Hướng dẫn sử dụng VieTex 2.9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn sử dụng VieTex 2.9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
huong_dan_su_dung_vietex_2_9.pdf
Nội dung text: Hướng dẫn sử dụng VieTex 2.9
- ¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿¿ ¼ º ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ½ ¹ NGUYỄN HỮU ĐIỂN ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ½ ¹ HƯỚNG DẪN ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ½ ¹ Sử dụng VieTeX 2.9 ¹ ½ ¹ ½ ½ ¹ Bản 1.1 ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ ¹ ½ Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội 2011 ¹ ½ ¾ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»
- ¼ ¹ Lời giới thiệu ¹ ¸ ¹ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ Nhu cầu soạn văn bản bằng LATEX tăng nhanh trong những năm gần đây. Tôi là người có may mắn học được trước một số kĩ thuật soạn thảo bằng LATEX, tôi muốn phổ biến những công cụ soạn thảo bằng LATEX tới các bạn. Hiện nay những công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản có công thức toán học được phát triển rất nhanh và nhiều, ta cần nắm được những kiến thức cơ bản thì có thể sử dụng dễ dàng. VieTeX là một chương trình soạn văn bản TeX và kết hợp với MiKTeX, chỉ là chương trình trợ giúp cho việc soạn thảo mã nguồn TeX tốt hơn. Trên thế giới có nhiều chương trình soạn cho TeX. Mỗi chương trình đều có thế mạnh riêng. Nhờ vào một số mã nguồn mở mà tôi soạn ra chương trình này, kết hợp với kinh nghiệm sử dụng TeX lâu năm của tôi, nhằm giúp người dùng thuận tiện khi sử dụng TeX. Đặc biệt là các chương trình sau tôi có sử dụng 1. Thư viện Neil Hodgson’s Scintilla mã nguồn mở cho hệ soạn thảo (1998-2011 by Neil Hodgson). 2. Chương trình mã nguồn mở notepad2 của Florian Balmer Đây là phương án tôi thực hiện biên dịch, so với các bản của các tác giả trên đã được cải tiến rất nhiều và theo quan điểm người dùng soạn TeX: đơn giản, dễ thực hiện, trợ giúp tối đa TeX và miễn phí. VieTeX bao gồm các công cụ soạn thảo bình thường và đặc biệt: 1. Tất cả các chức năng và phím tắt của các chương trình soạn thảo trên Win- dows đều được kế thừa. 2. Thực hiện hoàn thiện các từ trong khi đang gõ vào từ Window và từ danh sách bên ngoài. 3. Làm các thư mục khối theo môi trường. 4. Kiểm tra Chính tả tiếng Anh và tiếng Việt. 5. Làm Macro cách gõ tắt và viết các Script. 6. Tự đặt mầu chữ cho các lệnh của TeX và các ký hiệu đặc biệt
- Lời giới thiệu 4 7. Tự đặt các lệnh biên dịch trên dòng lệnh. 8. Tự đặt các phím tắt cho các chức năng chương trình. 9. Đối chiếu các ngoặc đối xứng. 10. Chọn khối theo hình chữ nhật 11. Chọn chế độ ngắt dòng trên màn hình. 12. Tự động thụt đầu dòng 13. Đánh dấu văn bản để tìm lại. 14. Rất nhiều mẫu có sẵn như luận án, làm sách, soạn đề thi, 15. Chế độ menu tương tác mọi vị trí khi nhấn phím phải chuột. 16. Rất nhiều thanh công cụ ký hiệu nằm ngang hoặc thẳng đúng. 17. Dây treo hầu hết các ký hiệu toán học để lấy vào, khi lấy vào được nhớ trong lệnh menu tương tác các lệnh farvorite (Lệnh hay dùng). Những công cụ đặc biệt dùng cho TeX 1. Tra cứu những lệnh và môi trường của LaTeX. 2. Hoàn thiện lệnh LaTeX tự động khi gõ. 3. Thực hiện "File project" cho tài liệu nhiều tệp. 4. Kiểm tra nhãn đối chiếu trong văn bản (liệt kê danh sách nhãn). 5. Kiểm tra đa nhãn của văn bản (hiện lên danh sách nhãn) 6. Tìm ngược lại tệp nguồn từ Yap.exe. 7. Chọn mầu cho chữ, nền chữ, hàng và cột trong bảng bằng trực quan. 8. Thư mục các ký hiệu để soạn lệnh LaTeX trực quan. 9. Chuyển đổi định dạng sang PS và PDF dễ dàng. 10. Gọi tùy chọn của MiKTeX để thêm cấu hình hoặc gói lệnh dễ dàng. 11. Tự động đóng các ngoặc đối xứng. 12. Làm viết tắt theo khối hoặc dòng và lấy vào dễ dàng. 13. Tô mầu và soạn thảo, biên dịch kết hợp với Bibtex. 14. Thực hiện biên dịch và kết hợp liên hoàn để đến đầu ra cuối cùng. 15. Kết hợp làm chỉ mục từ khóa, từ điển thuật ngữ, 16. Biên dịch theo văn bản chọn, theo đánh dấu và đến vị trí con trỏ. 17. Biên dịch trong cửa sổ của VieTeX và bên ngoài đều được. 18. Công cụ lập môi trường đồ thị và bảng theo giao diện, theo chức năng, 19. Tổ hợp định dạng dữ liệu với giao diện dễ thực hiện như psbook, psnup, psmerge, psresize, 20. Có các Menu lưu các thao tác vừa thực hiện như Các tệp mới mở, các tệp chính của dự án, các dự án, 21. Sự qua lại vị trí tập nguồn TeX và DVI theo yap.exe thực hiện chính xác. 22. Sự qua lại vị trí tập nguồn TeX và PDF theo SumatraPDF.exe thực hiện chính
- Lời giới thiệu 5 xác. Tôi biên soạn cuốn sách này là tiếp tục hai cuốn sách trước đây nhằm phổ biến LATEX cho các bạn sinh viên, học sinh và các thày cô giáo dạy toán. Cuốn sách không lặp lại những gì hai cuốn trước đã có, tôi chỉ đưa ra những công cụ hoặc lệnh, gói lệnh quan trọng mà trước đây chưa có. Tôi đưa ra các mẫu văn bản về viết một luận án tốt nghiệp cho sinh viên, học viên cao học. Mẫu làm một cuốn sách dành cho các thày soạn giáo án cũng như chuẩn bị cho xuất bản với chất lượng cao. Tôi cũng đưa ra những gói lệnh làm các trang trình chiếu cho các buổi bảo vệ hoặc thuyết trình hội nghị. Đồng thời có trình bày một số chi tiết quan trong trong văn bản như vẽ hình, mầu các văn bản, Cuốn sách này cần cho tất cả những người đã dùng TEX và những người bắt đầu học TEX với các mẫu mã có sẵn để thực hành ngay. Tất cả những gói công cụ và phần mềm có nói tới trong sách này được tác giả chuẩn bị thành một đĩa CD cài đặt, nội dung chính là phần cài đặt VieTeX cho cuốn sách này. Ngoài ra trong đĩa CD theo cuốn sách này còn chứa rất nhiều ví dụ mẫu mà không có khả năng mô tả hết ở đây. Bạn đọc có thể liên hệ với tác giả để có sản phẩm CD này. Mọi liên lạc và trợ giúp với tác giả: Nguyễn Hữu Điển Khoa Toán-Cơ-Tin học, Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN Điện thoại: CQ: 04-5572869, NR: 04-6418848, DĐ: 0989 06 1951 Thư điện tử: [email protected]; Web: Lời cảm ơn Nhân đây tác giả cảm ơn các bạn đã sử dụng VieTeX trong soạn thảo văn bản tiếng Việt và cho những lời khuyên bổ ích, cần thiết để tôi hoàn thiện phần mềm của mình. Tác giả nhận được nhiều ý kiến đóng góp có giá trị của Ban biên tập và những điều kiện thuận lợi cho việc xuất bản cuốn sách này của Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội. Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2011 Tác giả
- ¼ ¹ ¹ NHỮNG THAY ĐỔI MỚI ¹ ¹ TRONG VieTeX 2.9 ¸ ¹ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ 1. Chức năng Autoclose nghĩa là gõ một dấu ngoặc [, (, xuất hiện ngay ), ], có thể nhiều bạn không quen. Muốn lấy lại các móc này thì gõ 2 lần liên tiếp. Lần này tôi đặt một phím nóng chuyển đổi ngay [Alt]+[C] dừng hoặc trở lại chức năng này.[Menu:Option] 2. Chức năng tô màu giữa 2 kí hiệu $ $ cũng được đặt phím nóng [Shift]+[Ctrl]+[N] để chuyển tô hay không tô nữa.[Menu:Option] 3. Chức năng Abbreviation vẫn phím tắt dùng [Alt]+[V], nhưng lần nàygọicả 2 loại viết tắt trên dòng và viết tắt cả một khối. Cách thức tạo viết tắt từng loại vẫn không có gì thay đổi. [Menu:Macro] 4. Danh các tệp tương tác có thể mở lại Reopen và Favorites files được đưa lên gần nhau và kết cấu các lệnh thêm, xóa danh sách được ở dưới. [Menu:File] 5. Bôi đen theo hình chữ nhật để sao chép các khối có chức năng đánh dấu: [Menu:Block] 1. Dùng rectangular mode và sau đó dùng các phím mũ tên để chọn. 2. Đánh dấu điểm đầu phía trên bên trái Begin select rectangle và phía dười phải End select rectangle 3. Nhấn phím [Alt]+ Nhấn chuột phải và di chọn hình chữ nhật. 6. Chức năng Fold làm cặp gấp được tăng cường [Menu:Block] 1. Cứ 2 dòng có % thì tạo ngay lập tức thành cặp gấp, cái này rất tiện khi ta chú thích khi soạn mà không bày đầy ra màn hình, đầu các tệp nên có chú thích dài cái này cũng thích hợp và đẹp. 2. Các môi trường đều là cặp gấp cỡ nhỏ để dễ theo dõi. 3. Các lệnh tiêu đề được đặt cặp nội dung như \chapter, section, và khi ta gấp toàn bộ tài liệu sẽ nhìn thấy nội dung như mục lục. Chú ý các lệnh này
- Những thay đổi mới trong VieTeX 2.9 7 không viết sát dòng nhau ví dụ \section và \subsection cách ra một dòng nếu không có văn bản nào ở giữa. 4. Khối tài liệu nào không có cặp gấp thì có lệnh cho vào cặp bao bởi % . 7. Thanh công cụ đứng bên phải, tại đây có: 1. 4 nút liên quan tới mở và đóng các cặp gấp, thuận tiện cho lặt từng cặp để xem và soạn thảo tiếp tục. 2. Các nút danh sách lệnh được cài ở đây, trước đây chúng ở thanh thứ 2, đặc biệt có nút tìm kiếm nhanh. 3. Nút nhảy tới các vị trí đánh dấu bên lề văn bản. 8. Menu tương tác bấm phím phải chuột nơi đang soạn thảo có 2 loại. Nếu văn bản có chỗ bôi đen sẽ ra Menu có sao chép hay làm lớn chữ, còn bình thường lại có Menu khác để soạn thảo không liên quan tới phần bôi đen. 9. Bấm phím phải ở đầu Menu màn hình Project liệt kê các thư mục bạn có thể gắn vào được. Nếu nhấn ở chữ [Listing] thì là các chức năng liệt kê một loại danh sách để xem 10. Khi di chuột đến tên tệp đang soạn sẽ hiện lên cả đường dẫn của tệp đó như lời gợi ý thông tin. 11. Đã tô màu các tệp có đuôi BIB theo cấu trúc và thêm vào danh sách [Menu:Tool] 1. Lập danh sách tài liệu ở cửa số dưới; 2. Tìm kiếm theo tác giả, từ khóa, nội dung sách, và liệt kê ở cửa sổ dưới 3. Biên dịch theo các định dạng khác nhau như alpha, amsalpha, am- splain, và cho kết quả xem trước khi đặt vào tài liệu. 4. Có thể nói đây là chương trình quản lý tài liệu theo bib toàn diện như tìm kiếm, liệt kê cái đã có, lấy từ khóa vào \cite, 12. Đã tô màu cho các lệnh của Asymptote nếu tệp có đuôi ASY và có đặt chức năng biên dịch và danh sách lệnh lấy vào kèm theo để vẽ hình và có một chức năng biên dịch phối hợp liên hoàn. 13. Biên dịch chạy ở cửa sổ dưới được ưu tiên, có thể vẫn dùng cách biên dịch ngoài cửa số dưới như cũ chỉ bằng cách tùy chọn [Menu:Execute] . 14. Biên dịch chọn đoạn văn bản được củng cố với các đầu ra khác nhau để định hướng chọn biên dịch như theo PDFLaTeX hay LaTeX với kết quả ls PDF, DVI hoặc PS. 15. Biên dịch tổ hợp được thiết lập khi chọn và phím nóng F4 là thực hiện theo tổ hợp đó có khỏa 17 tổ hợp chưa kể người dùng tự định nghĩa. Chạy tổ hợp đều trong cửa sổ dưới và rất nhanh và theo dõi được các bước của tổ hợp này
- Những thay đổi mới trong VieTeX 2.9 8 khi gặp lỗi. 16. Quy trình làm từ điển thuật ngữ nhờ gói lệnh glossary.sty và dịch liên hoàn được thiết kế và lập trình để thực hiện khép kín đến sản phẩm cuối cùng. 17. Quy trình làm chỉ mục, danh mục từ khóa thực hiện và cài đặt theo mẫu và định dạng do dịch liên hoàn. 18. Chức năng treo các lệnh hay dùng Favorites Command nhưng lệnh này có thể người dùng tự thêm vào, bất cứ lệnh nào lấy ở thư mục có * như *Arrows, đều treo ngay vào đây không cần nhớ lại nữa. [Menu:LaTeX] 19. Thư mục luận án đã thu thập 3 luận án mẫu, gồm mã nguồn bạn có thể biên dịch và hcọ các làm công thức, trình chiếu cho luận án.[Menu:Project] 20. Tương tự thư mục làm sách cũng có mẫu làm cuốn sách cùng với các bài tập kèm theo mỗi chương khi làm sách. 21. Có thể biên dịch định dạng LuaTeX, LuaLaTeX, biên dịch TeX sang HTML những chương trình này có trong MiKTeX 2.9 22. Tất cả chương trình dịch từ TeX qua PDF như XeTeX, XeLaTeX, TeXify, đều được đặt khi dịch xong có thể xem trên tệp PDF quay lại tệp TeX dễ dàng. 23. Cập nhật tệp trợ giúp LaTeX mới, MiKTeX và đến thẳng nơi chứa tài liệu hướng dẫn của MiKTeX và các gói lệnh [Menu:Help] 24. Có chức năng mở các website và lưu vào danh sách đáng nhớ các trang này, tất nhiên có thể tìm kiếm các từ trong bài trên Internet [Menu:Help]. 25. Làm giao diện đưa ảnh vào với các thông số thích hợp và xem thử trước khi đưa vào. 26. Làm giao diện đưa bảng vào và cũng xem khung bảng trước khi lựa chọn. 27. Làm giao diện cho chương trình psselect.exe chọn trang chẵn lẻ, lấy một số trang trong tài liệu, 28. Làm giao diện cho psbook.exe để chuyển các trang sách theo các đóng gáy và in hai mặt, cái này là một trong quá trình làm sách nhỏ và tóm tắt luận án, 29. Làm giao diện cho psresize.exe để chuyển từ các trang các kích cỡ khác nhau sang một loại khác rất phong phú như từ a4 sang a5, 30. Có một chương trình psbooklet để làm sách nhỏ, đây là chương trình đã có từ trước của tôi, chỉ làm giao diện lại và nới chứa thông số. 31. Làm giao diện cho psnup.exe đây là chương trình quan trọng chuyển và gép các trang vào với nhau. 32. Sửa lại thuật ngữ tổ chức tài liệu theo dự án biên dịch theotệp chính là [Type- set Main File: ] tạm dịch là sắp chữ theo tập chính. Còn dịch theo tệp đang mở [Typeset Open File: ] là sắp chữ theo tệp đang mở, vì vậy các Menu cũng thay đổi tương ứng.
- Những thay đổi mới trong VieTeX 2.9 9 33. Viết lại tệp hướng dẫn sử dụng chi tiết hơn và tương ứng với VieTeX 2.9. Nhưng không thay đổi nhiều so với bản 2.8. 34. Khối lượng chương trình lớn lên do kèm theo 2 cuốn sách Toán bằng tiếng Anh, như là mẫu rất tốt để soạn và 3 luận án của các học sinh trường tôi. mỗi sách đều có tệp ảnh và mã nguồn nó mới lớn lên. VieTeX trợ giúp cho người dùng thông minh hơn. Cách thức tiến hành thông minh và khai thác VieTeX thế nào là do nơi bạn. Tôi tin rằng VieTeX mỗi ngày một thông minh.
