Nghiên cứu xác định hàm lượng một số amin thơm giải phóng ra từ thuốc nhuộm AZO có trong sản phẩm da, giả da bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết nối đầu dò khối phổ kép

pdf 10 trang ngocly 2280
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu xác định hàm lượng một số amin thơm giải phóng ra từ thuốc nhuộm AZO có trong sản phẩm da, giả da bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết nối đầu dò khối phổ kép", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_xac_dinh_ham_luong_mot_so_amin_thom_giai_phong_ra.pdf

Nội dung text: Nghiên cứu xác định hàm lượng một số amin thơm giải phóng ra từ thuốc nhuộm AZO có trong sản phẩm da, giả da bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết nối đầu dò khối phổ kép

  1. Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học – Tập 20, số 3/2015 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ AMIN THƠM GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG SẢN PHẨM DA, GIẢ DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO KẾT NỐI ĐẦU DÒ KHỐI PHỔ KÉP Đến tòa soạn 30 - 1 - 2015 Tạ Thị Ngọc Ánh, Lê Thị Băng, Trần Mạnh Quân, Trần Quốc Trung Trung tâm Phân tích và Công nghệ Môi trường, Viện Nghiên cứu Da Giầy SUMMARY RESEARCH ON DETERMINATION OF AROMATIC AMINES RELEASED FROM AZO DYES IN LEATHER, IMITATION LEATHER BY USING HPLC-MS/MS METHOD An analytical procedure based on the use of high-performance liquid chromatography tandem mass spectrometry/mass spectrometry (HPLC-MS/MS) was applied for the determination of banned azo dyes in leather and imitation leather. For the identification of the analytes one parent ion and two product ions were selected and the LC-MS/MS parameters optimized to obtain high sensitivity and selectivity. This method be able to determine 18 aromatic amines derived from azo colorants using C18 column and using MeOH: H2O as a mobile phase. Sample was extracted in 17 mL of 0.06 M citrate buffer solution at pH 6 at a temperature of 70 °C. Then, the extracted colorants were reduced to aromatic amines using 3 mL of 200 mg/sodium dithionite solution. After an incubation of 30 min at 70°C, the mixture was allowed to cool to room temperature. The amines released in the process of reductive cleavage ware transferred to a t-butyl methyl ether phase by means of liquid-liquid extraction, the t-butyl methyl ether extract was concentrated and was then filtered with syringe filters of 0.45-µm pore size. Method detection limit was 0.5 mg/Kg. 1. MỞ ĐẦU nhóm azo của một số loại thuốc nhuộm có thể Thuốc nhuộm là chất màu hữu cơ tạo thành bị khử trong cơ thể sống tạo thành các amin bởi hợp chất diazoni kết hợp với phenol hoặc gây đột biến và gây ung thư [1,2]. Với nhận một amin thơm. Chúng là chất màu được sử thức ngày càng cao về các nguy cơ tiềm ẩn dụng rộng rãi trong tất cả các sản phẩm như cho người tiêu dùng, Nghị viện châu Âu mới thực phẩm, giấy, da và dệt may. Tuy nhiên, đây đã chấp nhận việc sửa đổi thứ 19 của Hội 293
