm. Tài liệu cũng tập trung vào việc thúc đ ẩy vấ n đ ề bình đ ẳng giới trong nhóm kinh doanh, bao gồmcơh ội bình đ ẳng cho cả phụ nữ và nam giớiđđ ể có thể trở thành lãnh ạo nhóm kinh doanh và đưhư ợc ởng lợi một cách công bằng. “Thành lập nhóm kinh doanh ” là một trong những tài liệuhưđàot ớng dẫn trong bộ công cụ ạo của dự án “Phát triển doanh nghiệp nữ và bìnhđ ẳng giới” (WEDGE) toàn cầu của Tổ chứ c L ao đ ộng Quốc tế (ILO). Trong khuôn khổChương tr ình quốc gia về Việc làm bền vững của ILO tại Việt Nam, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm thông qua xúc tiến bình đ ẳng giới và phát triển doanh nghiệp nữ; dự án đã tổ chức dịch tài liệuhưnày ớng đ dẫn “Thành lập nhóm kinh doanh ” sang tiếng Việt. Tài liệu ã đưcácợc thử khóa nghiệm “Đào ttrong ạo giảng viên” tại hai tỉnh Quảng Nam và Phú Thọ,đ ồng thời đ ã được tổ chức lấy ý kiếnđóng góp tại Hà Nội nhằm chỉnh sửa cho phù hợp vớ i đi ều kiện của Việt Nam. Chúng tôi xin đươnợc bàysâu tỏs sự cảm ắcđ ến Hộ iđ ồng doanh nhân nữ Việt Nam (VWEC) thuộc PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các tổ chức khác đ ã có những ý kiế n đóng góp quý báu cho tài liệunày. Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn t ất cả những ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ củ a các đ ồng nghiệp trong việc hoàn thiện và xuất bản tài liệuhư ớng dẫn này. Chúng tôi hy vọng tài liệu này sẽ là một trong những công cụ hữu ích cho việc xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ tại Việt Nam vàđưngư ợc sử dụng rộng rãi nhằm mang lại lợi ích cho nhiều ời. Rất mong nhậnđưuđưhơn ợc các ý kiến đóng góp c ủa bạ n đ ọ c đ ể cuốn tài liệ ợc hoàn thiện . Rie Vejs Kjeldgaard Giám đố c Văn ph òng ILO tại Việt Nam. 4
- Thành lập nhóm kinh doanh GIỚI THIỆU Thành lập các nhóm kinh doanh là mộtphươngth ức giúp cho phụ nữ và nam giới trong những cộng đtđđóồng ngư ời nghèo cải thiện các hoạ ộng tạo thu nhập của mình và qua , nâng cao chấtlư ợng cuộc sống củagia đ ình và cộ ng đ ồng. Các nhóm kinh doanh cũng có thể giúp giải quyết sự bất bình đ ẳng hay mất cân đ ối về quyền lực giữaphụ nữ và nam giới với mức thu nhập khác nhau bằng cách giúp các thành viên nâng cao sự tự tin, vị thế và tiếng nói của mình. Tuy việc thành lập các nhóm có thể tạo ra rất nhiềuđi ều tích cực,nhưng vẫn còn tồn tại những thách thứcnhư: • Phụ nữ và nam giới muốn bắtđ ầu hình thành một nhóm kinh doanh không phải lúc nào cũng biết cách đ ể thành lập, tổ chứcvàđi ều hành nhóm một cách có hiệu quả. Việc giúp các thành viên củanhóm đ ạtđưnđư ợc những kỹ năng , kiến thức và có thể tiếp cậ ợc với những dịch vụ hỗ trợ phù hợp là chìa khóađ ể xây dựng các nhóm kinh doanh có khả năng t ồn tại bền vững. • Nếu quá trình thành lập nhóm bỏ sót những mối quan hệ hiện hữu về kinh tế và xã hội trong cộng đ ồng thì nó chỉ có thể làm lợi cho những ngưđưhư ờ i đ ã ở những vị trí ợc ở ng đ ặc quyền. Các tác động tích cực của việc thành lập nhóm sẽ lớn hơn nếu các cơ c ấu quyền lực và sự bình đcđẳng trong việc phân bổ các lợi ích đư ợ ảm bảo. • Đôi khi, việc ra quyế t đ ịnh, trách nhiệm, quyền lợi và các nguồn lực không đư ợc chia sẻ bình đẳng trong các nhóm kinh doanh. Các thành viên nữthưng ờ không đưc ợ hư ởng lợi ngang bằng với nam giới hay với các trưm ởng và nhóm đem nữ. Nếu quá trình thành lập nhóm bao gồ lại những cơ h ội và sựđđ ối xử công bằng ối với tất cả các thành viên thì nó có thể trở thành phương tiện hiệu quảđ ể nâng cao vị thế cho phụ nữ bằng cách nâng cao sự tự tin, đ ịa vị xã hội và sự vững vàng về kinh tế của họ. Tài liệu này giúp cho các giảng viên muốn khuyến khích sự thành lập nhóm và sử dụng nónhưm ộ t phương thức đ ể nâng cao vị thế chophụ nữ và nam giới trong cộ ng đ ồng có thu nhập thấp. Tài liệu này có thểđư ợc sử dụng trong các hội thảođ ể hỗ trợ quá trình thành lập nhóm và phát triển sự hợp tác trong sản xuất, kinh doanh và/hoặc trong các hoạtđ ộng xã hội, nhưcùng nhau mua nguyên v ật liệu, dùng chungxư ởng sản xuất, cùng nhau tiếp thị sản phẩm và hỗ trợ lẫn nhau khi gặp phải những trường hợp khẩn cấp trong gia đ ình. Tài liệu này dựa trên cách tiếp cận học có sự tham gia nhằm nâng caonăng l ực của những ngưi ờ tham gia khóa đào tạo, các thành viên hiện tại hay thành viên tiềm năng c ủa những nhóm kinh doanh phi chính thức về việc thành lập, quản lý và củng cố nhóm của họ. Tài liệu bao gồm hai phần: phầnhư ớng dẫn chung cách sử dụng tài liệunhưm ột công cụ của chiế nlư ợc thành lập nhóm một cách hiệu quả, phần hai gồm những nội dungliên quan đ ến các khía cạnh kĩ thuật, các vấnđ ề cốt lõi trong thành lập nhóm kinh doanh và các kiến thức về kỹnăng sống, như kỹ năng làm việc cùng nhau hay các kỹ năng giải quyết vấnđ ề. 5
- Thành lập nhóm kinh doanh Tài liệu này đưa ợc Cơ biên quan soạn H với sự tài trợ củ ợp tác Phát triển Ailen. Chúng tôi xin gửi lời cảmơnđ ặc biệt tới sựđóng góp to l ớn của Linda Deelen và Nelien Haspels tạ i vă n phòng ILO Bangkok, Heng Seltik của Dự án ILO-WEDGE tại Campuchia và Phetphim Champasith của Dự án ILO-WEDGE tạinưmơnt ớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Chúng tôi cũng gửi lời cả ới Aya Matsuura và Young Vin của Dự án ILO-EEOW, Sa Siriphong củaVăn p hòng Khuyến khích và phát triển Các doanh nghiệp vừa và nhỏ - Bộ Công nghiệp vàThương mại Lào, Chuth Leang Vanny thuộc Bộ các vấnđ ề về phụ nữ của Vương qu ốc Campuchia, Buakhai Phimmavong củ a Công ty T ư v ấn Phát triển Doanh nghiệp (Enterprise Development Consultants LTD), Sem Sopha của CAMFEBA và sự hỗ trợ trong phần minh họa của ôngAm Reaksmei. 6
- Giới thiệu HƯỚNG DẪN CHUNG Tài liệu này dành cho giảng viên của những tổ chức làm việc với phụ nữ và nam giới tại cộng đ ồ ng đ ể bắt đ ầu thành lập hay đ ẩy mạnh việc thành lập các nhóm kinh doanh. Phần này cung cấp cho giảng viên nhữnghư ớng dẫn về: • Cách thứcđ ể các tổ chức và giảng viên có thể tố i đa hóa ảnh hưa ởng khóa củ đào t ạo • Cách thiết kếchương tr ình đào t ạo phù hợp với nhu cầu của nhómđ ố i tư ợng mục tiêu • Cách lên kế hoạch và triển khai các chủđ ềđào t ạo I. CHUẨN BỊ CHIẾNLƯ Ợ CĐÀOT ẠO 1 à ư á h ơgrđào t Tài liệu này hưCác ớng dẫnchươngtr cách tổ chức các khoá tập huấn tại cộng đ ồng. ình ạo này phải là một phần của quá trình hỗ trợ tổng thểđ ối với sự phát triển của những nhóm yếu thế trong xã hội, và là một phần trong chiếnlưnhơn.V ợc hỗ trợ với quy mô lớ ì vậy, ngoài việc lên kế hoạch cho những khoá tập huấn, các tổ chức phải thiết kếđưn ợc lư một chiế ợc hỗ trợ o toàn diệnđ ể đ ảm bả chương trình sẽđ ạ t đư ợc những ả nh hư ởng mong muốn. Để thiết kế một chương trình đào t ạo hiệu quả nên thực hiện theo các bư ớc sau: 1. Lồng ghép các vấnđ ề về giới Chương trình đào t ạ o này hư ớng tới các hộ nghèo và không chỉ tập trung vào phụ nữ. Việc thành lập nhóm có thể tạo ra những ảnh hư ởng quan trọng về kinh tế, tâm lý và xã hội góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ qua việc giúp cho họ tựtin hơn, có v ị trí xã hộ i cao hơn và có những kỹnăng tố t hơn. Các nhóm giúpgia tăng sức mạnh của các cá nhân trong đàm phán, đi ề u đ ặc biệt quan trọng đ ối với phụ nữ và những nhóm yếu thế khác trong mối quan hệ với các nhóm có quyền lựchơn. Tuy nhiên, việc thành lập nhóm sẽ không tựđộng giúp cho việc nâng cao bình đẳng giới vì: • Trong bản thân các nhóm, việc ra quyếtđ ịnh, trách nhiệm, quyền và các nguồn lực có thể không được chia sẻ một cách bìnhđ ẳng. Chẳng hạn, phụ nữ có thể không có mặt trong ban lãnhđ ạo của các nhóm có sự tham gia của cả hai giới. Ngay cả với những nhóm chỉ có nữ giới, các lợi íchđư ợc tạo ra vẫn có thể bịđi ều khiển bở i gia đ ình khác hay các thành viên khác thuộc cộng đ ồng. • Việc thành lập nhóm có thể khiến khối lưtăng ợng công lên làm việc gia của tăng phụ gánh nữ , nặ ng mà không đem l ại vị thế cho họ, trừ khi có sựđi ều chỉnh cân bằng giữa công việ c gia đ ình và các hoạtđ ộng kinh tế. Đđể ảm bảo việc đào t ạo có thể đeml ại những tá cđ ộng và kết quả bền vững, chiế n lưc ợ đào t ạo phải tính tới và chỉ ra khảnăng t ồn tại sự bất bình đ ẳng giới trong nhóm mục tiêu. Những gợi ý sẽđưc ợ đưa 1 Trích từ ILO. Quản lý các Hiệp hội kinh doanh nhỏ. Tài liệu hướng dẫn cho giảng viên. ILO Campuchia, 2006 và ILO. Bộ 3-R dành cho giảng viên. Trao quyền cho Trẻ em, Thanh niên và Gia đình). 7
- Thành lập nhóm kinh doanh ra t trong o cũng mỗ nhưtrongph i bưn ớc lưcđào lập kế hoạch cho chiế ợ ạ ần Kế hoạch bài giảng (xem Hưmớng cơ dẫn b chung Tài liệu hỗ trợ 2 phần các khái niệ ản về giới). 2. Tiến hành đánh giá các đ ối tác Đào tạo là một hình thức xây dựng năng l ực. Những hình thức khác của xây dự ng năng l ực bao gồm việc tiếp cận với hỗ trợ kĩ thuật, cơ s ở hạ tầng, thiết bị và các dịch vụ tài chính.Đ ể nâng cao kết quả của việc đào t ạo, cần phải phối kết hợp vớ i các chương tr ình, hoạt đ ộng củ a các đ ố i tác khác đang tri ể n khai trên địa bàn.Do đó, c ần phải xem xét các đi ều kiện xây dự ng năng l ực khác một cách tổng thể đ ể thực hiện việc đào t ạo thành lập nhóm kinh doanh. Việc tìm hiể u các chương trình, hoạt đ ộ ng đang triển khai củ a các đ ối tác chủ chốt sẽgiúp ta có đư ợc một bức tranh hoàn thiện. 3. Xác định nhóm học viên mục tiêu Những ngưi ờ hư ởng lợi dự kiến chươngtr từ đào ình t ạo này là nam và nữ giới ở trong những cộng đồng có thu nhập thấp đang kinh doanh ở quy mô nhỏ lẻ và những ngư ời sẽ có lợi từ việc tiến hành các hoạtđ ộng kinh doanh chungnhưcùng nhau sản xuất và tiếp thị sản phẩm. Những ngưi ờ đưc ợđào t o thưạ ờng là: Những hộgia đ ình thuộc cùng một lĩnh vực kinh doanh, nhưng không làm vi ệc thành nhóm. Những hộgia đ ình tham gia vào các nhóm chỉ có một mục đích đơn l ẻ , như các nhóm tín dụng hay nhóm tiết kiệm, có khảnăng mở rộng hoạ t đ ộng chung của họ, bao gồm cả công việc kinh doanh. Những nhóm mới thành lập/đang t ồn tại có nhu cầu và khả năng phát triển. Mặc dù chương tr ình đào t ạ o hư ớng tới cảphụ nữ và nam giới nhưng nên dành sựquan tâm đ ặc biệt tới nhu cầu,cũng nhưnăng khả tham gia và hư ởng khóa lợi đào từ t ạo của nữ giới (tham khảo Gợi ý về giới 1 lựa chọnngư ời tham gia khóa học). Việc lựa chọn nhóm học viên đưc ợ đào t ạo cũng phải tính đ ến khả năng t ồn tại và phát triển của những nhóm kinh doanh trongtương lai. C ụ thể, các tiêu chí lựa chọn phải bao gồm cả sự quan tâm và đ ộ ng cơtham gia khóa học của phần lớn những thành viên của nhóm, cũng nhưnăng l ực của tổ chức của bạn và cácđ ối tác trong việc tiếp tục hỗ trợcác nhóm sau đào t ạo. 8
