Giáo trình Giản yếu về ngữ dụng học (Phần 2) - Đỗ Hữu Châu

pdf 51 trang ngocly 31/05/2021 830
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Giản yếu về ngữ dụng học (Phần 2) - Đỗ Hữu Châu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_gian_yeu_ve_ngu_dung_hoc_phan_2_do_huu_chau.pdf

Nội dung text: Giáo trình Giản yếu về ngữ dụng học (Phần 2) - Đỗ Hữu Châu

  1. Ch−ơng III: Lập luận I − Lập luận lμ gì ? 1. Lập luận lμ đ−a ra những lí lẽ nhằm đi đến một kết luận nμo đấy. Ví dụ, trong một cuộc hội thoại có những lời nh− sau : A − Đi Hμ Nội với mình đi. B − Mình không đi đâu. Trời đang m−a với lại mình đang còn mệt. B đã đ−a ra kết luận : "Mình không đi đâu." lí lẽ mμ B viện ra để biện hộ cho kết luận đó lμ "Trời đang m−a" vμ "đang còn mệt". Các lí lẽ đ−a ra đ−ợc gọi lμ luận cứ. Chúng ta có công thức lập luận sau đây : p, q → r p, q, lμ các luận cứ, r lμ kết luận. Ta nói giữa q, p, r có quan hệ lập luận vμ tổ hợp p, q, → r đ−ợc gọi lμ một lập luận. 2. Vị trí vμ sự hiện diện của luận cứ vμ kết luận a) Kết luận có thể đứng ở tr−ớc các luận cứ, có thể đứng ở sau hay ở giữa các luận cứ. Trong ví dụ trên, kết luận r (Mình không đi đâu.) đứng tr−ớc p, q. Lập luận nμy còn có thể phát biểu nh− sau : Trời đang m−a, với lại mình đang còn mệt, mình không đi đâu. Trong tr−ờng hợp nμy, r đứng sau p, q lại có thể phát biểu : Trời đang m−a, mình không đi đâu, vả lại mình đang mệt. Trong tr−ờng hợp nμy, kết luận r đứng giữa hai luận cứ. b) Kết luận vμ cả luận cứ có thể t−ờng minh, có nghĩa lμ nói rõ ra (nh− các ví dụ trên đây) mμ cũng có thể hμm ẩn. Ví dụ : tr−ớc lời rủ của A, B có thể chỉ nói : − Trời đang m−a. hoặc : − Mình đang mệt. lμ A tự rút ra đ−ợc kết luận mμ B muốn nêu ra. Đây lμ tr−ờng hợp kết luận hμm ẩn. Trong câu nói sau đây : − Lan ơi ! Đi nấu cơm đi. Mẹ đi chợ về rồi đấy. "Đi nấu cơm đi." lμ kết luận. "Mẹ đi chợ về rồi đấy." ch−a phải lμ luận cứ trực tiếp. Luận cứ trực tiếp nh−ng không đ−ợc nói ra, hμm ẩn lμ : − Đã có thức ăn rồi. hoặc : − Đã tr−a rồi. 23
  2. Tuy nhiên, về nguyên tắc, kết luận hoặc luận cứ dù hμm ẩn nh−ng phải lμm thế nμo cho căn cứ vμo ngữ cảnh, ng−ời nghe có thể tự mình rút ra đ−ợc. Sau đây, chúng ta sẽ biết rằng để rút ra đ−ợc kết luận hay luận cứ ta phải dựa vμo các lẽ th−ờng. II − Lập luận vμ lôgic 1. Lập luận vμ lôgic Trong lôgic, chúng ta có phép quy nạp vμ diễn dịch. Quy nạp hay diễn dịch cũng lμ căn cứ vμo các luận cứ để đi đến kết luận, luận cứ cục bộ đến kết luận khái quát nếu lμ tr−ờng hợp quy nạp. Kết luận khái quát đóng vai trò luận cứ tiên đề đến kết luận cục bộ (hay một kết luận hệ quả) nếu lμ tr−ờng hợp diễn dịch. Bởi vậy, nói đến lập luận lμ ta th−ờng nghĩ đến lôgic, đến lí luận, đến các văn bản nghị luận. Đúng lμ trong lôgic, trong văn nghị luận có vấn đề lập luận. Nh−ng thực ra lập luận có mặt khắp nơi, trong bất cứ ngôn bản nμo, đặc biệt trong đời th−ờng. Ví dụ, trong việc mua bán, ng−ời bán phải lập luận để đi đến kết luận lμ giá món hμng mình đ−a ra lμ phải chăng. Còn ng−ời mua hμng phải lập luận để hạ giá hμng vμ biện hộ rằng cái giá mình trả mới lμ hợp lí, Đáng l−u ý lμ trong lôgic, quan hệ lập luận chỉ có thể xuất hiện giữa các mệnh đề lôgic, tức các câu xác tín. Còn trong lập luận th−ờng ngμy, quan hệ lập luận có thể diễn ra giữa các hμnh động ở lời. Ví dụ : − Mẹ đi dạy về rồi. Đi nấu cơm đi ! Kết luận "đi nấu cơm đi" lμ một mệnh lệnh. − Bác đã mời, nhất định tôi sẽ đến. Kết luận "nhất định tôi sẽ đến" lμ hμnh động cam kết (hứa). Trong truyện ngắn Những truyện buồn không muốn viết, Nam Cao viết (lời của bμ vợ nhμ văn) : − Giời ơi lμ giời ! Có chồng con nhμ nμo thế không ? Chỉ vác cái mặt lên nh− con trâu nghênh suốt ngμy. Chẳng nhìn rõi đến cái gì. Để cho con ăn đất ngoμi sân kia kìa. Lời của bμ vợ có hai lập luận, một lập luận toμn bộ vμ một lập luận bộ phận. Lập luận toμn bộ có kết luận lμ hμnh động biểu cảm : "Giời ơi lμ giời !" vμ luận cứ lμ một hμnh động hỏi "Có chồng con nhμ nμo thế không ?". Lập luận bộ phận thuyết minh cho kết luận cảm thán trên gồm một kết luận lμ hμnh động xác tín : "Chẳng nhìn rõi đến cái gì.". Kết luận nμy nằm giữa hai luận cứ "Chỉ vác cái mặt lên nh− con trâu nghênh suốt ngμy." vμ "Để cho con ăn đất ngoμi sân kia kìa.". Chỉ có lập luận trong hội thoại đời th−ờng mới chấp nhận các hμnh động ngôn ngữ, đặc biệt lμ các hμnh động không phải xác tín lμm luận cứ hay kết luận. 2. Lập luận vμ miêu tả ở trên chúng ta đã nói đến lõi miêu tả của một câu. Lõi miêu tả lμ nội dung phản ánh hiện thực do hμnh động xác tín đ−a vμo câu. 24
  3. Lõi miêu tả, nói đúng hơn lμ nội dung miêu tả có thể lμ luận cứ của lập luận. Tuy nhiên không phải bao giờ cũng một lõi miêu tả thì cùng một quan hệ lập luận. Trong các câu nói trong giao tiếp th−ờng ngμy, ít khi ng−ời ta miêu tả chỉ để phục vụ cho mục đích miêu tả, ít khi ng−ời ta miêu tả để mμ miêu tả. Th−ờng thì ng−ời ta đ−a ra một nội dung miêu tả lμ để dùng nó nh− một luận cứ để đi đến một kết luận nμo đó. Nói cách khác, ng−ời ta đ−a miêu tả vμo trong các quan hệ lập luận. ít khi bỗng nhiên, không có lí do nμo mμ ng−ời nói đ−a ra một nội dung miêu tả nh− : − Nhμ của thủ tr−ởng năm tầng, nội thất trang bị cực kì lộng lẫy, hiện đại. Đến gần chín m−ơi phần trăm ng−ời đ−a ra miêu tả đó nhằm vμo một kết luận t−ờng minh hoặc hμm ẩn nμo đó. Vì vậy, nhμ ngôn ngữ học nổi tiếng Pháp Oswald Ducrot cho rằng ý nghĩa đích thực của một nội dung miêu tả lμ giá trị lập luận của nó. Có nghĩa lμ nội dung miêu tả đó h−ớng tới một kết luận +r hoặc −r nμo đó. Giá trị lập luận +r hoặc −r của một nội dung miêu tả có thể tuỳ từng ngữ cảnh, nh−ng cũng có những nội dung miêu tả tự nó đã chứa sẵn một h−ớng kết luận nhất định. Ví dụ các nội dung miêu tả sau đây : − Anh ấy thông minh. − Anh ấy th−ờng thức khuya dậy sớm. − Anh ấy đã hứa với ai điều gì lμ cố lμm bằng đ−ợc. th−ờng dẫn tới kết luận đánh giá tốt về "anh ta". Giả định có kết luận cụ thể : "Nên lμm quen vμ kết bạn với anh ta." thì các nội dung miêu tả trên đều có thể lμm luận cứ để đi đến kết luận đó. Ng−ợc lại các nội dung miêu tả nh− : − Anh ấy suy nghĩ chậm lắm. − Anh ấy th−ờng dậy rất muộn, đi ngủ rất sớm. − Anh ấy hay hứa suông. sẽ dẫn tới các kết luận trái ng−ợc với kết luận trên. Cũng nh− vậy, các nội dung miêu tả : − Từng đám mây xanh úp chụp xuống cánh đồng vắng vẻ. vμ − Từng đám mây bông trắng nõn nhẹ nhμng bay trên cánh đồng tấp nập những ng−ời lμm cỏ, xới khoai, ngô, đậu. chắc chắn sẽ h−ớng tới những kết luận trái ng−ợc nhau. Vì ý nghĩa đích thực của các nội dung miêu tả lμ giá trị lập luận của chúng cho nên trong những câu văn, đoạn văn miêu tả, tự sự (không kể những đoạn văn nghị luận) dù ng−ời viết không đ−a ra kết luận t−ờng minh, nh−ng do cách lựa chọn chi tiết, cách dùng từ, đặt câu, ng−ời viết cố ý tìm cách dẫn ng−ời đọc đến một kết luận nμo đó (một hiệu quả cảm xúc nμo 25
  4. đó) đã định sẵn. Cần chú ý điều nμy để rút ra đ−ợc ý định nghệ thuật đích thực của một văn bản. Trong văn bản, trong ngôn bản, chúng ta th−ờng nói đến chủ đề của văn bản (của đoạn văn) của ngôn bản. Chủ đề th−ờng lμ kết luận t−ờng minh hoặc hμm ẩn. Nói cách khác, một văn bản (một đoạn văn) th−ờng lμ một lập luận đơn hay phức, bất kể lμ văn bản viết theo phong cách chức năng nμo. Tính lập luận lμ sợi chỉ đỏ bảo đảm tính mạch lạc về nội dung của văn bản. III − Đặc tính của quan hệ lập luận Chúng ta đã nói quan hệ lập luận lμ quan hệ giữa các luận cứ p, q, với kết luận r. Giữa các luận cứ có quan hệ định h−ớng lập luận, có nghĩa lμ p vμ q đ−ợc đ−a ra để h−ớng tới một r nμo đấy. p vμ q có thể đồng h−ớng lập luận khi cả hai đều nhằm vμo một kết luận chung, kí hiệu : p → r q → r p vμ q có thể nghịch h−ớng lập luận khi p h−ớng tới r còn q h−ớng tới −r nên chú ý r vμ −r phải cùng một phạm trù, nói khác đi −r phải lμ phủ định của r. Nếu p h−ớng tới kết luận r, q h−ớng tới kết luận s thì chúng khác biệt về định h−ớng tới lập luận). Kí hiệu : p → r q → −r các luận cứ đồng h−ớng lập luận có thể có quan hệ t−ơng hợp với nhau, có nghĩa lμ chúng cùng một nhóm luận cứ thuộc cùng một phạm trù, ví dụ : p : Chiếc xe nμy rẻ q : Chiếc xe mới chạy đ−ợc 9.000 km. Ta có một lập luận : Chiếc xe nμy rẻ, lại mới chạy có 9.000 km, mua đi. Chúng có thể độc lập với nhau, ví dụ : p : Chiếc xe nμy rẻ. q : Anh vừa nhận đ−ợc tiền nhuận bút. luận cứ "nhận đ−ợc tiền nhuận bút" không cùng phạm trù với những đặc tính của chiếc xe, chúng độc lập với nhau, tuy nhiên chúng có thể đồng h−ớng lập luận. Chúng ta có thể có lập luận : p : Chiếc xe nμy rẻ → +r (mua đi) q : Chiếc xe nμy quá cũ → −r (đừng mua nó) Xét theo quan hệ định h−ớng lập luận, các luận cứ có thể có hiệu lực lập luận khác nhau, có nghĩa lμ p có sức mạnh đối với kết luận +r (hoặc −r) lớn hơn q hoặc ng−ợc lại. Th−ờng th−ờng luận cứ có hiệu quả lập luận mạnh hơn đ−ợc đặt ở sau luận cứ có hiệu quả lập luận yếu hơn. So sánh hai lập luận : − Anh vừa nhận đ−ợc tiền nhuận bút, chiếc xe nμy rẻ, lại mới chạy đ−ợc 9.000km, mua đi. 26
  5. − Chiếc xe nμy rẻ, mới chạy đ−ợc 9.000km, anh lại mới nhận đ−ợc tiền nhuận bút, mua (ngay) đi. Sự thay đổi vị trí của các luận cứ dẫn tới sự khác nhau về hiệu lực của chúng đối với kết luận "mua đi". Sự thay đổi vị trí nμy cμng rõ hơn đối với các luận cứ nghịch h−ớng lập luận. So sánh : − Chiếc xe nμy quá cũ nh−ng rẻ (mua đi). − Chiếc xe nμy rẻ nh−ng quá cũ (đừng mua). Có thể nói h−ớng lập luận (tức lμ kết luận) của cả lập luận lμ do luận cứ có hiệu lực lập luận mạnh nhất trong các luận cứ quyết định. Có thể biểu diễn hai đặc tính của các luận cứ nói trên, đặc tính có hiệu lực lập luận vμ đặc tính nghịch đối về lập luận bằng hai sơ đồ sau : − Đặc tính hiệu lực lập luận r p q (đọc : q có hiệu lực lập luận cao hơn p đối với kết luận r) − Đặc tính nghịch đối với lập luận : r −r p p' (đọc : p h−ớng tới r, p' h−ớng tới − r) D−ới đây chúng ta sẽ thấy có các chỉ dẫn lập luận đánh dấu các đặc tính nói trên của các luận cứ trong một lập luận. Hai sơ đồ ở trên giúp chúng ta thấy một tính chất nữa của các luận cứ, đó lμ đặc tính ở những thang độ khác nhau trong một quan hệ lập luận do các luận cứ có những hiệu lực lập luận khác nhau không chỉ do nội dung của luận cứ mμ còn do vị trí của chúng trong lập luận quyết định. So sánh : Chiếc xe nμy rẻ nh−ng anh không có tiền. → đừng mua Anh không có tiền nh−ng chiếc xe nμy rẻ. → (cố) mμ mua Một lần nữa chúng ta thấy sự cần thiết phải phân biệt nội dung miêu tả với các luận cứ trong lập luận. IV − Tác tử lập luận vμ kết tử lập luận(1) ở mục trên, chúng ta nói tới các chỉ dẫn lập luận. Chỉ dẫn lập luận lμ các dấu hiệu hình thức nhờ chúng ng−ời nghe nhận ra đ−ợc h−ớng lập luận vμ đặc tính lập luận của các luận cứ trong một quan hệ lập luận. Các chỉ dẫn lập luận gồm hai loại lớn : các tác tử (opérateurs) lập luận vμ các kết tử (connecteurs) lập luận. (1) Tr−ớc đây chúng tôi dịch lμ kết tố lập luận 27
  6. Tác tử lập luận lμ một yếu tố khi đ−ợc đ−a vμo một nội dung nμo đấy sẽ lμm thay đổi tiềm năng lập luận của nó, độc lập với thông tin miêu tả vốn có của nó. Ví dụ nh− hai từ ngữ đã vμ "mới thôi" đã dẫn. Giả định ta có nội dung : − Bây giờ tám giờ. Nếu đ−a vμo các tác tử đã hoặc "mới thôi" thμnh : − Bây giờ đã tám giờ rồi. vμ : − Bây giờ mới tám giờ thôi. rõ rμng lμ thông tin miêu tả trong hai câu sau không đổi nh−ng phát ngôn với "đã rồi" h−ớng về kết luận" khẩn tr−ơng lên" vμ phát ngôn với " mới thôi" h−ớng về kết luận cứ từ từ. Những yếu tố nh− chỉ, những, lμ ít, lμ nhiều, lμ những tác tử đánh dấu những luận cứ đối nghịch về lập luận. So sánh : − Chỉ có ba nghìn trong túi thôi. vμ : − Có những ba nghìn trong túi (kia). − Túi gạo ba chục cân lμ ít. vμ : − Túi gạo ba chục cân lμ nhiều. chúng ta sẽ thấy chỉ, lμ nhiều chuyển những thông tin miêu tả t−ơng ứng thμnh luận cứ h−ớng về kết luận ít, nhẹ còn các tác tử những, lμ ít h−ớng luận cứ về phía nhiều, nặng. Các kết tử lập luận lμ những yếu tố (nh− các liên từ đẳng lập, liên từ phụ thuộc, các trạng từ vμ các trạng ngữ, ) phối hợp hai hoặc một số phát ngôn thμnh một lập luận duy nhất. Nhờ kết tử mμ các phát ngôn trở thμnh luận cứ hay kết luận của một lập luận. Ví dụ : − Trời đẹp nên tôi đi chơi. − Trời đẹp, vả lại chúng ta đã đọc sách quá lâu, đi chơi thôi. Nên lμ kết quả nối phát ngôn − luận cứ "trời đẹp" với kết luận "tôi đi chơi". Vả lại nối hai phát ngôn − luận cứ "trời đẹp", "chúng ta đọc sách quá lâu" đồng h−ớng lập luận, luận cứ sau "mạnh" hơn luận cứ tr−ớc, để dẫn tới kết luận "đi chơi thôi". Các kết tử lập luận có thể chia thμnh kết tử hai vị trí vμ kết tử ba vị trí. a) Kết tử hai vị trí lμ những kết tử chỉ cần hai phát ngôn lμ đủ lập thμnh một lập luận, không nhất thiết phải có thêm một phát ngôn − luận cứ thứ ba (mặc dầu vẫn có thể thêm vμo một hoặc một số phát ngôn − bổ sung, đồng h−ớng). Ví dụ : (vì) Tôi mệt nên tôi phải nghỉ ngơi. nên lμ kết tử hai vị trí, chỉ cần một phát ngôn − luận cứ (lí do với một phát ngôn − kết luận lμ đã thμnh một lập luận. Dĩ nhiên có thể thêm vμi phát ngôn − luận cứ khác nhau nh− có thì giờ, lμm xong bμi, vμo lập luận trên nh−ng sự thêm vμo nμy không ảnh h−ởng đến kết tử nên. 28
