Bảng tổng hợp so sánh luật đất đai hiện hành, dự thảo sửa đổi luật đất đai, nội dung và lý do sửa đổi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bảng tổng hợp so sánh luật đất đai hiện hành, dự thảo sửa đổi luật đất đai, nội dung và lý do sửa đổi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bang_tong_hop_so_sanh_luat_dat_dai_hien_hanh_du_thao_sua_doi.doc
Nội dung text: Bảng tổng hợp so sánh luật đất đai hiện hành, dự thảo sửa đổi luật đất đai, nội dung và lý do sửa đổi
- BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH LUẬT ĐẤT ĐAI HIỆN HÀNH, DỰ THẢO SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI, NỘI DUNG VÀ LÝ DO SỬA ĐỔI Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Sửa đổi phù hợp với Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số cách hành văn của các quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá Luật hiện hành. Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về quản lý và sử dụng đất đai. Quốc hội ban hành Luật Đất đai. Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Giữ nguyên Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. người sử dụng đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Sửa đổi: Đối tượng áp dụng Luật này bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại Bỏ dẫn điều 1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm nhất quán lý nhà nước về đất đai. vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; 2. Người sử dụng đất. 2. Người sử dụng đất; 3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng 3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử đất. dụng đất. Điều 3. Áp dụng pháp luật Điều 3. Áp dụng pháp luật Giữ nguyên 1. Việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy 1. Việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy định của định của Luật này. Trường hợp Luật này không quy định Luật này. Trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng các thì áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan. quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. ước quốc tế đó. Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4. Giải thích từ ngữ Sửa đổi nội dung: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Sắp xếp lại thứ tự các 1. Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử 1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới thuật ngữ theo nội dung 1
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. kết cấu của Luật. nhu cầu sử dụng đất. 2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh định - Bổ sung thêm các khái 2. Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử nguồn tài nguyên đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã niệm: dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường theo vùng kinh tế + Quy hoạch sử dụng dụng đất. - xã hội và đơn vị hành chính trong một thời gian xác định trên đất; 3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, + Kế hoạch sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định là việc Nhà nước cấp Giấy lĩnh vực. + Đất xây dựng đô thị chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và 3. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng trong quy hoạch, kế tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho người đó. đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch. hoạch sử dụng đất; 4. Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền 4. Đất xây dựng đô thị trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất + Hệ thống thông tin đất sử dụng đất do được người khác chuyển quyền sử dụng gồm đất đô thị hiện hữu và khu vực khoanh định để phát triển đô đai; đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức thị. + Cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử 5. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu + Tổ chức kinh tế; dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình tố địa lý có liên quan lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị + Đất để xây dựng công thành pháp nhân mới. trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. trình ngầm. 5. Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính 6. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố - Sửa đổi, bổ sung các để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn khái niệm để đảm bảo sự tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý vị hành chính. rõ ràng: theo quy định của Luật này. 7. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời + Nhà nước giao đất; 6. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời + Nhà nước cho thuê trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị điểm cuối kỳ quy hoạch. đất; thu hồi cho người bị thu hồi đất. 8. Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định + Nhận chuyển quyền sử 7. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thành chuyển giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, dụng đất. quyền sử dụng đất; bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm 9. Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước ban hành quyết + Nhà nước thu hồi đất; mới. định cho thuê đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có + Bồi thường khi Nhà 8. Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhu cầu sử dụng đất. nước thu hồi đất: để đảm nhà nước đối với địa giới hành chính. 10. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang bảo sự rõ ràng của định 9. Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc sử dụng đất ổn định là việc Nhà nước cấp Giấy chứng nhận nghĩa. Nếu quy định bồi địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền thường là việc Nhà nước quan đến mốc địa giới hành chính. với đất lần đầu cho người đó; trả lại giá trị quyền sử 10. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các 11. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất là không đúng. đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức Bởi vì trường hợp Nhà chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội. chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nước giao đất nông 11. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. nghiệp không thu tiền 2
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. 12. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước ban hành quyết định cho hộ gia đình, cá nhân 12. Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước để thu lại đất của người đang sử dụng, người được giao quản lý. Nhà nước vẫn phải bồi đối với việc sử dụng đất. 13. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả thường. 13. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và cho người có đất bị thu hồi những thiệt hại về quyền sử dụng đất + Hỗ trợ khi Nhà nước các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính hoặc quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất do thu hồi đất: chuẩn hóa xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm việc thu hồi đất gây ra. lại khái niệm. quyền xác nhận. 14. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp + Đăng ký quyền sử 14. Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, cho người có đất bị thu hồi. dụng đất thành Đăng ký phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất và các thông 15. Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với đất đai, nhà ở và tài sản tin về sử dụng đất của người đó. việc sử dụng đất. khác gắn liền với đất để 15. Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, 16. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc kê khai và phù hợp mục tiêu đăng phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ký phải thực hiện với thửa đất đó. nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với mọi trường hợp đang sử 16. Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo một thửa đất vào hồ sơ địa chính. dụng đất (kể cả đang có dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm 17. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và vi phạm) hay được giao thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà quản lý đất để Nhà nước dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền quản lý. quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. + Giấy chứng nhận 17. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự 18. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên quyền sử dụng đất, phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê quyền sở hữu nhà ở và theo đơn vị hành chính. và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê. tài sản khác gắn liền với 18. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại 19. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ đất thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời + Bản đồ hiện trạng sử đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch. điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm dụng đất. 19. Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền kê. - Bãi bỏ các khái niệm vì sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào 20. Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính đây là các khái niệm hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được mang tính kỹ thuật sẽ người sử dụng đất. hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. được quy định trong các 20. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu 21. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử văn bản hướng dẫn thi nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử hành: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có dụng đất xác định. + Hồ sơ địa giới hành quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài 22. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả chính; sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng +Bản đồ địa giới hành pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác chính; ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất định + Bản đồ hành chính; 3
