Bài giảng Truyền dữ liệu - Chương 8: Kỹ thuật ghép kênh

ppt 75 trang ngocly 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Truyền dữ liệu - Chương 8: Kỹ thuật ghép kênh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_truyen_du_lieu_chuong_8_ky_thuat_ghep_kenh.ppt

Nội dung text: Bài giảng Truyền dữ liệu - Chương 8: Kỹ thuật ghép kênh

  1. TRUYỀN DỮ LIỆU CHƯƠNG 8 KỸ THUẬT GHÉP KÊNH Khoa Mạng máy tính và Truyền thông Trường Đại học Công nghệ Thông tin
  2. Nội dung ◼ Công nghệ ghép kênh ◼ Ghép kênh theo tần số (FDM) ◼ Hệ thống truyền tải AT&T dùng FDM ◼ Ghép kênh theo bước sóng (WDM) ◼ Ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM) ◼ Hệ thống truyền tải tín hiệu số ◼ Truyền tải dữ liệu dùng Cable Modem ◼ Kỹ thuật DMT
  3. Công nghệ ghép kênh ◼ Trong trường hợp đơn giản, một môi trường truyền dẫn có thể mang một tín hiệu ở một thời điểm ◼ Để nhiều tín hiệu có thể chia sẻ một môi trường truyền dẫn, phải có phương cách phân chia theo một cách nào đó để mỗi tín hiệu chiếm một phần của băng thông truyền dẫn
  4. Ghép kênh - Multiplexing Multiplexing Frequency-Division Time-Division Multiplexing (FDM) Multiplexing (TDM) Synchronous Asynchronous
  5. Ghép kênh theo tần số (FDM) ◼ Frequency Division Multiplexing (FDM) ◼ Ghép kênhtheo tần số hiện thực được khi băng thông môi trường truyền lớn hơn băng thông mà tín hiệu được truyền yêu cầu ◼ Gán những dải tần số không chồng lấp (non- overlapping) cho những thuê bao hoặc tín hiệu trên một môi trường truyền dẫn. ◼ Nhiều tín hiệu có thể được truyền đồng thời nếu mỗi tín hiệu được điều chế trên một tần số sóng mang ◼ Các tần số sóng mang khác nhau sao cho băng thông của các tín hiệu được điều chế không trùng lấp nhau (guard bands) ◼ Ví dụ broadcast radio
  6. Mô hình ghép kênh theo tần số
  7. Ghép kênh theo tần số ◼ Một bộ ghép kênh nhận các đầu vào và gán các tần số cho mỗi thiết bị. ◼ Một bộ ghép kênh (multiplexor) được gắn với một đường truyền dẫn tốc độ cao. ◼ Một bộ phân kênh (demultiplexor) ở đầu kia sẽ tách ra các kênh từ đường truyền dẫn tốc độ cao. ◼ Kênh truyền được cấp phát ngay cả khi không có dữ liệu (cấp phát tĩnh) ◼ FDM được dùng trong truyền quảng bá vô tuyến và truyền hình, truyền hình cáp (cable television), và các hệ thống điện thoại di động tế bào AMPS
  8. Ví dụ FDM
  9. Ví dụ FDM
  10. FDM của 3 kênh thoại
  11. FDM của 3 kênh thoại (tiếp)
  12. FDM của 3 kênh thoại (tiếp)
  13. Hệ thống truyền tải AT&T dùng FDM ◼ Hãng AT&T Mỹ ◼ Cấu trúc hình cây dùng FDM ◼ Nhóm kênh ❑ 12 kênh thoại (4kHz mỗi kênh) = 48kHz ❑ Trong khoảng 60kHz tới 108Khz ◼ Nhóm cấp cao (Supergroup) ❑ 60 kênh ❑ Là hợp của 5 nhóm kênh với băng tần 420kHz và 612 kHz ◼ Nhóm chính (Mastergroup) ❑ 10 nhóm cấp cao
  14. Hệ thống truyền tải AT&T AT&T’s analog hierachy
  15. Ghép kênh theo bước sóng (WDM) ◼ Wavelength Division Multiplexing (WDM ) ◼ WDM ghép nhiều chuỗi dữ liệu vào một đường cáp sợi quang đơn, là một dạng của FDM ◼ Các kênh lazer có bước sóng khác nhau truyền các tín hiệu khác nhau, mỗi tín hiệu truyền trong sợi quang có thể truyền dẫn ở bước sóng khác nhau so với các tín hiệu khác ◼ Mỗi màu ánh sáng (chiều dài sóng khác nhau) được truyền trên kênh dữ liệu riêng biệt
