Mạng máy tính (Computer Networks)

pdf 112 trang ngocly 01/06/2021 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Mạng máy tính (Computer Networks)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfmang_may_tinh_computer_networks.pdf

Nội dung text: Mạng máy tính (Computer Networks)

  1. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 1 Dongkisot tặng tinhte.com (dongkisot@gmail.com) MUC̣ LUC̣ Phân loaị maṇ g máy tiń h theo phaṃ vi điạ lý 3 H ê ̣điề u hành maṇ g – NOS (Network Operating System) 16
  2. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 2 MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) Về cơ bản, môṭ maṇ g máy tiń h là môṭ số các máy tiń h đươc̣ nối kết với nhau theo môṭ cách nào đó. Khác với các traṃ truyền hiǹ h chi ̉ gử i thông tin đi, các maṇ g máy tiń h luôn hai chiều, sao cho khi máy tiń h A gử i thông tin tới máy tiń h B thì
  3. B có thể trả lời laị cho A. Nói môṭ cách khác, môṭ số máy tiń h đươc̣ kết nối với nhau và có thể trao đổi thông tin cho nhau goị là maṇ g máy tiń h. Từ nhiều máy tiń h riêng rẽ, đôc̣ lâp̣ với nhau, nếu ta kết nối chúng laị thành maṇ g máy tiń h thi ̀ chúng có thêm những ưu điểm sau: • Nhiều người có thể dùng chung môṭ phần mềm tiêṇ ić h. • Môṭ nhóm người cùng thưc̣ hiêṇ môṭ đề án nếu nối maṇ g
  4. ho ̣sẽ dùng chung dữ liêụ của đề án, dùng chung têp̣ tin chiń h (master file) của đề án, ho ̣trao đổi thông tin với nhau dễ dàng. • Dữ liêụ đươc̣ quản lý tâp̣ trung nên an toàn hơn, trao đổi giữa những người sử duṇ g thuâṇ lơị hơn, nhanh chóng hơn. • Có thể dùng chung thiết bi ̣ngoaị vi hiếm, đắt tiền (máy in, máy vẽ, ). • Người sử duṇ g trao đổi với
  5. nhau thư tiń dễ dàng (E-Mail) và có thể s ử duṇ g hê ̣ maṇ g như là môṭ công cu ̣ để phổ biến tin tức, thông báo về môṭ chiń h sách mới, về nôị dung buổi hop̣ , về các thông tin kinh tế khác như giá cả thi ̣ trường, tin rao văṭ (muốn bán hoăc̣ muốn mua môṭ cái gì đó ), hoă c̣ sắ p xế p thời khoá biểu của mình chen lẫn vớ i thời khoá biể u của những người khác, • Môṭ số người sử duṇ g không
  6. cần phải trang bi ṃ áy tiń h đắt tiền (chi phi ́ thấp mà chức nǎng laị maṇ h). • Maṇ g máy tiń h cho phép người lâp̣ triǹ h ở một trung tâm máy tiń h này có thể sử duṇ g các chương triǹ h tiêṇ ić h của môṭ trung tâm máy tiń h khác đang rỗi , sẽ làm tǎng hiêụ quả kinh tế của hê ̣ thống. • Rất an toàn cho dữ liêụ và phần mềm vi ̀ phần mềm maṇ g sẽ khoá các têp̣ tin
  7. (files) khi có những người không đủ quyền haṇ truy xuất các têp̣ tin và thư muc̣ đó.
  8. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 3 PHÂN LOẠI MAṆ G MÁ Y TÍNH THEO PHAṂ VI ĐIẠ LÝ Maṇ g máy tiń h có thể phân bổ trên môṭ vùng lãnh thổ nhất điṇ h và có thể phân bổ trong phaṃ vi môṭ quốc gia hay quốc tế. Dưạ vào phaṃ vi phân bổ của maṇ g người ta có thể phân
  9. ra các loaị maṇ g như sau: • GAN (Global Area Network) kết nối máy tiń h từ các châu luc̣ khác nhau. Thông thường kết nối này đươc̣ thưc̣ hiêṇ thông qua maṇ g viễn thông và vê ̣tinh. • WAN (Wide Area Network) - Maṇ g diêṇ rôṇ g, kết nối máy tiń h trong nôị bô ̣ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng môṭ châu luc̣ . Thông thường kết nối này đươc̣ thưc̣ hiêṇ thông qua
  10. maṇ g viễn thông. Các WAN có thể đươc̣ kết nối với nhau thành GAN hay tư ̣ nó đa ̃ là GAN. • MAN (Metropolitan Area Network) kết nối các máy tiń h trong phaṃ vi một thành phố. Kết nối này đươc̣ thư ̣c hiêṇ thông qua cá c môi trường truyền thông tốc đô ̣ cao (50-100 Mbit/s). • LAN (Local Area Network) - Maṇ g cuc̣ bô,̣ kết nối các
  11. máy tiń h trong môṭ khu vưc̣ bán kiń h hep̣ thông thường khoảng vài trǎm mét. Kết nối đươc̣ thưc̣ hiêṇ thông qua các môi trường truyền thông tốc đô ̣cao ví du ̣ c á p đồng truc̣ thay cáp quang. LAN thường đươc̣ sử duṇ g trong nôị bô ̣ môṭ cơ quan/tổ chức Các LAN có thể đươc̣ kết nối với nhau thành WAN. Trong các khái niêṃ nói
  12. trên, WAN và LAN là hai khái niêṃ hay đươc̣ sử duṇ g nhất. Maṇ g cuc̣ bô ̣- LAN Maṇ g cuc̣ bô ̣ (LAN) là hê ̣ truyền thông tốc đô ̣ cao đươc̣ thiết kế để kết nố i c á c máy tính và các thiết bi ̣ xử lý dữ liêụ khá c cù ng hoaṭ đôṇ g vớ i nhau trong môṭ khu vưc̣ điạ lý nhỏ như ở môṭ tầng của toà nhà, hoăc̣ trong môṭ toà nhà Môṭ số maṇ g LAN có thể kế t nối la ̣i vớ i nhau trong
  13. môṭ khu làm viêc̣ . Các maṇ g LAN trở nên thông duṇ g vi ̀ nó cho phép những người sử duṇ g (users) dùng chung những tài nguyên quan troṇ g như máy in mầu, ổ điã CD- ROM, các phần mềm ứng duṇ g và những thông tin cần thiết khác. Trước khi phát triển công nghê ̣ LAN các máy tiń h là đôc̣ lâp̣ với nhau, bi ḥ aṇ chế bởi
  14. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 4 số lươṇ g các chương triǹ h tiêṇ ić h, sau khi kết nối maṇ g rõ ràng hiêụ quả của chúng tǎng lên gấp bôị. Để tâṇ duṇ g hết những ưu điểm của maṇ g LAN ngườ i ta đã kế t nối các LAN riêng biêṭ và o maṇ g chiń h yếu diêṇ rôṇ g (WAN).
