Sổ tay tập huấn nhằm hỗ trợ giới và biến đổi khí hậu theo mục tiêu quốc gia

pdf 80 trang ngocly 30 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sổ tay tập huấn nhằm hỗ trợ giới và biến đổi khí hậu theo mục tiêu quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfso_tay_tap_huan_nham_ho_tro_gioi_va_bien_doi_khi_hau_theo_mu.pdf

Nội dung text: Sổ tay tập huấn nhằm hỗ trợ giới và biến đổi khí hậu theo mục tiêu quốc gia

  1. SỔ TAY TẬP HUẤN NHẰM HỖ TRỢ GIỚI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THEO MỤC TIÊU QUỐC GIA Chính sách, Chiến lược và Xây dựng Chương trình ASIAN DEVELOPMENT BANK
  2. SỔ TAY TẬP HUẤN NHẰM HỖ TRỢ GIỚI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THEO MỤC TIÊU QUỐC GIA Chính sách, Chiến lược và Xây dựng Chương trình
  3. Giấy phép Creative Commons Attribution 3.0 IGO (CC BY 3.0 IGO) © 2015 Asian Development Bank 6 ADB Avenue, Mandaluyong City, 1550 Metro Manila, Philippines “Tài liệu này được dịch từ nguyên bản tiếng Anh Tel +63 2 632 4444; Fax +63 2 636 2444 với mục đích phục vụ đơng đảo bạn đọc. Mặc www.adb.org; openaccess.adb.org dù, chúng tơi cố gắng đảm bảo tính chính xác của bản dịch, nhưng tiếng Anh vẫn là ngơn ngữ Bảo lưu một số tác quyền. Xuất bản năm 2015. chính của Ngân hàng Phát triển Châu Á và chỉ In tại Phi-líp-pin. cĩ nguyên bản tiếng Anh của tài liệu này mới đáng tin cậy (nghĩa là chỉ nguyên bản tiếng Anh ISBN 978-92-9257-533-5 (Bản in), 978-92-9257-534-2 (e-ISBN) được chính thức cơng nhận và cĩ hiệu lực). Do vậy, các trích dẫn cần dựa vào nguyên bản tiếng Số lưu chiểu TIM 167945-2 Anh của tài liệu này.” Dữ liệu Thực mục Xuất bản Ngân hàng Phát triển Châu Á. Sổ tay Tập huấn nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia: Chính sách, Chiến lược và Phát triển Chương trình. Thành phố Mandaluyong, Phi-líp-pin: Ngân hàng Phát triển Châu Á, 2015. 1. Giới. 2. Biến đổi khí hậu. I. Ngân hàng Phát triển Châu Á. Quan điểm được thể hiện trong ấn phẩm này là của các tác giả và khơng nhất thiết phản ánh quan điểm và chính sách của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cũng như Ban Thống đốc Ngân hàng hay các Chính phủ mà họ đại diện. ADB khơng bảo đảm độ chính xác của các dữ liệu trong ấn phẩm này và khơng nhận trách nhiệm về bất kỳ hệ quả gì từ việc sử dụng chúng. Việc đề cập các cơng ty hoặc sản phẩm của các nhà sản xuất cụ thể khơng hàm ý rằng ADB ủng hộ hay khuyến nghị về họ nhiều hơn so với các cơng ty/sản phẩm tương đương khác khơng được đề cập. Khi nêu danh hoặc tham chiếu tới bất kỳ vùng lãnh thổ hoặc khu vực địa lý cụ thể nào, hoặc khi sử dụng từ “quốc gia” trong tài liệu này, ADB khơng cĩ ý định đưa ra bất kỳ nhận định nào về tư cách pháp lý hoặc tư cách khác của vùng lãnh thổ hoặc khu vực địa lý đĩ. Ấn phẩm này được phát hành theo giấy phép Creative Commons Attribution 3.0 IGO (CC BY 3.0 IGO) https:// creativecommons.org/licenses/by/3.0/igo/. Sử dụng nội dung ấn phẩm này đồng nghĩa với việc nhất trí theo các điều khoản của giấy phép nĩi trên cũng như các Điều kiện sử dụng Cơ sở dữ liệu truy cập mở của ADB tại openaccess.adb.org/termsofuse Giấy phép CC khơng áp dụng đối với các tư liệu mà ADB khơng giữ bản quyền trong ấn phẩm này. Nếu tư liệu được lấy từ nguồn khác, xin hãy liên hệ với chủ sở hữu tác quyền hoặc nhà xuất bản của nguồn đĩ để xin phép sử dụng lại. ADB khơng phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếu nại nào nảy sinh do việc sử dụng tư liệu đĩ của độc giả. Dẫn chiếu—Để cơng nhận ADB là nguồn thơng tin, xin hãy đưa vào tất cả những thơng tin sau: Tác giả. Năm xuất bản. Tên tài liệu. © Ngân hàng Phát triển Châu Á [và/hoặc Nhà xuất bản]. Được cung cấp theo giấy phép CC BY 3.0 IGO. Dịch thuật—Bất kỳ bản dịch nào được thực hiện đều phải cĩ dịng miễn trừ trách nhiệm dưới đây: Được Ngân hàng Phát triển Châu Á xuất bản lần đầu bằng tiếng Anh với nhan đề [nhan đề] © [Năm xuất bản] Ngân hàng Phát triển Châu Á. Bảo lưu tồn bộ tác quyền. Chất lượng của bản dịch này và tính gắn kết của nĩ với văn bản gốc hồn tồn thuộc về trách nhiêm của [dịch giả]. Bản gốc bằng tiếng Anh của tài liệu này là bản chính thống duy nhất. Phĩng tác—Mọi phần phĩng tác đều phải cĩ dịng miễn trừ trách nhiệm dưới đây: Đây là phần phĩng tác từ tác phẩm gốc © Ngân hàng Phát triển Châu Á [Năm]. Các quan điểm được thể hiện ở đây là của các tác giả và khơng nhất thiết phản ánh quan điểm và chính sách của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cũng như Ban Thống đốc Ngân hàng hay các Chính phủ mà họ đại diện. ADB khơng xác nhận tính hợp thức của cơng trình này hay bảo đảm tính chính xác của các dữ liệu được sử dụng trong ấn phẩm này, và khơng nhận trách nhiệm về bất kỳ hệ quả gì từ việc sử dụng chúng. Nếu quý vị cĩ bất kỳ câu hỏi hoặc gĩp ý nào liên quan tới nội dung, hoặc nếu quý vị muốn cĩ được giấy phép bản quyền phục vụ cho việc sử dụng của mình mà khơng thuộc các điều khoản nêu trên, hoặc để xin phép sử dụng logo của ADB, xin hãy liên hệ theo địa chỉ [email protected] hoặc [email protected]. Ghi chú: Trong ấn phẩm này, “$” chỉ đồng đơla Mỹ.
  4. Mục lục Danh mục các Hình, Bảng, Hộp và Nghiên cứu Điển hình iv Danh mục các từ viết tắt v Giới thiệu 1 Các khái niệm Chính yếu 1 Bối cảnh: Giới và Biến đổi Khí hậu 3 Mục tiêu của Khĩa Tập huấn 4 Cách thức Sử dụng Sổ tay Tập huấn 4 Chương trình Tập huấn 6 Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 8 Mục tiêu của Phần này 8 Phiên A: Tổng quan Các vấn đề và Khái niệm về Giới 9 Bài tập: Bước đi Quyền lực 14 Phiên B: Mối liên hệ giữa Giới và Biến đổi Khí hậu 15 Bài tập: Dự án Bếp đun Sạch 21 Tài liệu Đọc thêm 21 Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu 23 Mục tiêu của Phần này 23 Phiên A: Giải thích về Biến đổi Khí hậu và Giảm thiểu 24 Bài tập: Kiểm tra 32 Phiên B: Những diễn biến Chính trong Chính sách Khí hậu Quốc tế 33 Bài tập: Đàm phán Chương trình Hành động Giảm thiểu Lồng ghép Giới 40 Tài liệu Đọc thêm 41 Phần 3: Để tài trợ Khí hậu Mang lại Hiệu quả cho Giảm thiểu Tồn diện 42 Mục tiêu của Phần này 42 Những cơng cụ Tài chính Khí hậu Chọn lọc và Các cơ hội 42 Bài tập: Một NAMA nhạy cảm Giới 57 Tài liệu Đọc thêm 58 Phần 4: Lồng ghép Giới - Từ Chính sách tới Dự án 59 Mục tiêu của Phần này 59 Nâng cao tính Hiệu suất, Hiệu quả và Cơng bằng của Hành động Giảm thiểu 59 Tài liệu Đọc thêm 68 Phụ lục: Các trị chơi Làm quen và Khởi động 69 iii
  5. Danh mục các Hình, Bảng, Hộp và Nghiên cứu Điển hình HÌNH 1 Hành động Khí hậu Tồn diện 19 2 Thay đổi trong Nhiệt độ Bề mặt Trung bình và Lượng mưa (1986–2005 tới 2081–2100) 25 3 Hiệu ứng Nhà kính 25 4 Chu trình Các-bon 27 5 Mực nước biển Dâng trung bình Tồn cầu trong Thời kỳ 2081–2100 28 6 Những đồng Lợi ích Liên kết với nhau trong một Dự án Khí sinh học 31 B1 Các mục tiêu Phát thải của Một số Quốc gia 36 7 Các dịng Tài chính Khí hậu 45 8 Phụ nữ được Mơ tả Như thế nào trong các Quỹ đầu tư Khí hậu 52 9 Mức độ Lồng ghép Giới trong các Quỹ đầu tư Khí hậu 53 10 Phạm vi Hoạt động của NAMA 54 11 Chỉ tiêu Lồng ghép Giới 61 12 Điểm khởi đầu Lồng ghép Giới 62 13 Bảy bước Lồng ghép Giới 63 14 Ví dụ về Cây vấn đề của một Dự án Cơ sở Hạ tầng Đơ thị 65 BẢNG 1 Các loại hình và Kênh Tài chính Khí hậu 46 HỘP 1 Nghị định thư Kyoto 35 2 Lộ trình Bali 37 3 Những mốc chính Gần đây trong Đàm phán Khí hậu 38 NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH 1 Dự án Thủy điện Allain Duhangan 48 2 Chương trình Khí sinh học Bagepalli của Ấn Độ 49 3 Chương trình Bể phân hủy Sinh học Quốc gia của Cam-pu-chia 49 4 Quỹ cho Bếp đun sạch 51 5 Hệ thống Vận tải Cơng cộng Cao tốc của Thành phố Hồ Chí Minh 53 6 Chương trình Xây dựng Năng lực Giảm phát thải của Bu-tan 55 iv
  6. Danh mục các từ viết tắt ADB – Ngân hàng Phát triển Châu Á CDM – Cơ chế Phát triển Sạch CFC – chlorofluorocarbon CIF – Quỹ Đầu tư Khí hậu COP – Hội nghị các bên CTF – Quỹ Cơng nghệ Sạch FIP – Chương trình Đầu tư Rừng GCF – Quỹ Khí hậu Xanh GGCA – Liên minh Khí hậu và Giới Tồn cầu GHG – Khí nhà kính IPCC – Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu Lao PDR – Cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào MRV – giám sát, báo cáo và thẩm tra NAMA – hành động giảm thiểu phù hợp về mặt quốc gia PPCR – Dự án thí điểm về thích ứng khí hậu Q&A – Câu hỏi và trả lời RETA – Dự án hỗ trợ kỹ thuật khu vực SREP – Chương trình Năng lượng Tái sinh Mở rộng UN – Liên Hợp Quốc UNCED – Hội nghị Liên Hợp Quốc về Mơi trường và Phát triển UNCHE – Hội nghị Liên Hợp Quốc về Mơi trường Con người UNFCCC – Cơng ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu WCC – Hội nghị Khí hậu Thế giới Lời cảm ơn Chúng tơi xin cảm ơn Quỹ Phát triển Na Uy đã tài trợ cho dự án hỗ trợ kỹ thuật khu vực mà Sổ tay Tập huấn này là một phần trong đĩ. v
  7. Giới thiệu Sổ tay tập huấn này dựa trên một loạt các hội thảo về giới và biến đổi khí hậu được tổ chức tại Cam-pu-chia, Cộng hịa dân chủ nhân dân Lào và Việt Nam trong phạm vi chương trình hỗ trợ kỹ thuật khu vực (RETA) Khai thác các sáng kiến giảm thiểu biến đổi khí hậu nhằm mang lại lợi ích cho phụ nữ (Harnessing Climate Change Mitigation Initiatives to Benefit Women) (RETA 7914)1 của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Sổ tay tập huấn này cung cấp cho các nhà đào tạo, nhà hoạch định chính sách và người thực hiện những thơng tin cơ bản trong quá trình xây dựng các biện pháp giảm thiểu nhạy cảm giới và cũng bao gồm cả những tài liệu để tiến hành tập huấn về giới và biến đổi khí hậu. Chương tiếp theo đây giới thiệu về mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu, trình bày về các mục tiêu của khĩa đào tạo, hướng dẫn cách thức vận dụng cuốn Sổ tay này đồng thời khuyến nghị về một chương trình tập huấn. Các khái niệm Chính yếu Thích nghi là “quá trình điều chỉnh theo tình hình khí hậu và những tác động thực tế hoặc dự kiến của nĩ, nhằm trung hịa tác hại hoặc khai thác các cơ hội cĩ lợi”.2 Biến đổi khí hậu nghĩa là “sự thay đổi của khí hậu do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của hoạt động của con người khiến thành phần của bầu khí quyển tồn cầu biến đổi và làm tăng tính biến động của khí hậu tự nhiên được quan sát trong các khoảng thời gian so sánh”.3 Giới là “những khác biệt về mặt xã hội giữa phụ nữ và nam giới [ ], hình thành do được dạy và học, cĩ thể thay đổi theo thời gian và cĩ sự khác nhau đáng kể cả trong và giữa các nền văn hĩa”.4 Giới định hình các vai trị, quyền hạn, mối quan hệ và trách nhiệm được gán cho phụ nữ và nam giới trong một xã hội và bối cảnh văn hĩa cụ thể. Giới hàm ý cả nam giới và phụ nữ. Phân tích giới là “việc nghiên cứu những khác biệt trong các điều kiện, nhu cầu, tỷ lệ tham gia, tiếp cận các nguồn lực và phát triển, kiểm sốt tài sản, thẩm quyền ra quyết định, v.v., giữa phụ nữ và nam giới trong vai trị giới được phân cơng của mình” (chú thích 4). Bình đẳng giới hàm ý các quyền, trách nhiệm và cơ hội bình đẳng của phụ nữ và nam giới, trẻ em trai và trẻ em gái. Nĩ là “khái niệm rằng tất cả mọi người đều được tự do phát triển năng lực cá nhân và đưa ra lựa chọn mà khơng cĩ sự hạn chế nào bị ấn định bởi các vai trị giới khắt khe; rằng hành vi, các khao khát và nhu cầu khác nhau của phụ nữ và nam giới được xem xét, coi trọng và ủng hộ như nhau” (chú thích 4). “Bình đẳng giới khơng cĩ nghĩa là phụ nữ và nam giới phải trở nên giống nhau, mà cĩ nghĩa là khơng cĩ sự khác biệt nào trong các quyền, trách nhiệm và cơ hội của các cá nhân”.5 1 ADB. 2011. Hỗ trợ kỹ thuật Khai thác các sáng kiến giảm thiểu biến đổi khí hậu để làm lợi cho phụ nữ (Technical Assistance for Harnessing Climate Change Mitigation Initiatives to Benefit Women). Manila (TA 7914-REG). Xem thêm thơng tin tại địa chỉ: 2 J.M. Allwood, V. Bosetti, N.K. Dubash, L. Gĩmez-Echeverri, và C. von Stechow. 2014. Glossary. Trong tài liệu của O. Edenhofer, O., R. Pichs-Madruga, Y. Sokona, E. Farahani, S. Kadner, K. Seyboth, A. Adler, I. Baum, S. Brunner, P. Eickemeier, B. Kriemann, J. Savolainen, S. Schlưmer, C. von Stechow, T. Zwickel, và J.C. Minx, chủ biên. Biến đổi khí hậu 2014: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Đĩng gĩp cho Nhĩm làm việc III trong Báo cáo đánh giá lần thứ năm của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (Climate Change 2014: Mitigation of Climate Change. Contribution of Working Group III to the Fifth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change). Cambridge, United Kingdom và New York: Cambridge University Press. 3 Cơng ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC). 1992. Đại hội đồng, Art. 1.2. New York: Liên Hợp Quốc. 4 Ủy ban Châu Âu. 1998. Một trăm từ về bình đẳng: Bảng chú giải thuật ngữ về bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới (One Hundred Words for Equality: A Glossary of Terms on Equality between Women and Men). Luxembourg: Office for Official Publications of the European Communities. 5 Tổ chức United Network for Young Peacebuilders (UNOY). 2011. Tài liệu Peacebag for Euromed Youth. PeaceBagforEuromed14032012.pdf 1
