Luật quốc tế về quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương (Phần 2)

pdf 313 trang ngocly 30 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luật quốc tế về quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluat_quoc_te_ve_quyen_cua_cac_nhom_nguoi_de_bi_ton_thuong_ph.pdf

Nội dung text: Luật quốc tế về quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương (Phần 2)

  1. 228 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG CÔNG ƢỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA, 1966 (Được thông qua và để ngỏ cho các nước ký, phê chuẩn và gia nhập theo Nghị quyết số 2200A (XXI) ngày 16/12/1966 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. Có hiệu lực từ ngày 03/01/1976, căn cứ theo Điều 27. Việt Nam gia nhập ngày 24/9/1982.) LỜI NÓI ĐẦU Các quốc gia thành viên Công ước, Xét rằng, theo những nguyên tắc nêu trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, việc thừa nhận phẩm gi{ vốn có v| những quyền bình đẳng, không thể chuyển nhượng của mọi th|nh viên trong cộng đồng nh}n loại l| nền tảng của tự do, công lý v| hòa bình trên thế giới; Thừa nhận rằng những quyền n|y bắt nguồn từ phẩm gi{ vốn có của con người; Thừa nhận rằng theo Tuyên ngôn thế giới về quyền con
  2. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 229 người, chỉ có thể đạt được lý tưởng về con người tự do, không phải chịu nỗi sợ hãi v| thiếu thốn, nếu tạo được những điều kiện để mọi người đều có thể hưởng c{c quyền kinh tế, xã hội v| văn hóa cũng như c{c quyền d}n sự, chính trị của mình; Xét rằng, theo Hiến chương Liên Hợp Quốc, c{c quốc gia có nghĩa vụ thúc đẩy sự tôn trọng v| tu}n thủ một c{ch phổ biến c{c quyền v| tự do của con người. Nhận thấy rằng, mỗi c{ nh}n, trong khi có nghĩa vụ đối với những c{ nh}n kh{c v| với cộng đồng mình, phải có tr{ch nhiệm phấn đấu cho việc thúc đẩy v| tu}n thủ c{c quyền đã được thừa nhận trong Công ước; Đã nhất trí những điều khoản sau đ}y: PHẦN I Điều 1. 1. Mọi d}n tộc đều có quyền tự quyết. Xuất ph{t từ quyền đó, c{c d}n tộc tự do quyết định thể chế chính trị của mình v| đường lối ph{t triển kinh tế, xã hội v| văn hóa. 2. Vì lợi ích của mình, c{c d}n tộc đều có quyền tự quyết định việc sử dụng c{c nguồn t|i nguyên thiên nhiên và của cải của mình miễn l| không l|m tổn hại đến c{c nghĩa vụ ph{t sinh từ hợp t{c kinh tế quốc tế m| dựa trên nguyên tắc c{c bên cùng có lợi v| c{c nguyên tắc kh{c của ph{p luật quốc tế. Trong bất cứ ho|n cảnh n|o cũng không được phép tước đi những phương tiện sinh tồn của một d}n tộc. 3. C{c quốc gia th|nh viên Công ước n|y, kể cả c{c quốc gia
  3. 230 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG có tr{ch nhiệm quản lý những Lãnh thổ Ủy trị v| Lãnh thổ Quản th{c, phải thúc đẩy việc thực hiện quyền tự quyết v| phải tôn trọng quyền n|y phù hợp với c{c quy định của Hiến chương Liên Hợp Quốc. PHẦN II Điều 2. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước cam kết tự mình v| thông qua sự hợp t{c giúp đỡ quốc tế để thực thi c{c biện ph{p thích hợp, kể cả những biện ph{p lập ph{p, kinh tế v| kỹ thuật, v| sử dụng tới mức tối đa c{c nguồn t|i nguyên sẵn có của mình nhằm bảo đảm ng|y c|ng đầy đủ c{c quyền được thừa nhận trong Công ước n|y. 2. C{c quốc gia th|nh viên cam kết bảo đảm rằng c{c quyền được nêu trong Công ước n|y phải được thực hiện m| không có bất kỳ sự ph}n biệt đối xử n|o về chủng tộc, m|u da, giới tính, ngôn ngữ, tôn gi{o, quan điểm chính trị hoặc c{c quan điểm kh{c, nguồn gốc d}n tộc hoặc xã hội, t|i sản, th|nh phần xuất th}n hoặc c{c địa vị kh{c. 3. C{c quốc gia đang ph{t triển có thể quyết định mức độ đảm bảo c{c quyền kinh tế m| đã được ghi nhận trong Công ước n|y cho những người không phải l| công d}n của họ, có xem xét thích đ{ng đến c{c quyền con người v| điều kiện kinh tế của nước mình. Điều 3. C{c quốc gia th|nh viên cam kết đảm bảo quyền bình đẳng
  4. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 231 giữa nam v| nữ đối với mọi quyền kinh tế, xã hội v| văn hóa m| Công ước n|y quy định. Điều 4. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận rằng, trong khi x{c định c{c quyền m| mỗi c{ nh}n được hưởng phù hợp với c{c quy định của Công ước n|y, mỗi quốc gia chỉ có thể đặt ra những hạn chế bằng việc thông qua c{c quy định ph{p luật trong chừng mực những hạn chế ấy không tr{i với bản chất của c{c quyền nói trên v| ho|n to|n nhằm mục đích thúc đẩy phúc lợi chung trong một xã hội d}n chủ. Điều 5. 1. Không một quy định n|o trong Công ước n|y có thể được giải thích với h|m ý cho phép bất kỳ một quốc gia, nhóm người, hoặc c{ nh}n n|o được quyền tham gia hoặc tiến h|nh bất kỳ h|nh động n|o nhằm ph{ hoại c{c quyền hoặc tự do được Công ước n|y ghi nhận, hoặc nhằm giới hạn c{c quyền đó qu{ mức Công ước n|y quy định. 2. Không quốc gia th|nh viên n|o của Công ước n|y được hạn chế hoặc l|m giảm bất kỳ quyền cơ bản n|o của con người m| đã được công nhận hay tồn tại ở nước mình dưới hình thức luật, công ước, c{c quy tắc hoặc tập qu{n, với lý do l| Công ước n|y không công nhận c{c quyền đó hoặc công nhận chúng ở mức thấp hơn. PHẦN III
  5. 232 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG Điều 6. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận quyền l|m việc, trong đó bao gồm quyền của tất cả mọi người có cơ hội kiếm sống bằng công việc do họ tự do lựa chọn hoặc chấp nhận, v| c{c quốc gia phải thi h|nh c{c biện ph{p thích hợp để đảm bảo quyền n|y. 2. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải tiến h|nh c{c biện ph{p để thực hiện đầy đủ quyền n|y, bao gồm triển khai c{c chương trình đ|o tạo kỹ thuật v| hướng nghiệp, c{c chính s{ch v| biện ph{p kỹ thuật nhằm đảm bảo sự ph{t triển vững chắc về kinh tế, xã hội v| văn hóa, tạo công ăn việc l|m đầy đủ v| hữu ích với điều kiện đảm bảo c{c quyền tự do cơ bản về chính trị v| kinh tế của từng c{ nh}n. Điều 7. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải thừa nhận v| đảm bảo quyền của mọi người được hưởng những điều kiện l|m việc công bằng v| thuận lợi, cụ thể như sau: 1. Thù lao cho tất cả mọi người l|m công tối thiểu phải đảm bảo: a. Tiền lương thỏa đ{ng v| tiền công bằng nhau cho những công việc có gi{ trị như nhau, không có sự ph}n biệt đối xử n|o; đặc biệt, phụ nữ phải được đảm bảo những điều kiện l|m việc không kém hơn đ|n ông, được trả công ngang nhau đối với những công việc giống nhau; b. Một cuộc sống tương đối đầy đủ cho họ v| gia đình họ phù hợp với c{c quy định của Công ước n|y.
  6. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 233 2. Những điều kiện l|m việc an to|n v| l|nh mạnh, 3. Cơ hội ngang nhau cho mọi người trong việc được đề bạt lên chức vụ thích hợp cao hơn, chỉ cần xét tới th}m niên v| năng lực l|m việc; 4. Sự nghỉ ngơi, thời gian rảnh rỗi, giới hạn hợp lý số giờ l|m việc, những ng|y nghỉ thường kỳ được hưởng lương cũng như thù lao cho những ng|y nghỉ lễ. Điều 8. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước cam kết bảo đảm: a. Quyền của mọi người được th|nh lập v| gia nhập công đo|n do mình lựa chọn, tu}n theo quy chế của tổ chức đó, để thúc đẩy v| bảo vệ c{c lợi ích kinh tế v| xã hội của mình. Việc thực hiện quyền n|y chỉ bị những hạn chế quy định trong ph{p luật v| được coi l| cần thiết trong một xã hội d}n chủ, vì lợi ích của an ninh quốc gia v| trật tự công cộng, hoặc vì mục đích bảo vệ c{c quyền v| tự do của những người kh{c; b. Quyền của c{c tổ chức công đo|n được th|nh lập c{c liên hiệp công đo|n quốc gia v| quyền của c{c liên hiệp công đo|n quốc gia được th|nh lập hay gia nhập c{c tổ chức công đo|n quốc tế; c. Quyền của c{c công đo|n được hoạt động tự do, không bị bất kỳ sự hạn chế n|o ngo|i những hạn chế do ph{p luật luật quy định v| l| cần thiết đối với một xã hội d}n chủ, vì lợi ích an ninh quốc gia v| trật tự công cộng, hoặc nhằm mục đích bảo vệ c{c quyền v| tự do của
  7. 234 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG người kh{c; d. Quyền đình công với điều kiện l| quyền n|y phải được thực hiện phù hợp với ph{p luật của mỗi nước. 2. Điều khoản n|y không ngăn cản việc {p đặt những hạn chế hợp ph{p với việc thi h|nh những quyền nói trên đối với những nh}n viên phục vụ trong c{c lực lượng vũ trang, cảnh s{t hoặc bộ m{y chính quyền. 3. Không quy định n|o trong điều n|y cho phép c{c quốc gia th|nh viên Công ước về tự do lập hội v| bảo vệ quyền được lập hội năm 1948 của Tổ chức Lao động Quốc tế được sử dụng c{c biện ph{p lập ph{p hoặc h|nh ph{p m| có thể l|m tổn hại đến c{c bảo đảm nêu trong Công ước đó. Điều 9. C{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận quyền của mọi người được hưởng an sinh xã hội, kể cả bảo hiểm xã hội. Điều 10. C{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận rằng: 1. Cần d|nh sự giúp đỡ v| bảo hộ tới mức tối đa có thể được cho gia đình - tế b|o cơ bản v| tự nhiên của xã hội - nhất l| đối với việc tạo lập gia đình v| trong khi gia đình chịu tr{ch nhiệm chăm sóc v| gi{o dục trẻ em đang sống lệ thuộc. Việc kết hôn phải được cặp vợ chồng tương lai chấp thuận tự do. 2. Cần d|nh sự bảo hộ đặc biệt cho c{c b| mẹ trong một
  8. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 235 khoảng thời gian thích đ{ng trước v| sau khi sinh con. Trong khoảng thời gian đó, c{c b| mẹ cần được nghỉ có lương hoặc nghỉ với đầy đủ c{c phúc lợi an sinh xã hội. 2. Cần {p dụng những biện ph{p bảo vệ v| trợ giúp đặc biệt đối với mọi trẻ em v| thanh thiếu niên m| không có bất kỳ sự ph}n biệt đối xử n|o vì c{c lý do xuất th}n hoặc c{c điều kiện kh{c. Trẻ em v| thanh thiếu niên cần được bảo vệ để không bị bóc lột về kinh tế v| xã hội. Việc thuê trẻ em v| thanh thiếu niên l|m c{c công việc có hại cho tinh thần, sức khoẻ hoặc nguy hiểm tới tính mạng, hay có hại tới sự ph{t triển bình thường của c{c em phải bị trừng trị theo ph{p luật. C{c quốc gia cần định ra những giới hạn về độ tuổi m| việc thuê lao động trẻ em dưới hạn tuổi đó phải bị ph{p luật nghiêm cấm v| trừng phạt. Điều 11. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước n|y thừa nhận quyền của mọi người được có một mức sống thích đ{ng cho bản th}n v| gia đình mình, bao gồm c{c khía cạnh về ăn, mặc, nh| ở, v| được không ngừng cải thiện điều kiện sống. C{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh những biện ph{p thích hợp để bảo đảm việc thực hiện quyền n|y, v| vì mục đích đó, thừa nhận tầm quan trọng thiết yếu của hợp t{c quốc tế dựa trên sự tự do chấp thuận. 2. Trên cơ sở thừa nhận quyền cơ bản của mọi người l| không bị đói, c{c quốc gia th|nh viên Công ước sẽ thực hiện, tự mình v| thông qua hợp t{c quốc tế, c{c biện ph{p, kể cả c{c chương trình cụ thể cần thiết, nhằm:
  9. 236 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG b. Cải thiện c{c phương ph{p sản xuất, bảo quản v| ph}n phối lương thực, thực phẩm bằng c{ch vận dụng c{c kiến thức khoa học kỹ thuật; bằng c{ch phổ biến kiến thức về c{c nguyên tắc dinh dưỡng, bằng c{ch ph{t triển v| cải tổ lại hệ thống đất trồng trọt sao cho có thể ph{t triển v| sử dụng c{c t|i nguyên thiên nhiên n|y một c{ch hiệu quả nhất; c. Bảo đảm ph}n phối công bằng c{c nguồn lương thực, thực phẩm của thế giới dựa theo nhu cầu, có tính đến c{c vấn đề của những nước xuất khẩu v| những nước nhập khẩu lương thực, thực phẩm. Điều 12. 2. C{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận quyền của mọi người được hưởng một tiêu chuẩn sức khoẻ về thể chất v| tinh thần ở mức cao nhất có thể được. 3. C{c biện ph{p m| một quốc gia th|nh viên Công ước cần thi h|nh để thực hiện đầy đủ quyền n|y bao gồm những biện ph{p cần thiết nhằm : a. Giảm bớt tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh v| trẻ em, v| nhằm đạt được sự ph{t triển l|nh mạnh của trẻ em; b. Cải thiện mọi mặt về vệ sinh môi trường v| vệ sinh công nghiệp; c. Ngăn ngừa, xử lý v| hạn chế c{c dịch bệnh, bệnh ngo|i da, bệnh nghề nghiệp v| c{c loại bệnh kh{c; d. Tạo c{c điều kiện để bảo đảm mọi dịch vụ v| sự chăm sóc y tế khi đau yếu.
