Tóm tắt Cẩm nang về môi trường thể chế trong ngành nông lâm nghiệp

pdf 62 trang ngocly 20 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Cẩm nang về môi trường thể chế trong ngành nông lâm nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftom_tat_cam_nang_ve_moi_truong_the_che_trong_nganh_nong_lam.pdf

Nội dung text: Tóm tắt Cẩm nang về môi trường thể chế trong ngành nông lâm nghiệp

  1. Huế, 9/2011
  2. Các quan điểm trình bày trong ấn phẩm này không nhất thiết phản ánh các quan điểm của Tropenbos International Việt Nam. Đơn vị xuất bản: Chương trình Tropenbos International Việt Nam Bản quyền: @2012 Tropenbos International Việt Nam Biên tập: Chương trình TBI Viet Nam Nơi cung cấp: Chương trình TBI Viet Nam 6/1 Đoàn Hữu Trưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-388-6211; Fax: +84-54-388-6842 Email: [email protected] www.tropenbos.org
  3. Mục lục Lời giới thiệu 1 Tổ chức Phát triển quốc tế (IDE) 2 Tổ chức Bắc Âu Trợ giúp Việt Nam (NAV) 3 Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) 5 Tropenbos International Viet Nam (TBI Viet Nam) 6 WWF tại Việt Nam 7 Trường Đại học Nông lâm Huế (ĐHNL Huế) 9 Khoa Lâm nghiệp, ĐHNL Huế 11 Khoa Khuyến nông và Phát triển Nông thôn – ĐHNL Huế 13 Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp - ĐHNL Huế 15 Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung (CRD) – ĐHNL Huế 17 Trung tâm Biến đổi Khí hậu miền Trung Việt Nam (CCCSC), ĐHNL Huế 19 Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Phát triển Công nghệ Nông Lâm nghiệp, ĐHNL Huế 21 Trung tâm Thông tin Thư viện (LIC) - ĐHNL Huế 23 Dự án Hợp tác Nghiên cứu về Phát triển Nông thôn Bền vững (RD Viet), ĐHNL Huế 25 Trung tâm Học liệu Đại học Huế 26 Viện Tài nguyên Môi trường và Công nghệ Sinh học (IREB) - Đại học Huế 28 Trung tâm Khoa học và Xã hội Nhân văn - Đại học Khoa học Huế 29 Khoa Sinh học, ĐH Khoa học Huế 31 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế 32 Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế 32 Trung tâm Dịch vụ Đối ngoại Thừa Thiên Huế 33 Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế 35 Chi cục Kiểm lâm Thừa Thiên Huế 37 Chi cục Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế 39 Trung tâm Khuyến Nông Lâm Ngư Thừa Thiên Huế 41 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 42 Sở Khoa học và Công nghệ Thừa Thiên Huế 43 Sở Tài nguyên và Môi trường Thừa Thiên Huế 44 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thừa Thiên Huế 45 Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn Quản lý Tài nguyên (CORENAM) 46 Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) 47 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Xã hội (CSRD) 48 Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Trung Trung Bộ (Sub-FIPI) 49 Vườn Quốc gia Bạch Mã (BMNP) 50 Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND huyện Nam Đông 52 Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện A Lưới 52 Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND huyện Phong Điền 52 Hạt kiểm lâm huyện Nam Đông 52 Hạt Kiểm lâm huyện A Lưới 52 Hạt Kiểm lâm huyện Phong Điền 53 Hạt Kiểm lâm huyện Phú Lộc 53 Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền 54 Khu Bảo tồn Thiên nhiên Sao La 55 Công ty TNHH Lâm nghiệp Nam Hòa 58 Công ty Lâm nghiệp Phong Điền 58 Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Tiền Phong 58 Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Hương 58 Ban Quản lý rừng Phòng hộ Sông Bồ 58 Ban quản lý rừng phòng hộ Hương Thủy 58 Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông 58 Ban quản lý rừng Phòng hộ A Lưới 58 Ban Quản lý Rừng phòng hộ Bắc Hải Vân 58
  4. Lời giới thiệu Chúng tôi muốn giới thiệu đến quý vị Tóm tắt cuốn cẩm nang về môi trường thể chế của ngành Nông - Lâm nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Cuốn cẩm nang này mô tả mục tiêu, hoạt động và thông tin của hơn 50 cơ quan/ tổ chức đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cuốn cẩm nang này được cập nhật dựa trên cuốn Tóm tắt cuốn cẩm nang về môi trường thể chế của ngành Nông - Lâm nghiệp do tổ chức Tropenbos International Viet Nam (TBI Viet Nam) xây dựng năm 2005. Mục tiêu của cuốn cẩm nang nhằm cung cấp cho các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế, nhà quản lý rừng và những ai quan tâm đến lĩnh vực nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cuốn cẩm nang giới thiệu một cách tổng quát các hoạt động, tổ chức và dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh, để giúp các tổ chức/ đơn vị liên hệ đúng cá nhân/ đơn vị và tìm kiếm đúng nguồn thông tin. Ngoài ra, cuốn cẩm nang còn giúp các cá nhân/ tổ chức liên hệ đúng người, xác định đúng cơ quan cần liên hệ công tác và xây dựng các mối quan hệ đối tác mới. Cuốn cẩm nang về môi trường thể chế có thể gọi là một "tài liệu sống". Vì thế, cần phải thường xuyên cập nhật, bởi vì các dự án sẽ đến rồi đi, có những thay đổi về tổ chức và hoạt động, và một ngày nào đó sẽ có sự thay thế ở các vị trí giám đốc. Nó chưa hẳn đã hoàn thiện hoàn toàn (luôn có nhiều vấn đề cần cải thiện) và không mang tính cập nhật tuyệt đối. Chúng tôi hy vọng cuốn cẩm nang này sẽ hữu ích đối với quý vị. Nếu quý vị có ý kiến phản hồi, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: [email protected]. Chúng tôi đánh giá cao những ý kiến đóng góp của quý vị vì điều này sẽ giúp chúng tôi tiếp tục hoàn thiện cuốn cẩm nang này. Chúng tôi cũng xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đối với các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện và hợp tác cung cấp thông tin để hoàn thành cuốn cẩm nang này. Quý vị có thể sử dụng hoặc chia sẻ cuốn cẩm nang này với các cá nhân/ tổ chức khác. Chỉ mong quý vị hiểu rằng đây là sản phẩm của TBI Viet Nam. Chân thành cảm ơn. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 1
  5. Tổ chức Phát triển quốc tế (IDE) Địa chỉ: 39 Trần Văn Ơn, TP.Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-6037 Fax: +84-54-382-1198 Website: www.ideorg.org; www.idevn.org; www.ide-vietnam.org Giám đốc văn phòng tại Huế: Ông Nguyễn Văn Quảng Email: [email protected] IDE là một tổ chức phi chính phủ quốc tế với văn phòng chính ở Mỹ. IDE áp dụng các nguyên tắc thị trường để góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam thông qua các dự án theo định hướng thị trường, ví dụ như tiếp thị, phát triển mạng lưới cung ứng, để hỗ trợ cho các hộ dân và doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam cải thiện sản xuất, tiếp cận thị trường và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tất cả các dự án của IDE đều được thực hiện theo định hướng thị trường, kích thích sự thay đổi bằng cách tạo nhu cầu và phát triển cung ứng các ý tưởng và công nghệ mang lại tác động tích cực đáng kể cho người dân có liên quan đến sản xuất nông nghiệp hàng hóa giá trị cao, thủy lợi nhỏ, công nghệ chế biến sau thu hoạch, cấp nước và vệ sinh nông thôn. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 2
  6. Tổ chức Bắc Âu Trợ giúp Việt Nam (NAV) Địa chỉ: Lô số 9, Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, Việt Nam ĐT/ Fax: +84-54-382-2613; Email: [email protected] Trưởng đại diện: Bà Margareta Koltai Tổ chức Bắc Âu Trợ giúp Việt Nam (NAV) là một tổ chức phi chính phủ Na Uy, có văn phòng chính tại Thừa Thiên Huế và các văn phòng chi nhánh ở Hà Nội và Hải Phòng. Các dự án của NAV chủ yếu ưu tiên vào các lĩnh vực phát triển cộng đồng, phòng chống HIV, và bình đẳng Giới. Trong năm 2011 và những năm tiếp theo NAV sẽ ưu tiên thực hiện 3 chương trình hỗ trợ trọng tâm gồm: hỗ trợ tại cộng đồng cho người có HIV/AIDS; hoạt động nâng cao bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; phòng ngừa thảm họa và ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu. Các dự án đang thực hiện: Dự án "Mô hình canh tác thích ứng biến đổi khí hậu tại Thừa Thiên Huế" Mục tiêu dự án: nhằm giảm tình trạng dễ bị tổn thương cho cộng đồng nghèo và những người bị thiệt thòi trong cộng đồng do biến đổi khí hậu gây ra. Địa điểm thực hiện dự án: Thị xã Hương Trà, huyện Phong Điền và Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Thời gian thực hiện dự án: 12 tháng, bắt đầu từ năm 2012 Dự án sẽ tập trung vào 4 hoạt động chính của dự án: (1) Tập huấn kỹ thuật cho nông dân; (2) Xây dựng 2 điểm trình diễn trồng rau trên giàn (70m2/điểm) tại huyện Quảng Điền và thị xã Hương Trà; (3) Xây dựng 2 điểm trình diễn sản xuất lúa chịu rét (2 ha) tại huyện Phong Điền và thị xã Hương Trà; (4) Nhập lúa giống chịu rét của miền Bắc. Đơn vị chủ quản: Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến Nông - Lâm - Ngư Thừa Thiên Huế Dự án "Thích nghi và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại 02 xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, và xã Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế" Mục tiêu của dự án: nhằm giảm tình trạng dễ bị tổn thương cho cộng đồng người nghèo và những người bị thiệt thòi trong cộng đồng do biến đổi khí hậu gây ra. Địa điểm thực hiện dự án: - Xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc - Xã Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Thời gian thực hiện dự án: Năm 2012. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 3
  7. Dự án tập trung vào các hoạt động chính như: Hỗ trợ người dân xây dựng hầm biogas; Hỗ trợ bếp tiết kiệm năng lượng; Hỗ trợ lắp đặt hệ thống đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời cho trường mầm non; Tổ chức các lớp tập huấn về sử dụng và bảo quản hầm biogas cho các hộ hưởng lợi (năm 2011 và 2012); Tập huấn về sử dụng bếp tiết kiệm năng lượng; Hỗ trợ xây nhà và toilet cho các hộ nghèo; Giới thiệu tập huấn và hỗ trợ người dân chế biến nguyên liệu đốt và phân vi sinh từ các phụ phẩm nông nghiệp; Hỗ trợ sinh kế cho người dân (tập huấn và cung cấp giống cho người dân); Hỗ trợ trang thiết bị cứu hộ cứu nạn, hệ thống lọc nước và thùng đựng rác cho các trường học; Tập huấn kỹ năng phòng ngừa và cứu hộ cứu nạn cho ban phòng chống lụt bão thôn và trường học; Tập huấn kỹ năng bơi lội cho học sinh. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 4
  8. Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) Văn phòng SNV tại Huế Địa chỉ: Tầng 3, Công ty Xổ số Kiến thiết TT Huế, đường Tố Hữu, TP.Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-383-0117; Fax: +84-54-382-0257 Website: www.snvworld.org Văn phòng SNV tại Hà Nội: Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà B, khách sạn La Thành, số 218 phố Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam ĐT: +84-54-3846-3791 Fax: +84-54-3846-3794 Email: [email protected] Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) là tổ chức phi chính phủ độc lập của Hà Lan được thành lập năm 1965. Đây là tổ chức cung cấp các dịch vụ tư vấn lớn nhất ở Hà Lan trong lĩnh vực hợp tác phát triển. Tổ chức SNV có 30 văn phòng và 1200 nhân viên làm việc tại các nước ở Châu Phi, Châu Á, Đông Âu và Mỹ Latin. Tổ chức SNV chính thức đặt văn phòng hoạt động tại Việt Nam từ năm 1995, hoạt động trên 10 tỉnh miền Bắc và miền Trung, với các lĩnh vực chính là: tiếp cận thị trường cho người nghèo, quản lý lâm nghiệp phối hợp, khí sinh học và năng lượng tái tạo, du lịch bền vững vì người nghèo và quản trị địa phương. Những dự án hiện tại của SNV tại Việt Nam: - Năng lượng tái tạo và khí sinh học - Nước sạch và vệ sinh môi trường - Lâm sản - Du lịch bền vững vì người nghèo - Nông sản Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 5