  7. b) Kết tử ba vị trí lμ kết tử đòi hỏi phải có ba phát ngôn mới có thể hình thμnh nên một lập luận. Ví dụ kết tử nh−ng. Trời đẹp nh−ng tôi bận học nên không đi chơi đ−ợc. Đã dùng kết tử nh−ng, nhất thiết phải có ba phát ngôn "trời đẹp"," tôi bận học" vμ phát ngôn kết luận "không đi chơi đ−ợc". Các kết tử đồng h−ớng nh− vμ, vả lại, hơn nữa, thêm vμo đó cũng lμ các kết tử ba vị trí. − Trời mát vμ có gió nhẹ, đi chơi thật tuyệt. − Tôi rất mệt, vả lại bμi vở cũng lμm xong rồi, tôi phải nghỉ thôi. − Chiếc xe nμy rẻ, hơn nữa lại ch−a cũ lắm, mua đi. Các kết tử lại đ−ợc phân biệt thμnh kết tử dẫn nhập luận cứ nh− : vì, hơn nữa, nh−ng vμ những kết tử dẫn nhập kết luận nh− : vậy, nên, thì, dù sao thì, dù thế nμo cũng, Giới ngôn ngữ học Việt Nam đã viết rất nhiều về các từ h−, các từ công cụ nh−ng giá trị lập luận của chúng ch−a đ−ợc tác giả nμo đề cập tới. Không phát hiện đ−ợc bản chất lập luận của các từ h− sẽ không lí giải đ−ợc đầy đủ chức năng của chúng trong tiếng Việt (vμ trong tất cả các ngôn ngữ khác). V − Các "lẽ th−ờng" cơ sở của lập luận ở trên chúng ta đã nói các tiên đề lôgic vμ các thao tác lôgic không phải lμ cơ sở của các lập luận trong giao tiếp bình th−ờng. Vậy cái gì lμm cơ sở cho lập luận, có nghĩa lμ cái gì lμm cơ sở để nối kết một nội dung với một nội dung khác thμnh một lập luận, tức lμ thμnh luận cứ với kết luận. Ví dụ ta có nội dung đ−ợc diễn đạt bằng phát ngôn : "Bây giờ lμ tám giờ." vμ nội dung thứ hai đ−ợc diễn đạt bằng phát ngôn : "nhanh lên", dựa vμo cái gì để chúng ta tạo thμnh một lập luận nh− : Bây giờ lμ tám giờ, nhanh lên. trong đó "Bây giờ lμ tám giờ" đóng vai trò luận cứ vμ "nhanh lên" đóng vai trò kết luận. O. Ducrot cho rằng cái đó lμ cái "lẽ th−ờng" (tiếng Pháp topos, số nhiều topoi(1)). "Lẽ th−ờng" lμ những chân lí thông th−ờng có tính chất kinh nghiệm, không có tính tất yếu, bắt buộc nh− các tiên đề lôgic, mang đặc thù địa ph−ơng hay dân tộc, có tính khái quát, nhờ chúng mμ chúng ta xây dựng đ−ợc những lập luận riêng. Cái lẽ th−ờng lμm cơ sở cho lập luận trên đ−ợc diễn đạt nh− sau : "Cμng còn thì giờ thì ng−ời ta cμng không phải vội vã." vμ "Cμng không có thì giờ thì ng−ời ta cμng phải vội vã.". "Bây giờ lμ tám giờ." lμ một phát ngôn miêu tả "trung tính", không chứa các tác tử lập luận. Do đó, "tám giờ" có thể lμ "không có thời gian nữa" mμ cũng có thể lμ "còn có thời gian". Bởi vậy, "Bây giờ lμ tám giờ." có thể lμ lẽ th−ờng cho lập luận : "Bây giờ lμ tám giờ, khẩn tr−ơng lên.", mμ cũng có thể lμ lẽ th−ờng cho lập luận : "Bây giờ lμ tám giờ." Nếu chúng ta thêm tác tử "mới thôi" hoặc tác tử "đã rồi" thì giá trị lập luận của nó sẽ nghiêng hẳn về phía không vội hoặc vội. Các lẽ th−ờng còn có tính chất lμ (đ−ợc xem nh− lμ) đ−ợc mọi ng−ời thừa nhận. Đ−ợc mọi ng−ời thừa nhận không có nghĩa chúng lμ những chân lí quốc tế, luôn luôn đúng vμ bao giờ (1) Kết tử nh−ng có thể nối một luận cứ có h−ớng lập luận tích cực với một kết luận tiêu cực. Ví dụ: " Trời đẹp nh−ng tôi không đi chơi. ". 29
  8. cũng hợp quy luật khách quan, lôgic. Có những lẽ th−ờng của dân tộc nμy nh−ng lại kì lạ đối với dân tộc khác, địa ph−ơng khác. Anh chμng A.Q. của Lỗ Tấn cứ thấy con gái lμng Mùi nói chuyện với đμn ông ngoμi đ−ờng thế nμo cũng ném cho vμi hòn đá nếu vắng ng−ời, nếu đông ng−ời thì nhổ n−ớc bọt chắc đã dựa trên lẽ th−ờng rất "Trung Hoa phong kiến", "Đμn bμ nói chuyện tay đôi với đμn ông lμ đμn bμ h−.". Từ lẽ th−ờng khái quát nμy, anh ta tạo nên một lập luận riêng, cá thể : "Đμn bμ lμng Mùi nói chuyện với đμn ông ngoμi đ−ờng lμ đμn bμ h−.". Dễ dμng thấy lẽ th−ờng nμy lμ của một dân tộc nhất định. Bởi vì lập luận dựa trên lẽ th−ờng, mμ lẽ th−ờng không phải bao giờ cũng lμ những chân lí khách quan nên ngay trong một dân tộc, có những lẽ th−ờng trái ng−ợc nhau. Do đó, nếu vận dụng lẽ th−ờng nμy thì có lập luận nμy, nếu vận dụng lẽ th−ờng kia thì có lập luận kia. Ví dụ : − Chiếc xe nμy rẻ, mua đi. vμ : − Chiếc xe nμy rẻ thế, đừng mua. Hai lập luận trái ng−ợc (đi đến kết luận trái ng−ợc) vì lập luận thứ nhất dựa vμo lẽ th−ờng "Hμng hoá cμng rẻ cμng nên mua vì đỡ tốn kém." còn lập luận thứ hai dựa vμo lẽ th−ờng "Của rẻ lμ của ôi, của đầy nồi lμ của không ngon.". Các lẽ th−ờng của từng dân tộc có thể tìm thấy trong tục ngữ. Vμ chúng ta đã biết trong kho tμng tục ngữ Việt Nam không ít những câu rất ng−ợc nhau. Cũng vì có các lẽ th−ờng trái ng−ợc nhau cho nên khi lập luận, đặc biệt lμ viết một bμi văn nghị luận, ngoμi việc cân nhắc, tính toán cho hết các ph−ơng diện để cho lập luận của mình chặt chẽ, không sơ hở, cần chú ý đến các phản lập luận. Phản lập luận có thể do : − Ng−ời tranh luận với mình bác bỏ tính đúng đắn của ý kiến hoặc nội dung miêu tả mμ ta dẫn ra lμm luận cứ. − Ng−ời tranh luận với mình bác bỏ kết luận của mình, cho rằng luận cứ nh− vậy không thể đi đến kết luận mμ ta đã đ−a ra. − Ng−ời tranh luận dựa vμo một lẽ th−ờng khác, lẽ th−ờng nμy cũng có thể áp dụng vμo vấn đề đang xem xét đ−ợc. Bởi vậy khi lập luận cần dự đoán tr−ớc các phản lập luận có thể có để biện luận, giμnh phần "thắng" cho bμi viết của mình. Với lí thuyết lập luận, chẳng những chúng ta có những hiểu biết mới về một lĩnh vực đã rất quen thuộc mμ chúng ta còn có đ−ợc một cơ sở lí thuyết để viết một bμi văn có sức thuyết phục. 30
  9. Ch−ơng IV: lí thuyết hội thoại Hội thoại lμ hoạt động giao tiếp căn bản, th−ờng xuyên, phổ biến của sự hμnh chức của ngôn ngữ. Các hình thức hμnh chức khác của ngôn ngữ đều đ−ợc giải thích dựa vμo hình thức hoạt động căn bản nμy. Nên l−u ý rằng, dạng cơ bản của hội thoại lμ dạng song thoại (dialogue) tức lμ dạng diễn ra giữa hai nhân vật đối đáp. Tuy nhiên hội thoại có thể có dạng tam thoại (ba nhân vật) vμ nói chung lμ đa thoại (nhiều nhân vật). Lí thuyết hội thoại thế giới đang bắt đầu nghiên cứu các dạng đa thoại của hội thoại. ở đây chúng ta chỉ lμm quen với dạng song thoại của hội thoại. I − các vận động hội thoại Vận động giao tiếp của ngôn ngữ thông th−ờng bao gồm ba vận động : sự trao lời, sự trao đáp vμ sự t−ơng tác. 1. Trao lời Lμ vận động ng−ời nói A nói ra vμ h−ớng lời nói của mình về phía ng−ời nhận B. Bình th−ờng, A khác ng−ời nhận B trừ tr−ờng hợp độc thoại. Tuy vậy, ngay cả trong tr−ờng hợp độc thoại, ở ng−ời nói có sự phân đôi nhân cách : anh ta vừa lμ A vừa lμ B vμ khi hoạt động theo nhân cách A hay theo nhân cách B, anh ta vẫn lμ hai nhân vật khác nhau, tuân theo hai loại quy tắc hoạt động khác nhau. Có những vận động cơ thể (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt) h−ớng tới ng−ời nhận hoặc tự h−ớng về mình (gãi đầu, gãi tai, đấm ngực, ) bổ sung cho lời của ng−ời nói. Tình thế giao tiếp trao lời ngầm ẩn rằng ng−ời nhận B tất yếu phải có mặt, "đi vμo" trong lời của A. Ngay tr−ớc khi B đáp lời, anh ta, ngôi thứ hai, đã đ−ợc đ−a vμo trong lời trao của ngôi thứ nhất tôi vμ th−ờng xuyên kiểm tra, điều hμnh lời nói của A. Cũng chính vì vậy, ở phía ng−ời nói, ng−ời trao lời, nói năng có nghĩa lμ "lấn tr−ớc" vμo ng−ời nghe B, phải dự kiến tr−ớc phản ứng của ng−ời nghe để chọn lời cho thích hợp, để lμm sao cho có thể "áp đặt" điều mình muốn nói vμo B. 2. Trao đáp Lời sẽ trở thμnh hội thoại khi ng−ời nghe B đáp lời. Sẽ có sự lần l−ợt thay đổi vai nói − nghe giữa các nhân vật giao tiếp. Chúng ta đã biết lời lμ sản phẩm của các hμnh động ngôn ngữ. Tất cả các hμnh động ngôn ngữ đều đòi hỏi một sự đáp ứng. Điều nμy đúng không chỉ đối với các hμnh động nh− hỏi (trả lời), chμo (đáp lại), cầu khiến (nhận lệnh hay không), mμ đúng cả cho hμnh động xác tín (khẳng định, miêu tả). Đ−a ra một xác tín ngầm ẩn lμ "hỏi" ng−ời nghe có ý kiến nh− thế nμo về lời khẳng định của mình, do đó đòi hỏi ng−ời nghe phải có phản ứng bằng lời nh− thế nμo đó đối với lời khẳng định của mình. Khi ng−ời nghe tỏ ra sao lãng hoặc không chú ý đến lời 31
  10. khảo nghiệm của mình thì ng−ời nói th−ờng tìm cách để "kéo" anh ta trở lại với điều mình đang khẳng định. Tất nhiên có những lời loại trừ sự đáp lời nh− ngôn bản viết (nh−ng không phải lμ hình thức th− tín) hoặc miệng (tuyên án, truyền thanh, truyền hình, ). Nh−ng, nh− đã nói đây lμ sự loại trừ sự đáp lời trực tiếp, tức thời. Trong chiều sâu những ngôn bản trên vẫn cần đến sự hồi đáp nμo đó hoặc ở một hoặc ở những ng−ời nghe. 3. T−ơng tác Các nhân vật giao tiếp ảnh h−ởng lẫn nhau, tác động lẫn nhau đến cách ứng xử của từng ng−ời trong quá trình hội thoại. Tr−ớc khi hội thoại giữa các nhân vật giao tiếp có sự khác biệt, đối lập, thậm chí trái ng−ợc nhau về các mặt (hiểu biết, tâm lí, tình cảm, ). Không có sự khác biệt nμy thì sự giao tiếp trở thμnh thừa. Trong hội thoại vμ qua hội thoại khoảng giao nhau giữa các mặt của ng−ời đối thoại mở rộng dần vμ một cuộc hội thoại thμnh công lμ cuộc hội thoại mμ sau đó sự khác biệt nói trên bị mất đi (dĩ nhiên có những cuộc hội thoại không thμnh công, khoảng bất đồng vẫn y nguyên, thậm chí còn mở rộng ra). Trong hội thoại, một lời nói bị chấm dứt khi ng−ời kia tỏ ra không chú ý đến nội dung của nó, tỏ ra lảng xa nó. Lúc nμy ng−ời nói phải hoμ phối lại cuộc hội thoại bằng cách kéo đối ph−ơng trở lại với câu chuyện vμ khi thấy rằng đã kéo lại đ−ợc rồi thì "khởi động lại" câu chuyện. "Có thể xem những nhân vật t−ơng tác lμ những nhạc công trong một bản giao h−ởng vô hình mμ phần nhạc họ chơi không đ−ợc biên soạn từ tr−ớc, mỗi ng−ời tự soạn ra trong diễn biến của bản giao h−ởng, bản giao h−ởng không có nhạc tr−ởng (tuy nhiên vẫn có thể có nhạc tr−ởng ví dụ trong một cuộc hội thảo có ng−ời điều khiển). Có thể dùng thêm một ẩn dụ nữa : cách ứng xử kèm ngôn ngữ sẽ lμ một vũ điệu giữa những nhân vật t−ơng tác."(1) Bởi t−ơng tác lμ tác động chủ yếu trong hội thoại cho nên dụng học hội thoại còn đ−ợc gọi lμ dụng học t−ơng tác bằng lời. T−ơng tác lμ một kiểu quan hệ xã hội giữa ng−ời với ng−ời. Hễ có một hoạt động xã hội thì có sự t−ơng tác. T−ơng tác bằng lời chỉ lμ một trong những dạng t−ơng tác giữa ng−ời với ng−ời. Có t−ơng tác bằng lời mμ cũng có sự t−ơng tác không bằng lời. Vũ hội, thể thao, trò chơi, đi lại trên đ−ờng lμ những t−ơng tác không bằng lời. Thầy thuốc khám bệnh lμ sự t−ơng tác có tính hỗn hợp vừa không bằng lời vừa bằng lời. T−ơng tác bằng lời chỉ lμ tr−ờng hợp riêng của t−ơng tác nói chung. Giữa t−ơng tác bằng lời vμ t−ơng tác không bằng lời có những yếu tố đồng nhất. Tr−ớc hết, giữa chúng có chung khái niệm l−ợt (tour). Điều quan trọng lμ những ng−ời trong cuộc phải tuân theo những quy tắc nhất định thì mới có sự phân chia thμnh "l−ợt". Vμ trong hội thoại có sự vi phạm "l−ợt lời" khi ng−ời nμy nói tranh phần ng−ời kia (c−ớp lời ng−ời khác) thì trong sự đi lại cũng có tr−ờng hợp đèn đã đỏ rồi mμ vẫn có ng−ời vẫn cố v−ợt bằng đ−ợc. Lại cũng có những tr−ờng hợp "trật khớp" về l−ợt, trong tr−ờng hợp đi lại trên đ−ờng (1) C.K. Orecchioni, Dụng học phân tích hội thoại, chuyên đề trình bμy tại khoa Pháp, Tr−ờng Đại học S− phạm Ngoại ngữ, Hμ Nội, 1985. 32
