Đánh giá nhu cầu xã hội về nhân lực xã hội học ở Việt Nam hiện nay

pdf 10 trang ngocly 20
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá nhu cầu xã hội về nhân lực xã hội học ở Việt Nam hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfdanh_gia_nhu_cau_xa_hoi_ve_nhan_luc_xa_hoi_hoc_o_viet_nam_hi.pdf

Nội dung text: Đánh giá nhu cầu xã hội về nhân lực xã hội học ở Việt Nam hiện nay

  1. Tạp chớ Khoa học và Phỏt triển 2010: Tập 8, số 4: 719 - 728 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI Đánh giá nhu cầu xã hội về nhân lực xã hội học ở Việt Nam hiện nay Assessment on the Social Demand for Sociological Human Resource in Vietnam Lờ Thị Ngõn Khoa Lý luận chớnh trị và xó hội, Trường Đại học Nụng nghiệp Hà Nội Địa chỉ email tỏc giả liờn hệ: [email protected] TểM TẮT Dựa trờn cỏc phương phỏp nghiờn cứu thụng dụng như: phỏng vấn, điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến, phương phỏp cựng tham gia để xỏc định mối quan hệ giữa cung nhõn lực xó hội học và cầu của xó hội về nhõn lực loại này ở Việt Nam hiện nay từ gúc nhỡn của cỏc cơ sở đào tạo, những người đó tốt nghiệp ngành xó hội học, những người sử dụng lao động loại này như: cỏc cơ quan chớnh quyền, cỏc tổ chức đoàn thể, cỏc cụng ty, doanh nghiệp. Từ việc phõn tớch so sỏnh cung - cầu đú, thấy được nhu cầu của xó hội về nhõn lực xó hội học cả về số lượng và chất lượng nhõn lực xó hội học (đú là những yờu cầu về cỏc kỹ năng của nhà xó hội học tương lai), trờn cơ sở đú đưa ra chương trỡnh đào tạo phự hợp, đỏp ứng nhu cầu xó hội. Từ khoỏ: Nhu cầu xó hội, nhõn lực xó hội học, xó hội học. SUMMARY In order to identify the relationships between the supply and the demand for sociological human resource in Vietnam, various research methodology are used in this study such as key informants interview, individual interview with questionnaire and participatory group discussion. The research based on the perspectives of the universities, the graduated students majored in sociology, and the employers such as government officers, the leaders of mass organizations and the company managers. The study results show that the demand of human resources in sociological field is high in both quantitative and qualitative aspects especially the requirements regarding the ability and skills of the sociologists in carrying out the practical activities needed for their works. The study also raises the need of providing the suitable educational programs to meet the social demand. Key words: Human resource in the sociological, social demand, sociology. 1. ĐặT VấN Đề VIII năm 1996 chỉ rõ, bên cạnh việc ứng dụng những thμnh tựu của các môn khoa học Đến nay, nhiều nhμ khoa học, nhμ quản tự nhiên, cần triển khai, ứng dụng thμnh lý đều nhận thấy đ−ợc sự đóng góp tích cực quả của các môn khoa học xã hội. Xã hội học của khoa học xã hội trong quá trình phát (XHH) lμ một ngμnh thuộc lĩnh vực khoa học triển kinh tế - xã hội. Các chính phủ, tổ xã hội, đóng vai trò nh− một “bác sĩ” luôn chức, doanh nghiệp vμ các cá nhân có thể sử theo dõi cơ thể sống - xã hội, để giải phẫu các dụng kiến thức của khoa học xã hội trực tiếp mặt, các lĩnh vực trên bề mặt cắt của xã hội trong quá trình đ−a ra quyết định của họ. để chỉ ra trạng thái thật của xã hội, phát Việc vận dụng những kiến thức của khoa học hiện ra những vấn đề xã hội, dự báo khuynh xã hội vμo phát triển kinh tế - xã hội không h−ớng phát triển vμ chỉ ra những giải pháp những có tác dụng ở phạm vi vĩ mô mμ còn ở khả thi để giải quyết những vấn đề tồn tại phạm vi vi mô. đó. Do đó, XHH lμ môn khoa học xã hội Nhận thức đ−ợc tầm quan trọng của các không thể thiếu trong một xã hội phát triển. môn khoa học xã hội trong quá trình phát Sự phát triển của kinh tế thị tr−ờng ở triển, Nghị quyết của Trung −ơng Đảng khóa Việt Nam trong những năm gần đây đòi hỏi 719
