Bài giảng Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý

pdf 88 trang ngocly 40 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_trong_day_hoc_dia_ly.pdf

Nội dung text: Bài giảng Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN BÀI GIẢNG ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ Biên soạn: ThS. Lê Đình Phương Tháng 5 / 2017 0
  2. MỤC LỤC Lời nĩi đầu . trang 3 Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CƠNG NGHỆ THƠNG TIN 1.1. Khái niệm 6 1.2. Cấu trúc CNTT 9 1.3. Vai trị của CNTT . 11 Chương 2. NGUỒN THƠNG TIN ĐỊA LÝ TRONG CNTT 2.1. Thơng tin Địa lý trong mạng Internet 13 2.1.1. Đặc điểm thơng tin trong mạng Internet 13 2.1.2. Phương pháp khai thác thơng tin trong mạng Internet .20 2.1.2.1. Truy cập Internet 20 2.1.2.2. Tìm kiếm trên Internet 21 2.1.2.3. Lưu trữ dữ liệu từ Internet . 32 2.1.2.4. Tải dữ liệu từ máy tính cá nhân lên mạng Internet để chia sẻ với mọi người . .33 2.2. Thơng tin Địa lý trong các thiết bị điện tử khác 34 2.2.1. Cơ sở dữ liệu số hĩa 34 2.2.2. Sách điện tử (Encarta) . 34 Chương 3. ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ĐỊA LÝ 3.1. Biên soạn, chuyển đổi văn bản: MS Word, PDF 38 3.1.1. Biên soạn: MS Word 38 3.1.2. Chuyển đổi từ Word sang pdf, từ pdf sang word 41 3.2. Biên soạn bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ: MS Excel 48 3.2.1. Đối với PowerPoint 2007 48 1
  3. 3.2.2. Đối với PowerPoint 2010 .50 3.2.3. Đối với PowerPoint 2010 .52 3.3. Biên soạn bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ: MS Excel. 50 3.4. Biên soạn bản đồ 52 3.5. Biên soạn hình động (GIF) 53 Chương 4. ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 4.1. Sử dụng PowerPoint . 65 4.1.1. Thiết kế bài giảng 65 4.1.2. Trình chiếu bài giảng . .65 4.1.3. Trị chơi ơ chữ (sử dụng PPT) 65 4.2. Sử dụng Violet 66 4.3. Sử dụng đa phương tiện và các phần mềm khác 68 4.3.1. Tạo, xử lý video 68 4.3.2. Xử lý hình ảnh .69 4.3.2.1. Picture manager 69 4.3.2.2. Paint 78 4.3.3. Các phần mềm MindMap để vẽ sơ đồ tư duy .81 4.3.3.1. Phần mềm eMindMaps .84 4.3.3.2. Phần mềm Inspiration .84 Ơn tập .85 Tài liệu tham khảo 87 2
  4. LỜI NĨI ĐẦU Hiện nay ứng dụng cơng nghệ thơng tin (CNTT) đã được áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động xã hội và mang lại hiệu quả thiết thực. Trong giáo dục nĩi chung và đối với việc giảng dạy bộ mơn địa lí nĩi riêng, CNTT đã mang lại triển vọng to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực. Cùng với việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa thì việc đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục là hết sức cần thiết. Hiện nay ngồi các phương pháp dạy học truyền thống, việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ gĩp phần làm cho giờ học trở nên sinh động, hiệu quả, kích thích được tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Đối với chương trình sách giáo khoa THCS mới hiện nay được thiết kế với rất nhiều tranh ảnh, lược đồ, bảng biểu vì vậy việc ứng dụng CNTT vào soạn giảng giáo án điện tử sẽ đem lại kết quả học tập rất tốt đồng thời phát huy được tính tích cực của học sinh. Thực tế việc ứng dụng CNTT ở THPT diễn ra rất sinh động và luơn đổi mới địi hỏi SV sư phạm ra trường phải đáp ứng những địi hỏi của thực tế đổi mới đĩ. Bài giảng này nhằm giúp cho SV cĩ những kiến thức và kỹ năng cơ bản về sử dụng CNTT để nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ và phục vụ hoạt động dạy Địa lý đạt hiệu quả cao. Cĩ khả năng vận dụng các phần mềm và các ứng dụng tin học khác vào dạy học Địa lý ở PTCS. Cĩ ý thức, hứng thú trong việc tìm tịi và ứng dụng CNTT vào dạy học Địa lý. Bài giảng được viết theo đề cương chi tiết mơn học: Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học địa lý (2 đvht) Bài giảng gồm 4 chương: Chương 1. Khái quát về CNTT Chương 2. Nguồn thơng tin địa lý trong CNTT Chương 3. Ứng dụng CNTT để biên soạn tài liệu địa lý Chương 4. Ứng dụng CNTT trong dạy học 3
  5. Trong quá trình biên soạn chắc sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sĩt, rất mong được sự gĩp ý của đồng nghiệp, các em SV và các bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn. Tác giả| ThS. Lê Đình Phương 4
  6. CHỮ VIẾT TẮT CNTT : Cơng nghệ thơng tin UDCNTT: Ứng dụng cơng nghệ thơng tin DH : Dạy học HS : Học sinh SV : Sinh viên GV : Giáo viên PPT : Power Point 5
  7. Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CƠNG NGHỆ THƠNG TIN Mục tiêu: Giúp SV hiểu - Khái niệm về CNTT - Tại sao CNTT lại diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay? - Những lợi ích và bất lợi trong sử dụng CNTT - Cấu trúc của CNTT 1.1. Khái niệm Cơng nghệ thơng tin là gì? Cơng nghệ Thơng tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thơng tin. Ở Việt Nam, khái niệm Cơng nghệ Thơng tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: “Cơng nghệ thơng tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và cơng cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thơng - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cĩ hiệu quả các nguồn tài nguyên thơng tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”. Thuật ngữ “Cơng nghệ Thơng tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: “Cơng nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là cơng nghệ thơng tin (Information Technology - IT)”. Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hĩa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thơng tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thơng. Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật 6
  8. của CNTT như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện tốn đám mây, hệ thống thơng tin tồn cầu, tri thức quy mơ lớn và nhiều lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính. Thế giới hơm nay đang chứng kiến những đổi thay cĩ tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển KT-XH nhờ những thành tựu của CNTT. CNTT đã gĩp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thơng tin. CNTT đã thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực, tất cả các đối tượng với những hiệu quả mà CNTT đã mang lại, đặc biệt là trong giáo dục. Cụ thể là tất cả các đối tượng cĩ thể giao tiếp trao đổi với nhau ở bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu. Việc thường xuyên sử dụng CNTT trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thơng tin, giải quyết vấn đề, sáng tạo. Việc truy cập Internet cũng tạo cho GV niềm say mê, hứng thú trong học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập. Giáo viên cĩ thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong một bài giảng cĩ sử dụng cơng nghệ. Ngồi ra, cơng nghệ giúp chúng ta cĩ thể thực hiện nhiều cơng việc cùng lúc, cĩ khả năng chuyển sự chú ý một cách nhanh chĩng, thời gian đáp ứng nhanh, luơn thực hiện kết nối, thúc đẩy quá trình làm việc nhĩm, nghe nhìn và tư duy. Theo quan điểm về giáo dục của Steve Jobs – nhà sáng lập hãng Apple thì phương tiện thời nay là CNTT và truyền thơng và người học sáng tạo bằng phương tiện này. Hơn nữa, cơng nghệ liên kết các nguồn tri thức lại với nhau, kết nối cơng dân tồn cầu. Điều này làm cho khơng gian địa lý bị xố nhịa và cơng nghệ trở thành một phần trong cuộc sống. Trong một thời gian dài, CNTT trong dạy học được hiểu là cơng cụ chuyển tải thơng tin đến người học như in bài, sao chụp, xem video dạy học, thực ra CNTT là tập hợp các cơng cụ, phương tiện và phương pháp kỹ thuật đặc biệt là cơng cụ, 7
  9. phương tiện điện tử và tin học cĩ thể áp dụng trong việc thu thập, lưu trữ, xử lí và sử dụng thơng tin. Cơng nghệ nĩ khơng chỉ đơn thuần là các cơng cụ, phương tiện mà cịn là phương pháp sử dụng, ứng dụng phát triển nĩ để thực hiện các nhiệm vụ nhất định. CNTT trong dạy học cĩ thể tiếp cận dưới nhiều gĩc độ khác nhau, nĩ cĩ thể là cơng cụ trong mơn học như (tính tốn, tài liệu), là mơn học như (lập trình và làm việc với các phần mềm), là cơng cụ dạy học để học (phát hiện xử lý, lưu trữ, trình bày thơng tin). Xét ở phương diện nào thì CNTT nĩ cũng tác động trực tiếp đến giáo viên, học sinh và các nhà quản lý giáo dục. Ở đây chúng ta xem xét cơng nghệ thơng tin với tư cách là cơng cụ trợ giúp dạy học. Hình 1.1: Sử dụng máy tính trong dạy học Tìm hiểu thêm các mặt trái của việc ứng dụng CNTT trong dạy học? Tại sao ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay? - Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước. + Chỉ thị 55/2008/CT-BGDT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012. 8
  10. + Văn bản số 9772/BGDT-CN TT kí ngày 20/10/2008 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CN TT năm học 2008 – 2009. + Quyết định số 7310/Q-BGDT kí ngày 30/10/2008 Ban hành Quy định và tổ chức hoạt động của Website Bộ Giáo dục và đào tạo. Hiện nay các trường phổ thơng điều trang bị phịng máy, phịng đa năng, nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường cịn trang bị thêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình. Các thiết bị phần cứng ngày càng đa dạng, phổ biến và giá thành hạ. - CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học. - Cơng nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đĩ các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad /Geomaster SketchPad, Maple/Mathenatica, ChemWin, LessonEditor/VioLet hệ thống WWW, Elearning và các phần mền đĩng gĩi, tiện ích khác. Do sự phát triển của CNTT và truyền thơng mà mọi người đều cĩ trong tay nhiều cơng cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nĩi chung và phần mềm dạy học nĩi riêng. 1.2. Cấu trúc CNTT Ngành cơng nghệ thơng tin cĩ nhiều chuyên ngành như: Khoa học máy tính, mạng máy tính và truyền thơng, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thơng tin Ngành cơng nghệ thơng tin cĩ hai phần cốt lõi là phần cứng và phần mềm, trong đĩ phần mềm mới thật sự là bản chất của cơng nghệ thơng tin. - Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) Gọi tắt là Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngơn ngữ lập trình theo một trật tự xác 9