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi 21. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh 23. Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố + Sổ địa chính; giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, con người, dữ + Sổ theo dõi biến động điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập đất đai; thống kê. nhật, xử lý phân tích, tổng hợp và truy xuất các thông tin đất đai + Sổ mục kê đất đai. 22. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá và thông tin khác có liên quan đến đất đai. trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử 24. Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông đất đai giữa hai lần kiểm kê. qua phương tiện điện tử. 23. Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số 25. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử 26. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy dụng đất. giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất làm mất hoặc giảm khả 24. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định 27. Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm trong thời hạn sử dụng đất xác định. quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 25. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công do phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu ngân sách nhà nước chi trả. tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định. 28. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp nhà nước, hợp tác 26. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các tổ chức vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong kinh tế khác có đủ các điều kiện quy định của pháp luật dân sự; quan hệ đất đai. trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm 29. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất làm mất hoặc công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và công trình ngầm định. sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. 28. Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả. Điều 9. Người sử dụng đất Điều 5. Người sử dụng đất Sửa đổi, bổ sung: Người sử dụng đất quy định trong Luật này bao gồm: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công Bổ sung đối tượng sử 1. Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo dụng đất là tổ chức liên chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính quy định của Luật này bao gồm: doanh (khoản 8). trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - 1. Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - 4
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ðõn vị vũ trang nhân dân (sau ðây gọi chung là tổ chức); hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận 2. Hộ gia ðình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia chuyển quyền sử dụng đất; đình, cá nhân); 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là 3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất, cho thuê trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung quyền sử dụng đất; dòng họ; 3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam 4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong giáo và các cơ sở khác của tôn giáo; tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước 5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước 4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất; chính phủ; 5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại văn hoá, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được tại Việt Nam; Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ 7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên định của pháp luật về đầu tư; chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ 8. Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất; nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức kinh tế liên doanh). 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hóa, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; 7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất. Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng Điều mới: đất Luật hóa NĐ số 5
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất 181/2004/NĐ-CP. được quy định như sau: 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế liên doanh là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình; 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Uỷ ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương; 3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư; 4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo; 5. Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình; 6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình; 7. Người có quyền sử dụng chung thửa đất hoặc người đại diện cho những người sử dụng đất chung là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đó. Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được Điều mới giao để quản lý 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm; b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện 6
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT); c) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông lớn và đất có mặt nước chuyên dùng; d) Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương. 4. Người đại diện của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất lâm nghiệp được giao cho cộng đồng dân cư để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Điều 11. Nguyên tắc sử dụng đất Điều 8. Nguyên tắc sử dụng đất Giữ nguyên Việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục 1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử đích sử dụng đất; dụng đất; 2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không 2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh; xung quanh; 3. Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình 3. Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật quy định khác của pháp luật có liên quan. này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 12. Khuyến khích đầu tư vào đất đai Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai Giữ nguyên Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học và công khoa học và công nghệ vào các việc sau đây: nghệ vào các việc sau đây: 1. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; 1. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; 2. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất 2. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng; dụng; 3. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất. 3. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất. 7
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi Điều 13. Phân loại đất Điều 10. Phân loại đất Sửa đổi nội dung: Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: - Bỏ đất cỏ dùng vào như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: chăn nuôi và gộp loại đất 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: a) Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng này chung vào loại đất a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cây hàng năm khác; trồng cây hàng năm cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; khác, vì loại đất này b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; không phổ biến và có c) Đất rừng sản xuất; d) Đất rừng phòng hộ; chế độ quản lý như các d) Đất rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đặc dụng; loại đất trồng cây hàng đ) Đất rừng đặc dụng; e) Đất nuôi trồng thủy sản; năm khác. e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Đất làm muối; - Tách đất công trình sự g) Đất làm muối; h) Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà nghiệp trong loại đất trụ h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ; kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các sở thành loại đất riêng và 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng gộp với các công trình a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được văn hóa, y tế, giáo b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy dục, , vì quy định hiện nghiệp; sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo hành còn trùng lặp giữa c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. đất công trình sự nghiệp d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: (tại điểm b khoản 2) với xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất cơ sở văn hóa, y tế, cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; giáo dục, (tại điểm đ khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; khoản 2). Hơn nữa để đất đ) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp; cơ sở văn hóa, y tế, giáo thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công dục, trong đất công tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; cộng không còn phù hợp công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây nữa do nhiều cơ sở đã và thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông đang được xã hội hóa theo quy định của Chính phủ; nghiệp khác; nên không còn tính chất e) Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, công cộng nữa. g) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; - Sửa loại đất chi tiết nhà thờ họ; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; trong “Đất sản xuất, h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng kinh doanh phi nông i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên khác; nghiệp”, trong đó: dùng; g) Đất cơ sở tôn giáo; + Sửa tên gọi loại đất k) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính h) Đất tín ngưỡng; khu công nghiệp thành 8
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi phủ; i) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; loại đất đất khu công 3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa k) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; nghiệp, cụm công xác định mục đích sử dụng. l) Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại nghiệp, khu chế xuất vì cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và trong loại đất này lại có nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy đất khu công nghiệp và móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng đất cụm công nghiệp các công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục được phân cấp quy đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn với liền với đất hoạch khác nhau, nếu ở. dùng tên gọi cũ sẽ khó 3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục quản lý. đích sử dụng. + Tách đất cơ sở sản xuất, kinh doanh thành 2 loại riêng là đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khác vì yêu cầu quản lý 2 loại đất này khác nhau; + Gộp đất cho hoạt động khoáng sản và đất làm vật liệu xây dựng vào chung một loại đất vì 2 loại này đều thực hiện theo Luật khoáng sản; nhiều trường hợp cùng khai thác cát hoặc đá nhưng có trường hợp làm khoáng sản nhưng có trường hợp làm vật liệu xây dựng; - Sửa tên gọi loại Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng thành Đất cơ sở tôn giáo để thống nhất nguyên tắc phân loại 9
