Bài giảng Giáo dục Quốc phòng - An ninh (Bản đẹp)

pdf 123 trang ngocly 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục Quốc phòng - An ninh (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_giao_duc_quoc_phong_an_ninh_ban_dep.pdf

Nội dung text: Bài giảng Giáo dục Quốc phòng - An ninh (Bản đẹp)

  1. Họ c vi ệ n Công ngh ệ b ư u chính vi ễ n thông Bài gi ả ng Giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh LỜẦ I NÓI Đ U Giáo dụ c qu ố c phòng - an ninh cho h ọ c sinh, sinh viên là m ộ t trong nh ữ ng n ộ i dung c ủ a chi ế n l ượ c đào t ạ o con ngườ i , nh ằ m đào t ạ o ra nh ữ ng con ng ườ i m ớ i xã h ộ i ch ủ nghĩa có đ ầ y đ ủ trình đ ộ năng l ự c đ ể th ự c hi ệ n t ố t 2 nhi ệ m v ụ chiế n l ượ c : xây d ự ng thành công ch ủ nghĩa xã h ộ i và b ả o v ệ v ữ ng ch ắ sc T ổ qu ố c Vi ệ t Nam xã h ộ i ch ủ nghĩa. Môn h ọ c Giáo dụ c qu ố c phòng - an ninh đã đ ượ c xác đ ị nh trong nhi ề u văn b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t c ủ a Nhà n ướ c nh ư ch ỉ th ị s ố 62-CT/Tw ngày 12/2 năm 2001 và gầ n đây nh ấ t B ộ Chính tr ị đã có Ch ỉ th ị s ố 12-CT/TW ngày 03-5-2007 về tăng c ườ ng sự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng đ ố i v ớ i công tác giáo dụ c qu ố c phòng, an ninh trong tình hình m ớ i, Chính phủ cũng có Nghị đ ị nh s ố 116/2007/NĐ-CP ngày 10-7-2007 về Giáo d ụ c qu ố c phòng - an ninh. Quán triệ t ch ủ tr ươ ng, chính sách c ủ a Đ ả ng, Nhà n ướ c, b ộ Qu ố c phòng, b ộ Công an và b ộ GD&ĐT, v ề công tác giáo dụố c qu c phòng, an ninh đ ểằứốơữầủụ nh m đáp ng t t h n n a yêu c u c a m c tiêu giáo d ụ c và đào t ạ o toàn di ệộ n, B môn Giáo dụ c qu ố c phòng an ninh đã nghiên c ứ u, biên so ạ n cu ố n bài gi ả ng Giáo dụ c qu ố c phòng - an ninh dùng cho sinh viên củ a H ọ c vi ệ n N ộ i dung cu ố n sách đã c ậ p nh ậ t đ ượ c nh ữ ng v ấ n đ ề m ớ i, phù h ợ p v ớ i ch ươ ng trình m ớ i ban hành, theo Quyế t đ ị nh s ố 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24-12-2007 c ủ a B ộ tr ưở ng B ộ Giáo d ụ c và Đào t ạ o. Bộ môn hi v ọ ng cu ố n sách này s ẽ giúp ích đ ượ c nhi ề u cho gi ả ng viên, sinh viên H ọ c vi ệ n trong vi ệ c th ự c hi ệ n nhiệụụố m v giáo d c qu c phòng, an ninh toàn dân. M ặ c dù đã có nhi ềốắ u c g ng, song khó tránh kh ỏữơấấ i nh ng s su t nh t đị nh. Chúng tôi mong nh ậ n đ ượ c nhi ề u ý ki ế n đóng góp c ủ a các đ ồ ng chí đ ể cu ố n sách ngày càng hoàn thi ệ n. Các ý ki ế n đóng góp xin gử i v ề b ộ môn GDQP – AN & TC khoa C ơ b ả n I. Xin chân thành cả m ơ n. BỘ MÔN GDQP – AN & TC PHỤỌ TRÁCH MÔN H C GDQP – AN Chủ biên Trung tá Phạ m Văn Đi ề m DANH MỤỪẾẮ C T VI T T T 1. ANCT An ninh chinh trị 2. ANQP An ninh quố c phòng 3. AĐCL Bộ đ ộ i ch ủ l ự c 4. BĐĐP Bộ đ ộ i đ ị a ph ươ ng 5. BLLĐ Bạ o lo ạ n l ậ t đ ổ 6. BVTQ Bả o v ệ T ổ qu ố c 7. CT – TT Chính trị – tinh th ầ n 8. CHQS Chỉ huy quân s ự 9. CLQS Chiế n l ượ c quân s ự 10. CTND Chiế n tranh nhân dân 11. CNQP Công nghiệ p qu ố c phòng 12. CTCT Công tác chính trị 1
  2. Họ c vi ệ n Công ngh ệ b ư u chính vi ễ n thông Bài gi ả ng Giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh 13. CTĐ CTCT Công tác Đả ng, công tác chính tr ị 14. CTQC Công tác quầ n chúng 15. DBHB Diễ n bi ế n hòa bình 16. DBĐV Dự b ị đ ộ ng viên 17. DQTV Dân quân tự v ệ 18. ĐLDT Độ c l ậ p dân t ộ c 19. ĐLQS Đườ ng l ố i quân s ự 20. ĐVQĐ Độ ng viên quân đ ộ i 21. ĐVQP Độ ng viên qu ố c phòng 22. GDQP Giáo dụ c qu ố c phòng 23. KHQS Khoa họ c quân s ự 24. KH – CN Khoa họ c công ngh ệ 25. KT- QP Kinh tế - qu ố c phòng 26. KT – QP – AN Kinh tế - qu ố c phòng – an ninh 27. KT – XH Kinh tế - xã h ộ i 28. KVPT Khu vự c phòng th ủ 29. LLDBĐV Lự c l ượ ng d ự b ị đ ộ ng viên 30. LLVT Lự c l ượ ng vũ trang 31. NVQS Nghĩa vụ quân s ự 32. NTCD Nghệ thu ậ t chi ế n d ị ch 33. NTĐG Nghệ thu ậ t đánh gi ặ c 34. NTQS Nghệ thu ậ t quân s ự 35. PTDS Phòng thủ dân s ự 36. QĐND Quân độ i nhân dân 37. QNDB Quân nhân dự b ị 2
  3. Họ c vi ệ n Công ngh ệ b ư u chính vi ễ n thông Bài gi ả ng Giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh 38. QNTT Quân nhân thườ ng tr ự c 39. QPTD Quố c phòng toàn dân 40. QP – AN Quố c phòng – an ninh 41. SSCĐ Sẵ n sàng chi ế n đ ấ u 42. TTQP Thế tr ậ n qu ố c phòng 43. TCCT Tổ ng c ụ c chính tr ị 44. TCHC Tổ ng c ụ c h ậ u c ầ n 45. TLAT Tiề m l ự c an toàn 46. TLCTTT Tiề m l ự c chính tr ị tinh th ầ n 47. TLQP Tiề m l ự c qu ố c phòng 48. TLQS Tiề m l ự c quân s ự 49. TLKT Tiề m l ự c kinh t ế 50. TTAN Thế tr ậ n an ninh 3
  4. Họ c ph ầ n I: M ộ t s ố n ộ i dung c ơ b ả n v ề đ ườ ng l ố i quân s ự c ủ a Đ ả ng, Nhà n ướ c ta HỌẦ C PH N I MỘ T S Ố N Ộ I DUNG C Ơ B Ả N V Ề Đ ƯỜ NG L Ố I QUÂN S Ự Bài 1: ĐỐ I T ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C Ứ U MÔN H Ọ C I - MỤẦ C ĐÍCH, YÊU C U: 1.1: Mụ c đích: Đây là bài mở đ ầ u (nh ậ p môn) nh ằ m gi ớ i thi ệ u cho sinh viên hi ể u đ ượ c ý nghĩa to l ớ n c ủ a công tác giáo d ụ c quố c phòng - an ninh cho h ọ c sinh, sinh viên trong s ự nghi ệ p giáo d ụ c qu ố c phòng - an ninh toàn dân, đ ồ ng th ờ i n ắ m v ữ ng đố i t ượ ng, ph ươ ng pháp, n ộ i dung nghiên c ứ u môn h ọ c đ ể sinh viên có cái nhìn t ổ ng th ể , xác l ậ p ph ươ ng pháp nghiên cứ u, h ọ c t ậ p đ ể đ ạ t đ ượ c m ụ c đích môn h ọ c đ ề ra. 1.2: Yêu cầ u: Mỗ i sinh viên c ầị n xác đ nh trách nhi ệộ m, thái đ đúng trong h ọậọụố c t p môn h c Giáo d c qu c phòng – an ninh, t ừ đó tích cự c tham gia xây d ự ng, c ủ ng c ố n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân ngay khi đang h ọ c t ậ p, rèn luy ệ n t ạ i Họ c vi ệ n và ở m ỗ i v ị trí công tác sau này. II – GIỚỆỀỌ I THI U V MÔN H C. 2.1. Đặ c đi ể m môn h ọ c: GDQP – AN là môn họ c đ ượ c lu ậ t đnh, ị nó đ ượ c th ể hi ệ n r ấ t rõ trong đ ườ ng l ố i giáo d ụ c c ủ a Đ ả ng và đ ượ c thể ch ế hóa b ằ ng các văn b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t c ủ a Nhà n ướ c, nh ằ m giúp cho sinh viên th ự c hi ệ n m ụ c tiêu “hình thành và bồ i d ưỡ ng nhân cách, ph ẩ m ch ấ t và năng l ự c công dân, đáp ứ ng yêu c ầ u c ủ a s ự nghi ệ p xây d ự ng và b ả o v ệ T ổ quố c”. Kế t ụ c và phát huy nh ữ ng k ế t qu ả đã th ự c hi ệ n Ch ươ ng trình hu ấ n luy ệ n quân s ự ph ổ thông (theo NĐ 219/CP củủ a Chính ph năm 1961), Giáo d ụố c qu c phòng (năm 1991), trong nh ữ ng năm qua, đ ểểứầệụả đ đáp ng yêu c u nhi m v b o vệ T ổ qu ố c trong tình hình m ớ i và phù h ợ p v ớ i quy ch ế giáo d ụ c – đào t ạ o trình đ ộ đ ạ i h ọ c, năm 2000 ch ươ ng trình môn họ c ti ế p t ụ c đ ượ c b ổ sung, s ử a đ ổ i; đ ế n năm 2007 th ự c hi ệ n ch ỉ th ị 12/ CT c ủ a B ộ chính tr ị và ngh ị đ ị nh 116/NĐ c ủ a Chính phủ v ề Giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh, môn h ọ c Giáo d ụ c qu ố c phòng đ ượ c l ồ ng ghép n ộ i dung Giáo d ụ c an ninh thành môn họ c Giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh. Nh ư v ậ y trong t ừ ng giai đo ạ n cách m ạ ng, ch ươ ng trình môn h ọ c Giáo d ụ c quố c phòng – an ninh đ ềữổớụụựệụ u có nh ng đ i m i ph c v cho s nghi p Giáo d c nói chung và công tác qu ố c phòng an ninh nói riêng trong từờắếặẽ ng th i kì, g n k t ch t ch các m ụ c tiêu c ủ a giáo d ụ c – đào t ạớố o v i qu c phòng - an ninh. Giáo dụ c qu ố c phòng – an ninh là môn h ọ c bao g ồ m ki ế n th ứ c khoa h ọ c xã h ộ i, nhân văn, khoa h ọ c t ự nhiên và khoa họ c kĩ thu ậ t quân s ự và thu ộ c nhóm các môn h ọ c chung, có t ỉ l ệ lí thuy ế t chi ế m trên 70% ch ươ ng trình môn h ọ c. Nộ i dung bao g ồ m nh ữ ng ki ế n th ứ c c ơ b ả n v ề đ ườ ng l ố i qu ố c phòng, quân s ự c ủ a Đ ả ng, công tác qu ả n lí Nhà n ướ c v ề quố c phòng, an ninh; v ề kĩ năng quân s ự , an ninh c ầếứầựủốềố n thi t đáp ng yêu c u xây d ng, c ng c n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Giáo dụố c qu c phòng – an ninh góp ph ầự n xây d ng , rèn luy ệứổứỷậ n ý th c t ch c k lu t, tác phong khoa h ọ c ngay khi sinh viên đang họậ c t p trong H ọệ c vi n và khi ra công tác. Gi ảạọậốọ ng d y và h c t p t t môn h c Giáo d ụố c qu c phòng – an ninh là góp phầ n đào t ạ o cho ngành chính vi ễ n thông m ộ t đ ộ i ngũ cán b ộ khoa h ọ c kĩ thu ậ t, cán b ộ qu ả n lí, chuyên môn nghiệụ p v có ý th ứ c, năng l ựẵ c s n sàng tham gia th ựệệụảệổốệ c hi n nhi m v b o v T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa trên mọ i c ươ ng v ị công tác. 2.2 Chươ ng trình: Chươ ng trình môn h ọ c GDQP - AN cho sinh viên th ự c hi ệ n theo quy ế t đ ị nh s ố :81/QĐ - BGD & ĐT ban hành ngày 24 tháng12 năm 2007 củ a B ộ tr ưở ng B ộ Giáo d ụ c và Đào t ạ o. Ch ươ ng trình đ ượ c xây d ự ng trên c ơ s ở phát tri ể n trình độ các c ấ p h ọ c d ướ i, b ả o đ ả m liên thông, logíc; m ỗ i h ọ c ph ầ n là nh ữ ng kh ố i ki ế n th ứ c t ươ ng đ ố i đ ộ c l ậ p, ti ệ n cho sinh viên tích lũy trong quá trình họ c t ậ p. K ế t ch ươ ng trình g ồ m 3 ph ầ n chính: Phầ n 1: M ụ c tiêu, th ờ i gian, th ờ i đi ể m th ự c hi ệ n. Phầ n 2: Tóm t ắ t n ộ i dung các h ọ c ph ầ n và ch ươ ng trình. Họ c ph ầ n I : Đ ườ ng l ố i quân s ự c ủ a Đ ả ng, 45 ti ế t. Họ c ph ầ n II: Công tác qu ố c phòng, an ninh, 45 ti ế t. Họ c ph ầ n III: Quân s ự chung, 45 ti ế t. Họ c ph ầ n IV: Chi ế n thu ậ t và kĩ thu ậ t b ắ n súng ti ể u liên AK, 30 ti ế t. Sinh viên đạọọọầế i h c h c 4 h c ph n, 165 ti t; sinh viên cao đ ẳọọầ ng h c 3 h c ph n (I,II.III), 135 ti ế t. Phầ n 3: T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n ch ươ ng trình; ph ươ ng pháp gi ả ng d ạ y, h ọ c và đánh giá k ế t qu ả h ọ c t ậ p. III – ĐỐ I T ƯỢ NG NGHIÊN C Ứ U: Đố i t ượ ng nghiên c ứ u c ủ a môn h ọ c bao g ồ m đ ườ ng l ố i qu ố c phòng, quân s ự c ủ a Đ ả ng, công tác qu ố c phòng, an ninh, quân sự và kĩ năng quân s ự c ầ n thi ế t. 3.1: Nghiên cứ u v ề đ ườ ng l ố i quân s ự c ủ a Đ ả ng: Nghiên cứ u nh ữ ng quan đi ể m c ơ b ả n có tính lí lu ậ n c ủ a Đ ả ng v ề đ ườ ng l ố i quân s ự nh ư : Nh ữ ng v ấ n đ ề c ơ bả n c ủ a h ọ c thuy ế t Mác – lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đ ộ i và b ả o v ệ T ổ qu ố c; quan đi ể m c ủ a Đả ng v ề xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, chi ế n tranh nhân dân b ả o v ệ T ổ qu ố c, xây d ự ng l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân, an ninh nhân dân; về k ế t h ợ p phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i v ớ i tăng c ườ ng c ủ ng c ố qu ố c phòng, an ninh và m ộ t s ố n ộ i dung cơ b ả n vè ngh ệ thu ậ t quân s ự Vi ệ t Nam qua các th ờ i kì. Nghiên c ứ u đ ườ ng l ố i quân s ự c ủ a Đ ả ng góp ph ầ n hình thành niề m tin, rèn luy ệ n ph ẩ m ch ấ t đ ạ o đ ứ c cách m ạ ng và lí t ưở ng cho sinh viên. 3.2: Nghiên cứ u v ề công tác qu ố c phòng, an ninh: Nghiên cứữ u nh ng quan đi ểơảềệụộ m c b n v nhi m v , n i dung công tác qu ố c phòng, an ninh c ủảệ a Đ ng hi n nay như : Xây d ự ng l ự c l ượ ng quân t ự v ệ , l ự c l ượ ng d ự b ị đ ộ ng viên và đ ộ ng viên công nghi ệ p, phòng tránh, đánh tr ả chi ế n tranh có sử d ụ ng vũ khí công ngh ệ cao c ủ a đ ố i ph ươ ng, đánh b ạ i chi ế n l ượ c “Di ễ n bi ế n hòa bình”, b ạ o lo ạ n l ậ t đ ổ c ủ a các thếựốớ l c thù đ i v i cách m ạệ ng Vi t Nam; m ộốấềềộ t s v n đ v dân t c, tôn giáo và đ ấ u tranh phòng ch ốợụấ ng l i d ng v n đềộ dân t c, tôn giáo ch ố ng phá cách m ạệ ng Vi t Nam; xây d ựảệủềổủề ng, b o v ch quy n lãnh th , ch quy n an ninh biên gi ớ i 4
  5. Họ c ph ầ n I: M ộ t s ố n ộ i dung c ơ b ả n v ề đ ườ ng l ố i quân s ự c ủ a Đ ả ng, Nhà n ướ c ta quốấ c gia; đ u tranh phòng ch ốộạữậự ng t i ph m và gi gìn tr t t , an toàn xã h ộ i. Nghiên c ứựệố u và th c hi n t t công tác qu ố c, an ninh để xây d ự ng lòng tin chi ế n th ắ ng tr ướ c m ọ i âm m ư u, th ủ đo ạ n c ủ a k ẻ thù đ ố i v ớ i cách m ạ ng Vi ệ t Nam. 3.3: Nghiên cứ u v ề quân s ự và kĩ năng quân s ự c ầ n thi ế t: Nghiên cứ u các ki ế n th ứ c nh ư : nh ữ ng ki ế n th ứ c c ơ b ả n v ề b ả n đ ồ , đa ị hình quân s ự , các ph ươ ng ti ệ n ch ỉ huy chiếậếấ n thu t và chi n đ u; tính năng, c ấạụửụảả u t o, tác d ng, s d ng và b o qu n các lo ạ i vũ khí b ộ binh AK, CKC, RPD, RPK, B40,B41; tính năng, kĩ thuậ t s ử d ụ ng thu ố c n ổ ; phòng ch ố ng vũ khí h ủ y di ệ t l ớ n; v ế t th ươ ng chi ế n tranh và phươ ng pháp x ử lí; m ộ t s ố v ấ n đ ề v ề đi ề u l ệ nh đ ộ i ngũ và chi ế n thu ậ t chi ế n đ ấ u b ộ binh. Kiếứềự n th c v quân s trong môn h ọữếứổ c là nh ng ki n th c ph thông, sinh viên c ầ n nghiên c ứặể u đ c đi m, nguyên lí, tác dụ ng, tính năng hi ể u rõ b ả n ch ấ t các n ộ i dung kĩ thu ậ t, chi ế n thu ậ t b ộ binh; v ề kh ả năng sát th ươ ng, v ớ i các phươ ng pháp phòng tránh đ ơ n gi ả n, hi ệ u qu ả . Trên c ơ s ở đó nghiên c ứ u th ự c hành các bài t ậ p sát v ớ i th ự c t ế , thành th ạ o các thao tác kĩ thuậếậ t, chi n thu t trong chi ếấồờểứụ n đ u. Đ ng th i có th ng d ng kĩ thu ậ t này khi tham gia dân quân, t ựệ v theo qui đị nh c ủ a pháp lu ậ t. IV. PHƯƠ NG PHÁP LU Ậ N VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C Ứ U MÔN H Ọ C. Việ c nghiên c ứ u môn h ọ c Giáo d ụố c qu c phòng – an ninh đòi h ỏảắữơởươ i ph i n m v ng c s ph ng pháp lu ậ n, phươ ng pháp nghiên c ứ u c ụ th ể phù h ợ p v ớ i đ ố i t ượ ng, ph ạ m vi và tính ch ấ t đa d ạ ng c ủ a n ộ i dung môn h ọ c này. 4.1: Cơ s ở ph ươ ng pháp lu ậ n: Cơ s ở ph ươ ng pháp lu ậ n chung nh ấ t c ủ a vi ệ c nghiên c ứ u giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh là h ọ c thuy ế t Mác – Lênin và tư t ưở ng H ồ Chí Minh. Trong đó nh ữ ng quan đi ể m c ủ a các nhà kinh đi ể n Mác – Lênin và Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh về chi ế n tranh, quân đ ộ i, v ề xây d ự ng l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân, v ề xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân là n ề n t ả ng thếớ gi i quan, nh ậứậủự n th c lu n c a s nghiên c ứậụườố u, v n d ng đ ng l i quân s ựủả c a Đ ng và nh ữấềơả ng v n đ c b n khác củ a giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh. Việ c xác đ ị nh h ọ c thuy ế t Mác – Lênin và t ư t ưở ng H ồ Chí Minh là c ơ s ở ph ươ ng pháp lu ậ n, đòi h ỏ i quá trình nghiên cứ u, phát tri ểụố n giáo d c qu c phòng - an ninh ph ảắữậụ i n m v ng và v n d ng đúng đ ắ n các quan đi ểếậ m ti p c n khoa họ c nh ư : - Quan điể m h ệ th ố ng: Đặ t ra y ề u c ầ u nghiên c ứ u, phát tri ể n các n ộ i dung c ủ a giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh mộ t cách toàn di ệổể n, t ng th ,, trong m ố i quan h ệ phát tri ểữộậ n gi a các b ph n, các v ấềủ n đ c a môn h ọ c. ­ Quan điể m l ị ch s ử , logíc: Trong nghiên cứ u giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh đòi h ỏ i ph ả i nhìn th ấ y s ự phát triể n c ủ a đ ố i t ượ ng, v ấ n đ ề nghiên c ứ u theo th ờ i gian, không gian v ớ i nh ữ ng đi ề u ki ệ n l ị ch s ử , c ụ th ể đ ể t ừ đó giúp ta phát hiệ n, khái quát, nh ậ n th ứ c đúng nh ữ ng quy lu ậ t, nguyên t ắ c c ủ a ho ạ t đ ộ ng qu ố c phòng, an ninh. - Quan điể m th ự c ti ễ n: Chỉ ra ph ươ ng h ướ ng cho vi ệ c nghiên c ứ u giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh là ph ả i bán sát thựễự c ti n xây d ng quân đ ộ i và công an nhân dân, xây d ựềố ng n n qu c phòng toàn dân, ph ụụắựựệ c v đ c l c cho s nghi p bả o v ệ T ổ qu ố c Vi ệ t Nam xã h ộ i ch ủ nghĩa trong giai đo ạ n hi ệ n nay. 4.2: Các phươ ng pháp nghiên c ứ u: Vớư i t cách là b ộ môn khoa h ọằ c n m trong h ệố th ng khoa h ọựạ c quân s , ph m vi nghiên c ứủụố u c a giáo d c qu c phòng – an ninh rấ t r ộ ng, n ộ i dung nghiên c ứ u đa d ạ ng, đ ượ c c ấ u trúc theo h ệ th ố ng t ừ th ấ p đ ế n cao, t ừ đ ơ n gi ả n đ ế n phứ c t ạ p luôn có s ự k ế th ừ a và phát tri ể n. Vì v ậ y giáo d ụ c qu ố c phòng – an ninh đ ượ c ti ế p c ậ n nghiên c ứ u v ớ i nhi ề u cách thứ c, phù h ợớ p v i tính ch ấủừộ t c a t ng n i dung và v ấề n đ nghiên c ứụể u c th . Trong nghiên cứểộ u phát tri n n i dung giáo d ụố c qu c phòng – an ninh v ớư i t cách là m ộộ t b môn khoa h ọầ c c n chú ý sử d ụ ng k ế t h ợ p các ph ươ ng pháp nghiên c ứ u khoa h ọ c. Trướ c h ế t c ầ n s ử d ụ ng các ph ươ ng pháp nghiên c ứ u lí thuy ế t nh ư phân tích, t ổ ng h ợ p, phân lo ạ i, h ệ th ố ng hóa, mô hình hóa, giảếằậ thuy t nh m thu th p thông tin khoa h ọơở c trên c s nghiên c ứ u các văn b ảệềố n, tài li u v qu c phòng, an ninh để rút ra k ế t lu ậ n khoa h ọ c c ầ n thi ế t, không ng ừ ng b ổ xung, phát tri ể n làm phong phú n ộ i dung GDQP – AN. Cùng vớ i ph ươ ng pháp nghiên c ứ u lí thuy ế t, c ầ n nghiên c ứ u s ử d ụ ng các ph ươ ng pháp nghiên c ứ u th ự c ti ễ n nh ư quan sát, đi ề u tra, khảựế o sát th c t , nghiên c ứảẩố u các s n ph m qu c phòng, an ninh, t ổế ng k t kinh nghi ệ m, thí nghi ệựệ m, th c nghi m nhằ m tác đ ộ ng tr ự c ti ế p vào đ ố i t ượ ng trong th ự c ti ễ n t ừ đó khái quát b ả n ch ấ t, quy lu ậ t c ả u các ho ạ t đ ộ ng qu ố c phòng, an ninh; bổ xung làm phong phú n ộ i dung cũng nh ưểị ki m đ nh tính sát th ự c, tính đúng đ ắủếứố n c a các ki n th c qu c phòng - an ninh. Trong nghiên cứ u lĩnh h ộ i các ki ế n th ứ c, kĩ năng qu ố c phòng, an ninh c ầ n s ử d ụ ng k ế t h ợ p các ph ươ ng pháp dạ y h ọ c lí thuy ế t và th ự c hành nh ằ m b ả o đ ả m cho ng ườ i h ọ c v ừ a có nh ậ n th ứ c sâu s ắ c v ề đ ườ ng l ố i, ngh ệ thu ậ t quân sự , n ắ m ch ắ c lí thuy ế t kĩ thu ậ t và chi ế n thu ậ t, v ừ a rèn luy ệ n phát tri ể n đ ượ c các kĩ năng công tác qu ố c phòng, thu ầ n thụ c các thao tác, hành đ ộ ng quân s ự . Đổ i m ớ i ph ươ ng pháp d ạ y h ọ c GDQP – AN theo h ướ ng tăng c ườ ng v ậ n d ụ ng các ph ươ ng pháp d ạ y h ọ c tiên tiế n k ế t h ợ p v ớ i s ử d ụ ng các ph ươ ng ti ệ n kĩ thu ậ t d ạ y h ọ c hi ệ n đ ạ i. Trong quá trình h ọ c t ậ p nghiên c ứ u các đ ề , các n ộ i dung GDQP – AN cầ n chú ý s ử d ụ ng các ph ươ ng pháp t ạ o tình hu ố ng, nên v ấ n đ ề , đ ố i tho ạ i, tranh lu ậ n sáng t ạ o; tăng cườ ng th ự c hành, th ự c t ậ p sát v ớ i th ự c t ế chi ế n đ ấ u, công tác qu ố c phòng; tăng c ườ ng thăm quan th ự c t ế , vi ế t thu ho ạ ch, tiể u lu ậ n; tăng c ườ ng s ử d ụ ng các ph ươ ng ti ệ n kĩ thu ậ t, thi ế t b ị quân s ự hi ệ n đ ạ i ph ụ c v ụ cho các n ộ i dung h ọ c t ậ p; đẩ y m ạ nh nghiên c ứ u, ứ ng d ụ ng các thành t ự u công ngh ệ thông tin nh ằ m nâng cao ch ấ t l ượ ng h ọ c t ậ p, nghiên c ứ u môn họ c GDQP – AN. 5
  6. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị Bài 2 MỘỐ T S QUAN ĐI ỂỦỦ M C A CH NGHĨA MÁC-LÊNIN, T ƯƯỞỒ T NG H CHÍ MINH V ỀẾ CHI N TRANH QUÂN ĐỘẢỆỔỐ I VÀ B O V T QU C XHCN I – MỤẦ C ĐÍCH, YÊU C U. 1.1: Mụ c đích: Bồ i d ưỡ ng cho sinh viên hi ể u đ ượ c m ộ t s ố quan đi ể m c ơ b ả n c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh vềế chi n tranh quân đ ộảệổốừ i và b o v t qu c, t đó góp ph ầựề n xây d ng ni m tin, trách nhi ệ m và tích c ựấ c đ u tranh đ ể bả o v ệ quan đi ể m t ư t ưở ng đó trong tình hình hi ệ n nay. 1.2: Yêu cầ u: Hiể u đúng, đ ủộ n i dung c ủ a bài, phát huy trí sáng t ạủổẻựạộ o c a tu i tr , tích c c ho t đ ng, góp ph ầảệủ n b o v ch nghĩa Mác – Lênin, tư t ưở ng H ồ Chí Minh trong tình hình hi ệ n nay. II – NỘ I DUNG: 2.1: QUAN ĐIỂ M C Ủ A CH Ủ NGHĨA MÁC - LÊNIN, T Ư T ƯỞ NG H Ồ CHÍ MINH V Ề CHI Ế N TRANH . 2.1.1:Quan điể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác-Lênin v ề chi ế n tranh. - Chiế n tranh là m ộ t hi ệ n t ượ ng l ị ch s ử xã h ộ i Chiế n tranh là m ộ t v ấ n đ ề ph ứ c t ạ p, tr ướ c Các Mác, Ăng Ghen đã có nhi ề u nhà t ư t ưở ng đ ề c ậ p đ ế n v ấ n đ ề này, song đáng chú ý nhấ t là t ư t ưở ng c ủ a C.Ph. CLaud ơ vít, Ông quan ni ệ m: Chi ế n tranh là m ộ t hành vi b ạ o l ự c dùng đ ể buộốươảụ c đ i ph ng ph i ph c tùng ý trí c ủ a mình. Chi ế n tranh là s ựộ huy đ ng không h ạộứạếộ n đ , s c m nh đ n t t cùng c ủ a các bên tham chiế n. Ở đây C.Ph. CLaud ơ vít đã ch ỉ ra đ ượ c đ ặ c tr ư ng c ơ b ả n c ủ a chi ế n tranh đó là s ử d ụ ng b ạ o l ự c. Tuy nhiên Ông chư a lu ậ n gi ả i đ ượ c b ả n ch ấ t c ủ a hành vi b ạ o l ự c ấ y. Đứ ng v ữ ng trên l ậ p tr ườ ng c ủ a ch ủ nghĩa duy v ậ t bi ệ n ch ứ ng và duy v ậ t l ị ch s ử , d ự a trên các lu ậ n c ứ khoa h ọ c và thự c ti ễ n các nhà kinh đi ể n c ủ a ch ủ nghĩa Mác đã k ế th ừ a t ư t ưở ng đó và đi đ ế n kh ẳ ng đ ị nh: Chi ế n tranh là m ộ t hi ệ n tượ ng chính tr ị -xã h ộ i có tính l ị ch s ử , đó là cu ộ c đ ấ u tranh vũ trang có t ổ ch ứ c gi ữ a các giai c ấ p, nhà n ướ c (ho ặ c liên minh giữ a các n ướ c) nh ằ m đ ạ t m ụ c đích chính tr ị nh ấ t đ ị nh. Các ông đã phân tích ch ế đ ộ công xã nguyên thu ỷ và ch ỉ ra rằ ng, th ờ i kỳ công xã nguyên thu ỷ kéo dài hàng v ạ n năm, con ng ườ i ch ư a h ề bi ế t chi ế n tranh. Vì đ ặ c tr ư ng c ủ a ch ế đ ộ này là trình độ phát tri ể n c ủ a l ự c l ượ ng s ả n xu ấ t h ế t s ứ c th ấ p kém, t ổ ch ứ c xã h ộ i thì còn s ơ khai, con ng ườ i s ố ng hoàn toàn phụộự c thu c vào t nhiên. Đ ộơơảủự ng c c b n c a s phát tri ểộ n xã h i công xã nguyên thu ỷộấ là cu c đ u tranh gi ữ a con ngườ i v ớ i t ự nhiên. Trong xã h ộ i đó, các mâu thu ẫ n và xung đ ộ t gi ữ a các b ộ l ạ c, k ể c ả xung đ ộ t vũ trang ch ỉ là th ứ y ế u, không mang tính xã hộ i. Nh ữ ng cu ộ c đ ấ u tranh tranh giành đ ấ t đai, các khu v ự c săn b ắ n hái l ượ m, các bãi chăn th ả các hành độ ng đó ch ỉấ là đ u tranh đ ểồ sinh t n. Trong các cu ộ c xung đ ộấ t y tuy đã có y ếốạự u t b o l c vũ trang, nh ưữ ng nh ng yếốạự u t b o l c vũ trang đó ch ỉ có ý nghĩa đ ểả tho mãn các nhu c ầ u kinh t ếựếủ tr c ti p c a các b ộộộạậ t c, b l c. Vì v y Các Mác, Ăng Ghen coi đây như là m ộ t hình th ứ c lao đ ộ ng nguyên thu ỷ . Các xung đ ộ t ở xã h ộ i công xã nguyên thu ỷ không phả i là chi ế n tranh, đó ch ỉ là nh ữ ng cu ộ c xung đ ộ t mang tính t ự phát ng ẫ u nhiên. Nhưậ v y, theo quan đi ểủủ m c a ch nghĩa Mác – Lênin chi ế n tranh là nh ữếảủữ ng k t qu c a nh ng quan h ệữ gi a ngườ i v ớ i ng ườ i trong xã h ộ i. Nh ư ng nó không ph ả i là nh ữ ng m ố i quan h ệ gi ữ a ng ườ i v ớ i ng ườ i nói chung. Mà nó là mố i quan h ệ gi ữ a nh ữ ng t ậ p đoàn ng ườ i có l ợ i ích c ơ b ả n đ ố i l ậ p nhau. Khác v ớ i các hi ệ n t ượ ng chính tr ị - xã h ộ i khác, chiế n tranh chi ế n tranh đ ượ c th ể hi ệ n d ướ i m ộ t hình th ứ c đ ặ c bi ệ t, s ử d ụ ng m ộ t công c ụ đ ặ c bi ệ t đó là b ạ o l ự c vũ trang. Bấ t ch ấ p th ự c t ế đó, các h ọ c gi ả t ư s ả n cho r ằ ng chi ế n tranh đã có ngay t ừ khi xu ấ t hi ệ n xã h ộ i loài ng ườ i và không thể nào lo ạ i tr ừ đ ượ c nó. M ụ c đích c ủ a h ọ là đ ể che đ ậ y cho hành đ ộ ng chi ế n tranh xâm l ượ c do giai c ấ p t ư s ả n phát độ ng. - Nguồ n g ố c n ả y sinh chi ế n tranh: Chi ế n tranh b ắ t ngu ồ n t ừ ch ế đ ộ t ư h ữ u, giai c ấ p và nhà n ướ c. Bằ ng th ế gi ớ i quan và ph ươ ng pháp lu ậ n duy v ậ t bi ệ n ch ứ ng cùng s ự k ế t h ợ p sáng t ạ o ph ươ ng pháp logíc và l ị ch sử C. Mác và Ăng Ghen l ầầ n đ u tiên trong l ịửậảộ ch s đã lu n gi i m t cách đúng đ ắềồốẩ n v ngu n g c n y sinh chi ế n tranh. Chủ nghĩa Mác – Lênin kh ẳịựấệồạủếộếữư ng đnh: s xu t hi n và t n t i c a ch đ chi m h u t nhân v ềưệảấ t li u s n xu t là ngu ồ n gố c sâu xa (ngu ồố n g c kinh t ế ), suy đ ế n cùng đã d ẫếựấệồạủế n đ n s xu t hi n, t n t i c a chi n tranh. Đ ồờựấệ ng th i, s xu t hi n và tồạủ n t i c a giai c ấ p và đ ố i kháng giai c ấ p là ngu ồốựế n g c tr c ti p (ngu ồố n g c xã h ộẫếựấệồạ i) d n đ n s xu t hi n, t n t i củ a chi ế n tranh. Quá trình hình thành và phát triể n c ủ a xã h ộ i loài ng ườ i đã ch ứ ng minh cho nh ậ n đ ị nh trên. Trong tác ph ẩ m: “Nguồ n g ố c c ủ a gia đình, c ủ a ch ế đ ộ t ư h ữ u và c ủ a nhà n ướ c”, Ph. Ăngghen ch ỉ rõ: Tr ả i qua hàng v ạ n năm trong ch ế đ ộ cộả ng s n nguyên th ủ y, khi ch ưếộưữư a có ch đ t h u, ch a có giai c ấố p đ i kháng thì chi ế n tranh v ớ i tính cách là m ộệ t hi n tượ ng chính tr ị xã h ộ i cũng ch ư a xu ấ t hi ệ n. M ặ c dù th ờ i kì này đã xu ấ t hi ệ n nh ữ ng cu ộ c xung đ ộ t vũ trang. Nh ư ng đó không phảộộế i là m t cu c chi n tranh mà ch ỉộạ là m t d ng “Lao đ ộ ng nguyên th ủở y”. B i vì, xét v ềặộộ m t xã h i, xã h i công xã nguyên thủ y là m ộ t xã h ộ i không có giai c ấ p, bình đ ẳ ng, không có tình tr ạ ng phân chia thành k ẻ giàu, ng ườ i nghèo, k ẻ đi áp bứ c bóc l ộ t và ng ườ i b ị áp b ứ c bóc l ộ t. V ề kinh t ế , không có c ủ a “d ư th ừ a t ươ ng đ ố i” đ ể ng ườ i này có th ể chi ế m đoạ t thành qu ả lao đông c ủườ a ng i khác, m ụủộ c tiêu c a các cu c xung đ ộỉể t đó ch đ tranh giành các đi ềệự u ki n t nhiên thuậ n l ợ i đ ể t ồ n t ạ i nh ư ; ngu ồ n n ướ c, bãi chăn th ả , vùng săn b ắ n hay hang đ ộ ng V ề kĩ thu ậ t quân s ự , trong các cu ộ c xung độ t này, t ấ t c ả các bên tham gia đ ề u không có l ự c l ượ ng vũ trang chuyên nghi ệ p, cũng nh ư vũ khí chuyên dùng. Do đó, các cuộ c xung đ ộ t vũ trang này hoàn toàn mang tính ng ẫ u nhiên t ự phát. Theo đó Ph. Ăngghen ch ỉ rõ, khi ch ế đ ộ chi ế m hữư u t nhân v ềưệảấấệ t li u s n xu t xu t hi n và cùng v ớ i nó là s ựờủ ra đ i c a giai c ấầớ p, t ng l p áp b ứ c bóc l ộừ t t đó xu ấ t hiệồạế n và t n t i chi n tranh nh ưộấế m t t t y u khách quan. Ch ếộứộ đ áp b c bóc l t càng hoàn thi ệ n thì chi ế n tranh càng phát triể n. Chi ế n tranh tr ở thành b ạ n đ ườ ng c ủ a m ọ i ch ế đ ộ t ư h ữ u. 7
