Bài giảng Ngôn ngữ lập trình - Bài 8: Đa hình và hàm ảo - Lê Nguyễn Tuấn Thành

pdf 34 trang ngocly 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngôn ngữ lập trình - Bài 8: Đa hình và hàm ảo - Lê Nguyễn Tuấn Thành", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngon_ngu_lap_trinh_bai_8_da_hinh_va_ham_ao_le_nguy.pdf

Nội dung text: Bài giảng Ngôn ngữ lập trình - Bài 8: Đa hình và hàm ảo - Lê Nguyễn Tuấn Thành

  1. Ngôn ngữ lập trình Bài 8: Đa Hình và Hàm Ảo Giảng viên: Lê Nguyễn Tuấn Thành Email:[email protected] Bộ Môn Công Nghệ Phần Mềm – Khoa CNTT Trường Đại Học Thủy Lợi
  2. Nội dung 1. Đa hình (Polymorphism) 2. Hàm ảo (Virtual function)  Gắn kết muộn (Late binding)  Cài đặt hàm ảo  Khi nào sử dụng hàm ảo?  Hàm ảo thuần (Pure Virtual Function) và Lớp trừu tượng (Abstract Class) 3. Hàm ảo và Con trỏ  Mở rộng tương thích kiểu  Ép kiểu lên (Upcasting)  Ép kiểu xuống (Downcasting) Bài giảng có sử dụng hình vẽ trong cuốn sách “Absolute C++. W. Savitch, Addison Wesley, 2002” 2
  3. Đa hình (Polymorphism)  Xét ví dụ: với cùng là thông điệp “nhảy”, một con kangaroo và một con cóc sẽ nhảy hai kiểu khác nhau.  Chúng có cùng hành vi “nhảy” nhưng nội dung của hành vi này là khác nhau  Đa hình (Polymorphism) là hiện tượng các đối tượng thuộc các lớp khác nhau hiểu cùng một thông điệp theo các cách khác nhau  Đa hình là một trong ba trụ cột quan trọng trong OOP 3
  4. Hàm ảo  Hàm ảo cung cấp khả năng đa hình này  Hàm có thể được “sử dụng” trước khi thực sự được định nghĩa 4
  5. Ví dụ 1: Các lớp mô tả hình vẽ (1/5) Hàm thành viên draw()  Xây dựng các lớp cho nhiều kiểu hình vẽ khác nhau  Ví dụ: Hình chữ nhật (Rectangle), hình tròn (Circle), hình oval (Oval)  Mỗi hình cụ thể là đối tượng của những lớp này  Dữ liệu cho hình chữ nhật:chiều cao,chiều rộng  Dữ liệu cho hình tròn:tâm,bán kính  Tất cả các lớp này đều kế thừa từ một lớp cha: Figure  Các lớp này đều có hàm draw()  Mục đích là vẽ một hình cụ thể trên màn hình  Mỗi lớp có cài đặt khác nhau tương ứng với mỗi loại hình vẽ 5
  6. Lớp Figure và các lớp con 6
  7. Ví dụ 1: Các lớp mô tả hình vẽ (2/5) Sử dụng hàm thành viên draw()  Mỗi lớp con cần định nghĩa hàm draw() riêng  Có thể gọi hàm draw() của mỗi lớp, ví dụ: Rectangle r; Circle c; r.draw(); // Gọi hàm draw của lớp Rectangle c.draw(); // Gọi hàm draw của lớp Circle  Điều này là bình thường, chưa có gì đặc biệt ở đây! 7
  8. Ví dụ 1: Các lớp mô tả hình vẽ (3/5) Hàm thành viên center()  Lớp cha Figure bao gồm những hàm có thể áp dụng cho “tất cả” hình vẽ  Xét hàm center() để di chuyển một hình vẽ từ vị trí hiện tại tới vị trí trung tâm màn hình  Cách làm: xóa hình ở vị trí hiện tại, sau đó vẽ lại hình đó tại vị trí trung tâm màn hình  Hàm Figure::center() sẽ sử dụng (gọi) hàm draw() để vẽ lại hình  Câu hỏi:  Hàm draw() nào sẽ được gọi?  Từ lớp nào? Figure:: Figure:: Center() Draw() 8
  9. Ví dụ 1: Các lớp mô tả hình vẽ (4/5) Định nghĩa một lớp hình vẽ mới  Xét một lớp hình vẽ mới: lớp Triangle kế thừa từ lớp Figure  Lớp Triangle kế thừa hàm center() từ lớp cha Figure  Chỉ định nghĩa lại hàm draw(), không định nghĩa lại hàm center() trong lớp Triangle  Liệu hàm center() này có hoạt động được với lớp Triangle?  Liệu hàm center() này có gọi hàm draw() riêng của lớp Triangle?  Nếu hàm này gọi hàm draw() của lớp Figure thì nghĩa là không hoạt động đúng với lớp Triangle!  Chúng ta muốn: lớp Triangle kế thừa hàm center() của lớp cha Figure và sẽ TỰ ĐỘNG gọi hàm draw() của lớp Triangle chứ KHÔNG PHẢI hàm draw() của lớp Figure  Vấn đề: Hàm center() của lớp Figure được định nghĩa TRƯỚC KHI lớp Triangle định nghĩa nên nó không biết sự tồn tại lớp Triangle 9
