Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chương 3: Phân tích chính sách Kinh tế học - Nguyễn Văn Sanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chương 3: Phân tích chính sách Kinh tế học - Nguyễn Văn Sanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_phan_tich_chinh_sach_nong_nghiep_va_phat_trien_non.pdf
Nội dung text: Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chương 3: Phân tích chính sách Kinh tế học - Nguyễn Văn Sanh
- Chương 3: Phân tích chính sách: Kinh tế học Cĩ 4 vấn đề cần quan tâm về khía cạnh kinh tế trong phân tích chính sách 1. Độ co giản cung cầu trong phân tích chính sách 2. Thặng dư cho nhà sản xuất và người tiêu dùng 3. Giá thế giới và chi phí cơ hội 4.Giá tư nhân, giá kinh tế và giá xã hội
- Phạm vi và nhiệm vụ phân tích chính sách - Nhiệm vụ: định luợng các kết quả trực tiếp hoặc gián tiếp của chính sách hoặc cơng cụ chính sách nhằm mục đích so sánh và chọn lựa phương án tốt nhất. - Khía cạnh phân tích: 1. Qua hiện vât: đánh giá thay đổi nguồn lực và khố luợng liên quan can thiệp chính sách về đầu ra, cung, tiêu dùng, hoặc sử dụng đầu vào. Thí dụ chính sách tăng giá bắp sẽ tác động tăng lượng bắp bán ra thị trường hơn là tiêu thụ gia đình, và nơng dân cĩ khuynh huớng đầu tư phân bĩn nhiều hơn. 2. Qua giá trị (tiền tệ): liên quan đánh giá thay đổi phúc lợi xã hội. Thí dụ, tăng giá bắp sẽ thay đổi tổng giá trị bắp, và thay đổi đầu tư đầu vào. Nơng dân đuợc lơi, nguời tiêu dùng bắp mất, đại lý phân bĩn cĩ lợi - Bất cứ tác động chính sách nào cũng cĩ tác động phạm vi rộng, người đuợc, và nguời mất. Do vậy, nhiệm vụ phân tích chính sách phải suy xét phúc lợi xã hội và khả năng điều tiết về đền bù cho nguời mất. (tham khảo các định nghĩa về tối hảo Pareto, tiêu chuẩn Pareto, và tiêu chuẩn đo luờng trong đền bù).
- Bảy ảnh huởng quan trọng đến tác động chính sách nơng nghiệp 1. Ảnh hưởng đến giá, khơng chỉ cho thị trường riêng biệt, mà cịn tác động lên giá của thị trường cĩ liên quan. 2. Ảnh huởng đến sản xuất về sản luợng và nhập luợng 3. Ảnh hưởng tiêu dùng, thể hiện qua cầu và giá thị trường 4. Thuơng mại, hoặc cán cân thanh tốn sẽ liên quan đến nhập, xuất khẩu, dự trử ngoại hối và tỷ giá. 5. Ngân sách quốc gia qua thu thuế và chi ngân sách 6. Tính bình đẳng trong phân bố thu nhập 7. Phúc lợi xã hội qua thăng dư nguời sản xuất, thăng dư nguời tiêu dùng và nhà nuớc.
- 1. Độ Co Giản Cung Cầu Trong Phân Tích CS Khái niệm: 1. Đuờng cầu cĩ độ dốc huớng về phía phải. Giá càng xuống thấp thì nhà tiêu Price dùng sẽ mua nhiều sản phẩm hơn. 25 Độ dốc này thể hiện phản ứng nguời tiêu dùng đến giá, cịn gọi là độ co giản 20 S cầu (% thay đổi cầu qua 1 % thay đổi về giá) 15 2. Đuờng cung hướng về phía phải. Khi giá tăng, nhà sản xuất cĩ khuynh 10 huớng sản xuất nhiều hơn, tăng lương cung. Độ dốc này là phản ứng nhà SX 5 đến giá, cịn gọi độ co giản cung (% D thay đổi cung khi 1% thay đổi giá) 0 3. Điểm gặp nhau giữa cung & cầu gọi là -10 -5 0 5 10 15 20 25 30 giá thị trường Quantity
- Ơn lại cách tính độ co giản - Độ co giản (elasticity = e): đuợc tính tốn qua mối quan hệ về tỉ lệ thay đổi yếu tố A liên quan đến tỉ lệ thay đổi của yếu tố B. Mối quan hệ này đuợc diễn đạt như sau: % thay đổi nhân tố A + e A, B = % thay đổi nhân tố B Thí dụ: 5 % giảm cầu về lúa (A) , khi giá lúa tăng 10% (B); suy ra eA, B= -5/10 = -0.5
- Diễn giải qua phuơng trình tuyến tính A = f(B) e A,B = dA/A / dB/B = dA/dB x B/A Thí dụ: P.trình đuờng cung cam là A = 1900 + 0.2 B dA/dB = 0.2 (độ dốc của đuờng cung) Giả sử mức độ sản xuất 2000 quả cam, và giá là 500 xu /quả cam. độ co giản cung cam = 0.2 x (2000/500)=0.8 Cĩ nghĩa: 1% giá cam tăng lên, sẽ tăng 0.8% luợng cam cung thêm vào thị truờng.
- Diễn giải qua phương trình mũ A = αBβ Log A = logα + β log B Thí dụ: Cầu về lúa (QD) liên quan đến giá lúa (P) và thu nhập của nguời tiêu dùng (Y) -0.2 0.15 Phương trình: QD = 35 x P x Y Độ co giản cầu đối với giá= -0.2 (giá tăng 1%, cầu giảm 0.2%) - Độ co gản cầu đối vớ thu nhập = 0.15 ( thu nhập tăng 1%, cầu tăng 0.15%)
- Ý nghĩa độ co giản cầu Độ co giản (e A, B) > 1, tổng tiêu dùng sẽ giảm, khi giá tăng, và nguợc lại. e A, B = 1 cĩ nghĩa thay đổi giá khơng ảnh huởng đến tổng tiêu dùng. e A, B < 1 ( khơng co giản) cĩ nghĩa tổng tiêu dùng tăng khi giá tăng, và giảm khi giá giảm (% tăng giá lớn hơn % giảm lượng cầu).