- ¼ ¹ Mục lục ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ Lờigiớithiệu 3 NhữngthayđổimớitrongVieTeX2.9 6 ChươngI.CàiđặtVieTeX 15 I.1.ChươngtrìnhcầnchoVieTeX 15 I.2.Cácbướccàiđặt 16 I.3. Cấu hình VieTeX với các chương trình đã cài đặt . . . . . . . . . . . . . . 17 I.4.Chạycácchươngtrìnhmẫu 19 I.5. Địa chỉ các chương trình đã nói trong phần này 20 ChươngII.Giaodiệnchính 21 II.1.GiaodiệnchínhcủaVieTeX 21 II.2.Thanhtiêuđề 21 II.3.Thanhtrạngthái 22 II.4.Thanhcôngcụ 23 II.5.Cửasổdựán 25 II.5.1.Thưmụckýhiệuvàcôngcụ 25 II.5.2.ThưmụcmẫuLaTeX 26 II.5.3.Menutươngtáctrongcửasổ dựán 27 II.5.4.Chứadanhsáchlệnhvàgợiý 28 II.6.Cửasổđầuravàhiệntậplog 29 II.7.CửasổchínhnơisoạnthảotệpTeX 30 II.7.1. Menu nhấn phím phải chuột không văn bản chọn 30 II.7.2. Menu nhấn phím phải chuột có văn bản chọn 31 II.7.3.Menutrênđầumỗitêntệp 31 ChươngIII. Thiết lập tệp nguồnvàbiêndịch 32 III.1. Quá trình soạn thảo văn bản LATEX 32 III.2. Tạo ra tệp LATEX 33 III.3. Mở và đóng tệp LATEXđãcó 34
- Mục lục 11 III.4.Tạocâydựán(Project) 34 III.5.TạomộtdựánTeX(Folder) 35 III.6. Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX . . . . . . . . . . . . . . . 37 III.6.1. Giới thiệu chung các chương trình biên dịch TeX . . . . 37 III.6.2.Biên dịch theo tệp chính và tệp chính mở 40 III.6.3.Biêndịchcólỗi 43 III.7.Biêndịchtheovănbảnchọn 44 III.7.1.Các phương án dịch phần văn bản chọn 45 ChươngIV.Soạnthảovàbiêntập 49 IV.1.CàiđặtphôngtiếngViệt 49 IV.1.1. Các bước cài đặt cho dịch LaTeX và PDFLaTeX 49 IV.1.2.DịchtheoXeLaTeX 50 IV.2.PhầnmềmgõbànphímUnikey 51 IV.3.Cắtdánvàsaochépvănbản 52 IV.4. Định dạng và thêm bớt vào dòngvà khối văn bản . . 52 ChươngV.Chứcnăngchuyêndụng 55 V.1.Tựđộngđóngcácmóc 55 V.2.Macrobiêntậpvàgõnhanhcàisẵn 57 V.3.Gõtắtcụmtừvàkhốilệnh 58 V.3.1.Gõtắtcócấutrúcmộtdòng 58 V.3.2.Gõtắtcócấutrúcmộttệp 59 V.3.3.Nạpcáctừgõtắt 60 V.3.4.Thựchiệngõtắt 61 V.4.Hoànthànhtựđộng 62 V.4.1.Các phương pháp hoàn thành tự động 62 V.4.2.Cấuhình sử dụng hoàn thành tự động 63 V.4.3.Sửdụnghoànthànhtựđộng 64 V.4.4.Một sốhoànthành tự động đặcbiệt 66 ChươngVI.Tìmkiếmvàthaythế 68 VI.1. Chức năngtìm kiếm chính trong VieTeX 69 VI.2. Hộp tìm kiếm và thay thế trên tệp hiện hành 70 VI.3.Tìmtheomộtdựán 71 VI.4.Cácdạngtìmkiếmkhác 71 VI.5.Tìmkiếmtrongtệp 73 VI.6.Tìmkiếmnhanh 74 VI.7.Tìmkiếmngược 74 VI.7.1. Biên dịch sang DVI và xem qua lại giữa VieTeX và Yap.exe 74 VI.7.2. Biên dịch sang PDF xem giữa VieTeX và Sumatra . . . . . . . 76 VI.8.Nhữngtìmkiếmngắnkhác 77
- Mục lục 12 VI.9.TìmkiếmtrênInternet 78 ChươngVII.CáclệnhLaTeX 79 VII.1.NhậpkhốilệnhcủaLaTeX 80 VII.1.1.Lấycácmôi trườngvănbản 80 VII.1.2.Môitrườngtoán 80 VII.1.3.Môitrườngbảngvàmatrận 81 VII.2.Sưutậplệnhvàmôitrường 83 VII.2.1. Nhập môi trường và lệnh LaTeX hoàn thành tự động . . . . 83 VII.2.2.Thựchiệnsưutậplệnh 84 VII.2.3.Mụcđíchdùngsưutậplệnh 85 VII.3. Hướngdẫnsử dụngtạo Macro Script 86 VII.3.1.CấutrúcmacroScript 87 VII.3.2.Cáclệnhdichuyểncon trỏ 87 VII.3.3.Cáclệnhcắtdán 88 VII.3.4.Thực hiện biên dịch một Script 89 VII.4.Gánsốcôngthứcbằngnhãn 91 VII.4.1.Gán số bằng nhãn trong LaTeX 91 VII.4.2.Quytắcđánhsốchung 92 VII.4.3.Gánsốcôngthứctoán 92 VII.4.4.VieTeX trợ giúp kiểm soát nhãn 94 VII.4.5.Kếtluận 96 VII.5.Liệtkêdanhsách lệnhcấu trúc 97 VII.6.Kẹpgấp 97 VII.6.1.Khái niệm về kẹp gấp (Folding) 98 VII.6.2.Cácloạikẹpgấp 99 VII.6.3.Cáchsửdụng 101 VII.6.4.Cácphímtắtvàcàiđặt 101 VII.6.5.Kẹpgấpđặcbiệt 103 VII.6.6.Kếtluận 103 ChươngVIII.Tômàuvàđánhdấuvănbản 105 VIII.1.Tômầuchovănbảnsoạnthảo 105 VIII.2.Tômàuđánhdấu 106 VIII.2.1.Tômàucáctừtìmkiếm 106 VIII.2.2.Tômàutheolựachọn 107 VIII.2.3.Tômàukhigõkýtựmới 107 VIII.3.Đánhdấuvănbản 107 VIII.4.LấycáclệnhtômàuchoLaTeX 108 ChươngIX.Hìnhvàbảng 110 IX.1.Đưahìnhvàovănbản 110 IX.1.1.Nhậphình 110 IX.1.2.Nhậphìnhbằnggiaodiện 112
- Mục lục 13 IX.2.Nhậpbảngvàovănbản 114 IX.2.1.Bảngvớihàngvàcột 114 IX.2.2.Lấybảngbằnggiaodiện 116 IX.3.Cácchươngtrìnhvẽhình 117 ChươngX.Côngcụđịnhdangđầura 118 X.1.Cácchươngtrìnhđịnhdạngđầura . . . . . 118 X.1.1.Địnhdạngkíchthướctrang 118 X.1.2.Chuyển trangin hai mặt đểđóng sách 119 X.1.3.Chọnmộtsốtranglấyra 120 X.1.4.Chươngtrìnhgéptrang 120 X.1.5.Địnhdạngtómtắt 121 X.2.Gépnốichươngtrình chosản phẩmtốt . . . . 121 ChươngXI.Kiểm tra chínhtả vàdanhsách lệnh 124 XI.1.Kiểmtrachínhtả 124 XI.1.1.Giớithiệu 124 XI.1.2.Cơsởdữliệucho tàiliệuthamkhảo 124 XI.1.3.Càiđặtvàsửdụng 125 XI.1.4.Sửdụngkiểmtrachínhtả 127 XI.2.Một sốdanhsách từ điểnlệnh vàmacro . . . . . 128 XI.2.1.Từđiểncáclệnhđãbiết 128 XI.2.2. Từ điển phông và gói lệnh tiếng Việt dùng Unicode . . . . 129 XI.2.3. Phông tiếng Nga và các gõ trên bàn phím Latin 130 XI.2.4.Cácloạitừđiểnkhác 132 ChươngXII. Bibtexvớitài liệu thamkhảo 133 XII.1.Giớithiệu 133 XII.2.Cơsở dữliệuchotài liệu thamkhảo . . . . . . 134 XII.3.Thiếtlậpcơsởdữliệu 136 XII.3.1.Loạidữliệuvàtrường 136 XII.3.2.Chitiếtmột sốloạitàiliệu 138 XII.4.Sửdụngbibtexbiêndịch 141 XII.4.1.Lấytàiliệuvào 141 XII.4.2.Tệpchínhgọi cácthưviện 142 XII.4.3.Cácbướcbiêndịch 142 XII.4.4.Cáclỗibiêndịchcóthểxảyra 142 XII.5. VieTeX quản lý tệp Bib và biên dịch. . . . . . . . . . . . . . . . . 143 XII.5.1.Soạnthảotệpbib 143 XII.5.2.Tìmkiếmvàxemtàiliệu 144 XII.5.3.Lấytừkhóa vàotàiliệu 145 XII.6.Kếtluận 147
- Mục lục 14 ChươngXIII. Tàiliệu hướngdẫnsử dụngTeX . . . . . . 148 XIII.1.SáchvềTeXvớimãnguồn 148 XIII.1.1.Giớithiệu 148 XIII.1.2.Hướngdẫnbiêndịch 149 XIII.2.Càiđặtvàsửdụnggóilệnh 150 XIII.2.1.Góilệnhlàgì 150 XIII.2.2.Đặcđiểmcủagóilệnh 151 XIII.2.3.Càiđặtvàsử dụnggóilệnh 151 XIII.2.4. Những gói lệnh lấy từ trên internet 152 XIII.2.5.Kếtluận 153 XIII.3.Góilệnh titledot.sty 153 XIII.3.1.Giớithiệu 153 XIII.3.2.Tạolậpgóilệnh 153 XIII.3.3.Sửdụnggóilệnh 154 XIII.3.4. Thay Chương bằng các tiêu đề khác 157 XIII.4.Cácluậnánmẫu 158 ChươngXIV.Thựcđơnchính 160 XIV.1.ChứcnăngFile 161 XIV.2.ChứcnăngEdit 162 XIV.3.ChứcnăngBlock 163 XIV.4.ChứcnăngInsert 164 XIV.5.ChứcnăngSearch 165 XIV.6.ChứcnăngMark 166 XIV.7.ChứcnăngMacro 167 XIV.8.ChứcnăngOptions 168 XIV.9.ChứcnăngProject 169 XIV.10.ChứcnăngExecute 170 XIV.11.ChứcnăngLaTeX 171 XIV.12.ChứcnăngGraphics 174 XIV.13.ChứcnăngTools 175 XIV.14.ChứcnăngUsers 176 XIV.15.ChứcnăngWindow 176 XIV.16.ChứcnăngHelp 177
- ¼ ¹ Chương I ¹ ¹ ¹ CÀI ĐẶT VieTeX ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ I.1.ChươngtrìnhcầnchoVieTeX 15 I.2.Cácbướccàiđặt 16 I.3. Cấu hình VieTeX với các chương trình đã cài đặt . 17 I.4.Chạycácchươngtrìnhmẫu 19 I.5. Địa chỉ các chương trình đã nói trong phần này 20 I.1. Chương trình cần cho VieTeX Chương trình đòi hỏi chạy trên hệ điều hành Window. VieTeX là chương trình soạn thảo văn bản dành cho TeX, chức năng chính là trợ giúp soạn thảo và đồng thời kết hợp với các chương trình miễn phí khác để có văn bản chất lượng chuyên nghiệp. Tất cả chương trình đóng gói với VieTeX đều miễn phí. Sau đây chúng tôi giới thiệu các chương trình đó với các địa chỉ trên Internet của chúng. Các bạn có thể tự lấy về cài đặt hoặc cập nhật phiên bản mới nhất. Chúng tôi cũng có làm 1 đĩa CDRom cài đặt tất cả các chương trình này cùng với VieTeX. Cài chương trình VieTeX cần các chương trình: 1. MikTeX đây là chương trình kết hợp môi trường LaTeX tại địa chỉ phiên bản sử dụng tốt nhất hiện nay là MikTeX 2.9. Các bạn có thể dùng từ MikTeX 2.7 trở đi. 2. VieTeX đây là chương trình soạn thảo mà tại liệu này hướng dẫn sử dụng, tạm thời đang có tại: phiên bản mới nhất là VieTeX 2.9. Bạn có thể dùng VieTeX 2.8 với hướng dẫn này chỉ khác chút ít. 3. Các chương trình trợ giúp soạn thảo: 1. Chương trình vẽ hình Wintpic:
- I.2 Các bước cài đặt 16 2. Chương trình vẽ hình Tpx: 3. Bỗ gõ tiếng Việt Unikey: đơn giản và chính xác 4. Các chương trình định dạng văn bản: 1. Chương trình định dạng tệp PS: 2. Chương trình xem tệp PS: ghost/ 3. Chương trình xem tệp PDF: 4. Chương trình xem tệp DjVu: I.2. Các bước cài đặt Bước 1. Cài đặt MiKTeX 2.9: Bộ MiKTeX 2.9 đầy đủ gần 1000MB. Nhưng khi cài đặt ta chỉ cài gói nhỏ nhất mà họ đã làm sẵn Khoảng 138MB (còn lại để trên đĩa CD). Nhấn nút và tiếp theo, MiKTeX tự động cài vào. Kết quả cuối cùng ta có thể tìm MiKTeX tên Window: Start→All Programs→MiKTeX2.9→[Setting, Help, Update, ] Bước 2. Cài chương trình soạn thảo VieTeX. Không có gì đặc biệt khi cài chương trình này. Ta nhân liên tiếp các nút và hoàn thiện các câu hỏi được đặt ra. Khi cài xong chương trình chạy ngay và giao diện soạn thảo hiện ra. Ta có thể soạn thảo được ngay (hình I.1). Hình I.1: Giao diện của VieTeX Bước 3. Hai bước quan trọng trên là có thể sử dụng sử dụng soạn TeX và chạy TeX
- I.3 Cấu hình VieTeX với các chương trình đã cài đặt 17 được rồi. Khi cài xong thì đã có các tệp mẫu để chạy chương trình. Để hoàn thiện tốt hơn hãy cài các chương trình phụ trợ sau (bằng cách lựa chọn mặc định): 1. Chương trình vẽ hình WinTpic. 2. Chương trình vẽ hình Tpx: 3. Chương trình gõ tiếng Việt Unikey 4.0 (đây là chương trình bỏ dấu tiếng Việt rất tốt và có thể bỏ chức năng gõ dấu liên quan đến { và }, chỉ có từ phiên bản 4.0 mới làm được điều này). Bước 4. Để xem được các dạng tệp quen thuộc cài thêm các chương trình (cũng bằng cách chọn mặc định): 1. Chương trình Ghostscript các định dạng phông để cho tệp PS. 2. Chương trình GhostViewer chương trình xem các tệp có đuôi PS. 3. Chương trình Acrobat Reader chương trình xem tệp PDF. 4. Chương trình SumatraPDF chương trình xem tệp PDF và nháy đúp có thể quya lại được tập nguồn. 5. Chương trình Djvu chương trình xem tệp Djvu. I.3. Cấu hình VieTeX với các chương trình đã cài đặt VieTeX với cài đặt mặc định là có thể sử dụng được rồi, nhất là người sử dụng không chuyên thì sau một thời gian hãy thay đổi cấu hình. Nhưng để sử dụng tốt VieTeX ta cấu hình một số chức năng mà một số chương trình chạy ngoài VieTeX như: 1. Cài phông tiếng Việt: Ta phân biệt dấu tiếng Việt trên giao diện soạn thảo và dấu tiếng Việt soạn cùng văn bản TeX để in ấn. a) Phông tiếng việt soạn thảo thay đổi đơn giản nhất là từ Menu: + Option → Change Editor Font : Chọn các font và kích cỡ bạn cần theo Unicode hoặc TCVN. + Option → Unicode: Utf8 : Nếu soạn theo mã Unicode thì có dấu chọn bên cạnh, ngược lại là phông TCVN với phông thích hợp ở trên. b) Nạp phông tiếng Việt cho TeX: + Bộ phông TCVN: Rất nhiều bạn đã dùng bộ phông này, tôi có đóng gói thành vntex2.0 có trong đĩa CD và trên một số trang Web. Bạn nhấn đúp vào tệp và cài đặt mặc định. Tất nhiên văn bản gõ vào bằng Mã TCVN. Để biên dịch và hòa nhập với MiKTeX ta cài vào nó như sau: All Programs→MikTeX2.9→Setting → Root Thêmvào thưmụcchứacác phôngđãcài đặtởtrênvà nhấnnút[Apply] chương trìn tự cập nhất các phông trong thư mục này vào với MiKTeX.
