Bài giảng Truyền số liệu mạng - Chương 1: Các phương tiện truyền dẫn và lớp vật lý - Đại học Bách khoa TP.HCM

pdf 140 trang ngocly 17/05/2021 1190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Truyền số liệu mạng - Chương 1: Các phương tiện truyền dẫn và lớp vật lý - Đại học Bách khoa TP.HCM", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_truyen_so_lieu_mang_chuong_1_cac_phuong_tien_truye.pdf

Nội dung text: Bài giảng Truyền số liệu mạng - Chương 1: Các phương tiện truyền dẫn và lớp vật lý - Đại học Bách khoa TP.HCM

  1. Chương 1 : Các Phương Tiện Truyền Dẫn Và Lớp Vật Lý Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-1
  2. NỘI DUNG „ Truyền dẫn có dây (Wire Media) „ Truyền dẫn không dây (Wireless Media) „ Delay trong truyền dẫn và dung lượng kênh truyền „ Các chuẩn giao tiếp lớp vật lý : RS232, RS422, RS485 „ Các kỹ thuật mã đường truyền (line codes) „ Điều chế và giải điều chế số. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-2
  3. Truyền dẫn có dây (Wire Media) „ Cáp song hành (Two-Wire Open Lines) „ Cáp xoắn (Twisted-Pair Cables) „ Cáp đồng trục (Coaxial Cables) „ Cáp quang (Optical Fiber Cables) „ Quá trình phát triển và tiêu chuẩn của cáp. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-3
  4. Cáp song hành (Two-Wire Open Lines) „ Được sử dụng chủ yếu để truyền dữ liệu tốc độ thấp trong khoảng cách ngắn (Data cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-4
  5. Cáp song hành (Two-Wire Open Lines) „ Ưu điểm „ Cấu tạo đơn giản „ Nhược điểm „ Tốc độ truyền dữ liệu thấp (R ≤ 19Kbps), với khoảng cách tối đa L ≤ 50m „ Dễ bị tác động của nhiễu xuyên kênh (Crosstalk) „ Nhạy với nhiễu điện từ trường (EMI) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-5
  6. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-6
  7. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-7
  8. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) Alan Bob Chris Dave Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-8
  9. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) UTP Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-9
  10. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-10
  11. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) Foil Individually Drain Wire Foil Drain Foil Wire Metal Braid 2 UTP FTP Khoa ĐiệFn – ĐTPiện tử - ĐHBK TP.HCMS-FTP STP 1-11
  12. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) „ Được sử dụng làm cáp truyền thoại hoặc truyền dữ liệu trong các hệ thống truyền thông tin „ Sử dụng chủ yếu trong mạng điện thoại và mạng LAN Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-12
  13. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) „ Cáp xoắn có 2 loại chính „ UTP (Unshield Twisted Pair) „ Trở kháng đặc tính 100 Ohm „ Băng thông thay đổi tuy theo loại (CAT) thay đổi từ 750Khz (CAT 1) đến 250MHz (CAT 6) „ STP (Shield Twisted Pair) „ Trở kháng đặc tính 100 Ohm „ Băng thông thay đổi theo loại (STP có băng thông 30MHz, STP-A có băng thông tối đa 300MHz) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-13
  14. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) „ UTP CAT 3 „ Băngthôngtốiđa16MHz „ Độ xoắn từ 7.5 đến 10cm „ UTP CAT 4 „ Băng thông tối đa 20MHz „ UTP CAT 5/ 5e „ Băng thông tối đa 100MHz „ Độ xoắn từ 0.6 đến 0.85cm „ UTP CAT 6 „ Băng thông tối đa 250Mhz Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-14
  15. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) „ Ưu điểm „ Cải thiện được khả năng chống nhiễu điện từ trường (EMI) so với cáp song hành „ Giảm nhiễu xuyên kênh (Crosstalk) giữa các cặp dây „ Nhược điểm „ Nhạy với can nhiễu (interference) „ Nhạy với nhiễu EMI Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-15
  16. Cáp Xoắn (Twisted-Pair Cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-16
  17. Cáp Đồng Trục (Coaxial Cables) „ Được sử dụng trong „ Mạngmáytính(Computer Network) „ Hệ thống truyền dữ liệu (Data Systems) „ CATV „ Mạng truyền hình cá nhân (Private Video Network) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-17
  18. Cáp Đồng Trục (Coaxial Cables) Cáp đồng trục gồm 3 loại chính: „ RG-6/RG-59 „ Trở kháng đặc tính 75 Ohm „ Được sử dụng trong các hệ thống CATV „ RG-8/ RG-58 „ Trở kháng đặc tính 50 Ohm „ Đuợc sử dụng trong mạng Thick Ethernet LANs hoặc Thin Ehternet LANs „ RG-62 „ Trở kháng đặc tính 93 Ohm „ Sử dụng trong các máy Mainframe IBM Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-18
