Bài giảng Nhân học y tế và xã hội học sức khỏe - Bài 1: Tổng quan về Nhân học y tế và Xã hội học sức khỏe
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhân học y tế và xã hội học sức khỏe - Bài 1: Tổng quan về Nhân học y tế và Xã hội học sức khỏe", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_nhan_hoc_y_te_va_xa_hoi_hoc_suc_khoe_bai_1_tong_qu.ppt
Nội dung text: Bài giảng Nhân học y tế và xã hội học sức khỏe - Bài 1: Tổng quan về Nhân học y tế và Xã hội học sức khỏe
- Bộ môn Khoa học xã hội Nhân học y tế & Xã hội học sức khỏe 45 tiết
- Mục tiêu của môn học 1. Trình bày được các khái niệm cơ bản và đối tượng nghiên cứu của Nhân học và Xã hội học sức khỏe; 2. Trình bày và phân tích được các yếu tố xã hội và văn hóa quyết định sức khỏe; 3. Trình bày và phân tích được các điều kiện xã hội có nguy cơ và tác động của hòa nhập xã hội và vốn xã hội đến sức khỏe.
- Nội dung môn học Ôn tập, giải đáp thắc mắc Bài 5: Hòa nhập xã hội, vốn xã hội và sức khỏe Bài 3: Văn hóa và sức khỏe Bài 2: Cấu trúc xã hội và các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe Bài 1: Tổng quan về Nhân học y tế & Xã hội học sức khỏe
- Tài liệu học tập ▪ Các slide bài giảng ▪ John Germov, 2005. Second Opinion: An Introduction to Health Sociology (3rd Edition). Oxford University Press. ▪ Cecil G Helman (2002). Culture, Health and Illness. Oxford University Press, 4th edition. ▪ Trường Đại học YTCC (2003). Nhân học y tế ứng dụng (Giáo trình dành cho Cử nhân Y tế công cộng, Tài liệu lưu hành nội bộ), Hà Nội. ▪ Trường Đại học YTCC (2003). Xã hội học sức khỏe (Giáo trình dành cho Cử nhân Y tế công cộng, Tài liệu lưu hành nội bộ), Hà Nội.
- Phương pháp học tập và đánh giá 1. Phương pháp học tập: • Đọc tài liệu • Hỏi-đáp trên lớp • Thảo luận chung trên lớp • Thảo luận nhóm nhỏ 2. Đánh giá: • Chuyên cần (20%) • Quá trình (30%): Bài tập cá nhân và bài tập nhóm • Thi hết môn (50%): Trắc nghiệm + viết tự luận ngắn
- Bộ môn Khoa học xã hội Bài 1: Tổng quan về Nhân học y tế & Xã hội học sức khỏe
- Mục tiêu bài học 1. Trình bày được định nghĩa và đối tượng nghiên cứu của Xã hội học và Nhân học; 2. Nêu được sự giống và khác nhau giữa Xã hội học và Nhân học; 3. Trình bày được định nghĩa, đối tượng nghiên cứu của Xã hội học sức khỏe và Nhân học y tế; 4. Nêu được phương pháp nghiên cứu của Nhân học y tế và Xã hội học sức khỏe; 5. Phân tích được các yếu tố của tưởng tượng xã hội học.