  10. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 237 Điều 13. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận quyền của mọi người được học tập. C{c quốc gia nhất trí rằng giáo dục phải hướng v|o việc ph{t triển đầy đủ nh}n c{ch v| ý thức về nh}n phẩm, v| phải nhằm tăng cường sự tôn trọng c{c quyền v| tự do cơ bản của con người. C{c quốc gia cũng nhất trí rằng gi{o dục cần phải giúp mọi người tham gia hiệu quả v|o xã hội tự do, thúc đẩy sự hiểu biết, khoan dung v| tình hữu nghị giữa c{c d}n tộc v| c{c nhóm về chủng tộc, sắc tộc hoặc tôn gi{o, cũng như nhằm đẩy mạnh hơn nữa c{c hoạt động duy trì hòa bình của Liên Hợp Quốc. 2. Nhằm thực hiện đầy đủ quyền n|y, c{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận rằng: b. Gi{o dục tiểu học l| phổ cập v| miễn phí với mọi người; c. Bằng mọi biện ph{p thích hợp, cụ thể l| từng bước {p dụng gi{o dục miễn phí, phải l|m cho gi{o dục trung học dưới nhiều hình thức kh{c nhau, kể cả gi{o dục trung học kỹ thuật v| dạy nghề, trở nên sẵn có v| đến được với mọi người. d. Bằng mọi biện ph{p thích hợp, cụ thể l| từng bước {p dụng gi{o dục miễn phí, phải l|m cho gi{o dục đại học trở th|nh nơi mọi người có thể tiếp cận một c{ch bình đẳng trên cơ sở năng lực của mỗi người; e. Gi{o dục cơ bản phải được khuyến khích hoặc tăng cường tới mức cao nhất có thể được cho những người
  11. 238 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG chưa tiếp cận hoặc chưa ho|n th|nh to|n bộ chương trình gi{o dục tiểu học. f. Việc ph{t triển một hệ thống trường học ở tất cả c{c cấp phải được thực hiện tích cực, một chế độ học bổng thích đ{ng phải được thiết lập v| những điều kiện vật chất cho đội ngũ gi{o viên phải được cải thiện không ngừng. 4. C{c quốc gia th|nh viên Công ước cam kết tôn trọng quyền tự do của c{c bậc cha mẹ v| của những người gi{m hộ hợp ph{p (nếu có) trong việc lựa chọn trường cho con c{i họ, ngo|i những trường do chính quyền lập ra, m| đ{p ứng được c{c tiêu chuẩn gi{o dục tối thiểu do nh| nước quy định hoặc thông qua, cũng như trong việc bảo đảm gi{o dục về tôn gi{o v| đạo đức cho con c{i họ theo ý nguyện riêng của họ. 5. Không một quy định n|o trong điều n|y được giải thích nhằm l|m phương hại đến quyền của c{c c{ nh}n v| tổ chức được tự do th|nh lập v| điều h|nh c{c cơ sở gi{o dục, với điều kiện c{c cơ sở gi{o dục đó luôn tu}n thủ c{c nguyên tắc được nêu trong Khoản 1 của Điều n|y v| đ{p ứng yêu cầu về tiêu chuẩn tối thiểu m| nh| nước quy định. Điều 14. Mỗi quốc gia th|nh viên Công ước m| v|o lúc trở th|nh th|nh viên chưa thể bảo đảm thực hiện được việc gi{o dục tiểu học phổ cập v| miễn phí trong phạm vi lãnh thổ nước mình hoặc c{c vùng lãnh thổ kh{c thuộc quyền t|i ph{n của nước mình, cam kết, trong vòng hai năm sẽ lập ra v| thông qua một
  12. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 239 kế hoạch h|nh động chi tiết, nhằm thực hiện từng bước nguyên tắc gi{o dục tiểu học phổ cập v| miễn phí cho mọi người trong một khoảng thời gian hợp lý đã được ấn định trong kế hoạch đó. Điều 15. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận mọi người đều có quyền: a. Được tham gia v|o đời sống văn hóa; b. Được hưởng c{c lợi ích của tiến bộ khoa học v| c{c ứng dụng của nó; c. Được bảo hộ c{c quyền lợi tinh thần v| vật chất ph{t sinh từ bất kỳ s{ng tạo khoa học, văn học nghệ thuật n|o của mình. 2. C{c biện ph{p m| c{c quốc gia th|nh viên Công ước sẽ tiến h|nh nhằm thực hiện đầy đủ quyền n|y phải bao gồm c{c biện ph{p cần thiết để bảo tồn, ph{t triển v| phổ biến khoa học v| văn hóa. 3. C{c th|nh viên Công ước cam kết tôn trọng quyền tự do không thể thiếu được đối với nghiên cứu khoa học v| c{c hoạt động s{ng tạo. 4. C{c quốc gia th|nh viên Công ước thừa nhận lợi ích của việc khuyến khích v| ph{t triển c{c mối quan hệ v| hợp t{c quốc tế trong c{c lĩnh vực khoa học v| văn hóa. PHẦN IV Điều 16.
  13. 240 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG 1. C{c quốc gia th|nh viên, phù hợp với phần n|y của Công ước, cam kết đệ trình b{o c{o về những biện ph{p m| mình đã thông qua v| những tiến bộ đã đạt được trong việc tu}n thủ c{c quyền được công nhận trong Công ước. 2. a. Tất cả c{c b{o c{o sẽ được đệ trình lên Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc; Tổng Thư ký sẽ gửi c{c bản sao cho Hội đồng Kinh tế v| Xã hội để xem xét theo quy định của Công ước. b. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc cũng sẽ gửi cho c{c cơ quan chuyên môn c{c bản sao b{o c{o, hoặc bất kỳ phần trích n|o thích hợp trong b{o c{o của c{c quốc gia th|nh viên Công ước m| đồng thời cũng l| th|nh viên của c{c cơ quan chuyên môn n|y, trong chừng mực những b{o c{o đó hoặc c{c phần của chúng có liên quan đến những vấn đề thuộc tr{ch nhiệm của những cơ quan nói trên, phù hợp với văn kiện th|nh lập của c{c cơ quan đó. Điều 17. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải cung cấp b{o c{o thường kỳ của mình phù hợp với chương trình m| Hội đồng Kinh tế v| Xã hội sẽ lập ra trong vòng một năm kể từ ng|y Công ước có hiệu lực, sau khi tham khảo ý kiến của c{c quốc gia th|nh viên v| c{c tổ chức chuyên môn có liên quan. 2. C{c b{o c{o có thể nêu ra những nh}n tố v| khó khăn làm ảnh hưởng tới mức độ ho|n th|nh những nghĩa vụ m| Công ước đã quy định.
  14. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 241 3. trường hợp một quốc gia th|nh viên Công ước trước đó đã cung cấp những thông tin tương tự cho Liên Hợp Quốc hoặc cho bất kỳ một cơ quan chuyên môn n|o, quốc gia đó không cần gửi lại những thông tin đó m| chỉ cần viện dẫn chính x{c tới thông tin đã cung cấp l| đủ. Điều 18. Căn cứ v|o tr{ch nhiệm trong việc thúc đẩy quyền con người v| c{c tự do cơ bản được quy định trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, Hội đồng Kinh tế v| Xã hội có thể thỏa thuận với c{c tổ chức chuyên môn về việc c{c tổ chức n|y b{o c{o với Hội đồng về những tiến bộ trong việc tu}n thủ những quy định của Công ước thuộc phạm vi hoạt động của c{c tổ chức chuyên môn đó. C{c b{o c{o n|y có thể bao gồm chi tiết của c{c quyết định và c{c khuyến nghị có liên quan đến việc thực hiện Công ước do cơ quan có thẩm quyền của những tổ chức n|y thông qua. Điều 19. Hội đồng Kinh tế v| Xã hội có thể chuyển cho Ủy ban quyền con người c{c b{o c{o liên quan đến c{c quyền con người do c{c quốc gia gửi lên theo c{c Điều 16, 17 v| những b{o c{o do c{c cơ quan chuyên môn gửi lên theo Điều 18 để Ủy ban quyền con người nghiên cứu v| ra khuyến nghị chung, hoặc để biết, nếu cần thiết. Điều 20. C{c quốc gia th|nh viên Công ước v| c{c cơ quan chuyên môn liên quan có thể gửi lên Hội đồng Kinh tế v| Xã hội những nhận xét của mình về bất kỳ khuyến nghị chung n|o nêu trong
  15. 242 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG Điều 19, hoặc về việc tham khảo c{c khuyến nghị chung đó trong bất kỳ b{o c{o n|o của Ủy ban quyền con người, hoặc bất kỳ t|i liệu n|o m| b{o c{o đó đề cập đến. Điều 21. Hội đồng Kinh tế v| Xã hội, có thể gửi lên Đại hội đồng c{c b{o c{o kèm theo khuyến nghị có tính chất chung v| một bản tóm tắt những thông tin nhận được từ c{c quốc gia th|nh viên Công ước n|y v| c{c tổ chức chuyên môn về những biện ph{p đã được tiến h|nh v| những tiến bộ đạt được trong việc tu}n thủ chung c{c quyền được công nhận trong Công ước n|y. Điều 22. Hội đồng Kinh tế v| Xã hội có thể lưu ý c{c cơ quan kh{c của Liên Hợp Quốc, c{c cơ quan bổ trợ v| c{c tổ chức chuyên môn liên quan đến việc trợ giúp kỹ thuật về bất kỳ vấn đề gì nảy sinh từ c{c b{o c{o nêu trong phần n|y của Công ước m| có thể giúp c{c cơ quan n|y quyết định, trong phạm vi thẩm quyền của mình, những biện ph{p quốc tế thích hợp nhằm góp phần thực hiện ng|y c|ng có hiệu quả Công ước n|y. Điều 23. C{c quốc gia th|nh viên Công ước nhất trí rằng, những biện ph{p có tính chất quốc tế nhằm thực hiện c{c quyền đã được Công ước ghi nhận bao gồm những biện ph{p như ký kết c{c điều ước, thông qua c{c khuyến nghị, trợ giúp về kỹ thuật, tổ chức c{c hội nghị khu vực v| hội nghị chuyên đề nhằm mục đích trao đổi ý kiến v| nghiên cứu cùng với c{c chính phủ hữu quan.
  16. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 243 Điều 24. Không một quy định n|o của Công ước n|y được giải thích l|m phương hại đến những quy định của Hiến chương Liên Hợp Quốc v| điều lệ của c{c tổ chức chuyên môn m| ấn định tr{ch nhiệm của c{c cơ quan v| c{c tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc liên quan đến c{c vấn đề được đề cập trong Công ước này. Điều 25. Không một quy định n|o của Công ước n|y được giải thích l|m phương hại đến quyền đương nhiên của mọi d}n tộc được hưởng v| sử dụng một c{ch đầy đủ v| tự do mọi nguồn của cải v| t|i nguyên thiên nhiên của họ. PHẦN V Điều 26. 1. Công ước n|y để ngỏ cho bất kỳ quốc gia th|nh viên Liên Hợp Quốc, hoặc th|nh viên của bất kỳ tổ chức chuyên môn n|o của Liên Hợp Quốc, hoặc c{c nước tham gia Quy chế Tòa {n Công lý quốc tế, cũng như bất kỳ quốc gia n|o kh{c m| được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc mời tham gia Công ước n|y, ký kết. 2. Công ước n|y đòi hỏi phải phê chuẩn. C{c văn kiện phê chuẩn sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. 3. Công ước n|y để ngỏ cho tất cả c{c nước nêu ở Khoản 1 Điều n|y gia nhập. 4. Việc gia nhập sẽ có hiệu lực khi văn kiện gia nhập được
  17. 244 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu chiểu. 5. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông b{o cho tất cả c{c quốc gia đã ký hoặc gia nhập Công ước n|y về việc nộp lưu chiểu của từng văn kiện phê chuẩn hay gia nhập. Điều 27. 1. Công ước n|y sẽ có hiệu lực 3 th{ng sau ng|y văn kiện phê chuẩn hoặc văn kiện gia nhập thứ 35 được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. 2. Đối với quốc gia n|o phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước n|y sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc văn kiện gia nhập thứ 35 đã được nộp lưu chiểu, thì Công ước n|y sẽ có hiệu lực sau 3 th{ng kể từ ng|y nộp lưu chiểu văn kiện phê chuẩn hoặc văn kiện gia nhập của quốc gia đó. Điều 28. Những quy định của Công ước n|y được {p dụng đối với mọi bộ phận cấu th|nh của c{c quốc gia liên bang m| không có bất kỳ hạn chế hoặc ngoại lệ n|o. Điều 29. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước có thể đề xuất sửa đổi v| phải gửi đề xuất sửa đổi đó đến Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển mọi đề xuất sửa đổi cho c{c quốc gia th|nh viên Công ước, cùng với một yêu cầu c{c quốc gia cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc biết liệu họ có muốn triệu tập một hội nghị c{c quốc gia th|nh viên để xem xét v| thông qua những đề xuất đó hay không. Nếu như có tối thiểu 1/3 số quốc gia th|nh viên
  18. Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966 | 245 tuyên bố t{n th|nh triệu tập hội nghị nói trên thì Tổng Thư ký sẽ triệu tập hội nghị dưới sự bảo trợ của Liên Hợp Quốc. Mọi sửa đổi được thông qua với đa số c{c quốc gia có mặt v| bỏ phiếu tại hội nghị sẽ được trình lên Đại hội đồng Liên Hợp Quốc để chuẩn y. 2. Những sửa đổi sẽ có hiệu lực khi được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc chuẩn y v| được 2/3 số quốc gia thành viên Công ước chấp nhận theo thủ tục ph{p luật của mình. 3. Khi có hiệu lực, những sửa đổi sẽ chỉ r|ng buộc c{c quốc gia chấp nhận những sửa đổi đó. C{c quốc gia th|nh viên kh{c chỉ bị r|ng buộc bởi những quy định của Công ước n|y v| bất kỳ sửa đổi n|o m| trước đó họ đã chấp nhận. Điều 30. Mặc dù đã có những thông b{o nêu trong Khoản 5 Điều 26, Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc vẫn thông b{o cho tất cả c{c nước nêu ở Khoản 1 Điều 26 những thông tin sau: 1. Việc ký, phê chuẩn v| gia nhập Công ước theo Điều 26; 2. Ng|y Công ước có hiệu lực theo Điều 27 v| ng|y c{c điều bổ sung có hiệu lực theo Điều 29. Điều 31. 1. Công ước n|y được l|m bằng tiếng Ả-rập, tiếng Trung Quốc, tiếng Anh, tiếng Ph{p, tiếng Nga v| tiếng T}y Ban Nha, c{c văn bản đều có gi{ trị như nhau v| sẽ được tại Kho Lưu trữ của Liên Hợp Quốc. 2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển c{c bản sao có chứng thực của Công ước n|y tới tất cả c{c nước nêu trong
  19. 246 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG Điều 26.
