Bài giảng Trang trí ứng dụng 1

pdf 38 trang ngocly 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Trang trí ứng dụng 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_trang_tri_ung_dung_1.pdf

Nội dung text: Bài giảng Trang trí ứng dụng 1

  1. TRNG ĐI HỌC PHM VĂN ĐỒNG KHOA S PHM XÃ HỘI I GI NG HỌC PH N TRANG TRÍ NG DỤNG 1 Chng trình CĐSP đƠo to GV ngƠnh Mỹ thuật Giảng viên: Võ Thanh Tùng Tổ bộ môn: Nhạc - Họa h nh nội bộ ảng Ng i - 2013 1
  2. MỤC LỤC Chng 1: Những kiến thc chung Trang 3 - Trang trí cơ bản v trang trí ứng dụng 3 - Vai trò của trang trí ứng dụng trong nh tr ng v trong đi sống x hội 5 Chng 2: Mẫu chữ vƠ cách trình bƠy chữ 7 - Sơ l ợc về q á trình hình th nh v phát triển của chữ 7 - Mẫ chữ cái v đặc điểm của chữ cái 8 - Vai trò của chữ trong trang trí 10 - Ph ơng pháp trình b y chữ 10 Chng 3: Trình bƠy báo tng 13 - Khái niệm v ý nghĩa của báo t ng 13 - Vai trò của báo t ng trong tr ng phổ thông 13 - Hình thức của báo t ng 13 - Trình b y báo t ng 14 - Các b c tiến h nh trang trí một t báo t ng 15 Chng 4: Chép – phóng tranh ảnh 17 - Mục đích của phóng tranh ảnh 17 - Ph ơng pháp phóng tranh ảnh 17 - Các b c tiến h nh b i phóng tranh 17 2
  3. I NÓI ĐU B i giảng học phn trang trí ứng dụng 1 nằm trong ch ơng trình đ o tạo giáo viên Mỹ th ật trình độ Cao đẳng S phạm. Nội d ng học phn đ ợc thể hiện từ thp đến cao v liên kết tạo th nh một mạch thống nht, giúp sinh viên nắm chắc v hiể sâ kiến thức q a từng b i học, từ đó rút ra những kiến thức cơ bản nht để vận dụng trong công tác giảng dạy. Trong các học phn tr c (của trang trí cơ bản) chủ yế gii thiệ những kiến thức cơ bản về trang trí nh : đ ng nét, hình mảng, m sắc, họa tiết, đơn giản v cách điệ hoa lá, trang trí các hình cơ bảnầtrong học phn n y sẽ gii thiệ cách vận dụng những kiến thức của trang trí cơ bản v o trong trang trí ng dụng thông q a các ch ơng: Ch ơng 1: Những kiến thức ch ng về trang trí ứng dụng Ch ơng 2: Gii thiệ một số kiể chữ v ph ơng pháp k chữ Ch ơng 3: Trình b y báo t ng Ch ơng 4: Chép v phóng tranh Những nội d ng trên đ ợc thể hiện đ i dạng gii thiệ v h ng dẫn tìm hiể những vn đề liên q an, các ph ơng pháp tiến h nh l m các b i trang trí trong học phn. Từ đó, sinh viên có khả năng ho n th nh các b i thực h nh đ ợc giao, hình th nh ở sinh viên những kiến thức v kỹ năng cn thiết trong công tác giảng dạy v hoạt động x hội sau này. Vi b i giảng n y, hy vọng sinh viên có thêm t i liệ tham khảo để học môn trang trí tốt hơn. Rt mong nhận đ ợc sự đóng góp ý kiến của các thy cô giáo v các anh chị sinhviên. 3
  4. CHNG 1: NH NG KI N THC CH NG 1 tiết (lý th yết) Nội dung chi tiết bài học: - Trang trí cơ bản v trang trí ứng dụng. - Vai trò của trang trí ở tr ng v trong đi sống x hội. - Những yê c đối vi việc học v dạy trang trí ứng dụng c ti u bài học: -Sinh viên thy đ ợc sự khác nha giữa trang trí cơ bản v trang trí ứng dụng, vai trò của trang trí ứng dụng ở tr ng phổ thông v trong đi sống x hội. - Sinh viên vận dụng đ ợc kiến thức về trang trí cơ bản v nghệ th ật tr yền thống của dân tộc v o trong học tập v sáng tạo. - Sinh viên l m tốt , đúng yê c các b i tập thực h nh trong ch ơng trình. 1. Trang tr c bản vƠ trang tr ng ng: 1.1 S i n uan: Trong thực tế, chúng ta gặp rt nhiề loại hình trang trí vi nhiề cách thức v hình dáng khác nha . Nh ng xét cho cùng, tt cả các hình đó điề có thể q y về ba dạng hình cơ bản l hình v ông, hình tròn, hình chữ nhật. Những hình khác ch l sự biến dạng của một trong ba hình trên, hoặc l sự kết hợp của chúng. 1.1.1. Trang trí cơ bản: - Sắp xếp trong trang trí cơ bản l phối hợp các yế tố trang trí th o các ng yên tắc cơ bản của bố cục trang trí (ng yên tắc cân đối, ng yên tắc t ơng phản) v các hình thức sắp xếp trong trang trí (đối xứng, x n k, nhắc lại) để trang trí các hình cơ bản (hình v ông, chữ nhật, tròn, đ ng diềm) - Họa tiết trong trang trí cơ bản đòi h i phải có tính cách điệ cao về hình v m sắc c trúc của họa tiết về mảng, hình, nét đ ợc sắp xếp đăng đối, x n k v nhắc lại. Họa tiết th ng l hình c cây, hoa lá, chim thú. - M sắc trong trang trí cơ bản không phụ th ộc v o nội d ng họa tiết, m yê c haì hòa trong tổng thể, ăn nhập vi những m sắc x ng q anh l yê c ln nht. Số l ợng m sắc trong một b i trang trí cơ bản l hạn chế (th ng ch có bốn hoặc năm m ). - ê c ch ng của trang trí l sắp xếp các hình mảng, họa tiết, tổ chức đ ng nét, điề phối m sắc, phân bố đậm nhạt, kết c có nhịp diệ để có đ ợc bố cục chặt chẽ, hợp lý, họa tiết chọn lọc mang tính cách điệ cao, m sắc đ p, h i hòa hp dẫn. 1.1.2. Trang trí ứng dụng: - Trang trí ứng dụng l ứng dụng những kiến thức của trang trí cơ bản để trang trí một không gian, một đ vật hay một bề mặt n o đó nh : trang trí q ảng tr ng, không gian kiến trúc phòng ởầTạo dáng v trang trí các vật dụng h ng ng y nh b n, ghế, cốc, bátầ - Trong trang trí ứng dụng, không gian v các bề mặt trang trí rt đa dạng nh ng nhìn ch ng điề l biến thể từ gốc của các hình cơ bản: v ông, tròn, chữ nhật. Những yê c 4