- Ý nghĩa độ co giản cung Es 1 (đáp ứng cung co giản)
- Năm loại độ co giản liên quan ph.tích chính sách NN a) Độ co giản cầu do giá: là % thay đổi cầu ngành hàng nào đĩ, do thay đổi 1% về giá. b) Độ co giản cầu do thu nhập: là % thay đổi cầu ngành hàng nào đĩ do thay đổi 1% thu nhập. c) Độ co giản cung do giá: là % thay đổi cung ngành hàng nào đĩ, do thay đổi 1% về giá d) Độ co giản đầu vào do năng suất: là % thay đổi năng suất cây trồng, khi 1 % thay đổi về biến đầu vào. Thí dụ như phân bĩn. e) Độ co giản giá đối với biến đầu vào là % thay đổi cầu về đầu tư biến đầu vào của nơng dân do 1% thay đổi giá của biến đầu vào đĩ.
- 2. Thăng dư nhà sản xuất và nguời tiêu dùng trong phân tích chính sách A. Thăng dư nhà sản xuất - Các yếu tố tác động ảnh hưởng cung - Tính độ co giản và biểu diễn qua hình vẽ - Đo luờng thặng dư nhà sản xuất B. Thặng dư người tiêu dùng - Yếu tố tác động đuờng cầu - Tính độ co giản cầu và biểu diễn qua hình vẽ. - Đo luờng thăng dư nguời tiêu dùng C. Phân tích kết hợp cung và cầu ở thị truờng nội địa
- Thặng dư nhà Sản xuất 1. Mục tiêu nhà sản xuất (Tối ưu hố lợi nhuận) - Lợi nhuận = Tổng thu – Chi phí LN = PxQ – C(Q) P = giá sản phẩm đầu ra Q = Luợng sản phẩm sản xuất C = Chi phí là hàm của nhập lượng
- 2. Yếu tố tác động cung của nhà Sản xuất - Giá mong đợi để quyết định SX (+) - Đáp ứng dịch chuyển cung: + Đất, lao động, vốn, quản lý (-) + Yếu tố kỹ thuật (+) + Thời tiết ( +/-) + Chính sách nhà nuớc (+/-)
- Biểu đồ đáp úng cung dạng tuyến tính Phuơng trình Qs = 4 +2PQ, với giá $3/đơn vị => Qs = 4 + 2(3) = 10 1 8 1 6 Es =dQ /dP x B/A=2/(10/3) = 0.6 S Q 1 4 Độ co giản theo đuờng cung 1 2 Es = 0.6, P = $3 1 0 Q 8 Es = 0.67, PQ = $4 Price 6 Es = 0.75, P =$ 6 4 Q 2 0 0 1 2 3 4 5 6 Q u a n t it y
- Đo lường thặng dư nhà sản xuất 1. Thặng dư nhà sản xuất là sự khác nhau về giá giữa mức giá mà nhà sản xuất thật sự nhận được và mức giá mà nhà sản xuất sẳn lịng để nhận (chi phí cung, cịn gọi là phí biên). 2. Thặng dư nhà sản xuất đuợc xác định bởi diện tích trên đuờng cung và dưới đuờng giá của mặt hàng đuợc sản xuất
- Thí dụ thặng dư nhà SX khi trợ giá đầu ra - Khơng trợ giá: SX ở Q1 & P1 P = 250 x $500/tấn=125 million (a+b) p S a = lợi nhuận rồng (duới giá & trên đuờng cung) 2 0.60 B e & b = phí SX c A p1 0.50 Khi trợ giá 20% ( từ $ 0.5 lên $0.6); + Độ co giản A dịch chuyển qua B a d + d = phí thêm vào b +Diện tich thăng dư cho nhà SX= c+e S Trong đĩ, O 250 310 c = 250x(0.6-0.5)= 25 triệu Q1 Q2 Q e = (0.6-05) x (310-250) /2= 3 milion; Lượng cung (metric tons => Chính sách trợ giá tăng thăng dư nhà SX = x 103) 28 triệu dollars
- Thăng dư nhà sản xuất qua tác động kỹ thuật mới -Kỹ thuật mới đưa vào sản xuất bao gồm giống năng suất cao, thuỷ lợi, cung tín dụng, và chuyển giao cơng nghệ qua dự án. Điền này thực hiện rất mạnh vào thập niên 80’s và 90’s ở ĐBSCL - Tác động kỹ thuật như thế vừa cĩ lợi cho nhà SX do tăng sản lương lên và lợi cho xã hội, nếu giá khơng thay đổi
- Thí dụ chính sách tác động kỹ thuật - Giá thị truờng cố định P1, khi tác động KT đã làm tăng cung từ Q1 đến Q2, và dịch chuyển cung từ s1 sang s2. - Truớc tác động kỹ thuật: Thăng P dư nhà SX là diện tích (a). - Sau khi tác động KT, thăng dư nơng dân = a+ b + c P1 - Nơng dân tăng thu =b+c a c + b: tiết kiệm chi phí ở mức SX Q1 b + c: thu nhập rịng tăng thêm do Q1 d tăng lên Q2. S +d: chi phí thêm vào cho KT mới S’ Hình này minh chứng chính sách an ninh luơng thực VN truớc chính O Q Q Q sách đổi mới truớc 1990). 1 2
- Thặng dư nhà sản xuất khi trợ giá đầu vào - Khi chính sách hổ trợ giá đầu vào, thăng dư nhà sản xuất là gì? Trường hợp này sẽ giảm giá P thành sản xuất. S - Phần tăng lên thặng dư nhà SX S là diện tích b & c P ’ c + b là tiết kiệm chi phí do hổ trợ 1 a giá đầu vào b + c phần thu rồng tăng thêm qua tăng cung từ Q1 qua Q2 -Chính sách trợ giá & trợ cuớc S chương trình 135 cũng thuộc dạng này. O Q1 Q2 Q
- Bài tập về trợ giá đầu vào • Để SX lúa, ND mua 20,000 tấn phân urê ở mức giá $120/tấn. Khi nhà nuớc hổ trợ giá, giá phân cịn $100/tấn. 1. Tiết kiệm chi phí cho nơngdân là bào nhiêu? 2. Giả sử vì lý do giá phân giảm, nơng dân tăng SX từ Q1 = 3 triệu tấn lúa lên Q2 = 4 triệu tấn. Giá thị truờng lúa khơng đổi 2300 đồng/kg. 3. Tính tốn và dùng hình vẽ để mơ tả thăng dư cho nơng dân khi cĩ chính sách trợ giá nêu trên.