  20. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 247 CÔNG ƢỚC VỀ XOÁ BỎ MỌI HÌNH THỨC PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ CHỐNG LẠI PHỤ NỮ, 1979 (Được thông qua và để mở cho các nước ký, phê chuẩn và gia nhập theo Nghị quyết 34/180 ngày 18/12/1979 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. Có hiệu lực từ ngày 3/9/1981, theo Điều 27 (1). Việt Nam phê chuẩn ngày 18/12/1982.) LỜI MỞ ĐẦU Các quốc gia thành viên Công ước, Lưu ý rằng, Hiến chương Liên Hợp Quốc khẳng định niềm tin v|o c{c quyền con người cơ bản, v|o nh}n phẩm v| gi{ trị của mỗi con người v| v|o c{c quyền bình đẳng giữa đ|n ông v| phụ nữ; Lưu ý rằng, Tuyên ngôn to|n thế giới về quyền con người khẳng định nguyên tắc không chấp nhận sự ph}n biệt đối xử v| tuyên bố rằng tất cả mọi người đều sinh ra tự do v| bình đẳng về nh}n phẩm v| c{c quyền, v| rằng tất cả mọi người đều được hưởng tất cả c{c quyền v| tự do được ghi nhận trong Tuyên ngôn m| không
  21. 248 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG có bất kỳ sự ph}n biệt n|o, kể cả sự ph}n biệt về giới tính; Lưu ý rằng, c{c quốc gia th|nh viên hai Công ước quốc tế về quyền con người năm 1966 có nghĩa vụ bảo đảm c{c quyền bình đẳng giữa nam giới v| phụ nữ trong việc hưởng thụ tất cả c{c quyền về d}n sự, chính trị, kinh tế, xã hội v|o văn hóa. Xem xét những Công ước quốc tế đó được ký dưới sự bảo trợ của Liên Hợp Quốc v| c{c tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc nhằm thúc đẩy sự bình đẳng về c{c quyền giữa nam giới v| phụ nữ; Đồng thời lưu ý đến c{c nghị quyết, tuyên bố, khuyến nghị do Liên Hợp Quốc v| c{c tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc thông qua nhằm thúc đẩy sự bình đẳng về c{c quyền giữa nam giới v| phụ nữ; Tuy nhiên, lo ngại rằng, dù đã có những văn kiện kể trên, sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ vẫn đang tồn tại ở rất nhiều nơi; Nhắc lại rằng, sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ vi phạm c{c nguyên tắc bình đẳng về c{c quyền v| tôn trọng nh}n phẩm, l| một trở ngại với sự tham gia của phụ nữ, trên cơ sở bình đẳng với đ|n ông, v|o đời sống văn hóa, kinh tế, xã hội v| chính trị của quốc gia họ, l|m ảnh hưởng tới sự thịnh vượng của xã hội v| gia đình, v| g}y nhiều khó khăn cho sự ph{t triển đầy đủ c{c khả năng tiềm t|ng của phụ nữ trong việc phục vụ đất nước v| lo|i người; Lo ngại rằng, trong những ho|n cảnh nghèo khổ, phụ nữ l| những người có ít cơ hội nhất trong việc hưởng lương thực, chăm sóc sức khỏe, gi{o dục, đ|o tạo, c{c cơ hội về việc l|m v| c{c nhu cầu kh{c;
  22. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 249 Tin tưởng rằng, việc thiết lập một trật tự kinh tế quốc tế mới dựa trên sự Công bằng v| Công lý sẽ gúp phần đ{ng kể v|o việc thúc đẩy thực hiện bình đẳng giữa nam giới v| phụ nữ; Nhấn mạnh rằng, việc xóa bỏ chủ nghĩa A-pác-thai, tất cả c{c hình thức ph}n biệt chủng tộc v| chủ nghĩa ph}n biệt chủng tộc, chủ nghĩa thực d}n cũ v| mới, sự x}m lược, chiếm đóng, thống trị v| can thiệp của nước ngo|i v|o công việc nội bộ của c{c nước l| thiết yếu để bảo đảm sự hưởng thụ đầy đủ c{c quyền của cả nam giới v| phụ nữ; Khẳng định rằng, việc củng cố hòa bình v| an ninh quốc tế, giảm căng thẳng quốc tế, sự hợp t{c giữa tất cả c{c quốc gia không ph}n biệt chế độ kinh tế, xã hội, việc giải trừ qu}n bị to|n diện to|n diện v| triệt để, đặc biệt đối với vũ khí hạt nh}n dưới sự kiểm so{t quốc tế chặt chẽ v| có hiệu quả, việc khẳng định c{c nguyên tắc công bằng, bình đẳng v| cùng có lợi trong quan hệ giữa c{c nước, việc thực hiện quyền tự quyết v| độc lập của c{c d}n tộc cũn đang phải sống dưới {ch đô hộ của chủ nghĩa thực d}n v| dưới sự chiếm đóng của nước ngo|i cũng như việc tôn trọng chủ quyền v| to|n vẹn lãnh thổ của c{c quốc gia, sẽ thúc đẩy sự ph{t triển v| tiến bộ xã hội, v| do vậy, sẽ gúp phần đạt được sự bình đẳng ho|n to|n giữa nam giới v| phụ nữ; Tin tưởng rằng, sự ph{t triển đầy đủ v| to|n diện của một quốc gia, sự gi|u mạnh của thế giới v| sự nghiệp hòa bình đòi hỏi sự tham gia tối đa của phụ nữ v|o tất cả c{c lĩnh vực, trên cơ sở bình đẳng với nam giới; Ghi nhớ sự đóng góp lớn lao của phụ nữ v|o hạnh phúc gia đình v| v|o sự ph{t triển của xã hội m| l}u nay chưa được công nhận đầy đủ, ghi nhớ ý nghĩa xã hội của việc l|m mẹ, và vai trò của cả bố lẫn mẹ trong gia đình v| trong nuôi dạy trẻ em; v|
  23. 250 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG nhận thức rằng, vai trò của phụ nữ trong việc sinh đẻ không thể được viện dẫn l|m cơ sở cho sự ph}n biệt đối xử, v| rằng, việc nuôi dạy trẻ em đòi hỏi có sự chia sẻ tr{ch nhiệm giữa đ|n ông v| phụ nữ v| xã hội nói chung; Nhận thức rằng, một sự thay đổi về vai trò truyền thống của nam giới cũng như của phụ nữ trong xã hội v| trong gia đình l| cần thiết để đạt được sự bình đẳng đầy đủ giữa nam giới v| phụ nữ; Quyết tâm thực hiện c{c nguyên tắc đề ra trong Tuyên bố về xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ, v| nhằm mục đích đó, thông qua c{c biện ph{p cần thiết để xo{ bỏ tất cả những sự ph}n biệt đối xử như vậy dưới tất cả những hình thức v| biểu hiện của chúng. Đó thỏa thuận như sau: Phần I Điều 1. Vì những mục đích của Công ước n|y, thuật ngữ ‚ph}n biệt đối xử với phụ nữ" sẽ có nghĩa l| bất kỳ sự ph}n biệt, loại trừ hay hạn chế n|o được đề ra dựa trên cơ sở giới tính, m| có t{c dụng hoặc nhằm mục đích l|m tổn hại hoặc vô hiệu hóa việc phụ nữ, bất kể tình trạng hôn nh}n của họ như thế n|o, được công nhận, hưởng thụ hay thực hiện c{c quyền con người v| tự do cơ bản trên c{c lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, d}n sự hay bất kể lĩnh vực n|o kh{c, trên cơ sở bình đẳng giữa nam giới v| phụ nữ. Điều 2.
  24. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 251 C{c quốc gia th|nh viên Công ước lên {n sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ thể hiện dưới mọi hình thức, đồng ý {p dụng tất cả những biện ph{p thích hợp v| không chậm trễ để thực hiện một chính s{ch xo{ bỏ ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ, v| nhằm mục đích đó, cam kết: 1. Thể hiện nguyên tắc bình đẳng nam nữ v|o hiến ph{p nước mình, hoặc v|o c{c văn bản ph{p luật thích hợp kh{c, nếu như việc n|y chưa được thực hiện, v| bảo đảm, thông qua ph{p luật v| c{c biện ph{p kh{c, việc thực hiện c{c nguyên tắc n|y trên thực tế; 2. Thông qua c{c biện ph{p ph{p lý v| c{c biện ph{p thích hợp kh{c, kể cả việc trừng phạt trong những trường hợp cần thiết, nhằm ngăn cấm tất cả c{c hình thức ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ; 3. Thiết lập sự bảo vệ về mặt luật ph{p c{c quyền của phụ nữ trên cơ sở bình đẳng với nam giới v| đảm bảo bảo vệ phụ nữ một c{ch có hiệu quả chống lại bất kỳ h|nh động ph}n biệt đối xử n|o thông qua c{c Tòa {n quốc gia có thẩm quyền v| c{c thiết chế công cộng kh{c; 4. Kiềm chế tham gia bất kỳ h|nh động hoặc hoạt động n|o có tính chất ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ v| bảo đảm rằng c{c giới chức v| cơ quan chính quyền sẽ h|nh động phù hợp với nghĩa vụ n|y; 5. Thực hiện tất cả c{c biện ph{p thích hợp nhằm xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ do bất kỳ c{ nh}n, tổ chức hoặc cơ quan n|o tiến h|nh; 6. Thực hiện tất cả c{c biện ph{p thích hợp, kể cả về mặt
  25. 252 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG ph{p lý, nhằm sửa đổi hoặc xo{ bỏ c{c luật v| văn bản ph{p luật hiện h|nh, c{c tập qu{n v| phong tục tạo nên sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ; 7. Hủy bỏ tất cả quy định hình sự quốc gia m| tạo nên sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ. Điều 3. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải tiến h|nh mọi biện ph{p thích hợp, kể cả về mặt lập ph{p, trên tất cả c{c lĩnh vực, đặc biệt l| về chính trị, xã hội, kinh tế v| văn hóa, để đảm bảo sự ph{t triển v| tiến bộ đầy đủ của phụ nữ, với mục đích đảm bảo cho họ thực hiện v| được hưởng c{c quyền của con người v| tự do cơ bản trên cơ sở bình đẳng với nam giới. Điều 4. 1. Việc c{c quốc gia th|nh viên Công ước thông qua những biện ph{p đặc biệt tạm thời nhằm thúc đẩy nhanh sự bình đẳng trên thực tế giữa phụ nữ v| nam giới sẽ không bị coi l| ph}n biệt đối xử như đã định nghĩa trong Công ước n|y, nhưng với điều kiện l| không vì thế m| đưa đến việc duy trì những tiêu chuẩn bất bình đẳng hoặc kh{c nhau giữa nam giới v| phụ nữ; v| những biện ph{p n|y phải được chấm dứt khi c{c mục tiêu bình đẳng về cơ hội v| đối xử giữa nam giới v| phụ nữ đó đạt được. 2. Việc c{c quốc gia th|nh viên Công ước thông qua những biện ph{p đặc biệt nhằm bảo vệ thiên chức l|m mẹ, kể cả c{c biện ph{p đã định nghĩa trong Công ước n|y, sẽ không bị coi l| ph}n biệt đối xử.
  26. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 253 Điều 5. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải tiến h|nh tất cả c{c biện ph{p thích hợp để: 1. Sửa đổi c{c khuôn mẫu văn hóa - xã hội về h|nh vi của nam giới v| phụ nữ, nhằm đạt được việc xo{ bỏ những th|nh kiến, phong tục tập qu{n v| tất cả những h|nh động kh{c m| dựa trên tư tưởng cho giới n|y l| hơn, cho giới kia l| kém, hoặc dựa trên nhận thức mang tính rập khuôn về vai trò của nam giới v| phụ nữ. 2. Để bảo đảm rằng gi{o dục về gia đình bao gồm một sự hiểu biết phự hợp về tính chất xã hội của chức năng l|m mẹ v| công nhận tr{ch nhiệm chung của cả cha v| mẹ đối với sự trưởng th|nh v| ph{t triển của trẻ em con c{i họ. Cần phổ biến nhận thức rằng trong tất cả c{c trường hợp, lợi ích của trẻ em cần phải đặt lên h|ng đầu. Điều 6. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải tiến h|nh tất cả c{c biện ph{p thích hợp, kể cả về lập ph{p, để xo{ bỏ tất cả c{c hình thức buôn b{n phụ nữ v| bóc lột mại d}m phụ nữ. Phần II Điều 7. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải tiến h|nh tất cả c{c biện ph{p thích hợp nhằm xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ trong đời sống chính trị v| công cộng của đất nước, cụ thể, phải đảm bảo cho phụ nữ, trên cơ sở bình đẳng với nam
  27. 254 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG giới, c{c quyền: 1. Bỏ phiếu trong tất cả c{c cuộc bầu cử, trưng cầu ý d}n, v| ứng cử v|o tất cả c{c cơ quan m| {p dụng chế độ tuyển cử công khai: 2. Tham gia v|o việc x}y dựng v| thực hiện c{c chính s{ch của chính phủ, giữ c{c chức vụ trong c{c cơ quan công cộng v| thực hiện tất cả chức năng công cộng ở mọi cấp chính quyền; 3. Tham gia c{c tổ chức v| hiệp hội phi chính phủ liên quan đến đời sống công cộng v| chính trị của đất nước. Điều 8. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải tiến h|nh tất cả c{c biện ph{p thích hợp nhằm đảm bảo cho phụ nữ, trên cơ sở bình đẳng với nam giới m| không có sự ph}n biệt đối xử n|o, có cơ hội đại diện cho chính phủ của họ ở cấp quốc tế v| tham gia v|o công việc của c{c tổ chức quốc tế. Điều 9. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải d|nh cho phụ nữ quyền bình đẳng với nam giới trong việc nhập, thay đổi hay giữ nguyên quốc tịch của mình. Cụ thể, c{c nước phải bảo đảm rằng việc kết hôn với người nước ngo|i hay sự thay đổi quốc tịch của người chồng trong thời gian hôn nh}n sẽ không tự động dẫn tới việc thay đổi quốc tịch của người vợ, hoặc biến người vợ th|nh người không có quốc tịch hay buộc người vợ phải lấy quốc tịch của chồng. 2. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải bảo đảm cho phụ
  28. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 255 nữ c{c quyền bình đẳng với nam giới trong c{c vấn đề liên quan đến quốc tịch của con c{i họ. Phần III Điều 10. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải {p dụng tất cả c{c biện ph{p thích hợp để xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ nhằm bảo đảm cho họ được hưởng c{c quyền bình đẳng với nam giới trong lĩnh vực gi{o dục, cụ thể nhằm bảo đảm những vấn đề dưới đ}y, trên cơ sở bình đẳng nam nữ: 1. Những điều kiện như nhau trong gi{o dục hướng nghiệp, học nghề, tiếp cận với c{c hoạt động nghiên cứu v| đạt được bằng cấp ở c{c cơ sở gi{o dục thuộc những tất cả c{c loại hình kh{c nhau, ở vùng nông thôn cũng như th|nh thị; sự bình đẳng n|y phải được bảo đảm từ giai đoạn gi{o dục mẫu gi{o, phổ thông, đ|o tạo kỹ thuật, chuyên môn, kể cả đ|o tạo kỹ thuật bậc cao, cũng như tất cả c{c loại hình đ|o tạo nghề; 2. Có những chương trình giảng dạy v| thi cử như nhau, c{c gi{o viên với trình độ chuyên môn tương đương, cơ sở vật chất v| trang bị của trường học có chất lượng tương đương; 3. Xóa bỏ bất kỳ quan niệm rập khuôn n|o về vai trò của nam giới v| phụ nữ ở tất cả c{c cấp v| trong tất cả c{c hình thức gi{o dục, bằng c{ch khuyến khích hình thức gi{o dục chung cho cả học sinh nam nữ v| c{c hình thức gi{o dục kh{c m| có t{c dụng đạt tới mục tiêu n|y, đặc biệt l| bằng c{ch sửa lại c{c s{ch gi{o khoa, chương trình học tập, v| điều chỉnh c{c phương ph{p giảng dạy;
  29. 256 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG 4. Nam giới v| phụ nữ có những cơ hội như nhau về học bổng v| c{c trợ cấp học tập kh{c; 5. Phụ nữ được tạo những cơ hội như nam giới trong việc tham gia c{c chương trình gi{o dục thường xuyên, kể cả c{c chương trình xóa mù chữ chức năng cho người lớn, đặc biệt l| những chương trình nhằm thu hẹp trong thời gian ngắn nhất có thể bất kỳ khoảng c{ch n|o về gi{o dục giữa nam giới v| phụ nữ; 6. Giảm tỷ lệ nữ sinh bỏ học v| tổ chức c{c chương trình d|nh cho những phụ nữ v| trẻ em g{i đó phải bỏ học; 7. Đảm bảo cơ hội bình đẳng trong việc tham gia tích cực v|o c{c hoạt động gi{o dục thể chất v| c{c hoạt động thể thao; 8. Bình đẳng trong việc tiếp cận với những thông tin gi{o dục riêng biệt về đảm bảo sức khỏe v| hạnh phúc gia đình, kể cả những thông tin v| tư vấn về kế hoạch hóa gia đình. Điều 11. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải {p dụng tất cả những biện ph{p thích hợp để xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ trong lĩnh vực việc l|m, nhằm đảm bảo những quyền như nhau trên cơ sở bình đẳng nam nữ, cụ thể l|: a. Quyền được l|m việc, một quyền không thể chuyển nhượng của tất cả mọi người; b. Quyền được hưởng c{c cơ hội có việc l|m như nhau, kể cả việc {p dụng những tiêu chuẩn như nhau khi tuyển