  15. Các thiết bi ̣ gắn với maṇ g LAN đều dùng chung môṭ phương tiêṇ truyền tin đó là dây cáp, cáp thường dùng hiêṇ nay là: Cáp đồng truc̣ (Coaxial cable), Cáp dây xoắn (shielded twisted pair), cáp quang (Fiber optic), Mỗ i loaị dây cá p đề u có tí nh nǎng khá c nhau. Dây cáp đồng truc̣ đươc̣ chế taọ gồm môṭ dây đồng ở giữa chất cách điêṇ , chung quanh chất cách điêṇ đươc̣ quán bằng
  16. dây bêṇ kim loaị dùng làm dây đất. Giữa dây đồng dâñ điêṇ và dây đất có môṭ lớp cách ly, ngoài cùng là môṭ vỏ boc̣ bảo vê.̣ Dây đồng truc̣ c ó hai loaị, loaị nhỏ (Thin) và loaị to (Thick). Dây cáp đồng truc̣ đươc̣ thiết kế để truyền tin cho bǎng tần cơ bản (Base Band) hoă ̣c bǎng tầ n rôṇ g (broadband) . Dây cáp loaị to dùng cho đường xa, dây cáp nhỏ dùng
  17. cho đường gần, tốc đô ̣ truyền tin qua cáp đồng truc̣ có thể đaṭ tới 35 Mbit/s. Dây cáp xoắn đươc̣ chế taọ bằng hai sơị dây đồng (có vỏ boc̣ ) xoắn vào nhau, ngoài cùng có hoăc̣ không có lớp vỏ boc̣ bảo vê ̣chống nhiễu. Dây cáp quang làm bằng các sơị quang hoc̣ , truyền dữ liêụ xa, an toàn và không bi ̣ nhiễu và chống đươc̣ han ri.̉ Tốc đô ̣ truyền tin qua cáp quang có thể đaṭ 100 Mbit/s.
  18. Nhiǹ chung, yếu tố quyết điṇ h sử duṇ g loaị cáp nào là phu ̣ thuôc̣ vào yêu cầu tốc đô ̣ truyền tin, khoảng cách đăṭ các thiết bi, ̣ yêu cầu an toàn thông tin và cấu hiǹ h của maṇ g, Ví du ̣maṇ g Ethernet 10 Base-T là maṇ g dùng kênh truy ề n giải tần cơ bản vớ i thông lươṇ g 1 0 Mbit/s theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 8802.3 nối bằng đô i dây cá p xoắ n không
  19. boc̣ kim (UTP) trong Topology hiǹ h sao. Viêc̣ kết nối các máy tiń h với môṭ dây cáp đươc̣ dùng như môṭ phương tiêṇ truyền tin chung cho tất cả các máy tiń h. Công viêc̣ kết nối vâṭ lý vào maṇ g đươc̣ thư ̣c hiêṇ bằng cách cắm môṭ card giao tiế p ma ṇ g N IC (Network Interface Card) vào trong máy tiń h và nối nó với cáp maṇ g. Sau khi kết nối vâṭ lý đã hoàn tất, quản lý viêc̣ truyền tin giữa
  20. các traṃ trên maṇ g tuỳ thuôc̣ vào phần mềm maṇ g. Đầu nối của NIC với dây cáp có nhiều loaị (phu ̣ thuôc̣ vào cáp maṇ g), hiêṇ nay c ó môṭ số NIC có hai hoăc̣ ba loaị đầ u nối. Chuẩn dùng cho NIC là
  21. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 5 NE2000 do hãng Novell và Eagle dùng để chế taọ các loaị NIC của miǹ h. Nếu môṭ NIC tương thić h với chuẩn NE2000 thi ̀ ta có thể dùng nó cho nhiều loaị maṇ g. NIC cũng có các loaị khác nhau để đảm bảo sư ̣tương thić h với máy tiń h 8-bit và 16-bit. Maṇ g LAN thường bao gồm
  22. môṭ hoăc̣ môṭ số máy chủ (file server, host), còn goị là máy phuc̣ vu)̣ và môṭ s ố máy tính khác goị là traṃ làm viêc̣ (Workstations) hoăc̣ còn goị là nút maṇ g (Network node) - môṭ hoăc̣ môṭ số máy tiń h cùng nối vào môṭ thiết bi ṇ út. Máy chủ thường là máy có bô ̣ xử lý (CPU) tốc đô ̣ cao, bô ̣ nhớ (RAM) và điã cứng (HD) lớn.
  23. Trong môṭ traṃ mà các phương tiêṇ đã đươc̣ dùng chung, thi ̀ khi môṭ traṃ muốn gử i thông điêp̣ cho traṃ khác, nó dùng môṭ phần mềm trong traṃ làm viêc̣ đăṭ thông điêp̣ vào "phong bi"̀ , phong bi ̀ này goị là gói (packet), bao gồm dữ liêụ thông điêp̣ đươc̣ bao boc̣
  24. giữa tiń hiêụ đầu và tiń hiêụ cuối (đó là những thông tin đăc̣ biêṭ) và sử duṇ g phần mềm maṇ g để chuyển gói đến traṃ đić h. NIC sẽ chuyển gói tiń hiêụ vào maṇ g LAN, gói tiń hiêụ đươc̣ truyền đi như môṭ dòng các bit dữ liêụ thể hiêṇ bằng các biến thiên tiń hiêụ điêṇ . Khi nó chaỵ trong cáp dùng chung, moị traṃ gắn với cáp đều nhâṇ đươc̣ tiń hiêụ này, NIC ở mỗi traṃ sẽ kiểm tra điạ chi ̉ đić h
  25. trong tiń hiêụ đầu của gói để xác điṇ h đúng điạ chi ̉ đến, khi gói tiń hiêụ đi tới traṃ có điạ chi ̉ cần đến, đić h ở traṃ đó sẽ sao gói tiń hiêụ rồi lấy dữ liêụ ra khỏi phong bi ̀ và đưa vào máy tiń h. Các kiểu (Topolo g y ) của maṇ g LAN Topology của maṇ g là cấu trúc hiǹ h hoc̣ không gian mà thưc̣ chất là cách bố tri ́ phần tử của maṇ g cũng như cách nối giữa chúng với
  26. nhau. Thông thườn g maṇ g có 3 daṇ g cấ u trú c là: Maṇ g da ̣n g h ì n h sao (Star Topology), maṇ g
  27. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 6 da ̣ n g v ò n g (Ring Topology) v à maṇ g daṇ g tuyế n (L i n e a r Bus Topology). Ngoài 3 daṇ g cấu hiǹ h kể trên còn có môṭ số daṇ g khác biến tướng từ 3 daṇ g này như maṇ g daṇ g cây, maṇ g daṇ g hiǹ h sao - vòng, maṇ g hỗn hơp̣ ,v.v
  28. Maṇ g daṇ g hiǹ h sao (Star topology) Maṇ g daṇ g hiǹ h sao bao gồm môṭ trung tâm và các nút thông tin. Các nút thông tin là các traṃ đầu cuối, các máy tiń h và các thiết bi ̣khác của maṇ g. Trung tâm của maṇ g điều phối moị hoaṭ đôṇ g trong maṇ g với các chức nǎng cơ bản là: • Xác điṇ h căp̣ điạ chi ̉ gử i và nhâṇ đươc̣ phép chiếm tuyến thông tin và liên lac̣ với nhau.
