Bộ luật Lao động 2012

docx 87 trang ngocly 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ luật Lao động 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_luat_lao_dong_2012.docx

Nội dung text: Bộ luật Lao động 2012

  1. 2013 Ánh Nguyệt’s Blog [BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012] BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link: v2/DownloadServlet?filePath=vbpq/2012/09/10_laodong.doc
  2. 2 Trang trắng! BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  3. 3 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 Gồm 17 Chương, 242 Điều Có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013 CHƯƠNG I 18 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 18 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 18 Điều 2. Đối tượng áp dụng 18 Điều 3. Giải thích từ ngữ 18 Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động 19 Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 20 Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 20 Điều 7. Quan hệ lao động 21 Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm 21 CHƯƠNG II 21 VIỆC LÀM 21 Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm 22 Điều 10. Quyền làm việc của người lao động 22 Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động 22 Điều 12. Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm 22 Điều 13. Chương trình việc làm 22 Điều 14. Tổ chức dịch vụ việc làm 22 CHƯƠNG III 23 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 23 Mục 1 23 GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 23 Điều 15. Hợp đồng lao động 23 Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động 23 Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 23 Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động 23 Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động 24 Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 24 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  4. 4 Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động 24 Điều 22. Loại hợp đồng lao động 24 Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động 25 Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động 26 Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động 26 Điều 26. Thử việc 26 Điều 27. Thời gian thử việc 26 Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc 27 Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc 27 Mục 2 27 THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 27 Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động 27 Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 27 Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 28 Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 28 Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian 28 Mục 3 28 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 28 Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 28 Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 29 Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động .29 Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 30 Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 31 Điều 40. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 31 Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 31 Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 31 Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 32 Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 32 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  5. 5 Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã 32 Điều 46. Phương án sử dụng lao động 33 Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động 33 Điều 48. Trợ cấp thôi việc 33 Điều 49. Trợ cấp mất việc làm 34 Mục 4 34 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU 34 Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu 34 Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu 34 Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu 35 Mục 5 35 CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG 35 Điều 53. Cho thuê lại lao động 35 Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động 35 Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động 35 Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động 36 Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động 36 Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại 37 CHƯƠNG IV 37 HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO 37 TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ 37 Điều 59. Học nghề và dạy nghề 37 Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 37 Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 38 Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 38 CHƯƠNG V 39 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, 39 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 39 Mục 1 39 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  6. 6 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC 39 Điều 63. Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc 39 Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc 39 Điều 65. Tiến hành đối thoại tại nơi làm việc 39 Mục 2 40 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ 40 Điều 66. Mục đích của thương lượng tập thể 40 Điều 67. Nguyên tắc thương lượng tập thể 40 Điều 68. Quyền yêu cầu thương lượng tập thể 40 Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể 40 Điều 70. Nội dung thương lượng tập thể 41 Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể 41 Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể 42 Mục 3 42 THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 42 Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể 42 Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể 42 Điều 75. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước 43 Điều 76. Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể 43 Điều 77. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 43 Điều 78. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu 43 Điều 79. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 44 Điều 80. Xử lý thoả ước lao động tập thể vô hiệu 44 Điều 81. Thoả ước lao động tập thể hết hạn 44 Điều 82. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thoả ước lao động tập thể 44 Mục 4 44 THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ DOANH NGHIỆP 44 Điều 83. Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp 44 Điều 84. Thực hiện thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp 44 Điều 85. Thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp 45 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  7. 7 Điều 86. Thực hiện thoả ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp 45 Mục 5 45 THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ NGÀNH 45 Điều 87. Ký kết thoả ước lao động tập thể ngành 45 Điều 88. Quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với thoả ước lao động tập thể ngành 46 Điều 89. Thời hạn thoả ước lao động tập thể ngành 46 CHƯƠNG VI 46 TIỀN LƯƠNG 46 Điều 90. Tiền lương 46 Điều 91. Mức lương tối thiểu 46 Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia 47 Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động 47 Điều 94. Hình thức trả lương 47 Điều 95. Kỳ hạn trả lương 47 Điều 96. Nguyên tắc trả lương 47 Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 48 Điều 98. Tiền lương ngừng việc 48 Điều 99. Trả lương thông qua người cai thầu 48 Điều 100. Tạm ứng tiền lương 49 Điều 101. Khấu trừ tiền lương 49 Điều 102. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương 49 Điều 103. Tiền thưởng 49 CHƯƠNG VII 49 THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 49 Mục 1 49 THỜI GIỜ LÀM VIỆC 49 Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường 50 Điều 105. Giờ làm việc ban đêm 50 Điều 106. Làm thêm giờ 50 Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt 50 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  8. 