  19. Cáp Đồng Trục (Coaxial Cables) „ Ưu điểm „ Khả năng chốngnhiễu điện từ trường (EMI) tốt „ Tốc độ truyền dữ liệu lên đến 10Mbps với khoảng cách vài trăm mét „ Nhược điểm „ Có nhiều trở kháng đặc tính khác nhau nên cáp đồng trục nên chỉ được sử dụng trong riêng biệt trong từng hệ thống Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-19
  20. Cáp Quang (Optical Fiber Cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-20
  21. Cáp Quang (Optical Fiber Cables) „ Sử dụng trong các hệ thống truyền dữ liệu yêu cầu tốc độ cao, băng thông rộng plastic jacket glass or plastic fiber core cladding Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-21
  22. Cáp Quang (Optical Fiber Cables) „ Cáp quang gồm 3 loại chính „ Multimode „ Khoảng cách lên đến 500m „ Grade index multimode „ Khoảng cách truyền lên đến 1000m „ Single mode „ Khoảng cách truyền lên đến vài Km Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-22
  23. Cáp Quang (Optical Fiber Cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-23
  24. Cáp Quang (Optical Fiber Cables) „ Ưu điểm „ Tốc độ truyền cao, băng thông rộng „ Khả năng chống nhiễu rất cao „ Nhược điểm „ Giá thành cao „ Lắp đặt phức tạp Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-24
  25. Cáp Quang (Optical Fiber Cables) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-25
  26. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) Telephone Informatics Unstructured Structured Universal Cabling System Pre-engineered Cabling System Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-26
  27. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) „ Telephony PABX Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-27
  28. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) z Data networking (80 - 90) z LAN introduction z New cable media HOST Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-28
  29. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) IEEE 802.3 Ethernet 1980 10 BASE-5 10 BASE-2 SAS 10 BASE-Tx 10 BASE-FL TP-PMD FD DI 10BASE-5 DAS Coxial FDDI 10BASE-2 Fiber Distributed Data Interface 1980s IEEE 802.5 Token Ring Token Ring 4 mbps 1985 CAT3 Token Ring 16 mbps 1989 UTP IBM Type1 Token Ring 2-pairSTP KhoaATM Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-29
  30. •Unstructured. •Each system had a different kind of transmission medium. (UTP, telephone cable, STP, Type-1, coax, signal cable, fiber ) •Each installed system is non-compatible with other applications. WHAT A MESS •Costly movesWHAT and changes. A MESS •No overview. •Spaghetti cabling. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-30
  31. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) Why Universal Cabling ? Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-31
  32. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) „ Universal Cabling „ Two media: copper twisted pair and optical fiber „ Voice, data, video, control signals „ Patching Facilities „ Universal (Generic): application independent Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-32
  33. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) ƒ Tiêu chuẩn của mạng cáp có cấu trúc NORTH AMERICA EUROPE INTERNATIONAL TIA/EIA EN 50173 IS 11801 568A Commercial Building Customer Generic Cabling for Telecommunications Premises Cabling Wiring Standard Customer Premises October 1995 August 1995 July 1995 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-33
  34. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) 1st ƒ Tiêu chuẩn amendments 2nd edition của mạng cáp edition IS 11801 có cấu trúc IS 11801 Next IS 11801 Generic Amendments Generation Generic ISO/IEC Customer + + Cabling = Customer Premises Specs Premises Cabling Cabling EN 50173 EN 50173 Next EN 50173 Information Amendments Generation Information Technology: Cabling Technology: Europe Generic + + Specs = Generic Cabling Cabling Systems Systems EIA/TIA EIA/TIA EIA/TIA EIA/TIA EIA/TIA EIA/TIA 568A TSB-67 TSB-72 TSB-75 568A 568B USA Field Centralised Open Addenda + Testing + Optical + Office + = Architecture Cabling 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2002 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-34
