Việt Nam trong mối quan hệ trung tâm - Ngoại vi nhìn từ lý thuyết không gian văn hóa - xã hội
Bạn đang xem tài liệu "Việt Nam trong mối quan hệ trung tâm - Ngoại vi nhìn từ lý thuyết không gian văn hóa - xã hội", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
viet_nam_trong_moi_quan_he_trung_tam_ngoai_vi_nhin_tu_ly_thu.pdf
Nội dung text: Việt Nam trong mối quan hệ trung tâm - Ngoại vi nhìn từ lý thuyết không gian văn hóa - xã hội
- Vi ệt Nam trong m ối quan h ệ trung tâm - ngo ại vi nhìn t ừ lý thuy ết không gian v ăn hóa - xã h ội Nguy ễn V ăn Dân (*) Tóm t ắt: Trong th ế gi ới toàn c ầu hóa ngày nay, không gian v ăn hóa - xã h ội còn có thêm m ột đặ c tính r ất quan tr ọng khác, đó là quan h ệ liên không gian. Các qu ốc gia có th ể t ạo d ựng không gian v ăn hóa - xã h ội v ượt ra ngoài không gian môi tr ường sinh thái của mình. Một s ố nhà khoa h ọc đã nói đến hi ện t ượng “thoát Trung ” hay “gi ải Hoa hóa ” c ủa Nh ật B ản và Hàn Qu ốc. Có ng ười nói đế n hi ện t ượng này nh ư là m ột s ự “thoát kh ỏi trung tâm ” để phát tri ển. Nh ưng th ực ra theo chúng tôi, đây là v ấn đề “lựa ch ọn trung tâm ” ch ứ không ph ải “từ b ỏ trung tâm ” hay “thoát kh ỏi trung tâm ”. Nh ật Bản và Hàn Qu ốc đã l ựa ch ọn l ại trung tâm, h ọ chuy ển t ừ trung tâm c ũ sang m ột trung tâm m ới tiên ti ến h ơn là ph ươ ng Tây, thi ết l ập m ột khu v ực v ăn hóa - xã h ội liên không gian. B ằng cách đó h ọ đã phát tri ển để thoát kh ỏi v ị th ế ngo ại vi, tr ở thành m ột trung tâm m ới c ủa khu v ực và th ậm chí c ủa c ả th ế gi ới. Trong quan h ệ c ủa Vi ệt Nam ở khu v ực Đông Á, Vi ệt Nam không nên coi Trung Qu ốc là trung tâm duy nh ất đáp ứng m ọi yêu c ầu phát tri ển. Thành công phát tri ển c ủa Nh ật Bản và Hàn Qu ốc cho th ấy m ột qu ốc gia có th ể l ựa ch ọn cho mình nhi ều trung tâm để tận d ụng nh ững điều ki ện tiên ti ến cho phát tri ển. Chúng ta đã có đường l ối đa ph ươ ng hóa các quan h ệ qu ốc t ế. Nh ưng quan h ệ đa ph ươ ng dàn đều s ẽ làm cho s ự h ợp tác b ị dàn tr ải, không t ận d ụng được nh ững điểm m ạnh c ủa m ột s ố trung tâm đầ u tàu c ủa th ế gi ới. Trong tinh th ần này, chúng ta v ẫn có th ể t ận d ụng các ngu ồn l ực tích c ực c ủa trung tâm Trung Qu ốc, nh ưng chúng ta c ũng nên l ựa ch ọn thêm các trung tâm khác làm quan h ệ đố i tác. Ph ải đặ t m ối quan h ệ trung tâm - ngo ại vi là quan h ệ ưu tiên ch ứ không đa ph ươ ng hóa m ột cách dàn đều các m ối quan h ệ qu ốc t ế. M ối quan h ệ trung tâm - ngo ại vi hi ện nay là trung tâm - ngo ại vi trong không gian v ăn hóa - xã h ội c ủa “th ế gi ới ph ẳng ”, v ượt kh ỏi không gian sinh thái. Nó đòi h ỏi chúng ta ph ải thay đổ i cách nhìn truy ền th ống v ề m ột không gian v ăn hóa - xã h ội ba chi ều khép kín. Đó là tinh th ần c ủa v ấn đề l ựa ch ọn trung tâm trong th ế gi ới toàn c ầu hóa, n ếu chúng ta không mu ốn b ị t ụt h ậu mãi ở v ị th ế ngo ại vi. Từ khóa: Trung tâm - ngo ại vi, Không gian v ăn hóa - xã h ội, Vi ệt Nam (*) PGS.TS., Vi ện Thông tin KHXH; Email: [email protected]
