Giáo trình Bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì

doc 352 trang ngocly 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_trinh_bo_tuc_nang_hang_gcnkncm_thuyen_truong_hang_nhi.doc

Nội dung text: Giáo trình Bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM GIÁO TRÌNH BỔ TÚC NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHÌ Năm 2014
  2. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình bổ túc nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì” với các nội dung: 1. Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; 2. Thông tin vô tuyến. 3. Điều động tàu và thực hành điều động tàu. 4. Kinh tế vận tải. 5. Máy tàu thủy. 6. Luồng chạy tàu thuyền. 7. Khí tượng thủy văn. 8. Nghiệp vụ thuyền trưởng. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 1
  3. MỤC LỤC MH01: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 7 Chương 1 QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN 7 Bài 1: QUY TẮC GIAO THÔNG 7 Bài 2: TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 11 Bài 3: CẢNG VỤ VÀ HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 20 Chương 2 QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 22 Bài 1: QUY ĐỊNH CHUNG 22 Bài 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 23 Bài 3: CÁC LOẠI BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 27 Chương 3 TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN 55 Bài 1: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỨC DANH 55 Bài 2: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN 62 Chương 4 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 66 Bài 1: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA 66 Bài 2: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN 73 Bài 3: VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN 79 MH02: THÔNG TIN VÔ TUYẾN 85 Chương 1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG HÀNG HẢI 85 Bài 1: CÁC QUY ĐỊNH VÀ THỦ TỤC TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG HÀNG HẢI 85 Bài 3: PHÂN LOẠI ĐÀI TRẠM TRONG LIÊN LẠC VÔ TUYẾN ĐIỆN HÀNG HẢI 91 Chương 2 CÁC THIẾT BỊ THÔNG TIN TRÊN TÀU 93 2
  4. Bài 1: CÁC THIẾT BỊ THÔNG TIN CHÍNH 93 Bài 2: HỆ THỐNG NAVTEX 98 Bài 3: PHAO ĐỊNH VỊ VÔ TUYẾN KHẨN CẤP EPIRB - THIẾT BỊ EPIRB VHF-DSC 100 Bài 4: THIẾT BỊ PHẢN XẠ RADAR PHỤC VỤ CHO TÌM KIẾM VÀ CỨU NẠN (SART) 101 Bài 5: VÙNG HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THEO HỆ THỐNG GMDSS 102 Bài 6: LIÊN LẠC CHỌN SỐ DSC 104 Chương 3 CÁC PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG DSC VÀ THOẠI TRÊN SÓNG MẶT BẰNG VÀ VHF 106 Bài 1: ĐỐI VỚI TÀU 106 Bài 2: ĐỐI VỚI ĐÀI BỜ 113 Chương 4 THỦ TỤC THÔNG TIN THÔNG THƯỜNG 116 Bài 1: THỦ TỤC GỌI VÀ BẮT LIÊN LẠC BẰNG THOẠI 116 Bài 2: CƯỚC PHÍ TRONG NGHIỆP VỤ THÔNG TIN LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 121 MH03: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU 123 Chương 1 ĐIỀU ĐỘNG TÀU TỰ HÀNH 123 Bài 1: ĐIỀU ĐỘNG TÀU RỜI, CẬP BẾN 123 Bài 2: ĐIỀU ĐỘNG TÀU THẢ NEO, THU NEO 131 Bài 3: ĐIỀU ĐỘNG TÀU TRONG MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP.141 Chương 2 PHÀ VÀ ĐIỀU ĐỘNG PHÀ 142 Bài 1: KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHUNG VỀ PHÀ 142 Bài 2: ĐIỀU ĐỘNG PHÀ TỰ HÀNH CẬP BẾN, RỜI BẾN 143 Bài 3: ĐIỀU ĐỘNG PHÀ SANG SÔNG 143 Chương 3 KỸ THUẬT ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI KÉO 144 Bài 1: ĐIỀU ĐỘNG LAI BẮT DÂY LAI, ĐIỀU CHỈNH DÂY CỦA ĐOÀN.144 Bài 2: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN LAI KÉO 145 Bài 3: ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI KÉO RỜI, CẬP BẾN NƯỚC, GIÓ NGƯỢC 146 3
  5. Chương 4 KỸ THUẬT ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI ĐẨY VÀ ĐOÀN LAI ÁP MẠN 152 Bài 1: ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI ÁP MẠN QUAY TRỞ 152 Bài 2: ĐIỀU KHIỂN TÀU ĐẨY 154 Bài 3: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN LAI ĐẨY 158 Bài 4: ĐIỀU ĐỘNG ĐOÀN LAI ĐẨY RA CẦU 159 MH04: KINH TẾ VẬN TẢI 163 Chương 1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA 163 Bài 1: VỊ TRÍ, VAI TRÒ NGÀNH VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA 163 Bài 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA 164 Chương 2 QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH THỦY NỘI ĐỊA 167 Bài 1: QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA 167 Bài 2: QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA175 Chương 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HOÁ 180 Bài 1: ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA HÀNG HÓA 180 Bài 2: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNG HÓA 183 BÀI 3: BAO BÌ, NHÃN HIỆU HÀNG HÓA. 185 Bài 4: ĐO LƯỜNG VÀ KIỂM ĐỊNH HÀNG HÓA 188 Bài 5: LƯỢNG GIẢM TỰ NHIÊN VÀ TỔN THẤT HÀNG HÓA 190 Chương 4 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT PHƯƠNG TIỆN 191 Bài 1: NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT PHƯƠNG TIỆN TRONG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA 191 Bài 2: CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN VÀ HÀNH KHÁCH 194 Chương 5 GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN 198 Bài 1: KHÁI NIỆM 198 Bài 2: GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN TÍNH THEO QUY ĐỊNH 198 Bài 3: GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN THƯỜNG DÙNG 202 Bài 4: BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN 204 4
  6. Chương 6 THƯƠNG VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 206 Bài 1: SỰ CỐ THƯƠNG VỤ 206 Bài 2: HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN VÀ GIẤY VẬN CHUYỂN: 206 Bài 3: GIAO NHẬN HÀNG HÓA THEO MỚN NƯỚC 210 MH05: MÁY TÀU THỦY 212 Chương 1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL 212 Bài 1: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL 4 KỲ 212 Bài 2: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL 2 KỲ 216 Chương 2 CẤU TẠO ĐỘNG CƠ 219 Bài 1: PHẦN TĨNH 219 Bài 2: PHẦN ĐỘNG 225 Chương 3 CÁC HỆ THỐNG CỦA ĐỘNG CƠ 233 Bài 1: HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ 233 Bài 2: HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU 240 Bài 3: HỆ THỐNG BÔI TRƠN 246 Bài 4: HỆ THỐNG LÀM MÁT 249 MH06: LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN 255 Chương 1 CÁC HỆ THỐNG SÔNG CHÍNH 255 Bài 1: SÔNG, KÊNH MIỀN BẮC 255 Bài 2: CÁC SÔNG, KÊNH MIỀN TRUNG 257 Bài 3: SÔNG, KÊNH MIỀN NAM 259 Chương 2 CÁC TUYẾN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH 262 Bài1: CÁC TUYẾN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH Ở MIỀN BẮC 262 Bài 2: CÁC TUYẾN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH Ở MIỀN TRUNG 268 Bài 3: CÁC TUYẾN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH Ở MIỀN NAM 269 MH07: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 282 5
  7. Chương 1 KHÍ TƯỢNG 282 Bài 1: THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ CỦA LỚP KHÍ QUYỂN GẦN MẶT ĐẤT 282 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỚP KHÍ QUYỂN THEO CHIỀU THẲNG ĐỨNG 283 Bài 3: THỜI TIẾT VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO THÀNH THỜI TIẾT 285 Bài 4: BÃO NHIỆT ĐỚI 291 Bài 5: BÃO Ở KHU VỰC VIỆT NAM 297 Chương 2 THỦY VĂN 300 Bài 1: HẢI LƯU 300 Bài 2: SÓNG 302 Bài 3: KHÁI NIỆM CÁC DÒNG CHẢY 304 Chương 3 THỦY TRIỀU 309 Bài 1: MỰC NƯỚC BIỂN TRUNG BÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY RA DAO ĐỘNG MỰC NƯỚC BIỂN 309 Bài 3: BẢNG THỦY TRIỀU VÀ CÁCH TRA 316 Bài 4: ỨNG DỤNG BẢNG ĐỂ LÀM BÀI TOÁN VỀ THỦY TRIỀU 321 MH08: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG 323 Bài 1: NHẬN BÀN GIAO NHIỆM VỤ DƯỚI TÀU VÀ LÀM QUEN TÀU 323 Bài 2: QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN VÀ GIẤY TỜ TÀI LIỆU PHÁP LÝ CỦA TÀU 329 Bài 3: QUẢN LÝ TÀI SẢN SỔ SÁCH CỦA TÀU 333 Bài 4: PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬT KÝ TÀU 334 Bài5: LẬP KẾ HOẠCH CHUYẾN ĐI VÀ PHÂN CÔNG NHIỆN VỤ TRÊN TÀU 336 Bài 6: CÔNG TÁC DIỄN TẬP CÁC TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 341 6
  8. MH01: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Chương 1 QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN Bài 1: QUY TẮC GIAO THÔNG 1.1. Chấp hành quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa 1.1.1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy tắc giao thông và báo hiệu đường thuỷ nội địa quy định tại Luật này. 1.1.2. Thuyền trưởng tàu biển khi điều khiển tàu biển hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo báo hiệu đường thuỷ nội địa và quy tắc giao thông quy định đối với phương tiện có động cơ. 1.1.3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển phương tiện với tốc độ an toàn để có thể xử lý các tình huống tránh va, không gây mất an toàn đối với phương tiện khác hoặc tổn hại đến các công trình; giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác; phải giảm tốc độ của phương tiện trong các trường hợp sau đây: - Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng, phương tiện bị nạn, phương tiện chở hàng nguy hiểm; - Đi trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa; - Đi gần đê, kè khi có nước lớn. 1.1.4. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc để phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm bám, buộc vào phương tiện của mình, trừ trường hợp cứu hộ, cứu nạn hoặc trường hợp bất khả kháng. 1.2. Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp 1.2.1. Khi hành trình trong điều kiện có sương mù, mưa to hoặc vì lý do khác mà tầm nhìn bị hạn chế, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ của phương tiện đồng thời phát âm hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này và phải có người cảnh giới ở những vị trí cần thiết trên phương tiện. Trường hợp không nhìn rõ đường thì phải neo đậu phương tiện, bố trí người cảnh giới và phát âm hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này. 1.2.2. Khi phương tiện đi vào nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ của phương tiện, phát tín hiệu nhiều lần 7
  9. theo quy định tại Điều 46 của Luật này và đi sát về phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện qua khỏi nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp. 1.3. Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt 1.3.1. Những phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt sau đây được ưu tiên đi trước khi qua âu tàu, cống, đập, cầu không mở thường xuyên, nơi có điều tiết giao thông, luồng giao nhau, luồng cong gấp, theo thứ tự sau đây: - Phương tiện chữa cháy; - Phương tiện cứu nạn; - Phương tiện hộ đê; - Phương tiện của quân đội, công an làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống hoặc dẫn đường. 1.3.2. Phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải chủ động phát tín hiệu điều động theo quy định tại Điều 46 của Luật này. 1.3.3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện của phương tiện không quy định tại khoản 1 Điều này khi thấy tín hiệu của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt phải giảm tốc độ phương tiện của mình, đi sát về một phía luồng để nhường đường. 1.4. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau 1.4.1. Khi hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây: - Phương tiện đi ngược nước phải tránh và nhường đường cho phương tiện đi xuôi nước. Trường hợp nước đứng, phương tiện nào phát tín hiệu xin đường trước thì phương tiện kia phải tránh và nhường đường; - Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ, phương tiện có động cơ công suất nhỏ hơn phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ công suất lớn hơn, phương tiện đi một mình phải tránh và nhường đường cho đoàn lai; - Mọi phương tiện phải tránh bè và tránh phương tiện có tín hiệu mất chủ động, phương tiện bị nạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng. 1.4.2. Khi tránh nhau, phương tiện được nhường đường phải chủ động phát tín hiệu điều động theo quy định tại Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo, phương tiện kia phải tránh và nhường đường. 1.5. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau Khi hai phương tiện đi cắt hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây: 8