  2. Đỏnh giỏ nhu cầu xó hội về nhõn lực xó hội học ở Việt Nam hiện nay giáo dục phải đ−ợc coi lμ hμng hóa. Trong đó giá đμo tạo xã hội học, sử dụng nguồn nhân các cơ sở đμo tạo cung cấp loại hμng hóa nμy lực xã hội học vμ nhu cầu xã hội về nhân lực phải đáp ứng đ−ợc nhu cầu của xã hội xã hội học. Ph−ơng pháp phỏng vấn sâu đ−ợc (Hoμng Lan, 2008). Tuy nhiên, nhu cầu của sử dụng nhằm thu thập thông tin liên quan xã hội về loại hμng hóa nμy hiện nay nh− thế tới chất l−ợng đμo tạo, nhu cầu của xã hội về nμo vẫn còn lμ câu hỏi, vẫn thiếu những nhân lực xã hội học, yêu cầu của các nhμ nghiên cứu, dự báo về nhu cầu nhân lực có tuyển dụng đối với nhân lực xã hội học. trình độ, đặc biệt lμ nhân lực ngμnh XHH - Ph−ơng pháp thảo luận nhóm đ−ợc áp dụng bác sĩ của xã hội. Do đó, việc xác định nhu chủ yếu đối với các nhμ tuyển dụng về chất l−ợng nhân lực xã hội học, những kỹ năng cầu xã hội về nhân lực XHH đang lμ một yêu cần thiết của nhân lực xã hội học. Sau khi đã cầu khách quan trong quá trình phát triển thu thập đ−ợc hệ thống các thông tin, sử của xã hội hiện nay ở Việt Nam. dụng ph−ơng pháp thống kê, mô tả, ph−ơng pháp so sánh để so sánh nhu cầu xã hội về 2. PHƯƠNG PHáP XáC ĐịNH NHU nhân lực xã hội học vμ khả năng cung ứng CầU Xã HộI Về NHÂN LựC Xã nguồn nhân lực đó cho xã hội. HộI HọC Trong nền kinh tế thị tr−ờng, đánh giá 3. KếT QUả Vμ THảO LUậN nhu cầu xã hội của bất cứ loại hμng hóa nμo 3.1. Thực trạng đμo tạo nhân lực xã hội học đều phải xem xét hai khía cạnh cơ bản của Nói đến cung lao động, không chỉ đề cập vấn đề đó lμ cung vμ cầu (Mai Thanh Cúc vμ đến số l−ợng nguồn nhân lực, mμ còn phải đề Nguyễn Thị Minh Thu, 2009). Sản phẩm của cập đến chất l−ợng nguồn nhân lực. Bất cứ giáo dục vμ đμo tạo, trong đó có nhân lực một xã hội nμo cũng đều có những yêu cầu XHH, cũng lμ hμng hóa. Vậy, lμm thế nμo để kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, xác định cung vμ cầu nhân lực XHH? sức khoẻ, nhận thức chính trị nhất định - Để xác định cung-cầu về nhân lực xã đối với từng loại lao động. Đặc biệt lμ yêu hội học, mẫu điều tra đ−ợc xác định một cách cầu của xã hội về những kỹ năng nghề ngẫu nhiên lμ các cơ sở đμo tạo nhân lực xã nghiệp cần thiết mμ ng−ời đ−ợc đμo tạo có hội học (5 tr−ờng, viện), các cơ quan chính thể cung ứng cho xã hội (Mai Thanh Cúc vμ quyền các cấp quận, huyện vμ tỉnh (22 cơ Nguyễn Thị Minh Thu, 2009). quan), các tổ chức đoμn thể quận, huyện vμ Đμo tạo nguồn nhân lực XHH lμ quá tỉnh (28 tổ chức), các công ty, doanh nghiệp trình ng−ời học đ−ợc đμo tạo vμ hoμn thμnh (3 công ty), các dự án, ch−ơng trình (3 dự án) các ch−ơng trình đμo tạo đã đ−ợc phê chuẩn lμ nơi có những công việc liên quan hoặc trực tại các cơ sở, viện có chức năng đμo tạo nguồn tiếp cần những kiến thức về xã hội học, nhân nhân lực loại nμy (Nguyễn An Lịch, 2001). lực xã hội học, những ng−ời đã tốt nghiệp đại Khảo sát số l−ợng sinh viên tốt nghiệp học ngμnh xã hội học (60 ng−ời). ngμnh XHH từ tất cả các tr−ờng, viện ở khu - Các ph−ơng pháp nghiên cứu sử dụng: vực Hμ Nội tham gia đμo tạo nguồn nhân lực + Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập ngμnh XHH tính từ khi mở ngμnh cho đến số liệu từ các cơ sở đμo tạo về số l−ợng nhân tháng 6/2009 lμ: hệ chính qui tập trung lμ lực xã hội học đã đ−ợc đμo tạo, về số l−ợng 2860 ng−ời, hệ tại chức 603 ng−ời (Bảng 1). nhân lực xã hội học đang lμm việc tại các tổ Nh− vậy, so với các ngμnh đμo tạo khác chức đoμn thể, các cơ quan chính quyền, các số l−ợng sinh viên đ−ợc đμo tạo trên lĩnh vực công ty, doanh nghiệp. nμy còn rất hạn chế, ví dụ: riêng ngμnh kinh + Thu thập thông tin sơ cấp: Ph−ơng tế nông nghiệp của Tr−ờng Đại học Nông pháp điều tra bằng bảng hỏi đ−ợc sử dụng nghiệp Hμ Nội 5 năm gần đây trung bình nhằm thu thập thông tin liên quan đến đánh đμo tạo từ 400 - 500 sinh viên/khóa. 720
  3. Lờ Thị Ngõn Bảng 1. Số l−ợng sinh viên đã tốt nghiệp ngμnh xã hội học Số lượng sinh viờn tốt nghiệp ngành XHH Số lượng đào tạo sau đại học Tờn trường, viện tớnh đến thỏng 6/2009 Chớnh quy Tại chức CH TS Đại học KHXH & Nhõn văn 1241 380 225 25 (Đại học Quốc gia Hà Nội) Đại học Cụng đoàn Việt Nam 1112 0 0 0 Phõn viện Bỏo chớ & Tuyờn truyền 507 223 0 0 Học viện Chớnh trị - Hành chớnh 0 0 44 18 quốc gia Hồ Chớ Minh Viện Xó hội học 0 0 94 14 Tổng số 2860 603 363 57 Nguồn: Theo nguồn số liệu từ cỏc trường, viện Bảng 2. Mức độ phù hợp của ch−ơng trình đμo tạo với công việc đang lμm Mức độ phự hợp của chương trỡnh đào tạo Tỷ lệ % Số phiếu trả lời với cụng việc đang làm (%) so với tổng số phiếu 100 8 13,5 75 13 20,3 50 23 39 25 11 18,6 0 5 8,4 Tổng số 60 100 Nguồn: Điều tra bằng bảng hỏi từ nhõn lực xó hội học 100 80 60 % số phiếu % số 40 20 muc do phu hop 0 50% 100% % mức độ phù hợp Hình 1. Mức độ phù hợp của ch−ơng trình đμo tạo ngμnh xã hội học đối với công việc hiện tại (ý kiến từ các dự án) * Chất l−ợng đμo tạo nhìn từ khía cạnh vμ 8,4% ý kiến cho rằng ch−ơng trình đμo tạo ch−ơng trình đμo tạo trình độ đại học ngμnh không phù hợp với công việc hiện tại của họ. XHH Tỷ lệ ý kiến đánh giá ch−ơng trình đμo tạo - Đánh giá về sự phù hợp của ch−ơng trình phù hợp 50% công việc mμ họ đang đảm đ−ợc đμo tạo với công việc hiện tại, nghiên cứu nhiệm chiếm cao nhất (39%) (Bảng 2). Nh− nμy tham khảo ý kiến từ 2 nhóm đối t−ợng: vậy, ý kiến đánh giá của nhân lực XHH về nhân lực XHH vμ các nhμ tuyển dụng. ch−ơng trình đμo tạo rất tản mạn. + ý kiến từ nhân lực XHH (tổng số phiếu + Phần lớn ý kiến từ các dự án cho rằng, thu thập lμ 60): 13,5% ý kiến cho rằng ch−ơng ch−ơng trình đμo tạo phù hợp 50% với công trình đμo tạo phù hợp hoμn toμn với công việc việc hiện tại (Hình 1). 721
  4. Đỏnh giỏ nhu cầu xó hội về nhõn lực xó hội học ở Việt Nam hiện nay Nh− vậy có thể thấy, ch−ơng trình đμo còn thấp (Bảng 3). tạo hiện tại của ngμnh XHH mới chỉ đáp ứng * Những khó khăn mμ nhân lực XHH gặp đ−ợc 50% yêu cầu công việc của các sinh viên phải khi tìm việc sau khi tốt nghiệp cũng lμ đ−ợc đμo tạo ngμnh XHH trong các ch−ơng vấn đề đối với tất cả các ngμnh, nhất lμ các trình, dự án khảo sát. ngμnh khoa học xã hội, các ngμnh đμo tạo - Liên quan đến chất l−ợng nhân lực mới, mμ xã hội ch−a quen sử dụng. XHH, nghiên cứu đã tham khảo ý kiến từ Những khó khăn mμ nhân lực XHH gặp những ng−ời quản lý công ty, cơ quan chính phải khi đi tìm việc sau tốt nghiệp lμ công quyền vμ các tổ chức đoμn thể d−ới dạng câu việc không đúng ngμnh nghề đμo tạo 50,8%, hỏi: Nhân lực XHH đang công tác tại đơn vị mức l−ơng ch−a hợp lý 45,7%, ngoμi ra khi đáp ứng yêu cầu của công việc ở mức độ nμo? phỏng vấn sâu các