Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam - Chương VII: Thuế thu nhập cá nhân

ppt 30 trang ngocly 17/05/2021 380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam - Chương VII: Thuế thu nhập cá nhân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_thue_va_he_thong_thue_tai_viet_nam_chuong_vii_thue.ppt

Nội dung text: Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam - Chương VII: Thuế thu nhập cá nhân

  1. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao • Pháp lệnh 35 về thuế TN đối với người có thu nhập cao ngày 19/05/2001 • Pháp lệnh số 14 về thuế TN đối với người có TN cao ngày 23/07/2004 • Nghị định 147/2007/NĐ-CP ngày 23/07/2004 • Thông tư 81/TT-BTC ngày 13/08/2004 • Thông tư 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 (Sửa đổi bổ sung TT 81) Thuế thu nhập cá nhân • Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 Ngày 21/11/2007 (Hiệu lực từ 01/01/2009) • Nghị định 100/2008/NĐ-CP Ngày 08/09/2008 • Thông tư 84/2008/TT-BTC Ngày 30/09/2008 1
  2. CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN I. Đối tượng nộp thuế Pháp• lệnh Luật Thuế TNCN 2009 • Cá nhân là người Việt Nam: • Cá nhân cư trú: - TN phát sinh tại Việt Nam - Có mặt ở Việt Nam từ 183 - Lao động công tác ở nước ngày trở lên (năm dương ngoài lịch or 12 tháng liên tục); or - Có nơi ở thường xuyên • Cá nhân người nước ngoài: (đăng ký thường trú hoặc - Cư trú: từ 183 ngày trở lên có nhà thuê để ở) - Phi cư trú: dưới 183 ngày • Cá nhân không cư trú: không đáp ứng điều kiện quy định 2
  3. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN I. Đối tượng nộp thuế Luật Thuế TNCN 2009 Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có TN chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế TNCN và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định TN chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau: a) Đối với cá nhân cư trú, TN chịu thuế là TN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả TN; b) Đối với cá nhân không cư trú, TN chịu thuế là TN phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả TN. 3
  4. CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN I. Đối tượng nộp thuế • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: - Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú; - Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế. • Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên. 4
  5. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN II. Thu nhập chịu thuế: 10 loại Luật thuế TNCN 2009 1. TN từ hoạt động sản xuất, kinh 9. TN từ thừa kế là chứng khoán, doanh phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất 2. TN từ tiền lương, tiền công động sản và tài sản khác phải 3. TN từ đầu tư vốn đăng ký sở hữu hoặc đăng ký 4. TN từ chuyển nhượng vốn. sử dụng. 5. TN từ chuyển nhượng bất động sản 6. TN từ trúng thưởng bằng tiền hoặc 10. TN từ nhận quà tặng là chứng hiện vật, khoán, phần vốn trong các tổ 7. TN từ bản quyền. chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác 8. TN từ nhượng quyền thương phải đăng ký sở hữu hoặc mại theo quy định của Luật đăng ký sử dụng. Thương mại. 5
  6. CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN II. Thu nhập chịu thuế 1. TN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm: a) TN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với TN từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này b) TN từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. 6
  7. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN II. Thu nhập chịu thuế 2. TN từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác; d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác; đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ đối tượng nộp thuế dưới mọi hình thức: e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: 7
  8. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN II. Thu nhập chịu thuế 3. TN từ đầu tư vốn, bao gồm: a) Tiền lãi cho vay; b) Lợi tức cổ phần; c) TN từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ TN nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ. 4. TN từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: a) TN từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) TN từ chuyển nhượng chứng khoán; c) TN từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. 5. TN từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: a) TN từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) TN từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) TN từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; d) Các khoản TN khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản. 8
  9. CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN II. Thu nhập chịu thuế 6. TN từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm: a) Trúng thưởng xổ số; b) Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức; c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino; d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. 7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm: a) TN từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng; b) TN từ chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ. 8. TN từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại. 9. Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. 10. TN từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. 9