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi theo mục đích sử dụng mà không phân theo loại đối tượng; - Sửa “Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ” thành “Đất tín ngưỡng”. - Luật hóa Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp khác. Điều 14. Căn cứ để xác định loại đất trên thực địa Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất Sửa đổi, bổ sung để khắc Việc xác định loại đất trên thực địa theo các căn cứ sau Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây: phục bất cập trên thực tế đây: 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và là cùng một lúc phải dựa 1. Theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng vào nhiều loại căn cứ. dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất duyệt; ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy 2. Theo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (sau chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có đây gọi chung là Giấy chứng nhận); giấy tờ về quyền sử dụng thẩm quyền; đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 88 của Luật này; 3. Theo đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với 2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dụng đất. 3. Theo đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất; 4. Theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 15. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm Sửa đổi, bổ sung để thể Nhà nước nghiêm cấm hành vi lấn, chiếm đất đai; không Nhà nước nghiêm cấm các hành vi sau: chế Kết luận số 22- sử dụng, sử dụng đất không đúng mục đích; vi phạm quy 1. Sử dụng đất, thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất mà KL/TW: hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; hủy hoại không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Bổ sung một khoản quy đất; không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi sử 2. Lấn, chiếm đất đai; không sử dụng, sử dụng đất không đúng định về: nghiêm cấm sử 10
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi dụng các quyền của người sử dụng đất; không thực hiện mục đích; vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được dụng đất mà không đăng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của công bố; huỷ hoại đất; không thực hiện đúng quy định của pháp ký, không đăng ký với người sử dụng đất. luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất; không thực cơ quan nhà nước có Nhà nước nghiêm cấm hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của thẩm quyền khi thực hiện hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người sử dụng đất; các giao dịch về quyền người có thẩm quyền để làm trái các quy định về quản lý 3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu sử dụng đất để khắc phục đất đai. trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái các quy định tình trạng giao dịch về quản lý đất đai. ngầm về chuyển quyền sử dụng đất. Điều 8. Quyền hạn và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Giữ nguyên Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân dân Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của và công dân có quyền hạn và trách nhiệm giám sát việc quản lý Mặt trận và công dân có quyền hạn và trách nhiệm giám và sử dụng đất đai, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc sát việc quản lý và sử dụng đất đai, phối hợp với các cơ bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về quản quan nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện nghiêm các lý và sử dụng đất đai. quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai. Chương II Việc bổ sung Chương QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI VÀ Chương II này nhằm làm rõ quyền QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ hạn và trách nhiệm của CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu đất đai theo yêu cầu của Kết luận số 22-KL/TW của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 5. Mục 1. QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Điều 5. Sở hữu đất đai Điều 14. Sở hữu đất đai Sửa đổi, bổ sung 1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện 1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở Nội dung Điều này được chủ sở hữu. hữu. xây dựng trên cơ sở Điều 2. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai 2. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như 5 của Luật Đất đai năm như sau: sau: 2003 (có sửa đổi, bổ 11
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi a) Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc a) Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; sung): theo hướng quy quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch b) Quyết định mục đích sử dụng đất; định khái quát về các sử dụng đất (sau đây gọi chung là quy hoạch, kế hoạch c) Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức nhận chuyển quyền quyền của đại diện chủ sử dụng đất); sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất; sở hữu. Nội dung cụ thể b) Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng d) Quyết định thu hồi đất; của từng quyền được quy đất; đ) Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; định tại từng điều cụ thể c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho e) Định giá đất; ở dưới. phép chuyển mục đích sử dụng đất; g) Quyết định các chính sách tài chính về đất đai; d) Định giá đất. h) Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 3. Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai như sau: a) Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; b) Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; c) Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại. 4. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Điều 15. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất Điều mới Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 16. Nhà nước quy định hạn mức, thời hạn sử dụng đất Điều mới 1. Nhà nước quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp. 2. Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây: a) Sử dụng đất ổn định lâu dài; b) Sử dụng đất có thời hạn. 12
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi Điều 17. Nhà nước quyết định thu hồi đất Điều mới Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: 1. Thu hồi đất để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, xã hội; 2. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai; 3. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện. Điều 18. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau: 1. Quyết định giao đất cho người sử dụng đất bằng các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất; 2. Quyết định cho thuê đất bằng các hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; 3. Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định phù hợp với quy định của Luật này. Điều 19. Nhà nước định giá đất Điều mới 1. Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất. 2. Nhà nước ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể. Điều 20. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai Điều mới Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai như sau: 1. Các khoản thu tài chính từ đất đai; Điều này được xây dựng 2. Các loại thuế, phí và lệ phí liên quan đến đất đai; trên cơ sở khoản 3 Điều 3. Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của 5 của Luật Đất đai năm người sử dụng đất mang lại. 2003. Điều 21. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Điều mới Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Thể chế KL 22-KL/TW phù hợp với các hình thức giao đất, cho thuê đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Điều 22. Nhà nước được ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng Điều mới đất, mua tài sản gắn liền với đất Quy định này nhằm bổ 1. Nhà nước được ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng sung thêm một quyền 13
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi đất, mua tài sản gắn liền với đất vì các lợi ích của Nhà nước mới của Nhà nước để xử trong các trường hợp sau: lý các trường hợp nếu a) Người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển việc ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bán tài sản gắn liền với đất; nhượng có lợi hơn việc b) Người sử dụng đất bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất ban hành quyết định thu đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hồi đất. hàng năm. 2. Chính phủ quy định cụ thể Điều này. Điều 7. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu Điều 23. Cơ quan nhà nước thực hiện đại diện chủ sở hữu về đất đai Sửa đổi, bổ sung toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về 1. Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy Nội dung Điều này được đất đai hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; quy định hạn mức, xây dựng trên cơ sở sửa 1. Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định thời hạn sử dụng đất; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử đổi, bổ sung Điều 7 của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước; thực hiện dụng đất; quy định các loại thuế liên quan đến đất đai; thực hiện Luật Đất đai năm 2003 quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai đất đai trong phạm vi cả nước. trong phạm vi cả nước. 2. Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng 2. Chính phủ thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy trong phạm vi cả nước theo thẩm quyền quy định tại Luật này. hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, 3. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong hữu về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật phạm vi cả nước. này; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về đất đai. hữu về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật 3. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát này. việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này. MỤC 2 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Điều 6. Quản lý nhà nước về đất đai Điều 24. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Sửa đổi, bổ sung 1. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. 1. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai theo các nội dung sau Nội dung Điều này được 2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: đây: xây dựng trên cơ sở sửa a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đổi, bổ sung Điều 6 của sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; Luật Đất đai năm 2003. 14