- Hướng dẫn chung Gợi ý về giới 1: Lựa chọnngư ời tham gia khóa học (học viên) Việcđđ ảm bảo sự bình ẳng giữaphụ nữ và nam giới trong việc tiếp cận với đào t ạo, và khuyến khích tất cảmọi ngư ời tham gia là rất quan trọng: Khi nội dung đào t ạo liên quan tới những lĩnh vực mà theo truyền thống phụ nữ ít khi thực hiện, thì sự tham gia của họ sẽ rất hạn chế do những lý do khác nhau, chẳng hạn nhưdo s ự phân biệt đ ối xử , do thái đ ộ về vai trò ngư ời phụ nữ, do phụ nữ thiếu kiến thức hay thiếu khả năng tiếp cận với cáccơ h ộ i đào t ạo, hoặc không có khả năng tham d ự do thờ i gian, đ ị a đi ểm hay chi phí của khóa đào t ạo. Mặt khác, trong một sốtrưlư ờng hợp số ợng nam giới tham n i nhưkhin gia rất thấp chẳng hạ ộ dung đào tạo chú trọng chủ yếu về vấnđ ề giới là đi ề u thưđư ờng ợc hiểu theo quan niệm “chỉ dành cho phụ nữ”. Nam giới cũng ít tham gia vào những nhóm chỉ dành cho phụ nữ,đi ều này thường xảy ra khi các công việc trong nhóm liên quan tới các hoạtđ ộng “của nữ giới” theo truyền thống, ví dụnhưđan thêu lát. thùa, Tuy nhiên, ngay c trong trưpđó, ả cũng nên ờng hợ mời nam giới (ví dụ nhưch ồng hay họ hàng của nhữ ng thành viên nhóm, hay trư ởng thôn) tham gia vàokhóa đào t ạo. Sự tham gia của nam giới rất quan trọng vì: • Sự hỗ trợ của nam giới là ngưng ời giữ trong những làng, vị nhưtrưng trí quan trọ ở thôn, là điều kiện tiên quyết cho sự tham gia một cách tích cực của các phụ nữ trong nhóm. • Sự hỗ trợ của những thành viên nam trong gia đ ình làđi ều rất quan trọng nhằm tạ o điều kiện cho phụ nữ tham gia vàonhóm và đ ảm bảo hiệu quả khi tham gia vào các hoạtđ ộng của nhóm. • Việc chỉđào t ạo cho phụ nữ về vấn đ ề bình đ ẳng giới sẽ không thể dẫn đ ến nhữ ng thay đổi trong việc phân chia công việc và ra quyế t đ ịnh trong gia đ ình. Việcđào t ạo về chủ đề nàynên hưng ớng ngư tới cả nhữ ời chồng hay các thành viên nam khác trong cộng đồng. Vì những lýdo đó, vi ệ c đ ặt ra chỉ tiêu về mặt sốlưn ợng ngư sẽ rất có ích trong việc lựa chọ ời tham gia khi lên kế hoạch đào t ạo: • Khiđào t ạo giảng viên , nên đào t ạođ ồng thời cả nam và nữ giới. • Nếu cần xây dựng một mô hình trong nhóm mục tiêu, hay nếu cần xây dựng năng l ực cho những chuyên gia đào t ạ o hay trư ởng nhóm là nữ giới, thì nên lập mục tiêu với số lưiợng tưđàot hai phần ba là nữ và một phần ba là nam cho cảhai đ ố ợng là ạo giảng viên vàđào t ạo cho nhóm mục tiêu. Nhìn chung, nên cân nhắc tăng s ố phụ nữ trong nhóm để đ ảm bảo họ có thể tự tin khi phát biểu hay chủ đ ộng tham gia. Đó là v ì những nữ thanh niên và phụ nữcó xu hưkhi ớng đó giữ các im nam lặng thanh trong niên và đàn ông thưngờ đưc ợphân công là ngư ời phát biểu. Nam i cógiớ xu hư ớng trở thành lựclư ợng áp đ ảo dù họ chỉ chiếm thiểu số trong nhóm. Nói chung, tỉ lệ nam/nữ tham gia nên nằm trong phạm vi giữa 40 và 60 phầntrămđ ể đ ảm bảo sự cân bằng về tiếng nói vàquan đi ểm của cả hai giớ i. Đ ảm bảo tỉ lệ tham gia tối thiểu của một giới (nam hay nữ) phải bằng một phần ba tổng số người tham dự, nếu không sẽ rất khó đ ể bên giới tính có sốlưcó khi ợng tham đưngnói thiểu gia số đào có t thể ợc tiế ạo. 9
- Thành lập nhóm kinh doanh 4.Đuđàot ánh giá nhu cầ ạo Việc đánh giá nhu c ầu đào t ạo của những nhóm học viên mục tiêu một cách hệ thống sẽ giúp nâng cao hiệu quả của khóa đào t ạo. Đi ều này sẽ làm cho khóa đào t ạo trở nên có ích nhất đ ối với nhữ ng ngư ời tham gia. Việc đánh giá nhu c ầu đào t ạo có thể đư ợc thực hiện thông qua các hình thứ c nhưtưv ấn, thảo luận nhóm hay bằng các phiếuđi ều tra. Gợi ý về giới 2: Phân tích nhu cầu đào t ạo Phân tích nhu cầuđào t ạo cần chỉ ra những tồn tại (có thể có) liên quan tới sự bất bìnhđ ẳng và sự phân biệt giữaphụ nữ và nam giới trong các lĩnh vực: Trìnhđ ộ học vấn, kỹ năng , kiến thức và giáo dục. Những lĩnh vực họ làm việc và bản chất các công việc của họ Sự khác nhau trong khốilưcvàcơh ợng công việ ội ra quyếtđ ịnh Thái độ vềđào t ạo, sự sẵn sàng, khả năng tham gia và tr ả tiề n đào t ạo Những khóa đào t ạođ ã tham gia tr ưc ớ đó, và nhả hư ởng của chúng tới công việc và cuộc sống hàng ngày Các tổ chức tham gia vàoKhóa Đào t ạo giảng viên (TOT) cũng phải có một mứcđ ộ nhận thức nhấtđ ịnh về giới và những cam kết về bình đ ẳng giới. 5. Xác định các tổ chứ c đ ối tác Những cơ quan và t ổ chức nào cần tham gia vào việc chỉnh sửa tài liệu, trực tiếp đào t ạ o, đánh giá và quản lý chấ t lưng ợ đào t ạo? Những gợi ý sau có thể có ích cho việc lựa chọnđ ối tác: ▪ Năng lực chuyên môn: Các đối tác củachương tr ình đào t ạo thành lập nhóm kinh doanh cần phải có năng lực chuyên môn hoặc phải cam kết nâng cao năng l ực trong cả hai lĩnh vực phát triển doanh nghiệp siêu nhỏ (vi mô)và thúc đ ẩy bìnhđ ẳng giới (tham khảo Gợi ý về giới 3). Năng l ực chuyên môn trong các lĩnh vực khác nhưtài chính vi mô, khuyến nông, đào t ạo nghề hay hỗ trợ marketing là một lợi thế. ▪ Khảnăng nhân r ộng mô hình: Tổ chức nào có khảnăng và năng lực sử dụng bộ tài liệ u đào t ạo này trong các chương trình hỗ trợđang tri ển khai cho các gia đ ình có thu nhập thấp? ▪ Tài chính: Các tổ chức nào hỗ trợ việc phát triển doanh nghiệp vi mô và doanh nghiệp nhỏ, phát triển cộng đ ồng, và/hoặc nâng cao năng l ực cho các tổ chức. Liệu họ có quan tâm tới việc (cùng) tài trợ cho những khóa đào t ạo và những hỗ trợ sau đào t ạo? Các tổ chức phi chính phủ trong nư ớc và quốc tế, các cơ quan chính phủ và các nhà tài trợ là những đ ố i tác thưa ờng các xuyên khóa củđào tạo thành lập nhóm kinh doanh. ▪ Hỗ trợ về mặt chính trị: Sẽ rất hữu ích nếu thông báo cho các bộ, ngành liên quan và các cơ quan hữu quan sở tại về mục tiêu và kết quả mong muốn của khóa học. Họ có thể, ví dụnhưt ạođi ều kiện cho nhữnghoạt đ ộnghỗtrợ sau đào t ạo. 10
- Hướng dẫn chung Gợi ý về giới 3: Lựa chọộinđ ngũ giảng viên Khi lựa chọnđ ội ngũ giảng viên, cần chú ý: Đội ngũ giảng viên phả i có đ ủ kiến thức và kinh nghiệm không chỉ trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp vi mô và thành lập nhóm kinh doanh mà còn cả trong các vấnđ ề về giới. Thành phần củađ ội ngũ giảng viên nên có sự cân bằng về sốlư ợng giữa nam và nữ. Tuy nhiên trong một sốtrưlư ờng hợp, số ợng nữ hơn giảng đ viên có thể nhiều ể tạo ra những hình mẫu và giúp xóa bỏ nhữngđ ịnh kiến truyền thống về vai trò của giới. Cần tránh tạo ra những đ ịnh kiếnnhưkhông nên bố trí nữ ở vị trí trợ giảng cho một nam giảng viên chính. 6. Lập kế hoạch cho những hoạtđ ộng hỗ trợ sauđàot ạo Ngoài việcđưngưihư ợc học, đư ờ ởng hơn lợi còn cần ợc hỗ trợ nhiều tùy theo nhu cầu và tình hình cụ thể đàođ t ể có thểhưchươngtr ởng lợi một cách toàn diện từ ình ạo. Đối với những nhóm chưa thành l ập, các biện pháp hỗ trợ có thể gồm hư ớng dẫn thành lập ban quản lý, tổ chức bầu chọn các vị trí then chốt, hay thành lập các quỹchung. Thêm vào đó, việc hỗ trợ trong tiếp thị sản phẩm, tạođi ều kiện tiếp cận với những tổ chức hỗ trợ hay các mạng lư ới kinh doanh, phân phối cũng rất cần thiết. Do đó, trưnớc hành khi tiế đào t ạo, các tổ chức cần phả nhi đưxác đ ị ợc những sau hoạ t đ ộng hỗ trợ đào tạo cho các nhóm tham gia khóa học vàđ ồng thời đánh giá kh ả năng về tài chính và các lĩnh vực hậu cần liên quanđtđ ể thực hiện các hoạ ộng hỗ trợ này. II. THIẾT KẾCHƯƠNG TR ÌNH ĐÀO T ẠO THÀNH LẬP NHÓM KINH DOANH Chương trình đào t ạo nhằmtăng cư ờng kiến thức củ a ngư ời học trên các khía cạnh kĩ thuật liên quan đến thành lập và quản lý nhóm kinh doanh, bao gồm xác đ ịnh những hoạ t đ ộng chung, phân chia công việc, trách nhiệm của các thành viên, quá trình ra quyếtđ ịnh trong nhóm và tổ chức về tài chính. Ngoài ra, chương ch ình đào t ạo cũng cung cấ p cho ngư ời học một loạt những vấn đ ề cốt lõi và các kỹ năng sống có thể áp dụng trong những tình huống khác nhau. Các chủđ ềnhưgiao ti ếp, làm việc theo nhóm, kỹnăng trong quan hệ cá nhân và kỹ năng giải quyết vấ n đ ề luônđưc ợ lưu ý trong suố t chươngtr ình đào tạo vì những kỹnăng này góp phần nâng cao năng lực của các họ c viên đ ể giúp họ làm việc thành công trong các hoạt đ ộng của nhóm và trong cộ ng đ ồng. Tài liệu này bao gồm một bài giới thiệu, một bài kết thúc và 12 chủđ ề kĩ thuật nhưsau : Các bước thành lập nhóm kinh doanh Tự đánh giá Bìnhđ ẳng giới trong nhóm Ưu điể m và như ợcđi ểm của làm việc theo nhóm 11
- Thành lập nhóm kinh doanh Xác đ ịnh những hoạ t đ ộng chung của nhóm - Chúng ta có thể cùng nhau làm gì? Phân công công việc -Ai làm gì? (xácđ ịnh cách tổ chức phân công công việc, trách nhiệm của các thành viên và việc ra quyếtđ ịnh trong nhóm) Các quy đ ịnh và nguyên tắc của nhóm Làm thếnào đ ể trở thành một trư ởng nhóm tốt Cùng nhau làm việc Giao tiếp Giải quyết vấnđ ề Các vấnđ ề tài chính trong kinh doanh theo nhóm Các bài họcđư ợc thiết kế cho mộ t chương tr ình đào t ạo từ3đ ến 4 ngày. Mộ t chương tr ình đào t ạo mẫu cho một nhóm (tiềm năng) trong 3 ngày có thể tham khảo ở phầnHư ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ 1. Đối với Khóa đào t ạo giảng viên, thờ i gian đào t ạo tối thiểu là 4 ngày. Phải kết hợp cả việc minh hoạ, thực hành và trao đ ổiđ ể giúp các giả ng viên tương lai làm quen với các nội dung kĩ thuật của tài liệu và phương pháp đào tạo. III. CHUẨN BỊ VÀ CHUYỀN TẢI NỘI DUNG CỦACÁC BÀI HỌC Phương pháp đào tạo là phương pháp học có sự tham gia và trên cơ s ở học thông qua thực hành trong chu trình học từ trải nghiệm (tham khảoHư ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ 3). Mỗi bài họcđ ều có cấu trúc nhưsau: bư ớc giới thiệu bao gồm các câu hỏi cho phép những học viên chia sẻ kinh nghiệm với nhau về một chủđ ề; một phần bài tập hay trò chơi; và m ột phần thảo luận nhằm phân tích và rút ra những điểm chính từ các bài tập. Hiểu rõ tầm quan trọng của việc nâng cao vị thế cho những nhóm yếu thếthưtăng ờng là phụ nữ - khi cường năng l ực cho các nhóm kinh doanh, các vấ n đ ề về bình đ ẳng giới không chỉđư ợc nêu ra trong buổi học về chủđđ ề này mà còn phảiđư ợc lồng ghép một cách phù hợp trong các chủ ề khác xuyên suốt khóa đào t ạo (xem Gợi ý về giới 4 và 5 dưi ớ đây và Hư ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ 2 Những khái niệmcơ b ản và cácthông đi ệp về giới). 12
- Hướng dẫn chung Gợiývềgiới4:Nội dung đào t ạo Trong chương tr ình đào t ạo có một chủđđ ề riêng về bình ẳng giới trong các nhóm. Tuy nhiên, điều quan trọng là việc thúc đ ẩy bình đ ẳng giới không chỉ đư ợ c đ ề cập trong phạm vi bài học về bìnhđ ẳng giới, mà nó phảiđư ợc lồng ghép trong suốt khóa học. Gợi ý vềcách đ ề cập tới vấ n đ ề giớiđưnhư ợc nêu ra trong phầ ớng dẫn của một số chủ đ ề. Giảng viên phải tận dụng những cơ h ội thích hợpđnđ ể làm rõ hay mở rộng ra các vấ ề liên quan tới thúc đ ẩy bình đ ẳng giới. Tùy vào từng chủ đ ề, việ c đó có th ể bao gồ m đ ặt câu hỏi cho những người tham gia xem trong vấn đ ề đang th ảo luận có bất cứ sự phân biệ t đ ối xử nào giữa phụ nữ và nam giới không, ảnh hư ởng của nó là gì và hỏi xem họcó đ ề xuất gì đ ể khắc phục tình trạ ng đó. Ví dụ về các đi ểm có thể thảo luận là: • Chủđcđi ề“Ưu đi ể m và như ợ ểm của làm việc theo nhóm”: thảo luận xem việc thành lập nhóm có thể hỗ trợ thế nào cho việcthúc đ ẩy bình đ ẳng giới. • Chủđtđ ề “Phân công công việc - Ai làm gì”: thảo luận xem các hoạ ộng của nhómnên đư ợc thực hiện bởi thành viên nữ hay nam hay cả hai. • Chủđuyđ ề “Các q ịnh và nguyên tắc của nhóm”: thảo luận xem liệu bình đ ẳng giới có phải là một nguyên tắc mà nhóm nên áp dụng hay không. • Chủđ ề “Làm thếnào đ ể trở thành một trưa ởng nhóm tốt”: thảo luận xem có gì khác nhau giữ trưnamởng nhóm và trư ởng là trư nhóm nữ và ai sẽ ởng nhóm trong nhóm của học viên. Khi lên kế hoạch cho các chủđ ềđào t ạo, giảng viên phải tính tới nhu cầu của nhữ ng ngư ời tham gia. Tài liệu này cũng đ ề cập đ ến việcLựa chọn các chủđ ềđào t ạo và các gợi ý về cách đi ều chỉnh các chủđ,đ ềđào t ạo cho phù hợp với hoàn cảnh ặc biệt vớ i các trư ờng hợp sau: Đối với nhữngnhững học viên có trìnhđ ộ học vấn thấp thì các bài tập có liên quan tớiđ ọc và viết đưi ợc khác,phươngpháp thay ch thế bở n nhưv ẳng hạ ẽ hay kể chuyện. Trong hầu hết các chủđ ề, tùy theo tình huống cần lựa chọn các nội dung phù hợp với việc ngưTrongời tham trư gia đ ãthành lập nhóm kinh doanh hay chưa . ờng hợp này, những câu hỏi và những đi ểm khác nhau mà giảng viên cần nhấn mạ nh đ ãđư ợc nêu trong phần lên kế hoạchđào t ạo cho các chủđđđi ề. Giảng viên nên chuẩn bị kỹ ể ều chỉnh nội dung các bài học khi cần. Trong một số bài, giảng viên đưhư ợc ớng dẫn lựa chọn giữahai hình thức bài tập khác nhau nhằm tránh sự trùng lặp trong hình thức của các bài tậpđiđ ối với những ngưkhóa ờ ã đàotừng tham dự các tạo khác (một số bài tập dự a trên cơ s ở những bài tập từ các chương tr ình đào t ạo khác củ a ILO như Giới và Kinh doanh2 ). 2 ILO.Giới và Kinh doanh . ILO Bangkok, 2006. 13