  35. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) CD Campus ISO11801 Backbone EN50173-1 Cabling C Campus BD BD D Distributor Building B Building Backbone D Distributor Cabling F Floor Distributor D C Consolidation FD FD FD FD FD FD P Point T Telecommunicatio Horizontal O n Outlet Cabling CP TO TO TO TO TO TO TO TO TO TO TO TO TO Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-35
  36. Channel (< 100m) Permanent Link < 5m< 90m < 5m FLOOR DISTRIBUTOR < 500m BUILDING BACKBONE FLOOR DISTRIBUTOR BUILDING DISTRIBUTOR FLOOR DISTRIBUTOR Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-36
  37. < 1500 m < 1500 m Campus Distributor < 1500 m < 1500 m Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-37
  38. ƒ Tiêu chuẩn của mạng cáp có cấu trúc RJ45 (ISO 8877) Horizontal Cable P2 P3 P1 P4 Telecom Outlet 8 pins 4 pairs T568 A-B 8 wires 1 drain wire Patchcord 4 twisted pairs Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-38
  39. ƒ Tiêu chuẩn của mạng cáp có cấu trúc PATCHCORD RJ45-RJ45 IDC-IDC, RJ45-IDC OF (SC, ST, FDDI) PATCH PANEL RJ45, OF or IDC HORIZONTAL CABLE PASSIVE EQUIPMENT WORK AREA ACTIVE EQUIPMENT Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-39
  40. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) T568A and T568B Ethernet on pairs 2 (wire 1 & 2) and 3 (wire 3&6) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-40
  41. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) Links and Channels A typical 2 connector Channel 1 2 Most widely installed model Reliable and accepted configuration. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-41
  42. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) Links and Channels Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-42
  43. Qúa trình phát triển của mạng cáp (Cabling Evolution) Class Fa / Category 7a (2008) Class F / Category 7 Class Ea / Category 6a (2008) Class E / Category 6 Cabling Standards Class D / Category 5e5 Category 4 Class C / Category 3 16 20 100 250 500 600 1000 MHz 10 Gigabit Ethernet over copper cabling is coming. •The full cabling standard is in the final stages of agreement, with a ratified standard due early 2008 •Augmented Cat 6 will be Adendum10 of TIA568B.2 •Limit to 500MHz •New Parameter in Alien Crosstalks. •TSB 155 which is equivalent to ISO 24750 test limits to determine if 10 Gig will run on cabling solutions. •TSB 155/24750 Include mitigation techniques that may be required to assist with 10G operation •Class F to be pushed to 1000/1200MHz to an new AugmentedKhoa Đ iClassện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-43
  44. Truyền dẫn không dây (Wireless Media) „ Vi Ba Vệ Tinh (Satellite Microwave) „ Vi Ba Mặt Đất (Terrestrial Microwave) „ Hồng Ngoại (Infrared) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-44
  45. Vi Ba Vệ Tinh (Satellite Microwave) Góc ngẩng N ngẩng Xích đạo Góc ngẩng EL o N ( 90- EL ) Tiếp tuyến ngang Góc nghiêng Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-45
  46. Vi Ba Vệ Tinh (Satellite Microwave) „ Ứng dụng: „ Phát thanh, truyền hình „ Điện thoại đường dài „ Mạng cá nhân (Private business network) „ Băng tần: „ C Band: 4 (downlink) – 6 (uplink) GHz „ Được thiết lập đầu tiên „ Ku Band: 12 (downlink) – 14 (uplink) GHz „ Dễ bị ảnh hưởng bởi mưa „ Ka Band: 19 (downlink) – 29 (uplink) GHz „ Thiết bị sử dụng ở dãi tần số này rất đắt tiền Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-46
  47. Vi Ba Mặt Đất (Terrestrial Microwave) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-47
  48. Vi Ba Mặt Đất (Terrestrial Microwave) „ Ứng dụng: „ Các dịch vụ điện thoại đường dài „ Hệ thống truyền dẫn (common carriers) „ Mạng cá nhân (private network) „ Đặc điểm: „ Sử dụng sóng mặt đất „ Line-of-sight „ Dãi tần số hoạt động từ 2 – 40GHz „ Nhạy với vật chắn và sự thay đổi của môi trường (mưa, ) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-48
  49. Hồng Ngoại (Infrared) „ Sử dụng sóng ánh sáng để truyền tín hiệu „ Các thiết bị thu phát phải không bị che chắn „ Ứng dụng: „ Dùng để truyền tải thông tin trong mạng nhỏ. „ Ví dụ từ máy tính sang máy tính, máy tính sang điện thoại, điện thoại với điện thoai v.v Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-49