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới giới hành chính, lập bản đồ hành chính; hành chính, lập bản đồ hành chính; c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ c) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài hoạch sử dụng đất; nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục chuyển mục đích sử dụng đất; đích sử dụng đất; e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa e) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; g) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy g) Thống kê, kiểm kê đất đai; chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản h) Quản lý tài chính về đất đai; khác gắn liền với đất; i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất h) Thống kê, kiểm kê đất đai; trong thị trường bất động sản; i) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của k) Quản lý tài chính về đất đai; người sử dụng đất; l) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của sử dụng đất; pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất m) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp đai; luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, n) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; o) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 3. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các p) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ 2. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, bảo đảm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả. đai hiện đại, đủ năng lực, bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả. Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai Điều mới 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm Nội dung Điều này được vi cả nước. xây dựng trên cơ sở Điều 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Chính phủ thống nhất quản 7 của Luật Đất đai năm lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước. 2003 3. Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên 15
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi và Môi trường trong quản lý nhà nước về đất đai. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này. Điều 64. Cơ quan quản lý đất đai Điều 26. Cơ quan quản lý đất đai và cơ quan dịch vụ công về đất đai Sửa đổi, bổ sung câu chữ 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành 1. Cơ quan quản lý đất đai, bao gồm: lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở. a) Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập 2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là thống nhất từ trung ương đến cơ sở; Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở nguyên và Môi trường. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận, thị được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, xã, thành phố thuộc tỉnh. quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Cơ quan quản lý đất đai cấp nào trực thuộc cơ quan hành 2. Cơ quan dịch vụ công về đất đai gồm Văn phòng đăng ký chính nhà nước cấp đó. quyền sử dụng đất, Tổ chức phát triển quỹ đất. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ. Điều 65. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn Điều 27. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn Sửa đổi, bổ sung 1. Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính. 1. Xã, phường, thị trấn có công chức làm công tác địa chính. “Cán bộ địa chính xã, 2. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm 2. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phường, thị trấn” thành giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là “Công chức làm công tác quản lý đất đai tại địa phương. Uỷ ban nhân dân cấp xã) trong việc quản lý đất đai tại địa địa chính ở xã, phường, 3. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân phương. thị trấn” dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh bổ nhiệm, 3. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân miễn nhiệm. dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) bổ nhiệm, miễn nhiệm. Điều 10. Những bảo đảm cho người sử dụng đất Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất Sửa đổi, bổ sung: 1. Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 1. Những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất: Nội dung Điều này được người sử dụng đất. a) Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo xây dựng trên cơ sở Điều 2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình 10 Luật Đất đai năm giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ 2003 và có bổ sung thêm dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam một số nội dung Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 16
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà b) Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông Nội dung điểm b khoản 1 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có đất để sản Điều này được xây dựng 3. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người trực xuất; đồng thời có chính sách ưu đãi đầu tư, đào tạo nghề, phát trên cơ sở khoản 3 Điều tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy triển ngành nghề, tạo việc làm cho lao động ở nông thôn phù hợp 6 Luật Đất đai năm sản, làm muối có đất để sản xuất; đồng thời có chính với quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ 2003. sách ưu đãi đầu tư, đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tạo việc làm cho lao động ở nông thôn phù hợp với quá c) Có chính sách tạo điều kiện về đất sản xuất nông nghiệp cho trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện thôn mà không có đất hoặc thiếu đất sản xuất; hộ gia đình, cá đại hóa. nhân sử dụng đất nông nghiệp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; d) Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế, xã hội thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 2. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đáp ứng yêu cầu của người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 3. Nhà nước có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất đối với trường hợp Nhà nước không thực hiện quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, mua tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG II Các Mục của Chương II QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI VÀ Luật Đất đai năm 2003 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI được nâng lên thành các 17
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi chương MỤC 1 Chương III LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ VÀ ĐẤT ĐAI CÁC LOẠI BẢN ĐỒ VỀ ĐẤT ĐAI Mục 1 ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH Điều 16. Địa giới hành chính Điều 29. Địa giới hành chính Sửa đổi, bổ sung: 1. Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, 1. Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và - Gộp Điều 16 với Điều lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong phạm vi cả nước. 137 để bảo đảm nguyên phạm vi cả nước. Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành tắc xây dựng Luật là Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính. cùng một vấn đề về địa hành chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức giới hành chính thì chỉ chính. kinh tế trong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập hồ sơ địa quy định tại một vị trí Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và giới hành chính các cấp. trong văn bản; định mức kinh tế trong việc cắm mốc địa giới hành 2. Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa - Giao Chính phủ quy chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp. giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính định cụ thể việc xác định 2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác trong phạm vi địa phương. đường mép nước ven định địa giới hành chính trên thực địa, lập hồ sơ địa giới Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới biển vì hiện nay chưa hành chính trong phạm vi địa phương. hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới quy định cụ thể về thẩm Điều 17. Hồ sơ địa giới hành chính hành chính bị xê dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo Uỷ ban quyền và phạm vi quản 1. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm: nhân dân cấp huyện. lý đất đai (đường địa a) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về 3. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm các tài liệu dạng giấy, giới) của chính quyền việc thành lập đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh địa dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị các địa phương đối với giới hành chính (nếu có); hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành đất mặt nước ven biển, b) Bản đồ địa giới hành chính; chính đó. nên khó khăn trong việc c) Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính; Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Uỷ ban nhân dân cấp trên xác định tổng diện tích d) Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính, các điểm trực tiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực tự nhiên của các địa đặc trưng trên đường địa giới hành chính; thuộc trung ương do Bộ Nội vụ xác nhận. phương ven biển; không đ) Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính; Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Uỷ ban nhân có cơ sở áp dụng Điều e) Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính; dân cấp đó, Uỷ ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài 79 (về cho thuê đất có g) Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa nguyên và Môi trường. mặt nước ven biển); làm giới hành chính; 4. Trường hợp tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các nảy sinh tranh chấp trong h) Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính; đơn vị hành chính do Uỷ ban nhân dân của các đơn vị đó cùng việc sử dụng đất bãi bồi i) Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các phối hợp giải quyết. Trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc ven biển và mặt nước 18