- Thành lập nhóm kinh doanh Gợi ý về giới 5: Quá trìnhđào t ạo Điều quan trọng là phả i đ ảm bảođưcvàđ ợc sự tham gia một cách tích cự ồ ng đ ều của tất cả các học viên vào các chủđ ềđào t ạo. Trong một vài tình huống , đôi khi s ự tham gia vào các hoạt đ ộng đào t ạo của một giớ i thưkhông ờng là đưphụ nữ - ợc trọn vẹ n. Đ ặc biệt, phụ nữthưng ờng hơn tỏ ra bịđtđ ộ trong việc tham gia vào ng các đào hoạ t ộ ạo khi có sự hiện diện của nam giới ở những vịtrí cao hơn trong cộng đ ồng nhưtrư ởng thôn, hay nam giới có học thức cao hơn . Đây là đi ều thưcác ờng khóa xảy ra đào trong t ạo thành lập nhóm kinh doanh.Dođó, cầ nđ ặc biệt chú ý tới sựtương tác l ẫn nhau giữa các học viên và phải: Đảm bả o đ ủ “thời gian đ ể phát biểu” cho cả hai giớ i, đ ặc biệt là cho phụ nữ . Đôi khi, m ột vài cá nhân hoặc một nhóm cá nhân có thểáp đ ảo cuộc thảo luận. Nam giới thư ờng quen với việc phát biểu trưc ớ đám đông hơn và có xu hư ớng trả i lờnhanh và dài hơn. Đi ều quan trọng là phải chú ý tới nhu cầuđưng ợc đàotham t gia vào các hoạt đ ộ ạo mộ t cách đ ồ ng đều và có tiếng nói bình đ ẳng của các học viên bằ ng cách đ ặt ra các nguyên tắc của nhóm hay chủđ ộng can thiệp trong suốt quá trìnhđàot ạo đ ể chia đ ề ucơh ội cho mọ ingư ời. Tránh gây bấtđ ồng giữa những học viên hay tạo sự chia rẽ giữaphụ nữ và nam giới - cần phải đ ảm bảo tất cả ý kiến của những ngưu ờ i đưvàquan tham giađi đ ề ợc tôn trọng ểm của cả nam và nữ giớiđ ềuđư ợc lắng nghe. Tránh khái quát hóa vấ nđ ề hoặc sử dụng những đ ịnh kiến không phù hợp với thực tế có thể gây ra căng th ẳng giữa những học viên (ví dụ “nam giới là kẻ hay gây hấn”/”nữ giới là nạn nhân”; “nam giới chống lại sự bình đẳng” “nữ giớ i luôn đ ấu tranh vì bình đ ẳng”). Đôi khi những chuyệncư ời về giới hay những nhận xét tiêu cực về bình đ ẳng giới và một số tình huống khó xử khác có thể gâykhó khăn cho việc chuyển tải nội dung của bài học. Hãy phản ứng ngay lập tứcđ ối với kiểu hành vi này bằng cách hỏi lại những ngưa ời đưara vừ ý kiến/chuyệ n cưtinời này tư xem họ có thực sự ởng vào những gì họ nói và tại sao họ lại tin vàođi ề u đó. H ỏi những học viên khác xem liệu họcó đ ồng ý hay không và tiến hành thảo luận về chủ đ ề này. Hướng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 1: Kế hoạch bài giảng mẫu cho một khóa đào t ạo 3 ngày Thời gian Ngày thứ 1 Ngày thứ 2 Ngày thứ 3 09.00-10.30 Khai mạc Xác định các hoạ t đ ộng Giao tiếp chung của nhóm - Chúng ta Giới thiệu thành phần tham có thể cùng nhau làm gì? dựvà chương tr ình đào t ạo Nghỉ giải lao 10.30 - 11.00 11.00-12.30Tựđánh giá và b ản tóm Phân công công việc - Ai làm Giải quyết vấnđ ề tắt những yêu cầu gì? Ăn trưa 12.30-14.00 14.00-15.30Bìnhđ ẳng giới trong Các quy đ ịnh và nguyên Các vấnđ ề tài chính trong Nhóm kinh doanh tắc của nhóm kinh doanh theo nhóm Nghỉ giải lao 15.30-16.00 16.00-17.30Ưuđimvànhưểợểmcđi Làm thếnào đ ể trở thành Kếhoạch hành đ ộng của làm việc theo nhóm mộttrư ởng nhóm tốt Bế mạc Ghi chú: Trong kế hoạch bài giảng mẫu này, các bài/chủđ ề “Thế nào là thành lập nhóm kinh doanh” và “Cùng nhau làm việc” không đư ợ c đưa vào 14
- Hướng dẫn chung Hướng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 2: Những khái niệm cơ b ản và cácthông đi ệp về giới 3 Những khái niệm cơ b ả n và thông đi ệp cốt lõi về giới Giới tính củađ ứa trẻ h khiđưưicơ ợc sinh ra sẽ ảnh h ởng tớ ội của chúng trong cuộc sống, bên cạnh một số yếu tố quan trọng khác nhưt ầng lớp kinh tế-xã hội hay đ ẳng cấp xã hội, chủng tộc, sắc tộc và cả những khuyết tật bẩm sinh. Những khác biệt về sinh học chỉ trở nên quan trọng khi điđpđiứa trẻ tới tuổi dậy thì, nhưng vai tr ò xã hộ ã đư ợc sắ ặt từ khi chúng chào đ ời. Mọi xã hộ đđều phân chia vai trò, ặctính và cơ h ội khác nhau cho trẻem nam và trẻ em nữ . Chúng đư ợc xã hội hóa đ ể thực hiện những vai tròđư ợc mong đ ợi của nam và nữ giới dựa trên những quan niệm của mỗi xã hội về cách ứng xử màphụ nữ và nam giới nên hay không nên làm. Giới tính chỉ sự khác nhau về sinh học giữa nam và nữ, là đ ặc tính riêng và không thay đ ổi. Ví dụ: chỉ phụ nữ có thể sinh nở và chỉ nam giới mới có râu. Giới chỉ sự khác biệt về mặt xã hội và mối quan hệ xã hội giữa con trai và con gái, đàn ông và đàn bà đưnợc văn hiểu hóa và và có gi sự khác nhau rất lớn trong một nề ữa các nền văn hóa vớ i nhau. Nó cũng thay đ ổi theo thời gian và từ thế hệ này sang thế hệ khác. Ví dụ, tại rất nhiều nưthưnglà ngước phụ nữ , nhưnghi ờ ờichăm sóc tr ẻ nhỏ ện nay ngày càng có nhiều nam giới cũng bắt đ ầ u chăm sóc tr ẻ nhỏ. Tại một sốnư ớc, phụ nữ không làm việc tại các công trình xây dựng trong khi ở những nư ớc khác phụ nữ làm việc trong lĩnh vực này khá nhiều. Những khác biệt về mặt xã hội này chịu ảnh hưkhác ởng bởi nhưđ nhiều yếu tố ộ tuổi, tầng lớp hay đẳng cấp xã hội, chủng tộc hay sắc tộc và việc có phải là ngưt ời hay khuyết không, tậ cũng nhưbở i môi trư ờng đ ịa lý, kinh tế và chính trị. Vai trò của giớiđư ợc củng cố bởi các giá trị về giới, những tiêu chuẩn hayđ ịnh kiến về giới tồn tại trong mỗi xã hội. Tuy nhiên, chúng có thểvà đang thay đ ổi. Trên thực tế , thói quen thư ờng thay đổi nhanh hơn nh ững quan niệm của xã hội về cách ứng xử mà con trai và con gái, đàn ông và đàn bà nên hay không nên thể hiện. Ví dụ, con gái và phụ nữ ở rất nhiều xã hội bị coi là phái yếu nên họthưng ờ đư ợc bảo vệđ ể không phải làm các công việc nặng nhọc. Tuy nhiên, trên thực tế những bé gái và phụ nữtrưng ởng nghèo thành thư từ các cộng đ ồ ờng phải tham gia vào các công việc nặng nhọc trong nhiều giờ cùng với con trai và đàn ông. Bìnhđ ẳng giới chỉ sự bìnhđ ẳng về quyền, trách nhiệm, cơ h ộ i, cách đ ối xử và đánh giá đ ối với nam và nữ trong cả công việc và mối quan hệ giữa công việc và cuộc sống. Trong quá trình thành lập các nhóm kinh doanh, đi ều quan trọng là phả i đ ảm bảođư ợc nam và nữ có quyền, trách nhiệm, khốilư ợng công việc, quyền ra quyếtđ ịnh và thu nhập một cách bình đẳng. Trong quá trìnhđào t ạo việc thành lập nhóm kinh doanh, những nguyên tắccơ b ản về thúc đđẩy bình ẳng giới cần phảiđư ợc nhấn mạnh: • Đđạt đưđóng ợc bình góp ẳng giới làtrách nhiệm của tất cả mọingư ời và yêu cầu có sự và tham gia của cả nam và nữ giới. • Việc thúc đ ẩy bình đ ẳng giớicũngđem đ ến lợi ích cho toàn xã hội. Nó không ám chỉ việc 3 Trích từ ILO.Giới và Kinh doanh . ILO Bangkok, 2006 và ILO. Bộ 3-R dành cho giảng viên. Trao quyền cho Trẻ em, Thanh niên và Gia đình. ILO, Bangkok, 2006 15
- Thành lập nhóm kinh doanh trao thêm quyền lực cho phụ nữ và lấy bớtđi quy ền của nam giới, mà nó tạo nên tình huống cả-hai-cùng-có-lợi nhằm đem đ ến một chấtlưphơn. ợng cuộc sống tố t đ ẹ • Đó không chỉ là một việc làmđúng đắn mà còn là việc sáng suốt nên làmđ ó là tạo ra những cơ h ộ i đưc ợ hư ởng lợi từ sự phát triển một cách bìnhđ ẳng cho cả nam và nữ không chỉ là sự công bằng, mà nó còn mang ý nghĩa về kinh tế khi có thể tận dụngđưi ợc tài mọ năng và nguồn lực trong gia đ ình và xã hội. • Bìnhđ ẳng giớicầnđư ợc thể hiện trong mọi lĩnh vực của cuộc sống và trong mọi lĩnh vực hoạtđ ộng, ngay cả khi không có mối liên hệ “rõ ràng” nào về giới. Chẳng hạn như, khi mọ i ngư ời nghĩ về các nhóm kinh doanh, họ có thể không thấy mối quan hệ về giới tuy nhiên, có thể tồn tại những sự khác biệt rất lớn giữa vị thế của các thành viên nam và nữ trong nhóm mà chúng ta cần phảitính đ ến. Cần có nhữngbiện phápđ ặc biệt đ ể trợ giúp những ngư ời ở vị thế bất lợi đ ể nhằ m thay đ ổi tình trạng bất bìnhđ ẳng. 16
- Thành lập nhóm kinh doanh Hướng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 3: Thế nào là chu trình học từ trải nghiệm?4 Khái niệm chu trình học tập từ trải nghiệm mà tài liệu này căn c ứ vào lấy ý t ưng ởng con từ suy nghĩ rằ ngư“đười học tốt nhất bằng cách “thực hành”, mà không phải bằng việc ợc chỉ bảo” hay dạy dỗ. Trong cuộc sống hàng ngày, con ngư ời luôn trải qua một chu trình học tập từ trải nghiệm. Chu trình này là một quá trình liên tục đưđưtrư ợc xây dựng dựa trên những kinh nghiệm ợc đúc rút t ừ ớ c đó. H ọc từ trải nghiệm trong đào t ạo là thực hiện các bài tập ứng dụng và từđó rút ra nhữ ng thông đi ệp quan trọng, những đi ểm cần chú ý hay những bài họ c đ ể áp dụng trong tương lai, hơn là nh ậ n thông đi ệp một cách thụđ ộng. Chu trình bao gồm các bư ớc sau: Bước 1: Trải nghiệm thông qua thực hành Bước 5: Bước 2: Áp dụng trong thực Chia sẻ về những tiễn gìđ ã xảy ra Bước 4: Bước 3: Rút ra các kết luận Phân tích những gì và thông điệp quan đãxảyra trọng 4 Trích từ ILO.Giới và Kinh doanh . ILO Bangkok, 2006 17
- Thành lập nhóm kinh doanh Hướng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 1: Kế hoạch bài giảng mẫu cho một khóa đào t ạo 3 ngày Trải nghiệm thông qua Mời những học viên tham gia vào trò chơi hay các bài tập thực tế khác thực hành nhưxây m ột tòa tháp giấy. Chia sẻ về những gìđ ã Đầu tiên, mời những học viên tham gia thảo luận và trao đ ổi thông tin xảy ra về những gìđđ ã xảy ra trong suốt bài tập thực tế. Mọi kết quả ềuđư ợc chia sẻ với mọingưitrư ờ ớc khi giảng viên giải thích về những gìđ ã xảy ra. Phân tích những gìđ ã Nhìn lại và phân tích những trải nghiệm của các học viên nhằm hiểu rõ xảy ra điều gì đ ã xảy ra trong suốt bài tập thực tế, ví dụnhư: tại sao tòa tháp giấy không hiện ra nhưmong mu ốn ban đ ầu có đi ều gì “sai” và đi ều gì “gây ngạc nhiên”? Rút ra kết luận và thông Rút ra những đi ể m đáng h ọc tập, những khám phá và kết luận từ điệp quan trọng những gìđ ã xảy ra. Ví dụ: khi làm việc trong nhóm cần phải lên kế hoạch cùng nhau và giao tiếp với nhau một cách hiệu quả. Áp dụng trong thực tiễn Trao đổi xem những học viêncó thể sử dụng nhữ ng đi ể m đáng h ọc tập, những khám phá và kêt luận đó trong cu ộc sống của họ nhưthế nào. Qua chu trình học tập từ trải nghiệm trong khóađào t ạo về thành lập nhóm sẽ giúp cho học viên có cơ hộiđ ể nâng cao kỹ năng giải quyết vấ n đ ề một cách có hệ thống trong mộ t môi trưng ờ đư ợc bảo vệ. Họ học cách thử nghiệm và nhận biếtđư ợc nguồn lực của riêng mình,đi ều này khiến cho họ có thể đ ịnh hình, sắp xếp và quản lý các ý tưng ở cũng như các dự án trong tươnglai. 18
- Thành lập nhóm kinh doanh Hướng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 4: Các biể u tư ợng trong bài giảng Để giúp giảng viên chuẩn bị cho các bài giảng, những biểutư ợng sau sẽ xuất hiện trong mỗi bài: Mục tiêu (đưaramột mục tiêu hay một danh sách những mục tiêu của bài tập ứng dụng) Thời gian (đưaragợi ý về khoảng thời gian dành cho bài tập ứng dụng) Sắp xếp chỗ ngồi (mô tả cách sắp xếp phòng và chỗ ngồi cho những ngư ời tham dự)* Dụng cụ giảng dạy (danh sách những vật dụng cần thiết cho bài tập ứng dụng) Tài liệu hỗ trợđào t ạo (liệt kê (những) tài liệu hỗ trợđào t ạo và (những) ghi chú ngắn gọn sẽđư ợc phát sau mỗi bài tập ứng dụng) Trình tự bài giảng (hưngớng bư dẫn theo từ ớc các trình tự và nội dung của bài giảng) • Trong mỗibưc,đưarahư ớ ớng dẫn về cảnội dung vàphương pháp đàot ạo. •Những thông đi ệp quan trọng đnđ ể kết luậ ối với mỗi bài tập ứng dụngđư ợc nêu ra trong bước cuối cùng của trình tự giảng bài. • NhữngGhi chú cho giảng viên đnđđ ề cập tới cách giải quyết với các vấ ề ã được dựđoán trưc ớc nhưm hoặ t đào ột t kỹ thuậ ạo thay thế. • Những gợi ý về giới đưaranhữ nghư ớng dẫn cách lồng ghép các vấn đề về giới trong các bài giảng. (*) Cũng cần phảixác đ ịnh cách thức chia nhóm học viên trong các bài tập nhóm trong từng bài giảng nhưth ế nào. Việc lập nhóm gồm các thành viên của cùng mộtnhóm kinh doanh (đang t ồn tại hay trong tương lai) hay từ việc kết hợp ngẫu nhiên giữa các học viên. Trong nhiều bài, việc chia nhóm có thể là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các học viên; tuy nhiên, đ ặc biệt trong các bài 3, 6, 7,8,13 và 14, việc chia nhóm nên đưpợc trên thành cơ lậs ởnhóm đang t ồn tại trên thực tế hay nhóm gồm những học viên sống gần nhau trong một khu vựcđ ịa lý hay nhóm gồm những ngư ời kinh doanh trong cùng một lĩnh vực - những ngưươnglai có kh ời mà trong t ảnăng s ẽ thành lập một nhóm kinh doanh. 19