cá nhân, họ còn đ−a ra Theo đánh giá của cán bộ quản lý các cấp những khó khăn khác nh−: ít ng−ời biết đến chính quyền, công ty, tổ chức đoμn thể thì lực ngμnh học XHH, không rõ có thể xin việc l−ợng lao động đ−ợc đμo tạo ngμnh XHH lμm đ−ợc ở những cơ quan nμo, thiếu môi tr−ờng việc tại các cơ quan, tổ chức đó đa phần ở giao tiếp vμ lμm việc, ngoại ngữ hạn chế, cạnh mức độ khá. Tuy nhiên, tỷ lệ đ−ợc đánh giá tốt tranh với các ngμnh học khác (Bảng 4) Bảng 3. Đánh giá năng lực lμm việc của nhân lực xã hội học Cỏc cơ quan, chớnh quyền Cỏc tổ chức, đoàn thể Cỏc cụng ty, doanh nghiệp Mức độ Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Tốt 3 25 6 31,6 0 0 Khỏ 6 50 12 63,2 3 100 Trung bỡnh 3 25 1 5,2 0 0 Yếu 0 0 0 0 0 0 Tổng số 12 100 19 100 3 100 Nguồn: Số liệu điều tra Bảng 4. Những khó khăn của cử nhân xã hội học khi đi tìm việc lμm Số lượng Tỷ lệ Những khú khăn cú thể khi tỡm việc (người) (%) Cụng việc khụng đỳng ngành nghề đào tạo 30 50,8 Mức lương chưa hợp lý 27 45,7 Khú khăn về nhà ở 15 25,4 Khú khăn về phương tiện đi lại 16 27,1 Xa nhà 17 28,8 Khú khăn khỏc 0 0 Nguồn: Số liệu điều tra 722
  5. Lờ Thị Ngõn 3.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực - Cơ quan lμm việc: các cấp chính quyền đã qua đμo tạo xã hội học 30 ng−ời chiếm 50,8%; các tổ chức đoμn thể 6 Để lμm rõ thực trạng sử dụng nhân lực ng−ời chiếm 10,1%; các công ty 14 ng−ời xã hội học, nghiên cứu tham khảo ý kiến của chiếm 23,7% vμ 9 ng−ời lμm việc tại các những ng−ời đã đ−ợc đμo tạo ngμnh XHH vμ tr−ờng đại học, cao đẳng chiếm 15,2%. các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức, đoμn - Vị trí công tác, công việc đảm nhiệm thể vμ các cấp chính quyền. của những ng−ời tham gia khảo sát cho thấy, * Đối với những ng−ời đã đ−ợc đμo tạo nhân lực đ−ợc đμo tạo ngμnh XHH có vị trí ngμnh XHH công tác rất đa dạng, có thể đảm nhận các vị - Trong số 60 ng−ời tham gia khảo sát trí công việc khác nhau từ lμm cán bộ quản (đều trong lứa tuổi từ 22 - 34) có 51 ng−ời đã lý 6,7%, đến giảng viên 15,2%, nhân viên tìm đ−ợc việc lμm trong năm đầu mới ra 28,8%, chuyên viên 25,4%, cán bộ nghiên tr−ờng, chỉ có 9 ng−ời thất nghiệp năm đầu cứu 8,4%. Họ lμm các công việc nh−: hμnh tiên chiếm 15,2%. Nh− vậy tỷ lệ kiếm đ−ợc chính, phục vụ (23,7%), nghiên cứu, điều tra việc lμm trong năm đầu tiên của sinh viên viên, viết báo cáo (22%), giảng dạy (15,2%), ngμnh XHH (tham gia khảo sát) chiếm tỷ lệ phóng viên, biên tập viên (13,5%), kinh khá cao tới 84,8%. doanh, bán hμng, gia s− (10,2%), khác Con số khảo sát cũng gần sát với báo cáo 15,2%. Các tỷ lệ trên cho thấy, những ng−ời của các tr−ờng tham gia đμo tạo cử nhân đ−ợc đμo tạo ngμnh XHH ra tr−ờng có thể ngμnh XHH mμ nghiên cứu nμy thu thập đảm nhận các thể loại công việc khác nhau. đ−ợc, theo báo cáo của các tr−ờng sau 1 năm Nh−ng điều đó cũng phản ánh rằng nhiều tốt nghiệp tất cả sinh viên ngμnh XHH đã ng−ời trong số họ không lμm việc đúng tìm đ−ợc việc lμm. Tuy vậy, nếu chỉ dừng lại ngμnh nghề đμo tạo. ở tỷ lệ % sinh viên tốt nghiệp ngμnh XHH ra * Đối với các công ty, các tổ chức đoμn tr−ờng kiếm đ−ợc việc lμm, sẽ không lμm rõ thể vμ các cấp chính quyền đ−ợc thực trạng sử dụng nguồn nhân lực nμy - Để lμm rõ thực trạng sử dụng nhân lực hiện nay ở Việt Nam. Do vậy, nghiên cứu đã XHH trong các công ty, tổ chức đoμn thể vμ tham khảo câu hỏi tiếp theo nơi họ lμm việc các cấp chính quyền tr−ớc hết chúng tôi tìm thuộc tổ chức, cơ quan nμo? vị trí công tác vμ hiểu: Mức độ hiểu biết của những ng−ời sử công việc đảm nhiệm của họ? (Bảng 5). dụng lao động về XHH (Bảng 6). Bảng 5. Công việc đảm nhiệm Số lượng Tỷ lệ Cụng việc đảm nhiệm (người) (%) Giảng dạy 9 15 Nghiờn cứu, điều tra viờn, viết bỏo cỏo 13 21,6 Phúng viờn, biờn tập viờn 8 13,3 Hành chớnh, phục vụ 15 25 Kinh doanh, bỏn hàng, gia sư 6 10 Khỏc 9 15 Tổng số 60 100 Nguồn: Số liệu điều tra 723