  50. Delay trong truyền dẫn và dung lượng đường truyền „ Delay trong truyền dẫn „ Dung lượng đường truyền) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-50
  51. Delay trong truyền dẫn „ Round-trip delay : là khoảng thời gian trì hoãn giữa bit đầu tiên của khối dữ liệu phát và thời điểm đầu phát nhận được bit sau cùng của tín hiệu trả lời từ đầu thu. Khoảng thời gian này phụ thuộc vào a với : a= Tp/Tx Tp : trễ lan tuyền = S / V. Tx : trễ truyền data = N / R Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-51
  52. Delay trong truyền dẫn „ Ví dụ : Một khối dữ liệu 1000 bit được truyền giữa 2 DTE. Cho biết Round trip delay do loại trễ nào quyết định trong các trường hợp sau : a. 2 DTE kết nối bằng cáp xoắn ở khoảng cách 100m, tốc độ truyền data 10Kbps. b. 2 DTE kết nối bằng cáp đồng trục ở khoảng cách 10km, tốc độ truyền data 1Mbps. c. 2 DTE kết nối qua không gian khoảng cách 5000km, tốc độ truyền data 10Mbps. Giả sử tốc độ lan truyền của tín hiệu trong môi trường là 2.108 m/s. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-52
  53. Delay trong truyền dẫn „ Bài giải : 8 -6 a. Tp = s/v = 100/2.10 = 0,5.10 s 3 Tx = N/R = 1000/10.10 = 0.1 s -6 a=Tp/ Tx = 5.10 : Round trip delay do Tx quyết định b.Tương tự do Tx quyết định c. Tương tự Round trip delay do Tp quyết định Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-53
  54. Dung lượng đường truyền „ Tín hiệu truyền trên đường truyền thường bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau : Suy hao (attenuation), méo (distortion) và nhiễu (noise) a. Trong môi trường lý tưởng, theo Nyquist : C = 2Blog2M (bps). b. Trong môi trường thực tế , theo Claude Shannon: C = Blog2(1+S/N) (bps). B: Băng thông kênh truyền. M : Số ký hiệu khác nhau. S/N: Tỷ số tín hiệu / nhiễu. C: dung lượng kênh truyền ( tốc độ bit cực đại cho phép truyền không bị lỗi) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-54
  55. Dung lượng đường truyền „ Ví dụ : Tính tốc độ bit truyền tối đa trên đường dây điện thoại thông thường, biết rằng băng thông của kênh thoại từ 300 – 3400 Hz.Tín hiệu truyền trên đường truyền là tín hiệu dãi nền với 2 mức. a. Trong trường hợp đường truyền lý tưởng. b. Trường hợp đường truyền có S/N=35dB. „ Bài giải : „ C = 2Blog2M = 6200 bps „ C = Blog2(1+S/N)= 36kbps Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-55
  56. Các chuẩn giao tiếp lớp vật lý (Physical Interface Standards) „ RS232 „ RS422 „ RS485 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-56
  57. Các chuẩn giao tiếp lớp vật lý (Physical Interface Standards) „ Nội dung các chuẩn giao tiếp lớp vật lý : „ Xác định dạng tín hiệu được truyền đi „ Xác định các kết nối vật lý. „ Phương thức truyền tín hiệu Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-57
  58. Các chuẩn giao tiếp lớp vật lý (Physical Interface Standards) DTE interface interface DTE modem modem host computer DCE terminal Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-58
  59. RS232 „ Kết nối vật lý (mechanical specifications): sử dụng cổng kết nối DB25 (ISO 2110) hoặc DB9 DB-25 Female DB-25 Male Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-59
  60. RS232 „ Tín hiệu RS232 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-60
  61. RS232 „ Giao tiếp về điện đối với dữ liệu „ Bit 1 Ỉ -15 : -3V „ Bit 0 Ỉ > +3V : +15 „ Giao tiếp về điện đối với tín hiệu điều khiển „ Off Ỉ -15 : -3V „ On Ỉ > +3V : +15 „ Tốc độ truyền < 20Kbps với khoảng cách < 15m Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-61
  62. RS232 „ Ví dụ: Tín hiệu RS232 No Parity Even Parity Odd Parity Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-62
  63. RS232 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-63
  64. RS232 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-64
  65. RS232 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-65
  66. RS232 „ NULL Modem Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-66
  67. RS232 „ NULL Modem Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-67
  68. RS-422A / V.11 „ Tín hiệu cân bằng (balanced signal) „ Sự thay đổi các bit truyền dựa vào sự thay đổi điện áp trên cả 2 dây tín hiệu „ Bit 1 Ỉ + V và -V „ Bit 0 Ỉ -V và +V „ Ưu điểm: triệt nhiễu đồng pha (common-mode noise) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-68