- I.3 Cấu hình VieTeX với các chương trình đã cài đặt 18 Hình I.2: Cài đặt gói phông TCVN + Phông Unicode cho TeX: Hình I.3: Cài đặt gói phông Unicode Bộ phông cơ bản cho TeX của Hàn Thế Thành có sẵn trong MiKTeX và được cài vào như sau (chú ý đây cũng là cách cài các gói lệnh khác vào MiKTeX). All Programs→MikTeX2.7→Setting → Browse Packages Dễ dàng sử dụng chương trình này. Đây là tất cả gói lệnh mà MiKTeX có quản lý và cài đặt được khi có MiKTeX đầy đủ. Để lọc chọn chương trình vntex bạn hãy đánh vn vào ô name và nhấn [Enter] sẽ ra như hình I.3. Chọn vào dấu + để nạp phông, chọn dấu - để loại bỏ không dùng gói lệnh này nữa. 2. Các chương trình dịch TeX: LaTeX, Texify, yap, đã được cài sẵn, nhưng có thể sửa đổi được theo cách: Setting → Cofiguration như cách hướng dẫn cài đặt tiếp theo đây. Khoảng 14 chương trình cài đặt ưu tiên các bạn không nên sửa lại vì đã được cho tương ứng với các nút trên thanh công cụ. Số 1 là nút dịch LaTeX, số 2 là nút
- I.4 Chạy các chương trình mẫu 19 xem tệp DVI bằng chương trình yap.exe, số 3 là chương trình dịch Texify cho tệp TeX nhưng xem được ngay, các nút tương ứng khác cũng như vậy hoặc tương ứng với Menu [Execute]. Hình I.4: Đặt lại các chương trình 3. Đặt lại chương trình xem tệp PS và PDF: Chương trình Acrobat reader nằm ngoài MiKTeX, khi cài đặt ta theo đường dẫn của chúng ta chọn vào dòng số 9 như hình I.4. Sau đó nhấn nút để tìm đến chương trình này trong máy của ta. Ta chọn chương trình với đường dẫn tới Acrobat Reader. Đặc biệt phần cần chạy với chương trình này là .pdf. Hoàn toàn tương tự như vậy cài đặt cho chương trình Gsview xem tệp PS ở dòng số 5 như hình I.4. Khi cài xong và đúng đường dẫn thì những nút tương ứng trên thanh công cụ mới nổi lên và sử dụng được. Mặc định khi cài xong VieTeX có một số thư mục, để lấy đầy đủ các thư mục ký hiệu và mẫu chương trình hãy vào Project→Insert template folder. I.4. Chạy các chương trình mẫu Phần sau sẽ hướng dẫn chạy chương trình, nhưng khi cài đặt có chương trình mẫu readme.tex và có thể biên dịch được rồi. Từ Menu: execute→Compile LaTeX hoặc nút có chữ LaTeX, chương trình chạy và chuyển tệp này thành tệp DVI không dừng lại là được. Sau đó ta dùng nút xem kết quả. Đây là phần thử thách các bạn đã cài đúng hay chưa, nghĩa là đã dùng toàn bộ VieTeX được hay chưa.
- I.5 Địa chỉ các chương trình đã nói trong phần này 20 I.5. Địa chỉ các chương trình đã nói trong phần này • MiKTeX: • VieTeX: • Ghostscript: • GhostViewer: • Acrobatreader: • Sumatrapdf: • DJVU: • WinTpic: • TpX: • Unikey: • Notepad2: • Scintilla:
- ¼ ¹ Chương II ¹ ¹ ¹ GIAO DIỆN CHÍNH ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ II.1.GiaodiệnchínhcủaVieTeX 21 II.2.Thanhtiêuđề 21 II.3.Thanhtrạngthái 22 II.4.Thanhcôngcụ 23 II.5.Cửasổdựán 25 II.5.1.Thưmụckýhiệuvàcôngcụ 25 II.5.2.ThưmụcmẫuLaTeX 26 II.5.3.Menutương táctrongcửa sổdựán 27 II.5.4.Chứadanhsáchlệnhvàgợiý 28 II.6.Cửasổđầuravàhiệntậplog 29 II.7.CửasổchínhnơisoạnthảotệpTeX 30 II.7.1. Menu nhấn phím phải chuột không văn bản chọn 30 II.7.2.Menu nhấnphímphải chuột cóvănbảnchọn 31 II.7.3.Menutrênđầumỗitêntệp 31 II.1. Giao diện chính của VieTeX Khi cài đặt đúng và chạy chương trình với lời chào bạn đưa con chuột qua mặt màn hình là vào giao diện chính: Chương này mô tả chức năng tổng quát của các giao diện, còn sử dụng chúng được mô tả chi tiết ở các chương sau và sử dụng chúng. Nhìn hình trên giao diện có các phần cơ bản: II.2. Thanh tiêu đề VieteX-[\nhdien\29\helpv29\helpvietex.tex]-[Typeset Main File: helpvietex.tex]
- II.3 Thanh trạng thái 22 Hình II.1: Giao diện chính Luôn hiện tên tệp có đường dẫn, hay không của tệp đang hiện trong miền soạn thảo. Bạn có thể cho hiễn đường dẫn đầy đủ hay không vào đánh dấu Menu: window >Title Full Name Phần thứ 2 của tiêu đề là tệp để biên dịch sang DVI. Nếu bạn làm một dự án văn bản nhiều tệp và đặt tệp chính [Typeset Main File: helpvietex.tex] thì dù bạn đang soạn tệp nào lúc biên dịch cũng về tệp đó để biên dịch. Còn khi mới học TeX, dịch tệp ngay trước mặt thì có [Typeset Open File: vidu.tex] bằng cách vào Menu: Project >Set Typeset Open File Vấn đề liên quan đến phần dự án ta có mục riêng ở phần sau. Mỗi lần đặt tệp Main đều được treo vào Menu: ReSet Typeset Main File. II.3. Thanh trạng thái Những thông tin về tệp hiện hành và thư mục trong dự án được hiện lên trong trang trạng thái theo các ô như hình trên thì ý nghĩa là: • nhdien/helpvietex - Trong cửa sổ dự án có cây danh sách nhdien và đang chọn thư mục practicvietex, thường thì thư mục được đổi thành màu đỏ. • L:36/41 - Con trỏ đang ở dòng 31 trong số 41 dòng của tệp hiện hành. Nhấn vào đây có giao diện đến dòng nào. • C:8/30 - Con trỏ đang ở vị trí ký tự 8 trong dòng có 30 ký tự, kể cả ký tự trắng.Nhấn vào đây sẽ ẩn số dòng và hiện số dòng.
- II.4 Thanh công cụ 23 • 2.10KB - Dung lượng Bits tệp đã có. Nhấn vào đây ra thuộc tính của tệp mà Window quản lý. • Ins - Soạn thảo trong kiểu chèn vào và kiểu đè là ovr chỉ cấn nhấn chuột vào đó là thay đổi. • Wrap - Các dòng dài vượt quá màn hình được ngắt xuống và có mũi tên gấp chỉ dòng tiếp tục, ngược lại thì dòng dài ngất sau màn hình. • Spell - Đang trong chế độ kiểm tra chính tả, chú ý là phải nạp từ điển tiếng Anh hocặc tiếng Việt mới có tác dụng trên văn bản. • VieteX.tex - là kiểu tô màu các từ khóa và cấu trúc của TeX theo VieTeX, nếu mở kiểu khác như metapost sẽ tô theo lệnh của loại này, • Unicode:UTF8 - Phông soạn thảo là Unicode, ngược lại là ANSI như TCVN hoặc VNI. • 6/2/2010 - Ngày trong máy tính.Nhấn vào đây sẽ đưa ngày tháng vào văn bản tại vị trí con thỏ. • Ô cuối cùng là một số thông báo khi ta soạn thảo như đã ghi, biện dịch, II.4. Thanh công cụ Các nút trên thanh công cụ đều có trong Menu (thực đơn). Những chức năng này hay sử dụng khi soạn thảo nên được để ở đây. 1. Mặc định luôn có hai thanh công cụ cơ bản Hình II.2: Thanh công cụ chính Sơ lược các nút từ trái qua phải của các thanh công cụ
- II.4 Thanh công cụ 24 3 2 1 Thanh 1 Thanh 2 Thanh 3 Tệp mới Dấu trong Toán Thư mục ký hiệu Mở tệp Ký tự Toán Mẫu LaTeX Đóng tệp Ký hiệu biên Gõ tiếng Nga Ghi nhiều tệp Ký hiệu móc Phông Unicode Ghi tệp lại Hàm số Mẫu câu English Cắt bôi đen Phông văn bản Giải thích lệnh Gép bôi đen Phông toán Tạo đề thi Sao chép Loại lệnh TeX Lệnh đề thi Dán ra Lệnh nhãn Làm macro Phục hồi Cỡ phông Lệnh Script Ngược phục hồi Lệnh đoạn Kiểm tra Script Tìm kiếm Môi trường Gọi Script vào Thay thế Căn lề trái Lệnh PsTrick Tìm trong tệp Căn giữa Lệnh Metapost Thay Thư mục Căn lề phải Dịch Metapost Phông soạn thảo Lệnh đậm Chương trình JabRef Chính tả Lệnh nghiêng Liệt kê bib Cấu hình Lệnh gạch dưới Dịch BibTeX Dịch chọn Danh sách số Làm Index Dich LaTeX Danh sách chấm Dịch đến dòng Dịch ra DVI Danh sách đậm đầu Dịch giữa 2 dòng Dịch ra PDF Danh sách móc Dịch TeX Xem DVI Môi trường equation Dịch AmsTeX Xem dòng DVI Môi trường align Dịch PdfTeX Xem PS Môi trường tabular Dịch PdfLaTeX Xem PDF Môi trường table Sumatra PDF DVI sang PS Ma trận Gói lệnh MiKTeX PS sang PDF Đưa Hình vào Đặt MiKTeX Xem tệp Log Khung văn bản Vẽ hình Xóa tệp phụ Màu chữ Máy tính Dịch XeTeX Màu nền Chạy DOS Dịch XeLaTeX Tô màu MS Paint Đóng/mở Project Thanh 3 Thu nhỏ hình Đóng/mở Output Dóng VieTeX Lớn màn hình Một số thanh công cụ như phần trên như Hình II.3: Dấu trong môi trường toán Hình II.4: Dấu trong môi trường văn bản Từ phiên bản 2.9 có thêm thanh công cụ đứng.
- II.5 Cửa sổ dự án 25 Hình II.5: Dấu biên ở hai bên Hình II.6: Dấu biên ở trên dưới II.5. Cửa sổ dự án Cửa sổ dự án hay nói cách khác là cửa sổ project, cửa sổ này gắn với Menu chức năng Project. Mục đích chính là quản lý các tệp dự án theo hình cây. Nhưng VieteX đã mởi rộng cửa số này để chứa các công cụ dễ lấy vào khi soạn thảo. Bạn có thể không cần sử dụng cửa sổ này, như vậy mất đi rất nhiều chức năng thuận tiện khi soạn thảo. Ta có thể làm một dự án với tên riêng đều được (Khi nạp vào mặc định là VieTeX, nếu chưa có nên làm tên một dự án của mình ghi vào bất cưa nơi nào trên máy). Bạn vào Menu Project để làm nhé. II.5.1. Thư mục ký hiệu và công cụ Hình II.7: Thư mục mũi tên và hình ảnh của nó Có năm thư mục hình cây khi tạo một cây dự án lấy vào, lấy vào bằng cách Menu: Project >Folder Symbols và chọn các thư mục, có toàn ký hiệu đó là • *Arrows Thư mục chứa các loại mũi tên
- II.5 Cửa sổ dự án 26 • *Greeks Thư mục chứa toàn bộ chữ cái Hy Lạp • *Operators Thư mục chứa ký hiệu toán tử • *Relations Thư mục chứa các dấu quan hệ • *Others Thư mục chứa các ký hiệu khác. Hoặc nhấn vào nút có biểu tượng thư mục * trong thanh công cụ thứ ba ra danh sách thư mục rồi chọn. Ta chỉ lấy 1 ví dụ 1 thư mục như hình II.7. Chỉ cần nhấn đúp vào đó là lệnh được đưa sang bên soạn thảo. Còn các thư mục công cụ cũng có * ở tên sử dụng hoàn toàn tương tự, đó chỉ là các macro tôi thu thập và gom lại. II.5.2. Thư mục mẫu LaTeX Hình II.8: Thư mục luận án và các tệp mẫu Giống thư mục ký hiệu, có một loạt các thư mục chứa mẫu LaTeX, bạn phải vào lấy ra khi đã có tên dự án tạo bởi Menu Project. Project >Folder template hoặc nút có @ trên thanh công cụ thứ ba.Bạn lấy ra các thư mục • @BookLaTeX Bảy cuốn sách về sử dụng LaTeX với mã nguồn có thể học tập và biên dịch được. • @MauCau Những mẫu câu tiếng Anh khi viết bài đăng báo Toán. • @Tracnghiem Gói lệnh và mẫu làm đề thi trắc nghiệm. • @Luanan Mẫu luận văn cho sinh viên và cao học. • @Lamsach Mẫu làm sách với các chương và tiêu đề. • @PackageSymbols Một số gói lệnh về ký hiệu toán.
- II.5 Cửa sổ dự án 27 • @Packages Một số gói lệnh hay sử dụng. • @Documents Một số mẫu tài liệu như đồ thị, tô màu, • @Sotaytho Một số bài thơ soạn bằng LaTeX. Ta lấy một ví dụ về mẫu này như hình II.8. Trong cửa sổ dự án khi muốn mở tệp TeX thì nhấn đúp vào nó. Những tệp khác như có đuôi .pdf, .djvu, .ps thì mở theo chương trình đã cài sẵn kèm theo. Đặc biệt tệp có đuôi .vie thì nhấn đúp cả nội dung của tệp được đưa vào vị trí con trỏ. Vì vậy cần nhớ khối dùng lại thì tạo 1 tệp đuôi vie gắn vào thư mục để khi cần lại lấy ra. Đây là 1 loại Clip ta sẽ nói ở phần sau. II.5.3. Menu tương tác trong cửa sổ dự án 1. Menu làm cây dự án: Ta có thể làm cây dự án bằng Menu: Project >New Project ta nói ở phần sau. Nhưng cũng có thể làm một cây thư mục bằng cách chọn thư mục đầu tiên rồi nhấn phím phải chuột ra menu, ta giải thích các chức năng này Thực đơn tương tác dự án Tạo dự án: Khi tạo mới dự án Mởtệpdựán: Mởlại dựán cũ Ghi dự án: Dự án được ghi vào đĩa Ghi tên khác: Ghi thành tệp khác Đổi tên: Đổi thành tên khác Bỏ dự án: Loại tên dự án ở cây Gắn tệp vào dự án Tạo thư mục mới Đưa nội dụng thư mục đã có Đặt tệp mở là chính Thư mục các mẫu Thư mục các ký hiệu Dịch tệp hiện hành Xem DVI 2. Menu trên thư mục dự án và tệp:
- II.5 Cửa sổ dự án 28 Thêm tệp vào thư mục Bỏ tệp khỏi thư mục Dặt tệp chọn là chính Đặt tệp đang mở là chính Đổi tên tệp này Mở tệp chính Tạo thư mục mới Gọi thư mục đã có Đổi tên thư mục Xóa thư mục Tạo tệp Clip Mở tệp Clip Gọi Script macro Liệt kê lệnh Tệp đường dẫn Thông tin tệp Tệp trong thư mục II.5.4. Chứa danh sách lệnh và gợi ý Những nút trên đầu dự án cho ta danh sách gợi ý gõ các lệnh như các phím gõ tắt, danh sách clíp, tên các hàm, khi nhấn đúp vào các từ trên cửa sổ này nó cũng chuyển qua nơi soạn thảo, ví dụ ta muốn lấy tên hàm nhấn vào nút f(x) trên thanh thứ hai như hình Hình II.9: Lấy tên hàm
- II.6 Cửa sổ đầu ra và hiện tập log 29 Nhấn các nút ở cửa số đầu ra Output sẽ liệt kê các \ref, \label, trong tệp trong cửa sổ này. II.6. Cửa sổ đầu ra và hiện tập log Mụcđích cửa sổnày lànơicó thểghitạmthờivăn bản rađórồilấy vào văn bản. Nhưng cũng là nơi hiện lên các kết quả tìm kiếm trong tệp, hay tìm kiếm trong các tệp trong thư mục, tìm kiếm trong dự án, Ví dụ ta nhấn nút [Toc] cho kết quả Hình II.10: Cửa sổ dưới Bạn nhấn vào nút [log] trên thanh công cụ đầu tiên thì tệp nhật ký vừa dịch hiện ra ở đây và ta có thể đi tim lỗi biên dịch. Nếu ban chọn execute >Run Output thì khi biên dịch các câu lệnh thông báo cũng hiện ra ở đây. Mặc định khi tìm kiếm và danh sách liệt kê có các dòng trong tệp ở cuối dòng, bận nhấn đúp vào từ tìm được thì con trỏ đưa bạn đển chỗ nguyênbản của nó. Nếu tệp chưa mở thì nó mở ra và đến đúng dòng của từ tìm được. Bạn muốn nhấn đúp lấy từ hoặc dòng đó vào văn bản thì chọn đánh dấu LaTeX >Copy Output line Đơn giản nhất là bôi đen từ lấy vào và nhấn phím chuột trái và kéo vào văn bản thả ra cũng được; với cửa sổ dự án cũng làm như vậy được.