  9. Tropenbos International Việt Nam (TBI Việt Nam) Địa chỉ: 6/1 Đoàn Hữu Trưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-388-6211; Fax: +84-54-388-6842 Email: [email protected] Website: www.tropenbos.org Giám đốc: Trần Hữu Nghị Di động: 0913 493 707 Email: [email protected] Tropenbos International Việt Nam (TBI Việt Nam) là một trong sáu chương trình nghiên cứu của tổ chức Tropenbos International (TBI) có trụ sở tại Hà Lan. Những chương trình ở các nước khác bao gồm Colombia, Suriname, Cộng hòa Congo, Ghana, Cameroon và Indonesia. TBI Viet Nam bắt đầu hoạt động ở Việt Nam từ năm 2001. Mục tiêu của chương trình nhằm góp phần cải thiện chính sách, kỹ thuật và phương pháp bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên rừng ở Việt Nam; Trong pha hoạt động đầu tiên (2001-2006), TBI Việt Nam đã triển khai hoạt động nghiên cứu về bảo tồn và sử dụng rừng nhiệt đới ở vùng Bắc Trung Bộ, chủ yếu tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong pha II (2007-2011), về cơ bản TBI Việt Nam tập trung nghiên cứu tác động của chính sách giao đất giao rừng (GĐGR) đối với đời sống của người dân địa phương. TBI Việt Nam đã triển khai các dự án liên quan đến GĐGR nhằm cải thiện tình hình kinh tế xã hội, đồng thời để đánh giá tác động của quá trình GĐGR đối với đa dạng sinh học. Hiện tại, TBI Việt Nam đang triển khai pha III của chương trình (2012-2016). Các chủ đề nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực sau: - Nghiên cứu tác động của chính sách giao đất giao rừng - Nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi đất rừng - Đánh giá tác động của chính sách của Dịch vụ Sinh thái Môi trường Rừng (PES) - Nghiên cứu thị trường gỗ nội địa ở Việt Nam - Nghiên cứu tác động đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam tham gia vào tiến trình đàm phán FLEGT/VPA. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 6
  10. Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới tại Việt Nam (WWF Viet Nam) Văn phòng WWF Viet Nam tại Huế: Địa chỉ: 18 Đoàn Hữu Trưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-388-7341; Fax: +84-54-388-7323 Giám đốc: Văn Ngọc Thịnh Email: [email protected] Di động: 0982 925 558 Quỹ quốc tế Bảo vệ thiên nhiên được thành lập ngày 11 tháng 9 năm 1961 tại Thụy Sĩ, với tên ban đầu là World Wildlife Fund. Ngay năm đầu tiên, WWF đã có chi nhánh tại Thụy Sĩ, Vương quốc Liên hiệp Anh và Hoa Kỳ, sau đó mở rộng những chi nhánh tại Áo, Đức, Hà Lan, và Nam Phi. Ngày nay, WWF có chi nhánh tại 59 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Mục đích và hoạt động WWF hoạt động vì mục đích làm giảm bớt sự tàn phá, hủy hoại thiên nhiên do con người gây ra trên toàn cầu, xây dựng một môi trường, trong đó, con người bảo vệ, chăm sóc và sống hòa đồng cùng thiên nhiên. Mục tiêu: Bảo tồn sự đa dạng sinh học của thế giới. Đảm bảo duy trì sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh. Xúc tiến việc giảm bớt ô nhiễm môi trường và tiêu thụ lãng phí. Các dự án đang thực hiện: Dự án "Tăng cường rừng ngập mặn góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học vùng đầm phá ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế" Mục tiêu dự án: Dự án nhằm mục tiêu góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua hoạt động trồng cây ngập mặn và chuyển giao kỹ năng quản lý rừng bền vững cho người dân địa phương; trong đó sẽ thực hiện các hoạt động truyền thông, tập huấn cho nông dân về sản xuất giống cây, trồng, chăm sóc và quản lý rừng ngập mặn; xây dựng sổ tay hướng dẫn kỹ thuật về trồng, chăm sóc, quản lý rừng ngập Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 7
  11. mặn; tổ chức trồng 23.000 cây ngập mặn, bao gồm 11.000 cây tập trung để phát triển thêm diện tích Rú Chá, 12.000 cây phân tán để bảo vệ các tuyến đê bao ngăn mặn, đường giao thông xung yếu; đồng thời xây dựng 1 vườm ươm cây giống và thiết lập công cụ theo dõi, quản lý theo dõi bằng internet. Thời gian thực hiện: từ 2012 đến 7/2014. Địa điểm: Xã Hương Phong, thị xã Hương Trà. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 8
  12. Trường Đại học Nông lâm Huế (ĐHNL Huế) Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-352-2535; Fax: +84-54-352-4923 Website: www.huaf.edu.vn Hiệu trưởng: PGS.TS. Nguyễn Minh Hiếu ĐT: +84-54-352-3292 Di động: 0914 007 012 Email: [email protected] Sứ mạng Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế có sứ mạng đào tạo cán bộ kỹ thuật ở bậc đại học và sau đại học; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; phát triển nguồn lực về nông, lâm, ngư nghiệp, tài nguyên - môi trường và phát triển nông thôn cho các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Mục tiêu phát triển Xây dựng trường trở thành trường Đại học nghiên cứu trọng điểm, chất lượng cao của khu vực miền Trung -Tây Nguyên về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên - môi trường. Các khoa 1. Khoa Nông học 2. Khoa Chăn nuôi -Thú y 3. Khoa Lâm nghiệp 4. Khoa Cơ khí- Công nghệ 5. Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn 6. Khoa Thủy sản 7. Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp 8. Khoa Cơ bản Các Viện và Trung tâm Nghiên cứu 1. Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung 2. Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Phát triển công nghệ Nông Lâm nghiệp 3. Trung tâm Biến đổi khí hậu miền trung Việt Nam Các phòng chức năng 1. Phòng Tổ chức - Hành chính 2. Phòng Đào tạo đại học Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 9
  13. 3. Phòng Công tác sinh viên 4. Phòng Khoa học Công nghệ - Hợp tác quốc tế 5. Phòng Đào tạo Sau đại học 6. Phòng Kế hoạch - Tài chính 7. Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục 8. Trung tâm Thông tin - Thư viện Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 10
  14. Khoa Lâm nghiệp, ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam Điện thoại: +84-54-352-9137; Fax: +84-54-353-8454 Trưởng khoa: TS. Đặng Thái Dương Email: [email protected] Nguồn nhân lực cán bộ Hiện tại khoa Lâm nghiệp có tổng số CBCC là: 41 người; trong đó có 35 giáo viên. Số giáo viên có trình độ tiến sỹ và thạc sỹ chiếm 95 %. Số người có trình độ tiến sỹ chiếm 33%. Các ngành đào tạo Đào tạo Đại học Hiện nay khoa có 3 ngành đào tạo đại học 4 năm: Lâm nghiệp; Quản lý bảo vệ rừng và môi trường; Chế biến lâm sản. Đào tạo sau Đại học Hiện khoa có 1 ngành đào tạo Thạc sỹ 2 năm: Lâm sinh Đào tạo ngắn hạn 1.Đánh giá nhu cầu đào tạo (TNA) phục vụ chiến lược phát triển nguồn nhân lực; 2. Kỹ năng thúc đẩy và hỗ trợ cộng đồng; 3. Lập kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo tiếp cận VDP và CDP; 4. Thiết kế các khóa tập huấn ngắn hạn dựa vào nhu cầu đào tạo của cộng đồng; 5. Phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp có sự tham gia (PTD); 6. Quản lý rừng dựa vào cộng đồng - CFM; 7. Kỹ thuật chọn, tạo giống và gây trồng các loài cây lâm nghiệp cho các vùng sinh thái khác nhau; 8. Phát triển và bảo tồn lâm sản ngoài gỗ dựa vào cộng đồng; 9. Kỹ thuật xây dựng vườn ươm cây lâm nghiệp dựa vào cộng đồng; 10. Quy trình kỹ thuật giâm hom một số loài cây lâm nghiệp; 11. Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia (LUPLA); 12. Đánh giá rủi ro về môi trường, thể chế và xã hội của giao đất giao rừng; 13. Chăm sóc và quản lý rừng trồng dựa vào mục tiêu của dự án; 14. Giáo dục về bảo tồn và đa dạng sinh học. Công tác Nghiên cứu Khoa học & Phục vụ sản xuất Nghiên cứu khoa học của khoa tập trung vào các lĩnh vực sau: 1. Nghiên cứu phục hồi hệ sinh thái rừng nghèo đã giao cho cộng đồng. 2. Phát triển công nghệ có sự tham gia (PDT) nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và đất rừng. 3. Nghiên cứu Quản lý nguồn tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng. 4. Nghiên cứu và phát triển hệ thống Nông Lâm kết hợp trên các vùng sinh thái. 5. Nghiên cứu các loài cây bản địa đáp ứng cho mục đích phát triển tài nguyên rừng bền vững. 6. Nghiên cứu về giới trong quản lý tài nguyên rừng và đất rừng. 7. Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con và trồng rừng một số loài cây có giá trị kinh tế cao phù hợp với từng vùng sinh thái trong khu vực miền Trung. 8. Nghiên cứu cải tiến chế biến công nghệ gỗ tận dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lâm sản. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 11
  15. Hợp tác Quốc tế 1. Thành viên mạng lưới Lâm nghiệp Xã hội (LNXH) ở Việt Nam 2. Thành viên mạng lưới đào tạo NLKH (SEANAFE) các nước Đông Nam Á. 3. Thành viên của nhiều mạng lưới nghiên cứu Lâm nghiệp như nghiên cứu rừng nhiệt đới (TBI), tổ chức SNV, Phát triển đào tạo lâm nghiệp xã hội (HEVENTAL), Tổ chức đạo tạo và phát triển Lâm nghiệp cộng đồng của UNDP và SiDa; Nghiên cứu và phát triển lâm sản ngoài gỗ Việt Nam - Hà Lan. 4. Chương trình lâm sản ngoài gỗ 5. Chương trình quản lý rừng cộng đồng (CFM) Công tác tổ chức Khoa Lâm nghiệp bao gồm 5 bộ môn và 1 trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp các bộ môn: 1. Bộ môn Lâm Sinh; 2. Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng; 3. Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường; 4. Bộ môn Lâm nghiệp xã hội; 5. Bộ môn Chế biến lâm sản; 6. Trung tâm Nghiên cứu Thực hành Thực tập Lâm nghiệp. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 12
  16. Khoa Khuyến nông và Phát triển Nông thôn – ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-352-3845; Fax: +84-54-352-4923 Website: www.huaf.edu.vn Trưởng khoa: PGS.TS. Trương Văn Tuyển Di động: 0913 410 384 Email: [email protected] Khoa Khuyến nông & PTNT/ Trường Đại học Nông Lâm Huế có nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực khuyến nông & phát triển nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn mới. Khoa có 4 Bộ môn chuyên ngành sau: - Bộ môn Phát triển nông thôn - Bộ Môn Hệ thống nông nghiệp - Bộ Môn Khuyến nông - Bộ Môn Kinh tế nông thôn Nhu cầu đào tạo Khoa có nhu cầu đào tạo thêm cho cán bộ của Khoa các kỹ năng: - Kỹ năng cơ bản: kỹ năng Tiếng Anh và kỹ năng truyền thông - Các kỹ năng chuyên môn: kỹ năng nghiên cứu, quản lý, lập kế hoạch, viết đề cương, quản lý dự án, giảng dạy có sự tham gia/ kỹ năng đào tạo, phân tích chính sách. Nhu cầu thông tin Nhu cầu thông tin về đa dạng sinh học; sử dụng đất trong vùng dự án; hệ thống nông lâm kết hợp; các vấn đề sử dụng đất; báo cáo về các dự án; bản đồ; các tài liệu liên quan đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Thông tin hiện có Khoa có các sách báo, tạp chí, các tài liệu tập huấn, liên quan đến Khuyến nông và Phát triển nông thôn; sách kỷ yếu nghiên cứu khoa học của Khoa và luận văn tốt nghiệp của sinh viên. Các dự án đã và đang thực hiện STT Thời gian Nội dung/tên dự án Nguồn tài trợ/ Các bên tham gia 1 2008-2011 Dự án Đồng quản lý tài nguyên ven Hợp tác nghiên cứu với tổ biển, chức IDRC của Canada 2 2006 - 2008 Xây dựng chuỗi giá trị nông sản phẩm Ngân hàng PT Châu Á-ADB 3 2005 - 2010 Phát triển cộng đồng Hợp tác với tổ chức Bắc Âu trợ giúp Việt Nam-NAV Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 13