  16. Wavelength Division Multiplexing
  17. Wavelength Division Multiplexing ◼ WDM mật độ cao kết hợp nhiều bước sóng (30, 40, 50, 60, hoặc hơn?) vào một sợi cáp quang ◼ WDM mật độ thấp kết hợp chỉ một vài bước sóng. ◼ Vào 1997 tại Bell Labs có hệ thống ❑ 100 chùm ánh sáng ❑ Mỗi chùm tốc độ 10 Gbps ❑ 1 terabit per second (Tbps) ◼ Hệ thống thương mại hiện tại có 160 kênh, mỗi kênh 10 Gbps ◼ Phòng thí nghiệm (Alcatel) có thể có 256 kênh với tốc độ 39.8 Gbps mỗi kênh ❑ 10.1 Tbps ❑ Trên 100km
  18. Wavelength Division Multiplexing
  19. Hoạt động của WDM ◼ Cùng kiến trúc tổng quát như các phương pháp FDM khác ◼ Nguồn sáng tạo ra các chùm laser với tần số khác nhau ◼ Nhiều chùm sáng kết hợp với nhau để lan truyền trên cùng một cáp quang ◼ Bộ khuếch đại quang học ❑ Khuếch đại tất cả chiều dài sóng khác nhau ❑ Thông thường khoảng cách ~10km ◼ Phân kênh tại đích đến
  20. Dense Wavelength Division Multiplexing ◼ DWDM ◼ Chưa có định nghĩa chính thức (chưa chuẩn hóa) ◼ Các kênh sít nhau hơn WDM ◼ 200GHz
  21. Ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM) ◼ Time Division Multiplexing TDM ◼ Phương pháp này hiện thực được khi tốc độ dữ liệu (băng thông, ) môi trường truyền lớn hơn tốc độ dữ liệu mà tín hiệu được truyền yêu cầu ◼ Nhiều tín hiệu (cả analog và digital) có thể được truyền đồng thời trên cùng một đường truyền bằng cách đan xen các phần của mỗi tín hiệu theo thời gian (time slot) ◼ Bộ ghép kênh (multiplexor) nhận tín hiệu từ các thiết bị nối tới nó theo phương pháp luân chuyển theo vòng và truyền dữ liệu trong một mẫu không kết thúc
  22. Đồng bộ trong TDM ◼ Time slot được gán trước và tĩnh (time slot được cấp phát ngay cả khi không có dữ liệu để truyền) ◼ Time slot có thể được gán không đồng đều giữa các nguồn dữ liệu
  23. Ví dụ TDM
  24. Ví dụ TDM (2)
  25. Mô hình hoạt động của TDM
  26. Mô hình hoạt động của TDM (2)
  27. Điều khiển liên kết của TDM ◼ Không cần header và tailer ◼ Không cần các nghi thức điều khiển liên kết dữ liệu (cho toàn bộ đường truyền phân/hợp) ◼ Điều khiển dòng ❑ Tốc độ dữ liệu của đường truyền phân/hợp cố định ❑ Nếu có một kênh không thể nhận dữ liệu, các kênh khác vẫn tiếp tục ❑ Nguồn phát tương ứng phải ngưng → bỏ kênh trống (empty slot) ◼ Điều khiển lỗi ❑ Lỗi được phát hiện và xử lý bởi từng kênh riêng biệt
  28. Ví dụ điều khiển liên kết của TDM
  29. Đóng gói của TDM ◼ Không có cờ (flag) hoặc các ký tự SYNC để đóng khung các bó TDM ◼ Phải có cơ chế đồng bộ ◼ Cơ chế đóng khung số ❑ Một bit điều khiển được thêm vào mỗi bó TDM ◼ Các bit điều khiển này tạo thành một kênh khác – “kênh điều khiển” ❑ Dùng mẫu bit định dạng trên kênh điều khiển ◼ Ví dụ mẫu 01010101, khác với kênh dữ liệu ❑ So sánh mẫu bit đến trên từng kênh với mẫu bit mẫu bit đồng bộ