  5. của trang trí ứng dụng rt khác nha tùy th o từng tr ng hợp cụ thể của từng không gian, từng đ vật vi các mục đích s dụng khác nha . Đi sống con ng i bao g m khía cạnh: ăn, mặc, ở, lao động, học tập, ngh ngơiầTừ đó nghệ th ật trang trí c ng có nhiề ch yên ngh nh khác nha để đáp ứng nh c của con ng i: Trang trí nội ngoại tht l l m đ p không gian bên trong công trình kiến trúc, l m cho nội tht vừa đ p, vừa tiện dụng. Bao g m các việc thiết kế, sắp đặt v tạo dáng, trang trí đ vật bên trong căn phòng, h nh lang, lối đi, tạo các ng n ánh sáng, phối hợp m sắc. Trang trí ngoại tht l l m đ p không gian bên ngo i công trình kiến trúc nh q ảng tr ng, kh ôn viên tr c công sở, kh vực xây dựng t ợng đ i, c ng thể thao, công viênầnó bao g m việc thiết kế, tạo không gian, sắp đặt, trang trí cảnh vậtầTrang trí nội tht c ng nh trang trí ngoại tht, l ôn phải kết hợp h i hòa vi không gian kiến trúc cả về đ ng nét, hình khối, m sắc v phong cách, chúng phải l m tôn v đ p của nha , l m tăng thêm giá trị công trình. Tr Thiết kế mẫ vải vóc, từ việc chọn cht liệ sợi vải đến việc chọn m sắc, các hoa văn trang trí. Thiết kế các kiể dáng q n áo, m nón, gi y dép, phù hợp v l m đ p cho từng lứa t ổi, dùng trong những sinh hoạt khác nha trong những điề kiện thi tiết khác nha . Tạo dáng v trang trí những sản ph m mỹ nghệ nh gốm, sứ, sơn m iầ, các sản ph m từ mây tr , thủy tinh, các đ trang sức từ v ng bạc, đá q ýầ.Thông th ng các sản ph m n y đ ợc sản x t th o ph ơng thức thủ công. Nghệ th ật thiết kế, trình b y các loại sách báo, tập chí v các n ph m khác. Trong trang trí n loát, nghệ th ật s dụng chữ đóng một vai trò hết sức q an trọng, nó có mặt trong rt nhiề n ph m. Câc mẫ thiết kế n y đ ợc sản x t ra nhiề bản bằng các công nghệ in khác nha . Công việc thiết kế đáp ứng các yê c mỹ th ật của sân kh nh ch o, t ng, cải l ơngầ phục vụ cho các cảnh q ay điện ảnh: tạo dựng bối cảnh, các loại dạo cụ, trang phục, hóa trangầ. Thiết kế mẫ , tạo dáng cho các sản ph m công nghiệp nh : máy bay, ô tôầTạo dáng một thân máy, v máy vi hình dáng, góc cạnh hợp lý để tiết kiệm vật t . Sản ph m tạo ra có hình thức hp dẫn, gọn nh , tiện dụng. Trình b y, tr yền đạt những thông tin t yên tr yền cho những chủ tr ơng, đ ng lối của nh n c, các phong tr o, chiến dịch hoạt động x hội, gii thiệ , q ảng cáo h ng hóa. 1.2 S gi ng nhau vƠ khác nhau giữa trang tr c bản vƠ trang tr ng ng: 5
  6. - Thể hiện không gian phẳng (không thể hiện khối của hình, chiề sâ của không Giống gian nhau - Đảm bảo can đối, h i hòa. - Tính trang trí: thể hiện q a cách sắp đặt, họa tiết hình mảng, đ ng nét v m sắc mang tính c lệ. Trang trí cơ bản Trang trí ứng dụng 1. Cách sắp xếp: t ân thủ nghiêm ngặt 1. Cách sắp xếp: th ng s dụng lối bố các ng yên tắc bố cục, sắp xếp, đảm cục phá thế, tự do, tổng thể hình trang bảo tính cân đối chặt chẽ. trí thoáng. Khác 2. Họa tiết: ê c c trúc cân đối, 2. Họa tiết: c trúc của họa tiết nhau cách điệ cao. không có q y l ật m ch đảm bảo tính cân đối, đôi khi hình dáng hạo tiết giống thật, ít tính cách điệ . 3. M sắc: Kết c gam m chặt chẽ, 3. M sắc: tùy th ộc v o m của đ không lệ th ộc v o m sắc thật của vật, của không gian x ng q anh, số hoạ tiết l ợng m không hạn chế. 2 Vai tr c a trang tr ng ng trong nhƠ trng vƠ trong i ng ư h i: 2.1 Trang tr trng p vƠ i trng ung uanh: Trong tr ng học, các lp học, việc trang ho ng bằng những kh hiệ , tranh ảnh vi những nội d ng tích cực sẽ tạo d ợc cho học sinhh tâm lý thoải mái, h ng phn trong học tập v tình cảm yê q ý, tự h o về tr ng lp. B n ghế, đ dùng đ ợc b i trí nh thế n o vừa đ p mắt, vừa th ận tiện cho việc đi lại, ra v o lp của học sinhầ.tt cả những việc đó c ng nằm trong lĩnh vực trang trí. Nó rt cn thiết v ảnh h ởng rt ln đến việc học tập v kết q ả đ o tạo ch ng. 2.2 Giáo c th ỹ: Học tập môn trang trí nói riêng v môn mỹ th ật nói ch ng, giúp cho học sinh nâng cao trình độ th m mỹ, biết th ởng thức cái đ p v tạo ra cái đ p. Vi kiến thức về trang trí, học sinh sẽ có điề kiện phát triển cân đối, to n diện, tác động tích cực đến các môn học khác có ý thức v kỹ năng trình b y b i viết, biết giữ gìn sách vở, đ dùng học tập. 2.3 Vai tr c a trang tr ng ng trong đi ng ư h i: Nế trong c ộc sống không có trang trí, mọi vật dụng h ng ng y không có các kiể dáng khác nha , m sắc sẽ đơn điệ . Nơi ở, nơi l m việc, các điểm sinh hoạt công cộng sẽ rt ngh o n n về hình thức, không hp dẫn ng i s dụng, ng i l m việc. Từ đó hiệ s t công việc sẽ không cao, các điểm sinh hoạt sẽ không th hút đ ợc dân chúng. Nh thế chúng ta có thể thy rằng: trang trí có tm q an trọng v gắn bó rt mật thiết vi con ng i. 3 Những y u c u đ i v i vi c y vƠ h c trang tr ng ng: 6