  11. định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đĩ. Phần mềm thực hiện các chức năng của nĩ bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác. Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, khác với phần cứng là “phần mềm khơng thể sờ hay đụng vào”, và nĩ cần phải cĩ phần cứng mới cĩ thể thực thi được. - Phần cứng, cịn gọi là cương liệu (tiếng Anh: hardware) Là các cơ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động người ta cịn phân biệt phần cứng ra thành: Nhập hay đầu vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như là bàn phím, chuột Xuất hay đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh ra bên ngồi như là màn hình, máy in, loa Hình 1.2: Các thành phần chính của máy tính cá nhân để bàn. 1: màn hình, 2: bo mạch chủ, 3: CPU, 4: chân cắm ATA, 5: RAM, 6: các thẻ cắm 10
  12. mở rộng chức năng cho máy, 7: nguồn điện, 8: ổ đĩa quang, 9: ổ đĩa cứng, 10: bàn phím, 11: chuột 1.3. Vai trị của CNTT Tác động của CNTT đối với xã hội lồi người vơ cùng to lớn, nĩ khơng chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà cịn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người. Trong nền kinh tế tri thức, các quy trình sản xuất đều được tự động hố. Mạng thơng tin là mơi trường lý tưởng cho sự sáng tạo, là phương tiện quan trọng để quảng bá và nhân rộng nhanh vốn tri thức, động lực của sự phát triển, thúc đẩy phát triển dân chủ trong xã hội, phát triển năng lực của con người Đối với y tế, việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và CNTT đã trở thành một hình thức phổ biến cĩ tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực trong việc chữa bệnh cho nhân dân. Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo việc ứng dụng CNTT đã gĩp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo như đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường, các quốc gia với nhau. Chính phủ điện tử trên cơ sở điện tử hố các hoạt động quản lý nhà nước đang hình thành và ngày càng trở nên phổ biến Vai trị của CNTT trong giáo dục và đào tạo - Làm phong phú nội dung và phương pháp truyền đạt trong dạy học: Nhờ các cơng cụ đa phương tiện của máy tính như văn bản, đồ họa, hình ảnh, âm thanh, hoạt cảnh GV sẽ xây dựng được bài giảng sinh động thu hút sự tập trung của người học dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạm như: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề thực hiện đánh giá và lượng giá học tập tồn diện, khách quan ngay trong quá trình học tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học 11
  13. - Gĩp phần thay đổi hình thức dạy và học: hình thức dạy dựa vào máy tính, hình thức học dựa vào máy tính - Gĩp phần nâng cao tiềm lực của người GV bằng cách cung cấp cho họ những phương tiện làm việc hiện đại (mạng Internet, các loại từ điển điện tử, các sách điện tử, thư điện tử, ); Gĩp phần đổi mới cách dạy và cách học đổi mới phương pháp dạy học - Trao đổi thơng tin về đề cương bài giảng với các đồng nghiệp qua các ngân hàng bài soạn trên một trang web dành cho tất cả các GV - Cập nhật, khai thác kho tri thức chung của nhân loại bằng các cơng cụ đa phương tiện. - Sử dụng thư điện tử (email) để liên lạc, trao đổi tư liệu với các nhà văn, các nhà nghiên cứu và bạn bè đồng nghiệp về những vấn đề mà mình quan tâm Câu hỏi ơn tập: 1. Tại sao Ứng dụng CNTT trong dạy học lại diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay? Những thuận lợi và thách thức khi UDCNTT trong dạy học? 2. Phân tích vai trị của CNTT trong giáo dục và đào tạo? 12
  14. Chương 2 NGUỒN THƠNG TIN ĐỊA LÝ TRONG CNTT Mục tiêu: - Học viên biết linh hoạt sử dụng các từ khĩa để tìm kiếm thơng tin trên mạng Internet. Biết tìm kiếm, trích xuất thơng tin trên các thiết bị khác. Biết đánh giá, chọn lọc nguồn thơng tin - Biết ứng dụng các kỹ năng như download và lưu trữ thơng tin, hình ảnh, phần mềm - Biết trao đổi thư từ với giáo viên, đồng nghiệp, phụ huynh qua email. - Biết chia sẻ (share) những tài liệu, giáo án, những sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học 2.1. Thơng tin Địa lý trong mạng Internet 2.1.1. Đặc điểm thơng tin trong mạng Internet Đặc điểm của thơng tin trên Internet thể hiện ở: Độ tin cậy, tính cập nhật, nguồn thơng tin khơng bản quyền, nguồn thơng tin cĩ bản quyền - Độ tin cậy Sự bùng nổ của Internet và phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ thơng tin – truyền thơng đã tạo cơ hội cho tất cả mọi người trở thành các nhà cung cấp thơng tin. Thế giới thơng tin trở nên đa dạng và phong phú hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, đi cùng với sự nở rộ của blog, wiki,và các kênh xuất bản online khác nhau là một thực tế khơng thể tránh khỏi: thơng tin trở nên hỗn tạp và người dùng tin cĩ thể phải trả giá cho việc sử dụng thơng tin thiếu chất lượng, thiếu độ tin cậy, thậm chí sai lạc. Đánh giá tài liêụ trên internet Theo Tơn Nữ Phương Mai và Võ Trọng Phi ([email protected]) Phòng Dic̣ h vu ̣Thơng tin, Trung tâm Hoc̣ liêụ Đaị hoc̣ Huế: 13
  15. Đặc điểm của thơng tin trên Internet là: + Khơng được kiểm sốt + Khơng được đánh giá trước khi đăng lên mạng + Thiếu ổn định + Lượng thơng tin quá lớn và chất lượng khác nhau. Đặc điểm tên miền và thể loại web *Một số loại tên miền trả phí: .com: commercial/company – thương mại .gov: government – chính phủ .edu: education – giáo dục .org: organization – tổ chức .net: network – dịch vụ mạng .ac: academic – giáo dục đại học .mil: millitary – quân sự Đặc điểm của loại tên miền này là: - Lưu danh tính khi đăng ký - Tính ổn định cao *Một số loại tên miền miễn phí: .co.cc .tk .uni.cc Đặc điểm của loại tên miền này: - Khơng cần nêu rõ danh tính khi đăng ký 14
  16. - Khơng đảm bảo tính ổn định. Các trang cá nhân theo sau: thường cĩ các ký hiệu ~, % hoặc chữ people, users, members Cần vận dụng những kỹ năng gì khi đánh giá? - Kỹ năng đọc - Vận dụng tư duy phân tích, cảnh giác, nghi ngờ - Kỹ năng thư viện: tìm kiếm thư mục, danh bạ - Kỹ năng web: tìm kiếm thơng tin trên web Một số tiêu chí đánh giá Các tiêu chí chung cho mọi loại hình tài liệu Về mặt Thơng tin thư mục: - Tác giả - Ngày xuất bản - Số tái bản/số lần chỉnh sửa, bổ sung - Đơn vị xuất bản (nhà xuất bản, tên tạp chí chuyên ngành) Về mặt nội dung: Đối tượng đọc giả Quan điểm trình bày Phạm vi giải quyết vấn đề Mức độ chính xác Phong cách viết Ý kiến thẩm định Các tiêu chí đánh giá thơng tin trên Internet 1. Thơng tin tác giả 15
  17. - Tác giả: • Là ai? • Cĩ đáng tin cậy? Học hàm/học vị là gì? • Đang làm việc cho ai? (trường ĐH, tở chứ c?) • Cĩ nổi tiếng trong lĩnh vực chuyên mơn của mình khơng? • Chủ thể thực sự xuất bản trang web là ai? (một tổ chức, thành viên của một tổ chức, một cá nhân độc lập ) • Trang web đăng tải thơng tin cĩ xuất phát từ máy chủ miễn phí, như Tripod, 110mb hay khơng? 2. Muc̣ đích - Trang web nhằm muc̣ đích gì? Tác giả có nêu rõ muc̣ đích khơng? • Cung cấp thơng tin • Trình bày ý kiến • Giải trí, thuyết phuc̣ • Nhaị theo mơṭ trang khác - Trang web dành cho đới tươṇ g nào? - Nơị dung có tâp̣ trung vào muc̣ đích chuyển tải thơng tin khơng? 3. Phaṃ vi chủ đề - Trang web tâp̣ trung vào vấn đề gì? - Các ý chính có đươc̣ trình bày rõ ràng khơng? - Viêc̣ di chuyển từ phần này sang phần khác có dê ̃ khơng? - Mức độ sâu-rộng đến đâu? Phù hơp̣ nhu cầu sử duṇ g khơng? 16
  18. 4. Tính cập nhật - Ngày taọ lâp̣ trang web? - Ngày đăng tải thơng tin? - Ngày thơng tin đươc̣ câp̣ nhâṭ? - Chủ đề bàn đến cĩ cần thơng tin cập nhật khơng? - Các liên kết có đươc̣ câp̣ nhâṭ khơng? 5. Tính khách quan - Trang web có bi ̣ảnh hưởng bởi thiên kiến khơng? - Quan điểm của tác giả là gì? Cĩ được nêu rõ khơng? - Tác giả cĩ đề cập đến mục đích của trang web khơng? - Có nêu rõ thể loaị web và đới tươṇ g người đoc̣ khơng? 6. Tính chính xác - Nơị dung thơng tin có đáng tin câỵ khơng? - Nơị dung thơng tin có giớng các trang web khác cùng chủ đề khơng? - Trang web đươc̣ người khác đánh giá như thế nào? - Cĩ lỗi chính tả, lỡi ngữ pháp khơng? - Có cung cấp nguờn gớc thơng tin khơng? * Mơṭ sớ lưu ý khác khi đánh giá trang web Các mục trên trang web cần lưu ý đến: - Giới thiệu về trang web - Thơng tin liên hệ - Thời gian cập nhật - Quy ước, chính sách đối với người sử dụng - Liên kết 17
  19. - Nguồn tài liệu. Một số thơng tin thiếu kiểm sốt trên Internet: • Trang chính thức của Nhà Trắng: • Trang “châm chọc” Nhà Trắng: • Trang chính thức của WTO và trang web nhại theo: Thơng tin trên Internet: biến cái khơng thể thành cĩ thể: - Chọn gene để sinh con khơng bệnh tật - Nuơi mèo kiểu bonsai • - Người đàn ơng mang thai đầu tiên: • Một số trang web giúp xác định các trang web/thơng tin “ma” (hoaxes): - Quackwatch • • Trang tự học giúp xác định những thơng tin “ma” trên Internet của Thư viện Y học quốc gia (Mỹ) • - Museum of Hoaxes • - Google Directory: 18
  20. • Reference > Education > Instructional Technology > Evaluation > Web Site Evaluation > Hoax Sites Thực hành Nêu ý kiến của bạn về độ tin cậy của các trang web sau: - The Whirled Bank Group: - Moon Beam: - Colony Invest Management Inc: Tài liệu tham khảo cho mục này • Carol Grotnes Berk and Information Commons Library. (2008). Information Resources: learn what makes a quality information sources. Truy cập ngày 01/01/2010, từ • Huỳnh, Đ.C. (2008). Hướng dẫn biên soạn tài liệu đọc thêm (dùng cho giảng viên các khĩa học qua mạng). Huế: Đại học Huế. • Huỳnh, T.X.P. (2010). Đá nh giá thơng tin. Tài liêụ hơị thảo Nâng cao năng lưc̣ truy câp̣ và sử duṇ g các nguờn thơng tin điêṇ tử , Huế. • Huy, N. (2010). Đánh giá thơng tin trên Internet. Truy cập ngày 20/4/2010, từ www.vietnamlib.net/dao-tao-nguoi-dung-tin/danh-gia-thong-tin-tren-internet- • Lesley University. (2007). Evaluating website. Truy câp̣ ngày 31/03/2010, từ • Motz, K. (2009). Internet Evaluation. Truy cập ngày 20/4/2010, từ • The University of Louisville. (2008). Critical evaluate sources. Truy cập ngày 04/01/2010, từ resources.html#Objectivity 19