- Thặng dư cho nguời tiêu dùng -Xu huớng nhà tiêu dùng:Thích giá rẽ - Yếu tố tác động dịch chuyển đuờng cầu + Thu nhập tăng lên + Giá mặt hàng thay thế + Đặc điểm của nhĩm người tiêu dùng. + Tuổi + Trình độ giáo dục + Đạo giáo, dân tộc, tập quán tiêu dùng
- Đo luờng thăng dư cho người tiêu dùng - Thặng dư nguời tiêu dùng là sự khác nhau giũa giá mà nguời tiêu dùng sẳn lịng để trả và giá mà thật sự nguời tiêu dùng trả - Biểu thị trên biểu đồ: Thặng dư nguời tiêu dùng đuợc đo bởi diện tích bên dưới đuờng cầu và trên đuờng giá
- Thí dụ đáp ứng đuờng cầu Phương trình chung: Qd = a -bPq 14 a/b: xác định giá 12 a: xác định lượng 10 8 Cĩ phương trình đuờng Price 6 cầu: Qd = 24 –2*Pq 4 Biểu diễn qua hình vẽ 2 a=24 (lượng) 0 a/b = 24/2 = 12 (giá) 0 4 8 12 16 20 24 28 32 Quartity
- Thí dụ đo lường thặng dư nguời tiêu dùng Thí dụ Phương trình đuờng cầu về thịt bị: Qd= 36 –3* Pd Price 14 - Nếu giá thịt bị = $1/kg thì cầu là 33 kg 12 - Nhưng nếu ngườ tiêu dùng chỉ sử 10 dụng & sẳn sàng để trả cho 12kg? Giá sẳn lịng để trả là: 8 12=36-3 x Pd Pd = (36-12)/3 6 = $8 4 - Nếu ở luợng cầu là 12 kg & giá 2 thị trườg là 1$/kg, 0 => thăng dư nguời tiêu dùng về giá 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39 là $7 (8$ - $1) Quartity
- Thí vụ thặng dư nguời tiêu dùng thịt bị (tt) 14 Thăng dư người tiêu dùng là 12 diện tích duới đuờng cầu 10 & trên đuờng giá = $1/kg 8 = (12-1) x 33 x 0.5 Price 6 = 11x 33/2= 11x33x0.5 4 2 = $ 181.50 0 0 6 12 18 24 32 33 36 Do vậy, thăng dư người Quartity tiêu dùng là $181.50 $1
- Thí vụ thăng dư người tiêu dùng về tiêu thụ gạo - Theo đuờng cầu, người tiêu dùng sẳn sàng trả từ giá $0.5/kg đến $2/kg. Tuy vậy giá càng cao thì luợng cầu sẽ giảm . +Ở giá $ 0.5; nguời tiêu dùng mua 300 triệu kg = 300x0.5 = $150 triệu. p4 2.0 + Giả sử Ở giá $ 1/kg, nhưng chỉ trả $0.5/kg; và mua 200 triệu kg. Họ tiết kiệm đuợc (b) = (1-0.5) x 200 triêu p3 1.5 kg= 100 triệu (khác nhau giũa giá mà nguời tiêu dùng sẳn lịng để trả a và giá mà thật sự nguời tiêu dùng p2 1.0 trả). b - Tổng thặng dư nguời tiêu dùng là c diện tích = (a+b+c) ( trên đuờng giá p1 0.5 A & duới đuờng cầu) D và trừ đi số thực tế phải trả là 150 triệu. O Như thế thăng dư người tiêu dùng là ((2- 200 300 0.5) x (300))/2 – 150 triệu = 225 Q2 Q1 triệu – 150 triệu = 75 triệu Lượng cầu về lúa (million kg)
- Chính sách giảm giá thị trường & thặng dư cho người tiêu dùng - Giả sử nhà nuớc trợ giá gạo, và giá giảm từ $0.5/kg cịn $0.4/kg, và nguời tiêu dùng sẽ tăng mua Figure 3.5. Price change and consumer surplus. từ 300 triêu lên 320 triệu kg gạo. - Tăng thặng dư người tiêu dùng là diện tích d +e a = (0.5 – 0.4) x 300 + (320-300) x p2 1.0 A Rice Rice price ($/kg) p (0.5-0.4)/2 = 31 triệu $ 1 0.5 O D - Chính sách này gọi là chính 300320 Q Q sách trợ giá người tiêu dùng 2 1 Rice demand (million kg) thành phố, và người nghèo ít đất nơng thơn.
- C.Phân tích cung và cầu ngành hàng ở thị truờng nội địa - Qua phần A & B, chúng ta đã phân tích thăng dư nhà sản xuất hoặc thặng dư nguời tiêu dùng trong những biểu đồ đơn lẽ hoặc cho nhà sản xuất hoặc cho người tiêu dùng. -Tuy vậy, hầu hết các chính sách ảnh hưởng cả hai khía cạnh cung và cầu thị trường ngành hàng. Điều này sẽ ảnh huởng đến thị truờng đầu vào để sản xuất và khía cạnh cầu của ngành hàng theo quy luật hàng hố thay thế hoặc hổ tương. - Khi đưa cả mặt cung và cầu của thị trường hàng hố để phân tích. Ảnh huởng chính sách trong thị truờng hàng hố sẽ đuợc phân tích chi tiết hơn để đưa ra quyết định về mặt chính sách trong bối cảnh suy xét thăng dư nhà sản xuất, nguời tiêu dùng, và phúc lợi xã hội ( nhà nuớc).