  2. đồng số 76/769/EEC và ban hành Chỉ thị 2. THỰC NGHIỆM Châu Âu 2002/61/EC [3]. Chỉ thị này đặc biệt Hóa chất hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm azo, mà Chất chuẩn 22 amin thơm của hãng sau khi khử sẽ phân tách tạo thành amin bất Accustandard.Inc, nồng độ gốc là 1000 kỳ trong danh sách 22 amin thơm có hại trong mg/L trong Acetonitrile (ACN). Các dung các sản phẩm dệt và da và có thể tiếp xúc trực môi metanol (MeOH), n-hexan, ACN, axit tiếp, lâu dài với da người hoặc khoang miệng. formic (FA) là hóa chất cấp độ HPLC Hiện nay, một số phương pháp phân tích đã (Merck). Một số hóa chất khác như amoni được mô tả trong các tài liệu để xác định đihiđrophotphat (NaH2PO4) và natri thuốc nhuộm azo. Thuốc nhuộm azo hiđrophotphat (Na2HPO4) (độ tinh thường được xác định gián tiếp bằng cách khiết>99,9%), natri hiđroxit (NaOH) (độ đo các amin tương ứng của chúng, được tinh khiết >96%), axit citric (độ tinh khiết hình thành sau khi khử bằng natri dithionit >99,5%), natri đithionit (hoá chất kỹ thuật – hoặc thiếc (II) clorua. Có một số các Labosi), axit acetic (độ tinh khiết >95,5%), phương pháp đã được ứng dụng phân tích amoni acetat (độ tinh khiết >98%) và nước cho các mẫu da. Phương pháp được sử cất deion. dụng rộng rãi là phương pháp DIN 53316 Thiết bị [4]. Bên cạnh đó, Eskilsson đã tiến hành Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao phân tích mẫu da thật với một quy trình Ultimate 3000 HPLC kết nối đầu dò 2 lần mới dựa trên quá trình chiết có hỗ trợ vi khối phổ Thermo TSQ Quantum Access sóng (MAE) và định lượng sử dụng ngoại Max. Cột sắc ký lỏng Hypersil Gold C18 chuẩn thông thường. Mặc dù thu được một (150x2,1 mm, 5 µm), Hypersil Gold aQ số cải tiến đáng kể về tính chính xác so với (150x2,1 mm, 3 µm) và Hypersil Gold PFP các phương pháp DIN 53316, độ thu hồi (150x2,1mm, 3 µm). Trong nghiên cứu sử thu được vẫn còn quá thấp (<60%) đối với dụng đồng thời các thiết bị phòng thí một số loại thuốc nhuộm [5]. Phương pháp nghiệm như thiết bị lắc gia nhiệt, bể siêu phân tích sử dụng kỹ thuật HPLC-MS/MS âm, hệ thống thổi khí nitơ, màng lọc và các là một phương pháp phân tích hiện đại, dụng cụ thủy tinh khác. được ứng dụng trong phân tích đồng thời 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN dư lượng đa chất hữu cơ, có độ nhạy và độ 3.1. Khảo sát quá trình tách sắc ký chọn lọc rất cao, vì thế sẽ cho kết quả phân Khảo sát cột sắc ký tích có độ chính xác và độ lặp lại tốt hơn so Tiến hành khảo sát quá trình tách sắc ký với các kỹ thuật đang sử dụng là GC, trên các cột sắc ký khác nhau là cột C18, HPLC-DAD, HPCE và TLC như được mô aQ và PFP. Pha động sử dụng trong quá tả trong TCVN 7536:2005 [6] và ISO 1734- trình khảo sát theo đúng tiêu chuẩn ISO 1:2013 [7]. Hơn nữa, khi sử dụng kỹ thuật 17234-1: 2010 [7] với kênh A là đệm này, không cần phải sử dụng thêm bất cứ phosphat và kênh B là MeOH. Chế độ chạy kỹ thuật tách sắc ký nào khác để có thể gradien được bắt đầu từ 10% kênh B đến nhận dạng hay khẳng định chính xác sự có 80% kênh B trong 45 phút, nhiệt độ lò cột mặt của các amin thơm bị cấm có trong là 40oC. mẫu thử nghiệm [8]. 294