  7. 31 Đ i v i vi c y: - GV ch n bị kỹ phn lý th yết, vì đây l học phn ho n to n mi đối vi sinh viên ( do đặc thù của môn học, các học phn khác có sự lặp lại kiến thức của các học phn kế tr c) - GV cn ch n bị các tranh, ảnh, hình minh họa phù hợp vi từng b i dạy. - Có kế hoạch tổ chức, h ng dẫn thực h nh phù hợp vi SV 3.2 Đ i v i vi c h c: - SV phải đọc tr c giáo trình vi sự h ng dẫn của GV. - Ch n bị đy đủ họa cụ th o yê c của từng b i. - Thực hiện b i thực h nh đúng th o kế hoạch của GV đ a ra. 7
  8. CHNG 2: M CH V C CH TR NH CH 23 tiết (3 lý th yết, 20 thực h nh) Nội dung chi tiết bài học: - á trình hình th nh v phát triển của mẫ chữ. - Gii thiệ hai kiể ch cơ bản: chữ nét đề , chữ nét thanh nét đậm. - Sự biến thể từ các kiể chữ cơ bản. - Vai trò của chữ trong trang trí ứng dụng. - Ph ơng pháp cắt, k chữ. - B i tập thực hành. c ti u: - SV hiể đ ợc khái q át về ng n gốc của chữ viết, nắm vững hình thức hai mẫ chữ cơ bản, hiể sự biến dạng, cách điệ của chữ. - SV thy đ ợc tm q an trọng của môn học k chữ v vận dụng đ ợc v o một số b i trang trí v trong c ộc sống. - K đ ợc kh hiệ có bố cục đ p, lựa chọn kiể chữ phù hợp trên cơ sở hiể một số ng yên tắc về chữ, cách sắp đặt v k chữ. 1 S c v uá trình hình thƠnh vƠ phát tri n c a chữ: - Th ở xa x a khi ch a có chữ, nhân loại đ dùng điệ bộ, âm thanh để cố gắng trao đổi ý kiến v thông tin cho nha th o nh c c ộc sống bình th ng. n dn do sự phát triển của x hội các âm thanh v điệ bộ nói trên không còn đáp ứng đ ợc yê c m ốn l lại những kinh nghiệm chiến đ , lao động, sản x t, những gì họ thy, họ nghĩ cho thế hệ sa . Vì vậy con ng i bắt đ m ốn hình t ợng hóa những gì họ nghĩ, họ thy bằng những hình, những nét căn cứ v o sự vật tr c mắt. Cứ nh thế q a h ng nghìn năm thêm bt, đơn giản, cách điệ , con ng i đ đi đến ch biết dùng một số nét cơ bản ghép lại th nh chữ th o một q y tắc nht định. - Có thể nói, chữ hình th nh v phát triển gắn liền vi lịch s phát triển của lo i ng i vi c một bề d y lịch s my ng n năm. Ng y nay những loại chữ cổ nht m chúng ta đ ợc biết đó l chữ t ợng hình của ng i i Cập chữ nêm của ng i Mê-sô-mô-ta-mit, chữ của ng i ê-mit v chữ của ng i Tr ng ốc - Khởi ng n của chữ viết l lúc con ngi biết vẽ hình lên vách đá của hang động, có thể nói các hình vẽ cổ x a nht của ng i tiền s trên vách của các hang động l công cụ để ng i tiền s l lại những kinh nghiệm sống của mình. Trên các hình vẽ, ng i tiền s đ h ng dẫn cho các thế hệ sa biết cách nhận ra con vật, ch ra ch hiểm bằng các vết giáo đâm v ch cách săn bắt. Nh vậy con ng i đ biết s dụng hình vẽ để di n đạt ý nghĩ của mình, đó l d hiệ đ tiên hình th nh nên chữ viết. - giai đoạn tiếp th o v o thiên niên k thứ IV (TCN), chữ viết đ hình th nh một cách rõ nét hơn v đ x t hiện nhiề kiể chữ bằng những hình biể t ợng sơ khai đ ợc gọi l chữ t ợng hình từng từ. Ng i i Cập v ng i -m ở vùng nam l vực ng H đ sáng tạo nên loại chữ n y. 8
  9. - Có thể nói hệ thống cổ tự i Cập l hệ thống chữ cổ x a nht. Về sa để d viết v d đọc hơn, loại chữ t ợng hình từng từ đ đ ợc giản l ợc dn các hình vẽ ngo i việc t ợng hình còn có thêm tính cht biể thị ý. - Đến thế k thứ VI (TCN), chủng tộc -mit c trú ở vùng biển phía nam -m v Bắc Phi trong q á trình phát âm hóa đ biết viết các li nói của mình, lúc đó th o vn, sa đó th o âm, m i âm biể thị bằng một ký hiệ , tổng cộng có 22 ký hiệ cả thảy, 22 ký hiệ n y đ ợc x m l bộ chữ cái t ợng thanh của ngi ê-mit. Thông q a con đ ng giao l b ôn bán, bộ chữ cái n y đ ợc đ a v o Hy ạp v đ ợc ch yển hóa th nh một lối chữ viết nhanh hơn v nhiề dạng chữ cái cơ bản ng y nay đ ợc hình th nh từ đy. - Đến thi Phục h ng nhiề họa sĩ đ xây dựng nên những công thức c trúc chữ khoa học, tạo ra đ ợc những dáng chữ mi thanh nh , d yên dáng. Có thể nói đây l mốc q an trọng đáng nh thứ hai sa thi đế q ốc a M của sự phát triển chữ viết. Tóm lại, chữ viết v ngôn ngữ l sản ph m của sự phát triển x hội lo i ng i: Từ thi ng yên thủy, khi lo i ng i ch a ho n thiện tiếng nói, do nh c giao l tình cảm, nh c về trao đổi thông tin v các nh c khác của c ộc sống m nảy sinh ra hệ thống các ký hiệ bằng hình vẽ. Các ký hiệ n y có tính cht mô ph ng hình ảnh của sự vật, sự việc trong đi sống , tức l các ký hiệ mang tính t ợng hình. Cùng vi sự phát triển của x hội lo i ng i, dn dn các ký hiệ y đ ợc phát triển th o h ng đơn giản hóa mang tính q y c. Trải q a nhiề thế k , chữ viết đ phát triển v cải tiến không ngừng cùng vi sự phát triển của lịch s . Cho đến nay, chữ viết đ vô cùng phong phú, đa dạng v ng y c ng ho n thiện hơn. 2 Mẫu chữ cái vƠ đ c đi chữ cái: 2.1 Đ c đi chung: - Ng y nay nhiề n c trên thế gii (trong dó có Việt Nam) đang s dụng loại chữ viết có ng n gốc từ chữ a tinh. oại chữ n y có nhiề kiể dáng, kích c khác nha , nh ng chúng điề có c trúc th o q y l ật cân xứng v sự biến hóa vẫn đảm bảo nét đặc tr ng của hình, nét của m i chữ. - Trong m i kiể chữ có sự nht q án về phong cách tạo dáng, đ ợc thể hiện q a hình dáng (dáng hình chữ nhật, hình v ôngầ, dáng nghiêng, dáng đứng), đ ng nét (nét đậm diề , nét ch thanh ch đạm, nét congầ). Trên hết, về góc độ tạo hình, thn thái của m i kiể chữ mang lại cho ng i đọc sự r ng động của tình cảm, sự cảm nhận về nội d ng m nó ch yển tải tr c khi nhận biết về ý nghĩa ngôn ngữ. - Trong chữ có hai hình thức thể hiện: chữ hoa v chữ th ng, chữ hoa v chữ th ng ng i ta còn gọi l bộ chữ ln v bộ chữ con. Giữ chữ hoa v chữ th ng có mối liên hệ gn g i vi nha , t ân th o những q y l ật ch ng về c trúc, hình dáng. - Hình dáng cơ bản của các chữ hoa đ ợc tạo nên từ nét ở các dạng khác nha : nét ngang, nét thẳng đứng, nét xiên chéo v nét cong. Đó l những đ ng nét cơ bản, đơn giản nh ng khác biệt: + Các chữ E F H I T đ ợc tạo th nh những nét ngang v thẳng đứng. + Các chữ K M N V đ ợc tạo th nh bởi những nét ngang,nét thẳng đứng v nét xiên chéo. 9
  10. + Các chữ C Đ O G U đ ợc tạo th nh bằng những nét ngang, thẳng đứng v cong. + Các chữ B P R Đ ợc tạo th nh bởi những nét ngang, thẳng đứng , xiên, cong. Mặc dù có nhiề kiể dáng nh vậy, nh ng dựa trên hình dáng, đ ng nét, c trúc, ta có thể chia l m hai loại chữ, m đại diện l hai kiể chữ nét điề v kiể chữ nét thanh nét đậm. 2.2 Gi i thi u hai ki u chữ c bản: 2.2.1. Kiể chữ nét đề : - Trong kiể chữ nét đề , độ đậm của các nét chữ bằng nha ở tt cả các nét: Nét thẳng nghiêng, ngang. - Độ đậm của nét không q y định cố định về t lệ so vi kh ôn khổ của chữ, m có nhiề mức độ khác nha , tùy th o từng tr ng hợp s dụng khác nha . - Chiề ngang của từng con chữ không giống nha , tùy th o c tạo của từng con chữ cụ thể. Các chữ có chiề rộng 4 ô: O, , M, ầcó chiề rộng 3 ô: N, U, H, T, ầchữ có chiề rộng 1 ô: I - Đặc điểm của kiể chữ n y l hình dáng đơn giản, chắc kh , rắn r i. Th ng đ ợc s dụng trong tranh cổ động, kh hiệ ầ Nói đến chữ nét điề l nói đến đặc tr ng cơ bản của các kiể chữ trong nhóm chữ nét điề . T cả các nét trong cmooix con chữ điề bằng nha . Nh ng t lệ chiề cao, chiề rộng hay độ thanh đậm trong m i bộ chữ nét điề l khác nha . Sự khác biệt n y l do các nh thiết kế chữ tạo ra để phù hợp vi từng tr ng hợp khác nha . 2.2.2. Kiể chữ nét thanh nét đậm: - Điề chứng minh cho sự phát triển của hình dáng chữ htoong q a nét vẽ l sự x t hiện của chữ nét thanh nét đậm. Những ng i sao chép các văn bằng c tr c đây đ dùng bút lông hoặc bút ngòi d t để vẽ chữ. Cách đ a nét bút, điểm dừng hay điểm kết thúc của nét bút đ tạo ra m i con chữ có nét thanh, nét đậm. Nét thanh nét đậm của m i con chữ đ ợc q y định bởi ng yên tắc h ng đ a nét bút khi viết. Nh ng tự ch ng lại, nét đậm của chữ l nét có h ng đi x ống v từ trái sang phải, những nét đứng bên trái. - Chữ nét thanh nét đậm có thể có chân hoặc không chân (chân nhọn hay nhân v ông). - Kiể chữ nét thanh nét đậm có dáng trang trọng, nghiêm túc, đ p về hình dáng nên đ ợc s dụng ở đ đề văn bản, bìa sách, trang trí sách báoầ 2.3 S biến ng c a các ki u chữ c bản: 2.3.1. Ng yên tắc: - Tính nht q án - Tính q y tắc, nghiêm ngặt, khắc kh . - Khai thác khía cạnh, thn thái riêng về hình dáng, về nét. - Biến dạng nh ng cn đạt đ ợc độ ho n ch nh. 2.3.2. Các yế tố biến dạng: - Hình dáng. - Độ thanh đậm của nét. - Thêm bt các nét phụ. 10