- Thí dụ trợ giá đầu vào khi kết hợp cả cung và cầu Khi hổ trợ giá đầu vào, nơng dân tăng sản xuất và dịch chuyển đuờng cung từ S sang S’. • Truớc khi hổ trợ giá, điểm cân bằng thị truờng A( P1 & Q1). Figure 3.6. Policy effects in a commodity market. • Sau khi hổ trợ giá, đuờng cung dịch về điểm B, tăng sản luợng lên Q2, và rớt giá P xuống P2. • Thăng dư nguời tiêu dùng: a+d+e S • Nguời SX: Truớc hổ trợ giá= (a+b), sau khi hổ trợ giá là (b+c). Như vậy, thăng dư nhà sản xuất khi tác động chính sách là S’ (b+c)-(a+b) = c-a A P1 + nếu c>a, phúc lợi nhà SX đạt . a d e B P2 + nếu a>c, phúc lợi nhà sản xuất sẽ giảm phúc lợi c rịng (do khơng co giản cầu) . b Như thế chính sách giá đầu vào, nhưng rớt giá đầu f ra, thì nguời tiêu dùng lợi hơn nhà sản S D xuất. 0 Q Q 1 Q2
- 3. Giá thế giới và phí cơ hội Giá thế giới thể hiện chi phí cơ hội của một nuớc về hàng hố mà nĩ sản xuất hoặc tiêu dùng. Từ đĩ quyết định đẩy mạnh sản xuất để xuất khẩu theo lợi thế so sánh, hoặc nhập khẩu (nếu giá SX trong nuớc cao hơn giá thế giới). Chúng ta sẽ thảo luận: - Khái niệm tác động phúc lợi về nhập khẩu hàng hố ở giá quốc tế. - Ảnh huởng chính sách về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, trợ giá luơng thực,trợ giá đầu vào. -Bài tập để am hiểu các khái niệm nêu trên
- Giá thế gíơi và phí cơ hội 1. Giá thế giới là một biểu hiện cho phí cơ hội của quốc gia sản xuất hàng hố cĩ thuơng mại quốc tế và ảnh hưởng đến nhà SX và nguời tiêu dùng. - Nếu phí sản xuất ngành hàng đĩ cao hơn giá thế giới, việc nhập khẩu sẽ cĩ lợi cho người tiêu dùng và cho nhà nuớc. Và cĩ chính sách hổ trợ để nhà SX chọn ngành hàng khác để sản xuất. (Thí dụ nhập sữa bị & sản xuất bị sữa) - Nguợc lại, nếu phí sản xuất ngành hàng thấp và cĩ lợi khi xuất khẩu, thì chúng ta cĩ lợi thế so sánh về ngành hàng đĩ ( thí dụ trà, cao su )
- 1. Chính sách nhập khẩu ở mức giá thế giới 1. Khi quyết dịnh nhập khẩu một ngành hàng nào đĩ mà trong nuớc đang sản xuất, thơng thuờng nhà nuớc suy xét hai khí cạnh: Thú nhất, nhập hàng hố đĩ, ảnh hưởng nhà sản xuất như thế nào?. Thí vụ nhập đuờng thì giá mía sẽ xuống và tác động đến nguời trồng mía. Thứ hai, nhập cĩ lợi hơn sản xuất và lợi hơn cho nguời tiêu dùng. Thí dụ, do phí sản xuất ngành hàng đĩ cao, thì SX ngành hàng đĩ nên chuyển sang canh tác cây trồng khác. Như thế sử dụng tài nguyên NN hiêu quả hơn. 2. Phân tích cung cầu để quyết định nhập khẩu cũng dựa vào thăng dư nhà SX & nguời tiêu dùng, và phúc lợi xã hội trong một bối cảnh cụ thể ngành hàng đĩ.
- Thí dụ nhập khẩu đuờng do giá thế giới thấp -Tình huống: Do giá đuờng quốc tế rẻ hơn trong nuớc, nhà nuớc quyết định nhập đuờng, dẩn đến giá nội địa P1 xuống Pw (mức giá thế giới). Luợng nhập =Qd – Qs Hiệu quả phúc lợi. Figure 3.7. Welfare impact of imports at world prices - Phần đạt đuợc nguời tiêu dùng = a+b+c - Giảm thăng dư người SX = a P - Lợi hoạc thiệt rồngi=(a+b+c)- a =b+c D S Chuyển dịch nguồn lực: - Tiết kiệm nguồn lực trong nuớc (+) = b+d - Tiết kiệm cho nguời tiêu dùng (+) = c P 1 a - Nguời tiêu dùng tăng mua ở Qd (+) = e P b c - Chị phí giao dịch thuơng mại (-) = d+e w - Phúc lợi xã hội (b+d+c +e )-(d+e) = b+c d e Mặc dù nhà tiêu dùng đuợc và mất lợi nhuận cho nhà SX, S D Nhưng phúc lợi xã hội đạt (b+c). Do vậy, nên 0 Q Q Q Q nhập khẩu đuờng. s 1 d - Chính sách cho ND SX mía: giới hạn diện tích trồng mia, và giúp ND trồng mía chuyển qua sản xuất ngành hàng khác cĩ lợi hơn.