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi đơn vị hành chính cấp dưới. việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền ven bờ biển mà không có 2. Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Ủy giải quyết được quy định như sau: cơ sở giải quyết ban nhân dân cấp đó, Ủy ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội a) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường. chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội 3. Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân quyết định; dân cấp trên trực tiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành b) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị vụ xác nhận. trấn thì do Chính phủ quyết định; 4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm c) Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bị xê dịch, phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết và hư hỏng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính. Điều 137. Giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến 5. Chính phủ quy định cụ thể việc xác định đường mép nước ven địa giới hành chính biển để thống nhất xác định phạm vi quản lý đất đai của từng địa 1. Tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn phương giáp biển và các đảo. vị hành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau: a) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết định; b) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn thì do Chính phủ quyết định. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính. Điều 18. Bản đồ hành chính Điều 30. Bản đồ hành chính Sửa đổi, bổ sung câu 1. Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập 1. Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở chữ: 19
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính của địa phương đó. bản đồ địa giới hành chính của địa phương đó. Bổ sung thêm cụm từ 2. Việc lập bản đồ hành chính được quy định như sau: 2. Việc lập bản đồ hành chính được quy định như sau: “và hướng dẫn” vào a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc lập bản đồ a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo và hướng dẫn việc lập điểm a khoản 2 để Bộ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước và tổ chức bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước và tổ chức TNMT không chỉ chỉ thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thành phố đạo mà còn ban hành thành phố trực thuộc trung ương; trực thuộc trung ương; quy phạm, hướng dẫn kỹ b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau thuật, kiểm tra việc lập ương tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện để bảo đảm chủ quyền và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. việc lập bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc sự thống nhất tỉnh. Mục 2 ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI Điều 31. Đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính Sửa đổi, bổ sung: 1. Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến - Sửa tên điều cho phù từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. hợp với tên gọi của 2. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính được thực hiện khi có sự thay chương, mục; và nội Điều 19. Bản đồ địa chính đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất. dung quy định trong điều 1. Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, chỉnh lý và này. phục vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước. - Sửa đổi khoản 1, bổ 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, 4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đo đạc, lập, sung quy định về bản đồ đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính ở địa phương. địa chính để xác định rõ nước. vị trí, mục đích của bản 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung đồ trong hồ sơ địa chính ương tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập và - Bổ sung cụm từ “chỉnh quản lý bản đồ địa chính ở địa phương. lý” vào khoản 3 vì Chưa 4. Bản đồ địa chính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan quy định việc chỉnh lý quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung bản đồ địa chính nên các ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy địa phương chưa quan ban nhân dân xã, phường, thị trấn. tâm thực hiện chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; Điều 32. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai Điều mới 1. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai bao gồm: - Luật Đất đai 2003 đã 20
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi a) Điều tra chất lượng, đánh giá tiềm năng đất đai; có quy định về nội dung b) Điều tra đánh giá thoái hoá đất; đánh giá, phân hạng đất c) Điều tra ô nhiễm đất; (tại điểm c, khoản 2, d) Điều tra phân hạng đất nông nghiệp; Điều 6). Tuy nhiên, đ) Điều tra, đánh giá giá đất thị trường; trong các nghị định, e) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên thông tư hiện hành chưa đất. có quy định chi tiết về 2. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai gồm: các nội dung này. Trong a) Điều tra, xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng, tiềm năng thực tế do nhu cầu quản đất đai; thoái hoá đất, ô nhiễm đất; phân hạng đất nông nghiệp; lý nhà nước đã thực hiện điều tra, đánh giá biến động về giá đất; điều tra đánh giá chất b) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; bản đồ lượng đất, thoái hóa đất thoái hoá đất; bản đồ ô nhiễm đất; bản đồ phân hạng đất nông ở cả Trung ương và địa nghiệp; bản đồ giá đất; phương nhưng chưa c) Lấy mẫu, phân tích, thống kê số liệu quan trắc đất đai. được thống nhất về nội dung, phương pháp và cách thức tiến hành. Do vậy, để đảm bảo tính thống nhất trong triển khai thực hiện cần phải có quy định cụ thể các nội dung này trong Luật Đất đai sửa đổi. - Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đã chỉ rõ cần phải “Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai ” Điều tra cơ bản về đất đai, bao gồm: điều tra, đánh giá 21
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng và xu thế biến động đất đai về số lượng diện tích và điều tra, đánh giá đất theo đặc tính, khả năng sử dụng và giá trị sử dụng của đất (theo chiều sâu); Điều tra đánh giá đất theo chiều sâu gồm nhiều nội dung nhằm phục vụ quản lý nhà nước về đất đai như: Điều tra chất lượng, đánh giá tiềm năng đất đai: là điều tra các thuộc tính hiện có của đất có ảnh hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một mục đích sử dụng cụ thể (thuộc tính tự nhiên của đất tại thời điểm đánh giá) nhằm đánh giá khả năng của đất có thể đáp ứng các mục đích sử dụng đất của con người. Tiềm năng của đất được thể hiện qua các mặt: tự nhiên là khả năng tự nhiên của đất, kinh tế là khả năng đầu tư vào đất, xã hội là khả năng trình độ khai thác sử dụng đất, Điều tra chất lượng, đánh giá tiềm năng đất đai là 22
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi căn cứ quan trọng nhất cho việc phân bổ quỹ đất theo các kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lựa chọn nên sử dụng đất với mục đích nào là hiệu quả nhất và đảm bảo phát triển bền vững cũng như các điều kiện của việc sử dụng đó. Mặt khác, đánh giá tiềm năng đất đai cho cái nhìn tổng thể về khả năng sử dụng đất giữa các vùng, miền hoặc giữa các khu vực nhằm định hướng, quy hoạch sử dụng đất với mục tiêu khai thác tối đa khả năng của đất đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững, đồng thời cũng là cơ sở khoa học trong việc lựa chọn, quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất, là một trong các căn cứ để quản lý được 3,8 triệu ha đất lúa và 16 triệu ha rừng như nghị quyết Quốc hội đã thông qua. Vì vậy rất cần thiết phải điều tra chất lượng, đánh giá tiềm năng đất đai 23
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi theo định kỳ 10 năm/ 1 lần, đối với cấp quốc gia, các vùng kinh tế và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đất đai là tài nguyên quý nhưng có hạn, do tác động của điều kiện tự nhiên và sử dụng đất không hợp lý của con người mà đất đang ngày càng bị thoái hóa (thay đổi đặc tính ban đầu theo chiều hướng xấu). Điều tra, đánh giá thoái hóa đất: là điều tra, đánh giá các quá trình, xu hướng biến đổi chất lượng đất như xói mòn; suy giảm độ phì nhiêu; khô hạn hoang mạc hóa; kết von đá ong hóa, mặn hóa, phèn hóa nhằm xác định diện tích đất bị thoái hóa và mức độ, nguyên nhân thoái hóa và dự báo nguy cơ thoái hóa đất là cơ sở để đề xuất các giải pháp, biện pháp bảo vệ, cải tạo và ngăn ngừa thoái hóa đất. Các quốc gia trên thế giới đều rất quan tâm đến việc điều tra đánh giá thoái hóa đất nhằm 24
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi đề xuất những giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu, bảo vệ đất thoái hóa và cải tạo đất thoái hóa. Ở Việt Nam Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia trong đó thoái hóa đất là chỉ tiêu cần phải báo cáo định kỳ theo cấp tỉnh và theo loại đất thoái hóa, để đảm bảo thực hiện điều này thì việc điều tra đánh giá đánh giá thoái hóa đất theo định kỳ cần được luật hóa. Điều tra ô nhiễm đất: là điều sự gia tăng hàm lượng của một số chất, hợp chất làm nhiễm bẩn đất. Việc điều tra ô nhiễm đất được tiến hành định kỳ 5 năm một lần ở các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất hoặc theo cấp huyện Điều 33. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai Điều mới 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Lý do sửa đổi như trên. a) Tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ năm (05) năm một lần và theo chuyên đề từng năm; b) Chỉ đạo việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của các tỉnh, 25