- Thành lập nhóm kinh doanh BÀI 1: GIỚI THIỆU THÀNH PHẦN THAM DỰ VÀ MONG ĐỢI CỦA HỌC VIÊN TỪ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Mục tiêu: ▪ Giới thiệu mục tiêu, chương trình của khóađào t ạ o và giúp các học viên làm quen với nhau. ▪ Nắm đưc ợ sơ b ộ về những hoạtđ ộng kinh doanh mà các học viên đang làm. ▪ Tìm hiểu và làm rõ nhữngmong đ ợivà đóng góp c ủa các học viên và đ ảm bảo rằ ng khóa đào tạo sẽđáp ứng nhu cầu của họ. Thời gian: 90 phút Sắp xếp chỗ ngồi: Hình chữ U Dụng cụ giảng dạy: thẻ màu, bút viết bảng, giấy khổ lớn (flipchart)đt ể viế tên của 3 hay 4 chủđ ề chính của khóa học. Trình tự bài giảng Bước 1 - 35 phút Chào đón nhữ ng ngư ời tham gia khóa học và nói với họ rằng trong bài này họ sẽ chào hỏi nhau và thảo luận vềchương tr ình đào t ạo Chia cặp ngẫu nhiên các học viên (ví dụ: phát cho mỗi học viên một nửa hình vẽ bị cắt làmđ ôi và yêu cầu họ tìm ngư ời có nửa hình vẽ còn lạiđ ể khớp thành một bức vẽ hoàn chỉnh). Nói với những ngư ời tham gia rằng họcó năm phút đ ể nói chuyện vớ i đ ối tác trong cặp của mình. Trong vòng n ăm phút đó, họ phải cố gắng tìm hiể u xem đ ối tác của họlà ai, đang kinh doanh trong lĩnh vực gì và liệu họ có phải là thành viên hoặc có dựđ ịnh trở thành thành viên của một nhóm kinh doanh hay không. Sau năm phút, yêu cầu mỗi học viên giới thiệu ngắn gọn vềđ ối tác của mình trong vòng 1 phút. Bước 2 - 15 phút Giải thích rằng đ ội ngũ giảng viên cần biết những mong đ ợi của các học viên khi tham gia vào khóa học (“Tôi muốnđư ợc học đi ều gì?”) và xác đ ịnh xem các học viên có thể đóng gó p kinh nghiệm/kiến thức gì vào khóa học (“Tôi có thể chia sẻ gì với những ngưo ời chươngtr khác?”). Đi ều này nhằm đ ảm bả ình đào tạo phù hợp với nhu cầu của những học viên và có thể tận dụ ng đưnăng ợc tất và cả ki các khả ến thức của họ. Phát các thẻ màu vàng và màu xanh cho tất cả các học viên (mỗi màu 3 thẻ). Yêu cầu những ngư ời tham gia viết lên thẻ nhữngmong đ ợi và sự đóng góp c ủa họ cho khóa học: • Thẻ màu xanh: mongđ ợi của học viên từ khóa học • Thẻ màuvàng: đóng góp của học viên cho khóa học 20
- Bài: Giới thiệu thành phần tham dự và mong đợi của học viên từ chương trình đào tạo Giải thích một số nguyên tắccơb ản khi sử dụng thẻ màu: • Viết bằng cỡ chữ lớn • Chỉ một ý kiến trên mỗi thẻ (dùng thẻ mới cho mỗi ý kiến mới) • Rõ ràng và cụ thể • Viết tốiđabad òng trên mỗi thẻ • Không viết tên lên thẻ Cho học viên xem một số thẻđnđ ã chuẩn bị sẵ ể minh họa cho những hư ớng dẫn trên. Dành thời gian cho học viên viết nhữngmong đ ợivà đóng góp c ủa mình ra thẻ. Giảng viên thu lại các thẻ khi học viên hoàn thành và nhanh chóng xác định ba đ ến bốn chủ đ ề đư ợc nhắ c đ ến nhiều nhất trên các thẻ và viết tên các chủđ ề này lên giấy khổ lớn (flipchart). Giảng viên sắp xếp các thẻvào dư ới tên của các chủđ ề này. Những chủđ ề chính có thể bao gồm “ý tưng ở hay cơ h ội kinh doanh”, “kỹ năng kinh doanh”, “tiếp cận các nguồn lực”, 'hỗ trợ từ bên ngoài” Nên có thêm một chủđđ ề “Khác” ể giảng viên có thể sắp xếp những thẻ nằm ngoài sự chuẩn bị hay những nhóm chủđ ề mớiđư ợc xác đ ịnh. Lưu ý: Một số học viên có thể không nghĩ rằng họ sẽ bị hỏi trực tiếp về những mongđ ợ i hay đóng góp của mìnhvà ban đ ầu có thể cầ n đư ợ c giúp đ ỡ. Một số cảm thấy xấu hổ khi phải nêu ra những mong đ ợi “cá nhân” hoặc có thể họ không biết viết. Khuyến khích mọi ngưi ờ cùng tham gia và giúp đ ỡ lẫn nhau khi cần thiết. Một số học viên chỉ có thể viếtđư ợc một hay hai thẻ. Bước 3 - 20 phút Thảo luận ngắn gọn nội dung viết trên các thẻ vềmong đ ợivà đóng góp của các học viên và chuyển từ chủđđ ề này sang chủ ề khác. Yêu cầu những học viên giải thích một số thẻ không rõ nghĩa.Lư ớt qua từng chủđ ề và giải thích cho học viên những mong đ ợi này có thểđư ợ c đáp ứng tới mứ c đ ộ nào trong suốt khóa đào t ạ o. Thông thưc ờng, viên phần đ lớn nhữngmong đ ợi chính của họ ều phù hợp với mục tiêu của khóađào t ạo. Đôi khi, nh ững mong đ ợi của họ có thể quá cao. Chẳng hạn, một nhóm những nhà sản xuất có thể kì vọng lợi nhuận của họtăng lê n 10 lần ngay lập tức sau khi thành lập nhóm. Trong những trưp ờng nhưv hợ ậy, hãy giải thích về những gì mà học viên có thểtrông đ ợi từ khoá học. Nhấn mạnh rằng nhữngmong đ ợi của học viên có thểđư ợ c đáp ứng phần lớn khi bản thân những ngưnênời học năng trở đ ộng và cùng với nhóm của mình áp dụng những c đưkiến thứ ợc học vào thực tếsau khi khóa đào t ạo kết thúc. Bước 4 - 10 phút Phát cho các học viênchương tr ình của khóa đào t ạo. Không đi vào chi tiết, giải thích ngắn gọn và dễ hiểu cho các học viên mục đích chính của mỗi bài học. Bước 5 - 10 phút Đặt ra các quy đ ịnh chính cho khóa học: đi h ọc đúng gi ờ, tôn trọng lẫn nhau, lắng nghe khi ngư ời khác nói Yêu cầu học viên thêm vào những đi ều nên làm và không nên làm trong các buổi học. Yêu cầu hai học viên viết những quy đ ịnh này lên giấy khổ lớn (flipchart)và dán lên tư ờng trong suốt khóa học. Các học viên thậm chí có thể gợi ý một số hình phạt nếu vi phạm (nhưlà nộp tiền phạt, múa hoặc hát). Thông báo cho các học viên những hỗ trợ về mặt hậu cần. 21
- Thành lập nhóm kinh doanh BÀI 2: NHÓM KINH DOANH LÀ GÌ VÀ THÀNH LẬP NHƯ THẾ NÀO? Mục tiêu: • Hiểuđư ợc nhóm kinh doanh là gì • Hiểuđưnhóm ợc kinh doanh đư ợc thành lập thế nào • Hiểuđư ợcđi ều gì giúp cho nhóm kinh doanh hoạ t đ ộng tốt Thời gian: 90 phút Sắp xếp chỗ ngồi: • Bước 1, 2, 4: Hình chữ U • Bước 3: Sắp xếp mọi học viênđ ứng thành vòng tròn Tài liệu hỗ trợđào t ạo: • Các bước thành lập nhóm kinh doanh (Tài liệu hỗ trợ 2.1) Dụng cụ giảng dạy: Giấy khổ lớn (flipchart), bút viết bảng, quả bóng hayđ ồ vật khác có thể ném hoặc lăn Trình tự bài giảng: Bước 1 - 30 phút Nói với các học viên trong bài này họ sẽ học khái niệm về nhóm kinh doanh là gì, cácbư ớc cần thiếtđ ể thành lập một nhóm kinh doanh và những đi ều giúp cho nhóm thành công. Hỏi những học viên xem có ai trong số họ là thành viên của một nhóm kinh doanh. Yêu cầu những ngườiđ ã là thành viên của một nhóm kinh doanh giới thiệu về nhóm của họ. Cụ thể về: • Hoạtđ ộng kinh doanh chính là gì? • Nhóm có bao nhiêu thành viên? Nam hay nữ, hay cả hai giới? Thảo luận nhữngđi ểm chung và đi ểm khác nhau trong phần giải thích của các học viên về các nhóm kinh doanh của họ. Đảm bảo rằng những học viên khác hiểu thế nào là mộtnhóm kinh doanh. Thông thư ờng, một nhóm kinh doanh chỉ một nhómngưng ời kinh ngư doanh trong cùng một lĩnh vực và nhữ ời này có một số hoạtđđ ộng kinh doanh chung, các thành viên tham gia tự nguyện và có cùng mục ích. Bước 2 - 30 phút Hỏi những học viên xem cácbưc ớc viên cần thiếtđ ể thành lập một nhóm kinh doanh. Nếu có những họ đã là thành viên củacác nhóm kinh doanh đang hoạ t đ ộng , đ ề nghị họ giải thích ngắn gọn cácbư ớ c đ ã tiến hành đ ể xây dựng nhóm của họ. 22
- Bài 2: Nhóm kinh doanh là gì và thành lập nhưthế nào? Ghi lạicác bư ớc này lên giấy khổ lớn. Nhấn mạnh rằng không có một phương phá p tối ưu nào cho việc thành lậ p nhóm, nhưng có m ột số hoặc tất cả cácbưc ớc viên mà đ các họ ã nhắc tới là rất cần thiết trong việc thành lập nhóm. Phát Tài liệu hỗ trợ 2.1. vềcác bư ớcđngđi ể thành lập nhóm kinh doanh và thảo luận về nhữ ểm khác biệt giữa kết quả vừa thảo luận và nội dung nêu trong Tài liệu hỗ trợ . Trong quá trình thảo luận, nhấn mạnh rằng trật tự của các bư ớc sẽthay đ ổi tùy vào từng tình huống cụ thể. Bước 3 - 30 phút Chỉ ra rằng một khi nhóm kinh doanh đưt ợc (thành thành công) lập, một số nhóm sẽ hoạtđ ộng tố nhưng số khác có thể sẽ phải đ ối mặt với những khó khăn. Hỏi các học viên xem tại sao các nhóm này lại thành công. Nói với học viên, họ sẽchơi m ột trò ch ơi v ới bóng đ ể nêu ra những yếu tố có thể giúp một nhóm kinh doanh trở nên mạnh mẽhơn và hoạtđ ộng thành công. Đ ề nghị những học viên xếp thành một vòng tròn. Nói với học viên, một quả bóng sẽđưng ợc ngưtngưchuyền qua lại giữa nhữ ời tham dự, khi mộ ời nhậnđư ợc bóng, anh (chị) ta phải nêu ra một yếu tố giúp tạo nên thành công của một nhóm kinh doanh. Nếu cần, đưa ra m ột vài ví dụđ ể gợi ý cho nhữ ng ngư ời tham dự: • Sự quan tâm và cam kết của mọi thành viên trong nhóm • Sự bìnhđ ẳng giữa các thành viên • Phân chia công việc một cách công bằng và hiệu quả • Quy đ ịnh, quy chếđược mọ i ngư ờ i nhất trí • Khảnăng l ãnh đ ạo tốt • Giao tiếp tốt giữa các thành viên • Khảnăng gi ải quyết vấ n đ ề • Quản lý tài chính tốt. Bắtđ ầu trò chơi. M ột giảng viên sẽ hỗ trợ trò ch ơi trong khi trợ giảng viết lại những yếu tố đưc ợ đưara lên giấy khổ lớn (flipchart). Khiđđ ã có ủ các yếu tố giúp tạo nên thành công của một nhóm kinh doanh, cám ơn nh ững học viên và tổng kết lại những ý chính củabư ớc này. Bước 4 - 5 phút Kết thúc bài học bằng cách tổng kết lại những đi ểm chính và nói thêm rằng rất nhiề u đi ểmđư ợc thảo luận hôm nay sẽđưt ợc hơn xem xét chi tiế ở các bài tiếp theo trong khóa học. 23
- 24 Tài liệu hỗ trợ ớ ể thành2.1: Các l b ưcđ ập nhóm kinh doanh hn ậ hmkn doanh kinh nhóm lập Thành 1. Kêu g ọi sự chú ý 2. Xác định các 3. Tổ chức buổi họp mặ ầu tiêntđ 4. Xác định 5. Xác ịnhđtđ n hững hoạ ộng thành viên c ủa nhóm mục tiêu của nhóm chung và riêng c ủa các thành viên và phân chia công vi ệc Họp nhóm 6. Quyế ịnhtđ những 7. Xác đ định ban lãnh ạo nhóm 8. Lên k ế h oạch hoạ ộngtđ 9. Quyế ị ứct đ nh phương th quy tắc c ủa nhóm tổ chức, quản lý tài chính
- Bài 2: Nhóm kinh doanh là gì và thành lập nhưthế nào? BÀI 3: TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ LIỆT KÊ NHU CẦU Mục tiêu: • Giúp các học viên và giảng viên nắm rõhơn v ề tình hình kinh doanh của nhóm và các nhu cầu của họ. Thời gian: 70 phút Sắp xếp chỗ ngồi: • Ngồi theo nhóm nhỏ (thành viên từ những nhóm đang hoạ t đ ộng hoặc gồm những học viên sốngcùng đ ị a phương/ có cùng ngành nghề kinh doanh) Dụng cụ giảng dạy: bút viết bảng, giấy khổ lớn (flipchart) Tài liệu hỗ trợđào t ạo: • Mẫuđánh giá đi ểm mạnh và đi ểm yếu (Tài liệu hỗ trợ 3.1) Trình tự bài giảng: Bước 1 - 30 phút Giải thích cho các học viên rằng trong bài này họ sẽ tựđánh giá tình hình kinh doanh hiện tại của mình và so sánh với những gì họ mong muốn. Chia các học viên thành các nhóm. Nên chia các nhóm gồm nhữngngư ời là thành viên của cùng một nhóm kinh doanh. Nếu những học viênchưa thu ộc một nhóm kinh doanh nào, xếp nhữ ng ngư ời có cùng loại hình kinh doanh hoặc sống cùng đ ịa phương vào cùng m ột nhóm. Yêu cầu học viên suy nghĩ để trả lời những câu hỏi sau: • Công việc kinh doanh của họ hiện naynhư thế nào? • Những gìđang tiến triển tốt? • Những gì có thể làm tốt hơn (trong vi ệc kinh doanh) và bằng cách nào? Yêu cầu học viên viết các câu trả lời cho 3 câu hỏi trên lên một tờ giấy khổ lớn (flipchart). Ghi chú cho giảng viên: Những học viên có thể nêu ra những vấnđ ề hay nhu cầu dư ờ ng như không liên quan trực tiếp tới công việc kinh doanh của họ hay của nhóm hoặc không liên quan tới chủđ ề của khóa đào tạo. Trong nhữ ng trư ờng hợp này, hỏi những học viên xem những đi ều này có liên hệ gì với việc kinh doanh của họ. Việc thảo luận vềđi ều này có thể sẽ cho thấy nhữ ng đi ều dư ờ ng như không liên quan trực tiếp (ví dụ như quá nhi ều trách nhiệm gia đ ình) lại có thể gây ả nh hư ở ng đáng k ể đ ến công việc. 25
- Thành lập nhóm kinh doanh Tùy chọn (cho những nhóm học viên mù chữ hay có trìnhđ ộ học vấn thấp): Thay việc viết câu trả lời lên giấy khổ lớn là vẽ câu trả lời, thể hiệnđi ểm mạ nhđi ểm yếu bằng những hình vẽ và/hoặc những biểutư ợng. Tùy chọn (với những nhóm có trìnhđ ộ học vấn cao hơn ): Việc phân tích có thểđư ợc mở rộng ra thànhđánh giá nhữ ng đi ểm mạnh và đi ểm yếu trong một số lĩnh vực cụ thể (ví dụ nhưđ ộng lực, kỹ năng, tiếp cận với vốn) nhưđư ợc gợi ý trong Tài liệu hỗ trợ 3.1. Trong trư ờng hợp này, phát Tài liệu hỗ trợ 3.1 cho các học viên và giải thích các thuật ngữ trong tài liệu, sử dụng phần Giải thích thuật ngữ. Dành20 phút đ ể nhóm nêu ra những ý kiến của nhóm và đi ền vào Tài liệu hỗ trợ 3.1. Kết quả làm việc của các nhóm sẽđưbư ợc trình bày ở ớc tiếp theo. Bước 2 - 30 phút Mời các nhóm trình bày ngắn gọn phần tựđánh giá của nhóm mình. Bước 3 - 10 phút Cảm ơn các nhóm v ề những phần trình bày của họ. Thảo luận về những đi ểm mạ nh, đi ểm yếuvàđi ểm giống hay khác nhau giữa các nhóm. Kết thúc bài học bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng của bài tập nhóm nàyđối với phần còn lại của khóa học, các kết quả tựđánh giá v ừa rồi có thểđư ợc sử dụ ng đ ể xem xét mứ c đ ộ và cách thức mà nhóm có thể khắc phục những đi ểm yếu và tận dụ ng đi ểm mạnh của họ. 26