  8. 2 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Cơng bằng giới “là quá trình đối xử cơng bằng với nam giới và phụ nữ, trẻ em trai và trẻ em gái. Nĩ hàm ý sự đối xử khác biệt nhưng cơng bằng và giúp giải quyết xố bỏ sự thiên vị hoặc bất lợi do các vai trị giới hay các chuẩn mực hoặc sự khác biệt giữa hai giới gây ra”.6 Để bảo đảm cơng bằng, các chính sách thường phải bù đắp cho sự phân biệt mang tính xã hội và lịch sử gây bất lợi cho phụ nữ trong tiếp cận thu nhập và nguồn lực. Cơng bằng giới bao gồm “sự cơng bằng trong tiếp cận các nguồn lực kinh tế–xã hội của phụ nữ và nam giới”.7 Cơng bằng giới dẫn tới bình đẳng giới.8 Lồng ghép giới “là quá trình đánh giá những tác động cĩ thể xảy ra đối với phụ nữ và nam giới của bất kỳ hành động cĩ kế hoạch nào, bao gồm luật pháp, các chính sách hoặc chương trình, trong mọi lĩnh vực và ở mọi cấp độ. Nĩ là một chiến lược lồng ghép những quan tâm và kinh nghiệm của phụ nữ cũng như nam giới thành một phần khơng thể tách rời vào trong thiết kế, thực thi, giám sát và đánh giá các chính sách và chương trình trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội, sao cho phụ nữ và nam giới đều được hưởng lợi như nhau và sự bất bình đẳng khơng bị lặp lại. Mục tiêu cuối cùng là đạt được bình đẳng giới”.9 Khí nhà kính ám chỉ “những thành phần khí của khí quyền, gồm cả các khí trong tự nhiên và khí sinh ra do hoạt động của con người, hấp thụ và phát xạ bức xạ hồng ngoại” (chú thích 3). Những khí này bao gồm khí các-bon (CO2), mê-tan (CH4), và ơ-xít ni-tơ (N2O). Giảm thiểu hàm ý “sự can thiệp của con người để giảm các nguồn phát sinh hoặc tăng các nguồn hấp thụ [khí nhà kính]” (chú thích 2). Các biện pháp hoặc chính sách giảm thiểu nhằm mục đích - nhưng khơng giới hạn trong - giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Dữ liệu phân tách theo giới là việc thu thập và tách biệt thơng tin về nam giới và phụ nữ để xác định sự bất bình đẳng nhằm phân tích giới hiệu quả. Giới tính đối lập với giới hàm ý “những đặc điểm sinh học phân biệt con người là nữ hay nam” (chú thích 4). Phát triển bền vững là “sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà khơng làm tổn hại tới năng lực của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của riêng họ”.10 “Phát triển bền vững kêu gọi cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người trên thế giới mà khơng gia tăng sử dụng tài nguyên thiên nhiên vượt ngồi năng lực đảm nhận của trái đất Nỗ lực để xây dựng một lối sống thực sự bền vững địi hỏi sự tích hợp hành động trong ba lĩnh vực then chốt.”11 Đĩ là tăng trưởng kinh tế và cơng bằng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và mơi trường, và phát triển xã hội. Trao quyền cho phụ nữ là yếu tố trung tâm để đạt được bình đẳng. Trao quyền nghĩa là xĩa bỏ những sự mất cân bằng trong quyền lực và trao cho phụ nữ năng lực lớn hơn để tiếp cận các nguồn lực và quản lý cuộc sống của mình mà khơng bị hạn chế bởi giới tính/giới. “Để đạt được bình đẳng giới [thường] địi hỏi trao quyền cho phụ nữ để bảo đảm việc ra quyết định ở cấp độ cá nhân và cơng cộng cũng như tiếp cận các nguồn lực khơng cịn nghiêng về phía 6 Tổ chức Phát triển Cơng nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO). 2014. Hướng dẫn về Lồng ghép giới: Các dự án năng lượng và biến đổi khí hậu (Guide on Gender Mainstreaming: Energy and Climate Change Projects). Women_and_Youth/Guide_on_Gender_Mainstreaming_ECC.pdf 7 Ủy ban Châu Âu. 2004. Bộ cơng cụ về lồng ghép bình đẳng giới trong hợp tác phát triển của cộng đồng châu Âu (Toolkit on Mainstreaming Gender Equality in EC Development Cooperation). Luxembourg: Office for Official Publications of the European Communities. Phần 3. Chú giải từ vựng về giới và phát triển. 8 So sánh giữa cơng bằng giới và bình đẳng giới, xem tài liệu của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA). Thúc đẩy bình đằng giới. Những câu hỏi thường gặp về giới (Promoting Gender Equality. Frequently Asked Questions about Gender). 9 Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc (ECOSOC). Quyết định số 2. 1997. 10 Ủy ban Mơi trường và Phát triển Thế giới (WCED). 1987. Tương lai chung của chúng ta (Our Common Future). Oxford: Oxford University Press. 11 Liên Hợp Quốc. 2002. Báo cáo của Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững, Johannesburg, Nam Phi, 26/8 – 4/9/2002. New York.
  9. Giới thiệu 3 cĩ lợi cho nam giới, sao cho cả phụ nữ và nam giới đều được tham gia đầy đủ như những đối tác bình đẳng trong đời sống sản xuất và tái sản xuất”.12 Bối cảnh: Giới và Biến đổi Khí hậu Biến đổi khí hậu là một hiện tượng tồn cầu, tác động tới tất cả các quốc gia và dân tộc vượt qua mọi biên giới. Tuy nhiên, các hệ thống văn hĩa và xã hội cĩ ảnh hưởng tới cả cách thức mà áp lực mơi trường tác động tới các nhĩm xã hội cũng như cách thức họ cĩ thể đĩng gĩp để giảm sự phát thải cĩ hại. Vai trị và trách nhiệm được gán cho phụ nữ và nam giới trong một xã hội cĩ tác động tới sự phụ thuộc của họ vào mơi trường tự nhiên, định hình năng lực thích nghi của họ với khí hậu đang thay đổi, và dẫn tới những kiến thức cụ thể về cách thức gây ảnh hưởng tới mơi trường. Khi những sự bất bình đẳng này giữa nam giới và phụ nữ được xĩa bỏ, khi năng lực và tri thức cụ thể được thúc đẩy, tiềm năng tồn diện để đĩng gĩp vào cuộc chiến chống biến đổi khí hậu của họ cĩ thể được khai mở. Đặc biệt là vai trị của phụ nữ đã bị bỏ qua một cách đáng tiếc trong các biện pháp giảm thiểu trong quá khứ. Cĩ sự thừa nhận ngày càng tăng rằng với việc trao quyền cho phụ nữ tham gia tích cực vào quá trình giảm phát thải và tăng cường khả năng thích ứng của cộng đồng, các dự án biến đổi khí hậu trở nên thành cơng, bền vững và cơng bằng hơn. Mỗi ngày trên khắp thế giới, phụ nữ đang tham gia giúp đỡ các cộng đồng và gia đình của họ thích nghi với biến đổi mơi trường, nhưng tiềm năng của họ trong việc gĩp phần giảm phát thải khí nhà kính thường bị bỏ qua. Trong quá khứ, hoạt động nghiên cứu và hợp tác phát triển chỉ tập trung chủ yếu vào vai trị của phụ nữ trong thích nghi, và gần đây mới chuyển sang vai trị của phụ nữ trong ngăn chặn những tác động của biến đổi khí hậu. Sổ tay tập huấn này bao gồm những ví dụ từ việc thích nghi, nhưng tập trung vào việc hỗ trợ thiết kế giảm thiểu biến đổi khí hậu cĩ sự tham gia tồn diện. Ví dụ, các biện pháp giảm thiểu hướng tới phụ nữ ở cấp độ gia đình và cộng đồng, cho họ tiếp cận các cơng nghệ tiết kiệm năng lượng như bếp lị cải tiến cĩ thể giúp giảm đáng kể phát thải khí nhà kính và mang lại những đồng lợi ích phát triển quan trọng như cải thiện sức khỏe và giảm thời gian thu thập vật liệu sinh khối để tạo ra nhiên liệu. Tính hiệu quả và cơng bằng của những biện pháp như vậy được tăng cường nếu phụ nữ được trao quyền để tự sản xuất và bán các bếp lị này, cũng như được tham gia hoạt động giáo dục hoặc đào tạo thường xuyên theo những cách thức giúp tạo ra thu nhập và thích nghi với biến đổi mơi trường. Tĩm lại, các biện pháp ứng phĩ biến đổi khí hậu cĩ cân nhắc những yếu tố xã hội sẽ tạo ra những kết quả bền vững hơn. Hành động chống biến đổi khí hậu cĩ sự tham gia tồn diện là một cách tiếp cận xuyên suốt để đạt được bình đẳng giới, giảm phát thải và các mục tiêu xã hội như được nêu trong các chiến lược phát triển quốc gia và chính sách của ngành. Để giúp các chính sách và dự án về khí hậu cĩ hiệu quả, hiệu suất và cơng bằng hơn, các nhà hoạch định chính sách và người thực hiện cần phải tham gia đối thoại chính sách để thu hẹp khoảng cách giữa chuyên mơn về biến đổi khí hậu và chuyên mơn về giới. Khả năng tiếp cận nguồn tài chính phù hợp là một phần khơng thể tách rời của việc lập kế hoạch và thực thi các biện pháp chống biến đổi khí hậu nhằm mang lại lợi ích cho phụ nữ, giảm phát thải và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Dự án Khai thác các sáng kiến giảm thiểu biến đổi khí hậu để mang lại lợi ích cho phụ nữ (Harnessing Climate Change Mitigation Initiatives to Benefit Women) của ADB minh họa một cách tiếp cận để hỗ trợ các quốc gia đang phát triển chuẩn bị sẵn sàng cho các biện pháp giảm thiểu tồn diện tại Campuchia, Cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào và Việt Nam. Dự án đa tầng này nhằm mục tiêu tạo ra một mơi trường thuận lợi nhạy cảm về giới thơng qua 12 Văn phịng Cố vấn đặc biệt về các vấn đề giới và tiến bộ phụ nữ của Liên Hợp Quốc. Lồng ghép giới - Các khái niệm và định nghĩa. un.org/womenwatch/osagi/conceptsandefinitions.htm
  10. 4 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia 1) thiết lập quan hệ đối tác giữa các nhà hoạch định chính sách đang đối mặt với các vấn đề biến đổi khí hậu và các tổ chức của phụ nữ đang đảm nhiệm việc lồng ghép giới, 2) xây dựng năng lực cho các bên hữu quan chủ chốt để lồng ghép giới vào các chính sách về khí hậu và tiếp cận tài chính khí hậu, và 3) chủ động gây ảnh hưởng tới các dự án đề xuất ở cấp độ quốc gia và hỗ trợ việc nhân rộng và mở rộng quy mơ các dự án tài chính khí hậu cĩ tính tới yếu tố giới. Sổ tay tập huấn này hỗ trợ các quốc gia đang phát triển xây dựng khả năng sẵn sàng cho các chính sách và dự án về khí hậu hiệu quả, hiệu suất và cơng bằng. Mục tiêu của Khĩa Tập huấn Nội dung của cuốn sổ tay tập huấn này cung cấp cho đại biểu tham dự một tổng quan về các mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu cũng như chính sách giới và bối cảnh tài chính, đồng thời cung cấp thơng tin về cách thức lồng ghép giới trong các chính sách và dự án về khí hậu. Bằng việc xây dựng hiểu biết về các vấn đề giới và biến đổi khí hậu và mời một nhĩm các đại biểu đa dạng tham dự để chia sẻ tri thức và kinh nghiệm chuyên mơn, mục tiêu của hoạt động tập huấn là xây dựng năng lực và quan hệ đối tác liên ngành ở nhiều cấp độ, cho phép các nhà hoạch định chính sách xác định, xây dựng những dự án cơng bằng hơn và tiếp cận nguồn tài chính khí hậu. Sổ tay tập huấn này giúp hỗ trợ hoạt động tập huấn như một mơ hình tiến bộ để áp dụng ở các quốc gia khác. Khĩa tập huấn về giới, biến đổi khí hậu và tài trợ giảm thiểu tác động cĩ những mục tiêu sau: »» Xây dựng nhận thức về lợi ích và sự cần thiết của hành động giảm thiểu nhạy cảm giới »» Xây dựng năng lực cho các đại biểu tham gia để lồng ghép giới trong các chính sách và dự án về khí hậu »» Khuyến khích đối thoại chính sách và trao đổi hiểu biết giữa các nhà hoạch định chính sách, nhất là các đại biểu từ các bộ ngành về mơi trường, với đại diện của các tổ chức và nhĩm phụ nữ »» Hỗ trợ khả năng sẵn sàng của quốc gia cho các cơ chế tài chính khí hậu nhạy cảm giới mới xuất hiện. »» Tạo cơ sở cho các chính sách và dự án khí hậu nhạy cảm giới, cho phép tiếp cận các cơng nghệ và phân bổ nguồn tài chính khí hậu một cách cơng bằng. »» Xây dựng hiểu biết của các đại biểu tham gia về khái niệm giới, các vấn đề và chính sách về biến đổi khí hậu, mối quan hệ giữa giới và biến đổi khí hậu, và bối cảnh tài chính khí hậu. »» Trao quyền cho các bên hữu quan bị thiệt thịi tham gia quá trình ra quyết định để hỗ trợ quan hệ đối tác giữa các đại diện làm việc trong các vấn đề giới và biến đổi khí hậu Cách thức Sử dụng Sổ tay Tập huấn Sổ tay tập huấn này là cẩm nang cho giảng viên trong các hội thảo về giới và biến đổi khí hậu và tài chính khí hậu, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển tại Đơng Nam Á. Sổ tay tập huấn này cung cấp định hướng về cách thức xây dựng các khĩa đào tạo cho những nhà hoạch định chính sách và người thực hiện đang phải thiết kế và thực thi các chính sách và giải pháp về biến đổi khí hậu. Sổ tay này cũng đĩng vai trị là tài liệu hướng dẫn bổ sung cho các phần trình bày và cung cấp tài liệu đọc thêm cho các đại biểu tham gia hội thảo. Mỗi chương bao gồm khuyến nghị cho việc tiến hành các phiên tập huấn. Ví dụ và các nghiên cứu điển hình sử dụng trong các phần cĩ thể được điều chỉnh cho phù hợp bối