  6. Đỏnh giỏ nhu cầu xó hội về nhõn lực xó hội học ở Việt Nam hiện nay Bảng 6. Mức độ hiểu biết về xã hội học Cỏc cơ quan, chớnh quyền Cỏc tổ chức, đoàn thể Cỏc cụng ty, doanh nghiệp Mức độ hiểu biết Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Biết rừ 9 41 14 50 1 Biết ớt 13 59 14 50 7 87,5 Khụng biết 0 0 0 0 0 0 Tổng 22 100 28 100 100 Nguồn: Số liệu điều tra Các tổ chức đoμn thể lμ những nơi thực Bộ Nông nghiệp vμ PTNT, Upland Programs hμnh nhiều nhất những công việc cụ thể liên (Đức), Social capital and informal social quan tới XHH, để lμm tốt công việc đó đòi networks in a changing natural and hỏi những ng−ời lãnh đạo các tổ chức đoμn institutional environment (Đức), có 9/10 thể phải có những kiến thức sâu rộng về lĩnh phiếu trả lời có sự hiểu biết về ngμnh XHH vực xã hội. Do đó để hiểu rõ đ−ợc thực trạng chiếm 90,0% tổng số phiếu trả lời. Lãnh đạo sử dụng nhân lực loại nμy nh− thế nμo? trong các ch−ơng trình, dự án phần lớn lμ không thể không tìm hiểu xem liệu những ng−ời n−ớc ngoμi vμ họ rất am hiểu về XHH. nhμ quản lý, lãnh đạo các tổ chức đoμn thể - Ngμnh nghề đμo tạo của cán bộ, nhân đó có mức độ hiểu biết nh− thế nμo về XHH. viên lμm việc trong các đơn vị tham gia khảo Các kết quả điều tra thu đ−ợc lμ: không có ai sát nh− sau: Trong các cơ quan chính quyền trả lời ch−a bao giờ nghe nói về XHH; biết ít ngμnh nghề đμo tạo đ−ợc phân đều hơn. Cao về XHH (50%); biết rõ về XHH (50%). Nh− nhất lμ xã hội - nhân văn chiếm 22%, kinh vậy, tỷ lệ ng−ời hiểu biết ít về ngμnh XHH tế, kế toán chiếm 20,4%, thấp nhất XHH trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo các tổ chức, chiếm 11,5%. Rõ rμng so với nhu cầu số đoμn thể còn rất lớn, chiếm tới 50%. ng−ời có chuyên môn XHH vẫn chiếm tỷ lệ Trong các cấp chính quyền, tỷ lệ ng−ời ít thấp, bởi đây lμ các cơ quan nhμ n−ớc lμm hiểu biết về XHH khá cao chiếm 59%, còn việc trực tiếp với dân, nông dân. Lμ cơ quan ng−ời hiểu biết rõ về XHH chỉ chiếm tỷ lệ vừa vạch ra chiến l−ợc phát triển kinh tế - xã 41%. Với chỉ số nμy, có thể hiểu vì sao trong hội của địa ph−ơng, đ−a ra những mục tiêu, các cơ quan chính quyền, kể cả những lĩnh nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn, nh−ng vực liên quan nhiều tới ngμnh XHH nh− lao đồng thời cũng lμ ng−ời trực tiếp chỉ đạo việc động - th−ơng binh vμ xã hội cũng chỉ tuyển thực hiện những chiến l−ợc đó, những mục nhân sự ở các lĩnh vực ít liên quan đến công tiêu nhiệm vụ cụ thể đó, do vậy, các cơ quan việc đảm nhận, vì họ quan niệm rằng cứ lμm nμy rất cần nhân lực XHH. lμ khắc quen. Trong các tổ chức đoμn thể, ngμnh nông Tình hình am hiểu về XHH ở các công ty nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 44,8%; trong khi còn ít hơn nhiều, tới 87,5% hiểu biết ít về xã đó nhân lực có trình độ về XHH chiếm thấp hội học. Chính việc hiểu biết của lãnh đạo nhất 4,4%, mμ chủ yếu lμm ở tổ chức phụ nữ, các cấp chính quyền, tổ chức, đoμn thể vμ các đoμn thanh niên, còn ở tổ chức hội nông dân, công ty về XHH còn hạn chế, nên ảnh h−ởng tổ chức công đoμn cũng rất ít. Mặc dù, công đến công việc của họ. việc tại các tổ chức nμy liên quan chặt chẽ tới Đối với các ch−ơng trình, dự án nh−: XHH. Tại các công ty, doanh nghiệp: ngμnh Ch−ơng trình phát triển nông thôn mới của th−ơng mại, dịch vụ chiếm tới 79%, nh−ng 724