  17. 4 2006 - 2011 Phát triển hệ thống canh tác và dịch vụ Quỹ phát triển nông tài chính nông thôn trong chương trình nghiệp-IFAD phân cấp giảm nghèo 5 2007 - 2011 Bảo tồn đất ngập nước và giống thủy Hợp tác với Đại sứ quan Hà sản Lan và Quỹ môi trường toàn cầu GEF Chủ trì những đề tài cấp Bộ, đề tài liên kết cấp cơ sở của Đại học Huế và của Trường Đại học Nông lâm Nghiên cứu của Khoa đã được thiết lập theo cách tiếp cận từ dưới lên, mang tính đa ngành tập trung vào một số vấn đề liên quan đến PTNT và xây dựng phương pháp phát triển có sự tham gia. Các chủ đề nghiên cứu tập trung vào (i) Quản lý tài nguyên dùng chung và đồng quản lý, (ii) Xây dựng phương pháp khuyến nông có sự tham gia, khuyến nông theo thị trường; (iii) Ngành hàng nông lâm sản và thị trường; (iv) Biến đổi khí hậu ;(v) Phát triển cộng đồng, (vi) Chính sách phát triển; (vii) Canh tác bền vững và bảo tồn; (viii) Nghèo và môi truờng ; (ix) Tín dụng cho người nghèo; (x) Sinh kế bền vững; (xi) Truyền thông cộng đồng. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 14
  18. Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp - ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam Điện thoại: +84-54-351-6514; Fax: +84-54-352-4923 Website: Trưởng khoa: TS. Huỳnh Văn Chương DĐ: 0905 790 101 Email: [email protected] Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông nghiệp (Trường ĐH Nông lâm Huế) có chức năng và nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật lĩnh vực Quản lý đất đai, Khoa học đất, Tài nguyên đất và nước, Kỹ thuật và quản lý môi trường nông thôn, Quản lý tài nguyên và môi trường ở bậc cao đẳng, đại học và sau đại học; là nơi nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về Tài nguyên và Môi trường cho các tỉnh miền Trung và cả nước. Khoa gồm có các Bộ môn và Trung tâm sau : - Bộ môn Công nghệ Quản lý đất đai - Bộ môn Khoa học đất và Môi trường - Bộ môn Quy hoạch và Kinh tế đất - Trung tâm Tư vấn TN Đất & Môi trường Nông thôn. Nhu cầu đào tạo - Bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ cho CBGV trẻ về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường - Nâng cao trình độ giao tiếp bằng tiếng Anh trong chuyên môn - Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm - Kỹ năng lập và quản lý dự án phát triển - Công nghệ GIS và viễn thám trong quản lý TN và MT Nhu cầu thông tin - Cơ sở dữ liệu GIS (không gian và thuộc tính) và viễn thám trong quản lý TN và MT - Dữ liệu về quản lý và sử dụng đất - Tài liệu về qui hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp có sự tham gia của cộng đồng và lồng ghép biến đổi khí hậu - Báo cáo về các dự án liên quan đến TNMT và sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững - Tài liệu liên quan đến chính sách TN và MT - Bảo tồn và Đa dạng sinh học, quản lý du lịch sinh thái các khu bảo tồn Thông tin hiện có - Thư viện Trường và phòng đọc của Khoa có các thông tin về TN, MT, Quản lý và sử dụng đất, - Cơ sở dữ liệu bản đồ từ cấp xã đến cấp tỉnh của một số tỉnh miền Trung - Tạp chí TN và MT, Khoa học đất, Địa chính, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học trái đất - Giáo trình và bài giảng lĩnh vực Quản lý đất đai, Khoa học đất, TN và MT Các dự án đã và đang thực hiện 1. Qui hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 tại Bố Trạch, Quảng Bình - Năm thực hiện: 2010-2011 - Mục tiêu: Qui hoạch chi tiết sử dụng đất cấp xã theo thông tư 19 của Bộ TNMT tại huyện Bố Trạch, Quảng Bình Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 15
  19. - Các bên tham gia: Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp , UBND huyện Bố Trạch, UBND các xã huyện Bố Trạch. 2. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám qui hoạch môi trường và phát triển bền vững vùng A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế - Năm thực hiện: 2009-2010 - Mục tiêu: Xác định các vùng dễ gây xói mòn, sạt lở và định hướng qui hoạch môi trường bền vững vùng núi A Luới, TT Huế - Các bên tham gia: Nhóm chủ trì Khoa TNĐ và MTNN, SIRCA- Singapore, IDRC tài trợ 3. Xây dựng mạng lưới đào tạo và chia sẻ thông tin về quản lý TN vùng sinh quyển và vườn quốc gia VN - Năm thực hiện: 2010-2013 - Mục tiêu: Nâng cao năng lực và xây dựng mạng lưới chia sẻ kinh nghiệm về bảo tồn vùng sinh quyển và quản lý du dịch sinh thái - Các bên tham gia: Khoa TNĐ và MTNN- ĐHNL Huế, ĐHSP Hà Nội, ĐH Greisfwald- CHLB Đức, DAAD tài trợ. 4. Quản lý tài nguyên dùng chung vùng đồi núi miền Trung VN - Năm thực hiện: 2008-2011 - Mục tiêu: phân tích bó quyền và thực trạng tài nguyên dùng chung vùng đối núi miền Trung VN - Các bên tham gia: ĐHNL Huế, IDRC 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá tính thích nghi đất đai cho cây trồng và qui hoạch sử dụng đất - Năm thực hiện: 2008-2009 - Khoa TNĐ và MTNN, Tài trợ: Bộ GD và ĐT 6. Các dự án khác liên quan đến biến đổi khí hậu, phát triển bền vững vùng tái định canh, định cư sau khi xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện, xói mòn, dinh dưỡng đất. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 16
  20. Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung (CRD) – ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế ĐT: +84-54-352-9749; Fax: +84-54-353-0000 Email: [email protected] Website: www.crdhue.com.vn Giám đốc: PGS.TS. Hoàng Mạnh Quân Di động: 0913 498 637 ĐT: +84-54-352-9749 - Ext. 0 Email: [email protected] Mục tiêu Mục tiêu của CRD là nâng cao năng lực cho người dân để phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thích ứng với biến đổi khí hậu; Triển khai các nghiên cứu; và Cung cấp thông tin cho hoạch định chính sách nhằm đóng góp tích cực cho sự nghiệp Phát triển nông thôn ở khu vực miền Trung và cả nước vì một xã hội không có nghèo đói, môi trường và sinh thái được cải thiện, công bằng và dân chủ được nâng cao. Mục tiêu của CRD sẽ được thực hiện thông qua các nhiệm vụ chính sau đây: - Nâng cao năng lực (quản lý cho cán bộ và sản xuất cho người dân) để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; Xóa đói giảm nghèo; và Xây dựng nông thôn mới. - Nâng cao năng lực cho người dân để thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường và sinh thái. - Nâng cao năng lực cho các tổ chức xã hội dân sự để phát huy dân chủ cơ sở, tăng cường sự công khai, minh bạch và góp phần cải cách hành chính ở cấp cơ sở. - Triển khai các nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để phục vụ sản xuất, đời sống và cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách; Đồng thời phối hợp với các tổ chức trong và ngoài mạng lưới để thực hiện hoạt động vận động chính sách ở các cấp. - Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và là cầu nối giữa Nhà trường và xã hội. Nhu cầu đào tạo - Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng và GIS - Lập kế hoạch và triển khai chiến lược thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng - Lồng ghép giảm nhẹ rủi ro trong quá trình lập KH địa phương - Dân chủ cơ sở - Các nội dung liên quan đến phát triển xã hội dân sự - Vận động chính sách - Kỹ năng tiếng Anh Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 17
  21. Nhu cầu thông tin Tiếp tục làm giàu thư viện của mình và mong muốn có thêm sách, báo cáo, đĩa CD và tài liệu tập huấn. Cụ thể: -Thông tin về giảm nghèo bền vững -Thông tin về qui hoạch sử dụng đất, thực trạng giao đất giao rừng, mô hình QL&BV TN rừng bền vững -Thông tin về dân chủ cơ sở -Thông tin về hoạt động thích ứng với Biến đổi khí hậu -Xây dựng NTM -Các kết quả nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức khác. Thông tin hiện có Có một thư viện nhỏ với một số tài liệu liên quan đên PTCD để phục vụ cho các hoạt động của Trung tâm. Một số tài liệu chủ yêu là: - Chương trình và nội dung các khóa đào tạo ngắn hạn về phát triển cộng đồng, và các lĩnh vực liên quan. - Lập kế hoạch theo VDP và CDP - Một số qui trình kỹ thuật sản xuất nông-lâm-ngư-nghiệp - Kết quả nghiên cứu về đói nghèo, quản lý và bảo vệ tài nguyên bền vững, thích ững với BĐKH. - Thông tin từ một số hội thảo lớn do CRD tổ chức. - Thông tin và kết quả thực hiện của các dự án do CRD thực hiện trong những năm qua. Địa điểm hoạt động tại Thừa Thiên Huế Các huyện Thời gian A Lưới Nam Đông Phong Điền Phú Vang Quảng Điền Hương Trà Trước 2010 x X X x x x Hiện nay X x x Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 18
  22. Trung tâm Biến đổi Khí hậu miền Trung Việt Nam (CCCSC), ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-353-9531 Email: [email protected] Website: Chủ nhiệm: ThS.CVC Nguyễn Thị Minh Hải Trung tâm Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu miền Trung Việt Nam (CCCSC) thiết lập trên kinh nghiệm của dự án hỗ trợ phát triển nông thôn bền vững Sida/SAREC. Nó là một tổ chức hoạt động dưới sự ủng hộ của trường Đại học Nông Lâm Huế. Thành lập CCCSC mục đích nhằm thực hiện lĩnh vực về thích nghi biến đổi khí hậu và nghiên cứu ở miền Trung Việt Nam. Chức năng và Nhiệm vụ Nhiệm vụ • Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ • Tổ chức không cấp bằng đào tạo các khóa học • Kết nối mạng, trong đó có các buổi hội thảo, hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm, tour du học • Cung cấp dịch vụ tư vấn Chức năng - Để tiến hành nghiên cứu không thiên vị tham gia của công chúng về tác động, tổn thương, thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở khu vực miền Trung Việt Nam; và để giúp đỡ các cơ quan chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận, và khu vực tư nhân áp dụng các kết quả nghiên cứu của chúng tôi - Để phát triển chương trình giảng dạy khóa học ngắn hạn về thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện chúng tại Trung tâm và hợp tác với các quốc gia khác để phát triển nguồn nhân lực ở trình độ thạc sĩ và tiến sĩ về các vấn đề thay đổi khí hậu. - Để tiến hành tư vấn, nghiên cứu, nghiên cứu, dự án có liên quan về các vấn đề thay đổi khí hậu ở khu vực miền Trung Việt Nam; và tiềm năng để nghiên cứu kịch bản liên quan đến vấn đề biến đổi khí hậu, chẳng hạn như tăng mực nước biển tăng và sự xuất hiện của các sự kiện thời tiết khắc nghiệt ở miền Trung Việt Nam. - Hợp tác với các GOS và phi chính phủ, được làm việc tại địa chỉ thay đổi khí hậu và tác động liên quan, dễ bị tổn thương, thích ứng và giảm nhẹ; để chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp nghiên cứu sự thay đổi khí hậu và dữ liệu với các đối tác khác; và chia sẻ các kết quả nghiên cứu và cơ sở dữ liệu về khí hậu Nghiên cứu sự thay đổi với Chương trình hành động quốc gia về Thay đổi khí hậu toàn cầu và tăng mực nước biển. - Để bắt đầu, phối hợp và hợp tác trong nhiều ngành học và qua nghiên cứu ngành về biến đổi khí hậu cấp khu vực và quốc gia. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 19
  23. - Để cung cấp cho khoa học dựa trên tư vấn cho tất cả các bên liên quan, bao gồm các cộng đồng địa phương và chính phủ và các tổ chức phi chính phủ tại địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế. - Để thông báo quyết định của các nhà hoạch định tác động tiềm năng của biến đổi khí hậu trong những cách sau đây: + Giám sát khí hậu, Phân tích, và mô hình hóa: Để hiểu thế nào là thay đổi khí hậu ở miền Trung Việt Nam; để phát triển khả năng làm mẫu để ước tính như thế nào với khí hậu sẽ thay đổi trong tương lai Các dự báo khí hậu và phát triển cho cả nghiên cứu và lập kế hoạch dài hạn. + Hàng tồn kho phương pháp: phát triển phương pháp để nghiên cứu tác động, tổn thương, thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở khu vực miền Trung Việt Nam + Tùy chọn để Giảm phát thải khí nhà kính: để xác định lựa chọn đầy hứa hẹn để giảm lượng phát thải khí nhà kính net, và lợi ích của mỗi tuỳ chọn. + Tác động và Thích ứng: Nghiên cứu tiềm năng tác động của biến đổi khí hậu trên các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, như nước, sức khỏe con người, các hoạt động sản xuất nông nghiệp và các tùy chọn để phục tác động. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 20