- 2. Chính sách đánh thuế nhập khẩu Mục đích: - Nhằm tăng giá nội địa trên mức giá thế giới và đem lợi cho người SX. Chính sách này thuờng áp dụng cho mặt hàng lương thực. - Cĩ nhiều cách đánh thuế nhập khẩu: % thuế trên giá nhập cif (cost=phí, insurance=bảo hiểm, và freight (chuyên chở), thuế chẩun /đơn vị nhập. Ngồi ra hạn chế độ sản xuất quotas, cũng là hạn chế nhập
- Thí vụ tác động chánh sách thuế nhập khẩu P Qua thuế nhập khẩu làm tăng giá nội địa Pd cao hơn giá thế giới Pw. D Ảnh hưởng phúc lợi S - Nguời tiêu dùng mất (-) = a+b+c+d - Tăng thăng dư nhà SX (+) = a - Tăng thu nhà nuớc qua thuế(+) = d - Mất phúc lợi xã hội ( -) = b+c Chuyển dịch nguồn lực - Nguồn lực phải đầu tư thêm (-) =b+e - Nguời tiêu dùng mất (-) =c+f - Lợi do trao đổi ngoại tệ (+) =e+f P - Giảm hiệu quả xã hội (-) =b+c a Do vậy, thuế nhập khẩu sẽ đem lại lợi cho nhà sản xuất & d b d c nhà nuớc qua sự mất đi của nguời tiêu dùng. P - Cơ chế chính sách: Nếu d >= b+c. chính phủ cĩ thể bù w đắp cho người tiêu dùng (tiêu chuẩn bù trừ của chính sách). Ngồi ra, chính sách này nhằm giảm tiêu dùng e f mặt hàng xa xí phẩm và ít nguời dùng (vd : xe hơi). S D Q 0 Q Q Q Q 1 2 3 4
- 3. Chánh sách thuế xuất khẩu - Mục đích là tăng nguồn thu quốc gia, đối với quốc gia khĩ thu thuế lợi nhuận hoặc thế thu nhập. Hổ trợ nguời tiêu dùng trong nuớc. - Các dạng thuế xuất khẩu: Thuế/đơn vị xuất khẩu, % thuế xuất khẩu trên giá fob (free on board = tất cả phí đưa lên tàu, nhưng vẩn cịn ở tại cảng của nuớc xuất)
- Thí dụ đánh thuế xuất khẩu Hầu hết tác động thuế xuất khẩu làm P giảm giá đầu ra của nguời sản xuất ở mức giá đáng lẽ họ đuợc huởng. Giả định yếu tố tiêu dùng nội địa khơng đáng kể. . S Ảnh hưởng phúc lợi: - Mất đi thăng dư của nhà SX (-) = a+b - Nhà nuớc thu thuế (+) = a - Mất đi phúc lợi XH (-) = b P a bc Dịch chuyển nguồn lực Pw - Tiết kiệm nguồn lực (+) =c+d - Mất mậu dịch thuơng mại (-) =c+d+b d - Mất phúc lợi XH =b Do vậy, cơng cụ đánh thuế xuất là để hổ trợ d cho ngừời tiêu dùng, và muốn nơng dân hạn chế sản xuất mặt hàng đĩ vì lý do tác hại mơi trường S 0 Q Q Q 2 1
- 4. Chính sách hổ trợ giá luơng thực - Mục tiêu là hổ trợ giá, đặc biệt giá luợng thực cho người tiêu dùng trong nuớc. - Hổ trợ nguời tiêu dùng TPhố hoặc nhĩm người đuợc quan tâm đặc biệt - Cĩ nhiều cách trợ giá cho người tiêu dùng qua nhập luơng thực, hoặc hổ trợ nhập vật tư NN để hạ giá thành SX, kéo theo giá đầu ra rẻ. - Cách trợ giá này dẩn đến nhiều bất lợi: + Phúc lợi xã hội mất do nguời tiêu dùng khơng bù đuợc cho nhà sản xuất. + Nhà nuớc phải đầu tư ngân sách nhiều + Đem lợi nhiều cho nhà nhập khẩu lượng thực
- Thí dụ Chánh sách trợ giá luơng thực P Hình bên thể hiện giá cho D người Sx & nguời tiêu dùng giảm đi do trợ giá hàng nhập khẩu, từ giá Pw ( S thế giới) cịn giá Pd (nội đia). Ảnh hưởng phúc lợi ở giá Pd: - Đuợc người tiêu dùng (+) =a+b+c+d+e - Mất nhà sản xuất (-) = a+b - Phí thuế của trợ cấp(-) = b+c+d+e+f - Mất phúc lợi XH = b+f Chuyển dịch nguồn lực P - Tiết kiệm nguồn lực =c+g w a b - Tăng tiêu dùng = e+h c d e f - Giảm do trao đổi ngoại tẹ = b+c+g+f+e+h P - Mất phúc lợi XH = b+f d g h S D 0 Q Q Q Q Q 1 2 3 4
- Chánh sách trợ giá đầu vào - Hổ trợ giá đầu vào thì rất phổ biến các quốc gia đang phát triển. - Mực tiêu chính yếu là tăng sản lượng và bình ổn giá tiêu dùng và cũng hổ trợ nhà sản xuất.
- Chánh sách hổ trợ đầu vào P Hình bên mơ tả trợ giá đầu vào. S Ảnh hưởng phúc lợi: - Đạt cho nhà SX = a+b - Phí thuế cho hổ trợ = a+b+c S’ - Mất phúc lợi XH =c c Dịch chuyển nguồn lực P w b -Sử dụng nguồn lực thêm =c+b+d a -Tiết kiệm do trao đổi ngoại tệ =b+d d - Giảm phúc lợi xã hội =c S 0 Q Q Q 1 2
- Giá tư nhân, giá kinh tế & Giá xã hội Khái niệm ngành hàng: Tập hợp các tác nhân trong kinh tế đuợc qui tụ để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng.( thí dụ kênh ngành hàng cafee ở chuơng 1) Do vậy, các giá trị trong một kênh ngành hàng đuợc tính tốn theo mơ hình PAM ( policy analysis matrix)
- TD: Kênh ngành hàng lúa Gạo 52,1% Vùng Hàng Thị trường khác xáo L úa 18,7% Tp.HCM Gạo16,3% L úa 9,9% L úa 74,8% Nông dân Nhà máy L úa 4% (100%) xay xát Gạo 14,1% Lúa 9,3% Thị trường Gạo 2,4% nước ngoài L úa 6% Gạo 1,6% Gi ống Công ty kinh doanh XK l úa gạo Hình 2.1. K ênh tiêu thụ lúa gạo K DM 105
- Tính tốn Có các kênh tiêu thụ lúa gạo KDM105 như trình bày trong Hình 2.1. (1) Nông dân- hàng xáo - tiêu thụ tại TP.HCM (2)Nông dân – hàng xáo – nhà máy xay xát – tiêu thụ tại TP.HCM (3)Nông dân – Công ty xuất khẩu – Tiêu dùng ở TP.HCM/Xuất khẩu (4) Nông dân – hàng xáo – nhà máy xay xát – Công ty xuất khẩu/tiêu thụ tại TP.HCM/Xuất khẩu. (5) Nông dân – hàng xáo – Công ty xuất khẩu – Tiêu thụ tại TP.HCM/Xuất khẩu.
