Atlas các bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam

pdf 133 trang ngocly 310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Atlas các bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfatlas_cac_benh_truyen_nhiem_o_viet_nam.pdf

Nội dung text: Atlas các bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam

  1. oÄ ATLAS CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2011 AN ATLAS OF COMMUNICABLE DISEASES IN VIETNAM FROM 2000 TO 2011
  2. LỜI NÓI ĐẦU Tình hình bệnh truyền nhiễm gây dịch trên thế giới diễn biến tương đối phức tạp trong những năm gần đây. Nó là kết quả của một hệ thống phức hợp tác động lẫn nhau giữa các yếu tố sinh học, xã hội, sinh thái và kỹ thuật. Chỉ tính riêng trong 15 năm trở lại đây, nhiều dịch bệnh mới xuất hiện đã gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người. Dịch cúm A/H5N1 lây truyền từ gia cầm sang người xuất hiện lần đầu tiên tại Hồng Kông năm 1997, tính đến 8/10/2013 đã xuất hiện tại 15 quốc gia thuộc Châu Á, Châu Phi và Châu Âu với 641 trường hợp mắc và 380 trường hợp tử vong. Năm 2003, dịch SARS xảy ra, trong thời gian ngắn đã lan rộng ra nhiều quốc gia với khoang 8000 người mắc, hơn 700 trường hợp tử vong. Dịch tả trên thế giới cũng có xu hướng tăng liên tục trong những năm trở lại đây cả về quy mô và phạm vi gây dịch. Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy, chỉ tính riêng giai đoạn từ 2004 - 2008 số ca bệnh tả trên thế giới đã tăng 24 % so với giai đoạn từ năm 2000 - 2004. Xu hướng của dịch sốt xuất huyết cũng gia tăng mạnh ở nhiều nước trong thập kỷ qua, đặc biệt là các nước khu vực Đông Nam Á, Trung Đông và Tây Thái Bình Dương, ước tính trung bình mỗi năm thế giới ghi nhận tới 500.000 người mắc sốt xuất huyết. Hậu quả của các bệnh nhiễm trùng mới xuất hiện của khu vực Đông Nam Châu Á là rất lớn. Ước tính dịch SARS ở khu vực Đông và Nam Châu Á làm thiệt hại khoảng 18 tỷ đô la Mỹ (vào khoảng 2 triệu đô la cho một bệnh nhân). Ngoai ra, dich cum gia câm A/H5N1cung gây anh hương năng nê tơi công nghiêp chăn nuôi gia câm va tiêp tuc anh hương tơi của nhiêu nươc trong khu vưc và còn tiếp tục lan rộng Kết quả giám sát ở Việt Nam trong 10 năm vừa qua cho thấy, Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì tốt những thành quả về thanh toán bại liệt và loại trừ uốn ván sơ sinh, nhiều bệnh truyền nhiễm như bạch hầu, ho gà, viêm não Nhật Bản đã có xu hướng giảm rõ rệt; nhiều vụ dịch tả, dịch sốt xuất huyết, cúm A/H1N1/09 đại dịch, tay chân miệng đã được khống chế hiệu quả. Đó là nhờ các hoạt động giám sát phòng chống dịch bệnh chủ động, công tác truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng, sự vào cuộc kịp thời và tích cực của y tế, chính quyền và các ban ngành liên quan. Hệ thống các văn bản pháp quy về giám sát, phòng chống bệnh truyền nhiễm ngày càng được hoàn thiện như Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Quy chế thông tin báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm; Quy trình giám sát, dự phòng, xử lý ổ dịch và điều trị bệnh truyền nhiễm đã góp phần làm tăng hiệu quả của công tác giám sát, phòng chống dịch. Bên cạnh những thành quả đạt được, tình hình bệnh bệnh truyền nhiễm vẫn diễn biến rất phức tạp. Sự gia tăng dân số, thay đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa nhanh, giao lưu quốc tế, biến động dân số, tình trạng nhập cư, di cư, ô nhiễm môi trường, sự kháng thuốc và biến chủng của các tác nhân gây bệnh, quản lý vật nuôi, quy trình kiểm dịch động vật, quy trình giết mổ và tiêu thụ thực phẩm từ động vật vẫn còn lỏng lẻo và chưa hiệu quả, cùng với những thói quen vệ sinh chưa tốt và nhiều nguyên nhân khách quan khác khiến cho bệnh truyền nhiễm dễ dàng lây lan và tiếp tục là gánh nặng sức khoẻ cho cộng đồng. Nhiều bệnh truyền nhiễm trước đây có số mắc thấp nay có nguy cơ quay trở lại bùng phát thành dịch. Trong bối cảnh đó, với sự hỗ trợ về kỹ thuật của tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam và hỗ trợ về mặt tài chính của USAID, viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã hợp tác với Trường Đại học Oxford (Vương quốc Anh), biên soạn cuốn “Atlas các bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam”. Mục tiêu của cuốn Atlas (Bản đồ) này là cung cấp thống tin về sự phân bố theo địa lý của các bệnh truyền nhiễm trên người và động vật, cũng như các mối nguy cơ đe dọa sức khỏe khác. Tài liệu này trình bày các bản đồ về một số bệnh truyền nhiễm (bao gồm bệnh mới nổi, bệnh lây truyền từ động vật sang người, bệnh thuộc diện phải báo cáo) và các yếu tố liên quan ở Việt Nam; các thông tin mô tả ngắn gọn về 1