- ViÖt Nam trong mèi quan hÖ 9 1. M ột s ố lý thuy ết không gian v ăn hóa - sự tích lu ỹ cao các ngu ồn l ực tri th ức, xã h ội ngu ồn l ực công ngh ệ và v ăn hóa ngh ệ thu ật. Trong ch ủ ngh ĩa t ư b ản, hình th ức Vào đầu th ế k ỷ XX, nhà khoa h ọc không gian ưu th ế là không gian c ủa các ng ười Pháp Henri Lefebvre đã n ỗ l ực xây trung tâm c ủa c ải và quy ền l ực, nó chi dựng m ột ngành khoa h ọc mà ông g ọi là ph ối nh ững không gian mà nó ch ế ng ự - “khoa h ọc nghiên c ứu không gian xã h ội”. đó là các không gian ngo ại vi. Theo tinh Dựa vào h ọc thuy ết duy v ật mác xít, th ần c ủa Lefebvre, không gian ngo ại vi Lefebvre cho r ằng trong khi không gian t ự luôn là nh ững không gian ph ụ thu ộc, b ị nhiên là m ột “tác ph ẩm” c ủa thiên nhiên, ch ế ng ự b ởi không gian trung tâm. do thiên nhiên “sáng t ạo ra”, thì không gian xã h ội là do con ng ười “s ản xu ất ra”. Có th ể nói, đặ c tr ưng quan tr ọng nh ất Theo ông, m ột v ật được sáng t ạo là m ột của không gian xã h ội, theo Lefebvre, là “tác ph ẩm” mang tính độ c nh ất, không l ặp nó g ắn ch ặt v ới ph ươ ng th ức và quan h ệ lại. Th ế gi ới v ật ch ất là th ế gi ới c ủa nh ững sản xu ất, làm cho nó có kh ả n ăng tái s ản sự v ật được thiên nhiên sáng t ạo, không xu ất, có tính l ặp lại, khác v ới tính sáng t ạo lặp l ại. Còn th ế gi ới xã h ội là th ế gi ới c ủa duy nh ất c ủa không gian t ự nhiên. Tuy nh ững s ự v ật do con ng ười làm ra. Chúng nhiên, m ặc dù có tính l ặp l ại nh ưng không được s ản sinh ra b ởi các l ực l ượng s ản gian xã h ội không ph ải là gi ống nhau đố i xu ất, b ằng các ph ươ ng ti ện s ản xu ất và với m ọi n ơi trên th ế gi ới. Theo ông, m ỗi thông qua các ph ươ ng th ức s ản xu ất, vì xã h ội có m ột không gian riêng, m ỗi khu th ế chúng là nh ững “s ản ph ẩm” có th ể l ặp vực, m ỗi đị a ph ươ ng, m ỗi đô th ị c ũng có lại (t ức có th ể được “s ản xu ất hàng lo ạt”). một không gian riêng bi ệt. T ừ đó, nh ững Tươ ng t ự, không gian xã h ội c ũng là yếu t ố quan tr ọng làm cho các không gian nh ững không gian do con ng ười s ản sinh khác nhau là các m ối quan h ệ xã h ội, là ra b ởi các l ực l ượng s ản xu ất, b ằng các các quan h ệ s ản xu ất, các l ực l ượng s ản ph ươ ng ti ện s ản xu ất và thông qua các xu ất (Henri Lefebvre, 1991, tr.86). ph ươ ng th ức s ản xu ất. Vì th ế, theo Năm 1977, nhà dân t ộc h ọc ng ười Lefebvre, không gian xã h ội là m ột s ản Pháp Georges Condominas đã công b ố ph ẩm xã h ội (Henri Lefebvre, 1991, tr.1). công trình “Không gian xã h ội” ( được in Nh ững gì Lefebvre quan ni ệm cho lại trong cu ốn sách Không gian xã h ội th ấy không gian xã h ội liên quan ch ặt ch ẽ vùng Đông Nam Á, xu ất b ản n ăm 1980), đến s ự xu ất hi ện c ủa tri th ức và v ăn hóa, trong đó ông định ngh ĩa “Không gian xã của tích lu ỹ t ư b ản. Nh ư th ế, không gian hội là cái không gian được xác đị nh b ởi xã h ội trong quan ni ệm c ủa ông có c ả đặ c tập h ợp các h ệ th ống quan h ệ đặ c tr ưng tính v ăn hóa, và ta có th ể g ọi đó là