- Tự đánh giá về liệt kê nhu cầu 5 Tài liệu hỗ trợ 3.1: MẫuđĐinhđi ánh ểm mạ ểm yếu Điểm mạnh Đi ểm yếu Động lực Kỹ năng Tiếp cận các nguồn lực (đ ất đai , nguyên liệu đ ầu vào, nguyên vật liệ u đóng gói, ) Tiếp cận với các nguồn tài chính Mạng lư ớ i kinh doanh, thương m ạivàxãhội Sự hỗ trợ của xã hội Tiếp cận thịtrư ờng 5 Trích từ ILO.Xácđịnh những cơhội kinh tế đối c ho các nhóm phụ nữ và cộng đồng . ILO, Chương trình xúc tiến về giới, Geneva. 27
- Thành lập nhóm kinh doanh Giải thích thuật ngữ trong Tài liệu hỗ trợ 3.16 ▪ Kỹ năng: Nhóm có kinh nghiệm thực tế,có năng l ực về mặt kĩ thuật v.v không? ▪ Tiếp cận các nguồn lực: Nhóm có khảnăng ti ếp cận với nguyên liệu đ ầu vào, đi ệ n, nước, tự sản xuất nông nghiệp, sản phẩm tự nhiên có sẵn trong khu vực v.v? ▪ Tiếp cận với các nguồn tài chính: Nhóm có những khoản tiết kiệm? Nhóm có tiếp cận được với các nguồn vốn vay của ngân hàng? Liệu chồng hay gia đ ình của họ có sẵn sàng cho họ vay tiền? ▪ Mạng lư ới kinh doanh, thương m ại và xã hội: Những thành viên trong nhóm có gia đình hay cộng đ ồng có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và có thể chia sẻ với nhóm? Bao gồm cả những ngưcơ ời giữ quan các vị trí quan trọng trong làng xã, trong chính phủ hay xã hội. ▪ Sự hỗ trợ của xã hội: Gia đình của các thành viên trong nhóm hay cộ ng đ ồng có khả năng hỗ trợ họ những việcnhưchăm sóc tr ẻ em hay ngư ờ i già, do đó cho phép ngư ời phụ nữ có thời gian quý báu đ ể làm việc? ▪ Tiếp cận thịtrư ờng: Nhómcó đ ị a đi ểm tố t đ ể bán sản phẩm, có khách hàng tốt, có khả năng tiếp cận với các thông tin thịtrư ờng? ▪ Kinh nghiệm quản lý: Nhóm có kinh nghiệm trong ghi chép sổ sách chứng từ, quản lý tài chính, thuê nhân sự, quản lý hàng hóa trong kho v.v? ▪ Mối quan hệ giữa các thành viên: Những thành viên trong nhóm giao tiếp với nhau và cùng nhau làm việc thế nào (hợp tác, giao tiếp v.v)? 6 Trích từ ILO.Xácđịnh những cơhội kinh tế đối c ho các nhóm phụ nữ và cộng đồng . ILO, Chương trình xúc tiến về giới, Geneva. 28
- Tự đánh giá về liệt kê nhu cầu BÀI 4: BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC NHÓM KINH DOANH7 Mục tiêu: Nâng cao nhận thức của các học viên về việc phân chia trách nhiệm công việc, ra quyết định và thu nhập trong gia đ ình và trong các nhóm kinh doanh Nâng cao sự hiểu biết của các học viên về tầm quan trọng của bìnhđ ẳng giới Thời gian: 90 phút Sắp xếp chỗ ngồi: • Bước 1, 3, 4 và 5: hình chữ U • Bư(nhómớc 2: ngồi đư thành nhóm nhỏ ợc lựa chọn ngẫu nhiên) Tài liệu hỗ trợđào t ạo: Bộ thẻ các hoạtđ ộng đư ợc thực hiện bởi nam giới và nữ giới (Tài liệu hỗ trợ 4.1) Thẻ in hình nam giới, nữ giới và cả hai giới (Tài liệu hỗ trợ 4.2) Các định nghĩa về Bình đ ẳng giới (Tài liệu hỗ trợ 4.3) Dụng cụ giảng dạy: Bút viết bảng, giấy khổ lớn (flipchart), hồ dán hoặc băng keo Trình tự bài giảng Bước 1 - 10 phút Nói với các học viên bài này có chủđđ ề về bình ẳng giới và vai trò của nam giới và nữ giới. Hỏi những học viên về mối quan hệ giữa nam và nữtrong gia đ ình họnhư thế nào, nam làm những công việc gì và nữ làm những công việc gì: • Hỏi những học viên xem có sự khác biệt nào giữa những việc họ làm và những việc mà chồng hay vợ họ làm? Ví dụ nhưai lau nhà, ai n ấ u cơm, ai tham d ự các cuộc họp thôn xã? • Có sự khác biệt nào giữa những thành viên nam và nữkhác trong gia đ ình họ không? Mời một vài học viên lên chia sẻ những nội dung trên. Hỏi những học viênđang là thành viên của mộ t nhóm kinh doanh nào đó xem nhóm c ủa họ có cả thành viên nam và thành viên nữ hay không, nếu có, yêu cầu họ giải thích xem nam và nữ có thực hiện cùng loại công việc (nhiệm vụ) của nhóm hay không. 7 Trích từ ILO. Bộ 3-R dành cho giảng viên. Trao quyền cho Trẻ em, Thanh niên và Gia đình. ILO, Bangkok, 2006. Hướng dẫn cho giảng viên: Bình đẳng giới và các quyền của nhân viên nữ: Những bước hướng dẫn dành cho nhân viên tại Campuchia). ILO, Bangkok, 2004. 29
- Thành lập nhóm kinh doanh Lưuý tới một thực tế rằ ng thông thư ờng nam giới và nữ giới làm những công việc khác nhau và mọi ngưiời cáchcũng cưx mong đ ợ ử khác nhau của nam và nữ giới. Bước 2 - 20 phút Chia học viên thành các nhóm nhỏ. Đưnga cho đư mỗi nhóm một bộ thẻ các hoạtđ ộ ợc thực hiện bởi nam giới và nữ giới (Tài liệu hỗ trợ 4.1) và Tài liệu hỗ trợ 4.2 Thẻ in hình nam giới, nữ giới và cả hai giới, một tờ giấy khổ lớn (flipchart), một cái kéo và một lọ hồdán hay băng keo. Yêu c ầu mỗi nhóm tìm chỗ trống đ ể ngồi với nhau và rải tờ giấy khổ lớn lên sàn. Giải thích với học viên, mỗi hoạtđ ộng gồm có hai bức tranh: một bức với nam giới và bức tranh khác với nữ giới làm cùng một công việc. Với mỗi bức tranh, các nhóm phải trả lời các câu hỏi:ai thư ờng làm việc này, nữ giới hay nam giới? Nếu câu trả lời là nam giới, họ sẽđ ặt bức tranh nam giới đang làm vi ệc này bên dư ới thẻ “nam giới” của Tài liệu hỗ trợ 4.2 và bỏđi b ức vẽ “phụ nữ” đang làm vi ệc tương tự. Nếu câu trả lời là nữ giới, họ sẽ đ ặt bức vẽngưđang ời phụ làm nữ vi bên dư ệc ở ới thẻ “nữ giới” tương và bỏđi b ức vẽ ứng “nam giới”. Nếu câu trả lời là cả hai, họ sẽđ ặt bức tranh ởdư ới thẻ cột “cả hai giới”. Giảng viên nên lấy một ví dụ với một cặptranh. Sau đó, yêu c ầu các nhóm bắtđ ầu và thông báo với họ rằng nhóm nào kết thúc trươi. ớc tiên sẽ là nhóm thắng cuộc của trò ch Lưu ý dành cho giảng viên: Kiểm tra các bức tranh sao cho cứ hai bức tranh ứng với mỗi hoạtđ ộng (một thực hiện bởi nữ giới và một thực hiện bởi nam giới) đư ợcđ ặt cạnh nhau. Tố t hơn nên dán chúng thành một cặp. Lưu ý với hai hoạtđ ộng cho con bú và cạo râu chỉ có một bức tranh, bởi những hoạ t động này chỉ có thểđư ợc thực hiện bởi một giới. Sau khi các nhóm hoàn thành, yêu cầu họ cho cả lớp xem kết quả. Bước 3 - 30 phút Yêu cầu những học viên nhìn vào kết quả và hỏi họ xem mỗi hoạtđ ộng dư ới thẻ “nam giới” liệu có thể được thực hiện bởi cả hai giới. Nếu những học viênđtđ ồng ý, chuyển bức vẽ về hoạ ộng này sang nhóm “cả hai giới”. Làm tương tự với những hoạtđ ộ ng dư ới thẻ “nữ giới”. Cuối cùng, chỉ có các hoạt đ ộng đưc ợ cnhưc quy đ ịnh bở i đ ặc tính sinh họ ạo râu hay cho con bú là còn lạidưinhưchămsóc ới hai thẻ “nam giới” và “nữ giới” các hoạtđ ộng còn lạ con cái và làm việc nhà có thểđư ợc làm bởi cả hai giới. Bắtđ ầu thảo luận với những câu hỏi sau: • Những hoạtđ ộng nào đ ặt dư ới thẻ “cả hai giới” mà họ thực sự muốn chia sẻ? • Tại sao? Lợi ích của việcđólàg ì? • Làm thếnào đ ể có thể thực hiệ n nhưv ậy? • Tại sao họ không muốn chia sẻ những hoạtđ ộng khác? Tổng kết cuộc thảo luận và nhấn mạnh rằng việc phân chia công việc có thểđư ợc thay đ ổi. Tùy chọn: Giải thích rằng những đ ặc tính sinh học hay sự khác biệt giữa nam và nữ từ lúc sinh ra và không thểthay đ ổi là giới tính . Nhữ ng đ ặc tính xã hội hay khác biệt giữa nam và nữ thông qua quá trình 30
- Bài 4: Bình đẳng giới trong các nhóm kinh doanh học hỏi và có thểthay đ ổiđư ợc là giới. Trình bày với các học viên Tài liệu hỗ trợ 4.3 Các đ ịnh nghĩa về giới. Lưu ý cho giảng viên: Những học viên có thể kết luận là mối quan hệ bất bìnhđ ẳng về giớiđư ợc chấp nhận do chúng là một phần trong tôn giáo hay văn hóa c ủa họ. Trong những trư ờng hợ p đó, h ãy bắ t đ ầu thảo luận xem liệu những sự bất bìnhđ ẳ ng đó có công b ằngvà chính đáng hay không và quan đi ểm của nhóm có ít lợi ích nhất (phụ nữ) về vấnđ ềnày như th ế nào. Những học viên cũng có thể cho rằng vai trò xã hộiliên quan đ ếnđ ặc tính sinh họ c. Như trên, h ãy bắ t đnđầu thảo luận về vấ ề này, giải thích sự khác biệt giữa vai trò xã hội và vai trò sinh học kèm theo những ví dụ dẫn chứng và yêu cầu học viên cho những ví dụ từ chính thực tế cuộc sống của họ nhằm giúp họ hiểu rõ sự khác biệt. Bước 4 - 20 phút Yêu cầu những học viên phản ánh tình trạng thực tế trong nhóm kinh doanh của họ(hay trong đ ịa phương họ nếu họ chưa là thành viên c ủa nhóm kinh doanh nào). Thảo luận về những câu hỏi sau với cả lớp: 1. Đâu là sự khác nhau giữa các công việc của nam giới và nữ giới xét trên khía cạnh thời gian làm việc, khó khăn, sự nặng nhọc trong công việc và trách nhiệm? 2. Khốilưcđư ợng công việ ợc phân chia thế nào giữa nam và nữ? uhơn? Nhìn chung, ai làm nhiề 3. Ai trong nhóm kinh doanh của họ hay trong làng xã có trách nhiệm ra quyếtđ ịnh? (như lãnh đ ạo nhóm) 4. Những công việc nào đưc ợ đánh giá cao hay đưc ợtưng ởthư ởng trong xã hội, công việc của nam giới hay của nữ giới? 5. Sự phân chia bất bìnhđ ẳng về khốilưnhhư ợng công việc giữa nam và nữ ả ởng thế nào tới họ và tới hoạtđ ộng của nhóm kinh doanh của họ? 6. Điều gì có thể thực hiện trong nhóm kinh doanh của họ đ ể đ ảm bảo/xúc tiến bình đ ẳng giới? Kết thúc phần thảo luận và nhấn mạnh những đi ểm sau: • Phụ nữcó xu hư, ớng thưđể phải làm nhiều i nhà việc hay bên ờng là làm việc kiếm thu nhập tạ ngoài gia đình, đồng thời vẫn phải gánh vác toàn bộ hay phần lớn trách nhiệm chăm sóc gia đ ình và các công việc nhà khác. Trong khi đó, nam gi ớicó xu hư ớng làm những công việc mang tính chất ổnđ ịnh, chính thức và chuyên mônhơn, ví d ụ, thực hiện những nhiệm vụ sản xuất và hiếm khi chia sẻ việc nhà với vợ. • Công việc của đàn ông thưng ờ đưc ợđánh giá cao hơn c ủa phụ nữ. Hầu hết những việc phụ nữ làmthưng ờ đư ợc coi là “không quan trọng” và là “chuyện nhỏ ” nhưng lại chiếm rất nhiều thời gian. Những công việcnày thưđưngơi,thư ờng làm cho phụ nữ không có thời gian đ ể ợc nghỉ giãn hay học tập. • Thái độnày dù đư ợc chấp nhận một cách rộng rãi đ ã tạo nên những gánh nặng cho phụ nữ và các bé gái,đ ặc biệt nếu họ cũng phải làm việ cđ ể kiếm thu nhập hay đih ọc. • Hầu hết các công việc sản xuất và việc nhà đ ều có thể đưnhư, ợc thực hiện bởi cả hai giới, ví dụ nam giới có thể rửa chén bát và phụ nữ cũng có thể phát biểu tại các buổi họp làng xã. Tuy nhiên, thưu ờng này có đ sự phân công của xã hội vềlao đ ộng giữaphụ nữ và nam giới . Đi ề ã tạo áp lực 31
- Thành lập nhóm kinh doanh và gánh nặng lên cảphụ nữ và nam giới trong đó phụ nữthưng ờ là ngư ời chịu thiệt thòi. • Ngoài khoảng cách về giới trong việc phân chia công việctrong gia đ ình, phụ nữ có thể có tiếng nói íthơn trong vi ệc ra quyếtđ ịnh. • Sự phân chiakhông đ ều về trách nhiệm và quyền ra quyế t đ ịnh giữa nam và nữ từ trong gia đ ình n ưt i thư thưnhư,tr ờng phản ánh vị thế của họ trong xã hội. Ví dụ ong nhóm có cả hai giớ ờng nam giới nắm giữ vị trí ra quyếtđ ịnh nhiềuhơn n ữ giới. • Điều này có thể dẫn tới sự không cân đ ối trong chia sẻ quyền lợi mà việc hình thành nhóm mang lại. Có nghĩa lànăng l ực và những kỹ năng của các thành viên khác trong nhóm có thể sẽ không được tận dụng một cách tốiđa . • Những nhóm kinh doanh có thể khắc phụcđư ợc những vấn đ ề này bằ ng cách đ ảm bảo sự bình đẳng giữaphụ nữ và nam giới trong nhóm xét trên khía cạnh tưcách thành viên và thành phần của nhóm, trong phân chia công việc, ra quyếtđ ịnh, nguồn lực và thu nhậptrong các quy đ ịnh và chính sách của nhóm. Lưuý cho giảng viên: Nếucác đ ịnh nghĩa về bình đ ẳng giớ i chưa đư ợc nêu ra trong nhữ ng bài trư ớc, thì cần thực hiện tại thờiđi ểm này. Xem Tài liệu hỗ trợ 4.3 vàHư ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ 2 nếu cần và cần phải nhấn mạnh tới các lợi ích của bìnhđ ẳng giới. Bước 5 - 10 phút Kết thúc bài học bằng việc tổng kết những đi ểm chính sau: • Thông thưmờng khácphụ nhau, nữ và nam giới làm những công việc khác nhau và có trách nhiệ nhưng khôngcó nghĩa rằng luôn phả i như v ậy. • Thay đổi việc phân chia công việc là không hề dễdàng, nhưng vẫn có thể làm đư ợc nếu chúng ta muốn. Chia sẻ trách nhiệm, chia sẻ việc ra quyếtđ ịnh và khốilư ợng công việc tạo ra sự bình đẳng cho mọingư ời và việc này sẽ góp phần cải thiệ n đi ều kiện kinh tế của mọ i gia đ ình và cho sự thành công của các nhóm kinh doanh. 32
- Bài 4: Bình đẳng giới trong các nhóm kinh doanh Tài liệu hỗ trợ 4.1: Bộ thẻ các hoạt đ ộ ng đư ợc thực hiện bởi nam giới và phụ nữ 33
- Thành lập nhóm kinh doanh Tài liệu hỗ trợ 4.2: Thẻ in hình nam giới, phụ nữ và cả hai 34