  11. phố sự "trật khớp" có thể xảy ra khi có tai nạn giao thông thì trong hội thoại sự "trật khớp" xảy ra khi có sự ngắt quãng quá dμi giữa hai l−ợt lời hoặc có sự dẫm đạp lên nhau trong l−ợt lời, cả hai ng−ời đối thoại cùng nói, Tiếp nữa, giữa t−ơng tác bằng lời vμ không bằng lời còn có sự đồng nhất về khái niệm cặp kế cận. Trong hội thoại có cặp hỏi / trả lời thì trong hệ thống đèn đ−ờng có đỏ / dừng lại, xanh / đi ; trong thi đấu điền kinh chạy đua có cặp tiếng súng hiệu / khởi đua, Nói chung cặp kế cận đ−ợc điều khiển bởi quy tắc giữa sự cân bằng trong t−ơng tác. Cuối cùng, trong t−ơng tác còn có những cặp trao đáp củng cố vμ sửa chữa. Trao đáp củng cố nhằm thiết lập hay lμm vững chắc quan hệ giữa ng−ời trong cuộc để cuộc t−ơng tác đạt hiệu quả. Ví dụ khi ta vμo một nhμ trọ, chủ trọ th−ờng hỏi han về sức khoẻ, về chuyến đi, của khách tạo lập quan hệ chủ trọ − khách trọ. Những nụ c−ời, những ánh mắt, những cử chỉ vồn vã, việc lấy cho ng−ời bạn đến thăm cốc n−ớc, ngμy x−a "Miếng trầu lμ đầu câu chuyện" đều lμ cặp trao đáp củng cố. Khi chúng ta xúc phạm hoặc cho rằng mình xúc phạm đến ng−ời cùng tham gia vμo một hoạt động xã hội với mình, chúng ta thực hiện cặp trao đáp sửa chữa. Sự sửa chữa có thể bằng lời : xin lỗi, tỏ ra ân hận, mμ cũng có thể không bằng lời : c−ời, đ−a quμ tặng, tự tay mình sửa lại cái mình lμm hỏng, Ba vận động : trao lời, trao đáp vμ t−ơng tác lμ ba vận động đặc tr−ng cho một cuộc hội thoại. Những quy tắc, cấu trúc vμ chức năng trong hội thoại đều bắt nguồn từ ba vận động trên, chủ yếu lμ vận động t−ơng tác. II − Các quy tắc hội thoại Nhμ ngôn ngữ học Pháp, nữ giáo s− C.K.Orecchioni chuyên gia về dụng học t−ơng tác cho rằng các quy tắc hội thoại chia thμnh ba nhóm. 1. Thứ nhất lμ nguyên tắc luân phiên l−ợt lời Khi có hai ng−ời hội thoại, ng−ời nμy phải nói khi ng−ời kia nh−ờng lời cho anh ta theo cách lời ng−ời nμy kế tiếp lời ng−ời kia không có sự dẫm đạp lên lời của nhau. Cho a lμ lời của A vμ b lμ lời của B thì nguyên tắc nμy cho ta a-b-a-b, Do bản chất tuyến tính nên sự giao tiếp bằng lời đòi hỏi phải giảm thiểu đến mức thấp nhất sự dẫm đạp lên lời của nhau. Các l−ợt lời có thể đ−ợc một ng−ời điều khiển phân phối hoặc do các nhân vật hội thoại tự th−ơng l−ợng một cách không t−ờng minh với nhau. Khi nμo thì ng−ời nμy nh−ờng lời cho ng−ời kia ? Rõ rμng lμ có những dấu hiệu nhất định, báo một cách tự động cho ng−ời kia biết rằng anh ta có thể nói. Đó lμ những dấu hiệu nh− sự trọn vẹn về ý, sự trọn vẹn cú pháp, ngữ điệu, các câu hỏi, các từ h− nh− nhé, nghen, Rất tiếc chúng ta ch−a chú ý nghiên cứu những dấu hiệu đánh dấu sự kết thúc l−ợt lời nμy. 2. Nguyên tắc liên kết hội thoại Một cuộc hội thoại không phải lμ sự lắp ghép ngẫu nhiên, tuỳ tiện các phát ngôn, các hμnh vi ngôn ngữ. Nguyên tắc liên kết không chỉ chi phối các ngôn bản đơn thoại mμ chi phối cả các lời tạo thμnh một cuộc hội thoại. Nếu giữa các lời của các nhân vật hội thoại không có liên kết thì một "cuộc hội thoại giữa những ng−ời điếc" sẽ xảy ra, trong đó "ông sẽ nói gμ còn bμ sẽ nói vịt". 33
  12. Tính liên kết hội thoại thể hiện trong lòng một phát ngôn, giữa các phát ngôn, giữa các hμnh động ngôn ngữ, giữa các đơn vị hội thoại. Cần l−u ý, tính liên kết không chỉ thuộc lĩnh vực nội dung vμ thể hiện bằng các dấu hiệu "ngữ pháp" hiểu theo truyền thống. Nó còn thuộc lĩnh vực các hμnh động ngôn ngữ, còn thể hiện trong quan hệ lập luận. Lấy một ví dụ : A1 − Khoẻ không ? A2 − Bình th−ờng. Cám ơn − Cám ơn, mình đang nằm viện. Hμnh động hỏi thăm của A1 đòi hỏi lời đáp của A2. Giữa hμnh động, ngôn ngữ của A1 vμ A2 có sự liên kết với nhau. Trong tr−ờng hợp A2 trả lời "Cám ơn, mình đang nằm viện." hμnh động "trần thuật" về tình trạng sức khoẻ của A2 chắc chắn sẽ kéo theo một hμnh động ngôn ngữ nμo đấy của A1, ví dụ A1 sẽ hỏi về bệnh tật, về thời gian mang bệnh, của A2. Nếu lời đáp của A2 lμ một lời đáp tích cực (bình th−ờng) thì nó lμ một lời đáp không có dấu hiệu vì nó có tính khuôn sáo, ng−ời ta đã biết tr−ớc. Còn nếu nó lμ lời đáp tiêu cực thì nó lμ lời đáp có dấu hiệu, mang l−ợng thông tin lớn vμ có tác dụng mở ra một h−ớng hội thoại mới. Lời đáp "Bình th−ờng, cám ơn." sẽ khoá hội thoại lại, còn lời đáp "Tôi đang nằm viện." sẽ mở ra một đoạn hội thoại mới. Nguyên tắc liên kết có thể mềm dẻo, linh hoạt mμ cũng có thể chặt chẽ, nghiêm ngặt tuỳ theo tính chất các cuộc hội thoại. 3. Các nguyên tắc hội thoại Hội thoại một cách chân thực đòi hỏi ng−ời tham gia phải tôn trọng một số nguyên tắc. Những nguyên tắc nμy không chặt chẽ nh− những nguyên tắc ngôn ngữ học thuần tuý. Đó lμ các nguyên tắc : 3.1. Nguyên tắc cộng tác hội thoại do Grice nêu ra từ năm 1967. Nguyên tắc nμy đ−ợc phát biểu một cách tổng quát nh− sau : Hãy lμm cho phần đóng góp của anh (vμo cuộc hội thoại) đúng nh− nó đ−ợc đòi hỏi ở giai đoạn (của cuộc hội thoại) mμ nó xuất hiện phù hợp đích hay ph−ơng h−ớng của cuộc hội thoại mμ anh đã chấp nhận tham gia vμo. Nguyên tắc nμy có nghĩa nh− sau : Giả định có một cuộc hội thoại diễn ra trong đó có các nhân vật tham gia A1, A2, A3, Cuộc hội thoại đó xoay xung quanh vấn đề ví dụ tổ chức một đêm vũ hội của khoa nhân dịp mừng năm mới. Đích của cuộc hội thoại lμ thống nhất đ−ợc kế hoạch vμ phân việc cho A1, A2, A3 tổ chức đêm vũ hội đó. A1 có thể nói tr−ớc, nêu ra một dự kiến kế hoạch. Trong dự kiến giả định có các việc chuẩn bị vũ tr−ờng. Trong việc chuẩn bị vũ tr−ờng giả định có việc m−ợn vũ tr−ờng, trang hoμng vũ tr−ờng, chi phí cho việc chuẩn bị vũ tr−ờng, điều động đơn vị chuẩn bị vũ tr−ờng. Cuộc hội thoại cứ theo trật tự từ trên mμ diễn tiến. Sau khi bμn xong việc xác định vμ m−ợn vũ tr−ờng sẽ bμn sang vấn đề trang trí, bμn xong trang trí mới quyết định đ−ợc kinh phí, đó lμ các giai đoạn của cuộc thoại. Nguyên tắc cộng tác đòi hỏi A1, A2, A3, phát biểu theo h−ớng đó để đạt đích đó. Mỗi l−ợt lời của A1, A2, A3 phải lμm sao cho cuộc hội thoại tiến lên, đạt đến đích, tránh tình trạng các ý kiến đ−a ra giẫm chân tại chỗ. Khi đã bμn xong vấn đề m−ợn vũ tr−ờng thì chuyển sang bμn về cách trang hoμng. ở giai đoạn nμy các l−ợt lời của A1, A2, A3, không nên trở lại với việc m−ợn vũ tr−ờng nữa (trừ tr−ờng hợp do yêu cầu trang hoμng mμ địa điểm đã thoả thuận tỏ ra không thích hợp, phải bμn lại địa 34
  13. điểm. Nh−ng nên chú ý lúc nμy vấn đề vũ tr−ờng đã nằm trong khuôn khổ vấn đề trang hoμng, không còn lμ vấn đề vũ tr−ờng tách riêng nữa). Một khi những ng−ời tham gia tôn trọng nguyên tắc nμy thì cuộc hội thoại đạt tính chất năng động hội thoại (dinamique conversationnel, viết tắt DC) có nghĩa lμ cuộc hội thoại tuần tự tiến đến đích, không luẩn quẩn, không giật lùi trở lại. Nguyên tắc cộng tác hội thoại trên đ−ợc Grice tách thμnh 4 ph−ơng châm nhỏ : a) Ph−ơng châm về l−ợng . Ph−ơng châm nμy lại chia thμnh hai vế : − Hãy lμm cho phần đóng góp của anh có l−ợng tin đúng nh− đòi hỏi của đích cuộc hội thoại. − Đừng lμm cho l−ợng tin của anh lớn hơn yêu cầu mμ nó đ−ợc đòi hỏi. b) Ph−ơng châm về chất . Ph−ơng châm nμy đ−ợc phát biểu tổng quát nh− sau : hãy cố gắng lμm cho phần đóng góp của anh lμ đúng, đặc biệt lμ : − Đừng nói điều gì mμ anh tin rằng không đúng. − Đừng nói điều gì mμ anh không có đủ bằng chứng. c) Ph−ơng châm quan hệ (còn đ−ợc gọi lμ ph−ơng châm quan yếu) . Hãy lμm cho phần đóng góp của anh quan yếu (pertinent) tức có dính líu đến câu chuyện đang diễn ra. d) Ph−ơng châm cách thức . Dạng tổng quát của ph−ơng châm nμy lμ : hãy nói cho rõ rμng, đặc biệt lμ : − Hãy tránh lối nói tối nghĩa. − Hãy tránh lối nói mập mờ, mơ hồ về nghĩa. − Hãy ngắn gọn. − Hãy có trật tự. Nh− đã nói, các ph−ơng châm nμy đúng cho cuộc hội thoại chân thực, trong đó ng−ời hội thoại thực sự muốn lμm cho nó đạt kết quả một cách t−ờng minh, trực tiếp. Tất nhiên có rất nhiều cuộc hội thoại trong đó ng−ời ta nói chuyện với nhau bằng các ẩn ý. Chúng ta sẽ thấy ở ch−ơng Nghĩa t−ờng minh vμ nghĩa hμm ẩn, chính những ph−ơng châm nμy sẽ giải thích những nghĩa hμm ẩn trong hội thoại. Thực ra những ph−ơng châm nμy trong cách trình bμy của Grice chủ yếu mới có tính định tính, ch−a đ−ợc định l−ợng một cách chặt chẽ, đ−ờng ranh giới giữa điều "nên" vμ "không nên" còn khá mơ hồ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể nhận ra đ−ợc những tr−ờng hợp vi phạm chúng trong hội thoại, qua đó đánh giá đ−ợc kết quả của cuộc hội thoại. Nếu những ph−ơng châm trên đ−ợc tôn trọng thì một cuộc hội thoại sẽ đạt đ−ợc tính chất cộng tác giữa những nhân vật hội thoại, đạt đ−ợc tính quan yếu, có nghĩa lμ xoay quanh vấn đề đ−ợc đ−a ra hội thoại, đạt đ−ợc tính chân thμnh, có nghĩa lμ những ng−ời hội thoại thực sự mong muốn cuộc hội thoại thμnh công, đạt đ−ợc yêu cầu về l−ợng tin vμ đạt yêu cầu triệt để (exhaustivité), có nghĩa lμ nói hết những điều mμ ng−ời hội thoại cho lμ quan yếu với vấn đề đ−ợc đ−a ra. 3.2. Nguyên tắc tôn trọng thể diện (faces) của những ng−ời hội thoại Mỗi con ng−ời đều có mặt mạnh, đáng tự hμo vμ có những mặt yếu. Trong cuộc sống, đặc biệt lμ trong hội thoại, chúng ta phải tránh không đụng chạm tới chỗ yếu của ng−ời đối thoại với mình ; hoặc buộc lòng phải nói tới thì chọn cách nói sao cho ng−ời đối thoại ít bị xúc 35
  14. phạm nhất. Hội thoại bằng miệng lại cμng tôn trọng thể diện của nhau. Ngay cả khi ng−ời đối thoại với mình đ−a ra một yêu cầu, một lời xin cực kì vô lí, chúng ta vẫn khó có thể bác bỏ "thẳng thừng" đ−ợc. Mỗi ng−ời chúng ta có hai dạng thể diện : thể diện tích cực vμ thể diện tiêu cực. Thể diện tích cực lμ nhân cách, vị trí, địa vị xã hội biểu hiện bên ngoμi mμ qua đó chúng ta tác động vμo ng−ời khác. Thể diện tiêu cực lμ lãnh địa riêng của từng ng−ời, chủ yếu của từng ng−ời mμ chúng ta không muốn cho ng−ời khác biết. Ví dụ, một chμng trai hay một cô gái quá lứa lỡ thì. Sự "quá lứa lỡ thì" lμ một thể diện tiêu cực. Cần chú ý, trong hội thoại, quyền đ−ợc nói cũng lμ một thể diện tích cực, đó lμ lãnh địa hội thoại của từng ng−ời. Nguyên tắc tôn trọng thể diện của ng−ời hội thoại đòi hỏi chúng ta khi hội thoại phải khéo léo tránh những xúc phạm tμn nhẫn đến thể diện ng−ời khác cũng nh− cố gắng gìn giữ thể diện của mình. Đó lμ nguồn gốc của các biện pháp tu từ nh− nói giảm, nói vòng, của các công thức xã giao, của những lời nói dối vì lịch sự, Trong hội thoại, nguyên tắc nμy còn đòi hỏi chúng ta đừng xâm phạm lãnh địa hội thoại của ng−ời khác, đừng trả lời thay, đừng nói hớt, đừng c−ớp lời, giμnh phần nói của ng−ời khác. 3.3. Nguyên tắc khiêm tốn Trong hội thoại tránh đừng tự khen ngợi mình. Tục ngữ Pháp có câu : "Cái tôi lμ cái đáng ghét.". Trong hội thoại, ng−ời nμo luôn luôn bộc lộ cái tôi ra sẽ gây khó chịu cho ng−ời đối thoại. Bởi vậy, trong ngôn ngữ thông th−ờng, cái tôi th−ờng tìm cách trốn sau cái "chúng tôi". Những quy tắc hội thoại vừa giới thiệu đều ít nhiều có tính chất phổ quát. Bên cạnh những quy tắc phổ quát đó, tuỳ từng địa ph−ơng, tuỳ từng cá nhân, tuỳ từng dân tộc mμ còn có những quy tắc hội thoại "đặc ngữ". Bởi vậy, sự nghiên cứu hội thoại, một mặt đi theo h−ớng nghiên cứu quen thuộc lμ tìm ra quy luật chung, mặt khác cần biết phải đi theo con đ−ờng so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc thù liên văn hoá của hội thoại. III − th−ơng l−ợng hội thoại Hội thoại lμ một vận động. Từ khi các nhân vật hội thoại gặp nhau bắt đầu cuộc tiếp xúc cho đến khi kết thúc, hình thức vμ nội dung không phải đã đ−ợc đặt ra từ đầu vμ giữ nguyên vẹn không thay đổi. Phải trải qua một cuộc th−ơng l−ợng, th−ơng l−ợng ngầm nh−ng vẫn phải th−ơng l−ợng (trừ những cuộc hội đμm có tính chất quan ph−ơng trong đó sự th−ơng l−ợng về hình thức, nội dung các thμnh phần tham gia, đ−ợc tách riêng thμnh một mục thảo luận lớn tr−ớc khi cuộc hội đμm chính thức bắt đầu) những ng−ời tham gia mới đạt đ−ợc một sự thoả thuận về hình thức vμ nội dung cho cuộc hội thoại đang diễn ra. Trong khi trò chuyện, giữa hμnh vi, cách ứng xử của các nhân vật có thể có sự "trục trặc kĩ thuật" cần đ−ợc điều chỉnh ngay. Cũng phải trải qua th−ơng l−ợng mới đạt đ−ợc sự điều chỉnh đó. IV − cấu trúc hội thoại Hội thoại lμ một tổ chức tôn ti nh− tổ chức một đơn vị cú pháp. Các đơn vị cấu trúc của hội thoại lμ : Cuộc thoại (cuộc t−ơng tác) Đoạn thoại Cặp trao đáp Ba đơn vị trên có tính chất l−ỡng thoại, có nghĩa lμ hình thμnh do vận động trao đáp của các nhân vật hội thoại. 36
  15. Hai đơn vị có tính chất đơn thoại, có nghĩa lμ do một ng−ời nói ra lμ : Tham thoại Hμnh động ngôn ngữ. 1. Cuộc thoại (conversation ; cuộc t−ơng tác : interaction) Cuộc thoại lμ đơn vị hội thoại bao trùm, lớn nhất. Có thể nói toμn bộ hoạt động ngôn ngữ của con ng−ời lμ một chuỗi dằng dặc những lời đối đáp. Việc phải tách ra trong một chuỗi dằng dặc những lời đối đáp của con ng−ời những đơn vị gọi lμ cuộc thoại lμ cần thiết để nghiên cứu. Thực ra cũng còn có thể nói tới một loại đơn vị lớn hơn nữa : một lịch sử hội thoại gồm nhiều cuộc hội thoại do hai hoặc một số ng−ời tiến hμnh, bị ngắt quãng về thời gian vμ thay đổi về địa điểm nh−ng vẫn chung một chủ đề từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc. Nh− cuộc hội đμm Paris giữa Hoa Kì vμ Việt Nam. 2. Đoạn thoại Về nguyên tắc có thể định nghĩa đoạn thoại lμ một mảng ngôn bản do một số cặp trao đáp liên kết chặt chẽ với nhau về ngữ nghĩa hoặc về ngữ dụng. Về ngữ nghĩa, đó lμ sự liên kết chủ đề : một chủ đề duy nhất, vμ về ngữ dụng, đó lμ tính duy nhất về đích. Nh− cuộc thoại giả định về việc tổ chức đêm vũ hội đã dẫn. Mỗi "phần việc" đ−a ra bμn bạc lμ một chủ đề vμ khi những ng−ời thảo luận đã đi đến một kết luận về phần việc đó lμ đã kết thúc một đoạn thoại. Hoặc việc một ng−ời vμo hiệu sách có thể thực hiện một số đoạn thoại với chủ hiệu về việc mua một cuốn sách nμo đấy, đặt sách mới, hỏi giá cả của một cuốn thứ ba, Cũng có thể nói tiêu chí ngữ dụng của đoạn thoại lμ sự thực hiện một quan hệ lập luận trong đoạn thoại đó. Có những đoạn thoại trong cuộc thoại ít nhiều đ−ợc định hình, do đó dễ nhận ra hơn các đoạn thoại khác. Đó lμ đoạn thoại mở thoại vμ đoạn thoại kết thúc. Cấu trúc tổng quát của một cuộc thoại có thể lμ : Đoạn thoại mở thoại Thân cuộc thoại Đoạn thoại kết thúc Tổ chức của đoạn thoại mở đầu vμ đoạn thoại kết thúc phần lớn đ−ợc nghi thức hoá vμ lệ thuộc vμo rất nhiều yếu tố vμ các kiểu cuộc thoại (hội đμm, th−ơng thuyết, giao dịch th−ơng mại, trò chuyện, bμn bạc, ), vμo hoμn cảnh giao tiếp, vμo mục đích thời gian vμ hoμn cảnh gặp gỡ, vμo sự quen thuộc, vμo sự hiểu biết về nhau, vμo quan hệ thân thuộc giữa những nhân vật hội thoại. Chúng cũng mang đậm dấu vết của từng nền văn hoá. Dù rất khác nhau nh−ng đoạn thoại mở đầu vμ kết thúc bị chi phối bởi một nguyên tắc chung, đó lμ không dễ dμng gì chuyển từ sự im lặng sang nói năng vμ ng−ợc lại chuyển từ sự nói năng sang im lặng. Nói chung, qua đoạn thoại mở đầu vμ đoạn thoại kết thúc, ng−ời ta ứng xử d−ờng nh− lμ để biểu lộ nỗi vui của sự gặp gỡ vμ nỗi buồn tiếc của sự phải chia tay. 3. Cặp trao đáp (cặp thoại) Về nguyên tắc, cặp trao đáp lμ đơn vị l−ỡng thoại tối thiểu, với chúng cuộc trao đổi, tức cuộc hội thoại chính thức đ−ợc tiến hμnh. Đây lμ đơn vị cơ sở của hội thoại nên chúng ta sẽ dμnh cho nó một mục riêng. Cặp thoại đ−ợc cấu thμnh từ các tham thoại. 37
