Bài giảng Nhà nước và pháp luật đại cương - Chương V: Luật hành chính Việt Nam - Lương Thanh Bình

ppt 36 trang ngocly 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhà nước và pháp luật đại cương - Chương V: Luật hành chính Việt Nam - Lương Thanh Bình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_nha_nuoc_va_phap_luat_dai_cuong_chuong_v_luat_hanh.ppt

Nội dung text: Bài giảng Nhà nước và pháp luật đại cương - Chương V: Luật hành chính Việt Nam - Lương Thanh Bình

  1. CHƯƠNG V LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
  2. TÀI LIỆU HỌC TẬP Văn bản pháp luật:  Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 (sửa đổi 2007; 2008)  Luật xử lý vi phạm hành chính 2012  Luật cán bộ công chức 2008  Luật viên chức 2010 Giáo trình, tài liệu tham khảo  Nhà nước và pháp luật đại cương, Khoa luật – ĐHQGHN- NXB ĐHQGHN  Giáo trình luật hành chính, Trường đại học luật Hà Nội, NXB CAND
  3. I. Khái niệm luật hành chính 1.1. Đối tượng điều chỉnh Những quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý hành chính nhà nước
  4. I. Khái niệm luật hành chính 1.1. Đối tượng điều chỉnh (tiếp)  Các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành-điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội  Các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan nhằm ổn định về tổ chức để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình  Các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cá nhân và tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện các hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định
  5. I. Khái niệm luật hành chính 1.2. Phương pháp điều chỉnh  Phương pháp mệnh lệnh(quyền uy) - Chính đối tượng điều chỉnh của luật hành chính đã quyết định phương pháp điều chỉnh của ngành luật này. Hoạt động động quản lý, hoạt động chấp hành, điều hành sẽ không thể thực hiện được nếu không có yếu tố quyền uy.
  6. 1.2. Phương pháp điều chỉnh (tiếp)  Biểu hiện cụ thể của phương pháp mệnh lệnh - Xác nhận sự không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước. - Bên nhân danh nhà nước có quyền đơn phương ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền. - Quyết định đơn phương có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên hữu quan và được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước.
  7. I. Khái niệm luật hành chính 1.3. Định nghĩa Luật hành chính là một nghành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành điều hành phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý hành chính nhà nước
  8. I. Khái niệm luật hành chính 1.4. Nguồn của luật hành chính Là những văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng những quy phạm pháp luật hành chính.  Hiến pháp  Văn bản QPPL của cơ quan quyền lực nhà nước  Văn bản QPPL của Chủ tịch nước  Văn bản QPPL của cơ quan hành chính nhà nước  Văn bản QPPL của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao của Viện trưởng VKSND tối cao  Văn bản QPPL liên tịch
  9. II. Quy chế pháp lý về cán bộ, công chức, viên chức 2.1. Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước ( Điều 4 Luật cán bộ công chức 2008).
  10. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong: - Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; - Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; - Cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp - Bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), => Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật ( Điều 4 Luật cán bộ công chức 2008).
  11. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước ( Điều 4 Luật cán bộ công chức 2008).
  12. Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật (Điều 2 Luật viên chức 2010).
  13. 2.2. Công vụ và những nguyên tắc của công vụ * Công vụ - Khái niệm: Công vụ là hoạt động mang tính Nhà nước, nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước vì lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước, lợi ích chính đáng của các tổ chức và cá nhân.
  14. 2.2. Công vụ và những nguyên tắc của công vụ * Công vụ - Đặc điểm: + Là hoạt động có tính tổ chức cao, được tiến hành thường xuyên, liên tục theo trật tự do pháp luật quy định + Được thực hiện trên cơ sở sử dụng quyền lực Nhà nước và được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước + Được thực hiện chủ yếu bởi đội ngũ công chức chuyên nghiệp.
  15. 2.2. Công vụ và những nguyên tắc của công vụ * Những nguyên tắc của công vụ - Cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân; - Cán bộ công chức chịu sự giám sát của nhân dân, có thể bị nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bãi miễn nếu không đáp ứng được yêu cầu mà Nhà nước đã đề ra đối với họ. - Công tác cán bộ, công chức đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng cộng sản Việt Nam. - Mọi công dân đều bình đẳng trong việc đảm nhiệm công vụ - Bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  16. 2.3. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức * Nghĩa vụ của cán bộ công chức - Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân - Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ - Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu (Mục1 Chương 2 Luật CBCC 2008)
  17. 2.3. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức * Nghĩa vụ của viên chức:  Nghĩa vụ chung của viên chức - Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước. - Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. - Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập. - Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sửdụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao. - Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