  21. 2.1.2. Phương pháp khai thác thơng tin trong mạng Internet 2.1.2.1. Truy cập Internet Internet là một hệ thống máy tính tồn cầu được kết nối chặt chẽ với nhau dựa trên một giao thức mạng đã được chuẩn hĩa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng tỷ máy tính lớn nhỏ của các trường đại học, các doanh nghiệp lớn và nhỏ hay là của người dùng cá nhân Thời điểm hiện nay thì số thiết bị truy cập vào Internet đã lên tới hàng tỷ thiết bị. Khơng chỉ riêng máy tính mà cịn cĩ smartphone Muốn truy cập Internet, trước hết phải chọn trình duyệt (Browser) Hình 2.1: Các loại trình duyệt - IE (Internet Explorer) - Firefox - Chrome - Opera - Cốc cốc - UC 20
  22. Địa chỉ Internet (địa chỉ IP) "Địa chỉ IP" là viết tắt của địa chỉ Internet Protocol address (địa chỉ giao thức Internet). Mỗi thiết bị được kết nối vào mạng (như mạng Internet) cần cĩ một địa chỉ. Địa chỉ IP giống như “số điện thoại” cho máy tính. Số điện thoại của một cá nhân là một dãy số để xác định điện thoại của cá nhân đĩ, để mọi người cĩ thể gọi họ. Tương tự, địa chỉ IP là một dãy số xác định máy tính để cĩ thể gửi nhận dữ liệu đến các máy khác. Thường địa chỉ IP bao gồm bộ bốn số, cách nhau bằng dấu chấm. Ví dụ 192.168.1.42 là một địa chỉ IP. Địa chỉ số rất khĩ nhớ nên người ta gán nĩ thành chữ. Ví dụ: Cách quy định trên gọi là Ipv4. Cách này sắp cạn kiệt nguồn số nên đang chuyển sang Ipv6 với dãy số lằng nhằng hơn 21DA:D3:0:2F3B:2AA:FF:FE28:9C5A 2.1.2.2. Tìm kiếm trên Internet - Cơng cụ tìm kiếm Cơng cụ tìm kiếm (search tool) là một phần mềm nhằm cho phép người dùng tìm kiếm và đọc các thơng tin cĩ trong nội phần mềm đĩ, trên một trang Web, một tên miền, nhiều tên miền khác nhau, hay trên tồn bộ Internet. 21
  23. Hình 2.2: Các cơng cụ tìm kiếm Người ta phân biệt hai loại cơng cụ tìm kiếm: + Máy truy tìm dữ liệu (search engine) + Cơng cụ truy vấn dữ liệu (search tool) “ chúng ta khơng sống trong hang động thời đồ đá mà tại một thế giới nơi kiến thức tồn cầu tụ tập gần như miễn phí với dấu bấm Google”. - Kỹ năng tìm kiếm văn bản, âm thanh, hình ảnh trên Internet Dùng các cơng cụ truy vấn dữ liệu: * Hình 2.3: Cơng cụ truy vấn dữ liệu Google 22
  24. * Hình 2.4: Cơng cụ truy vấn dữ liệu Bing * Hình 2.5: Cơng cụ truy vấn dữ liệu Yahoo - Việc tìm kiếm thơng tin được vận dụng bằng cách sử dụng trình duyệt Web để khai thác thơng tin từ Internet. Do các nguồn thơng tin tìm kiếm được rất phong phú nên GV phải ứng dụng các chức năng lưu trữ để hệ thống hố các tư liệu tìm được theo từng dạng nhất định như văn bản, hình ảnh, phim, phần mềm tạo nên cơ sở dữ liệu phục vụ cho dạy học phong phú. Một số trang web hữu ích cho dạy và học địa lý * Bản đồ, atlas - American Association for the Advancement of Science 23
  25. - Bản đồ của google - Viện Vật lý Địa cầu - GIS Việt Nam - Trung tâm Địa tin học - Dữ liệu bản đồ Ba Sao - Bản đồ quy hoạch: * Trang web dành cho giáo viên địa lý: danh-cho-giao-vien-a-li.html - Viện Khí tượng-Thủy văn: - Trang web của tổng cục thống kê: * Các tổ chức quốc tế lớn: - Tổ chức Lương thực và Nơng nghiệp thế giới (FAO) tại Việt Nam - UN Population Division. - World Population Prospects 2002 Revision. Population Database - Population Reference Bureau 24
  26. - World Population Datasheet 2003 www.nationalgeographic.com - Chương trình phát triển của LHQ (UNDP) - Chương trình phát triển của LHQ (UNDP) tại Việt Nam- * Một số địa chỉ WEB nước ngồi- - Atlas dân số và tài nguyên thế giới, dưới dạng html, pdf và Flash, rất tuyệt vời - Sự nĩng lên tồn cầu và tác động tồn diện của nĩ www.epa.gov/globalwarming/ - Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright Cĩ các giáo trình on-line về kinh tế vĩ mơ, kinh tế vi mơ, tin học - Mạng thơng tin KH&CN Việt Nam. Trung tâm thơng tin tư liệu KH&CN quốc gia- Cĩ các trang liên kết với các Website của các tổ chức kinh tế quốc tế. Các bài viết liên quan đến kinh tế - Trung tâm thơng tin, Bộ Tài nguyên và Mơi trường (CIREN) - Trung tâm tư liệu khí tượng thuỷ văn: Cĩ các tĩm tắt tình hình khí tượng thuỷ văn, hải văn hàng tháng, cĩ bản đồ nhiệt độ và mưa hàng tháng. - Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn trung ương - Viện Quy hoạch và thiết kế nơng nghiệp 25
  27. - Cục xúc tiến thương mại -Vietrade - Tổng cơng ty điện lực VN- * Các trang địa phương trong nước: - Bà Rịa - Vũng Tàu - Bắc Giang - Bình Định - Bình Phước - Bình Dương - Bình Thuận - Cao Bằng - Đà Nẵng - Đắk Lắc - Đồng Nai - Hà Nội - Hà Tây - Hà Tĩnh - Hải Phịng - Hà Nam - Hà Giang - Hồ Bình - Hưng Yên - Kon Tum - Lạng Sơn 26
  28. - Lâm Đồng - Nghệ An - Phú Yên - Quảng Bình - Quảng Nam - Quảng Ngãi - Quảng Ninh - Quảng Trị - Thanh Hố - Thái Nguyên - Thừa Thiên - Huế - Yên Bái Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Yên Bái * Các website hỗ trợ kiến thức Địa lý: - Theo dõi dân số thế giới với thời gian thực: - Thơng tin địa lý Việt Nam trực tuyến: - Trung tâm Học liệu - Trường đại học Cần Thơ - Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam: 27
  29. - Cổng thơng tin địa lý và ứng dụng thực tiễn: - Website chính thức của festival lúa gạo Việt Nam: - Hệ thống kiến thức chuẩn địa lý THPT: ki%E1%BA%BFn-th%E1%BB%A9c-chu%E1%BA%A9n- %C4%91%E1%BB%8Ba-l%C3%AD - Khoa Địa ĐHSP HN: - Khoa Địa, ĐH Đà nẵng www.ued.edu.vn/khoadia - Du lịch: - Tìm hiểu Vạn lý trường thành (Trung Quốc) www.thegreatwall.com.cn/en www.aboutbritain.com - Tham quan hẻm núi Grand Canyon (Mỹ) www.nationalgeographic.com - Viếng thăm Las-Vegas www.las-vegas.us.com www.bestlasvegastours.com - Tìm hiểu Trái đất, Mặt trăng - Khoa học khơng gian 28
  30. - Bộ sưu tập những bức ảnh của tất cả các quốc gia trên thế giới www.pbase.com/world chọn mục Geography - Website về thiên văn học của kênh BBC www.bbc.co.uk/science/space - Trang thơng tin về tình hình năng lượng trên thế giới. Trang Web này rất phong phú về dạng thơng tin (các báo cáo, bảng số liệu, Atlas, cách chuyển đổi đơn vị đo ) - Global Climate Animations. Dept of Geography, University of Oregon - Trang WEB của trường UCLA (Los Angeles) về SPSS Rất chi tiết on-line, cĩ các file bài tập kèm theo - Thống kê tràn dầu (oil spill statistics) *Các trang web hỗ trợ giáo viên: 1. Trang bạch kim 2. Trang tài nguyên – diễn đàn giáo dục 3. Trang cơng nghệ tin học nhà trường 4. Trang giáo viên 5. Thư viện giáo án điện tử 6. Thư viện đề thi và kiểm tra 7. Thư viện bài giảng điện tử 8. Trang tư liệu giáo dục 29
  31. 9. Trang EduMedia (dạy học bằng mơ phỏng) sciences.com/en/ * Tự điển: - Tự điển Bách khoa tồn thư Việt Nam: - Bách khoa tồn thư mở: * Cơng cụ khác: - Kiểm tra đạo văn: phi?gclid=CJ7T_7PI39QCFVB9vQodDxsMwQ - Đào tạo kỹ năng vi tính cho giáo viên - Trang diễn đàn Dạy học Intel - Trang tải ảnh động Gifs.net: địa chỉ - Tra cứu các tài liệu hiện cĩ ở các thư viện - Tra cứu các văn bản pháp quy - Vụ hợp tác quốc tế đa phương Bộ Ngoại giao- - Trả lời các câu hỏi - Tổng cục thống kê: 30
  32. - Trao đổi thơng tin: Chúng ta thường trao đổi thơng tin bằng cách nào? + Trao đổi qua thư điện tử: Yahoo mail Gmail Hotmail + Trao đổi qua diễn đàn (forum) Forum (Diễn đàn điện tử) là một website nơi mọi người cĩ thể trao đổi, thảo luận, bày bỏ ý kiến về những vấn đề cùng quan tâm. Các vấn đề thảo luận được lưu giữ dưới dạng các trang tin. Đây là hình thức thảo luận khơng trực tiếp, bạn cĩ thể đưa bài thảo luận của mình lên Forum nhưng cĩ khi ngay lập tức hoặc vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng sau mới cĩ người trả lời vấn đề của bạn. Link: + Trao đổi qua website Chia sẻ dữ liệu Các trang web chia sẻ Các trang web cá nhân: Vd: Các trang web chuyên chia sẻ tài liệu Vd: Google+ Google+ là dịch vụ mạng xã hội vận hành bởi Google. Dịch vụ này được đưa ra cơng chúng vào ngày 28/6/2011 31
  33. Google+ được xây dựng trên cơ sở một giao thức (layer) khơng chỉ tích hợp các dịch vụ xã hội khác nhau của Google, như Google Profiles và Google Buzz, mà cịn giới thiệu nhiều chức năng mới như Circles, Hangouts, Sparks và Huddles. Các chức năng của Google+ - Stream "Circles" (vịng trịn) cho phép người dùng tổ chức danh bạ thành các nhĩm để chia sẻ, across multiple of its products and services. Một giao diện drag- and-drop cho phép người dùng tham gia vào các nhĩm theo lựa chọn của mình. - "Huddle" là chức năng cho phép nối với các thiết bị Android, iPhone, và SMS để giao tiếp với các circles. - "Hangouts" là nơi được sử dụng để thúc đẩy video chat theo nhĩm. - "Instant Upload" chú trọng phát triển cho các thiết bị di động dùng hệ điều hành Android; nĩ chứa ảnh hoặc video trong các album riêng để chia sẻ sau. - "Sparks" là chức năng đầu cuối của Google Search, cho phép người dùng xác định các chủ đề họ cĩ thể thích để chia sẻ với người khác; "featured interests" sparks cũng cĩ, dựa theo các chủ đề mà nhiều người khác cũng thấy thích. Thơng qua "Streams", người dùng thấy được các cập nhật (updates) mới nhất từ những nhĩm circles của họ, các cập nhật này giống như chức năng Cập nhật news của Facebook. (Facebook's news feed). 2.1.2.3. Lưu trữ dữ liệu từ Internet về máy tính cá nhân - Lưu trang web - Lưu văn bản - Tải phần mềm, website, hình ảnh, âm thanh, video *Down load (tải về) Người dùng cĩ thể tải về máy tính cá nhân (cĩ thể dùng tài liệu đĩ khi khơng cĩ kết nối Internet). Cĩ câu nĩi rằng: “cái gì xem được thì cĩ thể tải về được”, tuy nhiên điều này cịn tùy thuộc vào “trình độ tin học” của người dùng. 32