- II.7 Cửa sổ chính nơi soạn thảo tệp TeX 30 II.7. Cửa sổ chính nơi soạn thảo tệp TeX Ta sẽ nói các chức năng soạn thảo trong phần sau. Giao diện tại đây khá phong phú, tên mỗi tệp được mở hiện ra ở đây. Ta có thể mở nhiều tệp một lúc cho đến hết bộ nhớ. Nhấn phím trái chuột bất kỳ ở đâu cũng có Menu tương tác. VieTeX thiết kế 2 loại Menu tương tác: Bình thường không lựa chọn văn bản và một lựa chọn một số từ văn bản. II.7.1. Menu nhấn phím phải chuột không văn bản chọn Dán từ bộ nhớ ra Chép tất cả văn bản vào bộ nhớ Chọn tất cả Xóa tất cả bộ nhớ đệm Đóng tất cả tệp mở trừ tệp này Thêm tệp này vào cây thư mục Đặt tệp tệp chính là mở Đặt tệp trước mặt là tệp chính Kiểm tra chính tả một từ Thêm từ vào từ điển trong bộ nhớ Tô màu tất cả từ tìm kiếm Chỉ dẫn danh sách cấu trúc Sưu tâm các từ khóa, môi trường Dán ra từ nội dung một tệp Mở tệp sau các lệnh đưa vào
- II.7 Cửa sổ chính nơi soạn thảo tệp TeX 31 II.7.2. Menu nhấn phím phải chuột có văn bản chọn Chép vào bộ nhớ Cắt vào bộ nhớ Chép gép vào bộ nhớ Dán từ bộ nhớ ra Thay định dạng chữ Thêm bớt % ở đầu dòng Thêm bớt dấu xuống dòng Thêm vào Đầu-Cuối khối Thêm vào Đầu-Cuối dòng Kiểm tra từ chính tả Thêm từ vào bộ nhớ từ điển Tô màu khối đã chọn Biên dịch khối đã chọn Làm một Clip tại cây thư mục Thêm viết tắt dong Thêm viết tắt khối Thêm một từ vào từ điển Thêm một lệnh vào lệnh đã biết II.7.3. Menu trên đầu mỗi tên tệp Đóng tệp Đóng tất cả Đóng tất cả trừ tôi Ghi lại Ghi lại tất cả tệp Ghi lại với tên khác Đổi tên Gắn vào cây thư mục Đặt tệp chính là mở Đặt tệp đang mở là chính Mở tệp chính Đặt chỉ đọc
- ¼ ¹ Chương III ¹ ¹ ¹ THIẾT LẬP TỆP NGUỒN VÀ BIÊN ¹ ¹ DỊCH ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ III.1. Quá trình soạn thảo văn bản LATEX 32 III.2. Tạo ra tệp LATEX 33 III.3. Mở và đóng tệp LATEXđãcó 34 III.4.Tạocâydựán(Project) 34 III.5.TạomộtdựánTeX(Folder) 35 III.6. Biên dịchchung tệp TeX trong VieTeX 37 III.6.1. Giới thiệu chung các chương trình biên dịch TeX . . . . 37 III.6.2. Biên dịch theo tệp chính và tệp chính mở 40 III.6.3.Biêndịchcólỗi 43 III.7.Biêndịchtheovănbảnchọn 44 III.7.1.Các phương án dịch phần văn bản chọn . 45 Hướng dẫn sử dụng này không thực hiện chỉ dẫn lần lượt các chức năng trong chương trình VieTeX, mà hướng dẫn theo công việc soạn thảo và chạy một tệp TeX cần cho người dùng như thế nào. Nghĩa là hướng dẫn theo công việc để làm một tài liệu, qua đó các bạn có thể biết các chức năng. III.1. Quá trình soạn thảo văn bản LATEX Để được một sản phẩm soạn TeX ta phải thực hiện chác bước sau đây (hình III.1) tương ứng với các phần mềm phụ trợ: Khâu quan trọng nhất ở đây là soạn ra tập TeX. Phần còn lại hoàn toàn dựa vào phần mềm biên dịch và chuyển đổi. Do vậy VieTeX tập trung vào giải quyết nhập văn bản tạo ra tập *.tex nhanh nhất và chính xác theo các lệnh của LaTeX. Sau đây là các bước soạn thảo trong VieTeX.
- III.2 Tạo ra tệp LATEX 33 yap LaTeX Screen *.ps VieTeX *.tex *.dvi Dvips Dvipdf Gsview Printer Pdftex Ps2pdf *.pdf Acrobatreader Hình III.1: Quá trình soạn tài liệu LaTeX III.2. Tạo ra tệp LATEX Việc đầu tiên để soạn thảo ra tệp văn bản là tệp TeX trong đó chứa văn bản cần gõ vào như các chương trình soạn thảo văn bản khác. Nhưng đồng thời có các lệnh định dạng. Thực hiện từ Menu: File→new. Xuất hiện giao diện các khuôn dạng tệp TeX cần soạn thảo như hình III.2: Hình III.2: Mở tệp mới và chọn mẫu TeX - empty file: Mở một tệp trắng không định dạng gì cả. - Article : Mở tệp có định dạng làm một bài báo. - Books : Mở tệp có định dạng làm một cuốn sách. - LaTeX Slide: Làm các trang trình chiếu bằng LaTeX. - Như vậy ta có tập mẫu để soạn thảo.
- III.3 Mở và đóng tệp LATEX đãcó 34 VieTeX có rất nhiều mẫu sẵn như mẫu sách, thư, trình chiếu, đề thi trắc nghiệm, III.3. Mở và đóng tệp LATEX đã có • Nhấn vào nút [Open] hoặc từ Menu: File→Open ra giao diện gần như hình ?? và ta chọn Tệp cần mở và nhấn nút [Open]. Khi đó tệp mở ở cửa sổ bên trái màn hình và tên của tệp được gán lên lớp dưới thanh công cụ. Có thể mở nhiều tệp thì mỗi tệp đều có nhãn trên cửa sổ văn bản. Khi tên tệp hiện nhô lên là tệp đang mở trước mặt. Ta có thể dùng chuột để lật mở các tệp khác nhau ở đây. • Đóng tệp giống như đóng các cửa sổ Windows hoặc chọn bên phải chuột trên tên tệp ra Menu tương tác có chức năng [close] hoặc [close All] để đóng tệp đó hoặc các tệp đang mở. • Mỗi lần mở hoặc ghi lại với tên khác chương trình đều lưu vết tại chức năng File >ReOpen Có khoảng 20 tệp sau cùng được lưu ở đây và khi muốn mở lại thì chọn lại sẽ lại mở ra. • Trong Menu: File hầu hết các chức năng và phím gõ tắt như bất cứ chương trình soạn thảo nào trên Windows tôi không nói lại như đổi tên, ghi lại, thuộc tính tệp • File >Favorite là dùng để chứa các tệp bạn hay sử dụng, bạn thêm vào thì nó ở đây mãi mãi, mỗi khi mở lại thì lại chọn nó. Mục đích là ta lưu các tệp địa chỉ, hoặc tệp mà lúc nào ta cũng cần đến nó khi soạn thảo. III.4. Tạo cây dự án (Project) Cửa sổ dự án chứa một cây dự án, cây dự án được thiết lập bởi Menu: Project hoặc Menu tương tác bấm phím phải chuột trên cây dự án. • Project >new project sau đó đặt tên cho dự án, ví dụ hình dưới đây đặt dự án là practiclatex.vtp và chọn nút [Save]. • Tên bao trùm của cây gọilà têncây dựán. Còn mỗi dự án ta gọi là một Folder của cây, để tạo dự án ta thực hiện như ở phần sau. Bạn thấy trong hình dưới đây là một cây dự án • Ta có thể đổi tên, ghi thành tên khác, ta có thể làm nhiều cây dự án và mỗi lần mở cây dự án được ghi lại vết trong như hình trên: Project >ReOpen project khi mở lại rất dễ dàng, tạo điều kiện các bạn làm cây dự án khác nhau và chuyển qua lại tại đây rất dễ dàng.
- III.5 Tạo một dự án TeX (Folder) 35 Hình III.3: Làm cây dự án (Project) • Mỗi cây dự án này có thể lấy vào các dự án ký hiệu có dấu * ở trước hoặc các tệp mẫu có dấu @ ở trước bạn chọn Project >Folder Template hoặc Project >Folder Symbols, • Mỗi cây đều làm các dự án TeX bằng Folder và chứa các tệp vào đó như hướng dẫn phần sau. III.5. Tạo một dự án TeX (Folder) • Khi ta soạn tài liệu dài thường không chứa trong một tệp mà mỗi đoạn hoặc mỗi chương là một tệp để dễ soạn thảo và theo dõi. Một dự án gồm từ 1 đến nhiều tệp cần dùng, nhưng chỉ có 1 tệp định khuôn dạng còn các tệp khác được đưa vào bằng lệnh \input hoặc \include. • Tệp chính định dạng gọi là tệp Main-File, ví dụ ở thanh trạng thái ở đáy màn hình khi cài đặt xong có Main-File: C:\vietex\template\maulatex\luanan.tex • Lập dự án là nhằm mục đích khi biên dịch cho dự dán chỉ chạy tệp Main-File dù đang soạn thảo ở các tệp khác. Cửa sổ bên trái để nhằm chứa các tệp của dự án, chỉ cần chọn vào đó là các tệp đó mở ra. Khi đã có một tệp mở một dự án mới như sau: 1. Khi tên dự án xuất hiện ở cửa sổ bên trái. Lúc này ta có thể thêm tên tệp vào bằng cách: Nhấn phím chuột phải lên tên của dự án [practiclatex] và sau đó chọn [Add File] như hình III.5. Các tệp ta gắn lần lượt vào dự án (các tệp không liên quan đến dự án cũng có thể gắn vào đó để sau này dễ sử dụng). Tất cả những thao tác trên tệp của dự án được thực hiện theo Menu tương tác
- III.5 Tạo một dự án TeX (Folder) 36 Hình III.4: Làm một dự án (Folder) sau Hình III.5: Thêm một tệp vào dự án - Ta có thể đổi tên các tệp trên dự án - Ta có thể loại bỏ tệp khỏi một dự án - Ta có thể đặt một tệp là chính của dự án, - Mở một tệp trong dự án chỉ cần nhấn đúp chuột vào đó. 2. Trước khi biên dịch cần một tệp làm tệp chính ta nhấn phím phải chuột lên tên một tệp xuất hiện: [set main File] là đặt tệp đang chọn là tệp chính. Và một số chức năng khác các bạn tự tìm hiểu. Chú ý: Khi ta đặt lại tệp chính thì chương trình biên dịch theo tệp chính ta đặt này. Vậy ta có thể đặt tệp chính khác nhau trong các tệp ta thêm vào dự
- III.6 Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX 37 án. Nhất khi các bạn có một tệp riêng cũng gắn vào đây rồi đặt nó là tệp chính để biên dịch. III.6. Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX Khi soạnthảo văn bản TeX ngườita thườngkết hợp biêndịch để xem kết quả đặt lệnh trong văn bản. Chương trình biên dịch TeX là cơ sở cho các chương trình khác sau này ăn theo nó. Ngày nay gồm các chương trình TeX, LaTeX, Texify, PdfLaTeX, PdfTeX,XeTeX, XeLaTeX, LuaTeX, LuaLaTeX VieTeX với MiKTeX đã hỗ trợ các chương trình để biên dịch khi soạn thảo. Các công cụ hỗ trợ để biên dịch tốt hơn. Giới thiệu một chút về một số chương trình biên dịch và các chức năng của VieTeX liên quan đến biên dịch. III.6.1. Giới thiệu chung các chương trình biên dịch TeX D. Knuth tạo ra chương trình biên dịch TeX để sắp xếp chữ cho các tài liệu Toán học. Kết quả của công trình này mở ra một thời đại các văn bản khoa học tự nhiên được in ra với chất lương cao và làm dễ dàng trong khi soạn thảo chúng. Khi có TeX các chương trình đều phụ thuộc phần cứng, nhưng riêng TeX không phụ thuộc vào phần cứng, không dùng hình ảnh cụ thể để soạn thảo mà đọc thế nào thì ghi lại toàn bộ như vậy, còn tạo ra văn bản hoàn chỉnh là nhờ TeX, với các thuật toán tối ưu nhất và cách sắp xếp đẹp nhất có thể để tài liệu ra đời. Thời gian đã làm TeX mạnh lên rất nhiều vì rất nhiều người sử dụng và thành chuẩn của nhiều nhà xuất bản và các hội toán học. Dù ngày nay công nghệ phát triển rất mạnh càng làm cho TeX mạnh hơn, dễ sử dụng hơn, Hiện tại còn tồn tại các chương trình biên dịch thông dụng sau: 1. TeX là chương trình cơ sở, mọi chương trình sau này đều dữ nguyên những gì của nó và chỉ sáng tạo thêm cái mới của thời đại mà thôi, rất nhiều phát triển TeX dùng chương trình này để phát triển gói lệnh và phần mềm của mình. 2. LaTeX dựa trên TeX chỉ viết thêm phần gói lệnh cấu trúc văn bản cho TeX, làm người dùng dễ hiểu hơn và sử dụng dễ dàng hơn. Bắt đầu từ châu Âu, nhưng với cách tiếp cận cấu trúc ngày nay đã thành phổ biến kể cả ở Mỹ, ngày nay đa số người dùng sử dụng và phát triển phân mềm theo chương trình này. 3. AmsTeX của hội toán học, đã chuẩn hóa cho các tài liệu ở Mỹ, rất nhiều kí hiệu font đẹp và chuẩn, nhưng còn thiếu phần cấu trúc và sử dụng không thống nhất nên dùng chung cộng đồng rất khó, người dùng đa số các nhà khoa học ở Mỹ. 4. AmsLaTeX là sự thống nhất và kết hợp giữa hai điểm mạnh của hai chương
- III.6 Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX 38 trình trên AmsTeX và LaTeX. Ngày nay thường được gọi là LaTeXe. Chương trình này được thiết kế mở cho mọi người dùng có thể phát triển TeX nhờ vào gói lệnh, phù hợp với mọi tài liệu và các kí hiệu phức tạp trong thực tế. Ngày này đa số dùng chương trình này. 5. PdfLaTeX là chương trình LaTeX nhưng định hướng đầu ra là tệp Pdf chứ không phải tệp Dvi bình thường. Người có công lớn tạo ra PdfLaTeX là người Việt Nam, Hàn Thế Thành. Ngày nay việc sử dụng PdfLaTeX cũng rất thông dụng, nhưng phải định hướng từ đầu đưa vào để chạy PdfLaTeX với hình ảnh. 6. Người ta cũng phát triển PdfTeX và PdfAmsTeX định hướng đầu ra Pdf. Ngày nay có rất nhiều dự án phát triển TeX mà tôi cũng không có thời gian để tìm hiểu hết. 7. Trong MikTeX có chương trình Texify.exe, đây là chương trình biên dịch tổng hợp kết hợp từ biên dịch tới hiện lên tệp Dvi nhờ yap.exe. Mặt khác cũng định hướng đầu ra bằng tùy chọn texify.exe –pdf đầu ra là tệp Pdf và cũng mở ngay sau khi biên dịch. 8. XeTeX là chương trình dịch như TeX nhưng phông lấy trong các hệ điều hành và mã nguồn bằng Unicode 9. XeLaTeX cũng là phiên bản mở rộng của XeTeX và LaTeX cho ta dịch lấy phông dễ dàng từ các hệ điều hành. 10. LuaTeX là chương trình dịch như TeX nhưng phông lấy trong các hệ điều hành và mã nguồn bằng Unicode và có cấu trúc dễ thực hiện. 11. LuaLaTeX cũng là phiên bản mở rộng của LuaTeX và LaTeX cho ta dịch lấy phông dễ dàng từ các hệ điều hành và có cấu trúc dễ thực hiện VieTeX thiết kế hai thanh công cụ nhằm mục đích dịch khác nhau, hai thanh này chuyển qua lại dễ dàng và các nút thống nhất với Menu a) Thanh công cụ cho dịch bình thường LaTeX, Texify, ở phía trên Và các Hình III.6: Nút công cụ biên dịch menu ở Execute b) Thanh dành cho XeTeX và XeLaTeX ở phía dưới. Rất nhiều người chỉ thích dùng một loại chương trình biên dịch trên, vì định hướng ngay từ đầu phải thực hiện các lệnh cơ bản. Việc chỉ dùng một loại chương
- III.6 Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX 39 Hình III.7: Menu Execute trình là thói quen của con người, và đó cũng là nhược điểm không tiếp cận được công nghệ mới. VieTeX cung cấp sử dụng tất cả các chương trình trên nhưng ưu tiên dùng: LaTeX, Texify, PdfLaTeX trên thanh công cụ. Tất cả chương trình biên dịch được cài đặt tại nút có bảng hoặc từ Menu: Hình III.8: Menu Execute Các nút biên dịch tương ứng với tên trong hộp thoại trên và ta có thể sửa chữ và đặt lại các chương trình biên dịch. 1. Nút biên dịch LaTeX đầu ra Dvi.