  3. RT: 0.00 - 44.21 (CH COONH 25mM), B-MeOH; Pha 110000 3 4 100000 90000 động 3: A-H2O; B-MeOH. Ở cả ba điều 80000 70000 kiện, pha động chạy ở chế độ gradien: bắt 60000 u A U 50000 40000 đầu từ 10% kênh B tăng dần đến 80% kênh 30000 20000 B trong vòng 45 phút, cùng trên một cột 10000 0 Hypersil Gold C18. Trong Hình 2 là sắc đồ -10000 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Time (min) phân tách các amin thơm trên cột C18 với Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên pha động khác nhau. cột Hypersil Gold C18 RT: 0.00 - 40.00 240000 RT: 0.00 - 44.97 220000 200000 40000 180000 160000 30000 140000 20000 120000 100000 10000 uAU 80000 0 60000 u A U 40000 -10000 20000 -20000 0 -20000 -30000 -40000 -40000 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Time (min) 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Time (min) Phân tách chất amin thơm với pha động 1 Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên RT: 0.00 - 42.00 30000 cột Hypersil Gold aQ 20000 10000 RT: 0.00 - 40.00 400000 NL: 4.07E5 0 Total Scan 350000 PDA Mix20chat_ -10000 5ppm_0811 300000 13_10ul_P -20000 FP uA U 250000 -30000 200000 uAU -40000 150000 -50000 100000 -60000 50000 -70000 0 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Time (min) 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Time (min) Phân tách các amin thơm với pha động 2 Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên cột Hypersil Gold PFP Mix21chat_10ppm_2ul_H2O_01 11/15/2013 4:40:00 PM RT: 0.00 - 42.00 NL: 2.80E4 Hình 1. Sắc phổ đồ khảo sát cột sắc ký 22000 Total Scan 20000 PDA Mix21chat_ 18000 10ppm_2ul Kết quả khảo sát từ Hình 1 cho thấy điều _H2O_01 16000 14000 kiện tách sắc ký trên cột C18 là tối ưu nhất. 12000 u A U 10000 Toàn bộ các amin thơm đều được tách khỏi 8000 6000 4000 nhau với độ phân giải cao, độ rộng chân píc 2000 0 -2000 nhỏ. Vì vậy, sử dụng cột sắc ký C18 để tách 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Time (min) các chất amin thơm trong các nghiên cứu Phân tách chất amin thơm với pha động 3 tiếp theo. Hình 2. Sắc phổ đồ khảo sát pha động Khảo sát pha động Với điều kiện pha động A-H2O (0,1% FA) và Tiến hành khảo sát 3 điều kiện pha động để B-MeOH, nhiều amin thơm có chân píc trùng phát hiện các chất amin trên hệ thống nhau. Với hai điều kiện pha động còn lại, các HPLC-MS/MS: Pha động 1: A-H2O (FA amin thơm được phân tách rõ ràng và chân 0,1%), B-MeOH; Pha động 2: A-H2O píc không bị trùng lấp. Tuy nhiên, qua một số 295
  4. tài liệu tham khảo và quá trình thực nghiệm, Khảo sát các thông số cho nguồn ion hóa nhận thấy sử dụng đệm ammoni acetat có thể ESI làm giảm cường độ ion hóa của một số chất Các thông số của đầu dò ESI thường được amin thơm như 4-chloroaniline, 4-chloro-o- thiết lập dựa trên tốc độ dòng dung môi đưa toluidin. Do vậy, pha động gồm A-H2O và B- vào. Ngoài ra, nhóm thực hiện đã tiến hành MeOH được lựa chọn để phân tách các chất khảo sát và tối ưu hóa các thông số này để thu amin thơm trên hệ thống HPLC-MS/MS. được cường độ ion tối đa cho các amin thơm. 3.2. Khảo sát các thông số tối ưu cho đầu dò khối phổ Bảng 4. Các thông số tối ưu thiết lập cho nguồn ion hóa ESI STT Thông số Positive (+) 1 Spray Voltage 4000 V 2 Sheath gas