Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại - Chương 2: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong ngân hàng

pdf 66 trang ngocly 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại - Chương 2: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong ngân hàng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_ngan_hang_thuong_mai_chuong_2_nguon_von_v.pdf

Nội dung text: Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại - Chương 2: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong ngân hàng

  1. Chương 2: Nguån vèn vµ qu¶n lý nguån vèn trong ng©n hµng I. Nguồn vốn và nghiệp vụ nguồn vốn của NH - Vốn chủ sở hữu - Tiền gửi - Tiền vay II. Quản lý vốn nợ - Quản lý quy mô và cơ cấu - Quản lý chi phí - Quản lý kỳ hạn III. Quản lý vụ́n chủ sở hữu - Quản lý quy mụ - Quản lý tính sinh lời
  2. I. NGUỒN VỐN VÀ NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN CỦA NHTM 1.1 Vốn chủ sở hữu 1.2 Vốn nợ
  3. Nợ phải trả của Vietcombank STT Khoản mục 2011 2010 2009 1 Các khoản nợ Cphủ và NHNN 38.866.234 10.076.936 22.578.400 2 Tiền gửi và vay TCTD khác 47.962.375 59.535.634 38.835.516 a Tiền gửi của TCTD khác 22.725.480 53.950.694 31.977.936 b Vay TCTD khác 25.236.895 5.584.940 6.857.580 3 Tiền gửi của khách hàng 227.016.854 204.755.949 169.071.562 4 Các công cụ TC phái sinh và 11.474 - 81.843 các khoản nợ TC khác 5 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho - 20 19 vay TCTD chịu rủi ro 6 Phát hành giấy tờ có giá 2.071.383 3.563.985 386.058 7 Các khoản nợ khác 22.012.029 8.774.055 7.722.844 a Các khoản lãi, phí phải trả 2.949.343 2.637.441 1.848.712 b Thuế TNDN hoãn lại phải trả 18.157.982 2.088 484 c Khoản phải trả & công nợ khác 6.789 5.124.795 5.033.207 d Dự phòng RR cho công nợ tiềm 897.915 1.009.731 840.441 ẩn và cam kết ngoại bảng TỔNG NỢ PHẢI TRA 337.940.349 286.706.579 238.676.242 53
  4. Vốn chủ sở hữu của Vietcombank Khoản mục 2011 2010 2009 1 Vốn của TCTD 20.739.157 14.255.875 12.146.020 a Vốn điều lệ 19.698.045 13.223.715 12.100.860 b Thặng dư vốn cổ phần 995.952 987.000 - c Vốn khác 45.160 45.160 45.160 2 Quỹ của tổ chức tín dụng 2.116.611 1.456.675 1.283.539 3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 191.020 269.314 167.838 4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 70.442 35.631 8.873 5 Lợi nhuận chưa phân phối 5.521.466 4.719.234 3.104.063 Tổng VCSH 28.638.696 20.736.729 16.710.333 54
  5. NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG Vốn góp (Vốn điều lệ + Thặng dư vốn CP) Lợi nhuân để lại (Các quỹ + LN chưa chia) Vốn CSH Chênh lệch đánh giá lại TS Chênh lệch Tỷ giá hối đoái Tiền gửi không kỳ hạn NGUỒN Tiền gửi Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm VỐN Phát hành GTCG Tiền vay Vay NHTW Vay các TCTD khác Vốn uỷ thác mà NH chịu RR Vốn Nợ khác Lãi, phí phải trả Công nợ 55khác
  6. 1.1 Vốn chủ sở hữu Khái niệm: VCSH là số vốn do chủ sở hữu NH đóng góp ban đầu & được bổ sung trong quá trình kinh doanh.  Đặc điểm: • Chỉ chiếm 5% đến 10% tổng nguồn vốn. • Ổn định và luôn được bổ sung trong quá trình phát triển. • Có thể sử dụng lâu dài nhưng có chi phí cao hơn Nợ. • Chủ sở hữu có thể tham gia vào các quyết định của NH một cách trực tiếp (thông qua HĐQT) hay gián tiếp (thông qua Đại hội đồng cổ đông).