  34. - Tải về Văn bản: Nhấn Menu File/Save as (ghi cả trang đang xem) sau đĩ chọn thư mục cần ghi vào trong hộp thoại hiện lên, ghi tên tương ứng. - Tải về Hình ảnh: Nhấn chuột phải vào hình ảnh và ghi vào máy, chọn Save Picture as, các thao tác chọn thư mục và ghi tên tương tự như ghi văn bản. - Tải về Video, Flash: Chọn đoạn Video, Flash cần tải, nhấn chọn Download (tải xuống)/ chọn Save/ chọn đường dẫn để ghi vào/ OK. Lưu ý: Các máy tính cá nhân cĩ cài sẵn chương trình IDM (Download Internet Manager) hoặc đang dùng trình duyệt Cốc Cốc thì cĩ thể file sẽ tự động bắt link. - Để tạo ảnh đưa vào Web, bài giảng PPT cĩ thể sử dụng ảnh chụp từ máy ảnh kỷ thuật số, hoặc quét ảnh đưa về dạng số bằng scanner sau đĩ sử dụng các phần mềm xử lý ảnh. * Tải video từ youtube www.youtube.com là một kho video khổng lồ, cĩ thể tải về để phục vụ dạy học. Cách 1: Sử dụng phần mềm hỗ trợ Download Video Youtube. Đọc thêm: YouTube Downloader – Phần mềm tải phim YTD tại video-downloader-2202 Cách 2: Để tải video về máy, chỉ cần thêm “pwn” trước Youtube trên đường link video. Vd: thành: Một website hiện ra ( và cĩ thể chọn định dạng video cần tải về như FLV, MP4 hay xuất file âm thanh trong video thành tập tin MP3. Lưu ý: Trang web này khơng hỗ trợ tải video trực tiếp mà nĩ chỉ liệt kê danh sách các trang web giúp tải video ở các định dạng khác nhau. * Tải video từ trang web hỗ trợ (khi đã biết đường dẫn) • 33
  35. Xem thêm: internet-de-dang-nhat-1234542986.htm 2.1.2.4. Tải dữ liệu từ máy tính cá nhân lên mạng Internet để chia sẻ với mọi người *Up load (tải lên) Người dùng Internet cĩ thể up load tài liệu lên mạng để chia sẻ (share) với mọi người (như đã trình bày trong phần trao đổi thơng tin hoặc để lưu trữ trên mạng (trên đám mây) - Trao đổi tài liệu với từng người: gửi tài liệu qua Email cá nhân - Trao đổi tài liệu với một nhĩm: G+, Facebook - Trao đổi tài liệu với mọi người: qua website, diễn đàn, các dịch vụ lưu trữ đám mây, facebook Xem thên cách up load tài liệu lên MediaFire 2.2. Khai thác thơng tin Địa lý trong các thiết bị điện tử khác 2.2.1. Cơ sở dữ liệu số hĩa Số hĩa (Digitization) là quá trình tạo lập những thơng tin trên những đối tượng thực sang dạng điện tử hay cịn gọi là dạng số. Hình bên dưới là một Hệ thống số hĩa, hệ thống này được tích hợp máy ảnh kỹ thuật số chất lượng cao của Canon (cĩ độ phân giải từ 300-600 ppi) với tốc độ 1600 trang/giờ, được trang bị hệ thống lật trang tự động cho phép nhẹ nhàng lật chỉ một trang duy nhất tại một thời điểm. Các định dạng đầu ra cĩ thể là TIIF, PDF, JPEG 34
  36. Hình 2.6: Hệ thống số hĩa tài liệu KABIS – KIRTAS (Hoa Kỳ) 2.2.2. Sách điện tử Sách điện tử (tiếng Anh: electronic book; viết tắt: eBook là một phương tiện số tương ứng của các loại sách in thơng thường. Hầu hết các cuốn sách giấy nổi tiếng như các năm 1993 đã được nhiều tác giả và nhà xuất bản chuyển sang thành sách điện tử để thuận tiện việc in ấn, xuất bản. Hình 2.7: Sách điện tử được đọc trên thiết bị cầm tay 35
  37. * Phần mềm Microsoft Encarta Encylopedia là dạng sách điện tử Encarta là bộ bách khoa tồn thư số hĩa đa phương tiện của hãng phần mềm lớn nhất thế giới, Microsoft. Encarta được cập nhật và phát hành đều đặn hằng năm, được viết bởi nhiều chuyên gia nổi tiếng về chuyên ngành của họ, do vậy mà bài viết trong Encarta rất cĩ chất lượng. Ấn bản Encarta Premium hiện nay cĩ hơn 68.000 mục từ với rất nhiều hình ảnh và các đoạn video. Encarta được phát hành trên CD, DVD và Web online. Microsoft xuất bản bách khoa tồn thư dưới nhãn hiệu Encarta với nhiều ngơn ngữ khác nhau bao gồm tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Hà Lan, tiếng Ý và tiếng Nhật. Những phiên bản địa phương hĩa cĩ thể chứa đựng nội dung được duyệt và những nguồn quốc gia sẵn cĩ nên cĩ thể nhiều hoặc ít hơn nội dung so với phiên bản tiếng Anh. Encarta là một kho tài nguyên kiến thức lớn để tra cứu những loại thơng tin dưới hình thức truyền thơng đa phương tiện: từ phim video, hình ảnh động animation, hình ảnh tĩnh (picture) đến bản đồ (map – cĩ cả bản đồ tĩnh và bản đồ động). Encarta thực sự kết hợp được những thơng tin mới và trọn vẹn với những cơng cụ mạnh mẽ mang tính đầy đủ sáng tạo cho phép tiết kiệm thời gian cho việc tìm kiếm thơng tin và dành nhiều thời gian cho học tập. Cĩ thể coi phiên bản Encarta hiện nay của Microsoft là người nối nghiệp của bộ bách khoa Funk and Wagwalls, Collier và New Merit Scholar. Vào tháng 6 năm 2009, Microsoft đã thơng báo rằng sẽ dừng việc bán phiên bản cuối cùng của bộ từ điển Encarta, Encarta Premium 2009. Những người đã mua Encarta Premium 2009 sẽ vẫn được hỗ trợ cho đến hết ngày 10 tháng 1 năm 2012. Tải về Encarta 2007 tại đây Sau khi cài đặt, khởi động chương trình bằng cách: nhấn Start / Program. Microsoft / Reference / Encarta 36
  38. Hình 2.8: Giáo diện Encarta 2006 Hình 2.9: Logo của Encarta Xem thêm cách sử dụng phần mềm Encarta tại phan-mem-encarta.6ln0uq.html Câu hỏi ơn tập 1. Các nguồn thơng tin Địa lý cĩ thể thu thập được thơng qua việc UDCNTT? 2. Cách tìm kiếm và lưu trữ thơng tin địa lý 3. Cách chia sẻ thơng tin 37
  39. Chương 3 ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ĐỊA LÝ Mục tiêu: - SV cĩ thể sử dụng sử dụng các cơng cụ máy tính, ứng dụng tin học để tạo ra các sản phẩm dạy - học địa lý - Sử dụng thành thạo một số ứng dụng tin học cơ bản để biên soạn tài liệu địa lý 3.1. Biên soạn, chuyển đổi văn bản: MS Word, PDF 3.1.1. Biên soạn: MS Word Bài tập: Hãy soạn một đoạn thơng tin địa lý bằng MS Word và lưu lại tại desktop với tên là Dialy1 (loại file .doc) Lưu ý: Khi soạn thảo văn bản bằng MS Word trên máy tính cài Office 2007 trở về sau, (thường cĩ đuơi .docx), nếu muốn đọc được file đĩ trên các máy cĩ Office version cũ hơn thì phải chọn lại kiểu file khi lưu. (.doc) Các mẹo thường sử dụng trong word: * Cách phục hồi file word chưa lưu, lấy lại văn bản chưa save Cách này thực hiện trên Word 2007, đối với các phiên bản Word khác như Word 2010, Word 2013 cũng thực hiện tương tự. Bước 1: Vào Word, tiếp đến chọn WordOptions > Save > Save Documents > AutoRecovery file location, tại đây copy đường dẫn chứa thư mục lưu trữ file khơi phục. Hình 3.1 38
  40. Bước 2: Mở Windows Explorer, tiếp đến paste đường dẫn rồi bấm enter để mở. Hình 3.2 Bước 3: Tất cả các file Word chưa lưu sẽ nằm ở đây. Các file này cĩ đuơi .asd, bạn cĩ thể mở với Word. Hình 3.3 Bước 4: Ngồi ra bạn cĩ thể chọn thời gian file Word tự động lưu. Mặc định là 5 phút, nhưng nếu máy tính bạn hay trục trặc thì nên chọn 1 hoặc 2 phút cho an tồn. 39
  41. Hình 3.4 Trên đây cách phục hồi file Word chưa lưu với các bước đơn giản và ngắn gọn. Bên cạnh việc tìm file Word chưa kịp lưu, ta cĩ thể lựa chọn thời gian file Word tự động lưu với tùy chọn Save AutoRecovery information every. Bằng cách này cĩ thể hạn chế tối đa tình trạng mất tài liệu trong quá trình soạn thảo. Tham khảo thêm cách tạo thư mục lưu văn bản Word tại thu-muc-trong-van-ban-word-640n.aspx Cũng cĩ thể tạo một tài liệu word trên mạng Internet tại địa chỉ: Hình 3.5 40
  42. * Điều chỉnh khoảng cách giữa các chữ trong word Việc điều chỉnh khoảng cách chữ trong Word ngồi việc giúp văn bản rõ ràng, đẹp mắt hơn thì nĩ cịn gĩp giúp bố cục trang in hợp lý, cân đối so với số lượng trang in. - Thay đổi khoảng cách chữ trong Word 2003: Bước 1: Chọn (bơi đen) phần văn bản cần điều chỉnh khoảng cách. Sau đĩ vào menu Format, chọn Font. Hình 3.6 Bước 2: Khi hộp thoại Font xuất hiện, chọn tab Character spacing. Hình 3.7 41
  43. Trong mục Spacing, để tăng khoảng cách chữ, bạn chọn mục Expanded kèm theo kích thước trong mục By. Để giảm kích thước giữa các ký tự ta chọn mục Condensed và điền kích thước giảm tương ứng vào ơ By. Kích thước bình thường là Normal. Nhấn OK để xác nhận. Như vậy tùy theo nhu cầu muốn giãn cách chữ hay co chữ lại, bạn cĩ thể chọn các tùy chọn khác nhau để điều chỉnh khoảng cách chữ trong Word 2003 nhé. - Thay đổi khoảng cách chữ trong Word 2007 Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn điều chỉnh khoảng cách chữ trong Word 2007 Bước 2: Kích chọn tab Home, sau đĩ nhấp chuột vào mũi tên nhỏ ở gĩc dưới bên phải trong nhĩm Font. Hình 3.8 Bước 3: Khi hộp thoại Font xuất hiện, chọn tab Character spacing. Sau đĩ, tại mục Spacing, muốn tăng khoảng cách chữ, ta chọn Expanded và để giảm khoảng cách giữa chúng, chọn mục Condensed. Điền kích thước tăng nếu muốn giãn cách chữ, nếu muốn giảm chọn vào ơ By. Nhấn OK để hồn thành. 42
  44. Hình 3.9 *Thay Đổi Khoảng Cách Chữ Trong Word 2010, 2013 Cách thay đổi, giãn khoảng cách chữ trong Word 2010 hay Word 2013 đều cĩ những bước thực hiện tương tự như với phiên bản Word 2007, do đĩ bạn cĩ thể thực hành theo để đạt được kết quả như mong muốn. Lưu ý việc giãn cách chữ cĩ thể khiến văn bản của bạn trơng rời rạc hơn, ngược lại nếu co chữ lại trơng sẽ rối mắt, do đĩ bạn nên cân nhắc việc giãn cách chữ hay co chữ lại tùy theo mục đích nhé. 3.1.2. Chuyển đổi từ Word sang pdf, từ pdf sang word Microsoft Word là một trong những định dạng văn bản phổ biến nhất hiện nay, tuy nhiên Word lại khơng phải là định dạng được đánh giá cao trong vấn đề bảo mật và cao nhất vẫn là định dạng PDF. Vì vậy cách tốt nhất trước khi muốn upload một tài liệu Word nào đĩ lên mạng Internet trước hết hãy chuyển đổi chúng sang định dạng PDF. Hiện nay cũng cĩ rất nhiều phần mềm hay tiện ích giúp đỡ chuyển word sang pdf dễ dàng, một trong số đĩ là DoPDF, với DoPDF hoạt 43