  30. Kỹ thuật pulse stuffing ◼ Vấn đề: đồng bộ các nguồn dữ liệu khác nhau ❑ Tín hiệu clock trên các nguồn dữ liệu khác nhau bị “trôi” (drift) ❑ Tốc độ dữ liệu của các nguồn dữ liệu khác nhau không quan hệ theo một tỉ lệ đơn giản ◼ Giải pháp – Pulse Stuffing ❑ Tốc độ dữ liệu đầu ra (không tính các bit khung) cao hơn tổng các tốc độ đầu vào ❑ Chèn thêm các bit/xung không có ý nghĩa vào mỗi tín hiệu đầu vào cho đến khi nó bằng với clock cục bộ ❑ Các bit/xung được thêm vào tại những vị trí cố định (biết trước) trong khung và nó sẽ bị loại bỏ khi đến bộ phân kênh
  31. TDM – nguồn Analog và nguồn digital
  32. Hệ thống truyền tải tín hiệu số ◼ Sử dụng công nghệ ghép kênh TDM ◼ USA/Canada/Japan dùng một hệ thống ◼ Châu âu dùng một hệ thống khác (với công nghệ tương tự) ◼ Hệ thống Mỹ xây dựng dựa trên định dạng DS-1 ❑ 24 kênh được hợp lại ❑ Mỗi frame có 8 bit/kênh và 1 bit khung ❑ 193 bit/frame
  33. Kỹ thuật truyền tải tín hiệu số ◼ Đối với truyền Voice, mỗi kênh chứa một từ của dữ liệu được số hóa (PCM, 8000 mẫu/giây) ❑ Tốc độ dữ liệu 8000 x 193 = 1.544Mbps ❑ 5 trong số 6 frame có các mẫu PCM 8 bit ❑ Frame thứ 6 chứa một từ PCM 7 bit và một bit tín hiệu ❑ Các bit tín hiệu tạo thành một dòng (stream) cho mỗi kênh để điều khiển và chứa thông tin tìm đường ◼ Định dạng tương tự cho dữ liệu số ❑ 23 kênh dữ liệu (7 bit/frame và 1 bit chỉ thị cho dữ liệu hoặc điều khiển hệ thống) ❑ Kênh thứ 24 dùng để đồng bộ
  34. Dữ liệu hỗn hợp ◼ DS-1 có thể dùng hỗn hợp Voice và dữ liệu ◼ Sử dụng 24 kênh ◼ Không có ký tự đồng bộ ◼ Có thể tổ hợp các kênh DS-1 ❑ Kênh DS-2 là 4 kênh DS-1 với 6312Mbps
  35. Công nghệ truyền tải DS-1
  36. Định dạng truyền của DS-1
  37. TDM không đồng bộ Asynchronous TDM hay Statistical TDM ◼ Trong TDM đồng bộ, nhiều slot có thể bị bỏ trống ◼ TDM không đồng bộ cấp phát time slot động tùy theo nhu cầu ◼ Bộ ghép kênh không đồng bộ chỉ truyền các dữ liệu từ các máy trạm đang hoạt động (active workstations) ◼ Nếu một máy trạm nào đó không hoạt động, sẽ không có không gian nào bị lãng phí trong chuỗi đã được phân kênh. ◼ Bộ phân kênh không đồng bộ nhận các chuỗi dữ liệu tới và tạo ra một khung chỉ bao gồm các dữ liệu đã được phát đi thực sự.
  38. TDM không đồng bộ ◼ Bộ Ghép kênh quét các đường nhập và tập hợp dữ liệu cho đến khi đầy khung ◼ Tốc độ dữ liệu ra thấp hơn tốc độ các đường nhập gộp lại
  39. TDM không đồng bộ - định dạng Frame Overall frame Subframe with one source per frame Subframe with multiple source per frame
  40. Hiệu suất ◼ Tốc độ dữ liệu ra thấp hơn tốc độ các đường nhập gộp lại ◼ Có thể gây vấn đề trong thời gian cao điểm ❑ Đệm các đường nhập ❑ Giữ kích thước bộ đệm tối thiểu để giảm thời gian trễ
  41. Kích thước bộ đệm và thời gian trễ
  42. Truyền tải dữ liệu dùng Cable Modem ◼ Hai kênh từ nhà cung cấp dành cho chuyền dữ liệu ❑ Mỗi kênh truyền một hướng ◼ Mỗi kênh được chia sẽ bởi nhiều người thuê bao ❑ Cần có sắp xếp để phân phối băng thông ❑ Dùng TDM không đồng bộ
  43. Hoạt động của Cable Modem ◼ Downstream ❑ Cable đều đặn gửi thông tin trong các gói nhỏ ❑ Nếu có nhiều hơn 1 thuê bao đang hoạt động, mỗi thuê bao sẽ sử dụng một phần kênh Downstream: ◼ có thể nhận từ 500kbs đến 1.5 Mbps ◼ Upstream ❑ Người dùng đòi hỏi các timeslots trong kênh upstream chung: Có các slot dành riêng ❑ Scheduler sẽ gửi các tham số về timeslots tiếp theo cho thuê bao.