  69. RS-422A / V.11 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-69
  70. RS-485 „ Cho phép giao tiếp đa điểm theo dạng bus. Số trạm slave có thể lên đến 255. „ Khỏang cách tối đa 1200m với tốc độ 100kbps „ Khỏang cách 15m với tốc độ lên đến 10Mbps Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-70
  71. RS-485 „ Truyền bán song công khi sử dụng 2 dây và song công khi sử dụng 4 dây. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-71
  72. RS-485 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-72
  73. RS-485 „ Tín hiệu: „ Truyền theo kiểu cân bằng trên hai dây A,B „ Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-73
  74. RS-485 „ Tín hiệu: „ Dư liệu: „ Bit 0 (Space): VB >VA „ Bit 1 (mark): VB VA „ ON: VB<VA „ -7V < Điện áp trên mỗi dây A,B < 12V „ 1.5V < Điện áp sai lệch giữa 2 dây A,B< 5V Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-74
  75. RS-485 „ Tín hiệu: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-75
  76. RS-485 „ Ví dụ: Ký tự ASCII có chuỗi bít truyền ra cổng COM: 0100110101. Vẽ dạng tín hiệu theo chuẩn RS232 và RS485 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-76
  77. RS-485 „ Bài giải: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-77
  78. Mã đường dây (Line Codes) „ NRZ (Non Return Zero) „ RZ (Return Zero) „ Biphase „ AMI (Alternate Mark Inversion) „ HDB3 (High Density Bipolar 3) „ B8ZS (Bipolar With 8 Zeros Substitution) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-78
  79. Mã đường dây (Line Codes) „ Các thông số cần quan tâm trong quá trình mã hoá đường dây : „ Phổ tín hiệu „ Không có thành phần tần số cao giảm bớt băng thông tín hiệu „ Không có thành phần DC cho phép ghép ac bằng biến thế, tạo sự cách ly tốt „ Thông tin đồng bộ (clocking) „ Đồng bộ giữa máy phát và máy thu „ Dùng clock ngoài „ Tạo cơ chế đồng bộ dựa trên tín hiệu Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-79
  80. Mã đường dây (Line Codes) „ Phát hiện sai „ Có thể được xây dựng dựa vào mã hoá tín hiệu „ Giao thoa tín hiệu và tính miễn nhiễu „ Một số mã tốt hơn các mã khác „ Chi phí và độ phức tạp „ Tốc độ càng cao thì chi phí càng cao „ Một số mã cần tốc độ tín hiệu cao hơn tốc độ dữ liệu Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-80
  81. Mã đường dây (Line Codes) „ Các loại mã thường dùng Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-81
  82. NRZ (Non Return Zero) „ NonReturn to Zero-Level (NRZ-L) „ Có 2 mức điện áp cho bit 0 và bit 1 „ Điện áp hằng trong suốt thời gian bit, không trở về mức điện áp 0V „ Thông thường thì điện áp âm cho bit 1 và áp dương cho bit 0 „ Ví dụ: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-82
  83. NRZ (Non Return Zero) „ NonReturn to Zero Inverted „ Đảo dấu cho bit 1 „ Điện áp hằng trong suốt thời gian bit, không trở về mức điện áp 0V „ Cạnh xung đánh dấu bit không có cạnh xung đánh dấu bit 0 „ Ví dụ : Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-83
  84. NRZ (Non Return Zero) „ Ưu và nhược của NRZ „ Ưu „ Dễ dàng thực hiện „ Sử dụng băng thông tốt „ Nhược „ Có thành phần DC „ Thiếu khả năng đồng bộ „ Được sử dụng trong máy ghi từ „ Thường không được sử dụng cho truyền dẫn Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-84
  85. RZ (Return Zero) „ Mã RZ : „ Dùng 3 mức điện áp +V,0,-V. „ Tín hiệu thay đổi trong khoảng 1 bit. „ Bit 1 thay đổi từ +V -> 0. „ Bit 0 thay đổi từ –V->0 „ Ưu : Đảm bảo Clock để đồng bộ bit tốt. „ Khuyết : Băng thông rộng. „ Ví dụ : 0 1 0 0 0 1 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-85
  86. Biphase „ Mã Biphase „ Tín hiệu thay đổi điểm giữa mỗi bit nhưng không về 0. „ Manchester „ Luôn có sự thay đổi trạng thái tại vị trí giữa của chu kỳ bit. „ Bit 1 được mã hoá –V->+V „ Bit 0 được mã hoá +V->-V „ Ví dụ : Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-86
  87. Biphase „ Manchester Vi sai „ Tương tự như mã hoá Manchester, đảo mức tại điểm giữa của chu kỳ bit. „ Tuy nhiên sự thay đổi mức tín hiệu tại vị trí bắt đầu của chu kỳ bit chỉ xảy ra nếu bit đó là bit 0. „ Ví dụ : Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-87