  45. động trên Microsoft Office rất tiện lợi và đơn giản giúp chuyển word sang pdf nhanh chĩng. Cách 1: Chuyển đổi file Word sang PDF từ chính phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word. Từ phiên bản 2007 trở đi, nhà phát triển Microsoft đã cho ra mắt thêm tính năng lưu file Word sau khi soạn thảo trực tiếp sang dạng file PDF hoặc XPS. Tuy nhiên, chức năng này khơng cĩ sẵn mà được coi là một Add-on cài đặt trên bộ phần mềm Microsoft Office, chỉ việc download Add-on Microsoft Save as PDF về và cài đặt như các phần mềm khác. Khi cài đặt Microsoft Save as PDF trên máy tính, chức năng PDF to XPS sẽ xuất hiện trên thanh cơng cụ. Mở một tài liệu Word cần chuyển đổi trên máy tính, chọn nút Office ở trên cùng bên trái tiện ích, chọn Save As PDF to XPS. Hình 3.105. - File name: Tên file PDF (thường đặt trùng với tên file Word). - Optimize for: Tối ưu hĩa tồn diện file PDF đầu ra. - Standard (publishing online and printing): Tối ưu hĩa trong việc in ấn và upload trên Internet. - Minimum size (publishing online): Tối ưu hĩa kích thước văn bản đầu ra, thích hợp cho việc upload trên Internet. 44
  46. - Open file after publishing: File PDF đầu ra sẽ tự động mở ngay khi được lưu bằng một phần mềm đọc file PDF được cài trên máy tính. Click Pulish để lưu lại thiết lập. Hình 3.11 Cách 2: Sử dụng các cơng cụ chuyển đổi trực tuyến. Trên Internet hiện nay xuất hiện rất nhiều trang Web cho phép chuyển đổi các tài liệu Word sang định dạng PDF, bạn cĩ thể địa chỉ để chuyển đổi Hình 3.12 Trong Website này cĩ 2 chức năng chính: - PDF to Word: Chuyển đổi tài liệu PDF sang file Word. - Word to PDF: Chuyển đổi tài liệu Word sang PDF. 45
  47. Để chuyển đổi tài liệu Word sang file PDF chọn chức năng Word to PDF. Click Upload a File to Convert để chọn file Word trên máy tính cần chuyển đổi. Chú ý: Các file Word cĩ dung lượng tối đa là 5MB Hình 3.13 Tiếp tục tích vào Make my document public nếu muốn xem trước tài liệu sau khi đã chuyển đổi, hoặc nếu khơng muốn thì bạn tích vào mục Do not make my document public. Click Continue để tiếp tục. Hình 3.14 46
  48. Thời gian chuyển đổi phụ thuộc chủ yếu vào kích thước file chuyển đổi. Quá trình chuyển đổi kết thúc, click Download PDF file để download file PDF đã chuyển đổi. Hình 3.15 Cách 3: Sử dụng phần mềm chuyển đổi. Sử dụng phần mềm để tạo file PDF từ văn bản Word là cách bảo mật nội dung tốt nhất thay vì phải upload nên một dịch vụ trực tuyến, cĩ nhiều phần mềm giúp bạn tạo file PDF như doPDF Trong các phần mềm cĩ chức năng chuyển đổi file Word sang PDF thì Advanced Word to PDF Converter là phần mềm mà bạn khơng thể khơng nhắc tới vì nĩ cĩ khả năng chuyển đổi tốt nhất, hỗ trợ được việc chuyển đổi file Word cĩ định dạng DOC, DOCX, DOCM, TXT, RTF sang PDF với tốc độ nhanh chĩng. Để chuyển đổi phần mềm này như thế nào hiệu quả hãy tham khảo cách chuyển đổi Word sang PDF bằng Advanced Word to Pdf Converter. Khơng chỉ cĩ thể đổi Word sang PDF mà ta hồn tồn cĩ thể đổi ngược lại, tức là đổi PDF sang Word để dễ dàng copy, chỉnh sửa nội dung trên file PDF, như chúng ta đã biết PDF là định dạng rất khĩ để copy, chỉnh sửa như Word. Tương tự cĩ thể cài phần mềm Nitro Pro 9 như một Add-on Hoặc phần mềm độc lập: PDF2WORD 47
  49. Bài tập: Hãy chuyển đổi file Dialy1.doc thành file Dialy1.pdf Google docs Tạo mẫu hỏi (Google forms) Tham khảo cách tạo mẫu hỏi (google forms) tại địa chỉ: kinh-te-nckh/huong-dan-su-dung-google-form-de-thiet-ke-bang-hoi-online/ 3.2. Chuyển nội dung từ PowerPoint sang tài liệu Word Thay vì ngồi sao chép từng slide từ PowerPoint sang Word, chúng ta cĩ thể nhanh chĩng chuyển đổi tất cả nội dung trong các slide trong PowerPoint sang tài liệu Word chỉ với các thao tác rất đơn giản sau: Tuy nhiên cách chuyển nội dung từ PowerPoint sang Word trong Office 2007, 2010, 2013 cĩ khác nhau 3.2.1. Đối với PowerPoint 2007 Bước 1: Mở file PowerPoint cần chuyển nội dung sang Word. Bước 2: Chọn biểu tượng Office Button Publish Create Handouts in Microsoft Office Word. 48
  50. Hình 3.16 Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Send to Microsoft Office Word, chọn kiểu để xuất nội dung ra Word. Cĩ 5 kiểu xuất: - Notes next to slides: Ghi chú bên phải slides. - Blank lines next to slides: Dịng trống bên phải của slides. - Notes below sides: Ghi chú bên dưới slides. - Blank lines below slides: Dịng trống bên dưới slide. - Outline only: Dạng văn bản (chỉ cĩ chữ khơng cĩ nền slide). 49
  51. Hình 3.17 Sau khi chọn kiểu xuất nội dung các bạn nhấn OK. 3.2.2. Đối với PowerPoint 2010 Bước 1: Mở file PowerPoint cần chuyển. Bước 2: Chọn File Save & Send. Hình 3.18 Bước 3: Chọn Create Handouts trong File Types và chọn Create Handouts trong Create Handouts Microsoft Word. 50
  52. Hình 3.19 Bước 4: Xuất hiện hộp thoại Send To Microsoft Word, chọn kiểu xuất nội dung và nhấn OK. Hình 3.20 51
  53. 3.2.3. Đối với PowerPoint 2013 Bước 1: Chọn File Export Create Handouts Create Handouts trong Create Handouts in Microsoft Word. Hình 3.21 Bước 2: Chọn kiểu xuất nội dung trong Send to Microsoft Word sau đĩ nhấn OK. 3.3. Biên soạn bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ: MS Excel Chương trình Microsoft Excel giúp dễ dàng thành lập các loại biểu đồ để biểu hiện một cách trực quan các số liệu thống kê về sự vật, hiện tượng, quá trình kinh tế - xã hội. 3.3.1. Lập Bảng số liệu bằng MS Excel Năm Nơng-lâm-ngư CN-XD Dịch vụ Tổng số 1991 72.7 11.25 16.05 100 1995 71.25 11.37 17.38 100 1999 68.91 11.95 19.13 100 2003 59.59 16.41 24 100 Bảng 3.1 52
  54. 3.3.2. Vẽ biểu đồ Hình 3.22 3.3.3. Vẽ tháp tuổi Bảng 3.2 - Dân số Việt Nam theo giới tính và độ tuổi năm 1979 Tính bằng nghìn người Tính bằng % dân số (1) Nam Nữ Nam Nam Nữ Nam (2) (3) (a) (5) (6) (b) (4) (7) 0-4 3946 3766 -3946 7.48 7.14 -7.48 5-9 3929 3762 -3929 7.45 7.13 -7.45 10-14 3632 3407 -3632 6.89 6.46 -6.89 15-19 2954 3061 -2954 5.60 5.80 -5.60 20-24 2281 2601 -2281 4.32 4.93 -4.32 25-29 1742 1976 -1742 3.30 3.75 -3.30 30-34 1177 1315 -1177 2.23 2.49 -2.23 35-39 967 1104 -967 1.83 2.09 -1.83 40-44 919 1085 -919 1.74 2.06 -1.74 45-49 995 1114 -995 1.89 2.11 -1.89 50-54 825 902 -825 1.56 1.71 -1.56 55-59 681 873 -681 1.29 1.66 -1.29 60-64 541 663 -541 1.03 1.26 -1.03 65-69 419 560 -419 0.79 1.06 -0.79 53
  55. 70-74 284 434 -284 0.54 0.82 -0.54 75-79 183 313 -183 0.35 0.59 -0.35 80-84 64 136 -64 0.12 0.26 -0.12 85+ 40 91 -40 0.08 0.17 -0.08 Vẽ tháp dân số (tháp tuổi- giới tính) là một yêu cầu thường gặp trong nghiên cứu và giảng dạy địa lí dân cư. Việc vẽ tháp tuổi cần cĩ một số thủ thuật. Ta cĩ bảng dân số năm 1979 của nước ta như sau. (Bảng 3.2) Trong cách vẽ tháp tuổi bằng tay, ta chọn gốc tọa độ, và phía trái gốc tọa độ biểu diễn dân số nam, phía phải - dân số nữ. Đương nhiên, cả hai phía của trục hồnh, các trị số đều cĩ giá trị dương. Để vẽ được bằng Excel, cần chuyển các trị số về dân số nam (dù tính bằng nghìn người hay bằng phần trăm) về giá trị âm (nhân với -1). Ta được cột Nam (a) và nam (b) trong bảng 3.2. Sử dụng số liệu của các cột (1), (3), (4) hoặc (1), (6), (7), ta sẽ vẽ được tháp dân số. Tuy nhiên, nếu khơng cĩ các thủ thuật đặc biệt, thì tháp dân số sẽ cĩ dạng như hình 1 dưới đây. 80-84 70-74 60-64 50-54 Nam 40-44 N÷ 30-34 20-24 10-14 0-4 -4000 -2000 0 2000 4000 Hình 3.22 54
  56. Muốn chỉnh sửa tháp tuổi, cần làm như sau: - Double-click lên vùng đồ thị để kích hoạt chart. - Nhắp nút chuột phải trên vùng đồ thị để hiện hộp thoại - Chọn Format Bar Group. Khai báo Overlap = 100, Gap Width = 0. Nhấn OK. Kết quả như ta mong muốn. (Xem hình 3.22) Cịn một thủ thuật nhỏ nữa: Khơng để các số ghi nhĩm tuổi ngay sát trục tung, vì cản trở việc trình bày trên vùng đồ thị. Cách sửa: - Kích hoạt đồ thị bằng cách double-click. - Nhắp kép chuột trái trên dãy số, hiện lên hộp thoại Format Axis (cũng cĩ thể nhắp chuột phải trên dãy số, để hiện hộp thoại chọn Format Axis). Sau đĩ, ở mục Tick-mark label, chọn Low. Nhấn OK. Dịng số sẽ đặt ở phần phía trái của tháp dân số. Hình 3.23 Bài tập: Hãy vẽ hai tháp dân số 1979 và 1989 theo bảng số liệu sau. Bảng 3.3 - Dân số Việt Nam 1979 Dân số Việt Nam 1989 Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ 0-4 3946 3766 7.48 7.14 0-4 4646 4364 7.21 6.78 5-9 3929 3762 7.45 7.13 5-9 4404 4177 6.84 6.49 55
  57. 10-14 3632 3407 6.89 6.46 10-14 3876 3651 6.02 5.67 15-19 2954 3061 5.60 5.80 15-19 3377 3444 5.24 5.35 20-24 2281 2601 4.32 4.93 20-24 2880 3120 4.47 4.84 25-29 1742 1976 3.30 3.75 25-29 2696 2971 4.19 4.61 30-34 1177 1315 2.23 2.49 30-34 2264 2469 3.52 3.83 35-39 967 1104 1.83 2.09 35-39 1551 1774 2.41 2.75 40-44 919 1085 1.74 2.06 40-44 1039 1196 1.61 1.86 45-49 995 1114 1.89 2.11 45-49 882 1083 1.37 1.68 50-54 825 902 1.56 1.71 50-54 865 1077 1.34 1.67 55-59 681 873 1.29 1.66 55-59 922 1045 1.43 1.62 60-64 541 663 1.03 1.26 60-64 714 861 1.11 1.34 65-69 419 560 0.79 1.06 65-69 537 701 0.83 1.09 70-74 284 434 0.54 0.82 70-74 326 481 0.51 0.75 75-79 183 313 0.35 0.59 75-79 211 354 0.33 0.55 80-84 64 136 0.12 0.26 80-84 95 195 0.15 0.30 85+ 40 91 0.08 0.17 85+ 48 110 0.07 0.17 Tổng số 25579 27163 48.49 51.49 Tổng số 31333 33073 48.65 51.35 Một trường hợp hay gặp trong khi phân tích tháp dân số: so sánh hai tháp dân số của hai lãnh thổ khác nhau, hoặc hai tháp dân số của một nước, một vùng tại hai thời điểm khác nhau (ví dụ, bảng 3.3 ở trên). Nếu vẽ hai tháp dân số riêng rẽ, thì cần sử dụng thống nhất một tỉ lệ vẽ. Làm thế nào? Cách đơn giản là: - Vẽ tháp tuổi thứ nhất (năm 1979) (dùng tỉ lệ % dân số của từng nhĩm tuổi). - Copy chart vừa vẽ sang một vị trí khác. - Kích hoạt chart vừa vẽ kích hoạt vào biểu đồ (dãy số liệu) Hiện hộp thoại Format Data Series Sửa các dịng thơng số Name và Y Values cho phù hợp với dãy số liệu của tháp dân số cần vẽ. Nhấn OK. Kết quả sẽ như mong muốn. (xem hình 3.24, hình 3.25) 56
  58. Hình 3.24 1979 1989 80-84 80-84 70-74 70-74 60-64 60-64 Nam Nam 50-54 N÷ 50-54 N÷ 40-44 40-44 30-34 30-34 20-24 20-24 10-14 10-14 0-4 0-4 10 5 0 5 10 10 5 0 5 10 Hình 3.25 Trong trường hợp vẽ hai tháp tuổi chồng lên nhau (để thấy rõ hơn sự thay đổi của cấu trúc tuổi - giới tính), thì chỉ cần lưu ý: - Các dãy số liệu đặt trong cùng một bảng. - Các cột số liệu về cùng một giới thì cùng dấu (chẳng hạn, trong ví dụ này, các trị số về dân số nam năm 1979 và 1989 đều là âm). 57