- Phân tích một vấn đề sức khỏe Trung Quốc đối mặt với hội chứng "cử nhân tự tử” Đối với nhiều thanh niên nông thôn Trung Quốc, tấm bằng tốt nghiệp đại học là “giấy thông hành” để họ bước vào một “thế giới mới”. Nhưng khi ra trường họ không tìm được việc làm. Thất nghiệp cùng với cảm giác mang nợ gia đình đã khiến họ trốn “nợ đời” bằng cái chết “tự nguyện”. (vietnam+, 27/7/2009)
- Phân tích một vấn đề sức khỏe Nhật Bản là một trong những quốc gia có nhiều người tự tử nhất thế giới. Năm 2006, có 32.115 vụ tức là, có 25 người trên 100.000 người, tương đương với gần 100 người mỗi ngày và cứ 15 phút có một người tự tử. (tienphong.vn, 25/2/2008)
- Phân tích một vấn đề sức khỏe Bốn học sinh lớp 5 tự tử vì “thất tình” Bốn ngày qua, thầy trò trường Tiểu học Long Thạnh 1 ở huyện Phụng Hiệp (Hậu Giang) vẫn còn bị sốc trước việc bốn học sinh lớp 5A1 sùi bọt mép, mắt trợn ngược khi đang ngồi học vì ngộ độc thuốc trừ sâu ngày 4/12. (vietnamnet.vn, 9/12/2010)
- Phân tích một vấn đề sức khỏe Một học sinh tự tử vì chuyện thi cử Trưa 20-12, một phụ huynh ở thị trấn Võ Xu, huyện Đức Linh, Bình Thuận phát hiện con gái là H., học sinh trường THPT Đức Linh, uống thuốc sâu tự vẫn. H. để lại một bức thư nói rằng mình bị oan khi giám thị coi thi cho rằng H. đã sử dụng tài liệu trong khi thi học kỳ I. (phapluattp.vn, 6/1/2010)
- Phân tích một vấn đề sức khỏe Tự tử vì vợ không sinh con trai Ít ngày sau khi vợ sinh đứa con gái thứ 3, anh N. ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) đã treo cổ tự tử. Sự việc xảy ra vào trưa 16/9. Sau khi đón con gái đi học về, anh N. lẳng lặng ra sau nhà, treo cổ tự vẫn. (vnexpress.net, 17/9/2010)
- Các nghiên cứu nói gì về tự tử?
- Vấn đề tự tử ▪ Số người mất đi mạng sống do tự tử hàng năm nhiều gấp 3 lần số người chết trong thảm họa sóng thần ở Đông Nam Á hồi tháng 12/2004. www.yementimes.com/print_article.shtml?i =876&p=health&a=3
- Vấn đề tự tử ▪ Số người tử vong do tự tử mỗi ngày nhiều hơn số người chết trong thảm họa khủng bố ở New York vào ngày 11/9/2001. www.yementimes.com/print_article.shtml?i=876&p=h ealth&a=3
- Vấn đề tự tử ▪ Tính trên toàn thế giới, số người chết do tự tử nhiều hơn số người chết vì bị giết và số người chết trong chiến tranh cộng lại (WHO, 2004). ▪ Hàng năm có khoảng 1.000.000 người chết do tự tử và có khoảng gấp 10-20 lần số đó là những người có ý định tự tử nhưng thất bại và những trường hợp tự tử không được báo cáo. www.who.int/mental_health/prevention/suicide/suicideprevent/en/
- Vấn đề tự tử ▪ Cứ 40 giây có một người chết do tự tử, cứ 3 giây có một người có ý định kết thúc cuộc sống của mình. ▪ Tự tử là một trong ba nguyên nhân gây tử vong cao nhất trên thế giới, đặc biệt trong nhóm tuổi 15-35. Tự tử là một vấn đề y tế công cộng nghiêm trọng mang tính toàn cầu (WHO, 2004)
- Phân bố tỷ lệ tự tử theo giới tính
- Phân bố tỷ lệ tự tử theo tuổi
- www.health.gov.au/internet/main/publishing.nsf/Content/ /intsui.pdf
- Phân bố tỷ lệ tự tử theo quốc gia
- Tỷ lệ tự tử trên 100.000 dân theo quốc gia và giới tính Quốc gia Năm Nam Nữ Ác-hen-ti-na* 2005 12.7 3.4 Braxin* 2005 7.3 1.9 Cô-lôm-bia* 2005 7.8 2.1 Đan Mạch 2006 17.5 6.4 Đức 2006 17.9 6.0 Trung Quốc lục địa 1999 13.00 14.80 (nông thôn) Nhật Bản 2006 35.8 13.7 Hàn Quốc 2006 29.6 11.4
- Câu hỏi thảo luận 1. Nguyên nhân nào khiến con người muốn kết thúc cuộc sống của mình? 2. Vì sao nam giới có tỷ lệ tự tử nhiều hơn nữ giới? 3. Vì sao tỷ lệ tự tử trong nhóm nữ ở nông thôn Trung Quốc cao hơn nhóm nam? 4. Vì sao tỷ lệ tự tử ở các nước Nam Mỹ thấp hơn các nước châu Á?