  11. Giới thiệu 5 cảnh quốc gia và đối tượng học viên, và cĩ thể được bổ sung bằng các tài liệu minh họa thêm. Thơng tin cung cấp trong sổ tay tập huấn này được trình bày theo cách thức phù hợp với các độc giả và học viên tham gia tập huấn chưa hồn tồn quen thuộc các vấn đề về biến đổi khí hậu hoặc các khái niệm giới. Giảng viên cần phải tạo điều kiện cho các học viên làm quen với các từ chuyên mơn và thuật ngữ được sử dụng trong cả hai lĩnh vực chính sách. Sổ tay tập huấn được chia thành một số phần để bảo đảm rằng tất cả các học viên cĩ các chuyên mơn khác nhau đều đạt được hiểu biết chung về những vấn đề sau: »» Các khái niệm chính về giới và bình đẳng giới »» Những mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu »» Biến đổi khí hậu và giảm thiểu khí hậu là gì »» Những diễn biến chính trong chính sách và các cuộc đàm phán về khí hậu »» Bối cảnh tài trợ khí hậu »» Cách thức thiết kế các chính sách và dự án về khí hậu cĩ tính tới yếu tố giới Cĩ thể lựa chọn các phần cho các buổi tập huấn tùy thuộc vào trình độ hiểu biết cơ bản của học viên. Nội dung của từng phần cĩ thể được sử dụng để xây dựng nội dung trình bày và tài liệu tập huấn bổ sung. Các bài trình bày PowerPoint mẫu cĩ thể được tiếp cận trực tuyến và được điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng tập huấn và bối cảnh quốc gia tại các đường dẫn trong sổ tay tập huấn. Các giảng viên cần ghi nhớ rằng khơng cĩ một giải pháp phù hợp cho tất cả trong lồng ghép giới, và nội dung của sổ tay tập huấn này cần được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh chính trị và xã hội của nước chủ nhà. Các giảng viên cần lưu ý tới những giới hạn và quy tắc ứng xử trong hệ thống chính trị - xã hội của nước chủ nhà, ví dụ như liên quan tới vai trị của các nhân tố xã hội dân sự, cũng như các truyền thống tơn giáo và văn hĩa. Ngơn ngữ sử dụng trong sổ tay tập huấn này cũng cần được điều chỉnh phù hợp. Mục tiêu chủ yếu của sổ tay tập huấn là tạo ra cuộc đối thoại, chia sẻ tri thức và xây dựng năng lực. Để bảo đảm rằng các thơng điệp trong sổ tay tập huấn này được tiếp nhận đúng như dự định, các giảng viên cĩ thể cần tới sự hỗ trợ của các phiên dịch phù hợp, những người quen thuộc với các vấn đề giới và khí hậu cũng như đối tượng tập huấn. Nội dung cĩ thể sẽ cần được điều chỉnh phù hợp với mức độ kinh nghiệm của các học viên ở cả hai lĩnh vực chủ đề. Phải cập nhật thơng tin trình bày theo các diễn biến gần đây, nhất là về hoạt động đàm phán và tài chính khí hậu. Sổ tay tập huấn này cũng bao gồm các đề xuất về những trị chơi “làm quen” và “khởi động” cĩ thể được thực hiện vào đầu mỗi phiên tập huấn. Các giảng viên cần lựa chọn trị chơi phù hợp với bối cảnh chính trị và xã hội của các hội thảo. Các biểu tượng dưới đây được sử dụng xuyên suốt sổ tay tập huấn để nhấn mạnh những thơng tin cụ thể: Khung thời gian của một phần trình bày hoặc bài tập Ví dụ được trình bày bởi giảng viên và được thảo luận với các học viên, hoặc các câu hỏi và khái niệm để thảo luận trong nhĩm Những thơng điệp chính cần được giảng viên nhấn mạnh Bài tập hoặc các hoạt động nhĩm
  12. 6 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Chương trình Tập huấn Hoạt động tập huấn được chia thành nhiều phiên khác nhau theo bốn phần và cĩ thể diễn ra trong 2-3 ngày liên tiếp. Hội thảo cần bắt đầu với một phần giới thiệu tổng quan về kế hoạch khĩa học, cơ sở và các mục tiêu của khĩa đào tạo như được nêu trong phần giới thiệu của Sổ tay đào tạo này. Cĩ thể kết thúc hoạt động đào tạo bằng một chuyến thăm quan thực địa tới một địa điểm dự án. Ngày hội thảo cuối cùng cần kết thúc bằng một phiên tồn thể để tĩm tắt các bài học rút ra và cho phép việc đánh giá ẩn danh về khĩa tập huấn. Mỗi buổi tập huấn bắt đầu bằng phần trình bày của giảng viên trong tối đa 60 phút, tiếp đĩ là phần câu hỏi và trả lời của tồn thể học viên tham gia. Các buổi tập huấn cĩ thể bao gồm các hoạt động như trị chơi đĩng vai, nghiên cứu tình huống, hoặc câu đố để giúp hiểu sâu hơn vấn đề được thảo luận. Giảng viên cần phải cho phép các đợt nghỉ giải lao và đưa vào các bài tập làm quen và khởi động để thu hút và duy trì sự chú ý của học viên. Chủ đề/Hoạt động Thời gian Ngày 1 Giới thiệu và Tổng quan về hội thảo 30 phút Vẽ sơ đồ những Kỳ vọng của Học viên 15 phút Phần 1: Giới và biến đổi khí hậu Ngày 1 Phiên A: Tổng quan Các vấn đề và Khái niệm về Giới Bài tập Làm quen 15 phút Trình bày 60 phút Hỏi và Đáp 30 phút Bài tập Tương tác 30 phút Ngày 1 Phiên B: Mối liên hệ giữa Giới và Biến đổi Khí hậu Trình bày 60 phút Hỏi và Đáp 30 phút Nghiên cứu Điển hình 60 phút Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu Ngày 1 Phiên A: Giải thích về Biến đổi Khí hậu và Giảm thiểu Bài tập Khởi động 15 phút Trình bày 60 phút Hỏi và Đáp 30 phút Kiểm tra 20 phút Ngày 2 Phiên B: Những diễn biến Chính trong Chính sách Khí hậu Quốc tế Trình bày 60 phút Hỏi và Đáp 30 phút Bài tập Tương tác: Đàm phán Chương trình Hành động Giảm thiểu Lồng ghép Giới 30 phút
  13. Giới thiệu 7 Phần 3: Để tài trợ Khí hậu Mang lại Hiệu quả cho Giảm thiểu Tồn diện Ngày 2 Những cơng cụ Tài chính Khí hậu Chọn lọc và Các cơ hội Trình bày 60 phút Hỏi và Đáp 30 phút Nghiên cứu Điển hình 30 phút Phần 4: Lồng ghép Giới - Từ Chính sách tới Dự án Ngày 2 Nâng cao tính Hiệu suất, Hiệu quả và Cơng bằng của Hành động Giảm thiểu Trình bày 60 phút Hỏi và Đáp 30 phút Bài tập Tương tác: Một kế hoạch Giảm thiểu Phù hợp Bối cảnh Quốc gia mang tính 60 phút Nhạy cảm Giới Ngày 2 Phiên bế mạc Tồn thể 30 phút Đánh giá 15 phút
  14. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu Phần này được chia thành hai buổi và cĩ thể được bắt đầu bằng một trị chơi làm quen. Mức độ chi tiết trong nội dung thảo luận các vấn đề về giới cĩ thể được điều chỉnh phù hợp với kiến thức trước đĩ của các học viên. Giảng viên cần hiểu rõ tính đa dạng của nhĩm đại biểu tham dự hội thảo, trong đĩ cĩ thể bao gồm cả đại diện của các tổ chức phụ nữ tham gia sâu vào những vấn đề trao quyền cho phụ nữ và các nhà hoạch định chính sách từ các bộ về mơi trường thiếu kiến thức cơ bản về những vấn đề này. Mục tiêu của Phần này Trong bước đầu tiên, phần này giải quyết những khái niệm cơ bản về giới và bình đẳng giới trước khi thiết lập các mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu. Phần này đặt nền tảng cho sự hiểu biết chung về các vấn đề giới và tầm quan trọng của việc lồng ghép giới vào trong các chính sách và dự án về khí hậu. Năng lực xác định các vấn đề bất bình đẳng giới và nhận thức về ưu điểm của cách tiếp cận tồn diện là tiền đề cho việc thiết kế các biện pháp giảm thiểu cơng bằng và thành cơng. Phiên A nhằm: »» Giúp các nhà hoạch định chính sách và đại diện từ các bộ ngành về mơi trường và các cơ quan khác làm quen với những vấn đề và khái niệm cơ bản về giới »» Tạo ra sự hiểu biết chung về tầm quan trọng của bình đẳng giới và sự cần thiết phải trao quyền cho phụ nữ »» Đặt cơ sở cho cách tiếp cận đối tác trong hoạch định chính sách, cho phép những người bị gạt ra bên lề đến từ các tổ chức phụ nữ chia sẻ vốn hiểu biết và trải nghiệm của mình »» Làm sáng tỏ những định kiến và khái niệm sai lầm xung quanh các vấn đề giới Phiên B nhằm: »» Giới thiệu các mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu »» Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ mối liên hệ giới - khí hậu trong việc thiết kế và thực thi các chính sách và dự án »» Khuyến khích chuyển biến nhận thức, từ coi phụ nữ như nạn nhân tới thừa nhận tiềm năng của phụ nữ trong việc đĩng gĩp và hưởng lợi từ chống biến đổi khí hậu »» Giúp học viên lĩnh hội đầy đủ những lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và mơi trường của các biện pháp giảm thiểu cĩ sự tham gia tồn diện »» Phác họa cách tiếp cận đối tác giúp lồng ghép giới trong các chính sách và dự án về khí hậu 8
  15. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 9 Phiên A: Tổng quan Các vấn đề và Khái niệm về Giới trình bày tối đa Vào cuối buổi này, các học viên sẽ cĩ thể hiểu được và giải thích khái niệm về giới 60 phút và các vấn đề liên quan như bình đẳng giới, trao quyền cho phụ nữ, phân tích giới, và lồng ghép giới. Tất cả học viên với những mức độ kiến thức cĩ trước khác nhau đều cĩ thể tham gia vào các cuộc thảo luận giàu thơng tin về những cân nhắc giới. Phần trình bày cần khái quát về các mục tiêu và nội dung của buổi làm việc trước khi giới thiệu các khái niệm then chốt về giới. Nội dung Phần trình bày cần bao gồm các khái niệm then chốt về giới và phải trả lời những câu hỏi sau: »» Giới là gì? »» Các mối quan hệ giới là gì? »» Tại sao giới cần được xem xét? »» Cơng bằng giới và bình đẳng giới là gì? »» Lồng ghép giới là gì? »» Phân tích giới là gì? Giới là gì? Giới khơng dùng để nĩi tới sự khác biệt về mặt sinh học (được gọi là “giới tính”), mà hàm ý những sự khác biệt về mặt xã hội giữa phụ nữ và nam giới. Giới ám chỉ các vai trị, quyền hạn, mối quan hệ, và trách nhiệm được gán cho phụ nữ và nam giới trong một xã hội và bối cảnh văn hĩa cụ thể. Ý niệm nam và nữ là như thế nào được (tái) tạo ra và học hỏi trong đời sống hằng ngày trong các gia đình và xã hội của chúng ta. Những vai trị và trách nhiệm giới của nam giới và phụ nữ khơng cố định, mà cĩ thể thay đổi theo thời gian. Thảo luận: Là một nam giới hay phụ nữ nghĩa là như thế nào trong xã hội và nền văn hĩa của bạn? Vai trị của phụ nữ và nam giới được nhìn nhận là gì? Hãy nêu ví dụ về những trách nhiệm và cơng việc của nam hoặc nữ theo quan niệm của bạn. Thảo luận về vai trị giới theo nhận thức: Nhấn mạnh rằng các vai trị và trách nhiệm thường được quy cho những khác biệt giả định về mặt sinh học giữa nam và nữ hoặc các khuynh hướng cảm xúc của họ, nhưng chúng được xã hội hình thành nên và cĩ thể thay đổi. Ví dụ, khả năng và trách nhiệm nấu nướng được liên hệ như thế nào tới năng lực sinh con? Nếu phụ nữ chịu trách nhiệm và giỏi hơn trong việc nấu ăn, tại sao các đầu bếp nổi tiếng trên tivi hầu hết đều là nam giới?
  16. 10 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Các mối quan hệ giới là gì? Các mối quan hệ giới định nghĩa cách thức trong đĩ các vai trị, trách nhiệm, quyền tiếp cận và kiểm sốt nguồn lực được phân bổ giữa nam giới và phụ nữ. Ví dụ, các vai trị giới cĩ thể xác định nam giới là người chịu trách nhiệm nuơi sống gia đình và tạo ra thu nhập, trong khi mơ tả phụ nữ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ sinh sản như nuơi con. Sự phân cơng vai trị, trách nhiệm, quyền tiếp cận và kiểm sốt nguồn lực như thế này cĩ thể hàm ý rằng phụ nữ thường trở nên phụ thuộc vào thu nhập của người chồng và rằng họ khơng thể tham dự vào việc ra quyết định ở cấp độ cộng đồng. Như vậy, các mối quan hệ giới nĩi tới sự phân bổ quyền lực giữa phụ nữ và nam giới. Sự phân bổ quyền lực này cĩ thể là khơng cơng bằng, khiến mối quan hệ giữa nam giới và phụ nữ trở nên bất bình đẳng. Các vai trị và mối quan hệ giới cũng thay đổi theo thời gian, do chúng khơng nằm trong sự khác biệt về mặt sinh học, mà do các xã hội tạo ra. Ví dụ thảo luận: Trong rất nhiều xã hội, phụ nữ chịu trách nhiệm về an ninh lương thực và chăm sĩc con cái. Họ cĩ thể dành nhiều giờ trong ngày để lấy nước, thu gom nhiên liệu cho việc nấu nướng và làm việc trên cánh đồng, và phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị đe dọa bởi biến đổi khí hậu. Phụ nữ cũng cĩ thể phải tiếp xúc với khĩi từ việc nấu nướng, phải mang vác nặng mỗi ngày, và cĩ ít thời gian cho việc giải trí, giáo dục, hoặc việc làm. Vai trị người chăm sĩc của phụ nữ cĩ thể ngăn cản họ tham gia quá trình ra quyết định cơng cộng và tạo thu nhập. Ví dụ, các cuộc họp của làng xã cĩ thể được lên kế hoạch diễn ra vào các buổi tối, khi phụ nữ phải cho con đi ngủ và nấu nướng. Như vậy, họ phụ thuộc vào thu nhập của người chồng và thường bị hạn chế trong việc ra quyết định trong lĩnh vực cơng cộng. Điều này củng cố thêm mối quan hệ quyền lực bất bình đẳng trong mỗi gia đình. Tại sao giới cần được xem xét? Thực tiễn: Sự khác biệt trong vai trị, nhu cầu và mối quan tâm của nam giới và phụ nữ địi hỏi những cách tiếp cận chính sách và dự án khác nhau. Kinh tế học thơng minh: Phụ nữ vẫn phải đối mặt với sự bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực, cơ hội, tham gia, và ra quyết định, khiến họ bị hạn chế trong việc phát huy tối đa tiềm năng. Nếu bất bình đẳng khơng được giải quyết, tiềm năng đĩng gĩp cho phát triển kinh tế, xã hội và mơi trường của một nửa dân số sẽ bị mất đi một cách uổng phí. Tính bền vững: Phát triển trong dài hạn sẽ chỉ khả thi nếu tất cả mọi bộ phận trong xã hội đều được trao quyền để cải thiện sinh kế của mình. Phụ nữ là trung tâm của xã hội hĩa - cĩ nghĩa rằng họ dạy dỗ các thế hệ tương lai về tầm quan trọng của việc bảo vệ mơi trường và đĩng một vai trị quan trọng trong việc giáo dục con cái để cĩ một tương lai tốt đẹp hơn. Bình đẳng giới là trọng tâm của phát triển bền vững (điều này cũng được thừa nhận trong Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ13). Cơng lý: Cơng bằng cho tất cả các nhĩm xã hội bất kể giới tính, tuổi tác, hoặc của cải là một mục tiêu phát triển tự thân và là tiền đề cho một xã hội thịnh vượng và hạnh phúc. 13 Các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG) là một tập hợp gồm tám mục tiêu tổng quát cùng các mục tiêu cụ thể đi kèm; đây được coi là kết quả hoạt động cao nhất của Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc năm 2000. Những mục tiêu này cung cấp cho các chính phủ quốc gia và các đối tác phát triển một tập hợp ưu tiên tương đối súc tích, giúp định hướng việc lập kế hoạch và ngân sách cho phát triển từ năm 2000 tới năm 2015. Mới đây, các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đã được tiếp nối bởi Chương trình nghị sự phát triển sau năm 2015 và tập hợp 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDG).