  59. - Các thủ tục vẽ tháp tuổi như đã nêu ở trên. 80-84 70-74 60-64 50-54 40-44 Hình 3.26 - Tháp dân số Việt Nam (tính bằng nghìn người) Một việc cần hồn thiện: làm thế nào để xố được các dấu âm (-) đáng ghét kia trên trục hồnh? Việc này chỉ làm được khi ta copy biểu đồ từ Excel sang Word và sử dụng Paste Special Paste as Picture (xem hộp thoại dưới đây trong ứng dụng Word). Hình 3.27 Như vậy, trong các lần ta dán biểu đồ từ Excel sang văn bản Word, ta cĩ thể sửa đổi biểu đồ (dạng biểu đồ, cả chuỗi số liệu) ngay trong ứng dụng Word (điều này thật dễ 58
  60. dàng với Word 7.0 for Windows 95); lần này, ta khơng làm được các thao tác đĩ. Kích hoạt Picture, ta cĩ thể sửa biểu đồ như sửa một bức tranh, và trong trường hợp này, ta đã xố đi các dấu âm mà ta rất khĩ chịu trên trục ngang. Cịn cĩ một cách nữa, vẽ cĩ vẻ chuyên nghiệp hơn, gần gũi hơn với các tháp dân số được trình bày trong các sách giáo khoa với hai trục tung song song với nhau và độ tuổi được ghi chú ở giữa hai trục này. Trên nguyên tắc, đây là hai biểu đồ thanh ngang được đặt cạnh nhau, với các tỉ lệ giống nhau trên trục đứng và trục ngang, nhưng thước đo trên trục ngang được ghi theo hai chiều ngược nhau. Trở lại với bảng thống kê dân số phân theo độ tuổi của nước ta năm 1979 đã nêu ở trên. Giả sử phải vẽ tháp tuổi theo cơ cấu % dân số. Trước hết, chúng ta vẽ tháp tuổi dân số nữ theo tỉ lệ % dân số. Muốn vậy, trong bảng tính Excel, bấm chọn các cột 1 và 5 bằng cách sau khi chọn xong cột 1 thì nhấn Ctrl đồng thời với nhấn và rê chuột chọn cột 5. Sau khi vẽ xong biểu đồ thanh ngang cho dân số nữ bằng cơng cụ ChartWizard, cần làm một số việc sau: - Coppy rồi Paste biểu đồ chồng ngay lên biểu đồ vừa tạo ra; - Kéo rê biểu đồ vừa dán (paste) sang bên trái biểu đồ dân số nữ. Ta sẽ thay thế các thơng số cho biểu đồ này biểu diễn dân số nam. Muốn vậy: - Kích hoạt biểu đồ, chọn Format axis đối với trục ngang (Value axis), chọn Value in Reverse Order. - Bấm chọn thanh ngang của biểu đồ, khi đĩ trên thanh cơng thức (Fomula Bar) hiện lên dịng chữ sau đây: SERIES('Sheet1'!$E$3,'Sheet1'!$A$4:$A$21,'Sheet1'!$E$4:$E$21,1) Dịng thơng báo này cĩ ý nghĩa như sau: 'Sheet1'! là tên của trang bảng tính cĩ chứa số liệu ta đang tham chiếu tới. $E$3 là toạ độ của ơ chứa dịng tiêu đề (Nữ) $A$4:$A$21 là toạ độ của mảng số liệu cột Nhĩm tuổi $E$4:$E$21 là toạ độ của mảng số liệu cột Dân số nữ. Lưu ý rằng cột dân số nam là cột D trong bảng tính, vì vậy chỉ cần thay các chữ E trong thanh cơng thức trên bằng chữ D là ta sẽ được tháp dân số nam. 59
  61. - Chọn Format axis đối với trục đứng (Category axis) Pattern Tick-Mark Labels = None (Điều này là cần thiết để đảm bảo khơng bị hai nhãn (labels) của hai biểu đồ trên trục đứng chồng lên nhau). Sau đĩ, ta cĩ thể thêm các tiêu đề (Title) và các ghi chú cho biểu đồ vừa hồn thành. th¸p D©n sè ViƯt Nam 1979 80-84 70-74 60-64 Nam 50-54 N÷ 40-44 30-34 20-24 10-14 0-4 8 7 6 5 4 3 2 1 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 PhÇn tr¨m d©n sè Hình 3.28 Tĩm lại: Các bước vẽ tháp tuổi như sau 1. Nhập số liệu: - Lưu ý cột nhĩm tuổi: khi nhập phải đánh dấu nháy đơn ’ trước nhĩm tuổi. VD: ’0-4. - Chia 2 cột nam, nữ và biến đổi cột nam sang giá trị âm. 2. Vẽ tháp tuổi: - Bơi đen (đánh dấu) cả 3 cột. - Vào biểu tượng hình biểu đồ lựa chọn Bar-Finish. - Kích đúp vào cột nằm ngang - chọn trên ơ cửa sổ dịng Number và tìm trong ơ chọn 1234.00 thay cho -1234.00. Và chỉ lấy 1234, tức số nguyên trong Decimal Places giá trị = 0. - Tìm Options. Lấy Overlap = 100 và Gap width = 0. sau đĩ OK 60
  62. - Kích đúp vào giá trị các nhĩm tuổi rồi lựa chọn trong Patterns-Tick mark labels (dưới cùng) or (Axis label) + Chọn Low-OK để cột nhĩm tuổi dịch sang trái biểu đồ. + Chọn High-OK để cột nhĩm tuổi sang phải. Chọn trong Scale: tất cả các giá trị =1 để hiện đủ tất cả các nhĩm tuổi. 3. Chỉnh sửa trong Excel và chuyển sang Microsoft Word 3.3.4. Vẽ biểu đồ nhiệt ẩm Tham khảo tại: 3.4. Biên soạn bản đồ Cĩ nhiều chương trình để biên soạn bản đồ như: - MapInfo - MicroStation - ArcGIS 3.4.1. MapInfo MapInfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồ thành quả trên cơ sở số liệu ngoại nhập và bản đồ nền đã được số hố. Nĩ quản lý cả thuộc tính khơng gian và phi khơng gian của bản đồ nên cịn cĩ tên gọi khác là hệ thống thơng tin địa lý (GIS – Geographic Infomation System) Các lớp thơng tin trong MapInfo được tổ chức theo dạng Table (bảng), mỗi một bảng là một tập hợp của một lớp thơng tin bản đồ trong đĩ cĩ các bản ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra, bạn chỉ cĩ thể truy nhập Table bằng chức năng của phần mềm MapInfo khi mà bạn đã mở ít nhất 1 Table. 3.4.2. MicroStation 61
  63. MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems. MicroStation cĩ mơi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ. MicroStation cịn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của cơng ty [eK]) chạy trên đĩ. Các cơng cụ của MicroStation được sử dụng để số hĩa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ. MicroStation cịn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file ( .dxf ) hoặc ( .dwg). Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khĩ sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand ) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation. Ngồi ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thơng số tốn học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngồi thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ. 3.5. Biên soạn ảnh động (GIF) Ảnh động là những ảnh cĩ hoạt động, chạy qua chạy lại chữ hoặc hình ảnh hoặc hình ảnh cử động. Trong dạy học cĩ thể dùng ảnh động để mơ phỏng các quá trình, hiện tượng. Thường ảnh động là ảnh cĩ đuơi .gif. (GIF: viết tắt của Graphics Interchange Format; trong tiếng Anh nghĩa là "Định dạng Trao đổi Hình ảnh", là một định dạng tập tin hình ảnh bitmap cho các hình ảnh dùng ít hơn 256 màu sắc khác nhau và các hoạt hình dùng ít hơn 256 màu cho mỗi khung hình). Muốn làm ảnh động thì phải sử dụng phần mềm sửa và tạo ảnh (Ví dụ: photoshop). 62
  64. Quá trình làm ảnh động cần cĩ những kiến thức về đồ họa, xử lý ảnh. Cĩ thể vào trang web này để học photoshop Hiện cĩ 5 phần mềm tạo ảnh động tốt nhất: 1. Easy GIF Animator 2. Photoshop 3. GifCam 4. Advanced GIF Animator 5. Beneton Movie GIF Đơn giản nhất là sử dụng dịch vụ trên web. Ví dụ vào Sau khi vào trang Web, choṇ Upload Images để đem ảnh từ máy tính lên Gickr. Nếu như ta đa ̃ có sử duṇ g dic̣ h vu ̣ chia sẻ hình ảnh Flickr, ta có thể tâṇ duṇ g hình ảnh taị Server này thơng qua chứ c năng Get Images from Flickr. Sau khi hoàn tất phần choṇ hình ảnh, trang Web se ̃ tư ̣ đơṇ g sắp xếp các hình ảnh và taọ thành tâp̣ tin GIF đơṇ g. Người dùng se ̃ đươc̣ cung cấp đường link để chia sẻ qua Web hay Email cho baṇ bè cùng thưở ng thứ c thơng qua chứ c năng SEND. Ngoài ra, baṇ cũng có thể lưu về máy tính để sử duṇ g khi cần thơng qua chứ c năng SAVE. Lưu ý: Trước khi chia sẻ hay lưu về máy tính, baṇ cần thưc̣ hiêṇ thao tác đưa thơng tin cá nhân vào tâp̣ tin để khẳng điṇ h mình là tác giả nhằm mac̣ h lac̣ hơn khi chia sẻ với moị người. Bài tập: - Dùng phần mềm tạo ảnh động hoặc dịch vụ tạo ảnh động trên mạng để tạo một ảnh động (gif) tùy ý cĩ liên quan đến dạy-học địa lý. - Tham khảo thêm địa chỉ sau: 63
  65. Câu hỏi ơn tập: 1. Phân tích các khả năng UDCNTT trong biên soạn tài liệu địa lý 2. Cách chuyển đổi các định dạng văn bản 3. Nắm chắc cách biên soạn bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ bằng MS Excel 64
  66. Chương 4 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Mục tiêu: - SV biết thiết kế giáo án điện tử - Sử dụng được các phần mềm xử lý ảnh, video phục vụ theo yêu cầu bài giảng 4.1. Sử dụng PowerPoint 4.1.1. Thiết kế bài giảng: + Chọn trang trình chiếu, màu sắc và biểu tượng cho slide + Chọn kiểu chữ, cỡ chữ + Thiết kế từng slide trình chiếu + Cài đặt hình ảnh và âm thanh vào các slide trình chiếu. + Tạo hiệu ứng cho từng slide trình chiếu 4.1.2. Trình chiếu bài giảng + Chạy thử + Sửa chữa + Trình chiếu trước lớp. 4.1.3. Trị chơi ơ chữ (sử dụng PPT) Dùng kỹ thuật cị súng (trigger) trong PPT để điều khiển ơ chữ 65
  67. Hình 4.1 Bài tập: - Tạo 1 bài trình chiếu Địa lý bằng PPT Cĩ kênh chữ Kênh hình Video Các hiệu ứng cần thiết 4.2. Sử dụng Violet Cơng ty Bạch Kim được thành lập tháng 1 năm 2005, với mục tiêu chiến lược là thúc đẩy việc ứng dụng CNTT vào cơng tác giảng dạy trong các trường học ở Việt Nam. ViOLET là phần mềm của cty Bạch Kim giúp giáo viên tự soạn được các bài giảng điện tử sinh động hấp dẫn, hỗ trợ việc trình chiếu trên lớp và giảng dạy E- learning qua mạng. Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng cĩ âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác Bài tập: 66
  68. Tải và cài đặt Violet 1.8 tại: Tự soạn một nội dung địa lý bằng Violet Ngồi ra cịn các cơng cụ soạn giảng khác, SV cĩ thể tham khảo thêm như: - exeElearning cho phép tạo các bài giảng, các câu hỏi trắc nghiệm với nhiều kiểu khác nhau, kết xuất ra các trang web hay theo các chuẩn elearning. Tải phần mềm: Tài liệu hướng dẫn: ning.doc - Presenter: Phần mềm này như là một add-in tích hợp với MS PowerPoint, một ứng dụng được hầu hết các giáo viên nắm bắt và sử dụng trong các tiết dạy cĩ ứng dụng CNTT. (Quá thuận lợi trong việc sử dụng vì chỉ thêm phần ứng dụng Presenter nữa là hồn thành tốt bài giảng điện tử). Đáp ứng được các tiêu chí của Cục CNTT – Bộ GD&ĐT đặt ra trong việc thiết kế bài giảng điện tử (Vì vậy, họ khuyến khích nên sử dụng) - Lecture-maker: là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của cơng ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com). Với LectureMAKER, bất kỳ ai cũng cĩ thể tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chĩng và dễ dàng. Khơng chỉ cĩ vậy, bạn cịn cĩ thể tận dụng lại các bài giảng đã cĩ trên những định dạng khác như PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video vào nội dung bài giảng của mình. - Tương tự Slide Master trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp chúng ta sắp xếp, tổ chức bài giảng hợp lý hơn. - LectureMaker cĩ sẵn các bộ cơng cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo cơng thức tốn học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, 67
