Lồng ghép các mối liên hệ giữa đói nghèo – môi trường với quy hoạch phát triển: Sách hướng dẫn người thực hiện

pdf 132 trang ngocly 20 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Lồng ghép các mối liên hệ giữa đói nghèo – môi trường với quy hoạch phát triển: Sách hướng dẫn người thực hiện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdflong_ghep_cac_moi_lien_he_giua_doi_ngheo_moi_truong_voi_quy.pdf

Nội dung text: Lồng ghép các mối liên hệ giữa đói nghèo – môi trường với quy hoạch phát triển: Sách hướng dẫn người thực hiện

  1. Mơi trường vì các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Lồng ghép các mối liên hệ giữa đĩi nghèo–mơi trường với quy hoạch phát triển: Sách hướng dẫn người thực hiện Sáng kiến Đĩi nghèo – Mơi trường của UNDP và UNEP
  2. Mơi trường vì các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Lồng ghép các mối liên hệ giữa đĩi nghèo–mơi trường với quy hoạch phát triển: Sách hướng dẫn người thực hiện Sáng kiến Đĩi nghèo – Mơi trường của UNDP và UNEP
  3. Sáng kiến Đĩi nghèo – Mơi trường (PEI) của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) và Chương trình Mơi trường Liên hợp quốc (UNEP) là một chương trình tồn cầu do Liên hợp quốc chỉ đạo để hỗ trợ các nỗ lực của quốc gia lồng ghép các mối liên hệ giữa đĩi nghèo-mơi trường vào quy hoạch phát triển quốc gia. Sáng kiến này hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các bên đối tác chính phủ để xây dựng các chương trình tăng cường năng lực và thể chế, cũng như triển khai các hoạt động giải quyết các điều kiện cụ thể về đĩi nghèo – mơi trường. Lồng ghép các mối liên hệ giữa đĩi nghèo – mơi trường với quy hoạch phát triển: Sách hướng dẫn người thực hiện cịn được đăng tải trên đia chỉ Website: www.unpei.org. Phát hành tháng 3 năm 2009 © 2009 UNDP-UNEP ISBN: 978-92-807-2962-7 Job number: DRC/1084/NA Do Quỹ Đĩi nghèo – Mơi trường của UNDP-UNEP xuất bản Giám đốc xuất bản: Philip Dobie và John Horberry Người viết / Điều phối viên dự án: Sophie De Coninck Hiệu đính: Nita Congress, John Dawson và Karen Holmes Thiết kế: Nita Congress Ảnh bìa: Cơng nhân lấy mủ cao su, Thailand © C. Petrat–UNEP; Ngư dân ở Vườn quốc gia Banc d’Arguin, Mauritania © Mark Edwards/Still Pictures Ảnh ở các Chương: 1. Trẻ em tưới cây, dự án tái trồng rừng, làng Barsalogho, Burkina Faso © Mark Edwards/ Still Pictures 2. Phụ nữ Aymara bán rau, El Alto, Bolivia © Sean Sprague/Still Pictures 3. Gia đình dân du mục lắp pin mặt trời ở ger, Zuunmod gần Ulan Bator, Mơng Cổ © Hartmut Schwarzbach/ argus/Still Pictures 4. Phụ nữ phơi ớt ở Madhya Pradesh, Ấn Độ © Joerg Boethling/Still Pictures 5. Đàn ơng gùi nước và thức ăn qua vùng ngập lụt, Chibuto, Mozambique © Per-Anders Pettersson– UNEP/ Still Pictures 6. Nơng dân thu hoạch mỳ, Rajasthan, Ấn Độ © Mark Edwards/Still Pictures 7. Phụ nữ chèo thuyền gần nơi khai thác gỗ, Nigeria © Mark Edwards/Still Pictures Ký hiệu $ dùng ở tất cả các chỗ trong báo cáo để chỉ đơ la Mỹ, trừ những trường hợp cụ thể. Đơn vị “tỷ” trong báo cáo cĩ nghĩa là 1 ngàn triệu. Ấn phẩm được phép tái bản tồn bộ hoặc từng phần dưới bất kỳ hình thức nào để phục vụ các mục đích giáo dục và phi lợi nhuận mà khơng cần xin phép bản quyền, miễn là cĩ lời cảm ơn và dẫn nguồn xuất bản. Quỹ Đĩi nghèo – Mơi trường của UNDP-UNEP sẽ đánh giá cao nếu nhận được một bản sao của bất kỳ ấn phẩm nào được phát hành cĩ sử dụng cuốn sách hướng dẫn này. Cấm khơng được sử dụng ấn phẩm này để bán lại hoặc vì bất kỳ mục đích thương mại nào khác mà khơng xin phép UNDP và UNEP trước bằng văn bản. Các quan điểm trình bày trong ấn phẩm là quan điểm của các tác giả và khơng nhất thiết phản ánh quan điểm của UNDP và UNEP. Trong cuốn sách này, tên gọi các thực thể theo địa lý và các tư liệu được trình bày khơng cĩ chủ ý diễn đạt bất kỳ quan điểm nào của nhà xuất bản hoặc các tổ chức tham gia về tư cách pháp nhân của một nước, lãnh thổ hoặc vùng, hoặc thẩm quyền của nước đĩ, hoặc liên quan đến phân định ranh giới hoặc biên giới. Tuy đã dành nhiều nỗ lực để đảm bảo nội dung của ấn phẩm thật chính xác và cĩ tham khảo đúng, nhưng UNDP và UNEP khơng chịu trách nhiệm về độ chính xác hoặc tính hồn thiện về nội dung và sẽ khơng chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ tổn thất hoặc hư hại nào cĩ thể xảy ra trực tiếp hoặc gián tiếp khi sử dụng hoặc dựa theo các nội dung của ấn phẩm, kể cả bản dịch sang tiếng nước ngồi từ nguyên bản tiếng Anh. Bản quyền © 2009 của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Chương trình Mơi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) Dịch và xuất bản 400 cuốn tiếng Việt với sự chấp thuận của UNDP và MONRE Giấy phép xuất bản số 48-2009/CXB/32-190/VHTT do NXB Văn Hĩa - Thơng Tin cấp ngày 24/11/2009 Biên tập tiếng Việt: Trương Mạnh Tiến, Nguyễn Trung Thắng, Kim Thị Thúy Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Đào Xuân Lai, Đinh Xuân Hùng. In tại Hà Nội, Việt Nam Tham khảo nguyên bản bằng tiếng Anh trên website www.unpei.org. In xong và nộp lưu chiểu tháng 12 /2009 tại Hà Nội, Việt Nam
  4. Mục lục Lời cảm ơn • vii Lời nĩi đầu • ix Chương 1. Về cuốn sách hướng dẫn • 1 1.1 Mục đích • 2 1.2 Đối tượng • 2 1.3 Cấu trúc • 3 Chương 2. Hiểu rõ lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường • 5 2.1 Xác định lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường • 6 2.2 Tìm hiểu các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường • 7 2.3 Tầm quan trọng của vốn thiên nhiên đối với của cải của các nước cĩ thu nhập thấp • 11 2.4 Tầm quan trọng của biến đổi khí hậu đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường • 12 Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường • 13 3.1 Cách tiếp cận chương trình • 14 3.2 Vai trị của các bên liên quan và cộng đồng phát triển • 19 Chương 4. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ • 25 4.1 Các đánh giá sơ bộ: Hiểu rõ các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường • 26 4.2 Các đánh giá sơ bộ: Hiểu rõ các bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị • 30 4.3 Nâng cao nhận thức và xây dựng các mối cộng tác • 35 4.4 Đánh giá các nhu cầu thể chế và năng lực • 38 4.5 Thiết lập các cơ chế làm việc phục vụ lồng ghép lâu dài • 40 Chương 5. Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với các quá trình chính sách • 45 5.1 Sử dụng các đánh giá tổng hợp hệ sinh thái để thu thập chứng cứ cụ thể trong nước • 46 5.2 Sử dụng các phân tích kinh tế để thu thập chứng cứ cụ thể trong nước • 50 5.3 Gây ảnh hưởng đến các quá trình chính sách • 57 5.4 Xây dựng và dự tốn kinh phí các biện pháp chính sách • 65 5.5 Tăng cường các thể chế và năng lực: Vừa học vừa làm • 69 iii
  5. Chương 6. Đáp ứng thách thức thực hiện • 75 6.1 Đưa các vấn đề đĩi nghèo-mơi trường vào hệ thống giám sát quốc gia • 76 6.2 Dự thảo ngân sách và cấp kinh phí cho các biện pháp chính sách đĩi nghèo- mơi trường • 80 6.3 Hỗ trợ các biện pháp chính sách ở các cấp quốc gia, ngành và địa phương • 89 6.4 Tăng cường các thể chế và năng lực: Chính thức hố lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường thành phương thức chuẩn • 93 Chương 7. Kết luận và con đường phía trước • 97 Các chữ và cụm từ viết tắt • 99 Giải thích thuật ngữ • 101 Tài liệu tham khảo • 111 Chỉ số • 117 Các hộp 2.1 Những thực tế và con số đơn giản hố các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường • 7 2.2 Lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu với quy hoạch phát triển quốc gia • 12 3.1 Danh mục kiểm tra tiến độ lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường • 16 3.2 Các sáng kiến của Liên hợp quốc và đĩng gĩp tiềm năng của các sáng kiến đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường • 23 4.1 Tầm quan trọng của các dịch vụ hệ sinh thái đối với sự thịnh vượng của con người và tăng trưởng kinh tế vì người nghèo: những ví dụ của các nước lựa chọn • 27 4.2 Hiểu rõ các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường: Tiếng nĩi của cộng đồng • 28 4.3 Các câu hỏi hướng dẫn đánh giá các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường • 29 4.4 Tầm quan trọng của việc tham gia của các bên liên quan: Chiến lược quốc gia về tăng trưởng và giảm đĩi nghèo, Cộng hồ Liên bang Tanzania • 33 4.5 Các câu hỏi hướng dẫn đánh giá các bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị • 34 4.6 Tham gia cĩ cải tiến của giới truyền thơng để nâng cao nhận thức: Chiến dịch “Khơng phun sớm” của Việt Nam • 36 4.7 Các câu hỏi hướng dẫn thiết lập các cơ chế làm việc • 42 5.1 Vì sao lại cần các đánh giá tổng hợp hệ sinh thái? • 46 5.2 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các dịch vụ hệ sinh thái thế nào? • 47 5.3 Mơ hình hố biến đổi khí hậu • 48 5.4 Đánh giá dãy núi phía Bắc, Trinidad và Tobago • 49 5.5 Ví dụ về các tỷ lệ lợi ích-chi phí cao trong chi tiêu cơng cho mơi trường • 52 5.6 Ước tính giá trị các dịch vụ phịng hộ ven biển của các hệ sinh thái rừng ngập mặn: Ví dụ Orissa, Ấn Độ • 54 5.7 Sử dụng đánh giá mơi trường chiến lược để kết hợp các mối gắn kết đĩi nghèo- mơi trường với các quá trình Chiến lược giảm đĩi nghèo của Ghana • 60 5.8 Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quá trình Chiến lược phát triển kinh tế và giảm đĩi nghèo của Rwanda • 62 5.9 Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quá trình PRSP ở Bangladesh • 63 5.10 Quá trình dự tốn kinh phí biện pháp can thiệp đánh giá chất lượng nước • 69 iv
  6. 5.11 Tham quan trao đổi: Cộng hồ Liên bang Tanzania đến Uganda; Uganda đến Rwanda • 70 5.12 Vai trị của đào tạo chính quy trong việc gây ảnh hưởng đến các quá trình chính sách: Burkina Faso và Kenya • 71 6.1 Lựa chọn các tiêu chí cho các chỉ số đĩi nghèo-mơi trường • 78 6.2 Tích hợp và giám sát các chỉ số đĩi nghèo-mơi trường trong Khung EDPRS của Rwanda • 79 6.3 Các biện pháp khuyến khích các cơ quan mơi trường tham gia Quá trình Khung chi tiêu trung hạn • 81 6.4 Cấp kinh phí cho các khu bảo tồn của Namibia • 84 6.5 Các chứng cứ dẫn đến các nguồn ngân sách nhiều hơn cho các cơ quan mơi trường • 85 6.6 Tăng các khoản thu dẫn đến các nguồn ngân sách nhiều hơn cho các cơ quan mơi trường • 87 6.7 Đánh giá mơi trường chiến lược ngành du lịch của Mexico • 89 6.8 Đánh giá các biện pháp chính sách: Các cơng cụ kinh tế nhằm vào năng lượng, nước và nơng nghiệp vì lợi ích của người nghèo ở Uganda • 90 6.9 Kenya: Lồng ghép mơi trường với quy hoạch phát triển cấp huyện • 92 6.10 Tăng cường các thể chế và năng lực thơng qua các quá trình phát triển quốc gia • 95 Các hình 2.1 Ví dụ về các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường tích cực và tiêu cực • 8 2.2 Các mối gắn kết giữa các dịch vụ hệ sinh thái, sự thịnh vượng của con người và giảm đĩi nghèo • 9 3.1 Cách tiếp cận chương trình đối với việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường • 15 3.2 Mối quan hệ của cách tiếp cận chương trình với chu kỳ quy hoạch phát triển quốc gia • 15 3.3 Các vai trị của các bên liên quan trong việc đạt được các kết quả mơi trường vì người nghèo • 19 4.1 Các hợp phần trong các bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị • 30 4.2 Các tầm cỡ của phát triển năng lực • 39 4.3 Cơ cấu quản lý chương trình của sáng kiến đĩi nghèo-mơi trường Malawi • 41 5.1 Liên kết cách tiếp cận phân tích với khung chính sách bao trùm • 61 6.1 Các cơng cụ lập kế hoạch và dự thảo ngân sách ở Uganda • 80 6.2 Những bất cân đối trong làm chủ quá trình PRSP và dự thảo ngân sách • 82 Các bảng 2.1 Đĩng gĩp của mơi trường trong việc đạt được các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ • 10 2.2 Phân phối của cải quốc gia theo loại vốn và nhĩm thu nhập • 11 3.1 Các thách thức và cơ hội làm việc với các bên chính phủ • 21 3.2 Các thách thức và cơ hội làm việc với các bên phi chính phủ • 22 4.1 Những cơ hội khả dĩ để lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển quốc gia • 32 4.2 Tĩm lược: “Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra chứng cứ” bao quát những gì? • 43 v