  17. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 11 Thảo luận: Tại sao giới lại quan trọng? Cĩ các nhân tố xã hội nào khác cũng cĩ tầm quan trọng như vậy? Cơng bằng giới và bình đẳng giới là gì? Cơng bằng giới là quá trình tạo ra một sân chơi ngang bằng cho phụ nữ và nam giới, cĩ nghĩa là cơng bằng trong đối xử với nam giới và phụ nữ, theo nhu cầu tương ứng của họ. Nĩ cĩ thể bao gồm đối xử bình đẳng hoặc đối xử khác biệt nhưng được xem là tạo ra sự tương đương xét về quyền, lợi ích, nghĩa vụ và cơ hội (chú thích 5). Để bảo đảm cơng bằng, các chính sách thường phải đền bù cho sự phân biệt mang tính xã hội và lịch sử bất lợi cho phụ nữ trong tiếp cận thu nhập và nguồn lực. Như vậy, cơng bằng giới bao gồm cơng bằng trong tiếp cận các nguồn lực kinh tế - xã hội của nam và nữ (chú thích 7). Cơng bằng giới dẫn tới bình đẳng giới (chú thích 6). Bình đẳng giới hàm ý các quyền, trách nhiệm và cơ hội bình đẳng của phụ nữ và nam giới, trẻ em trai và trẻ em gái. Khái niệm này cĩ nghĩa rằng tất cả mọi người đều được tự do phát triển năng lực cá nhân và đưa ra lựa chọn mà khơng cĩ sự hạn chế nào bị ấn định bởi các vai trị giới khắt khe; rằng hành vi, các khao khát và nhu cầu khác nhau của phụ nữ và nam giới được xem xét, coi trọng và đối xử như nhau (chú thích 4). Bình đẳng giới khơng cĩ nghĩa là phụ nữ và nam giới phải trở nên giống nhau, mà nghĩa là các quyền, trách nhiệm và cơ hội của họ sẽ khơng phụ thuộc vào việc họ sinh ra là nam hay nữ (chú thích 5). Giải quyết bất bình đẳng giới trong phát triển và chính sách khí hậu nhằm mục đích nâng cao phúc lợi tập thể của các xã hội và mang lại lợi ích cho nam giới và phụ nữ. Tuy nhiên, ở hầu hết các xã hội, phụ nữ trong lịch sử thường là đối tượng bị loại bỏ hoặc đối xử bất lợi trong quá trình ra quyết định và tiếp cận các nguồn lực kinh tế và xã hội. Để bảo đảm rằng cả nam giới và phụ nữ đều được hưởng lợi như nhau từ phát triển bền vững, các chính sách cần giải quyết tình trạng bất bình đẳng vốn thường bất lợi cho phụ nữ.14 Một trong những cách để tạo ra sân chơi cơng bằng là thiết kế các biện pháp hướng tới phụ nữ và hỗ trợ họ vượt qua các rào cản kinh tế - xã hội trong hoạt động cải thiện sinh kế. Các chính sách và dự án tập trung trao quyền cho phụ nữ là những phương tiện quan trọng để đạt được cơng bằng và cho phép sự bình đẳng. Trao quyền cĩ nghĩa là xĩa bỏ sự bất cân bằng quyền lực và trao cho phụ nữ năng lực lớn hơn để tiếp cận các nguồn lực và quản lý đời sống của mình mà khơng bị hạn chế do giới tính. Điều này khơng cĩ nghĩa phụ nữ bẩm sinh phần nào đĩ yếu hơn hoặc kém năng lực hơn nam giới. Thay vào đĩ, họ bị hạn chế bởi các vai trị giới và những rào cản xã hội và văn hĩa ngăn cản họ sở hữu đất đai, tạo ra thu nhập ngang bằng với nam giới, hoặc tham gia đời sống cộng đồng và ra quyết định. Bản thân phụ nữ thường học, chấp nhận, và tái tạo những vai trị hạn chế mà họ được kỳ vọng đảm nhiệm với tư cách là phụ nữ. 14 L. Aguilar Revelo. 2009. Sổ tay hướng dẫn đào tạo về Giới và Biến đổi khí hậu (Training Manual on Gender and Climate Change). San José, Costa Rica: Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, và Liên minh Khí hậu và Giới Tồn cầu.
  18. 12 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Thảo luận: Giới cĩ phải là một vấn đề của phụ nữ hay khơng? Nhấn mạnh rằng bình đẳng giới cĩ nghĩa là bình đẳng cho nam giới và phụ nữ. Nam giới cũng bị hạn chế bởi các vai trị giới của mình, ví dụ như họ thường phải đối mặt với những thành kiến từ các đồng nghiệp nếu muốn nghỉ làm để chăm sĩc con cái, trong khi phụ nữ cĩ thể nghỉ đẻ. Tuy nhiên, sự khác biệt trong các vai trị và trách nhiệm giới, cũng như các rào cản kinh tế–xã hội tương ứng thường bất lợi hơn đối với phụ nữ, như được thể hiện bằng các quyền tài sản và mức lương khơng bình đẳng. Để tạo ra một sân chơi ngang bằng, phụ nữ phải được hỗ trợ và trao quyền để xĩa bỏ các rào cản kinh tế–xã hội này. Như vậy, giới khơng phải là một vấn đề của phụ nữ; thay vào đĩ, thiết lập sự bình đẳng thường địi hỏi trao quyền cho phụ nữ, cụ thể là để đền bù cho sự phân biệt đối xử. Lồng ghép giới là gì? Lồng ghép giới là quá trình lồng ghép các cân nhắc giới vào mọi hành động cĩ kế hoạch bất kỳ, bao gồm luật pháp, chính sách, chương trình và các dự án trong mọi lĩnh vực và ở mọi cấp độ để giải quyết và giảm tình trạng bất bình đẳng hiện thời. Nĩ là một chiến lược để khiến những quan ngại và trải nghiệm của phụ nữ cũng như nam giới trở thành một phần khơng thể tách rời của quá trình thiết kế, thực thi, giám sát và đánh giá các chính sách và chương trình trong tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội, sao cho phụ nữ và nam giới đều được hưởng lợi như nhau và bất bình đẳng khơng cịn được duy trì. Mục tiêu cuối cùng là đạt được bình đẳng giới (chú thích 8). Bình đẳng giới là mục tiêu—lồng ghép giới là chiến lược hoặc phương tiện để đạt được mục tiêu. Do phân biệt xã hội thường cản trở phụ nữ, nhất là trong việc tham gia vào quá trình ra quyết định hoặc hưởng lợi từ các cơng nghệ hiệu quả, các biện pháp trao quyền cho phụ nữ cĩ thể đạt được bình đẳng giới. Những cân nhắc giới như sự cần thiết phải trao quyền cho phụ nữ cần phải được lồng ghép trong các chính sách và dự án. Những cân nhắc giới là cụ thể trong bối cảnh mà dự án và/hoặc chính sách sẽ được triển khai. Như vậy, cần phải tiến hành phân tích giới như bước đầu tiên để hướng tới lồng ghép giới; một phân tích giới được thực hiện đúng sẽ cho phép các bên hữu quan hiểu rõ những vai trị và mối quan hệ giới hiện thời tại địa phương, và hiểu được mức độ theo đĩ phụ nữ và nam giới cĩ thể hưởng lợi như nhau từ một dự án cụ thể. Do vậy, bước đầu tiên của lồng ghép giới là tiến hành một phân tích giới để xác định các vai trị và mối quan hệ giới tại cơ sở. Nếu khơng cĩ một phân tích trọng điểm, những bất bình đẳng hiện thời cĩ thể sẽ khơng được nhận thấy hoặc thậm chí cịn bị trầm trọng hơn bởi những chính sách và dự án khơng cĩ đủ thơng tin. Việc lồng ghép những cân nhắc giới trong quá trình lập chính sách cĩ thể trung hịa sự mù giới này. Lồng ghép giới là một hoạt động rất thực tế nhằm đạt được bình đẳng và hiệu quả. Các bước khác nhau của lồng ghép giới sẽ được thảo luận chi tiết hơn ở Phần 4. Phân tích giới là gì? Phân tích giới là việc nghiên cứu phân tách theo giới những khác biệt trong nhu cầu, mối quan tâm, tỷ lệ tham gia, tiếp cận nguồn lực và lợi ích phát triển, kiểm sốt tài sản, thẩm quyền ra quyết định, v.v., giữa nam và nữ. Mục tiêu ban đầu của phân tích giới là để xác định, tìm hiểu, và khắc phục những bất bình đẳng dựa trên vị thế, vai trị, trách nhiệm và mối quan hệ về giới. Cần tiến hành phân tích giới như bước đầu tiên của lồng ghép giới để xác định các vai trị, nhu cầu, mối quan tâm và bất bình đẳng giới; tiếp đĩ là thiết kế các biện pháp theo cách giúp giảm bất bình đẳng và trao quyền cho cả nam giới và phụ nữ để tham gia và bảo đảm rằng các biện pháp này là bền vững và hiệu quả.
  19. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 13 Ví dụ thảo luận: Những nhu cầu và mối quan tâm khác nhau giữa nam giới và phụ nữ trong lĩnh vực giao thơng vận tải là gì, và những nhu cầu nào cần được xem xét để bảo đảm nam giới và phụ nữ được hưởng lợi như nhau từ một hệ thống giao thơng cơng cộng được cải thiện? Làm thế nào để hệ thống giao thơng vận tải trở nên bền vững hơn và cũng bảo đảm rằng nĩ đáp ứng nhu cầu của mọi người như nhau? Một dự án xây dựng hệ thống giao thơng cơng cộng bền vững cần phải đánh giá các nhu cầu và mối quan tâm của dân cư theo cách phân tách theo giới. Phụ nữ và nam giới cĩ thể cần đi lại theo những tuyến đường khác nhau và tại những thời điểm khác nhau; phụ nữ cĩ thể cần một hệ thống giao thơng cho phép họ đi làm, đi chợ, và đĩn con từ trường học trên cùng một chuyến. Ở rất nhiều xã hội, phụ nữ cĩ thể cảm thấy khơng an tồn khi đi lại vào ban đêm nếu các nhà ga khơng được chiếu sáng đầy đủ hoặc khơng cĩ nhân viên an ninh. Những nhu cầu và mối quan tâm này cần phải được lồng ghép trong thiết kế dự án, sao cho phụ nữ và nam giới, người cao tuổi và trẻ em đều cĩ thể tiếp cận và được hưởng lợi như nhau từ phương tiện giao thơng cơng cộng. Cĩ thể bổ sung thêm một trang trình bày để thảo luận về cơ cấu giới trong một quốc gia cụ thể. Cĩ thể thu thập thơng tin cụ thể của quốc gia từ các Báo cáo Đánh giá Giới15 của Ngân hàng Thế giới và các cơ sở dữ liệu khác. Hỏi và Đáp Thảo luận với các học viên về hiểu biết của họ đối với các khái niệm giới, bình đẳng giới, và lồng ghép giới. Đồng thời, cũng thảo luận về những sự bất bình đẳng giới tối thiểu 30 đang hiện diện ở nước họ, và những thách thức lớn nhất trong việc lồng ghép giới phút Hỏi - Đáp ở cấp độ chính sách. Cĩ phải vẫn cịn cĩ sự thiếu hiểu biết về “giới là gì” và “tại sao bình đẳng giới lại quan trọng” hay khơng? Cĩ phải nhiệm vụ lồng ghép giới hiện vẫn đang được “giao thầu bên ngồi” cho các bộ ngành về phụ nữ và tổ chức của phụ nữ, là những cơ quan vốn bị gạt ra bên lề trong quy trình ra quyết định, thực hiện? Tầm quan trọng của giới đối với một xã hội là gì? Vai trị và trách nhiệm của nam giới và phụ nữ là gì theo quan niểm của anh/chị? Anh/chị nhận thấy bất bình đẳng giới trong nước mình là ở lĩnh vực nào? Những thách thức đối với việc lồng ghép giới ở đất nước anh/chị là gì? Anh/chị gặp phải những định kiến nào ví dụ như trong các cuộc thảo luận hoạch định chính sách, nếu như anh/chị đề cập vấn đề giới? 15 Ngân hàng Thế giới. Dữ liệu và Số liệu Thống kê về Bình đẳng Giới.
  20. 14 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Bài tập: Bước đi Quyền lực bài tập xấp xỉ 30 phút Trị chơi đĩng vai này minh họa các vai trị giới và sự phân biệt xã hội. Bàn ghế sẽ được kê dẹp vào. Khơng cần giải thích rườm rà, tất cả các học viên sẽ nhận được một mẩu giấy nêu rõ vai mà họ sẽ đảm nhiệm (xem dưới đây)—các vai này khơng được thảo luận. Tất cả học viên đứng thành một hàng ở giữa phịng (lúc đầu tất cả đều đứng ngang bằng nhau). Trong thời gian thực hiện bài tập, cĩ rất nhiều tuyên bố liên quan tới các hành động hoặc lựa chọn sẽ được đọc to lên (xem dưới đây) và các học viên được yêu cầu tiến lên phía trước một bước (nếu trong vai của mình họ đồng ý với tuyên bố đĩ) hoặc lùi một bước (nếu khơng đồng ý). Nếu họ khơng đồng ý cũng khơng phản đối, họ sẽ đứng nguyên tại chỗ. Sẽ khơng cĩ thảo luận trong lúc thực hiện bài tập. Sau khi tất cả các tuyên bố đã được đọc to lên và các học viên đã di chuyển xung quanh phịng, họ được yêu cầu đứng nguyên tại vị trí hiện tại. Đầu tiên, giảng viên hỏi cảm giác của các học viên đã tiến lên trước. Tiếp đĩ, họ được yêu cầu đứng đối diện với các học viên cịn lại, tiết lộ vai của mình, và giải thích tại sao họ lại đứng lên phía trước. Tiếp đĩ, những người đứng ở hàng giữa được hỏi họ cảm thấy thế nào và họ nhìn nhận vai của mình ra sao. Cuối cùng, các học viên đứng ở phía sau được hỏi họ cảm thấy thế nào và tiếp đĩ là mơ tả các vai mà họ đĩng (Anh/chị cảm thấy thế nào khi những người khác vượt lên trước mình?). Thảo luận mục đích của bài tập này: Nĩ cho thấy bất bình đẳng được tạo ra bên trong một xã hội, và rằng các vai trị giới thường quyết định những cơ hội và lựa chọn, và do vậy cĩ thể tạo ra bất bình đẳng. Bài tập này cũng cho thấy giới tương tác với các vấn đề xã hội khác, như tiếp cận giáo dục hoặc nghèo khổ. Ví dụ về các vai trong Bước đi Quyền lực: (điều chỉnh phù hợp với số học viên và bối cảnh quốc gia) • Nữ lao động nơng nghiệp, 17 tuổi, đến từ vùng quê lân cận • Nam chủ cửa hàng, 32 tuổi, ở làng • Nữ đã kết hơn, 35 tuổi, ở vùng nơng thơn • Nữ đang chăm sĩc mẹ bị ốm và các em nhỏ, 16 tuổi • Nữ đại biểu quốc hội, 45 tuổi, ở thành phố • Nam cơng chức nhà nước cấp cao trong bộ tài chính, 45 tuổi, ở thành phố • Nam thẩm phán tịa tối cao, 55 tuổi, ở thành phố • Nữ thương nhân, 35 tuổi, chưa kết hơn • Nam lái xe taxi, 40 tuổi, 3 con Các tuyên bố trong Bước đi Quyền lực: (điều chỉnh phù hợp bối cảnh quốc gia) • Tơi cĩ thể tác động tới các quyết định trong cộng đồng/khu vực lân cận của mình. • Tơi cĩ thể bỏ phiếu/đã bỏ phiếu cho đại biểu của tơi trong quốc hội. • Tơi cĩ thời gian và cơ hội xem tivi, nghe đài hoặc đọc một tờ báo. • Tơi được tiếp cận tín dụng vi mơ hoặc các khoản vay nhỏ. • Tơi cĩ thể mua thức ăn mà tơi thích.