  69. và các ký tự đặc biệt; cĩ thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash. Hướng dẫn sử dụng LectureMaker: rja&uact=8&ved=0ahUKEwj97v32tajUAhWMmpQKHZLlDVQQFghBMAU&url =http%3A%2F%2Fthcsvxuan.phuvang.thuathienhue.edu.vn%2Fimgs%2Ffiledinhk em%2Fhuong-dan-su-dung-lecture-maker.doc&usg=AFQjCNE- NKYuobwx2EUm1eQ2jG8iqYraRg&sig2=7t9mW84dgTXuIxoQBGr75w 4.3. Sử dụng đa phương tiện và các phần mềm khác - Các phần mềm biên tập, định dạng video và hình ảnh - Các phần mềm MindMap để vẽ sơ đồ tư duy - Các phần mềm biên tập, định dạng video và hình ảnh 4.3.1. Tạo, xử lý Video: Sử dụng các phần mềm sau: - Photo story: Câu chuyện hình ảnh (tạo album ảnh động). Tải tại địa chỉ: - Flash Player (tạo hiệu ứng chữ) - Windows Video Maker: là cơng cụ biên tập video miễn phí mà MicroSoft dành cho người dùng Windows. Cĩ sẳn trên HĐH Window XP, Win M. Với giao diện hết sức thân thiện dễ dùng, người dùng cĩ thể nhanh chĩng tự tạo cho mình các video trình diễn đặc sắc. Ngồi ra phần mềm cịn hỗ trợ cắt ghép, thêm hiệu ứng vào video cĩ sẵn. Tham khảo tại movie-maker-chi-tiet-nhat.2485901/ - ProShow Gold 68
  70. mien-phi-tot-nhat-ma-ban-nen-co.aspx - Cắt video online: *Lưu ý: Trên một số máy tính chỉ cĩ phần mềm Windows Media Player nên khơng đọc được một số định dạng video khác. Cần phải cài bổ sung các phần mềm đọc video bổ trợ như FLV, KMP 4.3.2. Xử lý hình ảnh: Xử lý hình ảnh bằng các ứng dụng cĩ sẵn trên window như - Picture manager - Paint Hoặc cài thêm phần mềm chuyên dụng như Photoshop, Autocard 4.3.2.1. Picture manager Nếu chỉ cần cắt xén, xoay, nén, thay đổi kích thước, chỉnh độ sáng, màu, khử hiện tượng mắt đỏ, đổi tên hàng loạt hay in ấn nhiều hình ảnh trên một trang, thì Micrsoft Office Picture Manager chính là một cơng cụ rất tốt và tiện lợi. Sau khi khởi động, mặc định, Picture Manager sẽ hiển thị tồn bộ hình ảnh nằm trong thư mục My Pictures trên máy của bạn, hoặc thư mục chứa tấm ảnh mà bạn vừa nhấn phải chuột để mở. Nếu muốn thay bằng một thư mục chứa hình ảnh khác, trong cửa sổ Picture Shorcut nằm ở bên gĩc trái, nhấn vào dịng chữ Add Picture Shorcut Hình 4.2 Tiếp theo trỏ đường dẫn đến thư mục chứa hình cần thêm vào danh sách quản lý, và nhấn Add. Lúc này ở gĩc bên trái, bên dưới mục My Picture Shorcuts sẽ cĩ thêm liên kết đến thư mục hình mà ta vừa thêm vào 69
  71. Hình 4.3 Phĩng to hay thu nhỏ cửa sổ xem ảnh Để cĩ thể thao tác xử lý ảnh một cách dễ dàng, đơi lúc cần phĩng to việc hiển thị một vài chi tiết trên ảnh. Cĩ hai cách để thay đổi chế độ xem. Cách thứ nhất là kéo thanh trượt trên thanh cơng cụ Zoom ở phía cuối màn hình về phía bên phải, để phĩng to các chi tiết của tấm ảnh. Ngược lại, khi di chuyển thanh trượt về phía bên trái, bức hình sẽ bị thu nhỏ. Hình 4.4 Hoặc đơn giản hơn cĩ thể nhập vào tỉ lệ phần trăm của việc hiển thị bức hình trong ơ Zoom box ngay trên thanh menu bar để phĩng to hoặc thu nhỏ. Tự động cân chỉnh hay thay đổi bằng tay các tham số trong tấm ảnh Với các máy ảnh tự động rẻ tiền, bạn thường hay vơ tình ghi lại những bức ảnh kém chất lượng. Chúng cĩ thể thiếu hay dư sáng, màu quá đậm hay quá nhạt, độ nét quá cao hay quá nhịe Để làm đẹp cho chúng một cách đơn giản nhất, bạn vào menu Picture, chọn Auto Correct hoặc bạn cĩ thể dùng tổ hợp phím nĩng Ctrl- Q để thao tác cho nhanh. Chương trình Picture Manager sẽ tự động cân chỉnh lại mọi tham số về ánh sáng, màu sắc, độ nét cho bức ảnh của bạn. Hình 4.5 70
  72. Hình 4.6 Hình 4.7 Sau đĩ, ta đã cĩ thể nhấn vào biểu tượng Save để lưu lại tấm ảnh vừa được chỉnh sửa. Bạn cũng cĩ thể vào menu File, chọn Save As nếu khơng muốn lưu đè lên tấm ảnh cũ. Lúc đĩ, bạn cần đặt tên cho tập tin ảnh mới của mình. Ngồi ra, nếu bạn khơng thích dùng tính năng tự động canh chỉnh mọi thứ như trên, bạn cĩ thể tự tay mình thiết lập độ sáng tối cho bức ảnh. Menu cần được sử dụng là Picture, chọn Brightness and Contrast Lúc này ở bên phía gĩc phải sẽ xuất hiện cửa sổ Brightness and Contrast. Để tự động canh chỉnh chỉ riêng phần ánh sáng cho bức ảnh, bạn nhấn vào nút Auto Brightness. 71
  73. Cịn muốn thiết lập độ sáng tối bằng tay, bạn di chuyển con trượt trên thanh Brightness, càng về phía bên phải thì độ sáng sẽ càng cao. Ngược lại, nếu bạn di chuyển con trượt về phía bên trái, thì bức ảnh của bạn sẽ bị tối lại. Tiếp theo là khung Contrast, cho phép bạn tinh chỉnh độ tương phản của bức hình Ngồi ra, ở bên dưới cịn cĩ mục Avanced Settings, bạn nhấn vào chữ More để thêm các cơng cụ hỗ trợ Khung Midtone: adjust midtone only dùng để tăng/giảm phần tơng màu trung bình cho bức ảnh Khung Highlight: adjust light colors only dùng để tăng/giảm phần tơng màu sáng cho bức ảnh Khung Shadow: adjust dark colors only dùng để tăng/giảm phần tơng màu tối cho bức ảnh Hình 4.8 Chỉnh màu sắc lại cho hình ảnh Để chỉnh lại màu sắc cho bức ảnh, trên thanh menu, bạn chọn biểu tượng Edit Picture. Sau đĩ, trong cửa sổ Edit Picture ở gĩc bên phải, bạn chọn Color. Hoặc đơn giản hơn, bạn cĩ thể vào menu Picture, chọn Color 72
  74. Ở bên gĩc phải sẽ xuất hiện cửa sổ Color để bạn cĩ thể hiệu chỉnh màu sắc. Ở mục Color Enhancement, để tiến hành cân bằng trắng (White Balance), bạn nhấn vào nút Enhance Color. Lúc này khi rê chuột vào tấm hình bạn sẽ thấy biểu tượng mục tiêu hình trịn, và bạn phải nhấn nhấn chuột vào vị trí nào trên tấm ảnh mà bạn biết chắc nĩ cĩ màu trắng ngồi thực tế. Ngay lập tức, tấm ảnh của bạn sẽ được Picture Manager tự động cân bằng màu sắc theo màu trắng bạn chọn. Nếu chọn sai màu trắng, màu sắc của bức ảnh sẽ bị thay đổi một cách hỗn loạn, và bạn nên nhấn tổ hợp phím Ctrl- Z hoặc nhấn vào biểu tượng Undo trên thanh menu để thao tác lại. Ngồi ra, để thay đổi các tham số màu sắc của tồn bộ bức ảnh, bạn cĩ thể di chuyển các con trượt trên thanh trong mục Hue and Saturation Settings. Hình 4.9 Mục Amount dùng để tăng/giảm mức độ tác động của sự hiệu chỉnh, mục Hue dùng để thay đổi tơng màu của bức ảnh. Và cuối cùng mục Saturation dùng để hiệu chỉnh độ đậm nhạt màu của bức ảnh. Ví dụ như để biến một tấm ảnh màu trở thành tấm ảnh đen trắng, thì đơn giản ở mục Saturation, trong khung checkbox, bạn gõ vào -100 hoặc bạn cĩ thể di chuyển thanh trượt về phía bên trái cùng. Hình 4.10 73
  75. Hình 4.11 Lưu ý: Từ các phiên bản Office 2013 khơng cịn cĩ ứng dụng Pictura Manager nữa. Cĩ thể cài đặt Trình quản lý ảnh (Pictura Manager) từ các phương tiện truyền thơng của phiên bản Office trước, chẳng hạn như năm 2007 hoặc năm 2010. Tuy nhiên, cần phải xem xét thỏa thuận cấp phép để xác định xem cĩ phù hợp hay khơng. Vì cĩ một số phiên bản Office cĩ chứa Picture Manager và nhiều hợp đồng cấp phép của Microsoft, người viết khơng thể đưa ra lời khuyên nào về tính hợp pháp của cách tiếp cận này - phải kiểm tra thỏa thuận cấp phép cụ thể của máy. Khi nĩ kết thúc, Picture Manager là một thành phần của SharePoint Designer 2010, cĩ sẵn như là một tải về miễn phí tại trang web của Microsoft: 32-bit 64-bit Sự khác biệt 32-bit / 64-bit đề cập đến mức bit của các ứng dụng Office chứ khơng phải mức bit của Windows của máy. SharePoint Designer 2010 là phiên bản cuối cùng chứa Picture Manager. Sau khi tải về phiên bản chính xác cho việc cài đặt Office (32-bit hoặc 64-bit), hãy chạy chương trình thiết lập SharePoint Designer 2010. Nếu bạn đã tải về phiên bản sai, bạn sẽ thấy một cái gì đĩ như hộp thoại Cài đặt Lỗi này: 74
  76. Hình 4.12 Với phiên bản phù hợp, ta sẽ nhận được điều này (tất cả các ảnh chụp màn hình tiếp theo trong bài giảng này là từ một hệ thống W7 / 64-bit bằng cách sử dụng cài đặt SharePoint Designer 2010 64-bit) Hình 4.13 Nhấp chuột vào nút Customize installation. Sau đĩ trong tab Tùy chọn Cài đặt, nhấp vào mũi tên thả xuống trong cả ba khu vực chính trong Microsoft Office và chọn Khơng khả dụng: 75
  77. Hình 4.14 Sau khi làm điều đĩ trong cả ba lĩnh vực (Microsoft SharePoint Designer, Office Shared Features, Office Tools), ta sẽ cĩ điều này: Hình 4.15 Mở rộng Office Tools bằng cách nhấp vào dấu cộng và bạn sẽ thấy Microsoft Office Picture Manager. Đây là thành phần một-và-duy nhất cần được cài đặt từ thiết lập SharePoint Designer 2010. Nhấp vào mũi tên thả xuống của Microsoft Office Picture Manager và chọn Run from My Computer. X màu đỏ sẽ biến mất và nĩ sẽ như sau: 76
  78. Hình 4.16 Nhấp vào nút Install Now. Sau đĩ ta sẽ thấy hộp thoại cài đặt hồn thành này: Hình 4.17 Bây giờ kiểm tra các nhĩm chương trình của máy và ta sẽ tìm thấy một nhĩm Microsoft Office mới bên cạnh nhĩm Microsoft Office 2013: 77
  79. Hình 4.18 Nhĩm Microsoft Office mới cĩ một lối tắt vào Microsoft Office Picture Manager, hoạt động hồn hảo cùng với các ứng dụng Office 2013: Hình 4.19 4.3.2.2. Paint Microsoft Paint, thường được gọi là Paint, là một ứng dụng đồ họa máy tính đơn giản được bao gồm trong tất cả các phiên bản của Microsoft Windows. Ứng dụng này chủ yếu mở và lưu các tệp như Windows bitmap (24-bit, 256 màu, 16 màu, và đơn sắc, tất cả đều cĩ đuơi .bmpextension), JPEG, GIF (khơng cĩ hình ảnh động, mặc dù phiên bản Windows 98, bản năng cấp Windows 95 và phiên bản Windows NT4 đã hỗ trợ sau đĩ), PNG (khơng cĩ kênh alpha) và trang đơn TIFF. Ứng dụng cĩ thể ở chế độ màu hoặc hai màu đen và trắng, nhưng khơng cĩ chế độ màu xám. Với sự đơn giản của nĩ, nĩ nhanh chĩng trở thành một trong những ứng dụng được sử dụng nhiều nhất trong các phiên bản Windows đầu tiên và vẫn cịn được sử dụng rộng rãi cho các tác vụ thao tác hình ảnh rất đơn giản. 78