  88. Biphase „ Ưu, khuết điểm của mã mã Biphase „ Ưu điểm „ Đồng bộ ở cạnh xung giữa bit „ Không có thành phần DC „ Phát hiện sai : Khi có sự có mặt của cạnh xung không mong muốn „ Nhược điểm „ Ít nhất có 1 cạnh xung cho mỗi bit „ Tốc độ điều chế cực đại gấp 2 lần NRZ „ Cần băng thông rộng hơn Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-88
  89. AMI (Alternate Mark Inversion) „ Mã AMI lưỡng cực „ Bit 0 được biểu diễn bởi mức 0V „ Bit 1 được biểu diễn bởi mức +V hoặc –V sao cho cực tính của các bit 1 gần nhau nhất luôn phiên thay đổi. „ Ưu điểm „ Không mất đồng bộ nếu có 1 chuỗi bit 1 „ Không có tích luỹ thành phần DC „ Băng tần thấp „ Dễ phát hiện sai „ Khuyết điểm „ Không đảm bảo đồng bộ bit nếu chuỗi bit 0 kéo dài. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-89
  90. AMI (Alternate Mark Inversion) Ví dụ : Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-90
  91. AMI (Alternate Mark Inversion) „ Pseudoternary „ Bit 1 được biểu diễn bởi không có tín hiệu trên đường truyền „ Bit 0 được biểu diễn bằng các thay đổi luân phiên xung dương và xung âm „ Không có ưu hay nhược so với AMI Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-91
  92. AMI (Alternate Mark Inversion) „ Ví dụ : Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-92
  93. HDB3 ( High Density Bipolar 3 ) „ Kiểu mã hoá này giống với kiểu mã hoá AMI ngoại trừ một đặc điểm là nếu trong chuỗi dữ liệu phát có 4 bit 0 liên tiếp thì sẽ đựơc mã hoá thành x00V. Với „ X = 0 Nếu tổng số bit 1 giữa 2 mã V gần nhau nhất là số lẻ. „ X= B Nếu tổng số bit 1 giữa 2 mã V gần nhau nhất là số chẵn. „ ‘B’đảo cực so với bit 1 gần nhất trứơc nó (đúng luật mã AMI). „ ‘V’ (violation) được mã hoá cùng cực tính so với bit 1 gần nhất trước ( vi phạm luật mã AMI) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-93
  94. HDB3 ( High Density Bipolar 3 ) Ví dụ : Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-94
  95. B8ZS (Bipolar With 8 Zeros Substitution) „ Mã B8ZS „ Nếu trong chuỗi dữ liệu phát có 8 bit 0 liên tiếp thì sẽ đựơc mã hoá thành chuỗi bit là 000VB0VB. Trong đó: „ Lưu ý: Trong chuỗi bit phát sử dụng kiểu mã hoá này •Ví dụchỉ: có tối đa 7 bit 0 liên tiếp. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-95
  96. Hạn chế cuả mã nhị phân đa mức „ Không hiệu quả bằng NRZ „ Mỗi thành phần tín hiệu biểu diễn chỉ 1 bit „ Trong hệ thống 3 mức có thể biểu diễn log23=1.58bits „ Máy thu phải phân biệt được 3 mức tín hiệu „ Cần công suất cao hơn 3dB với cùng xác suất lỗi bit Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-96
  97. Hạn chế cuả mã nhị phân đa mức Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-97
  98. Kỹ thuật điều chế số (Digital Modulation) „ ASK (Amplitude Shift Keying) „ FSK (Frequency Shift Keying) „ PSK (Phase Shift Keying) „ QAM( Quadrature Amplitude Modulation) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-98
  99. ASK (Amplitude Shift Keying) vt()=+Δ⎡⎤ AAdt . ().cos ω+Φ t „ Biểu thức tín hiệu ASK: ASK⎣⎦ o( o ) „ Dạng sóng: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-99
  100. ASK (Amplitude Shift Keying) „ Phương pháp điều chế: A0 cosωt Điều chế cân ASK bằng D(t) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-100
  101. ASK (Amplitude Shift Keying) „ Phương pháp Giải điều chế Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-101
  102. ASK (Amplitude Shift Keying) „ Phổ của ASK: vtAASK()= o cos(ω+Φ+Δ o t ) Adtt . ().cos( ω+Φ o ) „ Băng thông : 2 B ≈=2fb Tb fb: Tốc độ bit của luồng số Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-102
  103. ASK (Amplitude Shift Keying) „ Đặc điểm: „ Phương pháp ASK có sơ đồ rất đơn giản, được sử dụng chủ yếu trong kỹ thuật điện báo. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-103
  104. FSK (Frequency Shift Keying) „ Biểu thức tín hiệu FSK: „ Giả sử hai tần số sóng mang được chọn và tương ứng với chuỗi bit b(t) như sau: „ khi b(t) = Luận lý 1 (hoặc d(t) = +1) „ khi b(t) = Luận lý 0 (hoặc d(t) = –1) vtBFSK()= 2 P S .cos⎣⎡ω+ o dtt (). Δω⎦⎤ vtBFSK()= 22 PpttPptt S . H ().cosω+ H S . L ().cos ω L Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-104
  105. FSK (Frequency Shift Keying) „ Dạng sóng: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-105
  106. FSK (Frequency Shift Keying) „ Phương pháp điều chế: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-106