- III.6 Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX 40 2. Nút xem tệp đã biên dịch xong Dvi. 3. Nút biên dịch Texify xem luôn tệp Dvi. 4. Nút chuyển đổi từ từ tệp Dvi sang tệp Ps. 5. Chương trình GSview xem tệp Ps của tệp hiện hành. 6. Nút chuyển đổi tệp Ps sang Pdf 7. Nút xem tệp Pdf bằng chương trình Acrobat. 8. Nút chạy chương trình Texify đầu ra Pdf xem luôn tệp Pdf. 9. III.6.2. Biên dịch theo tệp chính và tệp chính mở 1. Một tệp chính (main File) là gì? - Nếu chỉ soạn một tệp LaTeX thì hai khái niệm sắp chữ cho tệp chính [Type- set main file] và tệp Mở [Typeset open file] là một. Khi đó biên dịch chỉ trên tệp này. Một văn bản có thể có nhiều tệp gộp lại mà bằng cách gọi lệnh \input hoặc \include. Khi đó ta tổ chức thành một dự án (Project) hoặc (Folder) có tệp chính để gọi các tệp khác vào (ví dụ dự án: luanan.tex). Khi làm dự án thì lúc biên dịch dù đang soạn trên các tệp dự án trước mặt như thế nào, chương trình cũng chỉ lấy tệp chính ra biên dịch mà thôi, ta không mất công chuyển tới tệp chính đó nữa. - Dùng một tệp cũng có quyền đặt nó là tệp chính và dịch bình thường như dự án, điều này được thể hiện trên thanh tiêu đề của chương trình cùng với tệp hiện hành đang mở. - Như vậy thanh tiêu đề có thể hiện tệp chính khác với tệp đang mở: Hình III.9: Tệp dự án chính trong tiêu đề Các nút thanh công cụ lúc nào cũng có thể thực thi chức năng của nó dù trong dự án hay là không. Nếu biên dịch tệp không có cấu trúc khởi đầu của LaTeX thì chương trình sẽ báo lỗi và các bạn phải làm lại. Sau đây tôi điểm lại một số chương trình dịch bình thường còn chương trình XeTeX và XeLaTeX có phần hướng dẫn
- III.6 Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX 41 riêng bạn nên đọc tại đó. Để chuyển tệp chính sang tệp mở là chính để biên dịch thực hiện cài đặt lại đơn giản là chọn vào tệp bên cửa số Project Hình III.10: Đặt lại tệp chính và tệp chính mở Sau đó thực hiện biên dịch bình thường. Còn khi trở lại biên dịch 1 tệp chính mở thì bạn chọn vào [set main open file] Sự chuyển đổi này có thể lấy tại Menu tương tác bấm phím phải chuột trên bề mặt soạn thảo cũng đặt lại được và cả trên Menu Project cũng vậy. 2. Chương trình LaTeX và Texify Biên dịch bằng LaTeX và Texify thường được dùng nhất hiện nay. Định hướng đầu ra là tệp Dvi. Việc soạn thảo TeX bằng các lệnh chuẩn bình thường và cấu trúc một văn bản đơn giản nhất gồm: \documentclass[11pt]{article} \usepackage{amsmath,amsxtra,amssymb,latexsym, amscd} \usepackage[mathscr]{eucal} \usepackage{color} \usepackage{listings} \usepackage{colortbl} \usepackage[utf8]{vietnam} \usepackage{graphicx} \usepackage{multicol} \usepackage{indentfirst} \usepackage{wrapfig}
- III.6 Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX 42 \textheight 23truecm \textwidth 14truecm \voffset -0.7in \parskip 4pt \renewcommand{\contentsname}{\bf Mục lục} \renewcommand{\abstractname}{\bf Tóm tắt} \newcommand{\daut}{$\backslash$\textvisiblespace{ }} \begin{document} \end{document} Tài liệu ngày nay dùng rất nhiều gói lệnh đặc trưng như: amsmath gói kí hiệu của AmsTeX, color gói lệnh tô màu, graphicx gói lệnh đồ thị, Hầu như đều có mẫu sẵn, người bắt đầu sử dụng TeX đỡ khó khăn. Mặc định của các chương trình này về đưa ảnh vào là tệp eps và bmp. Còn các tệp ảnh loại khác như jpg, png, thì phải có lệnh khai báo và chuyển đổi như: \DeclareGraphicsExtensions{.pdf,.jpg} \DeclareGraphicsRule{.pdf}{eps}{}{} \DeclareGraphicsRule{.jpg}{eps}{}{} rồi lại phải có cả tệp khung *.ebb của hình ảnh đưa vào. Việc tạo ra tệp *.ebb được MikTeX cung cấp một chương trình và VieTeX có chức năng trên Menu. Sự chuyển đổi các định dạng ảnh VieTeX cũng cung cấp hàng loạt chức năng trong: Tools > Image Convert,vấn đề này sẽ được nói kỹ trong bài VieTeX với việc đưa hình vào. 3. Chương trình PdfLaTeX Các lệnh TeX cho chương trình PdfLaTeX không có gì thay đổi. nghĩa là soạn cho LaTeX hoặc PdfLaTeX là như nhau. Chỉ có khác phần đầu có định hướng dịch PdfLaTeX bằng gói lệnh ifpdf. Phần định dạng sau đây có thể biên dịch được cả LaTeX và PdfLaTeX tùy trường hợp định hướng của người dùng. \documentclass[a4paper,10pt]{article} \usepackage{color} \usepackage[utf8]{vietnam} \usepackage{ifpdf} \ifpdf%if using PDFTeX \usepackage[pdftex]{graphicx} \DeclareGraphicsExtensions{.pdf,.png,.mps}
- III.6 Biên dịch chung tệp TeX trong VieTeX 43 \else %if using TeX \usepackage{graphicx} \fi \begin{document} Nội dung tài liệu ở đây \end{document} Để định hướng ra tệp Pdf thì trong nội dung tài liệu các hình ảnh là các tệp pdf như ví dụ đưa hình vào: \begin{figure}[!ht] \centering \includegraphics[height=4.5cm,width=11.3cm]{autocom2} \caption{Chọn cách thứ hai Tự động hoàn thành}\label{fig:autocom2} \end{figure} Trong trường hợp LaTeX là các tệp *.eps. VieTeX trợ giúp chương trình chuyển đổi các ảnh, xem bài đưa hình vào LaTeX trong VieTeX. Biên dịch định hướng PdfLaTeX cũngcó mộtnúttrênthanh côngcụ. Khibiên dịch xongcũngtựmở Acrobat readme cho người dùng. Với cấu trúc dùng gói lệnh ifpdf ở trên thì ta có thể dịch văn bản ở hai chế độ LaTeX và PdfLaTeX nhưng không gõ phần mở rộng của tệp ảnh. Mặt khác phải có cả hai loại ảnh *.eps và *.pdf, việc này không khó qua việc chuyển đổi có chính trong VieTeX. 4. Chương trình XeLaTeX Đây là chương trình với công nghệ mới nên còn nhiều vấn đề phải thực hành, trong phiên bản này đã tích hợp khả năng và biên dịch bình thường với MiKTeX 2.9 (Có phần riêng nói về vấn đề này). III.6.3. Biên dịch có lỗi Người mới sử dụng TeX rất lúng túng khi biên dịch có lỗi. Có rất nhiều loại lỗi có thể xảy ra. Thường là những lỗi - Đánh lệnh sai và TeX không biết lệnh đó. - TeX không biết lệnh nhưng có thể do chưa đưa gói lệnh vào đầu như \usepackage{ } - Thiếu dấu $, {, }, - Việc kết hợp môi trường và nhóm lệnh không đúng, VieTeX đã cũng cấp cách gõ vào có cấu trúc tối đa, làm việc gõ vào dễ hơn và chính xác hơn rất nhiều.
- III.7 Biên dịch theo văn bản chọn 44 Khi lỗi xảy ra TeX thông báo lỗi tại dòng và kí tự nào như: Hình III.11: Biên dịch có lỗi Lỗi ở dòng 182 với từ môi trương enumerat. Với VieTeX trở lại dòng đó một cách dễ dàng và ta sửa lại. Khó khăn nhất là tìm lỗi trong một khối môi trường hoặc nhóm lệnh. Khi đó bạn phải kiểm tra lại các cú pháp lệnh của LaTeX. III.7. Biên dịch theo văn bản chọn Bài phần biên dịch theo TeX trong VieTeX vẫn không thay đổi, trong phần này tôi chỉ nhấn mạnh một cách biên dịch khác không theo tệp chính và tệp đang mở. Nghĩa là biên dịch theo dự án và biên dịch theo tập lẻ vẫn đúng như cũ. Bài này nói tới ba cách biên dịch mới được tích hợp vào VieTeX. Khi ta đang soạn muốn kiểm tra lại các lệnh TeX hoặc công thức có đúng không ta phải biên dịch lại. Nhiều khi ta phải biên dịch nhiều lần để sửa chữa. Có nhiều bạn tách ra một tệp riêng để biên dịch chỉ công thức đó, cách này là rất nhanh nhưng nhiều người không có kinh nghiệm tách ra một tập riêng, đặc biệt là có các lệnh mới định nghĩa thì càng khó khăn hơn. Để dễ sử dụng VieTeX đã tích hợp chức năng chọn văn bản và biên dịch chỉ phần văn bản chọn đó thôi. VieTeX đã thực hiện chép ra một tệp mới _vietemp.tex phần đầu văn bản cho đến \begin{document} và chép phần văn bản đã chọn vào sau đó rồi biên dịch ngay. Đặc biệt là khi trong dự án có tệp Main file và không thì chương trình tìm đúng phần đầu của nó để biên dịch. Như vậy trong phần văn bản chọn có lệnh định nghĩa mới cùng không sợ có lỗi. Mỗi lần biên dịch đều tạo lập tệp mới, xóa tệp cũ tạm thời đi. Do phần lựa chọn ít nên biên dịch rất nhanh. Nếu phần lựa chọn có lỗi thì vẫn thông báo của TeX bình thường và bạn xem lại phần đó có đúng không.
- III.7 Biên dịch theo văn bản chọn 45 III.7.1. Các phương án dịch phần văn bản chọn Trong VieTeX có thiết kế ba chức năng biên dịch từng phần: Biên dịch theo phần được chọn, biên dịch đến vị trí con trỏ nhấp nháy, biên dịch giữa 2 dòng được đánh dấu tô màu. Còn phụ thuộc vào đầu ra nữa, phụ thuộc vào văn bản bạn dịch đầu ra như DVI hoặc PDF.Từ phiên bản 2.9 bạn vào Menu:execute->Choose Typeset Combination và chọn đầu ra tương ứng là DVI, PDF, PS. Hình III.12: Chọn đầu ra biên dịch Nút biên dịch văn bản chọn bên cạnh nút [LaTeX], chỉ sáng lên khi có văn bản chọn. Còn hai chức năng có nút ở thanh thứ ba. Hình III.13: Biên dịch theo phần văn bản chọn
- III.7 Biên dịch theo văn bản chọn 46 III.7.1.1. Dịch trong phần văn bản chọn 1. Bôi đen phần văn bản cần biên dịch 2. Nhấn nút biên dịch theo văn bản chọn (chỉ khi bôi đen mới nổi nút này) hoặc execute -> Typeset Selected 3. Cách làm này thuận tiện cho 6ta kiểm tra một công thức, một môi trường, 4. Chú ý chọn khối văn bản đầy đủ cú pháp của LaTeX không thì luôn luôn bị lỗi. III.7.1.2. Dịch đến dòng con trỏ đang nhấp nháy 1. Đặt con trỏ tại vị trí dòng ta muốn biên dịch tới đó. 2. Nhấn nút thứ hai biên dịch đến dòng hoặc excute -> Compiler At line Hình III.14: Biên dịch theo phần văn bản chọn 3. Cách biên dịch này được áp dụng khi ta tìm lỗi đến dòng nào. Khi còn lỗi ta dịch con trỏ nên dòng trước đó để biết lỗi trong giới hạn dòng nào. 4. Chú ý đặt vị trí dòng trong cấu trúc đầy đủ của LaTeX, ví dụ không thể đặt ở dòng giữa một môi trường hoặc môi trường toán nào đó. III.7.1.3. Dịch trong phần văn bản được đánh dấu bên lề 1. Dùng chức năng đánh dấu lề như search -> Mark Position hoặc F2 tại dòng đang đứng Trong VieTeX chỉ cần nhấn con trỏ vào lề cũng có dấu đen đánh dấu. 2. Nhấn nút biên dịch thứ 3 hoặc excute -> Compiler by Mark Lines
- III.7 Biên dịch theo văn bản chọn 47 Hình III.15: Biên dịch theo phần văn bản chọn III.7.1.4. Biên dịch có lỗi 1. Khi ta chọn văn bản hoặc đặt vị trí con trỏ trong một cấu trúc của LaTeX bao giờ cũng có lỗi. 2. Khi biên dịch theo dự án, có thay đổi ở phần đầu thì nhấn vào nút xóa các tệp phụ đi để lập tệp mới, khi nhấn vào nút xóa tệp phụ thì các tệp *.log, *.aux, *.dvi, và vietemp.* và headertemp.* cũng được xóa đi. 3. Các thông báo lỗi trong TeX vẫn bình thường và sửa như quy trình cũ. III.7.1.5. Biên dịch tổ hợp các chương trình Từ trước đến nay ta thường dùng texify.exe của MiKTeX để biên dịch và hiện xem ngay. Đây là chương trình kết hợp các chương trình khác nhau chay liên tiếp với đối số cụ thể như kết hợp với LaTeX, PDFLaTeX, Lần này chương trình còn có nút kết hợp với XeLaTeX, như vậy bạn dùng XeLaTeX vô cùng thuận lợi. Nhưng còn nhiều kết hợp khác thể hiện xem DVI, PDF, PS. Bằng cách chọn tổ hợp và một nút biên dịch duy nhất thược hiện hàng loạt. Trong VieTeX đã đưa thêm cách làm này nhưng nhiều tổ hợp thích hợp hơn nhiều: Tất cà biên dịch này thực hiện trong cửa sổ dưới của VieTeX. 1. Tổ hợp cho đầu ra xem khác nhau DVI, PDF, PS và có thể chọn xem PDF theo 2 chương trình khác nhau là Acrobatreader, SumatraPDF. 2. Tổ hợp các chương trình như XeTeX, XeLaTeX, TeX, AmsTeX, 3. Tổ hợp cho thực hiện biên dịch liên tiếp với BibTeX, MakeIndeX, Những tổhợpnày dựa vào các chương trình dotacài đặt như trước nên khi thực hiện xong ra tệp PDF và xem bằng SumatraPDF đều quay về tệp TeX rất nhanh và
- III.7 Biên dịch theo văn bản chọn 48 Hình III.16: Biên dịch theo phần văn bản chọn chính xác. Còn từ tệp TeX tới tệp PDF là một vấn đề sẽ được cài đặt trong tương lai, việc này không khó. 5. Menu biên dịch và nút biên dich tổ hơp Hình III.17: Biên dịch theo phần văn bản chọn Như vậy khi chọn xong chỉ cần nhấn phím F4 để thực hiện tổ hợp đã chọn.
- ¼ ¹ Chương IV ¹ ¹ ¹ SOẠN THẢO VÀ BIÊN TẬP ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ IV.1.CàiđặtphôngtiếngViệt 49 IV.1.1.Các bước cài đặt cho dịch LaTeXvà PDFLaTeX 49 IV.1.2.DịchtheoXeLaTeX 50 IV.2.PhầnmềmgõbànphímUnikey 51 IV.3.Cắtdánvàsaochépvănbản 52 IV.4.Địnhdạngvà thêmbớtvào dòng và khốivănbản 52 IV.1. Cài đặt phông tiếng Việt Ngày nay việc soạn thảo bằng mã Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, VieTeX trợ giúp hoàn hảo soạn bằng mã Unicode với các lệnh của Unicode. Để biên dịch tệp mã Unicode ta có thể thực hiện theo XeLaTeX hoặc LaTeX mỗi loại ta phải hiểu cách cài đặt ban đầu: IV.1.1. Các bước cài đặt cho dịch LaTeX và PDFLaTeX Đã cài đặt xong MikTeX và VieTeX để biên dịch được mã Unicode phải cài gói lệnh vntex (của Hàn Thế Thành) trong MiKTeX. Ta thực hiện các bước sau đây: Bước 1. Định hướng lại gọi gói lệnh từ đĩa CD: Từ Window: Program->MikTex2.7->Browse packages (Hoặc Từ trong VieTeX: Tools->MiKTeX Option->Packages). Bước 2. Từ Menu: Repository -> Change packages repository Chọn vào như hình trên rồi [Next] sau đó chọn Bước 3. Sau đó chọn vào dấu cộng (+) để nhập gói lệnh vntex (để lọc tên gói lệnh hãy gõ vào vn rồi [Enter] như hình IV.1) Sau khi nạp vntex thì VieTeX mới biên dịch được tài liệu Unicode.
- IV.1 Cài đặt phông tiếng Việt 50 Hình IV.1: Mở tệp mới và chọn mẫu TeX Hình IV.2: Mở tệp mới và chọn mẫu TeX Hình IV.3: Mở tệp mới và chọn mẫu TeX IV.1.2. Dịch theo XeLaTeX Dùng một gói lệnh \usepackage{fontspec} và biên dịch với các phông của Window, thực chất ta phải biết trong Window có những phông Unicode nào. Đầu ra là tệp Pdf, sử dụng kiểu này rất thích hợp với tài liệu trình chiếu và sách điện tử (xem phần hướng dẫn sử dụng XeTeX và XeLaTeX).
- IV.2 Phần mềm gõ bàn phím Unikey 51 IV.2. Phần mềm gõ bàn phím Unikey Chương trình Unikey của Phạm Kim Long cung cấp miễn phí tại địa chỉ . Hiện tại đang có bản unikey 4.0. Nội dung bài ngắn này muốn hướng dẫn các bạn sử dụng Unikey để nhập văn bản LaTeX thuận tiện và nhanh. Cài đặt Unikey rất dễ dàng và sử dụng rất thuận tiện cho việc gõ tiếng Việt. Hình IV.4: Giao diện Unikey Ta chọn cách gõ định nghĩa vì các cách khác có gõ { thành ơ, mà những dấu này ta hay dùng trong TeX, vậy hãy bỏ chức năng gõ này đi. Hình IV.5: Tùy chọn của Unikey Bạn phải đánh dấu vào ô vuông [Sử dụng clipboard cho unicode]. Unikey còn chức năng gõ tắt nhưng ta không dùng, nếu có dùng cũng không ảnh hưởng đến phím gõ tắt của VieTeX.
- IV.3 Cắt dán và sao chép văn bản 52 IV.3. Cắt dán và sao chép văn bản VieTeX tuân thủ theo chuẩn Window về chương trình soạn thảo với cắt dán, tất cả cắt dán bình thường thông qua bôi đen (chọn) văn bản, các phím gõ tắt cũng giống như bất cứ chương trình soạn thảo nào. Sau đây là một số khác biệt hoặc tiện ích hơn khi dùng VieTeX. 1. Chọn văn bản cả tệp, một từ, một đoạn, trong các dấu móc, ở Menu: Edit. 2. Cắt vào bộ nhớ đệm bình thường, nhưng cũng có thể cắt và chép đoạn chọn vào đuôi bộ nhớ đa có dùng Edit >Append với các chức năng tiếp theo của nó. Lúc dán ra ngoài vẫn làm bình thường. Chức năng này có ích khi ta gom các văn bản rời rạc vào một khối rồi dán ra nơi ta cần. 3. Thường bôi đen chỉ theo dòng hoặc một đoạn trên một dòng, còn chọn văn bản theo khối hình chữ nhất bất kỳ dùng chức năng Block >Rectangular mode hoặc F4 sau đó dùng phím mũi tên để chọn như hình Hình IV.6: Bôi đen theo hình chữ nhật Chức năng có ích khi sao chép một cột của bảng để gép vào bảng khác, khi lấy ra đầu con trỏ nhấp nháy trải xuống là khối hình chữ nhật ta đã chép, vẫn chỉ dùng Paste để dán ra. 4. Ta có thể kéo thả khối chọn từ trong tệp soạn thảo ra cửa sổ dưới hoặc ngược lại. Bấm phím trái và giữ trong khối đã chọn rồi kéo khối văn bản đi tôi nơi cần thả. IV.4. Định dạng và thêm bớt vào dòng và khối văn bản 1. Ta có thể sao chép, cắt dán, nối dòng, trong Menu:Insert, bạn chọn vị trí con trỏ vào dòng rồi thực hiện Copy line, Cut line, rồi thực hiện Paste bình thường ra vị trí cần dán.
- IV.4 Định dạng và thêm bớt vào dòng và khối văn bản 53 Hình IV.7: Bôi đen theo hình chữ nhật 2. Có thể sinh ra dòng giống với dòng tại vị trí con trỏ nhấp nháy bằng Ctrl+D, đảo dòng lên xuống vẫn trong Menu:Insert chọn Move up, 3.Để xóa đi những khoảng trắng và dòng trắng không cần thiết chương trình có rất nhiều chức năng thực hiện như: Từ Menu Edit cho chức năng • Edit >Trim Header-Tail lines Xóa khoảng trắng đầu và cuối dòng; • Edit >Compress whitespaces Xóa khoảng trắng giữa các từ có hơn một dấu cách trắng; • Edit >Compress whitelines Xóa dòng trắng giữa các dòng có hơn một dòng cách trắng . Và rất nhiều chức năng khác, bạn tự tìm hiểu. 4. Thêm vào đầu và cuối dòng trong Menu: Insert • Insert >(+/-) Comment % Điền/Bỏ dấu % chú thích (1 dòng hoặc nhiều dòng bôi đen); lần thứ nhất thì thêm vào, lần thứ hai thực hiện thì lại bỏ đi. • Insert >(+/-) New Lines Điền/Bỏ dấu \\ xuống dòng (1 dòng hoặc nhiều dòng bôi đen); lần thứ nhất thì thêm vào, lần thứ hai thực hiện thì lại bỏ đi.
- IV.4 Định dạng và thêm bớt vào dòng và khối văn bản 54 Đặc biệt thêm vào đầu các dòng Insert >Add Header-Tail Lines Đưa phần đầu và cuối mỗi dòng một số ký tự Hình IV.8: Bôi đen theo hình chữ nhật Hoàn toàn tương tự nhưng thêm vào đầu hoặc cuối khối văn bản chứ không từng dòng. Block >Add Header-Tail block Đưa phần đầu và cuối khối văn bản một đại lượng nào đó.
- ¼ ¹ Chương V ¹ ¹ ¹ CHỨC NĂNG CHUYÊN DỤNG ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ V.1.Tựđộngđóngcácmóc 55 V.2.Macrobiêntậpvàgõnhanhcàisẵn 57 V.3.Gõtắtcụmtừvàkhốilệnh 58 V.3.1.Gõtắtcócấutrúcmộtdòng 58 V.3.2.Gõtắtcócấutrúcmộttệp 59 V.3.3.Nạpcáctừgõtắt 60 V.3.4.Thựchiệngõtắt 61 V.4.Hoànthànhtựđộng 62 V.4.1.Các phương pháp hoàn thành tự động 62 V.4.2.Cấu hình sử dụng hoàn thành tự động 63 V.4.3.Sửdụnghoànthànhtựđộng 64 V.4.4.Một sốhoàn thànhtự động đặcbiệt 66 V.1. Tự động đóng các móc Cấu trúc rất nhiều khối lệnh và văn bản có dấu móc mở như [{($ và ngay sau đó là đóng lại như ]})$. Để thuận tiện và không quên dấu đóng, VieTeX cho phép lựa chọn gõ vào một dấu thành hai dấu ngay chỉ điền nội dùng vào giữa các dấu đó là tùy chọn Help >Autoclose }])> có đánh dấu. Các tự động đóng có thể xem bằng Help >View Autoclose Keys Trong cửa sổ Dự án.
- V.1 Tự động đóng các móc 56 Hình V.1: Tùy chọn Autoclose { =>{} | =>|| {{ => { || =>| } => \{\} \| => \left|\right| }} => } $ =>$$ \} => \left\{\right\} $$ => $$ $$ \{ => \eqref{} \$ =>\$ ( =>() " =>"" ( ( => ( "" => " ) => \(\) \" => \"{} )) => ) ‘ =>‘’ \) => \left( \right) ‘‘ => ‘‘’’ \( => \label{} \‘ => \‘{} [ =>[] ’ => ’’ [[ => [ ’’ => ’ ] => \[\] \’ => \’{} ]] => ] ^ => ^ \] => \left[\right] ^^ => ^{} \[ => \begin{} \^ => \^{} _ _{} \ \left\langle\right\rangle \_ => \_{} Phiên bản 2.9 cài phím tắt [Alt]+C để tắt và bật lại chức năng này.
- V.2 Macro biên tập và gõ nhanh cài sẵn 57 V.2. Macro biên tập và gõ nhanh cài sẵn Một số cấu trúc toán và văn bản hay dùng trong VieTeX đã cài sẵn, lúc nào cũng sẵn sàng, bắt đầu bằng giữ phím Alt hoặc Ctrl sau đó là các phím đại diện cho macro đó 1. ví dụ Alt+$ sẽ ra $ $ và con trỏ nhấp nháy ở giữa để ta nhập dữ liệu. 2. Cũng có thể ta đã có dữ liệu rồi như đây là đối số bôi đen các chữ này và nhấn Alt+ , chức năng này dùng biên tập và sửa chữa rất tốt. Để không phải nhớ Macro, VieTeX cung cấp danh sách bên cửa sổ dự án bằng cách nhấn vào nút [Macros] trên đỉnh hoặc Menu: Help >View Macro Keys Hình V.2: Giao diện với macro Tất cả các macro như bảng sau
- V.3 Gõ tắt cụm từ và khối lệnh 58 Ctrl @ => \index{} Alt ~ => \sqrt{} Ctrl # => \mathbb{} Alt ! => | | Ctrl $ => \mbox{} Alt @ => align* Ctrl ^ => \widehat{} Alt # => equation* Ctrl & => \mathcal{} Alt $ => $ $ Ctrl * => \cdot Alt % => \frac{}{} Ctrl ( => \(\) Alt ^ => ^{} Ctrl ) => \[\] Alt & => \label{} Ctrl - => \stackrel{}{} Alt * => \times Ctrl + => \cite{} Alt ( => () Ctrl [ => [] Alt ) => \left(\right) Ctrl ] => \left\[ \right\] Alt - => _{} Ctrl / => \binom{}{} Alt + => \left\{\right\} Ctrl \=> \verb!! Alt { => {} Ctrl : => ~\ref{} Alt } => \{\} Ctrl Alt % => %-[ %]- Alt \sqrt[]{} Alt > => \left\langle\right\rangle Ctrl Alt [ => \lfloor \rfloor Alt \ => \backslash Ctrl Alt ] => \lceil \rceil Alt / => \dfrac{}{} Ctrl Alt - => \setminus Alt : => ~\eqref{} Ctrl Alt : => {\displaybreaks } Ctrl ~ => \titde{} Ctrl Alt + => \begin{} Ctrl ! => \left| \right| Ctrl Alt \ => \left \right V.3. Gõ tắt cụm từ và khối lệnh Trong khi soạn thảo ta có thể dùng các định nghĩa macro để lấy các lệnh hoặc một cụm lệnh đã chuẩn bị trước. Đặc điểm chung là mỗi thao tác trên macro đều phải dùng một phím tắt hoặc tổ hợp phím tắt để thực hiện công việc. Gõ tắt được thiết kế thân thiện hơn, nhưng mục đích chỉ để gõ một số ký tự thay vì một câu dài ví dụ: cmr ==> Chứng minh rằng, phần này giới thiệu cách thức tiến hành tạo gõ tắt trong VieTeX, nhưng các chức năng Macro khác vẫn như cũ. Trong VieTeX thiết kế hai loại cấu trúc gõ tắt. Cách thức gõ chỉ là một nhưng nội dung thay thế có cấu trúc khác nhau. V.3.1. Gõ tắt có cấu trúc một dòng 1. Trong thư mục \dic\ chứa tệp vieabbreviation.tex gồm những dòng gõ tắt mẫu: Cấu trúc của dòng gõ tắt: Một dòng gõ tắt có hai phần và cách nhau bởi một dấu “:” ví dụ
- V.3 Gõ tắt cụm từ và khối lệnh 59 Cmr:Chứng minh rằng cmr:chứng minh rằng kck:khi và chỉ khi cvd:điều kiện cần và đủ là - Tất cả chỉ trên một dòng - Phần đầu là ký tự gõ tắt, không chấp nhận số và ký hiệu khác như \, +, /, - Nhómkýtựđầugõtắtphảikhác nhau,chấp nhậncả chữhoakhácchữ thường và chữ có dấu Unicode. - Phần sau được thay thế khi thực hiện, trong phần này thì chấp nhận mọi ký tự. 2. Tạo ra các từ gõ tắt Bôi đen một dòng muốn là câu gõ tắt và vào Menu sau macro–>abbreviation line->Add abbreviation Hình V.3: Làm gõ tắt dòng V.3.2. Gõ tắt có cấu trúc một tệp 1. Trong thư mục \dic\ chứa tệp viemacrofile.tex gồm những dòng tên tệp và chú thích Cấu trúc của dòng: abc:Tệp thử nghiệm loại macro này cmr:Tệp thứ hai trùng tên viết tắt ban:Đây là ví dụ về tệp cần làm math:Những công thức toán cauhoi:Đây là mẫu câu hỏi trắc nghiệm
- V.3 Gõ tắt cụm từ và khối lệnh 60 btl:mẫu bài tập ctt:Câu hỏi trắc nghiệm - Phần đầu là ký tự gõ tắt, không chấp nhận số và ký hiệu khác như \, +, /, - Nhómkýtựđầugõtắtphảikhác nhau,chấp nhậncả chữhoakhácchữ thường và chữ có dấu Unicode. - Phần sau không phải là nội dung thay thế mà chỉ là nội dung giải thích macro này. - Nội dung thay thế mỗi chữ gõ tắt trên là một tệp có đuôi .vie ở trong thư mục \macrofiles\ nghĩa là trong thư mục này có các tệp abc.vie, cmr.vie, ban.vie, math.vie, Khi thực hiện gõ tắt này thì nội dung trong cá tệp sẽ được thay thế. 2. Bôi đen một số dòng muốn là câu gõ tắt vào macro–>abbreviation file->Add abbreviation Hình V.4: Làm gõ tắt một khối V.3.3. Nạp các từ gõ tắt Trước khi thực hiện ta phải nạp các từ gõ tắt này vào bộ nhớ, mỗi loại gõ tắt có thể dùng đến 100 từ. 1. Nạp các tệp mặc định: Để sử dụng lại macro lần trước đã làm trong tệp mặc định ta phải gọi vào 1 lần trong khi soạn.
- V.3 Gõ tắt cụm từ và khối lệnh 61 Macro–>All abbreviation Listings sẽ được checked dùng tự động và nạp vào ngay và cũng được đánh dấu ở đây, cũng có phím tắt [Alt]+V. Hình V.5: Gọi các từ viết tắt 2. Nạp một tệp gõ tắt bất kỳ: macro–>abbreviation line –>Load My abbreviation macro–>abbreviation Block–>Load My Block Macro Tìm đến tệp ta chuẩn bị sẵn và gọi vào thường cũng để trong \dic\ - Các ký tự cũng hiện lên như phần ở trên. Các cách gõ tắt cũ mất tác dụng, chỉ có các cách gõ tắt mới được thực thi ngay. Như vậy bạn có thể làm nhiều tệp gõ tắt khác nhau với loại văn bản khác nhau và sử dụng thì gọi vào các tệp tương ứng. V.3.4. Thực hiện gõ tắt Ta có thể xem các từ gõ tắt ở cửa sổ dưới bằng macro–>abbreviation line –>view My abbreviation macro–>abbreviation file–>view My Block Macro Việc thực hiện gõtắtlà gõtừ gõtắt và sau đólà ký tự trắng thì nội dung sẽ điền vào từ đó. Ví dụ gõ al␣ thay bằng \alpha. Nếu là một khối thì từ viết tắt thay vào cả khối chỗ đó.
- V.4 Hoàn thành tự động 62 Hình V.6: Xem các từ gõ tắt V.4. Hoàn thành tự động Khi soạn thảo văn bản gõ các từ mới, gõ tới ký tự nào chương trình tự động liệt kê các từ tương tự trong từ điển có sẵn hoặc lọc các từ có sẵn trong tập được gọi là tự động hoàn thành. Công việc này liên quan tới chương trình soạn thảo mã nguồn của chương trình cho người lập trình. Mấy năm gần đây chức năng này đều có hầu hết ở mọi chương trình soạn thảo. V.4.1. Các phương pháp hoàn thành tự động Nếu bạn đã lập trình trong môi trường Windows, nhất là dùng bộ công cụ phát triển Microsoft Visual Studio thì khi gõ mã lệnh với các từ khóa hoặc các lệnh quen thuộc sẽ có một danh sách các lệnh có chung các kí tự hiện ra và ta chọn lấy lệnh đúng nhất. Trong soạn thảo tài liệu về LaTeX cũng có rất nhiều lệnh và ta ứng dụng công nghệ tự động hoàn thành rất thích hợp. Sau này người ta mở rộng không phải cho các lệnh đã biết trong danh sách tự động hoàn thành mà chọn bất kì danh sách nào. Có những phương pháp khác nhau tạo ra tự động hoàn thành một từ đang gõ vào văn bản: 1. Thông dụng nhất là lập danh sách các từ thông dụng nhất và lưu vào tệp. Khi soạn thảo gõ vào đến kí tự nào chương trình tự động hoàn thành sẽ lọc và liệt kê các từ tương tự để ta chọn, khi gõ từ gần đúng thì bộ lọc chỉ còn rất ít từ hoặc là ta chọn lấy hoặc chương trình tự động điền đầy đủ từ đó vào văn bản. Nghĩa là trước khi gõ ta không cần nhớ đầy đủ từ đó.