  30. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 257 dụng; c. Quyền tự do lựa chọn ng|nh nghề v| việc l|m, quyền thăng chức, an ninh việc l|m, tất cả c{c phúc lợi v| điều kiện dịch vụ, quyền được đ|o tạo nghề v| được đ|o tạo lại, kể cả thực tập nghề, đ|o tạo n}ng cao v| đ|o tạo định kỳ; d. Quyền được trả thù lao bình đẳng, kể cả trong việc hưởng c{c phúc lợi, được trả lương như nhau khi l|m những Công việc có giỏ trị ngang nhau, cũng như được đối xử như nhau trong việc đ{nh gi{ chất lượng công việc; e. Quyền được hưởng an sinh xã hội, đặc biệt trong c{c trường hợp về hưu, thất nghiệp, đau ốm, t|n tật, tuổi già và các tình trạng mất khả năng lao động kh{c, cũng như quyền được nghỉ phép có hưởng lương; f. Quyền được bảo vệ sức khỏe v| an to|n lao động, kể cả bảo vệ chức năng sinh đẻ. 2. Nhằm ngăn chặn sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ với lý do hôn nh}n hay sinh đẻ, để đảm bảo một c{ch hiệu quả quyền về việc l|m cho phụ nữ, c{c quốc gia th|nh viên Công ước phải {p dụng c{c biện ph{p thích hợp nhằm: a. Cấm những h|nh động kỷ luật, sa thải phụ nữ với lý do có thai hay nghỉ đẻ, v| có sự ph}n biệt đối xử trong việc sa thải phụ nữ vì lý do hôn nhân; b. [p dụng chế độ nghỉ đẻ vẫn hưởng lương hoặc được hưởng c{c phúc lợi xã hội tương đương m| không bị
  31. 258 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG mất việc l|m cũ, mất th}m niên, hay c{c phụ cấp xã hội; c. Khuyến khích việc cung cấp những dịch vụ xã hội cần thiết hỗ trợ cho c{c bậc cha mẹ để giúp họ có thể kết hợp c{c nghĩa vụ gia đình với tr{ch nhiệm Công t{c v| tham gia c{c hoạt động công cộng, cụ thể bằng c{ch thúc đẩy việc thiết lập v| sự ph{t triển của hệ thống c{c cơ sở chăm sóc trẻ em; d. Đảm bảo sự bảo vệ đặc biệt đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai trong những loại công việc đã được chứng minh l| có hại cho họ. e. C{c quy định ph{p luật về bảo vệ phụ nữ liên quan đến những vấn đề được đề cập trong điều n|y phải được định kỳ xem xét lại, đối chiếu với những tiến bộ mới của khoa học v| kỹ thuật, để sửa đổi, hủy bỏ hoặc mở rộng nếu cần thiết. Điều 12. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải {p dụng tất cả c{c biện ph{p thích hợp để xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, nhằm đảm bảo cho họ, trên cơ sở bình đẳng nam nữ, được tiếp cận với c{c dịch vụ chăm sóc sức khỏe, bao gồm những dịch vụ liên quan đến kế hoạch hóa gia đình. 2. Ngo|i những quy định trong Khoản 1 Điều n|y, c{c quốc gia th|nh viên Công ước phải đảm bảo cho phụ nữ c{c dịch vụ thích hợp liên quan đến việc thai nghén, sinh đẻ v| thời gian sau khi đẻ, cung cấp c{c dịch vụ không phải trả tiền nếu cần thiết, đảm bảo cho phụ nữ có đầy đủ dinh
  32. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 259 dưỡng trong thời gian mang thai v| cho con bú. Điều 13. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải {p dụng tất cả c{c biện ph{p thích hợp để xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ trong c{c lĩnh vực kh{c của đời sống kinh tế v| xã hội, nhằm đảm bảo cho họ những quyền bình đẳng với nam giới, cụ thể l|: 1. Quyền được hưởng trợ cấp gia đình; 2. Quyền vay tiền của ng}n h|ng, thế chấp t|i sản v| tham gia c{c hình thức tớn dụng kh{c; 3. Quyền được tham gia c{c hoạt động giải trí, thể thao v| v|o tất cả c{c khía cạnh của đời sống văn hóa. Điều 14. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải xem xét c{c vấn đề cụ thể đặt ra đối với phụ nữ nông thôn v| vai trò quan trọng của phụ nữ nông thôn trong đời sống kinh tế của gia đình họ, bao gồm những Công việc của họ trong khu vực kinh tế không tính th|nh tiền, v| phải {p dụng tất cả c{c biện ph{p thích hợp để đảm bảo việc thực hiện c{c điều khoản của Công ước n|y đối với phụ nữ ở c{c vùng nông thôn. 2. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải {p dụng tất cả c{c biện ph{p thích hợp để xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ ở c{c vùng nông thôn để đảm bảo, trên cơ sở bình đẳng nam nữ, việc họ tham gia ph{t triển nông thôn v| được hưởng lợi từ sự ph{t triển đó; đặc biệt, c{c quốc gia th|nh viên Công ước phải đảm bảo cho phụ nữ nông
  33. 260 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG thôn c{c quyền; a. Được tham gia x}y dựng v| thực hiện c{c kế hoạch ph{t triển ở tất cả c{c cấp; b. Được tiếp cận với những điều kiện chăm sóc sức khỏe thích đ{ng, kể cả về thông tin, tư vấn v| những dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; c. Được hưởng lợi ích trực tiếp từ c{c chương trình an sinh xã hội; d. Được tham gia tất cả c{c loại hình đ|o tạo, gi{o dục, kể cả chính quy v| không chính quy, bao gồm c{c chương trình xo{ mù chữ, v| ngo|i những vấn đề kh{c, được hưởng lợi từ những dịch vụ chung trong cộng đồng để n}ng cao năng lực kỹ thuật của họ; e. Được tổ chức c{c nhóm tương trợ v| c{c hợp tỏc xã của phụ nữ nhằm giúp nhau đạt được sự bình đẳng về cơ hội kinh tế qua c{c việc l|m công ăn lương hoặc việc l|m độc lập; f. Được tham gia tất cả c{c hoạt động của cộng đồng; g. Được tiếp cận với c{c loại hình tín dụng v| vay vốn trên lĩnh vực nông nghiệp, những hỗ trợ về thị trường, kỹ thuật phù hợp v| được đối xử bình đẳng trong cải c{ch ruộng đất, cải c{ch nông nghiệp, cũng như trong c{c dự {n quy hoạch lại đất đai; h. Được hưởng c{c tiêu chuẩn sống thích đ{ng, nhất l| về vấn đề nh| ở, điều kiện vệ sinh, cung cấp điện nước, thông tin liên lạc v| giao thông. Phần IV
  34. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 261 Điều 15. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải thừa nhận sự bình đẳng của phụ nữ với nam giới trước ph{p luật. 2. Trong c{c quan hệ d}n sự, c{c quốc gia th|nh viên Công ước phải thừa nhận phụ nữ có tư c{ch ph{p lý giống như nam giới v| những cơ hội như nhau để thực hiện tư c{ch đó. Cụ thể, c{c quốc gia th|nh viên phải trao cho phụ nữ quyền bình đẳng trong việc giao kết c{c hợp đồng, quản lý t|i sản, v| phải đối xử với họ một c{ch bình đẳng trong tất cả c{c giai đoạn tố tụng trước c{c Tòa {n v| cơ quan t|i phán. 3. C{c quốc gia th|nh viên Công ước nhất trí rằng, tất cả c{c hợp đồng v| tất cả c{c t|i liệu riêng tư kh{c, dưới bất kỳ dạng n|o m| có t{c động ph{p lý dẫn đến việc hạn chế tư c{ch ph{p lý của phụ nữ, sẽ bị coi l| vô gi{ trị v| không có hiệu lực thi h|nh. 4. C{c quốc gia th|nh viên Công ước phải đảm bảo cho đ|n ông v| phụ nữ có những quyền ph{p lý như nhau Liên quan đến việc đi lại v| tự do lựa chọn nơi cư trú, chỗ ở. Điều 16. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải {p dụng tất cả c{c biện ph{p thích hợp để xo{ bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ trong tất cả c{c vấn đề liên quan đến hôn nh}n v| quan hệ gia đình, cụ thể phải bảo đảm những quyền dưới đ}y, trên cơ sở bình đẳng nam nữ: a. Quyền kết hôn như nhau; b. Quyền như nhau trong việc tự do lựa chọn người để
  35. 262 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG kết hôn v| chỉ kết hôn khi mình được tự do quyết định v| ho|n to|n tự nguyện; c. Quyền v| tr{ch nhiệm như nhau giữa vợ chồng trong thời gian hôn nh}n cũng như khi hôn nh}n bị hủy bỏ; d. Quyền v| tr{ch nhiệm như nhau trong vai trò l|m cha mẹ, bất kể tình trạng hôn nh}n như thế n|o, về c{c vấn đề liên quan đến con c{i họ. Trong tất cả c{c trường hợp, lợi ích của con c{i phải được coi l| điều quan trọng nhất; e. Quyền như nhau trong việc quyết định một c{ch tự do v| có tr{ch nhiệm về số con v| khoảng c{ch giữa c{c lần sinh, quyền được tiếp cận với những thông tin, gi{o dục v| c{c phương tiện cho phép họ thực hiện c{c quyền này; f. Quyền v| tr{ch nhiệm như nhau đối trong c{c vấn đề về nuôi dưỡng, gi{m hộ, bảo trợ, ủy th{c v| cho nhận con nuôi, hoặc trong những vấn đề tương tự ở những nơi m| c{c kh{i niệm n|y có trong ph{p luật quốc gia. Trong tất cả c{c trường hợp, lợi ích của con c{i phải được coi l| điều quan trọng nhất; g. C{c quyền c{ nh}n như nhau giữa vợ v| chồng, bao gồm quyền được lựa chọn tên họ, nghề nghiệp, việc l|m của bản th}n mình; h. C{c quyền như nhau của cả vợ v| chồng đối với việc sở hữu, tiếp nhận, kiểm so{t, quản lý, hưởng thụ v| sử dụng t|i sản, dù đó l| t|i sản không phải trả tiền, hay đó l| t|i sản có gi{ trị lớn; 2. Việc hứa hôn v| kết hôn của trẻ em phải bị coi l| không có
  36. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 263 hiệu lực ph{p lý, v| phải tiến h|nh tất cả c{c h|nh động cần thiết, kể cả lập ph{p, nhằm quy định tuổi tối thiểu có thể kết hôn v| để bảo đảm việc kết hôn phải được đăng ký một c{ch chính thức v| bắt buộc. Phần V Điều 17. 1. Để xem xét những tiến bộ trong công việc thực hiện Công ước n|y, sẽ th|nh lập Ủy ban về xóa bỏ sự ph}n biệt đối xử chống lại phụ nữ (dưới đ}y sẽ gọi tắt l| Ủy ban), bao gồm 18 ủy viên v|o thời điểm Công ước bắt đầu có hiệu lực, v| sẽ tăng lên 23 người sau khi quốc gia thứ 35 phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước - l| những chuyên gia có uy tín đạo đức v| thông thạo về c{c lĩnh vực được đề cập trong. C{c ủy viên Ủy ban sẽ do c{c quốc gia th|nh viên Công ước lựa chọn trong số c{c Công d}n của nước mình, các chuyên gia này đảm đương chức vụ với danh nghĩa c{ nh}n. Việc lựa chọn c{c ủy viên Ủy ban cần chú ý đến sự ph}n bố c}n bằng về mặt địa lý v| tính đại diện của c{c hình th{i văn minh cũng như của c{c hệ thống ph{p lý chủ yếu. 2. C{c ủy viên của Ủy ban được bầu bằng bỏ phiếu kín từ danh s{ch do c{c quốc gia th|nh viên Công ước đề cử. Mỗi quốc gia th|nh viên Công ước có quyền đề cử một ứng cử viên trong số c{c công d}n của nước mình. 3. Lần bầu cử đầu tiên sẽ được tiến h|nh 6 th{ng sau khi Công ước có hiệu lực. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ gửi
  37. 264 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG thư cho c{c quốc gia th|nh viên Công ước trước mỗi lần bầu cử ít nhất l| 3 th{ng, đề nghị họ trong vòng hai th{ng phải giới thiệu ứng cử viên. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuẩn bị một danh s{ch c{c ứng cử viên do c{c quốc gia giới thiệu theo thứ tự chữ c{i, có ghi rõ quốc gia n|o chỉ định v| danh s{ch n|y được gửi cho c{c quốc gia th|nh viên Công ước. 4. C{c ủy viên Ủy ban sẽ được bầu trong một cuộc họp c{c quốc gia tham gia Công ước do Tổng Thư ký triệu tập tại trụ sở Liên Hợp Quốc. Cuộc họp n|y phải có ít nhất 2/3 tổng số c{c nước th|nh viên Công ước tham gia thì mới có hiệu lực quyết định. C{c ứng cử viên trúng cử l| những người được nhiều phiếu nhất v| phải đạt được đa số tuyệt đối phiếu bầu của c{c nước tham gia bầu cử. 5. C{c ủy viên của Ủy ban được bầu với nhiệm kỳ 4 năm. Tuy nhiên, nhiệm kỳ của 5 trong số c{c ủy viên trúng cử trong lần bầu đầu tiên sẽ kết thúc sau 2 năm. Ngay sau khi bầu cử lần đầu, Chủ tịch Ủy ban sẽ rút thăm để x{c định tên của 5 ủy viên n|y. 6. Năm ủy viên bổ sung sẽ được bầu theo quy định ở c{c Khoản 2, 3 v| 4 Điều 17, sau khi quốc gia thứ 35 phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước. Nhiệm kỳ của 2 trong số 5 ủy viên được bầu bổ sung l| 2 năm. Chủ tịch Ủy ban sẽ rút thăm để x{c định tên của 2 ủy viên n|y. 7. Trong trường hợp đột xuất, khi có một ủy viên thôi không thực hiện nhiệm vụ nữa, thì quốc gia tham gia Công ước m| ủy viên n|y l| công d}n cần chỉ định người thay thế trong số c{c Công d}n của mình, với điều kiện người thay
  38. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 265 thế phải được Ủy ban thông qua. 8. Các ủy viên Ủy ban sẽ được nhận thù lao từ c{c nguồn của Liên Hợp Quốc, sau khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng v| phù hợp với những điều kiện được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua. Hình thức v| điều kiện trả thù lao do Đại hội đồng quy định, căn cứ v|o mức độ quan trọng của c{c tr{ch nhiệm trong Ủy ban. 9. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ cung cấp nguồn nh}n lực v| phương tiện để Ủy ban có thể ho|n th|nh một c{ch hữu hiệu c{c chức năng của mình theo quy định của Công ước n|y. Điều 18. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công ước sẽ cam kết gửi cho Ủy ban, qua Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc, để Ủy ban xem xét b{o c{o về những biện ph{p lập ph{p, tư ph{p v| h|nh chính hay c{c biện ph{p kh{c m| họ đó tiến h|nh nhằm thực hiện c{c điều khoản của Công ước n|y v| thông b{o về những tiến bộ đạt được trong vấn đề n|y: a. Trong thời gian một năm kể từ khi Công ước có hiệu lực đối với quốc gia; b. Sau đó ít nhất cứ 4 năm một lần, v| ngo|i ra mỗi khi được Ủy ban yêu cầu. 2. C{c b{o c{o nói trên cần chỉ rõ những yếu tố v| những khú khăn l|m ảnh hưởng đến mức độ ho|n th|nh nghĩa vụ nêu ra trong Công ước. Điều 19.
  39. 266 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG 1. Ủy ban sẽ thông qua quy chế l|m việc riêng của mình; 2. Ủy ban sẽ bầu ra c{c quan chức của mình với nhiệm kỳ 2 năm. Điều 20. 1. Ủy ban họp thường kỳ mỗi năm một lần trong thời gian không qu{ 2 tuần để xem xét c{c b{o c{o do c{c quốc gia th|nh viên Công ước gửi đến theo Điều 18 Công ước n|y. 2. C{c cuộc họp của Ủy ban thông thường được tổ chức ở trụ sở của Liên Hợp Quốc, hoặc ở bất kỳ địa điểm thuận lợi nào do Ủy ban quyết định. Điều 21. 1. H|ng năm, thông qua Hội đồng Kinh tế v| Xã hội, Ủy ban sẽ b{o c{o về c{c hoạt động của mình với Đại hội đồng Liên Hợp Quốc, v| có thể nêu những gợi ý hoặc kiến nghị có tính chất tổng qu{t trên cơ sở xem xét c{c b{o c{o, thông tin nhận được từ c{c quốc gia th|nh viên Công ước. Những gợi ý v| ý kiến ấy cần được nêu kèm theo b{o c{o của Ủy ban, cùng với ý kiến, nếu có, của c{c quốc gia th|nh viên Công ước. 2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển c{c b{o c{o của Ủy ban cho Ủy ban về Địa vị của phụ nữ để tham khảo. Điều 22. C{c tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc có quyền cử đại diện tham gia xem xét việc thực hiện những điều khoản liên quan đến hoạt động của mình trong Công ước n|y. Ủy ban có thể đề nghị c{c tổ chức chuyên môn gửi b{o c{o về việc thực hiện Công ước trong c{c lĩnh vực liên quan đến chức năng hoạt
  40. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 267 động của những tổ chức n|y. Phần VI Điều 23. Những quy định của Công ước n|y không ảnh hưởng đến bất cứ kỳ quy định n|o có lợi cho việc thực hiện bình đẳng nam nữ, m| có thể có trong: 1. Luật ph{p của một quốc gia th|nh viên Công ước, hoặc 2. Trong bất kỳ Công ước, hiệp ước hoặc thỏa thuận quốc tế n|o m| có hiệu lực ph{p lý với nước đó. Điều 24. C{c quốc gia th|nh viên Công ước cam kết sẽ {p dụng tất cả c{c biện ph{p cần thiết ở cấp độ quốc gia nhằm thực hiện đầy đủ c{c quyền đó được công nhận trong Công ước n|y. Điều 25. 1. Công ước n|y sẽ để ngỏ cho tất cả c{c quốc gia ký. 2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc được giao nhiệm vụ lưu chiểu Công ước n|y. 3. Công ước n|y phải được phê chuẩn phải được gửi cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu chiểu. 4. Công ước n|y để ngỏ cho tất cả c{c quốc gia gia nhập. Việc gia nhập được thực hiện bằng c{ch nộp văn kiện xin gia nhập Công ước cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Điều 26.