  21. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 15 • Tơi cĩ thể mua các phương tiện tránh thai. • Tơi cĩ thể đưa ra các quyết định về kế hoạch hĩa gia đình/lựa chọn sử dụng biện pháp tránh thai. • Tơi đang (đã) theo học trường trung học hoặc sẽ làm như vậy. • Tơi cĩ thể chi trả chi phí điều trị trong bệnh viện tư cho bản thân và gia đình. • Các nhà hoạch định chính sách/lãnh đạo cộng đồng/người cao tuổi trong làng lắng nghe ý kiến của tơi. • Tơi chưa từng bị bạo lực về thể chất hoặc tình dục. • Tơi cĩ thể ăn ít nhất hai bữa mỗi ngày. • Tơi được bảo vệ trước các thảm họa thiên tai như bão lụt và hạn hán. • Tơi sở hữu đất đai/nhà ở/cơng việc kinh doanh của mình. Nguồn: Bài tập Bước đi quyền lực được phỏng theo một cuốn sách hướng dẫn đào tạo về giới của Cơ quan Phát triển Quốc tế Đức (GIZ). Phiên B: Mối liên hệ giữa Giới và Biến đổi Khí hậu Vào cuối phiên này, các học viên sẽ cĩ khả năng mơ tả mối liên hệ giữa giới và biến trình bày tối đa đổi khí hậu. Bài trình bày cần nhấn mạnh rằng các vai trị giới ảnh hưởng tới cách 60 phút thức phụ nữ bị tác động bởi biến đổi khí hậu, rằng phụ nữ cĩ tiềm năng duy nhất để gĩp phần vào việc giảm thiểu tác động và phát triển bền vững, và rằng các biện pháp chống biến đổi khí hậu cần mang tính nhạy cảm giới. Phần này đặt nền tảng mang tính khái niệm cho các đại biểu đến từ cả các bộ ngành và tổ chức của phụ nữ khi tham gia các cuộc thảo luận chính sách chung về cách thức tích hợp giới vào trong các chính sách và dự án khí hậu. Phần trình bày cĩ thể được bổ sung bằng các nghiên cứu điển hình khác, và các ví dụ cần được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh quốc gia và nhĩm học viên. Nội dung »» Tại sao là giới và biến đổi khí hậu? »» Mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu là gì? • Biến đổi khí hậu tác động tới phụ nữ như thế nào? • Phụ nữ cĩ thể đĩng gĩp như thế nào vào hành động chống biến đổi khí hậu? • Các biện pháp chống biến đổi khí hậu cĩ tác động như thế nào tới phụ nữ? »» Tại sao phải lồng ghép giới? »» Làm thế nào để lồng ghép giới?
  22. 16 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Tại sao cần quan tâm tới vấn đề giới và biến đổi khí hậu? Tại sao giới nên là một vấn đề cần lưu ý trong các chính sách và dự án biến đổi khí hậu? »» Giới là một nhân tố xuyên suốt rất nhiều lĩnh vực như độ tuổi và sự thịnh vượng kinh tế. Giống như các nhân tố xuyên suốt khác, giới phải được tính đến khi lập kế hoạch và thực thi các biện pháp chính sách. Những biện pháp này chỉ cĩ thể đạt hiệu quả nếu chúng xác định các nhĩm trọng điểm phù hợp - nam và nữ - và các nhu cầu cũng như mối quan tâm của họ. »» Bình đẳng giới tự bản thân nĩ là một mục tiêu, đồng thời cũng là điều kiện để giúp đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Hơn nữa, cả giới và biến đổi khí hậu đều là các vấn đề xuyên suốt được thừa nhận trong các chiến lược phát triển quốc gia và các chính sách phát triển ngành. »» Giới cĩ mối liên hệ khơng thể tách rời với những tác động của biến đổi khí hậu tồn cầu và ảnh hưởng tới hiệu quả của các biện pháp chống biến đổi khí hậu. Mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu là gì? Các mối liên hệ lẫn nhau giữa vai trị giới và biến đổi khí hậu, cũng như hành động tương ứng, cĩ thể được tĩm tắt như sau: 1) Biến đổi khí hậu tác động tới nam và nữ theo cách khác nhau. 2) Phụ nữ và nam giới thể hiện những cách khác nhau khi ứng phĩ với biến đổi khí hậu. 3) Các chính sách và biện pháp khí hậu tác động tới nam và nữ theo cách khác nhau. Biến đổi khí hậu tác động tới nam và nữ theo cách khác nhau Mặc dù biến đổi khí hậu là một thách thức tồn cầu, song nĩ ảnh hưởng tới một số nhĩm xã hội và năng lực đáp ứng của họ khác hơn so với các nhĩm khác. Các vai trị và trách nhiệm cụ thể theo giới được gán cho nam giới và phụ nữ trong một xã hội nhất định dẫn tới sự bất bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực bị tác động bởi biến đổi mơi trường, tới các rào cản cho sự tham gia, và năng lực thích nghi khơng đồng đều. Nĩi cách khác, phụ nữ bẩm sinh khơng yếu hơn nam giới. Họ, nhất là phụ nữ nghèo, phải đối mặt với sự phân biệt xã hội khiến họ dễ tổn thương hơn trước những tác động của biến đổi khí hậu và làm giảm năng lực thích ứng của họ. Phụ nữ chịu ảnh hưởng khơng tương xứng của biến đổi khí hậu do các vai trị và vị thế khác nhau của họ trong xã hội. Đặc biệt là phụ nữ nghèo thường ít được tiếp cận các quyền sử dụng đất, giáo dục và các dịch vụ khuyến nơng, thu nhập, v.v. hơn, điều này khiến họ dễ tổn thương hơn trước hạn hán, lũ lụt, mất mùa, và nguồn cung tài nguyên thiên nhiên ngày càng hạn chế, cùng các vấn đề khác. Sự tiếp cận hạn chế của họ tới các nguồn lực và an ninh kinh tế, cũng như trách nhiệm của họ đối với an ninh lương thực và năng lượng của gia đình thường hàm ý rằng họ cĩ ít năng lực hơn để thích nghi với biến đổi khí hậu, phục hồi từ thảm họa, hoặc điều chỉnh cuộc sống theo những biến đổi của mơi trường. »» Phụ nữ và nam giới khơng bị tổn thương hơn trước những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu do một số khác biệt về mặt sinh học hay các “điểm yếu bẩm sinh”. »» Các vai trị giới là do xã hội tạo nên và cĩ tác động như một biến số can thiệp, khiến cho phụ nữ và nam giới bị ảnh hưởng khác nhau bởi biến đổi khí hậu.
  23. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 17 »» Các chính sách và biện pháp chỉ tập trung vào tính dễ tổn thương theo giới sẽ cĩ nguy cơ coi phụ nữ là nạn nhân. »» Biến đổi khí hậu làm bất bình đẳng giới trầm trọng thêm. »» Bất bình đẳng giới dẫn tới những tác động tiêu cực lớn hơn cho phụ nữ. Ví dụ thảo luận—giới và nơng nghiệp: Tại rất nhiều vùng nơng thơn ở các nước đang phát triển, phụ nữ vẫn chịu trách nhiệm làm việc nhà và thu hoạch lương thực cho gia đình, trong khi nam giới thường theo đuổi các cơng việc được trả lương. Phụ nữ—những người chịu trách nhiệm kiếm củi và chăm nom mùa màng để bảo đảm an ninh lương thực cho gia đình—phụ thuộc đặc biệt vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên như rừng, nước và đất đai màu mỡ. Khi sự sẵn cĩ của các nguồn tài nguyên này bị đe dọa do biến đổi khí hậu, phụ nữ cĩ thể phải đi bộ xa hơn và dành nhiều thời gian hơn cho việc thu thập các nguồn lực và quản lý các nguồn lương thực. Hơn nữa, áp lực thời gian tăng lên làm giảm bớt khả năng của phụ nữ trong việc tìm kiếm việc làm được trả lương và tham gia đời sống cộng đồng, từ đĩ làm giảm sút hơn nữa năng lực của họ trong hành động (phản ứng), củng cố sự phụ thuộc và bất bình đẳng giới. Ngồi ra, các vai trị giới cĩ thể ngăn cản phụ nữ chủ động tham gia quá trình ra quyết định ở hộ gia đình và cộng đồng, khiến họ khĩ nĩi lên các nhu cầu và ý kiến liên quan tới hành động về khí hậu cần thiết. Ví dụ thảo luận—giới và quản lý rủi ro thảm họa: Lũ lụt và hạn hán phá hủy mùa màng và các nguồn lực, đặt gánh nặng lớn hơn lên vai những người phụ nữ lệ thuộc vào các nguồn lực này để bảo đảm an ninh lương thực, y tế và vệ sinh cho gia đình; và họ cĩ khả năng mất đi sinh kế do các thảm họa thiên nhiên. Tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng gánh nặng thời gian và sức khỏe lên những người phụ nữ phải lấy nước, kiếm củi và trơng coi mùa màng. Đồng thời, việc thiếu tiếp cận quyền sử dụng đất hoặc một khoản thu nhập cĩ thể khiến phụ nữ gặp khĩ khăn lớn hơn trong việc thích nghi với những tác động này và phục hồi từ các thảm họa thiên nhiên. Đơi khi, những rào cản về văn hĩa và nguy cơ về bạo lực giới làm tăng tính dễ tổn thương của phụ nữ. Ví dụ như ở Băng-la-đét, lũ lụt là một mối đe dọa đang gia tăng, nhưng đơi khi phụ nữ sợ hoặc bị cấm rời khỏi nhà một mình để tìm chỗ trú ngụ tránh bão nếu khơng cĩ sự hiện diện của người chồng. Phụ nữ cĩ thể đĩng gĩp như thế nào vào hành động chống biến đổi khí hậu? Bên cạnh tác động của biến đổi khí hậu tới nam Các biện pháp giảm thiểu chủ yếu nhằm mục đích giảm và nữ, mối liên hệ thứ hai là nam giới và phụ nữ phát thải cĩ hại được tạo ra từ việc đốt nhiên liệu hĩa cĩ thể tác động như thế nào tới biến đổi khí hậu. thạch làm năng lượng, từ giao thơng, hay trong sản xuất nơng nghiệp. Phụ nữ và nam giới thể hiện những cách thức Thích nghi hàm ý quá trình điều chỉnh theo biến đổi khí hậu và khác nhau khi ứng phĩ và đương đầu với những những tác động của chúng trên thực tế hoặc dự kiến. tác động của biến đổi khí hậu. Rất nhiều phụ nữ cĩ cách tiếp cận độc đáo trong việc quản lý các Xem Phần 2 để biết phần thảo luận chi tiết về các vấn đề và nguồn lực mà họ phụ thuộc vào, để bảo đảm nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. an ninh lương thực và năng lượng cho gia đình.
  24. 18 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Những nỗ lực của họ để vừa thích nghi với biến đổi khí hậu vừa quản lý các nguồn lực hầu như khơng được nhận ra và hỗ trợ. Thật khơng may, tiềm năng chưa được khai mở của phụ nữ như “các tác nhân thay đổi” và vai trị người quản lý và tiêu thụ năng lượng của họ vẫn bị bỏ qua một cách đáng tiếc trên vũ đài khí hậu. Tuy nhiên, điều thiết yếu đối với hành động khí hậu hiệu quả và cơng bằng khơng chỉ là tính đến các nhu cầu cụ thể của cả nam và nữ liên quan tới cơ cấu giới, mà cịn phải đánh giá tiềm năng đĩng gĩp và định hình hành động khí hậu của họ. Cả nam giới và phụ nữ phải được tham gia vào quá trình ra quyết định, lập kế hoạch, và thực thi hành động khí hậu ở tất cả các cấp; các nhân tố cụ thể về giới phải được đưa vào khi xác định các bên hữu quan trong quá trình hoạch định các chính sách và biện pháp về khí hậu, cũng như xác định các nhĩm đối tượng mục tiêu. »» Phụ nữ cĩ tiềm năng duy nhất để đĩng gĩp vào cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. »» Phụ nữ cĩ thể là tác nhân thay đổi quan trọng cần phải được trao quyền để cĩ thể hưởng lợi từ việc bảo vệ mơi trường. »» Do trách nhiệm và vai trị của mình, cũng như sự lệ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phụ nữ thường cĩ hiểu biết riêng cĩ về mơi trường tự nhiên của họ. »» Phụ nữ ở tuyến đầu của cuộc chiến chống biến đổi khí hậu và giúp đỡ cộng đồng mình thích nghi với những biến đổi mơi trường. »» Các chính sách và dự án khơng cơng nhận tiềm năng của cả nam giới và phụ nữ trong đĩng gĩp cho hành động khí hậu cĩ thể làm gia tăng bất bình đẳng trong các vai trị giới. »» Hành động khí hậu nhạy cảm về giới khơng hạn chế ở các biện pháp thích nghi và giảm thiểu rủi ro thảm họa. Ví dụ thảo luận—giới và năng lượng tái sinh: Phát thải từ việc sử dụng năng lượng của hộ gia đình (bếp đun, đốt nhiên liệu hĩa thạch và sinh khối) và hoạt động nơng nghiệp quy mơ nhỏ (khí ga được tạo ra từ vật nuơi hoặc sử dụng phân bĩn) cĩ thể được giảm bớt đáng kể nếu phụ nữ—những người đang quản lý việc sử dụng năng lượng của hộ gia đình, vật nuơi và mùa màng—được trang bị cơng nghệ hiệu suất hơn, được tập huấn về canh tác bền vững, được khen thưởng khi bảo tồn tài nguyên, và được trao quyền để dẫn các cộng đồng đi tới phát triển bền vững. Ví dụ, bể phân hủy sinh học16 là một cơng nghệ đơn giản để tận dụng các loại khí gas từ chất thải của vật nuơi để đun nấu hoặc tạo năng lượng. Bể phân hủy sinh học bao gồm một bể làm bằng sợi thủy tinh hoặc gạch vịm, là nơi chứa phân của động vật và các chất thải sinh khối khác. Cùng với nước, chất thải được phân hủy theo một quy trình tự nhiên, tạo ra khí dễ cháy. Các khí này được giữ lại trong bể và đưa vào một đường ống chứa khí mà cĩ thể—ví dụ—cung cấp năng lượng cho bếp đun. Những phụ nữ được cung cấp các hệ thống bể phân hủy sinh học và được tập huấn để sử dụng hoặc sản xuất chúng cĩ thể được hưởng lợi theo hai cách: từ các bếp đun sạch hơn, khơng tạo ra khĩi và giảm chi phí năng lượng hoặc thời gian dành cho việc thu thập sinh khối làm nhiên liệu, cũng như từ thu nhập tăng thêm do tự sản xuất bể phân hủy sinh học (các thợ xây, người quản lý chất lượng, doanh nghiệp, v.v.) hay tiến hành các hoạt động sản xuất bổ sung nhờ tiết kiệm được thời gian. Biến đổi khí hậu tác động tới phụ nữ như thế nào? Gắn với hai khía cạnh nêu trên, các vai trị giới ảnh hưởng tới cách thức mà những biện pháp và hành động chống biến đổi khí hậu tác động tới nam và nữ. Các hành động khơng tính tới mối liên hệ giữa giới và biến đổi khí hậu và 16 SNV. Chương trình bể phân hủy sinh học quốc gia. Nghiên cứu điển hình 3 trong Mơ-đun 3. energy/NBP
  25. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 19 khơng xác định phụ nữ là một nhĩm đối tượng mục tiêu cho các biện pháp cụ thể cĩ thể sẽ phân bổ nguồn lực khơng thỏa đáng hoặc làm tăng bất bình đẳng giới. Điều quan trọng là phải tính tới những cân nhắc về giới trong các chính sách khí hậu và chiến lược khí hậu tiếp sau đĩ, và cuối cùng là trong thiết kế các dự án khí hậu. Các chính sách, chiến lược và dự án khơng tính tới vấn đề giới và khơng đáp ứng được các nhu cầu của một bộ phận đáng kể dân cư trong cộng đồng cĩ thể làm sâu sắc và mở rộng thêm các vai trị bất bình đẳng giới; ngăn cản các hộ gia đình, cộng đồng và quốc gia trong việc ứng phĩ với biến đổi khí hậu.17 Khơng những phải xác định và tính tới các nhu cầu và năng lực cụ thể của cả nam và nữ trong quá trình lập kế hoạch, thực thi và giám sát các chính sách và biện pháp khí hậu, mà cịn phải xem xét những tác động khả dĩ (ngồi dự kiến) của những hành động này. Ví dụ thảo luận—giới và quản lý nguồn lực: Các chương trình bảo tồn với mục tiêu bảo vệ diện tích rừng khỏi bị tàn phá cĩ thể khiến phụ nữ bản địa gặp khĩ khăn trong tiếp cận các khu bảo tồn để thu thập các sản vật rừng ngồi gỗ, vốn là nguồn cung cấp an ninh lương thực cho gia đình của họ. Với việc phớt lờ các nhu cầu và sự phụ thuộc vào sản vật rừng của các phụ nữ này, các chương trình như vậy cĩ thể làm tăng gánh nặng thời gian đối với phụ nữ, những người phải đi xa hơn để tới các khu rừng khơng thuộc diện bảo tồn. Tại sao phải lồng ghép giới? Hành động khí hậu thừa nhận tri thức của phụ nữ về quản lý nguồn lực và tiềm năng ảnh hưởng của họ tới sự thay đổi trong dài hạn khơng chỉ hướng tới cơng bằng hơn, mà cịn thành cơng và bền vững hơn. Giảm thiểu tác động tồn diện về giới được cơng nhận do nĩ hướng tới phụ nữ như là bên hữu quan thiết yếu, tận dụng tri thức và tiềm năng của họ, và trao quyền cho họ để đĩng gĩp vào cơng cuộc giảm nghèo, phát triển bền vững, và ứng phĩ biến đổi khí hậu hiệu quả (Hình 1). Hành động khí hậu tồn Hình 1: Hành động Khí hậu Tồn diện diện hiệu quả hiệu suất • hiệu quả hơn »» do nĩ xác định tất cả các nhĩm đối tượng mục tiêu và các bên hữu quan cĩ liên quan • hiệu suất hơn cơng bằng bền vững »» do nĩ đạt được các kết quả đầu ra cao hơn với nguồn lực được phân bổ • cơng bằng hơn »» do nĩ xác định và giảm sự bất bình đẳng • bền vững hơn Nguồn: Các tác giả »» do nĩ dẫn tới phát triển kinh tế–xã hội trong dài hạn 17 E. Skinner. 2011. Giới và biến đổi khí hậu: Báo cáo tổng quan (Gender and Climate Change: Overview Report). Brighton: BRIDGE Cutting Edge Pack on Gender and Climate Change, Institute of Development Studies.