  11. - Kiể chân nét chữ. 3. Vai tr c a chữ trong trang tr : -Trong phạm vi trang trí, vi chức năng l tô điểm cho mọi vật thêm đ p nhằm đ m lại cảm xúc th m mỹ cho ng i x m thì chữ ngo i việc ghi, giải thích nội d ng thông tin thì chữ cn phải có hình dáng đ p, phù hợp vi nội d ng v hình thức trình b y tạo nên sự v i mắt v hp dẫn ng i x m. - một số loại hình trang trí nh trình b y n ph m văn hóa, trình b y n ph m q ảng cáo th ơng mại, phục vụ thông tin t yên tr yền thì chữ đ ợc x m l yế tố chính không thể thiế đ ợc. - Trong tr ng học chữ c ng đ ợc s dụng nhiề để trang trí. Chữ đ ợc s dụng để trang trí lp học, sổ l niệm, phòng hội đ ng, phòng tr yền thốngầ 4 Phng pháp trình bƠy chữ: 4.1 Ch n ki u chữ: - Xét tính cht nội d ng m chữ cn biể đạt: nội d ng trang trọng, nghiêm túc có thể chọn kiể chữ có chân nội d ng nh nh ng chọn kiể chữ nghiêng, nét thanh mảnh nội d ng mạnh mẽ , n t ợng cn s dụng kiể chữ khổ rộng, nét đậm. - Không gian nơi s dụng chữ c ng cn phải l ý: ở nơi công cộng, trên đ ng giao thông cn chọn kiể chữ có dáng đơn giản, nét rõ r ng d nhận biết. 4.2 c c chữ: Khi s dụng chữ, cn t ân th o những ng yên tắc sa : - Không nên thay đổi hoặc l m biến dạng thái q á hình dáng gốc của chữ. - Bề rộng của chữ tùy th ộc v o dáng chữ v số nét chữ trong từng chữ, để có t lệ vừa phải, cân xứng vi bề cao của chữ. Không nên để bề rộng của của tt cả các chữ bằng nha . Vì nh vập hình các con chữ mt cân đối. - Những chữ có đ nhọn hoặc tròn th ng nhích ra ngo i dòng k một chút. Nế để độ cao dúng dòng k, sẽ gây cảm giác chữ đó bị hụt, nh . - Đối vi kiể chữ nét thanh nét đậm cn giữ đúng ng yên tắc viết của nét. - Khoảng cách giữa các chữ trong một tiếng, trong một từ không để cách đề nha . Thông th ng những chữ có nét thẳng đứng đứng cạnh nha có khoảng cách ln hơn các chữ có nét cong hoặc nét xiên đứng cạnh nha . Cụ thể l khi hai chữ có nét thẳng đứng song song cạnh nha (nh NH) thì có khoảng cách rộng nht v ly đây l m khoảng cách ch n. - Tr ng hợp bên cạnh chữ có nét thẳng đứng l chữ có nét cong, xiên chéo hoặc có nét bụng mở thì khoảng cách bằng 1 2 khoảng cách ch n. Nế nh chữ đứng cạnh nha có nét cong hoặc những chữ có nét xiên thì khoảng cách còn 1 3 khoảng cách ch n. - Khoảng cách giữa hai dòng chữ không nên q á xa hay q á gn, sẽ l m bố cục của cả khối chữ q á th a hay q á chật chội. - Phải thống nht kiể chữ trong một từ hay một câ . - Hình dáng của d phải đúng vi hình dáng của chữ, không đánh d q á xa hay q á gn v o chữ. phải đặt đúng vị trí, đúng trọng tâm của từ. - Bố cục, sắp chữ phải tạo sự cân đối, chặt chẽ . Chữ trong một dòng phải trọn nghĩa, không ép chữ hoặc ngắt câ ch a trọn. 11
  12. 4.3 MƠu c: - M của chữ v nền cn phải t ơng phản về đậm nhạt. Mức độ t ơng phản còn tùy th ộc v o không gian của chữ: không gian xa, rộng cn t ơng phản mạnh hơn không gian gn, h p. - M v họa tiết của nền: cn lựa chọn nội d ng của họa tiết nền để l m tôn nội d ng của chữ. Sắc độ của m , kích th c, độ to, nh của nét cn hòa nhập vi nền. 4.4 Phng pháp k , c t kh u hi u: 4.4.1.K kh hiệ - B c 1: ác định kiể chữ phù hợp vi nội d ng trình b y. Chọn chữ chân ph ơng cho những nội d ng nghiêm túc, cho kh hiệ có nội d ng chính trị. Chọn chữ cách điệ , bay b m cho những nội d ng q ảng cáo, văn nghệ. - B c 2: Chọn m sắc để phối hợp cho nổi bật. Trong kh hiệ nên dùng những m có t ơng phản về đậm nhạt để th hút sự chú ý khi nhìn từ xa. - B c 3: ác định kích th c mảng chữ cho cân đối vi kh ôn khổ định trình b y.Nế cn bố trí nhiề dòng cn l ý đến cách ngắt câ , ngắt dòng. - B c 4: Tiến h nh k chữ: + Phác nét phân chia chiề rộng v khoảng cách của các con chữ (nên phân chia th nh từng ô). + Phác hình các chữ v o các ô đ dự kiến. + ùng com-pa, th c k ho n thiện hình dáng của chữ. + Can hình nét chữ. + ét nền m . + Vẽ m chữ. 4.4.2. Cắt kh hiệ : - B c 1: ác định kiể chữ phù hợp vi nội d ng trình b y. Chọn chữ chân ph ơng cho những nội d ng nghiêm túc, cho kh hiệ có nội d ng chính trị. Chọn chữ cách điệ , bay b m cho những nội d ng q ảng cáo, văn nghệ. - B c 2: Chọn m sắc để phối hợp cho nổi bật. Trong kh hiệ nên dùng những m có t ơng phản về đậm nhạt để th hút sự chú ý khi nhìn từ xa. - B c 3: ác định kích th c mảng chữ cho cân đối vi kh ôn khổ định trình b y.Nế cn bố trí nhiề dòng cn l ý đến cách ngắt câ , ngắt dòng. - B c 4: Tiến h nh cắt chữ: + Phác nét phân chia chiề rộng v khoảng cách của các con chữ (nên phân chia th nh từng ô). 12
  13. + Cắt các mảng giy m có kích th c bằng các ô đ dự kiến. + ựa v o c trúc của chữ m gp hoặc phác nét để cắt ( gp th o trục dọc nh : , H, Tầ gp th o trục ngang nh : , E, Bầgp l m 4 nh : O, ,), chiề rông của nét có thể cắt th o c l ợng hoặc phác nét. + Sa khi cắt xong các con chữ, tiến h nh sắp xếp lại các con chữ th o bố cục ban đ . + Tiến h nh dán chữ’ TH C H NH K CH : 1. B i tập thực h nh: B i 1: 4 tiết K bản mẫ chữ nét điề trên khổ giy 30cm x 40cm B i 2: 4 tiết K bản mẫ chữ nét thanh, nét đậm trên khổ giy 30cm x 40cm B i 3: 8 tiết K kh hiệ n to n l bạn, tai nạn l thù Kích th c: 40cm x 0cm Bài 4: 4 tiết S dụng kiể chữ nét đề để cắt kh hiệ Tt cả vì Tr ng Sa thân yê Kích th c: 20cm x 80cm 2. ê c ch ng: - Thể hiện đúng kiể chữ m b i tập yê c . - Ngắt dòng, câ hợp lý. - Bố cục ch ng đ p mắt. - Khoảng cách chữ, dòng hợp lý. - M sắc đ p, nổi rõ nội d ng . 13
