Sổ tay tín dụng ngân hàng

pdf 537 trang ngocly 26/05/2021 830
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sổ tay tín dụng ngân hàng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfso_tay_tin_dung_ngan_hang.pdf

Nội dung text: Sổ tay tín dụng ngân hàng

  1. MỤC LỤC 1 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 16 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 17 CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 23 1. Mục đích và ý nghĩa của Sổ tay Tín dụng (STTD) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT VN) 23 2. Cấu trúc Sổ tay Tín dụng 23 3. Phạm vi áp dụng 24 4. Tổ chức thực hiện 24 5. Hướng dẫn cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa 24 PHỤ LỤC 1A. DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LÝ 26 CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 31 1. Giới thiệu chung 31 2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng 32 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 32 3.1. Cơ cấu tổ chức khung 32 3.2. Chức năng nhiệm vụ 33 4. Phụ lục 44 PHỤ LỤC 2A SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG 44 PHỤ LỤC 2B. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÍN DỤNG 45 CHƯƠNG III. PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 47 1. Mục đích 48 2. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng 48 3. Quyền phán quyết của các cấp thẩm quyền 49 3.1. Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN 49 3.2. Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT VN 49 3.3. Biểu phân cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức cho một khách hàng 50 4. Quy trình phê duyệt một giao dịch tín dụng (cho vay hoặc bảo lãnh) 52 4.1. Quy trình phê duyệt 52 4.2. Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay 54 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  2. MỤC LỤC 2 5. Xây dựng và phân bổ hạn mức tập trung tín dụng 55 5.1. Nguyên tắc 55 5.2. Quy trình xây dựng và phê duyệt hạn mức tập trung tín dụng 55 6. Thay đổi hạn mức tín dụng 58 7. Các mức phán quyết về gia hạn nợ (gốc và lãi) và điều chỉnh kỳ hạn nợ 58 CHƯƠNG IV. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHUNG 60 1. Mục tiêu của chính sách tín dụng 61 2. Nội dung của chính sách tín dụng chung 61 2.1 Quyền tự chủ của NHNo & PTNT VN 61 2.2 Đối tượng khách hàng vay tại NHNo & PTNT VN 61 2.3 Những đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay 62 2.4 Hạn chế cho vay 62 2.5 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 63 2.6 Phương thức cho vay 65 2.7 Căn cứ xác định mức tiền cho vay 66 2.8 Quy định về trả nợ gốc và lãi vay 67 2.9 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ / chuyển nợ quá hạn 67 2.10 Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn 68 2.11 Căn cứ xác định thời hạn và thể loại cho vay 69 2.12 Đồng tiền cho vay và thu nợ 70 2.13 Quy định quản lý ngoại hối của nhà nước về cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng vay là người cư trú 70 2.14 Quyền và nghĩa vụ của người vay và người cho vay 71 2.15 Chính sách ưu đãi khách hàng 73 2.16 Chính sách cạnh tranh / marketing 73 2.17 Cho vay theo các mục đích và đối tượng đặc biệt 74 3. Bổ sung, sửa đổi chính sách tín dụng trong từng thời kỳ 74 4. Phụ lục 75 PHỤ LỤC 4A. DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LÝ 75 PHỤ LỤC 4B. PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG 76 PHỤ LỤC 4C. PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ 78 PHỤ LỤC 4D. PHƯƠNG THỨC CHO VAY TRẢ GÓP 80 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  3. MỤC LỤC 3 PHỤ LỤC 4E. PHƯƠNG THỨC CHO VAY THÔNG QUA NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG 81 PHỤ LỤC 4F. PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG DỰ PHÒNG 81 PHỤ LỤC 4G. PHƯƠNG THỨC CHO VAY HỢP VỐN (ĐỒNG TÀI TRỢ) 82 PHỤ LỤC 4H. PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC THẤU CHI 82 PHỤ LỤC 4I. PHƯƠNG THỨC CHO VAY LƯU VỤ 82 PHỤ LỤC 4K. CHO VAY LƯU VỤ ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGƯ, DIÊM NGHIỆP THÔNG QUA TỔ VAY VỐN 83 PHỤ LỤC 4L. CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ, DIÊM NGHIỆP THÔNG QUA DOANH NGHIỆP 86 PHỤ LỤC 4M. CHO VAY ƯU ĐÃI VÀ CHO VAY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC 87 PHỤ LỤC 4N. CHO VAY THEO UỶ THÁC 87 PHỤ LỤC 4P. MẪU SỐ 04C/CV - GIẤY NHẬN NỢ 88 CHƯƠNG V. HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG 90 1. Giới thiệu chung 91 1.1. Kh¸i niÖm hÖ thèng chÊm ®iÓm tÝn dông và xếp hạng kh¸ch hàng 91 1.2. Môc ®Ých cña viÖc chÊm ®iÓm tÝn dông vµ xÕp h¹ng kh¸ch hµng 91 1.3. Nguyªn t¾c chÊm ®iÓm tÝn dông 92 1.4. Ph©n nhãm kh¸ch hµng 92 1.5. C¸c c«ng cô chÊm ®iÓm tÝn dông 92 1.6. Tr¸ch nhiÖm cña c¸c c¸n bé liªn quan 93 2. Hướng dẫn chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp 93 2.1. H¹ng doanh nghiÖp 93 2.2. Quy tr×nh chÊm ®iÓm tÝn dông vµ xÕp h¹ng kh¸ch hµng 95 2.3. øng dông kÕt qu¶ chÊm ®iÓm tÝn dông vµ xÕp h¹ng kh¸ch hµng trong viÖc ra quyÕt ®Þnh cÊp tÝn dông vµ gi¸m s¸t sau khi cho vay. 101 3. Hướng dẫn chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng cá nhân 102 3.1. H¹ng kh¸ch hµng 102 3.2. Quy tr×nh chÊm ®iÓm tÝn dông 103 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  4. MỤC LỤC 4 3.3. øng dông kÕt qu¶ chÊm ®iÓm tÝn dông vµ xÕp h¹ng kh¸ch hµng trong viÖc ra quyÕt ®Þnh cÊp tÝn dông 107 CHƯƠNG VI. XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY 117 1. Giới thiệu chung 118 2. Các bộ phận liên quan trong việc xây dựng chính sách lãi suất cho vay 118 3. Trách nhiệm và quyền hạn trong việc xây dựng chính sách lãi suất cho vay 118 4. Xây dựng quy chế xác định lãi suất cho vay 119 5. Các yếu tố cấu thành lãi suất cho vay 119 6. Quy trình xác định lãi suất cho vay 120 6.1. Quy trình xác định lãi suất cho vay theo phương pháp cạnh tranh theo lãi suất thị trường 120 6.2. Quy trình xác định lãi suất cho vay theo phương pháp điều chỉnh rủi ro trên giá vốn 121 7. Các loại lãi suất tín dụng 121 7.1. Lãi suất cho vay trong hạn 121 7.2. Lãi suất cho vay quá hạn 122 CHƯƠNG VII. QUY TRÌNH CHO VAY VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG DÂN CƯ 123 1. Giới thiệu chung 125 2. Phạm vi áp dụng và đối tượng cho vay 125 2.1. Phạm vi áp dụng 125 2.2. Đối tượng được vay 125 2.3. Những đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay 126 2.4. Đối tượng bị hạn chế cho vay 126 3. Giới hạn cho vay 126 4. Cho vay có bảo đảm bằng tài sản và không có bảo đảm bằng tài sản 126 5. Trách nhiệm của các cán bộ liên quan 126 6. Quy trình nghiệp vụ cho vay 126 6.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn 127 6.2. Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn 127 6.3. Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn 128 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  5. MỤC LỤC 5 6.4. Kiểm tra, xác minh thông tin 129 6.5. Phân tích ngành 129 6.6. Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn 129 6.7. Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt 131 6.8. Phân tích, thẩm định phương án vay vốn/dự án đầu tư 131 6.9. Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay 132 6.10. Lập báo cáo thẩm định cho vay 132 6.11. Tái thẩm định khoản vay 134 6.12. Xác định phương thức và nhu cầu cho vay 135 6.13. Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của Chi nhánh/TTĐH 135 6.14. Phê duyệt khoản vay 135 6.15. Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm 136 6.16. Tuân thủ thêi gian thẩm định, xét duyệt cho vay 138 6.17. Giải ngân 138 6.18. Kiểm tra, giám sát khoản vay 138 6.19. Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh 139 6.20. Thanh lý hợp đồng tín dụng 139 6.21. Giải tỏa tài sản bảo đảm 139 7. Quản lý tín dụng 140 7.1. Quản lý hồ sơ tín dụng 140 7.2. Đánh giá lại các khoản nợ định kỳ và giữa kỳ hoặc đột xuất khi cần 140 7.3. Quản lý đối với từng khoản cho vay và toàn bộ danh mục cho vay 140 7.4. Thu thập thông tin bổ sung về khách hàng và khoản vay: 140 7.5. Thay đổi hạn mức tín dụng và phê duyệt 141 8. Phụ lục 142 PHỤ LỤC 7A. DANH MỤC HỒ SƠ PHÁP LÝ 142 PHỤ LỤC 7B. DANH MỤC HỒ SƠ KHOẢN VAY 143 PHỤ LỤC 7C. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH TƯ CÁCH VÀ NĂNG LỰC PHÁP LUẬT, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ, NĂNG LỰC ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KHÁCH HÀNG 144 PHỤ LỤC 7D. KIỂM TRA TÍNH CHÍNH XÁC CỦA BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 146 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  6. MỤC LỤC 6 PHỤ LỤC 7E. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH 147 PHỤ LỤC 7G. DANH MỤC ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH KINH DOANH 150 PHỤ LỤC 7H. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HỒ SƠ SAU KHI KÝ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG / SỔ VAY VỐN, HỢP ĐỒNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY 155 PHỤ LỤC 7I. QUY TRÌNH GIẢI NGÂN 157 PHỤ LỤC 7K. KIỂM TRA, GIÁM SÁT KHOẢN VAY 159 PHỤ LỤC 7L. QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TỪNG KHOẢN CHO VAY VÀ TOÀN BỘ DANH MỤC CHO VAY 162 PHỤ LỤC 7M. MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH 164 CHƯƠNG VIII. QUY TRÌNH CHO VAY VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 169 1. Giới thiệu chung 171 2. Phạm vi áp dụng và đối tượng cho vay 171 2.1. Phạm vi áp dụng 171 2.2. Đối tượng được vay bao gồm: 171 2.3. Những nhu cầu vốn không được cho vay 171 2.4. Đối tượng bị hạn chế cho vay 172 3. Giới hạn cho vay 172 4. Cho vay có bảo đảm bằng tài sản và không có bảo đảm bằng tài sản 172 5. Trách nhiệm của các cán bộ có liên quan 172 6. Quy trình nghiệp vụ cho vay 172 6.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn 172 6.2. Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn 173 6.3. Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư 174 6.4. Kiểm tra, xác minh thông tin 174 6.5. Phân tích ngành 175 6.6. Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn 175 6.7. Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt 177 6.8. Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư 178 6.9. Các biện pháp bảo đảm tiền vay 178 6.10. Kiểm tra mức độ đáp ứng một số điều kiện về tài chính 179 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  7. MỤC LỤC 7 6.11. Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 179 6.12. Lập báo cáo thẩm định cho vay 179 6.13. Tái thẩm định khoản vay 180 6.14. Xác định phương thức và nhu cầu cho vay 181 6.15. Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của Chi nhánh/TTĐH 181 6.16. Phê duyệt khoản vay 182 6.17. Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm 183 6.18. Tuân thủ thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay 185 6.19. Giải ngân 185 6.20. Kiểm tra, giám sát khoản vay 185 6.21. Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh 185 6.22. Thanh lý hợp đồng tín dụng 185 6.23. Giải chấp tài sản bảo đảm 186 7. Quản lý tín dụng 186 7.1. Quản lý hồ sơ tín dụng 186 7.2. Đánh giá lại các khoản nợ định kỳ và giữa kỳ hoặc đột xuất khi cần: 186 7.3. Quản lý đối với từng khoản cho vay và toàn bộ danh mục cho vay 187 7.4. Thu thập thông tin bổ sung về khách hàng và khoản vay 187 7.5. Thay đổi hạn mức tín dụng và phê duyệt 187 7.6. Phân loại tín dụng 188 8. Phụ lục 189 PHỤ LỤC 8A. DANH MỤC HỒ SƠ PHÁP LÝ 189 PHỤ LỤC 8B. DANH MỤC HỒ SƠ KHOẢN VAY 191 PHỤ LỤC 8C. DANH MỤC HỒ SƠ BẢO ĐẢM TIỀN VAY 194 PHỤ LỤC 8D. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH NGÀNH 196 PHỤ LỤC 8E. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH TƯ CÁCH VÀ NĂNG LỰC PHÁP LÝ, NĂNG LỰC ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KHÁCH HÀNG 198 PHỤ LỤC 8G. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 201 PHỤ LỤC 8H. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 203 PHỤ LỤC 8I. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH CÔNG TY 206 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  8. MỤC LỤC 8 PHỤ LỤC 8K. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH THẨM ĐỊNH PASXKD/DAĐT 218 PHỤ LỤC 8K1. DANH MỤC CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH / DỰ ÁN ĐẦU TƯ 247 PHỤ LỤC 8L. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA TÌNH TRẠNG THỰC TẾ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY 252 PHỤ LỤC 8M. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH 254 PHỤ LỤC 8N. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HỒ SƠ SAU KHI KÝ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG, HỢP ĐỒNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY 256 PHỤ LỤC 8O. QUY TRÌNH GIẢI NGÂN 258 PHỤ LỤC 8P. KIỂM TRA KHOẢN VAY 260 PHỤ LỤC 8Q. THU NỢ LÃI VÀ GỐC VÀ XỬ LÝ NHỮNG PHÁT SINH 262 PHỤ LỤC 8S. QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TỪNG KHOẢN CHO VAY VÀ TOÀN BỘ DANH MỤC CHO VAY 266 PHỤ LỤC 8T. MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH 268 CHƯƠNG IX. QUY TRÌNH THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HẠN MỨC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 275 1. Giới thiệu chung 276 2. Quy trình nghiệp vụ thiết lập và quản lý hạn mức TCTD 277 2.1. Thiết lập hạn mức lần đầu 277 2.2. Điều chỉnh hạn mức đã có cho đối tác TCTD 281 2.3. Phê duyệt hạn mức 285 2.4. Theo dõi tình hình sử dụng hạn mức: 286 3. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối và sản phẩm phái sinh 287 3.1. Quản trị rủi ro thanh toán 287 3.2. Quản trị rủi ro trước thanh toán 288 3.3. Các nguyên tắc chung trong quản trị rủi ro thanh toán và rủi ro trước thanh toán 290 3.4. Rủi ro tín dụng 293 3.5. Quản trị rủi ro theo sản phẩm 294 4. Lưu trữ hồ sơ 295 5. Phụ lục 296 PHỤ LỤC 9A. BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ TCTD 296 CHƯƠNG X. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH 298 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  9. MỤC LỤC 9 1. Giới thiệu chung 299 1.1. Đối tượng áp dụng 299 1.2. Điều kiện bảo lãnh 299 1.3. Các loại bảo lãnh 300 2. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh 300 2.1. T¹i chi nh¸nh 300 2.2. T¹i Trung t©m ®iÒu hµnh 304 3. Ký kết các hợp đồng bảo lãnh 304 4. Phát hành cam kết bảo lãnh 304 4.1. Các nội dung cần thiết của cam kết bảo lãnh 304 4.2. Các cách phát hành cam kết bảo lãnh 305 5. Theo dõi hợp đồng bảo lãnh 306 5.1. C¸n bé tÝn dông 306 5.2. Tr−ëng phßng tÝn dông 306 5.3. Gi¸m ®èc chi nh¸nh 306 6. Định kỳ đánh giá tình hình SXKD và tài chính của khách hàng 307 6.1. C¸n bé tÝn dông 307 6.2. Tr−ëng phßng TÝn dông 307 6.3. Gi¸m ®èc chi nh¸nh 307 7. Gia hạn bảo lãnh 307 7.1. C¸n bé tÝn dông 307 7.2. Tr−ëng phßng tÝn dông 308 7.3. Gi¸m ®èc chi nh¸nh 309 8. Xử lý khi phải thực hiện bảo lãnh 309 8.1. Tr−êng hîp b¶o l·nh th«ng th−êng 309 8.2. Tr−êng hîp b¶o l·nh trªn c¬ së b¶o l·nh ®èi øng cña TCTD kh¸c hay x¸c nhËn b¶o l·nh cña TCTD kh¸c 310 9. Giải tỏa bảo lãnh 311 10. Báo cáo thống kê 311 11. Quản lý thông tin danh mục bảo lãnh 311 11.1. Quản lý hồ sơ bảo lãnh 311 11.2. L−u tr÷ hå s¬ b¶o l·nh 312 12. Những trường hợp bị từ chối bảo lãnh 312 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  10. MỤC LỤC 10 13. Phụ lục 313 PHỤ LỤC 10A. GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO LÃNH 313 Phô lôc 10B1. MÉu Cam kÕt B¶o l∙nh Dù thÇu 314 Phô lôc 10B2. MÉu Cam kÕt B¶o l∙nh Thùc hiÖn hîp ®ång 316 Phô lôc 10B3. MÉu Cam kÕt B¶o l∙nh Thanh To¸n 318 Phô lôc 10B4. MÉu Cam kÕt B¶o l∙nh vay vèn 320 Phô lôc 10B5. MÉu Cam kÕt B¶o l∙nh hoµn thanh to¸n 322 Phô lôc 10B6. MÉu Cam kÕt B¶o l∙nh B¶o hµnh c«ng tr×nh x©y dùng c¬ b¶n 324 PHỤ LỤC 10C. GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỢ GỐC, NỢ LÃI 326 Phô lôc 10D. B¸o c¸o kiÓm tra sau b¶o l∙nh 328 Phô lôc 10E. BI£N B¶N x¸c ®Þnh rñi ro bÊt kh¶ kh¸ng sau b¶o l∙nh 329 PHỤ LỤC 10G. BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ BẢO LÃNH 331 PHỤ LỤC 10H. HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH 335 CHƯƠNG XI. QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ 339 1. Giới thiệu về quản lý nợ có vấn đề 340 2. Phân loại khoản vay là phương pháp quan trọng để quản lý nợ có vấn đề 340 3. Phương pháp và quy trình quản lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng 342 3.1. Phòng ngừa nợ có vấn đề 342 3.2. Quy tr×nh theo dâi và xử lý c¸c kho¶n vay cã vÊn ®Ò 344 CHƯƠNG XII. BẢO ĐẢM TIỀN VAY 369 4. Một số khái niệm 370 5. Nguyªn t¾c b¶o ®¶m tiÒn vay 370 6. Nh÷ng quy ®Þnh chung 370 3.1. Môc ®Ých cña b¶o ®¶m tiÒn vay 370 3.2. Danh môc tµi s¶n dïng ®Ó b¶o ®¶m tiÒn vay 371 3.3. §iÒu kiÖn ®èi víi tµi s¶n b¶o ®¶m 373 3.4. §iÒu kiÖn ®èi víi bªn b¶o l·nh (bªn thø ba) 374 3.5. Ph¹m vi b¶o ®¶m tiÒn vay 375 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  11. MỤC LỤC 11 3.6. Møc cho vay so víi gi¸ trÞ tµi s¶n b¶o ®¶m 376 3.7. Bán, chuyển đổi tài sản cầm cố, bảo lãnh 377 3.8. Rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm 377 3.9. Khai thác công dụng và hưởng lợi tức từ tài sản bảo đảm 377 7. C¸c biÖn ph¸p/h×nh thøc b¶o ®¶m tiÒn vay 377 4.1. B¶o ®¶m tiÒn vay b»ng tµi s¶n cÇm cè, thÕ chÊp cña kh¸ch hµng vay hoÆc b¶o l·nh b»ng tµi s¶n cña bªn thø ba 378 4.2. B¶o ®¶m tiÒn vay b»ng tµi s¶n h×nh thµnh tõ vèn vay 411 4.3. Cho vay kh«ng cã ®¶m b¶o b»ng tµi s¶n 415 8. §Þnh k× ®¸nh gi¸ l¹i tµi s¶n ®¶m b¶o 417 9. Phô lôc 418 PHỤ LỤC 12A. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CẦN NÊU TẠI TỜ TRÌNH/ BÁO CÁO THẨM ĐỊNH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 418 PHỤ LỤC 12B. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP CHO VAY KHI THÔNG BÁO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 420 PHỤ LỤC 12C. HÌNH THỨC TỰ BÁN CÔNG KHAI TRÊN THỊ TRƯỜNG 422 PHỤ LỤC 12D. BÁN QUA TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN 428 PHỤ LỤC 12E. VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở 429 PHỤ LỤC 12G. NGHĨA VỤ NỘP THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 430 PHỤ LỤC 12H. TRÌNH TỰ PHỐI HỢP CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ CƠ QUAN CÔNG AN TRONG VIỆC HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THU HỒI TÀI SẢN BẢO ĐẢM 431 PHỤ LỤC 12I. ĐIỀU KIỆN TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM 433 PHỤ LỤC 12K. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN HỮU QUAN 436 PHỤ LỤC 12L. HÌNH THỨC BÁN TÀI SẢN CHO CÔNG TY MUA BÁN NỢ NHÀ NƯỚC 438 CHƯƠNG XIII. HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ HỢP ĐỒNG ĐẢM BẢO TIỀN VAY 439 1. Mục đích 441 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  12. MỤC LỤC 12 2. Các yêu cầu và điều kiện chung về hợp đồng tín dụng/ hợp đồng bảo đảm tiền vay, ký kết và thanh lý hợp đồng tín dụng / hợp đồng bảo đảm tiền vay 441 3. Các điều khoản và điều kiện chung của một hợp đồng tín dụng 442 3.1. Căn cứ xác lập hợp đồng 442 3.2. Xác định các bên tham gia hợp đồng 442 3.3. Xác định hình thức và tính chất của khoản tín dụng 442 3.4. Mục đích khoản cho vay / cấp tín dụng, điều kiện sử dụng tiền vay 443 3.5. Thời hạn cho vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ 443 3.6. Lãi suất cho vay 443 3.7. Thu nợ gốc, lãi tiền vay 443 3.8. Các khoản phí 444 3.9. Đồng tiền cho vay và đồng tiền thu nợ 444 3.10. Hình thức đảm bảo tiền vay 444 3.11. Quyền và nghĩa vụ của các bên 444 3.12. Sửa đổi, bổ sung chuyển nhượng hợp đồng 446 3.13. Luật áp dụng / giải quyết tranh chấp 446 3.14. Các vi phạm dẫn đến chấm dứt hợp đồng (trực tiếp và gián tiếp) 447 3.15. Các trường hợp bất khả kháng 448 3.16. Điều khoản thi hành, hiệu lực hợp đồng 448 3.17. Các cam kết khác 448 4. Các điều khoản và điều kiện chung của một hợp đồng đảm bảo tiền vay 449 4.1. Xác định hình thức và tính chất của hợp đồng đảm bảo tiền vay: 449 4.2 Căn cứ xác lập hợp đồng 449 4.3. Xác định các bên tham gia ký kết hợp đồng 449 4.4 Nghĩa vụ được đảm bảo / bảo lãnh 450 4.5 Tài sản thế chấp / cầm cố / bảo lãnh 450 4.6 Bên giữ tài sản và giấy tờ về tài sản 450 4.7 Quyền và nghĩa vụ của các bên 451 4.8. Xử lý tài sản thế chấp / cầm cố / bảo lãnh 451 4.9 Các thỏa thuận khác 452 4.10. Hiệu lực hợp đồng 452 5. Ký kết và thanh lý hợp đồng tín dụng / hợp đồng bảo đảm tiền vay 452 6. Quy trình sửa đổi, điều chỉnh hợp đồng tín dụng 454 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  13. MỤC LỤC 13 7. Phương pháp giải quyết vướng mắc, tranh chấp các điều kiện của hợp đồng tín dụng 455 8. Mẫu hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay 456 CHƯƠNG XIV. KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT TÍN DỤNG ĐỘC LẬP 458 1. Mục đích 459 2. Tổ chức bộ máy kiểm tra – giám sát tín dụng độc lập trong ngân hàng 459 3. Phân cấp thực hiện và trách nhiệm của từng cấp 459 4. Tần suất và phương pháp tiến hành kiểm tra và giám sát tín dụng 460 5. Nội dung và phạm vi kiểm tra và giám sát tín dụng 460 6. Hệ thống thông tin, báo cáo kiểm tra, giám sát tín dụng 466 7. Đánh giá và nhận xét sau kiểm tra, giám sát tín dụng 467 7.1. Đánh giá chung về công tác tín dụng 467 7.2. Đánh giá cụ thể những sai phạm sau kiểm tra (nêu cụ thể đơn vị khách hàng) 467 7.3. Đề nghị CBTD chịu trách nhiệm cho những sai phạm đó giải trình 467 7.4. Kiến nghị 467 CHƯƠNG XV. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 469 1. Tæng quan vµ môc tiªu 470 2. Ch−¬ng tr×nh s¶n phÈm tÝn dông 470 3. Héi ®ång Phª duyÖt Ch−¬ng tr×nh S¶n phÈm Míi 471 4. Quy tr×nh phª duyÖt s¶n phÈm míi 472 5. Néi dung b¶n ®Ò ¸n ch−¬ng tr×nh s¶n phÈm míi 473 6. TriÓn khai thö nghiÖm s¶n phÈm míi 474 7. §¸nh gi¸ xem xÐt l¹i sau khi triÓn khai s¶n phÈm míi 475 CHƯƠNG XVI. HỆ THỐNG QUẢN TRỊ THÔNG TIN TÍN DỤNG 476 1. Ho¹t ®éng th«ng tin tÝn dông (TTTD) trong hÖ thèng Ng©n hµng N«ng nghiÖp N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n (NHNo) 477 1.1. Kh¸i niÖm ho¹t ®éng TTTD 477 1.2. Ph¹m vi ®iÒu chØnh 477 1.3. Môc ®Ých vµ ý nghÜa 477 2. Nguyªn t¾c tæ chøc, vËn hµnh vµ qu¶n lý hÖ thèng TTTD 478 2.1. Yªu cÇu ®èi víi TTTD 478 2.2. C¬ cÊu tæ chøc vµ ph©n cÊp tr¸ch nhiÖm qu¶n lý hÖ thèng TTTD 479 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  14. MỤC LỤC 14 3. Sö dông c¸c TTTD 483 3.1. Môc ®Ých sö dông TTTD 483 3.2. QuyÒn h¹n cña ng−êi sö dông s¶n phÈm TTTD 484 3.3. Tr¸ch nhiÖm thñ tr−ëng ®¬n vÞ cã ®¨ng ký truy cËp, khai th¸c vµ sö dông TTTD 484 3.4. Tr¸ch nhiÖm cña ng−êi trùc tiÕp khai th¸c, sö dông TTTD 485 4. Quy tr×nh cËp nhËt, bæ sung vµ trao ®æi th«ng tin vÒ kh¸ch hµng 485 4.1. Quy tr×nh nghiÖp vô TTTD t¹i Chi nh¸nh NHNo 485 4.2. Quy tr×nh nghiÖp vô TTTD t¹i Trung t©m TTTD cña Héi së chÝnh 489 4.3. Tæng hîp vµ kÕt xuÊt th«ng tin 490 5. Ph©n lo¹i vµ tæ chøc hÖ thèng TTTD 492 5.1. HÖ thèng TTTD cña kh¸ch hµng lµ doanh nghiÖp 492 5.2. HÖ thèng TTTD cña kh¸ch hµng lµ c¸ nh©n 495 5.3. HÖ thèng TTTD cña kh¸ch hµng lµ c¸c TCTD 497 6. HÖ thèng th«ng tin, b¸o c¸o tÝn dông 498 6.1. H×nh thøc b¸o c¸o 499 6.2. B¸o c¸o chÊt l−îng tÝn dông (ph©n lo¹i tÝn dông theo møc ®é rñi ro) 499 6.3. B¸o c¸o møc ®é tËp trung tÝn dông 499 7. Phô lôc: C¸c biÓu mÉu b¸o c¸o 500 Biểu số TT01. Hồ sơ khách hàng (doanh nghiệp) 502 Biểu số TT02. Hồ sơ khách hàng (cá nhân) 503 Biểu số TT03. Báo cáo tiếp thị khách hàng 504 Biểu số TT04. Báo cáo thông tin cơ bản 505 Biểu số TT05. Sổ nhật ký 506 Biểu số TT06. Thông báo về biến động tình hình của khách hàng 507 Biểu số TT07. Tình hình tài chính của khách hàng DN 508 Biểu số TT08. Bảng quan hệ tín dụng với khách hàng 510 Biểu số TT09. Bảng quan hệ tín dụng (ngắn hạn) với khách hàng 512 Biểu số TT10. Bảng quan hệ tín dụng (trung, dài hạn) với khách hàng 513 Biểu số TT11. Bảng quan hệ tín dụng với khách hàng 514 Biểu số TT12. Thông tin về tài sản cầm cố 515 Biểu số TT13. Quan hệ bảo lãnh 516 Biểu số TT14. Thông tin tài chính hàng năm của doanh nghiệp 517 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  15. MỤC LỤC 15 Biểu số TT15. Tóm tắt diễn biến tài chính hàng năm của doanh nghiệp 518 Biểu số TT16. Thông tin phi tài chính đối với doanh nghiệp 520 Biểu số TT17. Thông tin khách hàng là cá nhân 521 Biểu số TT18. Báo cáo tình hình tài chính của khách hàng cá nhân 522 Biểu số TT19: Báo cáo thu nhập và chi phí khách hàng cá nhân 523 Biểu số TT20. Tình hình tài chính của khách hàng TCTD 524 Biểu số TT21. Tóm tắt diễn biến tài chính hàng năm của TCTD 527 Biểu số TT22. Thông tin tài chính TCTD 529 Biểu số TT23. Phân loại nợ theo chất lượng 530 Biểu số TT24. Danh mục tín dụng phân theo chi nhánh và loại tiền tệ 531 Biểu số TT25. Danh mục tín dụng phân theo mục đích cho vay và loại hình DN 532 Biểu số TT26. 