Bài giảng Phát triển vốn từ cho trẻ khiếm thính
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Phát triển vốn từ cho trẻ khiếm thính", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_phat_trien_von_tu_cho_tre_khiem_thinh.ppt
Nội dung text: Bài giảng Phát triển vốn từ cho trẻ khiếm thính
- PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ KHIẾM THÍNH
- Mục tiêu Sau khi học xong bài này, SV có thể: - Phân tích được đặc điểm vốn từ của trẻ khiếm thính - Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hình thức phát triển vốn từ cho trẻ khiếm thính.
- 1. Đặc điểm vốn từ của trẻ k.thính Khoảng bao nhiêu tháng tuổi trẻ PT bình thường bắt đầu nói được những từ đầu tiên? Phần lớn, 12-15 tháng tuổi
- Số lượng từ o 18 th: 0-45từ o 19-21 th: 220 từ o 24 th: 234 từ o 30 th: 434 từ o 36 th: 486 từ o 39 th: 515 từ o 42 th: 574 từ o 45 th: 683 từ o 4 tuổi: 724 từ o 5 tuổi: 1300-2000từ o 6 tuổi: 2000-3000 từ
- Từ loại o 13-18 th: DT và ĐT o 19-24 th: DT và ĐT chiếm 80-90% TT (2.5%) &Đại từ (1.2%) o 25-36 th: DT và ĐT chiếm 60-65% → phụ thuộc vào số lượng từ o 4 -5tuổi: DT (37.91%)&ĐT (33.6%) o 5-6tuổi: DT (32.47%)&ĐT (30.29%) Đại từ (9.94%) → Không phụ thuộc vào số lượng từ
- Mất bao lâu để TKT bắt đầu nói được những từ đầu tiên? Phụ thuộc vào các yếu tố sau: o Trẻ mang MTT khi nào o Mức độ giảm thính lực o Khả năng nhận thức của trẻ o Kỹ năng giao tiếp của PH và các nhà chuyên môn o Môi trường nghe và giao tiếp → Nếu những yếu tố kể trên đều ở trong đk thuận lợi thì TKT sẽ mất ít nhất 1 năm hoặc lâu hơn mới nói được những từ đầu tiên.
- 1. Đặc điểm PT vốn từ của TKT - Đặc điểm PT vốn từ của TKT dra theo tiến trình như những trẻ PT bình thường - Nhà NC Ling (1976) cho rằng những KH phát triển vốn từ của các trường MN với những thay đổi nhỏ rất có tác dụng đối với trẻ khiếm thính
- 1. Đặc điểm PT vốn từ của TKT Tuy nhiên, mức độ thấp hơn do: o Vỏ âm thanh của từ bị biến dạng Khi nghe, nhầm lẫn nhiều từ khác nhau với nhau do PÂ sai (vỏ ÂT bị biến dạng)→ KK trong việc gia tăng vốn từ. VD: ly và bi o Hiểu nghĩa của từ ở mức độ chưa khái quát (liên kết được hình ảnh với ÂT của từ)→ nghĩa của từ giới hạn
- Vốn từ của trẻ khiếm thính 100 90 80 70 60 PH 6th 40 30 20 10 0
- Trẻ khiếm thính Có thể làm được gì và không làm được gì ▪ Trẻ điếc không nghe được ▪ Trẻ điếc không nói được ▪ Trẻ điếc không được thông minh lắm ▪ Trẻ điếc phải sử dụng ngôn ngữ CCĐB để gt ▪ Trẻ điếc khác với những trẻ khác có cái gì đó là lạ ▪ Trẻ điếc không biết thưởng thức âm nhạc
- 2. ND và PP phát triển vốn từ cho TKT a. Khái niệm o Giúp trẻ gia tăng vốn từ (số lượng và từ loại) o Hiểu nghĩa của từ (là khả năng mà từ biểu thị về SV, HT, hành động, ĐĐ, tính chất, số lượng, q.hệ) o Biết sử dụng từ đúng trong tình huống giao tiếp VD: quả cam
- 2. ND và PP phát triển vốn từ cho TKT b. Các mức độ khái quát nghĩa của từ o Chưa có KQuát (từ chỉ cụ thể sv,ht,con người) o KQ theo ĐĐ bên ngoài (mỗi từ chỉ nhóm SV, HT theo màu sắc, hình dạng, kích thước ) o KQ theo khái niệm đơn giản - hành động KQ gắn với 1 hoạt động thực tiễn (Cam và việc làm nước cam - từ “quả cam” chỉ đk của việc làm nước cam) o KQ khoa học/từ chỉ 1 loài, chứa các tt về các đđ đặc trưng của loài. Ở trẻ MG, các từ chưa có nghĩa KH đích thực, vì 1 số nd của từ (kniệm) trẻ chưa lĩnh hội được.
- 3. Nhiệm vụ o Làm giàu vốn từ cho trẻ (LQTGXQ) 2 nguyên tắc: - Tổ chức cho trẻ tích cực THMTXQ - Tiến hành từ dễ - khó, gần-xa, cụ thể - khái quát, trừu tượng o Củng cố vốn từ (biết, hiểu rõ nghĩa và sử dụng từ để gt) o Tích cực hoá vốn từ (chính xác)
- 4. Nội dung o Làm giàu vốn từ cho trẻ trên cơ sở LQMTXQ o Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm, phẩm chất q.hệ trên cơ sở tìm hiểu sâu sắc sv, ht của TGXQ o Mở rộng vốn từ chỉ những kn đơn giản trên cơ sở phân tích, tổng hợp những thuộc tính bản chất của sv, h.tượng.
- 5. Phương pháp PP quan sát PP đàm thoại Trò chơi