  7. Vốn điều lệ  Vốn điều lệ chiếm tỷ trọng lớn trong VCSH (75% - 85%).  Vốn điều lệ của NHTM Nhà nước do Bộ Tài chính cấp từ Ngân sách Nhà nước.  Vốn điều lệ của NHTM cổ phần do cổ đông, trong đó đại cổ đông góp vốn, thể hiện bằng sở hữu một số lượng cổ phiếu theo luật định.  Vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh là phần vốn liên doanh giữa các bên tham gia góp vốn.  Vốn điều lệ của Ngân hàng có vốn nước ngoài là phần vốn của chủ sở hữu nước ngoài.
  8. Vốn điều lệ 1 số quy định đối với NHTM cổ phần:  Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi tối đa là 20% vốn điều lệ.  NHTM cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.  Cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ.  Cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ.  Cổ đông cùng những người có liên quan của cổ đông đó được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ.  Vốn điều lệ của NHTM cổ phần sau khi trừ đi 70 tỷ đồng cho bản hiệu, hiệu số còn lại, cứ 20 tỷ đồng vốn điều lệ, NHTM mới được thành lập 1 chi nhánh.
  9. Thặng dư vốn cổ phần Là Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu phát hành lần đầu của NH. oPhần thặng dư vốn dùng để thực hiện dự án đầu tư thì chỉ được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ khi dự án đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng. oPhần thặng dư vốn không để thực hiện dự án đầu tư chỉ được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 1 năm kể từ thời điểm kết thúc đợt phát hành. Quy định này giúp bảo vệ nguồn thặng dư vốn, nhằm vào mục tiêu phát triển dài hạn.
  10. Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)  Lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh sau khi NH tiến hành chia cổ tức.  Đối với các Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước thì việc tái đầu tư còn phụ thuộc vào chính sách của nhà nước.  Đối với các Ngân hàng cổ phần hay Ngân hàng liên doanh phụ thuộc vào HĐQT và các cổ đông.
  11. Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ) i) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 5% LNST hàng năm, tối đa không vượt quá vốn điều lệ. ii) Quỹ dự phòng tài chính: 10% LNST, tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ. iii) Quỹ khen thưởng phúc lợi. iv) Quỹ đầu tư phát triển.
  12. Chênh lệch đánh giá lại tài sản  Chênh lệch giữa giá trị thị trường được đánh giá lại và giá trị số sách của tài sản (gồm TSCĐ và Tài sản tài chính)  Trước khi chuyển đổi mục đích sử dụng của tài sản, cần phải đánh giá lại giá trị  Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)
  13. Chênh lệch tỷ giá hối đoái  Chênh lệch giá trị tính bằng VND khi quy đổi những tài sản/nguồn vốn của NH bằng ngoại tệ sử dụng tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo so với giá trị VND quy đổi tại thời điểm phát sinh tài sản/nguồn vốn đó.  Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)
  14. Vốn tự cú Theo TT 13/2010/NHNN-TT Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 Vốn chủ sở hữu ≠ Vốn tự có
  15. Vốn tự cú Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 * Vèn cÊp 1: a. Vèn ®iÒu lÖ (vèn ®· ®­îc cÊp, vèn ®· gãp). b. Quü dù trữ bæ sung vèn ®iÒu lÖ. c. Lîi nhuËn chưa chia. d. Quü ®Çu t­ ph¸t triÓn nghiÖp vô. ®. Thặng dư vốn cổ phần trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ
  16. Thành phần vốn tự cú * Vốn cấp 2 a. 50% sụ́ dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cụ́ định. b. 40% số dư cú tài khoản đỏnh giỏ lại tài sản tài chớnh. c. Quỹ dự phòng tài chính d. Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành thỏa mãn những điều kiện nhất định. Tổng giỏ trị vốn cấp 2 ≤ Giỏ trị vốn cấp 1
  17. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) Vốn tự có dùng để tính CAR: Tæ chøc tÝn dông, trõ chi nh¸nh ng©n hµng n­íc ngoµi, ph¶i duy tri tû lÖ tèi thiÓu 9% giữa Vèn tù cã so víi Tæng tµi s¶n “Cã” rñi ro. CAR = Vốn tự có / Tổng Tài sản “Có” rủi ro CAR ≥ 9% n TaisanCodieuchinhRuiro TSConoibangvaNgoaibangi xHesoRRi i 1
  18. Vai trò vốn chủ sở hữu  Điều kiện bắt buộc để có giấy phép hoạt động.  Là tấm đệm chống lại rủi ro phá sản, tạo niềm tin cho công chúng và đảm bảo với chủ nợ về sức mạnh tài chính của NH  Quyết định quy mô hoạt động của NHTM, xác định tỷ lệ an toàn, cung cấp năng lực tài chính, điều tiết sự tăng trưởng và phát triển của NH
  19. Nhân tố ảnh hưởng vốn chủ sở hữu  Chính sách của Chính phủ: • Quy định Vốn điều lệ ≥ vốn pháp định • Quy định các tỷ lệ đảm bảo an toàn  Chính sách và kết quả kinh doanh của NH: • NH muốn mở rộng quy mô, đa dạng hóa hoạt động: Phát hành thêm cổ phiếu, giữ lại LN • NH kinh doanh có lãi: tăng các quỹ tái đầu tư  Môi trường kinh doanh: đòi hỏi tăng VCSH để tăng năng lực cạnh tranh.