  10. CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN III. Thu nhập được miễn thuế: 14 loại 1. TN từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau. 2. TN từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có đuy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 3. TN từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 4. TN từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau. 5. TN của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. 6. TN từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 10
  11. CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN III. Thu nhập được miễn thuế (tiếp) 7. TN từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, TN từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 8. TN từ kiều hối. 9. Phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật. 10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Cá nhân sinh sống tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu do nước ngoài trả. 11. TN từ học bổng 12. TN từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. 13. TN nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận. 14. TN nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 11
  12. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN IV. 1. Căn cứ tính thuế - Cá nhân cư trú: TN tính thuế và thuế suất TN tính - BHXH, BHYT, - Đóng góp thuế từ TN chịu + Tiền - Giảm các khoản quỹ từ thiện, kinh doanh, = thuế từ kinh lương, trừ gia đóng góp bắt quỹ nhân đạo, tiền lương, doanh tiền công cảnh buộc khác khuyến học tiền công TN chịu thuế từ kinh doanh = DT tính TN chịu thuế - Các chi phí hợp lý. 12
  13. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Doanh thu tính TN chịu thuế từ kinh doanh • Doanh thu tính TN chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. • Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 13
  14. Doanh thu tính TN chịu thuế trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: a) Doanh thu đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm; b) Doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng; c) Doanh thu đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa; a) Doanh thu đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiêu năm thì doanh thu để tính TN chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần; 14
  15. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra TN chịu thuế từ kd 1. Là các khoản chi thực tế phát sinh và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản chi phí hợp lý được trừ, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản thù lao và chi phí khác trả cho người lao động; b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, TN chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho đô hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật; c) Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. d) Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất kinh doanh liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu và TN chịu thuế; đ) Chi phí quản lý; e) Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; g) Các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo ra TN. 15
  16. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Giảm trừ gia cảnh a) Người nộp thuế: 48 triệu đồng/năm; b) Mỗi người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng/tháng (từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng). Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp các đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế. 16
  17. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc như sau: a) Con dưới 18 tuổi; b) Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động; c) Con đang theo học tại các trường: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có TN hoặc có TN không vượt quá mức TN quy định; d) Người ngoài độ tuổi lao động hoặc người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có TN hoặc có TN nhưng không vượt quá mức TN quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm: - Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế; - Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng. Mức TN làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức TN bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn TN không vượt quá 500.000 đồng. 17
  18. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Biểu thuế - Luật Thuế TNCN 2009 Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công. Bậc Phần TN tính thuế/năm Phần TN tính thuế/tháng Thuế Thuế (triệu đồng) (triệu đồng) suất (%) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 18
  19. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ông A là bác sĩ tại bệnh viện X , mức lương 20 triệu đồng/tháng. Ông A phải nuôi 2 con nhỏ dưới 18 tuổi và theo thoả thuận giữa ông A và vợ thì ông A sẽ đăng ký giảm trừ cho cả hai con , hàng tháng ông phải nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc như: 5% bảo hiểm xã hội, 1% bảo hiểm ytế trên tiền lương. Hãy tính thuế TNCN mà ông A phải nộp trong năm. - Nếu ông A có một phòng khám tư tại nhà với thu nhập: 15 triệu đồng/tháng - Nếu trong năm, ông A trúng thưởng xổ số với trị giá giải thưởng là: 20 triệu đồng 19
  20. Thu nhập từ lương trong năm 20x 12 = 240 trđ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân 4 x 12 = 48 trđ Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 1,6 x 2 x 12 = 38,4 trđ BHYT, BHXH 6% x 240 = 14,4 trđ Thu nhập tính thuế trong năm 240 – 48 – 38,4 – 14,4 = 139,2 trđ Thuế TNCN phải nộp 60x5% + 60x10% +19,2x15%= 11,88 trđ Thu nhập từ phòng khám 15 x 12 = 180 trđ Thu nhập từ lương trong năm 20x 12 = 240 trđ Giảm trừ gia canh cho bản thân 4 x 12 = 48 trđ Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 1,6 x 2 x 12 = 38,4 trđ BHYT, BHXH 6% x 240 = 14,4 trđ Thu nhập tính thuế trong năm 180 + 240 – 48 – 38,4 – 14,4 = 319,2 trđ Thuế TNCN phải nộp 60x5%+60x10%+96x15%+103,2x20%= 44,04 trđ 20