  44. Cable Modem
  45. Công nghệ DSL ◼ Digital Subscriber Line: cung cấp tốc độ cao băng thông rộng Internet trên đường dây điện thoại. ◼ Công nghệ DSL ban đầu được bắt đầu như là một phần của Dịch vụ tích hợp mạng kỹ thuật số (ISDN) cho truyền dẫn kỹ thuật số của thoại và dữ liệu qua mạng điện thoại dây đồng tiêu chuẩn với tốc độ và chất lượng tốt hơn so với các hệ thống analog cũ. ◼ Các nhà cung cấp dịch vụ Internet, hay ISP, đã bắt đầu cung cấp dịch vụ DSL trong những năm 1990
  46. Một số ưu điểm của DSL ◼ Có thể kết nối lnternet và sử dụng điện thoại đồng thời trên cùng một đường dây. ◼ Khả năng truyền tải dữ liệu về mặt tốc độ cao hơn modem tương tự rất nhiều (nhanh hơn 100 lần) ◼ Có kết nối dành riêng cho mỗi thuê bao DSL nên hạn chế tình trạng nghẽn mạch. ◼ DSL được sử dụng rộng rãi để cung cấp các dịch vụ thoại, truyền dữ liệu, hình ảnh, âm thanh, truy cập Internet, hội nghị truyền hình, trò chơi trực tuyến (Games online), xem phim theo yêu cầu (Video on Demand) và các loại dịch vụ băng thông rộng khác.
  47. Công nghệ xDSL ◼ x diễn tả các loại DSL khác nhau ◼ High Data Rate Digital Subscriber Line (HDSL) là chuẩn DSL ra đời đầu tiên cho phép nhận và gửi dữ liệu cùng một tốc độ, nhưng nó đòi hỏi hai đường dây riêng, không chung với đường dây điện thoại với tốc độ cao từ 64kbit/s đến 2048 kbit/s. ◼ Symmetric Digital Subscriber Line (SDSL) là một phiên bản tiêu chuẩn của HDSL, DSL đối xứng có thể cung cấp nhiều mức tốc độ do nhà cung cấp dịch vụ quy định. ◼ Asymmetric Digital Subscriber Line (ADSL) được gọi là “bất đối xứng” vì tốc độ tải xuống lớn hơn tốc độ tải lên. Đa phần người sử dụng internet đều xem và tải xuống dữ liệu nhiều hơn là gửi hay tải lên.
  48. Công nghệ xDSL ◼ Very High Data Rate Digital Subscriber Line (VDSL), một cải tiến trên HDSL cùng tốc độ truyền dẫn nhanh hơn, có thể đem đến cho người dùng băng thông lên đến 52Mb/s. ❑ VDSL là một giải pháp cho kết nối mạng nội bộ với băng thông rộng sử dụng đường cáp điện thoại nội bộ ❑ Với VDSL Switch , VDSL Modem có khả năng tạo nên một kết nối mạng nội bộ hoàn chỉnh từ điểm - điểm (point to point) hay điểm - đa điểm (point to multipoint) với khoảng cách giữa hai điểm truyền - nhận lên đến 1,2 km ◼ Very High Data Rate Digital Subscriber Line 2 (VDSL2), một phiên bản cải tiến của VDSL Symmetric High-speed Digital Subscriber Line (G. SHDSL), một tiêu chuẩn thay thế cho SDSL
  49. Công nghệ thuê bao kỹ thuật số truyền không đối xứng (ADSL) ◼ Asymmetrical Digital Subscriber Line - ADSL) ◼ Công nghệ ADSL cho phép truyền nhiều thông tin thông qua đường cáp đồng thuê bao điện thoại truyền thống. ◼ Liên kết giữa thuê bao và mạng ❑ Đường thuê bao ◼ Hiện tại dùng cáp twisted pair ❑ Có thể có băng thông lớn hơn ❑ 1 MHz hoặc lớn hơn
  50. Ví dụ về ADSL