  24. Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Phát triển Công nghệ Nông Lâm nghiệp, ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-353-8405; 352-5049; Fax: +84-54-352-4923; Website: Giám đốc: TS. Lê Văn An Email: [email protected] Chức năng và Nhiệm vụ - Triển khai các nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, quản lý tài nguyên, môi trường và xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội nông thôn đất nước, đăc biệt ở các tỉnh miền Trung. - Thử nghiệm, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và tư vấn về nông lâm ngư nghiệp và phát triển nông thôn. - Đào tạo và phát triển nguồn lực cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ phát triển, nông dân và các cơ quan có liên quan phục vụ nhu cầu phát triển bền vững. Hoạt động 1. Trung tâm đang thực hiện các nghiên cứu sau đây: - Nghiên cứu quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng. - Giao tiếp phát triển có sự tham gia. - Lồng ghép Giới trong quản lý tài nguyên. - Diễn đàn vùng cao Việt Nam: mạng lưới học tập và chia sẻ giữa các nhà nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển bền vững vùng cao Việt Nam. - Quản lý giảm thiểu thảm họa dựa vào cộng đồng: chiến lược đối phó và thích ứng của hộ gia đình và cộng đồng ở miền Trung Việt Nam. 2. Các khóa tập huấn của Trung tâm phục vụ nhu cầu phát triển: - Xây dựng và quản lý dự án. - Phát triển bền vững. - Quản lý tài nguyên. - Giới và phát triển. Các dự án nghiên cứu: 1. Dự án nghiên cứu quản lý tài nguyên dùng chung – hợp phần upland - do IDRC tài trợ. Dự án nghiên cứu quản lý tài nguyên vùng đồi núi dựa vào cộng đồng Mục tiêu: Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 21
  25. Phát triển khả năng quản lý , sử dụng tài nguyên bền vững và hợp lý với người dân địa phương ở những vùng đồi núi dễ bị phá vỡ ở miền Trung Việt Nam, xây dưng năng lực trong hoạt động nghiên cứu và phát triển dựa vào sự tham gia của người dân. 2. Dự án nghiên cứu và hợp tác giữa ĐH Nông Lâm Huế và ĐH Kyoto Nhật Bản - Do Cơ quan Hợp tác Quốc Tế Nhật Bản JICA tài trợ 2.1. Tiếp cận tổng hợp đến các đối tượng dễ bị tổn thương nhằm đối phó với các thảm họa tự nhiên tại miền Trung Việt Nam Mục tiêu dự án: Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai cấp cơ sở, cộng đồng cho người dân dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai ở 2 huyện A Lưới, Hương Trà trên hệ sông Bồ và sông Hương, Tỉnh Thừa Thiên-Huế. 2.2. Dự án Nâng cao năng lực thích ứng và sinh kế bền vững cho cộng đồng nhằm đối phó với thảm họa tự nhiên ở miền Trung - Việt Nam Mục tiêu Dự án Triển khai các hoạt động cộng đồng nhằm bảo vệ môi trường, tăng thu nhập cho hộ gia đình, bảo đảm tính mạng và tài sản cho cộng đồng cư dân ở lưu vực sông Bồ. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 22
  26. Trung tâm Thông tin Thư viện (LIC) - ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-353-9531; Fax: +84-54-352-4923 Giám đốc: TS. Hồ Đắc Thái Hoàng Di động: 0905 342 929 Email: [email protected] Chức năng và nhiệm vụ Trung tâm Thông tin – Thư viện (tên tiếng anh là Library and Information Center viết tắt là LIC-HUAF được thành lập ngày 5 tháng 1 năm 2010 trên cơ sở kế thừa cơ sở vật chất và nhân lực của Thư viện Đại học Nông lâm Huế. Trung tâm Thông tin – Thư viện đảm nhiệm các chức năng và nhiệm vụ sau: 1. Chức năng chung của Trung tâm - Là trung tâm mang sứ mạng quản lý và truyền thông thông tin khoa học, văn hóa, giáo dục và chính sách của nhà trường, tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường nhằm đáp ứng sứ mạng của Trường Đại học Nông Lâm Huế. - Quảng bá hình ảnh vai trò là trung tâm giáo dục đào tạo cán bộ kỹ thuật Nông – Lâm – Ngư nghiệp có uy tín của Vùng và cả nước thông qua mạng lưới các hình thức thông tin tuyên truyền và hợp tác. - Thu thập, sưu tầm, tổ chức lưu trữ theo hệ thống đồng thời phổ biến và cung cấp thông tin về các chuyên ngành khoa học thuộc khối Nông Lâm Ngư và công nghệ sau thu hoạch - Hỗ trợ khai thác hiệu quả các nguồn lực thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng sản xuất của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong Trường cũng như các độc giả bên ngoài có quan tâm. - Định hướng hợp tác tổ chức hệ thống thông tin quảng bá và thông tin chuyên ngành Nông Lâm Ngư thông qua diễn đàn Nông Lâm Ngư, diễn đàn cầu nối ba nhà, Nhà Nông, Nhà Khoa học và Nhà Doanh nghiệp thông qua hệ thống thông tin công giới và thông tin nhà nông. - Thực hiện hợp tác song phương với các tổ chức thông tin thư viện trong và ngoài nước nhằm mở rộng phạm vi truy cập và cập nhật thông tin, tư liệu. 2. Nhiệm vụ chung - Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho Ban giám hiệu về phương hướng và kế hoạch phát triển nguồn lực thông tin đáp ứng với nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và ứng dụng sản xuất trong lĩnh vực Nông Lâm Ngư nghiệp và công nghệ sau thu hoạch của cán bộ và sinh viên trong trường. - Thu thập, sưu tầm, bổ sung, trao đổi nguồn tài liệu và vật liệu thông tin phù hợp với nhu cầu thông tin phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và ứng dụng sản xuất - Chủ động phối hợp với các khoa và trung tâm trong nhà trường xây dựng CSDL, số hóa tài liệu luận án, luận văn tốt nghiệp, kỷ yếu hội thảo và hội nghị khoa học, các báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng dạy, nghiên cứu sinh và sinh viên - Đảm bảo hệ thống máy tính và mạng quản trị CSDL Thư viện điện tử và mạng kết nối Internet thông suốt để độc giả truy cập được các nguồn thông tin đa dạng. - Tạo môi trường thư viện tiện lợi, có đủ trang thiết bị, tiện nghi để phục vụ độc giả học tập, nghiên cứu. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 23
  27. - Tham gia các liên hiệp, hiệp hội thư viện, để trao đổi kinh nghiệm, nguồn lực thông tin, hợp tác chuyên môn nghiệp vụ thông tin – thư viện. - Mở rộng quan hệ hợp tác song phương với các Trung tâm thông tin thư viện trong nước và ngoài nước, tìm kiếm cơ hội phát triển hợp tác quốc tế để mở rộng trao đổi nguồn lực thông tin, bổ sung vốn tài liệu, phát triển cơ sở vật chất, vận động nguồn tài trợ bổ sung cho hoạt động của Thư viện. - Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ về nghiệp vụ, ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ Thư viện. - Phối hợp tốt với các khoa, bộ môn, trung tâm, phòng ban trong Nhà trường để làm tốt cập nhật thông tin và phối hợp quản lý thông tin - Tổ chức hội chợ, sự kiện liên quan đến hoạt động quảng bá hình ảnh, thương hiệu và hoạt động nghiên cứu của trường Đại học Nông lâm Huế Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 24
  28. Dự án Hợp tác Nghiên cứu về Phát triển Nông thôn Bền vững (RD Viet), ĐHNL Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT/ Fax: +84-54-353-6056 Email: [email protected]; Website: www.rdviet.net Điều phối viên dự án: PGS. TS. Lê Đức Ngoan Mobile: 0914 126 048 Email: [email protected] Dự án Hợp tác Nghiên cứu về Phát triển Nông thôn Bền vững ở Việt Nam (RD VIET) là một phần trong chương trình hợp tác nghiên cứu giữa chính phủ Việt Nam và Thụy Điển do Sida/SAREC (Thụy Điển) tài trợ giai đoạn 2004-2007. RDVIET được điều phối bởi bộ môn Phát triển Nông thôn và Đô thị của trường đại học Nông nghiệp Thụy Điển (SLU, TS Britta Ogle) và trường đại học Nông Lâm Huế (HUAF, TS Lê Đức Ngoan). Phía Việt Nam gồm 9 cơ quan tham gia: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội, Viện Chăn nuôi, Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Vinh, Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ và Đại học An Giang. Dự án này phát triển trên cơ sở tiếp cận mới có sự tham của khoa học xã hội và tự nhiên, phân tích hệ thống, quản lý nguồn lợi tự nhiên và phân tích sinh kế. Mục tiêu chính là phát huy hơn nữa kết quả nghiên cứu và khả năng giảng dạy sẵn có trong các cơ quan nghiên cứu để họ đủ năng lực thiết kế và triển khai các nghiên cứu đa ngành, tạo đà phát triển và góp phần xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn. Để thực hiện được mục tiêu này, nhiều hoạt động đã và đang triển khai, bao gồm xây dựng website, tổ chức hội thảo hàng năm, triển khai các nghiên cứu đa ngành ở các cơ quan tham gia dự án và triển khai đào tạo và nâng cao năng lực. Các hệ đào tạo bao gồm cao học 2 năm, tiến sĩ và lớp học ngắn hạn. Dự kiến kết quả của giai đoạn đầu của dự án là xuất bản 20-30 tài liệu khoa học, các kỹ yếu hội thảo, bài báo khoa học, tài liệu tập huấn, 24 thạc sĩ và 4 tiến sĩ. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 25
  29. Trung tâm Học liệu Đại học Huế Địa chỉ: 20 Lê Lợi, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-9982; Fax: +84-54-383-0015 Email: [email protected] Website: www.lrc-hueuni.edu.vn Giám đốc: PGS.TS. Huỳnh Đình Chiến Di động: 0903 580 518 Trung tâm học liệu được xây dựng với mục đích cung cấp các tài liệu dạy và học hiện đại cho cán bộ giảng dạy và sinh viên Đại học Huế và các chương trình đào tạo trực tuyến. Đây cũng là đầu mối tiếp cận và trao đổi các chương trình giáo dục, thông tin với các đại học khác trong và ngoài nước. Trung tâm học liệu được trang bị các máy tính hiện đại và tiện lợi, có các khu học tập cùng cơ sở vật chất để tiến hành các hội nghị, hội thảo và đào tạo. 50 cán bộ, nhân viên của Trung tâm Học liệu luôn sẵn sàng hỗ trợ cán bộ giảng dạy và sinh viên Đại học Huế tiếp cận thông tin. Trang thiết bị của LRC Trung tâm được trang bị các máy tính hiện đại và tiện lợi, có các khu học tập cùng cơ sở vật chất để tiến hành các hội nghị, hội thảo và đào tạo. Với đội ngũ cán bộ và nhân viên gần 50 người, Trung tâm Học liệu luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn đọc tiếp cận thông tin. - 505 máy tính - 350 chỗ ngồi học cho cá nhân - 110 chỗ cho thảo luận nhóm - Hệ thống phòng hội thảo gồm có 250 chỗ ngồi - 2 phòng máy vi tính với 60 máy được kết nối Internet và cài đặt các phần mềm chuyên dụng - 1 phòng nghe nhìn, trong đó có 2 phòng chiếu phim - 14 máy in (in ấn trên mạng) và 9 máy photocopy Trung tâm Học liệu cung cấp: - 65.000 sách chuyên khảo (9.000 nhan đề) - 4.500 tài liệu tham khảo (4.000 nhan đề) - 500 nhan đề tạp chí - 1.500 tài liệu nghe nhìn (900 nhan đề) - 800 luận văn, luận án - 12 cơ sở dữ liệu điện tử về tạp chí khoa học Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 26