  7. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị Tiếụ p t c phát tri ểữậểủ n nh ng lu n đi m c a C. Mác, Ph.Ăngghen v ềế chi n tranh trong đi ềệịửớ u ki n l ch s m i, Lênin chỉ rõ : Trong th ờạ i đ i ngày nay còn ch ủếố nghĩa đ qu c thì còn nguy c ơẩế x y ra chi n tranh, chi ếắồừ n tranh b t ngu n t chính bả n ch ấ t c ủ a ch ủ nghĩa t ư b ả n, ch ủ nghĩa đ ế qu ố c, chi ế n tranh là b ạ n đ ườ ng c ủ a ch ủ nghĩa đ ế qu ố c. Nhưậế v y, chi n tranh có ngu ồốừếộếữư n g c t ch đ chi m h u t nhân v ềưệảấ t li u s n xu t, có đ ố i kháng giai c ấ p và có áp bứ c bóc l ộ t. Chi ế n tranh không ph ả i b ắ t ngu ồ n t ừ b ả n năng sinh v ậ t c ủ a con ng ườ i, không ph ả i là đ ị nh m ệ nh và cũng không phả i là hi ệ n t ượ ng t ồ n t ạ i vĩnh vi ễ n. Mu ố n xoá b ỏ chi ế n tranh thì ph ả i xoá b ỏ ngu ồ n g ố c sinh ra nó. - Bảấủế n ch t c a chi n tranh là k ếụựệ t c s nghi p chính tr ịằủạạự b ng th đo n b o l c. Bảấế n ch t chi n tranh là m ộ t trong nh ữộ ng n i dung c ơả b n, quan tr ọấủọế ng nh t c a h c thuy t Mác - Lênin v ềế chi n tranh, quân độ i. Theo V.I. Lênin: "Chi ế n tranh là s ựếụủ ti p t c c a chính tr ịằữệ b ng nh ng bi n pháp khác" (c ụểằ th là b ng bạự o l c). Theo V.I. Lênin, khi phân tích b ảấếấếả n ch t chi n tranh, nh t thi t ph i có quan đi ểịấế m chính tr - giai c p, xem chi n tranh chỉ là m ộ t hi ệ n t ượ ng l ị ch s ử c ụ th ể . Theo quan đi ể m ch ủ nghĩa Mác - Lênin: "Chính tr ị là s ự ph ả n ánh t ậ p trung củ a kinh t ế ", "Chính tr ị là m ố i quan h ệ gi ữ a các giai c ấ p, các dân t ộ c", chính tr ị là s ự th ố ng nh ấ t gi ữ a đ ườ ng l ố i đ ố i n ộ i và đườ ng l ố i đ ố i ngo ạ i, trong đó đ ườ ng l ố i đ ố i ngo ạ i ph ụ thu ộ c vào đ ườ ng l ố i đ ố i n ộ i. Lênin ch ỉ rõ “mọ i cu ộ c chi ế n tranh đề u g ắ n li ề n v ớ i ch ế đ ộ chính tr ị sinh ra nó”, chính trị chi ph ố i chi ế n tranh t ừ đ ầ u đ ế n cu ố i. Nh ư v ậ y, chi ế n tranh chỉ là m ộ t th ờ i đo ạ n, m ộ t b ộ ph ậ n c ủ a chính tr ị , nó không làm gián đo ạ n chính tr ị . Ng ượ c l ạ i, m ọ i ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ củ a chính tr ị đ ề u đ ượ c ti ế p t ụ c th ự c hi ệ n trong chi ế n tranh. Gi ữ a chi ế n tranh và chính tr ị có quan h ệ ch ặ t ch ẽ v ớ i nhau trong đó chính trịố chi ph i và quy ếị t đ nh toàn b ộế ti n trình và k ếụế t c c chi n tranh, chính tr ịỉạ ch đ o toàn b ộặầớ ho c ph n l n tiế n trình và k ếụủế t c c c a chi n tranh, chính tr ịịụ quy đ nh m c tiêu và đi ềỉụ u ch nh m c tiêu, hình th ứếấ c ti n hành đ u tranh vũ trang. Chính trị không ch ỉể ki m tra toàn b ộ quá trình tác chi ế n, mà còn s ửụếảế d ng k t qu sau chi n tranh đ ểềữ đ ra nh ng nhiệ m v ụ , nh ữ ng m ụ c tiêu m ớ i cho giai c ấ p, xã h ộ i trên c ơ s ở th ắ ng l ợ i hay th ấ t b ạ i c ủ a chi ế n tranh. Ng ượ c l ạ i, chi ế n tranh là mộ t b ộ ph ậ n, m ộ t ph ươ ng ti ệ n c ủ a chính tr, ị là k ế t qu ả ph ả n ánh nh ữ ng c ố g ắ ng cao nh ấ t c ủ a chính tr. ị Chi ế n tranh tác độ ng tr ở l ạ i chính tr ị theo hai h ướ ng tích c ự c ho ặ c tiêu c ự c; ho ặ c tích c ự c ở khâu này nh ư ng l ạ i tiêu c ự c ở khâu khác. Chiế n tranh có th ể làm thay đ ổ i đ ườ ng l ố i, chính sách, nhi ệ m v ụ c ụ th ể , th ậ m chí có th ể còn thay đ ổ i c ả thành phầ n c ủ a l ự c l ượ ng lãnh đ ạ o chính tr ị trong các bên tham chi ế n. Chi ế n tranh tác đ ộ ng lên chính tr ị thông qua vi ệ c làm thay đổềấ i v ch t tình hình xã h ộ i, nó làm ph ứạ c t p hoá các m ốệ i quan h và làm tăng thêm nh ữ ng mâu thu ẫố n v n có trong xã hộố i có đ i kháng giai c ấế p. Chi n tranh có th ểẩ đ y nhanh s ựồủạặấ chín mu i c a cách m ng ho c làm m t đi tình th ế cách mạ ng. Chi ế n tranh ki ểứốủ m tra s c s ng c a toàn b ộếộ ch đ chính tr ịộ xã h i. Trong thờ i đ ạ i ngày nay m ặ c dù chi ế n tranh có nh ữ ng thay đ ổ i v ề ph ươ ng th ứ c tác chi ế n, vũ khí trang b ị "song bả n ch ấ t chi ế n tranh v ẫ n không có gì thay đ ổ i, chi ế n tranh v ẫ n là s ự ti ế p t ụ c chính tr ị c ủ a các nhà n ướ c và giai c ấ p nh ấ t đị nh. Đ ườ ng l ố i chính tr ị c ủ a ch ủ nghĩa đ ế qu ố c và các th ế l ự c thù đ ị ch v ẫ n luôn ch ứ a đ ự ng nguy c ơ chi ế n tranh, đ ườ ng lố i đó đã quy ế t đ ị nh đ ế n m ụ c tiêu chi ế n tranh, t ổ ch ứ c biên ch ế , ph ươ ng th ứ c tác chi ế n, vũ khí trang b ị " c ủ a quân đ ộ i do chúng tổ ch ứ c ra và nuôi d ưỡ ng. - Tính chấ t c ủ a chi ế n tranh: Xuấ t phát t ừịịịửủ đ a v l ch s c a các giai c ấốớự p đ i v i s phát tri ểủ n c a xã h ộừụ i t m c đích chính tr ịủế c a chi n tranh. Các Mác, Ăng Ghen đã phân chia chiế n tranh thành: chi ế n tranh ti ế n b ộ và chi ế n tranh ph ả n đ ộ ng. Chi ế n tranh ti ế n b ộ bao gồữộế m: nh ng cu c chi n tranh gi ả i phóng dân t ộủ c c a các dân t ộộịụộốạọự c thu c đ a, ph thu c ch ng l i b n th c dân xâm lượ c và nh ữ ng cu ộ c n ộ i chi ế n c ủ a giai c ấ p b ị áp b ứ c bóc l ộ t. Chi ế n tranh ph ả n đ ộ ng là nh ữ ng cu ộ c chi ế n tranh đi xâm lượ c đ ấ t đai, nô d ị ch các dân t ộ c khác. T ừ đó, các ông xác đ ị nh thái đ ộ ủ ng h ộ nh ữ ng cu ộ c chi ế n tranh ti ế n b ộ , chính nghĩa và phả n đ ố i nh ữ ng cu ộ c chi ế n tranh ph ả n đ ộ ng, phi nghĩa. Lênin phân loạếự i chi n tranh d a trên các mâu thu ẫơảủờạớ n c b n c a th i đ i m i và đã phân chi ế n tranh thành: chi ế n tranh cách mạ ng và chi ế n tranh ph ả n cách m ạ ng hay còn g ọ i là: chi ế n tranh chính nghĩa và chi ế n tranh phi nghĩa. Ng ườ i xác địộấảầ nh thái đ là: giai c p vô s n c n lên án các cu ộế c chi n tranh ph ảạ n cách m nh, phi nghĩa, ủộộế ng h các cu c chi n tranh cách mạ ng, t ự v ệ chính nghĩa. 2.1.2: Tư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh: - Phân biệ t rõ s ự đ ố i l ậ p m ụ c đích chính tr ị c ủ a chi ế n tranh xâm l ượ c và chi ế n tranh ch ố ng xâm l ượ c. Trên cơ s ở l ậ p tr ườ ng c ủ a ch ủ nghĩa duy v ậ t biên ch ứ ng, H ồ Chí Minh đã s ớ m đánh giá đúng đ ắ n b ả n ch ấ t, quy luậ t c ủ a chi ế n tranh, tác đ ộ ng c ủ a chi ế n tranh đ ế n đ ờ i s ố ng xã h ộ i Khi nói vềảấủủếốồ b n ch t c a ch nghĩa đ qu c, H Chí Minh đã khái quát b ằả ng hình nh "con đ ỉ a hai vòi", m ộ t vòi hút máu nhân dân lao độ ng chính qu ố c, m ộ t vòi hút máu nhân dân lao đ ộ ng thu ộ c đ ị a. Trong h ộ i ngh ị Véc – Xây, H ồ Chí Minh đã vạ ch tr ầ n b ả n ch ấ t, b ộ m ặ t th ậ t c ủ a s ự xâm l ượ c thu ộ c đa ị và chi ế n tranh c ướ p bóc c ủ a ch ủ nghĩa th ự c dân Pháp. "Ngườ i Pháp khai hoá văn minh b ằ ng r ượ u l ậ u, thu ố c phi ệ n". Nói v ề m ụ c đích cu ộ c kháng chi ế n ch ố ng th ự c dân Pháp, Ngườ i kh ẳ ng đ ị nh: "Ta ch ỉ gi ữ gìn non sông, đ ấ t n ướ c c ủ a ta. Ch ỉ chi ế n đ ấ u cho quy ề n th ố ng nh ấ t và đ ộ c l ậ p c ủ a Tổ qu ố c. Còn th ự c dân ph ả n đ ộ ng Pháp thì mong ăn c ướ p n ướ c ta, mong b ắ t dân ta làm nô l ệ ". Như v ậ y, H ồ Chí Minh đã ch ỉ rõ, cu ộ c chi ế n tranh do th ự c dân Pháp ti ế n hành ở n ướ c ta là cu ộ c chi ế n tranh xâm lượ c. Ng ượ c l ạ i cu ộ c chi ế n tranh c ủ a nhân ta ch ố ng th ự c dân Pháp xâm l ượ c là cu ộ c chi ế n tranh nh ằ m b ả o v ệ đ ộ c l ậ p chủ quy ề n và th ố ng nh ấ t đ ấ t n ướ c. - Xác đị nh tích ch ấ t xã h ộ i c ủ a chi ế n tranh, phân tích tính ch ấ t chính tr ị - xã h ộ i c ủ a chi ế n tranh xâm l ượ c thu ộ c đị a, chi ế n tranh ăn c ướ p c ủ a ch ủ nghĩa đ ế qu ố c, ch ỉ ra tính ch ấ t chính nghĩa c ủ a chi ế n tranh gi ả i phóng dân t ộ c. Trên cơởụ s m c đích chính tr ịủế c a chi n tranh, H ồ Chí Minh đã xác đ ị nh tính ch ấộủế t xã h i c a chi n tranh, chi ế n tranh xâm lượ c là phi nghĩa, chi ế n tranh ch ố ng xâm l ượ c là chính nghĩa, t ừ đó xác đ ị nh thái đ ộ c ủ a chúng ta là ủ ng h ộ chiế n tranh chính nghĩa, ph ả n đ ố i chi ế n tranh phi nghĩa. Kế th ừ a và phát tri ể n t ư t ưở ng c ủ a ch ủ nghĩa Mác - Lênin v ề b ạ o l ự c cách m ạ ng, H ồ Chí Minh đã v ậ n d ụ ng sáng tạ o vào th ự c ti ễ n chi ế n tranh cách m ạ ng Vi ệ t Nam. Ng ườ i kh ẳ ng đ ị nh: "Ch ế đ ộ th ự c dân, t ự b ả n thân nó đã là m ộ t 8
  8. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị hành độ ng b ạ o l ự c, đ ộ c l ậ p t ự do không th ể c ầ u xin mà có đ ượ c, ph ả i dùng b ạ o l ự c cách m ạ ng ch ố ng l ạ i b ạ o l ự c ph ả n cách mạ ng, giành l ấ y chính quy ề n và b ả o v ệ chính quy ề n". Bạ o l ự c cách m ạ ng theo t ư t ưở ng H ồ Chí Minh đ ượ c t ạ o b ở i s ứ c m ạ nh c ủ a toàn dân, b ằ ng c ả l ự c l ượ ng chính trị và l ự c l ượ ng vũ trang, k ế t h ợ p ch ặ t ch ẽ gi ữ a đ ấ u tranh chính tr ị và đ ấ u tranh vũ trang. - Hồ Chí Minh Kh ẳ ng đ ị nh: Ngày nay chi ế n tranh gi ả i phóng dân t ộ c c ủ a nhân dân ta là chi ế n tranh nhân dân dướ i s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng. Cách mạ ng là s ự nghi ệ p c ủ a qu ầ n chúng. H ồ Chí Minh luôn coi con ng ườ i là nhân t ố quy ế t đ ị nh th ắ ng l ợ i trong chiế n tranh. Ng ườ i ch ủ tr ươ ng ph ả i d ự a vào dân, coi dân là g ố c, là c ộ i ngu ồ n c ủ a s ứ c m ạ nh đ ể "xây d ự ng l ầ u th ắ ng l ợ i". Tư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh nhân dân là m ộ t trong nh ữ ng di s ả n quý báu c ủ a Ng ườ i. T ư t ưở ng này đ ượ c H ồ Chí Minh trình bày mộ t cách gi ả n d ị , d ễ hi ể u nh ư ng sinh đ ộ ng và r ấ t sâu s ắ c. Chi ế n tranh nhân dân d ướ i s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đả ng là cu ộ c chi ế n tranh toàn dân, ph ả i đ ộ ng viên toàn dân, vũ trang toàn dân và đ ặ t d ướ i s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng c ộ ng sả n. T ư t ưở ng c ủ a Ng ườ i đ ượ c th ể hi ệ n rõ nét trong l ờ i kêu g ọ i toàn qu ố c kháng chi ế n ch ố ng th ự c dân Pháp ngày 19 - 12 - 1946: "Bấ t kì đàn ông, đàn bà, b ấ t kì ng ườ i già, ng ườ i tr ẻ , không chia tôn giáo, đ ả ng phái, dân t ộ c h ễ là ng ườ i Vi ệ t Nam thì phả i đ ứ ng lên đánh th ự c dân Pháp đ ể c ứ u T ổ qu ố c. Ai có súng dùng súng, ai có g ươ m dùng g ươ m, không có gươ m thì dùng cu ố c thu ổ ng, g ậ y g ộ c. Ai cũng ph ả i ra s ứ c ch ố ng th ự c dân Pháp c ứ u n ướ c". Để đánh th ắ ng gi ặ c Mĩ xâm l ượ c, Ng ườ i ti ế p t ụ c kh ẳ ng đnh: ị "Ba m ươ i m ố t tri ệ u đ ồ ng bào ta ở c ả hai mi ề n, bấ t kì già tr ẻ , gái trai, ph ả i là ba m ươ i m ố t tri ệ u chi ế n sĩ anh dũng di ệ t Mĩ c ứ u n ướ c, quy ế t giành th ắ ng l ợ i cu ố i cùng". Theo tư t ưở ng H ồ Chí Minh, đánh gi ặ c ph ả i b ằ ng s ứ c m ạ nh c ủ a toàn dân, trong đó ph ả i có l ự c l ượ ng vũ tranh nhân dân làm nòng cố t. Kháng chi ế n toàn dân ph ảớ i đi đôi v i kháng chi ếệ n toàn di n, phát huy s ứạổợủ c m nh t ng h p c a toàn dân, đánh đị ch trên t ấ t c ả các m ặ t tr ậ n : quân s ự ; chính tr ị ; kinh t ế ; văn hoá; ngo ạ i giao Sự khái quát trên đã ph ả n ánh nét đ ặắủế c s c c a chi n tranh nhân dân Vi ệ t Nam trong th ờạớộự i đ i m i và là m t s phát triể n đ ế n đ ỉ nh cao t ư t ưở ng vũ trang toàn dân c ủ a ch ủ nghĩa Mác – lênin. S ự phát tri ể n sâu s ắ c làm phong phú thêm lí luậ n mác xít v ề chi ế n tranh nhân dân trong đi ề u ki ệ n c ụ th ể c ủ a cách m ạ ng Vi ệ t Nam. Đố i v ớ i ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh, ngăn ch ặ n đ ượ c chi ế n tranh là th ượ ng sách, Ng ườ i c ố g ắ ng dùng các ph ươ ng thứ c ít đ ổ máu đ ể giành và gi ữ chính quy ề n. Khi đã ph ả i dùng chi ế n tranh thì s ự hi sinh m ấ t mát là không tránh kh ỏ i, do đó, Ngườ i th ườ ng xuyên nh ắ c nh ở các c ấ p, các ngành, toàn dân ph ả i ghi ơ n nh ữ ng ng ườ i đã ngã xu ố ng cho đ ộ c l ậ p t ự do củ a T ổ Qu ố c, ph ả i chăm sóc gia đình th ươ ng binh li ệ t sĩ và đ ố i x ử khoan h ồ ng v ớ i tù, hàng binh d ị ch. T ư t ưở ng nhân văn trong quân sự c ủ a H ồ chí Minh đ ượ c k ế t tinh trong truy ề n th ố ng “ Đ ạ i – Nghĩa- Trí –Tín - Nhân”, “mở đ ườ ng hi ế u sinh” cho kẻ thù c ủ a truy ề n th ố ng Vi ệ t nam, nó đ ộ c l ậ p hoàn toàn v ớ i t ư t ưở ng hi ế u chi ế n, tàn ác c ủ a th ự c dân, đ ế qu ố c xâm lượ c. Trong lĩnh vự c ngh ệ thu ậ t quân s ự , ch ủ t ị ch H ồ chí Minh luôn l ấ y t ư t ưở ng chi ế n l ượ c ti ế n công, giành th ế ch ủ độ ng, đánh đ ị ch b ằ ng s ứ c m ạ nh t ổ ng h ợ p c ủ a nhi ề u l ự c l ượ ng hình th ứ c quy mô và m ọ i lúc m ọ i n ơ i. Khéo léo nhu ầ n nhuyễếố n các y u t : Thiên th ờịợ i, đ a l i nhân hoà v ớ i: Chí, dũng, l ựếờưể c, th th i, m u đ đánh th ắịộ ng đ ch m t cách có l ợ i nhấ t t ổ n th ấ t ít nh ấ t. D ướ i s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng và Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh, ngh ệ thu ậ t ti ế n chi ế n tranh toàn dân, toàn diệ n c ủ a Vi ệ t Nam đã phát tri ể n đ ế n đ ỉ nh cao. -Kháng chiế n lâu dài d ự a vào s ứ c minh là chính Xuấ t phát t ừ hoàn c ả nh n ướ c ta là m ộ t n ướ c nghèo, kinh t ế kém phát tri ể n, v ừ a giành đ ượ c đ ộ c l ậ p l ạ i ph ả i đươ ng đ ầ u v ớ i th ự c dân, đ ế qu ố c có ti ề m l ự c kinh t ế quân s ự m ạ nh h ơ n ta. Ch ủ tch ị H ồ Chí Minh ch ủ tr ươ ng “vừ a kháng chiế n v ừ a ki ế n qu ố c” để xây d ự ng và phát tri ể n l ự c l ượ ng ta, b ả o đ ả m ta càng đánh càng tr ưở ng thành. Ng ườ i ch ỉ đạ o: ph ả i tr ườ ng kỳ kháng chi ế n, t ự l ự c cánh sinh, “trườ ng kỳ kháng chi ế n nh ấ t đ ị nh th ắ ng l ợ i”. Trườ ng kỳ là đánh lâu dài, lấ y th ờ i gian làm l ự c l ượ ng đ ể chuy ể n hoá so sánh d ầ n d ầ n th ế và l ự c c ủ a ta, giành th ắ ng l ợ i t ừ ng b ướ c, ti ế n lên giành thắ ng l ợ i hoàn toàn. T ự l ự c cánh sinh là d ự a vào s ứ c mình, không ỷ l ạ i, “phả i đem s ứ c ta mà gi ả i phóng cho ta”, nhưồờảếứ ng đ ng th i ph i h t s c tranh th ủựồ s đ ng tình giúp đ ỡủốếạ c a qu c t , t o nên s ứạổợớơịể c m nh t ng h p l n h n đch đ đánh và thắ ng chúng. Tư t ưở ng c ơ b ả n c ủ a Ch ủ T ị ch H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh đã tr ở thành t ư t ưở ng ch ỉ đ ạ o xuyên su ố t và là ngu ồ n gố c th ắ ng l ợ i trong hai cu ộ c kháng chi ế n ch ố ng Pháp và ch ố ng M ỹ c ủ a nhân dân ta. Ngày nay nh ữ ng t ư t ưở ng đó còn nguyên giá trị , đ ị nh h ướ ng c ủ a Đ ả ng ta trong vi ệ c đ ề ra nh ữ ng quan đi ể m c ơ b ả n ti ế n hành chi ế n tranh nhân dân b ả o v ệ Tổ qu ố c Vi ệ t Nam XHCN. 2.2: QUAN ĐIỂ M C Ủ A CH Ủ NGHĨA MÁC-LÊNIN, T Ư T ƯỞ NG H Ồ CHÍ MINH V Ề QUÂN Đ Ộ I 2.2.1: Quan điể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác - Lênin v ề quân đ ộ i - Theo Ăngghen, “quân độ i là m ộ t t ậ p đoàn ng ườ i có vũ trang, có t ổ ch ứ c do nhà n ướ c xây d ự ng đ ể dùng vào cuộ c chi ế n tranh ti ế n công ho ặ c chi ế n tranh phòng ng ự ” Cùng vớệ i vi c nghiên c ứềế u v chi n tranh, Ph. Ăngghen đã v ạ ch rõ: quân đ ộộổứủộấ i là m t t ch c c a m t giai c p và nhà nướ c nh ấ t đ ị nh là công c ụ ch ủ y ế u đ ể ti ế n hành chi ế n tranh. Trong điềệủ u ki n ch nghĩa t ưả b n đã phát tri ể n sang ch ủ nghĩa đ ếố qu c Lênin nh ấạứ n m nh, ch c năng c ơảủ b n c a quân độ i đ ế qu ố c là ph ươ ng ti ệ n quân s ự đ ể đ ạ t m ụ c tiêu chính tr ị đ ố i ngo ạ i và duy trì quy ề n th ố ng tr ị c ủ a b ọ n bóc l ộ t đố i v ớ i nhân dân lao đ ộ ng trong n ướ c. - Nguồ n g ố c ra đ ờ i c ủ a quân đ ộ i: 9