  51. Cấu trúc đường truyền ADSL ◼ Với ADSL, thông tin dữ liệu được truyền ở tần số cao hơn so với tín hiệu âm thanh của điện thoại. ❑ Tần số từ 0-4kHz được dùng cho điện thoại PSTN ❑ Tần số từ 10-1104kHz thì được dùng cho ADSL ❑ Bất đối xứng ❑ Tốc độ dòng dữ liệu xuống (downstream) lớn hơn tốc độ dòng dữ liệu lên (upstream) ◼ FDM ❑ 25kHz thấp nhất cho thoại ◼ Plain old telephone service (POTS) ❑ Dùng kỹ thuật loại bỏ echo (echo cancellation) hoặc FDM để cho 2 băng tần ❑ Dùng FDM trong các băng tần ◼ Phạm vi khoảng 5.5km
  52. ADSL vs SHDSL ◼ SHDSL (Symmetric High bit Digital Subscriber Line) có đường tải dữ liệu lên (upload) và đường tải dữ liệu xuống (download) đối xứng - cùng tốc độ, trong khi đường tải dữ liệu lên/xuống của ADSL là bất đối xứng, đường tải dữ liệu lên có tốc độ thấp hơn. ◼ SHDSL thích hợp cho nhu cầu kết nối mạng LAN/WAN của các tổ chức lớn, tổ chức kinh doanh trên mạng. Giá SHDSL cao hơn. Người sử dụng cá nhân, các doanh nghiệp và tổ chức có qui mô mạng vừa phải chỉ cần kết nối ADSL.
  53. Bộ chia ADSL – ADSL spliter ◼ Thiết bị chia tách tín hiệu điện thoại và dữ liệu. ◼ Việc tách ghép tín hiệu thực hiện bằng bộ bộ chia ADSL có chức năng lọc thông thấp phía máy điện thoại
  54. Bên trong bộ chia ADSL
  55. Cấu trúc bộ chia ADSL Line Mạch Mạch lọc POSTs (Tip, bảo vệ thông thấp (Telephone) Ring) Splitter Mạch lọc Modem thông cao ADSL
  56. Cấu hình kênh truyền ADSL
  57. Kết nối ADSL
  58. Kết nối ADSL Voice Twisted- 1 Voice pair cable PSTN Low-pass filter Low-pass filter Data 3 Data High-pass filter High-pass filter Internet 2 Splitter at the Splitter at the Central Remote side Office side
  59. Modem ADSL ◼ Thuê bao được lắp đặt Modem thu phát DSL. Thiết bị này còn có thể dùng trong nhiều dịch vụ khác tên gọi đúng là “bộ thu phát ADSL từ xa” (ATU-R – ADSL Transceiver Unit) ◼ Modem ADSL kết nối vào đường dây điện thoại gọi là local loop) và đường dây này nối tới thiết bị tổng đài nội hạt.
  60. Sử dụng Modem ADSL ◼ Modem ADSL sử dụng kết hợp một loạt các kỹ thuật xử lý tín hiệu tiên tiến nhằm đạt được tốc độ băng thông cần thiết trên đường dây điện thoại. ◼ ADSL sử dụng rất nhiều modem riêng lẻ hoạt động song song để khai thác băng thông tối đa và cung cấp một tốc độ cao. ◼ Các modem hoạt động tại các tần số hoàn toàn khác nhau. Trên thực tế có thể tới 255 modem hoạt động trên một đường ADSL. ◼ ADSL có khoảng cách truyền tải tối đa khoảng 5460m - nếu khoảng cách truyền dẫn lớn hơn giới hạn này thì người sử dụng phải chấp nhận tốc độ thấp hơn rất nhiều so với bình thường
  61. Thiết bị DSLAM ◼ DSL Access Multiplexer: Bộ ghép kênh truy nhập đường dây thuê bao số tập trung có nhiệm vụ đảm bảo các dịch vụ DSL (như ADSL, VDSL ) ◼ DSLAM là thiết bị đặt ở phía tổng đài, là điểm cuối của kết nối ADSL. Nó chứa vô số các modem ADSL bố trí về một phía hướng tới các thuê bao và phía kia là kết nối cáp quang. ◼ DSLAM có thể tập hợp nhiều kết nối thuê bao ADSL (có thể tới hàng trăm thuê bao) - và tụ lại trên một kết nối cáp quang. ◼ Nhìn chung, các DSLAM đều đáng tin cậy và có khả năng hỗ trợ nhiều loại DSL, cũng như cung cấp thêm các chức năng khác như router, cấp số IP động.