- Các quan điểm khác nhau về tự tử ▪ Quan điểm Tâm lý học: chủ yếu tập trung vào các đặc điểm cá nhân những người tự tử thường có vấn đề về tâm thần; TUY NHIÊN, KHÔNG PHẢI TẤT CẢ NHỮNG NGƯỜI CÓ VẤN ĐỀ VỀ TÂM THẦN ĐỀU TỰ TỬ. ▪ Quan điểm Xã hội học: tự tử có nguyên nhân từ sự tương tác giữa cá nhân và xã hội. ▪ Quan điểm Nhân học: có những yếu tố về văn hóa, niềm tin ảnh hưởng đến hành vi tự tử. Tự tử là hiện tượng cá nhân nhưng tỷ lệ tự tử là hiện tượng xã hội và có nguyên nhân chủ yếu từ xã hội (Durkheim, 1897).
- Quan điểm của WHO Mental disorders (particularly depression and substance abuse) are associated with more than 90% of all cases of suicide; however, suicide results from many complex sociocultural factors and is more likely to occur particularly during periods of socioeconomic, family and individual crisis situations (e.g. loss of a loved one, employment, honour)
- Xã hội học là gì? ▪ Là một ngành khoa học xã hội nghiên cứu xã hội và hành vi xã hội của con người. ▪ Tiền đề: Hành vi của con người phần lớn bị quyết định bởi nhóm xã hội mà cá nhân đó thuộc về và xã hội mà cá nhân đó sinh sống. Chúng ta không thể hiểu được hành vi của cá nhân nếu không hiểu được cấu trúc xã hội mà cá nhân sinh sống.
- Lịch sử ra đời ngành XHH ▪ Thế kỷ XVII: xã hội phong kiến châu Âu sụp đổ và đánh dấu sự ra đời của giai cấp tư sản. • Cách mạng tư sản ở châu Âu: mở đường cho tư tưởng tự do, dân chủ, bình đẳng • Cải cách tôn giáo: đạo Tin lành tách khỏi Thiên chúa giáo. • Xã hội tư sản là cái nôi của khoa học thực nghiệm.
- Lịch sử ra đời ngành XHH ▪ Cách mạng công nghiệp: • Người lao động bị bóc lột và trở thành công cụ sản xuất hàng hóa nhiều người bắt đầu quan tâm đến điều kiện sống và làm việc của công nhân. • Công nghệ phát triển mạnh mẽ biến đổi xã hội. ▪ Các vấn đề xã hội nảy sinh: lao động phụ nữ và trẻ em, nghèo đói, tệ nạn xã hội, dịch bệnh v.v Ngành Xã hội học bắt đầu được hình thành ở châu Âu để giải thích cho những hiện tượng này.
- Lao động trẻ em trong cách mạng công nghiệp ở nước Anh những năm 1820 đến 1880
- Lao động trẻ em ngày nay
- Đối tượng nghiên cứu ▪ Do phạm vi xã hội rất rộng lớn và do sự đa dạng trong tiếp cận xã hội học nhiều quan điểm về đối tượng nghiên cứu của xã hội học. ▪ Định nghĩa sử dụng: Xã hội học nghiên cứu sự kiện xã hội (social facts) và các nguyên nhân xã hội (social causes) của sự kiện xã hội đó.