  30. Các dịch vụ được cung cấp: Hoạt động đào tạo Trung tâm có nhiều hoạt động đào tạo, đào tạo sâu các lĩnh vực cần đào tạo. Trung tâm có thể kết hợp với các trường đại học nước ngoài để mở các khóa đào tạo đại học và sau đại học, đào tạo theo các chương trình đào tạo qua mạng của các trường đại học nước ngoài. Ngoài ra Trung tâm có thể đào tạo phổ cập thông tin và công nghệ thông tin ứng dụng vào các chuyên ngành và kết hợp với các cơ sở bạn để mở các khóa đào tạo tiếng Anh nâng cao. Dịch vụ thông tin và lưu hành Trung tâm cung cấp thông tin, tư liệu in ấn qua sách tra cứu, sách và tạp chí chung và chuyên ngành theo yêu cầu, sưu tầm tài liệu quý hiếm của địa phương, trao đổi tư liệu với các thư viện bạn trong và ngoài nước. Các dịch vụ khác Trung tâm nhận làm một số dịch vụ cho các đơn vị có nhu cầu như làm microfilm, CD-Rom, băng hình, băng tiếng cho mục đích lưu trữ tư liệu; sản xuất chương trình giảng dạy trên mạng theo các chương trình đào tạo từ xa, sử dụng các phòng họp có trang bị đầy đủ phương tiện để cho thuê tổ chức các hội thảo trong nước và quốc tế. Trung tâm có nhận dịch thuật tài liệu tiếng nước ngoài, và tổ chức một số dịch vụ công cộng như thức ăn nhanh, giải khát, café internet Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 27
  31. Viện Tài nguyên Môi trường và Công nghệ Sinh học (IREB) - Đại học Huế Địa chỉ: 07 Đường Hà Nội, TP. Huế, Việt Nam ĐT/Fax: +84-54-382-0438 Email: [email protected] Website: Viện trưởng: PGS.TS. Lê Văn Thăng Di động: 0913 496 161 Email: [email protected]; [email protected]; Mục tiêu/ Hoạt động chính của Viện Hoạt động khoa học công nghệ: Viện hợp tác với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước để tiến hành nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực công nghệ sinh học, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để triển khai các chương trình/ dự án về công nghệ sinh học, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ: nghiên cứu về tài nguyên sinh học, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quý hiếm có trong khu vực miền Trung và trong cả nước, công nghệ tế bào, công nghệ gen, công nghệ vi sinh, hóa sinh, các dự án về bảo tồn môi trường và chống ô nhiễm, đánh giá tác động môi trường; áp dụng và đẩy mạnh những công nghệ thích hợp để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Hoạt động đào tạo và nâng cao kiến thức. Hoạt động tư vấn. Nhu cầu đào tạo Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000, sản xuất sạch, áp dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, sử dụng vệ tinh trong nghiên cứu về những thay đổi của môi trường, quản lý dự án, đa dạng sinh học Nhu cầu thông tin Các tài liệu liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, môi trường và công nghệ sinh học, bản đồ cơ sở dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường dựa trên ảnh vệ tinh, tài liệu về việc giải quyết các sự cố môi trường và ô nhiễm môi trường. Thông tin hiện có Trung tâm hiện có 2 giá sách với khoảng 8000 đầu sách tham khảo và tạp chí về tài nguyên thiên nhiên, môi trường và công nghệ sinh học. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 28
  32. Trung tâm Khoa học và Xã hội Nhân văn - Đại học Khoa học Huế Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-383-2788 Fax: +84-54-382-4901 Email: [email protected] Website: www.huecssh.org Giám đốc: TS. Trần Xuân Bình Di động: 0913 420 143 Email: [email protected] Mục đích/ Chức năng chính của Trung tâm Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Huế (CSSH) được thành lập năm 1995 dưới sự quản lý của Đại học Huế và đến năm 2003 trực thuộc Đại học Khoa học. Hướng phát triển của Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Huế là trở thành một đơn vị đi đầu trong các lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo và phát triển thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội Nhân văn của khu vực miền Trung. Sứ mệnh của Trung tâm là góp phần cải thiện sinh kế cho những nhóm cộng đồng nghèo, thiệt thòi, dễ bị tổn thương và vận động thay đổi xã hội thông qua các nghiên cứu thực tế, can thiệp và hỗ trợ liên quan đến phát triển cộng đồng, đào tạo nghề, phát triển sinh kế, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, bình đẳng giới và phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS. CSSH có chức năng và nhiệm vụ sau: o Hợp tác và thực hiện các nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn; o Nghiên cứu các mô hình và thực hiện các dự án hỗ trợ xã hội và phát triển cộng đồng; o Xây dựng trung tâm tư liệu phục vụ cho nghiên cứu và đào tạo; o Cung cấp các dịch vụ tư vấn/nghiên cứu và phát triển xã hội; o Là đơn vị tham mưu cho Đại học Huế và Đại học Khoa học, vạch kế hoạch đào tạo và phát triển nhân sự trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; o Hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong khu vực miền Trung (đặc biệt ở Tỉnh Thừa Thiên Huế) để lập kế hoạch, hình thành các dự án nhằm quản lý, bảo tồn và phát huy tuyền thống văn hoá dân tộc; o Tổ chức Hội thảo/Hội nghị cấp quốc gia và quốc tế; o Hợp tác và tham gia đào tạo trong các lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn. Nhu cầu đào tạo - Hiện tại Trung tâm đang trong giai đoạn hoàn thiện và nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ cán bộ. Do đó, nhu cầu đào tạo và tự đào tạo là yêu cầu cấp thiết. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 29
  33. - Nâng cao các kỹ năng chuyên môn như nghiên cứu, quản lý, viết đề cương, kỹ năng đào tạo là vấn đề CSSH quan tâm. Nhu cầu thông tin - Trung tâm cần thông tin về đa dạng sinh học; - Sử dụng đất trong vùng dự án; - Dữ liệu GIS; tài liệu tập huấn GIS; - hệ thống nông lâm kết hợp; - Báo cáo về các dự án; - Bản đồ Thông tin hiện có - Báo cáo nghiên cứu liên quan đến vấn đề nước sạch, sinh kế của người dân vùng đầm phá, nghiên cứu về tri thức địa phương - Những báo cáo này sẽ được xuất bản thành tài liệu dưới dạng kỷ yếu, sách, hoặc cẩm nang trong thời gian đến. Các dự án đã và đang thực hiện Trong suốt những năm vừa qua, CSSH đã hợp tác với nhiều cơ quan/tổ chức của Nhà nước và quốc tế để thực hiện các dự án phát triển trong các lĩnh vực như: - Hỗ trợ sinh kế và Bảo tồn đa dạng sinh học thông qua hoạt động du lịch cộng đồng tại huyện Nam Đông do tổ chức IUCN Hà Lan tài trợ, - Hỗ trợ sinh kế và dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tại huyện Phú Vang - do tổ chức Ford Foundation tài trợ. - Hỗ trợ sinh kế; Phát triển mô hình “Đồng quản lý tài nguyên và Môi trường/Phát huy Quyền phụ nữ và Quyền trẻ em” - do ICCO (Hà Lan) tài trợ từ năm 2005. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 30
  34. Khoa Sinh học, ĐH Khoa học Huế Địa chỉ : 77 Nguyễn Huệ, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-2934 Trưởng khoa: TS. Phạm Thị Ngọc Lan Phó trưởng khoa: TS. Lê Thị Nam Thuận Phó trưởng khoa: TS. Trương Thị Bích Phượng Di động: 0914 959 095 Email: [email protected] Khoa Môi trường, ĐH Khoa học Huế Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, TP. Huế, Việt Nam Trưởng khoa: TS. Phạm Khắc Liệu Email: [email protected] Website: Sứ mệnh của Khoa Môi trường là đào tạo bậc Cao học và bậc Đại học ngành Khoa học Môi trường; tiến hành các nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng trong các lĩnh vực bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Mục tiêu đào tạo là trang bị kiến thức cơ bản, cơ sở về khoa học môi trường, đặc biệt là kiến thức chuyên ngành về quản lý môi trường và kỹ thuật môi trường, đủ cho người học sau khi ra trường có thể làm tốt các công việc nghiên cứu, quản lý, vận hành trong các lĩnh vực bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường, đánh giá tác động môi trường, Về tổ chức chuyên môn, Khoa Môi trường có 3 bộ môn: - Bộ môn Quản lý Môi trường - Bộ môn Kỹ thuật Môi trường - Bộ môn Sinh thái Môi trường Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 31
  35. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Địa chỉ: 16 Lê Lợi, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-3338; Fax: +84-54-383-4373 Email: [email protected] Website: www.thuathienhue.gov.vn Chủ tịch: Nguyễn Văn Cao Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà HOTRADICO, 25 Nguyễn Văn Cừ. TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-2005 – 382-6110 Fax: +84-54-383-3639 Email: [email protected] Website: Giám đốc: Châu Đình Nguyên Chức năng - Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn về công tác đối ngoại, biên giới lãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật; - Sở Ngoại vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. Cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ 2.1. Văn phòng; 2.2. Thanh tra; 2.3. Phòng Lễ tân – Hợp tác Quốc tế; 2.4. Phòng Kinh tế Đối ngoại; 2.5. Phòng Phi chính phủ nước ngoài; 2.6. Phòng Lãnh sự - Việt Kiều – Biên giới; 2.7. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Dịch vụ Đối ngoại Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 32
  36. Trung tâm Dịch vụ Đối ngoại Thừa Thiên Huế Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Hatradico, 25 Nguyễn Văn Cừ, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-384-6492 Fax: +84-54-384-6773 Email: [email protected] Website: www.hueforsce.com.vn Giám đốc: Nguyễn Văn Hưng ĐT: +84-54-384-6773 Vị trí, chức năng Trung tâm Dịch vụ Đối ngoại tỉnh Thừa Thiên Huế có tên giao dịch tiếng Anh: Thua Thien Hue Foreign Relations Service Center, viết tắt: FORSCE. Trung tâm có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, cung ứng, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trung tâm trực tiếp tổ chức thực hiện cung cấp các dịch vụ đối ngoại, các dịch vụ có liên quan đến hoạt động của các tổ chức và người nước ngoài tại Việt Nam cũng như các tổ chức của Việt Nam hoạt động có liên quan đến yếu tố nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho các văn phòng, tổ chức nước ngoài hoạt động ở Thừa Thiên Huế. Nhiệm vụ: 1. Tuyển chọn, đào tạo, cung ứng và quản lý người lao động làm việc cho các cơ quan tổ chức nước ngoài hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Nghị định số 85/1998/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ. Quản lý, bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, hoàn chỉnh hồ sơ, đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội và y tế, các chế độ, chính sách đối với người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức, cung cấp dịch vụ biên dịch, phiên dịch các thứ tiếng nước ngoài cho các tổ chức và cá nhân, các dự án hợp tác đầu tư hoặc các dự án viện trợ, các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế. 3. Tổ chức, cung cấp các dịch vụ cho hội nghị, hội thảo, tổ chức các sự kiện có yếu tố nước ngoài. 4. Tổ chức, cung cấp dịch vụ cho các đoàn giao lưu quốc tế, trao đổi kinh nghiệm của hoạt động dịch vụ đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân; tăng cường công tác tuyên truyền đối ngoại, hợp tác hữu nghị của nhân dân các nước đối với tỉnh Thừa Thiên Huế; Tổ chức và hướng dẫn các đoàn khách chuyên đề, nghiên cứu, khảo sát thị trường, học tập và trao đổi kinh nghiệm của các cơ quan, tổ chức ở Việt Nam ra nước ngoài và của các tổ chức nước ngoài vào Việt Nam. 5. Phối hợp với các trường, trung tâm ngoại ngữ và các tổ chức, cá nhân người nước ngoài để tổ chức các lớp đào tạo nâng cao về ngoại ngữ, bồi dưỡng đội ngũ biên dịch, phiên dịch có chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu hoạt động đối ngoại của tỉnh trong giai đoạn hội nhập quốc tế, góp phần mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế ở địa phương. 6. Tổ chức, cung cấp dịch vụ cho các đối tượng có nhu cầu đi du học nước ngoài. 7. Tổ chức, cung cấp các dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam theo chức năng của Trung tâm, không trái với quy định của pháp luật. 8. Thông qua cung cấp dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho các văn phòng nước ngoài, văn phòng dự án mở rộng hoạt động đầu tư, viện trợ, tài trợ trên địa bàn của tỉnh. Hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan, tổ chức nước ngoài trong việc xin đặt Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 33