  80. Paint cĩ một số chức năng khơng được đề cập trong tệp trợ giúp: chế độ stamp, chế độ trail, hình dạng thường xuyên và hình ảnh chuyển động. Đối với chế độ stamp, người sử dụng cĩ thể chọn một phần của hình ảnh, giữ phím control và di chuyển nĩ đến một phần khác của canvas. Điều này, thay vì cắt các mảnh ra, tạo ra một bản sao của nĩ. Quá trình này cĩ thể được lặp lại nhiều lần như mong muốn, miễn là phím điều khiển được giữ xuống. Chế độ trail hoạt động giống hệt, nhưng nĩ sử dụng phím shift thay vì phím control. Hình 4.20: Paint thường được sử dụng để tạo ra Mỹ thuật Điểm ảnh Người dùng cũng cĩ thể vẽ đường thẳng nằm ngang, thẳng đứng hoặc đường chéo bằng cơng cụ bút chì mà khơng cần đến cơng cụ đường thẳng bằng cách giữ phím shift và kéo cơng cụ. Hơn nữa, nĩ cũng cĩ thể dày (phím control + (numpad) +) hoặc mỏng (phím control + (numpad) −) một dịng trước hoặc đồng thời trong khi nĩ đang được vẽ. Để crop bất kỳ khoảng trắng hoặc loại bỏ các phần của hình ảnh, nút màu xanh lam ở gĩc dưới bên phải cĩ thể được nhấp và kéo để tăng kích thước canvas hoặc cắt một hình ảnh. Người dùng cũng cĩ thể vẽ hình dạng hồn hảo (cĩ chiều rộng bằng chiều cao) bằng cách sử dụng bất kỳ cơng cụ hình dạng nào bằng cách giữ phím Shift trong khi kéo. 79
  81. Hình 4.21: Paint cũng thường được sử dụng để tạo ra các hình khối nghệ thuật do các cơng cụ khác nhau của nĩ. Các phiên bản cũ hơn của Paint, ví dụ như Windows 3.1, cho phép điều khiển con trỏ vẽ bằng cách sử dụng các phím mũi tên cũng như một chổi vẽ thay thế màu, thay thế một màu duy nhất bên dưới chổi vẽ với một màu khác mà khơng ảnh hưởng đến phần cịn lại của hình ảnh. Trong các phiên bản sau của Paint, chổi vẽ xố màu cĩ thể được mơ phỏng bằng cách chọn màu cần thay thế làm màu chính và màu sẽ được thay thế bằng màu thứ cấp và sau đĩ nhấp chuột phải và kéo cơng cụ xĩa. Con trỏ vẽ cũng cĩ thể được điều khiển bằng các phím mũi tên trong các phiên bản hiện tại của Paint nếu MouseKeys trong tùy chọn Accessibility được kích hoạt và được cấu hình phù hợp, mặc dù đây là một chức năng của Windows áp dụng cho tất cả các ứng dụng chứ khơng phải là chức năng đặc biệt của Paint. Sự sẵn cĩ độc quyền của Paint trên nền tảng Windows đã dẫn tới việc tạo ra các bản sao bởi người dùng của các hệ điều hành khác, chẳng hạn như Kolourpaint cho người dùng Linux, BSD và Solaris. Tìm hiểu thêm cách sử dụng cơ bản phần mềm Photoshop. Bài tập: Tải về một hình ảnh, dùng Paint hoặc để chỉnh sửa một số chi tiết (lưu lại hình ảnh trước và sau khi chỉnh sửa) 80
  82. 4.3.3. Các phần mềm MindMap để vẽ sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy hiện đang được sử dụng nhiều trong dạy học nĩi chung và dạy học địa lý. Bản đồ tư duy (Mindmap) là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Khác với máy tính, ngồi khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo 1 trình tự nhất định chẳng hạn như trình tự biến cố xuất hiện của 1 câu truyện) thì não bộ cịn cĩ khả năng liên lạc, liên hệ các dữ kiện với nhau. Phương pháp này khai thác cả hai khả năng này của bộ não. Hình 4.22 Trên mạng Internet hiện cĩ rất nhiều phần mềm MindMap, ví dụ: 1. iMindmap. Excellent software from Tony Buzan, the originator of mind maps. 2. MindManager. Professional software. Site has some good examples. 3. MindManuals Supplier of mind mapping software for MindManager. 4. MindPlugs. Plug-in for Mind Manager that allows live calculating of mathematical formulas. 5. MindMapper. Mindmapping software for Windows, and Palm 6. Inspiration. Mac and Windows. Educational packages for kids and students. 81
  83. Sau đây sẽ giới thiệu 2 phần mềm MindMap thường gặp: 4.3.3.1. Phần mềm eMindMaps - Cài đặt: tải về và cài đặt bình thường - Cách sử dụng: Xem tại ich huong-dan/huong-dan-emindmap 4.3.3.2. Phần mềm Inspiration - Cài đặt: Tải đủ 3 file nén Inspiration về cùng thư mục, tại các địa chỉ sau: cts=0 Giải nén file part1, chạy file setup.exe trong thư mục đã giải nén. Cĩ Seri Number của Trường ĐH Phạm Văn Đồng trong các file này. - Cách sử dụng: Tham khảo tại Bài tập - Dùng một phần mềm tùy ý để soạn một MindMap cĩ nội dung Địa lý (tiếng Việt cĩ dấu) - Chèn hình ảnh từ bên trong và bên ngồi phần mềm - Chèn âm thanh, video, các liên kết đến tài liệu, trang web - Ghi chú trên MindMap - Xuất ra file ảnh và file word Câu hỏi ơn tập: 82
  84. 1. Theo anh (chị) việc dạy học bằng PPT ở trường THCS cĩ những ưu điểm và nhược điểm gì? 2. Phân tích các lợi ích khi sử dụng MindMap trong dạy học địa lý. 3. Bài tập: - Tự tìm kiếm địa chỉ các trang web hay liên quan đến dạy và học địa lý - Tạo một file PPT để giới thiệu về nĩ (mỗi slide liên kết đến một trang web nĩi trên và một vài lời giới thiệu, một vài hình ảnh về trang web đĩ. - Chia sẻ PPT đĩ trong Google+ của bạn với chỉ riêng nhĩm lớp đang học. ƠN TẬP HỌC PHẦN 1. Tại sao Ứng dụng CNTT trong dạy học lại diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay? Những thuận lợi và thách thức khi UDCNTT trong dạy học? 2. Phân tích vai trị của CNTT trong giáo dục và đào tạo? 3. Các nguồn thơng tin Địa lý cĩ thể thu thập được thơng qua việc UDCNTT? 4. Phân tích các khả năng UDCNTT trong biên soạn tài liệu địa lý. 5. Theo anh (chị) việc dạy học bằng PPT ở trường THCS cĩ những ưu điểm và nhược điểm gì? 6. Phân tích các lợi ích khi sử dụng MindMap trong dạy học địa lý. Gợi ý 1. Tại sao ứng dụng CNTT trong dạy học lại diễn ra rậm rộ thainguyen.edu.vn-thanhvien-c2tienphongpy-1534-22392-ung-dung-cong-nghe- thong-tin-trong-day-hoc-thuan-loi-va.aspx.htm 2. Vai trị của CNTT trong giáo dục và đào tạo 83
  85. Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo việc ứng dụng CNTT đã gĩp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo như đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường, các quốc gia với nhau. Chính phủ điện tử trên cơ sở điện tử hố các hoạt động quản lý nhà nước đang hình thành và ngày càng trở nên phổ biến Vai trị của CNTT trong giáo dục và đào tạo? - Làm thay đổi phương pháp truyền đạt trong dạy học: Nhờ các cơng cụ đa phương tiện của máy tính như văn bản, đồ họa, hình ảnh, âm thanh, hoạt cảnh GV sẽ xây dựng được bài giảng sinh động thu hút sự tập trung của người học dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạm như: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề thực hiện đánh giá và lượng giá học tập tồn diện, khách quan ngay trong quá trình học tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học - Gĩp phần thay đổi hình thức dạy và học: hình thức dạy dựa vào máy tính, hình thức học dựa vào máy tính - Gĩp phần nâng cao tiềm lực của người GV bằng cách cung cấp cho họ những phương tiện làm việc hiện đại (mạng Internet, các loại từ điển điện tử, các sách điện tử, thư điện tử, ); Gĩp phần đổi mới cách dạy và cách học đổi mới phương pháp dạy học - Trao đổi thơng tin về đề cương bài giảng với các đồng nghiệp qua các ngân hàng bài soạn trên một trang web dành cho tất cả các GV - Cập nhật, khai thác kho tri thức chung của nhân loại bằng các cơng cụ đa phương tiện. - Sử dụng thư điện tử (email) để liên lạc trao đổi tư liệu với các nhà văn các nhà nghiên cứu và bạn bè đồng nghiệp về những vấn đề mà mình quan tâm 3. Các nguồn thơng tin Địa lý cĩ thể thu thập được thơng qua việc UDCNTT Thơng tin mạng: - Các trang web chia xẻ tài liệu 84
  86. - Wikipedia - Forum - Trao đổi email Thơng tin trên các thiết bị khác: - Sách điện tử: Encarta - CD Rom 4. Khả năng biên soạn TL ĐL + Biên soạn, chuyển đổi văn bản: MS Word, PDF + Biên soạn bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ: (MS Excel ) + Biên soạn bản đồ (MapInfo ) + Biên soạn hình động (GIF ) 5. Dạy học bằng PPT ở trường THCS cĩ những ưu và nhược điểm gì? 6. Lợi ích khi sử dụng MindMap trong dạy học địa lý. - Cho phép HS tổ chức các suy nghĩ và lập kế hoạch của mình cĩ thể sửa đổi lại trong quá trình làm việc. - Cung cấp cho HS trước khi tiếp xúc với “bức tranh lớn” khi bắt đầu một chủ đề - Hỗ trợ GV trong việc truy cập một sự hiểu biết về các kiến thức mà HS cĩ trong các chủ đề điṇ h giảng dạy - Tạo điều kiện tốt hơn cho “gọi lại bộ nhớ” – tương ứ ng với các nội dung và quy trình - Tổ chức các tập tin trên máy tính của bạn, hoặc các trang web và để làm cho minh bạch đới với những vấn đề khác. - Hỗ trợ một loạt các cơng việc hành chính. - Tránh “cái chết của PowerPoint” (cĩ thể được sử dụng như là một cách thay thế cơng cụ trình bày) 85
  87. - Cho phép naõ làm viêc̣ cĩ hiệu quả hơn. Bài KT 1 tiết: - Tạo 1 bài trình chiếu Địa lý bằng PPT (trên 10 slide) - Cĩ sử dụng kênh chữ, biểu đồ (2 hình biểu đồ) - Cĩ sử dụng kênh hình (2 ảnh được chỉnh sửa bằng phần mềm sửa ảnh và 2 ảnh được tạo bằng MindMap) - Video ngắn (được tạo hoặc cắt bằng phần mềm xử lý video) - Các hiệu ứng PPT cần thiết: trigger - Ngồi ra cịn chú ý độ tương phản, cở chữ, phơng chữ 86
  88. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Đặng Văn Đức, Lí luận dạy học Địa lí (Phần đại cương), NXB ĐHSP, 2005 [2]. Trần Viết Khanh, Ứng dụng tin học trong nghiên cứu và dạy học Địa lý, NXB GD, 2008 [3]. Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên) và nnk, Windows, MS Office, Internet dùng trong giảng dạy và nghiên cứu địa lí, NXB ĐHSP, 2009 [4]. Lê Cơng Triêm, Nguyễn Đức Vũ, Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học, Nxb Giáo dục, 2006 [5]. Các ứng dụng, phần mềm chuyên dụng [6]. Các trang web: • • • • • 87