  9. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị Từ khi quân đ ộấệế i xu t hi n đ n nay, đã có không ít nhà lí lu ậềậếồốảấủ n đ c p đ n ngu n g c, b n ch t c a quân đ ộ i trên các khía cạ nh khác nhau. Nh ư ng ch ỉ có ch ủ nghĩa Mác - Lênin m ớ i lí gi ả i đúng đ ắ n và khoa h ọ c v ề hi ệ n t ượ ng chính tr ị xã hộ i đ ặ c thù này. Chủ nghĩa Mác - Lênin đã ch ứ ng minh m ộ t cách khoa h ọềồốờủộừự c v ngu n g c ra đ i c a quân đ i t s phân tích c ơở s kinh tế - xã h ộ i và kh ẳ ng đ ị nh : quân đ ộ i là m ộ t hi ệ n t ượ ng l ị ch s ử , ra đ ờ i trong giai đo ạ n phát tri ể n nh ấ t đ ị nh c ủ a xã h ộ i loài ngườ i, khi xu ấệếộưữềưệảấựố t hi n ch đ t h u v t li u s n xu t và s đ i kháng giai c ấ p trong xã h ộ i. Chính ch ếộưữ đ t h u và đố i kháng giai c ấ p đã làm n ẩ y sinh nhà n ướ c th ố ng tr ị bóc l ộ t. Đ ể b ả o v ệ l ợ i ích c ủ a giai c ấ p th ố ng tr ị và đàn áp qu ầ n chúng nhân dân lao độ ng giai c ấ p th ố ng tr ị đã t ổ ch ứ c ra l ự c l ượ ng vũ trang th ườ ng tr ự c làm công c ụ b ạ o l ự c c ủ a nhà nướ c. Nhưậếộưữềưệảấự v y, ch đ t h u v t li u s n xu t và s phân chia xã h ộ i thành giai c ấố p đ i kháng là ngu ồốờ n g c ra đ i củ a quân đ ộừ i. Ch ng nào còn ch ếộưữ đ t h u, còn ch ếộứộ đ áp b c bóc l t thì quân đ ộẫ i v n còn t ồạ n t i. Quân đ ộỉấ i ch m t đi khi giai cấ p, nhà n ướ c và nh ữ ng đi ề u ki ệ n sinh ra nó tiêu vong. - Bả n ch ấ t giai c ấ p c ủ a quân đ ộ i: C. Mác, Ăngghen lý giảắảấ i sâu s c b n ch t quân đ ộ i, quân đ ộ i là công c ụạự b o l c vũ trang c ủộấộ a m t giai c p, m t nhà nướ c nh ấ t đnh. ị B ả n ch ấ t giai c ấ p c ủ a quân đ ộ i là b ả n ch ấ t c ủ a giai c ấ p c ủ a nhà n ướ c đã t ổ ch ứ c, nuôi d ưỡ ng và s ử dụ ng nó. Bả n ch ấ t giai c ấ p c ủ a quân đ ộ i không ph ả i t ự phát hình thành mà ph ả i tr ả i qua quá trình xây d ự ng lâu dài và đ ượ c củ ng c ố liên t ụ c. B ả n ch ấ t giai c ấ p quân đ ộ i là t ươ ng đ ố i ổ n đ ị nh, nh ư ng không ph ả i là b ấ t bi ế n. S ự v ậ n đ ộ ng phát tri ể n bả n ch ấ t giai c ấ p c ủ a quân đ ộ i b ị chi ph ố i b ở i nhi ề u y ế u t ố nh ư : giai c ấ p, nhà n ướ c, các l ự c l ượ ng, t ổ ch ứ c chính tr ị xã hộệảếố i và vi c gi i quy t các m i quan h ệ trong n ộộ i b trong quân đ ộựộủếố i. Do s tác đ ng c a các y u t trên mà b ảấ n ch t giai cấ p c ủ a quân đ ộ i có th ể đ ượ c tăng c ườ ng ho ặ c b ị phai nh ạ t, th ậ m chí b ị bi ế n ch ấ t và tu ộ t kh ỏ i tay nhà n ướ c, giai c ấ p đã tổ ch ứ c ra, nuôi d ưỡ ng quân đ ộ i đó. S ự thay đ ổ i b ả n ch ấ t giai c ấ p quân đ ộ i di ễ n ra d ầ n d ầ n thông qua vi ệ c tăng c ườ ng hoặ c suy y ế u d ầ n các m ố i quan h ệ trên. Trong tình hình hiệ n nay, các h ọ c gi ả t ư s ả n th ườ ng rêu rao lu ậ n đi ể m "phi chính tr ị hoá quân đ ộ i", cho quân đ ộ i phảứ i đ ng ngoài chính tr ịộ , quân đ i là công c ụạựủ b o l c c a toàn xã h ộ i, không mang b ảấấựấ n ch t giai c p. Th c ch t quan điể m "phi chính tr ị hoá quân đ ộủọảưảằ i" c a các h c gi t s n nh m làm suy y ếựạủảộả u s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n, làm gi ả m sứ c m ạ nh chi ế n đ ấ u, t ừ ng b ướ c làm thoái hoá v ề chính tr ị t ư t ưở ng, phai nh ạ t b ả n ch ấ t cách m ạ ng c ủ a quân đ ộ i. Đó là mộ t m ụ c tiêu quan tr ọ ng trong chi ế n l ượ c "di ễ n bi ế n hoà bình", b ạ o lo ạ n l ậ t đ ổ c ủ a ch ủ nghĩa đ ế qu ố c. M ặ t khác, m ặ t trái củ a n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng tác đ ộ ng không nh ỏ t ớ i tăng c ườ ng b ả n ch ấ t giai c ấ p công nhân, b ả n ch ấ t cách m ạ ng c ủ a quân độữểệườệợ i. Nh ng bi u hi n c ng đi u l i ích v ậấề t ch t, l thói th ựụơộề c d ng, c h i v chính tr, ịự s suy gi ảềạứ m v đ o đ c cách mạ ng là nh ữ ng c ả n tr ở trong xây d ự ng quân đ ộ i cách m ạ ng hi ệ n nay. -Sứ c m ạ nh chi ế n đ ấ u c ủ a quân đ ộ i Theo C. Mác, Ăngghen sứ c m ạ nh chi ế n đ ấ u c ủ a quân đ ộ i ph ụ thu ộ c vào r ấ t nhi ề u nhân t ố nh ư : con ng ườ i, các điề u ki ệ n kinh t ế , chính tr ị , văn hoá, xã h ộ i, vũ khí trang b ị , khoa h ọ c quân s ự và ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t. Các ông r ấ t chú trọế ng đ n khâu đào t ạộịự o cán b chính tr quân s , đánh giá nh ậề n xét v tài năng c ủề a nhi u nhà quân s ựịửồ trong l ch s , đ ng thờ i phê phán s ự y ế u kém c ủ a nhi ề u t ướ ng lĩnh quân s ự . Bảệ o v và phát tri ểậủ n lí lu n c a C.Mác, Ăngghen v ềộ quân đ i, Lênin ch ỉứạếấủ rõ s c m nh chi n đ u c a quân đ ộ i phụộ thu c vào nhi ềếố u y u t , trong đó kh ẳị ng đ nh, vai trò quy ếịủốịầ t đ nh c a nhân t chính tr tinh th n trong chi ế n tranh, Ngườ i nói: “trong m ọ i cu ộ c chi ế n tranh, r ố t cu ộ c th ắ ng l ợ i, th ấ t b ạ i đ ề u tuỳ thu ộ c vào tr ạ ng thái chính tr ị tinh th ầ n c ủ a quầ n chúng đang đ ổ máu trên chi ế n tr ườ ng quy ế t đ ị nh”. - Nguyên tắ c xây d ự ng quân đ ộ i ki ể u m ớ i c ủ a Lênin Lênin đã kếụảệ t c, b o v và phát tri ểậủ n lí lu n c a C.Mác, Ăngghen v ềộậụ quân đ i và v n d ng thành công xây d ự ng quân độ i ki ể u m ớ i c ủ a giai c ấ p vô s ả n ở n ướ c Nga Xô vi ế t. Ngay sau khi Cách mạ ng tháng 10/1917 thành công, các th ế l ự c thù đ ị ch điên cu ồ ng ch ố ng phá n ướ c Nga Xô vi ế t. Đểảả b o đ m thành qu ảạ cách m ng. Lênin yêu c ầảả u ph i gi i tán ngay quân đ ộ i cũ, nhanh chóng thành l ậộể p quân đ i ki u mớồ i (H ng quân) c ủấả a giai c p vô s n, Lênin đã xác đ ịữ nh nh ng nguyên t ắ c quan tr ọấếịứạựồ ng nh t, quy t đ nh s c m nh, s t n tạ i, phát tri ể n, chi ế n đ ấ u, chi ế n đ ấ u c ủ a H ồ ng quân. Ngày nay nhữ ng nguyên t ắơảềự c c b n v xây d ng quân đ ộểớủ i ki u m i c a Lênin v ẫữ n gi nguyên giá tr ị , đó là c ơở s lý luậ n cho các Đ ả ng c ộ ng s ả n đ ề ra ph ươ ng h ướ ng t ổ ch ứ c xây d ự ng quân đ ộ i c ủ a mình. 2.2.2: Tư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề quân đ ộ i: - Khẳịựờủ ng đ nh s ra đ i c a quân đ ộộấếấề i là m t t t y u, là v n đ có tính quy lu ậ t trong đ ấ u tranh giai c ấấ p, đ u tranh dân tộ c ở Vi ệ t Nam. Chủ t ị ch H ồ Chí Minh kh ẳ ng đ ị nh tính tấ t y ế u phả i dùng b ạ o l ự c cách m ạ ng đ ể giành và gi ữ chính quy ề n. Theo Ngườ i, ti ế n hành chi ế n tranh nhân dân, th ự c hi ệ n toàn dân đánh gi ặ c nh ư ng ph ả i l ấ y l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân(LLVTND) làm nòng cố t. Vì v ậ y, ngay t ừ đ ầ u, Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh xác đ ị nh ph ả i “tổ ch ứ c quân đ ộ i công nông”, chuẩ n b ị l ự c l ượ ng t ổ ng kh ở i nghĩa. Xây d ự ng quân đ ộ i ki ể u m ớ i c ủ a giai c ấ p công nhân và nhân dân lao đ ộ ng, đ ặ t d ướ i sự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng C ộ ng S ả n Vi ệ t Nam. Ngày 22 - 12 - 1944, độ i Vi ệ t Nam tuyên truy ề n gi ả i phóng quân - ti ề n thân c ủ a quân đ ộ i ta hi ệ n nay đ ượ c thành lậựờủ p. S ra đ i c a quân đ ộấừ i xu t phát t chính yêu c ầủựệ u c a s nghi p cách m ạả ng gi i phóng dân t ộả c, gi i phóng giai c ấ p ở n ướ c ta. Th ự c ti ễ n lch ị s ử cho th ấ y, k ẻ thù s ử d ụ ng b ạ o l ự c ph ả n cách m ạ ng đ ể áp b ứ c nô dch ị dân t ộ c ta. Do v ậ y, 10
  10. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị muốả n gi i phóng dân t ộả c, gi i phóng giai c ấ p chúng ta ph ảổứạự i t ch c ra b o l c cách m ạểốạạựả ng đ ch ng l i b o l c ph n cách mạ ng. Để th ự c hi ệ n đ ượ c m ụ c tiêu cách m ạ ng, Ch ủ tch ị H ồ Chí Minh và Đ ả ng C ộ ng s ả n Vi ệ t Nam đã t ổ ch ứ c ra l ự c lượ ng vũ trang cách m ạ ng làm nòng c ố t cho cu ộ c đ ấ u tranh giai c ấ p, dân t ộ c mà ti ề n thân c ủ a nó là nh ữ ng đ ộ i xích v ệ đỏ , du kích vũ trang, sau đó phát tri ể n thành quân đ ộ i nhân dân. Quân đ ộ i nhân dân Vi ệ t Nam là l ự c l ượ ng vũ trang cách mạủấ ng c a giai c p công nhân và qu ầ n chúng lao đ ộấớẻấẻộ ng, đ u tranh v i k thù giai c p và k thù dân t c. Quá trình xây dự ng chi ế n đ ấ u và tr ưở ng thành c ủ a quân đ ộ i ta luôn luôn g ắ n li ề n v ớ i phong trào cách m ạ ng c ủ a qu ầ n chúng, vớ i các cu ộế c chi n tranh gi ả i phóng dân t ộảệổốộủ c và b o v T qu c xã h i ch nghĩa. Chính t ừựễ th c ti n phong trào cách mạủầ ng c a qu n chúng, nh ữ ng thăng tr ầủế m c a chi n tranh, nh ữử ng th thách ác li ệớữ t cùng v i nh ng hi sinh to l ớ n mà phẩ m ch ấ t "B ộ đ ộ i C ụ H ồ " đ ượ c rèn luy ệ n, ki ể m nghi ệ m nghiêm ng ặ t nh ấ t và đ ượ c phát tri ể n lên nh ữ ng đ ỉ nh cao. Ngay từ khi m ớ i thành l ậ p m ặ c dù đ ạ i b ộ ph ậ n cán b ộ chi ế n sĩ xu ấ t thân t ừ nông dân nh ư ng t ấ t c ả h ọ đ ề u là nh ữ ng ng ườ i có lòng yêu nướ c mãnh li ệ t, trí căm thù gi ặ c sâu s ắ c. Tr ả i qua nh ữ ng năm tháng ph ụ c v ụ trong quân đ ộ i h ọ không ng ừ ng đượ c nâng cao giác ng ộ cách m ạ ng, chuy ể n t ừ giác ng ộ dân t ộ c lên giác ng ộ giai c ấ p, t ừ tinh th ầ n đ ộ c l ậ p dân t ộ c lên ý thứ c xã h ộ i ch ủ nghĩa, chuy ể n l ậ p tr ườ ng c ủ a giai c ấ p xu ấ t thân sang l ậ p tr ườ ng giai c ấ p công nhân đ ể xem xét gi ả i quyế t đánh giá công vi ệ c. S ự th ố ng nh ấ t h ữ u c ơ trên, t ừ nét đ ặ c thù v ề ch ế đ ộ chính tr, ị b ả n ch ấ t Nhà n ướ c, giai c ấ p t ổ chứ c, nuôi d ưỡ ng và s ử d ụ ng quân đ ộ i. Quân đ ộ i nhân dân Vi ệ t Nam sinh ra t ừ các phong trào cách m ạ ng c ủ a qu ầ n chúng, đượ c nhân dân nuôi d ưỡ ng, đùm b ọ c, che tr ở và ti ế p s ứ c, l ạ i đ ượ c t ổ ch ứ c giáo d ụ c rèn luy ệ n b ở i Đ ả ng C ộ ng s ả n Việ t Nam - Ng ườ i đ ạ i bi ể u trung thành cho l ợ i ích giai c ấ p, dân t ộ c và nhân dân, vì v ậ y quân đ ộ i luôn hoàn thành m ọ i nhiệ m v ụ mà Đ ả ng và nhân dân giao phó. - Quân độ i nhân dân Vi ệ t Nam mang b ả n ch ấ t giai c ấ p công nhân, tính nhân dân và tính dân t ộ c sâu s ắ c. Vớ i c ươ ng v ị là ng ườ i t ổ ch ứ c, lãnh đ ạ o, giáo d ụ c và rèn luy ệ n quân đ ộ i ta, Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh th ườ ng xuyên coi trọảấấ ng b n ch t giai c p công nhân cho quân đ ộảấấ i. B n ch t giai c p công nhân liên h ệậếớ m t thi t v i tính nhân dân trong tiế n hành chi ế n tranh nhân dân ch ố ng th ự c dân, đ ế qu ố c xâm l ượ c. Trong xây d ự ng b ả n ch ấ t giai c ấ p công nhân cho quân độ i, H ồ Chí Minh h ế t s ứ c quan tâm đ ế n giáo d ụ c, nuôi d ưỡ ng các ph ẩ m ch ấ t cách m ạ ng, b ả n lĩnh chính tr ị và coi đó là c ơ sơềảểự , n n t ng đ xây d ng quân đ ộữạ i v ng m nh toàn di ệ n. Trong bu ổễ i l phong quân hàm cho các cán b ộấ cao c p Quân độ i nhân dân Vi ệ t Nam ngày 22 - 12 - 1958, Ng ườ i v ừ a bi ể u d ươ ng, v ừ a căn d ặ n: "Quân đ ộ i đã hoàn thành nhi ệ m v ụ mà Đả ng và Chính ph ủ giao cho, đã có truy ềốẻ n th ng v vang là tuy ệố t đ i trung thành v ớảớ i Đ ng, v i nhân dân, chi ếấ n đ u anh dũng, công tác và lao độ ng tích c ựếệầ c, ti t ki m, c n cù, khiêm t ốảị n, gi n d , đoàn k ếộộồ t n i b , đ ng cam c ộổớ ng kh v i nhân dân, sẵ n sàng kh ắ c ph ụ c khó khăn hoàn thành nhi ệ m v ụ ". L ờ i căn d ặ n c ủ a Ng ườ i là s ự khái quát các ph ẩ m ch ấ t, tiêu chí củ a b ả n ch ấ t giai c ấ p công nhân c ủ a quân đ ộ i ta. Trong bài nói chuy ệ n t ạ i bu ổ i chiêu đãi m ừ ng quân đ ộ i ta tròn hai m ươ i tuổ i ngày 22 - 12 -1964, m ộầữồ t l n n a H Chí Minh l ạẳịảấấủ i kh ng đ nh, b n ch t giai c p c a quân đ ộ i là công c ụạự b o l c vũ trang củ a giai c ấ p, nhà n ướ c. Ng ườ i vi ế t: "Quân đ ộ i ta trung v ớ i Đ ả ng, hi ế u v ớ i dân, s ẵ n sàng chi ế n đ ấ u hi sinh vì đ ộ c lậ p t ự do c ủ a T ổ qu ố c, vì ch ủ nghĩa xã h ộ i. Nhi ệ m v ụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng v ượ t qua, k ẻ thù nào cũng đánh thắ ng". Quân độ i nhân dân Vi ệ t Nam đ ượ c Đ ả ng và Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh tr ự c ti ế p t ổ ch ứ c lãnh đ ạ o, giáo d ụ c và rèn luy ệ n, đượ c nhân dân h ế t lòng yêu th ươ ng, đùm b ọ c, đ ồ ng th ờ i đ ượ c k ế th ừ a nh ữ ng truy ề n th ố ng t ố t đ ẹ p c ủ a m ộ t dân t ộ c có hàng ngàn năm văn hiế n và l ị ch s ử đ ấ u tranh d ự ng n ướ c g ắ n li ề n v ớ i gi ữ n ướ c oanh li ệ t. Do đó, ngay t ừ khi ra đ ờ i và trong suố t quá trình phát tri ể n, quân đ ộ i ta luôn th ựựộộểớ c s là m t quân đ i ki u m i mang b ảấạủấ n ch t cách m ng c a giai c p công nhân, đồ ng th ờ i có tính nhân dân và tính dân t ộ c sâu s ắ c. - Khẳ ng đ ị nh, quân đ ộ i ta t ừ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chi ế n đ ấ u. Đây là mộ t trong nh ữốếủủịồ ng c ng hi n c a Ch t ch H Chí Minh trong phát tri ểậề n lí lu n v quân đ ộườậ i. Ng i l p luậảấấ n, b n ch t giai c p công nhân và tính nhân dân c ủộộểốấ a quân đ i ta là m t th th ng nh t, xem đó nh ưểệ là bi u hi n tính quy luậ t c ủ a quá trình hình thành, phát tri ể n quân đ ộ i ki ể u m ớ i, quân đ ộ i c ủ a giai c ấ p vô s ả n. Trong bài Tình đoàn kế t quân dân ngày càng thêm bề n ch ặ t 3 - 3 - 1952, Ngườ i vi ế t: "Quân đ ộ i ta là quân đ ộ i nhân dân. Nghĩa là con em ru ộ t th ị t củ a nhân dân. Đánh gi ặể c đ giành l ạộậốấ i đ c l p th ng nh t cho T ổốểảệựạ qu c, đ b o v t do, h nh phúc c ủ a nhân dân. Ngoài lợ i ích c ủ a nhân dân, quân đ ộ i ta không có l ợ i ích nào khác". -Đả ng lãnh đ ạệốựếềọặốớ o tuy t đ i, tr c ti p v m i m t đ i v i quân đ ộộ i là m t nguyên t ắ c xây d ự ng quân đ ộể i ki u mớ i, quân đ ộ i c ủ a giai c ấ p vô s ả n. Bắồừ t ngu n t nguyên lí ch ủ nghĩa Mác - Lênin v ềự xây d ng quân đ ộểớủấảủịồ i ki u m i c a giai c p vô s n, Ch t ch H Chí Minh và Đả ng C ộ ng s ả n Vi ệ t Nam đ ặ c bi ệ t quan tâm đ ế n công c ụ đ ặ c bi ệ t này đ ể nó th ự c s ự tr ở thành l ự c l ượ ng nòng cố t trong đ ấ u tranh giai c ấ p, k ể c ả ti ế n hành chi ế n tranh. Để phát huy nhân t ố con ng ườ i. Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh th ườ ng xuyên chăm lo đ ế n đ ờ i s ố ng v ậ t ch ấ t tinh th ầ n c ủ a bộ đ ộ i, khuyên răn, đ ộ ng viên, và bi ể u d ươ ng k ị p th ờ i nh ữ ng g ươ ng “ngườ i t ố t, vi ệ c t ố t”. Ngườ i nói: “Tướ ng là k ẻ giúp nướ c, t ướ ng gi ỏ i thì n ướ c m ạ nh, t ướ ng xoàng thì n ướ c hèn” do đó, phả i chăm lo xây d ự ng cán b ộ có đ ủ đ ứ c, đ ủ tài, Ngườ i đòi h ỏ i m ỗ i cán b ộ ph ả i có đ ủ t ư cách: Trí, dũng, nhân, tín, liêm, trung. Đả ng C ộ ng s ả n Vi ệ t Nam - Ng ườ i t ổ ch ứ c lãnh đ ạ o giáo d ụ c và rèn luy ệ n quân đ ộ i - là nhân t ố quy ế t đ ị nh s ự hình thành và phát triể n b ả n ch ấ t giai c ấ p công nhân c ủ a quân đ ộ i ta. Trong su ố t quá trình xây d ự ng chi ế n đ ấ u và tr ưở ng thành củ a quân đ ộảộảệ i, Đ ng c ng s n Vi t Nam và Ch ủịồ t ch H Chí Minh luôn dành s ự chăm lo đ ặệốớ c bi t đ i v i quân đ ộ i. Điề u này đ ượ c th ể hi ệ n rõ nét trong c ơ ch ế lãnh đ ạ o: tuy ệ t đ ố i tr ự c ti ế p v ề m ọ i m ặ t c ủ a Đ ả ng đ ố i v ớ i quân đ ộ i trong thựệếộ c hi n ch đ công tác đ ả ng, công tác chính tr ịờ . Nh đó, Quân đ ộ i nhân dân Vi ệởộộể t Nam tr thành m t quân đ i ki u mớ i mang b ả n ch ấ t cách m ạ ng c ủ a giai c ấ p công nhân. Thành t ự u to l ớ n trong tăng c ườ ng b ả n ch ấ t giai c ấ p công nhân cho quân độ i ta là, Đ ả ng đã đào t ạ o nên nh ữ ng th ế h ệ "B ộ đ ộ i c ụ H ồ ", m ộ t m ẫ u hình m ớ i c ủ a con ng ườ i xã h ộ i ch ủ nghĩa trong quân độểớưậ i ki u m i. Nh v y, không có m ộảộả t Đ ng C ng s n chân chính, không có m ộấ t giai c p công nhân Việ t Nam cách m ạ ng, kiên đ ị nh l ậ p tr ườ ng xã h ộ i ch ủ nghĩa, thì quân đ ộ i nhân dân Vi ệ t Nam không th ể gi ữ v ữ ng đ ượ c bả n ch ấ t giai c ấ p công nhân, m ụ c tiêu lí t ưở ng chi ế n đ ấ u c ủ a mình. Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh đã ch ỉ rõ : Quân đ ộ i ta có s ứ c mạ nh vô đ ị ch vì nó là m ộ t Quân đ ộ i nhân dân do Đ ả ng ta xây d ự ng, Đ ả ng ta lãnh đ ạ o và giáo d ụ c. - Nhiệ m v ụ và ch ứ c năng c ơ b ả n c ủ a quân đ ộ i 11