  29. • Cho phép theo dõi và sử lý sai trong quá triǹ h trao đổi thông tin. • Thông báo các traṇ g thái của maṇ g Các ư u điểm của maṇ g hiǹ h sao: • Hoaṭ đôṇ g theo nguyên lý nối song song nên nếu có môṭ thiết bi ṇ ào đó ở môṭ nút thông tin bi ̣ hỏng thi ̀ maṇ g vẫ n hoa ̣t đôṇ g biǹ h thường. • Cấu trúc maṇ g đơn giản và các thuâṭ toán điều khiể n ổn
  30. điṇ h. • Maṇ g có thể mở rôṇ g hoăc̣ thu hep̣ tuỳ theo yêu cầu của người sử duṇ g. Nhươc̣ điểm của maṇ g hiǹ h sao: • Khả nǎng mở rôṇ g maṇ g hoàn toàn phu ̣ thuôc̣ vào khả nǎng của trung tâm . Khi trung tâm c ó sư ̣ cố thi ̀ toàn maṇ g ngừng hoaṭ đôṇ g. • Maṇ g yêu cầu nối đôc̣ lâp̣ riêng rẽ từng thiết bi ̣ ở các
  31. nút thông tin đế n trung tâm. Khoảng cách từ m á y đến trung tâm rấ t haṇ chế (100 m). Nhiǹ chung, maṇ g daṇ g hiǹ h sao cho phép nối các máy tiń h vào môṭ bô ̣ tâp̣ trung (HUB) bằng cáp xoắn, giải pháp này cho phép nối trưc̣ tiếp máy tiń h với HUB không cần thông qua truc̣ BUS, tránh đươc̣ các yếu tố gây ngưng trê ̣ maṇ g. Gần đây, cùng với sư ̣ phát triển switching hub, mô
  32. hiǹ h này ngày càng trở nên phổ biến và chiếm đa số các maṇ g mới lắp.
  33. C MAṆ G MÁ Y TÍNH ( OMPUTER NETWORKS) 7 Maṇ g hiǹ h tuyến (Bus Topology) Theo cách bố tri ́ hành lang các đường như hiǹ h vẽ thi ̀ máy chủ (host) cũng như tất cả các
  34. máy tiń h khác (workstation) hoăc̣ các nút (node) đều đươc̣ nối về với nhau trên môṭ truc̣ đường dây cáp chiń h để chuyển tải tiń hiêụ . Tất cả các nút đều sử duṇ g chung đường dây cáp chiń h này. Phiá hai đầu dây cáp đươc̣ bit ̣ bởi môṭ thiết bi ̣ goị là terminator. Các tiń hiêụ và gói dữ liêụ (packet) khi di chuyển lên hoăc̣ xuống trong dây cáp đều
  35. mang theo đia ̣chỉ của nơi đến. Loaị hiǹ h maṇ g này dùng dây cáp it́ nhất, dễ lắp đăṭ. Tuy vâỵ cũng có những bất lơị đó là sẽ có sư ̣ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liêụ với lưu lươṇ g lớn và khi có sư ̣ hỏng hóc ở đoaṇ nào đó thi ̀ rất khó phát hiêṇ , môṭ sư ̣ ngừng trên đường dây để sử a chữa sẽ ngừng toàn bô ̣hê ̣thống. Maṇ g daṇ g vòng (Ring Topology)
  36. Maṇ g daṇ g này, bố tri ́ theo daṇ g xoay vòng, đường dây cáp đươc̣ thiết kế làm thành môṭ vòng khép kiń , tiń hiêụ chaỵ quanh theo môṭ chiều nào đó. Các nút truyền tiń hiêụ cho nhau mỗi thời điểm chi ̉ đươc̣ môṭ nút mà thôi. Dữ liêụ truyền đi phải có kèm theo điạ chi ̉ cu ̣ thể của mỗi traṃ tiếp nhâṇ . Maṇ g daṇ g vòng có thuâṇ lơị là có thể nới rôṇ g ra xa, tổng đường dây cần thiết it́ hơn so với hai kiểu trên. Nhươc̣ điểm
  37. là đường dây phải khép kiń , nếu bi ̣ ngắt ở môṭ nơi nào đó thì toàn bô ̣hê ̣thống cũng bi ṇ gừng. Maṇ g daṇ g kết hơp̣ • Kế t hơp̣ hiǹ h sao và tuyến (star/Bus Topology)
  38. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 8
  39. Cấu hiǹ h maṇ g daṇ g này có bô ̣ phâṇ tách tiń hiêụ (spitter) giữ vai trò thiết bi ̣ trung tâm, hê ̣ thốn g dây cáp maṇ g có thể choṇ hoăc̣ Ring Topology hoăc̣ Linear Bus Topology. Lơị điểm của cấu hiǹ h này là maṇ g có thể gồm nhiều nhóm làm viêc̣ ở cách xa nhau, ARCNET là maṇ g daṇ g kết hơp̣ Star/Bus Topology. Cấu hiǹ h daṇ g này đưa laị sư ̣ uyển chuyển trong
  40. viêc̣ bố tri ́ đường dây tương thić h dễ dàng đối vớ i bất cứ toà nhà nào. • Kết hơp̣ hiǹ h sao và vòng (Star/Ring Topology) Cấu hiǹ h daṇ g kết hơp̣ Star/Ring Topology, có môṭ "thẻ bài" liên lac̣ (Token) đươc̣ chuyể n vòng quanh môṭ cái HUB trung tâm. Mỗi traṃ làm viêc̣ (workstation) đươc̣ nối với HUB - là cầu nối giữa các traṃ làm viêc̣ và để tǎng khoảng cách cần thiết.