  37. văn phòng đại diện, văn phòng dự án và phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn các thủ tục mở văn phòng thương mại, văn phòng dự án trên địa bàn tỉnh. 9. Tư vấn, hướng dẫn cho các đối tượng có nhu cầu liên quan đến thủ tục xin cấp hộ chiếu, thị thực xuất, nhập cảnh cho người Việt Nam, thị thực nhập, xuất cảnh cho người nước ngoài, các thủ tục xin gia hạn thị thực tại Việt Nam đúng theo quy định của pháp luật. 10. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, Trung tâm có thể phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác tuyên truyền đối ngoại, góp phần tranh thủ các dự án tài trợ và hợp tác đầu tư quốc tế. 11. Trung tâm có thể được Ủy ban Nhân dân tỉnh và Sở Ngoại vụ giao thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của công tác đối ngoại của địa phương. 12. Thực hiện chế độ quản lý nhân sự, tài sản, tài chính theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 34
  38. Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế Địa chỉ: 07 Đống Đa, TP Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-383-0196 – 382-8804 Fax: +84-54-382-8804 Email: [email protected] Website: Giám đốc: Hồ Đăng Vang Di động: 0913 426 277 Email: [email protected] Mục tiêu Mục tiêu của Sở NN&PTNT là đẩy mạnh các hoạt động nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và khuyến khích sự phát triển kinh tế của ngành. Chức năng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt bão; an toàn nông sản, lâm sản, thủy sản; về các dịch vụ công thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Các Chi cục thuộc Sở: 1- Chi cục Bảo vệ thực vật; 2- Chi cục Thú y; 3- Chi cục Kiểm lâm; 4- Chi cục Lâm nghiệp; 5- Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; 6- Chi cục Nuôi trồng Thuỷ sản; 7- Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão; 8- Chi cục Phát triển nông thôn và quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: 1- Trung tâm Khuyến Nông - Lâm - Ngư 2- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn 3- Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế Nông Lâm nghiệp 4- Trung tâm Giống thủy sản nước lợ - mặn Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 35
  39. 5- Trung tâm Giống thủy sản nước ngọt cấp I 6- Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 7- Ban Quản lý Rừng phòng hộ Sông Bồ. 8- Ban Quản lý Rừng phòng hộ Sông Hương. 9- Ban Quản lý Rừng phòng hộ Nam Đông 10- Ban Quản lý Rừng phòng hộ A Lưới 11- Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thuỷ 12- Ban Quản lý Rừng phòng hộ Bắc Hải Vân 13- Cảng cá Thuận An. 14- Ban Quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền 15- Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 36
  40. Chi cục Kiểm lâm Thừa Thiên Huế Địa chỉ: 18 Đoàn Hữu Trưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-3611; Fax: +84-54-383-3460 Chi cục trưởng: Nguyễn Viết Hoạch Phó chi cục trưởng: Nguyễn Đại Anh Tuấn ĐT: +84-54-247-0566 Di động: 0987 214 242 Email: [email protected] Nhiệm vụ chính của Chi cục Kiểm lâm tỉnh 1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương: 2. Tổ chức, chỉ đạo bảo vệ rừng ở địa phương: 3. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương: 4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương. 5. Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm: 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động của Kiểm lâm địa phương. 7. Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ; chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo hướng dẫn của Cục Kiểm lâm. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân công. Nhu cầu thông tin Tất cả các thông tin liên quan đến lĩnh vực Lâm nghiệp, quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên địa phương và quốc tế bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh. Cần thiết lập mạng lưới học tập trong ngành lâm nghiệp để chia sẻ thông tin, và cơ sở dữ liệu. Thông tin hiện có -Thư viện nhỏ -Phòng truyền thông -Cơ sở dữ liệu trong máy tính, đĩa CD Nhu cầu đào tạo: -Lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng -Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên -Pháp luật lâm nghiệp và thực thi pháp luật -Công nghệ thông tin và GIS Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 37
  41. -Kỹ năng truyền thông, giáo dục bảo tồn thiên nhiên và làm việc với cộng đồng -Phát triển rừng -Giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu và REDD -Lưu vực và quản lý lưu vực -Ngoại ngữ chuyên ngành Các dự án đã, đang và sẽ triển khai: Dự án 1: Dự án “ Đồng quản lý về bảo tồn thiên nhiên” (2003 -2006) Dự án 2: Dự án Làng sinh thái (2007-2009) Dự án 3: Dự án “Nghiên cứu chính sách thương mại lâm sản” do IUCN hỗ trợ (2008-2009) Dự án 4: Dự án bảo tồn Sao la và các loài thú móng guốc đặc hữu tại khu vực Trung Trường Sơn (2009-2012) Do WWF Việt Nam phối hợp với Đại học Kent (Anh quốc) và Chi cục Kiểm lâm thực hiện. Dự án 5: Dự án “Giảm thiểu sự suy thoái rừng tại vùng biên giới Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào, đảm bảo duy trì lượng Các bon và tính ĐDSH từ rừng” (12/2010 – 12/2015) Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 38
  42. Chi cục Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế Địa chỉ: Số 3 Lê Hồng Phong, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-9845; Fax: +84-54-384-5817 Email: [email protected] Website: www.formishue.vn Chi cục trưởng: Ông Nguyễn Trọng. ĐT: 0913 427 147 Phó Chi cục trưởng: Ông Lê Văn Hóa ĐT: 0906 456 161 Phó Chi cục trưởng: Ông Lưu Văn Phái ĐT: 0949 370 005 Cơ cấu, chức năng nhiệm vụ: Căn cứ vào Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 24/09/2008 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thành lập Chi cục Lâm nghiệp. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị tại quyết định được phân công như sau: a) Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban Nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị về lĩnh vực lâm nghiệp; các nội dung quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của các chương trình, dự án về xây dựng, phục hồi, phát triển, sử dụng hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất và phát triển lâm nghiệp xã hội trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu Giám đốc Sở xây dựng phương án, biện pháp chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất trồng giống cây trồng lâm nghiệp, tạo rừng giống, vườn giống, quản lý việc lưu thông giống và sử dụng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. c) Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt. d) Tổ chức thẩm định thiết kế dự toán về việc quản lý, sử dụng, xây dựng, phục hồi, tỉa thưa, nuôi dưỡng, gây trồng rừng mới để trình Giám đốc Sở quyết định phê duyệt. đ) Tổ chức thực hiện công tác điều chế rừng, thẩm định, tổng hợp hồ sơ thiết kế, khai thác rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; cấp giấy phép khai thác và kiểm tra việc khai thác rừng. e) Hướng dẫn, chỉ đạo công tác phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh gây hại cho cây trồng lâm nghiệp, ứng dụng các biện pháp tổng hợp để chủ động phòng ngừa và xử lý kịp thời nhằm hạn chế, ngăn chặn triệt để nạn phá rừng, cháy rừng. ê) Tham mưu cho Giám đốc Sở và UBND tỉnh trong lĩnh vực khoa học công nghệ về lâm nghiệp; chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các đề tài, dự án về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tham gia hợp tác quốc tế trong việc quản lý, xây dựng, phục hồi, phát triển và sử dụng rừng. g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành lâm nghiệp; chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, thực hiện các mô hình phát triển lâm nghiệp và nông lâm kết hợp khuyến lâm. h) Trình Giám đốc Sở dự toán ngân sách hàng năm, kế hoạch ngân sách trung hạn, ngắn hạn của Chi cục; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn kinh phí do Chi cục trực tiếp quản lý; quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản của nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo phân cấp của Giám đốc Sở và theo quy định của pháp luật; i) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở. 2. Các Dự án 2.1 Dự án 1: Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 39
  43. Tên dự án: Dự án phát triển hệ thống quản lý thông tin ngành lâm nghiệp (Dự án Formis). Thời gian thực hiện: 2009-2012 Nhà tài trợ: Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp và Phần Lan Đơn vị thực hiện: Chi cục Lâm nghiệp Các đối tác tham gia thực hiện dự án: Sở Tài nguyên Môi trường; Sở Khoa học công nghệ; Cục Thống kê; Hạt Kiểm lâm; phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng TNMT, Chi cục Thống kê thuộc 2 huyện Phong Điền và Phú Lộc. 2.2 Dự án 2: Tên dự án: Dự án “Trồng rừng bảo vệ môi trường tại huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” (Dự án JIFRPO). Thời gian thực hiện: 2010 - 2014 Nhà tài trợ: Trung tâm Hợp tác Quốc tế và xúc tiến Lâm nghiệp Nhật Bản (JIFPRO); Đơn vị thực hiện: Chi cục Lâm nghiệp Đối tác tham gia thực hiện dự án: UBND huyện Phong Điền, UBND 7 xã: Phong Hiền, Phong Hòa, Phong Chương, Điền Hương, Điền Môn, Điền Hòa, Điền Hải và người dân tham gia trồng rừng trên địa bàn 7 xã. 3. Nhu cầu đào tạo: - Các khóa học về GIS. - Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng. - Xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách lâm nghiệp. - Kỹ năng quản lý công tác giống cây trồng lâm nghiệp. - Khóa học về quản lý dự án. 4. Nhu cầu thông tin: - Ảnh viễn thám - Số liệu về đất đai 5. Thông tin hiện có: - Đã có website riêng Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 40
  44. Trung tâm Khuyến Nông Lâm Ngư Thừa Thiên Huế Địa chỉ: 14 Phùng Hưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-353-0027; Fax: +84-54-353-0027 Email: [email protected]; [email protected] Website: Giám đốc: Trần Quang Phước ĐT: +84-54-353-8812 Di động: 0914 066 443 Trung tâm Khuyến Nông Lâm Ngư trực thuộc Sở NN và PTNT; thực hiện chức năng sự nghiệp khoa học, chuyển giao, phổ biến những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những kinh nghiệm điển hình tiên tiến đến tận người sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; bồi dưỡng, phát triển kỹ năng, kiến thức quản lý kinh tế, cung cấp các thông tin về thị trường, giá cả những loại hàng nông, lâm, ngư cho nông dân và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư của Tỉnh. Mục tiêu Nhiệm vụ chính của Trung tâm là đẩy mạnh hoạt động sản xuất nông lâm bằng cách giới thiệu các chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và lâm nghiệp, cung cấp thông tin thị trường, hướng dẫn nông dân cách kiếm sống, chuyển giao kỹ thuật tiên tiến. Nhu cầu đào tạo Các cán bộ cần được đào tạo hơn nữa trong lĩnh vực khuyến nông, kỹ năng thúc đẩy và truyền thông. Các cán bộ cần có kiến thức và kỹ năng để làm việc tốt hơn với nông dân và để giải đáp những thắc mắc của người dân tập trung ở rất nhiều lĩnh vực. Nhu cầu thông tin - Trung tâm cần sách để bổ sung cho thư viện và hướng dẫn thực tế để có thể quảng bá những thông tin liên quan đến người nông dân trong lĩnh vực nông lâm kết hợp và lâm nghiệp. Trung tâm đã sao chép một số sách và tài liệu từ thư viện của trường Đại học Nông lâm Huế. - Loại cây trồng nào có thể phát triển tốt ở vùng đất cát? Cần có nhiều thông tin hơn về loài cây "Neem", một loài cây có khả năng phát triển tốt ở vùng đất cát. Thông tin hiện có Trung tâm Khuyến nông đang thiết lập một thư viện ở thành phố Huế, bao gồm tất cả các tờ rơi và hướng dẫn. Trung tâm Khuyến nông được dự án Helvetas hỗ trợ (tài chính). Trung tâm cũng đã xây dựng một cơ sở dữ liệu thư viện tập hợp tất cả các đầu sách và báo chí hiện có. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 41