  26. 20 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Ví dụ thảo luận—giới và quản lý chất thải: Tại rất nhiều đơ thị ở Đơng Nam Á, quản lý chất thải là một thách thức đáng kể. Việc quản lý chất thải khơng phù hợp tại các bãi rác lộ thiên hoặc dồn chất thải xuống dịng chảy của nước gây ra ơ nhiễm, cĩ thể làm nhiễm độc nguồn nước sạch và đất đai, tạo ra các loại khí cĩ hại được thải vào bầu khí quyển của trái đất. Những nỗ lực nhằm chính thức hĩa việc thu gom, tái chế và lưu trữ phù hợp chất thải hiếm khi tính tới các hệ thống quản lý chất thải phi chính thức chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các vai trị giới. Ở cấp độ hộ gia đình, phụ nữ hầu hết là người quyết định mua những thực phẩm nào và xử lý chất thải hộ gia đình ra sao. Chu trình quản lý cĩ thể hiệu suất hơn nếu nam giới, phụ nữ và con cái họ được thơng tin về cách thức phân loại chất thải và được cung cấp các thùng rác riêng ở hộ gia đình thơng qua các kênh thích hợp (ví dụ như tivi, đài phát thanh, tạp chí dành cho cả hai giới, nhà trường, v.v.). Các đơn vị quản lý chất thải cộng đồng cĩ thể cung cấp cho phụ nữ và gia đình họ thêm một khoản thu nhập nhỏ khi khuyến khích phân loại và tái chế rác thải. Ngược lại, những nỗ lực của phụ nữ để phân loại rác ở hộ gia đình sẽ bị lãng phí nếu chúng khơng được xem xét ở cấp độ đơ thị. Chất thải đã được phân loại trước ở hộ gia đình cĩ thể bị trộn lẫn trong quá trình vận chuyển tới điểm phân loại rác của thành phố hoặc các bãi rác, khiến cho việc quản lý chất thải kém hiệu quả hơn. Ngồi ra, những người nhặt rác tại các thành phố châu Á thường là phụ nữ nghèo và trẻ em, những người mà nỗ lực phân loại rác thải của họ khơng được ghi nhận và phải tiếp xúc với các điều kiện làm việc khơng an tồn. Làm thế nào để lồng ghép giới? Để bảo đảm rằng các biện pháp chống biến đổi khí hậu được thiết kế theo cách hiệu quả, hiệu suất và cơng bằng, giúp làm giảm phát thải và thúc đẩy phát triển bền vững, vấn đề giới phải được lồng ghép vào trong các chính sách, thể chế và dự án. Như đã giới thiệu trong phiên trước, điều này địi hỏi phải tiến hành phân tích giới để xác định các vai trị và trách nhiệm của nam và nữ, từ đĩ hiểu được nhu cầu, mối quan tâm, và cả tri thức của họ. Phân tích này cần nêu rõ những sự bất bình đẳng, thừa nhận tiềm năng đĩng gĩp của phụ nữ, và xác định những biện pháp cần thiết để trao quyền cho phụ nữ nhằm giảm phát thải và cải thiện sinh kế của họ. Trong bước tiếp theo, phân tích này cần cung cấp thơng tin làm cơ sở cho việc thiết kế và thực thi các dự án. Những cân nhắc về giới cần phải được lồng ghép vào trong tất cả các giai đoạn và cấp độ của quá trình lập kế hoạch, thực thi và giám sát dự án để bảo đảm thành cơng và thúc đẩy bình đẳng.
  27. Phần 1: Giới và Biến đổi Khí hậu 21 Bài tập: Dự án Bếp đun Sạch chuẩn bị 60 phút trình bày 30 phút Các học viên được chia thành các nhĩm và được phân cơng chuẩn bị một phân tích giới cho dự án bếp đun cải thiện trong một cộng đồng địa phương ở nước họ. Các học viên cĩ 60 phút để chuẩn bị những nội dung sau: »» Cần thu thập những thơng tin nào (và nguồn ở đâu)? »» Các (đồng) lợi ích tiềm tàng về kinh tế, xã hội và mơi trường là gì? »» Các bước tiếp theo là gì? Sau đĩ, học viên được yêu cầu trình bày các kết quả và đề xuất của họ. Ví dụ về kết quả: Thơng tin thu thập được (phân tách theo giới) Các (đồng) lợi ích kỳ vọng Phân cơng lao động trong hộ gia đình Giảm phát thải Thu nhập của hộ gia đình Cải thiện sức khỏe (ít khĩi hơn) Trình độ học vấn Giảm gánh nặng thời gian Thời gian dành cho việc thu thập sinh khối làm nhiên liệu Thu nhập từ việc sản xuất bếp đun Tài liệu Đọc thêm L. Aguilar Revelo. 2009. Sổ tay tập huấn về giới và biến đổi khí hậu (Training Manual on Gender and Climate Change). San José, Costa Rica: Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, và Liên minh Khí hậu và Giới Tồn cầu. G. Askin. 2012. Đạt được bình đẳng giới thơng qua ứng phĩ biến đổi khí hậu: Các nghiên cứu điển hình từ hành động địa phương tới chính sách tồn cầu (Achieving Gender Equality through Response to Climate Change: Case Studies from Local Action to Global Policy). Bangkok: The Center for People and Forests. content/uploads/docs/publications/FINAL_addressing_inequalities_ggca.pdf I. Dankelmann, chủ biên. 2010. Giới và biến đổi khí hậu – Giới thiệu (Gender and Climate Change – An Introduction). London: Earthscan. S. Fenstermaker và C. West, chủ biên. 2002. Tập trung vào giới, tập trung vào sự khác biệt: Bất bình đẳng, quyền lực, và thay đổi thể chế (Doing Gender, Doing Difference: Inequality, Power, and Institutional Change). New York: Routledge.
  28. 22 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Gender Climate – Các ấn phẩm. GenderCC – Phụ nữ vì Cơng lý Khí hậu. GenderCC. J. Lorber và S. Farrell, chủ biên. 1991. Kiến tạo xã hội về giới (The Social Construction of Gender). Newbury Park, CA: Sage. Văn phịng Cố vấn Đặc biệt về Các vấn đề Giới và Tiến bộ của Phụ nữ. 2002. Lồng ghép giới. Tổng quan (Gender Mainstreaming. An Overview). New York: United Nations. E. Skinner. 2011. Giới và biến đổi khí hậu: Báo cáo tổng quan (Gender and Climate Change: Overview Report). Brighton: BRIDGE Cutting Edge Pack on Gender and Climate Change, Institute of Development Studies. Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc. 2009. Hướng dẫn cơ sở về Giới và biến đổi khí hậu (Resource Guide on Gender and Climate Change). New York. WomenWatch. 2009. Dữ liệu thực tế: Phụ nữ, bình đẳng giới và biến đổi khí hậu (Fact Sheet: Women, Gender Equality and Climate Change). Climate_Change_Factsheet.pdf Ngân hàng Thế giới. 2011. Báo cáo phát triển thế giới 2012: Bình đẳng giới và phát triển (World Development Report 2012: Gender Equality and Development). Washington, DC.
  29. Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu Phần này được chia thành hai phiên và cĩ thể được bắt đầu bằng một trị chơi khởi động. Cũng giống như phần trước, mức độ chi tiết trong nội dung thảo luận các vấn đề khí hậu cĩ thể được điều chỉnh phù hợp với kiến thức trước đĩ của các học viên. Giảng viên cần hiểu rõ tính đa dạng của nhĩm đại biểu tham dự hội thảo, trong đĩ cĩ thể bao gồm cả các nhà hoạch định chính sách từ các bộ về mơi trường cĩ nhiều năm kinh nghiệm làm việc về các vấn đề khí hậu, và đại diện của các tổ chức phụ nữ mà cĩ thể thiếu kiến thức cơ bản về chính sách và các vấn đề biến đổi khí hậu. Mục tiêu của Phần này Phần này giải quyết những khái niệm cơ bản về biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động; tiếp đĩ, nĩ sẽ giới thiệu những diễn biến chính trong chính sách và đàm phán khí hậu. Nĩ tạo cơ sở cho sự hiểu biết chung về các vấn đề biến đổi khí hậu và mơi trường chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu và giới ở cấp độ quốc tế. Năng lực hiểu biết các vấn đề biến đổi khí hậu và ngơn ngữ cụ thể của chính sách khí hậu, cũng như biết được các diễn biến trên vũ đài khí hậu quốc tế là những điều kiện tiên quyết cho sự tham gia cĩ ý nghĩa vào các cuộc thảo luận chính trị. Đặc biệt, các nhĩm phụ nữ bị gạt ra bên lề và các chuyên gia về giới cần phải hiểu được những nội dung căn bản của biến đổi khí hậu và chính sách khí hậu để tham gia cùng các nhà hoạch định chính sách đến từ các bộ ngành về mơi trường, tại bàn hoạch định chính, khi thiết kế các biện pháp giảm thiểu tác động cơng bằng hơn. Phiên A nhằm: »» Giúp học viên biết được các nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu »» Giới thiệu các khái niệm giảm thiểu tác động và thích nghi với khí hậu »» Giới thiệu và nhấn mạnh tầm quan trọng của các đồng lợi ích từ việc giảm thiểu tác động »» Đặt cơ sở cho cách tiếp cận ra quyết định mang tính hợp tác, cho phép các tổ chức phụ nữ tham gia các cuộc thảo luận chính sách Phiên B nhằm: »» Giới thiệu cơ cấu tổ chức biến đổi khí hậu và những diễn tiến chính trong các cuộc đàm phán khí hậu quốc tế »» Nêu bật sự nhận thức ngày càng tăng về các vấn đề giới trên vũ đài khí hậu quốc tế »» Đặt cơ sở cho cách tiếp cận đối tác, thể hiện rõ sự thừa nhận vấn đề giới trong hành động khí hậu »» Khuyến khích các học viên chủ động và đáp ứng yêu cầu về các biện pháp chống biến đổi khí hậu tồn diện 23
  30. 24 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Phiên A: Giải thích về Biến đổi Khí hậu và Giảm thiểu Vào cuối phiên này, học viên sẽ cĩ khả năng hiểu được các nguyên nhân và hậu quả trình bày tối đa của biến đổi khí hậu, và đặc biệt là quen với khái niệm thích nghi và giảm thiểu tác động. 60 phút Phần trình bày cần nhấn mạnh rằng biến đổi khí hậu như chúng ta đang trải qua hiện nay chủ yếu là do hoạt động của con người, và rằng hành động giảm thiểu tác động là trung tâm trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. Giảng viên cần nhấn mạnh rằng các biện pháp giảm thiểu tác động cĩ thể và cần phải tạo ra các đồng lợi ích bổ sung về kinh tế, xã hội và mơi trường. Phiên này tạo cơ sở về mặt khái niệm cho các đại biểu tới từ cả các bộ ngành mơi trường và các tổ chức phụ nữ để cùng tham gia các cuộc thảo luận chính sách chung về cách thức thiết kế những biện pháp ứng phĩ biến đổi khí hậu nhạy cảm về giới. Phần trình bày cũng cần được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh quốc gia và đối tượng tập huấn cụ thể, và cần được mở rộng để bao gồm các trang trình bày bổ sung về nguồn phát thải chính và các chính sách khí hậu hiện thời của các quốc gia mục tiêu. Nội dung »» Biến đổi khí hậu là gì? »» Nguyên nhân của biến đổi khí hậu là gì? »» Chu trình các-bon là gì? »» Các nguồn phát thải khí nhà kính (GHG) là gì? »» Những hậu quả của biến đổi khí hậu là gì? »» Thích nghi và giảm thiểu biến đổi khí hậu là gì? »» Những đồng lợi ích của giảm thiểu tác động là gì? Biến đổi khí hậu là gì? Trong suốt lịch sử thế giới, khí hậu được biết đã cĩ sự thay đổi. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu trong phạm vi của hoạt động tập huấn này cĩ nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động của con người, đối lập với sự biến động khí hậu tự nhiên quan sát được trong cùng các thời kỳ tương ứng (chú thích 3). Mặc dù khí hậu của trái đất luơn cĩ sự biến động tự nhiên với các thời kỳ lạnh hơn hoặc ấm hơn, song cĩ sự đồng thuận to lớn trong giới khoa học rằng sự gia tăng nhiệt độ trung bình của trái đất hiện tại là do hoạt động của con người. Báo cáo đánh giá gần đây nhất của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC)—một nhĩm các nhà khoa học tồn cầu, những người cứ 5–7 năm lại cơng bố một báo cáo cĩ căn cứ xác đáng về biến đổi khí hậu—cho thấy rằng “mỗi trong số ba thập niên vừa qua, bề mặt trái đất đã ấm hơn so với bất kỳ thập niên nào trước đĩ kể từ năm 1850 Ở Bắc bán cầu, giai đoạn 1983-2012 cĩ thể là giai đoạn 30 năm ấm nhất trong vịng 1.400 năm qua”18 Cả nhiệt độ của khơng khí trên bề mặt trái đất và các đại dương của thế giới đều tăng nhanh (Hình 2). 18 IPCC. 2013. Biến đổi khí hậu 2013: Căn cứ khoa học vật lý. Đĩng gĩp của Nhĩm cơng tác I vào Báo cáo đánh giá lần thứ năm của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (Climate Change 2013: The Physical Science Basis. Contribution of Working Group I to the Fifth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change) (T.F. Stocker, D. Qin, G.-K. Plattner, M. Tignor, S.K. Allen, J. Boschung, A. Nauels, Y. Xia, V. Bex, and P.M. Midgley, chủ biên.) Cambridge, United Kingdom and New York: Cambridge University Press. tr. 3–29, Tĩm tắt dành cho các nhà hoạch định chính sách.
  31. Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu 25 Hình 2: Thay đổi trong Nhiệt độ Bề mặt Trung bình và Lượng mưa (1986–2005 to 2081–2100) Thay đổi trong nhiệt độ bề mặt trung bình (1986-2005 đến 2081-2100) Thay đổi trong lượng mưa trung bình (1986-2005 đến 2081-2100) Nguồn: Qin, D., Plattner, G. K., Tignor, M., Allen, S. K., Boschung, J., Nauels, A., & Midgley, P. M. (2014). Biến đổi khí hậu 2013: Căn cứ khoa học vật lý (Climate Change 2013: The Physical Science Basis). T. Stocker (chủ biên). Cambridge, UK, và New York: Cambridge University Press. Hình 3: Hiệu ứng Nhà kính mặt trời bức xạ nhìn thấy hấp thụ một phần bức xạ tái phát trái đất các khí nhà kính Nguồn: Đài thiên văn Hồng Kơng. 2014. Hiệu ứng nhà kính và tình trạng ấm lên tồn cầu (Greenhouse Effect and Global Warming). a ADB cơng nhận “Hồng Kơng” là chỉ Hồng Kơng, Trung Quốc.