  16. 4. Tham thoại Với tham thoại, chúng ta chuyển từ đơn vị l−ỡng thoại sang đơn vị đơn thoại. D−ới đây lμ một đoạn thoại mở thoại th−ờng gặp : A1 − Chμo ! A2 − Chμo ! A1 − Thế nμo ? Bình th−ờng chứ ? A2 − Bình th−ờng. Cám ơn. Còn cậu thế nμo ? A1 − Cám ơn, mình cũng bình th−ờng. Đi đâu mμ hớt hơ hớt hải thế ? A2 − Mình đi tìm Thắng. Cậu ấy sắp đi Nha Trang. vμ lμ một cặp từ chμo (đối xứng) ; vμ lμ một cặp thoại, trong đó lμ một l−ợt lời gồm hai tham thoại hỏi, lμ một l−ợt lời nh−ng gồm ba tham thoại, một tham thoại đáp, một tham thoại cám ơn vμ một tham thoại hỏi. Nếu sắp xếp lại các diễn ngôn, ta có các cặp thoại : Chμo − Chμo,− Thế nμo ?− Bình th−ờng chứ ? − Bình th−ờng,− Còn cậu thế nμo ? − Mình cũng bình th−ờng., ∅ − Cám ơn. (∅ không có hμnh động t−ờng minh ở ) ; − Cám ơn !− Đi đâu mμ hớt hơ hớt hải thế ? − Mình đi tìm Thắng., Mỗi cặp thoại nh− trên do hai tham thoại tạo thμnh. Nh− thế cần phân biệt l−ợt lời vμ tham thoại. Tham thoại lμ phần đóng góp của từng nhân vật hội thoại vμo một cặp thoại nhất định. Một l−ợt lời có thể gồm nhiều tham thoại (nh− l−ợt lời , , ) mμ cũng có thể nhỏ hơn tham thoại (một tham thoại gồm nhiều l−ợt lời). Cũng nh− các đơn vị l−ỡng thoại, việc phân định tham thoại cho đến nay vẫn còn nhiều lúng túng. Tr−ớc hết lμ, trong hội thoại th−ờng xuất hiện những lời có tính chất "điều tiết", "điều chỉnh" nh− : A1 − Con cá nμy bao nhiêu tiền ? A2 − Chị cho m−ời nghìn. A1 − Chị nói bao nhiêu ? A2 − M−ời nghìn chị ạ. A1 − Đắt thế. Tám nghìn thôi. Bán không ? A2 − Cá hơn một kí, lại t−ơi thế nμy mμ chỉ trả có tám nghìn. Chị cho thêm đi. A1 − Thôi, chín nghìn. A2 − Vâng, chị đ−a lμn em bỏ cá vμo cho nμo. Đây lμ một đoạn thoại gồm hai cặp thoại : vμ lμ một cặp ; các phát ngôn còn lại lμm thμnh một cặp. Cặp thoại thứ nhất, về cơ bản chỉ có hai tham thoại, tham thoại hỏi giá vμ tham thoại trả lời về giá . Nh−ng vì A1 nghe ch−a rõ cho nên hỏi lại vμ A2 xác minh lại về giá. Nên tách vμ thμnh hai tham thoại độc lập hay nên xem chúng thuộc về tham thoại của A1 vμ của A2 ? Nếu xem tham thoại của A1 trong cặp thoại nμy 38
  17. gồm hai l−ợt lời cách nhau thì đấy lμ tr−ờng hợp tham thoại lớn hơn l−ợt lời. Lại có tr−ờng hợp nh− : A1 − Cậu có biết hai anh chị vừa đi Đồ Sơn về không ? A2 − Sầm Sơn chứ. Phát ngôn của A2 có tính chất "uốn nắn" lại phát ngôn của A1, ch−a phải lμ lời đáp cho câu hỏi của A1, do đó hai phát ngôn nμy ch−a thμnh một cặp thoại. Vậy có nên tính phát ngôn "Sầm Sơn chứ ?" lμ một tham thoại hay không ? Có những tr−ờng hợp mμ cả hai nhân vật cùng góp phần xây dựng nên một "nội dung" nh− : A1 − Bãi Cháy lμ một nơi nghỉ mát tuyệt vời. Vừa có biển vừa có núi. A2 − Thức ăn lại rẻ vμ ngon. Hai phát ngôn của A1 vμ A2 bổ sung cho nhau thμnh một tham thoại nằm trong một cặp thoại nμo đó. Tr−ờng hợp nμy nên xem lμ một tham thoại hay lμ hai tham thoại ? Về tổ chức nội tại, một tham thoại do một hoặc một số hμnh động ngôn ngữ tạo nên. Theo tr−ờng phái Genève, một tham thoại có một hμnh động chủ h−ớng (viết tắt CH) vμ có thể có một hoặc một số hμnh động phụ thuộc (viết tắt PT). Cấu trúc của tham thoại có thể lμ : CH PT CH CH PT PT CH PT PT PT CH , Hμnh động chủ h−ớng có chức năng trụ cột, quyết định h−ớng của tham thoại vμ quyết định hμnh động đáp thích hợp của ng−ời đối thoại. Hμnh động PT có nhiều chức năng khác nhau. Ví dụ : A1 − Xin lỗi ! Anh có biết đồng chí Thuận ở đâu không ạ ? Anh Thuận dạy khoa Toán ấy mμ. CH lμ hμnh động hỏi vμ A2 khi nghe tham thoại nμy chắc chắn sẽ đáp lại bằng câu trả lời biết hay không biết chỗ ở của Thuận. Tuy nhiên cũng có những tr−ờng hợp tham thoại chỉ có PT nh−ng ng−ời đối thoại lại hồi đáp theo CH ẩn. Ví dụ : A1 − Tắc đ−ờng ở Cầu Giấy đến hơn một tiếng. A2 − Không sao. Cuộc họp vẫn ch−a bắt đầu đâu. CH của tham thoại của A1 lμ hμnh động xin lỗi, vì đến trễ. Bởi vậy, A2 hồi đáp cho chính CH đó, không hồi đáp cho hμnh động PT. Đây lμ vấn đề của các hμnh động ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại. 5. Hμnh động ngôn ngữ Hμnh động ngôn ngữ lμ đơn vị nhỏ nhất của ngữ pháp hội thoại. Các ứng xử bằng lời (vμ bằng các yếu tố kèm ngôn ngữ) đều căn cứ vμo các hμnh động ngôn ngữ đi tr−ớc, không phải căn cứ vμo các đơn vị ngữ pháp thông th−ờng nh− từ vμ câu. 39
  18. Xét trong quan hệ hội thoại, các hμnh động ngôn ngữ có thể chia thμnh hai nhóm : những hμnh động có hiệu lực ở lời vμ những hμnh động liên hμnh động (interactionnels). Những hμnh động có hiệu lực ở lời − lμ những hμnh động xét trong quan hệ giữa các tham thoại của các nhân vật hội thoại với nhau. Khi thực hiện một hμnh động có hiệu lực ở lời thμnh một tham thoại, ng−ời nói đã có trách nhiệm đối với phát ngôn của anh ta vμ anh ta có quyền đòi hỏi ng−ời đối thoại phải hồi đáp lại bằng một hμnh động ở lời t−ơng ứng. Ví dụ : hỏi / trả lời ; cầu khiến / đáp ứng, Những quyền lực vμ trách nhiệm đó lμm cho các hμnh động ngôn ngữ có tính chất nh− các thiết chế pháp lí vμ những ng−ời hội thoại có những t− cách pháp nhân nhất định. Những hμnh động liên hμnh động nằm trong quan hệ giữa các hμnh động tạo nên một tham thoại, chúng có tính chất đơn thoại trong khi các hμnh động ở lời có tính chất đối thoại. Ví dụ chúng ta có cặp thoại : A1 − Tôi hỏi khí không phải, anh chị lμ ng−ời lμm đ−ờng tμu, vậy anh chị có biết tối thứ bảy nμy đã có tμu chạy buổi đêm ch−a nhỉ ? A2 − Chuyến tμu hạnh phúc ấy μ ? Có đấy bác ạ. Chúng cháu lμm đ−ờng cho tμu chạy chứ để dμnh lμm gì ? (Nguyễn Ngọc Tấn , Trăng sáng , NXB Văn học, Hμ Nội, 1971) Hai hμnh động ở lời chủ h−ớng của hai tham thoại của cặp thoại trên lμ hỏi / trả lời. "Tôi hỏi khí không phải" lμ hμnh động xin lỗi, "anh chị lμ ng−ời " lμ tham thoại biện minh (justification) cho việc tại sao A1 lại hỏi A2 (vμ bạn của A2). Hμnh động chủ h−ớng của tham thoại của A2 lμ "Có đấy bác ạ." (thực ra phát ngôn nμy do hai hμnh động nhờ nó ng−ời nói h−ớng phát ngôn của mình về một ng−ời nμo đó). "Chuyến tμu hạnh phúc ấy μ ?" lμ hμnh động láy lại (láy lại phát ngôn hay một bộ phận của phát ngôn của ng−ời nói tr−ớc) vμ "Chúng cháu lμm đ−ờng cho tμu chạy " lμ hμnh động giải thích (giải thích để đùa bỡn). Trừ hai hμnh động chủ h−ớng, các hμnh động còn lại trong hai tham thoại dẫn trên đều không buộc ng−ời nhận phải hồi đáp riêng. 6. Nói thêm về cặp trao đáp (cặp thoại) 6.1. Cấu trúc nội tại của cặp thoại Cặp thoại lμ đơn vị l−ỡng thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoại tạo nên. Có thể căn cứ vμo số l−ợng các tham thoại để phân loại các cặp thoại. a) Cặp thoại một tham thoại Nh− đã biết, về nguyên tắc cặp ít nhất phải có hai tham thoại của hai nhân vật. Có những tr−ờng hợp nh− : A1 − (Gõ cửa) A2 − Mời vμo. A1 − Anh đóng hộ cái cửa. A2 − (Đứng dậy đóng cửa mμ không nói lời nμo) A1 − Đi Hμ Nội không ? A2 − (Lắc đầu) 40
  19. Những tr−ờng hợp nμy không phải lμ những cặp thoại một tham thoại bởi vì một trong hai tham thoại cấu trúc nên nó đ−ợc thực hiện bằng những hμnh động kèm hoặc vật lí. Trong một số tr−ờng hợp chính sự hồi đáp bằng hμnh động vật lí mới khiến cho cuộc thoại có tính chất bình th−ờng. Các yếu tố ngôn ngữ đ−ợc phát ra có tính chất phụ trợ, không tất yếu phải có. Ví dụ tr−ờng hợp : "Anh đóng hộ cái cửa." nếu A2 trả lời "Vâng." rồi bỏ đó, không lμm động tác đóng cửa thì cuộc thoại nói trên không có hiệu quả. Chúng ta nói đến các cặp thoại một tham thoại chỉ trong tr−ờng hợp tham thoại của A1 không đ−ợc A2 h−ởng ứng hồi đáp bằng một hμnh động t−ơng ứng. Đó lμ tr−ờng hợp ví dụ nh− : A1 − Hôm nay em đẹp quá ! (A1 lμ một chμng trai gặp cô gái A2 lần đầu) A2 − Chúng ta gọi những tr−ờng hợp nμy lμ cặp thoại hẫng. Tuy nhiên, không nên nghĩ rằng cặp thoại hẫng chỉ xảy ra khi một trong hai nhân vật hội thoại tỏ ra không thích thú với tham thoại của ng−ời kia. Có những tr−ờng hợp nh− : A1 − Chμo em. Em lμ học sinh mới vμo lớp ? A2 − Vâng ạ. Tham thoại "Chμo em !" không có tham thoại hồi đáp t−ơng ứng của A2. A2 chỉ hồi đáp lại tham thoại hỏi của A1. Có thể nói ở đây chúng ta cũng gặp một tham thoại "hẫng" nh−ng rất hay gặp trong thực tế hội thoại. b) Cặp thoại hai tham thoại (cặp thoại đôi) Tham thoại thứ nhất đ−ợc gọi lμ tham thoại dẫn nhập, tham thoại thứ hai lμ tham thoại hồi đáp. Ví dụ : A1 − Đi đâu đấy ? A2 − Đi học. c) Cặp thoại ba tham thoại (cặp thoại ba) Về nguyên tắc một cặp thoại đủ hai tham thoại đã lμ hoμn chỉnh. Tuy nhiên, trong thực tế những tham thoại nh− vậy tỏ ra "cụt lủn", "ông chẳng bμ chuộc", "nhấm nhẳn". Th−ờng gặp lμ những cặp thoại nh− : A1 − Đi đâu đấy ? A2 − Đi học đây ! A1 − Đi học μ ? Tham thoại thứ ba do A1 phát có tính chất "đóng lại" cặp thoại đó để (nếu cần) mở ra một cặp thoại khác. Tham thoại thứ ba của A1 có thể lμ một kiểu "tiếng vọng" của tham thoại A2 nh− tr−ờng hợp trên, có thể lμ tham thoại tán đồng, đánh giá, chúc mừng, Ví dụ : A1 − Hè nμy cậu đi nghỉ mát ở đâu ? A2 − Tớ định đi Sầm Sơn. A1 − Sầm Sơn ? Tuyệt vời. A1 − Bao giờ c−ới đấy ? 41
  20. A2 − Mai. A1 − Xin chúc mừng cậu. 6.2. Liên kết tuyến tính của cặp thoại Trên đây chúng ta nói về các kiểu cặp thoại t−ơng đối đơn giản, trong đó một l−ợt lời của A1, A2 chỉ có một tham thoại do một hμnh động ngôn ngữ thực hiện. Trong thực tế tổ chức các l−ợt lời trong một cặp thoại phức tạp hơn nhiều. Có thể có những kiểu liên kết tuyến tính các l−ợt lời trong cặp thoại nh− sau : a) Liên kết hoμn toμn tuyến tính, liên kết "phẳng" : Ví dụ : A1 − Chμo ! A2 − Chμo ! A1 − Cám ơn ông ! A2 − Có gì đâu ! A1 − Đi đâu đấy ? A2 − Đi học đây ! A1 − Đi học μ ? (tiếng vọng) A1 − Cậu sẽ nghỉ mát ở đâu ? A2 − ở Sầm Sơn. A1 − Tuyệt vời. Liên kết "phẳng" có thể có biến thể "hẫng" nh− đã nói hoặc biến thể "ghép". Ví dụ : A1 − Th−ởng có nhμ không ? A2 − Gì đấy ? (A2 chính lμ Th−ởng) A1 − Cho tớ m−ợn vở ghi của cậu một lát. L−ợt lời "Gì đấy ?" của Th−ởng t−ơng đ−ơng với hai tham thoại, một trả lời cho câu hỏi của A1, một đặt ra câu hỏi cho A1. Chúng ta nói hai tham thoại đó đã "ghép" với nhau trong một l−ợt lời. Kiểu ghép nμy còn gặp trong điện thoại : A1 − Alô ! A2 − Alô ? A1 − Văn phòng Công ti Mĩ phẩm đây. Giáo s− Ngọc có nhμ không ạ ? Yếu tố alô thứ hai th−ờng đ−ợc phát âm với ngữ điệu hỏi. Nó vừa thực hiện tham thoại trả lời cho a lô của A1 vừa đặt câu hỏi cho A1. Nghĩa của từ nμy có thể lμ : "Tôi đây. Có việc gì thế ?". b) Liên kết chéo : Đây lμ tr−ờng hợp xảy ra khi mỗi nhân vật thực hiện một số tham thoại khác nhau. Có hai tr−ờng hợp th−ờng gặp : 42
  21. A1 − Chị đã có gia đình ch−a ? Xin lỗi, A2 − Có rồi ạ. Không sao ạ. Có thể biểu diễn cặp thoại nμy bằng sơ đồ : − Chị có gia đình ch−a ? − Xin lỗi. − Có rồi ạ. − Không sao. Trong cặp thoại nμy, A1 mở ra hai cặp thoại vμ A2 trả lời hai cặp thoại đó theo thứ tự mμ A1 đã định ra. A1 − Đi đâu mμ hớt hơ hớt hải thế ? A2 − Thế còn cậu ? Tớ đi học đây. A1 − Thế hả ? Tớ đi lμm đây. Thứ tự của các tham thoại trong hai cặp thoại chéo nμy không khớp với nhau. A1 dẫn nhập một cặp thoại, A2 mở ra một cặp thoại khác sau đó mới hồi đáp tham thoại của A1. c) Liên kết lồng Đây lμ tr−ờng hợp trong một cặp hội thoại bao trùm có một hoặc một số cặp thoại con. Ví dụ : A1 − Bác có biết anh Tuấn ở đâu không ạ ? A2 − Anh hỏi Tuấn nμo ? Tuấn khoa Sinh hay khoa Toán ? A1 − Tuấn khoa Toán ạ. A2 − Tuấn ấy ở nhμ B3 tầng 4. Đoạn thoại nμy có cặp thoại lớn, chủ yếu lμ cặp thoại gồm tham thoại vμ (hỏi vμ trả lời). Cặp thoại nμy bao trùm cặp thoại nhỏ hơn, có tính xác minh gồm hai tham thoại , . Có thể biểu diễn liên kết lồng nh− sau : − Bác có biết − Tuấn khoa Sinh hay khoa Toán ? − Tuấn khoa Toán. − Tuấn ấy ở nhμ B3. Lại có tr−ờng hợp lồng nh− sau : − Tối nay cậu đến dự dạ hội của mình chứ ? − Tớ có thể dẫn bạn đến không ? − Trai hay gái ? − Trai hay gái có gì lμ quan trọng ? − ờ, đấy lμ vấn đề cân đối thôi mμ. − Bạn gái. − ồ, tuyệt lắm ! − Nhất định tớ sẽ tới với các cậu. 43