  10. - Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ; - Mọi phương tiện phải tránh bè; - Phương tiện có động cơ nào nhìn thấy phương tiện có động cơ khác bên mạn phải của mình thì phải tránh và nhường đường cho phương tiện đó. 1.6. Thuyền buồm tránh nhau 1.6.1. Phương tiện khi di chuyển bằng buồm tránh nhau theo nguyên tắc sau đây: - Thuyền đi thuận gió tránh thuyền đi ngược gió; - Thuyền được gió mạn trái tránh thuyền được gió mạn phải; - Thuyền đi trên gió tránh thuyền đi dưới gió. 1.6.2. Phương tiện thô sơ khác phải tránh thuyền buồm. 1.7. Phương tiện vượt nhau 1.7.1. Phương tiện vượt nhau thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Phương tiện xin vượt phải phát âm hiệu một tiếng dài, lặp lại nhiều lần; - Phương tiện bị vượt, khi nghe thấy âm hiệu xin vượt, nếu thấy an toàn phải giảm tốc độ và phát âm hiệu điều động theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện xin vượt đã vượt qua; nếu không thể cho vượt thì phát âm hiệu 5 tiếng ngắn; - Phương tiện xin vượt, khi nghe thấy âm hiệu điều động của phương tiện bị vượt thì mới được vượt; khi vượt phải phát âm hiệu báo phía vượt của mình và phải giữ khoảng cách ngang an toàn với phương tiện bị vượt. 1.7.2. Phương tiện xin vượt không được vượt trong các trường hợp sau đây: - Nơi có báo hiệu cấm vượt; - Phía trước có phương tiện đi ngược lại hay có vật chướng ngại; - Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp hoặc có báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế; - Khi đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống, âu tàu, khu vực điều tiết giao thông; - Trường hợp khác không bảo đảm an toàn. 1.8. Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống 1.8.1. Trước khi đưa phương tiện đi qua khoang thông thuyền, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thực hiện các quy định sau đây: 9
  11. - Nắm vững các thông số chiều rộng, chiều cao của khoang thông thuyền, tình trạng luồng và dòng chảy; - Kiểm tra hệ thống lái, neo, đệm chống va, sào chống; - Trường hợp là đoàn lai, phải lập phương án lắp ghép đội hình phù hợp với chiều rộng và chiều cao của khoang thông thuyền, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thuyền viên. 1.8.2. Thuyền trưởng, người lái phương tiện chỉ được đưa phương tiện qua khoang thông thuyền khi xét thấy đủ điều kiện an toàn; trường hợp cần thiết, phải xin chỉ dẫn của bộ phận điều tiết giao thông hoặc đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa. 1.8.3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện phải điều khiển phương tiện đi đúng khoang có báo hiệu thông thuyền; đối với những khoang thông thuyền có phao dẫn luồng, phải điều khiển phương tiện đi trong giới hạn của hai hàng phao. 1.8.4. Nơi khoang thông thuyền có dòng nước xoáy hoặc chảy xiết, nếu thấy không an toàn, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải tìm biện pháp để đưa phương tiện qua khoang thông thuyền an toàn; trường hợp phải chờ qua khoang thông thuyền, phương tiện phải được neo buộc chắc chắn tại vị trí an toàn và bố trí người trực trên phương tiện. 1.8.5. Những nơi có điều tiết giao thông, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải chấp hành hiệu lệnh của người điều tiết giao thông. 1.9. Neo đậu phương tiện 1.9.1. Neo đậu phương tiện trong cảng, bến thuỷ nội địa phải đúng nơi quy định, chấp hành nội quy của cảng, bến thuỷ nội địa và phải bố trí người trông coi phương tiện. Phương tiện neo đậu ở phía bờ phải để thuyền viên của các phương tiện đậu ở phía ngoài và những người thi hành công vụ đi qua. 1.9.2. Trong trường hợp cần neo đậu phương tiện ở ngoài phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa để hành khách lên xuống hoặc xếp, dỡ hàng hoá phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa. Phương tiện khác chỉ được cập mạn để đón trả hành khách, chuyển tải hàng hoá khi phương tiện này đã neo đậu xong. 1.9.3. Trước khi rời cảng, bến thuỷ nội địa hoặc vị trí neo đậu, phương tiện phải phát âm hiệu, nếu thấy bảo đảm an toàn mới được nhổ neo. 1.9.4. Phương tiện không được neo đậu ở giữa luồng, khu vực luồng giao nhau, luồng cong gấp, trong hành lang bảo vệ cầu hoặc các công trình khác và những nơi có báo hiệu cấm neo đậu. 10
  12. Bài 2: TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 2.1. Tín hiệu của phương tiện 2.1.1. Tín hiệu của phương tiện dùng để thông báo tình trạng hoạt động của phương tiện, bao gồm: - Âm hiệu là tín hiệu âm thanh phát ra từ còi, chuông, kẻng hoặc từ các vật khác; - Đèn hiệu là tín hiệu ánh sáng được sử dụng từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc trong trường hợp tầm nhìn bị hạn chế; - Dấu hiệu là những vật thể có hình dáng, màu sắc, kích thước được sử dụng trong các trường hợp do Luật này quy định; - Cờ hiệu là loại cờ có hình dáng, màu sắc, kích thước được sử dụng trong các trường hợp do Luật này quy định. 2.1.2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu. 2.2. Tín hiệu điều động 2.2.1. Khi cần đổi hướng đi, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải phát âm hiệu điều động phương tiện mà mình đang điều khiển như sau: - Một tiếng ngắn là tín hiệu đổi hướng đi sang phải; - Hai tiếng ngắn là tín hiệu đổi hướng đi sang trái; - Ba tiếng ngắn là tín hiệu chạy lùi. 2.2.2. Ngoài những âm hiệu quy định tại khoản 1 Điều này, phương tiện có thể đồng thời phát đèn hiệu như sau: - Một chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang phải; - Hai chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang trái; - Ba chớp đèn là tín hiệu chạy lùi. 2.3. Âm hiệu thông báo Thuyền trưởng, người lái phương tiện thông báo tình trạng hoạt động của phương tiện mà mình đang điều khiển bằng âm hiệu như sau: - Bốn tiếng ngắn là tín hiệu gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ; - Năm tiếng ngắn là tín hiệu không thể nhường đường; - Một tiếng dài là tín hiệu xin đường, các phương tiện khác chú ý; - Hai tiếng dài là tín hiệu dừng lại; 11
  13. - Ba tiếng dài là tín hiệu sắp cập bến, rời bến, chào nhau; - Bốn tiếng dài là tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu; - Ba tiếng ngắn, ba tiếng dài, ba tiếng ngắn là tín hiệu có người trên phương tiện bị ngã xuống nước; - Một tiếng dài, hai tiếng ngắn là tín hiệu phương tiện bị mắc cạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng; - Hai tiếng dài, hai tiếng ngắn là tín hiệu phương tiện mất chủ động. 2.4. Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế Khi có sương mù, mưa to hoặc vì lý do khác mà tầm nhìn bị hạn chế, phương tiện phải phát âm hiệu như sau: - Cách hai phút phát một tiếng dài là tín hiệu phương tiện đi chậm hay đã dừng máy nhưng còn di chuyển theo quán tính; - Cách hai phút phát hai tiếng dài là tín hiệu phương tiện đã dừng lại. 2.5. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu Các phương tiện được chia ra 6 loại để bố trí tín hiệu như sau: - Loại A là loại phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 mã lực trở lên; - Loại B là loại phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến dưới 50 mã lực; - Loại C là loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên; - Loại D là loại phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực và phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn; - Loại E là loại bè có chiều dài trên 25 mét, chiều rộng trên 5 mét; - Loại F là loại bè có chiều dài đến 25 mét, chiều rộng đến 5 mét. 2.6. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình 2.6.1. Đối với phương tiện loại A Trên cột đèn thắp một đèn trắng mũi ở độ cao ít nhất 3 mét so với mặt nước; thắp hai đèn mạn ngang nhau, thấp hơn ít nhất 1/4 chiều cao đèn trắng mũi, đèn xanh đặt bên phải, đèn đỏ đặt bên trái; thắp một đèn trắng lái thấp hơn đèn trắng mũi; Phương tiện có tốc độ thiết kế từ 30 km/giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, ngoài các đèn hiệu quy định tại điểm a khoản này, trên cột đèn thắp một đèn vàng nhấp nháy liên tục cao hơn đèn trắng mũi 0,5 mét; 12
  14. Phương tiện có tốc độ thiết kế từ 30km/giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét, trên cột đèn thắp một đèn vàng nhấp nháy liên tục; Phương tiện có tốc độ thiết kế dưới 30km/giờ và có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét, trên cột đèn thắp đèn hiệu như đối với phương tiện loại B quy định tại khoản 2 Điều này. 2.6.2. Đối với phương tiện loại B Trên cột đèn thắp một đèn nửa xanh nửa đỏ ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước. 2.6.3. Đối với phương tiện loại C Thắp hai đèn mạn, đèn xanh đặt bên phải, đèn đỏ đặt bên trái; thắp một đèn trắng lái. 2.6.4. Đối với phương tiện loại D Thắp một đèn trắng đặt ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước. 2.6.5. Đối với phương tiện loại E Thắp một đèn đỏ đặt giữa bè; thắp hai đèn trắng đặt trên trục dọc giữa bè, một đèn ở đầu bè, một đèn ở cuối bè; nếu bè có chiều rộng trên 15 mét thì thay các đèn trắng ở trục dọc bằng bốn đèn trắng ở bốn góc bè, các đèn này đặt cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét. 2.6.6. Đối với phương tiện loại F Thắp một đèn đỏ đặt giữa bè cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét. 2.7. Tín hiệu trên đoàn lai kéo 2.7.1. Đối với phương tiện kéo loại A Ban đêm, ngoài những đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, khi đang lai, trên cột đèn thắp thêm một đèn trắng mũi nếu đoàn lai kéo dài dưới 100 mét hoặc thắp thêm hai đèn trắng mũi nếu đoàn lai kéo dài từ 100 mét trở lên, mỗi đèn cách nhau 1 mét; Ban ngày, trên cột đèn mỗi đèn trắng mũi thay bằng một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.7.2. Đối với phương tiện kéo loại B Ban đêm, ngoài đèn nửa xanh nửa đỏ, khi đang lai, trên cột đèn thắp thêm một đèn trắng cao hơn đèn nửa xanh nửa đỏ 0,5 mét; Ban ngày, trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.7.3. Đối với phương tiện bị kéo 13
  15. Các phương tiện loại A và C chỉ thắp đèn mạn cho phương tiện đi đầu; trường hợp phương tiện được ghép thành nhiều hàng thì phương tiện ở ngoài cùng phải thắp đèn mạn tương ứng, phương tiện bị kéo cuối cùng phải thắp đèn trắng lái; Các phương tiện loại B, D, E và F được thắp đèn hiệu tương ứng theo quy định tại Điều 50 của Luật này; Trường hợp chỉ kéo theo một phương tiện mà trên phương tiện đó không có người và từ đuôi phương tiện bị kéo đến đuôi của phương tiện kéo không quá 6 mét thì phương tiện bị kéo không phải thắp đèn. 2.8. Tín hiệu trên đoàn lai áp mạn 2.8.1. Đối với phương tiện lai loại A a) Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn phải thắp thêm một đèn trắng mũi cao hơn đèn trắng mũi ban đầu 1 mét; b) Ban ngày, trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.8.2. Đối với phương tiện lai loại B Áp dụng tín hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này 2.8.3. Đối với phương tiện bị lai a) Các phương tiện loại A và C, thắp đèn mạn và đèn trắng lái; b) Các phương tiện loại B, D và F, phương tiện ngoài cùng thắp đèn hiệu tương ứng theo quy định tại Điều 50 của Luật này; các phương tiện ở giữa không phải thắp đèn hiệu; c) Phương tiện loại E, thắp một đèn đỏ đặt ở giữa bè, thắp hai đèn trắng đặt ở hai góc ngoài; các đèn hiệu phải đặt cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét. 2.9. Tín hiệu trên đoàn lai đẩy 2.9.1. Đối với phương tiện đẩy loại A a) Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm một đèn xanh cao hơn đèn trắng mũi 1 mét; b) Ban ngày, trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình tam giác đều màu đen, đỉnh hướng lên trên, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.9.2. Đối với phương tiện đẩy loại B a) Ban đêm, ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm một đèn xanh cao hơn đèn nửa xanh nửa đỏ 0,5 mét; 14