- Bài 4: Bình đẳng giới trong các nhóm kinh doanh Tài liệu hỗ trợ 4.3:Các đ ịnh nghĩa về Bình đ ẳng giới 8 Giới tính: Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữvà là đ ặc tính chung không thểthay đ ổi. Giới: Là sự khác biệt về mặt xã hội và là mối quan hệ giữa hai giới tính: • Dođư ợc giáo dục • Thay đ ổi theo thời gian • Có thể khác nhau rất nhiều: - Trong cùng một xã hội - Giữa các xã hội khác nhau Giá trị, quy chuẩnvàđ ịnh kiến về giới: Là những gì mà phụ nữ và nam giới đưnăng ợc cho làm là nên làm và có khả Vai trò của giới: Là những gì màphụ nữ và nam giới làm trên thực tế Bìnhđ ẳng giới, hay bìnhđ ẳng giữa nam và nữ, bao gồm: • Bìnhđ ẳng về quyền con ngưngư ời và quyền của ờ i lao đ ộng • Giá trị bìnhđ ẳng và sự phân chia công bằng về: - Trách nhiệmvàcơh ội - Khốilư ợng công việc, quyền ra quyếtđ ịnh và thu nhập 8 Trích từ ILO.Giới và Kinh doanh . ILO, Bangkok, 2006. 35
- Thành lập nhóm kinh doanh BÀI 5: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA LÀM VIỆC THEO NHÓM Mục tiêu: • Giúp học viên biếtđưng ợc m ưuđi nhữ và như ể ợcđi ểm khi làm việc theo nhóm Thời gian: 90 phút Sắp xếp chỗ ngồi: • Bước 1, 3, 4 và 5: hình chữ U • Bư(nhómớc 2: ngồi đư theo nhóm nhỏ ợc kết hợp ngẫu nhiên) Tài liệu hỗ trợđào t ạo: • Ưu điể m và nhưđơn ợcđi l ểm của việc kinh doanh ẻ và theo nhóm (Tài liệu hỗ trợ 5.1) Trình tự bài giảng Bước 1 - 5 phút Giải thích với học viên rằng trong bài này họ sẽ xem xét nhữngưu đi ể m và như ợcđi ểm của việc kinh doanhđơn l ẻ và làm việc theo nhóm. Bước 2 - 20 phút Chia học viên thành bốn nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một câu hỏidư ới đây: Nhóm 1:Ưu đi ểm của việ c kinh doanh đơn l ẻ? Nhóm 2: Nhưc ợcđi kinh ểm doanh của việ đơn l ẻ? Nhóm 3:Ưu đi ểm của việc kinh doanh theo nhóm? Nhóm 4: Nhượcđi ểm của việc kinh doanh theo nhóm? Mỗi nhóm nên liệt kê ra càng nhiều càng tốt cácđi ểm mà họ nghĩ ra. Bước 3 - 30 phút Giải thích rằng sẽ có tranh luận trong câu hỏi sau: • Điều gì là tốt hơn, kinh doanh đơn l ẻ hay theo nhóm? Lưu ý cho giảng viên: Do một số những học viên có thểchưa ho ặc không quen với loại hình bài tập ứng dụng này, các giảng viên nên tiến hành làm mẫu (trong vòng vài phút) đ ể những học viên hiểuhơn, ví dụ như: • nhữngưu đi ểm và như ợc đi ểm của việc cho con đ ế n trư ờng • học những kỹnăng trong một khóađào t ạ o hay đóng c ửa doanh nghiệp trong vòng một tuầnđ ểtham gia khóa đào t ạo. 36
- Bài 5: Ưu điểm và nhược điểm của làm việc theo nhóm Nói với những học viên rằng nhóm 1 và 4 sẽ cùng nhau bảo vệ ý kiến làm kinh doanh đơn l ẻ sẽ tố t hơn, và nhóm 2 và 3sẽ cùng nhau b ảo vệ ý kiến làm kinh doanh theo nhóm là tố t hơn. Mời hai bên ngồiđ ối diện nhau. Nói với những học viên rằng họ sẽ trình bày mọi lý lẽ mà họrút và ra c đưn ợc trưcđó từ cuộc bàn luậ ớ ố gắng thuyết phục nhóm đ ối diện. Những ngưđư ời trình bày ý kiến nên iợc ngư bố trí phát biểu xen kẽ giữa hai bên và mỗ ời nêu ý kiến sẽ nói không quá 2 phút một lần. Tổng thời gian đ ể tranh luận sẽ là 15 phút. Một giảng viên sẽ làm nhiệm vụ tính giờ và chuẩn bịđ ể kết thúc tranh luận sau 15 phút hoặc sớmhơn nếu không có thông tin mớ i nàođưcđưaravànhợ ngngư ữ ời tranh luận bắtđ ầu lặp lại các ý nđưcđưaratrư kiế ợ ớ cđó . Bắtđ ầu cuộc tranh luận. Giảng viên ghi lại những đi ểmđưc ợ đưara tranh luận lên giấy khổ lớn (flipchart). Bước 4 - 30 phút Tổng kết những ưu đi ể m và như ợcđi ểm đư ợ c đưa ra trong cuộc tranh luận. Các ưểmuđi và n ợhư ểmcđi có thể gồm: Ưu điểm Nhược điểm Kinh doanh • Những quyếtđ ịnh có thểđưc ợ đưara • Những đơn v ị kinh doanh đơn l ẻ ít có đơn lẻ nhanh hơn và dễứ dàng hơn và đáp ng sức mạnh hơn được những nhu cầu cá nhân • Chi phí cao hơn • Lợi nhuận sẽ làm lợi trực tiếp cho cá • Mọi trách nhiệm và khốilư ợng công nhân những ngưi ờ kinh doanh đơn l ẻ. việcđ ề uđ ổlên vai ngưi ờ kinh doanh đơn lẻ Kinh doanh • Khốilưđư ợng công việc có thể ợc chia sẻ • Việc ra quyếtđ ịnh mất nhiều thời gian theo nhóm hơnvàquyếắãt đin hchưach c đ đáp • Nguồn lực có thểđư ợc góp chung lại ứng đưi ợc ngư yêu cầu của tất cả mọ ời Họ có sức mạnh hơn, ti ếng nói trọ ng • • Một số thành viên có thể lợi dụng thành lưngợứcmạ hơn và s nh trong đàm phán viên khác tthơnố • Khó có thể kinh doanh cùng nhau nếu • Những thành viên có thể học hỏi lẫn không có niềm tin giữa các thành viên nhau • Có thể tiết kiệm chi phí • Họ có thểđàm phánđ ể mua đư ợc với giá tốt hơn khi cùng nhau mua nguyên liệu • Họ có thể sản xuất nhiều hơn và đáp ứng những đơn hàng l ớ n hơn • Kinh doanh lớnhơnđ ồng nghĩa với nhiều lợi nhuậnhơn. • Dễ tiếp cận với sự hỗ trợ của các tổ chức/Chính phủ 37
- Thành lập nhóm kinh doanh Đề nghị các học viên thảo luận những nội dung sau: • Liệu những học viêncó đ ồng tình với nhữ ng quan đi ểmđưđưara ợc trong cu ộc thảo luận. Tùy chọn: Phát Tài liệu hỗ trợ 5.1, nêu lêncác đi ểm chính và hỏi những học viên xem họ có đ ồng tình với các đi ểm đó không và t ại sao. • Trong những trưu ờng hơn hợp của riêng họ, liệu cùng nhau làm việc có mang lại lợi ích nhiề thách thức không. Gợi ý về giới: Nếu vấnđ ềnày không đư ợ cđ ề cậ pđ ến trong suốt cuộc tranh luận, hãy hỏi xem phụ nữcó đưng ợc những lợi ích cụ thể nào khi làm việc chung với nhữ ngưnời như: phụ nữ khác trong nhóm, chẳng hạ • Có thêm quyền đàm phán và v ị trí đàm phán t ố t hơn so v ới làm một mình • Có vị thếcao hơn trong c ộng đ ồng nhờ tưcách là thành viên của nhóm và nhờ đ ạt hiệu quả hoạtđ ộng kinh doanh tốt hơn và có thu nhậ p cao hơn. • Tiếp cậnđư ợc với những thiết bịđ ắt tiền hay các nguồn lực khác nhờ vào sự chia sẻ với những thành viên nhóm. • Có thêm thời gian do có sự chia sẻ trách nhiệmđ ối với một số hoạ tđ ộng nhấ tđ ịnh của nhóm. • Khốilư ợng công việc, quyền ra quyếtđ ịnh và thu nhập Bước 5 - 5 Phút Kết thúc bài học bằng cách tổng kết lại những đi ểm chính: • Kinh doanh cùng nhau có thểgiúp vưkinh ợt qua doanh nhiều đơn trở l ngại mà việc ẻ gặp phải. Ví dụnhư, nó có th ể giúp tiếp cận với thị trư ờng lớ n hơn, vươn t ới nhiề u khách hàng hơn hay tiết kiệ m đư ợc chi phí nhờ tính kinh tế của quy mô lớn. Việcđó cũng giúp các thành viên có thể học hỏi lẫn nhau, bằng cách giảm bớt khối lưhơn ợng trongcông việc c và cho họ vị trí cao ộng đồ ng. Đi ều này đ ặc biệt quan trọng khi nhữ ng ngưi ờ trong nhóm không có đư ợc vị trí thuận lợi theo truyền thống hay khôngđưc ợ hư ởng những quyề n tươngt nhưnh ự ng ngư ữ ời khác (ví dụnhưph ụ nữ trong một số trư ờng hợp). • Tuy nhiên, nhóm không tựđ ộ ng mang đ ến lợi ích: ảnh hư ởng tích cực của chúng phụ thuộc vào việc vận hành nhómnhư thế nào và tổ chức nhóm theo những nguyên tắc nào. Nhóm cần một mục tiêu chung và một hệ thống quản lý tốt. Nếu không, một nhóm thành viên sẽhư ởng toàn bộ lợi ích. Chẳng hạn như, nam gi ới có thểáp đ ảo trong mọi việc ra quyế t đ ịnh trong khi phụ nữ phải thực hiện công việc, hay một số phụ nữ giàu có có thể nhận mọi đơn hàng t ốt. Tầm quan trọng về nhữngđ ặc tính của một nhóm, nguyên tắcvàđ ộng lực của nhóm sẽ đư ợc thảo luận trong các bài sau. 38
- Bài 5: Ưu điểm và nhược điểm của làm việc theo nhóm Ưu điểm của làm việc theo nhóm: - khốilưcđư ợng công việ ợc san sẻ Nhược điểm của làm việc theo nhóm: - tiếng nói của các thành viên có trọng lưng ợ - mất nhiều thời gian để ra quyết định hơn, và có sức mạ nh hơn trong đàm phán - các thành viên có thể không đóng - các thành viên có thể học hỏi lẫn nhau góp đồng đều nhưnhau, và một số - tiết kiệm chi phí thành viên có thể lợi dụng nhau - kinh doanh lớnhơnđ ồng nghĩa với lợi nhuận nhiềuhơn. Ưu điểm của kinh doanh đơn l ẻ: -raquyếtđ ịnh nhanh hơn Nhưđơnợcđi l ểm của kinh doanh ẻ: -lợi nhu ậnsẽlàmlợitrựctiế p - kinh doanhđơn l ẻ có ít sức mạ nh hơn cho cá nhân người kinh doanh - chi phí cao hơn - mọi công việcđ ều dồn lên vai ngư ời kinh doanhđ ơn lẻ 39
- Thành lập nhóm kinh doanh BÀI 6: XÁC ĐỊNH NHỮNG HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA NHÓM - CHÚNG TA CÓ THỂ CÙNG NHAU LÀM GÌ? Mục tiêu: • Giúp học viên hiểu những hoạtđ ộng nào có thểđư ợc các thành viên tự thực hiệ n và những hoạtđ ộng nào có thểđư ợc thực hiện theo nhóm. Thời gian: 90 phút Sắp xếp chỗ ngồi: • Bước 1, 2, 3 và 5: Hình chữ U • Bước 4: Ngồi theo nhóm nhỏ (thành viên từ những nhóm đang hoạ t đ ộng hoặc gồm những học viên sốngcùng đ ị a phương/ có cùng ngành nghề kinh doanh) Tài liệu hỗ trợđào t ạo: • Làm việc theo nhóm và làm việcđ ộc lập (Tài liệu hỗ trợ 6.1) Dụng cụ giảng dạy: giấy khổ lớn (flipchart), bút viết bảng Trình tự bài giảng Bước 1- 5 phút Giới thiệu bài học bằng cách nói với những học viên rằng bài này sẽ nói về việcxácđ ịnh những công việc nào nhóm kinh doanh có thể làm cùng nhau và hoạtđ ộng nào các thành viên có thể tự thực hiệ n . Hỏi những học viên xem có phải mọi hoạtđ ộng kinh doanh phảiđư ợc thực hiện cùng nhau hay chỉ một số hoạtđ ộng đ ược thực hiện theo nhóm thì tốt hơn trong khi một số khác dành cho cá nhân các thành viên tự thực hiệnđ ộc lập? Bước 2 - 15 phút Lựa chọn một hoạtđ ộng kinh doanh khác với những công việc kinh doanh của các nhóm tham gia trong khóa đào tạo. Yêu cầu những học viênxác đ ịnh tất cả các công việc cần phải làm trong hoạ t đ ộng kinh doanh này từ khâu lên kế hoạch cho tới lúc có đư ợc thành phẩm hay dịch vụểđ cung cấp cho khách hàng. Ghi lại câu trả lời của học viên lên giấy khổ lớn (flipchart) và sắp xếp lạidư ới dạng một chu kỳ sản xuất hay một dây chuyền sản xuất. Vẽ một hình/biểu tư ợ ng đơn gi ản tư ợ ng trưng cho mỗi công việcđ ể giúp những học viên không biết chữ dễ hiểu và dễ theo dõihơn ( Xem Tài liệu hỗ trợ 6.1). Lưu ý cho giảng viên: Hoạtđ ộng kinh doanh đư ợc lựa chọ n cho bư ớc này là một hoạ tđ ộng quen thuộc đ ối với những học viên ở đ ịa phương đ ể giúp họ dễ xác đ ịnh các bư ớc. Các giả ng viên nên đưa ra ví dụ càngđyđ ầ ủ càng tốt và không chỉbao gồm những công việc có liên quan tới sản xuất mà gồm cả 40
- Bài 6: Xác định những hoạt động chung của nhóm - chúng ta có thể cùng nhau làm gì? những công việc như qu ảng bá và tiếp thị sản phẩm là nhữ ng bư ớc có thể bị bỏ qua nếu chỉ tập trung vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Bước 3 - 10 phút Điểm qua từng công việc một trong danh sách và hỏi những học viên xem liệu họ có nên thực hiện công việc này cùng nhau hay tự thực hiện và tại sao.Đánh d ấu những công việcđư ợc làm cùng nhau bằng một màu và những công việcđư ợ c làm đ ộc lập bằng một màu khác. Bước 4 - 25 phút Yêu cầu những học viên làm việc với nhóm hiện tại/tương lai c ủa họ và lặp lại bài tập ứng dụng trên cho hoạtđ ộng kinh doanh của nhóm họvà sau đó tr ình bày bằng sơ đ ồ trên giấy khổ lớn (flipchart). Ngoài những hoạt đ ộng họ đang làm cùng nhau, yêu cầu các nhóm suy nghĩ thêm về việc có nên làm cùng nhau những hoạtđ ộng khác không và tại sao. Bước 5 - 30 phút Yêu cầu mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận của họ. Khuyến khích những học viên khác chia sẻ quan điểm. Đ ảm bảo rằng việc thảo luậnnêu ra đư ợc những lý do tại sao một số hoạ t đ ộ ng đư ợc làm cùng nhau và một số khácđư ợc làm đ ộc lập ( ưu và như ợcđi ểm của mỗi hình thức). Gợi ý về giới: Khi thảo luận xem loại hoạtđ ộng nào có thểđư ợc làm cùng nhau và loại hoạtđ ộng nào có thểđư ợc thực hiệ nđ ộc lập, hỏi những học viên xem họ nghĩ rằng những hoạ t động đó nên đư ợc thực hiện bởi nam giới, nữ giới hay cả hai. Những học viêncó thể nêu lên rằng một số hoạtđ ộng nhấ tđ ịnh như k ế toán, nên đư ợc làm bởi phái nữ (bởi vì phụnữ đư ợ c đào tạo tố t hơn v ề quản lý tiền) và rằng các hoạtđ ộ ng khác nên đư ợc làm bởi phái nam như mua nguyên liệuđ ầu vào (vì nam giới khỏe hơn và có th ể đi lại dễ dàng hơn). H ãy thảo luận xem liệu những hoạtđ ộng này cũng có thểđư ợc làm bởi phái kia không, nhấn mạnh rằng trên thực tế hầu hết các hoạt đ ộ ng đ ều có thểđư ợc thực hiện bởi cả nam giới và nữ giới (tham khảo phần giải thích của bài 4 nếu cần). Trong những tình huống hay trong những cộng đ ồng có sự phân biệt mạnh mẽ giữa vai trò của nam và nữ, hãy hỏi các giá trị gắn với công việc của nam giới và nữ giới là gì. Nếu có khoảng cách lớn trong việc đánh giá giá trị về trách nhiệm của nam và nữ, hãy thảo luận lý do (do truyền thống/tập quán). Lái cuộc thảo luận trở lại với kết luận rằng mọi công việc trong kinh doanh như kế toán hay vận tải đ ều quan trọng và rằng công việc của nam giới và nữ giớ i trong kinh doanh đều có giá trị ngang nhau. Bước 6 - 5 phút Kết thúc bài học bằng cách nhấn mạnh rằng không phải tất cả mọi hoạt đ ộng kinh doanh đ ều phải được tiế n hành cùng nhau, nhưng cùng nhau thực hiện một số hoạtđ ộng nhấ tđ ịnh có thể mang lại nhiều lợi nhuậnhơn khi làm riêng l ẻ. Các cá nhân và cả nhóm kinh doanh nên xem xét,đánh giá mọi hoạ t đ ộng trong công việc kinh doanh đtđể quyế ịnh xem những việc (hoạ tđ ộng) gì họ nên làm cùng nhau và việc gì nên làm đ ộc lập. 41
- Thành lập nhóm kinh doanh Tài liệu hỗ trợ 6.1: Làm việc theo nhóm và làm việcđ ộc lập Ví dụ: Trồng nấm Làm việc độc lập Làm việc theo nhóm 42
- Bài 6: Xác định những hoạt động chung của nhóm - chúng ta có thể cùng nhau làm gì? BÀI 7: PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - AI LÀM GÌ? Mục tiêu: • Hiểu cách thức tổ chức và phân công công việc và trách nhiệm trong một nhóm kinh doanh. Thời gian: 105 phút Sắp xếp chỗ ngồi: • Bước 1 và 5: Hình chữ U • Bước 2-4: Ngồi theo nhóm nhỏ (thành viên từ những nhóm đang hoạ t đ ộng hoặc gồm những học viên sốngcùng đ ị a phương/ có cùng ngành nghề kinh doanh) Tài liệu hỗ trợđào t ạo: Bộ thẻ in hình các chức năng trong hoạ t đ ộng kinh doanh (Tài liệu hỗ trợ 7.1) Vai trò và trách nhiệm củaBan đi ều hành (Tài liệu hỗ trợ 7.2) Dụng cụ giảng dạy: Giấy khổ lớn (flipchart), bút viết bảng, hồ dán/băng keo Trình tự bài giảng Bước 1 - 10 phút Nói với những học viên rằng bài này nói về cách phân chia trách nhiệm và công việc trong nhóm. Yêu cầu học viên suy nghĩ về cuộc sống của bản thân họliên quan đ ến những nội dung sau: Trong gia đình họ ai làm việc gì: có phải mọingư ờ i đ ều làm những công việc giống nhau, hay mỗingư ời đảm trách các công việc khác nhau? Nếu mỗi ngư ời đảm trách các công việc khác nhau thì tại sao? Ưu điểm của việc này là gì? Với những học viên là thành viên củacác nhóm kinh doanh đang hoạ t đ ộng, yêu cầu họ suy nghĩ và trả lời những câu hỏi tương t ựđ ối với nhóm kinh doanh của họ. Sau vài phút, yêu cầu một số học viên chia sẻ kinh nghiệm của họ với cả lớp. Nếu cuộc thảo luận không đưa ra đư ợc kết luận, hãy chỉ ra rằng trong các nhóm kinh doanh, trách nhiệm thư ờ ng đư ợc chia sẻ giữa các thành viên: một số nhiệm vụcó thể đư ợc thực hiện bởi tất cả các thành viên (như sản xuấ t), nhưng m ột số nhiệm vụkhác chỉ đư ợc thực hiện bởi mộ t hay hai ngư ời (ví dụảnnhư lý ququỹ chung của nhóm). Kết thúc bư ớc này bằng cách nhấn mạnh một số ưu đi ểm của việc phân chia nhiệm vụgiữ a các thành 43
- Thành lập nhóm kinh doanh viên trong nhóm, trong đó bao gồm: Công việc sẽ giảm bớt nếu đư ợc chia đ ề u cho các thành viên hơn là m ỗ i thành viên phải tham gia làm tất cả mọi việc Kỹnăng , tính cách và hoàn cảnh sống của mỗi ngư ời khác nhau nên một số ngư ời sẽ có khảnăng t ốt hơn trong m ột số nhiệm vụcụthể nào đó trong khi nh ữ ng ngư ời khác có lại khảnăng tốthơn ở những nhiệm vụkhác. Bước 2 - 40 phút Nói với học viên rằng họ sẽchơi m ột trò ch ơi giúp xác đ ịnh cách tốt nhấ t đ ể tổ chức công việc trong nhóm kinh doanh của họ. Chia học viên thành các nhóm. Các nhóm nên gồm các thành viên thuộc các nhóm kinh doanh đang hoạtđ ộng hoặc nhóm bao gồm những học viênsống trongcùng đ ị a phương hay có cùng ngành nghề kinh doanh. Đưa cho mỗi nhóm một bộ thẻ in hình các chức năng trong hoạ t đ ộng kinh doanh và một ít giấy A4. Số lượng thẻ (và số tờ giấy A4) nên bằng với số thành viên mỗi nhóm.Đ ưa cho các nhóm cả các thẻ trắng chưa có hình vẽ và bút viết bảng. Nói với các nhóm họcó 30 phút đ ể thảo luận và quyế t đ ịnh xem mỗi thành viên nên làm (những) việc gì. Yêu cầu các học viên dán thẻ in chức năng lên t ờ giấy A4 sao cho mỗi thành viên trong nhóm có một tờ giấy chỉ rõ chức năng c ủa anh (chị) ta trong nhóm.Lưu ý với học viên, một số thành viên có thể thực hiện nhiềuhơnm ột chức năng (ví d ụời ngư giữ trách nhiệm quản lý tiền cũng có thể là chủ sở hữu của phương tiện vận tải và chịu trách nhiệm về vận chuyển) và một số chức năng có th ể đư ợc thực hiện bởi nhiềungư ời (ví dụọi nhưm thành viên có thể tham gia sản xuất). Khi hoàn tất việc phân công chứ c năng công việc cho các thành viên, nhóm nên gom lại và dán tất cả các tờ giấy chỉ chức năng c ủa các thành viên lên một tờ giấy khổ lớn (flipchart)đ ể trình bày kết quả cho cả nhóm. Lưu ý cho giảng viên: Những học viên có thể cảm thấy có quá nhiều hoặc quá ít các chức năng đư ợc in trên các thẻhoặc họ cảm thấy bị ảnh hư ởng bởi hình vẽ in trên thẻ (như một nhiệm vụ nhấtđ ị nh nào đó phả i đư ợc phân công cho thành viên nam hay nữ dựa trên giới tính củ a ngư ờ i đư ợ c phân công theo như hình minh họa). Nhấn mạnh rằng: hình vẽngư ời trên thẻchỉ là ví dụ, nó không nên ả nh hư ởng tới việc phân công ai làm chứ c năng đó không phải mọi thẻềuđ phảiđư ợc sử dụng họ có thể thêm chức năng b ằng cách tự vẽ thêm thẻ. Những học viênchưa là thàn h viên của một nhóm kinh doanh nào có thể cảm thấ y khó khăn trong bài tập ứng dụng này. Trong trư ờng hợp này, hãy giúpđ ỡ họ bằ ng cách trư ớc hết yêu cầu họ xác đ ịnh những việc cần phải làm hàng ngày trong nhóm kinh doanh của họ. Những hoạtđ ộng này có thể liên quan tới sản xuất, bán hàng, lãnhđ ạo và quản lý nhóm, tổ chức về tài chính Hỏi họ xem ai trong nhóm kinh doanh sẽđư ợc thành lập phải làm những công việc gì. Ở bư ớc này, không cần thiết phải xác định tên ngư ời mà chỉ đơn gi ả n xác đ ịnh những việc mà các thành viên có chứ c năng qu ản lý sẽ làm và những việc mà các thành viên là hội viênthông thư ờng sẽ phải làm. Nói với những học viên rằng khi phân công nhiệm vụ/chức năng cho các thành viên, h ọ phải thảo luận và nêu ra lý do. 44
- Bài 7: Phần công việc - Ai làm gì? Bước 3 - 20 phút Yêu cầu các nhóm trình bày kết quảphân công lao đ ộng của nhóm họ và giải thích lý do cho cả lớp. Thảo luận sự khác nhau giữa các nhóm. Gợi ý về giới: Yêu cầu một hoặc hai nhóm kiểm tra các thẻ của nhóm họ xem liệu có sự khác nhau giữa các chức năng mà thành v iên nam và thành viên nữđ ảm nhiệm và giải thích lý do. Hỏi những học viên xem họ có nghĩ rằng một số hoạtđ ộng chỉđư ợc nên làm bởi nữ giới hoặc nam giới không và tại sao. Những học viên có thể nêu ra có một số hoạtđ ộng nhấ tđ ịnh, như kế toán nên đư ợc thực hiện bởi nữ giới (vì phụnữ đư ợ c đào tạo tố t hơn v ề quản lý tiền) và một số hoạtđ ộng khác nên đư ợc thực hiện bởi nam giớ i, như thu mua nguyên vật liệ uđ ầu vào cho sản xuất (vì nam giới khỏe hơn và có th ểđi l ại dễ dàng hơn). H ãy thảo luận xem những hoạ t động này cũng có thểđư ợc thực hiện bởi giới kia hay không, nhấn mạnh rằng hầu hết các hoạt đđộng trên thực tế ều có thểđư ợc thực hiện bởi cả nữ và nam (xem phần giải thích trong Bài 4 về Giới, nếu cần) Bước 4 - 30 phút Lưu ý với mọ i ngư ời rằng hầu hết cácnhóm đ ều có một hoặc nhiều ngư ời lãnh đ ạ o. Đ ồng thờ i lưu ý rằng thư ờng có một hoặc nhiều ngư ời làm những chức năng qu ản lý khác (ví dụản như lý qutài chính). Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: Những học viênđt ã là thành viên của mộ Những học viên không phải/chưa là thành nhóm kinh doanh đang hoạ t đ ộng: viên của nhóm kinh doanh: Trong nhóm của họ: Trong nhóm kinh doanh tương lai của họ: Vai trò của (những) ngư ời lãnhđ ạo trong Vai trò của (những) ngư ời lãnhđ ạo nhóm là gì? trong nhóm sẽ là gì? Ngoài (những) ngư ời lãnhđ ạo, có ai Ngoài (những) ngư ời lãnhđ ạo, ai khác khác thực hiện chức năng qu ản lý sẽ thực hiện chức năng qu ản lý? không? Ưu điểm của việc có sự lãnhđ ạo/quản Họ có hài lòng với sự lãnhđ ạo và quản lý lý là gì? trong nhóm không? Ưu đi ểm của việc Có thể tổ chức nhóm theo cách nào này là gì? khác không? Có thể tổ chức nhóm theo cách nào khác không? Giải thích cho những học viên hiểu rằng có sự khác nhau giữa lãnhđđ ạo và quản lý. Lãnh ạo chịu trách nhiệm về tầm nhìn, mục tiêu và chiếnlư ợc của nhóm, trong khi người quản lý liên quan tới việc giải quyết những sự vụhàng ngày và làm cho công việcđư ợc hoàn thành. Tùy chọn: Giải thích rằng ngoài những ngư ời lãnhđ ạo, một số nhóm còn có các Ban. Trong những nhóm kinh doanh nhỏ một Banthư ờng gồ m vài ngư ờiđ ể thực hiện một chứ c năng c ụthể. Ví dụ như, 45
- Thành lập nhóm kinh doanh mngưột nhóm kinh doanh có thể có một lãnhđ ạo là ời có thể quán xuyến mọi việc và có trách nhiệm về chiến lư ợc phát triển của nhóm , nhưng cũng có các Banđ ể thực hiện những công việc cụthể như: marketing, quản lý chấ t lư ợng, nguyên vật liệu đ ầu vào, hay tài chính. Sử dụng Tài liệu hỗ trợ 7.2 đ ể giải thích cho học viên hiểu cách phân chia vai trò như thế nào trongBan đi ều hành và nếu phần lớn những học viên có thểđ ọcđư ợc, phát Tài liệu hỗ trợ 7.2. Chỉ ra một số ích lợi khi có các Ban: • Nếu các Ban có nhiềungư ời thì công việc sẽ đư ợc chia sẻ hơn là n ếu chỉ có mộ t ngư ời chịu trách nhiệm về chức năng đó. • Quyền lực sẽ không tập trung vào một cá nhân • Điều nàythư ờng tố t hơn so v ới việc mọi thành viên cùng thực hiện chứ c năng đó, b ởi Ban có thể chuyên môn hóa vào và thực hiện chức năng đó t ốthơn. Giải thích rằng sẽ là một ý tưngngư ởng tốt nếu thay đ ổi nhữ ời lãnh đ ạo và quản lý sau một thời gian họ nắm giữ chức vụềuđó. này Đi có thể ợc thựcđư hiện bằng cách tổ chức bầu cử sau một khoảng thờ i gian định kì (ví dụ hàng năm). Hãy hỏi các học viên: Với những học viênlà đ ã thành viên của nhóm Với những học viênchưa thu ộc nhóm kinh doanh: kinh doanh nào: Nhóm của họ có các Ban hay không? Họ có nghỉ rằng các Ban sẽđem l ại lợi ích cho nhóm của họ? Tại sao? Nếu có, nó đem l ại những lợi ích gì? Các Ban sẽđư ợc lựa chọn thế nào? Nếu không, họ có nghĩ rằng các Ban sẽ mang lại ích lợi cho nhóm của họ? Tại sao? Những tiêu chí đ ể lựa chọn thành viên của Ban sẽ là gì? Các Banđ ã/sẽđư ợc lựa chọn thế nào? Những tiêu chí đ ể lựa chọn thành viên của Ban là gì? Bước 5 - 5 phút Kết thúc bài học bằng cách tổng kết lại các đi ểm chính: • Mọi thành viên đ ều có những vai trò riêng trong nhóm và sựđóng góp c ủa họ rất quan trọ ng đ ối với thành công của nhóm. Thông thư ờng các thành viên sẽđ ảm nhiệm những vai trò khác nhau và nhóm sẽđư ợc hư ởng lợi từ những kỹnăng khác nhau, cá tính và hoàn cảnh khác nhau của các thành viên. • Trong phân chia công việc, mọi ngư ời cầ n đư ợcđ ối xử công bằng và nhậ n đư ợc nhữ ng cơ h ội ngang nhau. Việc xác đ ịnh vai trò của các thành viên trong nhóm không căn c ứ vào việcngư ờ iđó là nam hay nữ, già, trẻ hay cóđ ịa vị trong làng mà phải dựa trên nhữ ng đóng góp mà thành viên đó có thểđem l ại cho nhóm. Trước khi chuyển sang bài tiếp theo, nói với những học viên rằng một số vấnđ ề nêu lên trong bài này sẽđư ợc thảo luận thêm trong Bài 9: Làm thế nào đ ể trở thành một n gư ời lãnhđ ạo nhóm tốt. 46
- Bài 7: Phần công việc - Ai làm gì? Tài liệu hỗ trợ 7.1: Thẻ vẽ chức năng Lãnh đạo Người quản lý Bán hàng Sản xuất Ra quyết định Quản lý chất lượng 47
- Thành lập nhóm kinh doanh Giao dịch với trưởng thôn, xã/ Vận chuyển cơ quan có thẩm quyền Marketing Họp nhóm Họp nhóm Mua nguyên vật liệu đầu vào 48
- Bài 7: Phần công việc - Ai làm gì? Tài liệu hỗ trợ 7.2: Vai trò và Trách nhiệm củaBan đi ều hành 8 Vai trò và trách nhiệm củaTrư ởng ban 1. Chủ trì các cuộc họp 2. Khuyến khích các thành viên tham gia thảo luận, phân công rõ trách nhiệm, quyền ra quyếtđ ịnh và công việc 3. Giao trách nhiệm cho những thành viên khác trong Ban 4. Xem xét tiếnđ ộ công việc nhằ mđ ạtđư ợc các mục tiêu và kiểm tra tài chính 5. Đánh giá vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong Ban đi ều hànhvà đưa ra ý kiến góp ý 6. Giúp Banđi ều hành lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch 7. Duy trì sự hài hòa, sự hợp tác và phối hợp của các thành viên trong nhóm 8. Đại diện cho nhóm trong các hoạ t đ ộ ng đ ối ngoạinhư tham gia các cuộc họp, hội thả o, thăm viếng ngoại giao hay hội chợ. Vai trò và trách nhiệm củaThưkí 1.Lên chương tr ình làm việc và viết biên bản 2. Lập danh sách những ngư ời tham gia các cuộc họp và lấy chữ kí của họ 3. Cất giữ các tài liệu của nhóm ở nơi an toàn 4. Đọc to biên bản của các cuộc họp 5. Giải quyết các vấnđ ề liên quan tới thư t ừ đ ế n và đi 6. Thông báo với các thành viên nhóm về các kế hoạch đang th ực hiện hay kế hoạch tương lai thông qua trưởng ban Vai trò và trách nhiệm của Thủ quỹ 1. Giữ sổ sách tài chính của nhóm 2. Giữ và quản lý tiền, duy trì các tài khoảnvàđ ảm bảo các khoản chi tuân theo đúng các quyế t đ ịnh của Ban đi ều hành 3. Giữ sổ quỹ tiền mặt và các hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng và biên nhận tiền. 4. Lưu ý các vấnđ ề về tài chính với nhóm từ khi mới phát sinh 5. Lập các báo cáo tài chính năm 9 Trích từ FAO. Phát triển khả năng lãnh đạo và quản lý các nhóm phụ nữ tại lưu vực sông Bhusunde Khola) (13-28 tháng Tư 1995) Nepal, trên (truy cập 10/11/2006) 49
- Thành lập nhóm kinh doanh BÀI 8: CÁC QUY ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC CỦA NHÓM Mục tiêu: Nhằm hiểu tầm quan trọng của quy đ ịnh và nguyên tắc của nhóm Nhằm gợi ý những quy đ ịnh và nguyên tắc hoạ t đ ộng có thể áp dụng cho những nhóm kinh doanh sẽ thành lậptrong tương lai hoặc các nhóm hiệnđa ng hoạ t đ ộng của các học viên Thời gian: 95 phút Sắp xếp chỗ ngồi: Bước 1, 3, 4 và 5: Hình chữ U Bước 2: Ngồi theo nhóm nhỏ (thành viên từ những nhóm đang hoạ t đ ộng hoặc gồm những học viên sốngcùng đ ị a phương/ có cùng ngành nghề kinh doanh) Tài liệu hỗ trợđào t ạo: Ví dụvềĐi ều lệ nhóm và Nhữ ng quy đ ịnh cơ b ản (Tài liệu hỗ trợ 8.1) MẫuĐi ều lệ nhóm (Tài liệu hỗ trợ 8.2) Hình minh họa vềcác Quy đ ịnh của nhóm (Tài liệu hỗ trợ 8.3) Tài liệu giảng dạy: Giấy khổ lớn (flipchart); bút viết bảng; một chiếc hộp nhỏ, rổ hay túi xách cho mỗi nhóm. Trình tự bài giảng Bước1-10phút Giải thích cho những học viên rằng mục tiêu của bài này là bàn về những quy đ ịnhcơ b ản và những nguyên tắc hoạtđ ộng của nhóm. Yêu cầu những học viên suy nghĩ về chính nhóm kinh doanh của họ (nếu họ chưa tham gia nhóm kinh doanh nào thì suy nghĩ về những nhóm khác, hoặc về làng xã nơi họđang s ống) và trả lời các câu hỏi sau: Trong nhóm (làng) của họ có nguyên tắc/quy đ ịnh nào mà mọingư ời phải tuân theo không? Tại sao những nguyên tắc này lại quan trọng? Yêu cầu một số những học viên chia sẻ kinh nghiệm của họ với cả lớp. Nếu cần, hãy giúpđ ỡ những học viên bằng cách nêu ra một vài ví dụ. Chẳng hạn như, trong một nhóm sản xuất, các thành viên có thể thống nhất rằng: 50
- Bài 8: Các quy định và nguyên tắc của nhóm Sốthành viên không nên vư ợt qua một con số cụthể nào đó. Mọi thành viên phải là nữ (hoặc nam) Mọi thành viên phải tham gia các cuộc họp nhóm Mọi thành viên phảiđư ợc tham khảo ý kiến và thảo luận khi ra quyếtđ ịnh Đảm bảo rằng những học viên hiểu lý do tại sao những nguyên tắ c hay qui đ ịnh này lại quan trọng cho việc hoạt đ ộng của nhóm (ví dụ: nhữ ng quy đ ịnh này sẽ đem lại sự công bằng, hiệu quả ) Tùy chọn 1 (dành cho những nhóm có thểđ ọc và viết) Bước 2 - 30 Phút Nói với học viên họ sẽxác đ ịnh nhữ ng qui đ ịnh/nguyên tắc cho nhóm của họ. Yêu cầu học viên lập các nhóm nhỏ theo nhóm kinh doanh hiện tại của mình và thảo luận, những ngư ời cùng loại hình kinh doanh lập thành các nhóm và làm việc với nhau. Đưa cho mỗi nhóm một chiếc hộp và mỗ i ngư ời một ít thẻ màu. Nói với học viên mỗ i ngư ời nên suy nghĩ xem những nguyên tắc hay qui đ ịnh nàođư ợc cho là quan trọng nhấ t đ ối với nhóm của mình (có thể là một qui đ ịnh đang đư ợc áp dụịnh ng hay mà họqui muốn đ ợc áp viết dụng)và nguyên đư tắc/ qui đị nh đó l ên thẻ màu. Nói với các học viên, không có câu trả lời nào là đúng hay sai ở đây . Sau khi viết những nguyên tắc/qui đ ịnh lên thẻ, các học viên gấp thẻ lại và cho vào hộp. Sau 5 phút, yêu cầu các nhóm mở hộp chứa ý kiến của mọi thành viên và thảo luận trong nhóm với nhau về các ý tư ởng đó. V ớ i tư cách m ột nhóm, họ phải quyế t đ ịnh xem họ sẽ áp dụng những nguyên tắc/qui đ ịnh nào và lý do tại sao họ thông qua đ ối với mỗ i quy đ ịnh. Nếu những học viên có trình đ ộ học vấn phù hợp, có thể viết những qui đ ịnh và lý do lên giấy khổ lớn (flipchart)như li ệ t kê dư ớ i đây: Nguyên tắc/quy đ ịnh Lý do Nhóm nên có quy mô nhỏ - Ra quyếtđ ịnh nhanh hơn - Giao tiếp dễ dàng hơn Nhóm nên có cảtrư ở ng nhóm nam và trư ởng - Nhu cầu của cả nam giới và nữ giới sẽ nhóm nữ đượýtố c lưu t hơn Ban quản lý của Nhóm nên có cả nam và nữ -Dễdàng hơn cho các thành viên trong việc giao tiếp với nhữ ng trư ởng nhóm Mọingư ờ iđ ều phải có tiếng nói trong - Công bằng những quyếtđ ịnh liên quan tới nhóm - Mọingư ời sẽ dễ tuân theo quyếtđ ịnh Lưu ý cho giảng viên: Trong phần này, giảng viên phải quan sát cách thức các thành viên làm việc cùng nhau. Nếu có sựáp đ ảo hay tham gia không bình đ ẳng (ví dụ nữ giới tham gia kém tích cựchơn nam giới), giảng viên phải ghi chú lại và thảo luận những đi ểm này với những học viêntrong bư ớc 3 và nhấn mạnh rằng việc thực hiệncác qui đ ịnh có thành công hay không phụ thuộc vào mứ c đ ộ đóng góp và tham gia của các thành viên trong nhóm vào quá trình hình thành nên các quiđ ịnh. 51
- Thành lập nhóm kinh doanh Tùy chọn 2 (cho những nhómkhông đ ọc và viế t đư ợc) Bước 2 - 30 Phút Nói với những học viên rằng họ sẽxác đ ịnh nhữ ng qui đ ịnh/nguyên tắc cho nhóm của họ. Yêu cầu học viên lập các nhóm theo nhóm kinh doanh hiện tại của mình và thảo luận, những ngư ời sống gần nhau hay cùng loại hình kinh doanh lập thành các nhóm và làm việc với nhau. Phát Tài liệu hỗ trợ 8.3 cho mỗi nhóm. Giải thích rằng thông thư ờng các qui đ ịnh của nhóm sẽ rơi vào mđưutưột trong số những chủđĐi ề ợc nêu trong Tài liệu hỗ trợ. ểm qua các biể ợng trên Tài liệu hỗ trợ 8.3 và giải thích ý nghĩa của mỗi biểutư ợng.Đđ ưa ra ví dụể minh họa cho mỗi chủ ề đ (xem các ví dụ gợi ý trong bảng dư ới). Điều kiện về hội viên Tối đa 25 thành viên Cả nam và nữđ ều có thể trở thành thành viên. Trư ởng nhóm Nhóm sẽ có mộtBan đi ều hành với mộttrư ởng ban, mộ tphó trưởng ban và một thủ quỹ. Phải có ít nhất một thành viên nữ và một thành viên nam trong Ban điều hành. Bầu cử Trưởng ban , phó trư ởng ban và thủ quỹ sẽ đư ợc lựa chọn thông qua bầu cửhai năm m ột lần. Họp nhóm Nhóm sẽ họp mỗi tháng một lần. Tất cả mọi thành viênđ ều phải tham gia các cuộc họp. Ra quyếtđ ịnh Quyếtđ ịnh đư ợ c đưa dựa trên đas ố phiếu tán thành (ủng hộ). Tài chính Các thành viên phải đóng phí h ội viên 20.000đ /năm. Có thể thu thêm trong những trư ờng hợpđ ặc biệt cho những mụcđí c hc ụthể (ví dụchiến dịch quảng cáo) nếu cần. Thủ quỹ phải ghi chép lại mọi giao dịch tài chính. Mọi thành viên đ ều có thể tiếp cận với các sổ sách tài chính. Lợi nhuận từ bán hàng sẽđư ợc phân chia theo số lư ợng sảnphẩmmỗi thành viên đóng góp. Thông báo với các nhóm rằng họ sẽcó 20 phút đ ể thảo luận về nhữ ng qui đ ịnh của nhóm họ. Những nhóm đang hoạ t đ ộngnên xác đ ịnh 1) nhữ ng qui đ ịnh nào nhóm của họ đ ã có liên quan tới các chủđ ề trong Tài liệu hỗ trợ 8.3 và 2) những sự thay đ ổi hay bổ sung nào (nếu có) mà họ nghĩ sẽ làm cho nhóm của họ hoạtđ ộng tốthơn. Những nhóm chưa đư ợc hình thành có thể thảo luận và thống nhất về những qui đ ịnh họ muốn áp dụng cho mỗi chủđ ề trong Tài liệu hỗ trợ 8.3. Với mỗi qui đ ịnh, họ cũng nên thảo luận lý do tại sao nên áp dụng. 52
- Bài 8: Các quy định và nguyên tắc của nhóm Lưu ý cho giảng viên: Trong phần này, giảng viên phải quan sát cách thức các thành viên làm việc cùng nhau. Nếu có sựáp đ ảo hay tham gia không bình đ ẳng (ví dụ nữ giới tham gia kém tích cựchơn nam giới), giảng viên phải ghi chú lại và thảo luận những đi ểm này với những học viêntrong bư ớc 3 và nhấn mạnh rằng việc thực hiệncác qui đ ịnh có thành công hay không phụ thuộc vào mứ c đ ộ đóng góp và tham gia của các thành viên trong nhóm vào quá trình hình thành nên các quiđ ịnh. Bước 3 - 20 phút Yêu cầu các nhóm trình bày các qui đ ịnh của họ và lý dođưaranh ữ ng quy đ ịnh này cho cả lớp. Sau mỗi phần trình bày, hỏi những nhóm khác xem họ nghĩ gì vềcác qui đ ịnh vừađư ợc trình bày và liệu họ có muốn góp ý gì không. Gợi ý về giới: Nếu vấnđ ề bình đ ẳng giới không đư ợc đ ề cập trong khi thảo luận, hỏi những học viên xem liệu việc bìnhđtđ ẳng giữa nam và nữ có nên là mộ ặc tính của nhóm họ không và tại sao. Nếu cần, tham khảo tới Bài 4 về bìnhđ ẳng giới trong nhóm. Bước 4 - 30 phút Giải thích với những học viên rằng các quiđ ịnh của nhómthư ờ ng đư ợc viết ra thành v ă n bản và sử dụng một mẫuĐi ều lệ nhóm. Giải thích rằng nội dung củađi ều lệ sẽ khác nhau tùy theo mỗi nhóm và phải dựa trên nội dungđư ợc thảo luận giữa các thành viên. Hãy tóm tắt ngắn gọn nhữngđi ểm chính có thể có trong Đi ều lệ nhóm: • Tên, mục tiêu và hoạtđ ộng của nhóm • Điều kiện về hội viên: Ai có thể trở thành hội viên? Nghĩa vụvà trách nhiệm của các thành viên là gì? • Lãnhđđ ạo và quy trình bầu cử: Trong nhóm có những vị trí lãnh ạo nào? Nhiệm vụcủa các thành viên trong Banđi ều hành là gì? Tổ chức bầu cử khi nào? • Họp nhóm: Các cuộc họp đư ợc tổ chức khi nào và ởđâu? C ầ n bao nhiêu thành viên đ ể ra quyếtđ ịnh? • Tài chính: Những chi phí chung đư ợc trang trải thế nào? Có khoản phí hội viên hay khoả n đóng góp hàng tháng nào không? Đóng góp th ế nào và khi nào? Cho ví dụvề mộtĐi ều lệ nhóm bằng cách chọnvà đưa ra một mẫu từ Tài liệu hỗ trợ 8.1 hoặc 8.2 và giải thích nội dung củađi ều lệ mẫu này cho những ngư ời tham dự. Nếu học viên có thể đ ọc và viế t được, phát cho họđi ều lệ mẫu này. Hỏi cả lớp: • Họ nghĩ gì vềĐi ều lệ nhóm trong ví dụ? • Nếu họ là thành viên của một nhóm kinh doanhđang ho ạ t đ ộng nhóm của họ có Đi ều lệ không? • Nếu không, theo họ mộtđngvănb iều lệ bằ ản hay bất thành văn sẽ có ích hơn cho nhóm trong 53
- Thành lập nhóm kinh doanh tương lai/hiện tại của họ, và tại sao? • Những đi ểm nào họ sẽđưa vào Đi ều lệ nhóm của họ? Bước 5 - 5 phút Kết thúc bài học bằng cách tổng kết những thông đi ệp chính sau: • Việcđưa ra những nguyên tắc/qui đ ịnh sẽ khác nhau tùy theo mỗi nhóm và phụthuộc vào mục tiêu, hoạtđ ộng và đ ặc tính của nhóm; không có một bộ nguyên tắc chung nào có thể áp dụng được cho tất cả các nhóm. • Tổ chức các hoạtđ ộng kinh doanh chung dựa trên các qui đ ị nh chung và đ ảm bảo rằng những hoạtđ ộng này đư ợc tất cả các thành viên trong nhóm biết và nhất trí sẽ làm cho nhóm đoàn khơn.ết, mạnh mẽ và hoạtđ ộng hiệu quả 54
- Bài 8: Các quy định và nguyên tắc của nhóm Tài liệu hỗ trợ 8.1: Ví dụ vềĐi ều lệ nhóm và các Qui đ ị nh cơ b ản Ví dụ 3: Nhóm các nhà sản xuất nón lá huyện Hiệp Thành, tỉnh Tiền Giang Ðiều 1: Mụcđđ ích, nguyên tắc tổ chức và hoạt ộng của nhóm Mụcđ ích: a. Các thành viên liên kết với nhauđđ ể làm tốt hoạt ộng marketing, mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm. b. Các thành viên hỗ trợ nhau trong việcđ a dạng hóa mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, phát triển những thiết kế mới, họa tiết mới. c. Cùng liên kết với nhau nhằm tăđ ng cường sức mạnh àm phán. Nguyên tắc Tổ chức và Hoạtđ ộng của nhóm: a. Nhómđư ợc tổ chức và hoạt đ ộng theo nguyên tắc tự nguyện, bình đ ẳng, hiệp thương dân chủ và thống nhất hànhđđ ộng. Nhóm hoạt ộng trong khuôn khổ các quy đ ịnh pháp luật của Việt Nam. b. Giữ liên lạc, tổ chức họp và báo cáo thường xuyên tình hình sản xuất kinh doanh với Ban Quản lý nhóm. Ðiều 2: Quyền lợi, Nhiệm vụ của hội viên Quyền lợi của hội viên: a. Ðược yêu cầu nhóm bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chínhđ áng của mình trong các quan hệ giao thông và trước pháp luật. b. Ðược tham gia mọi hoạtđ ộng và hưởng các phúc lợi tập thể của Nhóm, do Nhóm tổ chức hoặc quản lý. c. Ðược bàn bạc và góp ý kiến về các kế hoạch, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Nhóm. d. Ðược ứng cử vàđ ề cử vào các vị trí trong Ban Quản lý Nhóm. Nhiệm vụcủa Hội viên: a. Thực hiện nghiêm chỉnh Ðiều lệ Nhóm và các nghị quyết của Nhóm, sinh hoạt vàđ óng góp hội phí. b. Tích cực tham giađ óng góp và xây dựng Nhóm ngày càng vững mạnh. c. Ðoàn kết, giúpđ ỡ các hội viên khác trong sản xuất kinh doanh. 55