  21. CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN IV. 2. Căn cứ tính thuế chuyển nhượng vốn: • TN tính thuế = giá chuyển nhượng - giá mua của phần vốn góp - chi phí hợp lý. Thuế suất: 20% trên TN tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng. • TN tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm cả chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu = giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua - chi phí liên quan - Thuế suất: 20% trên TN tính thuế cả năm (đối tượng nộp thuế đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký thực hiện từ tháng 12 của năm trước). - Đối với các trường hợp khác ngoài trường hợp trên, áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. 21
  22. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN IV. 3. Căn cứ tính thuế chuyển nhượng BĐS • CN quyền sử dụng đất: TN tính thuế = giá chuyển nhượng - giá vốn - chi phí hợp lý liên quan. • CN quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất: TN tính thuế = giá chuyển nhượng - giá vốn - các chi phí hợp lý liên quan. • CN quyền sở hữu, sử dụng nhà ở: TN tính thuế = giá bán - giá mua – chi phí liên quan. • CN quyền thuê đất, thuê mặt nước: TN tính thuế = giá cho thuê lại - giá thuê - chi phí liên quan. - Thuế suất đối với TN từ chuyển nhượng BĐS: 25% trên TN tính thuế. - Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định TN tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá CN. 22
  23. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN IV. 4. Căn cứ tính thuế TN từ nhận thừa kế, quà tặng • TN tính thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng, bao gồm: bất động sản, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, kể cả chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. • Thuế suất đối với TN từ thừa kế, quà tặng là 10% trên TN tính thuế. 23
  24. Biểu thuế đối với các TN khác – Luật 2009 a) TN từ đầu tư vốn 5% b) TN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5% (phần TN vượt trên 10 triệu) c) TN từ trúng thưởng 10% (phần TN vượt trên 10 triệu) d) TN từ thừa kế, quà tặng 10% (phần TN vượt trên 10 triệu) TN từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật 20% TN từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật 0,1% TN từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 25% của Luật TN từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 2% của Luật 24
  25. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN IV. Căn cứ tính thuế - Cá nhân phi cư trú TN từ kinh doanh Kinh doanh hàng hóa 1% Kinh doanh dịch vụ 5% Sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác 2% TN từ tiền lương, tiền công 20% TN từ đầu tư vốn 5% TN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5% (phần TN vượt trên 10 triệu) TN từ trúng thưởng 10% (phần TN vượt trên 10 triệu) TN từ thừa kế, quà tặng 10% (phần TN vượt trên 10 triệu) TN từ chuyển nhượng vốn 0,1% TN từ chuyển nhượng bất động sản 2% 25
  26. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN V. Khấu trừ thuế: Là việc tổ chức, cá nhân trả TN thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào TN của đối tượng nộp thuế trước khi chi trả TN. Các loại TN phải khấu trừ thuế: a) TN của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam; b) TN từ tiền lương, tiền công; c) TN từ đầu tư vốn; d) TN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán; đ) TN từ trúng thưởng; e) TN từ bản quyền; g) TN từ nhượng quyền thương mại. Các trường không thực hiện khấu trừ thuế a) TN từ kinh doanh của cá nhân cư trú; b) TN từ chuyển nhượng bất động sản; c) TN từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân; d) TN từ nhận thừa kế quà tặng của cá nhân. 26
  27. CHƯƠNG VII: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN V. Khấu trừ thuế Pháp lệnh: Luật 2009: • 10% đối với mỗi lần chi trả trên • Theo thuế suất 500.000 • 10% số TN đối với cá nhân có mã số thuế. • 20% số TN đối với cá nhân không có mã số thuế. 27
  28. VI. Hoàn thuế Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau: • Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; • Số tiền giảm trừ gia cảnh thực tế lớn hơn số tạm tính giảm trừ; • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo chưa giảm trừ khi tính thuế. 28
  29. BÀI TẬP Bạn đang làm việc cho 1 công ty tư vấn thuế. Gần đây, ông A đến gặp bạn và muốn bạn tư vấn kê khai và nộp thuế TNCN. Ông A có những thông tin về thu nhập trong năm 2010 như sau: • Trong 4 tháng đầu năm nhận được 25 triệu đồng/tháng từ công ty nơi ông làm việc. Từ tháng 5, ông được thăng chức và nhận lương tháng 27.5 triệu đồng/tháng. Đây là thu nhập ông nhận được hàng tháng, không phải giảm trừ bất cứ khoản nào. • Gia đình ông A có một cơ sở kinh doanh và thu nhập hàng năm là 180 triệu đồng. • Vào tháng 8, ông A trúng thướng sổ xố với trị giá giải thưởng là 100 triệu đồng. • Vợ ông A, bà B, cũng là một chuyên viên thu nhập 7 triệu đồng/tháng. Vào tháng 12/2010, bà B bán một mảnh đất trị giá 4 tỉ đồng. Tuy nhiên, bà B chưa đăng ký với cơ quan có thẩm quyền về giá của mảnh đất này. • Ông A và bà B có 2 người con. Cả 2 người con đều được đăng kí là đối tượng phụ thuộc của bà B. Bạn hãy: Tư vấn về nghĩa vụ nộp thuế TNCN của gia đình ông A, và điền thông tin vào các form cần thiết. Hãy tư vấn về cách đăng ký, khê khai nộp thuế TNCN của gia đình ông A để có thể giảm thiểu được số thuế TNCN mà họ phải nộp. 29
  30. Thảo luận: Phân tích điểm mới của Luật thuế TNCN so với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao? 30