  107. FSK (Frequency Shift Keying) „ Phương pháp Giải điều chế Giải điều chế FSK kiểu không kết hợp Giải điều chế FSK kiểu kết hợp (non-coherent) (coherent) Giải điều chế FSK dùng vòng khóa pha (PLL) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-107
  108. FSK (Frequency Shift Keying) „ Phổ của tín hiệu FSK „ Băng thông: 4 Bf≈=4 b Tb Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-108
  109. FSK (Frequency Shift Keying) „ Đặc điểm: „ Phương pháp FSK có sơ đồ phức tạp hơn ASK, được sử dụng chủ yếu trong modem truyền số liệu ( kiểu CCITT V21, CCITT V23, BELL 103, BELL 113, BELL 202) và trong kỹ thuật radio số „ Sai số ít hơn phương pháp ASK Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-109
  110. BPSK (Binary Phase Shift Keying) „ Biểu thức tín hiệu PSK: vtAdttBPSK()= . ().cos(ω+Φ o ) „ A là biên độ; là tần số „ Φ là góc pha ban đầu của sóng mang „ d(t) là luồng bit nhị phân cần truyền, với qui ước d(t) = + 1 nếu bit nhị phân có mức luận lý 1 và d(t) = – 1 nếu bit có mức luận lý 0 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-110
  111. PSK (Phase Shift Keying) „ Dạng sóng: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-111
  112. PSK (Phase Shift Keying) „ Phương pháp điều chế: Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-112
  113. PSK (Phase Shift Keying) „ Phương pháp Giải điều chế Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-113
  114. PSK (Phase Shift Keying) „ Phổ của tín hiệu PSK „ Băng thông: B = 2.fb Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-114
  115. PSK (Phase Shift Keying) „ Đặc điểm: „ Sơ đồ điều chế PSK có độ phức tạp trung bình, được sử dụng chủ yếu trong kỹ thuật radio số „ Sai số ít hơn phương pháp FSK Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-115
  116. M-PSK (M-Phase Shift Keying) „ Biểu thức: ⎡ 2π (i −1)⎤ Vo (t) = Asin ω 0t + ⎣⎢ M ⎦⎥ Trong đó : i=1,2, M M=2N, số trạng thái pha cho phép. N= số bit dữ liệu cần thiết để xác định 1 trạng thái pha M Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-116
  117. QPSK (QuadraturePhase Shift Keying) Điều chế QPSK Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-117
  118. QPSK (QuadraturePhase Shift Keying) Giải điều chế QPSK Bộ khơi phục sĩng mang Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-118
  119. 8PSK (8 Phase Shift Keying) „ Sơ đồ điều chế 8-PSK có độ phức tạp cao, được sử dụng chủ yếu trong modem truyền số liệu ( kiểu CCITT V27, BELL 208) và trong kỹ thuật radio số. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-119
  120. 8PSK (8 Phase Shift Keying) „ Sơ đồ điều chế 8-PSK có độ phức tạp cao, được sử dụng chủ yếu trong modem truyền số liệu ( kiểu CCITT V27, BELL 208) và trong kỹ thuật radio số. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-120
  121. QAM Quadrature Amplitude Modulation Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-121
  122. QAM Quadrature Amplitude Modulation f B = 2 b N Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-122
  123. Nhiễu gauss và tỷ lệ lỗi bit „ Nhiễu Gauss : „ Hàm mật độ công suất của nhiễu Gauss : p(x) 1 2πδ 2 0.606 δ δ 2πδ 2 „ m: giá trị trung bình (DC). „ δ : Độ lệch chuẩn ( áp hiệu dụng) 0.136 2δ 2δ 2 2 2πδ „ δ : gọi là phương sai (công suất nhiễu) 0 m x Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-123
  124. Nhiễu gauss và tỷ lệ lỗi bit „ Xét tín hiệu truyền là dãi nền, và chỉ chịu tác động của nhiễu Gauss bằng cách cộng trực tiếp vào tín hiệu, có dạng như sau : vD „ VT: ngưỡng xác quyết. v > v : Xác quyết mức ‘1’ A D T vD < vT : Xác quyết mức ‘0’ V = A /2 T VT VT A „ Nếu δ càng lớn thì xác suất 0 xác quyết nhầm càng cao. 0 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-124
  125. Nhiễu gauss và tỷ lệ lỗi bit „ Tín hiệu nhận được cộng luôn cả nhiễu nếu lớn hơn VT thì xác quyết mức ‘1’, ngược lại nhỏ hơn VT thì xác quyết mức ‘0’. Do đó ta có : „ Xác xuất lỗi khi truyền bit 1 sai là: 2 vT −( x−A) 1 2 P (v vT) = p (1/0) = ∫ 2 vT 2πσ „ Giả sử xác suất xuất hiện bit 1 và 0 là pr(1) và pr(0) „ Xácsuấtlỗi1 bit : „ pe = pr(1)p(0/1) + pr(0)p(1/0) „ Nếu xác suất xuất hiện 0 và 1 là như nhau tức pr(0)= pr(1)=0.5, thì „ pe = 0.5 p(0/1) + 0.5 p(1/0) = p(0/1) = p(1/0). Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-125