không cho m ột nhóm ng ười nào đó” (Georges gian v ăn hóa - xã h ội. Lefebvre cũng cho Condominas, 1997, tr.16). Condominas rằng m ỗi xã h ội đề u s ản xu ất cho mình cũng xác đị nh m ột s ố khía c ạnh đặ c tr ưng một không gian riêng. Trong không gian của không gian xã h ội nh ư sau: xã h ội t ư b ản, Lefebvre luôn có ý th ức v ề 1. Nh ững m ối liên h ệ v ới không gian sự phân bi ệt gi ữa không gian đô th ị v ới t ư và th ời gian . Không gian và th ời gian ở cách là trung tâm, v ới không gian nông đây là không gian và th ời gian sinh thái. thôn v ới t ư cách là các khu v ực ngo ại vi. Không gian sinh thái cung c ấp tài nguyên Đô th ị là n ơi có s ự phát tri ển m ạnh c ủa cho đời s ống con ng ười, th ời gian sinh các l ực l ượng s ản xu ất d ưới s ự cai qu ản thái thúc đẩy đờ i s ống theo nh ịp điệu các của các l ực l ượng chính tr ị, đồ ng th ời có mùa. Theo Condominas, đây là c ơ s ở c ủa
- 10 Th«ng tin Khoa häc x· héi, sè 3.2016 không gian xã h ội. Chúng g ắn k ết v ới một dân t ộc, m ột t ộc ng ười. Vì th ế c ả hai nhau trong v ăn hóa c ủa c ộng đồ ng ng ười ông không lý gi ải được nh ững không gian trong m ột không gian ch ứ không t ồn t ại văn hóa - xã h ội siêu qu ốc gia và nh ững độc l ập. Đặ c bi ệt, Condominas l ưu ý đến không gian v ăn hóa - xã h ội toàn c ầu c ủa quan ni ệm c ủa nhi ều dân t ộc v ề các các m ối quan h ệ h ợp tác liên qu ốc gia, mà ph ươ ng: ngoài 4 ph ươ ng Đông, Tây, Nam, đây l ại là m ột đặ c điểm quan tr ọng c ủa Bắc, ng ười ta còn nói đến m ột ph ươ ng mối quan h ệ trung tâm - ngo ại vi trong trung tâm , t ổng h ợp các đặ c tính c ủa c ả 4 th ời đạ i “th ế gi ới ph ẳng”. ph ươ ng kia. Trong th ế gi ới toàn c ầu hóa ngày nay, 2. Nh ững quan h ệ v ới môi tr ường. Đó đặc tính th ứ 3 c ủa không gian v ăn hóa - xã là quan h ệ gi ữa con ng ười v ới h ệ sinh thái, hội trong lý thuy ết c ủa Condominas có vai một trong nh ững y ếu t ố quan tr ọng hàng trò quan tr ọng, đó là quan h ệ trao đổ i c ủa đầu c ủa không gian xã h ội. Trong m ối cải. Ngoài ra, chúng tôi th ấy không gian quan h ệ này, con ng ười khai thác thiên văn hóa - xã h ội th ời đạ i toàn c ầu hóa còn nhiên để làm nên không gian xã h ội. có thêm m ột đặ c tính r ất quan tr ọng khác 3. Nh ững m ối quan h ệ trao đổ i c ủa nữa, đó là quan h ệ liên không gian . Ví d ụ cải. Của c ải trao đổi c ủa m ột c ộng đồ ng tr ước đây, Cuba và Vi ệt Nam đã có m ột ng ười trong m ột vùng c ũng là m ột đặ c không gian v ăn hóa - xã h ội c ủa các n ước điểm làm nên đặc tr ưng cho m ột không XHCN, v ượt ra ngoài không gian môi gian xã h ội. tr ường sinh thái c ủa mình. Nh ật B ản, Hàn Qu ốc c ũng có m ột không gian v ăn hóa - 4. Nh ững m ối quan h ệ giao ti ếp: Ngôn xã h ội trong môi tr ường quan h ệ v ới ng ữ và ch ữ vi ết. Ngôn ng ữ và ch ữ vi ết là ph ươ ng Tây, v ượt ra ngoài không gian nh ững y ếu t ố giúp cho vi ệc thi ết l ập và môi tr ường sinh thái c ủa riêng h ọ. Đó thúc đẩy các m ối quan h ệ trong không chính là nét đặc thù c ủa không gian v ăn gian xã h