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi thành phố trực thuộc trung ương; c) Tổng hợp, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước. 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. 3. Nhà nước bảo đảm vốn Ngân sách cho việc điều tra, đánh giá đất đai. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai và điều kiện về năng lực của đơn vị thực hiện điều tra, đánh giá đất đai. Điều 20. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Điều 34. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sửa đổi, bổ sung: bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1. Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai - Gộp quy định việc lập 1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập năm năm một theo định kỳ và kiểm kê đất đai chuyên đề. bản đồ hiện trạng tại lần gắn với việc kiểm kê đất đai quy định tại Điều 53 của 2. Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy Điều 20 và Điều 53 của Luật này để phục vụ cho việc quản lý quy hoạch, kế định sau đây: Luật Đất đai năm 2003, hoạch sử dụng đất. a) Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn; vì bản đồ hiện trạng 2. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập mười năm b) Việc thống kê đất đai được tiến hành một (01) năm một lần, được lập cùng với việc một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất quy định tại trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai; kiểm kê đất đai 5 năm Điều 24 của Luật này. c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm (05) năm một lần. nên có nhiều nội dung Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn 3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập năm (05) năm một lần trùng nhau. được lập trên bản đồ địa chính gọi là bản đồ quy hoạch gắn với việc kiểm kê đất đai quy định tại khoản 2 Điều này. - Bỏ quy định Chính phủ sử dụng đất chi tiết. 4. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý báo cáo Quốc hội kết quả 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, kiểm kê đất đai đồng đo đạc, lập và quản lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. thời với kế hoạch sử đồ quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và tổ 5. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản dụng đất 05 (năm) năm chức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau: của cả nước vì các lý do bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cả nước. a) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, sau: 4. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thực hiện việc kiểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa + Thời điểm hoàn thành kê đất đai ở địa phương nào thì tổ chức thực hiện việc phương; kiểm kê đất đai và thời lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương đó. b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo Uỷ ban nhân dân điểm trình kế hoạch sử Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp trên trực tiếp về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản dụng đất không trùng lập quy hoạch sử dụng đất của địa phương nào thì tổ đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương; Uỷ ban nhân dân cấp nhau (thường xong trước chức thực hiện việc lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường; hoặc sau đó đến 1 năm) 26
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi của địa phương đó. c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thống sẽ dẫn đến việc công bố, Điều 53. Thống kê, kiểm kê đất đai kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh báo cáo Bộ Tài nguyên và sử dụng kết quả kiểm kê 1. Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo Môi trường; đất bị chậm, mất đi tính quy định sau đây: d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng hiện trạng của số liệu và a) Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị Chính phủ và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết làm giảm hiệu quả kiểm trấn; quả kiểm kê đất đai năm (05) năm của cả nước. kê. b) Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức thực hiện + Do thời điểm hoàn lần; việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng thành kiểm kê và lập quy c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một đất. hoạch không cùng thời lần. gian nên khi lập quy 2. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai hoạch thường phải dùng được quy định như sau: kết quả thống kê của a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống năm sau kiểm kê. Nếu kê, kiểm kê đất đai của địa phương; báo cáo kết quả kiểm kê b) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc cùng với báo cáo quy tỉnh, xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm hoạch sẽ dẫn đến nội kê đất đai của địa phương lên Ủy ban nhân dân cấp trên dung báo cáo quy hoạch trực tiếp; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc có 2 số liệu hiện trạng trung ương báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên của 2 năm khác nhau; Bộ Tài nguyên và Môi trường; làm cho nội dung báo c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính cáo thêm phức tạp, khó phủ kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê hiểu, phải giải trình đất đai năm năm của cả nước; nhiều như đã xảy ra d) Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai trong lần trình Quy năm năm đồng thời với kế hoạch sử dụng đất năm năm hoạch SDĐ cả nước năm của cả nước. 2011. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và - Bổ sung thêm quy định hướng dẫn phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai. cơ quan công bố kết quả kiểm kê đất đai, do pháp luật hiện hành chưa quy định vấn đề này Mục 2 Chương IV QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 35. Vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều mới: 1. Phân bổ quỹ đất cho các ngành, lĩnh vực. - Trong hệ thống Pháp 27
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi 2. Làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, luật về đất đai chưa có cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử quy định về vị trí, vai trò dụng đất. của Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Các quy hoạch khác có vai trò, vị trí. - Chưa quy định mối quan hệ giữa các loại quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, Quy hoạch đô thị, Quy hoạch điểm dân cư nông thôn . Quy hoạch sử dụng đất chưa phải là cơ sở để cho các ngành, lĩnh vực lập quy hoạch ngành. - Quy hoạch sử dụng đất chưa là căn cứ duy nhất để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 36. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều mới: 1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. - Theo quy định của Luật 2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Đất đai 2003 công tác 3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. lập quy hoạch, kế hoạch 4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng. sử dụng đất cho 4 cấp 5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh. theo đơn vị hành chính và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho mục đích quốc phòng và cho mục đích an ninh. 28
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi - Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo đơn vị hành chính bộc lộ nhiều hạn chế không đảm bảo tính kết nốt liên vùng, liên tỉnh; quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện phân vùng chức năng sử dụng đất theo không gian mà mới chỉ chú ý việc phân bổ các chỉ tiêu loại đất chưa gắn với trên bản đồ và thực địa; việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã với khối lượng lớn (hơn 11.000 xã), kinh phí lớn, tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập, mặt khác hiện nay đã có quy hoạch xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chính vì vậy, Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm: 1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. (Trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia có nội dung liên quan đến quy hoạch, kế 29
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi hoạch sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội) 2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (Trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có nội dung khoanh vùng sử dụng đất theo chức năng sử dụng) 3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. (Trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có nội dung liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng đất, các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, của cấp xã) 4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng. 5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh. Điều 21. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng Điều 37. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sửa đổi, bổ sung: đất 1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát Về cơ bản vẫn kế thừa Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. những nguyên tắc lập các nguyên tắc sau đây: 2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của quy hoạch, kế hoạch sử 1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; dụng đất theo quy định phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã của Luật 2003. Tuy 2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. nhiên trong thực tế triển sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế 3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả. khai về nguyên tắc lập hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất 4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. quy hoạch, kế hoạch sử phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ 5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. dụng đất thời gian qua có quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt; 6. Dân chủ và công khai. hoàn chỉnh bổ sung thêm 30
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi 3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể 7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên quỹ như sau: hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi - Bỏ khoản 3: “Quy 4. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; ích cộng cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. hoạch, kế hoạch sử dụng 5. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi đất của cấp trên phải thể trường; hiện nhu cầu sử dụng đất 6. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam của cấp dưới:; thắng cảnh; - Bỏ khoản 8: “Quy 7. Dân chủ và công khai; hoạch, kế hoạch sử dụng 8. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải đất của mỗi kỳ phải được được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước quyết định, xét duyệt đó. trong năm cuối của kỳ trước đó.” Vì trong thời gian qua việc thực hiện nội dung này rất bất cập. Nếu thực hiện đúng theo điều này sẽ rất khó khăn về quỹ thời gian, nhân lực và kinh phí cho việc đồng thời một lúc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp. - Trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương để đảm bảo ưu tiên điều tiết cho các mục đích sử dụng đất do vậy cần bổ sung Khoản 7 là “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên quỹ đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh lương thực 31