  20. 1.2. NỢ PHẢI TRẢ 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi  Nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng ngân hàng huy động tiền của doanh nghiệp, tổ chức và dân cư.  Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hinh thức huy động khác nhau.
  21. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi  Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
  22. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi  Phân loại tiền gửi - Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm (hay tiền gửi giao dịch và phi giao dịch) - Theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn, kỳ hạn trung, kỳ hạn dài - Theo đối tượng gửi: Tiền gửi cá nhân, doanh nghiệp, TCTD khác, tổ chức xã hội chính trị . - Thực tế: sử dụng kết hợp các loại tiền gửi
  23. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi a. Tiền gửi thanh toán  Doanh nghiệp, cá nhân gửi vào NH nhờ giữ và thanh toán hộ nhưng chỉ được thanh toán trong phạm vi số dư.  Lãi suất rất thấp nhưng chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ NH với mức phí thấp.  Kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho vay (thấu chi - chi trội trên số dư có của tài khoản tiền gửi thanh toán).
  24. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi a. Tiền gửi thanh toán Khỏch hàng: Tổ chức KT-XH và cỏ nhõn Khỏch hàng cú thể rỳt, gửi bất kỳ lỳc nào Lói suất thấp, tớnh theo số dư duy trỡ hàng ngày Khỏch hàng cú thể phải trả phớ khi sử dụng cỏc dịch vụ thanh toỏn Cú thể cú yờu cầu số dư tối thiểu 74
  25. TIỀN GỬI GIAO DỊCH (TG thanh toán – TG không kỳ hạn) a . Tiền gửi thanh toán Độ biến động cao, nhưng chi phớ thấp => Là nguồn vốn quan trọng Khuyến khớch khỏch hàng mở TK và thực hiện nhiều giao dịch => giỳp giảm độ biến động Cú thể được kết nối với TG cú kỳ hạn để tối đa húa khả năng sinh lời cho khỏch hàng Cú thể cho phộp khỏch hàng chi vượt số dư Cú đến một mức nhất định (hạn mức TD) => thấu chi 75
  26. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi b. Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội  Khỏch hàng: Doanh nghiệp hoặc Tổ chức XH  Khi gửi, khỏch hàng phải nờu rừ kỳ hạn gửi, rỳt trước hạn sẽ bị phạt về lói suất  Lói suất cao hơn và biến động theo LS thị trường  Khụng được sử dụng cỏc dịch vụ thanh toỏn  Kỳ hạn và LS rất đa dạng, để phự hợp với nhu cầu của khỏch hàng  Cú thể yờu cầu số dư tối thiểu
  27. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi c. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư  Khỏch hàng: Cỏ nhõn  Tớnh ổn định cao do khỏch hàng thường quay vũng => kộo dài kỳ hạn thực tế của nguồn  Nhậy cảm với lói suất thị trường => quy định rỳt trước hạn chỉ được hưởng lói của TG thanh toỏn
  28. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi c. Tiền gửi tiết kiệm Tiết kiệm khụng kỳ hạn Tiết kiệm cú kỳ hạn 78
  29. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi  Tiết kiệm không kỳ hạn:  Tương tự TGTT: Gửi, rút theo yêu cầu khách hàng, LS thấp, tính trên thời gian thực gửi  Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán => Ít được khách hàng lựa chọn 79
  30. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi  Tiết kiệm có kỳ hạn:  Tương tự như TG có kỳ hạn của TC KT- XH  Sản phẩm tiền gửi đa dạng hơn 80
  31. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi c. Tiền gửi của TCTD khỏc Tiền gửi khụng kỳ hạn: dựng để thanh toỏn liờn ngõn hàng Tiền gửi cú kỳ hạn: là nguồn thanh khoản dự trữ và giỳp tăng thu nhập cho NH Thụng tư 21: NH khụng được thực hiện cỏc hoạt động gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toỏn) tại NH khỏc kể từ 01/09/2012. 81
  32. 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi e. Phát hành giṍy tờ có giá  Phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu) nhằm huy động nguồn vốn ổn định (khụng hoàn trả trước hạn)  Thường không có đảm bảo, những NH có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn.  Khả năng huy đụ̣ng phụ thuộc vào trinh độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng  Các vấn đề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ ảnh hưởng đến khả năng vay mượn.