  7. 5.1 Các bước chính trong xác định và sử dụng chứng cứ kinh tế cụ thể trong nước • 56 5.2 Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường trong quá trình xây dựng chính sách • 64 5.3 Các biện pháp chính sách mơi trường theo nhĩm loại • 65 5.4 Các bước chính trong xây dựng các biện pháp chính sách phù hợp với văn bản chính sách • 68 5.5 Các cách tiếp cận tăng cường thể chế và năng lực: Vừa học vừa làm • 72 5.6 Các cơ hội tăng cường thể chế và năng lực lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo- mơi trường trong các quá trình xây dựng chính sách • 73 5.7 Tĩm lược: “Lồng ghép trong các quá trình chính sách” bao quát những gì? • 74 6.1 Lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường trong quá trình ngân sách • 88 6.2 Các bước chính trong thực hiện các biện pháp chính sách • 91 6.3 Tĩm lược: “Đáp ứng thách thức thực hiện” bao quát những gì? • 96 vi
  8. Lời cảm ơn Việc biên soạn được cuốn sách hướng dẫn này là nhờ sự hỗ trợ tài chính của các cơ quan đối tác phát triển: Cơ quan Hợp tác phát triển Bỉ, Bộ Ngoại giao Đan Mạch, Bộ Ngoại giao Ireland, Hội đồng Châu Âu, Bộ Ngoại giao Na Uy, Bộ Ngoại giao và Hợp tác Tây Ban Nha, Cơ quan Bảo vệ mơi trường Thụỵ Điển, Cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế Thuỵ Điển và Cục Phát triển quốc tế Vương Quốc Anh. Quá trình biên soạn cuốn sách đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn bằng những đĩng gĩp và chia sẻ kinh nghiệm của những người thực hiện, đang trực tiếp làm việc ở các nước đang phát triển để giải quyết thách thức lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển. Đặc biệt, chúng tơi xin ghi nhận những đĩng gĩp của các cá nhân ở Bu Tan, Burkina Faso, Kenya, Malawi, Mali, Mauritania, Mozambique, Rwanda, Uganda, Cộng hồ Liên bang Tanzania và Việt Nam. Cuốn sách hướng dẫn này được Quỹ Đĩi nghèo- Mơi trường của UNDP-UNEP xây dựng dưới sự chỉ đạo của Philip Dobie và John Horberry. Sophie De Coninck điều phối hoạt động nghiên cứu và chấp bút với sự giúp đỡ của Miia Toikka và Caitlin Sanford, cĩ cộng tác chặt chẽ với các đồng nghiệp của Sáng kiến Đĩi nghèo- Mơi trường của UNDP-UNEP (PEI): Jonathan Duwyn, Gabriel Labbate, Razi Latif, Angela Lusigi, Nara Luvsan, Henrieta Martonakova, Sanath Ranawana, David Smith, Louise Sorensen và Paul Steele. Chúng tơi xin cảm ơn đến tất cả những người đã tham gia đánh giá cuốn sách hướng dẫn và đặc biệt cảm ơn Steve Bass (Viện Mơi trường và Phát triển Quốc tế), Yatan Blumenthal (UNEP), Peter Brinn (Agreco), Paul Driver (Chuyên gia tư vấn), Sergio Feld (UNDP), Marianne Fernagut (Envalue), Alex Forbes (PEI Kenya), Linda Ghanimé (UNDP), Mounkaila Goumandakoye (UNEP), Peter Hazelwood (Viện Tài nguyên thế giới), Rose Hogan (PEI Uganda), Usman Iftikhar (UNDP), Joseph Opio-Odongo (UNDP), Jean-Paul Penrose (Chuyên gia tư vấn), Kerstin Pfliegner (Chuyên gia tư vấn), Esther Reilink (UNEP), Nilvo Silva (UNEP) và Dechen Tsering (UNEP). vii
  9. Chúng tơi cũng xin cảm ơn Nita Congress, người đã thiết kế và biên tập cuốn sách hướng dẫn này; Noah Scalin, người đã thiết kế trang bìa; John Dawson và Karen Holmes, những người đã biên tập phần chỉ dẫn. Cuốn sách hướng dẫn này cịn nhận được nhiều đĩng gĩp và chia sẻ kinh nghiệm của những người thực hiện khác ở cấp quốc gia. Mọi ý kiến bình luận và thắc mắc xin gửi trực tiếp theo địa chỉ: [email protected] UNDP-UNEP Poverty-Environment Facility UN Gigiri Compound, United Nations Avenue P.O. Box 30552-00100, Nairobi, Kenya viii
  10. Lời nĩi đầu Thế giới đã đề cập đến phát bền vững và xố đĩi nghèo từ rất lâu. Hơn hai thập kỷ đã trơi qua kể từ khi Báo cáo Brundtland 1987 lần đầu tiên đưa ra một tầm nhìn để đạt được phát triển bền vững, trong đĩ cĩ phần lồng ghép quản lý mơi trường với quy hoạch phát triển kinh tế và ra quyết định. Xét về các tác động của biến đổi khí hậu dễ xảy ra đối với những người nghèo nhất và dễ tổn thương nhất của thế giới, cũng như những áp lực chưa từng cĩ đối với các hệ sinh thái và khả năng của các hệ sinh thái duy trì chắc chắn mức sống ngày càng tăng của hàng tỷ cư dân, thì nhu cầu đẩy nhanh các nỗ lực để lồng ghép mơi trường với các nỗ lực giảm đĩi nghèo chưa bao giờ lại cấp thiết như hiện nay. Kinh nghiệm tiếp tục chứng minh sự đĩng gĩp quan trọng cĩ thể tạo ra từ quản lý mơi trường tốt hơn trong việc cải thiện các cơ hội sức khoẻ, phúc lợi và sinh kế, nhất là đối với người nghèo. Để tạo ra một mẫu hình thế giới mà chúng ta mong muốn, chống đĩi nghèo, thúc đẩy an ninh và giữ gìn các hệ sinh thái mà người nghèo dựa vào để sinh kế, thì tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và tính bền vững về mơi trường cần được đặt chắc chắn vào trung tâm của các chính sách, hệ thống và các thể chế cơ bản nhất của chúng ta. Con đường để làm việc này là thơng qua một quá trình được gọi là Lồng ghép đĩi nghèo- mơi trường. Quá trình này chủ yếu nhằm giúp lồng ghép các mối liên hệ giữa mơi trường và giảm đĩi nghèo với các quá trình của chính phủ và các thể chế, qua đĩ làm thay đổi chính bản chất của văn hố và phương thức ra quyết định của chính phủ. Điển hình là, việc lồng ghép như vậy cần phải hiện diện trong chiến lược phát triển hay giảm đĩi nghèo của một quốc gia và trên con đường tiếp cận các phạm trù ra quyết định kinh tế. Bằng cách đĩ, chúng ta cĩ thể đặt các nhu cầu cấp bách về tăng trưởng kinh tế vì người nghèo song hành với tính bền vững về mơi trường vào cốt lõi của mọi cơng việc chúng ta làm. Cuốn sách hướng dẫn này được thiết kể để hướng dẫn những người thực hiện việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường vào quy hoạch phát triển. Cuốn sách hướng dẫn đã đúc kết một khối lượng lớn kinh nghiệm ở cấp quốc gia và những bài học mà UNDP và UNEP rút ra từ quá trình làm việc với chính phủ các nước—đặc biệt là các bộ kế hoạch, tài chính và mơi trường—để hỗ trợ các nỗ lực tích hợp mối tương tác phức hợp giữa giảm đĩi nghèo và cải thiện quản lý mơi trường với quy hoạch và ra quyết định của quốc gia. Cuốn sách hướng dẫn này cịn thụ hưởng tri thức và kinh nghiệm của các bên phát triển khác, cụ thể là mạng lưới đối tác về Đĩi nghèo và Mơi trường. ix
  11. Chúng tơi hy vọng cuốn sách hướng dẫn này giúp ích cho những người thực hiện việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường—những người đã bắt đầu cuộc hành trình hoặc mới bắt đầu suy nghĩ về thách thức phía trước. Chủ định của chúng tơi là, cuốn sách này khơng chỉ là một kho thơng tin và sự hỗ trợ mà cịn là một nguồn đặc biệt để khích lệ và gây cảm hứng trong việc triển khai một sứ mệnh đơi khi nản chí, lắm khi nản lịng, nhưng lại cực kỳ quan trọng đối với hạnh phúc tương lai của những người nghèo và dễ tổn thương nhất trên thế giới. Angela Cropper Veerle Vandeweerd Cán bộ phụ trách Giám đốc Ban Hợp tác khu vực UNDP Nhĩm Mơi trường & Năng lượng UNEP x
  12. Chương 1 Về Cuốn sách hướng dẫn ác hộ gia đình nghèo phụ thuộc khơng giống nhau vào tài nguyên thiên nhiên và mơi trường cho sinh kế và cĩ thu nhập của họ. Người nghèo dễ tổn Cthương hơn trước thiên tai như hạn hán, lũ lụt và những tác động đang diễn ra của biến đổi khí hậu. Xét ở quy mơ rộng lớn hơn, tài nguyên thiên nhiên như rừng và thuỷ sản giữ vai trị lớn hơn về thu nhập và phúc lợi quốc gia của các nền kinh tế kém phát triển. Vì thế, một mơi trường lành mạnh và cĩ năng suất, sẽ đĩng gĩp đáng kể cho sự thịnh vượng của con người và phát triển kinh tế vì người nghèo. Về nguyên bản, các hệ sinh thái cĩ chức năng cung cấp các dịch vụ - như cung cấp các dịch vụ—như thực phẩm, nước, nhiên liệu và sợi, cũng như điều hồ khí hậu— dựa vào đĩ để các quốc gia và người dân tạo ra thu nhập từ nơng-lâm-ngư nghiệp, du lịch và các hoạt động khác. Việc sử dụng bền vững các dịch vụ này của các hệ sinh thái và các tài sản của tài nguyên thiên nhiên ngày càng được cơng nhận là một nhân tố chủ yếu cho việc ổn định lâu dài phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi của con người, cũng như là một điều kiện cần thiết để đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG). Nhân tố và điều kiện đĩ cũng như các mối liên hệ khác giữa đĩi nghèo-mơi trường sẽ được xem xét chi tiết hơn ở chương 2. 1
  13. 1. Mục đích Cuốn sách hướng dẫn này nhằm hướng dẫn thực tiễn và từng bước các cách thức mà chính phủ các nước và các bên quốc gia khác cĩ thể lồng ghép các mối liên kết giữa đĩi nghèo- mơi trường với quy hoạch phát triển. Chúng tơi định nghĩa việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường ở đây là một quá trình lặp đi lặp lại việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với các quá trình hoạch định chính sách, lập ngân sách và quá trình thực hiện ở các cấp quốc gia, ngành và địa phương. Quá trình này là nỗ lực của nhiều bên liên quan trong nhiều năm dựa vào sự đĩng gĩp của mơi trường cho sự thịnh vượng của con người, tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và việc đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Quá trình này địi hỏi phải làm việc với nhiều bên liên quan của chính phủ và phi chính phủ và các bên khác trong lĩnh vực phát triển. Cuốn sách hướng dẫn này đưa ra cách tiếp cận chương trình để lồng ghép các mối liên hệ giữa đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển đã được Sáng kiến Đĩi nghèo – Mơi trường (PEI) - một nỗ lực chung giữa UNDP và UNEP, hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các nước để lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Cách tiếp cận này phần lớn dựa vào kinh nghiệm của Sáng kiến Đĩi nghèo-Mơi trường trong việc giúp chính phủ các nước trên thế giới, chủ yếu ở Châu Phi và Châu Á - Thái Bình Dương lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường cũng như dựa vào các kinh nghiệm cĩ lựa chọn của các bên phát triển khác, cụ thể là mạng lưới đối tác về Đĩi nghèo-Mơi trường. Cách tiếp cận này nhằm tạo ra một mơ hình linh hoạt cĩ thể thích ứng được với các hồn cảnh quốc gia để hướng dẫn việc lựa chọn các hoạt động, phương thức, phương pháp luận và cơng cụ giải quyết tình huống cụ thể của từng nước. Cách tiếp cận này bao gồm các hợp phần sau: • Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ • Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với các quá trình chính sách • Đáp ứng thách thức thực hiện Sự tham gia của các bên liên quan diễn ra trong cả quá trình, từ lúc khởi động cho đến xây dựng chính sách, triển khai thực hiện và giám sát. Mỗi hợp phần nối tiếp nhau sẽ tận dụng kết quả của phần việc trước, nhưng khơng cứng nhắc theo chuỗi thời gian sự kiện. Đúng hơn là, việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường là một quá trình lặp đi lặp lại theo đĩ, các hoạt động cĩ thể diễn ra song hành hoặc theo một trật tự khác với trật tự được trình bày ở đây, tuỳ theo các ưu tiên và nhu cầu cụ thể của từng nước. Chương 1. Về Cuốn sách hướng dẫn 2. Đối tượng sử dụng Đối tượng sử dụng cuốn sách hướng dẫn này chủ yếu gồm những người ủng hộ quá trình lồng ghép đĩi nghèo- mơi trường và những người thực hiện ở cấp quốc gia. • Những người ủng hộ là những người thực hiện, giữ vai trị ủng hộ việc lồng ghép những mối quan tâm giữa đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển ở các cấp quốc gia, ngành và địa phương, bao gồm những người ra quyết định ở cấp cao và các quan chức chính phủ với vai trị là các đại sứ ủng hộ việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. • Những người thực hiện bao gồm các bên liên quan của chính phủ (người đứng đầu văn phịng nhà nước, các cơ quan mơi trường, tài chính và kế hoạch, ngành và các tổ chức địa phương, các đảng chính trị và quốc hội, cơ quan thống kê nhà nước và hệ thống tư pháp), các bên phi chính phủ (xã hội dân sự, giới học thuật, doanh nghiệp và cơng nghiệp, quần chúng nhân dân và các cộng đồng địa phương cũng như giới truyền thơng) và các bên phát triển trong các lĩnh vực mơi trường, phát triển và giảm 2 đĩi nghèo.