  11. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị Mụ c tiêu lí t ưở ng chi ế n đ ấ u c ủ a quân đ ộ i ta là th ự c hi ệ n m ụ c tiêu lí t ưở ng các m ạ ng c ủ a Đ ả ng, c ủ a giai c ấ p công nhân và củ a toàn dân t ộắả c: G n gi i phóng dân t ộớả c v i gi i phóng giai c ấộậộắớủ p, đ c l p dân t c g n v i ch nghĩa xã h ộ i. Chủịồ t ch H Chí Minh kh ẳịệ ng đ nh: "Hi n nay quân đ ộ i ta có hai nhi ệụ m v chính. M ộ t là, xây d ựộộ ng m t đ i quân ngày càng hùng mạẵ nh và s n sàng chi ếấ n đ u. Hai là, thi ếự t th c tham gia lao đ ộảấầựủ ng s n xu t góp ph n xây d ng ch nghĩa xã hộ i". Nhiệụủ m v c a quân đ ộệ i ta hi n nay là ph ả i luôn luôn s ẵ n sàng chi ếấ n đ u và chi ếấắợảệổ n đ u th ng l i b o v T quố c xã h ộ i ch ủ nghĩa. Tr ướ c tình hình nhi ệ m v ụ m ớ i c ủ a cách m ạ ng và c ủ a quân đ ộ i, ngoài nhi ệ m v ụ chi ế n đ ấ u và s ẵ n sàng chiế n đ ấ u, quân đ ộ i ph ả i tham gia vào nhi ệ m v ụ xây d ự ng đ ấ t n ướ c, s ả n xu ấ t ra c ủ a c ả i v ậ t ch ấ t và ti ế n hành công tác huấệ n luy n. Đây là v ấềềấớộủấộ n đ khác v ch t so v i quân đ i c a giai c p bóc l t. Quân đ ộ i ta có ba ch ứ c năng: Là đ ộ i quân chiếấộ n đ u, là đ i quân công tác, là đ ộ i quân s ảấ n xu t. Ba ch ứ c năng đó ph ảảặốộốạủ n ánh c m t đ i n i, đ i ngo i c a quân độ i. Vớ i t ư cách là đ ộ i quân chi ế n đ ấ u, quân đ ộ i luôn s ẵ n sàng chi ế n đ ấ u và chi ế n đ ấ u ch ố ng xâm l ượ c, b ả o v ệ T ổ quốộủ c xã h i ch nghĩa, góp ph ầảệậự n b o v tr t t an toàn xã h ộ i, tham gia vào cu ộế c ti n công đ ị ch trên m ặậậ t tr n lí lu n, chính trị - t ư t ưở ng, văn hoá; là đ ộ i quân s ả n xu ấ t, quân đ ộ i tăng gia s ả n xu ấ t c ả i thi ệ n đ ờ i s ố ng cho b ộ đ ộ i, xây d ự ng kinh tế , góp ph ầ n xây d ự ng, phát tri ể n đ ấ t n ướ c, trong đi ề u ki ệ n hi ệ n nay, quân đ ộ i còn là l ự c l ượ ng nòng c ố t và xung kích trong xây dự ng kinh t ế - qu ố c phòng ở các đ ị a bàn chi ế n l ượ c, nh ấ t là ở biên gi ớ i, bi ể n đ ả o, vùng sâu, vùng xa còn nhiề u khó khăn gian kh ổởữị và nh ng đ a bàn có nh ữốứạả ng tình hu ng ph c t p n y sinh ; là đ ộ i quân công tác, quân đ ộ i tham gia vậ n đ ộ ng qu ầ n chúng nhân dân xây d ự ng c ơ s ở chính tr ị - xã h ộ i v ữ ng m ạ nh, góp ph ầ n tăng c ườ ng s ự đoàn k ế t gi ữ a Đảớ ng v i nhân dân, quân đ ộớ i v i nhân dân; giúp dân ch ố ng thiên tai, gi ảế i quy t khó khăn trong s ảấờố n xu t và đ i s ng, tuyên truyề n v ậ n đ ộ ng nhân dân hi ể u rõ và ch ấ p hành đúng đ ườ ng l ố i, quan đi ể m, chính sách c ủ a Đ ả ng, pháp lu ậ t c ủ a Nhà nướ c. Thự c ti ễ n 64 năm xây d ự ng, chi ế n đ ấ u, tr ưở ng thành c ủ a quân đ ộ i ta đã ch ứ ng minh: quân đ ộ i đã th ự c hi ệ n đ ầ y đủựệấắứ và th c hi n xu t s c ba ch c năng trên cùng toàn Đ ả ng, toàn dân l ậữếể p nên nh ng chi n công hi n hách trong chi ế n tranh giả i phóng. S ựệảệổốệ nghi p b o v T qu c hi n nay, quân đ ộ i có vai trò h ếứặề t s c n ng n . Quân đ ộ i luôn ph ảộ i là đ i quân cách mạ ng, l ự c l ượ ng chính tr ị , công c ụ vũ trang s ắ c bén c ủ a Đ ả ng, có s ứ c chi ế n đ ấ u cao, s ẵ n sàng đánh b ạ i m ọ i kẻ thù, hoàn thành th ắợọệụểựệ ng l i m i nhi m v Đ th c hi n vai trò đó, c ầổớậứề n đ i m i nh n th c v các ch ứ c năng c ủ a quân độ i cho phù h ợ p v ớ i tình hình m ớ i. 2.3: QUAN ĐIỂỦỦ M C A CH NGHĨA MÁC - LÊNIN, T ƯƯỞỒ T NG H CHÍ MINH V ỀẢỆỔỐ B O V T QU C XHCN 2.3.1: Quan điể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác - Lênin v ề b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN. Nhậ n đ ị nh v ề kh ả năng giành th ắ ng l ợ i c ủ a cách m ạ ng vô s ả n. Các Mác, Ăng Ghen đã cho r ằ ng “cuộ c cách mạ ng CSCN không nh ữ ng có tính ch ấ t dân t ộ c mà s ẽ đ ồ ng th ờ i x ả y ra ở trong t ấ t c ả các n ướ c văn minh, t ứ c là ở n ướ c Nhậ t, ở Anh, M ỹ , Pháp, và Đ ứ c”. Trong điềệịửụểờ u ki n l ch s c th , th i C.Mác, Ăngghen s ốấềảệổố ng, v n đ b o v T qu c XHCN chưặộựếọ a đ t ra m t cách tr c ti p. Bài h c kinh nghi ệủ m c a công xã Pari có ý nghĩa r ấọốớệả t quan tr ng đ i v i vi c b o vệ thành qu ả cách m ạ ng, sau khi giai c ấ p vô s ả n giành đ ượ c chính quy ề n nh ư ng đây m ớ i ch ỉ là ý ki ế n ban đ ầ u v ề b ả o v ệ Tổ qu ố c XHCN. Họếảệổố c thuy t b o v T qu c XHCN là m ộốếớủ t c ng hi n m i c a Lênin vào kho tàng ch ủ nghĩa Mác, nó đáp ứ ng trự c ti ế p nhi ệ m v ụ b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCNXH ở n ướ c Nga.H ọ c thuy ế t đó ch ỉ ra m ộ t s ố v ấ n đ ề sau: - Bả o v ệ t ổ qu ố c XHCN là t ấ t y ế u, khách quan: + Ngay sau khi CM tháng 10 Nga thành công, CNĐQ tìm mọ i cách tiêu di ệ t Nhà n ướ c XHCN đ ầ u tiên trên th ế giớ i. Lênin đã ch ứ ng minh tính t ấế t y u khách quan ph ảảệ i b o v thành qu ảạủấảốạự cách m ng c a giai c p vô s n ch ng l i s tấ n công vũ trang c ủ a Nhà n ướ c T ư b ả n, đ ế qu ố c. B ở i vì b ả n ch ấ t c ủ a CNĐQ là xâm l ượ c ph ả i ngăn ch ặ n m ư u đ ồ c ủ a chúng. + Lênin viế t: “Kể t ừ ngày 25/10/1917, chúng ta là nhữ ng ng ườ i ch ủ tr ươ ng b ả o v ệ T ổ qu ố c. Chúng ta tán thành “bả o v ệ T ổ qu ố c” nh ư ng cu ộ c chi ế n tranh gi ữ n ướ c mà chúng ta đang đi t ớ i là m ộ t cu ộ c chi ế n tranh b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN”. Cốế ng hi n quan tr ọủ ng c a Lênin ởỗầầ ch l n đ u tiên làm sáng t ỏụ m c tiêu b ảệổố o v T qu c XHCN: b ảệổ o v T quố c bao gi ờ cũng g ắ n v ớ i b ả o v ệ ch ế đô, “Bả o v ệ XHCN v ớ i tính cách là b ả o v ệ t ổ qu ố c”. + Lênin nhấ n m ạ nh: “Nhiệ m v ụ b ả o v ệ t ổ qu ố c XHCN ph ả i ti ế n hành ngay khi giai c ấ p vô s ả n giành đ ượ c chính quyề n, kéo dài đ ếếờ n h t th i kỳ quá đ ộế cho đ n khi nào không còn s ựả ph n kháng c ủấưảếố a giai c p T b n - đ qu c”. - Sựệảệổố nghi p b o v T qu c XHCN là nghĩa v ụ , trách nhi ệủ m c a toàn dân t ộ c, toàn th ểấ giai c p công nhân, nông dân và nhân dân lao độ ng. + Trong nhữ ng năm đ ầ u c ủ a chính quy ề n Xô vi ế t, Lênin tr ự c ti ế p lãnh đ ạ o xây d ự ng đ ấ t n ướ c, ch ố ng l ạ i s ự can thiệ p c ủ a các n ướ c đ ế qu ố c, t ư b ả n và ti ế n hành n ộ i chi ế n cách m ạ ng. Đó là nh ữ ng năm tháng c ự c kỳ khó khăn, gian khổ . Ng ườ i ch ỉ rõ: “Bảệổố o v T qu c XHCN là nghĩa v ụ , là trách nhi ệủả m c a toàn Đ ng, toàn dân, c ủấả a giai c p vô s n trong nướ c, nhân dân lao đ ộ ng và giai c ấ p vô s ả n th ế gi ớ i có nghĩa v ụ ủ ng h ộ s ự nghi ệ p b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN ”. Ngườ i nhắ c nh ở m ọ i ng ườ i ph ả i c ả nh giác đánh giá đúng k ẻ thù, tuy ệ t đ ố i không ch ủ quan “Phả i có thái đ ộ nghiêm túc đ ố i v ớ i quố c phòng”. Ngườ i luôn l ạ c quan tin t ưở ng ở s ứ c m ạ nh b ả o v ệ T ổ qu ố c c ủ a giai c ấ p công nhân và nhân dân lao đ ộ ng. Ngườ i nói: “Không bao giờ ng ườ i ta có th ể chi ế n th ắ ng đ ượ c m ộ t dân t ộ c mà đa s ố công nhân và nông dân đã bi ế t, đã cả m và trông th ấ y h ọ b ả o v ệ chính quy ề n c ủ a mình, chính quy ề n Xô vi ế t, chính quy ề n c ủ a nh ữ ng ng ườ i lao đ ộ ng, r ằ ng họ b ả o v ệ s ự nghi ệ p mà m ộ t khi th ắ ng l ợ i s ẽ b ả o đ ả m cho h ọ , cũng nh ư con cái h ọ , có kh ả năng h ưở ng th ụ m ọ i thành quả văn hóa, m ọ i thành qu ả lao đ ộ ng c ủ a con ng ườ i”. 12
  12. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị - Bả o v ệ T ổ qu ố c XHCN, là ph ả i th ườ ng xuyên tăng c ườ ng ti ề m l ự c qu ố c phòng g ắ n v ớ i phát tri ể n KT-XH + Họ c thuy ế t b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN c ủ a Lênin đã kh ẳ ng đnh: ị “Bả o v ệ T ổ qu ố c XHCN là s ự nghi ệ p thiêng liêng, cao cả , mang tính cách m ạ ng, chính nghĩa và có ý nghĩa qu ố c t ế sâu s ắ c, s ự nghi ệ p đó ph ả i đ ượ c quan tâm, chu ẩ n bị chu đáo và kiên quy ế t”. Lênin đã đư a ra nhi ềệ u bi n pháp v ềảệổốưủố b o v T qu c nh : C ng c chính quy ề n Xô vi ếở t các cấ p; Bài tr ừ n ộ i ph ả n, tiêu di ệ t b ạ ch v ệ ; Đ ẩ y m ạ nh phát tri ể n kinh t ế văn hoá, khoa h ọ c k ỹ thu ậ t, v ậ n d ụ ng đ ườ ng l ố i đố i ngo ạ i khôn khéo, kiên quy ế t v ề nguyên t ắ c, m ề m d ẻ o v ề sách l ượ c, tri ệ t đ ể l ợ i d ụ ng mâu thu ẫ n trong hàng ngũ k ẻ thù; Hế t s ứ c chăm lo xây d ự ng quân đ ộ i ki ể u m ớ i. Lênin cùng Đ ả ng Bôn-Sê-Vích Nga lãnh đ ạ o nhân dân, tranh th ủ th ờ i gian hoà bình, xây dự ng đ ấ t n ướ c m ạ nh lên v ề m ọ i m ặ t, t ừ ng b ướ c bi ế n các ti ề m l ự c thành s ứ c m ạ nh hi ệ n th ự c c ủ a n ề n quố c phòng, b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN. - Đảộả ng c ng s n lãnh đ ạọặự o m i m t s nghi ệảệổố p b o v T qu c XHCN: + Lênin chỉằ ra r ng: Đ ảộảả ng c ng s n ph i lãnh đ ạọặựệảệổốả o m i m t s nghi p b o v T qu c. Đ ng ph ảề i đ ra ch ủ trươ ng, chính sách phù h ợ p v ớ i tình hình, có sáng ki ế n đ ể lôi kéo qu ầ n chúng và ph ả i có đ ộ i ngũ Đ ả ng viên g ươ ng m ẫ u, hi sinh. Trong quân độ i, ch ế đ ộ chính u ỷ đ ượ c th ự c hi ệ n, cán b ộ chính tr ị đ ượ c l ấ y t ừ nh ữ ng đ ạ i bi ể u ư u tú c ủ a công nhân, thự c ch ấ t đó là ng ườ i đ ạ i di ệ n c ủ a Đ ả ng, đ ể th ự c hiên s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng trong quân đ ộ i. Đ ả ng h ướ ng d ẫ n, giám sát các hoạộủấ t đ ng c a các c p, các ngành, các t ổứộ ch c xã h i , các đoàn th ể nhân dân lao đ ộựạủ ng. S lãnh đ o c a Đảộả ng c ng s n là nguyên t ắ c cao nh ấ t, là ngu ồốứạảệữắổố n g c s c m nh b o v v ng ch c t qu c XHCN. 2.3.2: Tư t ưở ng H ồ chí Minh v ề b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN Tư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN là s ự v ậ n d ụ ng sáng t ạ o h ọ c thuy ế t Mác-Lênin v ề b ả o v ệ T ổ quố c XHCN vào tình hình c ụ th ể Vi ệ t Nam. T ư t ưở ng c ủ a Ng ườ i là: -Bả o v ệ T ổ qu ố c XHCN là t ấ t y ế u khách quan th ể hi ệ n ý chí quy ế t tâm c ủ a nhân dân ta. + Tính tấ t y ế u khách quan b ả o v ệ T ổ qu ố c đ ượ c Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh ch ỉ rõ: “Các vua hùng đã có công dự ng nướ c, Bác cháu ta ph ả i cùng nhau gi ữ l ấ y n ướ c”, ý chí giữ n ướ c c ủ a Ng ườ i r ấ t sâu s ắ c, kiên quy ế t. Trong l ờ i kêu g ọ i Toàn quố c kháng chi ế n đêm ngày 19/12/1946 Ng ườ i nói: “Chúng ta thà hi sinh tấ t c ả ch ứ nh ấ t đ ị nh không ch ị u m ấ t n ướ c, nhấ t đ ị nh không ch ị u làm nô l ệ”. “ Hỡ i đ ồ ng bào! Chúng ta phả i đ ứ ng lên!”. + “Bấ t kỳ đàn ông, đàn bà, b ấ t kỳ ng ườ i già, ng ườ i tr ẻ không chia tôn giáo, Đ ả ng phái, dân t ộ c. Ai có súng thì dùng súng, ai có gươ m thì dùng g ươ m, không có g ươ m thì dùng cu ố c thu ổ ng, g ậ y g ộ c. Ai cũng ph ả i ra s ứ c ch ố ng th ự c dân Pháp cứ u n ướ c Dù ph ả i gian lao kháng chi ế n, nh ư ng v ớ i m ộ t lòng kiên quy ế t hi sinh, th ắ ng l ợ i nh ấ t đ ị nh v ề dân tộ c ta.”. Ngay sau khi cách mạ ng tháng 8/1945 thành công, tr ướ c s ự uy hi ế p c ủ a th ự c dân, đ ế qu ố c và b ọ n ph ả đ ộ ng các loạủịồ i, Ch t ch H Chí Minh đã cùng Đ ảềềệ ng ta đ ra nhi u bi n pháp thi ếựụểểữữ t th c c th đ gi v ng chính quy ề n nhân dân chuẩ n b ị cho kháng chi ế n lâu dài. Trong kháng chi ế n ch ố ng M ỹ c ứ u n ướ c Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh kh ẳ ng đinh: “Không có gì quý hơ n đ ộ c l ậ p t ự do”. “Hễ còn m ộ t tên xâm l ượ c trên đ ấ t n ướ c ta, thì ta còn chi ế n đ ấ u quét s ạ ch nó đi”. Trong lờ i di chúc cuố i cùng Ng ườ i căn d ặ n: “Cuộ c kháng chi ế n ch ố ng M ỹ c ứ u n ướ c có th ể còn kéo dài. Đ ồ ng bào ta có th ể ph ả i hi sinh nhiề u c ủ a, nhi ề u ng ườ i. Dù sao chúng ta cũng ph ả i quy ế t tâm đánh th ắ ng gi ặ c M ỹ đ ế n th ắ ng l ợ i hoàn toàn”. Ý chí quyế t tâm gi ả i phóng dân t ộ c, b ả o v ệ T ổ qu ố c là t ư t ưở ng xuyên su ố t trong cu ộ c đ ờ i ho ạ t đ ộ ng c ủ a Ch ủ tị ch H ồ Chí Minh. -Mụ c tiêu b ảệổốảệộậ o v T qu c là b o v đ c l p dân t ộ c và CNXH là nghĩa v ụ trách nhi ệủọ m c a m i công dân. + Đốớủịồ i v i Ch tch H Chí Minh, b ảệổốựắ o v T qu c là s g n bó ch ặẽữụ t ch gi a m c tiêu đ ộậ c l p dân t ộ c và CNXH, là sựốấữộ th ng nh t gi a n i dung dân t ộộ c, n i dung giai c ấộ p và n i dung th ờạ i đ i. + Xác đị nh b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN là trách nhi ệ m, là nghĩa v ụ thiêng liêng c ủ a m ỗ i ng ườ i dân Vi ệ t Nam yêu nướ c. Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh trong b ả n tuyên b ố : “Toàn thể dân t ộ c Vi ệ t Nam quy ế t đem t ấ t c ả tinh th ầ n và l ự c l ượ ng, tính mạ ng và c ủảểữữ a c i đ gi v ng quy ềự n t do đ ộậấ c l p y”. Khi Pháp trở l ạ i xâm l ượ c n ướ c ta Ng ườ i kêu g ọ i “hễ là ngườ i Vi ệ t Nam thì ph ả i đ ứ ng lên đánh th ự c dân Pháp đê c ứ u T ổ qu ố c”. Trong cuộ c kháng chi ế n ch ố ng M ỹ c ứ u n ướ c Ngườ i kêu g ọ i nhân dân c ả n ướ c quy ế t tâm chi ế n đâu th ắ ng l ợ i hoàn toàn đ ể gi ả i phóng mi ề n Nam, b ả o v ệ mi ề n B ắ c tiế n t ớ i th ố ng nh ấ t n ướ c nhà. - Sứạ c m nh b ảệổố o v T qu c là s ứạ c m nh c ủả a c D. t ộảướếợớứạ c, c n c k t h p v i s c m nh th ờạ i đ i. + Chủịồ t ch H Chí Minh luôn nh ấ t quán quan đi ể m: Phát huy s ứạổợ c m nh t ng h p trong nhi ệụảệổố m v b o v T qu c XHCN. Đó là sứ c m ạ nh c ủ a toàn dân t ộ c, toàn dân, c ủ a t ừ ng ng ườ i dân, c ủ a các c ấ p, các ngành, t ừ trung ươ ng đ ế n c ơ s ở , là sứạủ c m nh c a các nhân t ố chính tri, quân s ựế , kinh t , văn hoá – xã h ộứạềốớứạ i, s c m nh truy n th ng v i s c m nh hiên t ạ i, sứạ c m nh dân t ộớứạờạ c v i s c m nh th i đ i. Khi nói v ềứạảệổốủ s c m nh b o v T qu c c a dân t ộồ c, đ ng bào ta Ng ườẳ i kh ng đị nh: “sự đ ồ ng tâm c ủ a đ ồ ng bào ta đúc thành b ứ c t ườ ng đ ồ ng xung quanh T ổ qu ố c, dù đ ị ch hung hãn, x ả o quy ệ t đ ế n mứ c nào đ ụ ng đ ầ u vào b ứ c t ườ ng đó chúng đ ề u th ấ t b ạ i”. + So sánh về s ứ c m ạ nh gi ữ a chúng ta v ớ i quân xâm l ượ c, trong cu ộ c kháng chi ế n ch ố ng M ỹ , Ng ườ i phân tích: “Chúng ta có chính nghĩa, có sứạ c m nh đoàn k ế t toàn dân t ừắế B c đ n Nam, có truy ềốấấạựồ n th ng b t khu t, l i có s đ ng tình ủ ng h ộ to l ớ n c ủ a các n ướ c XHCN anh em và nhân dân ti ế n b ộ trên th ế gi ớ i, chúng ta nh ấ t đ ị nh th ắ ng”. Để b ả o v ệ 13
  13. Mộ t s ố quan đi ể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đôị Tổố qu c XHCN Ch ủịồ t ch H Chí Minh r ấọựủốề t coi tr ng xây d ng và c ng c n n QPTD, ANND, xây d ự ng QĐND coi đó là lự c l ượ ng ch ủ ch ố t đ ể b ả o v ệ T ổ qu ố c. Ng ườ i căn d ặ n chúng ta ph ả i xây d ự ng quân đ ộ i ngày càng hùng m ạ nh, s ẵ n sàng chiế n đ ấ u đ ể gi ữ gìn hoà bình, b ả o v ệ đ ấ t n ướ c, b ả o v ệ công cu ộ c xây d ự ng CNXH. - Đảộảệ ng c ng s n Vi t Nam lãnh đ ạựệảệổố o s nghi p b o v T qu c XHCN. + Đả ng ta là ng ườ i lãnh đ ạ o và t ổ ch ứ c m ọ i th ắ ng l ợ i c ủ a cách m ạ ng Vi ệ t Nam. S ự nghi ệ p b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN phả i do Đ ả ng lãnh đ ạ o. Ch ủ t ị ch H ồ Chí Minh nói: “Đả ng và chính ph ủ ph ả i lãnh đ ạ o toàn dân, ra s ứ c c ủ ng c ố và xây dự ng mi ề n B ắ c ti ế n d ầ n lên CNXH, đ ồ ng th ờ i ti ế p t ụ c đ ấ u tranh đ ể th ố ng nh ấ t n ướ c nhà, trên c ơ s ở đ ộ c l ậ p và dân chủ b ằ ng ph ươ ng pháp hoà bình, góp ph ầ n b ả o v ệ công cu ộ c hoà bình ở Á đông và trên th ế gi ớ i” và khẳ ng đ ị nh “Vớ i s ự lãnh đ ạ o đúng đ ắ n c ủ a Đ ả ng và chính ph ủ , v ớ i s ự đoàn k ế t nh ấ t chí, lòng tin t ưở ng v ữ ng ch ắ c vào tinh th ầ n t ự lự c cánh sinh c ủ a mình, v ớ i s ự giúp đ ỡ vô t ư c ủ a các n ướ c anh em, v ớ i s ự ủ ng h ộ c ủ a nhân dân yêu chu ộ ng hoà bình trên thế gi ớ i nh ấ t là nhân dân các n ướ c Á phi, nhân dân ta nh ấ t đ ị nh kh ắ c đ ượ c m ọ i khó khăn, làm tròn đ ượ c m ọ i nhi ệ m vụ v ẻ vang mà Đ ả ng và chính ph ủ đã đ ề ra”. + Quán triệ t t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề b ả o v ệ T ổ qu ố c, ngày nay toàn Đ ả ng, toàn quân, toàn dân đang th ự c hi ệ n hai nhiệ m v ụ chi ế n l ượ c xây d ự ng thành công và b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c Vi ệ t Nam XHCN. Tóm lạ i: + Họ c thuy ế t Mác-lênin, t ư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh quân đ ộ i và b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN mang tính cách mạ ng và khoa h ọ c sâu s ắ c. Đó là c ơ s ở lý lu ậ n đ ể Đ ả ng c ộ ng s ả n đ ề ra ch ủ tr ươ ng, đ ườ ng l ố i, chi ế n l ượ c xây dự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây d ự ng LLVTND và b ả o v ệ T ổ qu ố c XHCN. + Nhữ ng nguyên lý c ơ b ả n c ủ a ch ủ nghĩa Mác – Lênin, t ư t ưở ng H ồ - Chí – Minh v ề chi ế n tranh, quân đ ộ i và bảệổố o v T qu c XHCN v ẫ n còn nguyên giá tr ị , chúng ta n ắữữộ m v ng nh ng n i dung c ơảậụ b n đó, v n d ng sáng t ạỉ o và ch đạựệựảệổốệ o s nghi p xây d ng và b o v T qu c Vi t Nam XHCN trong gia đo ạớồờ n m i. Đ ng th i kiên quy ếấ t đ u tranh ch ố ng lạọự i m i s xuyên t ạ c, bôi nho c ủẻảệ a k thù, b o v và phát tri ể n sáng t ạữộ o nh ng n i dung đó trong đi ềệịửớ u ki n l ch s m i. + Là sinh viên Họ c vi ệ n Công ngh ệ B ư u chính vi ễ n thông – nh ữ ng cán b ộ khoa h ọ c kĩ thu ậ t t ươ ng lai c ủ a ngành, cÇn tích cựọậ c h c t p, nghiên c ứậứắộ u nh n th c đúng đ n các n i dung trên, t ừ đó xây d ựề ng ni m tin và có ý th ứ c trách nhiệ m góp ph ầựảệ n tích c c b o v và phát tri ểữộ n nh ng n i dung đó đ ể tham gia xây d ựềựố ng ti m l c qu c phòng c ủ a ngành vữạ ng m nh góp ph ầảảựạỉạỉ n b o đ m s lãnh đ o, ch đ o, ch huy thông tin liên l ạậịờ c bí m t, k p th i thông su ốờ t th i bình cũng như th ờ i chi ế n đ ể th ự c hi ệ n t ố t hai nhi ệ m v ụ chi ế n l ượ c là: Xây d ự ng và b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam XHCN. III - CÂU HỎẬ I ÔN T P 1. Quan điể m c ủ a ch ủ nghĩa Mác - Lênin v ề ngu ồ n g ố c, b ả n ch ấ t chi ế n tranh ? 2. Tư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề chi ế n tranh, quân đ ộ i ? 3. Quan điể m ch ủ nghĩa Mác - Lênin v ề b ả o v ệ T ổ qu ố c xã h ộ i ch ủ nghĩa ? 4. Tư t ưở ng H ồ Chí Minh v ề b ả o v ệ T ổ qu ố c xã h ộ i ch ủ nghĩa ? 5. Quan điểỉạ m ch đ o và m ộốả t s gi i pháp c ơảủả b n c a Đ ng ta v ềảệổố b o v t qu c trong tình hình m ớ i ? 6. Sự khác nhau c ủ a CLauZoVit và Lênin v ề b ả n ch ấ t c ủ a chi ế n tranh ? 14
  14. Xây dự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân, b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam XHCN. Bài 3 XÂY DỰỀỐ NG N N QU C PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN, BẢỆỮẮỔỐ O V V NG CH C T QU C VN-XHCN Sựệ nghi p xây d ự ng và b ảệổốệ o v T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa c ầảứạổợộ n ph i có s c m nh t ng h p. M t trong nhữ ng y ế u t ố t ạ o nên s ứ c m ạ nh t ổ ng h ợ p là ph ả i có đ ượ c n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân v ữ ng m ạ nh. Đi ề u đó chỉ có đ ượ c khi m ọ i công dân, m ọ i t ổ ch ứ c, m ọ i l ự c l ượ ng, m ọ i c ấ p, m ọ i ngành ý th ứ c đ ầ y đ ủ đ ượ c nghĩa v ụ , trách nhiệ m đ ố i v ớ i vi ệ c xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Từ đó, v ậ n d ụ ng vào th ự c hi ệ n t ố t trách nhi ệ m củ a mình trong xây d ựềố ng n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân đ ểảệổốệ b o v T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa. I– MỤẦ C ĐÍCH, YÊU C U 1.1: Mụ c đích: Bồ i d ưỡ ng cho sinh viên hi ể u đ ượ c m ụ c đích, tính ch ấ t, quan đi ể m, n ộ i dung c ơ b ả n và nh ữ ng bi ệ n pháp ch ủ y ế u xây dựề ng n n QPTD, ANND t ừ đó góp ph ầựề n xây d ng ni m tin và có quy ế t tâm cao b ảệữắổốệ o v v ng ch c t qu c Vi t Nam XHCN. 1.2: Yêu cầ u: Đề cao trách nhi ệể m hi u đúng, đ ủộủ n i dung c a bài phát huy tính sáng t ạủổẻựạộ o c a tu i tr tích c c ho t đ ng góp phầ n xây d ự ng n ề n QPTD, ANND v ữ ng m ạ nh. II – NỘ I DUNG 2.1: VỊẶƯỀỐ TRÍ, Đ C TR NG N N QU C PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN 2.1.1: Vị trí - Mộ t s ố khái ni ệ m + Quố c phòng toàn dân là n ề n qu ố c phòng mang tính ch ấ t “vì dân, do dân, c ủ a dân”, phát tri ể n theo ph ươ ng h ướ ng toàn dân, toàn diệ n, đ ộ c l ậ p, t ự ch ủ , t ự l ự c, t ự c ườ ng và ngày càng hi ệ n đ ạ i, k ế t h ợ p ch ặ t ch ẽ kinh t ế v ớ i qu ố c phòng và an ninh, dướ i s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng, s ự qu ả n lí, đi ề u hành c ủ a Nhà n ướ c, do nhân dân làm ch ủ , nh ằ m gi ữ v ữ ng hoà bình, ổn đnh ị c ủ a đ ấ t n ướ c, s ẵ n sàng đánh b ạ i m ọ i hành đ ộ ng xâm l ượ c và b ạ o lo ạ n l ậ t đ ổ c ủ a các th ế l ự c đ ế quố c, ph ả n độ ng; b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam xã h ộ i ch ủ nghĩa.” + “Nề n qu ố c phòng toàn dân là s ứ c m ạ nh qu ố c phòng c ủ a đ ấ t n ướ c đ ượ c xây d ự ng trên n ề n t ả ng nhân l ự c, v ậ t lự c, tinh th ầ n mang tính ch ấ t toàn dân, toàn di ệ n, đ ộ c l ậ p, t ự ch ủ , t ự c ườ ng” + An ninh nhân dân: “1.Là sự nghi ệ p c ủ a toàn dân, do nhân dân ti ế n hành, l ự c l ượ ng an ninh nhân dân làm nòng c ố t d ướ i s ự lãnh đ ạ o củ a Đ ả ng và s ự qu ả n lí c ủ a Nhà n ướ c. K ế t h ợ p phong trào toàn dân b ả o v ệ an ninh T ổ qu ố c v ớ i các bi ệ n pháp nghi ệ p v ụ củ a l ự c l ượ ng chuyên trách, nh ằ m đ ậ p tan m ọ i âm m ư u và hành đ ộ ng xâm ph ạ m an ninh qu ố c gia và tr ậ t t ự an toàn xã hộ i, cùng v ớố i qu c phòng toàn dân b ảệữắổốệ o v v ng ch c T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa. 2. Bộậủựượ ph n c a l c l ng vũ trang nhân dân Vi ệ t Nam có vai trò nòng c ốựệảệ t trong s nghi p b o v an ninh qu ố c gia. An ninh quố c gia có nhi ệụấ m v : đ u tranh làm th ấạọưạộ t b i m i âm m u ho t đ ng xâm ph ạ m an ninh qu ốảệ c gia, b o v chếộộủ đ xã h i ch nghĩa, b ảệả o v Đ ng, Chính quy ề n, các l ựượ c l ng vũ trang và nhân dân.” + Nề n an ninh là s ứ c m ạ nh v ề tinh th ầ n, v ậ t ch ấ t, s ự đoàn k ế t và truy ề n th ố ng d ự ng n ướ c, gi ữ n ướ c c ủ a toàn dân tộ c đ ượ c huy đ ộ ng vào s ự nghi ệ p b ả o v ệ an ninh qu ố c gia, trong đó l ự c l ượ ng chuyên trách b ả o v ệ an ninh nhân dân làm nòng cố t. - Vị trí Xây dựềố ng n n qu c phòng, an ninh nhân dân v ữạạứạểừẩ ng m nh là t o ra s c m nh đ ngăn ng a, đ y lùi, đánh b ạọ i m i âm mư u, hành đ ộ ng xâm h ạạ i phá h i công cu ộựảệổốệ c xây d ng và b o v T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa. Đ ả ng ta đã khẳị ng đ nh: “Trong khi đ ặọ t tr ng tâm vào nhi ệụựủ m v xây d ng ch nghĩa xã h ộ i, chúng ta không m ộơỏệ t chút l i l ng nhi m vụ b ả o v ệ T ổ qu ố c, luôn luôn coi tr ọ ng qu ố c phòng - an ninh, coi đó là hai nhi ệ m v ụ chi ế n l ượ c g ắ n bó ch ặ t ch ẽ ” 2.1.2: Đặ c tr ư ng Nề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân c ủ a ta có nh ữ ng đ ặ c tr ư ng: - Nề n qu ố c phòng toàn dân, ANND ch ỉ có m ụ c đích duy nh ấ t là t ự v ệ chính đáng Đặưểệự c tr ng th hi n s khác nhau v ềảấ b n ch t trong xây d ựềố ng n n qu c phòng, an ninh c ủữố a nh ng qu c gia có đ ộ c lậ p ch ủ quy ề n đi theo con đ ườ ng xã h ộ i ch ủ nghĩa v ớ i các n ướ c khác. Chúng ta xây d ự ng n ề n qu ố c phòng, an ninh nhân dân vữạ ng m nh là đ ểựệốạ t v , ch ng l i thù trong, gi ặ c ngoài, b ảệữắộậủềốấ o v v ng ch c đ c l p, ch quy n, th ng nh t toàn v ẹ n lãnh thổảệếộộủ , b o v ch đ xã h i ch nghĩa và cu ộốấ c s ng m no, t ựạ do, h nh phúc c ủ a nhân dân. - Đó là nề n qu ố c phòng, an ninh vì dân, c ủ a dân và do toàn th ể nhân dân ti ế n hành 20
  15. Xây dự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân, b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam XHCN. Đặ c tr ư ng vì dân, c ủ a dân, do dân c ủ a n ề n qu ố c phòng, an ninh n ướ c ta là th ể hi ệ n truy ề n th ố ng, kinh nghi ệ m củ a dân t ộ c ta trong l ị ch s ử d ự ng nước và gi ữ n ướ c. Đ ặ c tr ư ng vì dân, c ủ a dân, do dân và m ụ c đích t ự v ệ c ủ a n ề n qu ố c phòng, an ninh cho phét huy độ ng m ọ i ng ườ i, mọổứ i t ch c, m ọựượ i l c l ng đ ềựệ u th c hi n xây d ự ng n ề n qu ố c phòng, an ninh và đấ u tranh qu ố c phòng, an ninh. Đ ồ ng th ờ i, đ ườốủảng l i c a Đ ng, pháp lu ậủ t c a Nhà n ướềố c v qu c phòng, an ninh ph ảấ i xu t phát từ l ợ i ích, nguy ệ n v ọ ng và kh ả năng c ủ a nhân dân. - Đó là nề n qu ố c phòng, an ninh có s ứ c m ạ nh t ổ ng h ợ p do nhi ề u y ế u t ố t ạ o thành Sứ c m ạ nh t ổ ng h ợ p c ủ a n ề n qu ố c phòng, an ninh n ướ c ta t ạ o thành b ở i r ấ t nhi ề u y ế u t ố nh ư chính tr, ị kinh t ế , văn hoá, tư t ưở ng, khoa h ọ c, quân s ự , an ninh, c ả ở trong n ướ c, ngoài n ướ c, c ủ a dân t ộ c và c ủ a th ờ i đ ạ i, trong đó nhữếố ng y u t bên trong c ủ a dân t ộ c bao gi ờ cũng gi ữ vai trò quy ếịứạổợủềố t đ nh. S c m nh t ng h p c a n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân là cơ s ở , ti ề n đ ề và là bi ệ n pháp đ ể nhân dân đánh th ắ ng k ẻ thù xâm l ượ c. - Nềố n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân đ ượự c xây d ng toàn di ệừướệạ n và t ng b c hi n đ i Việ c t ạ o ra s ứ c m ạ nh qu ố c phòng, an ninh không ch ỉ ở s ứ c m ạ nh quân s ự , an ninh mà ph ả i huy đ ộ ng đ ượ c s ứ c mạủ nh c a toàn dân v ềọặ m i m t chính tr, ị quân s ự , an ninh, kinh t ế , văn hoá, khoa h ọảếợữơữố c. Ph i k t h p h u c gi a qu c phòng, an ninh vớ i các m ặ t ho ạ t đ ộ ng xây d ự ng đ ấ t n ướ c, k ế t h ợ p ch ặ t ch ẽ gi ữ a qu ố c phòng, an ninh v ớ i ho ạ t đ ộ ng đ ố i ngoạ i. Xây dựềố ng n n qu c phòng, an ninh toàn di ệảớựềố n ph i đi đôi v i xây d ng n n qu c phòng, an ninh hi ệạộ n đ i là m t tấ t y ế u khách quan. Xây d ự ng quân đ ộ i nhân dân, công an nhân dân t ừ ng b ướ c hi ệ n đ ạ i. K ế t h ợ p gi ữ a xây d ự ng con ngườ i có giác ng ộ chính tr ị , có tri th ứ c v ớ i vũ khí trang b ị kĩ thu ậ t hi ệ n đ ạ i. Phát tri ể n công nghi ệ p qu ố c phòng, t ừ ng bướ c trang b ị hi ệ n đ ạ i cho các l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân. K ế t h ợ p ch ặ t ch ẽ phát tri ể n kinh t ế xã h ộ i v ớ i tăng c ườ ng quố c phòng, an ninh. - Nề n qu ố c phòng toàn dân g ắ n ch ặ t v ớ i n ề n an ninh nhân dân Nề n qu ố c phòng và n ề n an ninh nhân dân c ủ a chúng ta đ ề u đ ượ c xây d ự ng nh ằ m m ụ c đích t ự v ệ , đ ề u ph ả i ch ố ng thù trong, giặ c ngoài đ ểảệổốệ b o v T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa. Gi ữềố a n n qu c phòng toàn dân v ớề i n n an ninh nhân dân chỉ khác nhau v ề ph ươ ng th ứ c t ổ ch ứ c l ự c l ượ ng, ho ạ t đ ộ ng c ụ th ể , theo m ụ c tiêu c ụ th ể đ ượ c phân công mà thôi. Kế t h ợ p ch ặ t ch ẽ gi ữ a qu ố c phòng và an ninh ph ả i th ườ ng xuyên và ti ế n hành đ ồ ng b ộ , th ố ng nh ấ t t ừ trong chi ế n l ượ c, quy hoạ ch, k ế ho ạ ch xây d ự ng, ho ạ t đ ộ ng c ủ a c ả n ướ c cũng nh ư t ừ ng vùng, mi ề n, đ ị a ph ươ ng, m ọ i ngành, m ọ i c ấ p. 2.2: XÂY DỰỀỐỮẠỂẢỆỔỐỆ NG N N QU C PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN V NG M NH Đ B O V T QU C VI T NAM XÃ HỘỦ I CH NGHĨA 2.2.1: Mụ c đích xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân v ữ ng m ạ nh - Tạ o s ứ c m ạ nh t ổ ng h ợ p c ủ a đ ấ t n ướ c c ả v ề chính tr ị , quân s ự , an ninh, kinh t ế , văn hoá, xã h ộ i, khoa h ọ c, công nghệ đ ể gi ữ v ữ ng hoà bình, ổ n đ ị nh, đ ẩ y lùi, ngăn ch ặ n nguy c ơ chi ế n tranh, s ẵ n sàng đánh th ắ ng chi ế n tranh xâm l ượ c dướ i m ọ i hình th ứ c và quy mô. - Tạếủộ o th ch đ ng cho s ựệ nghi p xây d ự ng và b ảệổố o v T qu c. Nh ằảệữ m b o v v ng ch ắộậủề c đ c l p, ch quy n, thố ng nh ấ t, toàn v ẹ n lãnh th ổ ; b ả o v ệ Đ ả ng, Nhà n ướ c, nhân dân và ch ế đ ộ xã h ộ i ch ủ nghĩa; b ả o v ệ s ự nghi ệ p đ ổ i m ớ i, sự nghi ệ p công nghi ệ p hoá, hi ệ n đ ạ i hoá đ ấ t n ướ c; b ả o v ệ l ợ i ích qu ố c gia, dân t ộ c; b ả o v ệ an ninh chính tr, ị an ninh kinh tế , an ninh t ư t ưở ng văn hoá, xã h ộ i; gi ữ v ữ ng ổ n đ ị nh chính tr ị , môi tr ườ ng hoà bình, phát tri ể n đ ấ t n ướ c theo đ ị nh hướ ng xã h ộ i ch ủ nghĩa. 2.2.2: Nhiệ m v ụ xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân an ninh nhân dân v ữ ng m ạ nh - Xây dự ng l ự c l ượ ng qu ố c phòng, an ninh đáp ứ ng yêu c ầ u b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam xã h ộ i ch ủ nghĩa Lự c l ượ ng qu ố c phòng, an ninh là nh ữ ng con ng ườ i, t ổ ch ứ c và nh ữ ng c ơ s ở v ậ t ch ấ t, tài chính đ ả m b ả o cho các hoạ t đ ộ ng đáp ứ ng yêu c ầ u c ủ a qu ố c phòng, an ninh. T ừ đ ặ c tr ư ng c ủ a n ề n qu ố c phòng, an ninh ở n ướ c ta thì l ự c l ượ ng quố c phòng, an ninh củềố a n n qu c phòng toàn dân an ninh nhân dân bao g ồựượ m l c l ng toàn dân (l ựượ c l ng chính tr ịự ) và l c lượ ng vũ trang nhân dân. Lự c l ượng chính tr ịồổứ bao g m các t ch c trong h ệố th ng chính tr ịổứ , các t ch c chính tr ịộữổứ - xã h i và nh ng t ch c khác trong đờ i s ố ng xã h ộ i đã đ ượ c phép thành l ậ p và qu ầ n chúng nhân dân. L ự c l ượ ng vũ trang nhân dân bao gồ m quân đ ộ i nhân dân, dân quân tự v ệ , công an nhân dân. - Xây dự ng l ự c l ượ ng qu ố c phòng, an ninh là xây d ự ng l ự c l ượ ng chính tr ị và l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân đáp ứ ng yêu cầ u c ủ a qu ố c phòng, an ninh, bả o v ệ T ổ qu ố c Vi ệ t Nam xã h ộ i ch ủ nghĩa. 2.2.3: Xây dự ng ti ề m l ự c qu ố c phòng, an ninh ngày càng v ữ ng m ạ nh Tiềựố m l c qu c phòng, an ninh là kh ảềựậự năng v nhân l c, v t l c, tài chính có th ểộểựệệụ huy đ ng đ th c hi n nhi m v quố c phòng, an ninh. Ti ề m l ự c qu ố c phòng, an ninh đ ượ c th ể hi ệ n ở trên t ấ t c ả lĩnh v ự c c ủ a đ ờ i s ố ng xã h ộ i, nh ư ng t ậ p 21
  16. Xây dự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân, b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam XHCN. trung ởềự ti m l c chính tr ị , tinh th ầềự n; ti m l c kinh t ếềự ; ti m l c khoa h ọ c, công ngh ệềự ; ti m l c quân s ự , an ninh. Xây d ự ng tiềựố m l c qu c phòng, an ninh là t ậ p trung xây d ựềự ng ti m l c chính tr ịầềựếềự , tinh th n; ti m l c kinh t ; ti m l c khoa h ọ c, công nghệ và xây d ự ng ti ề m l ự c quân s ự , an ninh. - Xây dự ng ti ề m l ự c chính tr ị , tinh th ầ n. + Tiềựịầủềủềố m l c chính tr , tinh th n c a n n c a n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân là kh ảềị năng v chính tr , tinh thầểộạứạểựệệụố n có th huy đ ng t o nên s c m nh đ th c hi n nhi m v qu c phòng, an ninh. Ti ềự m l c chính tr, ị tinh th ầ n đượ c bi ể u hi ệ n ở năng l ự c lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng, qu ả n lí đi ề u hành c ủ a Nhà nước; ý chí, quy ế t tâm c ủ a nhân dân, c ủ a các lự c l ượ ng vũ trang nhân dân s ẵ n sàng đáp ứ ng yêu c ầ u th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ qu ố c phòng, an ninh, b ả o v ệ T ổ qu ố c trong mọềệ i đi u ki n, hoàn c ả nh, tình hu ốềự ng. Ti m l c chính tr ị tinh th ầ n là nhân t ốơảạ c b n t o nên s ứạủố c m nh c a qu c phòng, an ninh, có tác độ ng to l ớếệả n đ n hi u qu xây d ự ng và s ửụ d ng các ti ềự m l c khác, là c ơởềảủềự s , n n t ng c a ti m l c quân sự , an ninh. + Xây dựềựịầủềố ng ti m l c chính tr , tinh th n c a n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân c ầậ n t p trung: Xây d ự ng tình yêu quê hương đ ấ t n ướ c, ni ề m tin đ ố i v ớ i s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng, qu ả n lí c ủ a nhà n ước, đ ố i v ớ i ch ế đ ộ xã h ộ i ch ủ nghĩa. Xây dựệố ng h th ng chính tr ịạữạ trong s ch v ng m nh, phát huy quy ềủủ n làm ch c a nhân dân. Xây d ựốạ ng kh i đ i đoàn kế t toàn dân; nâng cao c ả nh giác cách m ạữữổị ng; gi v ng n đ nh chính tr ịậự , tr t t an toàn xã h ộựệố i. Th c hi n t t giáo dụ c qu ố c phòng, an ninh. - Xây dự ng ti ề m l ự c kinh t ế + Tiềựếủề m l c kinh t c a n n phòng toàn dân, an ninh nhân dân là kh ảềếủấư năng v kinh t c a đ t n ớc có th ể khai thác, huy độằụụ ng nh m ph c v cho qu ố c phòng, an ninh. Ti ềự m l c kinh t ếủềố c a n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân đượểệởc bi u hi n nhân l ựậự c, v t l c, tài l ựủố c c a qu c gia có th ể huy độ ng cho qu ố c phòng, an ninh và tính c ơ đ ộ ng c ủ a n ề n kinh tế đ ấ t n ước trong m ọềệ i đi u ki n hoàn c ảềự nh. Ti m l c kinh t ếạứạậấ t o s c m nh v t ch t cho n ềố n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ s ở v ậ t ch ấ t c ủ a các ti ề m l ự c khác. + Xây dựềựếủềố ng ti m l c kinh t c a n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân là t ạảềếủ o nên kh năng v kinh t c a đấ t n ước. Do đó, c ầ n t ậ p trung vào: đ ẩ y m ạ nh công nghi ệ p hoá, hi ệ n đ ạ i hoá đ ấ t n ước, xây d ự ng n ề n kinh t ế đ ộ c l ậ p, tự ch ủ . K ế t h ợ p ch ặ t ch ẽ phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i v ớ i tăng c ườ ng qu ố c phòng, an ninh; phát tri ể n công nghi ệ p qu ố c phòng, trang bị kĩ thu ậệạ t hi n đ i cho quân đ ộ i và công an. K ếợ t h p xây d ựơởạầ ng c s h t ng kinh t ếớơởạầ v i c s h t ng quố c phòng; không ng ừ ng c ả i thi ệ n đ ờ i s ố ng v ậ t ch ấ t, tinh th ầ n cho các l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân. Có k ế ho ạ ch chuyểảấừờ n s n xu t t th i bình sang th ờế i chi n và duy trì s ự phát tri ểủề n c a n n kinh t ế . - Xây dự ng ti ề m l ự c khoa h ọ c, công ngh ệ + Tiề m l ự c khoa h ọ c, công ngh ệ c ủ a n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân là kh ả năng v ề khoa h ọ c (khoa họự c t nhiên, khoa h ọộ c xã h i - nhân văn) và công ngh ệủố c a qu c gia có th ể khai thác, huy đ ộểụụố ng đ ph c v cho qu c phòng, an ninh. Tiề m l ự c khoa h ọ c, công ngh ệ được bi ể u hi ệ n ở : S ố l ượ ng, ch ấ t l ượ ng đ ộ i ngũ cán b ộ khoa h ọ c kĩ thuậơởậấ t, c s v t ch t kĩ thu ậểộụụ t có th huy đ ng ph c v cho qu ố c phòng, an ninh và năng l ựứụếả c ng d ng k t qu nghiên cứ u khoa h ọ c có th ể đáp ứ ng yêu c ầ u c ủ a qu ố c phòng, an ninh + Xây dựềựọ ng ti m l c khoa h c, công ngh ệủềố c a n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân là t ạảề o nên kh năng v khoa họ c, công ngh ệủốể c a qu c gia có th khai thác, huy đ ộụụố ng ph c v cho qu c phòng, an ninh. Do đó, ph ảộổ i huy đ ng t ng lự c các khoa h ọ c, công ngh ệố qu c gia, trong đó khoa h ọự c quân s , an ninh làm nòng c ốểứấềề t đ nghiên c u các v n đ v quân sự , an ninh, v ềửữảếảấ s a ch a, c i ti n, s n xu t các lo ạ i vũ khí trang b. ịồờảựệố Đ ng th i ph i th c hi n t t công tác đào t ạồ o, b i d- ưỡng, s ử d ụ ng có hi ệ u qu ả đ ộ i ngũ cán b ộ khoa h ọ c, kĩ thu ậ t. - Xây dự ng ti ề m l ự c quân s ự , an ninh + Tiềựựủềố m l c quân s , an ninh c a n n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân là kh ảềậấầ năng v v t ch t và tinh th n có thểộạ huy đ ng t o thành s ứạụụệụự c m nh ph c v cho nhi m v quân s , an ninh, cho chi ế n tranh. Tiề m l ự c quân s ự , an ninh được bi ể u hi ệ n ở kh ả năng duy trì và không ng ừ ng phát tri ể n trình đ ộ s ẵ n sàng chi ế n đấ u, năng l ự c và s ứ c m ạ nh chi ế n đ ấ u c ủ a các l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân; ngu ồ n d ự tr ữ v ề s ứ c ng ười, s ứ c c ủ a trên các lĩnh vựờốộ c đ i s ng xã h i và nhân dân có th ểộụụệụự huy đ ng ph c v cho nhi m v quân s , an ninh, cho chi ế n tranh. Ti ềự m l c quân sự, an ninh là nhân tốơả c b n, là bi ểệậ u hi n t p trung, tr ựếứạ c ti p s c m nh quân s ự , an ninh c ủ a nhà n ướữ c gi vai trò nòng cố t đ ể b ả o v ệ T ổ qu ố c trong m ọ i tình hu ố ng. + Tiề m l ự c quân s ự , an ninh đượực xây d ng trên n ềảủềự n t ng c a các ti m l c chính tr ịầ tinh th n, kinh t ế , khoa h ọ c công nghệ . Do đó, xây d ự ng ti ề m l ự c quân s ự , an ninh, c ầ n t ậ p trung vào: Xây dự ng l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân v ữ ng mạ nh toàn di ệ n. G ắ n quá trình công nghi ệ p hoá, hi ệ n đ ạ i hoá đ ấ t nước v ớ i quá trình tăng c ườ ng vũ khí trang b ị cho các l ự c lượ ng vũ trang nhân dân. Xây d ự ng đ ộ i ngũ cán b ộ trong l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân đáp ứ ng yêu cầ u nhi ệ m v ụ b ả o v ệ T ổ quố c trong tình hình m ớ i. B ố trí l ự c lượng luôn đáp ứ ng yêu c ầ u chu ẩ n b ị đ ấ t nước v ề m ọ i m ặ t, s ẵ n sàng đ ộ ng viên th ờ i chi ế n. Tăng cườ ng nghiên c ứ u khoa h ọ c quân s ựệậự , ngh thu t quân s trong chi ế n tranh nhân dân b ảệổốệ o v T qu c hi n nay và nâng cao chấ t lượng giáo d ụ c qu ố c phòng. 22
  17. Xây dự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân, b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam XHCN. Xây dựềựố ng ti m l c qu c phòng, an ninh trong ngành B ưễ u chính vi n thông: Ngay t ừờầảếạ trong th i bình c n ph i có k ho ch và chuẩịự n b nhân l c ( cán b ộ khoa h ọ c kĩ thu ậậựươệ t) và v t l c (ph ng ti n kĩ thu ậ t thông tin liên l ạểẵ c) đ s n sàng huy đ ộụụ ng ph c v cho nhiệ m v ụ qu ố c phòng, an ninh b ả o đ ả m thông tin liên l ạ c thông su ố t an toàn, bí m ậ t. 2.2.4: Xây dự ng th ế tr ậ n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân v ữ ng ch ắ c: - Thế tr ậ n qu ố c phòng, an ninh là s ự t ổ ch ứ c, b ố trí l ự c l ượ ng, ti ề m l ự c m ọ i m ặ t c ủ a đ ấ t n ướ c và c ủ a toàn dân trên toàn bộổ lãnh th theo yêu c ầủố u c a qu c phòng, an ninh, b ảệổốệ o v T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa. - Nộ i dung xây d ự ng th ế tr ậ n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Gồ m: Phân vùng chi ếượềố n l c v qu c phòng, an ninh k ếợớ t h p v i vùng kinh t ếơởạ trên c s quy ho ch các vùng dân cư theo nguyên t ắảệ c b o v đi đôi v ớ i xây d ựấướ ng đ t n c. Xây d ựậươạỗựữắ ng h u ph ng, t o ch d a v ng ch c cho thếậố tr n qu c phòng, an ninh. Xây d ự ng khu v ự c phòng th ủỉ t nh (thành ph ốạềảủếậố ) t o n n t ng c a th tr n qu c phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Triể n khai các l ựượ c l ng trong th ếậổứ tr n; t ch c phòng th ủ dân s ựếợảạị , k t h p c i t o đ a hình vớ i xây d ự ng h ạ t ầ ng và các công trình qu ố c phòng, an ninh. 2.3: MỘỐỆỰỀỐỆ T S BI N PHÁP CHÍNH XÂY D NG N N QU C PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN HI N NAY: 2.3.1: Luôn luôn thự c hi ệ n t ố t công tác giáo d ụ c qu ố c phòng - an ninh Thựệỉị c hi n Ch th 12-CT/TW ngày 03/5/2007 c ủộịịị a B Chính tr và Ngh đ nh 116/2007/NĐ-CP c ủủư a Th t ớng Chính phủ . N ộ i dung giáo d ụ c qu ố c phòng, an ninh ph ả i toàn di ệ n, coi tr ọ ng giáo d ụ c tình yêu quê h ương, đ ấ t n ướ c, ch ế độộủ xã h i ch nghĩa; nghĩa v ụ công dân đ ốớựảệổốệ i v i xây d ng và b o v T qu c Vi t Nam xã h ộủ i ch nghĩa; âm m ưủ u, th đoạ n c ủ a đ ị ch; đ ường l ố i, quan đi ể m c ủ a Đ ả ng, pháp lu ậ t c ủ a Nhà n ướ c v ề qu ố c phòng, an ninh. Làm cho m ọ i ng ườ i, mọổứếựảệướựố i t ch c bi t t b o v tr c s ch ng phá c ủ a các th ếự l c thù đch. ị Ph ảậụ i v n d ng nhi ề u hình th ứư c, ph ơng pháp giáo dụ c tuyên truy ề n đ ể nâng cao hi ệ u qu ả , ch ấ t l ượng giáo d ụ c giáo d ụ c qu ố c phòng, an ninh. 2.3.2:Tăng cường s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng, s ự qu ả n lí c ủ a Nhà nước, trách nhi ệ m tri ể n khai th ự c hi ệ n c ủ a các cơ quan, t ổ ch ứ c và nhân dân đ ố i v ớ i xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Cụể th hoá các n ộ i dung lãnh đ ạềố o v qu c phòng - an ninh và b ổơếạộủừấừ sung c ch ho t đ ng c a t ng c p, t ng ngành, từ ng đ ị a ph ươặệng, đ c bi t chú tr ọ ng khi x ử trí các tình hu ốứạềỉơấả ng ph c t p. Đi u ch nh c c u qu n lí Nhà n ước v ề quố c phòng, an ninh c ủ a b ộ máy Nhà n ướ c các c ấ p t ừ Trung ương đ ế n c ơ s ở . T ổ ch ứ c phân công cán b ộ chuyên trách đ ể phát huy vai trò làm tham mưu trong tổ ch ứ c, thự c hi ệ n công tác qu ố c phòng, an ninh. Ch ấ p hành nghiêm Quy ch ế 107/2003/ QĐ-TTg củ a Th ủ t ướng Chính ph ủềốợ v ph i h p quân đ ộớ i v i công an và Ngh ịế quy t 51- NQ/TW c ủộ a B Chính tr ịềệế v vi c ti p tụ c hoàn thi ệơế n c ch lãnh đ ạủả o c a Đ ng, th ựệếộộườỉ c hi n ch đ m t ng i ch huy g ắớếộ n v i ch đ chính u ỷ, chính trị viên trong quân độ i nhân dân Vi ệ t Nam. 2.3.3: Nâng cao ý thứ c, trách nhi ệ m công dân cho h ọ c sinh, sinh viên trong xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Xây dự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân là trách nhi ệ m c ủ a toàn dân. M ọ i công dân, m ọ i t ổ ch ứ c, l ự c lượ ng đ ề u ph ả i tham gia theo ph ạ m vi và kh ả năng c ủ a mình. Đố i v ớ i sinh viên, ph ả i tích c ự c h ọ c t ậ p nâng cao trình đ ộ hiểếềọặắữếứố u bi t v m i m t, n m v ng ki n th c qu c phòng, an ninh, nh ậứ n th c rõ âm m ưu, thủ đo ạ n ho ạ t đ ộ ng ch ố ng phá cách mạệ ng Vi t Nam c ủủ a ch nghĩa đ ếố qu c và các th ếựị l c thù đ ch. Trên c ơởự s đó, t giác, tích c ựệậ c luy n t p các kĩ năng quân sự , an ninh và ch ủ đ ộ ng tham gia các ho ạ t đ ộ ng v ề qu ố c phòng, an ninh do H ọ c vi ệ n, ph ườ ng, thành ph ố tri ể n khai. Kế t lu ậ n Giữữụộậộ v ng m c tiêu đ c l p dân t c và CNXH là thành t ựớấọ u to l n và r t quan tr ng trong công cu ộổớ c đ i m i , đã làm cho thế và l ự c đ ấ t n ướ c ta m ạ nh lên r ấ t nhi ề u t ạ o ti ề n đ ề v ậ t ch ấ t và tinh th ầ n đ ể nhân dân ti ế p t ụ c đ ẩ y m ạ nh CNH-HĐH đấ t n ướ c. Trong khi đó tình hình th ế gi ớ i và khu v ự c di ễ n bi ế n nhanh chóng ph ứ c t ạ p ch ứ a đ ự ng nhi ề u y ế u tố khó l ườ ng, bên c ạ nh th ờ i c ơ thu ậ n l ợ i còn nhi ề u khó khăn và thách th ứ c. Đểảệữắổố b o v v ng ch c t qu c VNXHCN, yêu c ầ u khách quan là ph ảựề i xây d ng n n QPTD v ữạ ng m nh. đây là mộ t ch ủ trươ ng chi ế n l ượ c c ủ a Đ ả ng và Nhà n ướ c, đồờ ng th i cũng là nhi ệụọếườ m v tr ng y u th ng xuyên c ủả a Đ ng, nhà n ướ c và nhân dân ta. Là sinh viên Họệ c vi n Công ngh ệư B u chính Vi ễ n thông c ầậứầủ n nh n th c đ y đ trách nhi ệ m , tích c ựự c, t giác họậ c t p nâng cao trình đ ộ chuyên môn, nghi ệụự p v , tích c c tham gia vào các ho ạộố t đ ng qu c phòng an ninh c ủọệ a H c vi n góp phầệựềựố n vào vi c xây d ng ti m l c qu c phòng, an ninh c ủ a ngành và s ựệ nghi p BVTQ, xây d ựềựếậ ng ti m l c, th tr n QPTD, ANND bả o đ ả m cho đ ấ t n ướ c hoà bình ổ n đnh, ị v ữ ng b ướ c đi t ớ i t ươ ng lai th ự c hi ệ n th ắ ng l ợ i m ụ c tiêu “dân giàu nướ c m ạ nh, xã h ộ i công b ằ ng dân ch ủ và văn minh”. 23
  18. Xây dự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân, b ả o v ệ v ữ ng ch ắ c T ổ qu ố c Vi ệ t Nam XHCN. III: CÂU HỎẬ I ÔN T P 1. Nêu vị trí, đ ặ c tr ư ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân. 2. Trình bày mụ c đích, nhiệ m v ụ xây d ự ng n ề n qu ố c phòng toàn dân, an ninh nhân dân v ữ ng m ạ nh. Liên h ệ th ự c ti ễ n và trách nhiệ m c ủ a b ả n thân ? 3.Quố c phòng là gì? T ạ i sao ph ả i xây d ự ng ti ề m l ự c qu ố c phòng trong các ngành khoa họ c- kĩ thu ậ t? Là cán b ộ ch ủ chốủ t c a ngành b ư u chính vi ễ n thôngAnh (Ch ịả ) ph i làm gì đ ểảảựềựố b o đ m xây d ng ti m l c qu c phòng c ủ a ngành v ữạ ng m nh? 24
  19. Chiế n tranh nhân dân b ả o v ệ T ổ qu ố c Vi ệ t Nam xã H ộ i ch ủ nghĩa Bài 4 CHIẾẢỆ N TRANH NHÂN DÂN B O V TỔỐỆỘỦ QU C VI T NAM XÃ H I CH NGHĨA I– MỤẦ C ĐÍCH, YÊU C U 1.1: Mụ c đích: Bồ i d ưỡ ng cho sinh viên hi ể u đ ượ c m ụ c đích, tính ch ấ t, đ ố i t ượ ng, đ ặ c đi ể m, nh ữ ng quan đi ể m c ơ b ả n và n ộ i dung chủếủ y u c a CTND b ảệổốệ o v t qu c Vi t Nam XHCN, t ừ đó góp ph ầựề n xây d ng ni m tin, trách nhi ệ m trong b ảệ o v tổ qu ố c. 1.2: Yêu cầ u: Có thái độ nghiêm túc trong h ọậể c t p, hi u đúng đ ủộủề các n i dung c a bài, đ cao trách nhi ệủổẻ m c a tu i tr góp phầ n cùng toàn dân th ự c hi ệ n t ố t hai nhi ệ m v ụ chi ế n l ượ c xây d ự ng và b ả o v ệ t ổ qu ố c. II– NỘ I DUNG: 2.1: NHỮẤỀỀẾẢỆỔỐ NG V N Đ CHUNG V CHI N TRANH NHÂN DÂN B O V T QU C. 2.1.1: Mụ c đích, đ ố i t ượ ng c ủ a chi ế n tranh nhân dân b ả o v ệ T ổ qu ố c. - Mụ c đích c ủ a chi ế n tranh nhân dân Chiế n tranh nhân dân Vi ệ t Nam là quá trình s ử d ụ ng ti ề m l ự c c ủ a đ ấ t n ướ c, nh ấ t là ti ề m l ự c qu ố c phòng an ninh, nhằ m đánh b ạ i ý đ ồ xâm l ượ c l ậ t đ ỏ c ủ a k ẻ thù đ ố i v ớ i cách m ạ ng n ướ c ta. Nhằụ m m c đích: “B ảệữắộậủềốấ o v v ng ch c đ c l p, ch quy n, th ng nh t, toàn v ẹ n lãnh th ổảệ , b o v an ninh qu ố c gia, trậ t t ự an toàn xã h ộ i và n ề n văn hoá; b ả o v ệ Đ ả ng, Nhà n ướ c, nhân dân và ch ế đ ộ xã h ộ i ch ủ nghĩa; b ả o v ệ s ự nghiệ p đ ổ i m ớ i, công nghi ệ p hoá, hi ệ n đ ạ i hoá đ ấ t n ướ c; b ả o v ệ l ợ i ích qu ố c gia, dân t ộ c; b ả o v ệ an ninh chính tr ị tr ậ t tự an toàn xã h ộ i và n ề n văn hoá; gi ữ v ữ ng ổ n đ ị nh chính tr ị và môi tr ườ ng hoà bình, phát tri ể n đ ấ t n ướ c theo đ ị nh h ướ ng xã hộ i ch ủ nghĩa”. - Đố i t ượ ng tác chi ế n c ủ a chi ế n tranh nhân dân b ả o v ệ T ổ qu ố c. + Đố i t ượ ng tác chi ế n: Trong xu thế h ộ i nh ậ p hi ệ n nay vi ệ c phân bi ệ t đ ố i t ượ ng và đ ố i tác c ầ n ph ả i phân bi ệ t rõ đâu là đ ố i t ượ ng tác chiế n c ủ a ta và đâu là đ ố i tác làm ăn v ớ i chúng ta. Ví dụ quân đ ộ i M ỹ đem quân xâm l ượ c n ướ c ta và các nhà doanh nghi ệ p và nhân dân M ỹ làm ăn kinh t ế v ớ i chúng ta. Thì quân độ i M ỹ là đ ố i t ượ ng tác chi ế n c ủ a chúng ta nh ư ng các nhà doanh nghi ệ p và nhân dân M ỹ là đ ố i tác làm kinh tế v ớ i chúng ta. Do v ậ y ph ả i phân bi ệ t rõ đ ố i t ượ ng và đ ố i tác ch ứ không th ể cho c ả đ ố i t ượ ng và đ ố i tác là m ộ t. Do vậ y đ ố i t ượ ng tác chi ế n c ủ a chúng ta là b ấ t k ể k ẻ nào có hành đ ộ ng phá ho ạ i, xâm l ượ c, l ậ t đ ổ cách m ạ ng nướ c ta đ ề u là đ ố i t ượ ng tác chi ế n c ủ a ta. Hi ệ n nay các th ế l ự c thù đ ị ch đang th ự c hi ệ n chi ế n l ượ c “Di ễ n bi ế n hòa bình” bạ o lo ạ n l ậ t đ ổ đ ể xoá b ỏ ch ủ nghĩa xã h ộ i ở n ướ c ta và s ẵ n sàng s ử d ụ ng l ự c l ượ ng vũ trang hành đ ộ ng quân s ự can thiệ p khi có th ờ i c ơ . - Âm mư u, th ủ đo ạ n ch ủ y ế u c ủ a k ẻ thù khi xâm l ượ c n ướ c ta. Thựệ c hi n đánh nhanh, th ắ ng nhanh, k ếợế t h p ti n công quân s ựừ t bên ngoài vào v ớộạạậổ i hành đ ng b o lo n l t đ từ bên trong. Đ ồờếợớ ng th i k t h p v i các bi ệ n pháp phi vũ trang đ ểừịưậ l a b p d lu n. Lự c l ượ ng tham gia v ớ i quân đông, vũ khí trang b ị hi ệ n đ ạ i. Khi tiế n công th ườ ng trong giai đo ạ n đ ầ u s ẽ bao vây, phong to ả sau s ử d ụ ng ho ả l ự c đánh b ấ t ng ờ , ồ ạ t. Giai đoạ n th ự c hành thôn tính lãnh th ổ có th ể đ ồ ng th ờ i h ỗ tr ợ c ủ a b ạ o lo ạ n l ậ t đ ổ ở bên trong c ủ a các l ự c l ượ ng ph ả n đ ộ ng và sử d ụ ng các bi ệ n pháp chính tr ị , ngo ạ i giao đ ể l ừ a b ị p d ư lu ậ n. Khi tiế n hành chi ế n tranh xâm l ượ c đ ị ch có đi ể m m ạ nh, y ế u sau: Mạ nh: Có ư u th ế tuy ệ t đ ố i v ề s ứ c m ạ nh quân s ự , kinh t ế và ti ề m l ự c khoa h ọ c công ngh ệ . Có th ể c ấ u k ế t đ ượ c vớ i l ự c l ượ ng ph ả n đ ộ ng n ộ i đ ị a, th ự c hi ệ n trong đánh ra, ngoài đánh vào Yế u: Đây là cuộế c chi n tranh phi nghĩa, ch ắắị c ch n b nhân lo ạảốộ i ph n đ i. Dân t c ta có truy ềố n th ng yêu n ướ c, chố ng xâm l ượắắẽ c, ch c ch n s làm cho chúng b ịổấ t n th t năng n ề , đánh b ạ i xâm l ượủịị c c a đch. Đa hình th ờếướ i ti t n c ta phứ c t ạ p khó khăn cho đ ị ch s ử d ụ ng ph ươ ng ti ệ n, l ự c l ượ ng. 2.1.2: Tính chấ t, đ ặ c đi ể m c ủ a chi ế n tranh nhân dân Vi ệ t Nam b ả o v ệ T ổ qu ố c. - Tính chấ t. 27
  20. Chiế n tranh nhân dân b ả o v ệ T ổ qu ố c Vi ệ t Nam xã H ộ i ch ủ nghĩa + Là cuộế c chi n tranh nhân dân toàn dân, toàn di ệấựượ n, l y l c l ng vũ trang ba th ứ quân làm nòng c ốướựạủ t, d i s lãnh đ o c a Đả ng c ộ ng s ả n Vi ệ t Nam. + Là cuộế c chi n tranh chính nghĩa, t ựệ v cách m ạ ng, nh ằảệộậựủ m b o v đ c l p t do c a dân t ộảệộậủ c, b o v đ c l p ch quyề n, th ố ng nh ấ t toàn v ẹ n lãnh th ổ c ủ a đ ấ t n ướ c, b ả o v ệ Đ ả ng, b ả o v ệ ch ế đ ộ xã h ộ i ch ủ nghĩa, b ả o v ệ nhân dân và mọ i thành qu ả c ủ a cách m ạ ng. - Là cuộế c chi n tranh m ạ ng tính hi ệạệạề n đ i (hi n đ i v vũ khí, trang b ịứ , tri th c và ngh ệậ thu t quân s ựư ). Nh ng trướ c tiên ở đây hi ệ n đ ạ i đòi h ỏ i ph ả i hi ệ n đ ạ i v ề côn ng ườ i, con ng ườ i ph ả i n ắ m b ắ t đ ượ c khoa h ọ c k ỹ thu ậ t và ch ỉ có làm chủ đ ượ c khoa h ọ c k ỹ thu ậ t thì m ớ i đi ề u khi ể n, s ử d ụ ng đ ượ c các lo ạ i vũ khí trang b ị k ỹ thu ậ t hi ệ n đ ạ i và m ớ i bi ế t đượ c cách phòng tránh và đánh tr ả cu ộ c chi ế n tranh có s ử d ụ ng vũ khí công ngh ệ cao. - Đặ c đi ể m c ủ a chi ế n tranh nhân dân. Chiế n tranh nhân dân Vi ệảệổốộủ t Nam b o v T qu c xã h i ch nghĩa trong tình hình m ớữặểơả i có nh ng đ c đi m c b n sau: + Trong bốảốếềễếứạ i c nh qu c t có nhi u di n bi n ph c t p, chúng ta ti ế n hành chi ế n tranh nhân dân b ảệổố o v T qu c, nhằ m góp ph ầựệữụ n th c hi n nh ng m c tiêu l ớủờạ n c a th i đ i là hoà bình, đ ộậ c l p dân t ộ c, dân ch ủếộộ và ti n b xã h i. Do vậ y, chúng ta có th ể t ậ p h ợ p, đ ộ ng viên và phát huy cao đ ộ , đông đ ả o đ ượ c s ứ c m ạ nh c ủ a toàn dân c ả n ướ c, chung s ứ c đánh giặ c. + Trong cuộ c cu ộ c chi ế n tranh, nhân dân ta ph ả i b ả o v ệ đ ượ c đ ộ c l ậ p th ố ng nh ấ t, toàn v ẹ n lãnh th ổ và ch ế đ ộ xã hộ i ch ủ nghĩa. M ặ t khác, cu ộ c chi ế n tranh mang tính đ ộ c l ậ p, t ự ch ủ , t ự l ự c t ự c ườ ng, d ự a vào s ứ c mình là chính, nh ư ng đồ ng th ờ i cũng đ ượ c s ự đ ồ ng tình ủ ng h ộ , giúp đ ỡ c ủ a c ả loài ng ườ i ti ế n b ộ trên th ế gi ớ i, t ạ o s ứ c m ạ nh t ổ ng h ợ p c ủ a quố c gia và qu ố c t ế , dân t ộ c và th ờ i đ ạ i đ ể đánh th ắ ng chi ế n tranh xâm l ượ c c ủ a k ẻ thù. + Chiế n tranh di ễ n ra kh ẩ n tr ươ ng, quy ế t li ệ t ph ứ c t ạ p ngay t ừ đ ầ u và trong su ố t quá trình chi ế n tranh. Ti ế n hành chiế n tranh xâm l ượ c n ướ c ta, đ ị ch s ẽ th ự c hi ệ n ph ươ ng châm chi ế n l ượ c đánh nhanh gi ả i quy ế t nhanh. Quy mô chi ế n tranh có thểớ l n và ác li ệ t ngay t ừầếợế đ u. K t h p ti n công ho ảựớế l c v i ti n công trên b ộế , ti n công t ừ bên ngoài k ếợ t h p vớ i b ạ o lo ạ n l ậ t đ ổ ở bên trong và bao vây phong to ả đ ườ ng không đ ườ ng bi ể n và đ ườ ng b ộ đ ể nh ằ m t ớ i m ụ c tiêu chi ế n lượ c trong th ờ i gian ng ắ n. +Hình thái đấ t n ướ c đ ượ c chu ẩ n b ị s ẵ n sàng, th ế tr ậ n qu ố c phòng, an ninh nhân dân ngày càng đ ượ c c ủ ng c ố vữắ ng ch c, có đi ềệể u ki n đ phát huy s ứạổợủộ c m nh t ng h p ch đ ng đánh đ ị ch ngay t ừ ngày đ ầ u và lâu dài. 2.2: QUAN ĐIỂỦẢẾẢỆỔỐ M C A Đ NG TRONG CHI N TRANH NHÂN DÂN B O V T QU C. Từ trong th ựễả c ti n, Đ ng ta nh ậị n đnh: Trong m ộậỷớ t vài th p k t i, ít có kh ảả năng x y ra chi ế n tranh th ếớ gi i. Nhưếụộộ ng chi n tranh c c b , xung đ t vũ trang, xung đ ộộ t dân t c, tôn giáo, ch ạ y đua vũ trang, ho ạộệậổ t đ ng can thi p l t đ còn xả y ra nhi ề u n ơ i v ớ i tính ch ấ t ngày càng ph ứ c t ạ p. N ế u đ ấ t n ướ c ph ả i đ ố i m ặ t v ớ i m ộ t cu ộ c chi ế n tranh xâm l ượ c mớủẻ i c a k thù, chúng ta c ầắữộố n n m v ng m t s quan đi ểơảủả m c b n c a Đ ng trong chi ế n tranh nhân dân b ảệổố o v T qu c Việ t Nam. 2.2.1: Tiế n hành chi ế n tranh nhân dân, toàn dân đánh gi ặ c l ấ y l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân làm nòng c ố t. Kế t h ợ p tác chi ế n c ủ a l ự c l ượ ng vũ trang đ ị a ph ươ ng v ớ i tác chi ế n c ủ a các binh đoàn ch ủ l ự c. - Vị trí: Đây là quan điể m c ơ b ả n xuyên su ố t, th ể hi ệ n tính nhân dân sâu s ắ c trong chi ế n tranh. Kh ẳ ng đ ị nh, đây là cuộế c chi n tranh c ủ a dân, do dân và vì dân v ớầầủấềệể i tinh th n đ y đ nh t. Là đi u ki n đ phát huy cao nh ấứạổ t s c m nh t ng hợ p trong cu ộ c chi ế n tranh. - Nộ i dung th ể hi ệ n: + Trong điềệớẫảấỏắớ u ki n m i, ta v n ph i “ l y nh th ng l n”, “ l ấị y ít đch nhi ềể u”, đ đánh th ắữộ ng nh ng đ i quân mạ nh h ơ n ta g ấ p nhi ề u l ầ n, Đ ả ng ta không ch ỉ d ự a vào l ự c l ượ ng vũ trang mà ph ả i d ự a vào s ứ c m ạ nh c ủ a toàn dân, ti ế n hành chiế n tranh nhân dân, toàn dân đánh gi ặ c + Độ ng viên toàn dân đánh gi ặ c, chúng ta ph ả i đ ộ ng viên và t ổ ch ứ c qu ầ n chúng cùng l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân trự c ti ế p chi ế n đ ấ u và ph ụ c v ụ chi ế n đ ấ u ch ố ng l ạ i chi ế n tranh xâm l ượ c c ủ a k ẻ thù. Đánh gi ặ c b ằ ng m ọ i th ứ vũ khí có trong tay, bằ ng nh ữ ng cách đánh đ ộ c đáo, sáng t ạ o +Toàn dân đánh giặ c ph ả i có l ự c l ượ ng nòng c ố t là l ự c l ượ ng vũ trang nhân dân g ồ m ba th ứ quân: dân quân t ự v ệ , bộộịươ đ i đ a ph ng và b ộộủự đ i ch l c. Dân quân t ựệ v làm nòng c ố t cho phong trào toàn dân đánh gi ặởơởộộị c c s ; b đ i đ a phươ ng và dân quân t ự v ệ làm nòng c ố t cho phong trào chi ế n tranh nhân dân ở đ ị a ph ươ ng. B ộ đ ộ i ch ủ l ự c cùng l ự c lượ ng vũ trang đ ị a ph ươ ng làm nòng c ố t cho toàn dân đánh gi ặ c trên chi ế n tr ườ ng c ả n ướ c. + Tiếế n hành chi n tranh toàn dân, đó là truy ềốồờậắợếủ n th ng, đ ng th i là quy lu t giành th ng l i trong chi n tranh c a dân tộ c ta ch ố ng nh ữ ng k ẻ thù xâm l ượ c l ớ n m ạ nh h ơ n ta nhi ề u l ầ n. T ổ tiên ta đã ti ế n hành chi ế n tranh nhân dân đ ể đánh thắ ng các tri ề u đ ạ i phong ki ế n ph ươ ng B ắ c xâm l ượ c, cũng nh ư d ướ i s ự lãnh đ ạ o c ủ a Đ ả ng dân t ộ c ta đã đánh th ắ ng 28