  3. triệu chứng, tác nhân gây bệnh, diễn biến, phương thức lây truyền, điều trị lâm sàng, phòng bệnh và kiểm soát bệnh; và các bản đồ về các yếu tố liên quan đến lan truyền bệnh truyền nhiễm. Sô liêu sử dụng trong cuốn Atlas này đươc lây tư cac nguôn số liệu chính thức như: Niên giam thống kê bênh truyên nhiêm; các bao cao cua Cuc An toan Vê sinh Thưc phâm, Cục Y tế Dự phòng, Cuc Thu y, Viên Vê sinh Dich tê Trung ương, Viên Pasteur HCM, Viên Pasteur Nha Trang, Viên Vê sinh Dich tê Tây Nguyên, Viên Sôt rét Ky sinh trung-Côn trung Trung ương, Chương trinh phong chông lao quôc gia, chương trinh phong chông phong quôc gia; cac đê tai nghiên cưu khoa học câp nha nươc, câp bô; cac bai bao đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế. Hy vọng cuốn Atlas này sẽ là một tài liệu quan trọng góp phần hiểu rõ hơn các dịch bệnh nhằm tăng cường hệ thống giám sát và đáp ứng dịch bệnh truyền nhiễm ở Việt nam. Nó cũng giúp các nhà nghiên cứu kiểm tra giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố bệnh theo địa dư, và giúp cho các nhà hoạch định chính sách ưu tiên nguồn lực và đáp ứng ở những khu vực có nguy cơ cao nhất. Ngoài ra, cuốn Atlas có thể sử dụng như một tài liệu cơ bản hỗ trợ việc học tập và đào tạo trong lĩnh vực phòng chống bệnh truyền nhiễm. Mặc dầu nhóm các chuyên gia biên soạn đã cố gắng tìm kiếm, khai thác, sử dụng các nguồn thông tin để biên tập lần đầu tiên cuốn Atlas này, nhưng không khỏi không có những thiếu sót và hạn chế. Chất lượng số liệu ở các bản đồ có thể còn hạn chế và khác nhau tùy thuộc vào thiết kế nghiên cứu, phương phap thu thập số liệu, và vào tính sẵn có của số liệu. Do đo, cuôn Atlas cung co thê đươc coi la khơi đâu đê nâng cao chât lương sô liêu gop phân đanh gia sư phân bô va ganh năng cua nhưng bênh truyên nhiêm quan trong ơ Viêt Nam. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để có thể nâng cao chất lượng của tài liệu này cho lần xuất bản sau. Thay mặt nhóm biên soạn GS.TS Nguyễn Trần Hiển 2
  4. FOREWORD The global control of communicable diseases has become more complicated in recent years. It is the result of an interplay between biological (pathogen), social (behavior), and ecological (environment) factors. In the last 15 years, emerging infectious diseases have repeatedly challenged public health systems. Since the first case of influenza A/H5N1, which transmitted from poultry to humans in Hong Kong in 1997, avian influenza has caused human cases in 15 countries in Asia, Africa and Europe with 641 infected cases and 380 deaths by 8th October 2013. In 2003, the Severe Acute Respiratory Distress Syndrome (SARS) virus spread rapidly to many countries with about 8 thousands of infected patients and over 700 deaths. In addition, some classic pathogens such as Vibrio cholerae are re-emerging, causing increased disease across the world. Statistics from the World Health Organization show that from 2004 to 2008 the number of cholera cases worldwide has increased by 24% in comparison with the period 2000-2004. The burden of dengue fever also continues to increase. Over the last decade, many countries, especially in South East Asia, the Middle East and Western Pacific, have witnessed an upward trend of dengue fever, with an average number of 500,000 dengue cases recorded every year. The consequences of such emerging and re-emerging infectious diseases in the South East Asia region is tremendous. The SARS pandemic in East and South Asia lead to US$ 18 billion in damages, about $2 million per patient, Avian influenza A/H5N1 has had a severe impact on the poultry industry and continues to trouble many countries in the region. Disease surveillance in Vietnam over the past 10 years shows that Vietnam has successfully eliminated polio and neonatal tetanus. Several infectious diseases such as diphtheria, whooping cough, and Japanese encephalitis have declined significantly. Furthermore, SARS and avian influenza A/H5N1 have been controlled effectively. These successes can in part be attributed to the surveillance and epidemic prevention systems, and to active communication programs that raise awareness amongst the community. Regulations on the surveillance, prevention and control infectious diseases are