10 khách hàng vay lớn nhất 533 Biểu số TT27. Danh mục tín dụng phân theo ngành kinh tế và loại hình doanh nghiệp 534 Biểu số TT28. Danh mục tín dụng phân theo hình thức bảo đảm tiền vay 535 Biểu số TT29. Danh mục tín dụng phân theo thời hạn 536 Biểu số TT30. Báo cáo khách hàng có tổng dư nợ lớn 537 Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  16. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 16 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ALCO Uỷ ban quản lý tài sản nợ có BCTĐCV Báo cáo thẩm định cho vay BHYT Bảo hiểm y tế CBTD Cán bộ tín dụng CIC Trung tâm thông tin tín dụng CIH Trung tâm thông tin tín dụng của NHNo & PTNT VN CP Chi phí DAĐT Dự án đầu tư DN Doanh nghiệp DN ĐTNN Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài DN VVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNNN Doanh nghiệp Nhà nước HĐQT Hội đồng quản trị HĐXLRR Hội đồng xử lý rủi ro IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ L/C Thư tín dụng NHCV Ngân hàng cho vay NHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển NHNN VN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHNo & PTNT VN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh NPV Giá trị hiện tại ròng PASXKD Phương án sản xuất kinh doanh PN & XLRR Phòng ngừa và xử lý rủi ro PX Phân xưởng QLDN Quản lý doanh nghiệp Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  17. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 17 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 1. Ân hạn là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến trước ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên. 2. Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. 3. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng. 4. Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) là việc bên bảo lãnh cam kết với NHNo & PTNT VN về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với DNNN là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. 5. Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo đó tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho cá nhân và hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền nhỏ tại tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ. 6. Bất động sản và động sản Bất động sản là các tài sản không di dời được, bao gồm: + Đất đai + Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó. + Các tài sản gắn liền với đất đai + Các tài sản khác do pháp luật quy định Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. Quyền tài sản không phải là bất động sản. Xem giải thích tại mục 45 phần Giải thích thuật ngữ này. 7. Cá nhân kinh doanh: Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có vốn, có sức khoẻ, có kỹ thuật chuyên môn, có địa điểm kinh doanh phù hợp với ngành nghề và mặt hàng kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh doanh đều được kinh doanh. 8. Các báo cáo tài chính là bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ, lãi), báo cáo dòng tiền và các tài liệu tài chính khác có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 9. Các tổ chức tín dụng là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  18. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 18 10. Chi nhánh NHNo & PTNT VN bao gồm các Sở giao dịch, các chi nhánh của NHNo & PTNT VN. 11. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHNo & PTNT VN giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. 12. Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. 13. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp. 14. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống (sau đây gọi tắt là dự án, phương án) là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống. 15. Đại diện của hộ gia đình (Điều 117- Bộ luật Dân sự ): a. Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của chủ hộ trong quan hệ dân sự. b. Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ, cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thanh niên có thể là chủ hộ. c. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình. 16. Đai diện của tổ hợp tác (Điều 121 – Bộ luật Dân sự ): Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cử ra. Tổ trưởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ. Giao dịch dân sự do người đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đích hoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tổ hợp tác. 17. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc NHNo & PTNT VN khách hàng thỏa thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng. 18. Đồng tiền cho vay là đồng tiền của món vay (Việt Nam Đồng hoặc USD, ) 19. Gia hạn nợ vay là việc NHNo & PTNT VN chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  19. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 19 20. Giải ngân là việc NHNo & PTNT VN chuyển tiền (chi tiền mặt, chuyển khoản) cho người vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc chi trả theo chỉ dẫn của người vay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, phù hợp với mục đích vay. 21. Giám sát khoản vay là việc quản lý, theo dõi, phân tích các thông tin có liên quan đến tình hình sử dụng tiền vay, tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, khả năng trả nợ và mức độ trả nợ của người vay. 22. Hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24- Bộ luật Dân sự): - Người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình, thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, lợi ích liên quan, cơ quan hoặc tổ chức hữu quan, toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. - Mọi giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của ngưòi đại diện theo pháp luật. 23. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà NHNo & PTNT VN và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 24. Hoạt động thông tin tín dụng là việc thu thập, tổng hợp, cung cấp, phân tích xếp loại, dự báo, trao đổi, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng. 25. Hộ gia đình (Điều 116- Bộ luật Dân sự): là những hộ mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó. 26. Hợp đồng hợp tác có các nội dung chủ yếu sau đây: - Mục đích, thời hạn hợp đồng hợp tác. - Họ tên, nơi cư trú của tổ trưởng và các tổ viên - Mức đóng góp tài sản, nếu có; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức giữa các tổ viên. - Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ trưởng, của các tổ viên. - Điều kiện nhận tổ viên mới và ra khỏi tổ hợp tác. - Điều kiện chấm dứt hợp tác. - Các thỏa thuận khác. 27. Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch sản xuất, tiếp thị và bán sản phẩm của người vay trong đó thể hiện tổng mức vốn đầu tư dự kiến, các hoạt động, thu nhập, chi phí và khả năng trả nợ. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  20. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 20 28. Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán. 29. Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán. 30. Khách hàng là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân. Pháp nhân là Tổng Công ty nhà nước; Tổng Công ty nhà nước được coi là một khách hàng, mỗi doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty nhà nước coi là một khách hàng. 31. Khách hàng vay bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. 32. Kho dữ liệu thông tin tín dụng Ngân hàng là nơi tập hợp, xử lý, lưu trữ dữ liệu về thông tin tín dụng trong ngành Ngân hàng. 33. Kinh doanh: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc làm dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. 34. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa NHNo & PTNT VN và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó, khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã vay của NHNo & PTNT VN. 35. Mất năng lực hành vi dân sự (Điều 24-Bộ luật Dân sự): - Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền. - Mọi giao dịch của người mất năng lực hành vi dân sự do người đại diện theo pháp luật xác nhận, thực hiện. 36. Món vay là số tiền gốc mà NHNo & PTNT VN đồng ý tài trợ cho người vay. 37. Năm tài chính là năm kế toán. 38. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 19-Bộ luật Dân sự): là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. 39. Năng lực pháp luật dân sự cá nhân (Điều 16-Bộ luật Dân sự): là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  21. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 21 luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. 40. Ngân hàng cho vay (NHCV) bao gồm Trung tâm điều hành NHNo & PTNT VN, các Sở giao dịch, chi nhánh NHNo & PTNT VN trực tiếp cho vay khách hàng. 41. Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với tổ chức tín dụng bao gồm tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi phạt quá hạn, các khoản phí (nếu có) được ghi trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng vay phải trả theo quy định của pháp luật. 42. Nợ quá hạn là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả. 43. Nơi cư trú (Điều 48- Bộ luật Dân sự): Là nơi người đó thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu thường trú. Trong trường hợp cá nhân không có hộ khẩu thường trú và không có nơi thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú của người đó là nơi tạm trú và có đăng ký tạm trú. Khi không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo các quy định như trên, thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống, làm việc hoặc nơi có tài sản hoặc nơi có phần lớn tài sản nếu tài sản của người đó có ở nhiều nơi. 44. Quyền phán quyết là việc HĐQT của NHNo & PTNT VN quy định cho phép một cán bộ nhất định của NHNo & PTNT VN được phê duyệt mức cho vay cao nhất đối với một khách hàng nhất định. 45. Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ. Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ các hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác. 46. Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản của khách hàng vay, của bên bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm: Tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh; tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bên bảo lãnh là doanh nghiệp nhà nước; tài sản hình thành từ vốn vay. 47. Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của tổ chức tín dụng. 48. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHNo & PTNT VN với khách hàng. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  22. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 22 49. Thời hạn giải ngân là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên đến ngày kết thúc việc nhận tiền vay. 50. Thời hạn thu nợ là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHNo & PTNT VN với khách hàng, được tính từ ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiền đến ngày khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay. 51. Thông tin cảnh báo sớm là thông tin phản ánh những hiện tượng bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàng có thể mang lại rủi ro cho tổ chức tín dụng. 52. Thông tin tín dụng là thông tin về tài chính, dư nợ, bảo đảm tiền vay, tình hình hoạt động và thông tin pháp lý của khách hàng có quan hệ với tổ chức tín dụng, thông tin về thị trường tiền tệ, thị trường vốn. 53. Tổ hợp tác (Điều 120- Bộ luật Dân sự): Những tổ được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm, là chủ thể trong quan hệ dân sự. Tổ hợp tác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật, sẽ đăng ký hoạt động với tư cách pháp nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 54. Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình (Điều 119 – Bộ luật Dân sự): - Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình. - Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình. 56. Vốn tự có tham gia vào dự án vay NHNo & PTNT VN bao gồm vốn bằng tiền, giá trị tài sản. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  23. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 23 CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Mục đích và ý nghĩa của Sổ tay Tín dụng (STTD) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT VN) - STTD đưa ra khuôn khổ các chính sách, nguyên tắc của NHNo & PTNT VN về hoạt động tín dụng. - STTD quy định những thủ tục, trình tự cho vay nhằm đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng NHNo & PTNT VN. - STTD giúp xác định trách nhiệm và nhiệm vụ của các cấp cán bộ liên quan trong hoạt động tín dụng. - STTD là khung chuẩn cho việc kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập 2. Cấu trúc Sổ tay Tín dụng STTD NHNo & PTNT VN có 16 chương cấu trúc như sau: Danh mục từ viết tắt Giải thích thuật ngữ Chương 1. Giới thiệu chung Chương 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng Chương 3. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng Chương 4. Chính sách tín dụng chung Chương 5. Hệ thống tính điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng Chương 6. Xác định lãi suất cho vay Chương 7. Quy trình nghiệp vụ cho vay và quản lý tín dụng dân cư Chương 8. Quy trình nghiệp vụ cho vay và quản lý tín dụng doanh nghiệp Chương 9. Quy trình nghiệp vụ thiết lập và quản lý hạn mức tín dụng đối với các TCTD Chương 10. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh Chương 11. Quản lý nợ có vấn đề Chương 12. Bảo đảm tiền vay Chương 13. Hợp đồng tín dụng & hợp đồng bảo đảm tiền vay Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  24. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 24 Chương 14. Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập Chương 15. Phát triển sản phẩm tín dụng Chương 16. Hệ thống thông tin quản trị tín dụng Phụ lục: bao gồm Phụ lục chung và Phụ lục của từng chương. 3. Phạm vi áp dụng - STTD được sử dụng như Cẩm nang tín dụng chuẩn cho CBTD trong hệ thống NHNo & PTNT VN cả nước. - Dựa trên cơ sở quy định chung nêu trong STTD này, các Sở Giao dịch và chi nhánh NHNo & PTNT VN có thể bổ sung chi tiết quy trình nghiệp vụ tín dụng đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể tại địa phương. 4. Tổ chức thực hiện - STTD được áp dụng trong toàn hệ thống NHNo & PTNT VN. Trong quá trình áp dụng, công tác chỉnh sửa, bổ sung STTD sẽ được thực hiện tuỳ theo thực tế. - Các cán bộ liên quan trong hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT VN có trách nhiệm thực hiện theo những hướng dẫn của STTD, đóng góp ý kiến chỉnh sửa STTD, giữ gìn bảo mật STTD này. 5. Hướng dẫn cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa - Việc cập nhật, bổ sung chỉnh sửa sẽ được xem xét thực hiện định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có những thay đổi quan trọng, bất thường về môi trường kinh doanh và khuôn khổ thể chế chung để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và điều hành về tín dụng của NHNo & PTNT VN và NHNN VN. - Hội đồng Quản trị NHNo & PTNT VN có trách nhiệm thành lập Ban Chỉnh sửa Sổ tay Tín dụng. Trên cơ sở thu thập ý kiến nhận xét và kiến nghị về Sổ tay Tín dụng của người sử dụng (CBTD và lãnh đạo tại Trung tâm điều hành, các Sở giao dịch và chi nhánh NHNo & PTNT VN), Ban Chỉnh sửa Sổ tay Tín dụng sẽ chọn lọc, lập đề xuất chỉnh sửa Sổ tay Tín dụng nêu chi tiết những thay đổi, cập nhật cần thực hiện trình Hội đồng quản trị phê duyệt. - Sau khi đã có ý kiến phê duyệt của Hội đồng quản trị, mọi nội dung sửa đổi được đưa vào STTD theo các mục tương ứng. Các nội dung sửa đổi cũng được Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  25. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 25 lập thành một danh sách đính vào phần đầu của STTD. Danh sách các nội dung sửa đổi được lập theo cấu trúc sau: Sửa đổi Ngày tháng Tham Tên gọi Chương / Đại diện Ban chỉnh sửa STTD lần thứ sửa đổi chiếu phần sửa phần có liên Tên Chức danh Chữ đổi quan ký - Ban chỉnh sửa STTD sẽ thông báo cho các phòng liên quan tại Trung tâm điều hành, các Sở giao dịch và chi nhánh NHNo & PTNT VN biết về việc sửa đổi STTD. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  26. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 26 PHỤ LỤC 1A. DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LÝ Tên văn bản Số tham chiếu Ngày ban hành 1. VĂN BẢN PHÁP LÝ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 25/09/1989 Luật Dân sự nước Cộng hoà Xã hội 28/10/1995 Chủ nghĩa Việt Nam Luật các tổ chức tín dụng 12/12/1997 Nghị định về quy chế đấu thầu 88/1999/NĐ-CP 01/09/1999 Nghị định về quy chế đấu thầu 14/2000/NĐ-CP 05/05/2000 Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy 04/2000/TT-BKH 26/05/2000 chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88 và Nghị định 14 Quyết định về Quy chế cho vay của 1627/2001/QĐ-NHNN 31/12/2001 TCTD đối với khách hàng Quyết định về Quy chế đồng tài trợ 286/2002/QĐ-NHNN 03/04/2002 của các tổ chức tín dụng Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị 07/2003/TT-NHNN 19/05/2003 định số 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ 2. VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO ĐẢM TIỀN VAY Nghị định của Chính phủ về thủ tục 17/1999/NĐ-CP 29/03/1999 chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Thông tư của Tổng cục địa chính 1417/1999/TT-TCĐC 18/09/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  27. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 27 Nghị định Chính phủ về giao dịch 165/1999/NĐ-CP 19/11/1999 bảo đảm Nghị định về đảm bảo tiền vay của 178/1999/NĐ-CP 29/12/1999 các tổ chức tín dụng Nghị định của Chính phủ về đăng ký 08/2000/NĐ-CP 10/03/2000 giao dịch bảo đảm Nghị định của Chính phủ về việc sửa 79/2001/NĐ-CP 01/11/2001 đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Thông tư của liên Bộ Tổng Cục Địa 772/2001/TTLT-TCĐC- 21/05/2001 chính và Ngân hàng Nhà nước về NHNN việc hướng dẫn thủ tục thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Công văn của Tổng cục địa chính về 1581/TCĐC-PC 21/09/2001 việc xác định giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh Thông tư của Bộ tư pháp, hướng dẫn 01/2002/TT-BTP 09/01/2002 một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp và các Chi nhánh Nghị định về thi hành Luật sửa đổi 04/2000/NĐ-CP 11/02/2002 bổ sung một số điều của Luật đất đai Thông tư hướng dẫn về cho vay 03/2003/TT-NHNN 24/02/2003 không phải bảo đảm bằng tài sản theo Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP ngày 17/01/2003 của Chính phủ Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị 07/2003/TT-NHNN 19/05/2003 đinh số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về Bảo đảm tiền vay Thông tư của Bộ Tư pháp, Bộ Tài 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT 04/07/2003 nguyên môi trường hướng dẫn về Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  28. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 28 trình tự, thủ tục đăng kí và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Nghị định của Chính Phủ về việc sửa 85/2002/NĐ-CP 25/10/2002 đổi một số điều của Nghị định 178 Khung giá đất và nhà ở của các UBND tỉnh, thành phố, đặc khu. 3. VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO LÃNH NGÂN HÀNG Quyết định về Quy chế Bảo lãnh 283/2000/QĐ-NHNN14 25/08/2000 Ngân hàng Quyết định sửa đổi một số điểm 386/2001/QĐ-NHNN 11/04/2001 trong Quyết định 283 Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung 1348/2000/QĐ-NHNN 29/10/2001 một số quy định liên quan đến thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung 112/2003/QĐ-NHNN 11/02/2003 một số điều của Quy chế Bảo lãnh Ngân hàng 4. VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNO&PTNT VN Văn bản về việc phân loại khách 1963/NHNo-05 18/08/2000 hàng Văn bản trả lời vướng mắc về việc 2324/NHNo-06 19/09/2000 thực hiện phân loại khách hàng Quyết định về việc Ban hành quy 169/QĐ/HĐQT-02 07/09/2000 chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT VN Văn bản hướng dẫn cho vay phát 3202/NHNo-05 18/12/2000 triển giống thuỷ sản Quyết định về việc ban hành quy 11/QĐ-HĐQT-03 18/01/2001 định phân cấp phán quyết mức cho vay tối đa đối với một khách hàng Quyết định về việc ban hành Quy 10/QĐ-HĐQT-03 18/01/2001 định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tín dụng trong hệ thống NHNo&PTNT VN Quyết định về việc Ban hành hướng 09/QĐ-HĐQT-05 18/01/2001 dẫn thực hiện Quy chế bảo lãnh ngân Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  29. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 29 hàng trong hệ thống NHNo&PTNT VN Văn bản hướng dẫn một số điểm về 704/NHNo-05 26/03/2001 cho vay cơ sở hạ tầng Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho 723/NHNo-05 27/03/2001 vay đối với cây chè Văn bản v/v cho vay kinh tế trang 733/NHNo-06 28/03/2001 trại Văn bản hướng dẫn thêm một số 750/NHNo-06 29/03/2001 điểm cho vay phát triển ngành nghề nông thôn Văn bản hướng dẫn thêm việc cho 749/NHNo-06 29/03/2001 vay hộ gia đình, cá nhân thông qua tổ vay vốn Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Kèm theo Quyết định 25/4/2001 dự án Uỷ thác đầu tư NHNo&PTNT 303/QĐ/HĐQT-TCCB VN Quyết định v/v ban hành quy định 88/HĐQT-03 25/04/2001 phân loại TS "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để XLRR . Văn bản hướng dẫn bổ sung cho vay 1111/NHNo-06 04/05/2001 theo Hạn mức tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân Quy chế tổ chức và hoạt động Trung Kèm theo Quyết định 01/06/2001 tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro 235/QĐ/HĐQT-TCCB NHNo&PTNT VN Quy chế hoạt động của Ban Nghiên Kèm theo Quyết định 25/07/2001 cứu Chiến lược kinh doanh 305/QĐ/HĐQT-TCCB NHNo&PTNT VN Quy chế hoạt động của Ban Kế Kèm theo Quyết định 25/07/2001 hoạch Tổng hợp NHNo&PTNT VN 304/QĐ/HĐQT-TCCB Quy chế hoạt động của Ban Tín Kèm theo Quyết định 25/07/2001 dụng NHNo&PTNT VN 301/QĐ/HĐQT-TCCB Quy chế hoạt động của Ban Quan hệ Kèm theo Quyết định 25/07/2001 quốc tế NHNo&PTNT VN 299/QĐ/HĐQT-TCCB Quyết định về việc ban hành quy 440/QĐ/HĐQT-TCCB 22/11/2001 định về về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, Văn phòng đại diện, đơn vị sự Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  30. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 30 nghiệp cả NHNo&PTNT VN Quyết định v/v Quy định cho vay đối 72/QĐ-HĐTD-TD 31/03/2002 với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT VN Văn bản về việc thực hiện Thông tư 705/CV-NHCT7 26/02/2002 liên tịch số 02/2002/TTLT/NHNN- BTP Quy chế tổ chức hoạt động của Công Kèm theo Quyết định 26/02/2002 ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản 43/QĐ/HĐQT NHNo&PTNT VN Văn bản hướng dẫn điều kiện, hồ sơ 756/NHNo-TD 02/04/2002 cho vay ngoại tệ Văn bản hướng dẫn phương thức cho 1235/NHNo-TD 17/05/2002 vay theo hạn mức tín dụng Văn bản hướng dẫn thực hiện Quy 1435/NHNo-TD 31/05/2002 chế Đồng tài trợ Văn bản hướng dẫn cho vay qua tổ 1850/NHNo-TD 11/06/2002 vay vốn Quy chế tổ chức và hoạt động của Kèm theo Quyết định 04/09/2003 Ban thẩm định tại trụ sở chính và 259/QĐ/HĐQT-TCCB phòng (tổ) thẩm định tại các chi nhánh trong hệ thống NHNo&PTNT VN Quyết định về việc ban hành quy 300/QĐ/HĐQT-TD 24/09/2003 định việc thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT VN Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  31. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 31 CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG A. CƠ CẤU CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung 2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 3.1. Cơ cấu tổ chức khung 3.2. Chức năng nhiệm vụ 4. Phụ lục - Phụ lục 2A: Sơ đồ quy trình tín dụng chung - Phụ lục 2B: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại Trụ sở chính và chi nhánh NHNo & PTNT VN B. NỘI DUNG CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung Chương này xác định một cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tín dụng đáp ứng được những mục tiêu cơ bản của hoạt động tín dụng trong NHNo & PTNT VN. Một điểm mấu chốt trong quản lý tín dụng hiệu quả là xây dựng được một cơ cấu tổ chức tín dụng có khả năng tuân thủ theo chính sách và quy trình tín dụng của ngân hàng, duy trì một danh mục tín dụng chất lượng giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa các cấp bậc cán bộ và sử dụng chi phí nhân lực một cách hiệu quả nhất. Toàn bộ quy trình tín dụng liên kết chặt chẽ từ nghiên cứu thị trường thông qua các mối liên lạc với khách hàng, điều tra và đánh giá tín dụng, phê duyệt, soạn thảo hồ sơ, giải ngân, đánh giá và thu nợ cho tới quay vòng, gia hạn hay chấm dứt khoản cho vay. Quy trình này bao gồm 3 phần chính là Tiếp thị (marketing) tín dụng; phân tích đánh giá tín dụng và quản lý giám sát tín dụng. (xem Phụ lục 2A- Sơ đồ quy trình tín dụng chung) Bộ máy quản lý tín dụng hợp lý đáp ứng các yêu cầu sau: - Cơ cấu lãnh đạo phù hợp với một đơn vị kinh doanh nhằm đảm bảo tổ chức hành công việc hiệu quả. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  32. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 32 - Xác định rõ trách nhiệm của các bộ phận hoặc cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm về kết quả công việc. - Hoạt động theo định hướng khách hàng. - Quản lý thông tin chặt chẽ và đầy đủ. 2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng Tổ chức hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT VN được xây dựng theo mô hình quản trị phân quyền dựa trên cơ sở các chính sách và nguyên tắc được điều hành tập trung. Trong đó, Ban Tín dụng chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa và toàn bộ các chính sách và quy tắc quản trị chung cho công tác quản trị tín dụng tại ngân hàng. Đồng thời, các Ban nghiệp vụ tín dụng dựa trên những chính sách và nguyên tắc đó trực tiếp thực hiện các giao dịch tín dụng, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng. Mô hình quản lý tín dụng này hướng tới: - Xác định mức chấp nhận rủi ro tín dụng phù hợp; - Xây dựng quy trình cấp tín dụng thống nhất và khoa học; - Duy trì một quy trình giám sát và đo lường rủi ro hợp lý; - Bảo đảm kiểm soát chặt chẽ đối với rủi ro tín dụng; - Thu hút khách hàng và dự án tín dụng tốt; 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 3.1. Cơ cấu tổ chức khung Bộ máy quản lý tín dụng tại NHNo & PTNT VN bao gồm ba nhóm chính trực tiếp tham gia vào quy trình quản lý tín dụng: • Tổng giám đốc (Giám đốc chi nhánh) • Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng • Kiểm tra & giám sát tín dụng độc lập Ba nhóm này chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách, quy trình và các quy định về quản lý tín dụng trong ngân hàng. Phụ lục 2B: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại Trụ sở chính và chi nhánh NHNo & PTNT VN Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  33. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 33 3.2. Chức năng nhiệm vụ 3.2.1. Tổng Giám đốc Trong hoạt động tín dụng và quản lý tín dụng, Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN có những vai trò sau: - Phối hợp với các Ban nghiệp vụ tín dụng hoạch định chiến lược tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Là người quyết định cuối cùng trong việc ban hành các chính sách, quy trình tín dụng và hướng dẫn thực hiện. - Là người có quyền hạn cao nhất và cuối cùng trong toàn hệ thống NHNo & PTNT trong việc phê duyệt các khoản cấp tín dụng và hạn mức tín dụng (bao gồm hạn mức tín dụng cho khách hàng, hạn mức tín dụng theo cơ cấu danh mục tín dụng và mức phán quyết của các NHCV), các khoản cho vay, bảo lãnh và tài trợ thương mại. - Ra quyết định bổ nhiệm các vị trí chủ chốt trong bộ máy tổ chức quản lý tín dụng của hệ thống NHNo & PTNT VN. 3.2.2. Giám đốc Sở giao dịch / chi nhánh NHNo & PTNT VN (NHCV) Giám đốc các NHCV chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được uỷ quyền; Công việc cụ thể liên quan tới hoạt động tín dụng bao gồm: - Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng BĐTV và các hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập; - Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng. Các Phòng ban nghiệp vụ tín dụng a) Tại Trụ sở chính Các Ban nghiệp vụ tín dụng tại Trung tâm điều hành NHNo & PTNT VN bao gồm: - Ban Tín dụng Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  34. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 34 - Ban Quản lý Dự án Uỷ thác đầu tư - Ban Thẩm định Dự án - Ban Quan hệ quốc tế - Trung tâm Phòng ngừa và xử lý rủi ro - Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (i) Ban Tín dụng Chức năng Ban Tín dụng có chức năng tham mưu cho HĐQT, Tổng giám đốc NHNo & PTNT VN trong việc quản lý, chỉ đạo hoạt động tín dụng bảo lãnh trong nước, đầu tư ngắn hạn dài hạn, mở rộng thị trường, nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục vay tạo thuận lợi cho khách hàng nhằm mục tiêu phát triển kinh doanh an toàn, hiệu quả của NHNo & PTNT VN. Nhiệm vụ: - Quản lý điều hành hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống NHNo & PTNT VN. - Dự thảo các quy chế, quy trình và hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng. - Mở rộng dịch vụ tín dụng và thị trường tín dụng trong cả nước ở thành phố và nông thôn. - Đầu mối và phối hợp với các ban có liên quan tổ chức chỉ đạo đầu tư thử nghiệm cho các chương trình nghiên cứu các dịch vụ sản phẩm mới. - Mở rộng thị phần tín dụng theo hướng đầu tư khép kín gồm: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu (nội tệ, ngoại tệ) gắn nghiệp vụ tín dụng với thanh toán kể cả thanh toán quốc tế, vốn nội tệ, ngoại tệ; chuyển đổi tín dụng sản xuất với tín dụng lưu thông và tín dụng tiêu dùng trong mỗi khách hàng. - Nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục cho vay. - Xây dựng và chỉ đạo mô hình chuyển tải vốn và quản lý tín dụng có hiệu quả. - Phối hợp với Ban có liên quan xây dựng và thực hiện chiến lược khách hàng và tổ chức quản lý và phân loại khách hàng. - Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, lựa chọn đối tượng, biện pháp cho vay đạt hiệu quả cao. - Bảo lãnh tín dụng trong nước. - Trực tiếp thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng thuộc quyền phán quyết của Tổng giám đốc và HĐQT NHNo & PTNT VN. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  35. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 35 - Chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Phân tích hiệu quả vốn đầu tư, thống kê tổng hợp, báo cáo chuyên đề hàng tháng, quý, năm của các chi nhánh. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. - Định kỳ sơ kết, tổng kết chuyên đề, đánh giá công tác tín dụng của NHNo & PTNT VN. - Phối hợp với Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro để xử lý rủi ro trong kinh doanh của NHNo & PTNT VN. (ii) Ban Quản lý Dự án Uỷ thác đầu tư Chức năng Ban Quản lý dự án uỷ thác đầu tư có chức năng tham mưu cho HĐQT, Tổng giám đốc NHNo & PTNT VN trong việc thực hiện quản lý các chương trình dịch vụ uỷ thác đầu tư của chính phủ các bộ, ngành, tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước do NHNo & PTNT VN đảm nhiệm. Nhiệm vụ: - Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ tín dụng uỷ thác đầu tư, tín dụng chỉ định của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Xây dựng các quy chế, quy định nghiệp vụ và hướng dẫn thực hiện quy trình nghiệp vụ trên cơ sở hợp đồng đã ký cho từng dự án đầu tư. - Quản lý và chỉ đạo thực hiện các chương trình dịch vụ uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức tài chính - tín dụng, các tổ chức kinh tế - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước. - Đầu mối chỉ đạo, thực hiện các dự án uỷ thác đầu tư, làm thủ tục vay vốn từ quỹ vốn quay vòng. Tổ chức rút vốn, giao vốn, giải ngân, theo dõi đánh giá việc sử dụng vốn và hoàn trả vốn theo từng dự án. - Quản lý các khoản vốn uỷ thác đầu tư của NHNo & PTNT VN. - Quản lý hệ thống thông tin báo cáo các dự án uỷ thác đầu tư, phân tích định kỳ đánh giá hiệu quả của dự án và lập báo cáo thực hiện dự án cho các chủ đầu tư. - Tham mưu, đề xuất cho Tổng giám đốc tiếp nhận, tham gia các dự án uỷ thác đầu tư với nhiều tổ chức tín dụng trong nước và ngoài nước tham gia. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột suất theo quy định. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  36. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 36 - Phối hợp với Trung tâm đào tạo tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ uỷ thác đầu tư trong toàn hệ thống NHNo & PTNT VN. - Thực hiện lưu trữ hồ sơ dự án (bản chụp) - Dự thảo các hợp đồng dịch vụ uỷ thác, đầu tư. (iii) Ban Thẩm định Dự án Chức năng - Dự thảo các cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ về thẩm định, triển khai, hướng dẫn thực hiện các cơ chế, quy chế, quy trình và nghiệp vụ đến đội ngũ các bộ làm công tác thẩm định. - Thẩm định các dự án vay vốn, bảo lãnh vượt quyền phán quyết cho vay của Giám đốc các Chi nhánh hoặc những món vay do HĐQT, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh quy định, chỉ định. - Nắm định hướng phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, các Bộ, Ngành, địa phương và định hướng phát triển đối với các doanh nghiệp, các ngành hàng, các định mức kinh tế-kỹ thuật liên quan đến đối tượng đầu tư. Thu nhập, phân tích các thông tin kinh tế, thông tin khách hàng, thông tin thị trường .có liên quan đến dự án cần thẩm định, để đảm bảo cho việc thẩm định có hiệu quả, đúng hướng. - Tổ chức kiểm tra chuyên đề công tác thẩm định. Nhiệm vụ: - Xây dựng quy chế, quy trình về thẩm định; giúp HĐQT và Tổng giám đốc ban hành và triển khai tập huấn đào tạo cho các Chi nhánh trong toàn hệ thống. - Trực tiếp thẩm định các dự án do HĐQT, Tổng giám đốc chỉ định và thẩm định các dự án vượt quyền phán quyết của Chi nhánh cấp I, Công ty trực thuộc. - Đối với các dự án đặc thù hoặc những thông tin quan trọng phục vụ cho việc thẩm định, có thể thuê chuyên gia tư vấn hoặc mua thông tin (khi được Tổng giám đốc chấp thuận). - Làm đầu mối và tham gia thẩm định các dự án đồng tài trợ với các TCTD khác. - Tiếp cận với các Bộ ngành có liên quan, các Tổng công ty và các địa phương, để nắm bắt định hướng phát triển kinh tế, các định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến đối tượng đầu tư; khai thác các dự án đầu tư có hiệu quả; tham mưu cho lãnh đạo trong việc làm đầu mối đồng tài trợ với các NHTM khác. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  37. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 37 - Phối hợp với các Ban liên quan, tham mưu cho lãnh đạo trong việc xác định mức cho vay đối với một số ngành kinh tế, ngành hàng và doanh nghiệp .để đầu tư đúng hướng, phòng ngừa và phân tán rủi ro. - Phối hợp với Trung tâm đào tạo và các Ban chuyên môn nghiệp vụ khác trong việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thẩm định. - Thu thập, quản lý, cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định. - Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của các chi nhánh theo quy định. - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về những vấn đề liên quan đến công tác thẩm định. (iv) Ban Quan hệ Quốc tế Chức năng Ban Quan hệ Quốc tế có chức năng tham mưu cho HĐQT, Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN trong việc nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại với các tổ chức tín dụng ngoài nước, tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế của hệ thống NHNo & PTNT VN theo các quy chế, cơ chế của Nhà nước và của ngành. Nhiệm vụ : Trong hoạt động tín dụng, Ban Quan hệ quốc tế có những nhiệm vụ sau: - Đầu mối giao dịch, tiếp nhận các dự án cho vay tài trợ từ các tổ chức kinh tế, ngân hàng nước ngoài trực tiếp hoặc thông qua Chính phủ, tổ chức kinh tế xã hội khác. - Đầu mối giao dịch với các tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngoài về các khoản vay vốn tín dụng ngắn, trung và dài hạn, bằng ngoại tệ theo nhu cầu huy động vốn của NHNo & PTNT VN. - Quản lý các khoản vay trả nợ nước ngoài. Phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi hoạt động của tổ chức, ngân hàng nước ngoài có quan hệ với NHNo & PTNT VN. - Tham gia thẩm định các dự án tín dụng và bảo lãnh tín dụng nước ngoài. - Lập hồ sơ pháp lý theo quy định, quản lý hạn mức, theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện dự án bảo lãnh vay vốn nước ngoài. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. (v) Trung tâm Phòng ngừa và xử lý rủi ro Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  38. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 38 Chức năng Trung tâm PN & XLRR có chức năng tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về thu thập, cung cấp, lưu trữ và phân tích thông tin phòng ngừa rủi ro, tổng hợp và xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống NHNo & PTNT VN. Nhiệm vụ : - Tổ chức xây dựng chiến lược phòng ngừa và xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN. - Dự thảo các văn bản quy định của NHNo & PTNT VN về thông tin phòng ngừa và xử lý rủi ro. - Tổ chức khai thác thông tin liên quan đến hoạt động của NHNo & PTNT VN trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng từ các phương tiện thông tin đại chúng, các mạng thông tin điện tử của Việt Nam và của thế giới. - Làm đầu mối quan hệ với Trung tâm TTTD NHNN, các Trung tâm thông tin của các NHTM khác, các Bộ, Ngành có liên quan về công tác phòng ngừa rủi ro. - Tổng hợp, phân tích, theo dõi thông tin rủi ro trong kinh doanh, nghiên cứu và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN. - Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp và trình Hội đồng hoặc cấp có thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN. (vi) Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Chức năng Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản có chức năng quản lý nợ và khai thác TSBĐ tồn đọng do NHNo & PTNT VN giao; nghiên cứu, dự thảo các quy định, quy trình nghiệp vụ liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và TSBĐ nợ vay do NHNo & PTNT VN giao để khai thác, xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất trình NHNo & PTNT VN. Nhiệm vụ: + Tiếp nhận, quản lý các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng (bao gồm: nợ có tài sản bảo đảm và không có TSBĐ) và TSBĐ nợ vay (tài sản bảo đảm; tài sản gán nợ; tài sản Toà án giao cho NHNo & PTNT VN) liên quan đến các khoản nợ của NHNo & PTNT VN để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  39. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 39 + Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của pháp luật, trình Ban chỉ đạo cơ cấu tài chính NHTM của Chính phủ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép NHNo & PTNT VN được xử lý. + Chủ động bán các TSBĐ nợ cho vay thuộc quyền định đoạt của NHNo & PTNT VN đã giao cho Công ty quản lý và khai thác theo giá thị trường (giá bán tài sản có thể cao hoặc thấp hơn giá trị nợ tồn đọng) theo hình thức sau: o Tự bán công khai trên thị trường. o Bán qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. o Bán cho Công ty mua, bán nợ của nhà nước. + Lập và tổ chức thực hiện đề án cơ cấu lại nợ tồn đọng được NHNo & PTNT VN giao bằng các biện pháp: Giãn nợ, miễn giảm lãi suất, đầu tư thêm, chuyển đổi nợ thành vốn góp theo chỉ đạo của NHNo & PTNT VN. + Sử dụng nguồn vốn của Công ty để xử lý TSBĐ nợ vay được giao quản lý và khai thác bằng các biện pháp thích hợp: Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản để bán, cho thuê, khai thác kinh doanh. Riêng góp vốn, liên doanh bằng tài sản thực hiện theo đề án của Công ty khi được NHNo & PTNT VN chấp thuận. + Mua, bán nợ tồn đọng của các TCTD khác, của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của NHTM khác theo quy định của pháp luật. + Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định, quy phạm pháp luật liên quan trong quá trình tổ chức việc quản lý nợ và khai thác TSBĐ nợ vay. + Dự thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến quản lý nợ và khai thác TSBĐ nợ tồn đọng được NHNo & PTNT VN giao, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tại Chi nhánh Tổ chức Cơ cấu quản lý tín dụng tại Sở Giao dịch và các Chi nhánh NHNo & PTNT bao gồm Phòng Tín dụng và Phòng thẩm định, cụ thể như sau: Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  40. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 40 Sở Giao dịch và Chi nhánh Phòng tín dụng Phòng Thẩm định NHNo & PTNT cấp I loại I Chi nhánh NHNo & PTNT Phòng Kế hoạch Kinh doanh Phòng Thẩm định cấp I loại II và III làm chức năng tín dụng (ngoài chức năng khác). Chi nhánh NHNo & PTNT Phòng Tín dụng Tổ Thẩm định cấp II loại IV Chi nhánh NHNo & PTNT Tổ Tín dụng cấp II loại V và cấp III Nhiệm vụ Phòng Tín dụng Các Phòng Tín dụng hoặc Phòng kế hoạch kinh doanh làm chức năng tín dụng hoặc Tổ tín dụng tại Sở Giao dịch và các chi nhánh NHNo & PTNT có những nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm, mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. - Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao. - Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền. - Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo & PTNT cấp trên theo phân cấp uỷ quyền. - Tiếp nhận thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước. - Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhân rộng. - Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. - Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh NHNo & PTNT trực thuộc trên địa bàn. Nhiệm vụ Phòng Thẩm định tại chi nhánh cấp I Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  41. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 41 - Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng. - Thẩm định các khoản vay do Giám đốc Chi nhánh cấp I quy định, chỉ định theo uỷ quyền của Tổng giám đốc và thẩm định những món vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc chi nhánh cấp dưới. - Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc Chi nhánh cấp I, đồng thời lập hồ sơ trình Tổng giám đốc (qua bản thẩm định) để xem xét phê duyệt. - Thẩm định khoản vay do Tổng giám đốc quy định hoặc do Giám đốc Chi nhánh cấp I quy định trong mức phán quyết cho vay của Giám đốc Chi nhánh cấp I. - Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của Chi nhánh. - Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định. - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Nhiệm vụ của Tổ Thẩm định tại chi nhánh cấp II (loại IV) - Thu nhập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng. - Thẩm định các khoản vay do Giám đốc Chi nhánh cấp II quy định, chỉ định theo uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh cấp I và thẩm định những món vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc chi nhánh cấp dưới. - Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc Chi nhánh cấp II, đồng thời lập hồ sơ trình Giám đốc Chi nhánh cấp I (qua Phòng thẩm định) để xem xét phê duyệt. - Thẩm định khoản vay do Tổng giám đốc quy định hoặc do Giám đốc Chi nhánh cấp I quy định trong mức phán quyết cho vay của Giám đốc Chi nhánh cấp I hoặc do Giám đốc Chi nhánh cấp II quy định trong mức phán quyết cho vay của Giám đốc Chi nhánh cấp II. - Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của Chi nhánh. - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. 3.2.4. Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập a) Tại Trung tâm điều hành Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  42. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 42 Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập là một bộ phận thuộc Ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ, hoạt động hoàn toàn độc lập với các Ban nghiệp vụ tín dụng nhằm đảm bảo quản lý rủi ro tín dụng một cách khách quan. Thành viên Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập là các cán bộ phải có tối thiểu 7 năm kinh nghiệm về tín dụng. Nhiệm vụ: Bộ phận Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập Trung tâm điều hành NHNo & PTNT VN có những nhiệm vụ sau: - Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại Trung tâm điều hành. - Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật, các quy định của NHNN VN và các quy định và chính sách của NHNo & PTNT VN trong lĩnh vực tín dụng nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm, sai lệch và khuyết điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh sửa chữa, khắc phục có hiệu quả. - Kiểm soát hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống NHNo & PTNT VN. Định kỳ, tiến hành các cuộc kiểm tra về hoạt động tín dụng của các chi nhánh NHNo & PTNT VN. - Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh. - Đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định, và thủ tục lên các Phòng ban nghiệp vụ và nghiên cứu và thực hiện. - Báo cáo kịp thời với Tổng Giám đốc, HĐQT và Ban Kiểm soát theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu; - Làm đầu mối tiếp xúc và phối hợp làm việc với thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các ngành, các cấp và Thanh tra NHNN đối với NHNo & PTNT VN. b) Tại Chi nhánh Bộ phận Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại các Chi nhánh NHNo & PTNT loại I và II trực thuộc Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Chi nhánh, độc lập với các Phòng nghiệp vụ tín dụng. Tại các Chi nhánh NHNo & PTNT loại III và IV không có Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ nên chỉ bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tác kiểm tra và giám sát tín dụng, độc lập với phòng / tổ tín dụng. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  43. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 43 Trách nhiệm Bộ phận hoặc Cán bộ kiêm nhiệm Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại chi nhánh NHNo & PTNT có những nhiệm vụ sau: - Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại Chi nhánh. - Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật, các quy định của NHNN VN và các quy định và chính sách của NHNo & PTNT VN trong lĩnh vực tín dụng tại chi nhánh nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm, sai lệch và khuyết điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh sửa chữa, khắc phục có hiệu quả. - Định kỳ, tiến hành kiểm tra kiểm soát về hoạt động tín dụng tại chi nhánh. - Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh. - Đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định, và thủ tục lên Trung tâm điều hành nghiên cứu và thực hiện. - Làm đầu mối tiếp xúc và phối hợp làm việc với kiểm tra, kiểm toán Trung tâm điều hành, bên ngoài và thanh tra NHNN. - Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc và Trung tâm điều hành; Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  44. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 44 4. Phụ lục PHỤ LỤC 2A SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG Xác định thị tr ường và các thị trường mục tiêu ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG 1. THẨM ĐỊNH 2. PHÊ DUYỆT NHU CẦU KHÁCH THƯƠNG LƯỢNG HÀNG ƒ Tiếp nhận yêu ƒ Mục đích vay ƒ Kỳ hạn ƒ Cán bộ quản trị cầu khách hàng ƒ HĐKD ƒ Thanh toán rủi ro ƒ Tìm hiểu triển ƒ Quản lý ƒ Các điều khoản ƒ Giám đốc/Tổng vọng ƒ Số liệu ƒ Bảo đảm tiền vay giám đốc ƒ Tham khảo ý ƒ Các vấn đề khác kiến bên ngoài 2.1 THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN THỦ TỤC HỒ SƠ GIẢI NGÂN ƒ Dự thảo hợp đồng ƒ Xem xét hồ sơ ƒ Thủ tục hồ sơ hoàn tất ƒ Kiểm tra tài sản bảo đảm ƒ Chuyển tiền ƒ Miễn bỏ giấy tờ pháplý ƒ Các vấn đề khác QUẢN LÝ DANH MỤC QUẢN LÝ TD Trả nợ đúng hạn THANH TOÁN ƒ Trả đủ gốc ƒ Số liệu ƒ Trả đủ lãi ƒ Các điều khoản ƒ Bảo đảm tiền vay Dấu hiệu bất thường ƒ Thanh toán ƒ Đánh giá tín dụng ƒ Nhận bi ế Xt sỬớm LÝ ƒ Chính sách xử lý TỔN THẤT ƒ Quản lý ƒ Dấu hiệu cả nh báo ƒ Không trả nợ gốc ƒ Cố gắng thu hồi nợ ƒ Không trả nợ lãi ƒ Biện pháp pháp lý ƒ Tái cơ cấu Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  45. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 45 PHỤ LỤC 2B. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÍN DỤNG Tại Trung tâm điều hành: Hội đồng quản trị Tổng Giám đốc Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập Phó Tổng Giám đốc phụ trách tín dụng Ban Ban Quản Ban Ban Trung tâm Công ty Thẩm lý Dự án Quan hệ Tín dụng Phòng quản lý nợ định dự UTĐT quốc tế ngừa và xử và khai án lý rủi ro thác tài sản Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  46. CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ TÍN DỤNG 46 Tại Chi nhánh các cấp Giám đốc Chi nhánh Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập chi nhánh Phòng (Tổ) Phòng (Tổ) Tín dụng thẩm định Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  47. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 47 CHƯƠNG III. PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG A. CƠ CẤU CHƯƠNG 1. Mục đích 2. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng 3. Quyền phán quyết của các cấp thẩm quyền 3.1. Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN 3.2. Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT VN 3.3. Biểu Phân cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức cho một khách hàng 4. Quy trình phê duyệt một giao dịch tín dụng 4.1. Quy trình phê duyệt 4.2. Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay 5. Xây dựng và phân bổ hạn mức tập trung tín dụng 5.1. Nguyên tắc 5.2. Quy trình xây dựng và phê duyệt hạn mức tập trung tín dụng 6. Thay đổi hạn mức tín dụng 7. Các mức phán quyết về gia hạn nợ (gốc và lãi) và điều chỉnh kỳ hạn nợ Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  48. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 48 B. NỘI DUNG CHƯƠNG 1. Mục đích Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng nhằm mục đích xác định quyền phán quyết tín dụng. Quyền phán quyết tín dụng được phân bổ cho những cấp bậc cán bộ có đủ kinh nghiệm, khả năng phán xét và tính nhất quán cần thiết để đánh giá chuẩn xác mức độ rủi ro và lợi ích liên quan khi phê duyệt một giao dịch tín dụng hoặc một chương trình tín dụng. 2. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng a) Quyền phán quyết tín dụng là quyền phê duyệt mức cho vay cao nhất đối với 1 khách hàng. NHNo & PTNT VN phân cấp cho các chi nhánh quyền phán quyết cho vay tối đa đối với một khách hàng có quan hệ trực tiếp với NHNo & PTNT VN trên địa bàn phù hợp với các yêu cầu điều kiện sau: - Phù hợp với mạng lưới hoạt động của NHNo & PTNT VN. - Đảm bảo việc cho vay chính xác kịp thời phục vụ khách hàng, thực hiện theo định hướng của NHNo & PTNT VN. - Hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động tín dụng. Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng phải được làm bằng văn bản và xem xét lại hàng năm. b) Mức phán quyết cho vay tối đa được xác định đối với một khách hàng dựa trên nguyên tắc sau: - Tính chất, khả năng hoạt động của từng thành phần kinh tế. - Mức độ phức tạp của đối tượng cho vay. - Trình độ quản lý, mức độ thu nhận thông tin của từng loại Chi nhánh ngân hàng. - Mức độ cạnh tranh giữa các TCTD trên cùng một địa bàn. - Giới hạn cho vay tối đa đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật c) Mức phán quyết cho vay tối đa bao gồm: Số tiền Ngân hàng bảo lãnh; dư nợ cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng nội tệ, ngoại tệ từ nguồn vốn của NHNo & Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  49. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 49 PTNT VN (ngoại tệ được quy đổi thành nội tệ theo tỷ giá của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay) d) Khi khoản vay có nhu cầu vay vượt quyền phán quyết, CBTD tại NHCV phải lập hồ sơ theo quy định gửi NHNo cấp trên xem xét phê duyệt. Chỉ khi có thông báo của bậc phê duyệt cấp trên, đơn vị tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng mới được thực hiện giải ngân. 3. Quyền phán quyết của các cấp thẩm quyền HĐQT NHNo & PTNT VN có quyền cao nhất trong việc phân cấp quyền phán quyết tín dụng và phân cấp trách nhiệm quyền hạn như sau: 3.1. Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN 3.1.1. Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN được thực hiện quyền phán quyết mức cho vay tối đa đối với một khách hàng phù hợp với quy định khống chế của pháp luật. Trường hợp dự án có mức vốn vay vượt mức thẩm quyền, Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN phải trình Thống đốc NHNN phê duyệt. 3.1.2. Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN được uỷ quyền mức phán quyết cho vay đối với Phó Tổng giám đốc nhưng tối đa không vượt quá mức cho vay tối đa quy định tại điểm 3.1.1. Uỷ quyền mức phán quyết cho vay đối với Phó Tổng Giám đốc phải được thực hiện bằng văn bản với những nội dung cụ thể rõ ràng. 3.1.3. Quyết định cho vay do Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN hoặc người được Tổng giám đốc NHNo & PTNT VN uỷ quyền thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay hay không cho vay của mình. 3.2. Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT VN 3.2.1. Tổng giám đốc NHNo & PTNT VN quy định giới hạn tối đa phê duyệt tín dụng đối với Giám đốc chi nhánh loại I, II và Sở giao dịch trong toàn hệ thống NHNo & PTNT VN. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  50. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 50 3.2.2. Giám đốc chi nhánh ngân hàng loại I, loại II được uỷ quyền mức phán quyết cho vay đối với Phó Giám đốc nhưng tối đa bằng mức phán quyết cho vay quy định tại điểm 3.2.1. 3.2.3. Giám đốc chi nhánh loại I, loại II được uỷ quyền phân cấp phán quyết mức cho vay tối đa cho các chi nhánh loại III, IV trên địa bàn quản lý trong phạm vi được phân cấp ở điểm 3.2.1. 3.2.4. Giám đốc chi nhánh ngân hàng loại III, loại IV được uỷ quyền mức phán quyết cho vay đối với Phó Giám đốc nhưng tối đa bằng mức phán quyết cho vay quy định tại điểm 3.2.3. 3.2.5. Uỷ quyền mức phán quyết cho vay đối với các cấp phải được thực hiện bằng văn bản với những nội dung cụ thể rõ ràng. 3.2.6. Các chi nhánh loại I, II khi phát hiện Chi nhánh trực thuộc vi phạm quyền phán quyết cho vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ xem xét giảm quyền phán quyết cho vay tối đa đã phân cấp. 3.2.7. Trường hợp các chi nhánh loại I, II vi phạm quyền phán quyết cho vay thì HĐQT NHNo & PTNT VN sẽ xem xét giảm quyền phán quyết cho vay đã phân cấp. 3.3. Biểu phân cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức cho một khách hàng Hạn mức cho vay đối với mỗi khách hàng được xác định khác nhau tuỳ theo điểm tín nhiệm tương ứng với từng khách (điểm tín nhiệm được tính toán có xem xét tới các yếu tố rủi ro định lượng và định tính – xem Chương V “Hệ thống tính điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng”). Tuỳ theo yêu cầu tín dụng, điểm tín nhiệm khác nhau, từng cấp thẩm quyền được quyền phê duyệt ở những mức khác nhau theo biểu phân cấp thẩm quyền xây dựng theo mô hình sau đây: Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  51. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 51 Hạn mức phê duyệt tín dụng đối với một khách hàng tương xứng với điểm tín nhiệm của khách hàng (hàng ngang) và yêu cầu tín dụng của khách hàng (hàng dọc). Các cấp thẩm quyền được liệt kê trong cột đầu tiên: HẠN MỨC PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG Đơn vị: tỷ VND Cấp thẩm Yêu cầu tín dụng Phân loại khách hàng theo điểm tín dụng quyền / Số tiền tối đa 1 (a) 2 3 4 5 6 7-10 Tổng Giám Vay mới / tăng đốc NHNo & hạn mức(b) / vượt PTNT VN hạn mức tạm thời hoặc người (c) được uỷ Gia hạn (d) / sửa quyền đổi (e) / Quay vòng (f) / đánh giá lại hạn mức (g) Miễn giảm lãi phí Hạn mức thanh toán Hạn mức trước thanh toán Giám đốc Sở Vay mới / tăng giao dịch / hạn mức / vượt Chi nhánh hạn mức tạm thời NHNo & PTNT VN (h) Gia hạn / sửa đổi / Quay vòng / đánh giá lại hạn mức Miễn giảm lãi phí (a) Hạn mức phê duyệt tín dụng của Tổng Giám đốc đối với một khách hàng có điểm tín nhiệm bằng 1 bằng với mức cho vay tối đa đối với một khách hàng. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  52. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 52 (b) Đề xuất phê duyệt khoản vay mới: áp dụng cho một khách hàng mới (nghĩa là hiện tại không có hạn mức) (c) Đề xuất vượt hạn mức tạm thời: đi kèm với đề xuất giải ngân số tiền vượt hạn mức đã duyệt. (d) Đề xuất gia hạn - Ngày đánh giá lại hạn mức - Ngày đáo hạn của hạn mức (e) Đề xuất sửa đổi: Áp dụng với - Những thay đổi trong cơ cấu của một quan hệ tín dụng hiện tại, chẳng hạn thay đổi hay bổ sung hạn mức phụ, thay đổi loại tiền, thay đổi hình thức / loại khoản vay, kỳ hạn, hình thức bảo đảm/ thế chấp, (f) Đề xuất quay vòng khoản cho vay: chỉ áp dụng cho các trường hợp quay vòng những khoản vay có kỳ hạn ban đầu 1 năm trở xuống. Nếu có những thay đổi gì liên quan, đề xuất này vừa được coi là quay vòng, vừa được coi là sửa đổi. (g) Đề xuất đánh giá lại hạn mức: áp dụng cho những hạn mức hiện tại có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm trở lên và không có thay đổi gì về các điều khoản điều kiện đã duyệt trước đó. Nếu thay đổi gì liên quan, đề xuất này vừa được coi là đánh giá lại, vừa được coi là sửa đổi. (h) Cần phân bổ hạn mức khác nhau cho các cấp chi nhánh khác nhau. 4. Quy trình phê duyệt một giao dịch tín dụng (cho vay hoặc bảo lãnh) 4.1. Quy trình phê duyệt Việc phê duyệt một giao dịch cho vay hoặc bảo lãnh được thực hiện theo quy trình sau: Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  53. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 53 a) Dự án trong quyền phán quyết Cán bộ thẩm định tín Giám đốc Lãnh đạo phòng dụng (tổ) tín dụng Nghiên cứu, thẩm (1) Ki ể m tra h ồ s ơ khách (2) Phê duyệt / không định khách hàng vay hàng, thẩm định lại phê duyệt cho vay vốn (1) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay + Hồ sơ vay vốn (2) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay (có ý kiến nhận xét) + Hồ sơ vay vốn Cán bộ thẩm định tín dụng: - Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn và dự án/phương án - Lập tờ trình kiêm báo cáo thẩm định - Đề xuất cho vay/không cho vay - Chuyển hồ sơ vay vốn + tờ trình kiêm báo cáo thẩm định + đề xuất cho vay / không cho vay cho Lãnh đạo Phòng tín dụng Lãnh đạo Phòng tín dụng - Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình của cán bộ thẩm định tín dụng, cho ý kiến trên tờ trình thẩm định về việc cho vay/ không cho vay để trình Giám đốc hoặc người được uỷ quyền hợp pháp xem xét quyết định. Giám đốc Sở Giao dịch/chi nhánh NHNo & PTNT VN hoặc người được uỷ quyền hợp pháp - Xem xét tờ trình kiêm báo cáo thẩm định và đề xuất của Phòng tín dụng để quyết định về việc cho vay/không cho vay. - Nếu cần thiết, Giám đốc Sở Giao dịch/ chi nhánh NHNo & PTNT VN có thể quyết định thành lập tổ tái thẩm định (bao gồm ít nhất 2 thành viên) để thẩm định lại phương án/dự án. Tổ tái thẩm định tiến hành thẩm định và lập tờ trình thẩm định. Giám đốc Sở Giao dịch hoặc chi nhánh NHNo & PTNT VN xem xét tờ trình để quyết định cho vay / không cho vay. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  54. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 54 b) Dự án vượt quyền phán quyết Nếu giá trị giao dịch vượt thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc NHCV trình lên Ngân hàng cấp trên quyết định. Khi được Ngân hàng cấp trên đồng ý (thông báo bằng văn bản), Ngân hàng cấp dưới mới được thực hiện. Trường hợp phát hiện thấy khả năng đầu tư không đảm bảo an toàn, Giám đốc chi nhánh được quyền từ chối cho vay và báo cáo kịp thời lên Ngân hàng cấp trên (nơi phê duyệt dự án biết). 4.2. Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay a) Các dự án trong quyền phán quyết: - Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHCV nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, NHCV phải quyết định và thông báo việc cho vay hay không cho vay với khách hàng. Nếu quyết định không cho vay, NHCV phải thông báo với khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay. b) Các dự án vượt quyền phán quyết: - Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ ngày NHCV nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, NHCV phải làm đầy đủ thủ tục trình lên NHNo & PTNT cấp trên. - Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình, NHNo & PTNT cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận. c) Thời gian để tái thẩm định một khoản vay được chỉ định không quá 03 ngày đối với cho vay ngắn hạn và không quá 05 ngày đối với cho vay trung-dài hạn. Thời gian tái thẩm định này nằm ngoài thời gian thẩm định chính nói trên. NHCV có trách nhiệm niêm yết công khai thời hạn tối đa thẩm định cho vay theo quy định tại điểm a), b) và c) nói trên. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  55. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 55 5. Xây dựng và phân bổ hạn mức tập trung tín dụng Ban tín dụng sẽ quyết định thiết lập các hạn mức xác định độ tập trung trong cơ cấu danh mục tín dụng dựa trên mức độ rủi ro có thể chấp nhận được của toàn hệ thống ngân hàng, tính toán cân đối nguồn vốn và đánh giá thị trường. Việc đặt ra các hạn mức này sẽ giúp cho ngân hàng tránh được sự cho vay tập trung quá mức vào một lĩnh vực, ngành nghề, nhóm khách hàng hoặc địa bàn nào đó và đảm bảo rằng không có tài sản (hay một nhóm) tài sản nào hoặc trạng thái rủi ro nào có thể gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh cuối cùng của toàn bộ hệ thống. Sau đây là nguyên tắc và quy trình xây dựng và phân bổ hạn mức theo cơ cấu danh mục tín dụng: 5.1. Nguyên tắc Hàng năm, hạn mức tập trung tín dụng phải được thiết lập ít nhất là theo các yếu tố rủi ro sau: - Khách hàng - Ngành hàng Ngoài ra, có thể thiết lập hạn mức tập trung tín dụng theo các yếu tố rủi ro khác như: - Bảo đảm tiền vay: cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm - Thời hạn vay - Sản phẩm Các hạn mức tập trung tín dụng lập theo các yếu tố rủi ro nói trên phải đảm bảo phù hợp tương xứng với phân đoạn thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu, địa bàn hoạt động và năng lực quản lý của từng chi nhánh .Các hạn mức tập trung tín dụng này được tính bằng tỷ trọng của danh mục tín dụng của NHCV. Các NHCV có trách nhiệm giám sát và báo cáo định kỳ để đảm bảo rằng danh mục tín dụng của họ được khống chế trong giới hạn đã được phê chuẩn. 5.2. Quy trình xây dựng và phê duyệt hạn mức tập trung tín dụng 5.2.1. Mức tín dụng tối đa đối với một khách hàng Mức tín dụng tối đa đối với một khách hàng được xây dựng theo nguyên tắc sau: - Đảm bảo tuân thủ theo quy định của NHNN VN. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  56. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 56 - Đảm bảo độ lớn của hạn mức tương xứng với điểm tín nhiệm của khách hàng (nghĩa là phù hợp với quy mô, năng lực tài chính, của từng khách hàng). Tại Trung tâm điều hành NHNo & PTNT VN Ban Tín dụng Đề xuất Ban Kế hoạch Tổng Giám đốc tổng hợp Ký ban hành Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro Tại Sở giao dịch / chi nhánh NHNo & PTNT VN: Phòng Tín dụng Giám đốc Đề xuất Ký ban hành Thẩm quyền xác định mức cho vay tối đa đối với một khách hàng của Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT nằm trong giới hạn mức uỷ quyền phán quyết cho vay đối với một khách hàng của Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN. 5.2.2. Hạn mức tập trung tín dụng phân bổ theo ngành hàng Các ngành hàng trên danh mục tín dụng của NHNo & PTNT VN được phân bổ theo các nhóm chính sau: - Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Ngư nghiệp - Xây dựng - Công nghiệp - Năng lượng - Giao thông vận tải - Viễn thông Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  57. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 57 - Dịch vụ: khách sạn, du lịch, - Bất động sản - Khai thác mỏ - Thuỷ sản - Ngành khác Cách thức phân bổ dư nợ theo ngành hàng được thực hiện theo nguyên tắc: - Xác định dư nợ thuộc ngành nào căn cứ vào mục đích vay vốn của dự án sản xuất kinh doanh xin vay. - Nếu doanh nghiệp vay đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thì xác định dư nợ thuộc ngành nào căn cứ vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp vay vốn kinh doanh đa ngành nghề, tiến hành phân bổ theo ngành nghề chính của doanh nghiệp. Quy trình xây dựng và quản lý hạn mức tập trung tín dụng phân bổ theo ngành hàng Hàng năm, NHCV xây dựng hạn mức tập trung tín dụng theo quy trình sau: (1) Trưởng phòng Tín dụng lập đề xuất hạn mức tập trung tín dụng cho danh mục tín dụng của NHCV. Đề xuất này phải đi kèm bản thuyết minh với nội dung - lý do, căn cứ đề xuất - phân tích cơ cấu ngành hàng trên danh mục tín dụng của NHCV trong quá khứ. - phân tích cơ cấu ngành hàng theo kế hoạch kinh doanh của năm đề xuất hạn mức. - phân tích nhu cầu vốn của các ngành hàng trong nền kinh tế. (2) Giám đốc NHCV thông qua bản đề xuất. (3) Trình đề xuất lên Trung tâm điều hành NHNo & PTNT VN xin phê duyệt Sau khi hạn mức tập trung tín dụng phân bổ theo ngành hàng của NHCV được Trung tâm điều hành phê duyệt, NHCV quản lý hạn mức tập trung tín dụng theo cách thức sau: - Mã hóa các khoản vay theo ngành hàng nhằm tự động hóa việc phân loại khoản vay trên hệ thống máy tính của chi nhánh. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  58. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 58 - Lập mức cảnh báo vi phạm hạn mức (chẳng hạn, mức cảnh báo 80% nghĩa là khi tổng dư nợ của một ngành hàng đạt tới 80% hạn mức, hệ thống tự động cảnh báo cho cán bộ quản lý tín dụng). - Trước khi đề xuất một khoản vay mới cho khách hàng, CBTD nạp thử vào hệ thống. Nếu không vượt hạn mức, CBTD tiếp tục tiến hành các thủ tục đề xuất cho vay. Nếu vượt hạn mức, CBTD lập tờ trình xin tăng hạn mức để Trung tâm điều hành xem xét phê duyệt và chỉ tiếp tục tiến hành các thủ tục đề xuất cho vay khi có phê duyệt tăng hạn mức của Trung tâm điều hành . - Khi dư nợ của một ngành hàng đạt tới mức xuất hiện dấu hiệu cảnh báo, CBTD phải cân đối, lựa chọn ưu tiên cho khoản xin vay nào không làm tăng hạn mức để trình phê duyệt trước. - NHCV phải ban hành quy định hướng dẫn về chế độ theo dõi, thống kê và báo cáo và đánh giá định kỳ về tình hình sử dụng hạn mức tập trung tín dụng để rút kinh nghiệm cho việc đề xuất lập hạn mức tập trung tín dụng của năm sau. 5.2.3. Hạn mức tập trung tín dụng phân bổ theo các yếu tố rủi ro khác Quy trình xây dựng và quản lý hạn mức tập trung tín dụng phân bổ theo các yếu tố rủi ro khác được thực hiện tương tự như đối với yếu tố ngành hàng nêu trên. 6. Thay đổi hạn mức tín dụng Trường hợp khách hàng có nhu cầu tăng hạn mức tín dụng hoặc khách hàng mới quan hệ tín dụng phải được Giám đốc NHCV duyệt hạn mức tín dụng bổ sung. Khi phê duyệt yêu cầu tăng hạn mức tín dụng của khách hàng, cán bộ phê duyệt phải tuân thủ theo mức phán quyết đã quy định. Nếu mức tín dụng bổ sung vượt thẩm quyền phê duyệt, lãnh đạo NHCV trình Ngân hàng cấp trên xét duyệt. 7. Các mức phán quyết về gia hạn nợ (gốc và lãi) và điều chỉnh kỳ hạn nợ Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  59. CHƯƠNG III. PHÂN CẤP QUYỀN PHÁN QUYẾT PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG 59 Giám đốc NHCV xem xét quyết định cho gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trong phạm vi được uỷ quyền. Trường hợp cần thiết, Giám đốc NHCV có thể triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng quyết định. Trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợ vượt mức uỷ quyền, chi nhánh NHNo & PTNT có văn bản (kèm theo hồ sơ, thủ tục gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ) trình Tổng giám đốc xem xét quyết định. Xem chi tiết mức phán quyết tại Biểu phân cấp thẩm quyền. Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  60. CHƯƠNG IV. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHUNG 60 CHƯƠNG IV. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHUNG A. CƠ CẤU CHƯƠNG 1. Mục tiêu của chính sách tín dụng 2. Nội dung của chính sách tín dụng chung 2.1. Quyền tự chủ của NHNo & PTNT VN 2.2. Đối tượng khách hàng vay tại NHNo & PTNT VN 2.3. Những đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay 2.4. Hạn chế cho vay 2.5. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 2.6. Phương thức cho vay 2.7. Căn cứ xác định mức tiền cho vay 2.8. Quy định về trả nợ gốc và lãi vay 2.9. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ / chuyển nợ quá hạn 2.10. Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn 2.11. Căn cứ xác định thời hạn và thể loại cho vay 2.12. Đồng tiền cho vay và thu nợ 2.13. Quy định quản lý ngoại hối của nhà nước về cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng vay là người cư trú 2.14. Quyền và nghĩa vụ của người vay và người cho vay 2.15. Chính sách ưu đãi khách hàng 2.16. Chính sách cạnh tranh / marketing 2.17. Cho vay theo các mục đích và đối tượng đặc biệt 3. Bổ sung, sửa đổi chính sách tín dụng trong từng thời kỳ 4. Phụ lục Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  61. CHƯƠNG IV. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHUNG 61 B. NỘI DUNG CHƯƠNG 1. Mục tiêu của chính sách tín dụng Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do HĐQT của NHNo & PTNT VN đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định của NHNN VN. Mục đích của chính sách tín dụng: - Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín dụng. Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng. - Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định tín dụng (quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của NHNN VN và phù hợp thông lệ chung của quốc tế. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của NHNo & PTNT VN. Chính sách tín dụng xác định: + Các đối tượng có thể vay vốn của NHNo & PTNT VN + Phương thức quản lý các hoạt động tín dụng + Những ràng buộc về tài chính + Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp + Nguồn vốn dùng để tài trợ cho các hoạt động tín dụng + Phương thức quản lý danh mục cho vay + Thời hạn và điều kiện áp dụng cho các loại sản phẩm tín dụng khác nhau 2. Nội dung của chính sách tín dụng chung 2.1 Quyền tự chủ của NHNo & PTNT VN NHNo & PTNT VN tự chịu trách nhiệm về quyết định trong cho vay của mình; không một tổ chức cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của NHNo & PTNT VN. 2.2 Đối tượng khách hàng vay tại NHNo & PTNT VN 2.1.1. Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam - Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  62. CHƯƠNG IV. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHUNG 62 ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự. - Các pháp nhân nước ngoài - Doanh nghiệp tư nhân - Công ty hợp danh 2.1.2. Khách hàng dân cư - Cá nhân - Hộ gia đình - Tổ hợp tác 2.3 Những đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay 2.3.1. Những đối tượng không được cho vay - Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN; - Cán bộ, nhân viên của NHNo & PTNT VN thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay; - Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN; - Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp - Vợ (chồng), con của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp. 2.3.2. Những nhu cầu vốn không được cho vay - Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; - Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; - Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm; 2.4 Hạn chế cho vay - Ngân hàng cho vay thuộc hệ thống NHNo & PTNT VN không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay, đối với những đối tượng sau: + Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại NHNo & PTNT VN; Kế toán trưởng của NHNo & PTNT VN; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại NHNo & PTNT VN; Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.
  63. CHƯƠNG IV. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHUNG 63 + Các cổ đông lớn của NHNo & PTNT VN + Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại điểm 2.3.1 nói trên sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. - Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng trên không được vượt quá 5% vốn tự có của NHNo & PTNT VN. 2.5 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 2.5.1. Nguyên tắc Khách hàng vay vốn của NHNo & PTNT VN phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 2.5.2. Điều kiện 2.5.2.1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam Khách hàng doanh nghiệp a) Pháp nhân: Được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy uỷ quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý. b) Doanh nghiệp tư nhân: Chủ DNTN phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. c) Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Khách hàng cá nhân Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CTF Ltd.