  45. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế Địa chỉ: Đường Tôn Đức Thắng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-1264 – 382-2538 – 382-1723 Fax: +84-54-382-1264 Website: Giám đốc: Tôn Thất Bá ĐT: +84-54-384-6777 Di động: 0913 408 707 Email: [email protected] Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. Mục tiêu Xây dựng kế hoạch kinh tế xã hội: VDP và CDP. Thực hiện các quy trình pháp lý cho đầu tư trong nước và quốc tế. Tư vấn cho Sở NN&PTNT về các đề án đầu tư trong nước và quốc tế. Nhu cầu đào tạo Quản lý dự án, xây dựng kế hoạch chiến lược, truyền thông, thị trường. Thông tin hiện có Cứ 6 tháng một lần, đơn vị đầu tư phải nộp báo cáo cho Sở KH&ĐT. Đây là những báo cáo chung. Quý vị có thể yêu cầu Sở KH&ĐT cho cuộc hẹn. Văn bản pháp lý cho rất nhiều loại hình đầu tư. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 42
  46. Sở Khoa học và Công nghệ Thừa Thiên Huế Địa chỉ: 26 Hà Nội, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-2439; Fax: +84-54-384-5093 Email: [email protected] Website: Giám đốc: Đỗ Nam Di động: 0913 425 124 Email: [email protected] Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 43
  47. Sở Tài nguyên và Môi trường Thừa Thiên Huế Địa chỉ: 115 Nguyễn Huệ, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382 2426 Fax: +84-54-382 5389 Email: [email protected] Website: Giám đốc: Nguyễn Đình Đấu ĐT: +84-54-382 8275 Di động: 0914 091 388 Chức năng nhiệm vụ chính Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp về biển, đầm phá và hải đảo; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. Mục tiêu Sở Tài nguyên và Môi trường góp phần xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Sở còn hỗ trợ các nhà lãnh đạo trong tỉnh trong việc xây dựng chính sách và quản lý các lĩnh vực: quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản, quản lý nước và môi trường. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 44
  48. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thừa Thiên Huế Địa chỉ: Số 6 Phan Bội Châu, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-3383-4369; Fax: +84-54-383-4369 Website: www.husta.org ThS. Nguyễn Văn Quế Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thừa Thiên Huế là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế. Chức năng của Liên hiệp hội: + Tập hợp và đoàn kết lực lượng trí thức khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế và lĩnh vực hoạt động xã hội, điều hoà và phối hợp với hoạt động của các hội thành viên, nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ của đội ngũ trí thức vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và phát triển bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. + Liên hiệp Hội đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các hội thành viên trong khuôn khổ pháp luật quy định. Các nhiệm vụ chính của Liên hiệp hội: + Tập hợp đoàn kết trí thức khoa học và công nghệ thông qua việc phối hợp hoạt động của các hội thành viên. + Tổ chức các hoạt động chính trị, xã hội với tư cách là một thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. + Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, bồi dưỡng và nâng cao dân trí. + Xây dựng, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổ chức Liên hiệp hội. + Xây dựng và phát triển các mối quan hệ hợp tác quốc tế. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 45
  49. Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn Quản lý Tài nguyên (CORENAM) Địa chỉ: 65 Nguyễn Trãi, TP. Huế, Việt Nam ĐT/Fax: +84-54-353-9229 Email: [email protected] Website: www.corenarm.org.vn Giám đốc: TS. Ngô Trí Dũng Email: [email protected] Mục tiêu/ Hoạt động chính của tổ chức: - Tăng cường kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài nguyên cho các cán bộ địa phương thông qua các nghiên cứu phối hợp; - Lồng ghép các nghiên cứu ứng dụng vào hệ thống quản lý tài nguyên cấp cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về mặt chuyên môn và xã hội; - Tư vấn hai chiều - địa phương và nhà tài trợ - các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyên nhằm tìm kiếm các nguồn đầu tư (dự án và chương trình) hỗ trợ cho địa phương về tổ chức thực hiện và nâng cao năng lực quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có trên địa bàn; - Phối hợp với các cơ quan đào tạo (trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm thực hành) thiết kế các chương trình đào tạo ngắn và trung hạn cho các địa phương trong khu vực về quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Các dự án (đã và đang thực hiện) 1. Nâng cao năng lực quản lý rừng giao cho cộng đồng ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (2006 – 2008) 2. Phát triển thị trường sản phẩm dệt Dzèng cho đồng bào dân tộc ở xã Phú Vinh, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế (2006-2007) 3. Phục hồi và bảo tồn loài cây Huê Mộc ( Dalbergia tonkinensis Praine) ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (2007-2008) 4. Tăng cường kỹ năng tiếp cận thị trường cho các khuyến nông viên huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế (2007-2008) 5. Cải thiện sinh kế thông qua việc xây dựng hệ thống sử dụng đất bền vững ở thôn Phú Mậu, xã Hương Phú, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (2008-2010) 6. Xây dựng mô hình cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua bảo tồn, khai thác, sử dụng đất bền vững và tổng hợp tài nguyên thiên nhiên ở xã Hương Phong, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (2009-2012) 7. Vận động công chúng tham gia xây dựng Qui chế quản lý tài nguyên vùng đệm thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (4/2010 - 3/2011) Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 46
  50. Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) Địa chỉ: Phòng 7, tầng 2 nhà B Khách sạn Đường Sắt, số 131 Thạch Hãn, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-362-4332 ; Fax: +84-54-353-8685 Đại diện: Trần Thị Thanh Toan Di động: 0906 523 422 Email: [email protected] Văn phòng chính: Số. 56, ngách 19/9, đường Kim Đồng, Hà Nội, Việt Nam Tel: + 84-4-39436676/78 Fax: +84-4-39436449 Website: www.srd.org.vn Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) là một tổ chức phi chính phủ - phi lợi nhuận của Việt Nam. SRD hoạt động vì sự phát triển của các cộng đồng nông thôn khó khăn, hỗ trợ họ nâng cao đời sống và quản lý tài nguyên bền vững. Các chương trình của SRD tập trung vào ba lĩnh vực chính: nông nghiệp bền vững, biến đổi khí hậu và vận động chính sách. Mọi cố gắng của SRD đều nhằm mục đích xoá đói nghèo và bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động dựa vào cộng đồng. Đây là chìa khóa để phát triển các sáng kiến mới trong tương lai, như đẩy mạnh thích ứng với biến đổi khí hậu, tham gia các mạng lưới khu vực và toàn cầu về lúa và an ninh lương thực cũng như triển khai các chương trình của nhà nước về quy hoạch nông nghiệp và nông thôn. Vùng hoạt động SRD làm việc với những người nghèo nhất ở những vùng khó khăn nhất của Việt Nam. Các chương trình của chúng tôi đặc biệt tập trung ở vùng miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam nơi có tỉ lệ người nghèo cao nhất và với mức độ sâu sắc nhất của đất nước. Các vùng này cũng đang phải đối mặt với các thách thức do vị trí địa lý bất lợi, hạn chế trong phát triển nông nghiệp cũng như tiếp cận với thị trường và các cơ sở vật chất xã hội khác. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 47
  51. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Xã hội (CSRD) Địa chỉ: 2/33 Nguyễn Trường Tộ, TP. Huế, Việt Nam ĐT/ Fax: +84-54-383-7714; 387-7314 Email: [email protected] - [email protected] Website: www.csrd.huecity.vn Giám đốc: Lâm Thị Thu Sửu Di động: 0945 503 508 Email: [email protected] Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Xã hội là tổ chức trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Thừa Thiên Huế, hoạt động trong lĩnh vực Phát triển xã hội với những chức năng, nhiệm vụ chính như tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, các dự án phát triển; cung cấp dịch vụ tư vấn và các lớp tập huấn ngắn hạn cho các đối tượng có nhu cầu. Trung tâm còn là cầu nối trong mối quan hệ biện chứng giữa chính quyền - các nhà đầu tư, chính quyền - người dân, nhà đầu tư - người hưởng lợi. CSRD sẽ cung cấp cho các cấp chính quyền các thông tin để ra chính sách phù hợp đối với nhóm người nghèo, sẽ đưa các nhu cầu cấp thiết của người dân đến các nhà tài trợ và các bên liên quan. Thông qua đó, người nghèo có thể tiếp cận được các nguồn lực một cách nhanh chóng và hiệu quả. Mục tiêu CSRD hướng đến là hạn chế số lượng người nghèo, đặc biệt là “nhóm người nghèo mới”, giảm các nguy cơ rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường và cải thiện đời sống của trẻ em và phụ nữ thiệt thòi. Với phương pháp tiếp cận có sự tham gia và phương châm công bằng xã hội, CSRD tôn trọng các giá trị và nhân phẩm của đối tượng mà CSRD phục vụ. Các dự án đã và đang thực hiện: Dự án ADAPTS về “Thích ứng với Biến đổi Khí hậu tỉnh TT Huế” Dự án này là kết quả của sự phối hợp giữa Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Xã hội, Accia, Both ENDS và Viện Nghiên cứu Môi trường (IVM). Đơn vị tài trợ là Tổng cục Hợp tác và Phát triển Hà Lan thông qua Viện Nghiên cứu Môi trường (IVM). Thời gian thực hiện dự án ADAPTS: 2009 - 2010 Mục tiêu chính của dự án: tạo điều kiện cho đối tác địa phương thu thập những thông tin về vấn đề biến đổi khí hậu và khả năng thích ứng của người dân, từ đó lựa chọn các biện pháp thích ứng ở địa phương để đưa vào cuộc đối thoại giữa cộng đồng, nhà nghiên cứu và các bên chính quyền địa phương liên quan. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 48
  52. Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Trung Trung Bộ (Sub- FIPI) Địa chỉ: Số 6/1 Đoàn Hữu Trưng, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-382-0682; Fax: +84-54-382-0682 Website: www.fipi.vn Phân viện trưởng: Lại Hữu Hoàn ĐT: 0983 193 459 Email: [email protected] Phó Phân viện trưởng: Nguyễn Văn Tám ĐT: 0914 173 189 Email: [email protected] Mục tiêu/ Hoạt động chính của tổ chức - Điều tra và quy hoạch rừng - Phát triển và bảo vệ rừng ở 5 tỉnh Nhu cầu đào tạo của tổ chức Khóa đào tạo về kỹ năng tiếng Anh và GIS (dài hơn, chuyên sâu hơn và có hệ thống hơn), kỹ năng viết đề cương và báo cáo chuyên môn. Thông tin hiện có Có bản đồ, sách và báo cáo bằng tiếng Việt. Hiện có một cơ sở dữ liệu ở văn phòng Phân viện. Có bản đồ về 5 tỉnh (cấp tỉnh, huyện và xã). Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 49