  41. 268 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG 1. Bất kỳ lúc n|o c{c quốc gia th|nh viên đều có thể đề nghị sửa đổi, bổ sung Công ước n|y bằng c{ch gửi văn bản cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. 2. Nếu cần, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc sẽ quyết định c{c biện ph{p phải tiến h|nh trong trường hợp có đề nghị như trên. Điều 27. 1. Công ước n|y sẽ có hiệu lực v|o ng|y thứ 30, kể từ ng|y Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc nhận được văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 20. 2. Đối với mỗi quốc gia th|nh viên phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước n|y sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 20 được Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu chiểu, Công ước sẽ có hiệu lực từ ng|y thứ 30 kể từ ng|y văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập của quốc gia đó được lưu chiểu. Điều 28. 1. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ nhận v| thông b{o cho tất cả c{c quốc gia th|nh viên những bảo lưu do một quốc gia đưa ra khi phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước. 2. C{c bảo lưu không phù hợp với mục tiêu v| mục đích của Công ước n|y sẽ không được chấp nhận. 3. C{c quốc gia th|nh viên có thể rút những bảo lưu v|o bất kỳ lúc n|o bằng một văn bản thông b{o gửi cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc, v| Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông b{o cho tất cả c{c quốc gia th|nh viên về việc đó. Thông b{o rút bảo lưu n|y sẽ có hiệu lực từ ng|y Tổng Thư ký nhận được.
  42. Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979 | 269 Điều 29. 1. Mọi tranh chấp giữa hai hoặc nhiều quốc gia th|nh viên xung quanh việc giải thích hoặc {p dụng Công ước n|y, nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong c{c quốc gia đó có thể yêu cầu đưa ra hòa giải. Nếu trong vòng 6 th{ng kể từ khi yêu cầu hòa giải được đưa ra m| c{c bên vẫn không đi đến thống nhất được về c{ch tổ chức hòa giải thì một bên bất kỳ có thể đệ trình vấn đề tranh chấp với Tòa {n Công lý quốc tế bằng c{ch nộp đơn theo đúng quy chế của Tòa {n. 2. Mọi quốc gia khi ký hay phê chuẩn Công ước n|y có thể tuyên bố không bị r|ng buộc bởi quy định trong Khoản 1 Điều 29. C{c quốc gia th|nh viên Công ước kh{c sẽ không bị r|ng buộc bởi nội dung của khoản n|y trong quan hệ với quốc gia đó có bảo lưu như vậy. Bất kỳ quốc gia th|nh viên n|o đó có bảo lưu theo Khoản 2 Điều n|y đều có thể rút bảo lưu v|o bất kỳ lúc n|o bằng c{ch gửi văn bản thông b{o cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Điều 30. Công ước n|y, m| c{c văn bản bằng tiếng Ả-rập, Trung Quốc, Anh, Ph{p, Nga v| T}y Ban Nha đều có gi{ trị như nhau, được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Để l|m bằng, c{c đại diện có đủ thẩm quyền có tên dưới đ}y đã ký v|o văn bản Công ước n|y.
  43. 270 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG CÔNG ƢỚC VỀ QUYỀN TRẺ EM, 1989 (Thông qua và để ngỏ cho các quốc gia ký, phê chuẩn và gia nhập theo Nghị quyết số 44-25 ngày 20/11/1989 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. Có hiệu lực từ ngày 02/9/1990, theo Điều 49 của Công ước. Việt Nam phê chuẩn ngày 20/02/1990.) Lời mở đầu Các quốc gia thành viên Công ƣớc này, Xét rằng, theo c{c nguyên tắc đó Công bố trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, sự thừa nhận phẩm gi{ vốn có cũng như c{c quyền bình đẳng v| không thể t{ch rời của mọi th|nh viên trong gia đình nh}n loại l| nền tảng của tự do, Công lý v| hòa bình trên thế giới; Ghi nhớ rằng, c{c d}n tộc th|nh viên của Liên Hợp Quốc đó từng khẳng định lại trong Hiến chương niềm tin của mình v|o c{c quyền cơ bản, v|o phẩm c{ch v| gi{ trị của con người, đồng thời quyết t}m thúc đẩy tiến bộ xã hội v| cải thiện điều kiện sinh
  44. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 271 sống trên cơ sở một nền tự do rộng lớn hơn; Thừa nhận rằng, trong Tuyên ngôn to|n thế giới về quyền con người v| c{c Công ước quốc tế về quyền con người, Liên Hợp Quốc đó thỏa thuận v| công bố rằng, mọi người đều có quyền được hưởng mọi quyền v| tự do đó được nêu ra trong c{c văn kiện đó, m| không có bất cứ sự ph}n biệt đối xử n|o về chủng tộc, m|u da, giới tính, ngôn ngữ, tôn gi{o, quan điểm chính trị hoặc quan điểm kh{c, nguồn gốc d}n tộc hay xã hội, t|i sản, th|nh phần xuất th}n hoặc địa vị kh{c; Nhắc lại rằng, trong Tuyên ngôn to|n thế giới về quyền con người, Liên Hợp Quốc đó Công bố rằng, trẻ em có quyền được hỗ trợ v| chăm sóc đặc biệt; Tin tưởng rằng, gia đình, với ý nghĩa l| tế b|o xã hội cơ bản v| môi trường tự nhiên cho sự ph{t triển v| hạnh phúc của mọi th|nh viên, nhất l| trẻ em, cần được sự bảo vệ v| giúp đỡ cần thiết để đảm đương được đầy đủ tr{ch nhiệm của mình trong cộng đồng; Thừa nhận rằng, để ph{t triển đầy đủ v| h|i hòa nh}n c{ch của mình, trẻ em cần được lớn lên trong môi trường gia đình, trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương v| cảm thông; Xét rằng, trẻ em cần được chuẩn bị đầy đủ để có thể sống một cuộc sống riêng trong xã hội v| cần được nuôi dưỡng theo tinh thần c{c lý tưởng được nêu ra trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, nhất l| tinh thần hòa bình, phẩm gi{, khoan dung, tự do, bình đẳng v| đo|n kết; Ghi nhớ rằng, sự cần thiết phải d|nh cho trẻ em sự chăm sóc đặc biệt l| một yêu cầu đó được khẳng định trong Tuyên bố Giơ-
  45. 272 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG ne-vơ về quyền trẻ em năm 1924, trong Tuyên bố về quyền trẻ em do Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua ng|y 20/11/1959 v| đó được thừa nhận trong Tuyên ngôn to|n thế giới về quyền con người, trong Công ước quốc tế về c{c quyền d}n sự v| chính trị (đặc biệt l| c{c Điều 23 v| 24), trong Công ước quốc tế về c{c quyền kinh tế, xã hội v| văn hóa (đặc biệt l| Điều 10), trong những quy chế v| văn kiện có liên quan kh{c của c{c cơ quan chuyên môn, c{c tổ chức quốc tế hoạt động vì phúc lợi của trẻ em; Ghi nhớ rằng, như đó chỉ ra trong Tuyên bố về quyền trẻ em, ‚trẻ em, do còn non nớt về thể chất v| trí tuệ, cần được chăm sóc v| bảo vệ đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt ph{p lý trước cũng như sau khi ra đời‛; Nhắc lại c{c điều khoản của Tuyên bố về c{c nguyên tắc xã hội v| ph{p lý có Liên quan đến bảo hộ v| phúc lợi cho trẻ em, đặc biệt đối với chế độ bố trí nuôi dưỡng v| nhận con nuôi trong phạm vi quốc gia v| quốc tế; Những quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về {p dụng ph{p luật đối với người chưa th|nh niên (Quy tắc Bắc Kinh) v| Tuyên bố về bảo vệ phụ nữ v| trẻ em trong trường hợp khẩn cấp hoặc xung đột vũ trang; Thừa nhận rằng, ở mọi quốc gia trên thế giới, vẫn còn trẻ em sống trong c{c điều kiện đặc biệt khó khăn v| những trẻ em đó cần nhận được sự quan t}m đặc biệt; Cân nhắc thích đ{ng đến tầm quan trọng của c{c truyền thống v| gi{ trị văn hóa của mỗi d}n tộc nhằm thúc đẩy sự bảo vệ v| ph{t triển h|i hòa của trẻ em; Thừa nhận tầm quan trọng của hợp t{c quốc tế đối với việc cải thiện điều kiện sống của trẻ em ở mọi quốc gia, đặc biệt ở c{c
  46. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 273 quốc gia đang ph{t triển; Đó thỏa thuận như sau: Phần I Điều 1. Trong phạm vi Công ước n|y, trẻ em có nghĩa l| bất kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp ph{p luật có thể được {p dụng với trẻ em đó quy định tuổi th|nh niên sớm hơn. Điều 2. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải tôn trọng v| bảo đảm những quyền được nêu ra trong Công ước n|y đối với mọi trẻ em thuộc quyền t|i ph{n của họ m| không có bất cứ sự ph}n biệt đối xử n|o về chủng tộc, m|u da, giới tính, ngôn ngữ, tôn gi{o, quan điểm chính trị hoặc quan điểm kh{c, nguồn gốc d}n tộc, sắc tộc hay xã hội, t|i sản, khuyết tật, th|nh phần xuất th}n hay địa vị kh{c của trẻ em hoặc cha mẹ hay người gi{m hộ hợp ph{p của trẻ em đó. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh mọi biện ph{p thích hợp để bảo đảm cho trẻ em được bảo vệ trước mọi hình thức ph}n biệt đối xử hoặc trừng phạt vì c{c lý do địa vị, hoạt động, những ý kiến ph{t biểu hoặc tín ngưỡng của cha mẹ, người gi{m hộ ph{p lý hoặc những th|nh viên kh{c trong gia đình của trẻ em. Điều 3. 1. Trong mọi hoạt động liên quan tới trẻ em, dù được thực hiện bởi c{c cơ quan phúc lợi xã hội của nh| nước hay tư
  47. 274 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG nh}n, bởi Tòa {n, c{c nh| chức tr{ch h|nh chính hay cơ quan ph{p luật, thì lợi ích tốt nhất của trẻ em phải l| mối quan t}m h|ng đầu. 2. C{c quốc gia th|nh viên cam kết bảo đảm d|nh cho trẻ em sự bảo vệ v| chăm sóc cần thiết cho hạnh phúc của c{c em, có tính đến những quyền v| nghĩa vụ của cha mẹ, người gi{m hộ hợp ph{p hay những c{ nh}n kh{c có tr{ch nhiệm ph{p lý đối với trẻ em v| nhằm mục đích đó, sẽ tiến hành mọi biện ph{p lập ph{p v| h|nh ph{p thích hợp. 3. C{c quốc gia th|nh viên phải bảo đảm rằng những tổ chức, cơ quan v| cơ sở chịu tr{ch nhiệm chăm sóc hoặc bảo vệ trẻ em phải tu}n thủ những tiêu chuẩn do c{c nh| chức tr{ch có thẩm quyền quy định, đặc biệt trong c{c lĩnh vực an to|n, sức khỏe, về số lượng v| tính phù hợp của đội ngũ nh}n viên c{c cơ quan đó, cũng như về sự gi{m s{t trình độ chuyên môn. Điều 4. C{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh mọi biện ph{p lập ph{p, h|nh ph{p thích hợp v| c{c biện ph{p kh{c để thực hiện những quyền của trẻ em được thừa nhận trong Công ước n|y. Về c{c quyền kinh tế, xã hội v| văn hóa, c{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh những biện ph{p như vậy ở mức độ tối đa theo khả năng sẵn có của mình, v| khi cần thiết, trong khuôn khổ hợp t{c quốc tế. Điều 5. C{c quốc gia th|nh viên phải tôn trọng tr{ch nhiệm, quyền v| nghĩa vụ c{c bậc cha mẹ, hoặc trong trường hợp thích hợp, của
  48. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 275 c{c th|nh viên trong gia đình mở rộng hay của cộng đồng theo phong tục địa phương quy định, của những người gi{m hộ ph{p lý hay những người kh{c chịu tr{ch nhiệm về mặt ph{p lý với đứa trẻ, trong việc chỉ bảo v| hướng dẫn thích hợp cho trẻ em thực hiện những quyền được thừa nhận trong Công ước n|y, theo c{ch thức phù hợp với mức độ ph{t triển về năng lực của đứa trẻ. Điều 6. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận rằng mọi trẻ em đều có quyền vốn có l| được sống. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải bảo đảm đến mức tối đa có thể được sự sống còn v| ph{t triển của trẻ em. Điều 7. 1. Trẻ em phải được đăng ký ngay lập tức sau khi được sinh ra v| có quyền có họ tên, có quốc tịch ngay từ khi ch|o đời, v| trong chừng mực có thể, quyền được biết cha mẹ mình v| được cha mẹ mình chăm sóc. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải bảo đảm việc thực hiện những quyền đó phù hợp với ph{p luật quốc gia, với những nghĩa vụ của họ theo c{c văn kiện quốc tế có liên quan đến lĩnh vực n|y, đặc biệt trong trường hợp m| nếu không l|m như thế thì đứa trẻ sẽ không có quốc tịch. Điều 8. 1. C{c quốc gia th|nh viên cam kết tôn trọng quyền của trẻ em được giữ gìn bản sắc của mình, kể cả quốc tịch, họ tên v| c{c quan hệ gia đình được ph{p luật thừa nhận, m| không có sự can thiệp bất hợp ph{p n|o.
  49. 276 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG 2. Khi trẻ em bị tước đoạt một c{ch bất hợp ph{p một số hoặc tất cả những yếu tố thuộc về bản sắc của c{c em, thì c{c quốc gia th|nh viên phải cung cấp sự trợ giúp v| bảo vệ thích hợp, nhằm mục đích nhanh chóng khôi phục lại bản sắc cho c{c em đó. Điều 9. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải bảo đảm rằng trẻ em không bị t{ch khỏi cha, mẹ tr{i với ý muốn của họ, trừ trường hợp do c{c cơ quan có thẩm quyền quyết định với sự thẩm định của Tòa {n rằng theo ph{p luật v| c{c thủ tục {p dụng thì việc t{ch khỏi cha, mẹ như vậy l| cần thiết cho lợi ích tốt nhất của trẻ em. Quyết định n|y có thể l| cần thiết trong những trường hợp đặc biệt như trẻ em bị cha mẹ lạm dụng hay bỏ mặc, hoặc khi cha mẹ sống ly th}n v| cần có một quyết định về nơi cư trú của trẻ em. 2. Trong mọi qu{ trình tố tụng theo như Khoản 1, mọi bên liên quan phải được có cơ hội tham gia v| b|y tỏ quan điểm của mình. 3. C{c quốc gia th|nh viên phải tôn trọng quyền của đứa trẻ phải sống c{ch ly khỏi cha, mẹ, hoặc cả cha lẫn mẹ, được duy trì những quan hệ riêng tư v| được tiếp xúc trực tiếp với cả cha v| mẹ một c{ch đều đặn, trừ khi việc n|y tr{i với lợi ích tốt nhất của đứa trẻ. 4. Khi việc t{ch khỏi cha, mẹ như vậy l| kết quả của bất kỳ h|nh động n|o của một quốc gia th|nh viên như giam giữ, bỏ tù, trục xuất khỏi đất nước, đ|y đi xa hay chết (gồm cả những c{i chết xảy ra do bất kỳ nguyên nh}n n|o khi người đó đang bị nh| nước giam giữ), của cha hay mẹ
  50. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 277 hoặc cả cha lẫn mẹ của đứa trẻ, hay của bản th}n đứa trẻ, thì quốc gia th|nh viên đó phải cung cấp theo yêu cầu cho cha mẹ, cho đứa trẻ, hoặc nếu thích hợp, cho một th|nh viên kh{c của gia đình, những thông tin thiết yếu về địa chỉ của một hay nhiều th|nh viên vắng mặt của gia đình, trừ khi việc cung cấp thông tin như vậy sẽ phương hại đến phúc lợi của đứa trẻ. C{c quốc gia th|nh viên còn phải bảo đảm rằng việc đề ra yêu cầu như vậy sẽ không tự nó g}y nên những hậu quả có hại cho người (hoặc những người) liên quan. Điều 10. 1. Phù hợp với nghĩa vụ của c{c quốc gia th|nh viên theo Khoản 1 Điều 9, c{c đơn của đứa trẻ hoặc của cha mẹ đứa trẻ yêu cầu được nhập cảnh v|o hay xuất cảnh khỏi một quốc gia th|nh viên vì mục đích đo|n tụ gia đình phải được c{c quốc gia th|nh viên xử lý một c{ch tích cực, nh}n đạo v| nhanh chóng. Hơn nữa, c{c quốc gia th|nh viên phải bảo đảm rằng việc đưa một yêu cầu như thế sẽ không g}y ra những hậu quả có hại cho những người đứng đơn yêu cầu v| cho c{c th|nh viên gia đình họ. 2. Trẻ em có cha mẹ m| mỗi người cư trú ở c{c quốc gia kh{c nhau phải có quyền được duy trì đều đặn, trừ khi gặp ho|n cảnh đặc biệt, c{c quan hệ c{ nh}n v| tiếp xúc trực tiếp với cả cha v| mẹ. Nhằm mục đích đó v| phù hợp với nghĩa vụ của c{c quốc gia th|nh viên theo Khoản 2 Điều 9, c{c quốc gia th|nh viên phải tôn trọng quyền của đứa trẻ v| của cha mẹ em được rời khỏi bất cứ quốc gia n|o, kể cả chính quốc gia của họ v| quyền trở về quốc gia họ. Quyền được rời khỏi bất kỳ quốc gia n|o sẽ chỉ lệ thuộc v|o những điều hạn chế được ghi trong ph{p luật v| cần thiết
  51. 278 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG để bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự công cộng, y tế, đạo đức hoặc c{c quyền v| sự tự do của những người kh{c, v| phù hợp với c{c quyền kh{c được thừa nhận trong Công ước n|y. Điều 11. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải tiến h|nh c{c biện ph{p để chống việc mang trẻ em ra nước ngo|i bất hợp ph{p v| việc không đưa trẻ em trở về từ nước ngo|i. 2. Để đạt được mục đích n|y, c{c quốc gia th|nh viên sẽ thúc đẩy việc ký kết những hiệp định song phương hoặc đa phương có liên quan, hay tham gia c{c hiệp định hiện có. Điều 12. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải bảo đảm cho trẻ em có đủ khả năng hình th|nh quan điểm riêng của mình, được quyền tự do ph{t biểu những quan điểm đó về mọi vấn đề t{c động đến trẻ em, v| những quan điểm của trẻ em phải được coi trọng một c{ch thích đ{ng, tương ứng với độ tuổi v| mức độ trưởng th|nh của trẻ em. 2. Vì mục đích đó, trẻ em phải được đặc biệt trao cơ hội nói lên ý kiến của mình trong bất kỳ qu{ trình tố tụng tư ph{p hoặc h|nh chính n|o có liên quan đến trẻ, trực tiếp hoặc thông qua một người đại diện hay một cơ quan thích hợp, theo c{ch thức phù hợp với những quy tắc thủ tục trong ph{p luật quốc gia. Điều 13. 1. Trẻ em có quyền tự do b|y tỏ ý kiến; quyền n|y bao gồm
  52. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 279 quyền tự do tìm kiếm, tiếp nhận v| phổ biến tất cả c{c loại thông tin v| tư tưởng ở mọi lĩnh vực, bằng lời nói, văn bản viết tay hoặc bản in, hay dưới hình thức nghệ thuật hoặc bất kỳ phương tiện truyền thông n|o kh{c m| trẻ em lựa chọn. 2. Việc thực hiện quyền n|y có thể phải chịu một số hạn chế nhất định, nhưng những hạn chế n|y phải được quy định bằng ph{p luật v| l| cần thiết: a. Để tôn trọng c{c quyền v| danh dự của người kh{c; hoặc b. Để bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự công cộng, đạo đức v| sức khoẻ của cộng đồng. Điều 14. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải tôn trọng quyền tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng v| tôn gi{o của trẻ em. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải tôn trọng quyền, nghĩa vụ của c{c bậc cha mẹ, v| trong trường hợp thích hợp, của những người gi{m hộ ph{p lý, trong việc hướng dẫn trẻ em thực hiện quyền n|y một c{ch phù hợp với mức độ ph{t triển của c{c em. 3. Quyền tự do thực h|nh tôn gi{o hoặc tín ngưỡng chỉ có thể chịu những hạn chế do ph{p luật quy định v| l| cần thiết để bảo vệ an ninh công cộng, trật tự xã hội, y tế hay đạo đức của cộng đồng hoặc để bảo vệ c{c quyền v| tự do cơ bản của người kh{c. Điều 15. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận c{c quyền của trẻ em được tự do kết giao v| hội họp hòa bình.
  53. 280 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG 2. C{c quốc gia th|nh viên không được đặt ra bất kỳ một hạn chế n|o với việc thực hiện c{c quyền n|y, ngo|i những điều m| đề ra phù hợp với ph{p luật v| l| cần thiết trong một xã hội d}n chủ, vì lợi ích của an ninh quốc gia, an ninh Công cộng, trật tự xã hội, y tế, đạo đức của cộng đồng, hoặc để bảo vệ c{c quyền v| tự do cơ bản của người khác. Điều 16. 1. Không trẻ em n|o phải chịu sự can thiệp tùy tiện hay bất hợp ph{p v|o việc riêng tư, gia đình, nh| cửa hoặc thư tín cũng như những sự công kích bất hợp ph{p v|o danh dự v| thanh danh của c{c em. 2. Trẻ em có quyền được ph{p luật bảo vệ chống lại sự can thiệp hay công kích như vậy. Điều 17. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận chức năng quan trọng của c{c phương tiện truyền thông đại chúng v| phải bảo đảm rằng trẻ em được thu nhận thông tin v| tư liệu từ nhiều nguồn kh{c nhau, ở phạm vi quốc gia v| quốc tế, đặc biệt l| những thông tin, tư liệu nhằm mục đích cổ vũ cho lợi ích xã hội, tinh thần v| đạo đức cũng như sức khỏe về thể chất v| tinh thần của trẻ em. Nhằm mục đích n|y, c{c quốc gia th|nh viên sẽ: 1. Khuyến khích c{c cơ quan truyền thông đại chúng phổ biến những thông tin v| tư liệu có lợi về xã hội v| văn hóa cho trẻ em v| phù hợp với tinh thần của Điều 29;
  54. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 281 2. Khuyến khích sự hợp t{c quốc tế trong việc sản xuất, trao đổi v| phổ biến những thông tin v| tư liệu như thế từ nhiều nguồn văn hóa kh{c nhau ở quốc gia v| quốc tế; 3. Khuyến khích việc sản xuất v| phổ biến s{ch d|nh cho trẻ em; 4. Khuyến khích c{c cơ quan thông tin đại chúng đặc biệt lưu ý đến những nhu cầu về ngôn ngữ của trẻ em thuộc c{c nhóm thiểu số hay bản địa; 5. Khuyến khích ph{t triển những hướng dẫn thích hợp cho việc bảo vệ trẻ em chống lại những thông tin v| tư liệu có hại cho lợi ích của c{c em, có lưu ý đến những quy định được nêu trong c{c Điều 13 v| 18. Điều 18. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải có những cố gắng cao nhất để bảo đảm việc thừa nhận nguyên tắc l| cả cha v| mẹ đều có tr{ch nhiệm chung trong việc nuôi dưỡng v| sự ph{t triển của con c{i. Cha mẹ, v| tùy trường hợp có thể l| người gi{m hộ hợp ph{p, có tr{ch nhiệm đầu tiên trong việc nuôi dưỡng v| sự ph{t triển của trẻ em. Những lợi ích tốt nhất của trẻ em phải l| điều quan t}m cơ bản của họ. 2. Vì mục đích bảo đảm v| thúc đẩy việc thực hiện c{c quyền được quy định trong Công ước n|y, c{c quốc gia th|nh viên phải d|nh sự giúp đỡ thích đ{ng cho c{c bậc cha mẹ v| những người gi{m hộ hợp ph{p trong việc thực hiện tr{ch nhiệm nuôi dưỡng trẻ em, v| phải bảo đảm ph{t triển những thể chế, phương tiện v| dịch vụ cho việc chăm sóc trẻ em. 3. C{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh mọi biện ph{p thích
  55. 282 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG hợp để bảo đảm cho con c{i của những cha mẹ đang l|m việc có quyền được hưởng c{c dịch vụ v| phương tiện chăm sóc trẻ em m| họ có đủ tư c{ch được hưởng. Điều 19. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải thực hiện mọi biện ph{p thích hợp về lập ph{p, h|nh ph{p, xã hội v| gi{o dục để bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức bạo lực về thể chất hoặc tinh thần, bị đ{nh đập hay lạm dụng, bị bỏ mặc hoặc sao nhóng chăm sóc, bị ngược đói hoặc bóc lột, gồm cả sự x}m phạm tình dục, trong khi trẻ em vẫn nằm trong vùng chăm sóc của cha, mẹ hoặc cả cha lẫn mẹ, của một hay nhiều người gi{m hộ ph{p lý, hoặc của bất kỳ người n|o kh{c được giao việc chăm sóc trẻ em. 2. Những biện ph{p bảo vệ như vậy, trong chừng mực thích hợp, cần bao gồm c{c thủ tục hữu hiệu để th|nh lập c{c chương trình xã hội nhằm d|nh sự hỗ trợ cần thiết cho trẻ em v| những người chăm sóc trẻ em, cũng như c{c hình thức phòng ngừa kh{c v| cho việc x{c định, b{o c{o, chuyển cấp, điều tra, xử lý v| tiến h|nh những bước tiếp theo trong c{c trường hợp ngược đãi trẻ em như đã mô tả trước đ}y, v|, nếu thích hợp, cho sự can thiệp về mặt tư pháp. Điều 20. 1. Một trẻ em, tạm thời hay vĩnh viễn bị tước mất môi trường gia đình của mình, hoặc vì những lợi ích tốt nhất của chính bản th}n mình m| không được phép tiếp tục ở trong môi trường gia đình, có quyền được hưởng sự bảo vệ v|
  56. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 283 giúp đỡ đặc biệt của Nh| nước. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải cho c{c trẻ em như thế được hưởng sự chăm sóc thay thế tương ứng, phù hợp với ph{p luật quốc gia. 3. Sự chăm sóc như thế có thể bao gồm nhiều hình thức, chẳng hạn như gửi nuôi, hình thức Kafala theo luật Hồi gi{o, việc nhận l|m con nuôi, hoặc nếu cần thiết, gửi v|o những cơ sở chăm sóc trẻ em thích hợp. Khi c}n nhắc c{c giải ph{p, phải quan t}m thích đ{ng đến mong muốn nuôi dạy trẻ em l}u d|i cũng như đến nền tảng d}n tộc, tôn gi{o, văn hóa v| ngôn ngữ của đứa trẻ. Điều 21. C{c quốc gia th|nh viên m| thừa nhận hoặc cho phép việc nhận l|m con nuôi phải bảo đảm rằng những lợi ích tốt nhất của trẻ em l| mối quan t}m cao nhất trong vấn đề n|y, v| phải: 1. Bảo đảm rằng, việc nhận trẻ em l|m con nuôi chỉ được tiến h|nh với sự cho phép của những cơ quan có thẩm quyền m|, phù hợp với ph{p luật v| c{c thủ tục, v| trên cơ sở c{c thông tin thích hợp v| đ{ng tin cậy, quyết định rằng việc nhận trẻ em l|m con nuôi l| có thể chấp nhận được khi xét đến th}n phận của trẻ em về cha, mẹ, họ h|ng, người gi{m hộ hợp ph{p v| rằng, nếu được yêu cầu, những người có liên quan đó đồng ý một c{ch có hiểu biết việc nhận con nuôi trên cơ sở tham khảo ý kiến khi cần thiết; 2. Thừa nhận rằng, việc cho trẻ em ra nước ngo|i l|m con nuôi có thể coi như một biện ph{p thay thế để chăm sóc trẻ em, nếu như đứa trẻ đó không thể gửi gắm được cho một gia đình chăm nom hay được một gia đình nhận nuôi,
  57. 284 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG hoặc không thể nhận được sự chăm sóc bằng bất cứ c{ch thức thích hợp n|o kh{c tại nước nguyên qu{n của đứa trẻ; 3. Bảo đảm rằng trẻ em được người nước ngo|i nhận l|m con nuôi cũng được hưởng những sự bảo vệ v| điều kiện tương đương theo c{c quy định hiện h|nh của việc l|m con nuôi trong nước; 4. Thi h|nh tất cả c{c biện ph{p thích hợp để bảo đảm rằng, trong trường hợp nhận con nuôi ở nước ngo|i, việc nhận con nuôi không dẫn đến sự trục lợi không chính đ{ng về t|i chính của những người liên quan trong việc nhận con nuôi; 5. Khi thích hợp, thúc đẩy những mục tiêu của điều n|y bằng c{ch ký kết những d|n xếp hoặc thỏa thuận song phương hay đa phương v| cố gắng trong khuôn khổ đó, bảo đảm rằng việc đưa trẻ em sang nước kh{c l|m con nuôi do những cơ quan hay bộ phận có thẩm quyền tiến hành. Điều 22. 1. C{c quốc gia th|nh viên phải thực hiện những biện ph{p thích hợp để bảo đảm rằng những trẻ em xin quy chế tỵ nạn hoặc được xem l| người tỵ nạn theo ph{p luật v| thủ tục quốc gia hay quốc tế có liên quan, dù có cha mẹ hay bất kỳ một người n|o kh{c đi cùng hay không đi cùng, sẽ nhận được sự bảo vệ v| giúp đỡ nh}n đạo thích đ{ng trong việc hưởng c{c quyền thích hợp nêu ra trong Công ước n|y, v| trong những văn kiện quốc tế kh{c về quyền con người hay nh}n đạo m| những quốc gia có liên quan
  58. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 285 là thành viên. 2. Nhằm mục đích đó, c{c quốc gia th|nh viên, nếu xét thấy thích hợp, cần hợp t{c trong mọi cố gắng của Liên Hợp Quốc hoặc c{c tổ chức liên chính phủ hay phi chính phủ có thẩm quyền đang hợp t{c với Liên Hợp Quốc, để bảo vệ, giúp đỡ những trẻ em như thế, v| để tìm kiếm cha mẹ hoặc những th|nh viên kh{c trong gia đình của bất kỳ trẻ em tỵ nạn n|o, nhằm có được những thông tin cần thiết để đưa trẻ em đó đo|n tụ gia đình. Trong trường hợp không thể tìm ra cha mẹ hay c{c th|nh viên kh{c của gia đình em thì đứa trẻ đó phải được hưởng sự bảo vệ giống như bất kỳ trẻ em n|o m| vĩnh viễn hay tạm thời bị mất môi trường gia đình vì bất kỳ lý do gì, như đó được nêu trong Công ước này. Điều 23. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận rằng trẻ em t|n tật về tinh thần hay thể chất cần được hưởng một cuộc sống đầy đủ v| tươm tất trong những điều kiện bảo đảm phẩm gi{, thúc đẩy khả năng tự lực v| tạo cơ sở cho trẻ em tham gia tích cực v|o cộng đồng. 2. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận quyền của trẻ em t|n tật được chăm sóc đặc biệt v| tùy theo c{c nguồn lực sẵn có, phải khuyến khích v| bảo đảm d|nh cho trẻ em t|n tật v| cho những người có tr{ch nhiệm chăm sóc sự giúp đỡ m| họ yêu cầu m| thích hợp với điều kiện của trẻ em đó v| với ho|n cảnh của cha mẹ hay những người kh{c chăm sóc trẻ em đó. 3. Trên cơ sở thừa nhận c{c nhu cầu đặc biệt của trẻ em t|n
  59. 286 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG tật, sự giúp đỡ d|nh cho trẻ em t|n tật theo Khoản 2 của Điều n|y phải được cung cấp miễn phí, bất kỳ khi n|o có thể, có tính đến khả năng t|i chính của cha mẹ hay những người kh{c chăm sóc trẻ em t|n tật v| sự giúp đỡ đó sẽ được sắp xếp để bảo đảm rằng trẻ em t|n tật được tiếp cận một c{ch hiệu quả v| được nhận sự gi{o dục, đ|o tạo, c{c dịch vụ y tế v| dịch vụ phục hồi chức năng, chuẩn bị công ăn việc l|m v| c{c cơ hội vui chơi, giải trí theo c{ch thức có lợi cho việc trẻ em có thể hòa nhập tối đa v|o xã hội v| ph{t triển c{c năng lực c{ nh}n, kể cả sự ph{t triển văn hóa v| tinh thần của những trẻ em đó. 4. Trên tinh thần hợp t{c quốc tế, c{c quốc gia th|nh viên phải thúc đẩy việc trao đổi thông tin thích hợp trên lĩnh vực phòng bệnh v| về lĩnh vực chữa trị y tế, t}m lý v| chức năng cho trẻ em t|n tật, kể cả việc phổ biến v| tiếp cận c{c thông tin liên quan đến phương ph{p gi{o dục, phục hồi chức năng v| đ|o tạo nghề với mục tiêu giúp cho c{c quốc gia th|nh viên n}ng cao khả năng v| trình độ của họ để mở rộng kinh nghiệm của họ trong những lĩnh vực n|y. Về mặt n|y, cần đặc biệt chú ý đến nhu cầu của c{c nước đang ph{t triển. Điều 24. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận quyền của trẻ em được hưởng tiêu chuẩn sức khỏe ở mức cao nhất có thể được v| được tiếp cận c{c cơ sở chữa bệnh v| phục hồi sức khỏe. C{c quốc gia th|nh viên phải cố gắng bảo đảm không một trẻ em n|o bị tước đoạt quyền được hưởng những dịch vụ chăm sóc sức khỏe như vậy.