  32. 26 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Nguyên nhân của biến đổi khí hậu là gì? Những nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu gồm đốt nhiên liệu hĩa thạch và phá rừng trên diện rộng. Khí phát thải vào bầu khí quyển do hoạt động của con người gĩp phần vào hiện tượng thường được gọi là hiệu ứng nhà kính (Hình 3). Hiệu ứng này mơ tả quá trình theo đĩ bức xạ nhiệt được hành tinh hấp thụ sẽ được phát xạ vào bầu khí quyển và bị giữ lại bởi các khí nhà kính. Sự tập trung các loại khí nhà kính này trong bầu khí quyển trái đất cĩ nghĩa rằng một phần của bức xạ này được phát xạ ngược lại vào bề mặt, dẫn tới sự gia tăng nhiệt độ của bề mặt, tương tự như hiệu ứng của nhiệt bị giữ lại trong nhà kính với trần bằng kính. Những khí nhà kính hấp thụ và tái phát xạ bức xạ bao gồm các-bon đi-ơ-xít (CO2), mê-tan (CH4), và ơ-xít ni-tơ (N2O). Mặc dù các khí nhà kính xuất hiện tự nhiên trong khí quyển, song các mức độ cao, đặc biệt của khí CO2 và CH4, đã gia tăng đáng kể trong những thập niên gần đây. Những sự gia tăng này cĩ liên quan - ít nhất là một phần - tới các hoạt động của con người như đã được đề cập ở trên, gồm đốt nhiên liệu hĩa thạch và phá rừng. Chu trình các-bon là gì? Các-bon là gì? »» Các-bon là một nguyên tố hĩa học được ký hiệu là C. »» Nĩ là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vũ trụ về khối lượng (sau hiđrơ, hêli, và ơxy). »» Nĩ là nền tảng hĩa học cho mọi loại hình sự sống trên trái đất. »» Cơ thể con người cĩ 18% là các-bon. »» Các-bon nguyên chất cĩ thể được tìm thấy trong những vật liệu như kim cương và than chì. Như Hình 4 đã minh họa, trái đất cĩ một chu trình các-bon tự nhiên, giữ cho khí CO2 trong khí quyển chỉ vừa đủ để duy trình sự sống của con người. Nhưng kể từ cuộc cách mạng cơng nghiệp, các hoạt động của con người đã bắt đầu bổ sung thêm hàng tỉ tấn CO2 vào bầu khí quyển và phá vỡ chu trình các-bon tự nhiên. Các nguồn phát thải khí nhà kính là gì? Cĩ hai nguồn phát thải khí nhà kính: 1) Phát thải trực tiếp: »» Nơng nghiệp: vật nuơi phát thải hàng tấn CH4 bằng việc xì hơi »» Sử dụng đất: chặt cây lấy gỗ hoặc lấy đất làm nơng nghiệp làm phát thải khí CO2 trữ trong sinh khối, canh tác lúa nước »» Chất thải: chất hữu cơ tại các bãi rác hoặc ao hồ lộ thiên phát thải hàng tấn CH4 2) Phát thải liên quan tới nhiên liệu hĩa thạch: »» Đốt nhiên liệu hĩa thạch (than đá, khí tự nhiên và dầu mỏ) ở các nhà máy điện, trong các ngành cơng nghiệp, khu dân cư và phương tiện giao thơng
  33. Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu 27 Hình 4: Chu trình Các-bon Chu trình Các-bon Khí quyển 750 CO2 0.5 5.5 121.3 Thực vật 610 60 Nhiên liệu Hĩa thạch & 1.6 Sản xuất Xi-măng 4.000 60 Đất 92 1,580 Sơng ngịi 90 Bề mặt Đại dương 1,020 50 40 Sinh vật Biển 3 91.6 100 6 4 Đáy Đại dương Các-bon Hữu cơ 38,100 Lưu trữ Hịa tan<700 Tính bằng Tỉ tấn 6 0.2 Thải ra Trầm tích 150 Tính bằng Tỉ tấn/năm Ghi chú: Hình này cho thấy tổng khối lượng các-bon được lưu trữ tính bằng tỉ tấn (chữ màu đen) và lượng các-bon thải ra hằng năm tính bằng tỉ tấn các-bon/năm (chữ màu tím). Nguồn: Đài thiên văn trái đất của NASA, được trích dẫn trong NASA Researcher News. 2007. Con người và chu trình các-bon tồn cầu: Một thỏa thuận kiểu Faust? (Humans and Global Carbon Cycle: A Faustian Bargain?) Ngày 12/4. Những hậu quả của biến đổi khí hậu là gì? Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng tần suất và cường độ của bão nhiệt đới, hạn hán, lũ lụt và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác (gồm cả các đợt nắng nĩng). Sự gia tăng chỉ 2oC trong nhiệt độ trung bình vào năm 2050 sẽ khơng chỉ làm thay đổi các hình mẫu thời tiết mà cịn thúc đẩy sự tan băng nhanh chĩng ở biển băng Bắc Cực, dẫn tới mực nước biển dâng lên đáng kể. Nước biển dâng cĩ thể buộc rất nhiều cộng đồng dân cư ven biển phải di dời và nhấn chìm một số các thành phố đơng dân nhất trên thế giới. Hơn nữa, sự gia tăng phát thải đang khiến các đại dương cĩ tính axit nhiều hơn, giết chết các rạn san hơ vốn là nơi hỗ trợ cho sinh kế của khoảng 500 triệu người trên khắp thế giới. Các đại dương ấm lên nhanh chĩng và các tảng băng tan gĩp phần làm tăng mực nước biển.
  34. 28 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Hình 5 cho thấy rằng mực nước biển trung bình Hình 5: Mực Nước biển Dâng Trung bình tồn cầu cĩ thể tiếp tục dâng lên nhanh hơn so Tồn cầu trong Thời kỳ 2081–2100 với dự kiến trong suốt thế kỷ 21, đe dọa tới rất nhiều cộng đồng ven biển. Trung bình trong thời kỳ 2081-2100 Nếu chúng ta tiếp tục tạo ra phát thải theo cách thơng thường hiện nay, điều này cĩ thể dẫn tới kịch bản tồi tệ nhất với nhiệt độ tồn cầu tăng thêm hơn 4oC so với các mức trước giai đoạn cơng nghiệp hĩa vào năm 2100. Trong kịch bản này, chúng ta sẽ khơng đạt được mức ấm lên “dưới 2oC” như đã được cộng đồng quốc tế nhất trí (được thảo luận trong phiên tiếp theo) để ngăn chặn những tác động khí hậu nguy hiểm nhất tới con người. Cần cĩ hành động khẩn cấp để đạt được mục tiêu này: vào năm 2050, phát thải tồn cầu phải giảm trung bình 50% xuống dưới các mức của năm 1990. Thích nghi và giảm thiểu biến đổi khí Năm hậu là gì? Nguồn: Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu. 2013. Biến đổi khí hậu 2013: Căn cứ khoa học vật lý. Đĩng gĩp của Nhĩm cơng tác I vào Báo cáo đánh giá lần thứ năm của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu Để bảo đảm cĩ một khí hậu an tồn, chúng ta (Climate Change 2013: The Physical Science Basis. Contribution of Working phải giảm thiểu phát thải khí nhà kính và thích Group I to the Fifth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on nghi với những tác động của khí hậu. Climate Change) (T.F. Stocker, D. Qin, G.-K. Plattner, M. Tignor, S.K. Allen, J. Boschung, A. Nauels, Y. Xia, V. Bex, và P.M. Midgley, chủ biên.) Thích nghi khí hậu ám chỉ quá trình điều chỉnh Cambridge, United Kingdom và New York: Cambridge University Press. tr. 3–29, Tĩm tắt dành cho các nhà hoạch định chính sách. theo những thay đổi khí hậu thực tế hoặc dự kiến cùng những tác động liên quan của chúng; thích nghi nhằm trung hịa những tổn hại hoặc khai thác các cơ hội cĩ lợi từ khí hậu đang biến đổi (chú thích 2). Cĩ vơ số loại hình hành động thích nghi. Một ví dụ là bảo vệ các cộng đồng ven biển khỏi bão lũ bằng cách bảo tồn hệ thực vật ven biển và xây đập. Một ví dụ khác là điều chỉnh theo tình trạng xĩi mịn đất và hạn hán bằng cách gieo trồng các loại giống hoa màu cĩ sức chịu đựng cao hơn và thay thế loại hoa màu. Những hoạt động này nhằm quản lý các vấn đề khơng thể tránh được. Giảm thiểu hàm ý sự can thiệp của con người để giảm các nguồn phát thải hoặc tăng các nguồn hấp thụ khí nhà kính (chú thích 2). Các biện pháp hoặc chính sách giảm thiểu nhằm mục đích—nhưng khơng hạn chế ở—giảm phát thải khí nhà kính. Các hành động liên quan tới giảm thiểu được chia thành hai nhĩm: »» Giảm phát thải khí nhà kính »» Thu giữ, chuyển hĩa và cơ lập các-bon Thu giữ và cơ lập các-bon mơ tả việc lưu trữ dài hạn CO2 hoặc các hình thức khác của các-bon nhằm giảm thiểu hoặc ngăn chặn tình trạng ấm lên tồn cầu và tránh sự biến đổi khí hậu nguy hiểm. Nĩ được đề xuất như một cách thức để làm chậm lại quá trình tích tụ khí nhà kính phát thải từ việc đốt nhiên liệu hĩa thạch trong khí quyển và ở đại dương.
  35. Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu 29 Đối với hoạt động tập huấn này, nội dung thảo luận sẽ tập trung vào nhĩm thứ nhất–những nỗ lực để giảm phát thải khí nhà kính. Ví dụ về các hoạt động giảm thiểu Trồng rừng: Đây là quá trình trồng lại cây cối trên đất khơng thích hợp cho hoa màu và các đồng cỏ để hấp thụ khí các-bon từ CO2 trong khí quyển vào sinh khối. Điều thiết yếu là khơng để các-bon quay trở lại khí quyển bằng việc đốt hoặc chặt các cây chết. Để đạt được mục tiêu này, cây phải được trồng lâu dài hoặc gỗ của chúng phải được cơ lập (ví dụ, thành than sinh học, năng lượng sinh học với việc lưu trữ các-bon, hoặc bãi rác vệ sinh). Cải tiến các thơng lệ canh tác nơng nghiệp: Đất đai cĩ thể đĩng vai trị là nguồn hấp thụ các-bon hiệu quả. Ví dụ về nơng nghiệp cải tiến bao gồm thực hành canh tác khơng làm đất, tăng năng suất cây trồng, giảm tình trạng lạm dụng phân bĩn, giảm cày xới đất đai, cải thiện tưới tiêu, và gieo trồng các loại hoa màu dựa trên điều kiện thuận lợi của địa phương. Cĩ thể giảm phát thải bằng cách: »» che phủ hoa màu, »» tập trung vật nuơi trong bãi nhốt và che phủ các bãi nhốt khơng cĩ mái bằng cỏ khơ hoặc thực vật chết (bãi nhốt cĩ mái che sẽ bảo vệ đất khỏi ánh mặt trời, cho phép đất giữ lại nước và trở nên hấp dẫn hơn đối với các vi sinh vật thu giữ các-bon), hoặc »» phục hồi đất thối hĩa để làm chậm việc phát thải các-bon trong khi đưa đất trở lại cho hoạt động nơng nghiệp hoặc các mục đích sử dụng tự nhiên khác Cơng nghệ tiết kiệm năng lượng: Đầu tư vào các nguồn năng lượng tái sinh để tạo ra điện năng (ví dụ như mặt trời, giĩ, hoặc nước), và thúc đẩy việc sử dụng cơng nghệ các-bon thấp hiệu quả trong các lĩnh vực cơng nghiệp (sản xuất xi-măng cĩ hiệu suất cao hơn), thương mại (các quy trình sưởi ấm hiệu quả hơn), giao thơng (các hệ thống vận tải cơng cộng và xe ơ tơ cĩ hiệu suất cao hơn), và dân cư (thiết bị điện gia đình tiết kiệm năng lượng hơn) cĩ thể làm giảm hoặc ngăn ngừa phát thải trong khuơn khổ phát triển kinh tế. Khơi phục đất ngập nước: Các vùng đất ngập nước là những bể chứa các-bon quan trọng; 14,5% lượng các-bon của thế giới được tìm thấy trong các vùng đất ngập nước, trong khi đất ngập nước chỉ chiếm 6% đất đai trên tồn thế giới. Các quy trình cơ lập các-bon: Các bãi than bùn rất quan trọng vì chúng cĩ thể lưu trữ các-bon. Tạo ra các bãi than bùn mới hoặc mở rộng các bãi hiện thời cĩ thể giúp cơ lập các-bon. Phụ nữ và giảm thiểu tác động »» Liên quan tới các nguồn năng lượng sạch và cơng nghệ, vai trị của phụ nữ cĩ thể bị đánh giá thấp do họ chủ yếu chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn cung và an ninh năng lượng ở cấp độ hộ gia đình. »» Về việc thu giữ, chuyển hĩa hay cơ lập các-bon, điều quan trọng là cần phải nhấn mạnh vai trị của phụ nữ trong lâm nghiệp và nơng nghiệp. »» Tiêu dùng bền vững cĩ mối liên hệ mạnh mẽ với giới do phụ nữ thường là người quyết định việc tiêu dùng trong hộ gia đình và cĩ thể giáo dục con cái tái chế, tiết kiệm năng lượng, và đầu tư vào các cơng nghệ tiết kiệm năng lượng.
  36. 30 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia Mối liên hệ giữa giới và giảm thiểu khí hậu nhận được ít sự chú ý hơn so với mối liên hệ giữa giới và thích nghi khí hậu. Cĩ thể cĩ một số nguyên nhân cho sự khác nhau này: »» Tính chất “khoa học” hoặc “kỹ thuật” của việc giảm thiểu được nhận thức là phù hợp với các vai trị giới của nam, trong khi các mục tiêu thích nghi “tập trung vào con người” nhiều hơn được nhận thức là phù hợp với các vai trị giới của nữ. »» Các dự án giảm thiểu khí hậu thường tập trung vào các cơng nghệ quy mơ lớn để giảm phát thải, trong đĩ sự tham gia của các cá nhân (cụ thể là phụ nữ) khơng được tính đến. Các dự án tập trung vào những cơng nghệ các-bon thấp với quy mơ nhỏ, được sử dụng chủ yếu bởi phụ nữ phải đối mặt với tình trạng chi phí ban đầu cao và cĩ lẽ khơng dễ nhận thấy là các thơng lệ hiệu quả. »» Phụ nữ chỉ được đại diện rất ít trong các quá trình lập kế hoạch và ra quyết định về chính sách khí hậu ở mọi cấp, làm hạn chế khả năng tham gia của họ trong các quyết định liên quan tới biến đổi khí hậu. Ví dụ, mặc dù tỷ lệ phụ nữ trong các đồn đại biểu tham dự Hội nghị Các bên (COP) về Cơng ước Đa dạng Sinh học đã tăng nhẹ trong giai đoạn từ năm 1996 tới 2006 (từ 20,5% lên tới 28%), tỷ lệ phụ nữ dẫn đầu các đồn trên thực tế đã giảm trong cùng thời kỳ, từ 13,5% xuống cịn 12,0%.19 Các đồng lợi ích của giảm thiểu là gì? Thơng thường, các hoạt động giảm thiểu khí hậu cĩ những lợi ích đáng mong đợi khác về mặt xã hội, kinh tế hoặc mơi trường. Những lợi ích phụ thêm này được gọi là đồng lợi ích. Đối với rất nhiều cộng đồng, cĩ ba lĩnh vực đồng lợi ích trên thực tế là động lực chính đằng sau nỗ lực giảm thiểu biến đổi khí hậu: »» Các đồng lợi ích mơi trường cĩ thể bao gồm bảo tồn mơi trường sống hoang dã và đa dạng sinh học nhờ việc trồng rừng, hoặc cải thiện khơng khí và chất lượng nước. »» Các đồng lợi ích kinh tế cĩ thể bao gồm tạo cơng ăn việc làm, tăng thu nhập, và hỗ trợ phát triển thương mại và cơng nghiệp. »» Các đồng lợi ích xã hội cĩ thể bao gồm tăng cơ hội giáo dục, cải thiện sức khỏe cộng đồng, hoặc giảm bất bình đẳng giới. Các đồng lợi ích về giới, một loại hình của đồng lợi ích xã hội, hàm ý một loạt những lợi ích giúp cải thiện điều kiện và vị thế xã hội của phụ nữ. Như được minh họa trong Hình 6, thường thì các loại đồng lợi ích khác nhau cĩ sự gắn kết với nhau và tài chính biến đổi khí hậu cĩ thể giúp củng cố các mối liên hệ này. Hỏi và Đáp Cho phép một phần hỏi–đáp trong khoảng thời gian tối đa 30 phút trước khi bắt đầu phần câu đố. 19 M. Hemmati. 2008. Các quan điểm giới về biến đổi khí hậu (Gender Perspectives on Climate Change). Ủy ban chuyên gia tương tác về chủ đề này. Ủy ban Liên Hợp Quốc về vị thế của phụ nữ, kỳ họp thứ 52, New York. 25/2 tới 7/3.
