Giáo trình Lắp đặt và sửa chữa máy (Phần 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lắp đặt và sửa chữa máy (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_trinh_lap_dat_va_sua_chua_may_phan_2.pdf
Nội dung text: Giáo trình Lắp đặt và sửa chữa máy (Phần 2)
- kia đối với dạng sản suất nhỏ, sản l−ợng quá ít ph−ơng pháp lắp chọn có hiệu quả kinh tế thấp, có lúc không thể chấp nhận đ−ợc. Trong ph−ơng pháp lắp theo nhóm, số nhóm đ−ợc chia tuỳ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của mối lắp và điều kiện làm việc của thiết bị bởi vậy, tuỳ theo đặc tính của chúng mà xác định số nhóm cho các mối lắp một cách hợp lý. Ngoài việc phân nhóm theo kích th−ớc lắp, đối với chi tiết có chuyển động tịnh tiến khứ hồi với tốc độ cao con tr−ợt biên cần phải phân nhóm theo trọng l−ợng nhằm tránh hiện t−ợng mất cần bằng trong quá trình làm việc, giảm rung động, đảm bảo chất l−ợng của thiết bị. Trong thực tế, để phân loại chi tiết th−ờng dùng các loạt lớn, hàng khối th−ờng dùng các dụng cụ đo chuyên dùng có thể cho năng suất cao và đạt độ chính xác tới 0,5 micromet. Ch−ơng 6 : Các ph−ơng pháp sửa chữa và phục hồi 6.1 Khái niệm về sửa chữa - phục hồi [6, 14, 24] Trong thực tế có nhiều loại thiết bị máy móc khác nhau với nhiều chi tiết bị h− hỏng, bị mài mòn do quá trình vận hành. Hình dạng, kích th−ớc bị thay đổi làm cho máy không còn hoạt động bình th−ờng, chất l−ợng và năng suất của máy suy giảm. Việc sửa chữa thay thế không phải lúc nào cũng thuận lợi, mà nó phụ thuộc nhiều yếu tố về điều kiện kinh tế, kỹ thuật. Chính vì lẽ đó mà công tác phục hồi các chi tiết máy có ý nghĩa thực tế hết sức quan trọng, đặc biệt là các yêu cầu về phục hồi kích th−ớc lắp ghép giữa các chi tiết máy, phục hồi khả năng làm việc của chúng. 6.1.1. Mục đích và đặc điểm của sửa chữa - phục hồi Mục đích : phục hồi lại khả năng làm việc, đảm bảo điều kiện làm việc bình th−ờng cho máy đã qua sử dụng. Đặc điểm : 1. Trong quá trình sản xuất ra thành phẩm - thứ phẩm - phế phẩm đều có những yêu cầu sửa chữa phục hồi ở những mức độ khác nhau. 2. Trong quá trình sử dụng: chi tiết máy - cơ cấu - cụm - nhóm chi tiết máy muốn duy trì và kéo dài quá trình sử dụng thì cần bảo d−ỡng, sửa chữa, phục hồi ở các mức độ khác nhau. Bảo d−ỡng, tiểu tu, trung tu, đại tu đều đóng vai trò rất quan trọng. 3. Nhiệm vụ của sửa chữa phục hồi là sửa chỉnh hình dáng, kích th−ớc, phục hồi lại các bề mặt bị h− hỏng, đảm bảo mối lắp ghép tốt, vận hành bình th−ờng. 4. Do những yêu cầu về kỹ thuật, thẩm mỹ, nâng cao khả năng chống mòn hoặc phải thay thế kim loại hiếm bằng kim loại dễ tìm hay thoả mãn những yêu cầu vật lý - cơ học, thì cần phải sửa chữa. 5. Sửa chữa- phục hồi là công nghệ và khoa học rất rộng và phổ biến: có thể ở nhiều lĩnh vực riêng biệt và có tính đặc thù riêng nh−: Động cơ - máy nổ, máy công cụ, tàu thuyền, hàng không, cơ - điện, máy lạnh, sinh nhiệt, công nghệ đặc biệt Tuy nhiên trong lĩnh vực sản xuất cơ khí vẫn có những điền hình 67
- chung: dạng chi tiết công tác, các bề mặt tiếp xúc chịu mài mòn, bôi trơn, đặc điểm của các dạng h− hỏng. 6. Muốn sửa chữa - phục hồi tốt, tr−ớc tiên cần phải nắm quá trình sản xuất và quá trình công nghệ chế tạo, biết phân tích những hiện t−ợng mài mòn h− hỏng và yêu cầu của sản phẩm, từ đó lập nên các ph−ơng án và chọn ph−ơng pháp sửa chữa - phục hồi cho hợp lý. 7. Sửa chữa - phục hồi không phải là công nghệ chỉ phá đi làm lại mà là công việc đòi hỏi phải có đầu óc chuyển đổi, sáng tạo, tìm chọn đ−ợc những ph−ơng án tốt hơn và tối −u càng tốt. 8. Phải đạt đ−ợc hiệu quả kinh tế - kỹ thuật. Tích luỹ những kinh nghiệm, sáng tạo cho những công nghệ và khoa học chế tạo tiếp theo, biết thủ thuật và biết cạnh tranh. 9. Dùng ph−ơng pháp sửa chữa - phục hồi hiện đại có thể làm cho một số chi tiết làm việc tốt hơn chi tiết mới. 10. Giá thành phục hồi th−ờng bằng 15ữ46 % giá thành chi tiết mới. 6.1.2. Chất l−ợng bề mặt và hiện t−ợng hao mòn h− hỏng Hao mòn, h− hỏng suy cho cùng là những hiện t−ợng xảy ra trên những bề mặt tiếp xúc hoặc không tiếp xúc. Chất l−ợng bề mặt: Theo ΠPOHиKOB: Đánh giá chất l−ợng bề mặt ít ra cũng có trên 42 chỉ tiêu khác nhau, có thể phân thành 3 nhóm: 1. Hình dáng hình học. 2. Tính chất cơ - lý - hoá - công nghệ. 3. Chất l−ợng lớp mỏng d−ới bề mặt ( α ≤ 1mm) : ứng suất d−, cứng nguội, thấm tôi, thiêu tích, dãn nở Các loại bề mặt trong kỹ thuật: + Bề mặt hình học (danh nghĩa) + Bề mặt kỹ thuật (thực tế) 6.1.3 Nguyên tắc lựa chọn ph−ơng án phục hồi sửa chữa • Căn cứ hình dáng ban đầu, tính chất của chi tiết và tầm quan trọng của nó. • Khả năng cho phép phục hồi đ−ợc nhiều lần. • Quy trình công nghệ phục hồi sửa chữa và khả năng của nhà máy về cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng tài chính, • Yêu cầu về thời hạn phục hồi sửa chữa; • Yêu cầu về chất l−ợng sửa chữa; • Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của việc phục hồi sửa chữa.(giá cả, khả năng làm việc, mua bán, 6.2 Phân loại các ph−ơng pháp chung phục hồi, sửa chữa Phục hồi, sửa chữa có thể chia ra : 1 - Phục hồi lại kích thức ban đầu; 2 - Thay đổi kích th−ớc ban đầu; 3 - Khắc phục các sai lệch 6.2.1 Ph−ơng pháp thay đổi kích th−ớc ban đầu của chi tiết 68
- Thay đổi kích th−ớc ban đầu của chi tiết là sau khi sửa chữa xong , kích th−ớc của chi tiết khác với kích th−ớc ban đầu của nó. Th−ờng dùng 3 ph−ơng pháp sau đây : a. Ph−ơng pháp kích th−ớc sửa chữa . Thực chất của ph−ơng pháp kích th−ớc sửa chữa là đem gia công một chi tiết trong số các chi tiết lắp ghép (th−ờng chọn chi tiết quan trọng ) cho đạt kích th−ớc sửa chữa nhất định Cod 1, cod 2, , đạt độ chính xác về hình dạng và yêu cầu kỹ thuật đề ra. Các chi tiết còn lại phải thay mới và có kích th−ớc t−ơng ứng với chi tiết đã đ−ợc sửa chữa. So với ban đầu kích th−ớc của nó có thay đổi nh−ng vẫn đảm bảo đ−ợc các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về lắp ghép (độ hở, độ dôi, ) nên khả năng làm việc của cụm chi tiết lắp ghép đ−ợc khôi phục. Ví dụ : - Phục hồi sự lắp ghép giữa cổ trục khuỷu với gối đỡ chính th−ờng là mài cổ trục khuỷu theo kích th−ớc sửa chữa nhất định ( cod 1, cod 2, ) để đạt yêu cầu về lắp ghép, sau đó phải thay các bạc lót của gối đỡ chính t−ơng ứng với kích th−ớc cổ trục mới sửa chữa. Do hạn chế về cơ tính và các tính chất khác của chi tiết và một số yếu tố khác nên một chi tiết chỉ có thể có một vài kích th−ớc sửa chữa, thậm chí chỉ có một kích th−ớc sửa chữa. Các chi tiết có kích th−ớc sửa chữa th−ờng đ−ợc chia ra 2 loại : + Các chi tiết hệ lỗ : thì có kích th−ớc sửa chữa thu nhỏ ( nh− các ổ trục ) + Các chi tiết hệ trục thì có kích th−ớc sửa chữa : Tăng lên nh− xilanh, giảm đi nh− các cổ trục của trục khuỷu . Ph−ơng pháp kích th−ớc sửa chữa có thể dùng để sửa chữa những chi tiết có mặt lắp ghép hình trụ, lắp ghép bằng ren ốc, lắp ghép bằng then. Hiện nay kích th−ớc sửa chữa đ−ợc dùng rộng rãi nhất vì quá trình công nghệ sửa chữa t−ơng đối đơn giản, nó không những phục hồi đ−ợc sự lắp ghép của chi tiết mà còn phục hồi hình dạng ban đầu của chi tiết, do đó đạt chất l−ợng khá cao. Nh−ợc điểm của ph−ơng pháp kích th−ớc sửa chữa Hạn chế khả năng lắp lẫn của phụ tùng; Gây khó khăn cho việc cung cấp phụ tùng; b. Ph−ơng pháp phụ thêm chi tiết Thực chất của ph−ơng pháp phụ thêm chi tiết là thêm các chi tiết nh− ống lót, vòng lót, tấm đệm, vào các cụm hay mối ghép phức tạp. Các chi tiết còn lại sẽ thay mới có kích th−ớc t−ơng ứng hoặc gia công chi tiết củ cho đạt kích th−ớc t−ơng ứng. Sau khi gia công xong kích th−ớc của chi tiết đ−ợc phụ thêm bằng kích th−ớc sửa chữa hoặc bằng kích th−ớc ban đầu. Chi tiết phụ thêm th−ờng đ−ợc ép với chi tiết cơ bản với độ chính xác cấp 2 - 3, hoặc cũng có thể lắp ghép bằng ren vít. Để dễ dàng lắp ghép, các chi tiết phụ thêm nh− khi ép ống lót vào trong lỗ th−ờng vát mép đầu của ống lót một góc 30 - 45 độ. Hoặc khi thêm ống lót cho trục thì đầu cổ trục cũng nên vát một góc khoảng 30 - 45 độ. 69