- V.4 Hoàn thành tự động 63 2. Các thứ hai cũng lập danh sách các từ, nhưng trên văn bản đang gõ vào. Nghĩa là chương trình tự động lập danh sách các từ đã có trong tệp đang soạn thảo và tự động hoàn thành cũng như phần trên. Mỗi phương pháp đều có thế mạnh riêng, phương pháp thứ nhất làm ta chủ động lập danh sách các từ, nhưng bổ sung các từ mới không phải dễ, nhất là những người không chuyên về tin học. Mặt khác danh sách nhiều khi quá dài và có nhiều từ thừa không bao giờ dùng tới. Phương pháp thứ hai phải gõ từ đó ít nhất một lần vào văn bản, điều này phương pháp thứ nhất cũng không khá hơn vì lần đầu tiên dùng lệnh hoặc dùng từ đó đều phải tra cứu như nhau. Nhưng phương pháp này có lợi là mềm dẻo hơn, trong một văn bản LaTeX thì rất nhiều lệnh hoặc từ đều lặp đi lặp lại chứ không dùng tất cả dữ liệu từ điển và danh sách các lệnh LaTeX. VieTeX các phiên bản cũ chỉ dùng một khả năng 2, từ phiên bản 2.7 đã tích hợp cả hai khả năng trên và dùng đồng thời một lúc, tạo ra việc sử dụng đa dạng khi ta hiểu cách sử dụng. V.4.2. Cấu hình sử dụng hoàn thành tự động 1. Có thể sử dụng chức năng này hoặc không, để thuận tiện trên Menu Option–>Autocomplation nếu được chọn nghĩa là sử dụng chức năng này nếu không thì bạn nhấn con trot vào đó sẽ mất lựa trọn và ngược lại. 2. Nếu dùng chức năng này thì ta có thể hiểu sâu hơn một chút, vào phần cấu hình lựa chon từ menu Option–>configuration chọn Autocomplete Hình V.7: Tùy chọn tự hoàn thành
- V.4 Hoàn thành tự động 64 Ta chú ý có hai cách lựa chọn: + Autocomplete TeX commands only:lập danh sách các từ của lệnh TeX, không có các từ khác. + Autocomplete references: lập danh sách các từ khác nhau có trong tệp văn bản đang gõ vào. Khi chọn lập danh sách các lệnh TeX thì chỉ có các lệnh TeX có \ mới được lập. Chức năng này rất hay vì một văn bản chỉ có một số hữu hạn lệnh lặp đi lặp lại. Đã chọn chức năng này thì chức năng thứ hai không có tác dụng. Khi lập danh sách theo lựa chọn thứ hai thì các từ có trong văn bản kể cả các từ ở đầu có lệnh TeX. Như vậy lựa chọn này bao trùn lựa chọn thứ nhất, tuy vậy danh sách sẽ dài và lựa chọn từ lâu hơn. Gõ văn bản bằng tiếng Anh lựa chọn này là tối ưu, do nhiều khi không nhớ chính xác từ tiếng Anh. Một cấu hình khác khi tự động hoàn thành không liệt kê danh sách mà trên dòng nhập từ, các từ nhập vào được tự động thay đổi trên dòng đó. Bạn có thể cài cấu hình này bằng chọn vào [Show word end] thì chỉ hiện ra một dòng từ để hoàn thành. Đây là hai kiểu tự động hoàn thành trong VieTeX. 3. Còn một số chức năng khác đơn giản tôi không hướng dẫn ở đây, chỉ chú ý là có 2 tệp lệnh TeX, một là dùng để tô màu những lệnh đã biết, trong chương trình tôi đã đặt là mầu tím, tệp này sẽ nói đến trong bài tô màu của VieTeX. Còn một tệp mặc định lập danh sách hoàn thành, nội dung là các lệnh cần liệt kê, các bạn có thể sửa đổi và làm cho ngắn đi thì càng tốt, hiện tại là trên 2000 lệnh (tôi đã để rất nhiều lệnh gói lệnh trong đó) còn LaTeX chỉ khoảng 700 đến 800 lệnh thôi. Nếu các bạn soạn tệp riêng có thể thay tệp này bằng cách vào Macro–>Change Autocomplete dic. và mở tệp từ điển của bạn là xong. Dễ dàng ứng dụng mục này cho soạn thảo các lệnh cho Metapost, PSTrick hoặc danh sách các lệnh Script. V.4.3. Sử dụng hoàn thành tự động Macro -> AutoComplete by Dictionary Có phím tắt Alt+C để chuyển đổi có dùng từ điển hay không, nếu có đánh dấu dùng từ điển thì danh sách sẽ chuyển chỉ lấy trong danh sách từ điển mà thôi. Còn ngược lại sẽ lọc trên văn bản đang soạn. Thực hiện cách dùng: 1. Nếu ta chỉ dùng danh sách thì chọn mục này đánh dấu và không lợi dụng được tìm kiếm trên tệp đang gõ vào. Khi gõ đến đâu thì danh sách lọc trong từ điển đến đó cho bạn chọn. 2. Không lựa chọn mục này thì ta thực hiện gõ đến đâu danh sách được lập
- V.4 Hoàn thành tự động 65 trong tệp đang gõ vào và không quan tâm tới danh sách có sẵn. 3. Không lựa chọn mục này khi gõ vào lập danh sách trên tệp không có từ ta muốn, lại muốn tham khảo danh sách từ điển thì chọn Macro -> Get Auto from Dictionary có phím tắt là Alt+Spacebar và danh sách được lọc trong từ điển đến những từ đang gõ được thay vào danh sách cũ, chọn từ xong ta vẫn ở chế độ hiện hành AutoComplete cho cả hai cách hoàn thành. Tôi hay dùng cách này thực hiện. Chú ý: phím tắt Alt+Spacebar khi con trỏ không đứng cạnh hoặc giữa từ nào thì nó lặng im, vì không có từ để lọc. Hình V.8: Thực hiện tự hoàn thành Có thể đổi danh sách Autocomplete, khi ta soạn Script, Pstrick, MetaPost Macro -> Change AutoComplete Dictionary Macro -> AutoComplete TeX Only Hình V.9: Chỉ liệt kê lệnh TeX Đây là chức năng chỉ lọc các lệnh TeX còn môi trường và các từ khác không được đưa vào danh sách, chức năng này chỉ dùng cho người mới dùng TeX. 4. Một điều chú ý là các lệnh đầu văn bản được liệt kê ở đầu danh sách nên ta có thể lợi dụng đặt các lệnh thường dùng nhất ở đầu tệp sau các kí tự chú thích % như: %\alpha,\beta,\bmatrix %\partial,\frac %\sum,\rightarrow
- V.4 Hoàn thành tự động 66 Thì khi danh sách hiện ra cũng ở các dòng đầu tiên, mặc nhiên ta có danh sách các lệnh thường dùng nhất. Khi biên dich LaTeX các lênh trên không ảnh hưởng gì đến văn bản cả. Đây là một cách làm thông minh cho người dùng và lập danh sách cũng dễ dàng như đang soạn thảo. Nếu ta có một thư viện các lệnh thường dùng thì cứ chép lên đầu văn bản là được chứ không cần phải tìm gõ vào lần đầu nữa. Khi đang soạn thảo hoặc để con trỏ nhấp nháy vào giữa từ rồi nhấn tổ hợp Ctrl+Enter thì danh sách cũng hiện ra các từ đến dấu con trỏ như hình: Hình V.10: Sửa từ hoàn thành V.4.4. Một số hoàn thành tự động đặc biệt 1. Vẫn theo quan điểm danh sách được lập ngay trong tệp đang soạn thảo, VieTeX thiết kế một số danh sách tự động hoàn thành riêng. + Danh sách các nhãn: Trong bài đánh số bằng nhãn trong LaTeX với VieTeX đã nói rất kĩ đến chức năng này (bạn xem phần đó sẽ trình bày kỹ hơn). Để quản lí các số đánh bằng nhãn, VieTeX thiết lập danh sách tất cả các nhãn trong lệnh \label{}. Khi con trỏ ở giữa hai ngoặc nhọn của các lệnh \eqref{}, \ref{}, \pageref{}, \label{} thì danh sách được hiện lên như hình Hình V.11: Sửa từ hoàn thành 2. Một danh sách đặc biệt khác là danh sách các môi trường trong LaTeX. Danh sách cũng được lập trên tệp hiện hành, điều này có nghĩa là người dùng có thể định nghĩa môi trường mới trong văn bản và VieTeX tự động đưa môi trường đó vào danh sách tự động hoàn thành. Khi con trỏ nhấp nháy tại ngoặc nhọn sau lệnh
- V.4 Hoàn thành tự động 67 \begin{} danh sách được hiện lên và ta chọn lấy một môi trường, trường hợp lệnh \end{} cũng tương tự như vậy. Nhưng do hai lệnh môi trường phổ biến nên có phím tắt: Ctrl + Alt+ + ra \begin{} Ctrl + Alt+ - ra \end{} Trong chế độ AutoClose bạn gõ vào \[ tự động ra ngay \begin{} Theo mặc định danh sách các môi trường trong văn bản đang soạn được liệt kê ra ngay như các phiên bản cũ. Nhưng nếu không thấy môi trường thì có thể lại tham khảo danh sách có sẵn thay vào đó bằng cách phím tắt Ctrl+Spacebar hoặc từ Menu Macro -> Get Full Environment Đặc biệt lần này không phai qua phím tắt nữa khi chọn tên môi trường xong là đầy đủ môi trường được lấy vào, tôi đang thiết kế để các bạn có thể thêm vào danh sách này tự động môi trường đầy đủ. Hình V.12: Tự động hoàn thành môi trường Như vậy lập danh sách môi trường cũng rất dễ là đưa các môi trường sau dấu % ở đầu văn bản. Một chú ý là môi trường là một kẹp gấp (xem lại bài kẹp gấp trong VieTeX) nên ở đầu văn vản ta để môi trường như sau không ảnh hưởng gì %\begin{figure}\end{figure}%\begin{equation}\end{equation} %\begin{align}\end{align}%\begin{align*}\end{align*} %\begin{itemize}\end{itemize}%\begin{enumerate}\end{enumerate} Khi đó danh sách cần có ngay khi soạn thảo, môi trường nào dùng nhiều ta đưa lên trước. Nếu danh sách không có thì ta gõ tên môi trường vào bình thường và các bước sau không thay đổi gì. 3. Môi trường tương tự là \cites{} và các nhãn trong \bibitem{} trong phần trích dẫn, khi ta đã có tài liệu theo trích dẫn ở trong tệp đang soạn thảo thì với lệnh tự động sẽ liệt kê ra để ta chọn
- ¼ ¹ Chương VI ¹ ¹ ¹ TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ VI.1.Chức năng tìmkiếm chínhtrong VieTeX 69 VI.2.Hộp tìm kiếm và thay thế trên tệp hiệnhành . 70 VI.3.Tìmtheomộtdựán 71 VI.4.Cácdạngtìmkiếmkhác 71 VI.5.Tìmkiếmtrongtệp 73 VI.6.Tìmkiếmnhanh 74 VI.7.Tìmkiếmngược 74 VI.7.1. Biên dịch sang DVI và xem qua lại giữa VieTeX và Yap.exe. 74 VI.7.2. Biên dịch sang PDF xem giữa VieTeX và Sumatra . . . . . 76 VI.8.Nhữngtìmkiếmngắnkhác 77 VI.9.TìmkiếmtrênInternet 78 Chức năng tìm kiếm không thể thiếu trong bất cứ phần mềm nào, nhất là trong một chương trình soạn thảo văn bản. Chủ đề tìm kiếm cũng là một vấn đề lớn và ứng dụng khắp nơi, có rất nhiều cuốn sách viết chuyên về thuật toán tìm kiếm, có người phất lên vì tìm ra cách thức tìm kiếm tốt hơn người khác. Bài này nói về các thức tìm kiếm trong VieTeX.
- VI.1 Chức năng tìm kiếm chính trong VieTeX 69 VI.1. Chức năng tìm kiếm chính trong VieTeX Chức năng Phím tắt Ý nghĩa chức năng Find Ctrl + F Tìm theo từ gõ vào Find Next F3 Tiếp tục tìm từ trên xuống Find Previous Ctrl + F3 Tiếp tục tìm từ ngược lên Selected Find Alt + F3 Ghi lại từ hoặc nhóm từ bôi đen để tìm Incremental Find Ctrl+I Tìm với giao diện tắt Replace Ctrl +H Thay từ bằng từ khác Find in Files Tìm từ trong tệp khác Check {[($)]} Kiểm tra tính đối xứng của các ký hiệu Return Current Line Ctrl + Alt + G Go to Line Ctrl + G Đi đến số dòng Go to last change Shift + Ctrl + H Đến vị trí thay dổi cuối cùng Jump to Matching Alt + J Nhảy sang dấu ngoặc đối Braces diện Jump Label Ctrl + J Từ nhãn trong văn bản nhảy đến nhãn Go In Document Đưa đến Top Ctrl + PgUp Về đầu văn bản Buttom Ctrl + PgDn Về cuối văn bản Paragraph Start Alt + PgUp Về đầu đoạn văn bản con trỏ đang đứng Paragraph End Alt + PgDn Về cuối đoạn văn bản con trỏ đang đứng Line Wrap Start Ctrl + Đến cuối dòng chỗ ngắt trên màn hình Line Start Alt + Home Đến đầu dòng Line End Alt + End Đến cuối dòng Word Start Alt + ‘ Đến đầu từ Word End Ctrl + ‘ Đến cuối từ Tất cả các chức năng đều dễ hiểu và dùng trực tiếp được. Chức năng [Selected Find] khi ta bôi đen hoặc đặt con trỏ vào từ cần tìm, chương trình tìm ngay không cần thông qua hộp tìm kiếm, sau đó dùng các phím tắt khác để tìm các từ đó bình thường.
- VI.2 Hộp tìm kiếm và thay thế trên tệp hiện hành 70 VI.2. Hộp tìm kiếm và thay thế trên tệp hiện hành 1. Vì tìm kiếm và thay thế tương tự nên ta chỉ nói tới tìm kiếm là chính. Khi nhấn nút hoặc Menu ta có: 2. Tìm kiếm trên tệp hiện thời: Hình VI.1: Giao diện tìm kiếm a) Tìm ngược và xuôi trong văn bản (Up + Down) b) Đánh dấu màu tất cả từ tìm được (Mark All) c) Tìm đến đâu đánh dấu đến đó (Mark Find) d) Tìm đến đâu bôi đen đến đó (Find To select) e) Tìm vòng lại từ cuối tệp lên đầu tệp (Find Incremental) f) Làm hộp tìm kiếm trong suốt g) Tìm kí tự ở đầu từ (word start) h) Tìm đúng có hoa và không hoa (Match case) i) Tìm cả từ như vậy (Match whole word) Ta có thể xem ví dụ sau Tìm kiếm theo biểu thức [Regular Expre- Hình VI.2: Giao diện tìm kiếm chính quy sion], Bạn nhấn vào nút có dấu [+] để ra một số tùy chọn rồi lấy vào.