  14. Nhĩm đối tượng sử dụng thứ hai gồm cán bộ thuộc các cơ quan của Liên hợp quốc, kể cả các điều phối viên thường trú Liên hợp quốc và các nhĩm quốc gia cùng thực hiện với chính phủ các nước về các ưu tiên phát triển quốc gia. Cơng việc của họ thường liên quan đến việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo- mơi trường và cuốn sách hướng dẫn này nhằm hướng dẫn và cung cấp thơng tin cho những nỗ lực đĩ. 3. Cấu trúc Cuốn sách hướng dẫn này được chia thành một số chương như trình bày dưới đây. Tuỳ theo sở thích và nhu cầu, người sử dụng cĩ thể đọc riêng từng chương và tham khảo các phần khác của cuốn sách nếu cần. Những thơng điệp chính được nêu bật trong tồn bộ nội dung với nhiều ví dụ minh hoạ. Chương 2 mơ tả các khái niệm chủ yếu liên quan đến việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường, bao gồm đĩng gĩp của mơi trường đối với sự thịnh vượng của con người, tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và việc đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Chương 3 trình bày tổng quan một cách chi tiết cách tiếp cận lồng ghép đĩi nghèo – mơi trường, mơ tả các hoạt động khác nhau được tiến hành ở mỗi hợp phần trong 3 hợp phần Chương 1. Về Cuốn sách hướng dẫn của cách tiếp cận này. Chương này nêu bật vai trị của các bên liên quan và cộng đồng phát triển, trong đĩ cĩ các kinh nghiệm và sáng kiến của UNDP và UNEP. Các Chương 4 đến 6 chi tiết 3 hợp phần của cách tiếp cận chương trình. Mỗi Chương trình trình bày hướng dẫn thực hiện các bước, cung cấp tài liệu tham khảo, các trường hợp minh hoạ và kết luận bằng những kết quả mong muốn đạt được và đưa ra các ví dụ. Chương 4 hướng dẫn việc chuẩn bị nỗ lực lồng ghép, bao gồm tìm kiếm những điểm bắt đầu trong quy hoạch phát triển quốc gia và đưa ra luận cứ cho các nhà ra quyết định lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Chương này giải thích cách triển khai các hoạt động cĩ liên quan, gồm những đánh giá sơ bộ về bản chất của các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường; hiểu rõ các bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị trong nước; nâng cao nhận thức và xây dựng các mối cộng tác trong và ngồi chính phủ; đánh giá các nhu cầu thể chế và năng lực; và xây dựng các phương thức làm việc để cĩ được nỗ lực lâu dài về lồng ghép đĩi nghèo- mơi trường. Chương 5 mơ tả cách thức lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quá trình chính sách. Chương này đưa vào phần hướng dẫn về cách thức thu thập các bằng chứng cụ thể trong nước, cĩ sử dụng các kỹ thuật như các đánh giá tổng hợp các hệ sinh thái và phân tích kinh tế. Chương này cịn cung cấp thơng tin về cách sử dụng các bằng chứng đĩ để gây ảnh hưởng đến các quá trình chính sách và xây dựng và dự tốn kinh phí cho các biện pháp chính sách. Chương 6 trình bày hướng dẫn về việc đáp ứng thách thức thực hiện. Chương này thảo luận cách thức lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường trong các hệ thống giám sát quốc gia; cách thức khớp nối các quá trình dự thảo ngân sách và đảm bảo sao cho các biện pháp chính sách được cấp kinh phí; cách thức hỗ trợ các biện pháp chính sách ở các cấp quốc gia, ngành và địa phương; cũng như cách thức tăng cường các thể chế và các năng lực để duy trì lâu dài nỗ lực này. Chương 7 kết luận và đưa ra một vài đề xuất đối với UNDP-UNEP và các đối tác về cơng việc tương lai trong lĩnh vực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Cuốn sách hướng dẫn này cịn cĩ danh mục các chữ và cụm từ viết tắt, phần giải thích thuật ngữ và tài liệu tham khảo. 3
  15. Chương 2 Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường Chủ đề • Định nghĩa việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường (mục 2.1) • Giải thích vì sao lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường cĩ ý nghĩa quan trọng đối với sự thịnh vượng của con người, tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (mục 2.2) • Nêu bật sự đĩng gĩp của vốn thiên nhiên đối với sự thịnh vượng của các nước cĩ thu nhập thấp (mục 2.3) và tầm quan trọng của biến đổi khí hậu đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường (mục 2.4). Các thơng điệp chính • Lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường là một quá trình lặp đi lặp lại của nhiều bên liên quan trong nhiều năm • Mơi trường đĩng gĩp đáng kể đến sự thịnh vượng của con người, tăng trường kinh tế vì người nghèo và việc đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ • Vốn thiên nhiên chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong sự thịnh vượng của các nước cĩ thu nhập thấp • Thích ứng với biến đổi khí hậu là một phần khơng thể tách rời của lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường 5
  16. 2.1 Định nghĩa lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường Theo phạm vi rộng, phát triển bền vững phụ thuộc vào việc lồng ghép thành cơng mơi trường với quy hoạch kinh tế và ra quyết định, một quy trình được gọi là lồng ghép mơi trường. Những nỗ lực ban đầu vào những năm 1990 để lồng ghép mơi trường với quy hoạch quốc gia—ví dụ, thơng qua các báo cáo về chiến lược giảm đĩi nghèo (PRSP)—nhằm đảm bảo các quyết định và kế hoạch về kinh tế phải cân nhắc đến các ưu tiên về mơi trường và cũng như đề cập đến tác động của các hoạt động của con người đến các dịch vụ và tài sản mơi trường. Bằng chứng cho thấy, những cố gắng ban đầu để lồng ghép mơi trường với quy hoạch quốc gia đã đạt được những thành cơng nhất định. Một loạt cơng trình đánh giá cĩ ảnh hưởng của Ngân hàng thế giới cho thấy, hầu hết các báo cáo chiến lược giảm đĩi nghèo được các nước nghèo nhất thơng qua trong những năm 1990, đã khơng nêu được đầy đủ sự đĩng gĩp của mơi trường đối với giảm đĩi nghèo và tăng trưởng kinh tế (Bojư và Reddy 2003; Bojư et al. 2004). Chính phủ các nước và các tổ chức phát triển đáp ứng với những nỗ lực này bằng cách quan tâm nhiều hơn đến việc lồng ghép mơi trường trong các báo cáo chuyên đề về chiến lược giảm đĩi nghèo, trong đĩ đặc biệt quan tâm đến lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường và xây dựng luận cứ để giải quyết vấn đề đĩng gĩp của mơi trường đối với sự thịnh vượng của con người, tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và việc đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với các bộ ngành chịu trách nhiệm quy hoạch phát triển quốc gia. Định nghĩa: Lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường Là một quá trình lặp đi lặp lai, lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với các quá trình hoạch định chính sách, lập ngân sách và quá trình thực hiện ở các cấp quốc gia, ngành và địa phương. Quá trình này là nỗ lực của nhiều bên liên quan trong nhiều năm, địi hỏi phải làm việc với các bên của chính phủ (người đứng đầu văn phịng nhà nước, các cơ quan mơi trường, tài chính và kế hoạch, ngành, các cơ quan địa phương, các đảng chính trị và quốc hội, cơ quan thống kê quốc gia và hệ thống tư pháp), các bên phi chính phủ (xã hội dân sự, giới học thuật, doanh nghiệp và cơng nghiệp, quần chúng và các cộng đồng, giới truyền thơng) và các tổ chức phát triển. Tuy lồng ghép mơi trường và lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường cĩ thể chồng chéo trong các hồn cảnh nhất định, nhưng những năm qua đã tập trung chú ý đến mục tiêu chủ yếu về giảm đĩi nghèo và sự đĩng gĩp cĩ tính then chốt mà quản lý mơi trường tốt hơn cĩ thể tạo ra, để cải thiện các sinh kế và cơ hội thu nhập cho người nghèo và các nhĩm dễ tổn thương Chương 2. Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường khác, bao gồm phụ nữ và những người thiệt thịi. Những nỗ lực này mang tính cực kỳ cấp bách khi mà hỗ trợ phát triển ngày càng gia tăng dưới hình thức hỗ trợ ngân sách chung và ngành, trong đĩ viện trợ tài chính dành cho các dự án cụ thể về mơi trường ngày càng ít đi. Chưa bao giờ lại cần phải làm rõ với các cơ quan tài chính và lập kế hoạch về giá trị của việc phân bổ các nguồn lực hiếm hoi để cải thiện quản lý mơi trường là một chiến lược then chốt mang lại lợi ích cho người nghèo và và giảm đĩi nghèo, như hiện nay. 6
  17. 2.2 Tìm hiểu các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường Hạnh phúc của người nghèo cĩ thể được cải thiện nhiều bằng cách quản lý mơi trường tốt hơn. Dưới đây là một vài khái niệm, giúp làm sáng tỏ bản chất của các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường bằng cách chứng minh sự đĩng gĩp của mơi trường cho sự thịnh vượng của con người, tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Hộp 2.1 trình bày một số thực tế và con số về các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường. Các ví dụ bổ sung được trình bày trong cuốn sách hướng dẫn này (đặc biệt xem các chương 4 và 5). Tầm rộng và tính đa dạng của các ví dụ này nhấn mạnh sự đĩng gĩp quan trọng mà mơi trường cĩ thể tạo ra cho hạnh phúc con người và giảm đĩi nghèo. Chương 2. Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường Hộp 2.1 Các thực tế và con số minh hoạ các ví dụ về các mối gắn kết đĩi nghèo- mơi trường • Ở Bangladesh, hơn 95% dân số dựa vào nhiên liệu rắn, như than củi và củi để đáp ứng các nhu cầu năng lượng. • Ở Bolivia, hơn 80% người dân sống ở các vùng nơng thơn rất nghèo, làm cho họ cực kỳ dễ tổn thương trước mơi trường mà họ dựa vào để sinh kế. • Ở Burkina Faso, 92% lực lượng lao động thực sự làm trong các ngành nơng-ngư nghiệp và do vậy, hạnh phúc của họ phụ thuộc vào việc quản lý bền vững các nguồn tài nguyên này. • Ở Mỹ La tinh và Đơng Nam Á, 100% người nghèo sống dưới 1$ một ngày, thường tiếp xúc với ơ nhiễm khơng khí trong nhà. • Ở miền Trung Việt Nam, trong những trận lũ lụt thảm hoạ nối tiếp nhau trong tháng 11 năm 1999, các hộ nghèo là những hộ chậm phục hồi nhất và khơng cĩ khả năng lao động để dọn dẹp ruộng đồng và khơi phục sản xuất nơng nghiệp. Nguồn: UNDP et al. 2005. Đĩng gĩp của mơi trường đối với sinh kế, sự thích ứng, sức khoẻ và phát triển kinh tế Cĩ thể khái quát các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường theo nhiều cách, nhất là về mối quan hệ của các mối gắn kết này đối với sinh kế, sự thích ứng trước các rủi ro mơi trường, sức khoẻ và phát triển kinh tế. • Sinh kế. Các hệ sinh thái cung cấp các dịch vụ (bao gồm các dịch vụ cung cấp như thức ăn và nước ngọt, các dịch vụ điều tiết như điều tiết khí hậu và chất lượng nước, khơng khí, các dịch vụ văn hố như giải trí và thưởng thức thẩm mỹ, và các dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất trồng cần thiết để tạo ra mọi dịch vụ khác của hệ sinh thái) mà người nghèo dựa vào với mức độ khác nhau cho sự thịnh vượng và các nhu cầu cơ bản của họ. Người dân cịn phụ thuộc vào mơi trường để cĩ thu nhập trong một số ngành như nơng –lâm- ngư nghiệp và du lịch thơng qua các thị trường chính thức lẫn khơng chính thức. Sinh kế cĩ thể bền vững hay khơng, cịn tuỳ thuộc vào cách thức quản lý mơi trường thế nào. • Sức thích ứng trước các rủi ro mơi trường. Người nghèo dễ tổn thương hơn trước thiên tai như lũ lụt và hạn hán, những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và những tác động mạnh khác của mơi trường đe doạ đến sinh kế của họ và làm yếu đi an ninh lương thực. Cải thiện các cách thức quản lý các nguồn tài nguyên mơi trường, như các cánh rừng, sẽ tăng cường sức dẻo dai của người nghèo và sinh kế của họ trước những rủi ro mơi trường. 7
  18. • Sức khoẻ. Các điều kiện mơi trường là nguyên nhân của phần lớn những rủi ro về sức khoẻ đối với người nghèo. Các yếu tố rủi ro mơi trường, như tiếp xúc nghề nghiệp hố chất, ơ nhiễm khơng khí trong nhà do sử dụng nhiên liệu rắn hộ gia đình, là nguyên nhân gây ra hơn 80% các bệnh mà Tổ chức Y tế Thế giới định kỳ báo cáo. Trên quy mơ tồn cầu, gần 1 /4 số người tử vong và tồn bộ gánh nặng về bệnh tật của thế giới cĩ thể là do mơi trường. Số tử vong lên tới 13 triệu người mỗi năm cĩ thể ngăn chặn được bằng cách làm cho mơi trường lành mạnh hơn (Prüss-Üstün và Corvalan 2006). Cải thiện sức khoẻ từ các điều kiện mơi trường tốt hơn cịn gĩp phần cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế và sự thích ứng trước những rủi ro mơi trường. • Phát triển kinh tế. Chất lượng mơi trường trực tiếp và gián tiếp gĩp phần phát triển kinh tế và việc làm. Những đĩng gĩp này là cực kỳ quan trọng ở các nước đang phát triển, nhất là ở các ngành nơng –lâm– ngư nghiệp, năng lượng, và du lịch. Các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường là năng động và tuỳ theo điều kiện cụ thể, phản ánh theo vị trí địa lý, quy mơ và các đặc điểm kinh tế, xã hội và văn hố của các cá nhân, hộ gia đình và các nhĩm xã hội. Cụ thể là giới tính và tuổi tác của chủ hộ (nam hay nữ, người lớn hay cịn trẻ) là các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường. Các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường cĩ thể là tích cực hoặc tiêu cực, tạo ra các vịng thơng suốt hay luẩn quẩn cho việc gìn giữ mơi trường và giảm đĩi nghèo (hình 2.1). Tuy các cách hốn đảo cĩ thể là cần thiết, nhưng việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường nhằm đạt được sự cân bằng tốt nhất giữa gìn giữ mơi trường với giảm đĩi nghèo vì lợi ích của người nghèo và vì tính bền vững lâu dài của mơi trường. Hình 2.1 Các ví dụ cĩ tính tích cực và tiêu cực Gìn giữ mơi trường Được - Mất Được - Được Quản lý mơi trường khơng Sinh kế bền vững (như quản để cộng đồng địa phương lý bền vững nơng-lâm-ngư tham gia (như thiếu chia sẻ nghiệp, hệ sinh thái, thích lợi ích, xáo trộn cộng đồng) ứng với biến đổi khí hậu) Mất - Mất Mất - Được Thiếu hoặc quản lý mơi Sinh kế trước mắt (như trường khơng tốt ảnh hưởng chăn thả quá mức, đánh bắt Chương 2. Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường tiêu cực đến người nghèo quá mức, phá rừng) (như kém thích ứng với biến đổi khí hậu, điều kiện sức khoẻ mơi trường tồi) Giảm đĩi nghèo Các dịch vụ hệ sinh thái và hạnh phúc con người Như đã lưu ý trong các điều kiện sinh kế (trình bày ở trên), con người phụ thuộc vào các hệ sinh thái để cĩ được hàng loạt các dịch vụ khác nhau. Cơng cụ hữu ích sử dụng để xem xét các mối gắn kết đĩi nghèo- mơi trường là Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ. Đây là cơng trình đánh giá cĩ tính khoa học đương đại, được hơn 1,300 chuyên gia trên thế giới 8
  19. tiến hành từ năm 2001 đến 2005 về điều kiện và các xu thế của các hệ sinh thái thế giới cũng như các dịch vụ mà các hệ sinh thái cung cấp. Cơng trình đánh giá đã xem xét những hậu quả của thay đổi hệ sinh thái đối với sự thịnh vượng và sức khoẻ con người và những phát hiện của cơng trình này đã tạo ra cơ sở khoa học để hành động bảo tồn các hệ sinh thái và đảm bảo sao cho các dịch vụ của các hệ sinh thái được sử dụng một cách bền vững. Hình 2.2, trích từ cơng trình đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ, mơ tả mối quan hệ giữa quản lý mơi trường và giảm đĩi nghèo. Như được trình bày trong hình, những dịch chuyển của các động cơ thay đổi hệ sinh thái gián tiếp (gĩc phải phía trên) như dân số, cơng nghệ và lối sống, tác động lên những động cơ thay đổi trực tiếp (gĩc phải phía dưới) như đánh bắt cá sử dụng phân bĩn. Những thay đổi cĩ tính hệ quả trong các hệ sinh thái và các dịch vụ mà các hệ sinh thái cung cấp (gĩc trái phía dưới) ảnh hưởng xấu đến sự thịnh vượng Chương 2. Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường của con người (gĩc trái phía trên). Những mối tương tác này diễn ra theo các quy mơ thời gian và khơng gian. Ví dụ, nhu cầu gỗ tăng lên ở một vùng cĩ thể dẫn đến mất thảm rừng ở vùng khác. Sau đĩ mất rừng cĩ thể làm cho ngập lụt cĩ tần suất mau hơn hoặc cường độ mạnh hơn dọc theo triển sơng địa phương. Ở quy mơ tồn cầu, các mẫu hình sản xuất, tiêu Hình 2.2 Các mối gắn kết giữa dịch vụ hệ sinh thái, sự thịnh vượng của con người và giảm đĩi nghèo ngắn hạn TỒN CẦU dài hạn KHU VỰC ĐỊA PHƯƠNG Hạnh phúc con người và Giảm Động cơ thay đổi gián tiếp về đĩi nghèo • Dân số • Vật chất cơ bản cho cuộc sống tốt • Kinh tế (như tồn cầu hố, thương mại, • Sức khoẻ thị trường, và khung chính sách) • Các quan hệ xã hội tốt • Chính trị-xã hội (như quản lý nhà nước, • An ninh khung thể chế và luật pháp) • Tự do lựa chọn và hành động • Khoa học và Cơng nghệ • Văn hố và tín ngưỡng (như niềm tin, lựa chọn tiêu thụ) Dịch vụ hệ sinh thái Động cơ thay đổi trực tiếp • Thay đổi sử dụng đất và thảm phủ • Cung cấp (như thức ăn, nước uống, • Du nhập hoặc di dời các lồi sợi, nhiên liệu) • Thích ứng và sử dụng cơng nghệ • Điều tiết (như khí hậu, nước, bệnh) • Đĩng gĩp tư từ bên ngồi (như sử • Văn hố (như tinh thần, thẩm mỹ, giải dụng phân bĩn, chống vật hại, thuỷ nơng) trí, giáo dục) • Thu hoạch và tiêu thụ tài nguyên • Hỗ trợ (như sản xuất sơ cấp, hình • Biến đổi khí hậu thành đất trồng) • Các động cơ tự nhiên, lý-sinh (như tiến hố, núi lửa) Cuộc sống trên trái đất-ĐDSH Các chiến lược và biện pháp can thiệp Nguồn: MA 2005. 9
  20. thụ và phát thải khí nhà kính ở một nước sẽ gĩp phần làm biến đổi khí hậu và ảnh hưởng gián tiếp đến các nước và người dân trên thế giới, nhất là người nghèo nhất. Trong khung này, cĩ thể áp dụng các chiến lược và biện pháp can thiệp khác nhau ở nhiều cơ hội để nâng cao hạnh phúc và sức khoẻ con người và bảo tồn các hệ sinh thái (MA 2005). Tính xác đáng của các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường đối với việc đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Sự đĩng gĩp của mơi trường đối với giảm đĩi nghèo và hạnh phúc con người cũng cĩ thể diễn đạt qua lăng kính của các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ như trình bày ở bảng 2.1. Bảng 2.1 Đĩng gĩp của mơi trường để đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Mục tiêu Các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường Đĩi nghèo • Các chiến lược sinh kế và an ninh lương thực của hộ nghèo cĩ đặc thù phụ thuộc trực tiếp vào sức khoẻ và năng suất của các hệ sinh thái và sự đa dạng các dịch vụ của hệ sinh 1. Xố đĩi và thái cực nghèo • Hộ nghèo thường khơng cĩ quyền sử dụng đất, nước và tài nguyên, khơng cĩ đủ cơ hội tiếp cận thơng tin, thị trường và các quyền tham gia trong các quyết định, ảnh hưởng đến cơ hội cĩ và sử dụng các nguồn lực, từ đĩ hạn chế khả năng sử dụng tài nguyên mơi trường bền vững để cải thiện sinh kế và hạnh phúc của họ • Tính dễ tổn thương trước rủi ro mơi trường—như lũ lụt, hạn hán và các tác động của biến đổi khí hậu—làm suy yếu các cơ hội sinh kế của dân và các chiến lược đối phĩ, từ đĩ hạn chế khả năng tự thốt nghèo hoặc tránh rơi lại đĩi nghèo Giới và giáo • Suy thối mơi trường làm tăng gánh nặng lên phụ nữ và trẻ em (đặc biệt các em gái) về dục thời gian lấy nước kiếm củi , từ đĩ giảm thời gian dành cho các em học tập hoặc làm các 2. Phổ cập giáo việc cĩ thu nhập. dục tiểu học • Đưa mơi trường vào chương trình dạy bậc tiểu học cĩ thể ảnh hưởng cách ứng xử của các 3. Thúc đẩy bình bạn trẻ và cha mẹ các em, qua đĩ hỗ trợ sinh kế bền vững đẳng giới và giao • Phụ nữ thường hạn chế về vai trị ra quyết định ở cấp cộng đồng cho đến cấp hoạch định quyền cho phụ chính sách quốc gia, vì thế cản trở việc lắng nghe tiếng nĩi của họ, nhất là liên quan đến nữ các mối quan tâm về mơi trường • Phụ nữ thường bị mất bình đằng về các quyền và các cơ hội khơng chắc chắn về sử dụng đất và tài nguyên, hạn chế các cơ hội và khả năng sử dụng các tài sản cĩ năng suất Sức khoẻ • Các bệnh liên quan đến nước và vệ sinh (như tiêu chảy) và hơ hấp cấp (chủ yếu do ơ nhiễm 4. Giảm tỷ lệ tử khơng khí trong nhà) là 2 nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi vong ở trẻ • Huỷ hoại sức khoẻ do ơ nhiễm khơng khí trong nhà hoặc gánh nước, vác củi nặng cĩ thể 5. Cải thiện sức làm cho phụ nữ khĩ sinh con và gặp rủi ro biến chứng hơn khi mang thai khoẻ bà mẹ • Số rét hàng năm cướp đi sinh mạng 1 triệu trẻ dưới 5 tuổi, cĩ thể càng trầm trọng hơn do 6. Chống HIV/ phá rừng, mất đa dạng sinh học và quản lý nước yếu kém AIDS, sốt rét và các bệnh cơ bản • Cĩ tới 1/4 gánh năng bệnh tật trên thế giới liên quan đến các yếu tố mơi trường— chủ yếu do ơ nhiễm khơng khí và nước, thiếu vệ sinh và các bệnh truyền theo vật chủ; các biện pháp Chương 2. Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường khác ngăn chặn huỷ hoại sức khoẻ do các nguyên nhân mơi trường là rất quan trọng, và thường chi phí-hiệu quả hơn là điều trị ốm đau • Các rủi ro mơi trường, như thiên tai, lũ lụt, hạn hán và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đang diễn ra, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và cĩ thể đe doạ đến cuộc sống Mối cộng tác • Tài nguyên thiên nhiên và quản lý mơi trường bền vững gĩp phần phát triển kinh tế, thu Phát triển ngân sách nhà nước, tạo cơng việc tươm tất và năng suất và giảm đĩi nghèo 8. Phát triển mối • Các nước đang phát triển, đặc biệt các nhà nước đảo nhỏ, cĩ các nhu cầu đặc biệt về hỗ trợ cộng tác phát phát triển, kể cả nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và giải quyết các thách triển tồn cầu thức mơi trường, như quản lý nước và nước thải Nguồn: Phỏng theo DFID et al. 2002 và WHO 2008. 10
  21. 2.3 Tầm quan trọng của vốn thiên nhiên đối với của cải của các nước cĩ thu nhập thấp Phạm trù cĩ ý nghĩa quan trọng khác về đĩng gĩp của mơi trường đối với sự thịnh vượng của con người và tăng trưởng kinh tế vì người nghèo tập trung vào vai trị của vốn thiên nhiên đối với của cải của các quốc gia, đặc biệt là các nước cĩ thu nhập thấp. Tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất nơng nghiệp, khống sản dưới lịng đất, gỗ và các tài nguyên rừng khác, chiếm tỷ trọng khá lớn trong của cải quốc gia ở các nền kinh tế kém phát triển (World Bank 2006). Do vậy, các nước cĩ thu nhập thấp phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên vì sự thịnh vượng của nước họ (bảng 2.2). Chương 2. Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường Bảng 2.2 Đĩng gĩp của mơi trường để đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Nhĩm thu nhập Vốn thiên nhiên Vốn tạo ra Vốn chưa tính được Tổng $/người % tỷ $/người % tỷ $/người % tỷ trọng trọng trọng Các nước thu nhập thấp 1.925 26 1.174 16 4.434 59 7.532 Các nước thu nhập trung 3.496 13 5.347 19 18.773 68 27.616 bình Các nước thu nhập cao 9.531 2 76.193 17 353.339 80 439.063 Thế giới 4.011 4 16.850 18 74.998 78 95.860 Nguồn: Ngân hàng thế giới 2006. Ghi chú: Tiền đơla theo các tỷ giá hối đối danh nghĩa. Khơng tính các quốc gia dầu mỏ. OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế. Các nhà ra quyết định cần ghi nhớ tầm quan trọng của chất lượng mơi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên là tài sản vốn cơ bản, cĩ thể duy trì và tăng cường nếu được quản lý hợp lý, hoặc sẽ bị cạn kiệt nếu khơng quản lý tốt. Do vậy, việc cân nhắc các cách để tối ưu hố quản lý và sử dụng tài sản mơi trường cần trở thành một phần khơng thể tách rời của quá trình quy hoạch phát triển quốc gia. Ở hầu hết các nền kinh tế đang phát triển, tầm quan trọng chủ yếu của vốn thiên nhiên cho thấy rõ tính chất thách thức của việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường, xét theo các lợi ích cao về kinh tế và chính trị và các ưu tiên thường mâu thuẫn nhau liên quan đến cơ hội hưởng dụng, sử dụng và kiểm sốt tài sản mơi trường của các bên liên quan. 11
  22. 2.4 Tầm quan trọng của biến đổi khí hậu đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường Trong số nhiều nước đang trải qua các xáo trộn lớn do những biến đổi khí hậu cĩ các nước thu nhập thấp. Ở các nước này, cải thiện quản lý mơi trường cĩ thể giảm nhẹ tác động của các sự kiện thời tiết cực đoan và cải thiện khả năng phục hồi sau đĩ (McGuigan, Reynolds và Wiedmer 2002). Hộp 2.2 trình bày một số lĩnh vực chủ yếu về lồng ghép các mối gắn kết giữa giảm đĩi nghèo và thích ứng biến đổi khí hậu với quy hoạch phát triển quốc gia. Hộp 2.2 Lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu với quy hoạch phát triển quốc gia Việc đánh giá tính dễ tổn thương của một nước trước các tác động của biến đổi khí hậu là một phạm trù chính trong lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển quốc gia. Trong số các vấn đề mà các nhà ra quyết định cần cân nhắc, là những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với đĩi nghèo và tăng trưởng và các chiến lược cĩ tiềm năng thích ứng với những tác động của biến đổi khí hậu trước mắt cũng như lâu dài. Các loại ảnh hưởng cĩ thể của biến đổi khí hậu và tính khốc liệt của những ảnh hưởng đĩ chắc sẽ khác nhau giữa các nước và khu vực. Lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường một cách hiệu quả, ít nhất cần phải làm được những việc sau: Xác định các nhĩm dân cư, các vùng và ngành hiện cĩ rủi ro lớn nhất (ví dụ, do đĩi nghèo, phát triển kém hoặc đang suy thối tài nguyên thiên nhiên) • Cân nhắc xem đến mức nào thì các chiến lược phát triển hiện cĩ và các chương trình của ngành dễ bị tổn thương trước tính dễ thay đổi của khí hậu và đánh giá các phương án lựa chọn để tăng cường sức dẻo dai của các chiến lược, chương trình đĩ • Tìm kiếm các cách thức để đưa các tác động của biến đổi khí hậu dự báo được vào các quyết định quy hoạch phát triển như một hệ số, nhằm giảm nhẹ rủi ro và xây dựng sức dẻo dai Thách thức đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường là nâng cao nhận thức biến đổi khí hậu của các nhà ra quyết định, xác định các lĩnh vực của các nền kinh tế quốc gia nhạy cảm nhất đối với rủi ro hiện cĩ và tính dễ tổn thương, cũng như xây dựng năng lực quốc gia để tiếp tục phân tích những rủi ro trong tương lai và các chiến lược thích Chương 2. Hiểu biết về lồng ghép Đĩi nghèo- Mơi trường ứng cĩ tiềm năng. 12
  23. Chương 3 Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường Chủ đề • Đề xuất cách tiếp cận chương trình đối với việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường (mục 3.1) • Thảo luận vai trị của các bên liên quan và cộng đồng phát triển (mục 3.2). Các thơng điệp chính • Lồng ghép thành cơng trước hết địi hỏi cĩ sự tham gia của nhiều bên liên quan mà cĩ thể tăng cường và kết nối được những nỗ lực của họ bằng việc áp dụng cách tiếp cận chương trình • Cách tiếp cận này là một mơ hình linh hoạt, giúp chỉ dẫn sự lựa chọn các hoạt động, phương thức, phương pháp luận và cơng cụ, để giải quyết tình huống cụ thể của một nước • Sự sắp xếp của cách tiếp cận này khơng cứng nhắc và cĩ nhiều mối gắn kết với nhau giữa các hoạt động • Những người ủng hộ giữ vai trị đầu tầu sẽ khác nhau giữa các nước và cĩ thể khác nhau trong cả quá trình • Cộng tác chặt chẽ với các tổ chức phát triển cĩ ý nghĩa sống cịn để đảm bảo tính xác đáng và hiệu lực của các sáng kiến cũng như cĩ được sự ủng hộ về chính trị, kỹ thuật và tài chính 13
  24. 3.1 Cách tiếp cận chương trình Mục đích của việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường là tích hợp sự đĩng gĩp của mơi trường với sự thịnh vượng của con người, tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ trong cơng tác trọng tâm của chính phủ, trong tồn bộ các chiến lược quốc gia về phát triển và giảm đĩi nghèo, cũng như trong quy hoạch và đầu tư ngành và địa phương. Cách tiếp cận chương trình mà Sáng kiến đĩi nghèo-mơi trường của UNDP-UNEP kiến nghị đối với lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường vào quy hoạch phát triển, cĩ ba hợp phần: • Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ, để chuẩn bị cho việc lồng ghép • Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quá trình chính sách, tập trung vào việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-Mơi trường với quá trình xây dựng chính sách đang triển khai, như Báo cáo chiến lược giảm đĩi nghèo (PRSP) hoặc chiến lược ngành dựa trên các chứng cứ cụ thể trong nước • Đáp ứng thách thức thực hiện, nhằm đảm bảo việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo- mơi trường với các quá trình lập ngân sách, thực hiện và giám sát quá trình. Hình 3.1 trình bày các hoạt động cĩ thể diễn ra trong suốt nỗ lực lồng ghép Các ví dụ: Cách tiếp cận lặp đi lặp lại • Xây dựng các chỉ số đĩi nghèo- mơi trường Việc sử dụng cách tiếp cận này cĩ thể trên cơ sở các chỉ tiêu đề ra trong các văn hỗ trợ trong việc sắp xếp ưu tiên các kiện chính sách khi lồng ghép các vấn đề đĩi nỗ lực lồng ghép theo điều kiện cụ thể nghèo-mơi trường với các quá trình chính của quốc gia và giúp nhận thấy rõ hơn sách. các cách cĩ thể kết hợp những hoạt • Hệ thống giám sát nhằm cung cấp thơng tin động và chiến thuật khác nhau để đạt cho việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo- mơi trường với các quá trình chính sách. được các kết quả theo chủ định ở các giai đoạn khác nhau trong thiết kế và • Lập ngân sách dựa vào việc xây dựng và dự thực hiện quy hoạch phát triển (hình tốn kinh phí cho các biện pháp chính sách. 3.2). Đồng thời, cách tiếp cận cĩ thể giúp cấu trúc các chương trình được chính phủ thơng qua, để đạt được lồng ghép cĩ hiệu quả trong một giai đoạn thời gian dài—thơng qua việc xây dựng các các hoạt động đa dạng với thời hạn ngắn hơn đã được nhiều bên áp dụng. Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường Như lưu ý ở chương 1, cách tiếp cận chương trình này được coi là một mơ hình linh hoạt, giúp chỉ dẫn việc lựa chọn các hoạt động, phương thức, phương pháp luận và cơng cụ trong tình huống cụ thể của quốc gia. Tuỳ theo điều kiện và tiến độ đạt được đến nay về mặt lồng ghép đĩi nghèo- mơi trường ở một nước, một số hoạt động cĩ thể thực hiện nhanh hơn hoặc bỏ qua; thứ tự các hoạt động khơng cứng nhắc. Từng hợp phần cĩ thể được xây dựng dựa trên các hoạt động và cơng việc đã triển khai từ trước ở trong nước. Quá trình này được lặp đi lặp lại với sự liên kết giữa các hoạt động. Sự tham gia của các bên liên quan, điều phối với cộng đồng phát triển và tăng cường thể chế và năng lực diễn ra ở tất cả các giai đoạn, từ lúc khởi động cho đến xây dựng, thực hiện và giám sát chính sách. Cách tiếp cận này cịn tạo ra một khung để lồng ghép các vấn đề mơi trường cụ thể —như biến đổi khí hậu, quản lý hố chất, quản lý đất bền vững, sản xuất và tiêu thụ bền vững và 14 quản lý tài nguyên nước—với quy hoạch phát triển quốc gia. Hộp 3.1 cung cấp một danh mục kiểm tra các kết quả đạt được qua việc áp dụng cách tiếp cận này.