- Đối với các chi tiết phụ thêm làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao thì nên chọn loại vật liệu có cùng hệ số dãn nở vì nhiệt để tránh các loại ứng suất biến dạng không cần thiết. Để tránh cho các chi tiết phụ khỏi bị lỏng, rời ra có thể dùng hàn hoặc tán để gắn chặt chúng lại với nhau. Th−ờng ng−ời ta dùng ph−ơng pháp ép nóng . Ví dụ : sau khi xi lanh của các loại động cơ , ôtô máy kéo đã dùng ph−ơng pháp sửa chữa đến hết cod (kích th−ớc giới hạn cho phép) thì ng−ời ta sử dụng ph−ơng pháp phụ thêm chi tiết để tăng đ−ờng kính lỗ của xi lanh bằng cách chế tạo sơ mi từ gang xám rồi ép vào xi lanh . 6.2.2 Ph−ơng pháp thay đổi một phần chi tiết Một số chi tiết ôtô có tới mấy bề mặt làm việc , các bề mặt đó có mức độ mài mòn khác nhau. Có bề mặt hay một phần chi tiết bị mài mòn nhiều, có phần mòn ít thì ta cắt bỏ phần đó và hàn phần mới vào, 6.2.3 - Khắc phục các sai lệch • Điều chỉnh khe hở tiếp xúc. • Phục hồi lại trạng thái ban đầu khi tiếp xúc. • Hiệu chỉnh, điều chỉnh : nhờ các vòng bi khi lắp vòng bi vào trục, lắp các nắp, vặn ren. 6.2.4 - Ph−ơng pháp phục hồi kích th−ớc ban đầu • Phục hồi bằng cách gia công lại chi tiết cho đảm bảo kích th−ớc. • Phục hồi chế độ lắp ghép : phục hồi khe hở, độ căng khi lắp ghép . • Phục hồi bằng ph−ơng pháp sửa chữa : do hình dạng bị biến đổi, bề mặt bị phá huỷ, sự tiếp xúc , liên kết giữa các bề mặt bị phá huỷ. • Phục hồi chất l−ợng liên kết các bề mặt tiếp xúc bằng gia công cơ để đảm bảo hình dạng, 6.3 Một số dạng h− hỏng và ph−ơng pháp phục hồi (xem bảng 6 - 1 ) Bảng 6 - 1 Dạng khuyết Thực chất của ph−ơng pháp Ph−ơng pháp tật phục hồi khắc phục Mài mòn * Phục hồi hình dạng - Gia công cơ - phục hồi độ bóng - Phục hồi vị trí lắp lẫn bề mặt * Phục hồi hình dạng và kích - Hàn đắp th−ớc: - Đắp một lớp kim loại chịu mài - Gia công áp lực, biến dạng mòn dẽo, - Các biện pháp khác Tính chất bị Phục hồi cơ tính và các tính chất Nhiệt luyện, biến cứng thay đổi khác Chi tiết bị Tẩy sạch bằng ph−ơng pháp cơ học, x−ớc hay hoá, nhiệt, 70
- dính bẩn Chi tiết bị Phục hồi hình dạng ban đầu Uốn, gia công biến dạng biến dạng và Phục hồi cơ tính và khối l−ợng nóng, nguội phá huỷ riêng của chi tiết Hàn phục hồi các vết nứt, đặt vòng đệm, chốt, 6.4 Các ph−ơng pháp sửa chữa và phục hồi 6.4.1 Nguyên tắc chung Từ việc phân tích các yếu tố cơ bản về chất l−ợng bề mặt, các nguyên nhân ma sát, mài mòn, các dạng h− hỏng, rỉ kim loại Trên cơ sở nắm vững công nghệ chế tạo và chức năng kỹ thuật ta có thể tìm giải pháp để sửa chữa và phục hồi. Đ−ơng nhiên có thể có nhiều ph−ơng án, dựa vào điều kiện thực tế và chỉ tiêu kinh tế để chọn ph−ơng án tối −u. 6.4. 2 Các ph−ơng pháp ứng dụng để sửa chữa phục hồi Có nhiều ph−ơng pháp thực hiện sửa chữa phục hồi; thông th−ờng ng−ời ta phân loại theo lĩnh vực công nghệ và thiết bị gia công: Các ph−ơng pháp ứng dụng để sửa chữa phục hồi Sửa chữa phục hồi Hàn Mạ Đúc Gia Phun Nhiệt Gia bằng gia công cắt phục kim lại công đắp luyện công gọt hồi loại áp lực đặc biệt 1. Hàn nối 1. Mạ phục hồi 2. Hàn đắp 2. Mạ trang trí 3. Hàn khắc phục 3. Mạ bảo vệ bề các khuyết tật mặt Hình 6 - 2 Sơ đồ phân loại các ph−ơng pháp thực hiện sửa chữa phục hồi 6.4.3 Đúc (đúc mới hoặc đúc lại) • Đúc hợp kim chống mòn, đúc bộ phận, đúc nhiều lớp. • Đúc hợp kim lót babít. • Đúc hợp kim chì. 6.4.4. Gia công áp lực Sử dụng các ph−ơng pháp gia công áp lực để gia công . Mục đích nhằm thay đổi cơ tính, thay đổi kích th−ớc, thay đổi dạng thớ kim loại, • Cán, kéo, ép, rèn khuôn, rèn tự do, dập thể tích hay dập tấm. 71
- • Gia công nguội, gia công tăng bền bề mặt ( làm biến cứng ) 6.4.5. Hàn Sử dụng các ph−ơng pháp hàn để hàn đắp phục hồi, hàn khắc phục các chi tiết bị nứt, gãy, hỏng, • Hàn nóng chảy : Hồ quang, hàn khí, hàn đắp, • Hàn áp lực : Tiếp xúc, cao tần, điểm • Hản vảy 6.4.6 Phun kim loại : • Phun bằng ngọn lửa khí, • Phun bằng bằng hồ quang điện hoặc bằng các nguồn nhiệt khác. • Phun đắp bằng dây kim loại, phun đắp bằng bột kim loại, 6.4.7 Mạ kim loại • Mạ điện: Cu, Ni, Cr, Zn, Cd, Fe, Pb, Sn, kim loại quí, • Mạ hoá học: Hữu cơ : Bọc cao su, phủ nhựa, sơn Vô cơ : Bêton, tráng men. • Mạ nhúng kim loại: Chì, nhôm, kẽm, thiếc 6.4.8. Nhiệt luyện và xử lý nhiệt bề mặt • Nhiệt luyện: ủ, th−ờng hoá, tôi, ram, nhiệt luyện, cải tiến, hoá già, • Hoá nhiệt luyện: Thấm các bon, thấm xianua , thấm kết hợp C và N2, thấm N2, thấm silic (si), thấm bo, thấm nhôm, S , Cr, phốt phát • Cơ - nhiệt luyện. 6.4.9. Gia công cắt gọt • Chuyển chi tiết có kích th−ớc lớn thành chi tiết có kích th−ớc nhỏ. • Mở rộng lỗ, làm nhỏ trục, thêm chi tiết đệm, ống lót, • Cạo sửa và lắp chọn theo từng mối ghép, • Công nghệ riêng biệt: thay đổi kích th−ớc, thêm bớt chi tiết, thay thế bộ phận, xoay-lật đổi đầu chi tiết lại, 6.4.10 Gia công đặc biệt Gia công bằng tia lửa điện, bằng tia laser, siêu âm, điện hoá Trong các ch−ơng tiếp theo ta sẽ tìm hiểu cụ thể một số ph−ơng pháp gia công kim loại đ−ợc ứng dụng để gia công trong sửa chữa phục hồi. 72
- Ch−ơng 7 : mạ kim loại [5, 8, 12, 16,17,18] Mạ không những đ−ợc ứng dụng để trang trí, bảo vệ bề mặt kim loại, tăng tính tiếp xúc trong các mạch điện, công tắc điện mà còn đ−ợc sử dụng để phục hồi các chi tiết máy bị mài mòn. Mục đích của mạ phục hồi chủ yếu là cải thiện bề mặt tiếp xúc của chi tiết, khôi phục các kích th−ớc lắp ghép, phục hồi kích th−ớc các chi tiết bị mài mòn, tăng độ cứng, tăng độ chịu mài mòn; bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của môi tr−ờng xung quanh. 7.1 Các khái niệm chung về quá trình mạ 7.1.1 Các hằng số vật lý và hoá học Nồng độ chất tan trong n−ớc đ−ợc biểu diễn bằng một trong các ph−ơng pháp sau : • Số đ−ơng l−ợng gam của chất tan trong 1 lít dung dịch (nồng độ đ−ơng l−ợng ) N. • Nồng độ chất tan là số gam chất tan ( C ) trong 1 lít dung dịch gam/lít (g/l) ; • Nồng độ phần trăm ( p ) là số gam chất tan trong 100 gam dung dịch , % ; C = p . γ . 10 Trong đó : C - nồng độ chất tan (g/l) p - Nồng độ % γ - Tỷ trọng dung dịch , g/cm3. Tính nồng độ đ−ơng l−ợng N từ nồng độ C (g/l) theo công thức : C.Z N = M MN. C = z Trong đó M - Phân tử l−ợng của chất z - Hoá trị 7.1.2 Các thông số của quy trình mạ 1. Mật độ dòng điện trên catốt Dk hoặc trên anốt Da là những thông số chủ yếu của quá trình điện phân. Mật độ dòng điện là tỷ số c−ờng độ dòng điện trên diện tích điện cực , th−ờng đ−ợc biểu diễn theo đơn vị : ( A/ dm2 ). 2. Quá trình điện phân tuân theo định luật Faraday : l−ợng kim loại kết tủa trên catốt hoặc hoà tan trên anốt tỷ lệ thuận với điện l−ợng qua dung dịch. Điện l−ợng tính bằng cu lông. 3. L−ợng chất kết tủa hoặc hoà tan trong 1 ampe giờ đ−ợc gọi là đ−ơng l−ợng điện hoá và tính theo công thức [16]: 73
- A a = Z.,28 6 Trong đó : A - nguyên tử l−ợng của kim loại; Z - hoá trị 28,6 - số điện l−ợng (28,6 ampe . giờ= 96.500 cu lông ) 4. L−ợng kim loại kết tủa hoặc hoà tan đ−ợc tính theo công thức : m = a.I.t.η m - L−ợng kim loại ( gam , g) I - C−ờng độ dòng điện ( Ampe, A ) t - Thời gian ( giờ , h) a - Đ−ơng l−ợng điện hoá ( gam/ (A.h) ( Cr a = 0,323 ; Fe a = 1,043 ) η - Hệ số hữu ích của quá trình 5. Hiệu suất dòng điện Trên catốt , ngoài ion kim loại kết tủa còn có ion hydro. Vì thế kim loại bám trên catốt không bằng l−ợng kim loại tính theo định luật Faraday. Tỷ số l−ợng kim loại kết tủa trên l−ợng kim loại lý thuyết tính theo định luật Faraday gọi là hiệu suất dòng điện η m η = 100.% aIt 6. Tính độ dày lớp mạ [ 13] m δ = m - l−ợng kim loại hoà tan điện hoá S.γ S - Diện tích, γ- tỷ trọng. Dat η δ = k γ .1000 Trong đó : δ - Độ dày trung bình, mm γ - Tỷ trọng kim loại mạ g/cm3. η - Hiệu suất dòng điện % t - Thời gian mạ (giờ ) h a - Đ−ơng l−ợng điện hoá g/(A.h) Từ công thức (*) ta tính đ−ợc thời gian cần mạ. γ δ 1000 t = DSk . 2 I = Dk . S S - diện tích bề mặt kim loại mạ (mm ) 8. Kiểm tra tính chất của lớp mạ Kiểm tra độ dẻo và độ bền xé rách: Xác định độ bền xé rách σb. là tỷ số 2 lực xé rách cực đại Fmax (kp) và tiết diện vật mạ bị bị xé rách A (mm ) F σ = max (kp/mm2) B S 74
- 9. Độ cứng : [ 5] F HV = max (kp/mm2) S S - Diện tích lún (mm2) Fmax - Lực ép (kp) • Nếu δ > 100 àm , độ cứng đ−ợc đo bằng mũi kim c−ơng, trên các máy đo thông th−ờng. • Nếu δ < 100 àm , đo bằng mũi kim c−ơng có góc mở 136 o. • Độ cứng Vicker đ−ợc đo bằng công thức : 1854,4.F HVm = d - độ sâu của vết lún (àm) d 2 F - Lực tác dụng Bảng 7 - 1 Lớp mạ Độ cứng Vicker HV, Mpa Niken nóng 1400 - 1600 Lạnh 3000 - 5000 Hoá học 6500 - 9000 Crôm Mạ crôm sữa 4500 - 6000 Mạ crôm cứng 7500 - 11000 Từ dung dịch tetracromat 3500 - 4000 Sắt 4500 - 7000 Vàng 400 - 600 Kẽm 400 - 600 Cadimi 350 - 500 Thiếc 120 - 300 10. Độ bám - đ−ợc thử bằng ph−ơng pháp bẻ gãy mẫu, hoặc xoắn. 11. Độ chịu mài mòn đ−ợc kiểm tra bằng cách cho thử ma sát. 12. Độ bóng kiểm tra bằng cách so sánh ánh sáng phản chiếu. 13. Độ bền ăn mòn thử bằng phơi mẫu tự nhiên và phơi mẫu trong hơi muối. Kiểm tra dung dịch mạ Giá trị pH càng thấp thì dung dịch càng mang tính axit, pH càng cao thì dung dịch càng mang tính kiềm. Khi muối tác dụng với n−ớc để tạo thành kiềm và axit gọi là phản ứng thuỷ phân. Muối axit mạnh tác dụng với kiềm mạnh (NaCl) sẽ không thuỷ phân, ặ dung dịch điện ly là trung tính. Muối axit yếu+ kiềm mạnh sẽ thuỷ phân cho môi tr−ờng kiềm. Dung dịch đệm có khả năng làm giảm một l−ợng đáng kể ion H+ hoặc (OH)- của các muối axit yếu + kiềm mạnh hoặc axit mạnh + kiềm yếu giữ cho giá 75