  18. 2.3. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức * Nghĩa vụ của viên chức:  Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp - Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng. - Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ. - Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền. - Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định: a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn; c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hàđ ối với nhân dân; (Điều 17 – Luật Viên Chức 2010)
  19. 2.3. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức * Quyền của cán bộ công chức - Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ - Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương - Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi - Các quyền khác của cán bộ, công chức (Mục2 Chương 2 Luật CBCC 2008)
  20. 2.3. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức * Quyền của viên chức:  Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp - Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp, được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ  Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương - Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí, được hưởng tiền thưởng
  21. 2.3. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức * Quyền của viên chức:  Quyền của viên chức về nghỉ ngơi Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động  Quyềnc ủa viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định - Đượcho ạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc - Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vịkh ác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. - Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (Điều 11- 15 LVC 2010)
  22. 2.4. Những việc cán bộ công chức, viên chức không được làm a. Những việc cán bộ, công chức không được làm: * Liên quan đến đạo đức công vụ - Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công. - Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật. - Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi. - Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
  23. 2.4. Những việc cán bộ công chức, viên chức không được làm a. Những việc cán bộ, công chức không được làm: * Liên quan đến bí mật nhà nước - Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức. - Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
  24. 2.4. Những việc cán bộ công chức, viên chức không được làm a. Những việc cán bộ, công chức không được làm: * Những việc khác cán bộ, công chức không được làm - Cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
  25. 2.4. Những việc cán bộ công chức, viên chức không được làm b. Những việc viên chức không được làm:  Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.  Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.  Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.  Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyêntruyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội (Điều 19 LVC 2010)
  26. III. Vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính 3.1. Vi phạm hành chính 3.1.1. Khái niệm vi phạm hành chính Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính(Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính)
  27. 3.1. Vi phạm hành chính 3.1.2. Cấu thành vi phạm hành chính Mặt khách quan Mặt Khách Cấu thành của thể VPHC chủ quan Chủ thể
  28. Mặt khách quan  Hành vi vi phạm hành chính  Thời gian, địa điểm  Công cụ phương tiện  Hậu quả
  29. Mặt chủ quan  Lỗi  Động cơ, mục đích
  30. Chủ thể Chủ thể vi phạm hành chính là các tổ chức, cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hành chính.  Chủ thể là cá nhân - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính (khoản 15 Điều 2 Luật xử lý VPHC) - Tuổi chịu trách nhiệm hành chính ( điểm a khoản 1 Điều 5 Luật xử lý VPHC)  Chủ thể là tổ chức.
  31. Khách thể  Khách thể của VPHC là những quan hệ xã hội được pháp luật hành chính bảo vệ. Nói cách khác vi phạm pháp luật hành chính là vi phạm đến trật tự quản lý hành chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ
  32. III. Vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính 3.2. Xử lý vi phạm hành chính 3.2.1. Định nghĩa Xử lý vi phạm hành chính bao gồm xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính khác(Điều 1 PL 2012).
  33. 3.2. Xử lý vi phạm hành chính Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
  34. 3.2. Xử lý vi phạm hành chính  Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  35. 3.2.2. Các hình thức xử lý vi phạm hành chính Các biện pháp xử lý hành chính Xử phạt hành chính khác Các hình thức xử phạt chính  Giáo dục tại xã,  Cảnh cáo phường, thị trấn  Phạt tiền. Các hình thức xử phạt bổ sung  Đưa vào trường giáo  Tước quyền sử dụng giấy dưỡng phép, chứng chỉ hành nghề  Đưa vào cơ sở giáo  Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm dục hành chính  Đưa vào cơ sở chữa  Trục xuất (chỉ áp dụng với người nước ngoài-có thể là bệnh hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung)  Quản chế hành chính
  36. 3.2.3. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính Chủ thể có thẩm quyền Hình thức xử lý và mức xử lý  Ủy ban nhân dân các cấp  Hình thức xử lý(loại  Cơ quan cảnh sát biện pháp)  Cơ quan hải quan  Cơ quan kiểm lâm  Mức xử phạt(phạt  Cơ quan thuế tiền)  Cơ quan quản lý thị trường  Cơ quan thanh tr chuyên ngành  Tòa án nhân dân và Cơ quan thi hành án