  25. Hình 3.1 Cách tiếp cận chương trình đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường Lồng ghép các mối Tìm kiếm các cơ hội gắn kết đĩi nghèo- Đáp ứng thách thức và đưa ra luận cứ mơi trường với các thực hiện quá trình chính sách Thu thập chứng cứ cụ thể trong nước Đưa các vấn đề đĩi nghèo- Đánh giá sơ bộ Đánh giá tổng hợp hệ mơi trường vào hệ thống Hiểu các mối gắn kết đĩi sinh thái giám sát Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường nghèo-mơi trường Phân tích kinh tế Các chỉ số và thu thập dữ liệu Hiểu bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị Ảnh hưởng các quá trình lập Lập ngân sách và cấp kinh phí chính sách Hỗ trợ kinh phí cho các biện Cấp quốc gia (PRSP/MDG), ngành pháp chính sách và địa phương Nâng cao nhận thức và xây Xây dựng và dự tốn Hỗ trợ biện pháp chính sách dựng các mối cộng tác các biện pháp chính sách Cấp quốc gia, ngành và địa Nhất trí và cam kết quốc gia Cấp quốc gia, ngành và địa phương phương Tăng cường thể chế và Tăng cường thể chế và Tăng cường thể chế và năng lực năng lực năng lực Việc lồng ghép trở thành Đánh giá nhu cầu Vừa học vừa làm phương thức chuẩn Cơ chế làm việc Thu hút các bên kiên quan tham gia và điều phối trong cộng đồng phát triển Chính phủ, các bên phi chính phủ và phát triển Hình 3.2 Mối quan hệ của cách tiếp cận chương trình với chu kỳ quy hoạch phát triển quốc gia Tìm các cơ hội và đưa ra luận cứ Lồng ghép các mối Lập chương trình gắn kết đĩi nghèo- mơi nghị sự trường với các quá trình chính sách Quy hoạch Hoạch định Phát triển chính sách Quốc gia Thực hiện và Giám sát Đáp ứng Thách thức thực hiện 15
  26. Hộp 3.1 Danh mục kiểm tra tiến độ lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ √ Các cơ hội để lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường được thống nhất và lộ trình liên quan được đưa vào kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo của nỗ lực lồng ghép √ Các Bộ chủ yếu (như mơi trường, tài chính, kế hoạch và các ngành) liên quan sẽ là thành viên ban chỉ đạo hoặc nhĩm đặc trách nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường √ Những người ủng hộ đĩi nghèo-mơi trường liên hệ và thơng báo với các cơ chế điều phối các nhà tài trợ trong nước √ Các hoạt động được thực hiện phối hợp với bộ tài chínhvà kế hoạch hoặc cơ quan khác cĩ liên quan được đưa vào kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo của nỗ lực này Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với các quá trình chính sách √ Thu thập chứng cứ cụ thể trong nước về sự đĩng gĩp của mơi trường cho sự thịnh vượng con người và tăng trưởng kinh tế vì người nghèo √ Đưa các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường vào các tài liệu làm việc được xây dựng trong quá trình đưa ra chính sách cụ thể(như văn bản được nhĩm cơng tác của PRSP hay của ngành cĩ liên quan và các quá trình quy hoạch của địa phương xây dựng) √ Đưa tính bền vững về mơi trường như một ưu tiên vào các văn bản chính sách hồn chỉnh của quá trình xây dựng chính sách cụ thể (như PRSP, chiến lược MDG, kế hoạch của ngành hoặc địa phương cĩ liên quan) √ Các bộ tài chính, kế hoạch hoặc ngành và địa phương dự tốn kinh phí cho các biện pháp chính sách để lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường Đáp ứng thách thức thực hiện √ Đưa vào hệ thống giám sát quốc gia các chỉ số đĩi nghèo-mơi trường cĩ liên quan với các văn bản chính sách về quy hoạch phát triển quốc gia √ Tăng mức phân bổ ngân sách cho các biện pháp chính sách về đĩi nghèo-mơi trường của các bộ và cơ quan địa phương khơng chuyên trách về mơi trường √ Tăng mức chi tiêu cơng cho các biện pháp chính sách đĩi nghèo-mơi trường của các bộ và cơ quan địa phương khơng chuyên trách về mơi trường √ Tăng mức đĩng gĩp của nhà tài trợ trong nước cho các vấn đề đĩi nghèo-mơi trường √ Lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường được thiết lập như một phương thức chuẩn trong các quy trình, thủ tục và hệ thống chính phủ và hành chính (như thơng tư yêu cầu ngân sách, đánh giá cĩ hệ thống các khoản chi tiêu cơng cho mơi trường, các thủ tục và hệ thống hành chính khác) Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường Các kết quả dài hạn √ Tăng cường thể chế và năng lực cho cơng tác lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường một cách dài hạn √ Tăng cường các điều kiện để vừa cải thiện tính bền vững mơi trường vừa giảm đĩi nghèo 16
  27. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ Nhĩm các hoạt động này là để chuẩn bị cho giai đoạn lồng ghép. Nhĩm này gồm các hoạt động được thiết kế để giúp các nước xác định các kết quả mơi trường vì người nghèo và các cơ hội tiếp cận quá trình quy hoạch phát triển, cũng như các cơ hội để đưa ra luận cứ chắc chắn ủng hộ tầm quan trọng của việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Do vậy, nhĩm hoạt động này cần phải tiến hành trước khi tiến tới một sáng kiến lồng ghép đầy đủ. Các hoạt động chủ yếu gồm cĩ: • Triển khai các đánh giá sơ bộ. Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển quốc gia bắt đầu bằng việc đánh giá bản chất của các mối gắn kết Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường đĩi nghèo-mơi trường và tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của nước mình và tiến hành các đánh giá khác để nâng cao hiểu biết các bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị trong nước. Việc đánh giá này bao gồm cả xác định các kết quả mơi trường vì người nghèo sẽ đạt được và các yếu tố quản lý nhà nước, thể chế và phát triển cĩ ảnh hưởng đến cơng tác quy hoạch và ra quyết định ở các cấp quốc gia, ngành và địa phương. Hiểu được các quá trình của chính phủ, nhà tài trợ và xã hội dân sự cũng rất quan trọng bởi vì những quá trình này định hình các ưu tiên phát triển. Những đánh giá sơ bộ sẽ giúp các nước cĩ thể xác định đúng các cơ hội và những người cĩ khả năng ủng hộ việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. • Nâng cao nhận thức và xây dựng các mối cộng tác. Những đánh giá sơ bộ được mơ tả ở trên, sẽ cung cấp thơng tin cần thiết để nâng cao nhận thức cho người ra quyết định và phát triển những luận cứ cĩ tính thuyết phục để xây dựng các mối cộng tác trong và ngồi chính phủ. Ngay từ đầu, các ưu tiên cần tập trung vào bộ tài chính và kế hoạch, những cơ quan chịu trách nhiệmphát triển kinh tế và đưa các cơ quan mơi trường tham gia vào quá trình quy hoạch. • Đánh giá thể chế và năng lực. Bổ sung cho những đánh giá sơ bộ là những đánh giá nhanh về các nhu cầu thể chế và năng lực. Hoạt động này giúp các nước thiết kế được một sáng kiến lồng ghép đĩi nghèo- mơi trường tốt hơn, bám rễ trong các năng lực thể chế quốc gia và địa phương. • Thiết lập các cơ chế làm việc. Việc hình thành các bộ phận làm việc cĩ thể duy trì một cách lâu dài những nỗ lực lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trườnglà cơng việc chuẩn bị cĩ ý nghĩa thiết yếu. Cơng việc này bao gồm cả việc cĩ được cam kết của một bộ phận cán bộ tham gia của các bộ kế hoạch và tài chính và cán bộ ở các cơ quan cĩ liên quan đến mơi trường. Việc triển khai phải tiến hành sao cho cĩ lợi cho việc xây dựng sự đồng thuận giữa những người tham gia khác nhau trong lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với các quá trình chính sách Trong cách tiếp cận chương trình, hợp phần này cĩ liên quan đến lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với một quá trình chính sách và các biện pháp đạt được của chính sách. Nỗ lực lồng ghép nhằm vào một quá trình chính sách cụ thể—như kế hoạch phát triển quốc gia hay chiến lược ngành—như đã định nghĩa ở trên là một cơ hội. Các hoạt động trong nỗ lực lồng ghép sẽ phát huy những việc đã triển khai trước đĩ, đặc biệt là những đánh giá sơ bộ, nâng cao nhận thức và xây dựng quan hệ đối tác, trong đĩ cĩ những hoạt động sau: • Thu thập chứng cự cụ thể trong nước. Triển khai các nghiên cứu phân tích cĩ mục tiêu để bổ sung và tận dụng những đánh giá sơ bộ nhằm tìm kiếm các chứng cứ về bản chất của các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường trong nước. Những nghiên cứu này tiếp tục 17
  28. xây dựng luận cứ về tầm quan trọng của việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường và giúp rà sốt vấn đề đĩ theo các triển vọng khác nhau. Những nghiên cứu này cĩ thể gồm cĩ đánh giá tổng hợp hệ sinh thái và các phân tích kinh tế cĩ sử dụng khối lượng lớn dữ liệu của quốc gia để minh hoạ những đĩng gĩp cụ thể của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với nền kinh tế quốc gia lẫn sự thịnh vượng của con người trong quốc gia. Những tác động dễ xảy ra của biến đổi khí hậu cần được đưa vào các nghiên cứu này bằng cách tận dụng các nghiên cứu bổ sung như đánh giá tính dễ tổn thương và thích ứng, cũng như bằng cách xem xét nội dung và các bài học được đúc kết khi xây dựng các thơng báo quốc gia và các chương trình hành động thích ứng quốc gia trong khuơn khổ của Cơng ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. • Gây ảnh hưởng đến các quá trình chính sách. Việc thu thập chứng cứ cụ thể trong nước tạo ra cơ sở hợp lý cho các nỗ lực gây ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chính sách cụ thể. Với các chứng cứ được trang bị, những người thực hiện sẽ cĩ khả năng tốt hơn để xác định các ưu tiên và đưa ra các lập luận cần thiết để gây ảnh hưởng đến một quá trình xây dựng chính sách cụ thể (như Báo cáo chiến lược giảm đĩi nghèo, Chiến lược Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ hay kế hoạch ngành) và các văn bản khác cĩ liên quan. Vấn đề này địi hỏi phải chú ý đến việc hài hồ với các cơ chế quản lý nhà nước định hình quá trình xây dựng chính sách đĩ, cĩ thể cần cĩ sự tham gia của các nhĩm cơng tác thể chế, các bên liên quan và điều phối với các nhà tài trợ cĩ liên quan. Sản phẩm của một quá trình xây dựng chính sách cụ thể phải bao gồm các mục tiêu và chỉ tiêu chiến lược và cụ thể của ngành, được hỗ trợ bằng các kế hoạch thực hiện cụ thể. • Xây dựng và dự tốn kinh phí cho các biện pháp chính sách. Một khi đã lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với văn bản chính sách, thì tiếp tục các nỗ lực lồng ghép với việc xây dựng và dự tốn kinh phí cho các biện pháp chính sách. Những biện pháp này cĩ thể là các hành động can thiệp cĩ hệ thống (như các biện pháp tài chính), hoặc cĩ thể cĩ mục tiêu hẹp hơn như các biện pháp can thiệp ngành (như tập trung vào xây dựng pháp luật nơng nghiệp, khuyến khích năng lượng tái tạo hoặc bảo vệ các khu bảo tồn) hoặc các biện pháp can thiệp của địa phương (tập trung vào một vùng cụ thể của đất nước). • Tăng cường thể chế và năng lực. Việc tăng cường thể chế và năng lực diễn ra trong suốt chương trình lồng ghép và hồn tất bằng hoạt động xây dựng năng lực cĩ tính chiến thuật, bao gồm chia sẻ các kết quả phân tích, các báo cáo tĩm tắt về chính sách, học thơng qua thực hiện và các loại hình đào tạo chính quy hơn. Ngồi ra, các dự án trình diễn cĩ thể minh hoạ thực tiễn đĩng gĩp của mơi trường cho nền kinh tế cùng với tăng cường các thể chế và các năng lực quốc gia. Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường Đáp ứng thách thức thực hiện Tập hợp hoạt động cuối cùng và cĩ tính liên tục nhất trong nỗ lực lồng ghép là tập trung làm cho lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường cĩ thể hoạt động thơng qua việc tham gia các quá trình lập ngân sách, thực hiện và giám sát. Các hoạt động này nhằm đảm bảo sao cho việc lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường được chính thức hố thành một phương thức chuẩn trong nước, gồm các hoạt động sau: • Tích hợp các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường trong hệ thống giám sát. Đưa vào các mối gắn kết này trong hệ thống giám sát quốc gia sẽ giúp một nước cĩ khả năng theo dõi được các xu thế và ảnh hưởng của các chính sách cũng như những vấn đề mới phát sinh, như biến đổi khí hậu. Trên cơ sở tận dụng các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của ngành cĩ trong Báo cáo chiến lược giảm đĩi nghèo hoặc các văn bản chính sách tương 18 tự, các ưu tiên chính là thiết kế các chỉ số đĩi nghèo-mơi trường phù hợp, tăng cường