pressure 40 psi 3 Aux gas pressure 10 psi 4 Capillary Temperature 270o C 5 SkimmerOffset -10 6 Tube Lens Offset 90 V Khảo sát các mảnh phổ của từng amin thơm E:\tai lieu\ \FullscanQ1MS 7/11/2013 4:08:39 PM E:\tai lieu\ \FullscanProduct 7/11/2013 4:11:59 PM FullscanQ1MS #1203 RT: 2.31 AV: 1 NL: 2.99E6 FullscanProduct #882 RT: 1.99 AV: 1 NL: 9.32E5 T: + c ESI Q1MS [100.000-150.000] T: + c ESI Full ms2 144.120 [100.000-145.000] 144.09 127.09 100 100 90 90 80 80 70 70 60 60 50 50 144.04 40 40 142.95 Relative Abundance 117.14 Relative Abundance 30 30 20 20 145.11 126.11 133.17 149.09 101.17 114.14 127.12 10 115.11 10 135.06 143.17 117.16 128.95 103.16 109.14 113.06 128.20 146.15 103.43 105.15 112.03 114.03 117.72 122.83 133.37 135.72 138.95 121.20 124.16 139.35 0 0 100 105 110 115 120 125 130 135 140 145 100 105 110 115 120 125 130 135 140 145 150 m/z m/z Chế độ Fullscan Chế độ Fullscan – product Parent mass: m/z 144,12 Product mass: m/z 127,09 và m/z 117,14 Năng lượng bắn phá m/z 117 (16V), m/z 127 (22V) Hình 3. Tối ưu hóa detector MS-MS cho chất 2-naphthylamine 296
  5. Chế độ ion hoá của các amin thơm được dò khối phổ TSQ Quantum để tìm mảnh mẹ thực hiện ở chế độ ion dương (positive). được chạy ở chế độ quét scan Fullscan - Các dung dịch chuẩn có nồng độ 200 ppb Q1MS, tìm mảnh con chạy ở chế độ pha trong nước cất de ion và MeOH với tỉ Fullscan – Product. Sắc đồ của 2- lệ H2O: MeOH = 50:50. Dung dịch chuẩn naphthylamine được biểu diễn trong Hình được đưa vào buồng ion hoá nhờ một vòng 3. Mảnh mẹ, mảnh con và thời gian lưu của mẫu (loop) 5 µL và dòng dung môi pha các amin còn lại thể hiện trong Bảng 2. động 250 µL (H2O: MeOH = 50:50). Đầu Bảng 5. Tổng hợp mảnh phổ của các hợp chất amin và năng lượng bắn phá tối ưu Parent Product CE Product CE TT Amin thơm RT mass mass 1 (eV) mass 2 (eV) 1 2,4-Diaminanisol 173,3 141,1 10 1,78 113,1 15 2 2,4-Diaminotoluen 123,1 108,2 14 3,69 79,2 19 3 2-Anisidine 124,2 109,1 14 11,62 80,3 29 4 O-Toluidine 108,1 93 15 12,35 91 17 5 Benzidine 185 167,9 17 12,43 151 32 6 4,4-Oxydianiline 201,1 108 23 13,78 80 19 7 4-Cloroaniline 128,1 111 23 16,41 93 17 8 4-Cresidine 138,1 123 14 18,68 106 21 9 4,4'-Diaminodiphenylmethane 199,1 182 19 19,36 106 23 10 3,3'-Dimethoxybenzidine 245,7 231,1 17 20,99 213,9 18 11 3,3'-Dimetylbenzidine 213,1 196 18 21,4 181 23 12 2-Napthylamine 144,1 127 22 21,91 117 16 13 4,4'-Thiodianiline 217 200 18 21,91 124 19 14 4-Cloro-o-toluidine 142,1 125 21 23,43 107 16 15 2,4,5-Trimetylaniline 136,2 121,1 14 25,58 91,2 22 3,3'-Dimetyl-4,4'- 16 227,1 195 21 27,41 120 26 diaminodiphenylmethane 17 4-Aminobiphenyl 170,1 151,9 29 29,47 128,2 23 18 3,3'-Diclobenzidine 253,9 218 20 31,87 183 26 19 4-Aminoazobenzen 198,2 93 20 32,65 77 19 4,4'-Metylen-bis-2 20 269,9 231 18 33,91 140 27 (cloroaniline) 21 O-Aminoazotoluen 226 106,3 29 40,0 91,1 20 297