  14. CHNG 3: TR NH O TNG 1 tiết (2 lý th yết, 14 thực h nh) Nội dung chi ti t bài học: - Khái niệm v ý nghĩa của báo t ng - Vai trò của báo t ng trong tr ng phổ thông. - Hình thức của báo t ng. - Cách sắp xếp bố cục. - B i tập thực h nh c ti u bài học: - SV hiể đ ợc tính cht, đặc tr ng của thể loại báo t ng, tác dụng c a nó trong đi sống văn hóa tinh thn của một tập thể, đơn vị lp học, cơ q anầ - Nắm đ ợc những hình thức phổ biến của báo t ng v cách tiến h nh trang trí báo t ng, đ ng thi biết cách h ng dẫn học sinh thực hiện. - SV l m đ ợc b i trang trí báo t ng th o cách tr yền thống. 1 Khái ni vƠ ngh a c a báo tng: - Báo t ng l một hình thức báo viết m ở đó tập tr ng một số b i viết của một số cá nhân trong một đơn vị, một tập thể. Các b i đ ợc đăng sẽ đ ợc trình b y lại hay dán lên mặt phẳng giy (hoặc cht liệ khác) - Báo t ng l một hình thức sinh hoạt t t ởng có tính cht nội bộ của một đơn vị học tập, sản x t, công tác hoặc một đơn vị chiến đ ầNhằm phản ánh tình hình sinh hoạt, t t ởng, phong tr o thi đ a, tra d i kinh nghiệm học tập, kinh nghiệm nghề nghiệp trong đơn vị đó thông q a các b i viết của các cá nhân trong đơn vị, tập thể 2. Vai tr c a báo tng trong trng ph th ng: - Tổ chức l m báo t ng l một trong những ch ơng trình giáo dục hoạt động tập thể trong nh tr ng phổ thông, nhằm động viên, giáo dục học sinh thức tích cực tham gia hoạt động tập thể, tạo dựng một lối sống l nh mạnh. - Báo t ng góp phn tạo nên không khí sôi nổi, h o hứng v o những dịp l ,các đợt phát động thi đ a lập th nh tích trong giảng dạy v học tập của nh tr ng đ ng thi tạo nên nét đ p tâm h n v nếp sống văn hóa của học sinh t ổi học đ ng. Thông q a l m báo t ng, thị hiế th m mỹ, trí thông minh, khả năng cảm thụ văn học của các m đ ợc b i d ng v phát triển. 3. Hình thc c a báo tng: 3.1 Những y u c u chung: - Để có một t báo t ng hp dẫn thì phn trang trí đóng một vai trò rt q an trọng. đó phải thể hiện đ ợc tinh thn sáng tạo, h m ý phong phú thông q a nét vẽ, mảng m , nét chữ phù hợp vi nội d ng chủ đề của từng số báo. - Phn chi tiết của từng b i báo th ng do chính tác giả b i báo đó trình b y, nh ng c ng cn biên tập lại để có sự h i hòa ch ng. T báo đ ợc trang trí t ơi sáng, trình b y d p sẽ th hút đ ợc sự q an tâm của ng i x m. 3.2 K ch th c, ch t i u: 14
  15. - Kích th c t báo t ng th ng đ ợc trình b y trên giy bìa cứng hoặc bảng mi-ca có kích th c 0. Ngo i ra có thể l m bảng ghép bằng tr , m nh tr , nứa, g để gây n t ợng v hp dẫn ng i x m. - Cht liệ dùng để trang trí báo t ng c ng rt đa dạng, phong phú, ng i l m báo nên phát h y khả năng sáng tạo trong sự phối hợp s dụng cht liệ để l m cho b i báo tăng thêm phn độc đáo, mi lạ hp dẫn ng i x m. 4. Trình bƠy báo tng: 4.1. S p ếp b c c t báo tng: 4.1.1 : Tùy th ộc v o vị trí tr o báo để lựa chọn kích th c, lựa chọn bố cục ngang hay dọc của t báo. 4.1.2 Căn cứ v o kích th c, kh ôn khổ của t báo để xác định vị trí của đ báo. Đ báo không nht thiết phải đặt ở trên cùng t báo, m có thể đặt ở giữa hoặc ở khoảng 1 3 chiề cao của t báo có thể đặt lệch về bên phải hoặc trái của t báo. 4.1.3. - Sắp xếp các b i báo sao cho hợp lý, tránh tùy tiện, không sắp xếp q á th a hoặc q á d y đặc. Nên đặt các b i báo x n k vi tranh hoặc các hình vẽ minh họa. - Đối vi hình thức trình b y lại các b i viết, phải căn cứ v o số l ợng b i đ ợc chọn v độ d i ngắn của t ng b i để phác mảng các b i báo cho hợp lý. - Đối vi hình thức dán b i trực tiếp lên t báo: tr c khi dán b i nên d n tt cả các b i lên mặt t báo để dự định sắp xếp bố cục cho th ận mắt, q an sát tổng thể thật kỹ l ng mi tiến h nh đán b i lên mặt báo. 4.2 Trang tr đ u báo tng: Đối vi báo t ng, th hút ng i đọc đ tiên l đ báo. Vì vậy, tên đ báo phải đủ ln, nh ng phải t ơng xứng vi kh ôn khổ t báo. 4.2.1.Nội d ng cn có trên đ báo: - Tên t báo: cn đ ợc dùng c chữ to nht, m mạnh mẽ. Tên t báo cn ngắn gọn, xúc tích, nê bật đ ợc chủ đề của số báo. Nên chọn kiể chữ trang trí, cách điệ để gây cảm xúc mi m, gây sự chú ý cho ng i x m. - Tên đơn vị ra báo: nên dùng chữ vi kích th c vừa phải, dùng kiể chữ có hình đáng đơn giản hơn tên đ báo để tập tr ng l m nổi tên đ báo. - Số của t báo, ng y ra báo - Hình minh họa cho chủ đề số báo: Hình minh họa phải sát vi chủ đề của nội d ng số báo, vì vậy tr c khi thể hiện cn có sự hình th nh về mặt ý nghĩa c ng nh hình vẽ sẽ vẽ ra. Tóm lại, một đ đề báo vừa có chữ đề mục lại cn có hình minh họa, căn cứ v o chữ đề mục để biến hóa cho hình minh họa. 4.2.2. Trình b y đ báo t ng: Khi trình b y đ báo t ng, ng i vẽ cn l ý một số vn đề sa : - Sự đối lập ln-bé: khi trình báy đ báo t ng, nên vận dụng sự đối lập ln-bé, không nên máy móc phân biệt sự cân xứng, đề đặn. 15