- Phí cơ hội (giá kinh tế) Chi phí cơ hội của một yếu tố đầu vào sản xuất được xác định như là một là thu nhập của yếu tố đĩ khi tham gia vào một hoạt động sản xuất khác gần nhất. - Phí cơ hội đất - Phí cơ hộI lao động - Phí cơ hộI vốn
- Tỉ giá hối đối kinh tế (hay tỉ giá hối đối bĩng – Shadaw Exchange Rate SER): • 1.Trường hợp thuế nhập khẩu thống nhất, SER được tính như sau: • SER = wP +w*P* • w và w* là quyền số • w=/( +) , w* = 1-w • P: Giá nhà xuất khẩu nhận • P* = P(1+t): giá nhà nhập khẩu phải trả, t là mức thuế nhập khẩu thống nhất.
- Trường hợp thuế nhập khẩu nhiều mức • SER = w1*P1+w2*P2+w3*P3 + . . . + wxPx • Wim =-idi/(i si - idi) và x • Wi = i di/(i si - idi) m • Wi : quyền số của mức giá mặt hàng nhập khẩu thứ i • Wix : quyền số của mức giá mặt hàng xuất khẩu thứ i • i:độ co giãn theo giá của mặt hàng thứ i • di: lượng nhập khẩu mặt hàng thứ i • si: lượng xuất khẩu mặt hàng thứ i • i:hệ số co giãn theo giá của cung xuất khẩu mặt hàng thứ i.
- Giả định độ co giản cung & cầu ngoạI hốI như nhau • Với phép tính gần đúng giá kinh tế của tỉ giá hối đối, giả định độ co giãn của cung và cầu ngoại hối là như nhau, trong trường hợp đĩ, quyền số hồn tồn phụ thuộc vào tỉ trọng nhập khẩu trong tổng ngoại thương: • Wi = Mi/(Mi +X)
- Định giá thị truờng, giá kinh tế & chuyển dịch Doanh thu Vật tư hàng hĩa cĩ Tài nguyên trong Lợi thể ngoại thương nước nhuận Giá thị trường A D G J Giá kinh tế B E H K Chuyển dịch C F I L C= A-B ; F = D-E ; I = G-H; J= A-(D+G) ; K = B-(E+H); L=J-K
- Bảng Các hệ số phân tính tác động chính sách Ký Các hệ số hiệu Công thức tính Hệ số bảo hộ danh nghĩa (Norminal Protection Coefficient) NPC A/B Hệ số bảo hộ hiệu quả sản xuất (Effective Protection EPC (A-D)/(B-E) Coefficient) Hệ số chi phí nội nguồn (Domestic Resource Cost) DRC H/(B-E) Hệ số lợi nhuận (Profitability Coefficient) PC J/K Tỉ lệ trợ giúp người sản xuất (Subsidy Ratio to Producers) SRP L/B Tỉ lệ đầu tư theo giá tư nhân (Private Cost Ratio) PCR G/(A-D) Hệ số chuyển đổi do tác động của chính sách (Net Policy NPT J – K Transfer)
- Hệ số bảo hộ danh nghĩa (NPC) • + NPC 1: hệ thống sản xuất được bảo hộ, thu nhập của hệ thống cao hơn khả năng cĩ thể thu được trong thị trường tự do. Chính phủ bảo hộ đầu ra của sản phẩm.
- Hệ số bảo hộ hiệu quả (EPC) • +EPC 1: hệ thống được bảo hộ tích cực đầu ra và đầu vào • +EPC= 1 : chính phủ khơng can thiệp hay khơng cĩ một tác động nào về tiêu thụ sản phẩm lẫn nhập khẩu vật tư.
- Hệ số chi phí nội nguồn (DRC) • DRC = H/(B-E) • H: giá kinh tế tài nguyên trong nuớc • B: Giá kinh tế doanh thu • A: Giá thị truờng doanh • +DRC > 1 : Chi phí cơ hội sử dụng tài nguyên vượt quá giá trị gia tăng tính theo giá thế giới, sản xuất khơng cĩ tính cạnh tranh. • +DRC <1 : Hệ thống cĩ khả năng sinh lợi, sản xuất cĩ lợi thế cạnh tranh.
- Hệ số lợi nhuận PC • +PC 1: Lợi nhuận cá thể lớn hơn lợi nhuận xã hội, nhà nước hỗ trợ rất lớn để tiêu thụ sản phẩm và nhập vật tư thiết bị cho người sản xuất. • + PC = 1: Lợi nhuận cá thể bằng lợi nhuận xã hội, sẽ gặp khĩ khăn trong việc xuất khẩu sản phẩm.
- Tỉ lệ trợ giúp • Tỉ lệ trợ giúp người sản xuất SRP • +SRP 0 :Chính phủ đã cĩ chính sách trợ giúp người sản xuất. • Tỉ lệ đầu tư tư nhân PCR • +PCR 1: sản xuất khơng cĩ lợi thế, vốn bỏ ra đầu tư lớn hơn so với lợi nhuận thu được. •
- Hệ số chuyển đổi do tác động của c. sách NPT • +NPT 0: Cũng thể hiện hai khía cạnh. Một là chính phủ đã trợ giá cho các mặt hàng vật tư thiết bị nhập khẩu phục vụ cho người sản xuất nên làm lợi cho người sản xuất. Hai là mức thuế của chính phủ về sản xuất nơng nghiệp, chế biến và xuất khẩu sản phẩm được xác định ở mức thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho nơng dân phát triển sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm, tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. •
- 2. PHÂN TÍCH NGÀNH HÀNG LÚA GẠO (PAM) • Phân tích ngành hàng lúa gạo thơm Khao- Dawk-Mali 105 ở tỉnh Long An. •Phân tích ngành hàng lúa gạo chất lượng trung bình –khá ở tỉnh An Giang. •Phân tích ma trận chính sách (PAM) cho 4 mặt hàng gạo xuất khẩu: gạo thơm và trung bình khá (5%tấm, 10% tấm, 25% tấm)
- KÊNH TIÊU THỤ LÚA GẠO KDM105 Ở TỈNH LONG AN Gạo 52,1% Vùng Hàng xáo khác Thị trường Tp.HCM Lúa 18,7%Gạo16,3% Lúa Lúa 74,8% 9,9% Nơng dân Nhà máy xay (100%) Lúa 4% xát Gạo Lúa 9,3% Thị trường Gạo 2,4% 14,1% nước ngồi Lúa 6% Gạo 1,6% Giống Cơng ty kinh doanh XK lúa gạo
- • Cĩ các kênh tiêu thụ lúa gạo KDM105 như sau: • (1) Nơng dân- hàng xáo / tiêu thụ tại TP.HCM • (2)Nơng dân – hàng xáo – nhà máy xay xát /tiêu thụ tại TP.HCM • (3)Nơng dân – Cơng ty xuất khẩu/Tiêu dùng ở TP.HCM/Xuất khẩu • (4) Nơng dân – hàng xáo – nhà máy xay xát – Cơng ty xuất khẩu/ Ttiêu thụ tại TP.HCM/Xuất khẩu. • (5) Nơng dân – hàng xáo – Cơng ty xuất khẩu/ Tiêu thụ tại TP.HCM/Xuất khẩu. • +Kênh (1),(2),(3) tiêu thụ phần lớn lượng lúa, gạo KDM105 ở nội địa. • +Kênh (3) và(4) được chọn để phân tích lợi ích và chi phí của các tác nhân trong ngành hàng, vì hai kênh này mang tính phổ biến trong vấn đề xuất khẩu gạo hiện nay.