  33. TÌM HIỂU THÊM . Nghị định 109/2005 – Bảo hiểm tiền gửi "Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi" . Quyết định 1160/2004 – Quy chế tiền gửi tiết kiệm . Quyết định 581/2003 – Quy chế Dự trữ bắt buộc 83
  34. 1.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM a. Vay NHNN (vay Ngân hàng trung ương)  Nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toỏn cho tổ chức tớn dụng  Phụ thuộc vào chớnh sỏch tiền tệ  Hình thức vay: Tỏi cấp vốn: - Chiết khấu giấy tờ cú giỏ - Cho vay cú bảo đảm bằng giấy tờ cú giỏ - Cho vay cú bảo đảm bằng hồ sơ tớn dụng  NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định: những giấy tờ có giá có chất lượng và phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ.
  35. 1.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM b. Vay các tổ chức tín dụng khác  Các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng, để đáp ứng nhu cầu chi trả cấp bách, bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay từ NHNN.  Quá trinh vay mượn đơn giản: vay trực tiếp hoặc thông qua ngân hàng đại lí  Có thể không cần đảm bảo, hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán cú độ an toàn cao.  Thụng tư 21: Thời hạn cho vay tối đa dưới 1 năm  Chỉ được thực hiện tại Hội sở chớnh hoặc Chi nhỏnh NHNNg tại VN
  36. 1.2.3 Vốn nợ khác  Vốn uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ tạo nên nguồn uỷ thác tại NH  Lãi và phí phải trả  Công nợ khác (phả trả nội bộ và phải trả bên ngoài)  Dự phòng rủi ro cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng
  37. 1.3 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới các nguồn vốn nợ 1.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng  Phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu. Sự thay đổi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng.  Qui mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác (> 50% tổng nguồn vốn) và là mục tiêu tăng trưởng hằng năm của các ngân hàng.
  38. 1.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng (tiếp)  Tiền gửi phải dự trữ bắt buộc nên chi phí sử dụng thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi.  Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, nhạy cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu, và nhiều nhân tố khác.  Ngoài ra: địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi nhánh và quầy tiết kiệm, các loại hinh huy động, các dịch vụ đi kèm, thời vụ chi tiêu
  39. 1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh hưởng  Tỷ trọng trong tổng nguồn thấp  Thời hạn và qui mô xác định trước, nhưng kỳ hạn ngắn và khụng chắc chắn vờ̀ khả năng gia hạn nờn là nguụ̀n khụng ổn định.  NH chỉ vay lúc cần thiết: NH hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu.  Lãi suất phụ thuụ̣c chính sách tiờ̀n tợ̀ của NHTW và cung cõ̀u trờn thị trường liờn NH.  Hỡnh thức vay kộm phong phỳ hơn tiền gửi
  40. 1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh hưởng . Vay NHNN: lãi suất thấp song kỳ hạn ngắn, nhằm đảm bảo thanh toán tức thời, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ từng thời kỳ. . Vay NH khác trên thị trường liên ngân hàng: có thể khó khăn khi nhiều ngân hàng đang thiếu phương tiện thanh toán, phụ thuộc vào uy tín và khả năng phân tích rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái.