ội. hóa - xã h ội th ời đạ i toàn c ầu hóa mà 5. Nh ững m ối quan h ệ h ọ hàng và chúng ta c ần chú ý khi nghiên c ứu v ấn đề xóm gi ềng. Đây là các m ối quan h ệ th ực quan h ệ trung tâm - ngo ại vi trong không thi cu ộc s ống c ủa m ột c ộng đồ ng ng ười gian v ăn hóa - xã h ội. trong m ột không gian xã h ội. Quan h ệ h ọ hàng nh ư th ế nào, ví d ụ ph ụ h ệ hay m ẫu 2. Vi ệt Nam trong m ối quan h ệ trung hệ, là cái làm thành m ột đặ c tr ưng c ủa tâm - ngo ại vi nhìn t ừ không gian v ăn không gian xã h ội (Georges Condominas, hóa - xã h ội 1997, tr.22-54). Đứng ở khu v ực Đông Nam Á và r ộng Quan ni ệm c ủa Condominas thiên v ề ra là khu v ực Đông Á, Vi ệt Nam đang ở v ị văn hóa, cho nên th ực ch ất không gian xã trí trung tâm hay ngo ại vi? Đó là câu h ỏi hội theo cách di ễn gi ải c ủa ông chính là cần ph ải được tr ả l ời để chúng ta có th ể không gian v ăn hóa - xã h ội. xác định h ướng phát tri ển cho mình. Tuy nhiên, c ả Lefebvre l ẫn Từ ngày Đổi m ới, Vi ệt Nam đã th ực Condominas đều quan ni ệm v ề không gian hi ện đường l ối m ở c ửa để h ội nh ập v ới th ế văn hóa - xã h ội theo c ấu trúc ba chi ều gi ới. Chúng ta đã gia nh ập nhi ều t ổ ch ức khép kín ch ứ ch ưa nhìn t ừ góc độ m ở r ộng qu ốc t ế, t ừ t ổ ch ức khu v ực nh ư ASEAN của toàn c ầu hóa. V ới t ư cách là m ột nhà đến t ổ ch ức th ế gi ới l ớn nh ất là Liên H ợp dân t ộc h ọc, Condominas ch ỉ quan ni ệm Qu ốc. Trong ASEAN, Vi ệt Nam đã t ạo không gian v ăn hóa - xã h ội trong ph ạm vi được m ột v ị th ế quan tr ọng, tuy nhiên
- ViÖt Nam trong mèi quan hÖ 11 chúng ta v ẫn ch ưa ph ải là trung tâm c ủa Về ch ỉ s ố phát tri ển con ng ười (HDI), khu v ực. Trên c ấp độ không gian Đông Á, Vi ệt Nam tuy có c ải thi ện, nh ưng v ẫn Vi ệt Nam càng không th ể có được m ột v ị thu ộc lo ại th ấp trong khu v ực ( đứ ng th ứ 7 trí trung tâm. sau Singapore, Brunei, Malaysia, Thailand, Philippines, Indonesia), ch ủ y ếu Theo s ố li ệu c ủa Tạp chí Thu ế nhà do ch ỉ s ố v ề thu nh ập còn th ấp nước Online n ăm 2015, GDP c ủa ASEAN ( ). ước tính n ăm 2014 theo t ỷ giá h ối đoái th ực t ế đạ t trên 2.500 t ỷ USD; GDP bình Theo b ảng x ếp h ạng c ủa World Bank quân đầu ng ười đạ t kho ảng 4.000 USD năm 2015, v ới GDP t ươ ng đươ ng 322 t ỷ (n ếu tính theo t ỷ giá s ức mua t ươ ng đươ ng USD, kinh t ế Vi ệt Nam đứ ng th ứ 6 trong đạt kho ảng 7.800 USD), tuy th ấp h ơn c ủa số các n ước ASEAN, sau Indonesia, châu Á và thế gi ới nh ưng l ại có t ốc độ Thailand, Malaysia, Philippines và tăng cao. Singapore. Ở châu Á, Trung Qu ốc đứ ng th ứ nh ất (12.674 USD), sau đế n Ấn Độ Nằm trong khu v ực ASEAN, t ổng (4.793 USD) và Nh ật B ản (4.490 USD). GDP tính b ằng USD theo t ỷ giá h ối đoái Th ế gi ới: M ỹ đứ ng đầ u (15.684 t ỷ USD), năm 1995 c ủa Vi ệt Nam đạ t 20,8 t ỷ USD, sau đến Trung Qu ốc, Ấn Độ , Nh ật B ản đứng th ứ 7, đế n n ăm 2014 đạ t 187 t ỷ ( ). USD, đứng th ứ 6 (sau Indonesia, Trong l ĩnh v ực v ăn hóa, Vi ệt Nam đã Thailand, Malaysia, Singapore, đạt được v ị th ế đáng chú