  16. b) Ban ngày, trên cột đèn treo một dấu hiệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 2.9.3. Đối với phương tiện bị đẩy a) Các phương tiện loại A và C, thắp đèn mạn cho phương tiện đi hàng đầu; trường hợp phương tiện được ghép thành nhiều hàng thì chỉ thắp đèn mạn tương ứng cho phương tiện ngoài cùng; b) Các phương tiện loại B và D, thắp đèn hiệu tương ứng cho phương tiện đi hàng đầu theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 50 của Luật này. 2.10. Tín hiệu trên đoàn lai hỗn hợp 2.10.1. Đối với phương tiện lai có thuyền trưởng chỉ huy đoàn lai Phương tiện loại A, ban đêm ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm hai đèn xanh đặt phía trên và phía dưới đèn trắng mũi, cách đèn trắng mũi 1 mét; ban ngày trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen có kích thước 0,3 mét x 0,6 mét ghép theo kiểu múi khế; Phương tiện loại B, ban đêm ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp thêm hai đèn xanh đặt phía trên đèn nửa xanh nửa đỏ, các đèn cách nhau 0,5 mét; ban ngày trên cột đèn treo dấu hiệu quy định tại điểm a khoản này. 2.10.2. Đối với phương tiện lai hỗ trợ Ban đêm trên cột đèn thắp đèn hiệu tương ứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50 của Luật này. 2.10.3. Đối với phương tiện bị lai Áp dụng tín hiệu tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 51, khoản 3 Điều 52 và khoản 3 Điều 53 của Luật này. 2.11. Tín hiệu trên phương tiện mất chủ động Khi phương tiện không còn hoạt động theo sự điều khiển của thuyền trưởng, người lái phương tiện thì phải phát âm hiệu theo quy định tại khoản 9 Điều 47 của Luật này, đồng thời phải bố trí tín hiệu theo quy định sau đây: - Ban đêm, thắp hai đèn đỏ, đặt theo chiều thẳng đứng ở vị trí cao nhất của phương tiện, nếu còn di chuyển theo quán tính thì phương tiện loại A phải thắp thêm đèn mạn và đèn trắng lái, phương tiện loại B phải thắp thêm đèn nửa xanh nửa đỏ; - Ban ngày, ở vị trí cao nhất của phương tiện treo một dấu hiệu gồm hai hình thoi góc vuông màu đen, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 15
  17. 2.12. Tín hiệu trên phương tiện neo Ban đêm, phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống thắp ở phía mũi một đèn trắng đặt cao hơn mặt nước ít nhất 3 mét; phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét thắp thêm ở phía lái một đèn trắng và đặt thấp hơn đèn trắng ở phía mũi 1 mét. Tại nơi có báo hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế, phương tiện neo thắp thêm một đèn trắng đặt tại vị trí gần tim luồng nhất của phương tiện. Các bè neo ở ngoài cảng, bến thuỷ nội địa thắp một đèn đỏ đặt ở giữa bè và hai đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng. Ban ngày, ở phía mũi treo một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen, đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.13. Tín hiệu trên phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn trên luồng 2.13.1. Đối với phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được Ban đêm, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn đỏ, một đèn xanh, đèn đỏ cao hơn đèn xanh 1 mét; phía luồng còn lưu thông được thắp một đèn trắng đặt cao hơn mặt nước 2 mét; Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.13.2. Đối với phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng Ban đêm, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp hai đèn đỏ cách nhau 1 mét; Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo hai dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế; 2.13.3. Tại khu vực luồng giao nhau, luồng cong gấp mà tầm nhìn bị hạn chế Ngoài tín hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trên phương tiện còn phải có người cảnh giới và phát âm hiệu theo quy định tại khoản 8 Điều 47 của Luật này. 2.14. Tín hiệu trên phương tiện có động cơ chở khách Ban đêm, ngoài đèn hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50 của Luật này, trong suốt thời gian hành trình, phương tiện có động cơ chở khách thắp một đèn trắng nhấp nháy liên tục, đặt cao hơn đèn trắng mũi 1 mét hoặc đèn nửa xanh nửa đỏ 0,5 mét. Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo một cờ vàng đuôi nheo. 16
  18. 2.15. Tín hiệu trên phương tiện chở hàng nguy hiểm Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn đỏ. Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo cờ hiệu “Cờ chữ B”. 2.16. Tín hiệu trên tàu cá Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, phương tiện đang thả lưới thắp thêm ở phía thả lưới một đèn trắng trên một đèn xanh, đèn xanh đặt cao hơn mặt nước ít nhất 2 mét. Ban ngày, phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 20 mét trở lên, trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình tam giác đều màu trắng, mỗi cạnh 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế đối đỉnh nhau; phương tiện có chiều dài lớn nhất dưới 20 mét, trên cột đèn treo một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu trắng, đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.17. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn xanh giữa hai đèn đỏ, các đèn đặt cách nhau 1 mét, đèn đỏ dưới cao hơn mặt nước 2 mét, đồng thời phát âm hiệu liên tục theo quy định tại khoản 7 Điều 47 của Luật này. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ hiệu “Cờ chữ O”, đồng thời phát âm hiệu liên tục theo quy định tại khoản 7 Điều 47 của Luật này. 2.18. Tín hiệu trên phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa hỗ trợ Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn xanh trên một đèn đỏ, đặt cách nhau 1 mét. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ xanh. 2.19. Tín hiệu trên phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh Ban đêm, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn vàng. Ban ngày, trên cột đèn treo “Cờ chữ Q” phía trên “Cờ chữ L”. 2.20. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn đỏ nhấp nháy liên tục, đồng thời phát liên tiếp những tiếng còi ngắn hoặc đánh liên hồi chuông, kẻng. Ban ngày, trên cột đèn treo “Cờ chữ N” phía trên “Cờ chữ C” và phát âm hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều này. 2.21. Tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông Cảnh sát giao thông đường thuỷ bố trí tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông như sau: 17
  19. 2.21.1. Tại trạm kiểm soát giao thông, ở vị trí cao, dễ quan sát nhất Ban đêm, thắp một đèn xanh trên một đèn trắng, đặt cách nhau 0,6 mét trên cùng một cột dọc; Ban ngày, treo “Cờ chữ K”; 2.21.2. Trên phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, ở vị trí cao nhất trên cột đèn thắp một đèn xanh trên một đèn trắng, cách nhau 0,6 mét; Ban ngày, ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo “Cờ chữ K”. 2.22. Tín hiệu gọi phương tiện để kiểm soát giao thông Ngoài tín hiệu quy định tại Điều 65 của Luật này, Cảnh sát giao thông đường thuỷ khi gọi phương tiện để kiểm soát phải phát tín hiệu như sau: - Ban đêm, hướng đèn hiệu về phía phương tiện cần kiểm soát, phát một chớp sáng dài, một chớp sáng ngắn, một chớp sáng dài, đồng thời phát âm hiệu một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài; - Ban ngày, hướng “Cờ chữ K” về phía phương tiện cần kiểm soát, phất ba lần theo chiều thẳng đứng từ trên xuống, đồng thời phát âm hiệu một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài; - Phương tiện nhận được tín hiệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải chấp hành việc kiểm soát theo quy định của pháp luật. 2.23. Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt Ngoài đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, phương tiện khi làm nhiệm vụ đặc biệt phải sử dụng đồng thời âm hiệu, đèn hiệu, cờ hiệu theo quy định sau đây: a) Còi ưu tiên có âm hiệu đặc biệt; b) Đèn hiệu quay nhanh liên tục đặt trên cột đèn với màu sắc như sau: - Màu xanh đối với phương tiện chữa cháy, phương tiện của công an làm nhiệm vụ khẩn cấp, hộ tống hoặc dẫn đường; - Màu đỏ đối với phương tiện cứu nạn, phương tiện hộ đê, phương tiện của quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp; c) Cờ hiệu: - Cờ trắng chữ thập đỏ đối với phương tiện cứu nạn; - Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu đối với phương tiện quân đội; - Cờ xanh lá cây đuôi nheo có công an hiệu đối với phương tiện công an; 18
  20. - Cờ đỏ đuôi nheo đối với phương tiện chữa cháy hoặc hộ đê. 2.24. Tín hiệu trên phương tiện đưa đón hoa tiêu Ban đêm, ngoài các đèn hiệu quy định tại Điều 50 của Luật này, trên cột đèn thắp một đèn trắng đặt trên một đèn đỏ phía trên đèn trắng mũi hoặc đèn nửa xanh nửa đỏ, các đèn cách nhau 0,5 mét. Ban ngày, trên cột đèn treo “Cờ chữ H”. 19
  21. Bài 3: CẢNG VỤ VÀ HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 3.1. Cảng vụ đường thủy nội địa 3.1.1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa Cảng vụ đường thuỷ nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại cảng, bến thuỷ nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tổ chức, hoạt động và phạm vi hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa. 3.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thuỷ nội địa Quy định nơi neo đậu cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc cảng, bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động. Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa. Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời. Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến thuỷ nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình. Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển bị nạn trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa. Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến thuỷ nội địa để tham gia cứu người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa. Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong khu vực cảng, bến thuỷ nội địa; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn. 20
  22. Xử phạt vi phạm hành chính; lưu giữ phương tiện; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Chủ trì phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng, bến thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện, tàu biển nước ngoài. 3.2. Hoa tiêu đường thủy nội địa 3.2.1. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa Phương tiện, tàu biển nước ngoài khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải theo chế độ hoa tiêu bắt buộc. Phương tiện, tàu biển Việt Nam khi cần có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường. Việc sử dụng hoa tiêu không làm miễn, giảm trách nhiệm chỉ huy của thuyền trưởng, kể cả trong trường hợp việc sử dụng hoa tiêu là bắt buộc. Thuyền trưởng có quyền lựa chọn hoa tiêu hoặc yêu cầu thay thế hoa tiêu. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, hoạt động hoa tiêu; tiêu chuẩn và chứng chỉ chuyên môn của hoa tiêu. 3.2.2. Nhiệm vụ của hoa tiêu Trong thời gian dẫn phương tiện, tàu biển, hoa tiêu thuộc quyền chỉ huy của thuyền trưởng. Nhiệm vụ của hoa tiêu chỉ được coi là kết thúc sau khi phương tiện, tàu biển đã thả neo, cập cầu cảng hoặc đã đến vị trí thoả thuận một cách an toàn. Hoa tiêu không được phép rời phương tiện, tàu biển nếu chưa được sự đồng ý của thuyền trưởng. Hoa tiêu có nghĩa vụ chỉ dẫn cho thuyền trưởng về tình trạng luồng ở khu vực dẫn phương tiện, tàu biển; kiến nghị với thuyền trưởng về các hành vi không phù hợp với quy định bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và các quy định khác của pháp luật. Khi thuyền trưởng cố ý không thực hiện các chỉ dẫn hoặc khuyến nghị hợp lý của hoa tiêu thì hoa tiêu có quyền từ chối dẫn phương tiện, tàu biển với sự làm chứng của người thứ ba. Hoa tiêu có nghĩa vụ thông báo cho Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa về những thay đổi của luồng đã phát hiện trong khi dẫn phương tiện, tàu biển. 21
  23. Chương 2 QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM Bài 1: QUY ĐỊNH CHUNG Chiều dòng chảy để làm cơ sở quy định bờ phải (phía phải), bờ trái (phía trái) của luồng tàu chạy trong quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam được xét theo chiều của dòng chảy lũ như sau: - Đối với sông kênh trong nội địa: theo hướng dòng chảy từ thượng lưu xuống hạ lưu, từ phía trong nội địa ra phía cửa biển bên tay phải là bờ phải, bên tay trái là bờ trái. - Đối với vùng duyên hải, ven vịnh: quy ước theo chiều từ phía Bắc xuống phía Nam bên tay phải (phía đất liền) là phía phải, bên tay trái (phía ngoài biển) là phía trái. Từ bờ ra ngoài biển bên tay phải là phía phải, bên tay trái là phía trái. - Trên hồ tự nhiên hay hồ nhân tạo: trường hợp hồ có dòng chảy thì theo trục luồng chính từ thượng lưu nhìn về hạ lưu và đối với những đoạn luồng nhánh thì theo hướng nhìn ra trục luồng chính bên tay phải là bờ phải, bên tay trái là bờ trái. - Các trường hợp đặc thù khác thì do cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa có thẩm quyền là Cục Đường thủy nội địa Việt Nam sẽ xem xét quyết định. 22