  41. 1.3.3 Đặc điểm nguồn khác và các nhân tố ảnh hưởng Đặc điểm  Phần lớn không phải trả lãi (lãi suất danh nghĩa bằng không), tuy nhiên chi phí để có và duy tri rất đáng kể  Quy mô không lớn (trừ một số ngân hàng có các dịch vụ uỷ thác cho nhà nước hoặc tổ chức quốc tế)
  42. II. Quản lý vốn nợ 2.1 Mục tiêu quản lý 2.2 Nội dung quản lý 2.3 Phát triển các công cụ nợ mới
  43. 2.1 Mục tiêu quản lý  Tim kiếm các nguồn nhằm đáp ứng yêu cầu về quy mô cho vay và đầu tư  Đa dạng hoá các nguồn nhằm tim kiếm cơ cấu nguồn có chi phí thấp nhất, và phù hợp với nhu cầu sử dụng  Duy tri tính ổn định của nguồn tiền  Tim kiếm các công cụ nợ mới
  44. 2.2 Nội dung quản lý - Quy mô và cơ cấu - Lãi suất - Kỳ hạn (tính ổn định) của các khoản nợ - Tính thanh khoản
  45. 2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu  nhằm đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia tăng qui mô và thay đổi cơ cấu một cách có hiệu quả nhất.  cơ cấu nợ ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí của ngân hàng.
  46. 2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu Nội dung quản lý: - Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn, tốc độ quay vòng mỗi loại - Phân tích kỹ lưỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó - Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng.
  47. 2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu  NH lớn có quy mô nguồn lớn, tốc độ tăng trưởng nguồn có thể không cao như NH nhỏ. NH ở trung tâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác với NH ở xa.  Phân chia các loại khách hàng gắn với quy mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn: có tiền gửi lớn, truyền thống, nhạy cảm với những thay đổi về công nghệ, lãi suất và chất lượng dịch vụ kèm theo
  48. 2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu  Kế hoạch nguồn được xây dựng cho từng giai đoạn, bao gồm kế hoạch gia tăng quy mô, khả năng thay đổi cơ cấu nguồn, hoặc tim kiếm nguồn mới.  Kế hoạch nguồn được đặt trong kế hoạch sử dụng và lợi nhuận kỳ vọng, bao gồm kế hoạch về lãi suất, mở chi nhánh hoặc điểm huy động, loại nguồn huy động, cách thức tiếp thị
  49. 2.2.2 Quản lý lãi suất a. Mục tiêu quản lý b. Nội dung quản lý
  50. a. Mục tiêu quản lý lãi suất  Là việc xác định các loại và cơ cấu lãi suất trả cho các nguồn tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy tri quy mô và kết cấu nguồn phù hợp với yêu cầu sinh lợi của ngân hàng.  Lãi suất chi trả càng cao: - làm tăng chi phí của ngân hàng, nhưng - quy mô huy động lớn, mở rộng cho vay và đầu tư.
  51. b. Nội dung quản lý lãi suất  Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất huy động -Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia -Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và hộ gia đinh -Tỷ lệ lạm phát -Tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu tư khác, -Trinh độ phát triển của thị trường tài chính, -Khả năng sinh lời của ngân hàng, -Độ an toàn của các ngân hàng,
  52. b. Nội dung quản lý lãi suất  Lãi suất huy động được phân biệt theo: - Thời gian - Loại tiền - Mục đích - Loại khách hàng - Rủi ro - Quy mô - Các dịch vụ đi kèm ví dụ cơ hội dự thưởng, dịch vụ bảo hiểm kèm theo,
  53. b. Nội dung quản lý lãi suất  Đa dạng hoá lãi suất - Tiện ích cung cấp cho người gửi tiền và người cho vay càng cao thi lãi suất càng thấp. - Có nhiều mức lãi suất danh nghĩa khác nhau: lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND loại thời hạn 6 tháng là 0,55%/tháng; loại 12 tháng là 0,6%/tháng; loại tiết kiệm 12 tháng USD là 3%/năm - Đa dạng hoá cách thanh toán lãi suất
  54. b. Nội dung quản lý lãi suất  Tăng khả năng cạnh tranh bằng lãi suất - lãi suất danh nghĩa cao hơn - trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước. - khi trả lãi nhiều lần trong kỳ, lãi suất tương đương trả sau (A): A (NEC) = (1+ i/ n)n - 1 trong đó: i là lãi suất danh nghĩa trong kỳ, n là số lần trả lãi trong kỳ.
  55. b. Nội dung quản lý lãi suất - Khi trả lãi trước, lãi suất tương đương trả lãi sau (B) cũng lớn hơn lãi suất danh nghĩa trả trước. B (NEC) = I / (1-I) trong đó: I là lãi suất trả trước
  56. b. Nội dung quản lý lãi suất Nếu tính đến dự trữ bắt buộc:  NEC = (lãi trả cho khách) /gốc thực NH được sử dụng  Gốc thực NH được sử dụng = Gốc huy động được x (1 - Tỷ lệ DTBB) NEC có DTBB = NEC chưa DTBB/(1- tỷ lệ DTBB)
  57. b. Nội dung quản lý lãi suất  Lãi suất binh quân cho thấy: - xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn, - mức độ thay đổi lãi suất mỗi nguồn, - sự kết hợp giữa lãi suất cá biệt và tỷ trọng mỗi nguồn, - Những nguồn đắt tương đối (lãi suất cá biệt > lãi suất binh quân)
  58. b. Nội dung quản lý lãi suất Ví dụ một ngân hàng có các số liệu về nguồn vốn sau Nguån sè d­ L·i suÊt sè d­ L·i suÊt sè d­ L·i suÊt 1/1 1/1 1/2 1/2 1/3 1/3 <12 th¸ng 100 10% 120 11% 140 10,5% Trung h¹n 60 12% 70 13% 75 12,5% Dµi h¹n 40 13% 60 14% 55 13,5%
  59. b. Nội dung quản lý lãi suất  Lãi suất binh quân của các nguồn vào ngày 1/1: Lsbq = (100 x 10% + 60 x 12% + 40 x 13% )/ 200 = 0,112 ( 11,2%)  Lãi suất binh quân của nguồn ngắn hạn trong 3 tháng: Lsbq =(100x10% +120 x 11% +140 x10,5%)/ 360 =0,10527 (10,527%)  Lãi suất binh quân dùng để xác định chênh lệch lãi suất (phản ánh khả năng sinh lời )
  60. 2.2.3 Quản lý kỳ hạn  Quản lí kỳ hạn là xác định kỳ hạn của nguồn phù hợp với yêu cầu về kỳ hạn của sử dụng, đồng thời tạo sự ổn định của nguồn.  Nội dung quản lí kỳ hạn: - Xác định kỳ hạn danh nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng - Xác định kỳ hạn thực và các nhân tố ảnh hưởng - Xem xét khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn
  61. 2.2.4 Quản lý tính thanh khoản  Phân tích tính thanh khoản - Tính thanh khoản của nguồn vốn được đo bằng khả năng tim kiếm nguồn vốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất. - Tính thanh khoản của nguồn tuỳ thuộc rất lớn vào thị trường nợ của NH và chính sách tiền tệ. - NH lớn, có nhiều khả năng tim kiếm các nguồn nhanh chóng hơn là các ngân hàng nhỏ, ít chi nhánh và ở xa.
  62. 2.2.4 Quản lý tính thanh khoản  Tại các nước mà thị trường nợ kém phát triển, tính thanh khoản của nguồn vốn cũng bị giảm thấp.  Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn: Thị trường nguồn vốn của NH (quy mô, lãi suất, tốc độ tăng trưởng, vòng quay, tỷ trọng thị trường so với các tổ chức tín dụng khác )  Tập trung phân tích nguồn vay mượn từ NHNN, các tổ chức tín dụng khác nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn.
  63. 2.3 Phát triển các công cụ nợ mới  Lịch sử phát triển của NH cũng là lịch sử phát triển các công cụ nợ.  NH đang vươn tay tới thị trường liên NH quốc tế.  Phát triển và sử dụng các chứng chỉ tiền gửi, các hợp đồng mua bán lại, các giấy nợ ngân hàng.  Trong quá trinh phát triển và hội nhập, thị trường các công cụ nợ của các ngân hàng thương mại Việt nam đang có những bước tiến quan trọng.
  64. III. QUẢN LÝ VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.1 Quản lý quy mô VCSH 3.2 Quản lý hiệu quả VCSH
  65. 3.1 Quản lý quy mô VCSH  Trong quan hệ với tài sản:  Mức gúp vốn, mua cổ phần của NH trong một DN, quĩ đầu tư ≤ 11% vốn điều lệ của tụ̉ chức được đõ̀u tư  Tụ̉ng gúp vốn mua cổ phần của NH ≤ 40% vốn điều lệ và quĩ dự trữ  Tổng dư nợ cho vay KDCK ≤ 20% vốn điều lệ  Trong quan hệ với tài sản rủi ro: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) CAR = Vốn tự cú/Tổng TS “Có” rủi ro ≥ 9%
  66. 3.2 Quản lý hiệu quả VCSH  ROE = LNST/VCSH  EPS = (LNST – Lãi cụ̉ phõ̀n ưu đãi)/Giá trị vụ́n cụ̉ phõ̀n thường