ý. Trên ph ạm vi Philippines). N ếu tính b ằng USD theo t ỷ khu v ực Đông D ươ ng, trong cu ộc h ọp các giá s ức mua t ươ ng đươ ng thì th ứ b ậc c ủa Ch ủ t ịch H ội Nhà v ăn di ễn ra vào tháng Vi ệt Nam cao h ơn. K ết qu ả t ất y ếu khi 10/2006 t ại Thành ph ố H ồ Chí Minh, H ội Vi ệt Nam đạ t được t ốc độ t ăng t ươ ng đối Nhà v ăn Vi ệt Nam đã có sáng ki ến t ổ ch ức cao, theo đó, t ốc độ t ăng GDP (giá so Hội ngh ị v ăn h ọc ba n ước Đông D ươ ng sánh) th ời k ỳ 1995-2014 c ủa Vi ệt Nam đạ t (Vi ệt Nam, Lào, Campuchia) t ại Hà N ội vào 6,77%/n ăm, ch ỉ đứ ng th ứ 2 sau Myanmar. năm sau và thành l ập m ột gi ải th ưởng v ăn Tuy nhiên, trong th ời k ỳ 2009-2014 Vi ệt học mang tên sông Mê Kông cho ba n ước. Nam ch ỉ đạ t 5,79%, đứ ng th ứ 4 sau Từ ngày 6-10/9/2007, H ội ngh ị v ăn h ọc ba Myanmar, Lào và Indonesia. nước Đông D ươ ng l ần th ứ nh ất đã trao Gi ải GDP bình quân đầu ng ười tính b ằng th ưởng V ăn h ọc sông Mê Kông l ần I cho USD theo t ỷ giá h ối đoái c ủa Vi ệt Nam các nhà v ăn ba n ước Đông D ươ ng. Sau đó năm 1995 đạt 289 USD, đứ ng th ứ 10 khu Gi ải th ưởng được trao 2 n ăm m ột l ần luân vực, đế n n ăm 2014 đạ t kho ảng 2.061 phiên t ại ba n ước. T ừ l ần th ứ V (n ăm 2014), USD, v ượt lên đứng th ứ 7 (sau Singapore, Hội ngh ị đã m ở r ộng k ết n ạp thêm Brunei, Malaysia, Thailand, Indonesia, Myanmar, Thailand, Trung Qu ốc và quy ết Philippines). Theo đó, v ề t ỷ l ệ, Vi ệt Nam định trao gi ải h ằng n ăm. Đế n n ăm 2015, so v ới các n ước ASEAN n ăm 2014 đề u Gi ải th ưởng đã được trao l ần th ứ VI. cao h ơn n ăm 1995, nh ưng m ức chênh l ệch Trong l ĩnh v ực th ể thao, Vi ệt Nam tuy ệt đố i n ăm 2014 l ớn h ơn so v ới n ăm cũng đang chi ếm được v ị trí quan tr ọng 1995. Nói cách khác, n ếu ch ỉ nhìn t ốc độ trong khu v ực ASEAN. Chúng ta đã có tăng GDP thì khó th ấy kh ả n ăng t ụt h ậu, được th ứ h ạng cao trong nhi ều h ạng m ục. nh ưng v ề m ức chênh l ệch tuy ệt đố i thì Có th ể nói, Vi ệt Nam đang có uy tín v ề Vi ệt Nam v ẫn n ằm trong xu h ướng t ụt h ậu văn hóa trong khu v ực và ph ấn đấ u tr ở xa h ơn. thành trung tâm c ủa khu v ực v ề các m ặt.
- 12 Th«ng tin Khoa häc x· héi, sè 3.2016 Tuy nhiên nhìn chung, v ị trí trung tâm nh ất có t ầm ảnh h ưởng thúc đẩ y phát tri ển trong khu v ực ASEAN c ủa chúng ta v ẫn đối v ới các n ước Đông Á. Đã xu ất hi ện còn xa. Còn trong khu v ực Đông Á, chúng các trung tâm kinh t ế - v ăn hóa khác t ừ ta v ẫn ở v ị th ế ngo ại vi. ph ươ ng Tây. Có th ể coi đây là s ự thay th ế Trong truy ền th ống, Vi ệt Nam đã t ừng trung tâm trong m ối quan h ệ qu ốc t ế. là m ột n ước ngo ại vi cùng v ới Nh ật B ản Ng ười ta th ường nói Nh ật B ản và Hàn và bán đảo Tri ều Tiên trong quan h ệ v ới Qu ốc là hai ví d ụ điển hình c ủa tr ường Trung Qu ốc. Ngày nay, Nh ật B ản và Hàn hợp “thoát Trung” để phát tri ển. Ngay t ừ Qu ốc (m ột n ửa bán đả o Tri ều Tiên) đã gi ữa th ế k ỷ XIX, Nh ật B ản đã nh ận th ức thoát kh ỏi v ị th ế ngo ại vi để tr ở thành được r ất s ớm tình hình phát tri ển c