  62. DSLAM để ngoài trời
  63. Bên trong tủ DSLAM
  64. Kỹ thuật truyền tín hiệu ADSL ◼ Carrierless amplitude modulation/phase modulation (CAP), dùng một kênh riêng để upload và một kênh khác để download. ◼ Discrete Multitone Modulation (DMT), chia băng tần của đường dây 1 MHz thành nhiều kênh nhỏ, mỗi kênh có độ rộng là 4kHz. ◼ Consumer/Mass-Market DMT (G.lite), chuẩn ITU mới tạo nên nền tảng của Universal ADSL, hỗ trợ 1.5Mbps tải xuống và 384Kbps tải lên.
  65. Kỹ thuật CAP ◼ Kỹ thuật CAP lại dùng một kênh riêng để upload và một kênh khác để download. ◼ CAP chia thành ba dãy tần: ❑ Tín hiệu voice sử dụng dãi tần từ 0khz tới 4khz ❑ UpStream sử dụng dãi tần từ 25khz tới 160khz. ❑ DownStream sử dụng dãi tần từ 240KHz tới 1Mhz ◼ Với 3 kênh truyền khác nhau như vậy sẽ làm hạn chế nhiễu tín hiệu giữa các kênh
  66. Kỹ thuật DMT ◼ Discrete Multitone - DMT ◼ Đây là kỹ thuật ghép kênh thường dùng trong các hệ thống đường thuê bao số (Digital Subscriber Line - DSL) ◼ Kỹ thuật DMT chia băng tần của đường dây 1 MHz thành nhiều kênh nhỏ, mỗi kênh có độ rộng là 4kHz. Chức năng mỗi kênh được nhà cung cấp thiết bị quy định. ◼ Mỗi kênh con (subchannel) được điều chế biên độ cầu phương (QAM) (8 góc pha, 4 biên độ kép)
  67. Discrete Multitone ◼ Chia một số bit trên mỗi kênh con 4kHz ◼ DMT chia băng tần thành những kênh khác nhau, nhưng DMT chia thành 250 kênh riêng biệt, mỗi kênh có tốc độ truyền 60 kbps. Nếu tín hiệu bị nhiễu, lập tức nó sẽ được chuyển sang kênh khác. ◼ Theo lý thuyết DMT sẽ cho tốc độ 15.36 Mbps. Tuy nhiên, do tạp âm nên tốc độ lý thuyết này không thể đạt được do suy hao giảm xuống 1.5Mbps ~ 9Mbps
  68. Phân chia các Bits cho các kênh DTM
  69. DMT Transmitter
  70. So sánh kỹ thuật CAP và DMT
  71. Kỹ thuật G.Lite ◼ G.Lite là phiên bản của DMT nhưng ít phức tạp hơn. G.Lite còn được biết là Half-Rate DMT. ◼ G.Lite có số kênh chỉ bằng phân nửa DMT nên chỉ hỗ trợ tốc độ download khoảng 1.5 Mbps, upload khoảng 640Kbps.
  72. Ưu điểm của ADSL ◼ ADSL- liên tục/ always-on tức kết nối trực tiếp trên đường dây điện thoại ◼ Có nhiều cấp dịch vụ, thích ứng tốc độ, và bảo mật tốt ◼ ADSL khơng tính cước nội hạt, dùng bao nhiêu, trả tiền bấy nhiêu. Cấu trúc cước theo lưu lượng sử dụng (Hoặc theo thời gian sử dụng). ◼ Không hạn chế số người sử dụng khi chia sẻ kết nối Internet trong mạng ◼ Dùng song song với PSTN, luôn dùng được thoại kể cả khi mất kết nối ADSL
  73. Hạn Chế Của ADSL ◼ Tốc độ đường truyền DSL tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa khách hàng và nhà cung cấp ◼ ADSL chỉ chuyển tải dữ liệu tới Internet, kết nối tới một ISP định trước ◼ Không dùng được cho tất cả mọi thuê bao ◼ Khơng có độ ổn định cao (dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường) ◼ Yêu cầu chất lượng dây cáp đồng cao.
  74. Tài liệu tham khảo ◼ William Stallings (2010), Data and Computer Communications (9th Edition), Prentice Hall
  75. HẾT CHƯƠNG 8