  6. Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả khi thực hiện quá trình khử bằng natri chỉ có thể phát hiện được mảnh mẹ mà đithionit. Tuy nhiên, để tối ưu hóa cho quá không thể phát hiện được mảnh con của trình xử lý mẫu, nhóm thực hiện đã tiến chất 2-amino-4-nitrotoluene. Điều này cũng hành khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến phù hợp với tài liệu nhóm thực hiện tham độ thu hồi của phương pháp như pH, dung khảo [9]. môi chiết, số lần chiết. 3. Khảo sát điều kiện tối ưu cho xử lý mẫu pH Quá trình xử lý mẫu được kế thừa theo tiêu Độ pH sẽ ảnh hưởng đến khả năng ion hóa chuẩn CEN ISO/TS 17234 với các bước của các amin thơm, thay đổi khả năng tan thực hiện lần lượt là: loại mỡ; chiết thuốc của các amin thơm trong nước và do đó ảnh nhuộm azo; khử thuốc nhuộm azo thành hưởng đến hiệu suất của quá trình chiết các amin thơm; làm sạch dung dịch chiết và lỏng-lỏng. Kết quả khảo sát sự phụ thuộc đem phân tích trên hệ thống HPLC-MSMS. của hiệu suất thu hồi (tỉ lệ diện tích píc của Đối với mẫu giả da, quá trình xử lý mẫu mẫu và mẫu chuẩn ở nồng độ dự kiến) vào theo ISO 24362-1:2014, theo hướng dẫn độ pH của dung dịch chiết được thế hiện của tiêu chuẩn này, mẫu giả da sẽ được trong Hình 4. chiết bởi chlorobenzene ở nhiệt độ sôi trước Ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi Ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi (pH=4,13) (pH= 8,93) Hình 4. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi của các amin thơm Khi dung dịch chiết có môi trường bazơ pH = diaminodiphenylmethane). Các chất này đã bị 8,93 thì phần lớn các amin thơm đều chuyển ion hóa nên độ tan trong nước tăng lên, làm sang trạng thái trung hòa, không bị ion hóa và giảm độ thu hồi khi chiết lỏng lỏng. do đó hiệu suất thu hồi của các amin thơm Dumg môi chiết và số lần chiết đều tăng lên. Khi dung dịch chiết có môi Ngoài việc sử dụng dung môi chiết là MTBE, trường axit pH = 4,13 độ thu hồi của một số nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát chiết amin bị giảm đáng kể (benzidien; 4,4'- với dung môi n-hexan. Hình 5.1 phản ánh độ oxydianiline; 4,4-diaminodiphenylmethane; thu hồi của MTBE và n-hexan. Tiến hành 3,3-dimetylbenzidine; 3,3-dimethyl-4,4- khảo sát hiệu suất thu hồi thông qua số lần 298
  7. chiết để tìm được số lần chiết thích hợp. Khảo sát được tiến hành với 4 lần 10mL MTBE. Kết quả được thể hiện trong Hình 5.2 5.1. Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết đến 5.2. Khảo sát ảnh hưởng của số lần chiết độ thu hồi đến độ thu hồi. Hình 5. Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết và số lần chiết đến độ thu hồi của các amin thơm Qua Hình 5.1, kết luận sử dụng dung môi do đó để đạt yêu cầu độ thu hồi >50%, cần chiết MTBE sẽ cho độ thu hồi tốt hơn so tiến hành chiết 2 lần với 10 mL MTBE. với dung môi n-hexan. Khi sử dụng dung 3.4. Xác nhận giá trị sử dụng của phương môi chiết MTBE, độ thu hồi đặc biệt tốt pháp cho các chất amin thơm có độ phân cực cao Độ chọn lọc như: bezidine; 2,4-diaminotoluen; 4,4'- Độ chọn lọc được đánh giá dựa trên sự oxydianilin; 4,4-diaminodiphenylmetan; khác biệt trong sắc đồ giữa mẫu trắng và 4,4'-thiodianilin. Hình 5.2 cho thấy, ngoại mẫu thêm chuẩn. Nếu mẫu trắng không trừ 2,4-diaminotoluen các amin còn lại phát hiện được píc tại thời gian lưu của chất được chiết gần như hoàn toàn sau lần chiết đó và mẫu thêm chuẩn xuất hiện píc với độ thứ 1. 2,4-diaminotoluen có độ thu hồi thấp, cao rõ rệt (S/N>3) thì phương pháp phân tích là chọn lọc cho chất cần phân tích. 20131129-TestForBlankLeather_5uL_Samp 11/30/2013 3:45:19 PM 20131129-TestSpikedrBlankLeather_250p 11/30/2013 4:43:45 PM RT: 10.77 - 27.79 SM: 7G RT: 16.12 - 25.40 NL: 3.57E2 RT: 22.33 NL: 1.80E5 200 SN: 3441 TIC F: + c ESI SRM ms2 TIC F: + c ESI SRM ms2 180000 217.000 217.000 [199.500-200.500] MS ICIS 180 [199.500-200.500] MS 20131129- 20131129- 160000 TestSpikedrBlankLeather_25 TestForBlankLeather_5u 160 0ppb_5uL_Sample01 L_Sample01 140000 140 120000 120 100000 22.57 100 (1) Intensity 80000 Intens ity (2) 80 60000 20.68 21.39 60 40000 Đường nền16.15 23.25 40 20.46 22.10 20000 Đường nền 19.56 16.49 17.76 20 19.47 0 23.68 17.48 18.04 24.27 17 18 19 20 21 22 23 24 25 Time (min) 0 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 Time (min) Hình 6. Độ chọn lọc của phương pháp phân tích đối với chất 4,4'-thiodianiline (1-Mẫu da trắng; 2-Mẫu da trắng thêm chuẩn 0,25 mg/kg) 299
  8. Từ thực nghiệm cho thấy phương pháp Kết quả đánh giá độ thu hồi (Hình 7) cho phân tích các amin thơm giải phóng ra từ thấy, độ thu hồi của 18 amin thơm là tốt với thuốc nhuộm azo bằng HPLC – MSMS có phần lớn các chất có độ thu hồi trung bình độ chọn lọc cao. >70%; ngoại trừ 2,4-diaminotoluen có độ Độ thu hồi thu hồi trung bình 53%. Hình 7. Độ thu hồi của phương pháp Do 2,4-diaminoanisol có độ phân cực lớn Đánh giá chung trên kết quả thực nghiệm, và độ bền thấp dẫn đến độ thu hồi thấp tính toán giới hạn phát hiện của phương trong quá trình chiết lỏng lỏng và xử lý đưa ra một giới hạn phát hiện chung MDL mẫu. 2-amino-4-nitrotoluene không phân = 0,5 mg/Kg cho các chất amin thơm trong tích được do không bắn phá được thành các sản phẩm da. mảnh ion con trong chế độ MS/MS [9]. 4- Độ tuyến tính aminoazobenzene và o-aminoazotuluen có Đường chuẩn của các chất amin thơm được độ thu hồi thấp do tương tác với chất khử xây dựng với khoảng nồng độ từ 1 mg/kg; natri đithionit trong quá trình xử lý mẫu 2,5 mg/kg; 5,0 mg/kg; 7,5 mg/kg; 10 mg/kg [10]. bằng cách thêm chuẩn vào mẫu da trắng và Độ lặp lại thực hiện toàn bộ quá trình xử lý mẫu và Độ lặp lại của phương pháp được đánh giá phân tích như mẫu thật. Từ kết quả nghiên dựa trên độ lệch chuẩn tương đối – RSD cứu, hệ số tương quan của từng amin thơm (%). Nhóm nghiên cứu thực hiện thí là R2>0,99 trong khoảng tuyến tính từ 1 nghiệm với số lần lặp lại n = 6 mẫu thêm mg/Kg – 10 mg/Kg và Diff (%) <20% trên chuẩn vào mẫu da thuộc. Kết quả thu được toàn bộ các đường chuẩn. Độ tuyến tính của RSD nằm trong khoảng từ 4 đến 20%. o-Anisidine được thể hiện qua Hình 8. Giới hạn phát hiện 300