  126. Nhiễu gauss và tỷ lệ lỗi bit „ Để tính p(0/1) hay p(1/0) thì dựa vào hàm Q(k). „ Tính chất hàm Q(k) „ Hàm Q(k) thực chất là hàm phân bố chuẩn với m = 0,σ = 1. „ Khi dùng hàm Q(k) để tính xác suất thì cần chuẩn hóa giá trị ngưỡng. Trong trường hợp này vT = A/2 nên k=vT/σ -> pe = p(0/1)=p(1/0) = Q(vT/ σ )=Q(A/2σ) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-126
  127. Nhiễu gauss và tỷ lệ lỗi bit „ Ngoài ra, xác suất lỗi có thể tính dựa vào (S/N)v, hoặc (S/N)p „ Pe = Q (A/2σ) = Q [(S/N)V] „ Pe = Q (A/2σ) = Q [(S/N)P] „ Xác suất sai k bit bất kỳ khi truyền khối n bit „ Nếu truyền n bits mà toàn bộ bị sai (k=0). n pr(error) = 1-p0 = 1-(1-pe ) ≈ npe. (do pe<<1) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-127
  128. Nhiễu gauss và tỷ lệ lỗi bit „ Trường hợp tổng quát vT = mo Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-128
  129. Nhiễu gauss và tỷ lệ lỗi bit „ Đồ thị tính hàm Q(k) Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-129
  130. Chương 1_Bài tập : Các Phương Tiện Truyền Dẫn Và Lớp Vật Lý Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-130
  131. Bài 1 Cho kênh truyền có băng thông BW=10 MHz, suy hao L=30dB. Công suất tín hiệu tại ngõ vào kênh truyền là Sin=0.25W. Giả sử công suất nhiễu đo được tại ngõ ra kênh truyền là Nout=0.25 uV. ƒ Tính tỉ số tín hiệu trên nhiễu (S/N) tại ngõ ra kênh truyền theo dB. ƒ Tính dung lượng kênh truyền. ƒ Nếu kênh truyền trên đýợc sử dụng đề truyền tín hiệu video với tốc độ 24 hình/giây, kích thýớc mỗi khung hình là 480x320 và mỗi pixel đýợc mã hóa bằng 12 bit. Hỏi có thể truyền đýợc nguồn video trên qua kênh truyền đã cho hay không. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-131
  132. Bài 2 Một đường truyền có dải thông từ 0 đến 1,5MHz, dài 5km. Công suất tín hiệu lan truyền qua đường truyền bị suy giảm 10dB/km (10 lần/km). Nhiễu tác động lên đường truyền là nhiễu trắng và mật độ công suất nhiễu đo được tại đầu cuối đường truyền là 10mW/kHz khi không có tín hiệu vào. Dữ liệu cần truyền qua đường truyền có tốc độ 8,192Mbps. ƒ Xác định công suất tối thiểu của tín hiệu đặt vào đầu vào đường truyền. ƒ Xác định số ký hiệu của tín hiệu truyền trên đường truyền này. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-132
  133. Bài 3 ƒ Vẽ dạng tín hiệu phát lên đường truyền cho các hệ thống sử dụng các loại mã NRZ,RZ, Manchester , AMI, HDB3, B8ZS khi chuỗi bit phát là: 0100 0011 0000 0000 1010 Giả sử bộ phát ở trạng thái vừa được khởi đông. ƒ Nhận xét các thông số: Băng thông, khả năng đồng bộ, thành phần DC của các bộ mã trên. Cho ví dụ về việc sử dụng bộ mã trong các hệ thống truyền dẫn thực tế. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-133
  134. Bài 4 Vẽ dạng tín hiệu điện trên đường truyền của luồng dưù liệu sau: 01101010011 ƒ Trong trýờng hợp truyền theo chuẩn TTL, RS232, RS422, RS485 (trên 2 dây +/- ). ƒ Cho biết ýu khuyết điểm của từng dạng tín hiệu. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-134
  135. Bài 5 ƒ Tìm băng thông của tín hiệu điều chế FSK với tấn số FL=49Khz và FH=50Khz, tốc độ bit 2000 bps ƒ Cho biết ưu, khuyết điểm của từng dạng tín hiệu. Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-135
  136. Bài 6 ƒ Trình bày đặc điểm và phạm vi ứng dụng của các môi trường truyền dẫn cáp xoắn CAT5/5e, CAT6 - cáp đồng trục RG58, RG59 – cáp quang – vi ba mặt đất – vệ tinh Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-136
  137. Bài 7 ƒ Một biến ngẫu nhiên Gauss có trung bình 4V, độ lệch chuẩn là 1.2V. Tìm xác xuất tín hiệu trong tầm 1V-7V Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-137
  138. Bài 8 ƒ Một nguồn nhiễu Gauss có trung bình 1v, độ lệch chuẩn 0.2V. Tìm phần trăm thời gian để nguồn tin này tạo ra điện áp nhỏ hơn 0.5V Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-138
  139. Bài 9 ƒ Cho đường truyền có mật độ phổ công suất nhiễu trắng là 6.10-6 V2/Hz, băng thông 100 – 5000 Hz.Tìm xác xuất mà nhiễu có điệ áp bé hơn 200mV Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-139
  140. Bài 10 ƒ Một nguồn nhiễu Gauss có trung bình 0, giá trị hiệu dụng 0.2V. ƒ Tìm xác xuất nhiễu vượt quá 1V ƒ Ước lượng xác xuất điện áp nhiễu vượt quá 0.35V Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1-140