8 Mục 2 50 THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 50 Điều 108. Nghỉ trong giờ làm việc 51 Điều 109. Nghỉ chuyển ca 51 Điều 110. Nghỉ hằng tuần 51 Điều 111. Nghỉ hằng năm 51 Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc 52 Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm 52 Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ 52 Mục 3 52 NGHỈ LỄ, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG 52 Điều 115. Nghỉ lễ, tết 52 Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 53 Mục 4 53 THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 53 ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT 53 Điều 117. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt 53 CHƯƠNG VIII 53 KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 53 Mục 1 53 KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 53 Điều 118. Kỷ luật lao động 53 Điều 119. Nội quy lao động 53 Điều 120. Đăng ký nội quy lao động 54 Điều 121. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động 54 Điều 122. Hiệu lực của nội quy lao động 54 Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động 54 Điều 124. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 55 Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động 55 Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải 56 Điều 127. Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động 56 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  9. 9 Điều 128. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động 56 Điều 129. Tạm đình chỉ công việc 56 Mục 2 57 TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 57 Điều 130. Bồi thường thiệt hại 57 Điều 131. Nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại 57 Điều 132. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 57 CHƯƠNG IX 58 AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG 58 Mục 1 58 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ 58 AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG 58 Điều 133. Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động 58 Điều 134. Chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động .58 Điều 135. Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động 58 Điều 136. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động 58 Điều 137. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc 58 Điều 138. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động 59 Mục 2 59 TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP 60 Điều 139. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động 60 Điều 140. Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp 60 Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại 60 Điều 142. Tai nạn lao động 60 Điều 143. Bệnh nghề nghiệp 61 Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 61 Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 61 Điều 146. Các hành vi bị cấm trong an toàn lao động, vệ sinh lao động 61 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  10. 10 Mục 3 62 PHÒNG NGỪA TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP 62 Điều 147. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 62 Điều 148. Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động 62 Điều 149. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động 62 Điều 150. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động 62 Điều 151. Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động 63 Điều 152. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động 63 CHƯƠNG X 63 NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ 63 Điều 153. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ 63 Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ 64 Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ 64 Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 64 Điều 157. Nghỉ thai sản 65 Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản 65 Điều 159. Trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai 65 Điều 160. Công việc không được sử dụng lao động nữ 65 CHƯƠNG XI 66 NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LOẠI LAO ĐỘNG KHÁC 66 Mục 1 66 LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN 66 Điều 161. Lao động chưa thành niên 66 Điều 162. Sử dụng người lao động chưa thành niên 66 Điều 163. Nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên 66 Điều 164. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi 66 Điều 165. Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên 67 Mục 2 67 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  11. 11 NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI 67 Điều 166. Người lao động cao tuổi 67 Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi 68 Mục 3 68 NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI, LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM 68 Điều 168. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 68 Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam 68 Điều 170. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài 69 Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam 69 Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động 69 Điều 173. Thời hạn của giấy phép lao động 70 Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực 70 Điều 175. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động 70 Mục 4 70 LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT 70 Điều 176. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật 70 Điều 177. Sử dụng lao động là người khuyết tật 71 Điều 178. Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật 71 Mục 5 71 LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH 71 Điều 179. Lao động là người giúp việc gia đình 71 Điều 180. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình.71 Điều 181. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động 72 Điều 182. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình 72 Điều 183. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động 72 Mục 6 72 MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC 72 Điều 184. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao .72 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  12. 12 Điều 185. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà 73 CHƯƠNG XII 73 BẢO HIỂM XÃ HỘI 73 Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 73 Điều 187. Tuổi nghỉ hưu 73 CHƯƠNG XIII 73 CÔNG ĐOÀN 73 Điều 188. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động 74 Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức 74 Điều 190. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 74 Điều 191. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động 74 Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn75 Điều 193. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức 75 CHƯƠNG XIV 76 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG 76 Mục 1 76 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 76 VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG 76 Điều 194. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động 76 Điều 195. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động 76 Điều 196. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động 76 Điều 197. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động 77 Điều 198. Hòa giải viên lao động 77 Điều 199. Hội đồng trọng tài lao động 77 Mục 2 78 THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT 78 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN 78 Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân 78 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  13. 13 Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động 78 Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân 79 Mục 3 79 THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT 79 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ 79 Điều 203. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể 79 Điều 204. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở 79 Điều 205. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 80 Điều 206. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động 80 Điều 207. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền 81 Điều 208. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động tập thể đang được giải quyết 81 Mục 4 81 ĐÌNH CÔNG VÀ GIẢI QUYẾT ĐÌNH CÔNG 81 Điều 209. Đình công 81 Điều 210. Tổ chức và lãnh đạo đình công 81 Điều 211. Trình tự đình công 81 Điều 212. Thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động 82 Điều 213. Thông báo thời điểm bắt đầu đình công 82 Điều 214. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công 82 Điều 215. Những trường hợp đình công bất hợp pháp 83 Điều 216. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc 83 Điều 217. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc 83 Điều 218. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công 83 Điều 219. Hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công 83 Điều 220. Trường hợp không được đình công 84 Điều 221. Quyết định hoãn, ngừng đình công 84 Điều 222. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục 84 Mục 5 84 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  14. 14 TÒA ÁN XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG 84 Điều 223. Yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công 84 Điều 224. Thủ tục gửi đơn yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công 85 Điều 225. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công 85 Điều 226. Thành phần hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công 85 Điều 227. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công 85 Điều 228. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công 86 Điều 229. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 86 Điều 230. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 86 Điều 231. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 86 Điều 232. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công 86 Điều 233. Xử lý vi phạm 87 Điều 234. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công 87 CHƯƠNG XV 87 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG 87 Điều 235. Nội dung quản lý nhà nước về lao động 87 Điều 236. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động 88 CHƯƠNG XVI 88 THANH TRA LAO ĐỘNG, 88 XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG 88 Điều 237. Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về lao động 88 Điều 238. Thanh tra lao động 89 Điều 239. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động 89 CHƯƠNG XVII 89 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 89 Điều 240. Hiệu lực của Bộ luật lao động 89 Điều 241. Hiệu lực đối với nơi sử dụng dưới 10 người lao động 90 Điều 242. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 90 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  15. 15 QUỐC HỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___ Luật số: 10/2012/QH13 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Bộ luật lao động. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. 2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 3. Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  16. 16 4. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở. 5. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. 6. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. 7. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động. 8. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác. 9. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động. 10. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn của họ. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động 1. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động; có chính sách để người lao động mua cổ phần, góp vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. 3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động. 4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  17. 17 5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động. 6. Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ. 7. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; đ) Đình công. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động; c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  18. 18 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở; c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; d) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương; đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Điều 7. Quan hệ lao động 1. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. 2. Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 2. Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 3. Cưỡng bức lao động. 4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. 5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. 6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật. 7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. CHƯƠNG II VIỆC LÀM BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  19. 19 Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm 1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. 2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm. Điều 10. Quyền làm việc của người lao động 1. Được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. 2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình. Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Điều 12. Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm 1. Nhà nước xác định chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, hằng năm. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề. 2. Có chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các chính sách khuyến khích để người lao động tự tạo việc làm; hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là người khuyết tật, lao động là người dân tộc ít người để giải quyết việc làm. 3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động. 4. Hỗ trợ người sử dụng lao động, người lao động tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động ở nước ngoài. 5. Thành lập Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho vay ưu đãi tạo việc làm và thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Chương trình việc làm 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng chương trình việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. 2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và người sử dụng lao động khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia thực hiện chương trình việc làm. Điều 14. Tổ chức dịch vụ việc làm BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  20. 20 1. Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập, hoạt động theo quy định của Chính phủ. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cấp. 3. Tổ chức dịch vụ việc làm được thu phí, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về phí, pháp luật về thuế. CHƯƠNG III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Mục 1 GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 15. Hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói. Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. 2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động 1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  21. 21 Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động. Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. 2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Điều 22. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  22. 22 b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác. Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  23. 