  29. thu thập và quản trị dữ liệu và lồng ghép đầy đủ các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với hệ thống giám sát quốc gia. • Dự thảo ngân sách và cấp kinh phí cho lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Hoạt động này địi hỏi tiến hành các quá trình dự thảo ngân sách để đảm bảo các quá trình xây dựng ngân sách cĩ tính đến giá trị kinh tế của mơi trường đĩng gĩp vào nền kinh tế quốc gia và tăng trưởng kinh tế vì người nghèo, cũng như đảm bảo sao cho các biện pháp chính sách liên quan đến lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường được cấp kinh phí. Chính phủ cũng cần xây dựng các phương án lựa chọn trong việc cấp kinh phí, bao gồm cả các biện pháp can thiệp để cải thiện cơ sở tài chính trong nước dành cho các cơ quan và đầu tư mơi trường. Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường • Hỗ trợ các biện pháp chính sách các cấp quốc gia, ngành và địa phương. Hoạt động này bao gồm việc cộng tác với các cơ quan ngành và địa phương để xây dựng năng lực, đưa các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường vào chương trình cơng tác nội bộ của các cơ quan ngành và địa phương và thực hiện cĩ hiệu quả các biện pháp chính sách ở nhiều cấp khác nhau. • Tăng cường thể chế và năng lực. Để tăng cường các thể chế và năng lực dài hạn, vấn đề quan trọng là chính thức hố lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường như một phương thức chuẩn trong các quy trình, các thủ tục và các hệ thống của chính phủ và quản lý hành chính ở các cấp 3.2 Vai trị của các bên liên quan và cộng đồng phát triển Việc lồng ghép thành cơng địi hỏi cĩ sự tham gia của nhiều bên, bao gồm chính phủ, các bên phi chính phủ và cộng đồng phát triển rộng lớn (kể cả các cơ quan của Liên hợp quốc) hoạt động ở một nước. Tập trung vào việc đạt được các kết quả về mơi trường vì người nghèo, nỗ lực lồng ghép cần dựa vào việc phân tích cẩn thận và sự hiểu biết các vai trị của các bên khác nhau trong các quá trình phát triển của đất nước cũng như cách thức để các bên bổ sung cho nhau một cách tốt nhất như được mơ tả trong hình 3.3. Vấn đề này bao gồm sự nhận thức thực tế là các bên liên quan cĩ các quan tâm khác nhau và trong đĩ, một số bên cĩ thể khơng ủng hộ việc lồng ghép đĩi nghèo–mơi trường, cải thiện quản lý mơi trường và cải cách vì người nghèo như các bên khác. Vấn đề quan trọng là hiểu được động cơ của các bên liên quan khác nhau và xác định cách thức nào cĩ thể đưa ra các luận cứ phù hợp, thu hút được các mối quan tâm khác nhau. Hình 3.3 Vai trị của các bên khác nhau trong việc đạt được các kết quả về mơi trường vì người nghèo Quy hoạch phát triển quốc gia Hỗ trợ phát triển Các bên chính phủ (như hoạch định chính sách, lập (như kỹ thuật và tài chính) (như cơ quan mơi ngân sách và cấp kinh phí) trường. tài chính, kế Các bên chính phủ và phi chínhhoạch, phủ ngành và địa phương) Nỗ lực lồng ghép này địi hỏi cĩ sự hợp tác của nhiều bên thuộc chính phủ, trong đĩ mỗi Các kết quả mơi bên sẽ cĩ trường vì người nghèo Cộng đồng • Sinh kế Phát triển những thách thức và cơ hội đáng kể trong suốt quá trình lồng• ghép Sức dẻo (bảng dai trước 3.1). các rủi ro về mơi trường Một quyết định sớm và cĩ tính quyết định trong quá trình này• Sứclà xác khoẻ định cơ quan nào • Phát triển kinh tế của chính phủ Các bên chính phủ (như xã hội dân sự, doanh nghiệp và cơng sẽ chỉ đạo nỗ lực lồng ghép này.nghiệp, Do mối dân quan chúng hệ khăng khít giữa lồng ghép đĩi nghèo- Ra quyết định của tư nhân mơi trường và các cộng đồng địa 19 phương) (như ứng xử và đầu tư)
  30. Các bên chính phủ và phi chính phủ Nỗ lực lồng ghép này địi hỏi cĩ sự hợp tác của nhiều bên thuộc chính phủ, trong đĩ mỗi bên sẽ cĩ những thách thức và cơ hội đáng kể trong suốt quá trình lồng ghép (bảng 3.1). Một quyết định sớm và cĩ tính quyết định trong quá trình này là xác định cơ quan nào của chính phủ sẽ chỉ đạo nỗ lực lồng ghép này. Do mối quan hệ khăng khít giữa lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường và quy hoạch phát triển quốc gia, bộ kế hoạch hay tài chính phối hợp với các cơ quan mơi trường, thường là cách lựa chọn lơgíc. Các bên phi chính phủ cĩ thể giữ vai trị chính thúc đẩy việc lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển, và cĩ thể tìm thấy ở họ những người ủng hộ mạnh mẽ. Thu hút sự tham gia của các bên phi chính phủ, kể cả các cộng đồng địa phương, là một phần khơng thể tách rời của một sáng kiến lồng ghép và cần được thực hiện trong suốt nỗ lực. Những thách thức cĩ thể gặp phải khi thu hút sự tham gia của các bên phi chính phủ là thiếu nhận thức, năng lực hạn chế và xung đột lợi ích liên quan đến các biện pháp chính sách đĩi nghèo-mơi trường (bảng 3.2). Cộng đồng phát triển Hài hồ, liên kết và điều phối Theo Chương trình hành động Accra (2008), Tuyên bố Paris về hiệu quả viện trợ (2005) và Tuyên bố Roma về hài hồ (2003), các bên phát triển đang phấn đấu tăng cường sự hài hồ, liên kết và điều phối sự hỗ trợ của họ đối với chính phủ các nước đang phát triển (World Bank 2008; OECD 2005: Hài hồ viện trợ 2003). Vấn đề quan trọng là đảm bảo sao cho các nỗ lực lồng ghép được gắn chặt trong các cơ chế điều phối hiện cĩ của nhà tài trợ. Vấn đề này bao gồm việc làm việc với các nhĩm nhà tài trợ liên quan và từng nhà tài trợ một để đảm bảo các hoạt động lồng ghép phù hợp với các nguyên tắc đã thoả thuận về hài hồ, liên kết và điều phối cho một nước. Hỗ trợ chính sách, tài chính và kỹ thuật Cộng tác chặt chẽ và đối thoại với các bên phát triển khác nhau cĩ ý nghĩa sống cịn, khơng chỉ đảm bảo tính thích hợp và hiệu quả của một sáng kiến lồng ghép, mà cịn đảm bảo cĩ được sự ủng hộ về chính sách và tài chính. Việc chi tiêu mơi trường của nhà tài trợ khơng bắt nhịp được với tồn bộ các mức gia tăng ngân sách viện trợ. Hơn nữa, việc chi tiêu về mơi trường của nhà tài trợ khơng được điều phối như các nỗ lực ở các ngành khác (Hicks et al. 2008). Thiếu sự điều phối và thoả thuận Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường giữa các nhà tài trợ sẽ làm giảm phạm vi của một cách tiếp cận cĩ tính chiến lược và thống nhất hơn đối với quản lý mơi trường và giảm đĩi nghèo. Để xây dựng một chương trình lồng ghép hồn tồn cĩ hiệu quả, cần thiết phải xây dựng và gắn sự hỗ trợ cho hoạt động lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường trong các nhĩm nhà tài trợ làm việc ở các ngành hoặc về các vấn đề khác nhau (như biến đổi khí hậu). Về lâu dài, cộng tác với các bên phát triển cĩ thể dẫn đến tăng số lượng các bên cùng tham gia sáng kiến và đĩng gĩp kinh phí để duy trì việc lồng ghép bằng các cơng cụ khác nhau—ví dụ dưới dạng cách tiếp cận tồn ngành. Nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường cịn thụ hưởng những hỗ trợ kỹ thuật của các nhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ (NGO) quốc tế và các viện nghiên cứu tham gia tích cực trong các lĩnh vực mơi trường, phát triển và giảm đĩi nghèo. 20
  31. Bảng 3.1 Thách thức và cơ hội làm việc với các bên chính phủ Bên Thách thức Cơ hội Lãnh đạo cơ • Cĩ nhiều ưu tiên giải quyết • Trở thành người ủng hộ quan nhà nước • Cĩ thể gặp phải các xung đột về lợi ích • Cơ hội giữ vai trị lãnh đạo trong nỗ lực lồng ghép Đảng chính trị • Ít tham gia trực tiếp trong quy hoạch phát • Sử dụng quá trình bầu cử để nâng cao triển nhận thức các vấn đề đĩi nghèo-mơi • Nhận thức hạn chế về các vấn đề liên trường quan đến mơi trường • Dùng các vấn đề này làm chủ đề vận • Cĩ thể gặp phải các xung đột lợi ích động chính trị Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường Quốc hội • Thường khơng tham gia vào mọi giai đoạn • Thúc đẩy vai trị lập pháp quy hoạch phát triển quốc gia • Nâng cao vai trị phản biện, nhất là vấn • Nhận thức hạn chế về các vấn đề liên đề ngân sách quan đến mơi trường • Hợp tác (hoặc giúp tạo ra) các uỷ ban về • Cĩ thể gặp phải các lợi ích xung đột các vấn đề đĩi nghèo-mơi trường (như quyền cĩ đất) Hệ thống tư • Cĩ thể hạn chế hiểu biết các vấn đề liên • Phát triển cộng năng giữa các bộ luật pháp quan đến mơi trường liên quan đến quản lý nhà nước hợp lý • Cĩ thể thiếu cưỡng chế luật pháp (như tham nhũng, buơn lậu, trốn thuế) • Cĩ thể gặp phải các lợi ích xung đột Các cơ quan • Các mối gắn kết với cơ quan mơi trường • Biến các cơ quan này thành các cơ quan tài chính và kế cĩ thể hạn chế ủng hộ (thơng qua ban thư ký thường hoạch • Cĩ thể mơi trường khơng được ưu tiên trực) như phát triển kinh tế và giảm đĩi nghèo • Cĩ cơ hội giữ vai trị lãnh đạo nỗ lực này (với các cơ quan mơi trường) • Phát triển cộng năng với các biện pháp thu ngân sách (như chống tham nhũng, trốn thuế) Các cơ quan • Các năng lực tài chính, con người và lãnh • Tận dụng chuyên mơn của các cơ quan mơi trường đạo cĩ thể hạn chế mơi trường, bao gồm quan trắc và biến • Cĩ thể tập trung vào các dự án đối lập với đổi khí hậu quy hoạch phát triển • Phát triển khả năng đảm nhiệm một số • Cĩ thể cách tiếp cận chỉ tập trung bảo vệ vai trị (như chủ trương và điều phối) hơn là sử dụng bền vững mơi trường • Phát triển cộng năng (với các nghĩa vụ liên quan đến các hiệp định mơi trường đa phương) Bộ ngành và • Cĩ thể hạn chế về năng lực mơi trường • Hỗ trợ họ hồn thành các vai trị trong các cơ quan địa • Cơ quan địa phương thiếu kinh phí cĩ thể quy hoạch phát triển phương dẫn đến thu hoạch quá mức tài nguyên • Tận dụng chức năng giải quyết trực tiếp thiên nhiên các tài sản mơi trường của các cơ quan • Các đơn vị mơi trường thường khơng gắn này (như thuỷ sản, lâm nghiệp) kết hợp lý với quy hoạch phát triển • Khuyến khích họ lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường trong kế hoạch và ngân sách Cơ quan thống • Thường hạn chế về thu thập và quản trị • Xây dựng các chỉ số đĩi nghèo-mơi kê quốc gia dữ liệu trường và tích hợp với hệ thống giám sát • Dữ liệu đĩi nghèo-mơi trường nĩi chung quốc gia khơng lấy được từ điều tra định kỳ • Xây dựng năng lực thu thập, quản trị và • Cĩ thể yếu về năng lực tạo ra thơng tin phân tích dữ liệu về các mối gắn kết đĩi liên quan đến chính sách nghèo-mơi trường 21
  32. Bảng 3.1 Thách thức và cơ hội làm việc với các bên phi chính phủ Bên Thách thức Cơ hội Các tổ chức xã • Cĩ thể hạn chế về các năng • Tận dụng chuyên mơn của họ, kể cả việc giải quyết hội dân sự lực, đặc biệt là tham gia vào các vấn đề giới liên quan đến mơi trường quy hoạch phát triển quốc • Giúp phản ánh các thực tế của địa phương và phản gia ánh tiếng nĩi của cấp cộng đồng • Thường khơng tham gia vào • Thúc đẩy vai trị thu thập thơng tin, chia sẻ thơng tin mọi giai đoạn quy hoạch và nâng cao nhận thức (từ các nhà hoạch định chính phát triển quốc gia sách đến các cộng đồng địa phương) • Khuyến khích họ trong vai trị giám sát (tức là nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm) • Biến họ thành những người ủng hộ lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường Các viện học • Cĩ thể khơng kết nối với các • Tận dụng chuyên mơn của họ, nhất là thu thập dữ liệu, thuật và nghiên quá trình quy hoạch phát phân tích các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường và thu cứu triển quốc gia thập chứng cứ cụ thể trong nước • Cĩ thể yếu về năng lực tạo • Khuyến khích các nhĩm đa ngành ra thơng tin liên quan đến • Khuyến khích hợp tác Nam-Nam và Bắc-Nam (các chính sách cách tiếp cận kép) Doanh nghiệp • Cĩ thể nhận thức coi quản • Giảm thiểu ảnh hưởng của các hoạt động cĩ tác động và cơng nghiệp lý và luật pháp mơi trường lớn đến đĩi nghèo và mơi trường (như khai mỏ, lâm (như đánh giá tác động mơi nghiệp, các dịch vụ về nước) trường) là rào cản các hoạt • Tận dụng nguồn tri thức quan trọng này động của họ • Tận dụng nguồn đầu tư quan trọng này • Tập trung vào hiệu suất tài nguyên, sản xuất và tiêu thụ bền vững (như năng lượng bền vững, hiệu suất nước, quản lý chất thải tổng hợp) Dân chúng, các • Hạn chế hoặc khơng cĩ khả • Đưa vào các nhĩm dân nghèo nhất cộng đồng địa năng trong việc làm cho • Đưa tiếng nĩi của người nghèo nhất khi xác định các phương, tiểu tiếng nĩi của mình được kết quả của nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường nơng và ngư lắng nghe • Tận dụng tri thức của họ về các vấn đề đĩi nghèo-mơi dân • Nĩi chung khơng gắn với trường ở cấp cơ sở các quy trình quy hoạch quốc gia Giới truyền • Cĩ thể thiếu kiến thức và • Tận dụng vai trị của họ trong việc định hình các quan thơng thiếu quan tâm đến các vấn điểm của cả các nhà ra quyết định lẫn dân chúng đề đĩi nghèo-mơi trường • Làm việc với họ để khuyến khích sự tham gia của dân • Cĩ thể thiếu tự do trong bày chúng trong quy hoạch phát triển quốc gia tỏ quan điểm • Cộng tác với họ để quảng bá đến cộng đồng • Cung cấp cho họ các thơng tin khoa học và thơng tin Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường cĩ liên quan đến chính sách 22