ủa th ế nh ững trung tâm bên c ạnh Trung Qu ốc. gi ới. H ọ ý th ức được r ằng trung tâm phát Theo GS. Ngô Đức Th ịnh, vùng ngo ại vi tri ển c ủa th ế gi ới đã n ổi lên ở ph ươ ng Tây. của không gian v ăn minh Trung Hoa ít Hoàng đế Minh Tr ị đã ph ải đấ u tranh nh ất có hai vòng: Vòng th ứ nh ất là vòng quy ết li ệt v ới phe b ảo th ủ để m ở c ửa sang kế c ận v ới trung tâm Hoa H ạ, g ồm Bách ph ươ ng Tây và phát động m ột cu ộc trung Vi ệt ở phía Nam, B ắc Đị ch ở phía B ắc và hưng t ừ n ăm 1868. Để phát tri ển, Nh ật Kh ươ ng Nhung ở phía Tây; vòng ngoài là Bản th ời Minh Tr ị đã tìm đến trung tâm các qu ốc gia ch ịu ảnh h ưởng c ủa v ăn minh văn hóa, khoa h ọc và công ngh ệ c ủa Hán t ộc g ồm Nh ật B ản, Tri ều Tiên, Vi ệt ph ươ ng Tây. Và sau Chi ến tranh th ế gi ới Nam. Theo ông, đã có “nhi ều công trình th ứ Hai, khi lâm vào c ảnh b ại tr ận và đất nghiên c ứu các m ối quan h ệ tác độ ng hai nước b ị tàn phá n ặng n ề, Nh ật B ản l ại chi ều, t ừ ngo ại vi thu hút vào trung tâm và càng ý th ức được vi ệc ph ải nhanh chóng từ trung tâm lan t ỏa ra ngo ại vi c ủa n ền du nh ập công ngh ệ ph ươ ng Tây để phát văn minh Đông Á này” (Ngô Đức Th ịnh, tri ển kinh t ế. Hàng n ăm, Nh ật B ản đã ph ải 2014, tr.16). th ắt l ưng bu ộc b ụng để chi phí cho h ọc Xét t ừ m ối quan h ệ trung tâm - ngo ại sinh, sinh viên đi du h ọc ph ươ ng Tây. vi, m ột qu ốc gia ngo ại vi trong phát tri ển Hơn n ữa, Nh ật B ản không ch ỉ du nh ập luôn ch ịu s ự ảnh h ưởng c ủa m ột trung tâm khoa h ọc - công ngh ệ ph ươ ng Tây, mà nào đó, d ựa vào m ột trung tâm để phát còn du nh ập c ả v ăn hóa - v ăn ngh ệ tri ển. Đó là quy lu ật phát tri ển. Vi ệt Nam, ph ươ ng Tây để làm giàu thêm cho v ăn hóa Nh ật B ản và Tri ều Tiên đã t ừng ch ịu ảnh - v ăn ngh ệ c ủa mình, và, theo chúng tôi, hưởng c ủa v ăn minh Trung Qu ốc trong còn là để cải t ạo n ếp s ống v ăn hóa Nh ật một th ời gian dài. Tuy nhiên, nh ư chúng Bản cho phù h ợp v ới đờ i s ống công ngh ệ tôi đã nói, m ột trung tâm không có ngh ĩa mới. Nh ững tác gi ả v ăn hóa - v ăn ngh ệ sẽ là m ột trung tâm v ĩnh vi ễn. Đế n m ột ph ươ ng Tây mà cho đến th ời k ỳ đổ i m ới lúc nào đó, m ột trung tâm không còn đại chúng ta m ới gi ới thi ệu vào Vi ệt Nam thì di ện cho nh ững l ực l ượng ti ến b ộ c ủa th ời đều đã được gi ới thi ệu ở Nh ật B ản ngay đại, thì nó s ẽ b ị các trung tâm khác thay sau nh ững n ăm chi ến tranh. V ăn hóa - v ăn th ế. Các n ước ngo ại vi n ếu mu ốn phát ngh ệ hi ện đạ i Nh ật B ản có nh ững khía tri ển thì c ần ph ải thay đổ i m ối quan h ệ v ới cạnh r ất m ới m ẻ và r ất khác so v ới v ăn trung tâm. Ti ếp xúc v ới m ột trung tâm hóa truy ền th ống. C ũng nh ư v ậy, Hàn kinh t ế - v ăn hóa tiên ti ến c ủa th ời đạ i s ẽ Qu ốc t ừ sau Chi ến tranh th ế gi ới th ứ Hai là điều ki ện để giúp các n ước ngo ại vi cũng đã tìm đến trung tâm kinh t ế - v ăn phát tri ển. Trong th ời hi ện đạ i, Trung hóa ph ươ ng Tây để tìm ki ếm ngu ồn l ực Qu ốc không còn là một trung tâm duy cho s ự phát tri ển.