  24. Bài 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 2.1. Biển báo hiệu và màu sắc báo hiệu 2.1.1. Các báo hiệu giới hạn luồng tàu chạy và chỉ vị trí nguy hiểm trên luồng - Bờ trái (phía trái): hình tam giác, hình thoi và sơn màu xanh lục; - Bờ phải (phía phải): hình tam giác ngược, hình vuông và sơn màu đỏ. 2.1.2. Các báo hiệu chỉ hướng của luồng tàu chạy - Bờ trái (phía trái): hình thoi và sơn màu vàng; - Bờ phải (phía phải): hình vuông và sơn màu vàng. 2.1.3. Các báo hiệu chỉ tim luồng tàu, chướng ngại vật đặt trên đường thủy rộng, hai luồng thì có biển hình tròn - Báo hiệu chỉ tim luồng sơn đỏ trắng xen kẻ theo chiều dọc; - Báo hiệu chướng ngại vật đặt trên đường thủy rộng sơn màu đen; - Báo hiệu hai luồng sơn màu đỏ và xanh lục theo chiều ngang. 2.1.4. Các báo hiệu thông báo cấm - Hình vuông phẳng; - Màu sắc: nền sơn trắng, viền và gạch chéo sơn màu đỏ, ký hiệu cấm sơn màu đen. 2.1.5. Các báo hiệu thông báo sự hạn chế và chỉ dẫn - Hình vuông phẳng; - Màu sắc: nền sơn trắng, viền sơn màu đỏ, ký hiệu sự hạn chế và chỉ dẫn sơn màu đen. 2.1.6. Các báo hiệu thông báo - Hình vuông phẳng; - Màu sắc: nền sơn màu xanh lam, ký hiệu cần thông báo sơn màu trắng. 2.1.7. Cách lắp đặc báo hiệu Các biển báo phải được đặt ở vị trí hợp lý và nhìn thấy rõ từ hướng luồng tàu đi đến. Được phép bố trí 2 hay 3 biển báo hiệu không trái ngược nhau về ý nghĩa lên trên cùng một cột. 23
  25. Các biển báo hiệu có mặt biển phẳng đều được đặc song song với luồng tàu chạy, trừ các trường hợp đã ghi rõ cách bố trí trong từng trường hợp cụ thể của quy tắc. 2.2. Biển phụ dùng trên phao, dùng cho báo hiệu thông báo chỉ dẫn, cờ 2.2.1. Biển phụ dùng trên phao hay còn gọi là tiêu thị Là các biển bổ trợ nhằm nói rõ ý nghĩa của báo hiệu và được dùng trong các trường hợp sau: - Phao ống, phao cột hay phần thân phao không thể hiện được hình dáng của biển báo hiệu theo quy định. - Các dạng phao khác mà thân phao, hay giá phao không lắp được biển báo hiệu theo quy định. -Ở nơi luồng bắt đầu đổi hướng, vào cua cong, vị trí nguy hiểm thì có thể lắp thêm tiêu thị bên trên biển báo hiệu chính để nhấn mạnh ý nghĩa của báo hiệu. - Tiêu thị có hình dáng, màu sắc quy định như biển báo chính nhưng có kích thước nhỏ hơn và bố trí ở trên đỉnh của phao. 2.2.2. Biển phụ dùng cho báo hiệu thông báo chỉ dẫn Là các biển nhằm bổ trợ cho các biển thông báo chỉ dẫn về ý nghĩa, cũng như xác định phạm vi hiệu lực của báo hiệu chính. 2.2.3. Cờ Trong các trường hợp luồng lạch biến đổi đột xuất, hay xuất hiện chướng ngại vật đột xuất mà chưa kịp bố trí báo hiệu thì phải đặt ngay một lá cờ tam giác, phía phải màu đỏ, phía trái màu xanh lục. Ban đêm thắp một đèn sáng liên tục bên phải ánh sáng màu đỏ, bên trái ánh sáng màu xanh lục. Trong phạm vi 24 giờ các cờ tạm kể trên phải được thay bằng báo hiệu có biển báo theo quy định. 2.3. Vật mang biển báo hiệu Biển báo hiệu được gắn lên các vật thể cố định đặt trên bờ (gọi chung là cột) hoặc trên các vật nổi (gọi chung là phao) và có màu sắc như sau: - Đặt phía bờ phải: phao sơn màu đỏ, cột sơn khoang màu đỏ trắng xen kẽ; - Đặt phía bờ trái: phao sơn màu xanh lục, cột sơn khoang xanh lục trắng xen kẽ. - Đặt ở nơi phân luồng hay ngã ba: phao sơn màu đỏ xanh lục xen kẽ, cột sơn khoang màu đỏ trắng và xanh lục xen kẽ. - Đặt ở nơi có chướng ngại vật trên đường thủy rộng sơn khoang màu đen đỏ xen kẽ. 24
  26. 2.4. Tầm nhìn xa, ánh sáng và chế độ chớp của báo hiệu 2.4.1 Tầm nhìn xa của báo hiệu - Về ban đêm độ chiếu sáng của tín hiệu phải đảm bảo có tầm nhìn xa ít nhất là 1000 mét bằng mắt thường. - Khi dùng đèn điện để chiếu sáng biển báo hiệu thay cho tín hiệu, thì phải bảo đảm nhìn thấy rõ báo hiệu từ phạm vi 500 mét trở lên. 2.4.1. Ánh sáng của báo hiệu - Ánh sáng đỏ: là ánh sáng của báo hiệu giới hạn luồng, báo hiệu chướng ngại vật bên bờ phải và báo hiệu thông báo cấm. - Ánh sáng xanh lục: là ánh sáng của báo hiệu giới hạn luồng, báo hiệu chướng ngại vật bên bờ trái và báo hiệu thông báo điều khiển sự đi lại. - Ánh sáng vàng: là ánh sáng của báo hiệu chỉ hướng của luồng như chuyển hướng luồng, chập tiêu tim luồng, định hướng luồng trên đường thủy rộng, khoang thông thuyền, báo hiệu giới hạn vùng nước. - Ánh sáng trắng: là ánh sáng của báo hiệu chỉ tim luồng trên đường thủy rộng, chỉ chướng ngại vật trên đường thủy rộng, báo hiệu nơi phân luồng hoặc ngã ba sông. 2.4.2. Chế độ chớp của báo hiệu - Chớp 1 ngắn: 1 chớp sáng ngắn, tiếp đến 1 khoảng tối dài (ký hiệu FI); - Chớp 1 dài: 1 chớp sáng dài, tiếp đến 1 khoảng tối ngắn (ký hiệu OC); - Chớp 2: 2 chớp sáng ngắn liên tiếp xen kẽ 1 khoảng tối ngắn ở giữa, tiếp đến 1 khoảng tối dài (ký hiệu FI2); - Chớp 3: 3 chớp sáng ngắn liên tiếp xen kẽ 2 khoảng tối ngắn, tiếp đến 1 khoảng tối dài (ký hiệu FI3); - Chớp đều (ký hiệu ISO): - Chớp đều: 1 chớp sáng dài, tiếp đến 1 khoảng tối dài, thời gian sáng và tối bằng nhau; - Chớp đều nhanh (còn gọi là nháy): các chớp sáng ngắn xen kẽ với các khoảng tối ngắn, thời gian sáng và tối bằng nhau; - Chớp nhanh liên tục: các chớp sáng ngắn liên tiếp rất nhanh xen kẽ với các khoảng tối rất ngắn; - Đèn sáng liên tục (ký hiệu F). 2.5. Cách đánh số và kích thước của báo hiệu 2.5.1. Cách đánh số báo hiệu 25
  27. Trường hợp báo hiệu được đánh số hiệu, thì việc đánh số theo phía bờ của luồng tàu chạy, màu của chữ số là màu trắng. Cách đánh số như sau: - Các báo hiệu nằm ở phía bờ phải được đánh số chẵn; - Các báo hiệu nằm ở phía bờ trái được đánh số lẽ. 2.5.2. Kích thước báo hiệu - Kích thước báo hiệu được chia thành 4 loại: loại đặc biệt, loại 1, 2 và 3; - Loại đặc biệt dùng cho đường thủy rộng như sông lớn, vùng cửa sông, vùng duyên hải, ven vịnh, trên hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Loại 1, 2 và 3 được sử dụng trong các sông, kênh rạch thông thường; - Trong các trường hợp đặc biệt khác cần căn cứ vào điều kiện địa hình thực tế của sông, kênh, hồ, vùng cửa sông, ven vịnh mà có thể lựa chọn kích thước sao cho phù hợp. Khi sử dụng kích thước khác với kích thước đã tính toán trong quy tắc cần có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa; - Khi sử dụng kích thước trong 4 loại kể trên đã có tính toán trong quy tắc cũng cần tùy theo điều kiện địa hình, đặc biệt là chiều rộng của sông, kênh để lựa chọn cho phù hợp. 2.6. Báo hiệu thông báo không có đèn, tuyến báo hiệu sử dụng đèn dầu Về ban đêm, ở các khu vực nguy hiểm có các báo hiệu thông báo, phương tiện phải chủ động chiếu đèn tìm hiểu tình hình qua các báo hiệu thông báo để điều khiển phương tiện đi lại đảm bảo an toàn. Những tuyến có phương tiện đi lại vào ban đêm, nếu không có khả năng đầu tư và duy trì tuyến đèn điện thì có thể sử dụng đèn dầu. Màu ánh sáng của đèn dầu phải đúng với màu ánh sáng như quy định của đèn điện. Khi gặp đèn dầu nếu chưa hiểu rõ ý nghĩa của báo hiệu, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm tìm hiểu, chỉ khi nào đảm bảo an toàn mới được phép tiếp tục đi lại. 2.7. Các trường hợp đặc biệt khác Trong một số trường hợp cụ thể, cho phép dùng chữ để thông báo những vấn đề có liên quan đến tình hình luồng lạch và chỉ dẫn việc đi lại của phương tiện để đảm bảo an toàn. Ở những khu vực không có báo hiệu thông báo, nếu thuyền trưởng muốn điều khiển phương tiện theo một tình huống nào đó thì cần tìm hiểu, xem xét, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm sao cho việc vận hành phương tiện đảm bảo an toàn. 26
  28. Bài 3: CÁC LOẠI BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 3.1. Báo hiệu chỉ giới hạn, vị trí của luồng tàu chạy 3.1.1. Phao chỉ vị trí giới hạn của luồng tàu chạy 3.1.1.1. Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình trụ hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển, tiêu thị và cờ đều sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo giới hạn phía phải của luồng tàu chạy. Chớp 1 ngắn FI (R -5s ) 3.1.1.2. Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ trái của luồng tàu chạy Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình nón hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển, tiêu thị và cờ đều sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo giới hạn phía trái của luồng tàu chạy. 27
  29. Chớp 1 ngắn FI (R -5s ) 3.1.2. Phao chỉ vị trí giới hạn của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển 3.1.2.1. Đặt phía bên phải của luồng tàu sông Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình trụ hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển sơn khoang đỏ-trắng-đỏ; tiêu thị, cờ sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo giới hạn phía phải của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển. Chớp đều ISO (R - 4s) 3.1.2.2. Đặt phía bên trái của luồng tàu sông Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình nón hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển sơn khoang xanh lục-trắng-xanh lục; tiêu thị, cờ sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo giới hạn phía trái của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển. 28
  30. Chớp đều ISO (G - 4s) Khi luồng lạch ổn định hoặc trong một số trường hợp đặc biệt thì các báo hiệu mục 3.1.1 và 3.1.2 vật mang là phao có thể được thay bằng trụ. 3.1.3. Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ 3.1.3.1. Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ bên phải. Hình dáng Một biển hình vuông đặt trên cột mặt biển vuông góc với hướng luồng. Màu sắc Biển sơn hai mặt, sơn khoang ngang trắng-đỏ-trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo Luồng tàu đi gần bờ phải và dọc theo bờ phải. Chớp 1 dài OC (R- 3s) 3.1.3.2. Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ bên trái Hình dáng Một biển hình thoi đặt trên cột mặt biển vuông góc với hướng luồng. Màu sắc Biển sơn hai mặt, nửa trên xanh lục, nửa dưới trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo Luồng tàu đi gần bờ trái và dọc theo bờ trái. Chớp 1 dài OC (G - 3s) 29
  31. 3.1.4. Báo hiệu cửa luồng ra vào cảng, bến 3.1.4.1. Đặt ở bên phải Hình dáng Một biển hình trụ đặt trên cột. Màu sắc Thân cột sơn khoang màu đỏ-trắng- đỏ, viền biển sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo giới hạn phía bên phải của cửa luồng ra vào cảng, bến. Chớp đều nhanh ISO (R - 1s) 3.1.4.2. Đặt ở bên trái Hình dáng Một biển hình nón đặt trên cột. Màu sắc Thân cột sơn khoang màu xanh lục- trắng-xanh lục, biển sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo giới hạn phía bên trái của cửa luồng ra vào cảng, bến. Báo hiệu cửa luồng cũng được sử dụng để báo lối ra vào các nhánh phụ. Chớp đều nhanh ISO (G - 1s) 3.1.5. Phao tim luồng Hình dáng Phao hình nón cụt, biển hình cầu. Màu sắc Phao sơn xen kẽ dải dọc đỏ-trắng, phao ống sơn thành hai nửa đỏ-trắng, biển sơn theo dải dọc đỏ-trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu trắng. Ý nghĩa Chỉ vị trí tim luồng, xung quanh là vùng nước an toàn. Dùng hướng dẫn Chớp 1 dài (OC-5s) tàu thuyền đi lại theo tim luồng trên đường thuỷ rộng. 30
  32. 3.1.6. Báo hiệu chuyển hướng luồng 3.1.6.1. Báo hiệu chuyển hướng luồng đặt bên bờ phải Hình dáng Một biển hình vuông đặt trên cột, mặt biển vuông góc với trục luồng tàu chạy Màu sắc Biển sơn màu vàng, giữa biển có vạch dọc sơn màu đen Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Báo kể từ vị trí đặt báo hiệu, luồng chạy tàu chuyển hướng từ bờ phải sang Chớp đều (ISO - 4s) bờ trái. 31