- Hai kênh chọn phân tích: Nơng dân – Cơng ty kinh doanh xuất khẩu Nơng dân – hàng xáo – Nhà máy xay xát – Cơng ty kinh doanh xuất khẩu Hàng xáo Lúa Nhà máy xay xát Lúa gạo gạo Nơng Cơng ty kinh Thị trường dân doanh xuất khẩu nước Lúa lúa gạo ngồi
- Bảng 2.12: So sánh giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong ngành hàng KDM 105 Tỉnh Long An Tính cho 1000kg lúa GPr NPr VA Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu (đ) (%) (đ) (%) (đ) (%) Luồng hàng (1) 2.790.728 100,0 2.095.982 100,0 2.091.503 100,0 - Nông dân 1.964.935 1.964.935 2.573.311 92,2 93,7 93,9 -Công ty xuất khẩu 217.417 7,8 131.047 6,3 126.568 6,1 Luồng hàng (2) 2.208.165 2.196.046 2.986.653 100,0 100,0 100,0 - Nông dân 1.964.935 1.964.935 2.573.311 86,2 89,0 89,5 - Hàng xáo 28.800 1,0 25.800 1,2 23.340 1,1 - Nhà máy xay xát 333.427 11,2 201.957 9,1 196.777 9,0 -Công ty xuất khẩu 51.115 1,7 15.473 0,7 10.994 0,5
- Nơng dân là tác nhân chính trong việc tạo ra giá trị gia tăng. Nơng dân cũng là tác nhân chính nhận được lãi gộp và lãi rịng
- 2.2 PHÂN TÍCH NGÀNH HÀNG LÚA GẠO Ở TỈNH AN GIANG
- Người bán buơn Người bán lẻ Người thu gom Người tiêu dùng Nhà máy xay Nơng dân DNQD cĩ DNQD khơng cĩ HĐXK HĐXK Xuất khẩu Kênh tiêu thụ lúa gạo tồng quát (FAO,2000) Kênh phổ biến: Nơng dân – Hộ thu gom (hàng xáo) – Nhà máy xay xát – Doanh nghiệp xuất khẩu
- Bảng 2.20: So sánh giá trị gia tăng là lợi nhuận giữa các tác nhân trong ngành hàng lúa gạo , tỉnh An Giang, tính 1000kg lúa Lãi gộp (GPr) Lợi nhuận ròng Giá trị gia tăng (NPr) (VA) Giá trị (đ) Cơ Giá trị (đ) Cơ Giá trị (đ) Cơ cấu cấu cấu (%) (%) (%) Gạo 5% tấm xuất khẩu 1.534.963 100,0 1.227.352 100,0 1.196.328 100,0 - Nông dân 1.088.000 70,9 946.814 77,1 946.814 79,1 - Hàng xáo 123.885 8,1 4,9 54.928 4,6 60.134 -Nhà máy xay xát 5,0 3,2 21.597 1,8 76.308 39.030 - Doanh nghiệp xuất khẩu 246.770 16,1 181.374 14,8 172.989 14,5 Gạo 10% tấm xuất khẩu 1.235.859 100,0 926.691 100,0 895.967 100,0 - Nông dân 1.088.000 88,0 946.814 102,2 946.814 105,7 - Hàng xáo 123.885 10,0 6,5 54.928 6,1 60.134 -Nhà máy xay xát 6,2 4,2 21.597 2,4 76.308 39.030 - Doanh nghiệp xuất khẩu -52.334 -4,2 - -12,9 -127.372 -14,2 119.287- Gạo 25% tấm xuất khẩu 1.130.374 100,0 821.860 100,0 790.836 100,0 - Nông dân 1.088.000 96,3 946.814 115,2 946.814 119,7
- Bảng 2.22 : PAM cho lúa KDM 105 (cho 1 tấn lúa ), đồng Vật tư hàng Tài nguyên Doanh thu hoá ngoại Lợi nhuận trong nước thương Giá thị 1,116,429 trường 3,582,950 (A) 327,252 (D) (G) 2,139,268 (J) 1,830,586 Giá kinh tế 3,702,494 (B) 343,605 (E) (H) 1,528,303 (K) Chuyển dịch -119,545 (C) -16,353 (F) -714,157 (I) 610,966 (L)
- Bảng 2.23: PAM cho lúa trung bình –khá chế biến gạo 5% tấm xuất khẩu, đồng Vật tư hàng Tài nguyên hoá ngoại Doanh thu trong nước Lợi nhuận thương Giá thị 389,586 trường 1,925,520 (A) (D) 636,286 (G) 899,648 (J) 402,061 Giá kinh tế 2,227,351 (B) (E) 1,068,823 (H) 756,467 (K) -12,475 Chuyển dịch -301,831 (C) (F) -432,536 (I) 143,180 (L)
- Bảng 2.24: PAM cho lúa trung bình –khá chế biến gạo 10% tấm xuất khẩu. Vật tư hàng Tài nguyên Doanh thu hoá ngoại Lợi nhuận trong nước thương Giá thị trường 1,904,847 (A) 389,586 (D) 646,682 (G) 868,579 (J) Giá kinh tế 1,924,001 (B) 402,061 (E) 1,079,492 (G) 442,448 (K) Chuyển dịch -19,154 (C) -12,475 (F) -432,810 (I) 426,131 (L)
- Bảng 2.25: PAM cho lúa trung bình –khá chế biến gạo 25% tấm xuất khẩu Vật tư hàng Tài nguyên Doanh thu hoá ngoại Lợi nhuận trong nước thương 1,793,920 Giá thị trường (A) 389,586 (D) 657,395 (G) 746,939 (J) 1,829,620 Giá kinh tế (B) 402,061 (E) 1,089,289 (H) 338,261 (K) Chuyển dịch -35,700(C) 12,475 (F) -431,903(I) 408,678 (L)