  41. Các giao thức (Protocol) Môṭ tâp̣ các tiêu chuẩn để trao đổi thông tin giữa hai hê ̣ thống máy tiń h hoăc̣ hai thiết bi ̣ máy tiń h với nhau đươc̣ goị là giao thức (Protocol). Các giao thức (Protocol) còn đươc̣ goị là nghi thức hoăc̣ điṇ h ước của maṇ g máy tiń h. Để đánh giá khả nǎng của môṭ maṇ g đươc̣ phân chia bởi các traṃ như thế nào. Hê ̣ số này đươc̣ quyết điṇ h chủ yếu bởi hiêụ quả sử
  42. duṇ g môi trường
  43. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 9 truy xuất (medium access) của giao thức, môi trường này ở daṇ g tuyến tiń h hoăc̣ vòng Môṭ trong các giao thức đươc̣ s ử duṇ g nhiều trong các LAN là: 1. Giao thức tranh chấp (Contention Protocol) CSMA/CD CSMA là viết tắt từ tiếng
  44. Anh: Carrier Sense Multiple Access, còn CD l à viết tắt từ: Conllision Detect. Sử duṇ g giao thứ c này c á c traṃ hoà n toà n có quyền truyề n dữ liêụ trên maṇ g với số lươṇ g nhiều hay it́ và môṭ cách ngâũ nhiên hoăc̣ bất kỳ khi nào có nhu cầu truyền dữ liêụ ở mỗi traṃ . Mối traṃ sẽ kiểm tra tuyến và chi ̉ khi nào tuyến không bâṇ mớ i bắt đầu truyền các gói dữ liêụ .
  45. CSMA/CD có nguồn gốc từ hê ̣ thống radio đã phát triển ở trường đaị hoc̣ Hawai vào khoảng nǎm 1970, goị là ALOHANET. Với phương pháp CSMA, thin̉ h thoảng sẽ có hơn môṭ traṃ đồng thời truyền dữ liêụ và taọ ra sư ̣ xung đôṭ (collision) làm cho dữ liêụ thu đươc̣ ở các traṃ bi ṣ ai lêc̣ h. Để tránh sư ̣ tranh chấp này mỗi traṃ đều phải phát hiêṇ đươc̣ sư ̣ xung đôṭ dữ
  46. liêụ . Traṃ phát phải kiểm tra Bus trong khi gử i dữ liêụ để xác nhâṇ rằng tiń hiêụ trên Bus thâṭ sư ̣ đúng, như vâỵ mới có thể phát hiêṇ đươc̣ bất kỳ xung đôṭ nào có thể xẩy ra. Khi phát hiêṇ có môṭ sư ̣ xung đôṭ, lâp̣ tức traṃ phát sẽ gử i đi môṭ mâũ làm nhiễu (Jamming) đã điṇ h trước để báo cho tất cả các traṃ là có sư ̣ xung đôṭ xẩy ra và chúng sẽ bỏ qua gói dữ liêụ này. Sau đó traṃ phát sẽ tri ̀ hoãn môṭ khoảng
  47. thời gian ngâũ nhiên trước khi phát laị dữ liêụ . Ưu điểm của CSMA/CD là đơn giản, mềm dẻo, hiêụ quả truyền thông tin cao khi lưu lươṇ g thông tin của maṇ g thấ p và có tiń h đôṭ biến. Viêc̣ thêm vào hay dic̣ h chuyển các traṃ trên tuyến không ảnh hưởng đến các thủ tuc̣ của giao thức. Điểm bất lơị của CSMA/CD là hiêụ suất của tuyến giảm xuống nhanh chóng khi phải tải quá
  48. nhiều thông tin. 2. Giao thức truyền token (Token passing protocol) Đây là giao thức thông duṇ g sau CSMA/CD đươc̣ dùng trong các LAN c ó cấu trúc vòng (Ring). Trong phương pháp này, khối điều khiển maṇ g hoăc̣ token đươc̣ truyền lần lươṭ từ traṃ này đến traṃ khác. Token là môṭ khối dữ liêụ đăc̣ biêṭ. Khi môṭ traṃ đang chiếm token thì nó có thể phát đi môṭ gói dữ liêụ . Khi đa ̃ phát hết gói
  49. dữ liêụ cho phép hoăc̣ không còn gi ̀ để phát nữa thi ̀ traṃ đó laị gử i token sang traṃ kế tiếp.
  50. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 10 Trong token có chứa môṭ điạ chi ̉ đić h và đươc̣ luân chuyển tới các traṃ theo môṭ trâṭ tư ̣ đa ̃ điṇ h trước. Đối với cấu hiǹ h maṇ g daṇ g xoay vòng thi ̀ trâṭ tư ̣ của sư ̣ truyền token tương đương với trâṭ tư ̣ vâṭ lý của các traṃ xung quanh vòng. Giao thức truyền token có
  51. trâṭ tư ̣ hơn nhưng cũng phức tap̣ hơn CSMA/CD, có ưu điểm là vâñ hoaṭ đôṇ g tốt khi lưu lươṇ g truyền thông lớn. Giao thức truyền token tuân thủ đúng sư ̣ phân chia của môi trường maṇ g, hoaṭ đôṇ g dưạ vào sư ̣xoay vòng tới các traṃ . Viêc̣ truyền token sẽ không thưc̣ hiêṇ đươc̣ nếu viêc̣ xoay vòng bi ̣ đứt đoaṇ . Giao thức phải chứa các thủ tuc̣ kiểm tra token để cho phép khôi
  52. phuc̣ laị token bi ̣mất hoăc̣ thay thế traṇ g thái củ a token và cung cấp các phương tiêṇ để sử a đổi logic (thêm vào, bớt đi hoăc̣ điṇ h laị trâṭ tư ̣của các traṃ ). Các chuẩ n của maṇ g máy tiń h Để maṇ g đaṭ khả nǎng tối đa, các tiêu chuẩn đươc̣ choṇ phải cho phép mở rôṇ g maṇ g để có thể phuc̣ vu ̣ những ứng duṇ g không dư ̣ kiến trước trong tương lai taị lúc lắp đăṭ hê ̣thống và điều đó cũng cho phép maṇ g
  53. làm viêc̣ với những thiết bi ̣đươc̣ sả n xuất từ nhiều hãng khác nhau. Hôị đồng tiêu chuẩn quốc tế là ISO (International Standards Organization), do các nước thành viên lâp̣ nên. Công viêc̣ ở Bắc Mỹ chiụ sư ̣ điều hành của ANSI (American National Standards Institude) ở Hoa Kỳ. ANSI đã uỷ thác cho IEEE (Institude of Electrical and Electronics Engineers) phát triển và đề
  54. ra những tiêu chuẩn kỹ thuâṭ cho LAN. ISO đa ̃ đưa ra mô hiǹ h 7 mức (layers, còn goị là lớp hay tầng) cho maṇ g, goị là kiểu hê ̣ thống kết nối mở hoăc̣ mô hiǹ h OSI (Open System Interconnection). Chức nǎng của mức thấp bao gồm cả viêc̣ chuẩn bi ̣ cho mức cao hơn hoàn thành chức nǎng của miǹ h. Môṭ maṇ g hoàn chin̉ h hoaṭ đôṇ g với moị chức