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi và bảo vệ môi trường”. Điều 24. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 38. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sửa đổi, bổ sung câu chữ: 1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành 1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất là mười (10) năm và tầm nhìn hai Nội dung của kỳ quy phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành mươi (20) năm. hoạch, kế hoạch sử dụng phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là mười năm. 2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, kỳ kế hoạch đất giữ nguyên theo quy 2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là năm (05) năm. Kế hoạch định của Luật đất đai trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm. 2003. thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là năm năm. Điều 22. Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch Điều 39. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Sửa đổi, bổ sung: sử dụng đất 1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm: Theo Luật đất đai 2003, 1. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm: a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh “Căn cứ để lập quy a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - hoạch, kế hoạch sử dụng hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát xã hội; đất” và “Nội dung quy triển của các ngành và các địa phương; b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; hoạch, kế hoạch sử dụng b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực đất” được quy định c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; chung cho cả bốn cấp trường; d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; (hơn 40 chỉ tiêu) do vậy d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng gây nên những bất cập: đ) Định mức sử dụng đất; đất. - Về căn cứ, có những e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc 2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm: căn cứ ở quy hoạch của sử dụng đất; a) Xây dựng định hướng sử dụng đất cấp quốc gia; cấp này có nhưng cấp kia g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất: tổng diện tích nhóm đất không có song do yêu 2. Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm: nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử cầu của công tác quản lý a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có dụng; diện tích một số loại đất gồm: đất trồng lúa trong đó có nhà nước về đất đai thì thẩm quyền quyết định, xét duyệt; đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc quy hoạch sử dụng đất b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất quốc vẫn được lập, gây nên năm của Nhà nước; phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất phát triển hạ tầng tình trạng thực hiện Pháp c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cấp quốc gia, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất di tích danh thắng luật không nghiêm. cộng đồng dân cư; và đất xây dựng đô thị; - Về nội dung quy hoạch, d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; c) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản kế hoạch sử dụng đất các đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử này của kỳ quy hoạch đến các vùng kinh tế - xã hội; cấp được quy định như dụng đất. d) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các nhau, dẫn đến tình trạng Điều 23. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử vùng kinh tế - xã hội; là chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đ) Giải pháp tổ chức, thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc dụng đất cấp quốc gia, 1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm: gia. cấp tỉnh quá chi tiết. Từ 32
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự 3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm: đó không xác định rõ nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; được trách nhiệm của tiềm năng đất đai; b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng từng cấp trong việc quản b) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong năm của cả nước; lý, tổ chức thực hiện quy kỳ quy hoạch; c) Nhu cầu sử dụng đất năm (05) năm của các ngành, lĩnh vực; hoạch, kế hoạch sử dụng c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm kỳ đất đã được duyệt. phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; trước; Mặt khác, các căn cứ và d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch nội dung giữa quy hoạch trình, dự án; sử dụng đất. sử dụng đất và kế hoạch đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo 4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm: sử dụng đất các cấp cũng vệ môi trường; a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất khác nhau. e) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. cấp quốc gia kỳ trước; Chính vì vậy, dự thảo lần 2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất bao gồm: b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 này quy định cụ thể về a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm; căn cứ và nội dung cho dụng đất kỳ trước; c) Phân bổ kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm theo các vùng việc lập quy hoạch sử b) Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho kinh tế - xã hội; dụng đất và kế hoạch sử nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công d) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc dụng đất của từng cấp nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; gia. nhằm khắc phục những quốc phòng, an ninh; tồn tại và hạn chế nêu c) Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước trên. và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp; d) Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích; đ) Cụ thể hóa kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm; e) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 22. Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Sửa đổi, bổ sung: sử dụng đất 1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm: Gộp Điều 22, 23 sửa đổi 1. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm: a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thành các Điều quy định a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh về quy hoạch, kế hoạch hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát tế - xã hội, của cấp tỉnh; sử dụng đất cấp quốc gia, triển của các ngành và các địa phương; c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực dụng đất cấp tỉnh, quy c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; hoạch, kế hoạch sử dụng 33
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi trường; đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; đất cấp huyện. d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; e) Định mức sử dụng đất; đ) Định mức sử dụng đất; g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc đất. sử dụng đất; 2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm: g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. a) Xây dựng định hướng sử dụng đất; 2. Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm: b) Xác định diện tích các loại đất bao gồm diện tích đã được a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và diện tích thẩm quyền quyết định, xét duyệt; theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh; b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng c) Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử năm của Nhà nước; dụng; c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, d) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản cộng đồng dân cư; này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; đ) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. dụng đất. 3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm: Điều 23. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử a) Kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm cấp quốc gia; quy hoạch dụng đất sử dụng đất cấp tỉnh; 1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm: b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự năm của cấp tỉnh; nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá c) Nhu cầu sử dụng đất năm (05) năm của các ngành, lĩnh vực tiềm năng đất đai; trên địa bàn cấp tỉnh; b) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; kỳ quy hoạch; đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu sử dụng đất. phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; 4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm: d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trình, dự án; cấp tỉnh kỳ trước; đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 vệ môi trường; Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến e) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. từng đơn vị hành chính cấp huyện; 2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất bao gồm: c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử đất đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, dụng đất kỳ trước; c khoản 1 Điều 68 của Luật này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất b) Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; 34
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công d) Xác định quy mô, địa điểm các công trình, dự án cấp quốc gia nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại khoản 1 quốc phòng, an ninh; và khoản 2 Điều 53, khoản 1 Điều 54 của Luật này thực hiện c) Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển hành chính cấp huyện; đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp; đ) Xây dựng bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. d) Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích; đ) Cụ thể hóa kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm; e) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 22. Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện Sửa đổi, bổ sung: sử dụng đất 1. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, bao gồm: Gộp Điều 22, 23 sửa đổi 1. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm: a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; thành các Điều quy định a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, về quy hoạch, kế hoạch hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát cấp huyện; sử dụng đất cấp quốc gia, triển của các ngành và các địa phương; c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực dụng đất cấp tỉnh, quy c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; hoạch, kế hoạch sử dụng trường; đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực cấp huyện, cấp đất cấp huyện. d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; xã; đ) Định mức sử dụng đất; e) Định mức sử dụng đất; e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng sử dụng đất; đất. g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. 2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, bao gồm: 2. Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm: a) Xây dựng định hướng sử dụng đất; a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có b) Xác định diện tích các loại đất, bao gồm diện tích đã được thẩm quyền quyết định, xét duyệt; phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích theo b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã; năm của Nhà nước; c) Khoanh định các khu vực sử dụng đất theo chức năng đến xã, c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, phường, thị trấn; cộng đồng dân cư; d) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; này đến từng đơn vị hành chính cấp xã; đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử đ) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Đối với dụng đất. khu vực đất trồng lúa, khu vực chuyển mục đích sử dụng đất quy 35