  33. 3.1.6.2. Báo hiệu chuyển hướng luồng đặt bên bờ trái Hình dáng Một biển hình thoi đặt trên cột, mặt biển vuông góc với trục luồng tàu chạy Màu sắc Biển sơn màu vàng, giữa biển có vạch dọc sơn màu đen Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Báo kể từ vị trí đặt báo hiệu, luồng chạy tàu chuyển hướng từ bờ trái sang Chớp đều (ISO - 3s) bờ phải. 3.1.7. Chập tiêu tim luồng 3.1.7.1. Chập tiêu tim luồng đặt bên bờ phải Hình dáng Gồm hai biển, biển trên cột sau đặt cao hơn biển trên cột trước. Mặt biển đặt vuông góc với tim luồng và trùng với hướng luồng tàu chạy. Màu sắc Màu sơn cách thức sơn như biển chuyển luồng bờ phải. Đèn hiệu Ban đêm, có hai đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu vàng, đèn trên cột sau đặt cao hơn đèn trên cột trước. Ý nghĩa Báo luồng hẹp nguy hiểm phương tiện phải đi theo đúng đường thẳng chập của hai biển báo hiệu. Chớp 1 dài (OC- 4s) 3.1.7.2. Chập tiêu tim luồng đặt bên bờ trái. Hình dáng Gồm hai biển, biển trên cột sau đặt cao hơn biển trên cột trước. Mặt biển đặt vuông góc với tim luồng và trùng với hướng luồng tàu chạy. Màu sắc Màu sơn cách thức sơn như biển chuyển luồng bờ trái. Đèn hiệu Ban đêm, có hai đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu vàng, đèn trên cột sau đặt cao hơn đèn trên cột trước. Ý nghĩa Báo luồng hẹp nguy hiểm phương tiện phải đi theo đúng đường thẳng chập Chớp 1 dài (OC-3s) của hai biển báo hiệu. 3.1.8. Báo hiệu định hướng luồng 32
  34. 3.1.8.1. Đặt bên phải luồng Hình dáng Một biển hình trụ ghép kiểu múi khế đặt trên cột. Màu sắc Nền giữa biển sơn màu vàng, viền biển sơn màu đen. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Định hướng luồng cho tàu thuyền đi lại trên đường thuỷ rộng như ven vịnh, Chớp đều (ISO-6s) trên hồ, vào cửa sông phía bên phải của luồng. 3.1.8.2. Đặt bên trái luồng Hình dáng Một biển hình thoi ghép vuông góc với nhau kiểu múi khế đặt trên cột. Màu sắc Nền giữa biển sơn màu vàng, viền biển sơn màu đen. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Định hướng luồng cho tàu thuyền đi lại trên đường thuỷ rộng như ven vịnh, trên hồ, vào cửa sông phía bên tráicủa Chớp đều (ISO-5s) luồng. 3.1.9. Báo hiệu hai luồng (đặt dưới nước) 3.1.9.1. Báo cả hai luồng đều là luồng chính Hình dáng Phao hình nón cụt hoặc ống, biển hình cầu. Màu sắc Biển sơn thành ba khoang ngang đỏ- xanh lục-đỏ, phao sơn thành 4 khoang xanh lục-đỏ-xanh lục-đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng màu trắng. Ý nghĩa Báo tại khu vực đặt phao sông, kênh Chớp đều nhanh phân thành hai luồng, cả hai luồng đều (ISO-2s) là luồng chính. 33
  35. 3.1.9.2. Báo luồng phía bên phải là luồng chính Hình dáng Phao hình nón cụt có tiêu thị hình nón hoặc phao ống có biển hình cầu phía trên có tiêu thị hình nón. Màu sắc Tiêu thị, biển sơn màu xanh lục. Phao sơn nửa trên màu xanh lục, nửa dưới màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo tại khu vực đặt phao sông, kênh phân thành hai luồng, luồng bên phải là luồng chính. Vị trí đặt phao là giới hạn Chớp nhanh liên tục (Q) phía trái của luồng chính. - Luồng phụ là luồng có chuẩn tắc luồng lạch kém hơn luồng chính, phương tiện khi qua lại cần tìm hiểu để biết. - Các biển phụ (tiêu thị) trong loại báo hiệu này là bắt buộc phải có. 3.1.9.3. Báo luồng phía bên trái là luồng chính Hình dáng Phao hình nón cụt có tiêu thị hình trụ, hoặc phao ống có biển hình cầu, phía trên có tiêu thị hình trụ. Màu sắc Biển, tiêu thị màu đỏ. Phao sơn nửa trên màu đỏ, nửa dưới màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo tại khu vực đặt phao sông, kênh phân thành hai luồng, luồng phía bên trái là luồng chính, vị trí đặt phao là giới hạn phía phải của luồng chính. Chớp nhanh liên tục (Q) 3.2. Báo hiệu vị trí nguy hiểm hay vật chướng ngại trên luồng 3.2.1. Báo hiệu nơi phân luồng, ngã ba (đặt trên bờ) Hình dáng Báo hiệu là 2 hình nón đối đỉnh đặt trên cột. Màu sắc Nửa trên sơn màu đỏ, nửa dưới sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng màu trắng. 34
  36. Ý nghĩa Báo tại vị trí đặt báo hiệu là đầu Chớp nhanh đều mom bãi nơi phân luồng, ngã ba (ISO-2s) nguy hiểm, cần chú ý. 3.2.2. Báo hiệu chướng ngại vật hoặc vị trí nguy hiểm trên luồng 3.2.2.1. Báo chướng ngại vật hay vị trí nguy hiểm bên phía phải của luồng tàu chạy Hình dáng Báo hiệu là 1 hình nón ngược ghép kiểu múi khế Màu sắc Biển sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm phía bên phải của luồng tàu chạy. Phương tiện phải đi cách xa báo hiệu ít nhất trên 10 m. FI 5s (R) 3.2.2.2. Báo chướng ngại vật hay vị trí nguy hiểm bên phía trái của luồng tàu chạy Hình dáng Báo hiệu là 1 hình nón ghép kiểu múi khế đặt trên cột. Màu sắc Biển sơn màu xanh lục, viền quanh biển sơn trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm phía bên trái của luồng tàu chạy. Phương tiện phải đi cách xa báo hiệu ít nhất trên 10 m. FI 5s (G) 3.2.3. Báo hiệu chướng ngại vật đơn lẻ trên đường thuỷ rộng Hình dáng Báo hiệu là 2 biển hình cầu đặt trên cột hoặc trên phao Màu sắc Biển sơn màu đen, cột , phao sơn làm 3 khoang đen- đỏ - đen. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 2 , ánh sáng màu trắng. Ý nghĩa Báo có vật chướng ngại nguy hiểm trên luồng nhưng xung quanh là vùng nước an toàn. Phương tiện có thể đi lại được xung quanh chướng ngại vật về mọi Chớp 2 (FI2 -10s) phía, nhưng phải cách báo hiệu ít nhất trên 15 m. 35
  37. 3.2.4. Phao giới hạn vùng nước 3.2.4.1. Phía bên phải của luồng tàu chạy Hình dáng Báo hiệu là phao hình trụ có tiêu thị hình chữ “X” ghép kiểu múi khế. Màu sắc Phao, tiêu thị sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 3, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Giới hạn vùng nước hạn chế, vùng nước dùng riêng bên phía bờ phải của Chớp 3 (FI3 -10s) luồng. 3.2.4.2. Phía bên trái của luồng tàu chạy Hình dáng Báo hiệu là phao hình trụ có tiêu thị hình chữ “X” ghép kiểu múi khế. Màu sắc Phao, tiêu thị sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Giới hạn vùng nước hạn chế, vùng nước dùng riêng bên phía bờ trái của luồng. Chớp 1 ngắn (FI-5s) Khi dùng báo hiệu này để cấm vùng nước, cấm luồng thì thay tiêu thị hình chữ “X” bằng biển phụ cấp đi qua đặc dưới nước. 3.2.5. Báo hiệu đánh dấu khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không 3.2.5.1. Cho phương tiện cơ giới, thô sơ đi chung Hình dáng Một biển hình vuông bố trí ở tim luồng khoang thông thuyền. Màu sắc Biển sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn, một đèn sáng liên tục, một đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu vàng, đặt ở vị trí của biển báo hiệu Ý nghĩa Đánh dấu vị trí khoang thông thuyền 1 đèn sáng liên tục (F) cho phương tiện cơ giới và thô sơ cùng 1 đèn chớp liên tục (Q) đi chung. 36
  38. 3.2.5.2. Cho phương tiện cơ giới đi qua Hình dáng Một biển hình thoi bố trí ở tim luồng khoang thông thuyền Màu sắc Biển sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, treo 1 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu vàng, đặt ở vị trí của biển báo hiệu. Ý nghĩa Đánh dấu vị trí khoang thông thuyền 1 đèn sáng liên tục (F) cho phương tiện cơ giới đi qua. 3.2.5.3. Cho phương tiện thô sơ đi qua Hình dáng Một biển hình tròn bố trí ở tim luồng khoang thông thuyền Màu sắc Biển sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, treo 1 đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Đánh dấu vị trí khoang thông thuyền cho phương tiện cơ giới đi qua. 1 đèn chớp liên tục (Q) 3.3. Báo hiệu thông báo chỉ dẫn 3.3.1. Báo hiệu thông báo cấm 3.3.1.1. Báo hiệu điều khiển sự đi lại a. Cấm đi qua đặt ở dưới nước Hình dáng Một tiêu thị hình trụ đặt trên phao giới hạn vùng nước. Màu sắc Tiêu thị sơn khoang đỏ-trắng- đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc. Ý nghĩa Báo cấm phương tiện đi vào vùng nước hay luồng giới hạn bởi phao giới hạn vùng nước mà phía trên có treo báo hiệu này. 2 đèn đỏ sáng liên tục 37
  39. b. Cấm đi qua đặt ở trên bờ Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn màu trắng, viền và gạch chéo sơn đỏ; dấu hiệu sơn màu đen. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc. Ý nghĩa Báo cấm phương tiện đi qua tính từ vị 2 đèn đỏ sáng liên tục trí đặt báo hiệu. c. Được phép đi qua Hình dáng Một biển hình hình chữ nhật đặt vuông góc với luồng, mặt biển ngược hướng với chiều cấm đi qua, hoặc hai cờ hình tam giác. Màu sắc Biển sơn theo dải dọc xanh lục-trắng- xanh lục, cờ sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu xanh lục. Đèn treo theo chiều dọc. 2 đèn xanh sáng liên tục Ý nghĩa Báo phương tiện được phép đi qua. d. Chỉ được phép đi giữa hai biển báo hiệu Hình dáng Hai biển hình thoi đặt cách nhau giới hạn chiều rộng của luồng tàu Màu sắc Biển sơn theo dải dọc xanh lục- trắng- xanh lục, cờ sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm mỗi bên treo 1 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu xanh lục. Đèn đặt tại vị trí của biển báo hiệu. Ý nghĩa Báo hương tiện chỉ được phép đi trong phạm vi luồng giới hạn giữa hai biển báo hiệu. 38
  40. e. Cấm đi ra ngoài phạm vi hai biển báo hiệu Hình dáng Hai biển hình thoi treo giới hạn hai bên luồng. Màu sắc Nửa ngoài sơn màu đỏ, nửa trong hướng vào luồng sơn màu trắng. Đèn hiệu Ban đêm mỗi bên treo một đèn sáng liên tục ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo phương tiện không được phép đi ra ngoài phạm vi hai biển báo hiệu. Chỉ dùng báo hiệu này kết hợp với báo hiệu mục d trong trường hợp cần quy định rõ cấm đi lại ngoài phạm vi luồng tàu đã được giới hạn theo mục d. Khi đó biển báo hiệu và đèn đỏ treo phía ngoài đèn xanh theo chiều ngang. 3.3.1.2. Tín hiệu giao thông qua âu thuyền - Khi có hai đèn đỏ, mỗi bên treo một đèn ở độ cao như nhau là cấm phương tiện đi vào âu thuyền. - Khi có hai đèn đỏ, mỗi bên treo một đèn ở độ cao như nhau và một đèn xanh treo cùng độ cao(ở bên này hoặc bên kia) là báo phương tiện được phép rời âu thuyền. - Khi mỗi bên treo 1 đèn đỏ, 1 đèn xanh, 4 đèn cùng ở độ cao như nhau là báo phương tiện chuẩn bị được vào âu thuyền. - Khi mỗi bên có 1 đèn xanh treo ở độ cao như nhau là báo cho phép phương tiện được vào âu thuyền. - Ý nghĩa: điều tiết phương tiện đi lại qua âu. 3.3.1.3. Báo hiệu cấm thả neo, cấm kéo rê neo, cáp hay xích. Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu neo sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm mọi phương tiện thả neo, kéo rê neo, cáp hay xích trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu. Không áp dụng với những di chuyển nhỏ tại nơi neo đậu hay ma nơ. 39
  41. 3.3.1.4. Báo hiệu cấm đỗ Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu P sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm mọi phương tiện neo, đậu trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.5. Báo hiệu cấm buộc tàu thuyền Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu cọc bích sơn đen Ý nghĩa Báo cấm mọi phương tiện buộc tàu thuyền lên bờ trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.6. Báo hiệu hạn chế tạo sóng Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu sóng sơn đen. Ý nghĩa Báo phải điều khiển phương tiện tránh tạo sóng gây nguy hiểm cho các đối tượng khác. 3.3.1.7. Báo hiệu cấm tàu thuyền quay trở Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu quay trở sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm mọi phương tiện quay trở trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.8. Báo hiệu cấm vượt Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu phương tiện vượt nhau sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm mọi phương tiện vượt nhau trên phạm vi hiệu lực của báo hiệu. 40
  42. 3.3.1.9. Báo hiệu cấm các đoàn kéo đẩy vượt nhau Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu các đoàn kéo đẩy vượt nhau sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm các đoàn kéo đẩy vượt nhau trên phạm vi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.10. Cấm phương tiện cơ giới Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ,ký hiệu phương tiện cơ giới sơn đen Báo cấm mọi phương tiện cơ giới đi Ý nghĩa qua theo hướng báo hiệu đã chỉ rõ, hoặc hoạt động trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.11. Cấm phương tiện thô sơ Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu phương tiện thô sơ sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm phương tiện thô sơ đi qua theo hướng báo hiệu đã chỉ rõ, hoặc hoạt động trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.12. Cấm hoạt động thể thao Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, chữ THỂ THAO, SPORT sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm mọi hoạt động thể thao hoặc giải trí trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 41