  33. Liên hợp quốc Hợp tác, điều phối và hài hồ các cơ quan của Liên hợp quốc (LHQ) cĩ ý nghĩa quan trọng để tăng cường hiệu lực lẫn cĩ được sự ủng hộ chính trị cho cơng tác của cơ quan này tại các nước. Khi cĩ một hoặc nhiều cơ quan của LHQ ủng hộ sáng kiến lồng ghép đĩi nghèo- mơi trường, thì chương trình đĩ sẽ được đưa vào Khung Hỗ trợ phát triển LHQ, Chương trình một LHQ (ở nước cĩ thể áp dụng) và chương trình cơng tác của các cơ quan tham gia (UNDG 2007). Là cơ quan LHQ đi đầu trong lĩnh vực phát triển và giảm đĩi nghèo, Chương trình Phát triển LHQ (UNDP) cĩ vị thế chiến lược cùng chính phủ các nước và các đối tác khác thúc Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường đẩy việc lồng ghép với quy hoạch phát triển. Trong nội bộ UNDP, vấn đề cĩ ý nghĩa quan trọng là đảm bảo sao cho cả giảm đĩi nghèo lẫn các phương thức năng lượng và mơi trường được khớp nối trong cùng một nỗ lực như vậy. Các cơ quan LHQ khác hoạt động tích cực ở một nước cũng là các đối tác tiềm năng thơng qua chuyên mơn kỹ thuật, các chương trình và mạng lưới của các cơ quan đĩ. Những người thực hiện cơng tác về lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường cĩ thể xây dựng đối tác với các sáng kiến LHQ được mơ tả trong hộp 3.2. Hộp 3.2 Các sáng kiến LHQ và những đĩng gĩp tiềm tàng đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường Sáng kiến hỗ trợ các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của UNDP. Sáng kiến này được thiết kế để nhanh chĩng huy động sự hỗ trợ kỹ thuật trong tồn bộ UNDP và hệ thống LHQ nhằm giúp chính phủ các nước đang phát triển đạt được các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Chương trình này cung cấp cho các nước danh mục các dịch vụ cĩ thể thích ứng với các điều kiện và nhu cầu phát triển của từng nước ở cả cấp quốc gia lẫn địa phương trong 3 lĩnh vực trọng tâm: Phân tích chuẩn đốn dựa trên các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, đánh giá các nhu cầu và quy hoạch; mở rộng cơ hội sử dụng các phương án lựa chọn chính sách, kể cả khái tốn kinh phí; và tăng cường năng lực quốc gia để quản lý hành chính. Đối tác của UNDP-UNEP về biến đổi khí hậu và phát triển. Đối tác này nhằm giúp các nước đang phát triển đạt được phát triển bền vững trong khi phải đối mặt với biến đổi khí hậu. Chương trình này cĩ 2 mục tiêu chính: lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu với các kế hoạch phát triển quốc gia và các khung hợp tác của LHQ; và giúp các nước cĩ cơ hội sử dụng tài trợ các-bon và các cơng nghệ sạch hơn. Mối cơng tác này lồng ghép các mối quan tâm về biến đổi khí hậu với các chiến lược phát triển quốc gia thơng qua cách tiếp cận 3 hợp phần, gồm các chiến lược phát triển quốc gia, lập chương trình quốc gia của LHQ và các dự án thí điểm. Sáng kiến quản lý hợp lý hố chất của Đối tác của UNDP-UNEP. Đối tác này giúp các nước đánh giá các chế độ quản lý hợp lý hố chất của nước mình, xây dựng các kế hoạch giải quyết các hạn chế trong các chế độ quản lý này và cải thiện việc lồng ghép các ưu tiên quản lý hợp lý hố chất trong các thơng báo và chương trình hành động phát triển quốc gia. Hiện nay, đối tác này hoạt động tại Uganda, Cộng hồ Macedonia thuộc Nam Tư trước đây và Zambia. Chương trình tiêu thụ và sản xuất bền vững của UNEP. Chương trình này tập trung thúc đẩy tiêu thụ và sản xuất bền vững giữa các nhà ra quyết định của khu vực nhà nước và tư nhân. Các hoạt động nhằm tạo thuận lợi cho việc chế biến và tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững hơn về mơi trường trong tồn bộ chu kỳ sống. Với cách làm này, hoạt động này gĩp phần giảm bớt một nửa mức cạn kiệt tài nguyên trong sản xuất và tiêu thụ và suy thối mơi trường. Cách tiếp cận này tạo ra nhiều cơ hội, như giảm chi phí sản xuất, tạo thị trường và việc làm mới, ngăn ngừa ơ nhiễm và bứt phá các cơng nghệ hiệu suất và cạnh tranh. (tiếp) 23
  34. Hộp 3.2 Các sáng kiến LHQ và những đĩng gĩp tiềm tàng đối với lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường Chương trình cộng tác LHQ về giảm phát thải từ phá rừng và suy thối rừng ở các nước đang phát triển (UN-REDD). Chương trình này là sự cộng tác giữa Tổ chức Nơng Lương LHQ, UNDP và UNEP nhằm quản lý các cánh rừng một cách bền vững, mang lại lợi ích cho các cộng đồng trong khi vẫn gĩp phần cắt giảm phát thải khí nhà kính. Mục tiêu trước mắt là đánh giá xem các cơ cấu chi trả và hỗ trợ năng lực cĩ thể tạo ra các yếu tố kích thích hay khơng để đảm bảo cắt giảm phát thải cĩ thể đo lường được, trong khi vẫn duy trì được các dịch vụ hệ sinh thái khác mà các cánh rừng tạo ra. Chương trình mong muốn thiết lập được những biện pháp ứng phĩ và đĩng gĩp của tồn bộ chính phủ đối với các chiến lược quốc gia giảm thiểu phát thải từ phá rừng và suy thối rừng. Sáng kiến đĩi nghèo-mơi trường (PEI) của UNDP-UNEP. Chương trình đĩi nghèo-mơi trường hỗ trợ các chương trình của các nước đưa các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường vào quy hoạch phát triển quốc gia. Tại thời điểm cơng bố, chương trình này đang triển khai ở Bhutan, Burkina Faso, Kenya, Malawi, Mali, Mauritania, Mozambique, Rwanda, Uganda, CH Liên bang Tanzania và Việt Nam. Chương trình PEI hỗ trợ các nước thực hiện các nỗ lực lồng ghép, từ triển khai đánh giá sơ bộ đến hỗ trợ các biện pháp chính sách. Các nước cĩ thể cĩ cơ hội sử dụng sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để thành lập các nhĩm chuyên trách quốc gia dựa vào (các) cơ quan hàng đầu của chính phủ và tiến hành các hoạt động giải quyết tình huống cụ thể của nước mình. Cách tiếp cận của chương trình PEI cung cấp một khung để lồng ghép chung các vấn đề mơi trường khác nhau—như biến đổi khí hậu, quản lý hố chất, quản lý đất đai bền vững, tiêu thụ và sản xuất bền vững và quản lý nước. Chương 3. Cách tiếp cận lồng ghép Đĩi nghèo-Mơi trường 24
  35. Chương 4 Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ Chủ đề • Cung cấp hướng dẫn về đánh giá các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường (mục 4.1) • Thảo luận những đánh giá về các bối cảnh quản lý nhà nước, thể chế và hoạch định chính sách của một nước (mục 4.2) • Nâng cao nhận thức và xây dựng mạng lưới đối tác (mục 4.3) • Giới thiệu những đánh giá thể chế và năng lực (mục 4.4) • Nêu bật các nhiệm vụ cần triển khai để đảm bảo bền vững những nỗ lực lồng ghép (mục 4.5) Các thơng điệp chính • Xác định các kết quả mơi trường vì người nghèo cần tập trung và những cơ hội lồng ghép các vấn đề đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển quốc gia • Nâng cao nhận thức và xây dựng đối tác nhằm đưa ra luận cứ lồng ghép • Ngay từ đầu, thu hút sự tham gia của các bộ tài chính và kế hoạch và đưa các cơ quan mơi trường tham gia các quá trình quy hoạch phát triển quốc gia • Hiểu rõ các bên thể chế nào cĩ các vai trị chủ yếu và cĩ thể sẵn sàng tán thành lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường 25
  36. 4.1 Đánh giá sơ bộ: Hiểu rõ các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường Thơng thường, bước đầu tiên của một nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường là tiến hành đánh giá sơ bộ tình hình mơi trường và kinh tế-xã hội (KT-XH) của một nước. Mục tiêu đánh giá là xác định bản chất của các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường ở một nước. Mục đích khác là xác định các kết quả mơi trường vì người nghèo, dựa vào đĩ tập trung nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường, phát triển những lập luận để bắt đầu đưa ra luận cứ về một sáng kiến như vậy. Thơng qua việc đánh giá, các bên tham gia vào sáng kiến lồng ghép bắt đầu hồn chỉnh sự hiểu biết của mình— theo triển vọng của ngành mình hoặc tổ chức của địa phương—về những thách thức mơi trường của đất nước, các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường và sự thích hợp của những mối gắn kết đĩ đối với các ưu tiên quốc gia. Cách tiếp cận Những đánh giá sơ bộ về các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường này chủ yếu dựa vào các thơng tin hiện cĩ. Do vậy, việc triển khai những đánh giá này gồm cĩ thu thập thơng tin từ các nguồn hiện cĩ và huy động chuyên mơn tại địa phương. Dưới đây là những cấu thành cần được xem xét: • Tình trạng mơi trường. Rà sốt và tập hợp các thơng tin về hiện trạng mơi trường, về những thách thức mơi trường hiện tại và mới phát sinh như biến đổi khí hậu. • Tình hình KT-XH. Đánh giá dữ liệu cơ bản về đĩi nghèo và hiện trạng KT-XH của dân cư, kể cả các dữ liệu được bĩc tách theo dân số học như tuổi, giới và vị trí địa lý. • Các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường. Xác định các mối gắn kết giữa đĩi nghèo và mơi trường (ví dụ: các dịch vụ chính của hệ sinh thái, an ninh lương thực, tính dễ tổn thương trước những tác động của biến đổi khí hậu, phá rừng, sinh kế của nam giới và phụ nữ) tập trung vào các ưu tiên phát triển quốc gia (hộp 4.1). • Các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường theo ngành. Hiểu rõ mối tương thích giữa mơi trường và sự thịnh vượng của con người con người, tăng trưởng kinh tế vì người nghèo và các ngành phát triển, như nơng nghiệp, lâm nghiệp, nước và điều kiện vệ sinh, phát triển cơng nghiệp, y tế, thương mại, giao thơng, năng lượng, giáo dục và du lịch. • Các kết quả mơi trường vì người nghèo. Dựa vào nhữngphát hiện ở trên và tận dụng các phương pháp luận như phân tích vấn đề và bên liên quan để xác định các kết quả cĩ thể cĩ được từ mơi trường vì người nghèo để đưa ra hướng dẫn lồng ghép đĩi nghèo- mơi trường. Gắn kết các kết quả Chương 4. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ về mơi trường vì người nghèo với Ví dụ: Điểm mạnh của các mối gắn kết đĩi các vấn đề phát triển ưu tiên và nghèo-mơi trường những nỗ lực hiện cĩ trong nước • Nơng nghiệp. Thơng tin về xĩi mịn đất và về lĩnh vực đĩi nghèo-mơi trường. tác động tiêu cực của nĩ đến năng suất nơng Những kết quả về mơi trường vì nghiệp cĩ thể thúc đẩy sự quan tâm của ngành người nghèo được xác định ở đây, nơng nghiệp và các cộng đồng liên quan. sẽ được sử dụng khi hình thành • Du lịch. Tư liệu hố các khoản thu nhập tiềm các tổ chức làm việc để duy trì năng hoặc tiết kiệm được tạo ra từ du lịch sinh thái và các khu bảo tồn cĩ thể giúp đưa ra cơng tác lồng ghép (xem mục 4.5) luận cứ lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. • Lợi ích và chi phí của hành động • Quản lý chất thải. Hiểu rõ quản lý chất thải tổng hợp giảm thiểu ra sao các tác động đến và khơng hành động. Đánh giá các sức khoẻ con người, tài nguyên đất và nước lợi ích đầu tư cho cơng tác quản lý của việc tiêu huỷ chất thải khơng phù hợp, cĩ mơi trường tốt hơn đối với người thể tạo ra thơng tin cho việc hoạch định chính nghèo và cho tồn bộ nền kinh tế. sách và xây dựng ngân sách của ngành. 26
  37. Hộp 4.1 Tầm quan trọng của các dịch vụ hệ sinh thái đối với sự thịnh vượng của con người và tăng trưởng kinh tế vì người nghèo: ví dụ của một số nước • Cameroon. Nằm ở vùng khơ cĩ lượng mưa thất thường, vùng đồng bằng ngập nước Waza Logone là một hệ sinh thái cĩ năng suất cao và là một khu vực cực kỳ quan trọng về đa dạng sinh học. Khoảng 130,000 người dựa vào vùng đồng bằng này và các nguồn tài nguyên đất ngập nước để cĩ thu nhập cơ bản và tự cung tự cấp. Tuy nhiên, đồng bằng ngập nước này bị suy thối do các cơng trình tưới tiêu lớn được thực hiện mà khơng cân nhắc đến các tác động lên các hệ sinh thái đất ngập nước. Những nỗ lực thí điểm phục hồi các dịch vụ hệ sinh thái do đồng bằng ngập nước này cung cấp, đã được triển khai. Dựa vào các kết quả, các chuyên gia ước tính việc phục hồi đầy đủ các mẫu hình ngập nước tự nhiên sẽ đem lại các lợi ích kinh tế gia tăng khoảng từ 1.1 đến 2.3 triệu $ mỗi năm. Điều đĩ cĩ nghĩa là mỗi người dân địa phương phụ thuộc vào vùng đồng bằng ngập nước để sinh kế, mỗi năm cĩ được 50$ Chương 4. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ giá trị gia tăng về kinh tế (Emerton 2005). • Kenya. Dãy núi Aberdare, miền Trung Kenya tạo ra hàng loạt hàng hố và dịch vụ hệ sinh thái cĩ ý nghĩa thiết yếu đối với sinh kế và hạnh phúc của hàng triệu người. Sinh kế của một trong 3 người Kenya theo cách thức nào đĩ, phụ thuộc vào mưa, các con sơng, các cánh rừng và động vật hoang dã của dãy núi Aberdares. Năm trong 7 con sơng lớn nhất của Kenya bắt nguồn từ dãy núi Aberdares, cung cấp nước và thuỷ điện cho hàng triệu nơng dân và một vài thành phố lớn dưới hạ lưu. Hơn 30% sản lượng chè và 70% cà phê trồng ở sườn và chân dãy núi Aberdares. Thành phố Nairobi và 3 triệu dân phụ thuộc hồn tồn vào nước từ dãy núi này. Hơn 350,000 người đến thăm vườn quốc gia Aberdares và khu dự trữ rừng hàng năm, tạo ra khoản thu gần 3.8 tỷ shiling Kenya (gần bằng 50 triệu $) (UNDP-UNEP PEI Kenya 2008). • Nepal. Khoảng 1/3 dân số thế giới sống ở các nước cĩ áp lực về nước ở mức trung bình cho đến cao, tác động khơng giống nhau lên người nghèo. Theo dự báo với mức tăng dân số hiện nay, phát triển cơng nghiệp và mở rộng nơng nghiệp tưới tiêu trong 2 thập kỷ tới, thì nhu cầu nước sẽ tăng tới các mức gây khĩ khăn hơn cho việc cấp nước uống cho con người. Ở Nepal, tưới nhỏ giọt chi phí thấp chứng minh là một giải pháp được-được đối với nơng dân nghèo tài nguyên và mơi trường. Chỉ ít ỏi cĩ 13$ một bộ đồ nghề tưới nhỏ giọt, nơng dân cĩ thể cĩ được những cải thiện về sản lượng từ 20–70 % bằng cách tưới đủ lượng nước cho cây trồng vào đúng thời điểm trong khi vẫn tiết kiệm nước dùng cho mục đích khác. Qua thời gian 3 năm, đầu tư của một nơng dân cĩ thể tạo ra các lợi ích gia tăng giá trị 570$ (SIWI 2005). Đánh giá chi phí chi phí bỏ ra do quản lý mơi trường yếu kém và hệ quả suy thối mơi trường. Ước tính tỷ lệ chi phí-lợi ích đối với các khoản đầu tư trong quản lý mơi trường hoặc thu hồi vốn đầu tư, và ước tính thiệt hại thất thốt các nguồn thu của nhà nước. Những người thực hiện cơng tác trong lĩnh vực lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường cần dựa vào cơng việc phân tích hiện cĩ, như các đánh giá mơi trường và các thực tiễn, số liệu và kết quả nghiên cứu sẵn cĩ. Họ cần tận dụng các cơ sở tri thức của các bên liên quan của quốc gia, các bên phi chính phủ và các cộng đồng địa phương (hộp 4.2). Những người thực hiện cĩ thể cịn thử nghiệm thêm các hoạt động (như phân tích vấn đề) hoặc nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực cĩ tiềm năng đĩng gĩp kinh tế để đưa ra luận cứ cho nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. 27