- Sự kiện xã hội ▪ Chiếm một tỷ lệ nhất định; ▪ Ở bên ngoài cá nhân, không phụ thuộc vào cá nhân; ▪ Ví dụ: Tỷ lệ đội mũ bảo hiểm của người dân; Tỷ lệ tự tử trong nhóm thanh niên
- Sự kiện xã hội ▪ Nếu một sự kiện được phát hiện thông qua sự quan sát của nhiều cá nhân thì sự kiện đó được coi là sự kiện xã hội và có nguyên nhân xã hội nhất định. ▪ Xã hội học giải thích các sự kiện xã hội thông qua các sự kiện xã hội khác. • Ví dụ: Tỷ lệ tội phạm cao tỉ lệ nghèo đói cao, mức độ an ninh thấp, có sự phân biệt chủng tộc hay xung đột giữa các nhóm dân tộc v.v
- Nguyên nhân xã hội ▪ Nguyên nhân xã hội thường bắt nguồn từ cấu trúc xã hội (cách các thành phần/đơn vị xã hội được sắp xếp theo một trật tự và có sự tương tác với nhau). • VD: Tỉ lệ nghèo đói cao, trình độ học vấn của các bà mẹ thấp, tỉ lệ các hộ dân dùng nước sạch thấp, hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe không hiệu quả v.v Tỉ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng cao.
- Nhân học là gì? ▪ Là một ngành khoa học nghiên cứu các khía cạnh sinh học và văn hóa của con người. ▪ Phân ngành của nhân học: • Nhân học thể chất • Nhân học văn hóa-xã hội • Khảo cổ học • Ngôn ngữ học
- Đối tượng nghiên cứu ▪ Nghiên cứu hành vi ứng xử của con người trong các bối cảnh văn hóa-xã hội khác nhau. • Người theo đạo Hồi không được phép giết và ăn thịt lợn, không được ăn cá da trơn. • Người theo đạo Hindu không được phép giết và ăn thịt bò, nhưng vẫn được uống sữa bò và các sản phẩm từ sữa.
- Tiếp cận xã hội học và nhân học ▪ Hiểu được mối quan hệ giữa các sự kiện trong đời sống của chúng ta và mối liên hệ với bối cảnh xã hội mà chúng ta sinh sống. • Xác định các nguyên nhân xã hội đã tạo ra sự kiện xã hội. • Hiểu được cấu trúc xã hội quyết định đời sống của các cá nhân và nhóm xã hội như thế nào ▪ Phân biệt được “vấn đề cá nhân” (private trouble) và “sự kiện/vấn đề xã hội” (public issue).
- Tiếp cận xã hội học và nhân học ▪ LY HÔN: Vấn đề cá nhân hay vấn đề xã hội? • Đối với cặp vợ chồng ly hôn: Đó là vấn đề của riêng cá nhân họ. • Nhưng nếu hơn 25% trong tổng số cuộc kết hôn được kết thúc bằng sự ly hôn Vấn đề xã hội. ▪ Thảo luận: Giải thích sự gia tăng của tỷ lệ ly hôn hiện nay như thế nào?
- Giải thích sự gia tăng tỷ lệ ly hôn Quan niệm thông thường Tiếp cận xã hội học & nhân học ▪ Các cặp vợ chồng không ▪ Luật hôn nhân & gia đình thay đổi. hợp nhau. ▪ Thái độ/dư luận xã hội đối với vấn đề ly hôn thay đổi. ▪ Vợ/chồng yêu người khác. ▪ Các giá trị liên quan đến hôn ▪ Không muốn sinh con. nhân thay đổi. ▪ Các yếu tố về giá trị, văn hóa ▪ Không sinh được con trai. chi phối quyết định ly hôn. ▪ Sự thay đổi vai trò của người ▪ v.v . phụ nữ trong xã hội. ▪ Sự độc lập về kinh tế của người phụ nữ.
- Kết luận 1. Không thể hiểu sự kiện xã hội dựa trên ý nghĩa mà mọi người gán cho nó (common sense); 2. Ý nghĩa thực sự của sự kiện xã hội chỉ có thể phát hiện ra thông qua con đường nghiên cứu khoa học (giải thích thông qua một sự kiện xã hội khác - đi tìm nguyên nhân xã hội).
- Tóm lại ▪ Xã hội học là ngành KHXH nghiên cứu xã hội và hành vi xã hội của con người. ▪ Đối tượng nghiên cứu của XHH là sự kiện xã hội và nguyên nhân xã hội. ▪ Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu các khía cạnh sinh học và văn hóa của con người. ▪ Đối tượng nghiên cứu của Nhân học văn hóa-xã hội là hành vi ứng xử của con người trong các bối cảnh XH khác nhau.