  55. nǎng của miǹ h phải đảm bảo có 7 mức cấu trúc từ thấp đến cao. • Mứ c 1: Mứ c vâṭ lý (Physical layer) Thưc̣ chất của mức này là thưc̣ hiêṇ nối liền các phần tử của maṇ g thành môṭ hê ̣ thống bằng các phương pháp vâṭ lý, ở mức này sẽ có các thủ tuc̣
  56. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 11 đảm bảo cho các yêu cầu về chuyển mac̣ h hoaṭ đôṇ g nhằm taọ ra các đường truyền thưc̣ cho các chuỗi bit thông tin. • Mức 2: Mứ c mó c nố i dữ liêụ (Data Link Layer) Nhiêṃ vu ̣ của mức này là tiến hành chuyển đổi thông tin dưới daṇ g chuỗi các bit ở mức
  57. maṇ g thành từng đoaṇ thông tin goị là frame. Sau đó đảm bảo truyền liên tiếp các frame tới mức vâṭ lý, đồng thời xử lý các thông báo từ traṃ thu gử i trả laị. Nói tóm laị, nhiêṃ vu ̣ chiń h của mức 2 này là khởi taọ và tổ chức các frame cũng như xử lý các thông tin liên quan tới nó. • Mứ c 3: Mứ c maṇ g (Network Layer) Mức maṇ g nhằm bảo đảm
  58. trao đổi thông tin giữa các maṇ g con trong môṭ maṇ g lớn, mức này còn đươc̣ goị là mức thông tin giữa các maṇ g con với nhau. Trong mức maṇ g các gói dữ liêụ có thể truyền đi theo từng đường khác nhau để tới đić h. Do vâỵ , ở mức này phải chi ̉ ra đươc̣ con đường nào dữ liêụ có thể đi và con đường nào bi ̣ cấm taị thời điểm đó. Thường mức maṇ g đươc̣ sử duṇ g trong trường hơp̣ maṇ g có nhiều maṇ g con hoăc̣ các maṇ g
  59. lớn và phân bổ trên môṭ không gian rôṇ g với nhiều nút thông tin khác nhau. • Mứ c 4: Mứ c truyền (Transport Layer) Nhiêṃ vu ̣của mức này là xử lý các thông tin để chuyển tiếp các chức nǎng t ừ mứ c trên nó (mứ c tiếp xúc) đến mức dưới n ó (mức maṇ g) và ngươc̣ laị. Thưc̣ chất mức truyền là để đảm bảo thông tin giữa các má y chủ vớ i nhau. Mức này nhâṇ các thông tin
  60. từ mức tiếp xúc, phân chia thành các đơ n vi ̣ dữ liêụ nhỏ hơn và chuyển chúng tới mức maṇ g. • Mứ c 5: Mứ c tiếp xú c (Session Layer) Mức này cho phép người sử duṇ g tiếp xúc với nhau qua maṇ g. Nhờ mức tiếp xúc những người sử duṇ g lâp̣ đươc̣ các đường nối với nhau, khi cuôc̣ hôị thoaị đươc̣ thành lâp̣ thì mức này có thể quản lý cuôc̣ hôị thoaị đó theo yêu cầu của
  61. ngườ i sử duṇ g. Môṭ đường nối giữa những ngườ i sử duṇ g đươc̣ goị là môṭ cuôc̣ tiếp xúc. Cuôc̣ tiếp xúc cho phép người sử duṇ g đươc̣ đǎng ký vào môṭ hê ̣ thống phân chia thời gian từ xa hoăc̣ chuyển môṭ file giữa 2 máy.
  62. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 12 • Mứ c 6: Mứ c tiếp nhâṇ (Presentation Layer) Mức này giải quyết các thủ tuc̣ tiếp nhâṇ dữ liêụ môṭ cách chiń h quy vào maṇ g, nhiêṃ vu ̣ của mức này là lưạ choṇ cách tiếp nhâṇ dữ liêụ , biến đổi các ký tư,̣ chữ số của ma ̃ ASCII hay các mã khác và các ký tư ̣ điều khiển thành môṭ kiểu mã
  63. nhi ̣phân thống nhất để các loaị máy khác nhau đều có thể thâm nhâp̣ vào hê ̣thống maṇ g. • Mứ c 7: Mứ c ứ ng duṇ g (Application Layer) Mức này có nhiêṃ vu ̣ phuc̣ vu ̣trưc̣ tiếp cho người sử duṇ g, cung cấp tất cả các yêu cầu phối ghép cần thiết cho người sử duṇ g, yêu cầu phuc̣ vu ̣ chung như chuyển các file, sử duṇ g các terminal của hê ̣ thống, Mức sử duṇ g bảo đảm
  64. tư ̣ đôṇ g hoá quá triǹ h thông tin, giúp cho người sử duṇ g khai thác maṇ g tốt nhất.
  65. Hê ̣ thống kết nối mở OSI là hê ̣ thống cho phép truyền thông tin với các hê ̣thống khác, trong đó các maṇ g khác nhau, sử duṇ g những giao thức khác nhau, có thể thông báo cho nhau thông qua chương triǹ h Pastren để chuyển từ môṭ giao thức này sang môṭ giao thức khác. Chuẩn IEEE Tiêu chuẩn IEEE LAN đươc̣ phát triể n dưạ vào uỷ
  66. ban IEEE 802. Tiêu chuẩn IEEE 802.3 liên quan tới maṇ g CSMA/CD bao gồm cả 2 version bǎng
  67. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 13 tần cơ bản và bǎng tần mở rôṇ g. Tiêu chuẩn IEEE 802.4 liên quan tới sư ̣sắp xế p tuy ế n token và IEEE 802.5 gồm các vòng truyền token. Theo chuẩn 802 thi ̀ móc nối dữ liêụ đươc̣ chia thành 2 mức con: mức con điều khiển logic LLC (Logical Link Control
  68. Sublayer) và mứ c con điều khiển xâm nhâp̣ maṇ g MAC (M e di a Access Control Sublayer). Mức con LLC giữ vai trò tổ chức dữ liêụ , tổ chức thông tin để truyền và nhâṇ . Mức con MAC chi ̉ làm nhiêṃ vu ̣ điều khiển viêc̣ xâm nhâp̣ maṇ g. Thủ tuc̣ mức con LLC không bi ạ ̉nh hưởng khi sử duṇ g các đường truyền dâñ khác nhau, nhờ vâỵ mà linh hoaṭ hơn trong khai thác. Chuẩn 802.2 ở mức con
  69. LLC tương đương với chuẩn HDLC của ISO hoăc̣ X.25 của CCITT. Chuẩn 802.3 xác điṇ h phương pháp thâm nhâp̣ maṇ g tức thời có khả nǎng phát hiện lỗi chồn g ché o thông tin CSMA/CD. Phương pháp CSMA/CD đươc̣ đưa r a từ nǎm 1993 nhằ m muc̣ đić h nâng cao hiê ̣u quả maṇ g. Theo chuẩn này các mức đươc̣ ghép nối với nhau thông qua các bô ̣ghép nối.