  22. Trong đoạn thoại nμy, một cặp thoại lớn bao gồm một cặp thoại nhỏ ; cặp thoại nhỏ nμy lại bao gồm một cặp thoại nhỏ hơn. Tham thoại hồi đáp cấu thμnh cặp thoại chính đ−ợc phát ngôn cuối cùng, khoá cặp thoại lồng lại. D−ới đây lμ một số tr−ờng hợp liên kết lồng nữa dẫn lμm ví dụ mμ không phân tích : A1 − Giáo s− có nhμ không ạ ? A2 − Chị đến về luận án μ ? A1 − Vâng, cháu đến để đ−a tμi liệu cho Giáo s−. A2 − Có, Giáo s− có nhμ đấy, vμo đi. A1 − Xin lỗi, chị bao nhiêu tuổi ? A2 − 28 tuổi. Không sao cả. A1 − Chị bao nhiêu tuổi ? Xin lỗi nhé. A2 − Chẳng sao, 28 tuổi. A1 − Chị cho một vé đi Sμi Gòn A2 − Vé ngồi hay vé gi−ờng nằm ? A1 − Vé gi−ờng nằm. A2 − Đây ạ. A1 − Anh cho biết xe nμy mấy lít một trăm cây số ? A2 − 100 cây số ! Anh muốn hỏi đ−ờng tr−ờng hay trong thμnh phố ? A1 − Đ−ờng tr−ờng. A2 − Một. 6.3. Tính chất các cặp thoại Goffman lμ ng−ời đầu tiên nêu ra trong số các cặp thoại hai kiểu đặc biệt, đ−ợc gọi lμ cặp thoại củng cố vμ cặp thoại sửa chữa. Hai kiểu nμy mang tính chất nghi thức của sự giao tiếp thông th−ờng. a) Cặp thoại củng cố : t−ơng ứng với cặp thoại dẫn nhập vμ kết thúc cuộc thoại. Đó lμ những cặp thoại đ−ợc cấu tạo từ các tham thoại có tính chất biểu thái nh− lời chμo hỏi. Ví dụ : A1 − Chμo anh. A2 − Chμo anh. A1 − Khoẻ chứ ? A2 − Cám ơn. Khoẻ. Còn cậu thế nμo ? Những cặp thoại nμy th−ờng có cấu trúc đôi, đơn giản. Chúng kết thúc với sự chấp nhận của ng−ời đối thoại một cách ứng xử t−ơng tự nh− cách ứng xử của ng−ời phát ngôn thứ nhất, điều nμy có nguồn gốc từ cách ứng xử ít nhiều nghi thức hoá, "lễ nghi hoá" trong xã hội. Gọi chúng lμ những cặp thoại củng cố vì nhờ chúng quan hệ xã hội đ−ợc thiết lập vμ củng cố để chuẩn bị cho các quan hệ khác. Tính chất nghi thức của chúng thể hiện ở chỗ các nhân vật hội thoại dùng các công thức giao tiếp sẵn có, không phải trả lời đúng theo nghĩa câu chữ của tham thoại của ng−ời đối thoại. Khi tham thoại hồi đáp tr−ợt ra khỏi công thức, lúc đó nó có thể đóng vai trò dẫn nhập cho một cặp thoại khác.Ví dụ : A1 − Thế nμo ? Khoẻ không ? A2 − Mình mới ở bệnh viện về. 44
  23. A1 − Cậu phải nằm bệnh viện μ ? Thế mμ mình không biết. Đau gì đấy ? Có thể nói, các tham thoại theo công thức lμ các tham thoại không có dấu hiệu. Còn các tham thoại tr−ợt khỏi công thức lμ các tham thoại có dấu hiệu. b) Tham thoại sửa chữa : Tham thoại sửa chữa dựa trên khái niệm về sự sửa chữa lại một sự vi phạm lãnh địa của ng−ời đối thoại. Ví dụ tiêu biểu nh− sau : A1 (giẫm phải chân của A2) − Xin lỗi. A2 − Không sao. Hoạt động sửa chữa có tác dụng khôi phục sự cân bằng trong giao tiếp mμ sự vi phạm lãnh địa đã lμm cho nó mất đi. Sự cân bằng nμy nếu không đ−ợc khôi phục cuộc thoại có thể phải chuyển h−ớng, đứt quãng, hay không thể tiến hμnh đ−ợc. Ví dụ khác : A1 − Xin lỗi chị, chị có thể cho biết ga Hμng Cỏ ở đâu không ạ ? A2 − Có gì đâu. Ga Hμng Cỏ ở ngã t− bên trái kia. A1 phải xin lỗi A2 bởi vì đặt câu hỏi cho A2 lμ lμm phiền A2, vi phạm đến quyền hạn, đến lãnh địa hội thoại của A2 (A2 có quyền "im lặng", chúng ta đã biết hiệu lực ở lời, hỏi ai tức lμ đặt ng−ời đó vμo trách nhiệm phải trả lời, mμ đặt ai vμo trách nhiệm phải trả lời tức lμ vi phạm đến quyền tự do nói của anh ta). c) Cặp thoại tiêu cực Khi một cặp thoại thoả mãn đ−ợc đích của tham thoại dẫn nhập (nói đúng hơn thoả mãn đ−ợc đích của hμnh vi thực hiện tham thoại dẫn nhập) thì đó lμ một cặp thoại tích cực. Cặp thoại tích cực lμ những cặp thoại bình th−ờng vμ ng−ời ta có thể kết thúc cặp thoại ở đó. Tuy nhiên, có những tr−ờng hợp cặp thoại tiêu cực, khi tham thoại hồi đáp, đi ng−ợc lại với đích của tham thoại dẫn nhập. Đây lμ những tr−ờng hợp đ−ợc xem lμ không bình th−ờng. Kiểu cặp thoại nμy đáng chú ý do tính chất không bình th−ờng đó. Trong tr−ờng hợp nμy, cặp thoại có thể kéo dμi để hoặc có thể kết thúc bằng sự bất đồng, sự thất bại dứt khoát hoặc bằng cách xoay chuyển tình thế, chuyển từ tiêu cực sang tích cực. Ví dụ : A1 (nói với cô bạn gái tên Hạnh) − Tối nay Tiến nói với mình sẽ đến thăm Hạnh đấy. Cậu có nhμ chứ ? A2 (Hạnh) − Tớ chẳng gặp anh ấy đâu. Anh ấy hâm lắm. A1 − Anh chμng nμo mới lμm quen với bạn gái mμ chả hâm. Vả lại, cũng cần phải biết anh ta có hâm thật không chứ ! A2 (ngần ngừ một lát) − ừ, cậu nói cũng có lí. Tớ sẽ ở nhμ đợi "hắn ta". Cặp thoại nμy đáng lẽ kết thúc một cách tiêu cực với tham thoại hồi đáp . Nh−ng vì nó tiêu cực cho nên A1 tiếp tục thuyết phục để cuối cùng kết thúc một cách tích cực cặp thoại do mình khởi x−ớng. Thông th−ờng một cặp thoại ít khi kéo dμi đến năm, sáu tham thoại. Tuy nhiên sự có mặt các tham thoại tiêu cực lμm cho cấu trúc vμ chức năng của cặp thoại trở nên phức tạp, khó miêu tả. * Hội thoại, mảnh đất sống của ngôn ngữ mới bắt đầu đ−ợc khai phá trong ngôn ngữ học thế giới vμ đ−ợc giới thiệu vμo Việt Nam ch−a bao lâu. Những điều nói trên đây mới chỉ lμ những tri thức tĩnh về hội thoại, bao gồm các tri thức về cấu trúc vμ chức năng. Chúng ta ch−a có điều 45
  24. kiện để đi vμo ph−ơng diện động của hội thoại, đặc biệt lμ các vận động diễn ngôn trong quá trình diễn biến của cuộc thoại, một quá trình không thể tách rời với vận động lập luận diễn ra giữa các tham thoại trong cặp thoại vμ giữa các cặp thoại trong đoạn thoại, trong toμn bộ cuộc thoại. 46
  25. Ch−ơng V: ý nghĩa hμm ẩn vμ ý nghĩa t−ờng minh (hiển ngôn) I − Khái quát về ý nghĩa t−ờng minh vμ hμm ẩn Qua tất cả những điều đã biết về dụng học trình bμy trong các ch−ơng tr−ớc, chúng ta thấy một phát ngôn (tức một câu hiểu theo cú pháp học thông th−ờng) ngoμi cái ý nghĩa đ−ợc nói ra trực tiếp nhờ các yếu tố ngôn ngữ (âm, từ, kết cấu câu, ) còn có thể gợi ra rất nhiều ý nghĩa khác nhau mμ ng−ời nghe phải dùng đến thao tác suy ý (inférence) vμ dựa vμo những yếu tố ngoμi ngôn ngữ, vμo ngôn cảnh, vμo các quy tắc điều khiển hμnh vi ngôn ngữ, điều khiển lập luận, điều khiển hội thoại, mới nắm bắt đ−ợc. ý nghĩa trực tiếp do các yếu tố ngôn ngữ đem lại đ−ợc gọi lμ ý nghĩa t−ờng minh (sens explicite), có tác giả gọi lμ hiển ngôn, còn đ−ợc gọi lμ ý nghĩa theo câu chữ (sens litéral) của phát ngôn. Các ý nghĩa nhờ suy ý mới nắm bắt đ−ợc gọi lμ ý nghĩa hμm ẩn (sens implicite). D−ới đây lμ một ví dụ : − Thắng, bạn thân nhất của tôi rất ân hận đã ngừng học Anh văn tr−ớc khi tốt nghiệp Tổng hợp. Phát ngôn nμy ngoμi ý nghĩa t−ờng minh lμ : (1) Thắng ân hận vì ngừng học Anh văn. còn có những ý nghĩa hμm ẩn nh− sau : (2) Có một cuộc thoại đang diễn ra, đây lμ một tham thoại của một nhân vật. (3) Có một vμ chỉ một ng−ời, ng−ời đó tên lμ Thắng (đang đ−ợc nói tới). (4) Thắng lμ một trong những ng−ời bạn của "tôi". "Tôi" có nhiều bạn thân, trong đó, Thắng lμ ng−ời thân nhất. (5) Thắng học đại học. (6) Thắng đã tốt nghiệp Đại học Tổng hợp. (7) Thắng đang học Anh văn trong khi còn học ở đại học. Ngoμi ra còn có thể có những ý nghĩa hμm ẩn khác, ví dụ : "Có những tr−ờng đại học trong số đó có tr−ờng Đại học Tổng hợp " Các ý nghĩa hμm ẩn lμ cái nền trên đó ng−ời nói tạo ra ý nghĩa t−ờng minh nh− đã nói ra vμ ng−ời nghe mới hiểu ý nghĩa t−ờng minh nh− ng−ời nói định truyền đạt. II − phân loại tổng quát ý nghĩa hμm ẩn Các ý nghĩa hμm ẩn có thể tách thμnh hai loại : tiền giả định (kí hiệu pp') vμ các hμm ngôn (kí hiệu imp). Sự phân biệt đầy đủ tiền giả định vμ hμm ngôn sẽ đ−ợc trình bμy ở các mục sau. ở đây, chúng ta b−ớc đầu phân biệt : tiền giả định lμ những căn cứ cần thiết để ng−ời nói tạo ra ý nghĩa t−ờng minh trong phát ngôn của mình. Hμm ngôn lμ tất cả những nội dung có thể suy ra từ một phát ngôn cụ thể nμo đó ; từ ý nghĩa t−ờng minh (ý nghĩa theo câu chữ) cùng với tiền giả định của nó.Ví dụ : − Vũ hội lμm chúng ta quên rằng bây giờ đã 12 giờ đêm rồi. 47
  26. ý nghĩa t−ờng minh của phát ngôn nμy lμ : − Vũ hội đã kéo dμi đến 12 giờ đêm. Các ý nghĩa hμm ẩn lμ : + Tiền giả định : pp'1 : Có một cuộc vũ hội. pp'2 : Vũ hội tổ chức vμo ban đêm. pp'3 : Vμo ban đêm cần nhớ không nên thức quá khuya. pp'4 : Đối với sinh hoạt thông th−ờng của ng−ời Việt Nam, 12 giờ đêm đã lμ quá khuya rồi. + Hμm ngôn : Tuỳ theo hoμn cảnh giao tiếp, tuỳ theo ý định của ng−ời nói vμ tuỳ theo t− cách của ng−ời nói (ng−ời tổ chức vũ hội hay lμ ng−ời dự vũ hội bình th−ờng) phát ngôn trên có thể có hμm ngôn : imp1 : Chúng ta cần phải giải tán thôi. ipp2 : Vũ hội thμnh công, chứng cớ lμ mọi ng−ời đã quên cả mệt mỏi vì giờ giấc. Tổng hợp lại, chúng ta có bảng phân loại nh− sau : Hμm ngôn ý nghĩa hμm ẩn Tiền giả định Trong giao tiếp, có những tr−ờng hợp trong đó ý nghĩa t−ờng minh không phải lμ ý nghĩa truyền báo chính của ng−ời nói. Nó chỉ lμ cái cớ để ng−ời nói truyền báo một hoặc một số trong những ý nghĩa hμm ẩn lμm nền cho nó. Lúc nμy cả tiền giả định, cả hμm ngôn đều có thể trở thμnh ý nghĩa nằm trong ý định truyền báo của ng−ời nói. Ví dụ, trong hoμn cảnh giao tiếp sau đây : một chμng trai yêu một cô gái vμ muốn c−ới lμm vợ. Lúc đầu, bμ mẹ phản đối rất kịch liệt. Về sau do cách c− xử của cô gái, bμ mẹ rất quý cô ta. Một hôm, bμ mẹ bỗng nói với ng−ời con trai : − Cho phép mẹ lμm quen với ng−ời vợ t−ơng lai của con nμo ! Phát ngôn của bμ mẹ có pp' : "Mẹ đã công nhận cô bé lμ vợ t−ơng lai của con." vμ đó chính lμ điều bμ mẹ muốn nói mặc dầu không nói một cách t−ờng minh. ở ví dụ nμy ý nghĩa hμm ẩn tiền giả định lμ đối t−ợng chính của diễn ngôn. Một hãng n−ớc hoa đăng quảng cáo : − Đμn ông thật dễ tìm nh−ng khó giữ. Hãy giữ họ bằng n−ớc hoa Magique. Quảng cáo nμy có ý nghĩa t−ờng minh lμ lời kêu gọi "Các bμ, các cô hãy dùng n−ớc hoa Magique để giữ đμn ông." vμ tiền giả định lμ "Các bμ, các cô đều muốn giữ đμn ông mãi chung thuỷ với mình.". Cả hai đều không phải lμ ý nghĩa chính. Đối t−ợng của diễn ngôn nμy lμ hμm ngôn : "N−ớc hoa Magique tuyệt hảo, có sức quyến rũ đμn ông mạnh mẽ.". Tại sao ng−ời nói lại không nói điều mình muốn truyền báo một cách t−ờng minh mμ phải dùng lối nói hμm ẩn ? Có thể vì, với lối nói bằng hμm ẩn, ng−ời nói buộc ng−ời nghe phải suy nghĩ để nắm bắt ý nghĩa thực của lời nói của mình, do đó tăng sức hấp dẫn, tăng sức thuyết phục cho lời nói. Nh−ng, nói chung, khi ng−ời nói dùng đến lối nói hμm ẩn lμ do nhiều nguyên 48
  27. nhân, hoặc do khiêm tốn, do không muốn trực tiếp lμm mất thể diện ng−ời nghe, do muốn châm biếm, mỉa mai vμ quan trọng hơn nữa lμ không muốn chịu trách nhiệm trực tiếp về điều mình nói ra. Bằng lối nói hμm ẩn, khi bị phản đối, ng−ời nói có thể chối bỏ trách nhiệm bằng câu "Tôi có định nói thế đâu, đấy lμ do anh nghĩ ra nh− vậy đấy chứ.". Anh ta đã nấp sau ý nghĩa t−ờng minh để nói cái điều anh ta thực sự muốn nói nh−ng không tiện nói. III − tiền giả định vμ hμm ngôn Cuốn sách nμy chấp nhận quan điểm xem tiền giả định vμ hμm ngôn cùng nằm trong một phạm trù lớn hơn : phạm trù nghĩa hμm ẩn của phát ngôn bởi chúng đều không đ−ợc nói ra một cách t−ờng minh, chúng chỉ có thể nắm bắt đ−ợc nhờ thao tác suy ý. Cho đến nay, phân biệt tiền giả định vμ hμm ngôn vẫn còn lμ vấn đề lớn của dụng học. D−ới đây lμ một số đặc điểm có thể dựa vμo đó mμ phân biệt tiền giả định vμ hμm ngôn. 1. Quan hệ với ý nghĩa t−ờng minh a) Tiền giả định lμ những hiểu biết đ−ợc xem lμ bất tất phải bμn cãi, bất tất phải đặt lại thμnh vấn đề, đã đ−ợc các nhân vật giao tiếp mặc nhiên thừa nhận, dựa vμo chúng mμ ng−ời nói tạo nên ý nghĩa t−ờng minh trong phát ngôn của mình. Ví dụ nếu không có các tiền giả định pp'1, pp'2, pp'3, pp'4 ng−ời nói sẽ không nói "Vũ hội của chúng ta đã " vμ ng−ời nghe cũng không lĩnh hội hết ý nghĩa của phát ngôn đó. Một ví dụ khác : − Anh ta đi lấy thuốc cho vợ. pp' : − Anh ta đã có vợ. Hiểu biết : "Anh ta đã có vợ." đ−ợc xem lμ không còn bμn cãi gì nữa, có nó ng−ời nói mới nói "Anh ta đi lấy thuốc cho vợ.". Nếu tranh cãi xảy ra thì th−ờng xảy ra đối với ý nghĩa t−ờng minh, ví dụ nói "Anh ta đi lấy thuốc cho vợ." lμ không đúng, có thể lμ anh ta đi chơi, có thể lμ anh ta đi lo việc cho cơ quan, đi chạy hμng, Đặc điểm nμy có thể đ−ợc hiểu lμ : tiền giả định luôn luôn đúng. Tuy nhiên, trong giao tiếp thông th−ờng, không phải không có những tr−ờng hợp ng−ời nói tạo ra một phát ngôn mμ ý nghĩa t−ờng minh dựa trên một tiền giả định sai, bịa đặt. Lúc nμy vấn đề tranh cãi sẽ rơi vμo chính cái tiền giả định đó. Đây lμ một chiến l−ợc hội thoại, chiến l−ợc gμi bẫy tiền giả định.Ví dụ : A − Bao giờ thì cậu giả tiền cho mình ? phát ngôn nμy có pp' : "Cậu vay tiền của tớ.". Ng−ời nghe B có thể phải cãi lại tiền giả định đó : B − Tớ vay tiền của cậu bao giờ mμ giả ? nếu nh− việc anh ta vay tiền của A lμ không có. Cũng nh− vậy, những câu hỏi "bắt nọn" lμ những câu hỏi đ−a ra một tiền giả định mμ ng−ời hỏi ch−a biết lμ nó đúng hay không.Ví dụ : A − Nμy tối qua cậu đi chơi với ai đấy ? Nếu B "sơ ý" trả lời : − μ μ tớ đi với Lan có một lát thôi. tức lμ đã thừa nhận tiền giả định "Tối qua tớ có đi chơi với bạn gái.", điều mμ A ch−a khẳng định đ−ợc. 49