  37. Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu 31 Hình 6: Những Đồng Lợi ích Liên kết Với nhau trong Một Dự án Khí Sinh học Bảo vệ khí hậu Cơng bằng giới Tài chính khí hậu Tiết kiệm Vệ sinh/ Năng lực/kiến thức* sức khỏe cộng đồng thời gian Cơ sở hạ tầng (nhà vệ sinh biogas) * Nâng cao kiến thức về biến đổi khí hậu, tài chính khí hậu, hỗ trợ phát triển chính thức, giới, và tiếng Anh. Nguồn: Các tác giả.
  38. 32 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia chuẩn bị 15 phút Bài tập: Kiểm tra thảo luận 20-30 phút Các học viên được chia thành nhiều nhĩm và được giao cho một bài kiểm tra về biến đổi khí hậu. Học viên cĩ 15 phút để quyết định những tuyên bố nêu trong tờ giấy được phát là đúng hay sai. Đáp án được nêu vào cuối bài tập và các câu trả lời được thảo luận. Câu hỏi kiểm tra: 1) Đúng hay Sai: Loại khí nhà kính cĩ nhiều nhất trong khí quyển trái đất là các-bon đi-ơ-xít (CO2). 2) Đúng hay Sai: Mê-tan (CH4) được coi là một khí nhà kính. 3) Đúng hay Sai: Giảm thiểu biến đổi khí hậu cũng giống như thích nghi biến đổi khí hậu. 4) Đúng hay Sai: Một trong những tác động cĩ thể của biến đổi khí hậu là nước biển dâng. 5) Đúng hay Sai: Hàm lượng CO2 trong khí quyển đang ở mức cao hơn so với bất kỳ thời điểm nào khác trong vịng 650.000 năm qua. 6) Đúng hay Sai: Nguồn duy nhất phát thải khí nhà kính là đốt nhiêu liệu hĩa thạch. 7) Đúng hay Sai: Lĩnh vực năng lượng là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất do con người. 8) Đúng hay Sai: Nhiệt bị giữ lại bởi khí nhà kính là một loại hình bức xạ. 9) Đúng hay Sai: Con người sẽ sống tốt hơn nếu khơng cĩ CO2 trong khí quyển trái đất. 10) Đúng hay Sai: Bên cạnh việc giảm thiểu khí nhà kính, một số dự án khí hậu cũng cĩ các lợi ích khác, được gọi là đồng lợi ích. Trả lời: 1) Sai, khí nhà kính cĩ nhiều nhất là hơi nước. 2) Đúng 3) Sai, giảm thiểu khí hậu hàm ý các hành động nhằm làm giảm phát thải khí nhà kính trước khi chúng cĩ tác động tới hệ khí hậu; cịn thích nghi chỉ những hành động nhằm tránh tác động của biến đổi khí hậu khi các hệ thống này bắt đầu thay đổi. 4) Đúng 5) Đúng 6) Sai, cĩ các nguồn tự nhiên cũng như nguồn nhân tạo từ việc thay đổi cách thức sử dụng đất và phá rừng. 7) Đúng 8) Đúng 9) Sai, trái đất cĩ thể trở nên lạnh lẽo và khơng thể sống được. 10) Đúng
  39. Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu 33 Phiên B: Những diễn biến Chính trong Chính sách Khí hậu Quốc tế Vào cuối phiên này, học viên cần nắm được những diễn biến chính trong các trình bày tối đa cuộc đàm phán khí hậu quốc tế. Phần trình bày cần nhấn mạnh rằng đã cĩ sự 60 phút dịch chuyển quan trọng trong các đàm phán khí hậu gần đây, hướng tới một cách tiếp cận từ dưới lên nhiều hơn. Sự dịch chuyển này đi kèm với sự thừa nhận ngày càng tăng đối với các vấn đề giới trên vũ đài khí hậu quốc tế. Giảng viên cần nêu bật cơ hội đối với các nhà hoạch định chính sách của các quốc gia đang phát triển để tận dụng sự dịch chuyển này và đi đầu trong việc thực thi các biện pháp giảm thiểu tồn diện trên thực tế. Phiên này đưa ra khung chính sách quốc tế, làm khuơn khổ cho các hành động giảm thiểu cấp quốc gia và địa phương. Một tiền đề quan trọng, đặc biệt đối với các tổ chức phụ nữ, là phải hiểu được động lực học của vũ đài khí hậu quốc tế, để cĩ thể tham gia quá trình hoạch định chính sách một cách cĩ ý nghĩa. Giảng viên cần cập nhật thơng tin và các trang trình chiếu trước buổi hội thảo để đưa vào những diễn biến mới và kết quả của các cuộc đàm phán khí hậu từ năm 2014 trở đi. Các hộp 1 đến 3 cung cấp thơng tin sâu hơn, cĩ thể được đưa vào trong phần trình bày tùy theo nền tảng và hứng thú của học viên. Nội dung »» Đặt cơ sở cho cơ cấu tổ chức biến đổi khí hậu »» UNFCCC và Nghị định thư Kyoto: một cách tiếp cận từ trên xuống »» Từ Bali tới Paris: hướng tới cách tiếp cận từ dưới lên »» Động lực thay đổi: giới trong COP »» Con đường phía trước Đặt cơ sở cho cơ cấu tổ chức biến đổi khí hậu Các vấn đề mơi trường cĩ lịch sử lâu đời, nhưng các thỏa thuận mơi trường quốc tế chỉ là một phần đương đại của lịch sử này. Thỏa thuận mơi trường quốc tế cấp cao đầu tiên nảy sinh từ Hội nghị Liên Hợp Quốc về mơi trường con người (UNCHE) vào năm 1972 tại Stockholm, Thụy Điển. Tuyên bố Stockholm của hội nghị này bao gồm điều khoản dẫn tới một loạt các thỏa thuận quốc tế về ơ nhiễm khơng khí xuyên biên giới và mưa axit. Khoảng gần một thập niên sau đĩ, các nhà đàm phán đã bắt đầu các cuộc thảo luận về một trong những tập hợp các thỏa ước mơi trường quốc tế cĩ ảnh hưởng to lớn hơn. Hai thỏa thuận bao gồm Cơng ước Vienna về bảo vệ tầng ơzơn và Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ơzơn của cơng ước này. Cơng ước Vienna và Nghị định thư Montreal của nĩ nhằm mục tiêu bảo vệ tầng ơzơn bằng cách giảm dần việc tạo ra các chất gây suy giảm tầng ơzơn, như chlorofluorocarbon (CFC), vốn thường được sử dụng trong điện lạnh và chất làm lạnh. Trong thập niên 1980, các thỏa ước này được đơng đảo mọi người xem là thành cơng trong việc giảm sản xuất và tiêu thụ CFC. Cĩ ít nhất bốn đặc điểm thiết kế quan trọng gĩp phần vào thành cơng này: 1) Quyết định đàm phán một Cơng ước Vienna rộng và sau đĩ đưa ra các điều khoản được định nghĩa hẹp hơn của Nghị định thư Montreal bên trong cấu trúc lớn hơn này 2) Quyết tâm tách biệt các cam kết của các quốc gia đã phát triển và đang phát triển
  40. 34 Sổ tay Tập huấn Nhằm Hỗ trợ Giới và Biến đổi Khí hậu theo Mục tiêu Quốc gia 3) Sử dụng quy trình đàm phán bắt đầu từ Cơng ước Vienna để nhất trí về các mục tiêu và thời gian biểu quốc gia trong giảm sản xuất và tiêu thụ CFC từ các quốc gia phát triển. 4) Thiết lập một cơ chế tài chính để giúp các quốc gia đang phát triển mua sắm và vận hành những cơng nghệ sản xuất ra chất thay thế CFC. Nhìn chung, các thỏa thuận về tầng ơzơn áp dụng một cách tiếp cận từ trên xuống, với các mục tiêu và thời gian biểu thực thi được đàm phán ở cấp quốc tế đối với một số quốc gia phát triển, cũng như một cơ chế tài chính khí hậu khiêm tốn để ngăn chặn sự gia tăng sản xuất và tiêu thụ CFC từ các quốc gia đang phát triển. UNFCCC và Nghị định thư Kyoto: cách tiếp cận từ trên xuống Vấn đề biến đổi khí hậu tồn cầu đã được đưa vào chương trình nghị sự chính sách quốc tế ngay từ thập niên 1970. Ví dụ, Hội nghị khí hậu thế giới (WCC) lần thứ nhất diễn ra năm 1979. Trong khi đĩ, Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) được thành lập năm 1988 để rà sốt và đánh giá các dữ liệu khoa học, kỹ thuật và kinh tế–xã hội của biến đổi khí hậu (xem thêm phần về các nguyên nhân của biến đổi khí hậu). Tới cuối thập niên 1980, cộng đồng quốc tế đã được thúc giục mạnh mẽ để tiến hành nỗ lực tập thể nhằm giảm phát thải các khí nhà kính giữ nhiệt. Năm 1990, sự thúc giục này cĩ được xung lực khi IPCC và WCC lần thứ hai kêu gọi một hiệp ước tồn cầu về biến đổi khí hậu. Tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về Mơi trường và Phát triển (UNCED) hay cịn gọi là Hội nghị thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro, Braxin năm 1992—được tổ chức 20 năm sau hội nghị UNCHE ở Stockholm—cộng đồng quốc tế đã nhất trí thơng qua Cơng ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC). UNFCCC, cũng giống như Cơng ước Vienna về tầng ơzơn, tạo ra một siêu cấu trúc rộng rãi, cho phép tiến hành các cuộc đàm phán về rất nhiều thỏa thuận khí hậu khác nhau. Các cuộc đàm phán này chính thức diễn ra hằng năm tại Hội nghị các bên (COP). COP là cơ quan ra quyết định cao nhất của UNFCCC, chịu trách nhiệm duy trì các nỗ lực chống biến đổi khí hậu quốc tế đi theo đúng hướng. COP lần thứ nhất trong khuơn khổ UNFCCC được tổ chức năm 1995. Ngay từ đầu, UNFCCC đã cĩ một số đặc điểm khác biệt. Nĩ buộc các quốc gia thành viên phải hành động vì lợi ích an tồn của nhân loại tồn cầu khi đối mặt với tính chất khơng chắc chắn của khoa học. Nĩ cĩ mục tiêu chủ yếu là ổn định hàm lượng khí nhà kính “ở mức giúp ngăn chặn sự can thiệp nhân tạo (do con người tạo ra) nguy hiểm vào các hệ thống khí hậu trong một khung thời gian đủ để cho phép các hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với biến đổi khí hậu, để bảo đảm rằng việc sản xuất lương thực khơng bị đe dọa và cho phép phát triển kinh tế diễn ra theo cách thức bền vững” (chú thích 3). Nĩ đã thừa nhận tính dễ tổn thương đặc biệt của các quốc gia đang phát triển trước biến đổi khí hậu, và nhấn mạnh quyền của họ đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững (chú thích 3). Cĩ lẽ đĩng gĩp quan trọng nhất của UNFCCC là ở chỗ nĩ đã tạo cơ sở cho việc đàm phán và thơng qua Nghị định thư Kyoto (Hộp 1), được thơng qua năm 1997 tại Hội nghị các bên lần thứ ba ở Kyoto và cĩ hiệu lực năm 2005 sau một quy trình phê chuẩn phức tạp. Nĩi một cách ngắn gọn, Nghị định thư Kyoto hiện thực hĩa UNFCCC. Cùng với nhau, UNFCCC và Nghị định thư Kyoto cĩ bốn đặc điểm thiết kế then chốt tương tự như Cơng ước Vienna và Nghị định thư Montreal: 1) Quyết định đàm phán UNFCCC và sau đĩ đưa ra các điều khoản hẹp hơn của Nghị định thư Kyoto trong khuơn khổ cấu trúc lớn hơn này.
  41. Phần 2: Bối cảnh Chính sách Khí hậu 35 2) Phân biệt giữa các quốc gia phát triển (Phụ lục I) và các quốc gia đang phát triển (khơng thuộc Phụ lục I) dựa trên nguyên tắc trách nhiệm chung nhưng khác biệt (CBDR) 3) Cam kết các quốc gia trong Phụ lục I với một loạt các mục tiêu và thời gian biểu thực thi nhằm giảm phát thải khí nhà kính tồn cầu 5% so với các mức của năm 1990 trong giai đoạn 2008-2012 4) Đưa vào một cơ chế tài chính, được gọi là Cơ chế phát triển sạch (CDM), để tài trợ cho các dự án giảm phát thải khí nhà kính tại chính các quốc gia đang phát triển (xem Hộp 1 để biết thêm chi tiết) Nhưng trong khi các thỏa thuận về tầng ơzơn và biến đổi khí hậu thể hiện sự tương đồng quan trọng trong thiết kế, chúng lại đạt được những kết quả vơ cùng khác biệt trên thực tế. Phát thải khí nhà kính xuất phát từ các nguồn đa dạng hơn nhiều, gắn với hầu hết mọi khía cạnh trong phát triển kinh tế hiện đại. Hơn nữa, trong khi cĩ thể phân chia rạch rịi giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển trong trường hợp CFC, thì nhiệm vụ này trở nên hết sức khĩ khăn đối với khí nhà kính. Một trong những câu hỏi chính mà các nhà đàm phán về khí hậu phải đối mặt khi giai đoạn cam kết thứ nhất theo kế hoạch kết thúc vào năm 2012 là làm thế nào để thay đổi cấu trúc của các thỏa thuận về biến đổi khí hậu quốc tế sao cho cĩ được sự tham gia của các quốc gia đang phát triển khơng thuộc Phụ lục I mà khơng ràng buộc họ vào các mục tiêu và thời gian biểu thực thi từ trên xuống, vốn cĩ thể làm chậm sự phát triển của các quốc gia này. Hộp 1: Nghị định thư Kyoto Nghị định thư Kyoto biến các khí nhà kính (GHG), chủ yếu là các-bon đi-ơ-xít, thành một hàng hĩa cĩ thể mua bán. Mặc dù các nước phải đạt được những mục tiêu cắt giảm chủ yếu thơng qua các biện pháp quốc gia, Nghị định thư Kyoto đã giới thiệu ba cơ chế thị trường linh hoạt cho phép các quốc gia đạt được mục tiêu của mình bằng cách khuyến khích giảm bớt khí nhà kính khi đây là phương án tiết kiệm nhất, ví dụ đối với các quốc gia đang phát triển. Mục tiêu là giảm tổng phát thải từ khí quyển của hành tinh, trong khi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và chuyển giao cơng nghệ ở các quốc gia đang phát triển. Ba cơ chế của Nghị định thư Kyoto bao gồm: »» Mua bán phát thải »» Cơ chế phát triển sạch (CDM) »» Đồng thực thi (JI) Ba cơ chế này là một phần của cái được gọi là thị trường các-bon. Mua bán phát thải cho phép các quốc gia cĩ giấy phép phát thải chưa sử dụng bán cơng suất dư thừa này cho những quốc gia đã vượt mức chỉ tiêu của họ. Đồng thực thi và cơ chế phát triển sạch là các cơ chế dựa trên dự án để duy trì thị trường các-bon. Đồng thực thi cho phép các quốc gia cơng nghiệp hĩa tiến hành những dự án chung với các nước phát triển khác, trong khi cơ chế phát triển sạch liên quan tới các dự án giảm thiểu ở những quốc gia đang phát triển. Cĩ rất nhiều đơn vị mua bán các-bon tương đương với 1 tấn CO2, bao gồm: »» một đơn vị dời đổi (RMU) dựa trên các hoạt động sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất lâm nghiệp (LULUCF) như trồng lại rừng; »» một đơn vị khí thải cắt giảm (ERU) được tạo ra bởi một dự án đồng thực hiện; và »» một đơn vị khí thải cắt giảm cĩ chứng nhận (CER) được tạo ra bởi hoạt động dự án CDM. tiếp theo trang sau