- trị pH không thay đổi nhiều khi thêm axit hoặc kiềm vào dung dịch đệm axit boric - muối borat, axit axêtic - muối axêtat và amôniac - muối amôn. 14. Nồng độ pH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Tính axit mạnh axít yếu kiềm yếu Kiềm mạnh Trung tính Hình 7 - 1 Liên hệ tính axit, tính bazơ và nồng độ pH Độ pH của dung dịch có ảnh h−ởng lớn đến : + độ dẫn điện của dung dịch điện ly + độ hoà tan và bền vững của các chất + độ hoà tan và thụ động điện hoá của anốt + quá trình giải phóng hydro + quá trình kết tủa kim loại tính chất lớp kim loại đ−ợc kết tủa. + thuỷ phân các muối kim loại; + kết tủa các hợp chất kiềm. Khi quá trình mạ cần duy trì và ổn định độ pH trong phạm vi nhất định. Nếu pH thay đổi sẽ làm xấu chất l−ợng mạ nh− tăng dòn, gãy, rỗ, bong, Để ổn định và duy trì độ pH của dung dịch trong phạm vi nhất định, ng−ời ta th−ờng cho các chất phụ gia gọi là chất đệm. Chất đệm có khả năng tạo ion H+ khi thiếu hay kết hợp để bớt ion thừa. Khi mạ Ni, chất đệm th−ờng dùng là axit boric (H3BO3. Điện cực kim loại bị hoà tan là anốt (nối với cực d−ơng của nguồn điện ) Kim loại có thế tiêu chuẩn khác nhau nên lớp mạ có thể có điện thế d−ơng hơn hoặc âm hơn so với kim loại nền. Nếu kim loại lớp mạ có điện thế âm hơn so với kim loại nền : lớp mạ bị hoà tan anốt nên đ−ợc gọi là lớp mạ anốt. Zn Zn có thế điện cực - 0,76 V Kẽm bị ăn mòn Fe Fe có thế điện cực - 0,44 V Kim loại cơ bản - sắt đ−ợc bảo vệ Hình 7-2 Sự ăn mòn của lớp mạ anốt Nếu kim loại lớp mạ có điện thế d−ơng hơn so với kim loại nền : kim loại nền bị tan nếu lớp mạ có rổ, lớp mạ này đ−ợc gọi là lớp mạ catốt. 76
- Sn Sn có thế điện cực - 0,14 V Fe Fe có thế điện cực - 0,44 V Sắt bị ăn mòn Hình 7- 3 Sự ăn mòn của lớp mạ Katốt 7.2 Sơ đồ nguyên lý mạ điện 6-12 V + A + + 2 2 3 4 6 1 5 Hình 7 - 4 Sơ đồ nguyên lý của mạ điện [24] 1 - Dung dịch điện phân 2 - Anốt (Cực d−ơng); 3 - Katốt ( Cực âm ); 4 - Ion d−ơng ( cation ) 5 - Ion âm ( anion ) 6 - Nguyên tử trung hoà Katốt ( cực âm ) nối với chi tiết cần mạ. Chi tiết này đ−ợc nhúng vào dung dịch điện phân (th−ờng là muối hoặc a xid có chứa kim loại cần mạ) Anốt ( cực d−ơng) là thanh hay tấm kim loại đồng chất với lớp cần mạ lên chi tiết (điện cực tan nh− Ni, Cr, ) hoặc là điện cực không tan : chì, grafit - điện cực. Anốt th−ờng đ−ợc chế tạo từ kim loại cần mạ lên chi tiết (điện cực tan). Thông th−ờng khi có dòng điện đi vào dung dịch điện ly thì anốt bị hoà tan (điện cực tan). Nh−ng do mật độ dòng điện anốt lớn hoặc thành phần dung dịch không đúng thì anốt không tan mà chỉ có oxy thoát ra, anốt bị đen. Quá trình hoà tan anốt bị kìm hãm gọi là sự thụ động. Để chống thụ động ng−ời ta cho vào các chất hoạt động (active) nh− ion : Cl, F, Br, 77
- Dung dịch điện phân là dung dịch n−ớc cất với các muối kết tủa. Đôi khi ng−ời ta còn cho thêm một ít axit để làm tăng chất l−ợng mạ và tăng c−ờng quá trình mạ. Trong kỹ thuật mạ ng−ời ta sử dụng rộng rãi các dung dịch axit, bazơ, và muối. Trong dung dịch axit, thì phân ly thành H+ và gốc axit . Trong dung dịch kiềm thì phân ly thành ion kim loại và ion hydroxit OH . Trong dung dịch muối thì phân ly thành ion kim loại và gốc axit. Mạ điện là quá trình điện phân khi dòng điện chạy qua dung dịch. Sau khi có dòng điện chạy qua dung dịch điện phân, anốt bắt đầu phân huỷ (hoà tan) và di chuyển vào dung dịch 4 và đồng thời có giải phóng oxy. Các ion bắt đầu chuyển động theo hai h−ớng : Ion d−ơng sẽ theo chiều dòng điện chạy về catốt nhận điện tử và bị khử; ion âm chạy về anôt bị mất điện tử - bị ôxy hoá. Tại catốt ( chi tiết): xảy ra sự lắng đọng kim loại và giải phóng hydro. Ion d−ơng đi về phía catốt ; những ion kim loại cực d−ơng hoà tan trong dung dịch điện phân hoặc những ion d−ơng của kim loại trong dung dịch điện phân sẽ bám lên bề mặt chi tiết cần mạ ( catốt ). Tại anốt : - ion âm đi về phía anốt ; Khi tiếp xúc với các điện cực, các ion sẽ biến thành các nguyên tử trung hoà làm cho l−ơng các ion trong dung dịch sẽ giảm xuốn nên chúng phải th−ờng xuyên đ−ợc bổ sung bằng các ion do anốt hoà tan vào, hay do bổ sung dung dịch mới. 7.3 Đặc điểm của ph−ơng pháp mạ phục hồi −u điểm • Lớp bám chắc; • Cơ lý hoá tính tốt; • Kim loại cơ bản không bị ảnh h−ởng nhiều đến tính chất và cơ tính của kim loại cơ bản; • Hình dáng hình học ít bị thay đổi; • Mạ chỉ phù hợp vơí việc phục hồi các chi tiết có độ chính xác cao và lớp dày không lớn; • Mạ có thể ứng dụng để cải thiện bề mặt của chi tiết; Cho bề mặt có các tính chất đặc biệt nh− độ cứng cao, chịu mài mòn; • Bảo vệ kim loại và tăng tuổi thọ cho chi tiết (Chống ăn mòn, ) ; Nh−ợc điểm • Thời gian mạ rất lâu, điều kiện làm việc khó khăn. • Chiều dày lớp mạ bị hạn chế; Chất l−ợng lớp mạ phụ thuộc : • Chất l−ợng chuẩn bị bề mặt; • Nhiệt độ mạ; • Độ axit của dung dịch; 78
- • Thành phần của dung dịch; • Mật độ dòng điện D ( A/dm2); • Tỷ lệ giữa diện tích S catốt / S anốt. 7.4 Quy trình mạ 1. Chuẩn bị ; 2. Tiến hành mạ; 3. Giai đoạn xử lý sau khi mạ. 7.4.1 Giai đoạn chuẩn bị • Tách riêng các chi tiết cần mạ ra khỏi các chi tiết khác. • Khắc phụ các sai số bề mặt về hình dạng và kích th−ớc của chi tiết cần mạ nh− : gia công cơ (tiện, mài, đánh bóng, ) • Đảm bảo độ sạch, độ bóng và độ chính xác. • Tẩy sạch dầu mỡ bằng các ph−ơng pháp thủ công (giẻ lau, bàn chải sắt, chổi lông), cơ học (siêu âm), hoá học (tẩy trong dung dịch kiềm nóng, các dung môi, ), điện hoá (tẩy bằng cat tốt, tẩy dầu mỡ anôt), + Tẩy dầu mỡ bằng ph−ơng pháp hoá học Dùng n−ớc vôi CaO, MgO, n−ớc đá vôi thải khi hàn gió đá để tẩy. + Bằng ph−ơng pháp điện phân Cho chi tiết vào bể có chứa dung dịch kiềm, cho dòng điện một chiều đi qua, chi tiết nối với cực âm, tấm thép nối với cực d−ơng, khi có dòng điện đi qua thì bề mặt chi tiết có giải phóng H2 và các bọt khí. Các bọt khí này có tác dụng khoáy dung dịch, phá huỷ màng dầu trên bề mặt chi tiết làm cho dầu phân tán vào dung dịch ở dạng nhủ t−ơng. Để tăng hiệu quả tẩy thỉnh thoảng nên đổi điện cực (chi tiết nối với cực d−ơng (+). + Tẩy sạch dầu mỡ bằng siêu âm sử dụng dung dịch tẩy [ 5 ] Dùng siêu âm để rung và xáo trộn dung dịch, sau đó tảy rửa chi tiết bằng n−ớc nóng và treo chi tiết vào bể mạ. + Tẩy dầu mỡ bằng catốt Khi có dòng điện đi qua, l−ợng hydro sinh ra trên catốt lớn gấp đôi l−ợng ôxy sinh ra trên anốt. Bọt khí đi lên, khoáy dung dịch và tách chất bẩn ra khỏi bề mặt kim loại, lúc này kim loại là catốt. Các chi tiết tích điện âm đẩy các hạt chất bẩn tích điện âm. Nh−ợc điểm của tẩy catốt là các chi tiết tích điện âm sẽ hút các ion Cu2+, Zn2+, và các ion khác : xà phòng, các chất keo tới bề mặt điện cực. Các nguyên tử hydro sinh ra trên các chi tiết kim loại có thể bám và hấp thụ trên bề mặt kim loại, gây ảnh h−ởng đến kết tủa trên bề mặt chi tiết. Các kim loại màu th−ờng đ−ợc tảy dầu catốt, đó là do điện tích âm của bề mặt ngăn cản khả năng hoà tan kim loại màu trong môi tr−ờng kiềm, ngăn ngừa hiện t−ợng tạo màng oxyt trên bề mặt kim loại màu. 79
- + Tẩy dầu mỡ bằng anốt Bề mặt kim loại tích điện d−ơng (+) đẩy các cation chất bẩn. Bề mặt kim loại không hấp thụ ôxy nên tính chất kim loại không giảm sút. Kim loại màu không thể tẩy anốt quá vài giây vì dòng anốt (bề mặt điện tích d−ơng) làm cho kim loại màu dễ bị hoà tan trong dung dịch kiềm. Trong quá trình tẩy dầu bề mặt kim loại màu lại bị oxy hoá mạnh và bị che phủ bằng màng đục - chất ức chế có thể ngăn cản sự ôxy hoá. • Tảy sạch lớp oxyd • Tảy sạch dầu mở lần cuối • Chọn nguồn điện cho bể mạ : + Sử dụng máy phát điện, nguồn điện qua chỉnh l−u, + Dòng điện một chiều + Dòng một chiều nh−ng đổi cực theo những chu kỳ nhất định. Sử dụng dòng đổi cực cho phép tăng mật độ dòng J lên từ 1,5 - 3 lần. Do đó cho phép tăng năng suất, nâng cao chất l−ợng tổ chức mạ, cơ tính lớp mạ; quá trình mạ chỉ yêu cầu ở nhiệt độ thấp. + Dòng chu kỳ không sin (nữa chu kỳ khi catốt (cực âm) nối với chi tiết thì giữ lâu hơn so với nữa chu kỳ chi tiết nối với cực d−ơng (+). Khi tiến hành đảo chiều thì thời gian chi tiết mang điện âm (-) nhiều hơn 8 - 10 lần khi chi tiết mang điện d−ơng (+) [24]. + Điện áp : 6 - 18 V 7.4.2 Tiến hành quá trình mạ Gá lắp chi tiết lên bể mạ (đảm bảo bền, tiép xúc điện tốt , có tiết diện phù hợp dòng điện ) 7.4.3 Giai đoạn xử lý sau khi mạ Sau khi mạ có thể có các công việc cần thực hiện nh− sau: • Rửa sạch chi tiết; • Thu hồi dung dịch bám theo chi tiết; • Khử hoá chất còn dính lại trên chi tiết; • Tháo chi tiết, gỡ cách điện và sấy khô; • Ngâm chi tiết trong dầu bôi trơn ; • Gia công nguội nếu cần thiết; • Doa và đánh bóng theo từng cốt sửa chữa của xylanh. 7.5 Mạ Crôm. [8, 16] 7.5.1 Đặc điểm • Theo lý thuyết crôm dễ bị ăn mòn hơn sắt (Cr - 0,744V; Fe - 0,44V) Nh−ng nhờ lớp oxyt Cr2O3 trên bề mặt khá bền vững trong nhiều môi tr−ờng xâm thực, không bị ăn mòn trong khí quyển, Cr bền nhiều trong axid và kiềm nh−: HCl, HNO3, Nó chỉ tan trong các a xid trên ở nhiệt độ cao nên nói chung nó có tính năng bảo vệ tốt. 80
- • Cr có độ cứng cao chỉ xếp sau kim c−ơng và Corundum ( Al2O3 ) độ cứng đạt từ 310 - 1050 HB ( t−ơng đ−ơng mác thép tốt nhất sau nhiệt luyện. • Crôm chịu đ−ợc mài mòn, chịu đ−ợc ăn mòn, không bị hydrôsulfua ( H2S ) phá huỷ; • Lớp mạ Crôm có độ ổn định hoá học cao; • Lớp mạ Crôm cos độ bóng cao, trong sáng đẹp, không bị biến đổi theo thời gian ( Đến nhiệt độ 400 - 500 oC vẫn không bị đổi màu) phản xạ ánh sáng tốt. Chính vì lẽ đó mà mạ crôm đ−ợc sử dụng rất rộng rãi . 7.5.2 Công dụng và phạm vi sử dụng của ph−ơng pháp mạ crôm • Tăng cơ tính cho bề mặt chi tiết • Làm tăng độ chịu mài mòn cơ học • ứng dụng để mạ lên các chi tiết máy, khuôn đúc thuỷ tinh, khuôn dập nhựa, khuôn ép cao su, • Mạ các loại dụng cụ chính xác để làm tăng tuổi thọ lên khoảng 5-10 lần; • Mạ các chi tiết làm việc ở nhiệt độ cao nh− ống hơi, vòng găng của đông cơ đốt trong, • Mạ phục hồi các chi tiết bị mài mòn và hết thời gian sử dụng; rất thích hợp với những chi tiết cần tôi luyện bề mặt, các chi tiết cần độ cứng cao (nh− trục quay, ắc quả nén, trục tay lái, piston bơm cao áp . Chiều dày lớp mạ có thể đạt đến trên 500 àm • Mạ trang trí lên các bề mặt cần đẹp , bền, bóng, • Mạ bảo vệ lên các bề mặt chi tiết. Chiều dày lớp mạ bảo vệ bằng Ni có thể đạt đến trên 0,5 - 1,5 àm Chiều dày lớp mạ bảo vệ bằng Cu có thể đạt đến trên 6 - 9 àm Để tăng chịu mài mòn có thể đạt 7 - 60 àm Chú ý : Lớp mạ Cr là lớp mạ catốt, có nhiều lỗ nên không bảo vệ đ−ợc sắt thép khỏi bị ăn mòn. Vì thế không thể mạ trực tiếp Cr lên sắt để chống rỉ đ−ợc vì tại những vị trí hở sẽ hình thành pin hoá học Cr-Fe , gây nên ăn mòn đối với sắt khi tiếp xúc với không khí ẩm. Cho nên tr−ớc khi mạ Cr bao giờ cũng mạ hai lớp lót là Cu và Ni, khi đó độ dày lớp Crôm mạ chỉ cần mỏng nữa thôi (cỡ micrômét ). Tạo độ bóng cao tăng khả năng phản xạ trong quang học. Crôm có thể mạ lên bề mặt có độ bóng cao, sáng, làm g−ơng phản chiếu thay vì phải dùng bạc ( Ag) đắt. Tăng khả năng bôi trơn bằng mạ Crôm xốp đ−ợc ứng dụng cho những chi tiết cần bôi trơn vì các lỗ xốp có chứa các lỗ rỗng có khả năng để ch−á dầu bôi trơn. 81
- 7.5.3 Đặc điểm của quá trình mạ Crôm. Khi mạ ở các cự đều có thoát bọt khí đặc biệt là cực âm . Ta có thể dựa vào tình trạng bọt khí để nhận biết cực mắc có chính xác hay không. a. Cần một nguồn điện mạnh vì phải làm việc với mật độ dòng điện cao. Mật độ dòng tối thiểu để kết tủa Cr lớn hơn 5 - 10 lần so với tr−ờng hợp mạ các kim loại khác nh− Zn, Cd, Fe, Ni, Cu, b. Thành phần chính của dung dịch mạ không phải là muối kim loại mà là a xid cromic trong đó dung dịch có cả một số anion khác để bảo đảm chất l−ợng lớp mạ nh− SO4 - - Dung dịch này ít nhạy với các ion kim loại, nh−ng các điều kiện mạ nh− nhiệt độ, mật độ dòng điện làm thay đổi chất l−ợng lớp mạ dể dàng hơn bất kỳ quá trình mạ nào khác. c. Điện trở riêng của dung dịch mạ Cr cao nên điện thế mạ phải bằng 10-12 V. d. Mạ Crôm th−ờng dùng anốt là chì, không dùng Crôm vì Crôm dòn, tốc độ tan nhanh hơn tốc độ mạ. Nên phải th−ờng xuyên bổ sung dung dịch để bù lại l−ợng Crôm kết tủa. e. Hiệu suất dòng catốt khi mạ Crôm thấp do trên bề mặt ca tốt có Hydrô giải phóng, còn trên bề mặt anốt không tan thì o xy thoát ra mạnh. Các khí thoát ra cuốn theo một l−ợng các chất điện phân làm hao hụt các chất điện phân. Để làm giảm l−ợng hao hụt này cần phải bổ sung một l−ợng hoá chất vào dung dịch " Crômin " ( CrO2) để làm giảm sức căng bề mặt của chất điện phân. Cũng có thể thêm vào các thành bể các mẩu hoặc các viên bi nổi làm từ vật liệu trơ (polyetylen, polypropilen, teflon f. Khả năng mạ đều của dung dịch mạ Cr thấp, nên chỉ có thể mạ lên bề mặt mạ đồng nhất mà thôi nh−ng lúc đó lớp mạ vẫn có độ bóng cao mà không cần các phụ gia làm bóng khác. g. Anốt đ−ợc sử dụng loại không tan do vậy phải th−ờng xuyên bổ sung l−ợng dung dịch để bù lại l−ợng Cr đã kết tủa. h. Phân loại lớp mạ crôm Có 3 lớp mạ Cr khác nhau : *-Lớp mạ Crôm xám; loại này có độ cứng cao nhất (72 HRC), nh−ng dòn, dể bong tách khỏi bề mặt nên ít dùng. *-Lớp mạ Crôm trắng bóng; Có độ cứng vừa phải ( 64-65 HRC) ≈ 900 HB có độ bám và cơ tính tốt. *- Lớp mạ Crôm trắng sữa có độ cứng 48-50 HRC có cơ tính tốt, chắc, k. Dung dịch mạ crôm * Dung dịch loãng Có nồng độ : 150-200 gam/lít CrO3 + (1,5 G/L H2SO4) 82
- Dung dịch có nồng độ CrO3 thấp dùng để mạ crôm cứng, mạ phục hồi các chi tiết máy; vì độ cứng lớp mạ cao, hiệu suất dòng điện cao 16-18 % và có thể sử dụng mật độ dòng điện cao. Dung dịch ít bị tổn thất. * Dung dịch loảng vừa Có nồng độ : 200-250 gam/lít CrO3 + (2,5 G/L H2SO4) Khả năng phân bố trung bình, dung dịch ổn định, lơp mạ tốt dùng để mạ phục hồi. * Dung dịch đặc Có nồng độ : 250-500 gam/lít CrO3 + (3,5 G/L H2SO4) Dung dịch này khá ổn định, độ dẫn điện cao, khả năng phân bố tốt, nh−ng mật độ dòng (J ) cao , lớp mạ mềm, dung dịch bị hao hụt nhiều nên chỉ dùng để mạ trang trí. Thành phần dung dịch mạ crôm cứng xem bảng 7-2 dùng cho mạ các chi tiết nh− khuôn, ổ trục, xilanh, dụng cụ đo. Chiều dày lớp mạ đạt khoảng từ 20 - 250 àm. Bảng 7-2 [16] Thành phần Đơn vị Dung dịch dung dịch tính N1 N2 N3 N4 CrO3 G/lít 150-250 150-250 200 - 300 200 - 250 H2SO4 G/lít 1,5 - 2,5 1,5-2,5 2 - 3 10 - 20 Chất cromil G/lít - 3 1 - 3 1 - 3 CrO2 Nhiệt độ oC 54 ±2 45 - 70 50 - 80 57 - 75 D A/dm2 35 - 50 15 - 100 15 - 35 20 - 40 Hiệu suất % - 12 - 15 13 - 15 20 - 25 dòng 7.5.4 Các ph−ơng pháp mạ crôm 1. Một số đặc điểm của chế độ mạ cổ điển Điện áp 6 - 8 V 2 Da 50 - 80 A/dm ToC 50 - 60 oC Cần kiểm tra nồng độ dung dịch, độ pH, nồng độ các chất pha vào dung dịch. Nh−ợc điểm khó đảm bảo độ đồng đều của dung dịch cũng nh− chất l−ợng mạ. 2. Chế độ mạ hiện đại Có thiết bị hiện đại để : • Kiểm tra khống chế quy trình mạ. • Tự động điều chỉnh nồng độ dung dịch; • Dùng dung dịch tự điều chỉnh hoặc kết hợp với thiết bị đ−ợc điều chỉnh có thành phần theo yêu cầu 83
- Ví dụ một loại dung dịch khi mạ crôm : SrSO4 = 6 g/L CrO3 = 200-300 g/L K2SiF6 = 20 g/l K2CrO4 = 110 g/L Tự điều chỉnh đ−ợc vì SrSO4 hoà tan dung dịch CrO3 theo tỷ lệ nhất định +++ (250 g/l CrO3 hoà tan 2,5 g/l SrSO4 , phần d− ra kết tủa lắng đọng khi Cr giảm dần . * Nhiệt độ đ−ợc điều chỉnh nhờ kết cấu lò hai lớp. • Bên trong là chất dẻo hay Grafít • Bên ngoài là vỏ thép • ở gi−ã hai lớp là n−ớc nóng hay hơi có thể điều chỉnh đ−ợc nhiệt độ bể mạ. ( Sai số điều chỉnh 1-2 oC). Chế độ mạ đảo cực Để tăng c−ờng chất l−ợng mạ ng−ời ta sử dụng ph−ơng pháp đảo cực, vì nếu không thì dung dịch bị loãng dần giữa hai cực; H+ làm cho bề mặt lớp mạ tăng cứng cản trở quá trình mạ. Ví dụ : - Da = 60 A/dm2 - t (-) = 9 phút - t (+) = 15 giây Chất l−ợng lớp mạ tốt hơn khi không đảo cực. + Ưu điểm của ph−ơng pháp mạ đảo cực : - Năng suất tăng gáp 3 lần - Khả năng chống mòn tăng 30 % - Sức bền mỏi tăng 25 % + Bể mạ phải cách điện và không bị ăn mòn. 7.5.5 Ví dụ quy trình mạ xylanh 1. Chuẩn bị chi tiết cần mạ ( xy lanh) • Làm sạch 2. Chuẩn bị bể mạ • Cho CrO3 vào bể; • Cho n−ớc cất vào với T oC = 50 oC; • Cho dung H2SO4; • Nối cực + Với tấm chì có pha thêm 5 - 10 % Sb (Antimoan) • Cực âm (-) vào chi tiết ; 3. Chế độ mạ đặc tr−ng • Da 50-80 A/dm2. • T 50-60 oC 84