  70. Chuẩn 802.4 thưc̣ chất là phương pháp thâm nhâp̣ maṇ g theo kiểu phát tín hiêụ thǎm dò token qua các traṃ và đường truyền bus. Chuẩ n 802.5 dù ng cho maṇ g daṇ g xoay vò ng và trên cơ s ở dù ng tiń hiêụ thǎm dò token. Mỗi traṃ khi nhâṇ đươc̣ tiń hiêụ thǎm dò token thi ̀ tiếp nhâṇ token và bắt đầu quá triǹ h truyền thông tin dưới daṇ g các frame. Các frame
  71. có cấu trúc tương tư ̣ như của chuẩn 802.4. Phương pháp xâm nhâp̣ maṇ g này quy điṇ h nhiều mức ưu tiên khác nhau cho toàn maṇ g và cho mỗi traṃ , viêc̣ quy điṇ h này vừa cho người thiết kế vừ a do người sử duṇ g tư ̣quy điṇ h. Maṇ g ETHERNET Ethernet là maṇ g cuc̣ bô ̣ do các công ty Xerox, Intel và Digital equipment xây dưṇ g và phát triển. Ethernet là maṇ g thông duṇ g nhất đối với các
  72. maṇ g nhỏ hiêṇ nay. Ethernet LAN đươc̣ xây dưṇ g theo chuẩn 7 lớp trong cấu trúc maṇ g của ISO, maṇ g truyền số liêụ Ethernet cho phép đưa vào maṇ g các loaị máy tiń h khác nhau kể cả máy tiń h mini. Ethernet có các đăc̣ tiń h kỹ thuâṭ chủ yếu sau đây: • Có cấu trúc daṇ g tuyến phân đoaṇ , đường truyền dùng cáp đồng truc̣ , tiń hiêụ truyền trên maṇ g đươc̣ mã hoá theo kiểu đồng bô ̣
  73. (Manchester), tốc đô ̣ truyền dữ liêụ là 10 Mb/s.
  74. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 14 • Chiều dài tối đa của môṭ đoaṇ cáp tuyến là 500m, các đoaṇ tuyến này có thể đươc̣ kết nối laị bằng cách dùng các bô ̣ chuyển tiếp và khoản g cách lớn nhất cho phép giữa 2 nút là 2,8 km. • Sử duṇ g tiń hiêụ bǎng tần cơ bản, truy xuất tuyến (bus access) hoăc̣ tuyế n token
  75. (token bus), giao thứ c là CSMA/CD, dữ liêụ chuyển đi trong các gói. Gói (packet) thông tin dùng trong maṇ g có đô ̣dài từ 64 đến 1518 byte. Maṇ g TOKEN RING Ngoài Ethernet LAN môṭ công nghê ̣ LAN chủ yếu khác đang đươc̣ dù ng hiêṇ nay là Token Ring. Nguyên tắc của maṇ g Token Ring đươc̣ điṇ h nghiã trong tiêu chuẩn IEEE 802.5. Maṇ g Token Ring có thể chaỵ ở tốc đô ̣ 4Mbps
  76. hoăc̣ 16Mbps. Phương pháp truy câp̣ dù ng trong maṇ g Token Ring goị l à Token passing . Token passing là phương pháp truy nhâp̣ xác điṇ h, trong đó các xung đôṭ đươc̣ ngǎn ngừa bằng cách ở mỗi thời điểm chi ̉ môṭ traṃ có thể đươc̣ truyền tiń hiêụ . Điều này đươc̣ thưc̣ hiêṇ bằng viêc̣ truyền môṭ bó tín hiêụ đăc̣ biêṭ goị là Token (mã thông báo) xoay vòng từ traṃ này qua traṃ khác. Môṭ traṃ chi ̉ có thể gử i đi
  77. bó dữ liêụ khi nó nhâṇ đươc̣ mã không bâṇ . Các thiết bi ḳ ết nối chiń h của LAN Hub Hub là môṭ trong những yếu tố quan troṇ g nhất của LAN, đây là điểm kết nối dây trung tâm của maṇ g, tất cả các traṃ trên maṇ g LAN đươc̣ kết nối thông qua HUB. Môṭ hub thông thường có nhiều cổng nối với người sử duṇ g để gắn máy tiń h và các thiết bi ̣ ngoaị vi. Mỗi
  78. cổng hỗ trơ ̣môṭ bô ̣ kế t nối d ù n g că ̣ p d â y xoắn 10BASET từ mỗi traṃ của maṇ g. Khi bó tiń hiêụ Ethernet đươc̣ truyền từ môṭ traṃ tới hub, nó đươc̣ lăp̣ laị trên khắp các cổng khác của hub. Các hub thông minh có thể điṇ h daṇ g, kiể m tra, cho phép hoăc̣ không cho phé p bở i ngườ i điề u hành maṇ g từ trung tâm quản lý hub. Có ba loaị hub: • Hub đơ n (stand alone
  79. hub) • Hub phân tầng (stackable hub, có tài liêụ goị là HUB sắp xếp) • Hub modun (modular hub)
  80. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 15 Modular hub rất phổ biến cho các hê ̣thống maṇ g vi ̀ nó có thể dễ dàng mở rôṇ g và luôn có chức nǎng quả n lý, modular có từ 4 đến 14 khe cắm, có thể lắp thêm các modun Ethernet 10BASET. Stackable hub là lý tưởng cho những cơ quan muốn đầu
  81. tư tối thiểu ban đầu nhưng laị có kế hoac̣ h phát triển LAN sau này. Chú ý: Uỷ ban kỹ thuâṭ điêṇ tử (IEEE) đề nghi ̣dùng các tên sau đây để chi ̉ 3 loaị dây cáp dùng với maṇ g Ethernet chuẩn 802.3. • Dây cáp đồng truc̣ sơị to (thick coax) thi ̀ goị là 10BASE5 (Tốc đô ̣10 Mbps, tần số cơ sở, khoảng cách tối đa 500m). • Dây cáp đồng truc̣ sơị
  82. nhỏ (thin coax) goị là 10BASE2 (Tốc đô ̣ 10 Mbps, tần số cơ sở, khoảng cách tối đa 200m). • Dây cáp đôi xoắn không vỏ boc̣ (twisted pair) goị là 10BASET (Tốc đô ̣10 Mbps, tần số cơ sở, sử duṇ g cáp sơị xoắn). • Dây cáp quang (Fiber Optic Inter-Repeater Link) goị là FOIRL Liên maṇ g (internetworking)
  83. Viêc̣ kết nối các LAN riêng lẻ thành môṭ liên maṇ g chung đươc̣ goị l à Internetworking. Internetworking sử duṇ g ba công cu ̣ chiń h là: bridge, router và switch. Cầu nố i (bridge): Là cầu nối hai hoăc̣ nhiều đoaṇ (segment) của môṭ maṇ g. Theo mô hiǹ h OSI thi ̀ bridge thuôc̣ mức 2. Bridge sẽ loc̣ những gói dữ liêụ để gử i đi (hay không gử i) cho đoaṇ