- VI.3 Tìm theo một dự án 71 Kí hiệu Ý nghĩa . Bất cứ kí tự nào \( Đánh dấu miền bắt đầu tìm kiếm \) Đánh dấu miền kết thúc tìm kiếm \n n là một trong các số 1 đến 9 ta có thể thay thế. Ví dụ tìm kiếm biểu thức Fred\([1-9]\)XXX và thay thế bằng Sam\1YYY. Khi ta áp dụng tìm được Fred2XXX, khi đó kết quả được thay thành Sam2YYY \ Tìm kiếm các kí tự cuối từ \x; Cho phép dùng kí tự x là đặc biệt, ví dụ \[ là kí tự [ không phải bắt đầu một từ [ ] Tìm trong tệp các kí tự như một tập hợp. Ví dụ [abc] nghĩa là bất cứ kí tự a, b, c đều được. [^ ] Phần bù đối với tệp các kí tự này. Ví dụ ^A-Za-z mọi kí tự trừ các kí tự chữ cái. ^ Tìm từ ở đầu dòng $ Tìm các từ ở cuối dòng * Tìm 0 lần hoặc nhiều lần. Ví dụ tìm S*am thì các từ sau đáp ứng sm, sam, saam, saaam, + Tìm 1 lần hoặc lặp lại nhiều lần VI.3. Tìm theo một dự án - Một thư mục (folder) trong đó có gắn các tệp, mọi tệp trong đó đều thuộc dự án. - Để tìm kiếm và tham khảo kí hiệu của một dự án thì ta nhấn đúp vào tên thư mục đó thì trên thanh trạng thái góc trái cùng có tên chọn là dự án, nghĩa là muốn đổi dự án thì nhấn đúp vào thư mục khác, -Khi có dựán thìtìmkiếmsẽhoạt độngtrêncác tệpcó gắn ở đóchứ không tìm trong các thư mục khác, - Như vậy ta có thể làm rất nhiều thư mục, mỗi thư mục dự án riêng và khi làm việc ta chỉ làm việc trong thư mục đó thôi. Ta lấy một ví dụ dự án: thitracnghiem Kết quả tìm kiếm theo dự án sẽ đưa ra cửa sổ dưới [Find Result] và [Compiler Log]Phần liệt kê ởcửa sổ dướicó kèm theotêntệpsau đómớiđếncác từ tìm được. VI.4. Các dạng tìm kiếm khác 1. Ta có thể tìm kiếm trong các tệp đang mở chọn vào All Open thì cũng tương tự như tìm trong dự á, Chỉ có khác là các tệp đang mở có tên trên thanh tệp
- VI.4 Các dạng tìm kiếm khác 72 Hình VI.3: Giao diện tìm kiếm theo dự án sau tệp đang mở hiện hành. 2. Tương tự trong thư mục (Directory) mà tệp đang mở các tệp ở đó, các tệp này có thể không mở, không có trong dây dự án ở bên. Các loại tìm này đều liệt kê ra cửa sổ ở dưới với tên tệp và các từ tìm được. Khi nhấn đúp vào đó thì chương trình sẽ nhảy về vị trí từ tìm được trong tệp. Nếu tệp chưa mở thì nó tự mở ra rồi đi đến đó. Hình VI.4: Tìm kiếm danh sách đặc biệt 3. Tìm kiếm bằng cách liệt kê các từ quan trọng theo dự án hoặc là tệp đang mở
- VI.5 Tìm kiếm trong tệp 73 như Latex >References >List of label Và tương tự với các loại danh sách khác. Nhấn vào các từ này chương trình sẽ chạy đến từ đó ở trong tìm đã tìm thấy Hình VI.4. 4. Tìm theo Google và Wiki thích hợp cho tìm lệnh trên Internet hoặc các gói lệnh: Bằng cách bôi đen vào từ muốn tìm rồi thì nhấn Help >Google search (hoặc Help > Wiki Search) thì nếu máy nối mạng sẽ nhở hai chương trình trên để tìm trên Internet. VI.5. Tìm kiếm trong tệp 1. Tôi làm thêm phần này để mở rộng việc sử dụng trong các tệp của một thư mục nào đó trong VieTeX. Về bản chất không khác gì chức năng tìm kiếm câu mẫu tiếng Anh và tìm kiếm giải thích lệnh LaTeX. 2. Giao diện tìm kiếm: a. VieTeX đã được thiết kế khi tệp nào đang mở thì thư mục hiện hành của chương trình sẽ là thư mục chứa tệp đó. Nhờ vậy mà các tệp phụ như *.dvi, *.log, *.bak đều sinh ra tại đó chứ không chứa sang các thư mục khác. b. Vìlýdotrênmà khinhấn Menu: Search > Find in Files hoặc nút trên thanh công cụ có ống nhòm và thư mục thì thư mục đầu tiên là đang chứa tệp đang mở. c. Giao diện không khác gì 2 chức năng tìm kiếm mẫu câu và lệnh Hình VI.5: Tìm kiếm danh sách đặc biệt 3. Thực hiện tìm kiếm a. Ký hiệu tìm kiếm gõ vào bằng cả tiếng Anh hoặc tiếng Việt. b. Có thể chọn 1 tệp cụ thể hoặc nhiều tệp với các đươi khác nhau như *.TeX, *.txt, *.bat, c. Có thể thay đổi thư mục bằng cách mở ra và chọn thư mục khác. Khi đó danh sách các tệp ở thư mục cũ cũng được tự động thay thế bằng trong thư mục mới. d. Nhấn nút [Find] kết quả lấy ra ở cửa sổ dưới và ta có thể copy lên hoặc
- VI.6 Tìm kiếm nhanh 74 nhảy đến tệp có ký hiệu ta vừa tìm ra. 4. Lấy dữ liệu đang mở vào tệp a. Nhấn vào nút [Add] để chép dữ liệu đang hiện hành vào tệp. b. Một điều quan trọng là tệp đang mở không cùng thư mục hiện hành với tệp ta chép vào VI.6. Tìm kiếm nhanh Một thanh giao diện tìm kiếm nhanh lấy từ Search >Incremental Find cho giao diện Hình VI.6: Tìm kiếm nhanh Có thể thanh tìm kiếm này để liên tục khi soạn thảo, khi cần ta lại tìm kiếm kể cả chuyển qua tập mở khác rồi trở lại tệp đang soạn. VI.7. Tìm kiếm ngược Khi biên dịch xong ra tệp DVI hoặc PDF nếu có lỗi ta phải sửa ở tệp TeX, mà lại muốn đến ngay chỗ đó để sửa, những hướng dẫn sau đây là việc cài đặt tùy chọn ở các chương trình tương ứng với VieTeX. VI.7.1. Biên dịch sang DVI và xem qua lại giữa VieTeX và Yap.exe 1. Để chạy được từ dòng tệp TeX sang dòng tương ứng trong Yap (xem tệp DVI) thì khi biên dịch phải cài đặt (đã được mặc định trong VieTeX). Trong VieTeX:
- VI.7 Tìm kiếm ngược 75 Configuration->set Program rồi chọn đặt: 1. LaTeX=>DVI đặt Command: latex.exe Parameters: src-specials File name: . 2. Texify=>DVI đặt Command: texify.exe Parameters: src-specials run-viewer File name: . Hình VI.7: Tìm kiếm ngược 3. Yap View DVI đặt Command: yap.exe Parameters: -1 File name: .dvi Khi thực hiện: đặt con trỏ tại dòng trong VieTeX rồi nhất nút [preview dvi at line] hoặc từ Menu phím tắt Alt+F6. 2. Để nhấn đúp dòng trong Yap.exe chuyển ngay đến dòng TeX trong VieTeX Nhấn nút New rồi thêm vào dòng
- VI.7 Tìm kiếm ngược 76 C:\vietex\vietex.exe "%f"-line:%l Rồi nhấn [Apply]. Bạn có thể chọn trong thẻ UserInterface và đánh dấu vào [] Show source links thì có dấu tròn tương ứng với dòng trên tệp nguồn. Hình VI.8: Tìm kiếm ngược có dấu VI.7.2. Biên dịch sang PDF xem giữa VieTeX và Sumatra Tôi mới chỉ cài tốt từ Xem trên Sumatra nhấn đúp nhảy về VieTeX với dòng tương ứng. Bạn phải cài đặt Sumatra có tại và thực hiện cài đặt chỉ trong VieTeX sau đây: (chỉ dịch bằng PDFLaTeX và XeLaTeX mới xem ngược được, chương trình VieTeX có nút này). Trong VieTeX: Configuration->set Program rồi chọn đặt: 24. PDFLaTeX=>pdf đặt Command: pdflatex.exe Parameters: -synctex=-1 File name: . 11. XeLaTeX=>pdf đặt Command: xelatex.exe Parameters: -synctex=-1 File name: . 26. Sumatra view pdf đặt
- VI.8 Những tìm kiếm ngắn khác 77 Command: C:\Program Files\SumatraPDF\SumatraPDF.exe Parameters: -reuse-instance -inverse-search "\"C:\vietex\vietex.exe\" %f -line:%l" File name: . Cài đặt nếu có trục trặc bạn xem lại các đường dẫn, phần cài đặt như trên là mặc định trong VieTeX. VI.8. Những tìm kiếm ngắn khác Từ Menu: Search có các chức năng sau đây để dễ dàng tìm đến vị trí con trỏ cũ. 1. >Return Curren line Khi ta xem văn bản mà không nhớ con trỏ lúc trước nằm ở đâu, vì đi quá xa vị trí dòng con trỏ nhấp nháy. 2. >Go to line sẽ mở ra giao diện bạn gõ vào số dòng cần đến. 3. >Go to last change chức năng này sẽ quay lại vị trí cuối cùng mà bạn có thay đổi. 4. >Jump to Matching Brace Khi con trỏ bên cạch các {[()]} thì mới có chức năng và sẽ nhảy đế ngoặc ngược lại ngay sau đó. 5. Jump to Label Khi con trỏ đang ở vùng \ref{ } thì chức năng nhảy về nơi đặt nhãn này trong \label{ } 6. >Line Start nhảy tới đầu dòng 7. >Line End nhảy tới cuối dòng Hình VI.9: Kiểm tra ngoặc đối xứng 8. >Line Wrap Start Trên màn hình thực sự có thể gẫy ra làm mấy dòng trong miền soạn thảo, để đến được đầu của mỗi dòng có mũi tên gãy này phải dùng chức năng này.
- VI.9 Tìm kiếm trên Internet 78 9. >Line Wrap End Tương tự như trên những về cuối dòng. Đây là chức năng mới có trong phiên bản 2.9. 10. >check{[($)]} kiểm tra các dấu móc đối xứng có tương ứng không, mặc định là kiểm tra toàn tệp đang mở. Quan trong là kiểm tra một đoạn bôi đen như công thức xem các dấu có đối xứng không và thiếu dấu nào. VI.9. Tìm kiếm trên Internet Với chức năng 1. Help->Find in Internet ta có thể tìm lệnh, gói lệnh, lớp, trên Internet nếu máy nối mạng. Hình VI.10: Tìm kiếm trên Internet Có thể tìm kiếm theo Google hoặc wikipedia. Có thể lấy từ bằng bôi đen từ đó trong văn bản và bật chức năng này. 2. Help->Open website giao diện để các bạn mở website cần tìm có thể bôi đen dòng địa chỉ và lấy vào để chạy website. 3. Help->Favorite File and Programs lưu lại danh sách trang web bạn cần vào.
- ¼ ¹ Chương VII ¹ ¹ ¹ CÁC LỆNH LATEX ¹ ¸ »»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»»» ¾ VII.1.NhậpkhốilệnhcủaLaTeX 80 VII.1.1.Lấycácmôi trườngvănbản 80 VII.1.2.Môitrườngtoán 80 VII.1.3.Môitrường bảngvàmatrận 81 VII.2.Sưutậplệnhvàmôitrường 83 VII.2.1. Nhập môi trường và lệnh LaTeX hoàn thành tự động . 83 VII.2.2.Thựchiệnsưutậplệnh 84 VII.2.3.Mụcđíchdùngsưutậplệnh 85 VII.3.Hướngdẫnsửdụngtạo MacroScript 86 VII.3.1.CấutrúcmacroScript 87 VII.3.2.Cáclệnh dichuyển contrỏ 87 VII.3.3.Cáclệnhcắtdán 88 VII.3.4.Thực hiện biên dịchmột Script 89 VII.4.Gánsốcôngthứcbằngnhãn 91 VII.4.1.Gán số bằngnhãn trong LaTeX 91 VII.4.2.Quytắcđánhsốchung 92 VII.4.3.Gánsốcôngthứctoán 92 VII.4.4.VieTeX trợ giúp kiểm soát nhãn 94 VII.4.5.Kếtluận 96 VII.5.Liệtkêdanhsáchlệnhcấutrúc 97 VII.6.Kẹpgấp 97 VII.6.1.Khái niệm về kẹp gấp (Folding) 98 VII.6.2.Cácloạikẹpgấp 99 VII.6.3.Cáchsửdụng 101 VII.6.4.Cácphímtắtvàcàiđặt 101 VII.6.5.Kẹpgấpđặcbiệt 103 VII.6.6.Kếtluận 103
- VII.1 Nhập khối lệnh của LaTeX 80 VII.1. Nhập khối lệnh của LaTeX Môi trường trong LaTeX thường là một khối có cấu trúc. Để lấy vào các khối đó VieTeX đã thiết kế hàng loạt công cụ để lấy vào. VII.1.1. Lấy các môi trường văn bản 1. Phần tự động hoàn thành có lấy các môt trường theo danh sách đó là một cách lấy nhanh nhất với các bạn đã dùng thạo. 2. Các môi trường enumerate, itemize, decription, center, có thể nhấn các nút mô phong trên thanh công cụ thứ hai và ra ngay cấu trúc \begin{enumerate} \item \item \item \end{enumerate} 3. Hàng loạt môi trường từ LaTeX >TeX Environment >(verbatim, minipage, ) Cũng ra ngay cấu trúc. VII.1.2. Môi trường toán 1. Những cấu trúc hay dùng nhất có phím tắt Alt+ # ra \begin{equation*} \end{equation*} hoặc Alt+@ ra \begin{align*} &\\ &\\ \end{align*} 2. Có nút hoặc LaTeX >Math Environment, Có thể dùng giao diện phức tạp hơn để gán như (Hình VII.1) Bỏ trắng <> là môi trường equation bình thường, * là môi trường equation*, sub là môi trường subequation; Name môi trường kèm theo \label{Name}.
- VII.1 Nhập khối lệnh của LaTeX 81 Hình VII.1: Lấy môi trường equation \begin{equation} \label{Name} \end{equation} Hoàn toàn tương tự như vậy với môi trường align (Hình VII.2) Hình VII.2: Lấy môi trường equation Tương tự như môi trường trên trong Menu: LaTeX >Math Environment >(equation,multiline,gather, ) VII.1.3. Môi trường bảng và ma trận 1. Có nút trên thanh công cụ thứ hai hoặc từ Menu: LaTeX tới Tabular (Hình VII.3) \begin{tabular}{| l | l | l | l | l |}
- VII.1 Nhập khối lệnh của LaTeX 82 *&*&*&*&*\\ *&*&*&*&*\\ *&*&*&*&*\\ *&*&*&*&*\\ \end{tabular} Hình VII.3: Lấy môi trường bảng Ta gán cụ thể số hàng và số cột. 2. Tương tự cho mỗi loại ma trận Hình VII.4: Lấy môi trường matrận Cho kết quả \begin{bmatrix} *&*&*&*&*\\ *&*&*&*&*\\ *&*&*&*&*\\ *&*&*&*&*\\ \end{bmatrix}
- VII.2 Sưu tập lệnh và môi trường 83 VII.2. Sưu tập lệnh và môi trường VieTeX đã thực hiện hoàn thành tự động, kiểm soát đánh số bằng nhãn, Các dạng tìm kiếm khác nhau. Tất cả chức năng tự động dựa trên những lệnh và nhãn đã có trong tệp, nghĩa là soạn văn bản càng về sau càng có nhiều cơ hội tự động hóa nhiều. Nhiều khi trong một dự án có nhiều tệp khác nhau, những lệnh và môi trường của các tệp trước cần được lợi dụng và sử dụng lại. Bài này nói về một số chức năng của VieTeX để sưu tập các nhãn, môi trường, lệnh đã được dùng để đưa vào tệp mới theo hoàn thành tự động. VII.2.1. Nhập môi trường và lệnh LaTeX hoàn thành tự động Trong soạn thảo văn bản bằng LaTeX quan trọng là đưa lệnh, môi trường cùng với văn bản. Bài về tự động hoàn thành đã mô tả khá kỹ đưa lệnh vào văn bản. Môi trường cũng được tự động hóa khi đã có một lần đưa vào rồi (hoặc giả lập ở đầu văn bản, sẽ được nói kỹ trong bài này). Hoàn thành tự động có thể theo từ điển hoặc các lệnh trên tệp đang mở hoặc kết hợp cả hai. Tôi thường ưu tiên hoàn thành tự động các lệnh, môi trường trên tệp đang có, vì các từ thường lặp đi lặp lại, lệnh vào trước được ưu tiên. 1. Gõ vào các từ lệnh thì liệt kê các lệnh đã có gần giống đến ký tự đó. 2. Môi trường \begin{} (gõ vào bằng \[ sẽ ra) có danh sách lệnh ta chọn như (Hình VII.5): Hình VII.5: Ví dụ hoàn thành tự động theo môi trường nhấn [Enter] cho kết quả
- VII.2 Sưu tập lệnh và môi trường 84 \begin{enumerate} \item \item \end{enumerate} con trỏ đưa ta đến nơi bắt đầu soạn thảo ngay. Những môi trường hình, bảng, dóng công thức có nhãn hoặc không có nhãn chương trình đều hiểu và điền vào cho các bạn, chú ý việc thực hiện bước trên. VII.2.2. Thực hiện sưu tập lệnh Để phục vụ cho mục đích chọn các lệnh ưu tiên cho lên đầu tập, đầu danh sách lấy vào tự động, và cũng để lấy các lệnh từ tệp này qua tệp khác thành bộ sưu tập thông dụng, VieTeX thiết kế một số chức năng làm chuyện này. Lệnh, môi trường, nhãn được ưu tiên sưu tập. Việc sưu tập được tiến hành trên tập ở hiện hành. Đưa ra cửa sổ dự án danh sách tham khảo và kết quả ra cửa sổ Output danh sách lệnh, sau đó lựa chọn bằng cách nhấn đúp vào đó để lấy lệnh vào bất cứ tệp nào đang mở. Ta chọn tất cả để đưa lên tệp sắp soạn thảo. VieTeX thể hiện bằng cách đánh dấu lựa chọn từ (Hình VII.6): LaTeX > Data Collection Hình VII.6: Ví dụ hoàn thành tự động theo môi trường Hoặc từ các Menu tương tác (nhấn phím phải chuột). Bộ sưu tập gồm 4 thành phần chính: Sưu tập các môi trường LaTeX, sưu tập các lệnh TeX, sưu tập các nhãn, sưu tập chỉ số. Cách thức ra lệnh giống nhau ta chỉ hướng
- VII.2 Sưu tập lệnh và môi trường 85 dẫn 2 loại là đủ. 1. LaTeX >Data Collection > Collect environments cho kết quả (Hình VII.7) Hình VII.7: Ví dụ hoàn thành tự động theo môi trường Ở đây gồmcó tên môi trường và kết quả có thể lấy vào bằng cách nhấn đúp trên dòng lệnh đó. Trong cử sổ Compiler Log có các lệnh này ta có thể chép vào bất cứ tệp nào. Danh sách môi trường khôngcó môi trường lặp lại và gồmcả những môi trường do người dùng định nghĩa. 2. LaTeX >Data Collection > Collect Commands cho kết quả (Hình VII.8) VII.2.3. Mục đích dùng sưu tập lệnh 1. Sưu tập lệnh và môi trường để sắp xếp ưu tiên cho hoàn thành tự động của chương trình và chuyển từ tệp này sang tệp khác một cách dễ dàng. 2. Có thể mở bất cứ tệp TeX nào cũng tham khảo được lệnh và môi trường họ dùng, dễ dàng lấy vào các môi trường do người dùng định nghĩa như trong hình VII.6 có các môi trường tự định nghĩa với với các lệnh cũng vậy. Một văn bản cũng chỉ có 10 môi trường trở lại, một tệp lớn cũng chỉ có khoảng 40 lệnh, các bạn có thể tò mò thống kê những môi trường này. 3. Sưu tập nhãn để biết được ta đã dùng được bao nhiêu nhãn rồi và nhãn cuối cùng. Ví dụ như 4. Nếu soạn trong nhiều tệp có các nhãn tra chéo nhau thì bộ sưu tập này đáp ứng khi gõ vào hoàn thành tự động sẽ tìm thấy khi để ở đầu mối tệp.