- • t 6-8 giờ 4. Gia công xử lý sau khi mạ • Rửa sạch chi tiết trong thùng n−ớc cất; • Thu hồi dung dịch bám theo xylanh; • Rửa lại bằng n−ớc th−ờng; • Ngâm vào dung dịch chứa 5-3 % NaCO3 để khử hoá chất còn dính lại; • Rửa sạch bằng n−ớc nóng; • Tháo chi tiết, gỡ cách điện và sấy khô ở T = 100 - 120 oC; • Ngâm chi tiết trong dầu bôi trơn ở T = 160 - 200 oC từ 1-2 giờ ; • Gia công nguội nếu cần thiết ; • Doa và đánh bóng theo từng cốt sửa chữa của xylanh. 7.6 Mạ ni ke Tính chất của ni ken • Ni ken có màu trắng bạc, • Dẫn điện , dẫn nhiệt tốt,; • Dễ đánh bóng và dễ hàn; • Ni ken bị thụ động và bền trong các dung dịch trung tính, kiềm và axít yếu. • Có độ bóng cao, ứng dụng trong kỹ thuật quang học; • Chiều dày lớp mạ δ = 5 - 40 àm và có khả năng chống ăn mòn; • Để tiết kiệm ni ken ng−ời ta tiến hành mạ lót đồng Cu sau đó mới mạ Ni với tổng chiều dày lớp mạ Ni chiếm khoảng (50 - 70) % chiều dày toàn bộ. 7.7 Mạ đồng 7.7.1 Đồng và tính chất của nó • Màu đỏ sáng , khi bị ô xy hoá trong không khí sẽ biến màu do tạo thành lớp oxyt mỏng và kín. • Đồng dễ tác dụng với axit HNO3. • Lớp đồng mạ bằng ph−ơng pháp xianua và dung dịch phot phát có cấu trúc tinh thể mịn, kín bảo vệ tốt nên th−ờng dùng để mạ lót, mạ bảo vệ giữa lớp sắt mạ và lớp mạ Ni hay Cr. • Lớp đồng mạ bằng dung dịch axit có cấu trúc tinh thể thô và mềm, song dung dịch lại cho tốc độ mạ lớn, lớp mạ dày nen có thể ứng dụng cho mạ khuôn. • Bằng cách cho thêm các chất hữu cơ ng−ời ta có thể biến đổi tính chất của lớp mạ nh− độ cứng, độ bóng, 7.7.2 Các ph−ơng pháp mạ đồng a. Mạ đồng bằng dung dịch sun phát, Floborat, diphotphat; b. Mạ đồng bằng dung dịch xianua; 85
- 7.8 Mạ kẽm 86
- Ch−ơng 8 Sửa chữa phục hồi bằng ph−ơng pháp hàn Hàn phục hồi bao gồm các ph−ơng pháp sau : 1. Hàn nối các chi tiết lại với nhau do bị gãy, bị ngắn hụt so với yêu cầu, 2. Hàn đắp để phục hồi lại kích th−ớc lắp ghép hay để nhận đ−ợc bề mặt chi tiết có đ−ợc các tính chất đặc biệt, 3. Hàn khắc phục các h− hỏng do vận hành : bị nứt, bị sứt mẻ, bị rơ, 8.1 Đặc điểm chung [3, 20, 24, 25] • Thông th−ờng hay dùng ph−ơng pháp hàn hồ quang điện (xoay chiều, 1 chiều, chỉnh l−u ) hàn khí, hàn trong các môi tr−ờng bảo vệ ( d−ới lớp thuốc hay CO2, Ar, He, ). Công nghệ đơn giản, năng suất cao và chất l−ợng đảm bảo song nh−ợc điểm: dễ gây biến dạng, nứt (thô đại và tế vi ), ứng suất nhiệt và một số khuyết tật khác • Đối với chi tiết bằng thép: Tính hàn tốt, thép hàm l−ợng các bon và nguyên tố hợp kim càng cao thì càng khó hàn. • Kỹ thuật và công nghệ hàn : Tính toán đúng chế độ hàn ( I, chọn que hàn, kim loại và hợp kim bổ sung, dây hàn, thuốc hàn, chuẩn bị mép hàn, kỹ thuật hàn, kiểm tra chất l−ợng • Đối với chi tiết bằng gang: Vật liệu hay kim loại thép có chiều dày δ < 3mm th−ờng dùng hàn khí O2-C2H2 ngọn lửa có d− C2H2 ( khử oxy), dùng cả thuốc hàn gang. Tuy vậy hàn gang bằng điện cũng hay dùng và yêu cầu khắt khe hơn hàn thép. Thông th−ờng hàn gang đều phải nung sơ bộ từ 250-5000c hoặc 500- 7000c. Trong tr−ờng hợp khó phải dùng thuốc hàn gang, que hàn đồng thau hoặc que hàn hợp kim mônen, có thể vát mép mối hàn và tạo vít cấy bằng chốt thép . Khi hàn có thể nung hoặc hàn nguội tuỳ theo ph−ơng pháp chọn và công nghệ hàn và loại vật liệu hàn. Vật hàn phải làm nguội từ từ ( cùng với lò, vùi trong cát khô ) • Để năng suất và chất l−ợng cao dùng hàn tự động hoặc bán tự động d−ới lớp thuốc hay trong môi tr−ờng khí bảo vệ ( CO2, acgong Ar ) Hàn trong môi tr−ờng thuốc bảo vệ cho phép dùng dây hàn trần, tổn thất nhiệt và tổn thất vật liệu hàn ít, chất l−ợng mối hàn tốt, Hàn trong môi tr−ờng khí bảo vệ àn tác dụng môi tr−ờng chung quanh nhất là N2, có thể hàn ở những vị trí khác nhau, dễ cơ khí hoá và tự động hoá. 8.2 Khái niệm về hàn đắp kim loại Hàn đắp là một quá trình đem phủ lên bề mặt chi tiết một lớp kim loại bằng các ph−ơng pháp hàn, Hàn đắp có thể sử dụng để chế tạo chi tiết mới. Dùng hàn đắp để tạo nên một lớp bimetal với các tính chất đặc biệt hoặc tạo ra một lớp kim loại có những khả năng về chịu mài mòn, tăng ma sát, Hàn đắp cũng có thể dùng để phục hồi các chi tiết bị mài mòn do đã qua thời gian làm việc nh− cổ trục khuỷu, bánh xe lữa, Sử dụng hàn đắp để phục hồi các chi tiết máy là một ph−ơng pháp rẻ tiền mà khả năng làm việc của chi tiết không thua kém chi tiết mới là mấy. Vật liệu hàn đắp có thể là thép các bon, thép chịu mài mòn, thép có tính chất đặc biệt nh− chịu nhiệt, độ cứng cao, bền nhiệt, chịu axít, 86
- 8.3 Hợp kim hoá mối hàn đắp 1. Hợp kim hoá mối hàn đắp thông qua dây hàn, dãi kim loại đắp hoặc lớp thuốc hàn th−ờng. 2. Dùng dây hàn bột, dãi kim loại với thuốc hàn th−ờng 3. Dùng dây hàn th−ờng với thuốc hàn hợp kim 4. Dùng dây hàn và thuốc hàn th−ờng nh−ng cho thêm vật liệu hợp kim trong quá trình hàn. 8.4 Chọn vật liệu hàn đắp [1, 20] Phân loại nhóm kim loại đắp theo tr−ờng ĐH quốc tế hàn nh− sau : Thành phần kim loại lớp đắp phụ thuộc thành phần kim loại đắp Bảng 8-1 Dạng Ký hiệu thép C Mn CrNi W V Mo Co HK thấp A ≤0,4 0,5- 0-3 0-3 - - 0-1 - 40 0,3 HK thấp B ≥0,4 0,5- 0-5 0-3 - - 0-1 - 60 0,3 Austenit C 0,5- 11- 0-1 0-3 - - 0-1 - 50 Mn cao 1,2 16 Austenit D ≤ 1-8 13- 5-25 - - - - 40 Cr-Ni 0,3 30 Thép Cr E 0,2- 0,3- 5-30 0-5 0-0,5 0-0,5 0-1 - 45 2 1,5 Thép gió F 0,6- ≤ 0,5 4-6 - 1,5-18 0-3 0-10 0-15 62 1,5 GangCr G 1,5- 0-6 25- 0-4 0-5 0-1 0-3 0-5 60 cao 5 35 Thép chịu H 0,2- ≤ 1,0 1-5 0-5 1-10 0,15- 0-4 - 45 nhiệt Cr-W 0,5 1,5 Hợp kim N 0,7- ≤ 0,4 25- 0-3 3-25 - 0-3 30- 40 Mo 3 33 70 +Cr+W HK Ni với Q ≤ - 8-18 65- - - - 1- 55 Cr+B a 1,0 85 1,5 HK Ni với Q ≤ - 0-18 60- 0-20 0,2- 8-35 0- 200 Mo b 0,12 80 0,6 2,5 HK các bit P ≥ 3 ≥ 2,0 - - ≥45 - - - ≥ 67 HB • Có các nhóm chính sau : A. Thép các bon hay thép hợp kim thấp có thành phần các bon 0,60 % thép cacbon cao B. Thép hợp kim thấp có thành phần các bon > 0,4 % ; C, . Thép hợp kim nhóm mang gan ; D. Nhóm Crôm niken Cr-Ni 87
- E . Cr - Ni F. Thép gió G . Nhóm gang crôm cao H. Nhóm thép Cr - W chịu nhiệt N . Nhóm Coban + Cr + W Qa . Nhóm hợp kim ni ken (Ni) với Cr và Mo ) Qb . Nhóm Ni với Mo P . Nhóm hợp kim cacbít Tuỳ theo loại vật liệu mà ta chọn các nhóm vật liệu và công nghệ hàn cho thích hợp. Một số đặc tính của các loại nhóm thép theo bảng 8-1 [20] Độ chịu mài mòn t−ơng đối ε là tỷ số khối l−ợng mẫu chuẩn bị mất mát trên khối l−ợng kim loại bị mài mòn của mẩu thử từ kim loại đắp. Sơ đồ biểu diển độ mài mòn t−ơng đối của các nhóm vật liệu hàn đắp [20]. ε 4 3 2 1 A B C, E F G H N Qa P D Dạng kim loại đắp phân loại theo tr−ờng ĐH Quốc tế Hàn Hình 8-1 Sơ đồ biểu diển độ mài mòn t−ơng đối của các nhóm vật liệu hàn đắp Ví dụ : Để hàn đắp các bề mặt bị mòn (do ma sát) của chi tiết ng−ời ta sử dụng que hàn Liên xô dạng có thuốc bọc với thành phần hợp kim [1]. • Đắp các chi tiết không yêu cầu độ cứng cao (HB300-400) - dùng q/h O3H-300, O3H-350, O3H 400, Y340, (P.35) • Các chi tiết yêu cầu độ cứng cao : EHX-25, O3H-250 có lõi là CB-08 và CB-15 với đ−ờng kính que hàn D nh− sau: (D=3mm, chiều dày thuốc bọc : 0,80 - 1,00 mm D= 4mm, chiều dày thuốc bọc: 1,25 - 1,35 mm D= 5mm; chiều dày thuốc bọc: 1,45 - 1,55 mm) 88
- 8.5 Hàn đắp một số chi tiết điển hình [1, 20]. • Hàn trục thép rèn và trục đúc từ thép C45, C50, C55 và một số thép hợp kim nh− 50Cr2, 60CrMn, 50CrNi, Th−ờng hàn đắp nhiều lần sau thời hạn đã sử dụng. • Hàn trục cán rỗng : Th−ờng sử dụng dây hàn bột, chiều sâu của mối hàn khoảng 5 mm. • Hàn đắp trục cán thép định hình với 2 mục đích phục hồi kích th−ớc và tăng thời gian làm việc và khả năng chịu mài mòn. Nếu chỉ phục hồi kích th−ớc thì dùng vật liệu hàn th−ờng, cùng loại vật liệu với trục; khi cần tăng độ chịu mài mòn hoặc thời gian làm việc thì cần dùng dây hàn đắp hợp kim dạng Hn-30XCΓA Chế độ hàn có thể chọn nh− sau : nung nóng 25-150 oC để tránh trục bị nứt có loại vật liệu cần nung nóng đến 350-400 oC. Sau khi hàn xong th−ờng phải tiến hành ram ở nhiệt độ 520-540 oC và làm nguội cùng lò để khử ứng suất. • Hàn đắp cánh tuốc bin : Do vật liệu cánh tuốc bin đ−ợc chế tạo từ thép hợp kim thấp nên có thể sử dụng dây hàn hay dãi vật liệu 1X18H9T (1Cr18Ni9Ti) hàn d−ới lớp thuốc dạng AH-26 ; để tránh bị nứt trong thuốc hàn cho thêm 80-85 % Al + 15-20% Fe. (chiều rộng dãi kim loại đắp B=70 mm, S= 0,6-0,8 mm, I=700-750 A, U=30-34 V, Vh = 9,6 m/h) • Hàn đắp trục tàu có đ−ờng kính khoảng 200 mm thì cần nung ở nhiệt độ 200-300 oC. 8.6 Tính hàn của kim loại và hợp kim . Tính hàn của kim loại là khả năng cho phép nối liền các chi tiết thoả mãn độ bền và các yêu cầu khác (chóng gỉ, ăn mòn ) bằng ph−ơng pháp hàn gọi là tính hàn cuả km loại hay hợp kim. Các bon và thành phần hoá học của các chất hợp kim có ảnh h−ởng lớn đến tính hàn cuả hợp kim . Để đánh giá tính hàn của thép ng−ời ta đ−a ra khái niệm l−ợng cac bon t−ơng đ−ơng C tđ . C tđ = % C + % Mn /6 + %Cr /5 +%V/ 5+%Mo/4+ %Ni /15 + %Cu/13 + %P/2 Trong đó, 2 thành phần Cu và P chỉ có tính toán khi Cu > 0,5% P > 0,05% nếu Ctđ 0,45 % thì có thể có các loại sau đây : • Thép có tính hàn thoả mãn , tức là khi hàn có thể đạt đ−ợc chất l−ợng mối hàn cao nh−ng phải tuân theo một số quy trình công nghệ phụ ( ví dụ nung nóng sơ bộ, nhiệt luyện ) . • Thép có tính hàn hạn chế , cần có thêm các quá trình công nghệ phụ nh− nung nóng sơ bộ , sử dụng thuốc hàn đặc biệt, nhiệt luyện sau khi hàn. Chất l−ợng mối hàn bình th−ờng . 89
- • Thép có tính hàn kém, chất l−ợng mối hàn không thể đạt chất l−ợng cao mặc dù phải sử dụng các quá trình công nghệ phụ. Ngày nay do nền khoa học và kỹ thuật hàn đã phát triển mạnh nên tất cả các kim loại thép có thể hàn đ−ợc đảm bảo chất l−ợng nhiệt độ nung nóng sơ bộ có thể tính theo công thức của Sefariana ( CEΦAPиAHA) [19]. " Tnnsb = 350 Ctd − 0,25 Ctđ =% C tđ + 0,005.S.C tđ = C tđ ( 1 + 0,005 S ) C tđ =%C+ 1/9 (% Mn + %Cr) + %Ni/18 + % Mo/13 8.7 Chọn kích th−ớc mối hàn và b−ớc hàn hợp lý Khi Hàn d−ới lớp thuốc • Khi hàn d−ới lớp thuốc cần chú ý vũng hàn có thể tích lớn (kim loại que hàn, vật hàn và thuốc hàn). Vũng hàn cần bố trí nằm ngang hoặc nghiêng một góc nhỏ để tránh kim loại lỏng chảy tràn ra ngoài. Phần kim loại cơ bản chiếm 2/3 còn kim loại đắp chiếm 1/3. Để đạt đ−ợc tỷ lệ trên cần chọn b−ớc hàn “m” hợp lý và hạn chế c−ờng độ dòng điện Ih (xem hình 8-2) • Khi hàn đắp các chi tiết lớn có thể cùng lúc sử dụng máy có nhiều đầu hàn, hoặc cùng lúc sử dụng nhiều máy. Bằng ph−ơng pháp này có thể tăng hệ số đắp lên 20 - 40 %, còn thành phần kim loại cơ bản sẽ giảm xuống 20 - 30 %. B m Hình 8-2 Hình dáng lớp hàn với chiều rộng B của mối hàn và b−ớc hàn m khác nhau [19] (trang.230) m - b−ớc hàn đắp, B - Chiều rộng mối hàn đắp a / m = 0,9; hệ số kim loại cơ bản trong thành phần là γo = 0,65 % b/ m = 0,4; γo = 0,45 % Để đơn giản ng−ời ta còn sử dụng điện cực dạng tấm mỏng có chiều rộng lớn. Hệ Fnc γ o = Fnc + Fd số đấp sẽ cao hơn so với dùng que hàn. Chiều sâu nóng chảy và l−ợng kim loại cơ bản càng thấp khi chiều rộng của tấm điện cực càng lớn. • Có thể sử dụng que hàn đ−ờng kính lớn và khi hàn cần chuyển động qua lại theo chiều rộng mối hàn. Hệ số đắp có thể đạt 16-18 g/(A.h) • Trong thực tế ng−ời ta còn sử dụng kim loại đắp dạng hạt thô (D = 0,4 - 4 mm) hoặc có thể sử dụng các dây hàn cắt ra từng đoạn 2-3 mm. Kết quả khả quan 90
- cho thấy khi tỷ lệ kim loại đắp chiếm khoảng 75 - 89 % kim loại nóng chảy và hệ số đắp đạt 21 - 25 g/(A.h), năng suất hàn đạt 13 - 25 kg/h. Khi sử dụng dây hàn năng suất đạt 15-20 kg/h • Thành phần kim loại cơ bản trong kim loại mối hàn đ−ợc xác định theo công thức : (1 - γ ) - Phần kim loại đắp o F đ Fphankimloainongchay Fnc γ o = = FPhankimloaidap + Fnc Fd + Fnc Fnc Hình 8-3 Sơ đồ xác định hệ số γo • Các ph−ơng pháp nêu trên th−ờng dùng cho các chi tiết lớn; đối với các chi tiết nhỏ ng−ời ta sử dụng ph−ơng pháp hàn rung : + Tần số 20 - 60 Hz, + Biên độ 0,5 - 3 mm + Đ−ờng kính dây hàn khoảng 0,8 - 1,2 mm, + Dòng điện I = 50 - 100 A + Đ−ờng kính vật hàn D = 20 - 80 mm I, V, (A) (m/h) 600 60 40 400 20 200 10 200 400 600 800 D 200 400 600 800 D, (mm) Hình 8-4 Chế độ hàn đắp d−ới lớp thuốc một số chi tiết [19] (D - đ−ờng kính chi tiết, mm) U, (V) 40 30 20 0 200 400 600 800 I, A Hình 8-5 Điện áp khi hàn đắp d−ới lớp thuốc một số chi tiết [19] 91
- 8.8 Hàn đắp bằng ph−ơng pháp hàn điện xỷ Chiều sâu của lớp nóng chảy phụ thuộc vào nhiều yếu tố : • Mức độ nung nóng chảy đồng đều của lớp xỷ lỏng. • Số l−ợng điện cực hàn, loại điện cực (dây hàn, tấm điện cực, ) • Ph−ơng pháp chuyển động dây hàn hoặc vật hàn, • Sự dịch chuyển của bể hàn Chế độ hàn : I <= 4000 A U = 28 - 45 V D vật hàn 200 - 300 mm, L <= 400 mm 2 3 1 Hình 8-6 Sơ đồ nguyên lý hàn điện xỷ [19] . 1 - Kim loại cơ bản 2 - Lớp kim loại đắp, 3 - Điện cực 8.9 Hàn đắp bằng hồ quang điện cực không nóng chảy 2 3 4 1 5 Hình 8-7 Hàn đắp bằng điện cực không nõng chảy [5], [9] 1 - Hổn hợp đắp 2 - Điện cực không nóng chảy 3- Lớp vật liệu đã đắp; 4, 5 - Tấm đồng 92
- Ph−ơng pháp này có thể đắp chiều dày 0,3 mm hoặc lớn hơn. Ph−ơng pháp này th−ờng sử dụng để hàn hợp kim bền nhiệt, chịu mài mòn, 8.10 Sơ đồ hàn đắp bằng ma sát P P 3 1 2 Hình 8 - 8 Sơ đồ nguyên lý hàn đắp bằng ma sát 1 - Chi tiết 1 (đóng vai trò vật liệu hàn) quay với vận tốc lớn 1500-3000 V/ph. 2- Vật liệu bột 3- Vật cần hàn đắp lên đầu mút. 8.11 Hàn đắp trong môi tr−ờng khí bảo vệ. ứng dụng để hàn các chi tiết phức tạp, khi cần tạo một lớp vỏ trên bề mặt lớp đắp, Dây hàn cần cho thêm các chất khử ôxy nh− Si, Ti, vì CO2 là khí hoạt tính. Nh−ợc điểm của ph−ơng pháp này là sự bắn toé lớn. Để giảm sự bắn toé cần hàn với chiều dài hồ quang nhỏ, kim loại dịch chuyển theo dòng tạo nên sự ngắn mạch [6], [8]. 8.12 Hàn rung Là ph−ơng pháp đặc tr−ng cho sửa chữa - phục hồi, ph−ơng pháp này năng suất cao, vùng ảnh h−ởng nhiệt nhỏ do chu kỳ nhiệt xảy ra gián đoạn, sau khi hàn chi tiết gần nh− không biến dạng. Trong quá trình hàn có dùng chất Na2CO3 để làm mát ( 0,3 lít/ph) ( 5-6% Natri cácbonát + 0,5- 0,6% dầu máy+ ). Làm mát đầu phun 2 - 2,5 l/ph. Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy hàn rung ( xem hình ) Mấy thông số kỹ thuật của hàn rung • Vật hàn th−ờng gá trên mũi tâm và trục máy tiện, đầu hàn lắp trên đầu bàn xe dao. • Điện áp thấp 16 - 24 V; chiều sâu lớp nung ít, m • Lúc hàn chi tiết quay V ≈ 0,2 - 0,4 /ph. Đầu hàn dịch chuyển V2 = 2- 3mm/vòng, chiều dày mỗi lớp hàn δ ≈ 0,5-3,5mm, dùng d−ờng kính que hàn d=1,2-2,5mm, sau hàn lớp kim loại đạt độ cứng HRC = 38-56. • Dùng phủ lên kim loại chịu mài mòn, chịu nhiệt hoặc kim loại có các tính chất khác theo yêu cầu. 93
- 2 1 3 4 5 Hình 8 -9 Sơ đồ nguyên lý hàn rung 1 Nguồn điện; 2 - Chi tiét; 3 - Buồng cung cấp dung dịch làm mát 4 - Dây kim loại; 5 - Cơ cấu tạo rung 8.13 Sơ đồ hàn đắp phục hồi một số dạng chi tiết 8.13.1 Hàn phục hồi chi tiết hình trụ 1 4 3 2 Hình 8 - 10 Sơ đồ hàn đắp trục hình trụ 1 2 3 P 4 Hình 8 - 11 Sơ đồ hàn đắp tiếp xúc bằng dãi kim loại 1 - Điện cực ép; 2 - Dãi kim loại đắp; 3 - Chi tiết cần phục hồi; 4 - Lớp kim loại đắp. 94
- P Hình 8 -12 Sơ đồ hàn đắp tiếp xúc bằng bột kim loại 1 - Điện cực ép; 2 - Bột kim loại; 3 - Chi tiết cần phục hồi; 4 - Lớp kim loại đắp. 8.13.2 Hàn phục hồi các chi tiết bằng gang Hàn trên chốt thép 1 2 1 Hình 8 - 13 Hàn phục hồi trên chốt thép 1 - chi tiết bằng gang; 2 - Chốt thép Khắc phục vết nứt trên chi tiết bằng gang 1 2 3 2 Hình 8 -14 Hàn khắc phục vét nứt 1 - vật hàn; 2 - lỗ khoan chặn; 3 - Vết nứt Khoan chặn vết nứt ở 2 đầu; Sau đó tiến hành hàn 95
- 8.13.3 Một số ứng dụng của hàn đắp bánh răng. Hình 8-15 Hàn đắp các bánh răng bị mòn Mối hàn Hình 8-16Hàn nối kèm mối ghép ren Hình 8-17 Hàn nối kiểu vát 96
- Hình 8- 18 Hàn nối kiểu vát âm d−ơng Hình 8 - 19 Hàn nối các mặt đầu 97
- 8 6 1 3 2 4 5 Hình 8 - 8 Hàn nối các trục bị gẫy, hỏng 98
- Ch−ơng 9 Phục hồi bằng phun đắp [1, 3, 14, 19, 20] 9.1 Khái niệm Phun phủ kim loại còn gọi là kim loại hoá (metallization) hoặc là Schoop (theo tên một kỹ s− ng−ời Thuỵ Sỹ là U.M. Schoop 1910). Nguyên lý chung khi phun Kim loại lỏng đ−ợc phun vào bề mặt cần phục hồi. Để nung chảy kim loại có thể sử dụng hồ quang điện, hồ quang Plasma, ngọn lữa hàn khí, Khi phun kim loại lỏng đ−ợc dòng khí nén thổi làm phân tán thành các lớp s−ơng mù rất nhỏ, bắn lên bề mặt vật đã đ−ợc làm sạch. Đầu phun kim loại gọi là pistole. Nguyên lý chung tạo lực phun kim loại : Dùng hơi ép có áp suất cao để thổi mạnh vào giọt kim loại lỏng làm phá vở lực cân bằng trên bề mặt (lớn hơn sức căng bề mặt của giọt kim loại lỏng) và biến thành các hạt nhỏ theo luồng hơi hơi khí nén đập vào bề mặt vật cần phục hồi, dính kết hết lớp này đến lớp khác và tạo nên lớp kim loại đắp trên bề mặt. 3 5 4 1 2 1 Hình 9-1 Sơ đồ nguyên lý đầu phun kim loại bằng hồ quang điện 1- Dây hàn; 2 - Không khí nén 3 - Con lăn cấp dây hàn; 4 - Lớp kim loại đắp 5 - Kim loại nền Phục hồi bằng đầu phun hồ quang có 2 dây kim loại vuông góc. ≅ Dây hàn Khí nén Hồ quang ≅ Dây hàn Dây hàn 98
- Hình 9-2 Sơ đồ nguyên lý đầu phun kim loại bằng 2 dây hàn bố trí vuông góc. Phục hồi bằng phun đắp bột kim loại 1 - Dòng khí nén có 2 3 4 áp suất cao. 2 - Bột kim loại 3 - Lớp kim loại đắp 1 4 - Kim loại cơ bản 5 - Đầu phun 5 Hình 9 - 3 Sơ đồ phun đắp bằng bột kim loại 4 5 2 6 8 7 1 9 Hình 9-4 Sơ đồ nguyên lý phun đắp bằng hồ quang plasma [19, 20] 1- Nguồn điện trực tiếp; 2- Biến trở; 3- Nguồn điện gián tiếp 4- Oxilograph (máy dao động) 5- Khí nén 6- Mỏ phun; 7- Khí bảo vệ; 8- Nguồn cấp bột 9- Khí vận chuyển bột vào; 99
- Phục hồi bằng đầu phun đắp khí nén với dây kim loại nóng chảy. Dây kim loại Đầu phun bằng khí cháy Khí ép và khí tạo ngọn lữa nung chảy kim loại dây hàn Hình 9 - 4 Sơ đồ phun đắp bằng đầu phun khí với dây kim loại nóng chảy Hình 9 - 5 Hình dáng ngaòi đầu phun đắp bằng ngọn lữa khí 9.2 ứng dụng : chống gỉ, phục hồi, trang trí và bảo vệ [14, 19] 1. Phục hồi các chi tiết máy mòn 2. Sửa chữa các khuyết tật của vật đúc 3. Sửa chữa các khuyết tật xuất hiện khi gia công cơ khí 4. Bảo vệ chống gỉ ở môi tr−ờng khí quyển 5. Bảo vệ chống gỉ ở nhiệt độ cao 6. Thay thế kim loại màu bằng kim loại phun 100
- 7. Trang trí 65 % bảo vệ chống gỉ 35 % phục hồi các chi tiết máy bị mòn • ứng dụng của kỹ thuật phun phủ nhôm và kẽm cho các công trình cầu thép, cần cẩu lớn, bể chứa lớn, thiết bị cột truyền hình, cổng thép lớn, vỏ tàu, thiết bị tàu Biển báo đ−ờng thuỷ và những kết cấu thép lớn. [3] • Phục hồi kích th−ớc và phục hồi hình dáng hình học. • Phục hồi các bề mặt bị mòn mà khó hàn đắp nh− cổ trục khuỷu cam, chi tiết không yêu cầu chịu mài mòn cao, các bề mặt lắp ghép cố định (lỗ lắp ổ lăn, 9-3 Đặc điểm của phun phủ vật liệu −u điểm 1. Phun kim loại rất thích hợp cho việc phục hồi trục khuỷu, ổ bi, chốt, và sửa chữa các khuyết tật của đúc 2. Phun phủ có thể phủ một lớp đ−ợc các kim loại nguyên chất, các hợp kim hoặc phi kim lên các bề mặt vật liệu nh− kim loại, sứ, gỗ, vãi, giấy, 3. Bằng phun kim loại có thể tạo ra những lớp dẫn điện trên vật không dẫn điện; tạo các lớp chịu nhiệt, 4. Kim loại lớp phun bằng hồ quang hoặc bằng ngọn lửa khí có thể cho tính chất không khác nhau. Ví dụ khi phun nhôm bằng hồ quang điện sẽ cho khả năng chống gỉ tốt hơn so với các ph−ơng pháp khác. 5. Khả năng ứng dụng của phun kim loại không bị hạn chế về kích th−ớc của vật cần phủ. Vì thiết bị phun có thể di chuyển dễ dàng, có thể xách tay. 6. Lớp kim loại đắp có tính chịu mài mòn, độ bền, độ cứng cao ( tuỳ theo vật liệu lớp kim loại đắp. Đặc biệt vật liệu phủ th−ờng có khả năng chống mài mòn : Thép không gỷ, đồng thau, nhôm, hợp kim nhôm của Ni, 7. Phun plasma đ−ợc ứng dụng để phun vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao : W, Mo, Cr, 8. Phục hồi các chi tiết máy bằng phun là biện pháp tích cực để sử dụng các chi tiết máy, máy móc thiết bị đã bị hỏng hoặc mất chính xác. Nguyên liệu dùng cho phục hồi rất nhỏ so với khối l−ợng toàn bộ chi tiết; chi phí cho phục hồi cũng rất nhỏ. Phục hồi đ−ợc các trục, bề mặt cong, phẳng bị mài mòn. Không phá hoại tính nguyên vẹn của chi tiết. 9. Phun phục hồi có thể đảm bảo chất l−ợng cao, trong một số tr−ờng hợp đảm bảo tính chất vật liệu tốt hơn vật liệu nền. 10. Không phá hoại kết cấu kim t−ơng của kim loại gốc vì nhiệt độ phun lên chi tiết không cao. 11. Chiều dày lớp phun đắp khá lớn, có thể phục hồi các bề mặt bị mòn nhiều. 12. Lớp kim loại phun dày và xốp nên có khả năng tích luỹ dầu bôi trơn, giảm ma sát, tăng khả năng chịu mài mòn 101
- 13. Công nghệ phun đơn giản, dễ thao tác, năng suất cao so với mạ khoảng tuỳ theo mức độ mài mòn và độ phức tạp bề mặt cần phục hồi 9 - 60% so với mạ. 14. Có thể phun kim loại màu và hợp kim bác bit nên tiết kiệm đ−ợc kim loại màu . 15. Khi phun có sử dụng khí nén. Thiết bị đơn giản. 16. Năng suất cao. 17. Chất l−ợng phun đắp phụ thuộc : chất l−ợng bề mặt kim loại, tốc độ phun, áp lực khí nén, l−ợng kim loại nóng chảy, kích th−ớc kim loại bột, Nh−ợc điểm [1, 14] • Mối liên kết giữa kim loại lớp phủ và kim loại nền còn thấp; • Không khí nén dùng để phun kim loại yêu cầu không lẫn dầu mỡ và hơi ẩm. Vì hơi ẩm đi qua vùng hồ quang sẽ bị phân huỷ và ôxy hoá mạnh các hạt kim loại nên làm giảm chất l−ợng lớp phun. Hơi ẩm còn làm giảm nhiệt độ vùng hồ quang, làm giảm nhiệt độ của các hạt trong quá trình tạo s−ơng mù. Do đó làm giảm mức độ biến dạng của chung khi va đập vào bề mặt. Dầu mỡ lẫn trong không khí ép sẽ tạo thành màng dầu ngăn cách giữa lớp phun với chi tiết, giữa các hạt phun với nhau làm giảm chất l−ợng độ bám chắc của lớp phun với kim loại nền. Tổn thất kim loại nhiều; • ảnh h−ởng đến sức bền của chi tiết (giảm giới hạn mõi của chi tiết) • Bề mặt phun luôn luôn yêu cầu phải làm sạch và tạo nhấp nhô; • Đòi hỏi tay nghề cao; • Điều kiện làm việc nặng nhọc; • Lớp kim loại phun có độ cứng nhỏ và dòn hơn kim loại dây • Lớp kim loại phun có sức bền kéo nhỏ. • Độ bám lên kim loại gốc rất yếu nên không dùng để phục hồi các chi tiết chịu lực kéo, va đập, 9.4 Sự hình thành lớp phun phủ 9.4.1 Theo thuyết của Pospisil -sehyl • Lớp phun phủ đ−ợc hình thành do các giọt kim loại lỏng bị phun bằng dòng khí nén với tốc độ trung bình 200 m/s. Các hạt này bị phá vỡ thành rất nhiều hạt nhỏ : • Các hạt mà ôxyt của nó khi phun ở thể lỏng thì luôn tạo thành các hạt có dạng hình cầu (nh− thép, ). • Các hạt kim loại mà ôxyt của nó khi phun ở thể rắn sẽ tạo thành những hạt có dạng không đồng đều, đa cạnh. Ví dụ nh− nhôm, kẽm, • Theo thuyết này các phần tử kim loại trong thời điểm va đập trên bề mặt là ở thể lỏng 102
- 9.4.2 Theo thuyết của Schoop Khí nén cung cấp năng l−ợng khí nén cho các hạt kim loại. Khi va đập vào bề mặt vật phun có xảy ra sự thay đổi nhiệt. Khi ra khỏi miệng vòi phun chúng bị nguội dần và đông đặc rất nhanh do tác dụng của dòng khí nén. Trong thời điểm va đập chúng sẽ có sự biến dạng dẽo, do vậy chúng liên kết với nhau thành những lớp liên kết. Nhiệt độ của tia kim loại bị giảm xuông rất thấp (50-100oC) nên có thể phủ lên nhứng vật liệu dể cháy mà không xảy ra sự cháy. 9.4.3 Theo thuyết của Karg, Kasch, Reininger Các tác giả này cho rằng các hạt kim loại bị nguội và đông đặc là do tác dụng của nguồn năng l−ợng động năng khí nén. Khi đi ra từ vòi phun các hạt đã ở trạng thái nguội nên không xảy ra sự biến dạng dẻo. 9.4.4 Theo thuyết của Schenk : Nhiệt độ của các hạt phun phải ở trên nhiệt độ chảy lỏng để xảy ra sự hàn chặt với nhau. Điều này không phù hợp với thực tế vì nh− vậy lớp kim loại cơ sở cũng sẽ nóng chảy để gắn các phần tử lại với nhau. Sự hình thành lớp phun Xảy ra theo các giai đoạn sau : 1. Đầu dây phun nóng chảy; Thời gian nóng chảy và phân tán các hạt kim loại xảy ra rất nhanh : 1/10.000 - 1/100.000 giây và sau mỗi giây có khoảng 7.000 giọt thép. 2. Các giọt kim loại đ−ợc tách ra từ đầu dây; 3. Sự bay và va đập của các hạt kim loại lên bề mặt đã đ−ợc chuẩn bị. Thời gian này khoảng 0,002 - 0,008 giây 4. Quá trình liên kết giữa các phần tử để tạo nên lớp phun. Qúa trình tạo thành lớp phủ khá phức tạp. Kết quả nghiên cứu cho thấy các phần tử kim loại trong thời trong thời điểm va đập lên bề mặt phun ở trạng thái lỏng và bị biến dạng rất lớn. Trong thời điểm va đập lớp ôxyt phải ở trạng thái lỏng nen sự biến dạng phụ thuộc vào dạng của các phần tử kim loại phun. Khả năng biến dạng chủ yếu phụ thuộc lớp vỏ bọc của các phần tử và các phần tử sau phụ thuộc vào sự biến dạng của các phần tử tr−ớc nó. Khi các phần tử sau va đập lên các phần tử tr−ớc thì các phần tử tr−ớc hãy còn ở trạng thái lỏng hoặc sệt nên giữa chúng dể dàng xảy ra sự liên kết kim loại với nhau. 9.5 Phân loại các ph−ơng pháp phun : 1. Phun đắp bằng ngọn lửa khí (oxy và các loại khí cháy (C2H2, ) 2. Phun đắp bằng hồ quang điện 3. Phun đắp bằng dòng điện cao tần (đạt 50.000 Hz) 4. Phun đắp bằng hồ quang plassma 5. Phun đắp bằng sóng nổ. 6. Phun đắp bằng năng l−ợng của chùm tia laser Ph−ơng pháp phun đắp bằng hồ quang điện : Cho 2 dây hàn (một dây nối với điện cực âm và đầu kia nối với điện cực d−ơng tiến sát vào nhau cho đến khi xuất hiện hồ quang. Nguồn nhiệt hồ 103
- quang sẽ làm nóng chảy dây hàn. Dòng khí có áp suất lớn sẽ thổi mạnh giọt kim loại lỏng này làm chúng bay đi. Lúc đó hồ quang tắt, nh−ng dây hàn tiếp tục tiến vào nhau cho đến khi ngắn mạch, c−ờng độ dòng điện tăng lên đột ngột, trong khoảnh khắc đó dây hàn nóng chảy, giọt kim loại lỏng lại bị thổi đi. Quá trình này cứ thế tiếp tục. Nh− vậy quá trình phun bằng hồ quang là quá trình hồ quang ngắn mạch liên tục. • Thời gian chập mạch là : 0,005 - 0,02 giây Thời gian tăng khi tốc độ dây hàn tăng. • Thời gian hồ quang cháy : 0,003 - 0,005 giây • Quá trình phun xảy ra không liên tục; Kích th−ớc hạt kim loại trong các thời điểm khác nhau sẽ khác nhau so với thời điểm chập mạch. • Khi phun phân tử ôxy bị phân huỷ thành nguyên tử ôxy, do vậy kim loại nóng chảy bị ôxy hoá rất mạnh. * Các bon có thể bị cháy mất 25 - 35 % * Silic 25 - 45 % * Mang gan 35 - 38 % 9.6 Các yếu tố ảnh h−ởng đến phun đắp • Nâng cao tốc độ luồng khí nén cũng nh− kéo dài thời gian đốt cháy dây hàn sẽ tạo khả năng làm s−ơng hoá các hạt kim loại phun ra. • Kích th−ớc các hạt kim loại phun ra thay đổi trong phạm vi rộng từ 0,002 - (0,2-0,4) mm. • Tốc độ, khối l−ợng và độ lớn của hạt kim loại của lớp phun ảnh h−ởng rất lớn đến kết cấu và tính chất. • Do nhiệt độ không đều neencos 2 trạng thái hạt kim loại : lỏng và hơi. • Tốc độ hạt kim loại lúc đầu khoảng 18 m/s sau đó tăng dần và có thể đạt 200 m/s, (theo Nguyễn Đức Hùng V = 50 - 250 m/s)sau đó lại giảm dần. ở cự ly 250 mm vào khoảng 85 m/s • Thời gian chuyển động của hạt từ đầu phun đến bề mặt chi tiết khoảng 0,003 giây. • Do thời gian ngắn tốc độ di chuyển lớn nên hạt kim loại ch−a kịp nguội nên khi va đập vào bề mặt nó làm biến dạng dẻo và bám chặt vào bề mặt gia công. • Nhiệt độ thay đổi phụ thuộc vào khoảng cách từ đầu súng phun nh− sau : Khoảng cách L mm 50 100 200 Nhiệt độ của hạt kim loại oC 100 980 900 • Cấu trúc bề mặt lớp phun đắp không đồng nhất. Thành phần hoá học của lớp kim loại phun đắp khác nhiều so với kim loại cơ bản vì một số nguyên tố bị cháy ( Si = 25-45%, Mn = 35-38%, S 25-26 %. • Mức độ ôxy hoá hạt kim loại và lớp phun ảnh h−ởng đến độ bền của lớp đắp. 104
- • Lớp kim loại phun đắp có nhiều lỗ xốp nên mật độ lớp kim loại này nhỏ hơn kim loại cơ bản (lớp kim loại nền) trung bình 6,5 g/cm3 so với kim loại nền là 7,7-7,8 g/cm3. Mật độ t−ơng đối của lớp kim loại phun đắp là 85 % và độ xốp 15 %. • Trị số dẫn điện của lớp kim loại phun đắp nhỏ hơn thép từ 13 - 20 lần. 9.7 Tính chất cơ lý của lớp kim loại phun đắp [1], [14] 9.7.1 Nhân tố ảnh h−ởng đến độ cứng lớp kim loại phun đắp Là ảnh h−ởng của cự ly phun và áp suất khí nén. Trong quá trình phun, các hạt kim loại bị không khí thổi nên nguội nhanh từ nhiệt độ trên nóng chảy xuống còn 100-150 oC vì thế một số hạt bị tôi, một số khác bị ôxy hoá nên độ cứng cao. Nếu thép có %C đến 0,4 % độ cứng đạt HB 150-258 Nếu thép có %C đến 0,8 % độ cứng đạt HB 400 Bảng 9-1 Phun bằng hồ quang điện Phun bằng khí cháy Phun bằng điện cao tần %C HB %C HB %C HB 0,12-0,15 197-220 0,10 192 0,12-0,16 230 0,4 258 0,35 208 0,35 330 0,45 285-300 0,44 230 0,45 401-415 0,8 320 0,62 267 0,64-0,66 440-460 Độ cứng HB 320 280 240 200 0 25 50 75 100 125 150 mm Hình 9-6 ảnh h−ởng của cự ly phun đến độ cứng lớp kim loại phun Vật liệu thép 0,45 %C [1](trang66) 1- Độ cứng HB lớp kim loại bề mặt 2- Độ cứng HB lớp kim loại cách bề mặt 1,5 mm 9.7.2 Tính chất lớp phun phủ a. Độ bền cơ học : • Lớp kim loại phun đắp có độ bền chịu nén cao (80-120 KG/mm2) • Trị số độ bền kéo phụ thuộc ph−ơng pháp phun và hàm l−ợng các bon trong dây phun xem bảng [1]. Bảng 9-2 Hàm l−ợng C Độ bền kéo (KG/mm2) ứng với ph−ơng pháp phun % bằng hồ quang điện Bằng ngọn lữa khí Điện cao tần 105
- 0,15 -0,20 10-12 18-20 11-12 0,25 - 24 14-19 0,4-0,46 11-18 - 22-24 0,6-0,8 14-19 19 18-19 • Mặc dầu kim loại lớp phun có đồ bền kéo không cao nh−ng nó chỉ bị h− hỏng khi ứng suất đạt tới trị số biến dạng dẻo của kim loại gốc. • Tính năng cơ học của lớp kim loại phun kém hơn gang vì giữa các hạt kim loại phun đắp có nhiều màng ôxy hoá và có tạp chất. Phun bằng điện cao tần cho lớp phun có cơ tính cao : Dây hàn bằng thép 45 Độ bền đạt 22,5 KG/mm2. T−ơng đ−ơng độ bền của gang. Độ cứng đạt 400-415 HB Độ bền mõi tăng thêm 9-13,5 % Phun bằng hồ quang điện Dây hàn bằng thép 45: Độ bền đạt 9,36 KG/mm2. T−ơng đ−ơng độ bền của gang Độ cứng đạt 250-260 HB b. Độ bám : Tính chất cơ học chủ yếu là độ bám, Độ bám là thông số quan trọng quyết định chất l−ợng lớp phun đắp. Nó phụ thuộc ph−ơng pháp phun đắp, nhiệt độ, tốc độ hạt, cự ly phun và chiều dày lớp phun. Sau khi chuẩn bị bề mặt xong phải tiến hành phun ngay. Thời gian kéo dài càng lâu thì bề mặt sẽ bị ôxy hoá làm cho khả năng dính bám càng giảm, lớp kim loại phun để bong. Chất l−ợng của mối liên kết chảy hàn và bám cơ học của lớp phun (độ bám) phụ thuộc vào chất l−ợng chuẩn bị bề mặt (phụ thuộc độ sạch bề mặt sản phẩm), vật liệu phun, vật liệu nền và chất l−ợng của các b−ớc tiến hành phun. Chiều dày lớp phun phủ lớn hơn 3 mm cần bề mặt có độ nhám lớn (Nguyễn Đức Hùng, P.166). c. Độ chịu mài mòn Trong điều kiện ma sát khô độ chịu mài mòn của kim loại phun rất kém do nó xốp, dòn, Trong điều kiện bôi trơn đầy đủ thì khả năng chịu mài mòn tăng vi các lỗ rổ xốp chiếm 5-11 % tạo nên các hốc chứa dầu bôi trơn nên ma sát nhỏ (hệ số ma sát khoảng : f = 0,01-0,04 . Nhờ có lớp xốp này mà cho phép chi tiết máy làm việc bình th−ờng 100-190 giờ sau khi đ−ờng dầu bôi trơn hết. Tính chất bảo vệ chống ăn mòn của lớp phun phủ nhôm hoặc kẽm (Nguyễn Đức Hùng, P.171) phụ thuộc vào chiều dày, độ bám, độ xốp và bản chất kim loại lớp phủ. Lớp phủ kẽm có độ bám tốt hơn song lớp lớp nhôm có độ bền ăn mòn cao hơn nên ng−ời ta th−ờng tổ hợp kẽm với nhôm Để đảm bảo thời gian lớp bảo vệ là 15 năm thì chiều dày lớp phủ phải đạt giá trị nhất định theo bảng [5] Bảng 9-3 Chiều dày bảo vệ tối thiểu, àm Ph−ơng pháp Lớp phủ Nông thôn Thành Công Biển phố nghiệp Zn 120 160 200+sơn 200 106
- Al 120 160 200 16 ZnAl - 40/200 40/250 40/200 Al 200 300 300 250 Zn 120 160 200+sơn 200 ZnAl - 40/200 40/250 40/200 Khả năng bền ăn mòn của lớp phủ Zn và Al đ−ợc trình bày ở bảng 9.4 và thời hạn bảo vệ của các lớp phủ có chiều dày khác nhau đ−ợc trình bày ở bảng 9-5 [5] Bảng 9-4 Các tác nhân ảnh h−ởng có trong khí quyển. - - SO2 40 Cl PH Độ Nhiệt Cl 50 Sunfat, Kim loại Amooni mg/m2 trong cứng độ mg/lít 500 nặng gây ắc, axit Lớp không trong mg/lit ăn mòn humic phủ khí n−ớc trong trong H2O n−ớc Zn ăn mòn ăn 6,5- Không <= ăn Bền Cu, Fe3+, ăn mòn mạnh mòn 12 bền 50oC mòn kim loại mạnh mạnh quý Al Bền Bền 4-8,5 Bền Bền ăn Bền Cu, Fe3+, Bền mòn lỗ KL quý Bảng 9-5 [5] Chiều dày Vùng khí hậu Lớp phủ àm g/m2. Nông Biển Công Nhiễm nghiệp nghệp độc nặng Zn 50 315 21 12,6 6 3,15 100 630 42 25,2 12 6,3 150 945 63 37,8 18 9,45 9.8 Thiết bị phun Nguốn điện, khí nén, đầu phun, các đồ gá kẹp chi tiết Đầu phun : • Đầu phun bột kim loại; Đầu phun dây kim loại • Đầu phun bằng hồ quang, • Đầu phun bằng dòng cao tần • Đầu phun bằng hồ quang plasma; • Đầu phun dùng ngọn lửa khí 107
- Hình 9-7 Sơ đồ nguyên lý dây chuyền phun đắp bằng dây kim loại nóng chảy 9-9 Công nghệ phun 9.9.1 Chuẩn bị bề mặt Khi chiều dày lớp phun phủ <= 0,6 mm thì độ nhấp nhô trên bề mặt chỉ cần dùng ph−ơng pháp phun cát hoặc phun hạt kim loại. 9.9.2Chọn vật liệu phun đắp 9.10 Chế độ phun đắp đặc tr−ng : • Làm sạch bề mặt cần phun đắp. • Chọn ph−ơng pháp phun • Chọn áp lực phun • Chọn vận tốc dây (mm/s) , công suất phun ( kg/ph ) • Chọn góc phun ( 45 - 90 o) • Chọn vận tốc phun ( 6 - 20 m/ph ). • Chọn khoảng cách giữa đầu phun đến vật phun ( 50 - 300 mm) có thể đến 600, 700mm. Khoang cách càng gần thì độ dính bám càng tốt hơn, tổn thất nhiệt càng ít . Tuy nhiên cũng phải chọn khoảng cách hợp lý để lớp đắp bám tốt . Các đại l−ợng đặc tr−ng cho chế độ phun : • Đ−ờng kinh dây phun D = 0,8 - 3 mm • áp suất khí nén P = 5 - 6 at • Tốc độ hạt KL V = 100-200 m/s có thể đạt V = 250m/s. 108
- • Dòng điện nung chảy: Th−ờng 1 chiều, cũng có thể dùng xoay chiều. Dòng điện có c−ờng độ I cao (khoảng 500A ), • Có thể sử dụng nguồn nhiệt của ngọn lửa khí O2 - C2H2, • Phun bằng hồ quang plazma hạt kim loại phun Φ = 15 - 20àm. • Lớp phun yêu cầu th−ờng từ 1-2àm ữ 10àm. • Nguồn nhiệt có thể là ngọn lửa khí hay hồ quang điện, Hình 9 - 8 Sơ đồ nguyên lý dây chuyền phun đắp bằng hồ quang plasma 109
- Ch−ơng 10 Sữa chữa phục hồi bằng biến dạng dẽo 10.1 Các loại biến dạng • Biến dạng đàn hồi • Biến dạng dẻo • Biến dạng phá huỷ Gia công biến dạng dẻo có thể thực hiện ở trạng thái nóng và nguội 10.2 Các ph−ơng pháp gia công biến dạng phục hồi kích th−ớc 10.2.1 Chồn kim loại a . Làm tăng tiết diện ngang a/ b/ c/ Hình 10 - 1 a - chồn mặt đầu, b- chồn một phần mặt đầu, c - tăng kích th−ớc phần bị mòn ở mặt đầu b. Làm phẳng các mặt đầu phôi 109
- Hình 10-2 Làm phẳng các mặt đầu bằng búa b. Làm phẳng các mặt đầu phôi rộng hay hẹp lỗ a. Làm rộng lỗ b. Làm nhỏ lỗ Hình 10 - 3 Sơ đồ nguyen lý mở rộng hay làm hẹp lỗ 10.2.2 ép bạc lót hoặc các ống lót Hình 10 -4 Sơ đồ ép bạc lót 110
- Hình 10-5 Các loại vam dùng để tháo lắp, ép 10.2.3. Phục hồi hình dạng bằng ph−ơng pháp uốn , xoắn P M P Hình 10 - 6 Biến dạng uốn, xoắn 111
- 10.2.4 Làm biến cứng bề mặt Lớp kim loại bị biến cứng Hình 10 - 7 Biến cứng bề mặt 10.2.5 Một số ứng dụng khác Hình 10-8 phục hồi chiều cao đỉnh răng 112
- Hình 10-9 Tán đinh bằng búa Hình 10-7 Tán đinh bằng búa 113