  16. - Sự t ơng ứng giữa động v tĩnh: những bức vẽ không có cảm giác động th ng trở nên g ợng gạo, kém sống động. Ng i ta th ng s dụng thủ pháp động-tĩnh, ngang-dọc, thẳng-nghiêng, v ông-tròn để l m tăng cảm giác lôi c ốn, tăng độ kích thích đột biến của thị giác. - Sự đối ứng ảo-thực: Hình t ợng của chủ đề bao gi c ng đ ợc khắc họa rõ nét v chi tiết, gây nên sự lôi c ốn ngay từ đ , các hình ảnh phụ cho m nhạt v kh t dn tạo nên sự mềm mại, to n diện của bức vẽ. 4.2.3.Chữ dùng trong đ báo t ng: - Kiể chữ mỹ th ật nói ch ng th ng dùng để k tên đ báo hoặc viết tên đ m i b i. Khi chọn một kiể chữ n o cn cân nhắc c n thận, bởi bản thân kiể chữ mang ý nghĩa tình cảm rt mạnh. - Khi viết các kiể chữ mỹ th ật, điề q an trọng l chú ý ti bố trí các nét trong m i chữ cho cân đối. Các nét của chữ cn có sự phối hợp để đảm bảo độ th a d y hợp lý trong cả dòng viết - Tránh dùng kiể chữ có dạng q á lạ, k dị, khó đọc khiếm ng i x m phải phán đoán, dò dẫm. 4.2.4. M sắc trong trang trí đ báo t ng: - Khi sáng tác đ của t báo, có thể dùng bột m , m n c, c ng có thể dùng bút dạ m , chì m . Ngo i ra c ng có thể dùng cách cắt giy để thể hiện. - Chú ý tránh dùng q á nhiề m v q á phức tạp về hình mảng để trang trí một đ báo t ng hay một tiê đề. Thủ pháp thể hiện phải phong phú, m ôn m , m ôn v. 4.2.5. Minh họa các b i báo, hoa văn trang trí: - Trang trí ở đ đề các b i, c ng nh các minh họa x n v o giữa hay c ối b i viết có tác dụng l m cho b i báo thêm sinh động, hp dẫn đ ng thi l m nổi rõ hơn chủ đề. - Thiết kế các hoa văn trang trí các đề mục, minh họa cho b i cn phải nghiên cứ kỹ chủ đề, nội d ng v tiê đề của b i viêt đó. Song cn phải l ý không phải ở b i viết n o c ng dùng một kiể minh họa, hoa văn trang trí nh nha v c ng không phải b i viết n o c ng có hình minh họa hoặc hoa văn trang trí. 4.2.6. Vẽ đ ng diềm trong trang trí báo t ng: - Đ ng diềm trang trí có thể đặt ngăn cách giữa đ đề báo vi các b i báo hoặc đặt mép x ng q anh t báo - Về nội d ng họa tiết trong đ ng diềm, nên khai thác nội d ng hình ảnh trong b i viết - M của họa tiết phải thể hiện tính trang trí cao. Việc chọn m của họa tiết cn căn cứ v o h o sắc ch ng của t báo. 5 Các b c tiến hƠnh trang tr t t báo tng: 5.1 Xơy ng t ng vƠ ch đ : Nhóm chủ bút v trình b y báo cùng b n bạc để tìn ra h ng xây dựng nội d ng c ng nh trình b y t báo sao cho mi m, sáng tạo, hp dẫn v sát chủ đề để sa đó định h ng ch ng cho mọi ng i cùng tham gia. 5.2 Phác thảo: + Phác thảo nét: dự kiến phn bố cục v các phn trang trí cho t báo. + Phác thảo m : dự kiến hòa sắc cho t báo. 16
  17. 5.3 Th hi n: + Trang trí đ báo + Phân bố, trình b y các b i báo + Trang trí, vẽ minh họa các phn cn thiết. + m xét lại to n bộ, ch nh s a v ho n thiện t báo. TH C H NH TR NG TR B O T NG 1. B i tập thực h nh: Trang trí một t báo t ng trong kh ôn khổ giy 0 (Ch thể hiện mảng đ đề báo, tên các b i báo, hình minh họa. Các b i báo ch yê c q y về mảng.) 2. ê c : + Đối vi mảng đ đề báo: - ựa chọn kiể chữ phù hợp vi nội d ng của tên t báo. - Bố cục đ p, hình vẽ minh họa (hoặc biể tr ng) phù hợp vi nội d ng. - Kỹ năng k chữ tốt. + Đối vi việc phân mảng các b i báo: Bố cục chặt chẽ, đ p mắt, chừa khoảng trống hợp lý cho các minh họa. + Các hình minh họa: Hình minh họa có tính chọn lọc, phù hợp vi nội d ng của từng b i báo + M sắc: M sắc h i hòa, t ơi v i, thể hiện đ ợc tinh thn ch ng của báo t ng. 17
  18. CHNG 4: CH P-PH NG TRANH NH 14 tiết (2T , 12TH) Nội dung chi tiết bài học: - Mục đích của việc phóng, chép tranh ảnh trong SGK. - Ph ơng pháp chép v phóng tranh. - Các b c tiến h nh phóng tranh. - B i tập thực h nh. c ti u: - Sinh viên biết cách phóng to một bức tranh minh họa trong SGK để l m giáo cụ trực quan. - Biết chọn ph ơng pháp phóng to thích hợp cho từng loại tranh mẫ ở từng tr ng hợp cụ thể. - Biết cách h ng dẫn, giảng dạy để học sinh phổ thông hiể v có thể thực h nh loại b i học n y trong ch ơng trình học ở tr ng phổ thông. 