  7. Lờ Thị Ngõn các ngμnh xã hội - nhân văn vμ XHH chỉ đang lμm công việc ở các cơ quan không liên chiếm 0,9% lμ tỷ lệ rất thấp. quan tới ngμnh XHH. Nh− vậy, trong tất cả các tổ chức đoμn Tóm lại, các cơ quan chính quyền, các tổ thể, cơ quan chính quyền, công ty, doanh chức đoμn thể lẫn các công ty, doanh nghiệp, nghiệp tỷ lệ nhân lực XHH so với số nhân lực các ch−ơng trình, dự án đều nhận thấy sự các ngμnh nghề khác chiếm tỷ lệ thấp nhất. cần thiết của ngμnh XHH trong công ty, đơn vị của họ, bởi vì thực tế cho thấy dù lμ sản 3.3. Nhu cầu xã hội về nhân lực xã hội xuất hay kinh doanh hay các cơ quan chính học hiện nay ở Việt Nam quyền, các tổ chức đoμn thể thì công việc của Để đánh giá đ−ợc nhu cầu xã hội đối với họ cũng liên quan nhiều tới các mối quan hệ nhân lực XHH, nghiên cứu đ−a ra các câu hỏi giữa con ng−ời với con ng−ời vμ với xã hội. trong phiếu tr−ng cầu ý kiến vμ phỏng vấn: * Nhu cầu về số l−ợng nhân lực XHH * Sự cần thiết của XHH đối với các đơn Để thu thập đ−ợc thông tin một cách vị tham gia khảo sát chính xác, nghiên cứu đã đặt ra 3 câu hỏi: Khảo sát từ các cơ quan chính quyền các giai đoạn 2010 - 2015 đơn vị có nhu cầu cấp, chúng tôi thấy: 18,2% cho rằng ngμnh tuyển dụng hay không? các ngμnh cần tuyển XHH rất cần thiết đối với đơn vị của họ; dụng, trong đó có lồng thêm ngμnh XHH, các 81,8% cho rằng cần thiết. Thông tin từ các kỹ năng cần thiết mμ một ng−ời đ−ợc đμo tạo công ty, doanh nghiệp cho biết: 12,5% cho ngμnh XHH cần có, công việc đảm nhận chủ rằng XHH rất cần thiết đối với công ty, yếu sẽ tuyển lμ gì? doanh nghiệp của họ. Các tổ chức đoμn thể cho thông tin t−ơng tự nh− của các cơ quan Với các câu hỏi trên, nghiên cứu đã thu chính quyền 46,4% cho rằng XHH rất cần đ−ợc các kết quả sau: thiết, 53,6% đánh giá cần thiết (Bảng 7). - Các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng Kết quả điều tra từ những ng−ời đã có trong giai đoạn 2010 - 2015 lμ các tổ chức chuyên môn XHH, hiện đang công tác tại các đoμn thể (75%); các công ty (75%); các cơ công ty, doanh nghiệp, các cơ quan chính quan chính quyền các cấp (81,8%). Nh− vậy, quyền các cấp, các tổ chức đoμn thể cho thấy: có trên 75% các đơn vị tham gia khảo sát có rất cần thiết chiếm 13,5%; cần thiết 45,7% nhu cầu tuyển dụng nhân lực giai đoạn 2010 vμ không cần 37,2%. Thông tin nμy cho thấy - 2015 hay nói cách khác phần lớn các đơn vị có những ng−ời đ−ợc đμo tạo về XHH hiện có nhu cầu tuyển dụng. Bảng 7. Sự cần thiết của xã hội học đối với công việc Cỏc cơ quan, chớnh quyền Cỏc tổ chức, đoàn thể Cỏc cụng ty, doanh nghiệp Mức độ Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Rất cần thiết 4 18,2 12 46,4 1 12,5 Cần thiết 18 81,8 16 53,6 2 25 Khụng cần thiết 0 0 0 0 0 0 Khụng cú ý kiến 0 0 0 0 5 62,5 Tổng 22 100 28 100 8 100 Nguồn: Số liệu điều tra 725
  8. Đỏnh giỏ nhu cầu xó hội về nhõn lực xó hội học ở Việt Nam hiện nay - Các ngμnh cần tuyển dụng (Bảng 8) cầu tuyển dụng nhân lực XHH vμ nhân lực Nhu cầu tuyển dụng của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ cao tới 67,5%. đoμn thể về ngμnh nghề rất đa dạng, nh−ng Nh− vậy, xã hội thực sự có nhu cầu về cả 18 tổ chức đều có nhu cầu tuyển dụng nhân lực XHH, nhất lμ các tổ chức đoμn thể, nhân lực XHH. Các công ty có nhu cầu tuyển các cơ quan chính quyền các cấp, các ch−ơng dụng rất đa dạng ngμnh nghề, trong đó có trình, dự án. Các công ty, doanh nghiệp có 2/6 công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân lực nhu cầu tuyển dụng nhân lực XHH ở mức XHH. Các cơ quan chính quyền các cấp có thấp hơn. nhu cần tuyển dụng XHH t−ơng đối lớn (10/ 22 phòng, sở - cơ quan chính quyền các cấp). * Yêu cầu về chất l−ợng (các kỹ năng cần Số có nhu cầu tuyển dụng XHH lớn chủ yếu thiết của nhân lực XHH) nằm ở các cơ quan nh−: lao động - th−ơng Để nắm đ−ợc yêu cầu về chất l−ợng binh - xã hội, nội vụ Các ch−ơng trình, dự nhân lực XHH từ phía các nhμ tuyển dụng, án có 6/10 phiếu trả lời có nhu cầu tuyển nghiên cứu nμy đ−a ra câu hỏi về những kỹ dụng mới chiếm 60,0% tổng số phiếu. Nhu năng cần thiết của nhân lực XHH (Bảng 9). Bảng 8. Ngμnh nghề cần tuyển dụng STT Ngành nghề cần tuyển dụng Tổ chức, đoàn thể Cụng ty, doanh nghiệp cơ quan, chớnh quyền 1 Kỹ thuật nụng nghiệp 6 1 7 2 Kinh tế, tài chớnh, kế toỏn 8 6 7 3 Cụng nghệ thụng tin 8 4 8 4 Phỏp luật 11 4 6 5 Xó hội - văn húa 11 1 9 6 Xó hội học 18 2 10 7 Khỏc 0 0 0 Tổng 62 18 47 Nguồn: Số liệu điều tra Bảng 9. Các kỹ năng cần thiết cần đ−ợc trang bị cho cử nhân xã hội học Tổ chức đoàn thể Cụng ty, doanh nghiệp Cơ quan chớnh quyền TT Cỏc kỹ năng cần thiết (28) (8) (22) 1 Linh hoạt trong giao tiếp xó hội 23 7 20 2 Làm việc theo nhúm 11 3 15 Thiết kế cỏc dự ỏn phỏt triển xó 3 11 3 10 hội 4 Làm việc độc lập 14 5 10 Khả năng xỏc định, phõn tớch và 5 17 3 15 giải quyết vấn đề xó hội 6 Hiểu sõu về kỹ thuật nghề nghiệp 5 1 5 Cú kinh nghiệm tổ chức hoạt 7 6 1 5 động văn hoỏ xó hội tập thể Cú kinh nghiệm tư vấn vay vốn 8 9 1 9 phỏt triển 9 Am hiểu vấn đề thanh niờn 1 1 3 Biết bảo vệ quyền lợi chớnh đỏng 10 4 1 1 của người lao động Nguồn: Số liệu điều tra 726
  9. Lờ Thị Ngõn Các nhμ tuyển dụng thuộc các công ty, ch−ơng trình, dự án, các cơ quan chính doanh nghiệp đánh giá cao kỹ năng linh quyền các cấp, nhất lμ các tổ chức đoμn thể hoạt trong giao tiếp xã hội, lμm việc độc lập có nhu cầu tuyển dụng nhân lực XHH). Việc vμ lμm việc theo nhóm, kỹ năng thiết kế các đμo tạo nhân lực XHH ở Việt Nam hiện nay dự án phát triển, khả năng xác định, phân còn rất ít về số l−ợng vμ ch−a đáp ứng về tích vμ giải quyết các vấn đề xã hội, của chất l−ợng. Do đó, cần mở rộng qui mô đμo nhân lực XHH. Kỹ năng hμng đầu đ−ợc các tạo ngμnh nμy một cách phù hợp, tạo điều cấp chính quyền lựa chọn vẫn lμ kỹ năng kiện cho sự phát triển của xã hội. giao tiếp xã hội, tiếp theo lμ lμm việc theo - Hiểu biết của những nhμ tuyển dụng nhóm, khả năng xác định, phân tích vμ giải về ngμnh xã hội học còn hạn chế. Nên dẫn quyết các vấn đề xã hội, thiết kế các dự án tới việc tuyển dụng những ng−ời không đúng phát triển xã hội, lμm việc độc lập, có khả chuyên môn vμo lμm công việc của những năng t− vấn vay vốn phát triển, có khả năng nhμ XHH. Hậu quả dẫn tới không phát huy tổ chức các hoạt động văn hóa - xã hội, các đ−ợc năng lực của ng−ời lao động. hoạt động tập thể (Bảng 9). - Mức độ phù hợp của ch−ơng trình đμo Các tổ chức đoμn thể cũng đánh giá cao tạo trình độ đại học ngμnh XHH mới chỉ đáp kỹ năng giao tiếp, khả năng xác định, phân ứng 50% yêu cầu so với thực tiễn công việc tích vμ giải quyết các vấn đề xã hội, có thể do của ng−ời lao động. Nên để nâng cao chất đặc thù của công việc các tổ chức, đoμn thể, l−ợng đμo tạo, ch−ơng trình đμo tạo trình độ nên đều đánh giá cao kỹ năng lμm việc độc đại