  43. 3.3.1.13. Cấm rẽ phải Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu mũi tên rẽ phải sơn đen. Ý nghĩa Báo không được phép rẽ phải vào ngã ba gần nhất phía trước, nguy hiểm. 3.3.1.14. Cấm rẽ trái Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu mũi tên rẽ trái sơn đen. Ý nghĩa Báo không được rẽ trái vào ngã ba gần nhất phía trước, nguy hiểm. 3.3.1.15. Cấm bơi lội Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu bơi lội sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm mọi hình thức bơi lội trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của biển báo hiệu. 3.3.1.16. Cấm lướt ván Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu lướt vát sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm lướt vát trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 42
  44. 3.3.1.17. Cấm lướt ván buồm Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu lướt ván buồm sơn đen. Ý nghĩa Báo cấm lướt ván buồm trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.18. Cấm tàu thuyền chạy buồm Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu tàu thuyền buồm sơn đen. Báo cấm tàu thuyền chạy buồm đi lại Ý nghĩa trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.1.19. Khu vực cấm đi lại với tốc độ cao Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu phương tiện sơn đen. Ý nghĩa Báo khu vực cấm đi lại với tốc độ cao trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.2. Báo hiệu thông báo sự hạn chế Đơn vị trong báo hiệu hạn chế tính bằng mét. 3.3.2.1. Báo hiệu báo chiều cao tĩnh không bị hạn chế Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu chiều cao tĩnh không bị hạn chế sơn đen. Ý nghĩa Báo phía trước có công trình vượt sông trên không, chiều cao tĩnh không của công trình bị hạn chế bằng con số ghi trên biển báo. 43
  45. 3.3.2.2. Báo hiệu chiều sâu luồng bị hạn chế Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu chiều sâu luồng bị hạn chế sơn đen. Ý nghĩa Báo chiều sâu của luồng chạy tàu ở phía trước bị hạn chế bằng con số ghi trên biển báo. 3.3.2.3. Báo hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế sơn đen. Ý nghĩa Báo chiều rộng của luồng chạy tàu ở phía trước bị hạn chế bằng con số ghi trên biển báo. 3.3.2.4. Báo hiệu luồng cách bờ Hình dáng Vuông, đặt vuông góc với luồng. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu luồng cách bờ sơn đen. Ý nghĩa Báo mép luồng chạy tàu cách vị trí báo hiệu một khoảng cách bằng con số ghi trên biển báo. 3.3.2.5. Báo hiệu thông báo đoàn lai dắt bị hạn chế Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu lai dắt và tầm lai dắt (01 chữ số) sơn đen. Ý nghĩa Báo phía trước là đoạn luồng mà khả năng lai dắt của phương tiện bị hạn chế, giới hạn số tầm của đoàn lai dắt không được vượt quá con số ghi trên biển báo. 44
  46. 3.3.2.6. Báo hiệu thông báo chiều rộng đoàn lai dắt bị hạn chế Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu lai dắt và chiều rộng của đoàn lai dắt (02 chữ số) sơn đen. Ý nghĩa Báo phía trước là đoạn luồng mà khả năng lai dắt của phương tiện bị hạn chế. Chiều rộng của đoàn lai dắt không được vượt quá con số ghi trên biển báo. 3.3.2.7. Báo hiệu thông báo chiều dài đoàn lai dắt bị hạn chế. Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu lai dắt và chiều dài của đoàn lai dắt (03 chữ số) sơn đen. Ý nghĩa Báo phía trước là đoạn luồng mà khả năng lai dắt của phương tiện bị hạn chế. Chiều dài lớn nhất của đoàn lai dắt không được vượt quá con số ghi trên biển báo. 3.3.2.8. Báo hiệu quy định tần số liên lạc theo khu vực Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu sóng VHF và tần số quy định bắt buộc để thông tin liên lạc sơn màu đen. Ý nghĩa Báo khu vực bắt buộc các phương tiện phải sử dụng kênh vô tuyến có tần số ghi trên biển báo để liên lạc. 3.3.3. Báo hiệu chỉ dẫn 3.3.3.1. Báo hiệu chú ý nguy hiểm Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu chú ý nguy hiểm sơn đen. Ý nghĩa Báo phía trước là khu vực luồng phức tạp, khó đi, cần chú ý, có thể có các tình huống nguy hiểm bất ngờ. Phương tiện chú ý thực hiện các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn. 45
  47. 3.3.3.2. Báo hiệu dừng lại Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu dừng lại sơn đen. Ý nghĩa Báo mọi phương tiện phải dừng lại ngay phía trước biển báo để chờ đến thời gian được đi lại hay để kiểm tra. Dùng báo hiệu này cho việc điều tiết khống chế qua cầu, âu thuyền hay cho trạm kiểm tra đường thuỷ như là một tình huống bắt buộc 3.3.3.3. Báo hiệu phát tín hiệu âm thanh Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn màu trắng, viền sơn màu đỏ, dấu hiệu còi sơn màu đen. Đèn hiệu Ban đêm một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng xanh lục. Ý nghĩa Báo phương tiện cần kéo một hồi còi dài. 3.3.3.4. Được phép đi ngang qua luồng về phía trái Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu đi ngang qua luồng về bên trái sơn đen. Ý nghĩa Báo phía trước được phép đi cắt ngang qua luồng về phía bên trái. 3.3.3.5. Được phép đi ngang qua luồng về phía phải Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền trắng, viền đỏ, ký hiệu đi ngang qua luồng về phía bên phải sơn đen. Báo phía trước được phép đi cắt ngang Ý nghĩa qua luồng về phía bên phải. Các biển được phép cắt ngang luồng dùng trong trường hợp luồng giao nhau, luồng tàu sông cắt ngang qua luồng tàu biển. 46
  48. 3.3.3.6. Dòng chảy ngang lớn Hình dáng Vuông. Màu sắc Biển màu trắng, hình tam giác màu vàng có viền màu đen, bên trong có biểu tượng sóng và mũi tên màu đen. Dòng chử cảnh báo bên dưới màu đen. Báo có dòng chảy ngang theo chìu mũi Ý nghĩa tên. Yêu cầu cẩn thận. 3.3.3.7. Hướng rẽ phải Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền sơn trắng, viền sơn đỏ, ký hiệu biển sơn đen. Ý nghĩa Phương tiện đang đi trên luồng chính theo hướng rẽ phải vào luồng phụ. 3.3.3.8. Hướng rẽ trái Hình dáng Vuông. Màu sắc Nên sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu biển sơn đen. Ý nghĩa Phương tiện đang đi trên luồng chính theo hướng rẽ trái vào luồng phụ. 3.3.4. Báo hiệu thông báo 3.3.4.1. Báo hiệu phía trước có đường dây điện qua sông Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu tia điện màu trắng. Ý nghĩa Báo phía trước có đường dây điện vượt qua sông, phương tiện cần lưu ý. 47
  49. 3.3.4.2. Được phép neo đậu Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu chữ P màu trắng. Ý nghĩa Báo được phép neo đậu trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của biển báo, hoặc phạm vi giới hạn khu vực cảng bến. 3.3.4.3. Chiều rộng vùng nước được phép neo đậu Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, chữ số chiều rộng vùng nước được phép neo đậu sơn trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện được phép neo đậu trong phạm vi vùng nước có chiều rộng tính từ mép cảng, bến, mép bờ ra phía luồng và bằng con số ghi trên biển báo. Chiều rộng tính bằng mét. Dùng xác định phạm vi vùng nước trong sông, kênh hẹp. Khi đó không dùng phao giới hạn vùng nước. 3.3.4.4. Số hàng tối đa được phép neo đậu Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, số hàng tối đa được phép neo đậu ghi bằng số La mã và sơn trắng. Ý nghĩa Báo số hàng tối đa phương tiện được phép neo đậu trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.4.5. Báo vị trí Đoạn, Trạm quản lý đường thuỷ nội địa Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu 2 mỏ neo bắt chéo màu trắng. Ý nghĩa Báo vị trí Đoạn, Trạm quản lý đường thuỷ nội địa. 48
  50. 3.3.4.6. Báo hiệu có bến phà, bến khách ngang sông Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu bến phà, bến khách màu trắng. Ý nghĩa Báo phía trước có bến phà, bến khách ngang sông phương tiện cần thận trọng. 3.3.4.7. Báo hiệu chỉ điểm kết thúc một tình huống Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu kết thúc một tình huống là một vạch chéo màu trắng. Ý nghĩa Báo điểm kết thúc một quy định cấm, một quy định hạn chế hay một quy định bắt buộc khác cho việc chạy tàu. 3.3.4.8. Báo hiệu khu vực tiếp giáp Hình dáng Vuông. Màu sắc Một nửa sơn màu trắng, một nửa sơn màu xanh lam. ý nghĩa Báo rằng “Vị trí đặt báo hiệu là ranh giới quản lý của đường thuỷ nội địa và đường biển” 3.3.4.9. Báo hiệu có trạm kiểm tra giao thông đường thuỷ nội địa Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu trạm kiểm tra (vạch ngang) màu trắng. Ý nghĩa Báo có trạm kiểm tra cảnh sát giao thông hoặc thanh tra giao thông đường thuỷ. Phương tiện cần chú ý lệnh gọi vào kiểm tra. 3.3.4.10. Báo hiệu cống, đập hoặc âu thuyền Hình dáng Hình chữ nhật. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu cống hoặc âu thuyền màu trắng. Ý nghĩa Báo phía trước có cống, đập hoặc âu thuyền, phương tiện cần chú ý chuẩn bị để việc đi lại được an toàn theo các tín 49
  51. hiệu hướng dẫn nếu có. 3.3.4.11. Báo hiệu báo cây số đường thuỷ nội địa Hình dáng Hình chữ nhật. Màu sắc Nền màu xanh lam, chú thích tên sông hay tên tuyến và cây số màu trắng. Ý nghĩa Báo mốc cây số đường thuỷ nội địa. 3.3.4.12. Báo hiệu báo lý trình sông kênh Hình dáng Hình chữ nhật. Màu sắc Nền màu xanh lam, chú thích tên địa danh và khoảng cách đến địa danh đó màu trắng. Ý nghĩa Báo cự ly từ vị trí đặt báo hiệu đến một địa danh phía trước cần xác định. Tính bằng ki lô mét (km). 3.3.4.13. Báo hiệu chỉ dẫn ngã ba, ngã tư hay nơi có nhiều sông, kênh hay luồng giao nhau a) Ngã ba sông hẹp hay luồng phụ gặp sông rộng hay luồng chính Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu ngã ba sông hẹp hay luồng phụ gặp sông rộng hay luồng chính màu trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện đang đi trên sông hẹp hay luồng phụ sắp đến ngã ba nơi gặp sông rộng hay luồng chính. b) Ngã ba sông rộng hay luồng chính gặp sông hẹp hay luồng phụ Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu ngã ba sông rộng hay luồng chính gặp sông hẹp hay luồng phụ màu trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện đang đi trên sông rộng hay luồng chính sắp đến ngã ba nơi gặp sông hẹp hay luồng phụ. 50
  52. c) Ngã tư sông rộng hay luồng chính gặp sông hẹp hay luồng phụ Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu ngã tư sông rộng hay luồng chính gặp sông hẹp hay luồng phụ màu trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện đang đi trên sông rộng hay luồng chính sắp đến ngã tư nơi gặp sông hẹp hay luồng phụ. d) Ngã tư sông hẹp hoặc luồng phụ gặp sông rộng hoặc luồng chính Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu ngã tư sông hẹp hay luồng phụ gặp sông rộng hay luồng chính màu trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện đang đi trên sông hẹp hay luồng phụ sắp đến ngã tư nơi gặp sông rộng hay luồng chính. e) Nơi giao nhau của nhiều sông kênh Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu nơi giao nhau của nhiều sông kênh màu trắng. Ý nghĩa Báo phía trước là nơi giao nhau của nhiều sông, kênh. g) Báo hiệu ngã tư Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu và địa danh màu trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện sắp đến ngã tư. h) Báo hiệu ngã ba Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu và địa danh màu trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện sắp đến ngã ba. 51
  53. 3.3.4.14. Báo hiệu khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao hoặc giải trí (báo hiệu chung) Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, chữ THỂ THAO và SPORT màu trắng. Ý nghĩa Báo khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao hoặc giải trí. 3.3.4.15. Được phép quay trở. Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu được phép quay trở màu trắng. Ý nghĩa Báo phương tiện được phép quay trở trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.4.16. Báo công trình ngầm vựơt sông. Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu mặt cắt sông và công trình ngầm vượt sông màu trắng. Ý nghĩa Báo vị trí đặt báo hiệu có công trình ngầm vượt sông. Phương tiện không được thả neo, phải chú ý để đảm bảo an toàn cho công trình và phương tiện. 3.3.4.17. Khu vực được phép lướt ván. Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu lướt ván màu trắng. Ý nghĩa Được phép lướt ván trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 52
  54. 3.3.4.18. Khu vực được lướt ván buồm Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu lướt ván buồm màu trắng. Ý nghĩa Được phép lướt ván buồm trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.4.19. Khu vực tàu thuyền chạy buồm được phép đi lại Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu tàu chạy buồm màu trắng. Ý nghĩa Tàu thuyền chạy buồm được phép đi lại trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu. 3.3.4.20. Khu vực cho phép đi lại với tốc độ cao Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu phương tiện màu trắng. Ý nghĩa Báo khu vực cho phép đi lại với tốc độ cao trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của biển báo hiệu. 3.3.4.21. Báo có trạm điện thoại Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu điện thoại màu trắng. Ý nghĩa Báo vị trí có trạm điện thoại bên bờ sông, kênh. 3.3.4.22. Báo có trạm bán xăng dầu Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, viền màu trắng, biểu tượng trạm xăng dầu màu trắng. Ý nghĩa Báo vị trí có trạm bán xăng dầu bên bờ sông, kênh. 53
  55. 3.3.4.23. Báo hiệu báo tần số liên lạc để được trả lời những thông tin cần thiết cho việc chạy tàu Hình dáng Vuông. Màu sắc Nền màu xanh lam, ký hiệu sóng VHF và tần số liên lạc màu trắng. Ý nghĩa Báo khu vực phương tiện có thể nhận được các thông tin cần thiết về luồng lạch và những thông tin khác liên quan đến chạy tàu khi sử dụng kênh vô tuyến có tần số như con số ghi trên biển báo. 3.3.5. Báo hiệu thông báo phụ 3.3.5.1. Báo hiệu triết giảm tĩnh không Hình dáng Vuông. Màu sắc Viền và ký hiệu triết giảm tĩnh không màu vàng, nền màu đen, chỉ số triết giảm tĩnh không màu vàng. Ý nghĩa Báo tĩnh không thực của công trình bị 0.6 giảm đi bằng con số ghi trên biển báo. 3.3.5.2. Báo tĩnh không trực tiếp (thước nước ngược) Hình dáng Hình chữ nhật chạy dài từ đáy công trình xuống dưới mặt nước. Màu sắc Sơn khoang đen-vàng-đen xen kẽ theo từng mét một, nếu biển màu đen thì chữ số màu vàng và ngược lại. Số tĩnh không đánh ngược từ đáy công trình xuống mặt nước. Ý nghĩa Báo tĩnh không trực tiếp cho phương tiện biết qua số đọc theo mực nước. 3.3.5.3. Giới hạn phạm vi chiều dài hiệu lực của báo hiệu kể từ vị trí đặt báo hiệu (bằng con số ghi trong biển) 500 54
  56. 3.3.5.4. Giới hạn phạm vi hiệu lực của báo hiệu giữa hai biển báo hiệu 3.3.5.5. Giới hạn phạm vi hiệu lực của báo hiệu về hai phía tính từ vị trí đặt báo hiệu 500 55
  57. Chương 3 TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN Bài 1: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỨC DANH 1.1. Thuyền trưởng Thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất trên phương tiện hoặc đoàn phương tiện, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: - Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện; - Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên, danh sách hành khách nếu có và sổ sách giấy tờ cần thiết khác của phương tiện, tổ chức việc ghi chép và thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách theo đúng qui định; - Tổ chức giao nhận hàng hóa, phục vụ hành khách theo lệnh điều động hoặc hợp đồng vận chuyển và các qui định hiện hành; - Tổ chức phân công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ; - Tổ chức việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho thuyền viên và những người tập sự thuyền viên; - Theo dõi tình hình luồng lạch, khí tượng thủy văn, thực hiện điều khiển phương tiện theo biểu đồ vận hành đối với những tuyến theo qui định phải có biểu đồ vận hành, chỉ được đoán, trả hành khách hay xếp dỡ hàng hóa đúng những nơi đã qui định trừ trường hợp gặp nạn hay bấc khả kháng; - Nắm vững tình trạng kỹ thuật, thời hạn hoạt động và chu kỳ sửa chữa của phương tiện; khi phương tiện sửa chữa phải thực hiện giao nhận phương tiện, phân công thuyền viên giám sát việc sửa chữa; - Khi phương tiện bị tai nạn, phải thi hành mọi biện pháp cấp cứu có hiệu quả nhất; nếu phương tiện bị đắm, thuyền trưởng là người cuối cùng rời phương tiện sau khi đã thi hành các biện pháp cứu người, tài sản, hàng hóa và các giấy tờ cần thiết của phương tiện; - Khi nhận được tín hiệu cấp cứu, phải tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này không gây nguy hiểm đối với thuyền viên, hành khách và phương tiện do mình chỉ huy; - Phương tiện đang hoạt động trên đường thủy nội địa nếu có trường hợp sinh đẻ, tử vong hoặc ốm đau thì thuyền trưởng phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định như sau: a) Khi có người ốm đau, tai nạn, phải tổ chức sơ cứu cho nạn nhân nếu nghiêm trọng phải kịp thời đưa đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất; 56
  58. b) Khi có người sinh đẻ hoặc tử vong, phải lập biên bản với sự tham gia của 2 nhân chứng. Biên bản tử vong phải kèm theo bản kê khai tài sản, giấy tờ của người chết, phải quản lý biên bản và tài sản đó để giao lại cho chính quyền địa phương và thân nhân người chết; - Khi rời phương tiện, phải trực tiếp bàn giao nhiệm vụ cho thuyền phó hoặc người được ủy quyền; trường hợp vắng mặt từ một ca làm việc trở lên phải bàn giao bằng văn bản; nếu không thể tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ phải giao quyền chỉ huy cho thuyền phó đồng thời phải báo cáo ngay cho chủ phương tiện; - Trường hợp chuyển giao nhiệm vụ cho người khác theo yêu cầu của chủ phương tiện phải lập biên bản nêu rõ hiện trạng thuyền viên, trạng thái kỹ thuật phương tiện, trang thiết bị, tài sản, sổ sách, giấy tờ, tài liệu có liên quan của phương tiện. Biên bản bàn giao mỗi bên giữ 1 bản, gửi chủ phương tiện 1 bản; - Trước khi khởi hành phải giao nhiệm vụ cụ thể cho thuyền viên; trước giờ rời cảng, bến phải kiểm tra đôn đốc các bộ phận thuyền viên có liên quan chuẩn bị đầy đủ nguyên, nhiên, vật liệu, lương thực, thực phẩm, phục vụ chuyến đi; chỉ rời bến khi phương tiện bảo đảm an toàn và chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi; - Trực tiếp phụ trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những khu vực nguy hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị, thuyền trưởng phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc; - Thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó trên phương tiện; - Trong phạm vi trách nhiệm của mình, thuyền trưởng có quyền: a) Đề nghị thay đổi hoặc không tiếp nhận thuyền viên làm việc trên phương tiện nếu xét thấy không đủ tiêu chuẩn quy định; b) Buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc; c) Từ chối cho phương tiện thực hiện chuyến đi nếu xét thấy phương tiện hoặc điều kiện khí hậu thủy văn, môi trường không đảm bảo an toàn hoặc phương tiện hết hạn hoạt động; d) Đề nghị khen thưởng thuyền viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc kỹ luật thuyền viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công An quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh 1.2. Thuyền phó một 57
  59. Thuyền phó một là người giúp việc thuyền trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: - Trực tiếp phụ trách các công việc thuộc phần boong, phụ trách công tác bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện phần vỏ tàu từ mớn nước trở lên, boong, thượng tầng, các khoang hàng, hệ thống neo, lái, thông tin, cứu sinh, cứu hỏa. Phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, đảm bảo các trang thiết bị này luôn luôn ở trạng thái kỹ thuật tốt, sẵn sàng hoạt động, khi phát hiện có sự cố phải lập tức báo cáo thuyền trưởng; - Lập kế hoạch chuyến đi, phân công trực ca trình thuyền trưởng duyệt, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, giám sát thuyền viên thực hiện đúng kế hoạch chuyến đi và nhiệm vụ trực ca; - Trực tiếp làm các thủ tục trình báo giấy tờ về thuyền viên, phương tiện, làm giấy vận chuyển và giao nhận hàng hóa, đón trả hành khách; - Cùng với máy trưởng phân công, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát các công việc chuẩn bị khởi hành, nếu có thiếu sót phải khắc phục và báo cáo thuyền trưởng; - Trực tiếp phụ trách 1 ca làm việc. Trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công; - Thay thế thuyền trưởng quản lý phương tiện khi thuyền trưởng vắng mặt; thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó hai nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó hai trên phương tiện. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng giao. 1.3. Thuyền phó hai Thuyền phó hai là người giúp việc thuyền trưởng; có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: - Quản lý việc nhận, cấp phát trang bị, dụng cụ sinh hoạt, dụng cụ làm việc của thuyền viên và nguyên vật liệu của bộ phận boong, lập báo cáo định kỳ để thuyền trưởng gửi chủ phương tiện; - Thực hiện việc chấm công, theo dõi nghỉ phép, nghỉ bù, lập sổ lương thuyền viên của phương tiện; - Trực tiếp tổ chức thực hiện việc sơ cứu, đưa đi bệnh viện đối với người bị ốm đau, tai nạn; - Phụ trách việc tổ chức phục vụ hành khách lên xuống tàu an toàn, phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho hành khách theo quy định đối với tàu khách; - Tổ chức việc ăn ở, chuẩn bị lương thực, thực phẩm, dụng cụ sinh hoạt cho thuyền viên. Phải trực tiếp kiểm tra công tác chuẩn bị và báo cáo thuyền trưởng trước mỗi chuyến đi; 58
  60. - Giải quyết công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của thuyền phó một hoặc các nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng phân công; - Trực tiếp phụ trách 1 ca làm việc. Trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công. 1.4. Thủy thủ Thủy thủ khi đi ca, phải chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của người phụ trách ca; có trách nhiệm sau đây: - Thực hiện các công việc cần thiết cho phương tiện rời bến, cập bến; kiểm tra cầu cho công nhân, hành khách lên, xuống phương tiện được an toàn; - Thường xuyên có mặt ở vị trí đã được phân công, để sẳn sàng ứng phó với mọi tình huống có thể xẩy ra; - Đo độ sâu luồng, cảnh giới khi tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc các vị trí khó khăn, phức tạp theo lệnh của người phụ trách ca làm việc; - Bảo quản và bảo vệ hàng hóa, hướng dẫn giúp đỡ hành khách theo công việc được phân công trong quá trình vận chuyển; - Bảo quản, sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu hỏa, cứu sinh; - Bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên phần vỏ tàu từ mớn nước trở lên, bao gồm: a) Làm vệ sinh sạch sẽ khu vực đã được phân công; b) Kiểm tra, sắp xếp thiết bị, dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, tra dầu mỡ vào các bộ phận cần thiết; c) Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên: gõ rỉ, quét sơn khu vực được phân công; - Trực tiếp điều khiển phương tiện và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng hoặc người phụ trách trực tiếp giao. 1.5. Máy trưởng Máy trưởng là người giúp việc thuyền trưởng, trực tiếp phụ trách bộ phận máy và có trách nhiệm sau đây: - Quản lý, nắm vững tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực; tổ chức phân công, giám sát thuyền viên bộ phận máy trong quá trình vận hành; - Thực hiện đầy đủ quy định về vận hành máy móc, thiết bị; tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hạng mục công việc được phép làm của máy móc, thiết bị để bảo đảm hệ thống máy hoạt động có hiệu quả; - Kê khai những hạng mục yêu cầu sửa chữa để cho thuyền trưởng báo cáo chủ phương tiện; 59
  61. - Khi phương tiện lên đà, phải tiến hành kiểm tra hệ thống trục chân vịt; bổ sung hạng mục yêu cầu sửa chữa; kiểm tra và đánh giá chính xác tình trạng kỹ thuật các hạng mục sửa chữa vào văn bản nghiệm thu; có quyền không chấp nhận những hạng mục sửa chữa không đúng yêu cầu kỹ thuật; - Thường xuyên kiểm tra việc nhận, tiêu thụ, sử dụng nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế và báo cáo thuyền trưởng. Trực tiếp quản lý hệ thống nhiên liệu và sử dụng mọi biện pháp xử lý khi phát hiện có hơi nhiên liệu tập trung trong buồng máy; - Trực tiếp phụ trách một ca máy. Ngoài giờ đi ca, khi cần thiết phải có mặt ở buồng máy để kịp thời giải quyết công việc theo yêu cầu của thuyền trưởng hoặc đề nghị của máy phó; - Trường hợp xét thấy nếu thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh; - Được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xẩy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng; - Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy và tổ chức ghi chép sổ nhật ký máy; - Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho thuyền viên bộ phận máy và những người tập sự thuyền viên bộ phận máy; - Thực hiện nhiệm vụ của máy phó nếu không có cơ cấu chức danh máy phó trên phương tiện; - Khi chuyển giao nhiệm vụ máy trưởng, hai bên giao nhận phải bàn giao về hiện trạng, trạng thái kỹ thuật, thiết bị, tài sản, sổ sách, giấy tờ có liên quan; biên bản bàn giao phải được thuyền trưởng xác nhận, mỗi bên giữ một bản, gửi chủ phương tiện một bản. 1.6. Máy phó một Máy phó một là người giúp việc máy trưởng; có trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm sự hoạt động bình thường của các máy phụ (nếu có), hệ thống trục chân vịt và bộ phận cơ giới của máy lái; - Quản lý xưởng của phương tiện (nếu có) và kho vật liệu, phụ tùng máy; trực tiếp quản lý việc nhận, cấp phát, tiêu thụ nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế và dụng cụ đồ nghề, thường xuyên báo cáo máy trưởng về tình trạng kỹ 60