  38. Hộp 4.2 Hiểu rõ các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường: Tiếng nĩi của cộng đồng Những người tham gia các đợt quy hoạch dựa vào cộng đồng thuộc 3 huyện ở Kenya đã chứng kiến ảnh hưởng của các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường ở địa phương: Tơi mất tồn bộ ruộng do những người khai thác cát. Tồn bộ lớp đất màu mỡ bị bĩc và rửa trơi xuống hồ, làm cho tơi phải bỏ ruộng, và tơi mới chỉ phục hồi được khi cán bộ mơi trường huyện chấm dứt khai thác cát ở vùng này. Bây giờ tơi cĩ thể trồng vài loại cây trồng mặc dù lớp đất màu bị mất. Nữ nơng dân, Huyện Bondo. Tơi ước mình khơng bao giờ phải nhổ cà phê trong vườn nữa. Cây cà phê cĩ khả năng giữ đất mà tơi khơng thấy ở các cây trồng lương thực và các cây ngoại lai chúng tơi trồng. Bà nơng dân cao tuổi Huyện Bắc Murang Chúng tơi thường khai thác gỗ bất hợp pháp, lấy mật ong và trồng trọt trong rừng để kiếm đủ miếng ăn. Chúng tơi thấy canh tác dọc theo sơng dễ hơn nhiều vì gần nước. Người dân một làng Huyện Nam Meru Tơi là ngư dân. Tơi thường đi đánh cá và trong 6 tiếng, thuyền tơi đầy ắp cá. Cịn bây giờ chẳng bắt được gì, cĩ chăng chỉ 1 cân cá đáng khoảng 50 shilling Kenya [dưới 1$]. Chi tiêu hàng ngày của chúng tơi là 100 shiling. Giờ các bạn đến đây, tơi cảm thấy ngượng vì khơng cĩ nổi một con cá để tặng các bạn. Ngư dân Huyện Bondo Nguồn: UNDP-UNEP PEI Kenya 2007. Hướng dẫn thêm: Các câu hỏi Một số câu hỏi hướng dẫn cĩ thể giúp các bên chính phủ đánh giá và hiểu các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường (hộp 4.3). Chương 4. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ 28
  39. Hộp 4.3 Câu hỏi hướng dẫn đánh giá các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường Sinh kế và sức khoẻ • Quy mơ dân số phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái để sinh kế thế nào? Cĩ bao nhiêu việc làm hoặc cơ hội kiếm thu nhập khơng chính thức mà các ngành tài nguyên (như lâm-ngư nghiệp) và các ngành sản xuất khác phải dựa vào mơi trường (như thuỷ điện, nơng nghiệp và du lịch) tạo ra, nhất là cho người nghèo? • Các tác động trực tiếp đến sức khoẻ và năng suất của ơ nhiễm khơng khí, đất và nước thế nào và chi phí liên quan nếu khơng hành động? Cần làm gì để giảm bớt các khoản chi phí này? Cần những khoản đầu tư nào để triển khai hành động? Rủi ro mơi trường và biến đổi khí hậu Chương 4. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ • Liệu người dân và nền kinh tế trong nước cĩ dễ bị tổn thương trước các rủi ro về mơi trường như lũ lụt, hạn hán và biến đổi khí hậu khơng? Những tác động nào và chi phí của các tai biến mơi trường (như lũ lụt hoặc ơ nhiễm) ra sao tính theo sức khoẻ, sinh kế và tính dễ tổn thương? • Mức độ dễ tổn thương của đất nước trước các tác động của biến đổi khí hậu ra sao? Quốc gia và người dân cĩ năng lực thích ứng với những thay đổi về mơi trường cĩ thể đi kèm với biến đổi khí hậu hay khơng? Đã làm được những gì (nếu cĩ) để đánh giá các tác động tiềm tàng và thích ứng với biến đổi khí hậu? Trong nước cĩ chính sách giảm nhẹ rủi ro thiên tai và đưa vào các mối quan tâm về biến đổi khí hậu chưa? Phát triển kinh tế • Các ngành tài nguyên thiên nhiên chính trong nước đĩng gĩp vào tăng trưởng được bao nhiêu? Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đĩng gĩp làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác thế nào? Tỷ trọng của các ngành này chiếm bao nhiêu phần trăm tính theo tổng sản phẩm trong nước? Tỷ trọng này cĩ tính gộp các thị trường khơng chính thức khơng và các thị trường này rộng lớn thế nào? • Các chỉ tiêu tăng trưởng và giảm đĩi nghèo trong nước cĩ bị rủi ro trước các tác động của suy thối mơi trường triền miên và tiềm ẩn khơng? Rủi ro cĩ thể bao gồm, ví dụ suy giảm năng suất cây trồng dài hạn do xĩi mịn đất. Hiểu đầy đủ các mối gắn kết • Trong nước cĩ hiểu rõ các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường (như về an ninh lương thực hoặc cơ hội sử dụng củi, nơi ẩn náu và nước sạch) khơng? • Các nhĩm dân khác nhau (nam giới và phụ nữ, các nhĩm tuổi khác nhau, các nhĩm cĩ mức thu nhập khác nhau) được thụ hưởng hoặc bị ảnh hưởng thế nào trước những vấn đề và các mối gắn kết này (về các mặt sức khoẻ, sức dẻo dai, sinh kế, cơ hội thu nhập, việc làm)? Nguồn: Phỏng theo DFID 2004a. 29
  40. 4.2 Đánh giá sơ bộ: Hiểu các bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị Những đánh giá sơ bộ cịn yêu cầu xem xét đến các bối cảnh chính phủ, thể chế và chính trị trong nước (hình 4.1). Việc đánh giá này giúp xây dựng những hiểu biết tình hình một cách cặn kẽ và cĩ chia sẻ, từ đĩ tạo cơ sở để tìm kiếm những cơ hội thiết thực Hình 4.1 Các hợp phần của bối cảnh nhất để lồng ghép các mối gắn kết chính phủ, thể chế và chính trị đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch Chính phủ phát triển quốc gia. Đánh giá cịn giúp các nước cĩ khả năng xác định các đối tác tiềm năng và những người ủng hộ Người đứng đầu các bộ lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. của chính phủ Quốc hội Nếu khơng cĩ được hiểu biết qua những đánh giá sơ bộ về bối cảnh, các bên chính phủ chỉ đạo nỗ lực lồng Các đảng, minh Các bộ Các hệ ghép đĩi nghèo-mơi trường cĩ thể bạch trách nhiệm thống lập pháp và chống tham tư pháp Các quy đánh giá sai một cách nghiêm trọng nhũng, đấu tranh trình Chức trách sự sẵn sàng của một nước tham gia quyền lực quá trình này. Cách tiếp cận Chính trị Thể chế Đánh giá sơ bộ bắt đầu bằng việc xác định và hiểu rõ các quá trình, các thể chế, các bên, chức trách quyền hạn khác nhau, các chính sách hiện cĩ và các yếu tố khác ảnh hưởng đến nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. • Các quá trình quy hoạch. Hiểu rõ các quá trình quy hoạch để định hình các ưu tiên phát triển và mơi trường của một nước là một phạm trù quan trọng của hoạt động đánh giá. Các quá trình liên quan cĩ thể bao gồm các chiến lược (Báo cáo chiến lược giảm đĩi nghèo, các kế hoạch phát triển quốc gia, các chiến lược phát triển bền vững quốc gia, các chiến lược Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, các chiến lược ngành), các kế hoạch hành động (kế hoạch hành động mơi trường quốc gia, chương trình hành động thích ứng quốc gia) và các quá trình ngân sách (khung chi tiêu trung hạn, đánh giá chi tiêu cơng). • Các thể chế và các bên. Cũng rất quan trọng trong đánh giá sơ bộ là xác định các cơ quan và các bên khác nhau trong chính phủ, khu vực phi chính phủ và cộng đồng ở mức độ rộng lớn hơn và hiểu rõ các hoạt động của họ. Việc xác định các đối tác cĩ thể hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính và ủng hộ chính trị cho những nỗ lực lồng ghép cĩ ý nghĩa Chương 4. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ thiết yếu. Ở giai đoạn này, cần xây dựng các phương án để thu hút sự tham gia của các đối tác này. • Quyền hạn và các quy trình ra quyết định. Vấn đề cĩ ý nghĩa quan trọng là hiểu được cách thức mà chính phủ xây dựng và phê duyệt các chính sách, ngân sách và các biện pháp liên quan. Cụ thể, hiểu được phạm vi mà bộ mơi trường cĩ thể tham gia trong việc xây dựng các chính sách do các bộ khác đề xướng, cĩ đề cập đến các mơi trường là vấn đề quan trọng (kế hoạch của ngành nơng nghiệp là một ví dụ về chính sách như vậy). Hiểu rõ các mối liên quan mang tính quyền lực một cách khơng chính thức cũng là trọng tâm của nỗ lực lồng ghép. • Các chính sách và sáng kiến hiện cĩ. Vấn đề quan trọng là tiến hành kiểm kê các chính sách, chương trình và dự án phát triển quan trọng của quốc gia và ngành (như: nơng nghiệp, 30
  41. y tế, thương mại, giáo dục, phát triển cơng nghiệp, sản xuất sạch hơn và mơi trường) cũng như các sáng kiến liên quan đến biến đổi khí hậu nào cĩ liên quan đến nỗ lực lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường và từ đĩ, xác định các ưu tiên cĩ thể mâu thuẫn nhau. • Quản lý nhà nước và tình hình chính trị. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên cĩ đặc thù là các nguồn của cải quan trọng của quốc gia, và các thể chế và các bên khác nhau thường cĩ các ưu tiên trái ngược nhau liên quan đến việc sử dụng hoặc kiểm sốt việc sử dụng tài nguyên. Điều hết sức quan trọng là nhận thức được và hiểu rõ các yếu tố chính trị nào cĩ thể ảnh hưởng đến nỗ lực lồng ghép một cách tích cực hay tiêu cực. Những yếu tố đĩ bao gồm tính minh bạch và trách nhiệm ra quyết định liên quan đến quản lý tài nguyên và các tác động phân phối liên quan (WRI 2005). Vấn đề này cịn địi hỏi đánh giá chất lượng các hệ thống lập pháp và tư pháp, quy định pháp luật và chống tham nhũng ở trong nước. Ngồi ra, các nước cần cân nhắc đến các động cơ chính trị ngắn hạn, như các cuộc bầu cử sắp tới, thay đổi quyền hạn hoặc vai trị, cạnh tranh giữa Chương 4. Tìm kiếm các cơ hội và đưa ra luận cứ các ngành và các bộ, cũng như các yếu tố quản lý nhà nước khác. Ví dụ: Quan tâm đến quản lý nhà nước về mơi trường ở CH Liên bang Tanzania Như nhiều nước đang phát triển khác về tài nguyên thiên nhiên, CH Liên bang Tanzania đối mặt với các vấn đề quản lý nhà nước về mơi trường trong việc quy định khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên này. Ví dụ, báo cáo gần đây ước tính chỉ thực sự thu được 4–15% khoản tiền thu cho ngân sách từ khai thác gỗ ở các huyện miền Nam đất nước (Milledge, Gelvas and Ahrends 2007). Báo cáo này, cùng các tin nổi bật đăng trên báo về khai thác gỗ lậu, đã kích thích những nỗ lực của chính phủ và nhà tài trợ giải quyết vấn đề khơng thu được các khoản tiền từ rừng. Sự quan tâm này cịn toả sang các lĩnh vực khác của cơng tác quản lý nhà nước về mơi trường yếu kém, như kiểm sốt khơng hiệu quả các phương pháp đánh bắt cá huỷ diệt (bằng thuốc nổ) và săn bắn. Sự quan tâm đến những lĩnh vực cĩ vấn đề trong quản lý nhà nước về mơi trường đã cho phép CH Liên bang Tanzania lồng ghép tốt hơn các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường vào chiến lược giảm đĩi nghèo và hỗ trợ ngân sách chung, và vì thế đã xây dựng được các chỉ tiêu cụ thể của ngành mơi trường. Phân tích thơng tin Cơng tác đánh giá sơ bộ dựa vào việc phân tích các thơng tin hiện cĩ từ các nguồn như các hướng dẫn lập kế hoạch và xây dựng ngân sách, các chính sách quốc gia và ngành, vác chiến lược của các bên phát triển và các chương trình nghị sự cải cách trong nước. Những khiếm khuyết về thơng tin cần được xác định và lưu ý. Các đánh giá sơ bộ địi hỏi phải tổ chức các hoạt động giao lưu với nhiều bên liên quan; bao gồm các cuộc thảo luận và hội thảo cĩ mục tiêu với các cơ quan và quan chức chính phủ ở các cấp khác nhau, với các bên phi chính phủ cũng như cộng đồng phát triển. Thơng tin thu thập được cĩ thể phân tích dưới dạng SWOT—Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Các mối đe doạ— để xác định và đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe doạ liên quan đến lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Các kết quả của hoạt động này cĩ thể được chuyển thành báo cáo ngắn để hướng dẫn và thơng tin cho các hoạt động tiếp theo trong lồng ghép đĩi nghèo-mơi trường. Xác định những cơ hội và những người ủng hộ tiềm năng Việc phân tích nĩi ở trên, cĩ thể giúp các bên chính phủ hiểu rõ việc xác định vị trí các vấn đề đĩi nghèo-mơi trường trong chương trình nghị sự của chính phủ, cũng như xác định những thời cơ hiệu quả nhất và các cơ hội để lồng ghép các mối gắn kết đĩi nghèo-mơi trường với quy hoạch phát triển quốc gia. Bảng 4.1 trình bày các ví dụ về các cơ hội cĩ thể. 31