  84. nối, hoăc̣ gử i trả laị nơi xuất phát. Các bridge cũng thường đươc̣ dùng để phân chia môṭ maṇ g lớn thành hai maṇ g nhỏ nhằm làm tǎng tốc đô.̣ Măc̣ dầu it́ chức nǎng hơn router, nhưng bridge cũng đươc̣ dùng phổ biến. Bô ̣dâñ đường (router) Chức nǎng cơ bản của router là gử i đi các gói dữ liêụ dưạ trên điạ chi ̉ phân lớp của maṇ g và cung cấp các dic̣ h vu ̣ như bảo mâṭ, quản lý lưu
  85. thông Giống như bridge, router là môṭ thiết bi ̣ siêu thông minh đối vớ i các maṇ g thưc̣ sư ̣ lớn. router biết điạ chi ̉ của tất cả các máy tiń h ở từng phiá
  86. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 16 và có thể chuyển các thông điêp̣ cho phù hơp̣ . Chúng còn phân đường- điṇ h truyền để gử i từng thông điêp̣ có hiêụ quả. Theo mô hiǹ h OSI thi ̀ chức nǎng của router thuôc̣ mức 3, cung cấp thiết bi ̣ với thông tin chứa trong các header của giao thức, giúp
  87. cho viêc̣ xử lý các gói dữ liêụ thông minh. Dưạ trên những giao thức, router cung cấp dic̣ h vu ̣ mà trong đó mỗi packet dữ liêụ đươc̣ đoc̣ và chuyể n đế n đić h môṭ cách đôc̣ lâp̣ . Khi số kết nối tǎng thêm, maṇ g theo daṇ g router trở nên kém hiêụ quả và cầ n suy nghi ̃ đế n sư ̣ thay đổi. Bô ̣chuyển mac̣ h (switch)
  88. Chức nǎng chiń h của switch là cùng môṭ lúc duy tri ̀ nhiều cầu nối giữa các thiết bi ̣maṇ g bằng cách dưạ vào môṭ loaị đường truyền xương sống (backbone) nôị taị tốc đô ̣ cao. Switch có nhiều cổng, mỗi cổng có thể hỗ trơ ̣ toàn bô ̣ Ethernet LAN hoăc̣ Token Ring. Bô ̣chuyển mac̣ h kết nối môṭ số LAN riêng biêṭ và cung cấp khả nǎng loc̣ gói dữ liêụ giữa chúng.
  89. Các switch là loaị thiết bi ̣ maṇ g mới, nhiều người cho rằng, nó sẽ trở nên phổ biến nhất vi ̀ nó là bước đầu tiên trên con đường chuyển sang chế đô ̣ truyền không đồng bô ̣ATM. H Ê ̣ ĐIỀ U HÀ NH MAṆ G – NOS (NETWORK OPERATING SYSTEM) Cù ng vớ i s ư ̣ nghiên cứu và phát triể n maṇ g máy tiń h, hê ̣ điều hành maṇ g đã đươc̣ nhiều công ty đầ u tư
  90. nghiên cứ u và đã công bố nhiều phần mềm quản lý và điều hành maṇ g có hiêụ quả như: NetWare của c ô n g ty NOVELL, LAN Manager của Microsoft dùng cho các má y server chaỵ hê ̣ điều hành OS/2, LAN server của IBM (gần như đồng nhất với LAN Manager) , Vines của Banyan Systems là hê ̣ điều hành maṇ g dùng cho server chaỵ hê ̣ điề u hàn h UNIX, Promise LAN củ a Mises
  91. Computer chaỵ trên card điều hơp̣ maṇ g đôc̣ quyền, Widows f o r Wo r k g ro u p s của Microsoft, LANtastic của Artisoft, NetWare Lite của Novell,
  92. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 17 Môṭ trong những sư ̣ lưạ choṇ cơ bản mà ta phải quyết điṇ h trước là hê ̣ điều hành maṇ g nào sẽ làm nền tảng cho maṇ g của ta, viêc̣ lưạ choṇ tuỳ thuôc̣ vào kić h cỡ của maṇ g hiêṇ taị và sư ̣ phát triển trong tương lai, còn tuỳ thuôc̣ vào những ưu điểm và nhươc̣ điểm
  93. của từng hê ̣điều hành. Môṭ số hê ̣ điều hành maṇ g phổ biến hiêṇ nay: • Hê ̣ điều hành maṇ g UNIX: Đây là hê ̣ điều hành do các nhà khoa hoc̣ xây dưṇ g và đươc̣ dùng rất phổ biến trong giới khoa hoc̣ , giáo duc̣ . Hê ̣ điều hành maṇ g UNIX là hê ̣ điều hành đa nhiêṃ , đa người sử duṇ g, phuc̣ vu ̣ cho truyền thông tốt. Nhươc̣ điểm của nó là hiêṇ nay có nhiều Version khác nhau, không
  94. thống nhấ t gây khó khǎn cho người sử duṇ g. Ngoài ra hê ̣ điều hành này khá phứ c tap̣ laị đò i hỏi cấu hiǹ h máy maṇ h (trước đây chaỵ trên máy mini, gần đây c ó SCO UNIX chaỵ trên máy vi tiń h với cấu hiǹ h maṇ h). • H ê ̣ điề u hành maṇ g Windows NT: Đây là hê ̣ điều h à n h của hãng Microsoft, cũng là hê ̣ điều hành đa nhiêṃ , đa người
  95. sử duṇ g. Đăc̣ điểm của nó là tương đối dễ sử duṇ g, hỗ trơ ̣ maṇ h cho phần mề m WINDOWS. Do hañ g Microsoft là hãng phần mềm lớn nhất thế giới hiêṇ nay, hê ̣ điều hành này có khả nǎng sẽ đươc̣ ngày càng phổ biến rôṇ g rãi. Ngoài ra, Windows NT có thể liên kết tốt với máy chủ Novell Netware. Tuy nhiên, để chaỵ có hiêụ quả, Windows NT cũng đòi hỏi cấu hiǹ h máy tương đối
  96. maṇ h. • H ê ̣ điề u hà nh maṇ g Windows for Worrkgroup: Đây là hê ̣ điều hành maṇ g ngang hàng nhỏ, cho phép môṭ nhóm người làm viêc̣ (khoảng 3- 4 ngườ i) dù ng chung ổ điã trên má y của nhau, dù ng chung má y i n nhưng không cho phép chaỵ chung môṭ ứng duṇ g. Hê ̣ dễ dàng cài đăṭ và cũng khá phổ biến.