23 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm. 3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết. 4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định. Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động 1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. 2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực. Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Điều 26. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này. 2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc. Điều 27. Thời gian thử việc Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  24. 24 2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. 3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác. Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc 1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. Mục 2 THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên. Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động. 3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  25. 25 Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự. 2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. 3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. 4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận. Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian 1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định của người sử dụng lao động. 2. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động. 3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động. Mục 3 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. 3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  26. 26 Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này. 5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án. 6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã. Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động; đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  27. 27 g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước: a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này; b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động; c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc; d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước: BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  28. 28 a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này. 4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Điều 40. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này. Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. 2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này. 3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  29. 29 4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. 5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. 2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. 3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này. 2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này. 3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  30. 30 Trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. 2. Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thì người sử dụng lao động trước đó phải lập phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. 3. Trong trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều này, thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này. Điều 46. Phương án sử dụng lao động 1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Danh sách và số lượng người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng; b) Danh sách và số lượng người lao động nghỉ hưu; c) Danh sách và số lượng người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động; d) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án. 2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. 4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán. Điều 48. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  31. 31 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Điều 49. Trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm. Mục 4 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu 1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật; b) Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền; c) Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm; d) Nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động. 2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. 3. Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu. Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  32. 32 1. Thanh tra lao động, Toà án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. 2. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thanh tra lao động tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu 1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau: a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của pháp luật; b) Các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động. 2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì xử lý như sau: a) Trong trường hợp do ký sai thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 50 của Bộ luật này thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động hướng dẫn các bên ký lại; b) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này. Mục 5 CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Điều 53. Cho thuê lại lao động 1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. 2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định. Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động. 2. Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. 3. Chính phủ quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  33. 33 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản. 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động; c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. 3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động 1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động. 2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động. 3. Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này. 4. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động. 5. Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. 6. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. 7. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động. Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động 1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình. 2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình. 3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  34. 34 4. Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác. 5. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt. 6. Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động. 7. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động. Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại 1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động. 2. Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động, sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của bên thuê lại lao động. 3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. 4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động. 5. Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này. 6. Thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. CHƯƠNG IV HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ Điều 59. Học nghề và dạy nghề 1. Người lao động được lựa chọn nghề, học nghề tại nơi làm việc phù hợp với nhu cầu việc làm của mình. 2. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện thành lập cơ sở dạy nghề hoặc mở lớp dạy nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và đào tạo nghề cho người học nghề khác theo quy định của pháp luật dạy nghề. Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  35. 35 1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. 