  28. b) Hμm ngôn lμ những hiểu biết hμm ẩn có thể suy ra từ ý nghĩa t−ờng minh vμ tiền giả định của ý nghĩa t−ờng minh. Nếu không có ý nghĩa t−ờng minh vμ tiền giả định của nó, không thể suy ra đ−ợc hμm ngôn thích hợp.Ví dụ : − Sáng hôm nay lại m−a ! pp' : Hôm qua (vμ các hôm tr−ớc) có m−a. ý nghĩa t−ờng minh : Sáng hôm nay m−a. từ pp' vμ ý nghĩa t−ờng minh trên, ng−ời nói muốn dẫn tới hμm ngôn, ví dụ : "Tôi lại không thể đi chơi đ−ợc." hoặc "Lại không thể phơi thóc đ−ợc.", Việc từ pp' vμ t−ờng minh mμ nhận biết hμm ngôn nμo lμ thích hợp trong số những hμm ngôn có thể suy ra phụ thuộc rất nhiều vμo ngữ cảnh, vμo ngôn cảnh. Điều nμy cho thấy thêm một đặc điểm nữa phân biệt tiền giả định vμ hμm ngôn : tiền giả định nói chung ít lệ thuộc vμo hoμn ảnh giao tiếp còn hμm ngôn lệ thuộc sâu sắc vμo hoμn cảnh giao tiếp. Dựa vμo cơ sở nμo để suy ra hμm ngôn từ ý nghĩa t−ờng minh ? Cơ sở đó có thể lμ quan hệ lôgic, nh−ng thông th−ờng lμ các "lẽ th−ờng" mμ chúng ta đã nói ở lí thuyết lập luận. Nói cách khác, hμm ngôn có thể lμ r, còn ý nghĩa t−ờng minh lμ các luận cứ, hoặc ý nghĩa t−ờng minh lμ r mμ hμm ngôn lμ luận cứ.Ví dụ : Một giáo s− đến tìm một cô nghiên cứu sinh ch−a chồng vμo tối thứ bảy, không gặp, hỏi cô bạn cùng phòng : − Vân đi đâu rồi nhỉ ? Ng−ời bạn cùng phòng đáp : − Th−a thầy, hôm nay lμ thứ bảy mμ. Câu trả lời của ng−ời bạn có hμm ngôn : "Vân đi chơi với ng−ời yêu.". Đấy lμ kết luận từ một "lẽ th−ờng" (rất sinh viên ở kí túc xá vμ rất Việt Nam, thậm chí rất Hμ Nội hoặc các đô thị lớn) : "Tối thứ bảy các cô sinh viên th−ờng đi chơi với ng−ời yêu.". Cũng hoμn cảnh giao tiếp nh− trên nh−ng nếu thầy giáo phμn nμn : − Tối nμo nó cũng đi chơi với ng−ời yêu, chẳng lo học hμnh gì cả ! vμ cô bạn "đỡ đòn" hộ cho bạn : − Đâu có ạ, tuần lễ bảy tối thì sáu tối tối nμo bạn ấy cũng đọc sách đến khuya mμ. Câu trả lời nμy có hμm ngôn "Vân chỉ vắng mặt có tối nay, tối thứ bảy hμng tuần thôi.". Hμm ngôn nμy lμ luận cứ của kết luận r trong lẽ th−ờng nói trên. Tính chất nμy cũng có giá trị phân biệt tiền giả định vμ hμm ngôn. Hμm ngôn chẳng những lệ thuộc vμo hoμn cảnh giao tiếp mμ còn phải dựa vμo các lẽ th−ờng, còn tiền giả định thì không dựa vμo lẽ th−ờng nμo cả. Nói nh− thế không có nghĩa lμ muốn đặt đ−ợc một tiền giả định, ng−ời nói không chú ý đến hoμn cảnh, cũng không dựa vμo lẽ th−ờng nμo. Trong một văn bản, có sự "chuyển giao" tiền giả định từ tiền ngôn cho phát ngôn sau, có nghĩa lμ điều đ−ợc nói đến trong tiền ngôn có thể lμm tiền giả định cho phát ngôn sau. Ví dụ có phát ngôn nh− sau : − Đứa thứ nhất thì lμm công nhân, đứa thứ hai đã có chồng vμ có con rồi, đứa thứ ba lμ l−u học sinh ở Pháp. 50
  29. Phát ngôn nμy bao giờ cũng lμ một phát ngôn đi sau một tiền ngôn, ví dụ nh− : "Ông Phát có ba ng−ời con đều đã tr−ởng thμnh ". Nội dung nμy lμm thμnh tiền giả định cho phát ngôn "đứa thì đứa thì đứa thì " (cả về nội dung vμ cả về hμnh động tạo lời, tức hμnh động sử dụng kiểu câu nμo ở phát ngôn sau cho thích hợp với tiền ngôn). Có điều, khi đã lμ tiền giả định, cơ chế lập luận đối với nội dung của tiền giả định đó theo các lẽ th−ờng không hoạt động nữa. 2. Quan hệ với hình thức ngôn ngữ tạo nên phát ngôn Nh− chúng ta đã biết, một phát ngôn có thể có nhiều tiền giả định nh−ng chỉ có một hoặc một số có dính líu đến (quan yếu với) ý nghĩa t−ờng minh của phát ngôn. C.Kerbrat Orecchionni đ−a ra định nghĩa về tiền giả định nh− sau : "Chúng tôi xem lμ tiền giả định tất cả những thông tin mặc dầu không đ−ợc truyền báo một cách t−ờng minh (tức không cấu thμnh đối t−ợng truyền báo chân chính một thông điệp) nh−ng phải đ−ợc tự động diễn đạt bởi tổ chức hình thức của phát ngôn, nằm sẵn trong tổ chức của phát ngôn bất kể hoμn cảnh phát ngôn nh− thế nμo."(1). Định nghĩa nμy nhấn mạnh một đặc điểm : tiền giả định do tính chất "bất tất phải bμn cãi của nó", phải có quan hệ với các yếu tố ngôn ngữ cấu thμnh phát ngôn, phải có những dấu hiệu ngôn ngữ đánh dấu nó. Ví dụ các phát ngôn : − Anh ta đang lo đám tang cho bμ mẹ vợ khó tính của anh ta. − Đời tr−ớc lμm quan cũng thế a ? − Anh ta đã cai thuốc lá rồi. có các pp' : pp'1 : Anh ta có mẹ vợ. pp'2 : Mẹ vợ anh ta khó tính. pp'3 : Mẹ vợ anh ta mới chết (độ một hai ngμy nếu lμ hiện nay ; có thể lâu hơn nếu lμ thời tr−ớc). pp'4 : Anh ta đã có vợ. Các tiền giả định 1, 2, 3 đều quan yếu với phát ngôn trên vμ đ−ợc đánh dấu bằng các yếu tố ngôn ngữ bμ mẹ vợ, khó tính, đang, đám tang. Tiền giả định 4 không quan yếu mặc dầu vẫn đ−ợc đánh dấu bằng từ mẹ vợ. Có tiền giả định "đời nay lμm quan nh− thế" (tham ô). Dấu hiệu ngôn ngữ của pp' nμy lμ lμm quan (nh−) thế, đời tr−ớc, cũng. Có tiền giả định "Tr−ớc đây anh ta nghiện thuốc lá.", đ−ợc đánh dấu bằng "nghiện thuốc lá" vμ từ cai. Do đặc điểm nμy mμ tiền giả định t−ơng đối ít lệ thuộc vμo ngữ cảnh. Hμm ngôn, trái lại không tất yếu phải đ−ợc đánh dấu bởi các dấu hiệu ngôn ngữ. Nh− đã nói, quan hệ giữa ý nghĩa t−ờng minh vμ hμm ngôn lμ quan hệ giữa luận cứ vμ kết luận hoặc giữa kết luận vμ luận cứ trong một "lẽ th−ờng". Mμ luận cứ vμ kết luận th−ờng khác nhau về hình thức ngôn ngữ diễn đạt cho nên trong phát ngôn diễn đạt ý nghĩa t−ờng minh không chứa (1) C.Kerbrat Orecchioni, L,Implicite, Armand Colin, P., 1986. 51
  30. sẵn những dấu hiệu ngôn ngữ báo hiệu hμm ngôn. Ví dụ phát ngôn nói trên có thể có hμm ngôn : "không gặp anh ta đ−ợc đâu", hoặc "anh ta đang gặp khó khăn về tiền nong" thậm chí "anh ta đang mừng thầm". Phát ngôn có thể có hμm ngôn "nên anh ta khoẻ ra" hoặc "hiện nay anh ta không lúng túng về tiền nong nữa", Những hμm ngôn trên không đ−ợc báo tr−ớc bằng một dấu hiệu ngôn ngữ nμo trong phát ngôn t−ờng minh. Nói nh− vậy không có nghĩa lμ hoμn toμn không có dấu hiệu ngôn ngữ nμo. Nếu xem các "lẽ th−ờng" lμ những quy tắc nói năng thì chính kiểu quan hệ giữa luận cứ vμ kết luận, chính cả cái lẽ th−ờng đó lμ dấu hiệu hình thức định h−ớng (h−ớng lập luận cho chúng ta rút ra đ−ợc hμm ngôn cần thiết). Một dấu hiệu nữa, tuy không trực tiếp nằm trong phát ngôn t−ờng minh vμ nằm trong ngôn cảnh lμ chủ đề, h−ớng lập luận, các hμnh động ở lời (chủ h−ớng dẫn nhập vμ hồi đáp), cũng cần thiết để chúng ta xác định hμm ngôn nμo lμ hμm ngôn dính líu, quan yếu nằm trong ý định truyền báo của ng−ời nói. Nh− thế cũng có nghĩa lμ hμm ngôn lệ thuộc sâu sắc vμo ngữ cảnh nh− chúng ta đã nêu ra ở mục tr−ớc. 3. L−ợng tin vμ tính năng động hội thoại Nhiều tác giả cho rằng bởi tiền giả định lμ những điều "bất tất phải bμn cãi" cho nên không có tính thông tin. Quả vậy, bởi tiền giả định lμ những hiểu biết mμ ng−ời nói vμ ng−ời nghe đã có chung, dựa vμo đó mμ tạo nên ý nghĩa t−ờng minh vμ hμm ngôn, cho nên nó không phải lμ cái mới, do đó có l−ợng tin thấp. Trong một văn bản, nh− đã biết, những điều đã nói ở tiền ngôn đ−ợc xem lμ tiền giả định cho những phát ngôn sau, bởi vậy thông tin mμ tiền giả định cung cấp đã lμ quan yếu ở tiền ngôn, không còn có thể quan yếu đối với phát ngôn đang xem xét. Tuy nhiên, cần phân biệt khái niệm hiệu quả thông tin vμ l−ợng tin. Xét trong một phát ngôn, tiền giả định không có hiệu quả thông tin nh−ng vẫn có l−ợng tin. L−ợng tin nμy tuy không quan yếu đối với hiệu quả thông tin của phát ngôn đang xem xét nh−ng vẫn lμ cần thiết để lí giải hiệu quả thông tin của phát ngôn. Mặt khác tiền giả định không phải bao giờ cũng không có hiệu quả thông tin. Chúng ta đã nói tới các ý nghĩa hμm ẩn cố ý, các ý nghĩa hμm ẩn nằm trong ý định truyền báo của phát ngôn. Trong tr−ờng hợp ý nghĩa hμm ẩn cố ý rơi vμo tiền giả định thì chính tiền giả định lại có hiệu quả thông tin cao hơn lμ ý nghĩa t−ờng minh vμ hμm ngôn. Có lẽ điều quan trọng đối với giao tiếp lμ ở tính năng động hội thoại của tiền giả định, ý nghĩa t−ờng minh vμ hμm ngôn. Nói chung, ý nghĩa t−ờng minh vμ hμm ngôn có tính năng động hội thoại cao hơn lμ tiền giả định, có nghĩa lμ ý nghĩa t−ờng minh vμ hμm ngôn (nằm trong ý định truyền báo của phát ngôn) lμ một giai đoạn trong hội thoại (nhớ lại các nguyên tắc cộng tác của Grice), từ giai đoạn nμy mμ hội thoại tiến lên b−ớc mới. Trở lại với ví dụ : − Anh ta đã cai thuốc lá. giả định đây lμ tham thoại của A. Cuộc hội thoại có thể tiếp tục nh− sau : B − Thế μ ? Anh ta cai có vất vả lắm không ? A − Cũng khá vất vả. Dằn vặt, thẫn thờ hμng tháng mới trở lại bình th−ờng đ−ợc. Nh− thế cuộc thoại tiến lên dựa vμo ý nghĩa t−ờng minh của phát ngôn đó. Cuộc thoại cũng có thể diễn biến nh− sau : B − Thế μ ? Bây giờ hẳn anh ta không phải đi vay từng đồng nh− tr−ớc nữa nhỉ ? 52
  31. A − Cũng chẳng khá lên đ−ợc, bỏ đ−ợc thuốc lá thì lại nghiện cμ phê. Ba đấm bằng một đạp. Nh− thế cuộc thoại tiến lên dựa vμo hμm ngôn "Anh ta có thể tiết kiệm đ−ợc tiền.". Tiền giả định thì khác. Tiền giả định, kể cả tr−ờng hợp tiền giả định lμ ý nghĩa cố ý, có thể lμ một b−ớc để tiếp tục hội thoại. Nh−ng nếu tiếp tục hội thoại dựa vμo tiền giả định thì cuộc thoại sẽ "giật lùi", đôi khi luẩn quẩn, thậm chí gây ra cuộc "cãi nhau to" lμm hỏng cả cuộc thoại, h−ớng phát triển chung của cuộc thoại sẽ không tiến lên đ−ợc (trừ những cuộc thoại có tính "đấu hót", không có chủ đề, không có đích nhất định). Trở lại phát ngôn "Anh ta đi lấy thuốc cho vợ.". Giả định phát ngôn nμy lμ tham thoại của A hồi đáp câu hỏi của B về việc nhân vật Thắng vắng mặt ở cơ quan. Cuộc thoại diễn biến nh− sau : B − Thắng đi đâu rồi nhỉ, việc thì cần mμ lại vắng mặt, ai lμm thay bây giờ. A − Báo cáo anh, anh ta đi lấy thuốc cho vợ. B − Lấy thuốc cho vợ ? Thắng lấy vợ khi nμo nhỉ ? Có ai nói cho tôi biết đâu ? A − Mới lấy thôi, nh−ng cô vợ yếu lắm Cuộc thoại diễn biến trên tiền giả định của phát ngôn "Thắng đã có vợ." vμ chúng ta thấy rằng câu chuyện về lí do tại sao anh ta không có mặt vμ về công việc đình trệ do sự vắng mặt đó bị "chặn" lại, không tiến lên đ−ợc nữa (tất nhiên cuộc thoại có thể chuyển sang h−ớng khác). Nói tóm lại, đối với một h−ớng hội thoại đã cho, hμm ngôn có tính năng động hội thoại cao, nó lμ một b−ớc thúc đẩy cuộc thoại tiến lên đạt đến đích, còn tiền giả định có tính năng động hội thoại thấp, thậm chí cản trở cuộc hội thoại tiến lên theo đích đã cho. 4. Phản ứng đối với các dạng phát ngôn Trừ những tiền giả định đóng vai trò ý nghĩa hμm ẩn cố ý (đối t−ợng truyền báo chính của phát ngôn), các tiền giả định thông th−ờng có những đặc điểm sau đây khi phát ngôn biến đổi sang : a) Tính chất kháng phủ định Tiền giả định giữ nguyên khi phát ngôn chuyển từ dạng khẳng định sang dạng phủ định. Nó chống lại phủ định (kháng phủ định). Ví dụ, tiền giả định "Thắng đã có vợ." lμ tiền giả định của câu khẳng định : − Thắng đi lấy thuốc cho vợ. Tiền giả định nμy vẫn giữ nguyên khi phát ngôn trên bị phủ định : − Anh ta không đi lấy thuốc cho vợ. Cũng nh− vậy, tiền giả định : "Tr−ớc đây anh ta nghiện thuốc." của phát ngôn khẳng định : "Anh ta đã cai thuốc." vẫn không thay đổi nếu nói : "Anh ta không cai thuốc.". Tính chất kháng phủ định đ−ợc xem lμ một phép thử tiền giả định. b) Tính chất bất biến khi phát ngôn thay đổi về hμnh động ngôn ngữ tạo ra nó Tiền giả định của phát ngôn xác tín vẫn giữ nguyên khi phát ngôn nμy chuyển thμnh phát ngôn hỏi, mệnh lệnh, Ví dụ, tiền giả định "Thắng đã có vợ." của phát ngôn xác tín khẳng định (hoặc phủ định) "Thắng không đi lấy thuốc cho vợ.") không đổi nếu nói : − Thắng đi lấy thuốc cho vợ phải không ? − Đi lấy thuốc cho vợ đi. Thắng ! c) Tính chất không thể khử bỏ Bởi tiền giả định lμ điều đã đ−ợc xem lμ "bất tất phải bμn cãi" cho nên nó không thể loại bỏ ngay trong cùng một phát ngôn bởi cùng một ng−ời nói ra : Không thể khử tiền giả định : 53
  32. "Thắng đã có vợ." trong cùng phát ngôn. Ví dụ : "Thắng đi lấy thuốc cho vợ nh−ng Thắng không có vợ.". Cũng nh− vậy không thể khử tiền giả định "Tr−ớc đây anh ta nghiện thuốc lá." bằng phát ngôn : "Anh ta cai thuốc lá nh−ng anh ta không nghiện thuốc lá.", Việc khử tiền giả định bằng những kết tử lập luận nghịch h−ớng sẽ dẫn tới sự vô nghĩa hoặc mâu thuẫn. Gắn bó với tính chất nμy lμ tính chất không thể nối kết phát ngôn có ý nghĩa t−ờng minh với tiền giả định của nó. Ví dụ không thể nói : − Anh ta đi lấy thuốc cho vợ vμ anh ta đã có vợ. − Anh ta đã cai thuốc lá vì tr−ớc đây anh ta nghiện thuốc. Sự kết nối nh− vậy sẽ cho ta những phát ngôn trùng lặp, luẩn quẩn về ý nghĩa. Tính chất nμy có nghĩa lμ không thể t−ờng minh hoá tiền giả định ngay trong cùng một phát ngôn do cùng một ng−ời nói ra. Cần nhắc lại, tính chất nμy chỉ xuất hiện ở tiền giả định thông th−ờng, không phải lμ nằm trong ý định truyền báo một cách hμm ẩn của ng−ời nói. Đối chiếu với tiền giả định, các hμm ngôn không có những đặc điểm nói trên. Cụ thể lμ : a) Hμm ngôn không giữ nguyên khi phát ngôn chuyển từ khẳng định sang phủ định. Ví dụ hμm ngôn "Anh ta khoẻ ra." của phát ngôn khẳng định "Anh ta đã cai thuốc lá." không còn giữ nguyên khi nói "Anh ta không cai thuốc lá.". Dùng cách nói của lôgic đúng − sai, ta nói tiền giả định vẫn đúng bất kể ý nghĩa t−ờng minh đúng hoặc sai (khẳng định hoặc phủ định, nếu khẳng định đúng thì phủ định của nó sẽ sai, nếu khẳng định sai thì phủ định của nó đúng) còn hμm ngôn có thể đúng mμ cũng có thể sai khi ý nghĩa t−ờng minh chuyển từ sai sang đúng (hoặc ng−ợc lại). Hμm ngôn "Anh ta khoẻ ra." có thể sai khi nói "Anh ta không cai thuốc lá." mμ có thể vẫn đúng : tuy anh ta không cai thuốc lá nh−ng anh ta vẫn khoẻ ra. b) Hμm ngôn cũng không giữ nguyên khi hμnh động ngôn ngữ thay đổi đối với ý nghĩa t−ờng minh. Ví dụ hμm ngôn nói trên tồn tại trong câu khẳng định : "Anh ta đã cai thuốc lá." nh−ng sẽ mất đi đối với câu hỏi "Anh ta có cai thuốc lá không ?" hoặc đối với câu mệnh lệnh "Hãy cai thuốc lá đi !". c) Hμm ngôn có thể khử một cách dễ dμng nhờ kết tử đối nghịch. Ví dụ ta nói một cách hoμn toμn tự nhiên : "Anh ta đã cai thuốc lá nh−ng anh ta không khoẻ ra.". Cũng nh− hμm ngôn "Anh ta phải nghỉ việc." của phát ngôn "Anh ta đi mua thuốc cho vợ." có thể bị khử trong phát ngôn : "Anh ta đi mua thuốc cho vợ nh−ng anh ta không nghỉ việc.". Các tác tử vμ kết tử "tuy nh−ng "; "mặc dầu nh−ng " chủ yếu lμ để khử các hμm ngôn của một luận cứ (hay kết luận) đ−ợc đ−a vμo phát ngôn thμnh ý nghĩa t−ờng minh. Tính chất nμy cũng dẫn tới tính chất có thể t−ờng minh hoá hμm ngôn cùng với ý nghĩa t−ờng minh ngay trong cùng một phát ngôn do cùng một ng−ời nói ra. Ví dụ : "Anh ta cai thuốc lá nên anh ta khoẻ ra.". Việc t−ờng minh hoá hμm ngôn giúp chúng ta hoμn thμnh một lập luận, đồng thời hạn chế những hμm ngôn không quan yếu thậm chí có hại cho h−ớng lập luận chung của cuộc thoại. IV − cơ chế tạo ra các ý nghĩa hμm ẩn cố ý Các ý nghĩa hμm ẩn đ−ợc tạo ra dựa vμo những cơ chế nμo ? Có thể trả lời một cách khái quát : dựa vμo tất cả các quy tắc ngữ dụng từ quy tắc chiếu vật vμ chỉ xuất, quy tắc chi phối các hμnh động ngôn ngữ, quy tắc lập luận cho đến các quy tắc hội thoại. Muốn tạo ra đ−ợc ý nghĩa hμm ẩn cố ý, ng−ời nói một mặt phải tôn trọng các quy tắc nμy vμ giả định rằng ng−ời nghe cũng biết vμ tôn trọng chúng, mặt khác lại cố ý vi phạm chúng vμ giả định rằng ng−ời 54
  33. nghe cũng ý thức đ−ợc chỗ vi phạm đó của mình. ý nghĩa hμm ẩn cố ý xuất hiện vμ đ−ợc lí giải chính ở chỗ vi phạm đó. D−ới đây lμ một số tr−ờng hợp. 1. Sự vi phạm quy tắc chiếu vật vμ chỉ xuất Trong tiếng Việt hệ thống các từ x−ng hô trong hội thoại hết sức phức tạp, tế nhị. Mỗi cặp từ x−ng hô (ngôi thứ nhất vμ ngôi thứ hai) đều tiền giả định những kiểu quan hệ vị thế hội thoại nhất định vμ việc sử dụng cặp từ x−ng hô nμo sẽ quy định quan hệ giao tiếp cần phải giữ trong suốt cuộc hội thoại. Không thể miêu tả hết đ−ợc các tiền giả định của tất cả các cặp từ x−ng hô của tiếng Việt. D−ới đây chỉ lμ một vμi ví dụ: Cặp từ x−ng hô bố /con có tiền giả định : giữa A vμ B có quan hệ gia đình (cùng huyết hệ hay khác huyết hệ nh− giữa bố mẹ vợ, chồng với con rể, con dâu). Hiện nay, trong giao tiếp, giữa hai ng−ời xa lạ, chẳng có quan hệ huyết thống, quan hệ gia đình, cũng không có gì lμ thân mật, cặp từ x−ng hô lúc bắt đầu cuộc thoại lμ bác / tôi, bác / cháu, cụ / cháu, bỗng nhiên đ−ợc nhân vật A thay bằng cặp bố /con. Với sự thay đổi cố ý nμy (do đó vi phạm cố ý quy tắc sử dụng chúng) A ngầm tỏ ra rằng quan hệ xa lạ tr−ớc kia nay đã đến lúc phải thay đổi hoặc tỏ ra một cách hμm ẩn rằng tôi xem quan hệ giữa ông vμ tôi lμ quan hệ bố / con (Nếu ông giμ kia lại có con gái xinh đẹp, ch−a chồng thì sự thay đổi từ x−ng hô nμy còn tỏ ý "Tôi muốn lμ con rể của ông"). Chúng ta bỏ qua không phân tích ở đây tính chất hơi "cợt nhả" của cách x−ng hô đó. Trong các cuộc cãi lộn giữa vợ chồng không ít tr−ờng hợp ng−ời vợ (hoặc chồng) đột ngột chuyển từ x−ng hô anh /em sang anh / tôi, cuối cùng lμ mμy / tao. Sự thay đổi cách x−ng hô nh− vậy tỏ ra rằng có sự thay đổi trong quan hệ giữa hai ng−ời mμ không cần tuyên bố "t−ờng minh" nó ra. 2. Các hμnh động ngôn ngữ gián tiếp ở trên chúng ta đã biết về các hμnh động ngôn ngữ gián tiếp. Sử dụng các hμnh động ngôn ngữ theo lối gián tiếp lμ biện pháp rất có hiệu lực, để truyền báo các ý nghĩa hμm ẩn, đặc biệt lμ các ý nghĩa cố ý dụng học. Lấy lại ví dụ : thầy giáo hỏi một học sinh vμo lớp muộn : − Bây giờ lμ mấy giờ rồi ? Đặt câu hỏi nμy, thầy giáo rõ rμng đã vi phạm điều kiện chuẩn bị vμ điều kiện chân thμnh của hμnh động hỏi bởi vì thầy giáo đã biết giờ vμo học của tr−ờng. Trong tình thế của mình, học sinh biết ngay ý định cảnh cáo của thầy về sự đi muộn của mình nhờ tính "không đúng chỗ" của câu hỏi. Hỏi đáp lại những câu hỏi kiểu nh− vậy, không phải lμ những câu trả lời "nhơn nhơn" nh− "Th−a thầy tám giờ r−ỡi rồi ạ." mμ lμ những phát ngôn xin lỗi, thanh minh nh− : "Em xin thầy thứ lỗi cho. Xe của em xịt lốp trên đ−ờng đi ạ.", 3. Sự vi phạm các quy tắc lập luận Nh− đã phân tích ở mục III, trong một quan hệ lập luận, có khi ng−ời nói chỉ đ−a ra luận cứ, để ng−ời nghe suy ra kết luận hoặc đ−a ra kết luận để ng−ời nghe suy ra luận cứ. Không hoμn tất các b−ớc lập luận lμ cách th−ờng đ−ợc dùng để tạo ra các hμm ngôn. 55
  34. 4. Sự vi phạm các quy tắc hội thoại D−ới đây lμ một vμi ví dụ : A − Cậu có biết Thắng hiện giờ ở đâu không ? B − Có chiếc xe DD dựng tr−ớc phòng cái Thuỷ đấy. A − μ, ông thanh tra đấy ạ ! Tôi đang chờ ông gọi đây. Tôi sốt ruột muốn bố trí B − Không biết bμ có vui lòng dùng bữa tối với tôi hôm nay không ? ở ví dụ thay vì dùng hμnh động hỏi đáp trả lời cho câu hỏi, B lại dùng một câu xác tín (miêu tả). B đã vi phạm một cách cố ý quy tắc hội thoại chi phối chức năng ở lời của các hμnh động trong cặp thoại. Phát ngôn xác tín của B ngầm trả lời cho A biết rằng, Thắng hiện nay đang có mặt ở phòng của Thuỷ bởi vì cả B, cả A đều biết Thắng có một chiếc xe DD. Có thể có nhiều lí do dẫn tới việc B phải dùng lối nói hμm ẩn nμy mμ không trả lời một cách t−ờng minh, đại loại nh− : "Nó đang ở trong phòng cái Thuỷ ấy.". ở ví dụ B đã vi phạm hai quy tắc hội thoại, thứ nhất anh ta đã vi phạm quy tắc tôn trọng thể diện ở chỗ đã vi phạm lãnh địa hội thoại của A bằng sự "c−ớp lời", ngắt lời A khi A ch−a nói xong. Thứ hai, anh ta đã hỏi đáp hμnh động dẫn nhập của A bằng một hμnh động không t−ơng ứng : hμnh động mời với nội dung không ăn nhập gì với nội dung trong l−ợt lời của A. Vì A biết rằng B lμ ng−ời lịch sự, biết các quy tắc hội thoại (dù các quy tắc nμy không thμnh văn) cho nên không kết luận rằng B lμ ng−ời thô lỗ mμ buộc phải tìm nghĩa hμm ẩn trong sự vi phạm đó của B. A rút ra kết luận : "B muốn cảnh cáo mình phải cảnh giác. Có thể có ng−ời nghe trộm điện thoại. Chỉ có thể thảo luận công việc với nhau trực tiếp, tay đôi với nhau mμ thôi." Qua hai ví dụ trên chúng ta thấy sự vi phạm cố ý các quy tắc điều khiển cấu trúc chức năng hội thoại cũng lμ biện pháp để truyền đạt các ý nghĩa hμm ẩn cố ý. 5. Ph−ơng châm cộng tác hội thoại của Grice vμ ý nghĩa hμm ẩn Trong tr−ờng hợp đ−ợc vận dụng một cách chân thực, trực tiếp, bình th−ờng, ph−ơng châm cộng tác hội thoại của Grice mμ chúng ta đã biết ở ch−ơng IV, mục III d−ờng nh− lμ quá "tầm th−ờng", "chẳng có gì lạ". Thế nh−ng, chỉ khi nμo trong hội thoại xuất hiện những lời "có vẻ không bình th−ờng nh−ng lại rất bình th−ờng", những lời mμ ng−ời nghe phải dùng đến thao tác suy ý thì mới nắm đ−ợc ý nghĩa thực sự của chúng, từ đó mμ hồi đáp một cách thoả đáng với chúng thì các ph−ơng châm vμ nguyên tắc của Grice mới tỏ ra có giá trị. Dựa vμo ph−ơng châm cộng tác hội thoại của mình mμ Grice đã vạch ra những nét đầu tiên cho lí thuyết về ý nghĩa hμm ẩn. Những nét đầu tiên nh−ng vô cùng quan trọng. Đến nay, bất kì tác giả nμo nói đến ý nghĩa hμm ẩn đều không thể không nói đến Grice. Grice cho rằng, ng−ời nói cố tình "xúc phạm" (flout) một hoặc một số nguyên tắc (hay những yêu cầu cụ thể trong từng nguyên tắc) để khai thác chúng. Grice đặt tên cho cách dùng nμy lμ sự xúc phạm hay lμ sự khai thác các nguyên tắc cộng tác hội thoại. Các ý nghĩa hμm ẩn nμy dựa vμo tính vững chắc của ph−ơng châm cộng tác hội thoại vμ hoạt động theo cơ chế nh− sau : khi một phát ngôn trệch ra khỏi một nguyên tắc nμo đó thì ng−ời nghe vẫn tiếp tục lí giải 56
  35. nó sao cho phù hợp với sự cộng tác trong hội thoại cμng nhiều cμng tốt. Nh− vậy, bằng cách cố tình vi phạm nguyên tắc cộng tác hội thoại, ng−ời nói buộc ng−ời nghe phải vận dụng thao tác suy ý một cách căng thẳng để đạt tới một ý nghĩa nμo đó. Vμ, chỉ với những ý nghĩa đ−ợc suy ra nμy, ng−ời nói mới đ−ợc xem lμ vẫn tôn trọng ph−ơng châm cộng tác. Những hμm ẩn hội thoại đặc thù lμ cơ sở của một số những "biện pháp tu từ" đã đ−ợc nói tới từ lâu trong tu từ học của Aristote. Sau đây lμ một số ví dụ : a) Nguyên tắc về chất Nguyên tắc nμy bị xúc phạm trong phát ngôn sau : A− Nếu Liên Xô phong toả vùng Vịnh vμ dầu mỏ thì thế nμo ? B − ồ ! N−ớc Anh ngự trị mặt biển mμ ! (Ví dụ rút từ S.C.Levinson , Pragmatics , Cambridge, 1987) S.C.Levinson phân tích ví dụ nμy nh− sau : bất cứ ng−ời nghe có hiểu biết nμo cũng biết rằng lời hồi đáp của B hoμn toμn sai, trong khi không thể nghĩ rằng B đã lừa dối A. Chỉ duy nhất có một cách để vẫn giữ đ−ợc tiền −ớc theo đó thì B vẫn cộng tác trong hội thoại (với A) lμ cho rằng B muốn nói cái gì đó khác hẳn với điều anh ta nói ra. Tìm tòi cái mệnh đề có liên quan tới câu hỏi của A mμ phát ngôn của B có thể gợi ra mμ vẫn bảo đảm đ−ợc sự cộng tác, ng−ời nghe đi đến mệnh đề trái ng−ợc với điều mμ B nói ra một cách t−ờng minh tức lμ mệnh đề "N−ớc Anh không (còn) ngự trị biển cả (nh− thế kỉ tr−ớc đây nữa).". Từ đó, theo nguyên tắc quan hệ với phát ngôn của A, ng−ời nghe đi đến kết luận lμ "N−ớc Anh đμnh bất lực.". Nh− vậy, theo Grice, lời châm biếm đã đ−ợc giải mã. Một vμi ẩn dụ cũng có thể đ−ợc giải thích t−ơng tự nh− trên. Ví dụ ẩn dụ : − Cái Thuỷ ấy μ ? Một tảng bê tông, đụng vμo nó chỉ có sứt đầu mẻ trán. Chắc chắn không ai lại nghĩ rằng cô gái đ−ợc gọi tên lμ Thuỷ lại đ−ợc đúc bằng xi măng, đá, cát vμ sắt. Ng−ời nghe phải tìm cách lí giải ẩn dụ nμy, đi từ những tính chất vật lí của bê tông đến tính cứng cỏi, không dễ xúc động tr−ớc những lời "đ−ờng mật" của các chμng của Thuỷ. Có nh− thế ng−ời nói mới đ−ợc xem lμ vẫn cộng tác trong hội thoại dù lời nói bề mặt của anh ta vi phạm một cách trắng trợn nguyên tắc về chất. Lối nói năng nh− : A − Cậu có cho rằng nó sẽ vμo đ−ợc đại học không ? B − Cậu đã thấy chó có váy lĩnh bao giờ ch−a ? cũng thuộc cơ chế nμy. b) Nguyên tắc về l−ợng Nguyên tắc nμy bị vi phạm theo hai h−ớng hoặc l−ợng tin nhiều hơn cần thiết, hoặc l−ợng tin ít hơn cần thiết. Ví dụ về h−ớng thứ nhất lμ lời đối đáp giữa hai nhân vật : − Bác có thấy con lợn c−ới của tôi chạy qua đây không ? − Từ khi mặc cái áo mới đứng đây đến giờ, tôi chả thấy con lợn nμo cả. trong chuyện Lợn c−ới, áo mới. Không khó khăn tìm ra ý nghĩa hμm ẩn của sự vi phạm nμy. 57
  36. Ví dụ về h−ớng thứ hai lμ các cách nói nh− : − Chiến tranh lμ chiến tranh. − Trẻ con lμ trẻ con. − Đi thì đi. − Lính mμ ! Em Những lối nói nμy, mặc dầu có vẻ "luẩn quẩn" về lôgic, quá ngắn gọn về số l−ợng yếu tố ngôn ngữ vμ quá súc tích về ý nghĩa t−ờng minh nh−ng lại rất phong phú về ý nghĩa hμm ẩn. Chính vì phải giữ vững tiền −ớc cộng tác hội thoại mμ ng−ời nghe phải giải thích lại các từ chiến tranh, trẻ con, đi thứ hai vμ từ lính. Giải thích lại có nghĩa lμ : − Tìm ra những nét nghĩa không nằm trong cấu trúc ngữ nghĩa t−ờng minh (đ−ợc ghi trong từ điển) của các từ. − Những nét nghĩa nμy phải thích hợp với toμn bộ ý nghĩa của phát ngôn. − Phải bảo đảm rằng một khi các từ đ−ợc hiểu theo những nét nghĩa đ−ợc giải thích lại nh− vậy thì ph−ơng châm cộng tác hội thoại mới đ−ợc giữ vững. Nói chung, giải thích lại lμ tìm đ−ợc sự khác nhau về nghĩa giữa những từ đ−ợc dùng trùng lặp một cách cố tình trong phát ngôn (tr−ờng hợp từ chiến tranh, trẻ con, đi (thứ hai) hoặc giữa từ đ−ợc dùng trong phát ngôn với cái từ mang nghĩa t−ờng minh thông th−ờng quen dùng đối với mọi ng−ời. Cơ chế giải thích lại không phải lμ tuỳ tiện mμ tuân theo những quy tắc ngữ nghĩa nhất định. Ví dụ, từ chiến tranh thứ hai đ−ợc dùng theo nghĩa biểu niệm vμ nghĩa liên hội (chiến tranh lμ tμn phá, lμ phải tμn nhẫn, ) không đ−ợc dùng theo nghĩa biểu vật vμ biểu niệm thông th−ờng nh− từ chiến tranh thứ nhất. Từ đi thứ hai biểu thị hμnh động "đi" mμ ng−ời nghe phải thực hiện với ít nhiều miễn c−ỡng khác với từ đi thứ nhất chỉ sự phát ngôn ra từ nμy do chính ng−ời nghe đã nói ra hoặc do một nhân vật khác nói ra (đi thì đi hiểu lμ "Anh đã nói phải đi thì tôi sẽ đi. "; hoặc" Tôi đã nói đi thì tôi sẽ thực hiện thực sự việc đó.") còn từ lính phải đ−ợc hiểu theo những ý nghĩa liên hội mμ nhân dân ta (đặc biệt lμ giới thanh niên) th−ờng có đối với "anh bộ đội Cụ Hồ thời chống Mĩ". c) Nguyên tắc quan hệ Ví dụ về sự vi phạm có tính nguyên tắc nμy lμ : A − μ. Ông thanh tra đấy μ ! Tôi đang chờ ông gọi đây. Tôi muốn bố trí B − Không biết bμ có vui lòng dùng bữa tối với tôi không ? Lời đáp của B xét ở ý nghĩa bề mặt, t−ờng minh lμ không "dính líu" đến lời dẫn của A vμ h−ớng thoại chung mμ A định đặt ra. Chỉ có những nghĩa hμm ẩn suy ra từ sự vi phạm nμy mới đảm bảo cho tính cộng tác của B trong cuộc thoại (nghe câu hồi đáp của B, A có thể suy ra rằng B muốn nói : "Tôi đã biết giữa chúng ta có chuyện cần phải bμn nh−ng việc đó cần giữ bí mật, kẻ thù đang tìm cách theo dõi chúng ta. Điện thoại có thể bị nghe trộm vậy mμ bμ lại định nói chuyện đó qua điện thoại, cho nên buộc lòng tôi phải ngắt lời bμ, tôi muốn mời bμ ăn tối với tôi, trong bữa ăn, chúng ta có thể bμn bạc kĩ mμ không sợ bị nghe trộm."). d) Nguyên tắc cách thức: Sau đây lμ ví dụ mμ chính Grice đã dẫn ra : 58