  97. Hê ̣điều hành maṇ g NetWare củ a Novell: Đây là hê ̣ điều hành phổ biến nhấ t hiêṇ nay ở nước ta và trên thế giới trong thời gian cuối, nó có thể dùng cho các maṇ g nhỏ (khoảng từ 5-25 máy tiń h) và cũng có thể dùng cho các maṇ g lớn gồm hàng trǎm máy tiń h. Trong những nǎm qua, Novell đa ̃ cho ra nhiều phiên bản của Netware: Netware 2.2, 3.11. 4.0 và hiêṇ có 4.1. Netware là môṭ hê ̣ điều hành maṇ g cuc̣
  98. bô ̣ dù ng cho cá c má y vi tiń h theo chuẩn của IBM hay các máy tiń h Apple Macintosh, chaỵ hê ̣ điều hành MS-DOS hoăc̣ OS/2. Hê ̣ điều hành này tương đối goṇ nhe,̣ dễ cài đăṭ (máy chủ chi ̉ cần thâṃ chí
  99. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 18 AT386) d o đó phù hơp̣ vớ i hoàn cảnh trang thiết bi ̣ hiêṇ taị của nước ta. Ngoài ra, vi ̀ là môṭ phần mềm phổ biến nên Novell Netware đươc̣ các nhà sản xuất phần mềm khác hỗ trơ ̣ (theo nghiã các phân mềm do các hãng phần mềm lớn trên thế giới làm
  100. đều có thể chaỵ tốt trên hê ̣điều hành maṇ g này). Các Phương tiêṇ Kết nối maṇ g liên khu vưc̣ (WAN) Bên caṇ h phương pháp sử duṇ g đường điêṇ thoaị thuê bao để kết nối các maṇ g cuc̣ bô ̣ hoăc̣ maṇ g khu vưc̣ với nhau hoăc̣ kết nối vào Internet, có môṭ số phương pháp khác: • Đường thuê bao (leased line). Đ â y là phương pháp cũ nhấ t, là phương
  101. phá p truyền thốn g nhất cho sư ̣ nối kế t viñ h cử u. Baṇ thuê đường dây từ công ty điêṇ thoaị (trưc̣ tiếp hoăc̣ qua nhà cung cấp dic̣ h vu)̣ . Baṇ cần phải cài đăṭ môṭ "Chanel Service Unit" (CSU) để nối đến maṇ g T, và môṭ "Digital Service Unit" (DSU) để nối đến maṇ g chủ (primary) hoăc̣ giao diêṇ maṇ g. • ISDN (Integrated Service Digital Nework). Sử dụng
  102. đường điêṇ thoaị số thay vì đường tương tư.̣ Do ISDN là maṇ g dùng tiń hiêụ số, baṇ không phải dùng môṭ modem để nối với đường dây mà thay vào đó baṇ phải dùng môṭ thiết bi ̣ goị là "codec" với modem có khả nǎn g chaỵ ở 14.4 kbit/s. ISDN thić h hơp̣ cho cả hai trường hơp̣ cá nhân và tổ chức. Các tổ chức có thể quan tâm hơn đến ISDN có khả nǎng c a o hơn ("primary"
  103. ISDN) với tốc đô ̣ tổng côṇ g bằng tốc đô ̣ 1.544 Mbit/s của đường T1. Cước phi ́ khi sử duṇ g ISDN đươc̣ tiń h theo thời gian, môṭ số trường hơp̣ tiń h theo lươṇ g dữ liêụ đươc̣ truyền đi và môṭ số thi ̀ tiń h theo cả hai. • CATV link. Công ty dâñ cáp trong khu vưc̣ của baṇ có thể cho baṇ thuê môṭ "chỗ" trên đường cáp của ho ̣với giá hấp dâñ hơn với đường điêṇ thoaị. Cần phải biết những
  104. thiết bi ̣ gi ̀ cần cho hê ̣ thống của miǹ h và đô ̣rôṇ g của dải mà baṇ sẽ đươc̣ cung cấp là bao nhiêu. Cũng như viêc̣ đóng góp chi phi ́ với những khách hàng khác cho kênh liên lac̣ đó là như thế nào. Môṭ daṇ g kỳ la ̣ hơn đươc̣ đưa ra với tên goị là maṇ g "lai" ("hybrid" Network), với môṭ kênh CATV đươc̣ sử duṇ g để lưu thông theo môṭ hướng và
  105. môṭ đường ISDN hoăc̣ goị số sử duṇ g cho đường trở laị. Nếu muốn cung cấ p thông tin trê n Internet, baṇ phải xác điṇ h chắc chắn rằng "kênh ngươc̣ " của baṇ đủ khả nǎng phuc̣ vu ̣ cho nhu cầu thông tin của khách hàng của baṇ .
  106. MAṆ G MÁ Y TÍNH (COMPUTER NETWORKS) 19 • Frame relay. Frame relay "uyển chuyển" hơn đường thuê bao. Khách hàng thuê đường Frame relay có thể mua môṭ dic̣ h vu ̣có mức đô ̣xác điṇ h - môṭ "tốc đô ̣ thông tin uỷ thác" ("Committed Information Rale" - CIR). Nếu như nhu cầu của baṇ trên maṇ g
  107. là rất "bôṭ phát" (burty), hay người sử duṇ g của baṇ có nhu cầu cao trên đường liên lac̣ trong suốt môṭ khoảng thời gian xá c điṇ h trong ngày, và có it́ hoăc̣ không có nhu cầu vào ban đêm - Frame relay có thể sẽ kinh tế hơn là thuê hoà n toàn môṭ đường T1 (hoăc̣ T3). Nhà cung cấp dic̣ h vu ̣của baṇ có thể đưa ra môṭ phương pháp tương tư ̣ như là phương pháp thay thế đó l à Switched Multimegabit Data Service.
  108. • Chế đô ̣truyền không đồng bô ̣ (Asynchoronous Trangfer Mode - ATM) . ATM là môṭ phương pháp tương đối mớ i đầ u tiên báo hiêụ cùng môṭ kỹ thuâṭ cho maṇ g cuc̣ bô ̣ và liên khu vưc̣ . ATM thić h hơp̣ cho real-time multimedia song song với truyền dữ liêụ truyền thống. ATM hứa heṇ sẽ trở thành môṭ phần lớn của maṇ g tương lai. • Đườn g vi só ng
  109. (Microwar e links). Nếu cần kết nối viñ h viễn đến nhà cung cấp dic̣ h vu ̣ nhưng laị thấy rằng đường thuê bao hay những lưạ choṇ khác là quá đắt, baṇ sẽ thấy microware như là môṭ lưạ choṇ thić h hơp̣ . Baṇ không cần trả quá đắt cho cách này của microware, tuy nhiên baṇ cần phải đầu tư nhiều tiền hơn vào lúc đầu, và baṇ sẽ găp̣ môṭ số rủi ro như tốc đô ̣ truyền đến maṇ g của baṇ
  110. quá nhanh. • Đường vệ tinh (satellite links). Nếu bạ n muốn đươc̣ chuyển môṭ lươṇ g lớn dữ liêụ đăc̣ biêṭ là từ những điạ điểm từ xa thi ̀ đường vê ̣ tinh là câu trả lời. Tầm hoaṭ đôṇ g của những vê ̣tinh cùng vi ̣tri ́ điạ lý với trái đấ t cũng taọ ra môṭ sư ̣ châṃ trễ (hoăc̣ "bi ̣ che dấu") mà những người sử duṇ g Telnet có thể cảm nhâṇ đươc̣ .