1 M c đ ch c a vi c phóng tranh ảnh: 1.1 LƠ đ ng y h c: Trong các gi dạy-học các môn học trong tr ng phổ thông, giáo viên cn có các hình ảnh vi kích th c ln để phục vụ cho việc tr yền đạt v giúp học sinh tiếp nhận nhanh v chắc các kiến thức. 1.2 Ph c v vi c h c tập: Trong q á trình thực hiện các b i tập ch yên môn hội họa, sinh viên mỹ th ật cn năm vững kỹ năng phóng to các hình vẽ, các phác thảo tùy th o yê c của từng b i học. Việc phóng to tranh ảnh không ch trang bị cho sinh viên những kỹ năng cn thiết m còn r n l yện cho sinh viên những khả năng q an sát, phân tích sâ hơn những kiến thức ch yên môn nh t lệ, bố cục, đậm nhạt, m sắc, hình thể, từ đó nâng cao trình độ th m mỹ v hình th nh phong cách l m việc khoa học. 1.3 Đáp ng y u c u c ng tác: Ngo i việc giảng dạy, giáo viên mỹ th ật ở các tr ng phổ thông còn phải tham gia các hoạt động khác của nh tr ng nh phóng to tranh cổ động để t yên tr yền cho các đợt phát động thi đ a, ch o mừng các ng y l lnầ 2 Phng pháp phóng tranh ảnh: 2.1 Ch n tranh ảnh ẫu: Khâ chọn ảnh rt q an trọng vì nó góp phn q yết định đến cht l ợng của tranh phóng. Vì vậy tr c khi vẽ cn chọn tranh, ảnh mẫ đ p, rõ r ng, đặc biệt l khi vẽ chân d ng. 2.2 Ch n cách phóng: Có nhiề cách để phóng to một bức tranh hay ảnh, nh ng d i đây l hai cách phóng phổ biến nht. 2.2.1. Ph ơng pháp k ô v ông: 2.2.1.1. K hệ thống ô v ông: 18
  19. Trên bề mặt bức tranh mẫ , v trên bề mặt của kh ng tranh định phóng to, ng i ta k hệ thống ô v ông. T lệ kích th c các ô v ông ở hai tranh tùy th ộc v o kh ôn khổ tranh v ý định của ng i vẽ. K thêm hệ thống ô v ông nh trên từng phn của bức tranh: Để đảm bảo sự chính xác cao, ở những kh vực có nhiề chi tiết nh thì nên chia các ô v ông th nh các ô v ông nh hơn hoặc k thêm các đ ng chéo của ô v ông. Cách chia ô v ông trên tranh mẫ : Có nhiề cách chia, nh ng tốt nht l ly một cạnh l m cơ sở, ly số đo chiề đ i chia cho số ô dự kiến. y kích th c m i ô trên cạnh n y để chia ô cho cạnh kia. 2.2.1.2. K ô trên tranh phóng to: - Gii hạn kh ôn khổ bức tranh. - Kiểm tra t lệ kích th c kh ôn hình của tranh phóng to v tranh mẫ . - Số ô của tranh phóng to bằng số ô của tranh mẫ . - Đánh số thứ tự các ô trên hai cạnh của tranh phóng to v tranh mẫ để d kiểm soát. 2.2.2. Ph ơng pháp k đ ng chéo: Ph ơng pháp k đ ng ch o còn gọi l ph ơng pháp k b n c vì trông giống hệ thống các ô b n c. Vi ph ơng pháp n y, ng i ta k những đ ng chéo góc của các kh ôn hình ở trên cả tranh mẫ v tranh phóng to. 2.2.2.1. K ô lên tranh mẫ : - K hai đ ng chéo của tranh. - Từ giao điểm của hai đ ng chéo, k các đ ng thẳng song song vi hai mép tranh. Nh vậy bức tranh đ ợc chia th nh bốn hình chữ nhật. - Tiếp tục chia nh các hình chữ nhật đ có th o cách trên. Tiếp tục chia nh vậy cho đến khi đủ nh để có thể phóng đ ợc tranh. 2.2.2.2. K ô trên tranh phóng to: - Kiểm tra t lệ đ ng dạng giữa tranh mẫ v tranh phóng to. - K hệ thống ô trên tranh phóng to nh tranh mẫ . 2.3 Cách chép hình: - ựa v o hệ thống ô trên tranh mẫ v tranh phóng to để vẽ hình. Tr c tiên phác những mảng ln, hình ln bằng nét thẳng. ác định v nối các điểm chính trên hình vi nha . Trên cơ sơ đó vẽ dn th o các độ cong, độ l ợn chi tiết của hình. - Vẽ kỹ các chi tiết, ch nh s a hình sát vi mẫ . 2.4 Cách v Ơu: - Khi vẽ m không nên vẽ ngay v o các chi tiết m phải vẽ những mảng ko ns tr c. - Những ch giáp ranh giữa các mảng m , nên vẽ m tr n lên nha . - Nế l tranh vẽ tả khối, nên vẽ các mảng tạo khối ln tr c, q y các phn m trên tranh th nh từng mảng ln, sa đó mi vẽ m di n tả các chi tiết nh . 3 Các b c tiến hƠnh bƠi phóng tranh: 3.1. Ch n bị ph ơng tiện, dụng cụ cn thiết. 3.2. ác định yê c s dụng của tranh định phóng. 3.3. Chọn ph ơng pháp k ô phù hợp vi tranh mẫ . 19
  20. 3.4. Phóng hình. 3.5. Chép M . 3. . Ch nh sữa các chi tiết. B I T P TH C H NH 2. B i tập: Chọn v phóng to một bức tranh minh họa trong SGK Tr ng học cơ sở (có vẽ ng i v cảnh) kh ôn khổ 30cm x 40cm sa đó tô m . 1. ê c : - Thể hiện b i đúng kh ôn khổ yê c . - Thể hiện hình ảnh một cách tr ng thực so vi tranh mẫ . - Vẽ m đúng vi tranh mẫ . 20
  21. PHỤ N ( ồ e e ) Chữ t ợng hình của ng i i Cập 21
  22. Chữ t ợng hình của ng i S m r Giải m bảng chữ cái của ng i Maya 22
  23. Q W E R T Y U I O P A S D F G H J K L Z X C V B N M Kiể chữ nét điề 23
  24. Q W E R T Y U I O P A S D F G H J K L Z X C V B N M Kiể chữ nét thanh nét đậm 24
  25. Q W E R T Y U I O P A S D F G H J K L Z X C V B N M Kiể chữ chân nhọn 25
  26. Q W E R T Y U I O P A S D F G H J K L Z X C V B N M Kiể chữ có chân v ông 26
  27. Một số sản ph m của trang trí ứng dụng (trang trí phục trang) 27
  28. Một số sản ph m của trang trí ứng dụng (trang trí mỹ nghệ) 28
  29. Một số sản ph m của trang trí ứng dụng (trang trí n loát) 29
  30. Một số hình ảnh của trang trí ứng dụng (trang trí nội ngoại tht) 30
  31. Một trong những hình thức trang trí báo t ng 31
  32. Biến thể của chữ 32
  33. T I LIỆ THAM KH O 1.Minh – Nh x t bản văn hóa thông tin, 2004 2. Giáo trình trang trí-Tạ Ph ơng Thảo, Phạm Viết H ng am, Ng y n Thế Hùng, Phạm Ngọc Ti-Nh x t bản Giáo dục,2001 3. G ì ( ậ 2)-Phạm Ngọc Ti-Nh x t bản Đại học S phạm,2007 4. G ì Đ M ậ – Phan Hữ ợng- Đề t i nghiên cứ khoa học cp Bộ 33