học ngμnh XHH cho các tr−ờng đại học, lập. Mặc dù vậy, kỹ năng lμm việc theo cao đẳng khối nông nghiệp cần chú ý rèn nhóm, cũng nh− kỹ năng thiết kế các dự án luyện cho ng−ời học các kỹ năng cần thiết phát triển cũng rất đ−ợc coi trọng, khả năng sau: giao tiếp, có khả năng xác định, phân t− vấn vay vốn cho ng−ời lao động tích vμ giải quyết các vấn đề xã hội, có kỹ Có thể thấy các nhμ tuyển dụng trong các ch−ơng trình, dự án n−ớc ngoμi đánh giá năng lμm việc theo nhóm, có khả năng lập cao kỹ năng lμm việc theo nhóm 100%, kỹ dự án vμ thực hiện dự án, có khả năng lμm năng giao tiếp 84%, vμ phân tích xã hội 67%, việc độc lập. lμm việc độc lập 34%. Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế vμ văn hoá. Cạnh tranh TμI LIệU THAM KHảO trong công việc ngμy cμng lớn vμ xã hội ngμy cμng có nhiều biến đổi thì các kỹ năng trên Nghị quyết BCH TƯ ĐCS Việt Nam lần thứ cμng trở nên quan trọng trong bất cứ công 2 khóa VIII, 1996. việc nμo, ngμnh nghề nμo. Hoμng Lan (2008). Đμo tạo theo nhu cầu xã Nh− vậy, từ những số liệu vμ phân tích hội: Giải pháp nμo cho cung – cầu gặp trên có thể rút ra những kỹ năng hμng đầu nhau, Bμi viết cho Hội thảo “Đμo tạo theo của nhμ XHH t−ơng lai trong con mắt của nhu cầu xã hội”. Tr−ờng Đại học Nông - các nhμ tuyển dụng phải lμ: kỹ năng giao Lâm thμnh phố Hồ Chí Minh (22/3/2008). tiếp xã hội, khả năng xác định, phân tích vμ Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Thu, giải quyết các vấn đề xã hội, lμm việc theo (2009). Thực trạng nhu cầu xã hội về đμo nhóm, thiết kế các dự án phát triển xã hội, tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển của lμm việc độc lập. n−ớc ta hiện nay, Tạp chí Khoa học vμ Phát triển, T.7, số 3, tr. 354-361. 4. Kết luận Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Thu, - Nhu cầu xã hội về nhân lực XHH ơ (2009). Ph−ơng pháp đánh giá nhu cầu xã Việt Nam hiện nay lμ t−ơng đối cao (các hội về đμo tạo nguồn nhân lực kinh tế 727
  10. Đỏnh giỏ nhu cầu xó hội về nhõn lực xó hội học ở Việt Nam hiện nay phát triển của n−ớc ta, Tạp chí Khoa học Nguyễn An Lịch, Lê Thái Thị Băng Tâm, vμ phát triển, T.7, số 3, tr. 354-361. (2001). Xã hội học Việt Nam - Đổi mới vμ Phạm Thị Diễm, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí phát triển, bμi trong hội thảo: "Nâng cao Minh (2008). “Đánh giá chất l−ợng đầu ra chất l−ợng đμo tạo vμ nghiên cứu xã hội gắn với đμo tạo theo nhu cầu xã hội” Bμi học đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá - viết cho Hội thảo “Đμo tạo theo nhu cầu hiện đại hoá đất n−ớc" do Quỹ FORD tμi xã hội”. Tr−ờng Đại học Nông - Lâm thμnh trợ tại Tr−ờng Đại học Khoa học xã hội vμ nhân văn, Đại học quốc gia Hμ Nội. phố Hồ Chí Minh (22/3/2008), Nguyễn An Lịch (2001), Đổi mới đμo tạo vμ Phạm Xuân Hảo (2001). Vμi suy nghĩ về đμo nâng cao năng lực ngμnh xã hội học đáp tạo vμ nghiên cứu xã hội học trong thời kỳ ứng nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại đổi mới, bμi trong hội thảo: "Nâng cao chất hoá ở n−ớc ta, bμi trong hội thảo: "Nâng l−ợng đμo tạo vμ nghiên cứu xã hội học cao chất l−ợng đμo tạo vμ nghiên cứu xã đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá - hiện hội học đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá - đại hoá đất n−ớc" do quĩ FORD tμi trợ tại hiện đại hoá đất n−ớc" do quỹ FORD tμi Tr−ờng Đại học Khoa học xã hội vμ nhân trợ tại Tr−ờng Đại học Khoa học xã hội vμ văn, Đại học quốc gia Hμ Nội. nhân văn, Đại học quốc gia Hμ Nội. 728