- Bảng 2.26: Các hệ số phân tích ma trận chính sách Gạo Ký hiệu và Gạo Gạo 25% Các hệ số công thức tính Gạo KDM 5% tấm 10% tấm tấm Hệ số bảo hộ danh nghĩa NPC =A/B 0,968 0,864 0,990 0,980 (NorminalProtection Coefficient) Hệ số bảo hộ hiệu quả sản EPC=(A-D)/(B-E) 0,969 0,752 0,996 0,984 xuất (Effective Protection Coefficient) Hệ số chi phí nội nguồn DRC=H/(B-E) 0,545 0,667 0,709 0,763 (Domestic Resource Cost) Hệ số lợi nhuận (Profitability PC=J/K 1,400 1,450 1,963 2,208 Coefficient) Tỉ lệ trợ giúp người sản xuất SRP =L/B 0,165 0,126 0,221 0,223 (Subsidy ratio to Producers) Tỉ lệ đầu tư theo giá tư nhân PCR=G/(A-D) 0,343 0,358 0,427 0,468 (Private Cost Ratio) Hệ số chuyển đổi do tác động của chính sách (Net Policy NPT=J-K 610.966 408.67 281.696 426.131 Transfer) 8
- Kết luận từ bảng PAM • Hệ số bảo hộ danh nghĩa của các loại gạo KDM105, gạo 5% tấm, 10% tấm,và 25% tấm đều nhỏ hơn 1 (0,968; 0,864, 0,99 và 0,98) • Hệ số bảo hộ hiệu quả cũng nhỏ hơn 1 (0,969; 0,752; 0,996; 0,984) Ngành hàng lúa gạo khơng được bảo hộ.
- Kết luận từ bảng PAM (tt) • Hệ số chi phí nội nguồn nhỏ hơn 1 (DRC= 0,545; 0,667; 0,709; 0,763) ngành hàng lúa gạo cĩ lợi thế so sánh. • Hệ số lợi nhuận PC >1: Lợi nhuận kinh tế từ ngành hàng này thấp hơn lợi nhuận thị trường, nguyên nhân là do yếu tố chi phí đất đai và do trợ giá nhiên liệu
- Bảng 2.28: Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi tỉ giá hối đối kinh tế thay đổi % thay đổi tỉ giá -40% -20% -10% 0% 10% 20% 40% DRC 1,075 0,825 0,738 0,667 0,608 0,558 0,479 Giảm tỉ giá hối đối làm giảm lợi thế so sánh của sản xuất lúa gạo, khi tỉ giá hối đối giảm 40% thì Việt Nam khơng cịn lợi thế so sánh trong sản xuất lúa gạo.
- Bảng 2.29: Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá gạo (FOB) xuất khẩu giảm Giá FOB giảm (%) 0% -10% -20% -30% -40% DRC 0,667 0,770 0,856 0,922 1,056 Khi giá xuất khẩu gảm làm cho lợi thế so sánh của gạo Việt Nam giảm, khi giá giảm 40% thì Việt Nam khơng cịn lợi thế so sánh
- Bảng 2.30: Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá phân bĩn tăng Giá phân bón tăng (%) 0 10% 20% 30% 40% 50% 100% 300% DRC 0,667 0,675 0,683 0,691 0,700 0,708 0,755 1,025 Khi giá phân bĩn tăng làm cho sản xuất lúa gạo Việt Nam giảm lợi thế so sánh,giá phân bĩn tăng 300%, tức là giá phân bĩn tăng gấp 4 lần (so với năm 2003) thì sản xuất lúa gạo Việt Nam khơng cịn lợi thế so sánh
- KẾT LUẬN (ngành hàng) • Việc phân tích ngành hàng lúa gạo như trên đã chứng minh rằng, nơng dân, hàng xáo, nhà máy xay xát và nhà xuất khẩu đều cĩ lợi nhuận trong quá trình sản xuất và xuất khẩu gạo, trừ trường hợp gạo chất lượng thấp (10% và 25% tấm) bị lỗ trong năm 2003 do giá xuất của các mặt hàng này thấp. Trong đĩ, lợi nhuận của nơng dân chiếm khoảng 80% tổng lợi nhuận của ngành hàng.
- KẾT LUẬN (tt) • Chính sách của nhà nước gần như khơng can thiệp đáng kể trong quá trình sản xuất và xuất khẩu gạo (các hệ số bảo hộ gần bằng 100%). Điều này chứng minh rằng việc sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2003 đã tiến gần đến cơ chế thị trường.
- KẾT LUẬN (tt) • Việc sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam cĩ lợi thế so sánh cao và tương đối ổn định, nguy cơ để mất lợi thế so sánh là rất thấp. Cĩ nghĩa là việc sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt nam đã mang lại ngoại tệ cho Việt Nam một cách hiệu quả. • Cần tập trung vào việc phát triển vùng nguyên liệu và chế biến gạo xuất khẩu cĩ chất lượng cao (gạo đặc sản, gạo 5% tấm), trong đĩ chú ý phát triển sản xuất lúa KDM105 ở khu vực Đồng bằng ven biển cao của ĐBSCL, nơi mà cĩ đặc điểm tự nhiên phù hợp với giống lúa trên.