  60. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 287 2. C{c quốc gia th|nh viên phải theo đuổi việc thực hiện đầy đủ quyền n|y, v| đặc biệt, phải thực hiện những biện pháp thích hợp để: a. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh v| trẻ em; b. Bảo đảm d|nh sự giúp đỡ y tế v| chăm sóc sức khỏe cần thiết cho mọi trẻ em, trong đó chú trọng ph{t triển công t{c chăm sóc sức khỏe ban đầu; c. Chống bệnh tật v| nạn suy dinh dưỡng, kể cả trong khuôn khổ công t{c chăm sóc sức khỏe ban đầu, chẳng hạn qua việc {p dụng c{c công nghệ sẵn có v| qua việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng v| nước uống sạch, có tính đến những nguy cơ ô nhiễm môi trường; d. Bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe thích hợp cho người mẹ trước v| sau khi sinh; e. Bảo đảm rằng mọi tầng lớp xã hội, đặc biệt l| những bậc cha mẹ v| trẻ em, được thông tin, tiếp thu gi{o dục v| được hỗ trợ trong việc sử dụng c{c kiến thức cơ bản về sức khỏe v| dinh dưỡng của trẻ em, về những ưu điểm của việc nuôi con bằng sữa mẹ, về vệ sinh c{ nh}n, vệ sinh môi trường v| phòng ngừa c{c tai biến; f. Ph{t triển công t{c phòng bệnh, hướng dẫn cha mẹ, cũng như c{c hoạt động gi{o dục v| dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. 3. C{c quốc gia th|nh viên phải thực hiện mọi biện ph{p thích hợp v| hiệu quả nhằm xóa bỏ những tập tục có hại cho sức khỏe của trẻ em. 4. C{c quốc gia th|nh viên cam kết thúc đẩy v| khuyến
  61. 288 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG khích sự hợp t{c quốc tế nhằm dần dần đạt đến sự thực hiện đầy đủ c{c quyền được thừa nhận trong điều n|y. Về vấn đề n|y, phải đặc biệt tính đến nhu cầu của c{c quốc gia đang ph{t triển. Điều 25. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận rằng những trẻ em được những nh| chức tr{ch có thẩm quyền bố trí chăm sóc, bảo vệ, hoặc điều trị sức khỏe về thể chất hay tinh thần có quyền được hưởng sự xem xét lại theo định kỳ chế độ điều trị v| mọi điều kiện kh{c liên quan đến sự bố trí nói trên. Điều 26. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận mọi trẻ em đều có quyền hưởng an sinh xã hội, kể cả bảo hiểm xã hội, v| phải thi h|nh những biện ph{p cần thiết để thực hiện đầy đủ quyền n|y phù hợp với ph{p luật nước mình. 2. Khi thích hợp, c{c quyền lợi n|y cần được cung cấp trên cơ sở có tính đến c{c nguồn lực, ho|n cảnh của trẻ em v| của những người chịu tr{ch nhiệm nuôi dưỡng trẻ em, cũng như yếu tố kh{c có liên quan đến việc xin được hưởng những quyền lợi đó do trẻ em hay người đại diện cho trẻ em thực hiện. Điều 27. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận quyền của mọi trẻ em được có mức sống thích đ{ng để ph{t triển về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức v| xã hội. 2. Cha mẹ, hoặc cả cha lẫn mẹ hay những người kh{c chịu
  62. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 289 tr{ch nhiệm về trẻ em có tr{ch nhiệm đầu tiên trong việc bảo đảm c{c điều kiện sống cần thiết cho sự ph{t triển của trẻ em theo năng lực v| khả năng t|i chính của mình. 3. C{c quốc gia th|nh viên, phù hợp với điều kiện của nước mình v| trong phạm vi c{c phương tiện sẵn có của mình, phải thi h|nh c{c biện ph{p thích hợp để giúp đỡ c{c bậc cha mẹ v| những người kh{c chịu tr{ch nhiệm về trẻ em thực hiện quyền n|y, v| trong trường hợp cần thiết, phải thực hiện những chương trình hỗ trợ v| giúp đỡ vật chất, đặc biệt l| về dinh dưỡng, quần {o v| nh| ở. 4. C{c quốc gia th|nh viên phải tiến h|nh mọi biện ph{p thích hợp để bảo đảm phục hồi việc nuôi dưỡng trẻ em từ cha mẹ hay những người kh{c có tr{ch nhiệm về t|i chính đối với trẻ em tại quốc gia th|nh viên đó cũng như ở nước ngo|i. Cụ thể, nếu người có tr{ch nhiệm về t|i chính đối với trẻ em sống ở một quốc gia kh{c thì c{c quốc gia th|nh viên phải thúc đẩy việc gia nhập c{c thỏa thuận quốc tế hay ký kết những thỏa thuận như vậy, cũng như đặt ra những cơ chế thích hợp kh{c. Điều 28. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận quyền của trẻ em được học h|nh, v| để từng bước thực hiện quyền n|y trên cơ sở bình đẳng về cơ hội, phải: a. Thực hiện chính s{ch gi{o dục tiểu học bắt buộc, sẵn có v| miễn phí cho tất cả mọi người; b. Khuyến khích ph{t triển nhiều hình thức gi{o dục trung học kh{c nhau, kể cả gi{o dục phổ thông v| dạy nghề, l|m cho những hình thức gi{o dục n|y có sẵn v|
  63. 290 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG mọi trẻ em đều có thể tiếp cận, v| thi h|nh c{c biện pháp thích hợp như đưa ra loại hình gi{o dục miễn phí v| cung cấp hỗ trợ t|i chính trong trường hợp cần thiết; c. Dùng mọi phương tiện thích hợp để giúp cho tất cả mọi người, trên cơ sở khả năng của mình, đều có thể tiếp cận với gi{o dục đại học; d. L|m cho những hướng dẫn v| thông tin về gi{o dục v| dạy nghề sẵn có v| mọi trẻ em đều có thể tiếp cận được; e. Có biện ph{p khuyến khích việc đi học đều đặn ở trường v| giảm tỷ lệ bỏ học. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh c{c biện ph{p thích hợp để bảo đảm rằng kỷ luật nh| trường được thực hiện phù hợp với nh}n phẩm của trẻ em v| theo đúng Công ước n|y. 3. C{c quốc gia th|nh viên phải thúc đẩy v| khuyến khích sự hợp t{c quốc tế trong những vấn đề liên quan đến gi{o dục, đặc biệt nhằm đóng góp v|o việc xo{ bỏ nạn dốt n{t và mù chữ trên to|n thế giới v| tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận c{c kiến thức khoa học, kỹ thuật v| c{c phương ph{p giảng dạy hiện đại. Về mặt n|y, nhu cầu của c{c quốc gia đang ph{t triển phải được đặc biệt chú ý. Điều 29. 1. C{c quốc gia th|nh viên nhất trí rằng, việc gi{o dục trẻ em phải được hướng tới: a. Ph{t triển tối đa nh}n c{ch, t|i năng, c{c khả năng về trí tuệ v| thể chất của trẻ em;
  64. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 291 b. Ph{t triển sự tôn trọng quyền con người v| c{c tự do cơ bản, tôn trọng những nguyên tắc được ghi trong Hiến chương Liên Hợp Quốc; c. Ph{t triển sự tôn trọng đối với cha mẹ của trẻ em, tôn trọng bản sắc văn hóa, ngôn ngữ v| c{c gi{ trị của bản th}n trẻ em, tôn trọng những gi{ trị quốc gia của đất nước m| trẻ em đang sống v| của đất nước l| nguyên qu{n của trẻ em, tôn trọng những nền văn minh kh{c với nền văn minh của nơi m| trẻ em sinh ra; d. Chuẩn bị cho trẻ em sống một cuộc sống có tr{ch nhiệm trong xã hội tự do, theo tinh thần hiểu biết, hòa bình, khoan dung, bình đẳng giữa nam v| nữ v| tình hữu nghị giữa c{c d}n tộc, c{c nhóm chủng tộc, sắc tộc, tôn gi{o v| những người gốc bản địa; e. Ph{t triển sự tôn trọng đối với môi trường tự nhiên. 2. Không một quy định n|o trong điều n|y hay trong điều 28 sẽ được giải thích theo hướng l|m tổn hại đến quyền tự do của c{c c{ nh}n v| tập thể được th|nh lập v| điều h|nh những tổ chức gi{o dục, với điều kiện phải luôn tu}n thủ nguyên tắc được nêu trong khoản 1 của điều n|y v| phù hợp c{c yêu cầu l| gi{o dục do c{c tổ chức đó cung cấp phải tu}n theo c{c tiêu chuẩn tối thiểu m| Nh| nước đặt ra. Điều 30. Tại những quốc gia có c{c nhóm thiểu số về sắc tộc, tôn gi{o hay ngôn ngữ hoặc những người bản địa, trẻ em thuộc một nhóm thiểu số đó hoặc trẻ em bản địa sẽ không bị khước từ quyền được hưởng nền văn hóa của mình, được b|y tỏ, thực
  65. 292 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG hành tôn giáo của mình v| sử dụng ngôn ngữ của mình khi sinh hoạt trong cộng đồng với c{c th|nh viên kh{c của nhóm. Điều 31. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận quyền của trẻ em được nghỉ ngơi v| thư giãn, được tham gia vui chơi v| những hoạt động giải trí v| được tự do tham gia c{c sinh hoạt văn hóa v| nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải tôn trọng v| thúc đẩy quyền của trẻ em được tham gia đầy đủ v|o sinh hoạt văn hóa v| nghệ thuật, v| sẽ khuyến khích việc d|nh cho trẻ em những cơ hội bình đẳng, thích hợp trong c{c hoạt động văn hóa, nghệ thuật, giải trí v| thư giãn. Điều 32. 1. C{c quốc gia th|nh viên thừa nhận quyền của trẻ em được bảo vệ không bị bóc lột về kinh tế v| không phải l|m bất kỳ Công việc gì nguy hiểm hoặc ảnh hưởng đến việc học h|nh của trẻ em, hoặc có hại đối với sức khỏe hay sự ph{t triển về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức hay xã hội của trẻ em. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh những biện ph{p lập ph{p, h|nh chính, xã hội v| gi{o dục để bảo đảm thực hiện điều n|y. Để đạt mục tiêu n|y, v| tính đến những điều khoản thích hợp của những văn kiện quốc tế kh{c, c{c quốc gia th|nh viên phải: a. Quy định một hay nhiều mức tuổi tối thiểu được phép thu nhận v|o l|m công; b. Có c{c quy định thích hợp về giờ giấc v| điều kiện lao
  66. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 293 động của người l|m công; c. Có c{c hình thức phạt tiền hay c{c hình thức phạt thích hợp kh{c để bảo đảm thực hiện điều n|y. Điều 33. C{c quốc gia th|nh viên phải thực hiện mọi biện ph{p thích hợp, bao gồm những biện ph{p lập ph{p, h|nh ph{p, xã hội v| gi{o dục để bảo vệ trẻ em khỏi bị lôi kéo v|o việc sử dụng bất hợp ph{p c{c chất ma túy v| kích thích thần kinh như đó được quy định trong c{c điều ước quốc tế có liên quan, v| để ngăn ngừa việc sử dụng trẻ em v|o việc sản xuất, buôn b{n bất hợp ph{p c{c chất đó. Điều 34. C{c quốc gia th|nh viên cam kết bảo vệ trẻ em trước mọi hình thức bóc lột v| lạm dụng tình dục. Vì mục đích n|y, c{c quốc gia th|nh viên phải đặc biệt thực hiện mọi biện ph{p thích hợp ở cấp quốc gia, song phương v| đa phương để ngăn ngừa; 1. Việc xúi giục hay ép buộc trẻ em tham gia bất kỳ hoạt động tình dục tr{i ph{p luật n|o; 2. Việc sử dụng có tính chất bóc lột trẻ em trong họat động mại d}m hay c{c họat động tình dục tr{i ph{p luật kh{c; 3. Việc sử dụng có tính chất bóc lột trẻ em trong c{c cuộc biểu diễn hay trong c{c t|i liệu khiêu d}m. Điều 35. C{c quốc gia th|nh viên phải thực hiện mọi biện ph{p song phương v| đa phương thích hợp để ngăn ngừa việc bắt cóc, buôn b{n trẻ em vì bất kỳ mục đích gì, dưới bất kỳ hình thức
  67. 294 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG nào. Điều 36. C{c quốc gia th|nh viên phải bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức bóc lột kh{c l|m phương hại về bất kỳ phương diện n|o đến phúc lợi của trẻ em. Điều 37. C{c quốc gia th|nh viên phải bảo đảm rằng: 1. Không trẻ em n|o bị tra tấn hay bị đối xử hoặc trừng phạt t|n {c, vô nh}n đạo hay hạ thấp nh}n phẩm. Những người dưới 18 tuổi nếu g}y ra những h|nh động phạm ph{p sẽ không bị {p dụng hình phạt tử hình hoặc tù chung th}n m| không có khả năng được phóng thích; 2. Không trẻ em n|o bị tước quyền tự do một c{ch bất hợp ph{p hoặc tùy tiện. Việc bắt, giam giữ hoặc bỏ tù trẻ em phải được tiến h|nh phù hợp với ph{p luật v| chỉ được coi l| biện ph{p cuối cùng v| {p dụng trong thời hạn thích hợp ngắn nhất; 3. Mọi trẻ em bị tước quyền tự do phải được đối xử nh}n đạo với sự tôn trọng phẩm gi{ vốn có của con người, theo c{ch thức có tính đến c{c nhu cầu của những người ở lứa tuổi c{c em. Đặc biệt, mọi trẻ em bị tước quyền tự do phải được c{ch ly với người lớn, trừ trường hợp vì lợi ích tốt nhất của trẻ m| không nên l|m như vậy, v| c{c em phải có quyền duy trì sự tiếp xúc với gia đình qua thư từ v| c{c cuộc viếng thăm, trừ những trường hợp ngoại lệ; 4. Mọi trẻ em bị tước tự do có quyền được nhanh chóng tiếp