  10. Thêm một lớp con mới Triangle của lớp Figure 10
  11. Ví dụ 1: Các lớp mô tả hình vẽ (5/5) Hàm ảo  Hàm ảo là câu trả lời cho vấn đề trên  Hàm ảo nói với trình biên dịch:  Không biết một hàm sẽ được cài đặt như thế nào  Đợi cho đến khi được sử dụng trong chương trình  Khi đó sẽ lấy phần cài đặt từ đối tượng cụ thể  Cơ chế này được gọi là gắn kết muộn (late binding) hoặc gắn kết động (dynamic binding)  Những hàm ảo cài đặt cơ chế gắn kết muộn (late binding) 11
  12. Ví dụ 2: Doanh số bán hàng (1/2)  Xây dựng chương trình giúp lưu trữ hồ sơ cho một cửa hàng phụ tùng ô tô.  Mục đích:lưu trữ doanh số bán hàng (Sale)  Không lường trước hết tất cả loại doanh số bán hàng  Đầu tiên chỉ có doanh số bán lẻ thông thường  Sau đó có thể thêm: doanh số bán hàng giảm giá (DiscountSale),doanh số bán hàng qua thư điện tử,  Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá,thuế 12
  13. Ví dụ 2: Doanh số bán hàng (2/2)  Chương trình phải:  Tính toán số lượng lớn bán hàng mỗi ngày  Tính toán lượng bán hàng lớn nhất, nhỏ nhất trong ngày  Có thể là lượng bán hàng trung bình trong ngày  Tất cả các hàm tính toán này đều bắt nguồn từ những hóa đơn riêng lẻ  Nhưng sau này nhiều hàm để tính hóa đơn khác sẽ được thêm vào, khi những loại doanh số bán hàng khác nhau được thêm vào.  Vì thế hàm để tính toán một hóa đơn sẽ là một hàm ảo! 13
  14. Định nghĩa lớp sale class Sale { public: Sale(); Sale(double thePrice); double getPrice() const; virtual double bill() const; double savings(const Sale& other) const; private: double price; }; 14
  15. Hàm thành viên savings và hàm nạp chồng toán tử < // Khoảng cách giữa 2 doanh số bán hàng double Sale::savings(const Sale& other) const { return (bill() – other.bill()); } // So sánh 2 doanh số bán hàng bool operator < (const Sale& first, const Sale& second) { return (first.bill() < second.bill()); } Lưu ý: CẢ HAI hàm này đều gọi hàm bill()! 15
  16. Định nghĩa lớp sale  Lớp sale biểu diễn doanh số bán hàng cho mỗi mục đơn lẻ mà không tính tới yếu tố giảm giá hay phí tăng thêm  Chú ý từ khóa virtual trong khai báo của hàm thành viên bill()  Tác dụng: sau đó, những lớp kế thừa của lớp Sale có thể định nghĩa những phiên bản hàm bill() của riêng chúng  Những hàm thành viên khác của lớp Sale sẽ sử dụng phiên bản hàm bill() dựa trên đối tượng của lớp con!  Chúng sẽ không tự động sử dụng phiên bản hàm bill() của lớp cha Sale! 16
  17. Định nghĩa lớp con DiscountSale // Lớp con DiscountSale biểu diễn doanh số bán hàng giảm giá class DiscountSale : public Sale { public: DiscountSale(); DiscountSale(double thePrice, double theDiscount); double getDiscount() const; void setDiscount(double newDiscount); double bill() const; // Cài đặt lại hàm ảo bill cho lớp con này private: double discount; }; 17
