Tiểu luận Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam

pdf 24 trang ngocly 26/05/2021 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftieu_luan_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_tham_dinh_dadt_cho_vay.pdf

Nội dung text: Tiểu luận Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM KHOA SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN MƠN HỌC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Đề tài: GV hướng dẫn : TS. Lại Tiến Dĩnh HV thực hiện : Trần Văn Thanh Lớp : Cao học Ngân hàng – Ngày 1 Khĩa : K17 TP. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2009
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 2 LỜI MỞ ĐẦU Trong thời gian vừa qua cơn bão tài chính đã bắt đầu từ Mỹ và lan tỏa đi khắp nơi, di chứng cho đến tận bây giờ và cĩ thể là hết năm 2009 nền kinh tế thế giới mới đi vào ổn định như cũ được, một sức tàn phá ghê gớm đủ cho một Phố Wall, một Ngân hàng Lehman Brothers, Ngân hàng IndyMac Bancorp Inc, Freddie Mac và Fannie Mae, Citigroup với lịch sử tồn tại hàng trăm năm bổng chốc sụp đổ. Trong bối cảnh khủng hoảng tín dụng tồn cầu, các chính sách tiền tệ được đưa ra và áp dụng từ thắt chặt đến nới lỏng, lãi suất lên rồi hạ đã làm cho nền kinh tế bị nĩng, về cơ bản cuối năm 2008 nền kinh tế Việt Nam đã ngăn chặn được lạm phát, nhưng lại đứng trước nguy cơ suy giảm, trì trệ nền kinh tế. Vấn đề kích cầu nền kinh tế đang được Chính phủ và cả xã hội quan tâm. Đặc biệt là đầu tư vốn cho các dự án đầu tư cĩ tính khả thi cao địi hỏi nguồn vốn rất lớn. Tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại tiếp tục thực hiện vai trị “trung gian tài chính” của mình. Tuy nhiên, để thực hiện đúng chức năng cung cấp vốn kích cầu nền kinh tế, cơng tác thẩm định dự án đầu tư để ra quyết định cho vay dài hạn đang là vấn đề đặt ra, dự án nào khả thi, dự án nào khơng khả thi. Do đĩ cơng tác thẩm định dự án đầu tư đang được rất nhiều các ngân hàng chú trọng Xuất phát từ những lý do trên và qua nghiên cứu thực tế tại Chi nhánh Eatam, tơi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn tại Ngân hàng Nơng nghiệp & Phát triển nơng thơn Chi nhánh Eatam” để làm nội dung nghiên cứu cho tiểu luận cá nhân của mình. Cấu trúc bài viết: ngồi phần mở đầu và phần kết luận bài viết gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận: Phần này nêu và phân tích một số khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, tín dụng, dự án đầu tư và thẩm định dự án. Phần 2: Thực trạng cơng tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn thời gian qua tại Ngân hàng NN & PTNT Chi nhánh Eatam. Phần 3: Những kiến nghị, giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư để ra quyết định cho vay dài hạn nâng cao hiệu quả cho vay kích cầu trong năm 2009 và các năm tới. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 3 PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH VÀ CHO VAY DÀI HẠN 1.1. Các khái niệm về ngân hàng và tín dụng Theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2004: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng”. Luật này cũng định nghĩa: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cĩ liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Luật Ngân hàng Nhà nước định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh tốn. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2007:184). Theo Nguyễn Minh Kiều (2007: 225): “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đĩ tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc cĩ hồn trả cả gốc và lãi”. Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng cĩ thời hạn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng cĩ thời hạn trên 5 năm. Ngân hàng cấp các khoản tín dụng dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho các dự án đầu tư. Thẩm định tín dụng dài hạn thực chất là thẩm định dự án đầu tư, do khách hàng lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng. 1.2. Các vấn đề về dự án và thẩm định dự án đầu tư 1.2.1. Các vấn đề về dự án Đầu tư theo nghĩa rộng, nĩi chung, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đĩ nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đĩ. Nguồn lực đĩ cĩ thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Đối với doanh nghiệp, đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Hoạt động này được thể hiện tập trung thơng qua việc thực hiện các dự án đầu tư. Dự án đầu tư: là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  4. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 4 kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống. Cĩ nhiều cách để phân loại dự án đầu tư, thơng dụng nhất các dự án đầu tư cĩ thể được phân thành: dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Dự án đầu tư mới: là những dự án cĩ mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới để đưa vào thị trường hay những dự án tạo ra các pháp nhân mới. Các dự án thuộc loại này phải được đầu tư tồn bộ nhà xưởng, máy mĩc, thiết bị Dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh: Những dự án cĩ mục đích tăng cường năng lực sản xuất, tăng quy mơ sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến dây truyền máy mĩc từ đĩ tăng doanh thu của doanh nghiệp. Hay nĩi cách khác, dự án mở rộng sản xuất là dự án được thực hiện trên cơ sở một dự án cũ đang hoạt động. Quá trình hình thành và phát triển một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư. Nội dung các bước cơng việc ở mỗi giai đoạn của các dự án khơng giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, vào tĩnh chất sản xuất, đầu tư dài hạn hay ngắn hạn Vấn đề nguồn tài trợ cho dự án: trong trường hợp khan hiếm nguồn tài trợ, chủ đầu tư thường quan tâm tới tín dụng ngân hàng. Các khoản tín dụng cho dự án đầu tư chủ yếu là các khoản tín dụng trung và dài hạn. Việc cung cấp tín dụng cho các dự án với số vốn lớn mà thời gian cho vay lại tương đối dài, cĩ những dự án kéo dài đến hàng chục năm.Chính vì vậy mà rủi ro khơng trả được nợ của khách hàng đối với ngân hàng là rất lớn. Để giảm bớt được những rủi ro đĩ, trước khi cấp tín dụng cho dự án, ngân hàng phải tiến hành kiểm tra tính khả thi của dự án, xem xét các đặc điểm của dự án, các yếu tố thuộc về mơi trường cĩ thể ảnh hưởng tới dự án, cơng việc đĩ chính là cơng tác thẩm định dự án đầu tư. 1.2.2. Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng Thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan cĩ khoa học và tồn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới việc đầu tư cũng như tính khả thi của một dự án để ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư. Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho vay, cĩ ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ dự án. Vì vậy, kết quả của thẩm định phải độc lập với tất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào. Mục đích của thẩm định dự án là nhằm phát hiện ngăn chặn những dự án xấu, khơng bỏ sĩt các dự án tốt trong quy luật ngày càng khan hiếm các nguồn lực. Thơng qua thẩm định dự án ngân hàng cĩ được cái nhìn tổng quát nhất về chủ đầu tư và về dự án. Về chủ đầu tư ngân hàng đánh giá được năng lực pháp lý, năng lực tài chính, trình độ, tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của chủ dự án. Cịn về dự án, Ngân hàng đánh giá một cách tồn diện một dự án về các mặt: kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  5. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 5 kinh tế, hiệu quả xã hội và phân phối xuất phát từ quan điểm của nhà đầu tư, nhà tài trợ vốn hay quan điểm của cả nền kinh tế. Tuy nhiên, đối với Ngân hàng thì thẩm định tài chính vẫn là mục tiêu quan tâm hàng đầu. Bởi vì, trong khi tiến hành thẩm định dự án, Ngân hàng đặc biệt quan tâm tới hiệu quả tài chính của dự án, nhất là thời gian và các nguồn dùng để trả nợ cho Ngân hàng. Vì vậy, cĩ thể hiểu hoạt động thẩm định tài chính dự án như sau: Thẩm định tài chính dự án là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của dự án. Hay nĩi cách khác, thẩm định tài chính là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay vốn của dự án cũng như khả năng trả nợ và lãi vay của dự án. 1.3. Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay. Chính vì vậy mỗi một khoản tín dụng được cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đĩ đồng nghĩa với việc đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được an tồn và hiệu quả. Vì vậy, điều ngân hàng quan tâm nhất là khả năng hồn trả khoản vay cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn. Do đĩ, việc ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án trên mọi phương diện kỹ thuật, thị trường, tổ chức quản lý, tài chính là rất quan trọng, trong đĩ thẩm định tài chính dự án cĩ thể nĩi là quan trọng nhất. 1.4. Mục tiêu, đối tượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư. Khi cĩ nhu cầu vay vốn trung hoặc dài hạn, khách hàng sẽ liên hệ và lập hồ sơ vay vốn gửi ngân hàng. Nhìn chung, hồ sơ vay vốn cũng tương tự như là hồ sơ vay vốn ngắn hạn chỉ khác nhau ở chỗ khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư vốn dài hạn. Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét và quyết định cĩ cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn hay khơng. Nhìn chung, một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung chính sau: - Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án. - Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án. - Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án - Phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội của dự án. Trong các nội dung trên, phân tích sự khả thi về tài chính của dự án là cực kỳ quan trọng, vì dựa vào đây ngân hàng cĩ thể phân tích và đánh giá khả năng trả nợ và lãi của khách hàng. Như vậy, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là tính khả thi về mặt tài chính. Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đĩ, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đĩ. 1.5. Nội dung thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  6. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 6 Hoạt động thẩm định dự án đầu tư diễn ra theo một quy trình thống nhất với các bước cụ thể. Thơng thường, thẩm định tài chính dự án được tiến hành thơng qua một số bước sau: 1.5.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án a/ Thẩm định tổng mức vốn đầu tư Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân tích tài chính dự án. Việc thẩm định chính xác tổng mức vốn đầu tư cĩ ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án. Nếu mức vốn đầu tư dự tính quá thấp dự án sẽ khơng thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao sẽ khơng phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án. Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm tồn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động. Tổng mức vốn này được chia ra thành hai loại: Vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu. Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dây chuyền sản xuất tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chi phí "chìm" - tức là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra khơng liên quan đến việc dự án cĩ khả thi hay khơng. Điển hình là các chi phí khảo sát địa điểm xây dựng dự án, chi phí tư vấn thiết kế dự án Vốn lưu động ban đầu bao gồm: vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu nhằm đảm bảo cho dự án cĩ thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính. Nĩ bao gồm: nguyên vật liệu, điện nước, nhiên liệu, phụ tùng, tiền lương, hàng dự trữ, và vốn dự phịng. b/ Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án Trên cơ sở tổng vốn đầu tư cho dự án, ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, trong đĩ phải tìm hiểu về khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về quy mơ và tiến độ. Các nguồn tài trợ cho dự án cĩ thể do chính phủ tài trợ, ngân hàng cho vay, vốn tự cĩ của chủ đầu tư, vốn huy động từ các nguồn khác. Qua nghiên cứu bước này ngân hàng cĩ thể cĩ được quyết định phù hợp nếu cho vay thì phải giải ngân như thế nào để đảm bảo dự án được tiến hành một cách thuận lợi. 1.5.2. Thẩm định dịng tiền của dự án Sau khi thẩm định tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ huy động vốn, bước tiếp theo là thẩm định các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án, tức là ngân hàng xem xét tới các yếu tố thu, chi, từ đĩ xem xét được dịng tiền của dự án. Việc thẩm định các chỉ tiêu này được thực hiện thơng qua việc thẩm định các báo cáo tài chính dự tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án. Thơng thường ngân hàng thẩm định dịng tiền của dự án thì thẩm định các yếu tố sau a/ Thẩm định dịng tiền vào của dự án Dịng tiền vào của dự án là dịng tiền sau thuế mà doanh nghiệp cĩ thể thu hồi để tái đầu tư vào một dự án khác. Dịng tiền vào thực ra chính là các khoản phải thu của dự án và vì vậy nĩ mang dấu dương. Các khoản phải thu của dự án thường được tính theo năm và GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  7. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 7 được dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định. Trong bước này, cán bộ thẩm định xác định cơng suất huy động dự tính của chủ dự án cĩ chính xác hay khơng; khả năng tiêu thụ sản phẩm; giá cả của sản phẩm bán ra; dựa vào định hướng phát triển của ngành nghề và dự báo ảnh hưởng của các yếu tố mơi trường. b/ Thẩm định dịng tiền ra của dự án Dịng tiền ra của dự án được thể hiện thơng qua chi phí của dự án nên mang dấu âm. Dịng tiền ra liên quan đến các chi phí đầu tư cho tài sản cố định , cho xây dựng và cho mua sắm. Và các chỉ tiêu phản ánh chi phí cũng được tính theo từng năm trong suốt vịng đời của dự án. Việc dự tính các chi phí sản xuất, dịch vụ được dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ của dự án. Cán bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ của các loại chi phí, kế hoạch trích khấu hao cĩ phù hợp hay khơng Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất. Bởi vậy mức khấu hao cĩ ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp. Nếu khấu hao tăng, lợi nhuận giảm và do đĩ thuế thu nhập doanh nghiệp giảm và ngược lại. Vì vậy, việc xác định chính xác mức khấu hao cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong phân tích tài chính dự án. Mức khấu hao được xác định hàng năm lại phụ thụ thuộc vào phương pháp tính khấu hao. c/ Thẩm định dịng tiền của dự án Trên cơ sở số liệu dự tính về dịng tiền vào và dịng tiền ra từng năm cĩ thể dự tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng, nĩ phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất, dịch vụ trong từng năm của vịng đời dự án. Đối với NHTM nĩ là cơ sở về mặt tài chính để đánh giá dự án một cách chính xác. Trong thẩm định tài chính dự án, việc thẩm định dịng tiền của dự án cĩ thể nĩi là việc khĩ nhất. Thẩm định tài chính dự án quan tâm tới lượng tiền đi vào (dịng vào) và đi ra (dịng ra) của dự án. Đảm bảo cân đối thu chi (cân đối dịng tiền vào và dịng tiền ra) là mục tiêu quan trọng của phân tích tài chính dự án. Trong việc tính tốn chi phí cũng cần phải tính đến yếu tố chi phí cơ hội, chi phí cơ hội được định nghĩa là cơ hội thu nhập bị bỏ qua do chấp nhận dự án này mà khơng chấp nhận dự án khác. Dịng tiền của dự án là chênh lệch giữa số tiền nhận được và số tiền chi ra. Dịng tiền mặt khơng giống như lợi nhuận hay thu nhập. Thu nhập vẫn cĩ thể thay đổi trong khi khơng cĩ sự thay đổi tương ứng trong dịng tiền mặt. Và dịng tiền của dự án được tính như sau Dịng tiền rịng Lợi nhuận sau Khấu hao năm = + năm thứ i thuế năm thứ i thứ i 1.5.3. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  8. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 8 Khi quyết định đầu tư khách hàng dựa vào các chỉ tiêu đánh giá dự án như là NPV, IR, PP, hay PI. Tương tự, khi quyết định cho vay ngân hàng cũng dựa vào các chỉ tiêu này, do đĩ cần thẩm định tính chính xác của các chỉ tiêu. a/ Thẩm định chỉ tiêu hiện giá rịng (NPV) Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nĩ thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho cơng ty. Giá trị hiện tại rịng (NPV) là tổng hiện giá ngân lưu rịng của dự án với suất chiết khấu thích hợp. Cơng thức xác định như sau: n NCF NPV = t  t t 0 (1 r) Trong đĩ: NCFt là ngân lưu rịng năm t, r là suất chiết khấu của dự án, và n là tuổi thọ của dự án. Nĩi chung, dự án chỉ đáng đầu tư khi nào cĩ NPV ≥ 0, vì chỉ khi ấy thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà đầu tư. Dự án bị bác bỏ khi cĩ NPV ≤ 0. b/ Thẩm định chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR) Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0. Để xác định suất sinh lời nội bộ (IRR), chúng ta thiết lập phương trình: n NCF NPV = t = 0  t t 0 (1 IRR) Sau đĩ giải phương trình này để tìm IRR. Suất sinh lời nội bộ IRR chính là suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư. Sử dụng chỉ tiêu IRR cĩ ưu điểm là cĩ tính đến thời giá tiền tệ, cĩ thể tính IRR mà khơng cần biết suất chiết khấu và cĩ tính đến tồn bộ ngân lưu. Tuy nhiên chỉ tiêu này cĩ nhược điểm là cĩ thể một dự án cĩ nhiều IRR. Khi dịng ngân lưu của dự án đổi dấu nhiều lần, dự án cĩ khả năng cĩ nhiều IRR, vì vậy khơng biết chọn IRR nào. Ngồi ra cịn bị hạn chế khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau cĩ quy mơ khác nhau. c/ Chỉ tiêu thời gian hồn vốn (PP) Thời gian hồn vốn của một dự án là một trong các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá giá trị kinh tế của dự án đầu tư. Thời gian hồn vốn của một dự án đầu tư là độ dài thời gian để thu hồi tồn bộ khoản đầu tư ban đầu. Cho nên, thời gian thu hồi vốn của một dự án càng ngắn càng tốt để tránh được những biến động, rủi ro bất định. Cơng thức tính Tổng vốn đầu tư Thời gian thu hồi vốn = = (năm) Dịng thu bình quân hàng năm Ưu điểm là đơn giản, dễ nhìn thấy và hữu ích đối với các dự án cĩ mức độ rủi ro cao, cần thu hồi vốn nhanh. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  9. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 9 Tuy nhiên nĩ cũng cĩ nhược điểm là khơng tính đến giá trị thời gian của tiền và quy mơ của dự án. d/ Chỉ số khả năng sinh lợi (PI) Chỉ tiêu này cịn được gọi là tỷ số lợi ích - chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị của đầu tư ban đầu. Chỉ tiêu này phản ánh 1 đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị. Nếu PI lớn hơn 1 cĩ nghĩa là, dự án mang lại giá trị cao hơn chi phí và khi đĩ cĩ thể chấp nhận được. PV Cơng thức xác định như sau: PI = P Trong đĩ: PV là thu nhập rịng hiện tại; P là vốn đầu tư ban đầu;Vvi PV = NPV + P Theo tiêu chuẩn PI thì mỗi phương án đầu tư đem ra xem xét cần phải tính chỉ số PI. Phương án được chọn là phương án cĩ PI >1 nếu là phương án độc lập. Cịn nếu là phương án loại bỏ thì cịn phải chọn thêm PI lớn nhất. 1.5.4. Thẩm định khả năng trả nợ của dự án Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi) phải trả hàng năm của dự án.Việc xem xét này được thể hiện thơng qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án. Nguồn trả nợ hàng năm của dự án Tỷ số khả năng trả nợ của dự án = Nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi) Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với mức quy định chuẩn. Mức này được xác định theo từng ngành nghề. Dự án được đánh giá cĩ khả năng trả nợ khi tỷ số khả năng trả nợ của dự án phải đạt được mức quy định chuẩn. Ngồi ra, khả năng trả nợ của dự án cịn được đánh giá thơng qua việc xem xét sản lượng và doanh thu tại điểm hồ vốn trả nợ. Khả năng trả nợ của dự án đĩng vai trị quan trọng trong việc đánh giá độ an tồn về mặt tài chính của dự án đồng thời cũng là chỉ tiêu được Ngân hàng đặc biệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cung cấp tín dụng cho dự án hay khơng. 1.5.5. Thẩm định độ nhạy của dự án Thẩm định độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, NPV, IRR ) khi các yếu tố cĩ liên quan đến chỉ tiêu đĩ thay đổi. Khi tính độ nhạy của dự án người ta thường cho các yếu tố đầu vào biến đổi 1% để xem để xem NPV, IRR thay đổi bao nhiêu %, và quan trọng hơn cả là phải xác định được xu thế và mức độ thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp này bao gồm các bước Xác định các yếu tố dễ bị thay đổi do ảnh hưởng của các nhân tố bên ngồi (giá cả sản phẩm, sản lượng, chi phí, tỷ giá). Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu tố. Tính độ nhạy của dự án theo cơng thức GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  10. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 10 % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án = % thay đổi của các yếu tố đầu vào gây ra sự thay đổi đĩ Chỉ số nhạy cảm thường mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớn thì độ rủi ro càng lớn, do các yếu tố đầu vào quá biến động ảnh hưởng tới kết quả tài chính của dự án. Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư và nhà cung cấp tín dụng khoanh được hành lang an tồn cho hoạt động của dự án. Ngồi ra, để đánh giá độ an tồn về mặt tài chính của dự án thì việc đánh giá kết quả của dự án trong các trường hợp tốt nhất, xấu nhất và so sánh các trường hợp dự tính cũng rất cần thiết. Mỗi tình huống đều gắn với một xác suất cĩ thể xảy ra. Hay chỉ tiêu này cịn gọi là phân tích tình huống. Tĩm lại: Mỗi chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đều cĩ những ưu nhược điểm nhất định. Vậy để cĩ thể đưa ra được một kết quả thẩm định chính xác và hiệu quả thì cần kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên vì chúng bổ sung hỗ trợ cho nhau giúp người thẩm định đưa ra được kết luận khách quan và chính xác nhất. Chất lượng thẩm định tài chính dự án bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án, Ngân hàng thương mại phải quan tâm đến các nhân tố này. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  11. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 11 PHẦN II: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NN & PTNT CHI NHÁNH EATAM 2.1. Khái quát về Ngân hàng NN & PTNT Chi nhánh Eatam 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Eatam là một chi nhánh loại III trực thuộc tỉnh, được tách ra từ Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn Thành phố Buơn Ma Thuột. Thành lập từ cuối năm 2001 đến tháng 9/2006 tách ra trực thuộc Ngân hàng NN & PTNT tỉnh Dak Lak. Là một chi nhánh nằm tại trung tâm Phường Eatam, nằm trên trục đường giao thơng chính của tỉnh DakLak với TP. Hồ Chí Minh, mật độ lưu thơng khá cao, kinh doanh buơn bán sầm uất, rất thuận lợi cho Chi nhánh trong hoạt động kinh doanh. Sản phẩm chính của Chi nhánh hiện nay là đi vay để cho vay. 2.1.2. Tình hình hoạt động của ngân hàng trong thời gian gần đây Năm 2008 là một năm đầy biến động do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tín dụng tồn cầu. Kinh tế Việt Nam năm 2008 đã khơng cịn nằm ngồi dịng chảy của kinh tế thế giới như cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997. Lạm phát đã từng trở thành tâm điểm của điều hành chính sách vĩ mơ khi giá cả các mặt hàng lên tới mức đỉnh điểm. Nền kinh tế đang từ mức phát triển quá nĩng rồi đột ngột phải hãm phanh, lo ngại lạm phát vừa được đẩy lùi đã phải đối phĩ với khả năng giảm phát khi cuối năm nền kinh tế thế giới đồng loạt rơi vào suy thối. Hàng loạt các cơng cụ điều hàng vĩ mơ nền kinh tế, các chính sách tiền tệ được đưa ra áp dụng từ thắt chặt đến nới lỏng, lãi suất lên rồi hạ đã làm cho nền kinh tế bị nĩng. Tuy nhiên, nhờ sự hạ nhiệt của khủng hoảng thế giới, hạ nhiệt của giá dầu mỏ, và sự hợp lý trong việc thực thi chính sách nên nền kinh tế Việt Nam đã ngăn chặn được lạm phát, nhưng lại đứng trước nguy cơ suy giảm, trì trệ nền kinh tế. Kết thúc năm 2008, nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng GDP chỉ là 6,23%, thấp hơn 2,25% so với năm 2007 và thấp hơn 0,77% so với kế hoạch điều chỉnh nhưng trong bối cảnh khủng hoảng tài chính tồn cầu, tốc độ tăng như vậy cũng là một thành tựu lớn, tạo điều kiện thuận lợi để giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an tồn xã hội. Chỉ số giá tiêu dùng đạt 19,5%. Tuy nhiên, trong năm qua Chi nhánh Eatam cũng đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tổng phương tiện thanh tốn ước tăng 16-17% và dư nợ tín dụng ước tăng 21-22% so với cuối năm 2007. Vốn tín dụng đầu tư vào khu vực dân doanh tăng 35-37%, khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 12-14%, lĩnh vực xuất khẩu tăng 35-37%, khu vực sản xuất tăng 34-36%, khu vực nơng nghiệp và nơng thơn tăng 30%; cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách khác tăng 40-42%. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  12. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 12 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) năm 2008 đạt 0,29%, giảm 5,29% so với năm 2007. ROA giảm là do tổng tài sản bình quân tăng 11,05% trong khi lợi nhuận chỉ tăng 5,18%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2008 đạt 7,22% giảm 29,45% so với năm trước. ROE giảm mạnh do vốn chủ sở hữu bình quân tăng 49%. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 5% nghĩa là cứ 100 đồng thu nhập thì cĩ 5 đồng lợi nhuận sau khi trừ tồn bộ chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này giảm 26% so với năm 2007. Doanh thu trên tổng tài sản đạt 4% nghĩa là cứ 100 đồng tài sản tạo ra 4 đồng doanh thu. Chỉ tiêu này giảm 26% so với năm 2007. Tổng tài sản của Chi nhánh Eatam năm 2008 là 524.812 triệu đồng, tăng 7,16% so với năm 2007. Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh năm 2008 ước đạt 21.831 triệu đồng, tăng 6,12% so với năm 2007. Nguồn vốn trung và dài hạn tăng khá nhưng khoảng cách so với sử dụng vốn trung dài hạn ngày càng lớn. Cơng tác huy động vốn trong năm qua là vốn huy động trung, dài hạn đạt mức 185.487 triệu đồng, tăng 15% so với năm 2007. 2.2. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng NN & PTNT Chi nhánh Eatam 2.2.1 Những căn cứ để tiến hành cơng tác thẩm định Khi tiến hành bất cứ một hoạt động nào thì điều quan trọng là phải xác định được cơ sở để tiến hành hoạt động đĩ là gì, đối với hoạt động thẩm định của ngân hàng cũng vậy, khi thẩm định cán bộ thẩm định thường phân tích dựa trên những căn cứ từ hồ sơ xin vay mà chủ dự án gửi lên ngân hàng, hồ sơ xin vay bao gồm: - Luận chứng kinh tế kỹ thuật - Các báo cáo tài chính - Các tài liệu khác cĩ liên quan Dựa vào thơng tin từ nguồn trên cộng với những thơng tin mà ngân hàng khai thác được, cán bộ thẩm định tiến hành kiểm tra tồn bộ các thơng tin mà chủ đầu tư cung cấp (bao gồm các thơng tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, thơng tin về dự án, các yếu tố đảm bảo tiền vay) xem cĩ hợp lý và đáng tin cậy hay khơng. 2.2.2 Tổ chức thẩm định dự án Dự án được chủ đầu tư gửi đến Chi nhánh, theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng NN&PTNT tỉnh DakLak về quy chế cho vay đối với khách hàng, việc tiếp nhận hồ sơ xin vay, quyết định cho vay, và thanh lý hợp đồng tín dụng được chia làm hai khâu: - Kiểm tra, thẩm định, theo dõi và thu hồi vốn. - Xét duyệt và ra quyết định cho vay. Chi nhánh Eatam quy định quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm các bên liên đới giữa khâu thẩm định và khâu quyết định cho vay. Cụ thể, bộ phận trực tiếp cho vay sẽ kiểm tra tồn bộ những tài liệu mà khách hàng gửi đến, thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án (chủ yếu về hiệu quả kinh tế), khả năng trả nợ của khách hàng, mức độ đảm bảo tiền vay và các GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  13. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 13 yếu tố khác cĩ liên quan. Từ đĩ đề xuất ý kiến của mình về quyết định tài trợ, sau khi được phê duyệt, ra quyết định bởi cấp cĩ thẩm quyền, nếu đủ điều kiện tài trợ thì tiến hành giải ngân, theo dõi quá trình hoạt động của khách hàng và cơng việc cuối cùng là thu nợ. Trong các khâu kiểm tra, thẩm định, theo dõi và thu hồi nợ, khâu thẩm định là quan trọng nhất cĩ tính quyết định tới chất lượng của khoản cho vay của ngân hàng. Kết quả của thẩm định phải độc lập với tất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào. 2.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư Dựa trên hồ sơ mà chủ đầu tư trình lên, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định dự án những nội dung sau: - Thẩm định tính pháp lý của dự án, của bộ hồ sơ xin vay. - Thẩm định về mặt kỹ thuật, thực hiện dự án: Đưa ra đánh giá chung, đánh giá tên dự án, đánh giá tổng chi phí đầu tư và nguồn vốn, tổ chức xây dựng dự án, thẩm định khả năng cung cấp đầu vào của sản xuất và cuối cùng là thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm. - Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh: Xác định cơng suất thiết bị cĩ thể đạt được trong thời gian vay nợ ngân hàng (cơng suất lý thuyết, cơng suất thiết kế, cơng suất khả dụng), xác định doanh thu theo cơng suất dự kiến, xác định chi phí đầu vào theo cơng suất cĩ thể đạt được trong thời gian trả nợ. - Thẩm định dự án về mặt tài chính. - Thẩm định các điều khoản bảo đảm tiền vay (các trường hợp bảo đảm tiền vay; tính pháp lý và trị giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; phân tích khả năng kiểm soạt và tính thanh khoản của tài sản) - Kết luận của ngân hàng (thuận lợi; khĩ khăn khi đầu tư dự án rồi đưa ra kết luận tài trợ hay khơng tài trợ). Tĩm lại, qua quy trình thẩm định dự án ở trên cho thấy thẩm định tài chính là giai đoạn tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật từ việc phân tích thị trường, phân tích kỹ thuật và phân tích nguồn lực. Đây là khâu quan trọng và cốt yếu đối với chủ đầu tư và các nhà tài trợ vốn vì nĩ đĩng gĩp rất lớn vào sự thành cơng trong việc xác định được tính hiệu quả của dự án. Vì vậy, khi thẩm định tài chính dự án, ngân hàng thẩm định các yếu tố sau: * Tổng vốn đầu tư bao gồm: Ngân hàng xem xét tổng vốn đầu tư của dự án đã được tính tốn hợp lý chưa và cĩ tính đủ các khoản cần thiết khơng. * Nguồn vốn đầu tư: - Vốn tự cĩ của chủ dự án: Đối với dự án mới Chi nhánh Eatam chỉ xem xét cho vay đối với các dự án cĩ mức vốn tự cĩ tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư. Đối với cho vay theo chương trình tài trợ xuất khẩu bằng vốn vay của các ngân hàng nước ngồi thì vốn tự cĩ phải lớn hơn 15%. - Nguồn vốn vay: tổng số tiền vay, tỷ trọng vốn vay trong tổng dự tốn đầu tư, các nguồn vốn vay. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  14. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 14 - Các nguồn khác: vốn ngân sách, vốn gĩp liên doanh, phát hành trái khốn, bán cổ phần, (ghi rõ số tiền, tỷ trọng trong tổng dự tốn vốn đầu tư) * Phân tích khả năng trả nợ: Mục tiêu đặt lên hàng đầu của ngân hàng là lợi nhuận, tuy nhiên phải dựa trên cơ sở đảm bảo an tồn về nguồn vốn cho ngân hàng. Vì vậy, đối với dự án vay vốn để đầu tư cần phải xem xét khả năng trả nợ. Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi) phải trả hàng năm của dự án. Nguồn trả nợ hàng năm của dự án gồm lợi nhuận (sau khi trừ thuế thu nhập), khấu hao cơ bản và lãi phải trả hàng năm. * Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án: - Ngân hàng thẩm định tính hợp lý của việc dự tốn chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn, khấu hao TSCĐ, mức cơng suất thiết kế, cơng suất sử dụng, và doanh thu dự kiến hàng năm; xem xét về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào sẽ giúp ngân hàng xác định được giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí trực tiếp. Từ những vấn đề trên, Ngân hàng sẽ đưa ra được các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án như NPV, IRR, PP, PI, độ nhạy * Nhận xét những rủi ro cĩ thể xảy ra đối với dự án Phân tích các trường hợp rủi ro cĩ thể xảy ra bằng cách đưa ra các giả thiết thay đổi sản lượng, đơn giá bán, tăng chi phí sản xuất, để kiểm tra tính hiệu quả, khả thi, độ ổn định, và khả năng trả nợ của dự án. Cụ thể xem xét các trường hợp: * Ngân hàng đưa ra quyết định cuối cùng về dự án: Cho vay bao nhiêu, thời gian vay trả, mức trả từng kỳ hạn nợ và lên kế hoạch trả nợ. Tĩm lại, trên cơ sở các thơng tin của chủ dự án gửi lên ngân hàng, cán bộ thẩm định kiểm tra tính hợp lý chính xác của các số liệu được cung cấp, từ đĩ xác định được chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án. Dựa trên những chỉ tiêu đĩ cán bộ thẩm định nêu rõ ý kiến của mình về quyết định tài trợ cho vay dự án, nếu tài trợ thì tài trợ với mức vốn như thế nào, trong thời gian bao lâu, mức lãi suất cho vay ra sao. 2.3. Đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Eatam 2.3.1. Kết quả đạt được Năm 2008, mặc dù nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khĩ khăn do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ và thế giới, hàng loạt các ngân hàng lớn trên thế giới bị phá sản, các dịng lưu chuyển vốn và hàng hố và hoạt động đầu tư đều tăng trưởng chậm. Điều đĩ cho thấy khả năng tăng trưởng thấp của kinh tế Việt Nam năm 2008, song hoạt động tín dụng nĩi chung và hoạt động của Phịng tín dụng án nĩi riêng vẫn phát triển tốt. Nhìn chung, hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh Eatam 2008 rất thành cơng. Mà trong sự phát triển của hoạt động tín dụng khơng thể khơng kể đến hoạt động cho vay theo dự án. Nền kinh tế càng đi lên thì càng cĩ nhiều dự án ra đời, điều đĩ cũng đồng nghĩa với việc cho vay theo dự án ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2008 cĩ GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  15. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 15 rất nhiều chương trình cho vay các dự án trọng điểm của Nhà nước. Như vậy, sự thành cơng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn cũng là sự thành cơng của hoạt động cho vay theo dự án. Điều đĩ cĩ nghĩa là phải kể đến sự đĩng gĩp một phần khơng nhỏ của thẩm định tài chính dự án. Hoạt động thẩm định dự án tại Chi nhánh Eatam trong năm qua đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ. Điều đĩ biểu hiện cụ thể như sau: Thứ nhất, các yếu tố như kế hoạch vốn, nguồn tài trợ, dịng tiền và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án được xác định một cách khoa học, và tồn diện. Ngồi ra trong việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính Ngân hàng cũng đã xử lý theo quy tắc giá trị thời gian của tiền. Thứ hai, dự án được thẩm định cĩ tính đến các nhân tố ảnh hưởng của mơi trường, cả chủ quan và khách quan. Từ đĩ, Ngân hàng cĩ thể dự kiến được những rủi ro hay những biến động biến động bất lợi như về nguyên giá, về thị hiếu của người tiêu dùng, về chính sách chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, về đối thủ cạnh tranh, về hạn ngạch và tìm cách hạn chế những rủi ro này. Thứ ba, dự án được ngân hàng thẩm định trong một thời gian ngắn với chi phí thấp nhất cho chủ đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để chủ đầu tư cĩ thể đưa dự án đi vào hoạt động, đây là nhân tố cĩ tác động tích cực đến thành cơng của dự án khi dự án đi vào hoạt động. Cĩ được những kết quả như vậy là nhờ Ngân hàng đã cĩ những bước cải thiện đáng kể trong cơng tác thẩm định. Điều đĩ cĩ được là các nhân tố sau: + Đội ngũ cán bộ cĩ trình độ: Chi nhánh Eatam cĩ một đội ngũ cán bộ thẩm định cĩ phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu về kiến thức chuyên mơn, về kinh tế thị trường, tài chính, ngân hàng đặc biệt là kiến thức về thẩm định tài chính dự án, tình hình đầu tư tại Việt Nam. Điều đĩ đã giúp cho việc phân tích dự án được thực hiện một cách tồn diện trên nhiều phương diện, giúp nâng cao chất lượng thẩm định dự án. + Quy trình, nội dung thẩm định tồn diện Chi nhánh Eatam đã xây dựng thống nhất một quy trình thẩm định cĩ định hướng, cĩ chuẩn mực rõ ràng, chất lượng hoạt động thẩm định được nâng cao. Trong quy chế cho vay, Ngân hàng đã quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận thẩm định, tái thẩm định. Quá trình thẩm định được tiến hành theo mẫu thống nhất, với các bước cụ thể và rõ ràng. + Ngồi ra, Chi nhánh Eatam cịn cĩ một hệ thống trang thiết bị thơng tin hiện đại, luơn đi đầu trong việc đầu tư đổi mới và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động tác nghiệp nĩi chung và hoạt thẩm định tài chính dự án nĩi riêng. Trên đây là những đánh giá sơ bộ về những thành tựu đáng khích lệ của hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Eatam trong năm vừa qua. Tuy nhiên ngồi những GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  16. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 16 mặt đã đạt được đĩ thì muốn nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định, ngân hàng cần phải khắc phục được những hạn chế đang phải đối mặt. 2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1. Hạn chế Nhìn chung, hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Eatam tương đối tốt. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì vẫn cịn một số hạn chế trong cơng tác thẩm định, biểu hiện cụ thể như sau: Thứ nhất: Kết quả hoạt động thẩm định mang lại chưa tương xứng với tiềm năng của Chi nhánh và cịn cĩ những dự án khơng hiệu quả đi vào hoạt động Trên thực tế, cĩ nhiều dự án khơng khả thi, phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ khơng tốt, nhưng Chi nhánh vẫn cho vay vì dự án cĩ tài sản thế chấp lớn. Và biểu hiện của hạn chế này là: Tổng dư nợ quá hạn của Chi nhánh đến thời điểm cuối năm 2008 là 11 tỷ VND, chiếm 2,41% trên tổng dư nợ và cao hơn mức đề ra từ đầu năm là 3%. Thứ hai: Nhiều dự án rất khả thi, cĩ đầy đủ điều kiện là một dự án sẽ hoạt động rất hiệu quả nhưng lại khơng đủ tài sản thế chấp, và lại thêm chủ dự án là những cơng ty TNHH nên Chi nhánh khơng dám cho vay. Bởi vì khi xảy ra rủi ro, đặc biệt là với chủ dự án là cơng ty TNHH thì Chi nhánh rất khĩ thu hồi vốn và khơng cĩ người thay thế chịu trách nhiệm về khoản vay đĩ. Vì vậy mà hoạt động thẩm định nhiều khi đã bỏ qua rất nhiều dự án tốt, hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao cho Chi nhánh. Tất cả những hạn chế trên khơng thể quy kết trách nhiệm một cách đơn giản được. Mà để hiểu được lý do tại sao lại tồn tại, tại sao lại chưa sử lý được những hạn chế đĩ thì chúng ta phải tìm hiểu rõ nguyên nhân của những hạn chế đĩ. Đồng thời cũng từ việc hiểu rõ hạn chế và nguyên nhân của vấn đề thì mới tìm ra được hướng đi đúng. Vì vậy, trước khi cĩ những giải pháp khắc phục khĩ khăn phải tìm hiểu rõ nguyên nhân từ hai gĩc độ chủ quan và khách quan. 2.3.3.2. Nguyên nhân * Nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân chủ quan là các nguyên nhân thuộc về các nhân tố nội tại của Chi nhánh Eatam, do đĩ hồn tồn cĩ thể kiểm sốt được. - Sự thiếu thơng tin: Trong cơng tác thẩm định tài chính dự án thơng tin là một trong những nhân tố cĩ tính chất quyết định. Vậy mà theo tình trạng hiện nay thì thơng tin hạn chế cả về số lẫn chất lượng. Khi thẩm định, thơng tin được lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Nguồn thơng tin từ bên ngồi phục vụ cho cơng tác thẩm định, quyết định cho vay hiện đều do chính khách hàng cung cấp hoặc từ một số các nguồn khác như báo chí, đài Chính vì vậy, việc thẩm định cho vay gặp khĩ khăn, chất lượng thẩm định phần nào bị hạn chế. Cịn nguồn thơng tin nội GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  17. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 17 bộ, nĩ hết sức quan trọng để phục vụ cho cơng tác quản lý. Tuy nhiên, do chất lượng các loại báo cáo khơng cao, tỷ lệ sai lệch với thực tế nhiều khi khá lớn vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều hành quản lý. Ngồi ra, thực tế cho thấy việc cho vay và quản lý khoản vay hiện được tiến hành khá độc lập bởi riêng phịng tín dụng. Sự chia sẻ thơng tin và phối kết hợp giữa các phịng với nhau cịn yếu. - Quy trình, nội dung thẩm định chưa chặt chẽ: Quy trình thẩm định tuy đã được thống nhất trong tồn ngành ngân hàng những vẫn cịn cĩ những hạn chế cần phải khắc phục. + Thẩm định dịng vào và dịng ra cịn chưa sát với thực tế. Trong các dự án khi tính tốn doanh thu và chi phí, Chi nhánh thường dựa vào mức cơng suất dự kiến và giá bán dự kiến sau khi tham khảo tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại, định hướng phát triển của ngành, dự báo nhu cầu thị trường. Vì vậy trên thực tế, khơng thể nĩi là Chi nhánh đã cĩ một kết quả dự tính chính xác được, nhất là trong nền kinh tế thị trường tình hình luơn biến động khĩ lường trước. Ngồi ra, cịn phải nĩi tới cách tính khấu hao của dự án. Chi nhánh dự tính giá trị thu hồi cuối cùng của dự án sau đĩ được trừ khỏi phần giá trị ban đầu rồi chia cho số năm để cĩ thể cĩ được mức khấu hao hàng năm. Như vậy là thiếu tính chính xác và tính hợp lý. Từ sự thiếu chính xác trong cách tính doanh thu, chi phí và khấu hao nĩi trên dẫn đến ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án, làm cho chất lượng cơng tác thẩm định tài chính dự án khơng cao. + Thẩm định luồng tiền khơng tuân thủ một cách triệt để giá trị thời gian của tiền. + Việc đưa ra chỉ tiêu tài chính tiêu chuẩn là rất khĩ vì Chi nhánh chưa xây dựng được một hệ thống các chỉ tiêu tiêu chuẩn đối với từng ngành nghề. Vì vậy khi Chi nhánh đánh giá chỉ tiêu tài chính chỉ là trên gĩc độ tương đối. + Phân tích độ nhạy của dự án cịn mang nặng tính chủ quan. - Trình độ thẩm định dự án tại chi nhánh chưa cao: Tình hình chung cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng trung dài hạn cĩ xu hướng tăng cao trong năm 2008. Trong khi đĩ, do chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và chưa nhiều kinh nghiệm nên nhìn chung lực lượng cán bộ tín dụng chưa đủ năng lực thẩm định các dự án. Đặc biệt đối với các dự án cĩ quy mơ lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp. Trên đây là những nguyên nhân chủ quan cĩ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng thẩm định tài chính dự án. Việc xác định các nguyên nhân chủ quan là điều kiện cần nhưng chưa đủ, phải xác định được các nguyên nhân khách quan của những hạn chế đĩ. * Nguyên nhân khách quan: - Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu, nhiều ngân hàng lớn sụp đổ, lạm phát tăng cao, các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bị động, lãi suất tăng cao liên tục và hạ nhiệt rất nhanh, chính sách thắt chặt tiền tệ làm cho cơng tác tín dụng bị GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  18. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 18 thu hẹp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thiếu vốn, phá sản, thất nghiệp, mất khả năng thanh tốn lãi và gốc nên ảnh hưởng rất lớn đến số dư nợ quá hạn của Chi nhánh. - Hệ thống thơng tin giữa các ngân hàng chưa phát triển, chất lượng thẩm định dự án trong ngành ngân hàng chưa cao, nhất là chưa cĩ sự phối hợp, hỗ trợ chặt chẽ giữa Ngân hàng Nhà nước với các NHTM cũng như giữa các NHTM với nhau trong việc cung cấp thơng tin trong hoạt động thẩm định dự án ở từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể. - Hệ thống văn bản pháp luật cịn nhiều bất cập, chưa đầy đủ và đồng bộ. Hoạt động thẩm định nĩi riêng và hoạt động tín dụng nĩi chung liên quan rất chặt chẽ với các quy định của pháp luật trên nhiều khía cạnh khác nhau, mà hiện nay các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động tín dụng đang trong quá trình xây dựng và hồn thiện nên cịn nhiều bất cập, chồng chéo, chưa đầy đủ, thiếu tính ổn định, thủ tục cịn rườm rà. Điều đĩ đã làm cho cơng tác thẩm định của Ngân hàng gặp nhiều khĩ khăn. Ngồi ra, cơng tác thẩm định dự án cũng đang gặp một số khĩ khăn về chính sách trong thực hiện cho vay, đặc biệt là vấn đề bảo đảm tiền vay. - Tình trạng thiếu trung thực và năng lực hạn chế của các chủ đầu tư. Việc lập dự án đầu tư trên thực tế, phần lớn các dự án khả thi mà ngân hàng tiến hành thẩm định đã khơng lập đầy đủ theo các nội dung hướng dẫn. Và nguyên nhân thứ hai từ phía chủ đầu tư là kiến thức của khách hàng xin tài trợ về quản lý kinh doanh, về pháp luật cịn thấp, trình độ lập dự án cịn yếu dẫn tới dự án thiếu chính xác, thiếu căn cứ khoa học, đã gây nên khơng ít khĩ khăn cho cơng tác thẩm định dự án nĩi chung và cơng tác thẩm định tài chính dự án nĩi riêng. Vì vậy, chất lượng thẩm định tài chính dự án cũng bị ảnh hưởng ít nhiều. Ngồi ra, cĩ những dự án khả thi nhưng do năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư kém, việc sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến hậu quả là dự án khả thi nhưng khi thực hiện lại khơng thành cơng. Nhìn chung, tại thời điểm hiện tại hoạt động của ngân hàng nĩi chung và hoạt động thẩm định dự án nĩi riêng cĩ nhiều thuận lợi hơn là khĩ khăn do những lợi thế hiện tại của Chi nhánh Eatam về lãi suất, vốn, cơng nghệ. Mơi trường thuận lợi ở chỗ cịn nhiều đoạn khách hàng tốt mà Chi nhánh cĩ thể hướng sang được với những thế mạnh vốn cĩ của mình. Tuy nhiên, để Chi nhánh Eatam trở thành một trong những Chi nhánh lớn, cĩ tầm cỡ thì cần phải khắc phục hơn nữa những hạn chế trong hoạt động của Chi nhánh nĩi chung và hoạt động thẩm định tài chính dự án nĩi riêng. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  19. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 19 CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN NĂM 2009 VÀ THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH EATAM 3.1. Định hướng hoạt động cho vay của Chi nhánh Eatam trong thời gian tới Đối với các ngân hàng Việt Nam hiện nay, loại hình nghiệp vụ đem lại nguồn thu nhập cao nhất cho ngân hàng vẫn là tín dụng. Mà hoạt động của Chi nhánh Eatam phải luơn đảm bảo tính an tồn và hiệu quả. Vì vậy mục tiêu của chiến lược sử dụng vốn của Chi nhánh Eatam trong những năm tới là "tăng trưởng - an tồn - hiệu quả". Để tiếp tục phát huy được những thành quả đã được và thực hiện thành cơng mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, trong thời gian tới hoạt động cho vay tại Chi nhánh Eatam được định hướng như sau: Chi nhánh tận dụng mọi thời cơ để mở rộng tín dụng, đặc biệt nâng cao tỷ trọng tín dụng đầu tư trung và dài hạn từ 30 - 40% tổng dư nợ, trong đĩ Chi nhánh rất chú trọng tới hoạt động cho vay theo dự án. Chi nhánh phấn đấu mức tăng trưởng dư nợ tín dụng chung đến 31/12/2009 tăng 30,1% so với cùng kỳ năm 2008 và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ luơn thấp hơn 3,5%. Bám sát định hướng của Nhà nước về chiến lược phát triển kinh tế, sớm tiếp cận với các dự án, các chương trình kinh tế trọng điểm để chủ động bố trí vốn, trực tiếp tham gia hoặc tham gia theo phần, đồng tài trợ với các NHTM khác để phát huy sức mạnh về vốn, kinh nghiệm cũng như hạn chế rủi ro. Tiếp tục mở rộng các đối tượng cho vay nhằm khai thác mọi tiềm năng trong nền kinh tế, cĩ cơ chế thoả đáng trong chính sách tín dụng cho mục tiêu xã hội. Tuy nhiên, với thế mạnh vốn cĩ Chi nhánh Eatam sẽ tập trung một tỷ trọng vốn thích đáng đầu tư vào các dự án lớn thuộc các doanh nghiệp cĩ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cịn đối với các đối tượng khách hàng khác Chi nhánh cũng nên thực hiện các chính sách mềm dẻo để thu hút những khách hàng tiềm năng như các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi, các doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ bên cạnh việc củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống. Ngồi ra, Chi nhánh Eatam cũng phải cạnh tranh mạnh mẽ với các ngân hàng khác. Vì vậy Chi nhánh cần nâng cao khả năng cạnh tranh bằng những ưu thế và sự khác biệt như cạnh tranh bằng cơng cụ lãi suất, phí giao dịch hấp dẫn, phong cách phục vụ, cơng tác marketing đặc biệt đối với các khoản vay lớn, các dự án cĩ tính khả thi và độ an tồn cao. Tuy nhiên, mở rộng tín dụng khơng thể bỏ qua việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn được đầu tư vào các dự án cĩ hiệu quả khơng chỉ hiệu quả về mặt kinh tế mà cũng cần đến hiệu quả về mặt xã hội của dự án, đảm bảo khả năng thu hồi vốn. 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Chi nhánh Eatam GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  20. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 20 3.2.1. Định hướng cho cơng tác thẩm định dự án đầu tư trong thời gian tới Với ý định tích cực tìm kiếm các dự án khả thi để đẩy mạnh cơng tác cho vay nhằm phục vụ tốt hơn sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước thì trong thời gian tới, cơng tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Eatam cần dựa trên những hướng sau: - Cơng tác thẩm định tài chính phải xuất phát từ tình hình thực tiễn trong ngành và nhằm phục vụ cho hoạt động cho vay trong từng giai đoạn. - Quy trình tiến hành cơng tác thẩm định phải được tiến hành một cách khoa học, hiện đại sát với tình hình thực tế và phù hợp với nghiệp vụ của ngân hàng. - Cơng tác thẩm định dự án địi hỏi tính chủ động, năng lực sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp, đặc biệt là trong thẩm định tài chính dự án. 3.2.2. Một số giải pháp Cơng tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Eatam luơn cần phải hồn thiện hơn. Và để được như vậy, những hạn chế đã nêu trên cần cĩ giải pháp khắc phục. - Tăng cường cơng tác thu thập thơng tin và nâng cao chất lượng thơng tin. Trong thời đại thơng tin ngày nay, vai trị thơng tin mang tính sống cịn đối với bất kỳ một đơn vị, tổ chức kinh doanh nào, đặc biệt là đối với ngành ngân hàng và nhất là hoạt động tín dụng. Trong đĩ, vai trị thơng tin lại càng quan trọng hơn trong hoạt động thẩm định tài chính dự án. Chất lượng thẩm định tài chính dự án phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của nguồn thơng tin mà ngân hàng thu thập được vậy nên nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án thì điều quan trọng là phải cĩ được nguồn thơng tin đáng tin cậy, chính xác và kịp thời. + Đối với nguồn thơng tin nội bộ, cần phải hồn thiện hệ thống cung cấp thơng tin, báo cáo nội bộ, cĩ sự trao đổi thường xuyên giữa các chi nhánh trong nội bộ ngân hàng. Mạng lưới thơng tin phải kết hợp chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Tất cả những thơng tin về tín dụng cần phải được tập trung về một mối là phịng thơng tin tín dụng tại trung ương. Điều này nhằm đảm bảo thơng tin liên quan đến dự án và thẩm định dự án sẽ được cung cấp nhanh chĩng kịp thời, đầy đủ, chính xác khi cần thiết. Chi nhánh cần biết khai thác cĩ hiệu quả mạng máy tính thì đây sẽ là chìa khố giải quyết vấn đề thơng tin một cách kịp thời và chính xác nhất. + Đối với nguồn thơng tin bên ngồi, là nguồn được thu thập từ Phịng thơng tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, của các NHTM khác, từ phía bạn hàng, từ các cơ quan quản lý khác nhau như các Bộ Thương mại, Bộ Đầu tư, sách báo, tạp chí, Internet nguồn thơng tin này cũng quan trọng khơng kém nguồn thơng tin nội bộ. Tuy nhiên, nguồn thơng tin này thường đa dạng hơn nguồn thơng tin nội bộ và cĩ độ tin cậy kém hơn. Vì vậy, Chi nhánh cần cĩ kế hoạch thu thập thơng tin từ bên ngồi một cách hợp lý. Ngồi ra, Ngân hàng cũng nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn kỹ thuật để trợ giúp trong việc thẩm định khía cạnh kỹ thuật cơng nghệ của dự án, từ đĩ xác định chính xác tổng nhu cầu vốn đầu tư. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  21. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 21 - Hồn thiện nội dung, phương pháp thẩm định. Nâng cao tính chính xác của việc tính tốn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, cần nghiên cứu và đưa ra các tiêu chuẩn cho phép đối với từng ngành nghề. Từ đĩ, ngân hàng cĩ thể so sánh với các chỉ tiêu hiệu quả và an tồn tài chính của dự án, dù cĩ thể khơng tuyệt đối chính xác nhưng nĩ cũng gĩp phần vào việc đi đến kết luận tài trợ hay khơng. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án là nội dung rất quan trọng trong quá trình thẩm định tài chính dự án. Vì vậy, các chỉ tiêu này cần được tính tốn một cách cẩn thận, chính xác, tính đúng giá trị. Trong đĩ, cán bộ thẩm định đặc biệt quan tâm đến giá trị thời gian của tiền thì mới so sánh được giá trị tại các thời điểm khác nhau một cách chính xác được. Điều đĩ cũng cĩ nghĩa là cán bộ thẩm định phải xác định chính xác khoản thu hồi ở thời điểm cuối dự án và tỷ lệ chiết khấu. + Xác định đúng khoản thu hồi ở thời điểm cuối dự án: Các khoản thu hồi như thu hồi thanh lý TSCĐ khi dự án kết thúc, khoản thu nhập này là khoản thu nhập làm tăng giá trị luồng tiền tại thời điểm cuối của dự án, khi xác định luồng tiền thì khoản thu hồi này được coi là khoản thu nhập bất thường và phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. + Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu: Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu là một việc làm khơng đơn giản. Về lý thuyết tỷ lệ chiết khấu là chi phí bình quân gia quyền của vốn - WACC, nhưng trong hồn cảnh hiện nay việc xác định được chi phí vốn bình quân khơng phải là việc làm dễ dàng. Vấn đề là phải xác định được mức độ rủi ro đối với từng loại ngành nghề, lĩnh vực khác nhau từ đĩ cĩ thể lấy dự đốn đĩ làm cơ sở cho việc dự tính lãi suất chiết khấu. Đối với dự án này lãi suất chiết khấu được ngân hàng sử dụng là lãi suất cho vay. - Cần linh hoạt hơn trong cách dự tính mức thay đổi của giá bán sản phẩm: Khi áp dụng các phương pháp hiện đại dự án khơng chỉ được xem xét ở trạng thái tĩnh mà nĩ cịn được xem xét ở trạng thái động nhằm đưa ra những phân tích mang tính chất thực tế hơn. Từ đĩ, Chi nhánh cĩ những đánh giá xác đáng về mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận. Mức độ này hợp lý thì Chi nhánh sẽ chấp nhận tài trợ. Ngồi ra, việc nhận diện được mức độ của rủi ro cịn giúp cho ngân hàng cĩ được các biện pháp phịng ngừa hiệu quả để hạn chế các rủi ro đĩ. Chi nhánh cĩ thể dùng hai cách để dự tính mức độ biến thiên của các yếu tố của dự án. Đối với phân tích tình huống: Phân tích các tình huống xấu nhất, tốt nhất cĩ thể xảy ra đối với dự án đồng thời xác xuất xảy ra các trường hợp đĩ. Tuy nhiên ở Việt Nam phân tích tình huống là khơng phổ biến, vì chất lượng thơng tin ở Việt Nam cịn rất kém. Đối với phân tích độ nhạy nhằm xác định chính xác các yếu tố mà tác động của rủi ro dự tốn nhiều nhất. Trong phân tích nhạy cảm, người ta phân tích sự thay đổi của NPV khi cĩ một nhân tố thay đổi với giả định các nhân tố khác được cố định. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  22. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 22 Thẩm định dự án là nghiên cứu một tập tài liệu được soạn thảo trên cơ sở các giả định nên khơng thể dự báo một cách chính xác và đầy đủ những gì cĩ thể xảy ra trong tương lai. Vì vậy mà phân tích độ nhạy được sử dụng rất phổ biến trong thẩm định dự án. Để cĩ được kết quả phân tích độ nhạy tốt, đội ngũ cán bộ thẩm định của Ngân hàng phải cĩ tầm nhìn vĩ mơ, tầm nhìn mang tính định hướng, chiến lược thì mới đưa ra được những giả thiết, những tình huống sát với thực tế, cĩ khả năng tác động đến dự án trong tương lai như: biến động của thị trường, giá cả sản phẩm, sự thay đổi về chính sách thuế Cũng thơng qua việc phân tích độ nhạy, Chi nhánh xác định được những nhân tố cĩ tác động lớn nhất tới các chỉ tiêu hiệu quả của dự án, từ đĩ cĩ biện pháp bảo đảm, hỗ trợ và hạn chế rủi ro. - Nâng cao trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ thẩm định hơn nữa bởi chung quy khởi nguồn của mọi vấn đề đều bắt đầu từ con người. Trong hoạt động thẩm định cán bộ thẩm định trực tiếp tổ chức cơng tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án. Kết quả của thẩm định tài chính dự án là kết quả của việc đánh giá, xem xét dự án theo nhìn nhận chủ quan của cán bộ thẩm định dựa trên cơ sở khoa học và các tiêu chuẩn thẩm định khác nhau. Chất lượng của thẩm định tài chính dự án phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người cán bộ thẩm định. Vì vậy, để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án cần phải nâng cao trình độ, chuyên mơn của cán bộ thẩm định dự án. - Đẩy mạnh cơng tác chuyên mơn hố trong cơng việc. - Phân cơng tổ chức hợp lý. Cĩ một đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên mơn, nghiệp vụ thơi thì chưa đủ vì nếu họ khơng được bố trí một cách hợp lý thì cũng coi như bỏ phí tài năng. Vì vậy, việc phân cơng, bố trí hợp lý, cĩ khoa học trong quá trình thẩm định tài chính dự án sẽ tránh được sự chồng chéo khơng cần thiết, giảm những hạn chế và phát huy mặt tích cực của cán bộ thẩm định cũng như của cả tập thể, giảm chi phí hoạt động cũng như rút ngắn thời gian thẩm định. Chi nhánh cần xây dựng chế độ thưởng phạt rõ ràng, điều này sẽ khích lệ cán bộ thẩm định tính nhiệt tình, sáng tạo, làm việc hết mình. Ngồi ra, hàng năm ngân hàng cần tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn cho cán bộ thẩm định trong tồn hệ thống với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngồi nước để trao đổi kinh nghiệm. Và đây cũng là dịp để cán bộ của các cấp khác nhau cĩ thể gĩp ý, giúp đỡ lẫn nhau, bổ sung kiến thức cho nhau, từ đĩ khắc phục được những khoảng cách chênh lệch về trình độ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ trong tồn hệ thống từ trung ương đến cấp chi nhánh. Tĩm lại, tất cả những giải pháp trên đều là những cách để Chi nhánh Eatam ngày càng phát triển bằng việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính. Tuy nhiên, đĩ là những vấn đề mà tự ngân hàng cĩ thể thực hiện được. Cịn những vấn đề mà ngân hàng khơng thể tự quyết định được, ngân hàng phải khắc phục bằng những kiến nghị với các cơ quan chức năng cĩ thẩm quyền liên quan trực tiếp tới vấn đề. GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  23. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 23 KẾT LUẬN Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu vốn cho sự phát triển đĩ càng tăng mạnh. Điều đĩ cũng cĩ nghĩa là hoạt động tín dụng phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Mà để hoạt động tín dụng ngày càng tốt hơn thì việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư đĩng vai trị quan trọng. Trong thời gian gần đây, hoạt động tín dụng đã gặp rất nhiều thuận lợi, đĩ là mơi trường đầu tư được cải thiện, rào cản pháp lý trong hoạt động ngân hàng từng bước được dỡ bỏ . Một dự án đầu tư thường địi hỏi một lượng vốn rất lớn, trong một thời gian dài, phần lớn vượt quá khả năng tài chính, khả năng tự tài trợ của các doanh nghiệp. Do vậy họ phải huy động nguồn tài trợ từ các NHTM. Về phía NHTM, cho vay theo dự án đầu tư là một nghiệp vụ kinh doanh truyền thống, cĩ khả năng sinh lời cao nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Và để giảm thiểu rủi ro cĩ thể xảy ra, các NHTM khơng cĩ cách nào khác là phải tiến hành thẩm định các dự án đầu tư mà cơng việc quan trọng nhất ở đây là thẩm định tài chính dự án. Vai trị quan trọng của thẩm định tài chính dự án thể hiện ở chỗ nĩ chính là căn cứ chính yếu nhất để NHTM đưa ra quyết định tài trợ của mình. Tuy nhiên, để hồn thiện cơng tác thẩm định Ngân hàng cần phải cĩ những giải pháp đồng bộ với sự giúp đỡ từ nhiều phía trong thời gian dài. Trong khuơn khổ hạn hẹp của đề tài em đã trình bày một số lý luận cơ bản về ngân hàng, tín dụng, dự án đầu tư, thẩm định dự án; nêu lên thực trạng cơng tác thẩm định dự án trong quyết định cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam, các mặt tích cực, hạn chế và các nguyên nhân của nĩ; từ đĩ đưa ra một số đề xuất về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác thẩm định dự án trong quyết định cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam, nhằm kích cầu nền kinh tế nước ta trong năm 2009 và thời gian tới. Tuy nhiên do thời gian quá ngắn, khả năng bản thân cịn hạn chế nên khơng tránh khỏi những thiếu sĩt, rất mong nhận được sự hướng dẫn, nhắc nhỡ và đĩng gĩp của các bạn học viên và Tiến sỹ Lại Tiến Dĩnh để đề tài được hồn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn! GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh
  24. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định DAĐT cho vay dài hạn tại Chi nhánh Eatam Trang 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO - Nguyễn Minh Kiều (2007) Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản thống kê. - Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX ngày 12 tháng 12 năm 1997. - Luật số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng. - Tạp chí Ngân hàng. - www.sbv.gov.vn - www.vneconomy.vn - www.tapchicongsan.org.vn - www.thanhnien.com.vn - www.tuoitre.com.vn - www.chinhphu.vn GVHD: Lại Tiến Dĩnh HVTH: Trần Văn Thanh