  53. Vườn Quốc gia Bạch Mã (BMNP) Địa chỉ: Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-387-1258; Fax: +84-54-387-1134 Website: www.bachma.vnn.vn Giám đốc: TS. Huỳnh Văn Kéo ĐT: +84-54-387-1324 Di động: 0913 408 626 Email: [email protected] 1. Mục tiêu/ Hoạt động chính của VQG BM  Bảo vệ hệ thực vật và động vật  Du lịch sinh thái  Giáo dục môi trường  Phát triển cộng đồng  Cứu hộ động vật hoang dã  Phòng hộ rừng đầu nguồn  Nghiên cứu, tổ chức dịch vụ nghiên cứu khoa học 2. Nhu cầu đào tạo Kỹ năng tiếng Anh, đào tạo về kỹ năng truyền thông, phương pháp luận có sự tham gia, TOT trong hoạt động xóa đói giảm nghèo, khuyến nông lâm; kỹ năng về nghiên cứu đa dạng sinh học, quản lý dự án, lập đề cương. 3. Nhu cầu thông tin Sách, báo cáo và kết quả nghiên cứu về các đề tài sau: khoa học cây trồng, khoa học vật nuôi, lâm nghiệp, phát triển nông thôn và khuyến nông, du lịch sinh thái và giáo dục môi trường, phát triển cộng đồng; thông tin về đa dạng sinh học trong các vùng lãnh thổ Việt Nam. 4. Thông tin hiện có  Sách :  Đa dạng sinh học hệ Nấm và Thực vật Vườn Quốc gia Bạch Mã (2003)  Đa dạng sinh học Động vật Vườn Quốc gia Bạch Mã (2004)  Đa dạng sinh học cây thuốc vùng núi Bạch Mã (2006)  Kiểm kê danh lục động – thực vật Vườn Quốc gia Bạch Mã (2011)  Tạp chí chuyên ngành  Sách tham khảo Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 50
  54. 5. Các dự án đã và đang thực hiện TT Tên dự án Thời gian Các bên tham gia Hợp tác kỹ thuật nâng cao điều kiện sống nông thôn và bảo tồn Vườn Quốc gia Bạch Mã, thiên nhiên thông qua việc sử dụng trường Đại học Nông 1 2008 - 2011 đa mục đích than hoạt tính và chiết nghiệp và Công nghệ xuất dấm gỗ tại Vườn Quốc gia Tokyo Nhật bản, JICA. Bạch Mã. (Dự án hỗ trợ kỹ thuật) Phát triển bảo vệ Đa dạng sinh học ở khu vực mở rộng Vườn Quốc gia Bạch Mã bằng cải thiện công tác Vườn Quốc gia Bạch Mã, 2 quản lý trong tuần tra bảo vệ rừng, 2011 - 2012 VCF. giám sát các loài chính, đồng quản lý và cơ chế chia sẻ lợi ích. (Dự án hỗ trợ kỹ thuật) Dự án Dự trữ Cacbon và Bảo tồn đa WWF tại Việt Nam; Vườn 3 dạng sinh học. (Dự án hỗ trợ kỹ 2011 - 2014 quốc gia Bạch Mã, Sở thuật) NN&PTNT tỉnh TT Huế. Vườn quốc gia Bạch Mã, Dự án phát triển du lịch sinh thái trường Cao Đẳng Nghề Du 4 tại Thừa Thiên Huế. (Dự án hỗ trợ 2011 - 2013 lịch Huế, Hội đồng vùng kỹ thuật và đầu tư mô hình) Poitou – Charentes Dự án Bảo tồn đa dạng sinh học Vụ BTTN - Tổng cục Lâm 5 các Hệ sinh thái rừng tại Việt Nam. 2010 - 2013 nghiệp, VQG Bạch Mã, (Dự án hỗ trợ kỹ thuật) GIZ. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 51
  55. Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND huyện Nam Đông Địa chỉ: Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT/ Fax: +84-54-387-5513 Trưởng phòng: Phan Thế Xê Di động: 0168 999 2132 Phó phòng: Phan Trần Duy Phương Di động: 0982 098 380 Email: [email protected] Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện A Lưới Địa chỉ: Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-387-8319 Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND huyện Phong Điền Địa chỉ: Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT/ Fax: 054.355-1319 Trưởng phòng: Trần Văn Địch Di động: 0914 002 340 Hạt kiểm lâm huyện Nam Đông Địa chỉ: Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-387 5324 Fax: +84-54-389 3411 Hạt phó/ Q. Hạt trưởng: Hoàng Văn Chúc Di động: 0914 079 005 Hạt Kiểm lâm huyện A Lưới Địa chỉ: Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-387 8282 - 387 8036 - 387 9655 Email: [email protected] Hạt trưởng: Lê Viết Ngọc Vinh ĐT: +84-54-387-8247 – 0914 125 553 Email: [email protected] Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 52
  56. Hạt Kiểm lâm huyện Phong Điền Địa chỉ : Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-355-1225 – 351-6085 Hạt phó: Nguyễn Văn Hùng Di động: 0914 052 380 Email: [email protected] Hạt Kiểm lâm huyện Phú Lộc Địa chỉ: Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 53
  57. Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền Địa chỉ: Xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-356-1646 - 356-1647 Fax: +84-54-356-1646 – 375-1819 Email [email protected] Website: www.phongdiennr.org.vn Giám đốc: Đặng Vũ Trụ Di động: 0914 002 148 Email: [email protected] Mục tiêu/ Hoạt động chính của tổ chức: Mục tiêu chính: Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, quần thể của các loài động thực vật quý hiếm, các loài đang bị đe doạ, các loài đặc hữu của vùng núi thấp miền Trung; duy trì giá trị sinh thái và chức năng phòng hộ đầu nguồn của khu vực đối với các con sông lớn Mỹ Chánh, Ô Lâu, Sông Bồ; góp phần phát triển kinh tế xã hội của dân cư sống quanh vùng bảo tồn. Chức năng, nhiệm vụ của Khu Bảo tồn: - Thực hiện việc quản lý, bảo vệ, xây dựng, phát triển rừng và tài nguyên thiên nhiên; Khôi phục, bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, tính đa dạng sinh học của rừng trong phạm vi bảo tồn. - Phối hợp các cấp chính quyền để bảo vệ các nguồn tài nguyên khác; thực hiện các biện pháp phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến rừng. - Lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lập các dự toán chi phí hàng năm cho các hoạt động của đơn vị và quản lý sử dụng kinh phí đầu tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước. - Tổ chức các hoạt động về hợp tác quốc tế theo sự phân công của các cơ quan có thẩm quyền và các quy định hiện hành của Nhà nước về lĩnh vực này. - Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động và chương trình nghiên cứu khoa học khu bảo tồn theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản. - Được thực hiện các hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học, văn hoá, xã hội và du lịch sinh thái theo quy định của pháp luật. - Định kỳ báo cáo cấp trên về tình hình hoạt động của Khu bảo tồn. - Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cấp trên giao. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 54
  58. Khu Bảo tồn Thiên nhiên Sao La Địa chỉ: Xã Sơn Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-397-0097 – 397-0098; Fax: +84-54-397-0097 Email: [email protected] Website: Giám đốc: Lê Ngọc Tuấn Di động: 0983 355 282 - 0123 600 0664 Email: [email protected] 1. Mục tiêu của Khu Bảo tồn Sao La: (1) Bảo tồn quần thể Sao La và 2 loại thú móng guốc khác là Mang lớn và Mang Trường Sơn, đồng thời bảo tồn các loài động, thực vật đặc hữu và quý hiếm khác. (2) Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên nguyên sinh đất thấp còn sót lại ở khu vực Trung Trường Sơn. (3) Bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo tồn các loài, nguồn gen có trong mỗi loài và các sinh cảnh, cảnh quan của các khu rừng. (4) Nâng cao ý thức của dân, thúc đẩy sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương với Nhà nước và các tổ chức quốc tế. (5) Thông qua các hoạt động xây dựng khu bảo tồn, góp phần phát triển kinh tế xã hội các xã vùng đệm và giữ vững an ninh quốc phòng. 2. Chức năng, nhiệm vụ Khu bảo tồn: (1) Bảo tồn và phát triển số lượng Sao La cũng như 869 loài thực vật, 507 loài động vật, đặc biệt là 10 loài thực vật và 48 loài động vật đang bị đe dọa tiêu diệt. (2) Bảo vệ nguyên vẹn hơn 10.000 ha rừng tự nhiên vùng đất thấp, phục hồi và phát triển tài nguyên rừng thông qua các hoạt động khoán bảo vệ rừng 1.500 ha, khoanh nuôi tự nhiên 1.000 ha, xây dựng vườn thực vật, trồng nhiều cây xanh. (3) Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên cho người dân trong vùng đệm, các vùng lân cận và khách du lịch. (4) Xây dựng cơ sở hạ tầng như trụ sở làm việc, các trạm quản lý bảo vệ rừng, vườn thực vật. Tăng cường trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, công tác nghiên cứu khoa học và tuyên truyền giáo dục. Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 55
  59. (5) Triển khai 4 chuyên đề nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ về quản lý phát triển Khu bảo tồn. Tiếp tục xây dựng dự án vùng đệm, tạo sinh kế nâng cao thu nhập cho người dân, giảm áp lực đối với Khu bảo tồn. Nhu cầu đào tạo 1. Kỹ năng cơ bản: - Kỹ năng làm việc nhóm. - Kỹ năng truyền thông. - Kỹ năng làm việc với cộng đồng. - Kỹ năng giao tiếp. - Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn. - Cải thiện trình độ tiếng Anh cho cán bộ BQL. 2. Kỹ năng chuyên môn: - Kỹ năng giám sát đa dạng sinh học. - Kỹ năng điều tra, lập tuyến. - Kỹ năng lập kế hoạch. - Kỹ năng quản lý dự án hiệu quả. - Kỹ năng phân tích. - Kỹ năng tổng hợp, viết báo cáo. 3. Các nhu cầu đào tạo khác: - Đào tạo về các phần mềm quản lý dữ liệu - Đào tạo về sử dụng máy bẫy ảnh, máy quay phim, GPS, GIS, MIST (Theo dõi dữ liệu tuần tra). - Đào tạo về Mapinfo Nhu cầu thông tin Các nhu cầu thông tin: Khu bảo tồn hiện nay quá thiếu thông tin, cần nhưng thông tin sau: - Các nghiên cứu về đa dạng sinh học của khu bảo tồn. - Các nghiên cứu về đặc tính sinh trưởng, sinh cảnh, phân bố, sinh thái học của Sao La. - Bản đồ, sa bàn 3D khu bảo tồn. - Tình hình sử dụng đất vùng đệm. - Các tài liệu liên quan đến GIS. - Ảnh viễn thám li - ên quan. Thông tin hiện có - Thông tin sơ sài, thiếu thông tin và đang trong quá trình cập nhật, xây dựng. Các dự án đã và đang thực hiện Thời gian Stt Tên dự án Mục tiêu Tài trợ thực hiện Sao La trong nguy Tập trung bảo vệ quần thể Sao la thông Tháng 01/2011 Bộ Môi 1 cấp – Tập trung qua việc loại bỏ các mối đe dọa trực tiếp đến tháng 12/ trường, Bảo Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 56
  60. bảo vệ trong Khu (bẫy và săn bắt sử dụng chó) trong vùng 2011 tồn và An bảo tồn Sao La lõi Sao La của Khu bảo tồn Sao La toàn của Đức Thừa Thiên Huế tài trợ thông qua WWF. Dự trữ các-bon và Xây dựng và quản lý bền vững khoảng 2011-2014 Bộ Môi bảo tồn đa dạng 120.000 ha rừng là nơi phong phú về loài trường, Bảo sinh học rừng và giàu lượng các-bon tại tỉnh Thừa Thiên tồn và An 2 Huế. toàn của Đức tài trợ thông qua WWF. Bảo tồn song mây Bảo tồn các loài song mây hiện có ở Khu 15/7 đến 31/8/ Vườn thực 3 Trung Trường Sơn Bảo tồn 2011 vật New York Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 57
  61. Công ty TNHH Lâm nghiệp Nam Hòa Địa chỉ: Xã Thủy Bằng, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-386-5906 Công ty Lâm nghiệp Phong Điền Địa chỉ: Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-355-1266 Fax: +84-54-375-1211 Đại diện: Phan Văn Châu E-mail: [email protected] Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Tiền Phong Địa chỉ: Xã Thủy Bằng, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Hương Địa chỉ: 136 Nguyễn Phúc Nguyên, TP. Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-352-5297 Ban Quản lý rừng Phòng hộ Sông Bồ Địa chỉ: Thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-355-7257 Fax: +84-54-356-7184 Giám đốc: Trần Đại Phương Mobile: 0905 768 153 Email: [email protected] Ban quản lý rừng phòng hộ Hương Thủy Địa chỉ: Khu 7, Thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thủy, Việt Nam ĐT: +84-54-386-1279 Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông Địa chỉ: Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-387-5520 Ban quản lý rừng Phòng hộ A Lưới Địa chỉ: Huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam Phó GĐ: Nguyễn Trọng Thang Di động: 0913 465 161 Ban Quản lý Rừng phòng hộ Bắc Hải Vân Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 58
  62. Địa chỉ: Thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam ĐT: +84-54-384-7542 Tóm tắt Cẩm nang về Môi trường thể chế trong ngành Nông Lâm nghiệp 59