  68. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 295 cận sự trợ giúp ph{p lý v| những trợ giúp thích hợp kh{c, cũng như quyền được chất vấn tính chất hợp ph{p của việc tước tự do đó trước một Tòa {n hay cơ quan có thẩm quyền, độc lập, vô tư kh{c v| có quyền đòi hỏi một quyết định nhanh chóng liên quan đến bất kỳ h|nh động n|o như vậy. Điều 38. 1. C{c quốc gia th|nh viên cam kết tôn trọng v| bảo đảm tôn trọng những quy tắc về luật nh}n đạo quốc tế trong c{c cuộc xung đột vũ trang có liên quan đến trẻ em m| có hiệu lực với nước mình. 2. C{c quốc gia th|nh viên phải thi h|nh mọi biện ph{p khả thi có thể thực hiện được nhằm bảo đảm rằng những người chưa đến tuổi 15 không phải trực tiếp tham gia chiến sự. 3. C{c quốc gia th|nh viên phải tr{nh tuyển mộ bất kỳ người n|o chưa đến 15 tuổi v|o lực lượng vũ trang của mình; khi tuyển mộ trong số những người đó đến 15 tuổi nhưng chưa đến 18 tuổi, c{c quốc gia th|nh viên phải cố gắng ưu tiên tuyển mộ những người nhiều tuổi nhất trong số đó. 4. Phù hợp với nghĩa vụ của mình theo luật nh}n đạo quốc tế l| bảo vệ d}n thường trong c{c cuộc xung đột vũ trang, c{c quốc gia th|nh viên phải thực hiện mọi biện ph{p có thể thực hiện được nhằm bảo đảm sự bảo vệ v| chăm sóc những trẻ em bị ảnh hưởng bởi xung đột vũ trang. Điều 39. C{c quốc gia th|nh viên phải tiến h|nh mọi biện ph{p thích
  69. 296 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG hợp để thúc đẩy sự phục hồi về thể chất, t}m lý v| t{i hòa nhập xã hội của trẻ em l| nạn nh}n của bất kỳ hình thức bỏ mặc, bóc lột hay lạm dụng n|o; tra tấn hay bất kỳ hình thức đối xử hay trừng phạt t|n {c, vô nh}n đạo v| hạ thấp nh}n phẩm n|o kh{c; hoặc của c{c cuộc xung đột vũ trang. Sự phục hồi v| t{i hòa nhập đó phải diễn ra trong môi trường giúp cho sức khỏe, lòng tự trọng v| phẩm gi{ của trẻ em được ph{t triển. Điều 40. 1. C{c quốc gia th|nh viên Công nhận quyền của mọi trẻ em bị tình nghi, bị c{o buộc hay bị x{c nhận l| đã vi phạm luật hình sự được đối xử theo c{ch thức phù hợp với việc thúc đẩy nhận thức của trẻ em về nh}n c{ch v| phẩm gi{ vốn có, một c{ch thức tăng cường sự tôn trọng của trẻ em đối với những quyền v| tự do cơ bản của người kh{c v| có tính đến độ tuổi của trẻ em cũng như mong muốn thúc đẩy sự t{i hòa nhập của trẻ v| giúp trẻ em đảm đương một vai trò có tính chất x}y dựng trong xã hội. 2. Nhằm mục đích đó v| xét đến những điều khoản thích hợp trong c{c văn kiện quốc tế, cụ thể, c{c quốc gia th|nh viên sẽ bảo đảm rằng: a. Không một trẻ em n|o bị tình nghi, bị c{o buộc hay bị x{c nhận l| đã vi phạm luật hình sự vì những h|nh động hay không h|nh động m| luật quốc gia v| quốc tế không cấm v|o thời điểm xảy ra; b. Mọi trẻ em bị tình nghi hay bị c{o buộc l| đã vi phạm luật hình sự được có ít nhất những điều bảo đảm sau đ}y: i. Được coi l| vô tội cho tới khi bị chứng minh rằng đã
  70. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 297 phạm tội theo ph{p luật; ii. Được thông b{o nhanh chóng v| trực tiếp về lời buộc tội v| nếu thích hợp, được thông b{o qua cha mẹ hay người gi{m hộ hợp ph{p của mình, được trợ giúp về mặt ph{p lý hoặc những trợ giúp thích hợp kh{c để chuẩn bị v| trình b|y lời b|o chữa của mình; iii. Được một nh| chức tr{ch, hoặc cơ quan tư ph{p có thẩm quyền, độc lập v| vô tư xem xét vụ việc một c{ch khẩn trương tại một phiên Tòa công bằng theo ph{p luật có sự trợ giúp về mặt ph{p lý hay trợ giúp thích hợp kh{c, trừ trường hợp không nên l|m như vậy vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, đặc biệt xét đến độ tuổi v| tình trạng của trẻ em, của cha mẹ hay những người gi{m hộ hợp ph{p; iv. Không bị ép buộc phải đưa ra lời khai hoặc nhận tội; được thẩm vấn hoặc yêu cầu thẩm vấn những người làm chứng chống lại mình; được tham gia v| thẩm vấn những người l|m chứng cho mình theo những điều kiện bình đẳng; v. Nếu bị coi l| đó vi phạm luật hình sự, thì có quyền yêu cầu một nh| chức tr{ch hoặc cơ quan tư ph{p có thẩm quyền cao hơn, độc lập v| vô tư xem xét lại quyết định v| những biện ph{p thi h|nh theo quyết định đó theo ph{p luật; vi. Được trợ giúp phiên dịch miễn phí nếu trẻ em không hiểu hay không nói được ngôn ngữ sử dụng trong qu{ trình tố tụng; vii. Mọi điều riêng tư của trẻ em phải được ho|n to|n
  71. 298 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG tôn trọng trong mọi giai đoạn tố tụng. 3. C{c quốc gia th|nh viên phải tìm c{ch thúc đẩy việc thiết lập những đạo luật, thủ tục, c{c cơ quan v| thể chế {p dụng riêng cho những trẻ em bị tình nghi, bị c{o buộc hay bị x{c nhận l| đó vi phạm luật hình sự, v| cụ thể l|: a. X{c định độ tuổi tối thiểu m| dưới độ tuổi đó trẻ em sẽ được coi l| không có khả năng vi phạm luật hình sự; b. Bất kỳ khi n|o thấy thích hợp v| cần thiết cần đề ra c{c biện ph{p xử lý những trẻ em vi phạm ph{p luật hình sự m| không phải sử dụng đến thủ tục tư ph{p, miễn l| c{c quyền con người v| những bảo vệ ph{p lý được tôn trọng đầy đủ. 4. Đưa ra nhiều biện ph{p kh{c nhau như ra lệnh chăm sóc, hướng dẫn v| gi{m s{t; tư vấn; thử th{ch; chăm nuôi; c{c chương trình gi{o dục v| dạy nghề v| những biện ph{p thay thế kh{c cho việc quản lý tại cơ sở nhằm bảo đảm cho trẻ em được đối xử phù hợp với phúc lợi của trẻ v| tương xứng với ho|n cảnh cũng như h|nh vi phạm tội của trẻ. Điều 41. Không một quy định n|o trong Công ước n|y l|m ảnh hưởng tới bất kỳ quy định n|o kh{c m| tạo điều kiện dễ d|ng hơn trong việc thực hiện quyền trẻ em, m| có thể được nêu trong: 1. Ph{p luật của một quốc gia th|nh viên; 2. Ph{p luật quốc tế có hiệu lực với quốc gia đó. Phần II
  72. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 299 Điều 42. C{c quốc gia th|nh viên cam kết phổ biến rộng rãi những nguyên tắc v| quy định của Công ước n|y tới người lớn cũng như trẻ em, bằng c{c phương tiện thích hợp v| tích cực. Điều 43. 1. Nhằm mục đích xem xét sự tiến bộ m| c{c quốc gia th|nh viên đạt được trong việc thực hiện những nghĩa vụ họ đó cam kết trong Công ước n|y, một Ủy ban về quyền trẻ em được th|nh lập để thực hiện c{c chức năng quy định dưới đ}y: 2. Ủy ban n|y bao gồm 18 chuyên gia có đạo đức tốt v| có năng lực được thừa nhận trong lĩnh vực m| Công ước đề cập34. C{c th|nh viên của Ủy ban sẽ do những quốc gia thành viên bầu ra trong số Công d}n của mình v| họ sẽ l|m việc với tư c{ch c{ nh}n, có tính đến sự ph}n bố công bằng về địa lý cũng như c{c hệ thống ph{p luật chính. 3. C{c th|nh viên của Ủy ban được bầu bằng c{ch bỏ phiếu kín từ danh s{ch những người do c{c quốc gia thành viên đề cử. Mỗi quốc gia th|nh viên có thể đề cử một công d}n của nước mình. 4. Cuộc bầu cử đầu tiên sẽ được tiến h|nh không muộn hơn 6 th{ng kể từ ng|y Công ước có hiệu lực v| sau đó cứ 2 năm tiến h|nh một lần. Ít nhất 4 th{ng trước mỗi cuộc bầu 34 Đại hội đồng Liên Hợp Quốc, trong Nghị quyết số 50/155 ng|y 21 th{ng 12 năm 1995, thông qua việc sửa đổi khoản 2, điều 43 của Công ước Quyền trẻ em, bằng c{ch thay từ ‚mười‛ bằng từ ‚mười t{m‛. Việc sửa đổi n|y có hiệu lực v|o ng|y 18 th{ng 11 năm 2002 khi được chấp nhận bởi đa số 2/3 của c{c quốc gia th|nh viên (128 trong 191).
  73. 300 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG cử, Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ gửi thư tới c{c quốc gia th|nh viên mời họ đề cử trong vòng 2 th{ng. Sau đó, Tổng Thư ký sẽ chuẩn bị một danh s{ch theo thứ tự trong bảng chữ c{i những người đó được đề cử, trong đó nêu rõ quốc gia th|nh viên đề cử họ, v| sẽ gửi danh s{ch đó cho c{c quốc gia th|nh viên của Công ước n|y. 5. C{c cuộc bầu cử được tổ chức trong phiên họp của c{c quốc gia th|nh viên do Tổng Thư ký triệu tập tại trụ sở Liên Hợp Quốc. C{c phiên họp n|y phải có ít nhất hai phần ba số c{c quốc gia th|nh viên tham dự, những người được bầu v|o Ủy ban l| những người nhận được số phiếu cao nhất v| chiếm đa số tuyệt đối trong tổng số phiếu của đại diện c{c quốc gia th|nh viên có mặt v| bỏ phiếu. 6. C{c th|nh viên của Ủy ban được bầu với nhiệm kỳ 4 năm. Họ có quyền t{i cử nếu như được đề cử lại. Nhiệm kỳ của 5 trong số những th|nh viên được bầu trong lần bầu cử đầu tiên sẽ kết thúc sau 2 năm. Ngay sau cuộc bầu cử đầu tiên, tên của 5 th|nh viên n|y sẽ được Chủ tịch phiên họp chọn bằng rút thăm. 7. Nếu một th|nh viên của Ủy ban chết hoặc từ chức hay tuyên bố rằng vì bất kỳ một lý do n|o kh{c m| không thể đảm nhiệm công việc trong Ủy ban, quốc gia th|nh viên đó đề cử th|nh viên đó sẽ có quyền bổ nhiệm một chuyên gia kh{c l| công d}n nước mình l|m việc trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ, với sự chấp thuận của Ủy ban. 8. Ủy ban sẽ đề ra c{c quy tắc thủ tục riêng của mình. 9. Ủy ban sẽ bầu ra c{c quan chức của mình theo nhiệm kỳ 2 năm.
  74. Công ƣớc về quyền trẻ em, 1989 | 301 10. Thông thường, c{c phiên họp của Ủy ban được tổ chức tại trụ sở của Liên Hợp Quốc hay bất kỳ nơi thuận tiện n|o khác do Ủy ban quyết định. Thông thường Ủy ban họp h|ng năm. Thời gian c{c phiên họp của Ủy ban sẽ được quyết định v| xem xét lại, nếu cần thiết, bằng một phiên họp của c{c quốc gia th|nh viên Công ước n|y, với sự thông qua của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. 11. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ cung cấp nh}n sự v| phương tiện cần thiết cho việc thực hiện có hiệu quả c{c chức năng của Ủy ban theo Công ước n|y. 12. Với sự thông qua của Đại hội đồng, c{c th|nh viên của Ủy ban được th|nh lập theo Công ước n|y được nhận thù lao của Liên Hợp Quốc theo những quy định v| điều kiện m| Đại hội đồng quy định. Điều 44. 1. C{c quốc gia th|nh viên cam kết trình lên Ủy ban, thông qua Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc, c{c b{o c{o về những biện ph{p m| họ đó đề ra nhằm thực hiện c{c quyền được thừa nhận trong Công ước n|y, v| về những tiến bộ m| họ đã đạt được trong việc thực hiện c{c quyền n|y: a. Trong vòng 2 năm kể từ khi Công ước có hiệu lực đối với quốc gia th|nh viên liên quan; b. Sau đó cứ 5 năm một lần. 2. C{c b{o c{o được đệ trình theo điều n|y phải nêu ra những nh}n tố v| c{c khó khăn, nếu có, m| ảnh hưởng đến việc thực hiện những nghĩa vụ nêu ra trong Công ước n|y. C{c b{o c{o cũng phải cung cấp đầy đủ thông tin để Ủy ban có thể hiểu biết to|n diện về tình hình thực hiện Công ước ở nước có liên quan.
  75. 302 | LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA CÁC NHÓM NGƢỜI DỄ BỊ TỔN THƢƠNG 3. Một quốc gia th|nh viên đó trình b{o c{o tổng thể đầu tiên với Ủy ban không cần nhắc lại trong c{c b{o c{o tiếp theo được gửi theo Khoản 1 (b) những thông tin cơ bản đó cung cấp trước đó. 4. Ủy ban có thể yêu cầu c{c quốc gia th|nh viên cung cấp thêm bất kỳ thông tin n|o kh{c liên quan đến việc thực hiện Công ước. 5. Ủy ban sẽ trình b{o c{o về hoạt động của mình cho Đại hội đồng Liên Hợp Quốc hai năm một lần, thông qua Hội đồng Kinh tế v| Xã hội. 6. C{c quốc gia th|nh viên phải Công bố rộng rãi những b{o c{o quốc gia về việc thực hiện Công ước cho công chúng nước mình. Điều 45. Để thúc đẩy sự thực hiện có hiệu quả Công ước v| khuyến khích sự hợp t{c quốc tế trong c{c lĩnh vực m| Công ước n|y đó đề cập: 1. C{c tổ chức chuyên môn, Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc v| những cơ quan kh{c của Liên Hợp Quốc có quyền có đại diện trong khi xem xét việc thực hiện những quy định của Công ước n|y thuộc phạm vi tr{ch nhiệm của c{c cơ quan đó. Ủy ban có thể mời c{c tổ chức chuyên môn, Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc v| những cơ quan có thẩm quyền kh{c m| Ủy ban coi l| thích hợp để cung cấp c{c ý kiến tư vấn chuyên môn về việc thực hiện Công ước trong c{c lĩnh vực thuộc phạm vi tr{ch nhiệm của những cơ quan này. Ủy ban có thể đề nghị c{c tổ chức chuyên môn, Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc v| những cơ quan kh{c của