  9. Hình 8: Đường chuẩn của o-anisidine trong khoảng hàm lượng 1,0 – 10 mg/kg 3.5. So sánh phương pháp phân tích mới nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác cao. Xây với TCVN 7536: 2005 dựng quy trình phân tích 18 amin thơm bị Sử dụng giả thiết thống kê so sánh cấm, sinh ra từ các thuốc nhuộm azo trên phương sai của hai tập số liệu lặp lại: các sản phẩm da và giả da, sử dụng cột C18 Dùng chuẩn Fisher để so sánh phương sai với pha động MeOH: H2O, dung dịch đệm của hai tập số liệu thu được từ hai phương citrat có pH= 6, dung môi chiết được sử pháp. Với độ tin cậy là 95%, từ các kết quả dụng là MTBE; Đánh giá xác nhận giá trị thực nghiệm thu được các giá trị Ftính < Fbảng của phương pháp phân tích với độ thu hồi = 19,00. Từ kết quả so sánh cho thấy Ftính của các amin thơm từ 53%-110%. MDL = không đáng tin cậy nên phương sai của 0,5 mg/Kg. RSD nằm trong khoảng 4% - phương pháp nghiên cứu và phương sai của 20%. Độ tuyến tính của các amin thơm là phương pháp tiêu chuẩn khác nhau không 1,0-10 mg/Kg, hệ số tương quan là R2 ≥ có ý nghĩa. Nói cách khác, phương pháp 0,99; So sánh phương pháp phân tích mới nghiên cứu và phương pháp tiêu chuẩn có xây dựng với phương pháp tiêu chuẩn độ chụm như nhau [11,12]. TCVN 7536: 2005, (qua phân bố Fisher (F) So sánh từng cặp theo chuẩn Student: và phân bố chuẩn Student (t)) cho thấy Với độ tin cậy thống kê 95 % thu được các phương pháp nghiên cứu có độ chụm và độ giá trị ttính < tbảng = 4,303. Điều này chứng đúng tương đương với phương pháp tiêu tỏ phương pháp nghiên cứu có độ đúng chuẩn. tương đương với phương pháp tiêu TÀI LIỆU THAM KHẢO chuẩn[11,12]. [1] K. Golka, S. Kopps, Z.W. Myslak. 4. KẾT LUẬN (2004) Carcinogenicity of azo colorants: Phương pháp mới xây dựng để phân tích Influence of solubility and bioavailability. các amin bị cấm, giải phóng ra từ thuốc Toxicology Letter 151 (203). nhuộm azo có trong các sản phẩm da và giả [2] K.T. Chung, Environ. Carcinog. da, trên hệ thống HPLC-MS/MS có độ Ecotoxicol. Rev. C 18 (2000) 51. 301
  10. [3] European Commission, Off. J. Eur. [9] Sarah Kelly Mortensen et al, (2005) Commun. L243 (2002) 15. Specific determination of 20 primary [4] Deutsches Institut fur Normung, (1997) aromatic amines in aqueous food simulants DIN 53316 – Nachweis Bestimmer by liquid chromatography–electrospray Azofarbstoffe in Leder, Berlin. ionization-tandem mass spectrometry, [5] C.S. Eskilsson, R. Davidsson, L. Journal of Chromatography A, 1091 40 – Mathiasson, (2002) Harmful azo colorants 50. in leather. Determination based on their [10] International Standard, ISO 17324 – cleavage and extraction of corresponding 2:2011, Leather-Chemical test for the carcinogenic amines using modern determination of certain azo colorants in extraction tenhniques. J. Chromatogr A 955 dyed leathers – Part 2: Determination of (215). [6] Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN aminoazobenzene. 7536: 2005 Da – Phép thử hóa - Xác định [11] Lê Đức Ngọc, (2013) Thống kê xử lý thuốc nhuộm azo có trong da. số liệu trong hoá phân tích, Đại học Khoa [7] International Standard, ISO 17324 – học Tự nhiên. 1:2010. Leather-Chemical test for the [12] Tạ Thị Thảo, Giáo trình Thống kê trong determination of certain azo colorants in hoá phân tích, Đại học Khoa học Tự nhiên. dyed leathers – Part 1: Determination of certain aromatic amines derived from azo colorants. [8] Sutthivaiakit. (2005) LC-MS/MS method for the confirmatory determination of aromatic amines and its application in textile analysis, Anal. Bioanal. Chem. 381 268-276. 302