  37. So sánh phát ngôn : − Cô Singer tuôn ra một trμng âm thanh gần nh− một khúc đoạn trong nhạc kịch Rigoletto. với phát ngôn : − Cô Singer hát một khúc đoạn trong nhạc kịch Rigoletto. Ng−ời nói chọn cách nói dμi dòng thay vì cách nói ngắn gọn đúng nguyên tắc cách thức lμ nhằm mỉa mai một cách hμm ẩn rằng điều mμ cô Singer lμm nh− đang đ−ợc gọi lμ "hát" theo nghĩa chân chính của từ nμy. Cũng thuộc sự vi phạm nguyên tắc cách thức lμ lối nói sau đây th−ờng gặp : Chồng − Bé Trμ Mi hôm nay rất ngoan. Phải th−ởng cho bé ăn cái gì chứ ? Vợ − Kờ E Mờ (K - E - M) nhá ! Với lối nμy dùng một "mật ngữ" để bé Trμ Mi không biết, bé Trμ Mi mμ biết sẽ đòi đ−ợc ăn ngay, trong khi đó họ ch−a chuẩn bị để đ−a bé đi chơi. Từ sự khai thác các nguyên tắc cộng tác hội thoại nói trên, có thể rút ra kết luận rằng hiệu lực giao tiếp của một ngôn ngữ không thể quy về chỉ một số những quy −ớc về cách dùng của ngôn ngữ đó. Những quy −ớc về cách dùng của một ngôn ngữ dù có đ−ợc phát hiện ra chi tiết đến đâu cũng không bao giờ đầy đủ bởi vì sự tuân thủ quy −ớc trong giao tiếp luôn luôn đi kèm với sự phá vỡ quy −ớc nh− hình với bóng. Sức mạnh của một lí thuyết ngôn ngữ không chỉ ở chỗ tìm ra cấu trúc, quy −ớc mμ còn ở chỗ tìm ra đ−ợc sự v−ợt khỏi cấu trúc, v−ợt khỏi quy −ớc của ngôn ngữ trong sự hμnh chức bình th−ờng của nó. V− Phân loại tiền giả định 1. Tiền giả định bách khoa vμ tiền giả định ngôn ngữ 1.1. Tiền giả định bách khoa bao gồm tất cả những hiểu biết về hiện thực bên trong vμ bên ngoμi tinh thần con ng−ời mμ các nhân vật giao tiếp cùng có chung, trên nền tảng đó mμ nội dung giao tiếp hình thμnh vμ diễn tiến. Ví dụ : Trong truyện ngắn N−ớc mắt, Nam Cao viết : Ông đội trạm sửng sốt khi thấy ông Lê C− Điền đội một chiếc mũ trắng cũ kĩ đến mấy năm ch−a đánh phấn. Từ sửng sốt đ−ợc dùng với tiền giả định : sự việc đ−ợc kể ra sau đó lμ sự việc hết sức bất th−ờng. Trong số những điều lμnh lμm cho ông đội trạm b−u điện thời thuộc Pháp sửng sốt có chi tiết chiếc mũ trắng của ông Lê C− Điền mấy năm ch−a đánh phấn. Độc giả thời nay sẽ không hiểu đ−ợc tại sao chi tiết nμy lại gây sửng sốt, thậm chí còn không biết đến cả việc mũ phải đánh phấn. Đối với độc giả lớn tuổi dùng từ sửng sốt nh− tác giả đã viết lμ lời bình th−ờng, vì họ biết rằng, ngμy tr−ớc học sinh th−ờng hay đội mũ cát mμu trắng, thỉnh thoảng phải dùng phấn đánh để xoá các vết bẩn. Chiếc mũ trắng đã quá cũ kĩ, nhem nhuốc, giá tiền phấn đánh mũ lại quá rẻ, thế mμ ông Lê C− Điền không đánh phấn lại, chứng tỏ ông ta quá nghèo, trái ng−ợc với cách ông đội trạm hình dung về ông ta tr−ớc khi gặp ông ta tận mặt. Hiểu biết nμy lμ tiền giả định bách khoa của câu văn trên của Nam Cao. 59
  38. Tiền giả định bách khoa có thể chi phối đến kết cấu phát ngôn, ví dụ phát ngôn : 1 − Anh ta khen cô ta xinh vμ bị cô ta mắng cho. 2 − Tuy lμ em nh−ng nó học giỏi hơn anh nó. Ng−ời châu Âu có thể ngỡ ngμng vì không hiểu tại sao khen một cô gái xinh lại bị cô ta mắng. Phát ngôn trên chỉ có thể hiểu đ−ợc trong nền văn hoá Việt Nam truyền thống : nói chung ng−ời Việt Nam th−ờng tránh đả động tới nhan sắc của phụ nữ ngay tr−ớc mặt mọi ng−ời. Bởi vậy khen cô gái đẹp tr−ớc mặt cô ta dễ bị xem lμ cợt nhả, không tôn trọng cô ta. Trong phát ngôn 2, cặp từ tuy nh−ng đ−ợc dùng với tiền giả định bách khoa "Anh phải hơn em". "Anh phải hơn em" lμ một "lẽ th−ờng". Thế mμ trong tr−ờng hợp giữa hai anh em nhμ nμy lại có sự đối nghịch với "lẽ th−ờng" đó cho nên phát ngôn mới cần đến cặp tuy nh−ng Trật tự với các từ anh, em nếu đảo ng−ợc ta sẽ có một phát ngôn không bình th−ờng "Tuy lμ anh nh−ng nó học giỏi hơn em nó.". ở mục II ch−ơng nμy, chúng ta đẽ nêu ra tiền giả định "12 giờ đêm lμ khuya đối với ng−ời Việt Nam" cũng nh− tiền giả định : "đã khuya thì phải ngừng mọi sinh hoạt để nghỉ ngơi". Đây cũng lμ hai tiền giả định bách khoa. Nguyễn Đức Dân(1) dẫn một ví dụ về tiền giả định bách khoa. Phát ngôn : "Trời lạnh, chúng ta cần phải nhanh tay lên." có tiền giả định : "Trong mùa lạnh lμm việc lâu ngoμi trời sẽ gặp nhiều trở ngại.". Từ lại trong phát ngôn : − Nó lại đi Hμ Nội rồi ! ngoμi pp' : tr−ớc đó nó đi Hμ Nội, còn có tiền giả định : "khoảng cách thời gian giữa lần đi tr−ớc với lần đi nμy lμ quá ngắn so với bình th−ờng hoặc việc đi Hμ Nội không nằm trong các hoạt động bình th−ờng của nó". Chính vì tiền giả định nμy mμ ít khi chúng ta dùng phát ngôn trên khi lần đi Hμ Nội tr−ớc xảy ra cách lần nμy đã một tháng (tất nhiên còn nhiều nhân tố nữa, ví dụ : khoảng cách không gian giữa địa điểm sống − địa điểm phát ngôn − của nó với Hμ Nội ; tính chất cần thiết của việc đi Hμ Nội đối với nó, nếu việc đi Hμ Nội không nằm trong yêu cầu công việc của nó vμ nó sống ở xa Hμ Nội, thì dù việc đi Hμ Nội lần tr−ớc vμ lần nμy cách nhau một tháng, ta vẫn có thể nói nh− trên). Tiền giả định về thời gian (vμ tiền giả định không gian, tiền giả định về tính chất cần yếu của sự "đi", ) cũng lμ tiền giả định bách khoa. 1.2. Theo định nghĩa tiền giả định, chúng ta xem tiền giả định ngôn ngữ lμ những tiền giả định "đ−ợc diễn đạt bởi các tổ ch−c hình thức của phát ngôn". Tiền giả định ngôn ngữ lại có thể đ−ợc phân thμnh hai nhóm, lμ tiền giả định từ vựng vμ tiền giả định phát ngôn (tiền giả định mệnh đề). Đây lμ những tiền giả định có quan hệ đến các yếu tố ngôn ngữ tổ chức nên một nội dung mệnh đề (nội dung xác tín, miêu tả). a) Tiền giả định từ vựng : ý nghĩa vμ chức năng của các từ quy định những điều kiện sử dụng chúng, chỉ khi nμo ng−ời nói tôn trọng các điều kiện đó thì mới có thể kết hợp chúng để tạo ra một phát ngôn bình th−ờng. Khi từ đã xuất hiện trong phát ngôn, những ý nghĩa, chức năng quy định điều kiện sử dụng nói trên đ−ợc hiện thức hoá, trở thμnh tiền giả định từ vựng của (1) Nguyễn Đức Dân , Lôgich − ngữ nghĩa − cú pháp, NXB Đại học vμ Trung học chuyên nghiệp, Hμ Nội, 1987. 60
  39. phát ngôn. Có thể tạm chia tiền giả định từ vựng thμnh hai nhóm, tiền giả định từ thực (từ thực hiện chức năng miêu tả(1) vμ tiền giả định từ h− (từ công cụ, tiểu từ ngữ pháp). • Tiền giả định từ thực : Những tiền giả định nμy lại có thể chia thμnh hai nhóm : tiền giả định hạn chế lựa chọn vμ tiền giả định khái quát. + Tiền giả định hạn chế lựa chọn t−ơng ứng với các nét nghĩa đặc hữu của cấu trúc nghĩa biểu niệm (2). Nó đòi hỏi những từ kết hợp với nó trong câu phải có nét nghĩa đồng nhất với nó mới cho đ−ợc những kết hợp bình th−ờng. Ví dụ : Các từ sủa có tiền giả định hạn chế lựa chọn : (nói về) chó từ ; nhắm có tiền giả định hạn chế lựa chọn : (nói về) mắt ; từ t− duy có tiền giả định hạn chế lựa chọn : (nói về) ng−ời + Tiền giả định khái quát t−ơng ứng với các nét nghĩa khái quát, phạm trù của cấu trúc biểu niệm. Những nét nghĩa nμy quy định điều kiện tổng quát để một từ có thể đ−ợc dùng một cách bình th−ờng trong câu. Ví dụ các từ chạy, bò, lăn, tr−ờn, có chung tiền giả định khái quát lμ "vận động dời chỗ : trạng thái động". Các từ dừng, ngừng, đứng (lại), có chung tiền giả định khái quát lμ "vận động dời chỗ : trạng thái tĩnh". Qua ví dụ, có thể thấy hai tiền giả định khái quát của hai nhóm từ nói trên trong thực tế lại lμ tiền giả định lẫn nhau : vận động, trạng thái động tiền giả định trạng thái tĩnh vμ ng−ợc lại. Xét một cách nghiêm nhặt, các tiền giả định từ vựng nói trên : hạn chế lựa chọn vμ khái quát đều lμ những nét nghĩa nằm sẵn trong cấu trúc ngữ nghĩa của từ. Mμ nh− chúng ta biết, về mặt ngữ nghĩa, các từ trong từ vựng một ngôn ngữ − nói đúng hơn các tr−ờng nghĩa vμ các tr−ờng nhỏ trong một tr−ờng lớn − đều nằm trong quan hệ ngữ nghĩa đối với nhau, quy định lẫn nhau, từ nμy tiền giả định từ kia : dừng tiền giả định chạy, đi; chạy, đi tiền giả định dừng, đứng, Cũng về mặt ngữ nghĩa, trong nội bộ cấu trúc ngữ nghĩa của từ, nét nghĩa cụ thể lệ thuộc vμo nét nghĩa khái quát : nét nghĩa cụ thể, tận cùng, đặc hữu tiền giả định nét nghĩa khái quát (ví dụ, nét nghĩa "(nói về) chó" của từ sủa tiền giả định nét nghĩa khái quát "hoạt động tạo ra âm thanh" vμ "để báo hiệu"). Vì vậy, việc dùng khái niệm tiền giả định để miêu tả cấu trúc ngữ nghĩa của từ có lẽ không cần thiết nếu chúng ta đã dùng cấu trúc nét nghĩa để miêu tả chúng. Nếu việc miêu tả cấu trúc nét nghĩa của từ (t−ơng đối) hoμn chỉnh, thì chỉ cần đ−a thêm một số quy tắc sử dụng từ vμo kết quả miêu tả đó lμ đủ để giải thích các hoạt động cụ thể của từ trong phát ngôn. Tuy vậy, vẫn có thể dùng khái niệm tiền giả định từ thực cho các từ trong một phát ngôn cụ thể. Lúc nμy tiền giả định từ vựng của một từ cụ thể lμ sự hiện thực hoá nét nghĩa khái quát hoặc đặc hữu, hạn chế lựa chọn vốn có của từ vμo một văn cảnh, vμo hoμn cảnh giao tiếp cụ thể để thμnh tiền giả định từ vựng (cụ thể) của từ đó trong phát ngôn đó. Ví dụ, nói "Tμu dừng ở ga Hải D−ơng 15 phút." có pp' từ vựng lμ "Tμu dời chỗ từ nơi nμy đến nơi kia trên tuyến đ−ờng quy định.", còn nói : "Vừa dừng ch−a đ−ợc 2 giây, anh ta đã vội nói tiếp.", có pp' từ vựng lμ "Anh ta đang nói.". Tiền giả định trong phát ngôn phải lμ một mệnh đề cụ thể chứ không phải lμ một mệnh đề khái quát. (1), (2) Về khái niệm từ miêu tả, cấu trúc biểu niệm, xem : Đỗ Hữu Châu , Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hμ Nội, 1981. 61
  40. • Tiền giả định từ h− : Tiền giả định từ h− lμ những tiền giả định do sự xuất hiện các từ h− trong phát ngôn mμ có.So sánh : − Cô ấy xinh. − Cô ấy cũng xinh. Từ cũng trong đem lại cho ít nhất hai tiền giả định sau đây : Nếu lμ câu trả lời cho câu hỏi "Cô ấy thế nμo ?" thì pp' từ h− lμ : "đối chiếu với "phạm trù"xinh", vμ nghĩa t−ờng minh lμ "cô ấy thuộc" phạm trù "xinh" với hμm ngôn : "Cố gắng lắm thì cô ấy chỉ xếp đ−ợc vμo phạm trù "xinh" mμ thôi." Nếu lμ một phát ngôn sau một phát ngôn khác, ví dụ nh− "Cô nμy xinh, cô ấy cũng xinh." thì có pp' từ h− lμ "đối chiếu với cô nμy". Nh− vậy, cả hai tr−ờng hợp nói trên cũng có pp' từ h− lμ một sự đối chiếu vμ cả hai đều có thêm ý nghĩa hμm ẩn : so với "chuẩn" đối chiếu (chuẩn đối chiếu lμ "phạm trù xinh thông th−ờng" vμ "cái xinh" của cô nμy), thì đặc điểm đang đ−ợc nói tới của sự vật đang đ−ợc nêu ra để xác tín có phần thấp hơn chuẩn đôi chút, cố gắng lắm thì mới bằng. Chính vì ý nghĩa hμm ẩn nμy mμ từ h− cũng trong cách dùng nh− trên còn có thêm tác dụng bộc lộ (một cách kín đáo) sự miễn c−ỡng xếp loại của ng−ời nói. b) Tiền giả định phát ngôn (tiền giả định cú pháp, tiền giả định mệnh đề) : Chúng ta tạm dùng thuật ngữ tiền giả định cú pháp để chỉ những tiền giả định do tổ chức của câu (các từ cụ thể vμ kiểu câu) diễn đạt (trừ ý nghĩa t−ờng minh) vμ không gắn với ý nghĩa hoặc chức năng của từ. Ví dụ tiền giả định "Anh ta đã có vợ." lμ tiền giả định cú pháp của phát ngôn : "Anh ta đi lấy thuốc cho vợ.". Tiền giả định nμy mất đi khi từ vợ đi vμo một phát ngôn khác nh− "Vợ th−ờng chung thuỷ với chồng.", Tiền giả định từ vựng gắn với ý nghĩa vμ chức năng của từ, do đó vẫn giữ nguyên giả trị khái quát khi từ đi vμo những câu khác nhau (mặc dầu đ−ợc hiện thực hoá khác nhau). Trái lại tiền giả định cú pháp đ−ợc quyết định bởi tổ chức cú pháp của câu. Có thể nói tổng quát : trong một câu, trừ những tiền giả định từ vựng còn lại lμ tiền giả định cú pháp. Bởi vậy tiền giả định cú pháp còn có thể gọi lμ tiền giả định phi từ vựng. Cũng nên l−u ý rằng, trong một mệnh đề có tiền giả định cú pháp vẫn có thể chứa tiền giả định từ vựng. D−ới đây lμ một số ví dụ tiền giả định cú pháp : − Tôi không trông thấy con quái vật hai đầu. Câu nμy có hai tiền giả định. Tiền giả định tồn tại : pp' : Tồn tại con quái vật hai đầu. pp'2 : Có ng−ời trông thấy con quái vật hai đầu. 62