- ViÖt Nam trong mèi quan hÖ 13 Th ậm chí Nh ật B ản, Hàn Qu ốc và c ả trung tâm” hay “thoát kh ỏi trung tâm”. nh ững n ước công nghi ệp m ới (NIC) ở Nh ật B ản và Hàn Qu ốc đã l ựa ch ọn l ại Đông Á nói chung đã ph ải thay đổ i ph ần trung tâm, h ọ chuy ển t ừ trung tâm c ũ, nào nh ững t ư t ưởng v ăn hóa c ổ x ưa c ủa không còn phù h ợp là Trung Qu ốc, sang mình và ti ếp thu nh ững t ư t ưởng v ăn hóa một trung tâm m ới tiên ti ến h ơn là ph ươ ng hi ện đạ i c ủa ph ươ ng Tây để bi ến chúng Tây. B ằng cách đó h ọ đã phát tri ển để thành m ột trong nh ững ngu ồn l ực cho thoát kh ỏi v ị th ế ngo ại vi, tr ở thành m ột công cu ộc phát tri ển c ủa đấ t n ước h ọ. M ột trung tâm m ới c ủa khu v ực và th ậm chí c ủa số nhà nghiên c ứu trên th ế gi ới đã nh ận cả th ế gi ới. Nh ư v ậy, h ọ không đơ n thu ần xét r ằng, trong th ời k ỳ phát tri ển t ư b ản từ b ỏ trung tâm để t ự mình phát tri ển. M ột ch ủ ngh ĩa c ủa m ột s ố n ước Đông Á, t ư qu ốc gia khi đã ở v ị th ế ngo ại vi thì ph ải tưởng “ đứ c tr ị” và thái độ ph ủ nh ận độ ng tìm cách t ận d ụng ngu ồn l ực c ủa m ột cơ l ợi nhu ận cá nhân c ủa Nho giáo đã ph ải trung tâm để phát tri ển, còn n ếu t ừ b ỏ nh ường ch ỗ cho ý th ức cá nhân và cho mô trung tâm thì s ẽ tr ở nên cô l ập và t ụt h ậu. hình ch ế độ nhà n ước hi ện đạ i c ủa ph ươ ng Cuba tr ước đây là m ột ví d ụ. Theo lý Tây. Theo m ột s ố nhà quan sát ph ươ ng thuy ết không gian v ăn hóa - xã h ội, khi Tây thì các c ấp độ qu ản lý theo Nho giáo Liên Xô còn là m ột trung tâm thu hút các tr ước đây, t ừ “tu thân, t ề gia, tr ị qu ốc” cho nước XHCN, thì Cuba c ũng n ằm trong s ố đến “bình thiên h ạ”, đề u tuân theo t ư các n ước ngo ại vi c ủa trung tâm Xô vi ết tưởng vì c ộng đồ ng ch ứ không ph ải vì cái trong không gian XHCN v ượt kh ỏi không “tôi” cá nhân. Trong t ư t ưởng Nho giáo gian môi tr ường sinh thái c ủa mình. Khi không có ch ỗ đứ ng cho cái riêng. T ất c ả Liên Xô s ụp đổ , các n ước Đông Âu đã l ựa đều vì cái chung, vì c ộng đồ ng. Ngay c ả ch ọn l ại trung tâm là ph ươ ng Tây, trong cu ộc s ống cá nhân (tu thân) và cu ộc s ống khi Cuba v ẫn lúng túng đứ ng m ột mình, gia đình (t ề gia) c ũng ph ải vì c ộng đồ ng. rơi vào nguy c ơ cô l ập và kh ủng ho ảng. Nh ưng đến giai đoạn phát tri ển hi ện đạ i Cho đến g ần đây, khi bình th ường hóa quan của ch ủ ngh ĩa t ư b ản Á Đông thì t ư t ưởng hệ v ới M ỹ, Cuba đã có d ấu hi ệu l ựa ch ọn cộng đồ ng đã b ị gi ải th ể để nh ường ch ỗ lại trung tâm. S ự l ựa ch ọn trung tâm chính cho ý th ức cá nhân, cho t ư t ưởng vì l ợi là ph ươ ng châm m ấu ch ốt c ủa phát tri ển. nhu ận (Xem: Hahm Chaibong, 1997, tr.76-91). Theo h ọ, chính cái ý th ức đó Trong quan h ệ c ủa Vi ệt Nam ở khu cộng v ới b ộ máy nhà n ước hi ện đạ i đã t ạo vực Đông Á, Vi ệt Nam không nên coi điều ki ện thu ận l ợi cho s ự t ăng tr ưởng Trung Qu ốc là trung tâm duy nh ất đáp kinh t ế c ủa nh ững n ước công nghi ệp m ới ứng m ọi yêu c ầu phát tri ển. Thành công ở Đông Á. phát tri ển c ủa Nh ật B ản và Hàn Qu ốc cho th ấy m ột qu ốc gia có th ể l ựa ch ọn Chính vì th ế, m ột s ố nhà khoa h ọc c ủa cho mình nhi ều trung tâm để t ận d ụng nước ta đã nói đến hi ện t ượng “thoát nh ững điều ki ện tiên ti ến cho phát tri ển. Trung” hay “gi ải Hoa hóa” c ủa Nh ật B ản Chúng ta đã có đường l ối đa ph ươ ng hóa và Hàn Qu ốc (Ngô Đứ c Th ịnh, 2014). Có các quan h ệ qu ốc t ế. Nh ưng quan h ệ đa ng ười nói đế n hi ện t ượng này nh ư là m ột ph ươ ng dàn đều s ẽ làm cho s ự h ợp tác b ị sự “thoát kh ỏi trung tâm” để phát tri ển. dàn tr ải, không t ận d ụng được nh ững Họ cho r ằng ph ải thoát kh ỏi trung tâm điểm m ạnh c ủa m ột s ố trung tâm đầ u tàu mới thoát được v ị th ế ngo ại vi. Nh ưng của th ế gi ới. Trong tinh th ần này, vi ệc th ực ra theo chúng tôi, đây là v ấn đề “ lựa kêu g ọi “thoát Trung” ch ưa h ẳn đã là ch ọn trung tâm ” ch ứ không ph ải “t ừ b ỏ một gi ải pháp h ữu hi ệu. Theo chúng tôi,