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi Điều 23. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 68 của Luật này thì dụng đất xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đối với từng xã; 1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm: e) Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất; a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự g) Đối với những quận, thị xã mà nội dung quy hoạch sử dụng nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá đất trong quy hoạch đô thị phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tiềm năng đất đai; của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì không phải lập quy b) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong hoạch sử dụng đất của quận, thị xã nhưng phải lập kế hoạch sử kỳ quy hoạch; dụng đất; trường hợp nội dung quy hoạch sử dụng đất trong quy c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu hoạch đô thị chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thành phố trực thuộc trung ương thì phải điều chỉnh quy hoạch d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. trình, dự án; 3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, bao đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo gồm: vệ môi trường; a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; e) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; 2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất bao gồm: c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử vực, của các cấp; dụng đất kỳ trước; d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch b) Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho sử dụng đất. nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công 4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, bao gồm: nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; a) Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm quốc phòng, an ninh; trước; c) Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước b) Xác định diện tích các loại đất, bao gồm diện tích đã được và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích theo đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp; nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã trong năm kế d) Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử hoạch; dụng vào các mục đích; c) Xác định diện tích, vị trí các công trình, dự án sử dụng đất đ) Cụ thể hóa kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng vào các mục đích quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53, năm; khoản 1 Điều 54 của Luật này để thực hiện thu hồi đất trong e) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã; d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 68 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã; đ) Xây dựng bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; 36
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi g) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 30. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích Điều 42. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh Sửa đổi, bổ sung: quốc phòng, an ninh 1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao Thiết kế như quy hoạch, 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập gồm: kế hoạch sử dụng đất các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; cấp hành chính để đảm phòng, an ninh trình Chính phủ xét duyệt. b) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh bảo tính thống nhất về 2. Chính phủ quy định cụ thể việc lập, xét duyệt, điều của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - mặt pháp luật đối với các chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào xã hội; loại hình quy hoạch, kế mục đích quốc phòng, an ninh. c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hoạch sử dụng đất. d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; đ) Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh; e) Định mức sử dụng đất; g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất. 2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm: a) Xây dựng định hướng sử dụng đất quốc phòng, an ninh; b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội; d) Các giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh. 3. Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm: a) Kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh; b) Nhu cầu sử dụng đất năm (05) năm quốc phòng, an ninh; c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch 37
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi sử dụng đất. 4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm: a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước; b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kế hoạch năm (05) năm và cụ thể đến từng năm; c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong năm (05) năm; d) Các giải pháp để tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh. Điều 25. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 43. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sửa đổi, bổ sung 1. Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế 1. Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử - Về cơ bản trách nhiệm hoạch sử dụng đất của cả nước. dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất cấp quốc gia, ương tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử cấp quốc gia. cấp tỉnh, cấp huyện vẫn dụng đất của địa phương. 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy được quy định theo Luật 3. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi hiện hành, bỏ quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa trường chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập quy về trách nhiệm trong phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. việc lập quy hoạch cấp thuộc huyện. 3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc lập quy xã. Ngoài ra, bổ sung Ủy ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; tổ chức lấy ý kiến đóng một số khoản nhằm quy thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố góp của nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất. định cụ thể trách nhiệm thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Ủy ban nhân dân của Bộ Quốc phòng tổ hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế cấp huyện trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp chức thực hiện việc lập hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp dưới, huyện. quy hoạch, kế hoạch sử trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế dụng đất quốc phòng; Bộ 4. Ủy ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức thực hiện Công an tổ chức thực phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh. hiện việc lập quy hoạch, thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của 5. Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách và cân đối trong kế hoạch kế hoạch sử dụng đất an địa phương. chi ngân sách hàng năm cho việc lập và kiểm tra thực hiện quy ninh. 5. Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp theo quy định sau: - Luật hiện hành chưa có 38
- Luật Đất đai năm 2003 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Nội dung, lý do sửa đổi lập chi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử a) Kinh phí lập và kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử điều khoản quy định về dụng đất chi tiết); trong quá trình lập quy hoạch sử dụng dụng đất các cấp cân đối trong kế hoạch chi ngân sách hàng việc bố trí kinh phí trong đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch năm; việc lập quy hoạch, kế sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ hoạch sử dụng đất dẫn Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập thuật lập, điều chỉnh và kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch đến tình trạng các địa chi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng sử dụng đất các cấp; xây dựng đơn giá lập và kiểm tra thực hiện phương không chủ động đất chi tiết). quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; về ngân sách và cân đối 6. Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đơn giá lập và kiểm tra trong kế hoạch chi ngân việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp sách hàng năm. Vì vậy, nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử huyện phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; bổ sung một khoản nhằm dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm 6. Chính phủ quy định cụ thể Điều này. đảm bảo nguồn kinh phí quyền xét duyệt. ổn định cho công tác lập 7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình quy hoạch, kế hoạch sử đồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. dụng đất. Điều 44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều mới: 1. Trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật hóa Nghị định số quy định sau đây: 69/2009/NĐ-CP a) Hội đồng thẩm định quốc gia do Thủ tướng Chính phủ thành lập để thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. 2. Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học; tổ chức họp hội đồng thẩm định và thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, 39