  62. thuật của máy, tình hình sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế và dụng cụ đồ nghề theo quy định và đúng thời hạn; - Quản lý các trang thiết bị cứu hỏa thuộc buồng máy; - Lập kế hoạch công tác của bộ phận máy để máy trưởng duyệt, trực tiếp bố trí công việc, phân công trực ca đối với thuyền viên thuộc bộ phận máy; - Trực tiếp phụ trách một ca máy; - Chỉ tiến hành bơm, di chuyển nước, dầu khi được sự đồng ý của thuyền trưởng; - Trường hợp xét thấy thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh; - Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xẩy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng; - Kiểm tra việc chấp hành nội quy kỹ luật và trật tự vệ sinh của thuyền viên máy; - Thực hiện nhiệm vụ của máy phó hai nếu không có cơ cấu chức danh máy phó hai trên phương tiện; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng giao. 1.7. Máy phó hai Máy phó hai là người giúp việc máy trưởng; có trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm cho các máy bơm nước của hệ thống cứu hỏa, cứu dắm và các thiết bị, máy móc dự phòng ở trạng thái sẳn sàng hoạt động; - Trực tiếp phụ trách một ca máy; - Phụ trách hệ thống máy nén khí, hệ thống ống nước, ống dầu, ống hơi; - Định kỳ kiểm tra độ nhạy của các van an toàn, sau khi kiểm tra phải ghi kết quả kiểm tra vào sổ nhật ký máy và báo cáo máy trưởng xác nhận; - Chỉ được tiến hành bơm, di chuyển nước, dầu khi được sự đồng ý của thuyền trưởng; - Trường hợp xét thấy thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy và có xác nhận của người ra lệnh; 61
  63. - Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xảy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng; - Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng giao. 1.8. Thợ máy Thợ máy chịu sự lãnh đạo của máy trưởng và người phụ trách ca máy, có trách nhiệm sau đây: - Trong khi đi ca phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đã được phân công; theo dõi các thông số kỹ thuật, tình hình hoạt động của máy; nếu thấy không bình thường phải báo cáo phụ trách ca máy; - Thường xuyên làm vệ sinh máy và buồng máy; tham gia bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu của máy trưởng; - Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng hoặc phụ trách ca máy giao 62
  64. Bài 2: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN 2.1. Quy định về định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện Chủ phương tiện có trách nhiệm bố trí đủ số lượng các chức danh thuyền viên trên phương tiện bằng hoặc nhiều hơn số thuyền viên theo qui định. Trường hợp phương tiện hoạt động quá một ca làm việc trong một ngày, chủ phương tiện có trách nhiệm tổ chức, bố trí lao động phù hợp để đảm bảo đúng thời gian làm việc theo qui định của Bộ Luật Lao động. 2.2. Phân nhóm phương tiện để định biên thuyền viên 2.2.1. Nhóm 1 - Tàu khách có sức chở trên 100 người. - Phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn. - Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn. - Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn. - Phương tiện không thuộc các điểm trên có tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa. 2.2.2. Nhóm 2 - Tàu khách có sức chở trên 50 người đến 100 người. - Phà có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 150 tấn. - Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 500 tấn. - Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400 tấn đến 1000 tấn. - Phương tiện không thuộc các điểm trên có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa. 2.2.3. Nhóm 3 - Tàu khách có sức chở trên 12 người đến 50 người. - Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn. - Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn. - Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn. - Phương tiện không thuộc các điểm trên có tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 150 sức ngựa. 63
  65. 2.3. Biểu định biên thuyền viên 2.3.1. Tàu khách Số lượng thuyền viên tối thiểu Stt Chức danh trong 1 ca làm việc (người) Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 01 Thuyền trưởng hoặc 1 trong các 1 1 1 thuyền phó 02 Máy trưởng hoặc 1 trong các máy phó 1 1 1 03 Thủy thủ 2 1 1 04 Thợ máy 1 1 Cộng 5 4 3 2.3.2.Phương tiện chở hàng (tự hành) Số lượng thuyền viên tối thiểu Stt Chức danh trong 1 ca làm việc (người) Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 01 Thuyền trưởng hoặc 1 trong các 1 1 1 thuyền phó 02 Máy trưởng hoặc 1 trong các máy phó 1 1 1 03 Thủy thủ 1 1 1 04 Thợ máy 1 Cộng 4 3 3 2.3.3.Phà Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc St Chức danh (người) t Nhóm Nhóm Nhóm 1 2 3 01 Thuyền trưởng hoặc 1 trong các thuyền 1 1 1 phó 02 Máy trưởng hoặc 1 trong các máy phó 1 1 1 64
  66. 03 Thủy thủ 4 3 2 Cộng 6 5 4 2.3.4. Phương tiện lai Số lượng thuyền viên tối thiểu Stt Chức danh trong 1 ca làm việc (người) Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 01 Thuyền trưởng hoặc 1 trong các 1 1 1 thuyền phó 02 Máy trưởng hoặc 1 trong các máy phó 1 1 1 03 Thủy thủ hoặc thợ máy 1 1 Cộng 3 3 2 2.3.5. Phương tiện bị lai Stt Trọng tải toàn phần của phương Số lượng thủy thủ tối thiểu trong tiện bị lai (tấn) một ca làm việc (người) 01 Trên 600 2 02 Đến 600 1 1) Số lượng thủy thủ trên đoàn lai có 1 phương tiện bị lai, căn cứ trọng tải toàn phần của từng loại phương tiện được xác định như trên. 2) Số lượng thủy thủ trên đoàn lai kéo có nhiều loại phương tiện bị lai là tổng số thủy thủ phải bố trí trên từng phương tiện bị lai theo qui định như điểm a. 3) Số lượng thủy thủ trên đoàn lai áp mạn, lai đẩy có từ hai phương tiện bị lai trở lên được xác định như sau: a) Phương tiện bị lai thứ nhất bố trí số lượng thủy thủ theo qui định tại điểm 1; b) Từ phương tiện bị lai thứ hai trở đi cứ thêm 01 phương tiện bị lai phải bố trí thêm 01 thủy thủ.  Ghi chú: 1) Các phương tiện nếu lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 150 sức ngựa hoặc máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa thì không cần bố trí máy trưởng, nếu thuyền trưởng có chứng chỉ thợ máy. 65
  67. 2) Các phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa thì không nhất thiết phải bố trí máy trưởng, nếu thuyền trưởng có bằng máy trưởng tương ứng. 66
  68. Chương 4 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Bài 1: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA 1.1. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện đăng ký, đăng kiểm phương tiện (Điều 13) 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a.Số đăng ký của phương tiện bị mờ hoặc bị che khuất. b.Kẻ, gắn số đăng ký của phương tiện không đúng quy định. c.Đưa phương tiện thô sơ trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người vào hoạt động mà không bảo đảm an toàn theo quy định. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi đưa phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người vào hoạt động mà có một trong các vi phạm sau đây: a. Không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện. b. Không có đăng ký lại phương tiện theo quy định hoặc không khai báo để xoá tên phương tiện hoặc không nộp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định. c.Không kẻ, gắn số đăng ký của phương tiện theo quy định. d.Không sơn, sơn không đúng quy định hoặc để mờ, che khuất vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện; đ. Không kẻ hoặc kẻ không đúng quy định hoặc để mờ, che khuất biển ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện . e.Không bảo đảm tình trạng an toàn của phương tiện theo quy định. 3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến 30 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người có một trong các vi phạm sau đây: a.Không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện. 67
  69. b.Không đăng ký lại phương tiện theo quy định hoặc không khai báo để xoá tên phương tiện hoặc không nộp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định. c.Không kẻ, gắn số đăng ký của phương tiện theo quy định. d.Không sơn hoặc sơn không đúng quy định hoặc để mờ, che khuất vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện; đ.Không kẻ, kẻ không đúng quy định hoặc để mờ, che khuất biển ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện theo. e.Không đảm bảo tình trạng an toàn của phương tiện theo quy định. g.Không mang theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện . h.Sử dụng giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện đã hết hiệu lực. 4. Xử phạt vi phạm hành chính đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều này hoặc không có sổ danh bạ thuyền viên theo quy định, như sau: a.Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 100 tấn hoặc có sức chở trên 30 người đến 100 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 100 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người. b.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 500 tấn hoặc có sức chở trên 100 người , phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 100 sức ngựa đến 400 sức ngựa hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người. c.Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 500 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa hoặc có sức chở trên 150 người. 5.Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng phương tiện không đăng ký hoặc không đăng kiểm hoặc không đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo quy định sau: a.Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc phương tiện có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người . b.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến 68
  70. 30 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người. c.Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 100 tấn hoặc có sức chở trên 30 người đến 100 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 100 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người. d.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 500 tấn hoặc có sức chở trên 100 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 100 sức ngựa đến 400 sức ngựa hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người. e.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 500 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa hoặc có sức chở trên 150 người. 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với một trong các hành vi không khai báo đúng sự thật để đăng ký, đăng kiểm phương tiện; mượn, cho thuê thiết bị, dụng cụ để được đăng ký đăng kiểm như sau: a.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người . b. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến 30 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người . c.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 100 tấn hoặc có sức chở trên 30 người đến 100 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 100 sức ngựa hoặc có sức chở trên 15 người đến 50 người. d.Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 500 tấn hoặc có sức chở trên 100 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính trên 100 sức ngựa đến 400 sức ngựa hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người. đ. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 500 tấn , phương tiện có động cơ công suất máy chính trên 400 sức ngựa hoặc có sức chở trên 150 người. 69