  18. Cài đặt hàm bill() của lớp con DiscountSale // Cài đặt hàm bill cho lớp con DiscountSale double DiscountSale::bill() const { double fraction = discount/100; return (1 – fraction)*getPrice(); }  Từ khóa virtual không cần xuất hiện trong cài đặt thực tế của hàm ảo bill() của lớp con DiscountSale  Tự động là hàm ảo trong lớp con  Khai báo (trong giao diện) cũng không yêu cầu phải có từ khóa virtual (nhưng thường được sử dụng)  Hàm ảo trong lớp cơ sở (lớp cha) sẽ tự động là hàm ảo trong lớp kế thừa (lớp con) 18
  19. Lớp con DiscountSale  Hàm thành viên bill() của lớp DiscountSale được cài đặt khác so với hàm này trong lớp cha Sale  Riêng biệt cho việc bán hàng giảm giá  Hàm thành viên savings và toán tử < của lớp cha Sale  Sẽ gọi định nghĩa này của hàm bill() cho tất cả các đối tượng của lớp con DiscountSale!  Thay vì gọi phiên bản mặc định được định nghĩa trong lớp cha Sale!  Nhớ lại: lớp Sale được viết trước lớp con DiscountSale  Hàm thành viên savings và toán tử < được biên dịch ngay cả trước khi có ý tưởng về việc tạo lớp con DiscountSale!  DiscountSale d1; d1.savings(d2);  Lời gọi trong hàm savings này tới hàm bill() sẽ biết sử dụng định nghĩa hàm bill() từ lớp DiscountSale! 19
  20. Thực thi hàm ảo bằng cách nào?  Liên quan đến khái niệm gắn kết muộn (late binding)  Hàm ảo cài đặt gắn kết muộn (late binding)  Nói trình biên dịch đợi cho đến khi hàm được sử dụng trong chương trình  Quyết định phiên bản nào của hàm được sử dụng dựa trên đối tượng gọi 20
  21. Ghi đè (Overriding)  Định nghĩa của hàm ảo thay đổi trong một lớp kế thừa  Chúng ta gọi đó là “ghi đè” (overidden)  Khác với nạp chồng (overloading) như thế nào ?  Tương tự như định nghĩa lại cho các hàm chuẩn  Phân biệt:  Hàm ảo thay đổi: ghi đè (overidden)  Hàm bình thường thay đổi: định nghĩa lại (redefined) 21
  22. Nhược điểm của việc sử dụng hàm ảo  Bỏ qua tất cả những lợi ích của hàm ảo như chúng ta đã thấy  Hàm ảo có một bất lợi lớn: phụ phí (overhead)!  Sử dụng nhiều bộ nhớ hơn  Gắn kết muộn khiến chương trình chạy chậm hơn  Vì vậy nếu hàm ảo không thật cần thiết thì không nên sử dụng 22
  23. Hàm ảo thuần (Pure virtual functions)  Lớp cơ sở có thể định nghĩa một vài thành viên của nó!  Mục đích của nó đơn giản là để cho những lớp khác kế thừa  Nhớ lại lớp Figure  Tất cả các hình vẽ là đối tượng của lớp kế thừa cụ thể. Ví dụ: Rectangle, Circle, Triangle,  Lớp Figure không có ý niệm về việc bằng cách nào có thể vẽ được!  Tạo một hàm ảo thuần: virtual void draw() = 0;  Các hàm ảo thuần không yêu cầu định nghĩa  Bắt buộc các lớp kế thừa phải định nghĩa phiên bản hàm riêng của nó 23
  24. Lớp cơ sở trừu tượng (Abstract base classes)  Lớp có một hay nhiều hàm ảo thuần gọi là: lớp cơ sở trừu tượng  Chỉ có thể được sử dụng như lớp cơ sở  Không thể tạo đối tượng từ lớp trừu tượng này. Bởi vì nó không có định nghĩa hoàn thiện của tất cả các thành viên!  Nếu lớp thừa kế không định nghĩa tất cả hàm ảo thuần thì nó cũng sẽ là một lớp cơ sở trừu tượng 24
  25. Mở rộng tương thích kiểu (Type compatibility)  Giả sử D là lớp kế thừa từ lớp cơ sở B  Đối tượng của lớp D có thể được gán cho đối tượng của lớp cơ sở B  Nhưng ngược lại thì không thể!  Xét ví dụ trước:  Một đối tượng DiscountSale “là” một Sale, nhưng điều ngược lại không đúng 25
  26. Tương thích kiểu – ví dụ class Pet { public: string name; virtual void print() const; }; class Dog : public Pet { public: string breed; virtual void print() const; }; 26
  27. Sử dụng hai lớp Pet và Dog  Xét khai báo sau: Dog vdog; Pet vpet;  Chú ý các biến thành viên name và breed đều public! Chỉ nhằm mục đích minh họa  Tất cả mọi thứ “là” dog thì đều “là” pet vdog.name = "Tiny"; vdog.breed = "Great Dane"; vpet = vdog;  Có thể gán giá trị về kiểu của lớp cha, nhưng không có chiều ngược lại  Một pet “không là” một dog 27
  28. Mất mát thông tin (Slicing)  Chú ý: khi giá trị được gán về vpet, biến thành viên breed của nó bị mất đi  cout << vpet.breed; // sẽ tạo ra một thông báo lỗi  Được gọi là vấn đề mất mát thông tin  Điều này là hợp lý  Khi đối tượng của lớp Dog chuyển thành đối tượng của lớp Pet, nó sẽ được đối xử như một Pet  Do đó không còn các thuộc tính của một Dog  Vấn đề mất mát thông tin gây phiền toái  vpet vẫn là một Greet Dane có tên là Tiny  Chúng ta muốn tham chiếu đến biến thành viên breed của nó kể cả khi nó được đối xử như một Pet  Có thể làm thế với con trỏ trỏ đến những biến động 28
  29. Giải quyết vấn đề mất mát thông tin  Pet *ppet; Dog *pdog; pdog = new Dog; pdog->name = "Tiny"; pdog->breed = "Great Dane"; ppet = pdog;  Không thể truy cập trường breed của đối tượng được trỏ tới bởi pet: cout breed; // Không hợp lệ!  Phải sử dụng hàm ảo thành viên: ppet->print();  Gọi hàm thành viên print() trong lớp Dog!  Bởi vì nó là hàm ảo  C++ sẽ đợi để nhìn đối tượng con trỏ nào mà ppet thực sự trỏ tới trước khi lời gọi được gắn kết 29
  30. Hàm hủy ảo (Virtual destructors)  Hàm hủy cần giải phóng động dữ liệu được cấp phát  Xét ví dụ: Base *pBase = new Derived; delete pBase;  Sẽ gọi hàm hủy của lớp cơ sở mặc dù pBase đang trỏ tới đối tượng của lớp Derived!  Xây dựng hàm hủy ảo sẽ giải quyết vấn đề này!  Cách tốt là định nghĩa tất cả hàm hủy là hàm ảo 30
  31. Ép kiểu (Casting)  Xét ví dụ: Pet vpet; Dog vdog; vdog = static_cast (vpet); // Không hợp lệ!  Không thể ép một pet thành một dog, nhưng: vpet = vdog; // Hợp lệ! vpet = static_cast (vdog); // Hợp lệ!  Ép kiểu lên (upcasting) là hợp lệ  Ép từ kiểu con cháu lên kiểu tổ tiên 31
  32. Ép kiểu xuống (Downcasting)  Ép kiểu xuống rất nguy hiểm!  Ép từ kiểu tổ tiên thành kiểu con cháu  Giả sử thông tin được thêm vào  Có thể được thực hiện với dynamic_cast Pet *ppet; ppet = new Dog; Dog *pdog = dynamic_cast (ppet);  Hợp lệ, nhưng nguy hiểm  Ép kiểu xuống hiếm khi dùng do một số nhược điểm  Phải kiểm tra xem tất cả thông tin có được thêm vào hay không  Tất cả hàm thành viên phải là hàm ảo 32
  33. Tóm tắt  Gắn kết muộn (late binding) trì hoãn quyết định về việc hàm thành viên nào được gọi cho đến khi chạy chương trình  Trong C++, hàm ảo sử dụng cơ chế gắn kết muộn  Hàm ảo thuần không có định nghĩa  Một lớp với ít nhất một hàm ảo thuần gọi là lớp trừu tượng  Không thể tạo đối tượng từ lớp trừu tượng  Đối tượng của lớp kế thừa có thể được gán cho đối tượng của lớp cơ sở  Có thể một vài thông tin của lớp kế thừa bị mất  Gán con trỏ và đối tượng động cho phép giải quyết vấn đề mất mát thông tin (slicing)  Nên định nghĩa tất cả hàm hủy là hàm ảo  Đảm bảo bộ nhớ được giải phóng đúng cách 33
  34. Giáo trình Tham khảo  Giáo trình chính: W. Savitch, Absolute C++, Addison Wesley, 2002  Tham khảo:  A. Ford and T. Teorey, Practical Debugging in C++, Prentice Hall, 2002  Nguyễn Thanh Thủy, Kĩ thuật lập trình C++, NXB Khoa học và KĩThuật, 2006 34