- 14 Th«ng tin Khoa häc x· héi, sè 3.2016 chúng ta v ẫn có th ể t ận d ụng các ngu ồn một n ửa là các n ước phát tri ển và bao g ồm lực tích c ực c ủa trung tâm Trung Qu ốc, một liên không gian r ộng l ớn, trong đó nh ưng chúng ta không để b ị ph ụ thu ộc vào Vi ệt Nam là m ột trong ba n ước Đông Trung Qu ốc v ề m ọi m ặt. Trong khi đó Nam Á tham gia khu v ực liên không gian chúng ta c ũng nên l ựa ch ọn thêm các này. Điều này cho th ấy Vi ệt Nam đang trung tâm khác làm quan h ệ đố i tác. Các quy ết tâm trong công cu ộc tìm ki ếm trung trung tâm m ới đó có th ể là Nh ật B ản, Hàn tâm để ti ếp thu ngu ồn l ực cho phát tri ển. Qu ốc ở châu Á cùng các trung tâm v ăn Đây là m ột b ước đi đúng đắ n để thoát minh tiên ti ến ở ph ươ ng Tây. Ph ải đặ t m ối kh ỏi v ị th ế ngo ại vi quan h ệ trung tâm - ngo ại vi là quan h ệ ưu tiên ch ứ không đa ph ươ ng hóa m ột cách TÀI LI ỆU THAM KH ẢO dàn đều các m ối quan h ệ qu ốc t ế. M ối 1. Georges Condominas (1997), “Dẫn quan h ệ trung tâm - ngo ại vi hi ện nay là lu ận: Không gian xã h ội”. Trong: G. trung tâm - ngo ại vi trong không gian v ăn Condominas, Không gian xã h ội vùng hóa - xã h ội c ủa “th ế gi ới ph ẳng”, v ượt Đông Nam Á (Ng ọc Hà, Thanh H ằng kh ỏi không gian sinh thái. Nó đòi h ỏi dịch, H ồ H ải Thu ỵ hi ệu đính), Nxb. chúng ta ph ải thay đổ i cách nhìn truy ền Văn hóa, Hà N ội. th ống v ề m ột không gian v ăn hóa - xã h ội 2. Hahm Chaibong (1997), “Confucian ba chi ều khép kín. Nh ững quan ni ệm v ăn Tradition and Economic Reform in hóa truy ền th ống nh ư “Bán anh em xa Korea” [“Truy ền th ống Nho giáo và mua láng gi ềng g ần” hay “N ước xa không cải cách kinh t ế ở Hàn Qu ốc”], Tạp cứu được l ửa g ần” hoàn toàn không còn chí Korea Focus [“Tiêu điểm Hàn phù h ợp v ới không gian “th ế gi ới ph ẳng” Qu ốc”], 5-6/1997, Vol.V, No.3 (b ản ngày nay. Đó là tinh th ần c ủa v ấn đề l ựa ti ếng Anh). ch ọn trung tâm trong th ế gi ới toàn c ầu hóa, n ếu chúng ta không mu ốn b ị t ụt h ậu 3. Henri Lefebvre (1991), The mãi ở v ị th ế ngo ại vi. Production of Space (Translated by Donald Nicholson-Smith), Blackwell Theo đường l ối phát tri ển nh ư v ậy, Publishing, Maiden, MA, USA. Vi ệt Nam đang ti ếp t ục th ực hi ện m ột s ự 4. Ngô Đức Th ịnh (2014), “Lý thuy ết “lựa ch ọn trung tâm ”. M ới đây nh ất, ngày ‘trung tâm và ngo ại vi’ trong nghiên 2/2/2016, Vi ệt Nam đã cùng 11 n ước ký cứu không gian v ăn hóa”, T ạp chí kết Hi ệp đị nh Đố i tác xuyên Thái Bình Thông tin Khoa h ọc xã h ội, số 3. Dươ ng (TPP) t ại Auckland (New Zealand). Đây là m ột s ự k ết n ối liên 5. không gian, v ượt ra ngoài không gian sinh mo/canh-tranh-quoc-gia/vi-tri-cua- thái c ủa m ột khu v ực kín. Cho đế n nay, viet-nam-trong-cong-dong-kinh-te- Hi ệp đị nh này có 12 n ước tham gia là: asean-58844.html, ngày 03/3/2015. Mỹ, Australia, Brunei, Canada, Chile, 6. Nh ật B ản, Malaysia, Mexico, New song/kinh-te-viet-nam-lon-thu-6-dong- Zealand, Peru, Singapore và Vi ệt Nam, nam-a-42-the-gioi-208.html, ngày không có Nga và Trung Qu ốc. TPP có t ới 31/1/2016.