2. Người sử dụng lao động phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong báo cáo hằng năm về lao động. Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì không phải đăng ký hoạt động dạy nghề và không được thu học phí. Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận. 3. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo; c) Chi phí đào tạo; d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo; đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  36. 36 3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài. CHƯƠNG V ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Mục 1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC Điều 63. Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc 1. Đối thoại tại nơi làm việc nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc. 2. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động, bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. 3. Người sử dụng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ. Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc 1. Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động. 2. Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc. 3. Điều kiện làm việc. 4. Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động. 5. Yêu cầu của người sử dụng lao động với người lao động, tập thể lao động. 6. Nội dung khác mà hai bên quan tâm. Điều 65. Tiến hành đối thoại tại nơi làm việc 1. Đối thoại tại nơi làm việc được tiến hành định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của một bên. 2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ bố trí địa điểm và các điều kiện vật chất khác bảo đảm cho việc đối thoại tại nơi làm việc. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  37. 37 Mục 2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ Điều 66. Mục đích của thương lượng tập thể Thương lượng tập thể là việc tập thể lao động thảo luận, đàm phán với người sử dụng lao động nhằm mục đích sau đây: 1. Xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; 2. Xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể; 3. Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Điều 67. Nguyên tắc thương lượng tập thể 1. Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc thiện chí, bình đẳng, hợp tác, công khai và minh bạch. 2. Thương lượng tập thể được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất. 3. Thương lượng tập thể được thực hiện tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Điều 68. Quyền yêu cầu thương lượng tập thể 1. Mỗi bên đều có quyền yêu cầu thương lượng tập thể, bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, các bên thoả thuận thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng. 2. Trường hợp một bên không thể tham gia phiên họp thương lượng đúng thời điểm bắt đầu thương lượng theo thỏa thuận, thì có quyền đề nghị hoãn, nhưng thời điểm bắt đầu thương lượng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể. 3. Trường hợp một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại Điều này thì bên kia có quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật. Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể 1. Đại diện thương lượng tập thể được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp là tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; thương lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện Ban chấp hành công đoàn ngành; BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  38. 38 b) Bên người sử dụng lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp là người sử dụng lao động hoặc người đại diện cho người sử dụng lao động; thương lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động ngành. 2. Số lượng người tham dự phiên họp thương lượng của mỗi bên do hai bên thoả thuận. Điều 70. Nội dung thương lượng tập thể 1. Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương. 2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca. 3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động. 4. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động. 5. Nội dung khác mà hai bên quan tâm. Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể 1. Quy trình chuẩn bị thương lượng tập thể được quy định như sau: a) Trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động; b) Lấy ý kiến của tập thể lao động. Đại diện thương lượng của bên tập thể lao động lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động hoặc gián tiếp thông qua hội nghị đại biểu của người lao động về đề xuất của người lao động với người sử dụng lao động và các đề xuất của người sử dụng lao động với tập thể lao động; c) Thông báo nội dung thương lượng tập thể. Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể, bên đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về những nội dung dự kiến tiến hành thương lượng tập thể. 2. Quy trình tiến hành thương lượng tập thể được quy định như sau: a) Tổ chức phiên họp thương lượng tập thể. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức phiên họp thương lượng tập thể theo thời gian, địa điểm do hai bên đã thỏa thuận. Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó phải có những nội dung đã được hai bên thống nhất, thời gian dự kiến ký kết về các nội dung đã đạt được thoả thuận; những nội dung còn ý kiến khác nhau; b) Biên bản phiên họp thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động, của người sử dụng lao động và của người ghi biên bản. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  39. 39 3. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp thương lượng tập thể, đại diện thương lượng của bên tập thể lao động phải phổ biến rộng rãi, công khai biên bản phiên họp thương lượng tập thể cho tập thể lao động biết và lấy ý kiến biểu quyết của tập thể lao động về các nội dung đã thoả thuận. 4. Trường hợp thương lượng không thành một trong hai bên có quyền tiếp tục đề nghị thương lượng hoặc tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này. Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể 1. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thương lượng tập thể cho người tham gia thương lượng tập thể. 2. Tham dự phiên họp thương lượng tập thể nếu có đề nghị của một trong hai bên thương lượng tập thể. 3. Cung cấp, trao đổi các thông tin liên quan đến thương lượng tập thể. Mục 3 THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể. Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định. 2. Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động. 2. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi các bên đã đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và: a) Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; b) Có trên 50% số đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể ngành; BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  40. 40 c) Đối với hình thức thỏa ước lao động tập thể khác theo quy định của Chính phủ. 3. Khi thoả ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho mọi người lao động của mình biết. Điều 75. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể khác. Điều 76. Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể được ghi trong thoả ước. Trường hợp thoả ước lao động tập thể không ghi ngày có hiệu lực thì có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết. Điều 77. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 1. Các bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể trong thời hạn sau đây: a) Sau 03 tháng thực hiện đối với thoả ước lao động tập thể có thời hạn dưới 01 năm; b) Sau 06 tháng thực hiện đối với thoả ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. 2. Trong trường hợp quy định của pháp luật thay đổi mà dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật, thì hai bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trong vòng 15 ngày, kể từ ngày quy định của pháp luật có hiệu lực. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được tiến hành như việc ký kết thoả ước lao động tập thể. Điều 78. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu 1. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thoả ước trái pháp luật. 2. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; b) Người ký kết không đúng thẩm quyền; c) Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  41. 41 Điều 79. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. Điều 80. Xử lý thoả ước lao động tập thể vô hiệu Khi thoả ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thoả ước tương ứng với toàn bộ hoặc phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thoả thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động. Điều 81. Thoả ước lao động tập thể hết hạn Trong thời hạn 03 tháng trước ngày thoả ước lao động tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thoả ước lao động tập thể hoặc ký kết thoả ước lao động tập thể mới. Khi thoả ước lao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thoả ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60 ngày. Điều 82. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thoả ước lao động tập thể Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thoả ước lao động tập thể do người sử dụng lao động chi trả. Mục 4 THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ DOANH NGHIỆP Điều 83. Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp 1. Người ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở; b) Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện của người sử dụng lao động. 2. Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp phải làm thành 05 bản, trong đó: a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản; b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 75 của Bộ luật này; c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và 01 bản gửi tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên. Điều 84. Thực hiện thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp 1. Người sử dụng lao động, người lao động, kể cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thoả ước lao động tập thể. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  42. 42 2. Trong trường hợp quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thoả ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn các quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể, thì phải thực hiện những quy định tương ứng của thoả ước lao động tập thể. Các quy định của người sử dụng lao động về lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, thì phải được sửa đổi cho phù hợp với thoả ước lao động tập thể trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực. 3. Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thoả ước lao động tập thể, thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thoả ước và hai bên phải cùng nhau xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật. Điều 85. Thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kết thoả ước lao động tập thể, thì có thể ký kết với thời hạn dưới 01 năm. Điều 86. Thực hiện thoả ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp 1. Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và đại diện tập thể lao động căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể cũ hoặc thương lượng để ký thoả ước lao động tập thể mới. 2. Trong trường hợp thoả ước lao động tập thể hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động. Mục 5 THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ NGÀNH Điều 87. Ký kết thoả ước lao động tập thể ngành 1. Đại diện ký kết thoả ước lao động tập thể ngành được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn ngành; b) Bên người sử dụng lao động là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động đã tham gia thương lượng tập thể ngành. 2. Thoả ước lao động tập thể ngành phải làm thành 04 bản, trong đó: a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản; b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 75 của Bộ luật này; c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  43. 43 Điều 88. Quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với thoả ước lao động tập thể ngành 1. Những nội dung của thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp hoặc quy định của người sử dụng lao động về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp thấp hơn những nội dung được quy định tương ứng của thoả ước lao động tập thể ngành thì phải sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thoả ước lao động tập thể ngành có hiệu lực. 2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của thoả ước lao động tập thể ngành nhưng chưa xây dựng thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp, có thể xây dựng thêm thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với những điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với quy định của thoả ước lao động tập thể ngành. 3. Khuyến khích doanh nghiệp trong ngành chưa tham gia thoả ước lao động tập thể ngành thực hiện thoả ước lao động tập thể ngành. Điều 89. Thời hạn thoả ước lao động tập thể ngành Thoả ước lao động tập thể ngành có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. CHƯƠNG VI TIỀN LƯƠNG Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành. 2. Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động, Chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  44. 44 3. Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia 1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ, bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương. 2. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng tiền lương quốc gia. Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động 1. Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. 2. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động. Điều 94. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thời gian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng, thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản. Điều 95. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Điều 96. Nguyên tắc trả lương BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  45. 45 Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày. Điều 98. Tiền lương ngừng việc Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Điều 99. Trả lương thông qua người cai thầu 1. Nơi nào sử dụng người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người này kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải bảo đảm việc họ tuân theo quy định của pháp luật về trả lương, an toàn lao động, vệ sinh lao động. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link:
  46. 46 2. Trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự không trả lương hoặc trả lương không đầy đủ và không bảo đảm các quyền lợi khác cho người lao động, thì người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi đó cho người lao động. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Điều 100. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận. 2. Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự. Điều 101. Khấu trừ tiền lương 1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật này. 2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập. Điều 102. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương Các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động. Điều 103. Tiền thưởng 1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. CHƯƠNG VII THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Mục 1 THỜI GIỜ LÀM VIỆC BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 GỒM 17 CHƯONG, 242 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2013. Ánh Nguyệt tạo mục lục! Tài liệu được download ngày 15/5/2013 tại địa chỉ website của Chính phủ tại link: