Bài giảng Kế toán tài chính II - Chương 6: Kế toán thuê tài sản

pptx 80 trang ngocly 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kế toán tài chính II - Chương 6: Kế toán thuê tài sản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ke_toan_tai_chinh_ii_chuong_6_ke_toan_thue_tai_san.pptx

Nội dung text: Bài giảng Kế toán tài chính II - Chương 6: Kế toán thuê tài sản

  1. CHƯƠNG 6 KT THUÊ TÀI SẢN ACCOUTING OF LEASES LỚP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
  2. MỤC TIÊU (OBJECTIVES) - Phân biệt TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động - Hiểu cách xác định giá trị ban đầu của TSCĐ thuê tài chính - Hiểu cách ghi nhận và trình bày thông tin về TSCĐ cho thuê và đi thuê (thuê hoạt động và thuê tài chính) - Hiểu cách thu thập chứng từ liên quan đến kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê - Hiểu cách ghi nhận trường hợp bán TSCĐ và thuê lại
  3. TÀI LIỆU (MATERIALS) VAS 06 – Thuê tài sản TT200/2014/TT-BTC Giáo trình Kế toán tài chính (Quyển 2)
  4. NỘI DUNG (CONTENTS) 6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 6.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CỦA TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH 6.3 KT THUÊ VÀ CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG 6.4 KT THUÊ TÀI CHÍNH 6.5 KT BÁN TSCĐ VÀ THUÊ LẠI 6.6 TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  5. 6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHÁI NIỆM Thuê TS là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng TS cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
  6. 6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG PHÂN LOẠI Căn cứ: Thuê tài chính (Finance leases) Mức độ chuyển giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ Thuê hoạt động bên cho thuê cho bên thuê (Operating leases) Bên cho thuê và bên thuê phải xác định thuê TS là thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuê TS.
  7. 6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG • Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự Thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn tài liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. chính Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. • Là thuê tài sản không phải là thuê tài chính. Thuê Nghĩa là thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê hoạt tài sản không có sự chuyển giao phần lớn động rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
  8. 6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Lưu ý: Thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động vì quyền sử dụng đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.
  9. 6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Lưu ý: Việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng.
  10. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THUÊ TÀI CHÍNH (TÀI SẢN) • Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê; • Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê; • Thời hạn thuê tài sản tối thiểu chiếm phần lớn thời gian sử dụng ước tính của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
  11. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THUÊ TÀI CHÍNH (TÀI SẢN) • Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê; • Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
  12. Hợp đồng thuê TS cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thỏa mãn ít nhất một trong ba (3) trường hợp sau: • Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê; • Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê; • Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
  13. VÍ DỤ 1. Ngày 01/7/20x0, công ty Hưng Thịnh ký hợp đồng cho Xí nghiệp bánh kẹo Hoàng Anh thuê 1 dây chuyền máy đóng gói. Hưng Thịnh đã mua dây chuyền này vào cùng ngày 01/07/20x0 với giá 452.706.000đ (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%). Các điều khoản của hợp đồng thuê như sau:
  14. VÍ DỤ 1. - Thời gian thuê 4 năm - Số tiền phải trả hàng năm 150 triệu đồng - Thời gian sử dụng kinh tế của 6 năm dây chuyền - Giá trị còn lại ước tính của dây 70 triệu chuyền khi hết hạn thuê đồng - Giá trị còn lại của dây chuyền 50 triệu được đảm bảo bởi bên thuê đồng
  15. VÍ DỤ 1. Hợp đồng thuê có thể hủy ngang, nhưng nếu tự ý hủy hợp đồng, bên thuê phải bồi thường 1 khoản tiền tương đương 4 năm tiền thuê. Số tiền 150 triệu đồng mà Hoàng Anh phải trả hàng năm cho Hưng Thịnh bao gồm cả 30 triệu đồng tiền chi phí bảo dưỡng và bảo hiểm hàng năm do Hưng Thịnh thanh toán dùm. Khi hết hạn 4 năm, Hoàng Anh dự định sẽ trả lại dây chuyền cho Hưng Thịnh. Lãi suất ngầm định: 12%/năm
  16. VÍ DỤ 1. Yêu cầu: Hãy cho biết trường hợp trên đây là thuê hoạt động hay thuê tài chính? Giải thích.
  17. VÍ DỤ 1. Hướng dẫn giải: - HĐ không có quyền hủy ngang - Giá trị hiện tại chiếm phần lớn giá trị hợp lý - Thời gian thuê trên 2/3 thời gian sử dụng (4/6) Thuê tài chính
  18. 6.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU TS THUÊ TÀI CHÍNH (COST OF FINANCE LEASE ASSET) CP trực tiếp phát sinh Giá trị TS Nguyên giá = + ban đầu liên quan đến thuê TC thuê TC Giá trị TS thuê TC: giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của TS thuê và gtrị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (giá chưa có thuế GTGT).
  19. 6.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU TS THUÊ TÀI CHÍNH (COST OF FINANCE LEASE ASSET) - Giá trị hợp lý: giá trao đổi (mua bán) TS trên thị trường tại thời điểm đó. - Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (thuê đầu năm, trả cuối mỗi năm): a a a a PV = + + + + (1+i) (1+i)2 (1+i)3 (1+i)n PV: giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (nợ gốc) n: thời gian thuê i: lãi suất ngầm định hoặc lãi suất tính theo năm ghi trong hợp đồng thuê a: khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu từng năm
  20. 6.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU TS THUÊ TÀI CHÍNH (COST OF FINANCE LEASE ASSET) -Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (thuê đầu năm, trả đầu mỗi năm ): a a a PV = a + + + + (1+i) (1+i)2 (1+i)n-1
  21. 6.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU TS THUÊ TÀI CHÍNH (COST OF FINANCE LEASE ASSET) Tiền hoàn Giá trị còn trả các chi Tiền Các khoản Các khoản lại của TS phí dịch thuê thanh toán tiền bên = + cho thuê - vụ và thuế - phát tiền thuê tối thuê phải được đảm (bên cho sinh thiểu trả bảo thuê trả thêm hộ)
  22. VÍ DỤ 2. Công ty TNHH A có 1 hợp đồng thuê tài chính 1 xe ôtô trong thời hạn 3 năm, giá trị hợp lý của ôtô là 135.000.000đ (chưa bao gồm thuế GTGT); Tiền thuê phải trả mỗi năm 1 lần vào cuối năm là 50.000.000đ (chưa bao gồm thuế GTGT); Lãi suất tính theo năm ghi trong hợp đồng là 10%/năm. Trả lại TS vào cuối thời hạn thuê. Công ty đã chi tiền mặt vận chuyển, bốc dỡ khi nhận TS thuê là 1.000.000đ. Nhận TS thuê vào đầu năm 1. TS phục vụ cho hoạt động quản lý của DN. Yêu cầu: tính nguyên giá của TS thuê tài chính trên.
  23. VÍ DỤ 2. Hướng dẫn giải: Pv = 124.343 Nguyên giá = 124.343+1000 = 125.343
  24. 6.3 KT THUÊ VÀ CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG ACCOUNTING OF OPERATING LEASES
  25. KT THUÊ HOẠT ĐỘNG DN thuê: -Không phản ánh giá trị tài sản đi thuê trên Bảng cân đối kế toán của DN -Chỉ phản ánh chi phí tiền thuê hoạt động vào chi phí SXKD theo PP đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê (trả tiền thuê từng kỳ hay trả trước, trả sau).
  26. KT THUÊ HOẠT ĐỘNG 331 133 623,627,641,642 (1) 111,112 242 (2a) (2b)
  27. Ví dụ 3. Doanh nghiệp A nộp VAT theo PP khấu trừ thuế, có tình hình về TSCĐ đi thuê hoạt động trong tháng 01/N như sau: 1. Ngày 02/1, nhận 1 máy phát điện thuê ngoài để dùng tại phân xưởng sản xuất, có giá trị theo hợp đồng 75.000.000đ. Thời hạn thuê 6 tháng. Tiền thuê trả từng tháng 2.000.000đ/tháng, VAT 10%. Chuyển khoản trả tiền thuê tháng này và tiền đặt cọc là 5.000.000đ.
  28. Ví dụ 3. 2. Ngày 30/1, chi tiền mặt thuê mặt bằng cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm tháng 01: 4.400.000đ (trong đó thuế đầu vào 400.000đ) 3. Ngày 31/1, hết thời hạn thuê theo hợp đồng (1 năm), trả lại xe tải phục vụ bán hàng cho bên cho thuê, giá trị TS theo hợp đồng là 150.000.000đ và phân bổ tiền thuê tháng này 3.000.000đ Yêu cầu: Định khoản tình hình trên.
  29. Ví dụ 3. Hướng dẫn giải: 1. N627 N133 N244 C112 2. N641 N133 C111 3. N641 / C242
  30. KT CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG DN cho thuê: -Vẫn ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối KT theo cách phân loại TS của DN . -Vẫn trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê hoạt động - Ghi nhận doanh thu và chi phí cho thuê hoạt động.
  31. KT CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG • Doanh thu cho thuê tài sản từ cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê mà không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn. • Chi phí cho thuê hoạt động trong kỳ bao gồm khoản khấu hao tài sản cho thuê hoạt động và số chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận ngay hoặc phân bổ dần cho suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.
  32. CHO THUÊ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động 627 111,112 153 242 (133)
  33. CHO THUÊ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Ghi nhận doanh thu: 5113 3387 111,112 3331 131
  34. CHO THUÊ MÁY MÓC, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động 111,112 214(2141) 627 Khấu hao TSCĐ cho thuê 242 Chi phí liên quan TSCĐ cho thuê Phân bổ CP nhiều kỳ liên quan 133 TSCĐ cho thuê từng kỳ Chi phí liên quan TSCĐ cho thuê một kỳ
  35. CHO THUÊ MÁY MÓC, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ghi nhận doanh thu: Hoàn trả tiền cho thuê nhận trước khi ngừng cho thuê 511(5113) 3387 111,112 Kết Nhận trước tiền cho chuyển thuê nhiều kỳ doanh thu cho thuê 3331 từng kỳ 131 Tiền cho Thu tiền thuê phải thu cho thuê từng kỳ Nhận tiền cho thuê từng kỳ
  36. CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động 2147 632 111,112 Khấu hao BĐS cho thuê 142,242 Chi phí liên quan BĐS Pbổ CP liên cho thuê nhiều kỳ quan BĐS cho thuê 133 từng kỳ Chi phí liên quan BĐS cho thuê một kỳ
  37. CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN Ghi nhận doanh thu: Hoàn trả tiền cho thuê nhận trước khi ngừng cho thuê 5117 3387 111,112 Kết Nhận trước tiền cho chuyển thuê nhiều kỳ doanh thu cho thuê 3331 từng kỳ 131 Tiền cho Thu tiền thuê phải thu cho thuê từng kỳ Nhận tiền cho thuê từng kỳ
  38. 6.4 KT THUÊ TÀI CHÍNH ACCOUNTING OF FINANCE LEASES
  39. QUY ĐỊNH KẾ TOÁN - Khoản thanh toán tiền thuê TS thuê TC bao gồm: • Khoản phải trả nợ gốc từng kỳ • Chi phí tài chính (số tiền lãi thuê TC) Được xác định bằng: Số dư nợ gốc còn lại x tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định.
  40. QUY ĐỊNH KẾ TOÁN - Bên thuê tính, trích KH TSCĐ thuê TC vào CPSX,KD theo định kỳ. (Theo thời gian sử dụng hoặc theo thời gian thuê nếu trả lại TS vào cuối thời hạn thuê)
  41. QUY ĐỊNH KẾ TOÁN Khoản thuế GTGT đầu vào bên cho thuê yêu cầu thanh toán (căn cứ vào hoá đơn của bên cho thuê): - Nếu thuế GTGT được khấu trừ: ghi vào TK133 - Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: + Ghi vào nguyên giá (TK212): nếu việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê TC + Ghi vào chi phí SXKD (TK627,641,642): nếu thanh toán theo định kỳ nhận hoá đơn.
  42. CHỨNG TỪ - Hợp đồng thuê TC - Hóa đơn dịch vụ cho thuê TC
  43. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG - TK 212 : TSCĐ thuê tài chính / TK217 (nếu là BĐS đầu tư) - TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê TC / TK2147 - TK 3412: Nợ thuê tài chính
  44. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC Các chi phí, thủ tục phát sinh ban đầu khi thuê TS thuê TC: 111,112, 242 212 / 217 (1) CP trực tiếp ban đầu (3b)CP trực liên quan TSCĐ thuê tài tiếp ghi nhận chính trước khi nhận tài vào nguyên giá sản thuê 244 (2) Ký qũy đảm bảo việc thuê tài sản
  45. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC Ghi nhận nợ thuê tài chính: 3412 212 / 217 (3a) xác định nợ gốc phải trả và giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT
  46. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC GHI NHẬN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO: v Nếu thuế GTGT được khấu trừ 111,112,338 133 Thuế GTGT được khấu trừ
  47. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC GHI NHẬN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO: v Nếu thuế GTGT không được khấu trừ 111,112,338 212/217 Thuế GTGT không được khấu trừ (việc thanh toán thuế GTGT được ghi nhận 1 lần ngay tại thời điểm thuê TC) 627,641,642 Thuế GTGT không được khấu trừ (việc thanh toán thuế GTGT theo định kỳ nhận hoá đơn)
  48. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC Định kỳ nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê TC 111,112, 3412 Định kỳ, Nợ gốc trả nhận kỳ này được hoá đơn thanh toán tiền thuê TC 635 Lãi thuê trả kỳ này
  49. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC Trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê TC 111,112, 635
  50. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC Trích khấu hao TSCĐ thuê TC 623,627,641,642, 2142 / 2147
  51. HẠCH TOÁN KT VỀ TSCĐ THUÊ TC KẾT THÚC THỜI HẠN THUÊ, TRẢ LẠI TS THUÊ HOẶC MUA LẠI TS THUÊ 212 / 217 211 Chuyển TSCĐ thuê tài chính sang TSCĐ thuộc chủ sở hữu sử dụng (chuyển NG). 2142 / 2147 Trả lại TSCĐ thuê tài chính 2141 Chuyển TSCĐ thuê tài chính sang TSCĐ thuộc chủ sở hữu sử dụng (chuyển GTHM)
  52. 6.5 KẾ TOÁN BÁN TSCĐ VÀ THUÊ LẠI ACCOUNTING OF ACQUISITION AND LEASE FIXED ASSET
  53. KHÁI NIỆM Giao dịch bán và thuê lại tài sản được thực hiện khi tài sản được bán và được chính người bán thuê lại. Quyền sở hữu TS chuyển giao từ người bán (bên sẽ thuê TS) sang người mua (bên sẽ cho thuê TS)
  54. CÁC TRƯỜNG HỢP 1. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê tài chính 2. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê hoạt động
  55. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê tài chính v Giao dịch gồm 2 HĐ: 1 HĐ bán tài sản và 1 HĐ thuê tài chính đối với chính tài sản đó.
  56. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê tài chính v Khoản chênh lệch giữa thu nhập bán TS với giá trị còn lại trên sổ KT không được ghi nhận ngay là lãi lỗ từ việc bán TS trong kỳ. Cụ thể: • Giá bán > Giá trị còn lại Chênh lệch được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện (3387) và được khấu trừ dần vào CPSX, KD trong suốt thời gian thuê TS. • Giá bán < Giá trị còn lại Chênh lệch được ghi nhận là CP trả trước (242) và kết chuyển dần vào CPSX, KD trong suốt thời gian thuê TS.
  57. Giá bán > Giá trị còn lại 211 811 711 111,112,131 GTCL NG GTCL Giá TT 214 623,627, 3387 GTHM Kết chuyển Chênh lệch theo thời gian Gbán-GTCL thuê 33311 Thuế GTGT
  58. VÍ DỤ 4 Để giải quyết tình trạng thiếu hụt tiền thanh toán các khoản nợ đến hạn, ngày 01/01/20x0, DN tư nhân Đệ Nhị bán 1 TSCĐ đang sử dụng ở phân xưởng SX cho cty Tương Lai với giá là 3,5 tỷ đồng (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%), thu bằng chuyển khoản. Vào thời điểm bán, TS đang được ghi nhận trên sổ sách của Đệ Nhị với nguyên giá là 4 tỷ đồng, tổng GTHM lũy kế là 1,25 tỷ đổng. Đồng thời cũng trong ngày 01/01/20x0, Đệ Nhị thuê lại TSCĐ vừa bán cho Tương Lai (thuê TChính) với thời gian thuê 6 năm. Yêu cầu: Ghi nhận việc bán và phân bổ lãi do bán TS của Đệ Nhị.
  59. VÍ DỤ 4 Hướng dẫn giải: a/ N214 N811 C211 b/ N112 C711 C3331 C3387: 0,75 tỷ c/ N3387 / C242: 0,75/6
  60. Giá bán < Giá trị còn lại 211 811 711 111,112,131 NG GBán GBán Giá TT 242 623,627, 33311 GTCL - Phân bổ Thuế GBán theo thời GTGT gian thuê 214 GT hao mòn
  61. VÍ DỤ 5 Để giải quyết tình trạng thiếu hụt tiền thanh toán các khoản nợ đến hạn, ngày 01/01/20x0, DN tư nhân Đệ Nhị bán 1 TSCĐ đang sử dụng ở phân xưởng SX cho cty Tương Lai với giá là 2 tỷ đồng (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%), thu bằng chuyển khoản. Vào thời điểm bán, TS đang được ghi nhận trên sổ sách của Đệ Nhị với nguyên giá là 4 tỷ đồng, tổng GTHM lũy kế là 1,25 tỷ đổng. Đồng thời cũng trong ngày 01/01/20x0, Đệ Nhị thuê lại TSCĐ vừa bán cho Tương Lai (thuê TChính) với thời gian thuê 6 năm. Yêu cầu: Ghi nhận việc bán và phân bổ lãi do bán TS của Đệ Nhị.
  62. VÍ DỤ 5 Hướng dẫn giải: a/ N214 N811 N242: 0,75 C211 b/ N112 C711 C3331 c/ N242 / C627: 0,75/6
  63. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê hoạt động v Bao gồm 2 HĐ được ký kết: 1 HĐ bán tài sản và 1 HĐ thuê hoạt động đối với chính tài sản đó.
  64. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê hoạt động v So sánh giữa giá bán và giá trị hợp lý tại thời điểm bán: • Giá bán = Giá trị hợp lý: các khoản lỗ hoặc lãi được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh (khoản lỗ hoặc lãi là chênh lệch giữa giá bán và gtrị còn lại của TS)
  65. Giá bán = Giá trị hợp lý 211 811 711 111,112,131 NG GBán Giá GTCL 33311 TT 214 Gía trị hao mòn
  66. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê hoạt động • Giá bán < Giá trị hợp lý: các khoản lỗ hoặc lãi được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh (khoản lỗ hoặc lãi là chênh lệch giữa giá bán và gtrị còn lại của TS). THợp mức giá thuê khi thuê lại TS thấp hơn giá thuê thị trường thì khoản lỗ do chênh lệch thấp hơn giữa giá bán và giá trị còn lại sẽ không được ghi nhận ngay trong kỳ mà phân bổ dần vào CP cho phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê TS.
  67. Giá bán < Giá trị hợp lý 211 811 711 111,112,131 NG GBán GBán Giá 242 623,627, 33311 TT GTCL - Phân bổ GBán lỗ theo 214 thời gian Giá trị thuê hao mòn
  68. VÍ DỤ 6 Ngày 01/01/20x0, DN tư nhân Hoàng Long bán 1 xe ôtô đang sử dụng cho công ty Viễn Đông với giá là 640 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%). Giá thị trường của 1 xe ôtô tương tự vào ngày 01/01/20x0 là 730 triệu đồng (giá chưa thuế GTGt). Vào thời điểm bán, ôtô này đang được ghi nhận trên sổ sách của Hoàng Long với nguyên giá 1,5 tỷ đồng và tổng GTHM lũy kế là 700 triệu đồng.
  69. VÍ DỤ 6 Đồng thời cũng trong ngày 01/01/20x0, Hoàng Long thuê lại chính xe ôtô đã bán cho Viễn Đông (thuê hoạt động) trong 2 năm với giá thuê mỗi năm là 150 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%). Tiền thuê trả định kỳ 6 tháng và thanh toán cuối kỳ. Trên thị trường cho thuê xe ôtô vào thời điểm đó, giá thuê hợp lý hàng năm của 1 xe ôtô tương tự là 200 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT). Yêu cầu: ghi nhận việc bán và phân bổ chênh lệch giữa giá bán ôtô và giá trị hợp lý ở Hoàng Long.
  70. VÍ DỤ 6 Hướng dẫn giải: - Giá bán (640) < GTHL (730) - Tiền thuê (150) < Tiền thuê thị trường (200) Treo lại chênh lệch (800 – 640 = 160) vào 242
  71. Bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê hoạt động • Giá bán > Giá trị hợp lý: khoản chênh lệch cao hơn giữa giá bán và giá trị hợp lý của TS được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện và được phân bổ để ghi giảm chi phí có liên quan trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê hoạt động trong suốt thời gian TS đó dự kiến sử dụng; chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại được ghi nhận ngay là lãi hay lỗ trong kỳ.
  72. Giá bán > Giá trị hợp lý 211 811 711 111,112,131 GT Giá NG GTCL hợp lý thanh toán 214 623,627, 3387 Chênh Kết chuyển lệch theo thời GTHM Gbán - gian thuê GT hợp lý 33311
  73. VÍ DỤ 7 Ngày 01/01/20x0, DN tư nhân Long Hải bán 1 xe ôtô đang sử dụng ở bộ phận quản lý cho cty Đông Hà với giá là 1,1 tỷ đồng (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%). Giá thị trường của 1 xe ôtô tương tự vào ngày 01/01/20x0 là 1 tỷ đồng (giá chưa thuế GTGT). Vào thời điểm bán, xe ôtô này đang được ghi nhận trên sổ sách của Long Hải với nguyên giá 1,5 tỷ đồng, GTHM lũy kế là 700 triệu đồng. Đồng thời cũng trong ngày này, Long Hải thuê lại xe ôtô đã bán cho Đông Hà (thuê hoạt động) trong 2 năm với giá thuê mỗi năm là 150 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT, thuế suất 10%). Tiền thuê trả định kỳ 6 tháng và thanh toán cuối kỳ. Yêu cầu: ghi nhận việc bán và phân bổ chênh lệch giữa giá bán ôtô và giá trị hợp lý ở Long Hải.
  74. VÍ DỤ 7 Hướng dẫn giải: Treo lại chênh lệch (1,1 – 1 = 0,1) vào TK3387 và phân bổ dần.
  75. 6.6 TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BCTC PRESENTATION OF LEASES
  76. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Tài sản cho thuê hoạt động: theo cách phân lọai tài sản của DN cho thuê - Tài sản đi thuê tài chính: trình bày ở loại B – Tài sản dài hạn, mục II – Tài sản cố định, khoản 2 – TSCĐ thuê tài chính.
  77. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - DN cho thuê hoạt động: doanh thu và chi phí cho thuê được trình bày chung trong chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “Giá vốn hàng bán”. - DN đi thuê tài chính: trình bày Lãi thuê tài sản trong chỉ tiêu “Chi phí tài chính”
  78. BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH - DN đi thuê tài chính: trình bày trong mục IV – Các chính sách kế toán áp dụng và mục VI – khoản 11. Tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính.
  79. TÓM TẮT (SUMMARY) • Thuê TS là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng TS cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định. • Thuê TS bao gồm thuê hoạt động và thuê tài chính • Tài sản thuê tài chính phải được ghi sổ giống như tài sản chủ sở hữu sử dụng ở đơn vị thuê. • Trường hợp bán và thuê lại chính tài sản đã bán: DN phải phản ánh tình hình bán và tình hình thuê.
  80. MỘT SỐ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH • Bên cho thuê: Lessor • Bên đi thuê: Lessee • Thuê tài chính: Finance leases • Thuê hoạt động: Operating leases