continually being improved, such as the Law on Infectious Disease Control (November 21st, 2007) which regulates the reporting of specific infectious diseases, monitoring procedures, prevention, outbreak management and treatment. The law has contributed to reinforcing the effectiveness of the monitoring, prevention and control of communicable diseases in Vietnam. Despite these accomplishments, infectious diseases in Vietnam remain an important issue and there are reasons to continue to strengthen the systems for surveillance and control. Factors that may increase the burden of infectious diseases include: an increasing population, climate change, urbanization, international and domestic population mobility, environmental pollution, drug resistance, changing livestock management systems, inadequate animal quarantine procedures, weak control of livestock slaughtering and food preparation and consumption pratices, poor food hygiene practices. In this context, the National Institute of Hygiene and Epidemiology with technical support of World Health Organization in Viet Nam and financial support of USAID has collaborated with Oxford University Clinical Research Unit in Vietnam to compile the book “ Atlas of communicable diseases in Vietnam”. The objective of the Atlas (Map) is to provide the best available information on 3
  5. the geographical distribution of infectious diseases in humans in Vietnam. This atlas provides maps on a number of infectious diseases and associated factors in Vietnam, with each map accompanied by a fact sheet that provides a systematic summary of the disease. Data used in this Atlas is derived from various sources such as the communicable disease yearbooks, and reports from the Vietnam Food Administration and Safety, General Department of Preventive Medicine, Animal Health Department, National Institute of Hygiene and Epidemiology, Pasteur Institute Ho Chi Minh City, Nha Trang Pasteur Institute, Institute of Hygiene and Epidemiology Highlands, National Institute of Malariology Parasitology and Entomology, National Tuberculosis Control Programme of Vietnam, and the National Leprosy Program. We also used reports from scientific research conducted at state or ministerial level, and articles published in national and international scientific journals. We hope that this Atlas will become a vital document contributing to a better understanding of the epidemiology of infectious diseases in Vietnam and strengthen the national infectious disease surveillance and response system. It can also support researchers in the area of infectious diseases, and support policy makers to optimize resources and prioritize high risk areas. Besides, the Atlas can be used as a basic material in education and training in the field of infectious diseases and control. Despite our best efforts to compile and integrate a wide range of data sources to publish this first edition of the Atlas of infectious diseases in Vietnam, the document undeniably hassome deficiencies. The quality of the data available with which to prepare the maps are limited, vary greatly between diseases and depend on the availability of data. Therefore, this Atlas should be seen as a starting point and as a stimulus to collect better data with which to track the distribution and burden of these important diseases. In order to improve the quality of the next editions, we are looking forward to your precious feedback. On behalf of Editorial Board , Nguyen Tran Hien 4
  6. User’s guide/Hướng dẫn sử dụng The atlas is divided into four sections: (1) As- Cuốn sách Atlas được chia thành 4 phần: (1) Các sociated factors, (2) Bacterial Infections, (3) yếu tố thúc đẩy bệnh truyền nhiễm, (2) Các bệnh Parasitic Infections, and (4) Viral Infections. truyền nhiễm do vi khuẩn, (3) Các bệnh truyền Disease maps are ordered alphabetically within nhiễm do ký sinh trùng, và (4) Các bệnh truyền their section. Synonyms for diseases are stated. nhiễm do vi rut. Bản đồ các bệnh truyền nhiễm Each disease map is accompanied by a fact sheet được sắp xếp theo trình tự bảng chữ cái trong that provides key information on the pathogen, từng phần tương ứng. Các từ đồng nghĩa dùng disease transmission, incubation time, clinical cho các bệnh đều được trình bày. Bản đồ của findings, prevention, and epidemiology, main mỗi bệnh được đi kèm với một bản mô tả cung sources for the map, data limitations and key cấp thông tin chính về vi sinh vật gây bệnh, sự references. The definitions of each heading in lan truyền, thời gian ủ bệnh, biểu hiện lâm sàng, the fact sheet are as follows: phòng tránh bệnh, dịch tễ, các nguồn thông tin chính của bản đồ, một số hạn chế của dữ liệu và -Syndromes and synonyms: Other names by tài liệu tham khảo. Các mục chính trong bản mô which the disease may be known or types of dis- tả gồm những thông tin như sau: eases caused by the agent. -Các hội chứng và các từ đồng nghĩa: Những tên -Agent: The disease-causing pathogen(s) with gọi khác của bệnh hoặc những dạng bệnh được key characteristics. gây ra bởi cùng vi sinh vật gây bệnh. -Reservoir: The main animal host or environ- -Các vi sinh vật gây bệnh: Những căn nguyên mental niche where the pathogen is predomi- gây bệnh cùng với những đặc điểm chính của nantly found and from where it can be transmit- chúng. ted. -Ổ chưa: Các vật chủ chính hoặc những môi -Vector: The living carrier that predominantly trường mà các vi sinh vật gây bệnh hay được tìm transmits the infectious agent to humans. thấy và từ đó có thể gây lây bệnh. -Transmission: The mechanism(s) by which the -Vector: Động vật sống mang bệnh, mà nó pathogen is transmitted to humans thường lây truyền các vi sinh vật gây bệnh sang -Cycle: A summary of the lifecycle of the patho- cho con người. gen. -Sự lây truyền: Cơ chế mà vi sinh vật gây bệnh -Incubation period: Time period between the ex- lây nhiễm sang người posure to the pathogen and disease onset. -Chu kỳ: Tóm tắt vòng đời của vi sinh vật gây -Clinical findings: Key symptoms of the bệnh. disease(s). A single pathogen may cause more -Thời gian ủ bệnh: Thời gian từ khi tiếp xúc với than one disease syndrome. vi sinh vật gây bệnh cho đến khi bệnh khởi phát. -Diagnostic tests: Standard laboratory tests used -Biểu hiện lâm sàng: Những triệu chứng chính to identify the infection. của bệnh. Một vi sinh vật gây bệnh có thể gây ra -Epidemiology: Information on the determi- nhiều hơn một hội chứng. nants, distribution, and burden of the disease. -Các xét nghiệm chẩn đoán: Các tiêu chuẩn xét Groups at risk of disease are also identified in nghiệm được dùng để chẩn đoán xác định bệnh. this section. 5
  7. -Map sources: Key sources used for the map are -Dịch tễ: Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng, sự mentioned here. phân bố và gánh nặng bệnh tật. Những nhóm -Key references: Key references relating to the có nguy cơ mắc bệnh cũng được trình bày trong disease are listed here. mục này. The fact sheets for the maps in Section 1 ‘Infec- -Nguồn dữ liệu của bản đồ: Những nguồn thông tious Disease Drivers’ have a different format tin chính được dùng để xây dựng bản đồ được than those for the diseases. This section includes đề cập ở đây. maps that illustrate some of the principal driv- -Tài liệu tham khảo chính: Những tài liệu tham ing forces of infectious disease distribution, khảo chính liên quan đến mỗi bệnh sẽ đươc liệt ranging from poverty and sanitation, to climate, kê ở đây. and land cover. We acknowledge that for some Bản mô tả cho các bản đồ trong phần 1 “ Các factors shown in this section the relationship is yếu tố thúc đẩy bệnh truyền nhiễm” được trình two-way, with the factor being both a cause and bày theo một dàn ý khác với phần chi tiết của a consequence of infection, e.g. poverty and un- từng nhóm bệnh. Phần này bao gồm các biểu đồ dernutrition. The fact sheets in this section pro- thể hiện một số những yếu tố chính ảnh hưởng vide a definition, the trends and the relation to đến sự phân bố của các bệnh truyền nhiễm từ infections. Also map sources and key references tình trạng nghèo đói, vệ sinh môi trường, cho are included in these fact sheets. đến khí hậu và độ bao phủ mặt đất. Chúng tôi We have utilized many different sources to nhận thấy rằng với một số yếu tố, mối quan hệ compile this atlas, including Vietnamese sur- giữa các yếu tố này với bệnh truyền nhiễm là veillance data, review papers, primary research hai chiều, các yếu tố này vừa là nguyên nhân papers, maps produced by others, key reference và cũng là một hậu quả của bệnh truyền nhiễm, texts such the Control of Communicable Diseas- ví dụ như sự nghèo đói và suy dinh dưỡng. Các es Manual (CCDM, 19th edition), the Atlas of bản mô tả trong phần này cung cấp định nghĩa, Human Infectious Diseases (Wiley-Blackwell, xu hướng và mối quan hệ với các bệnh truyền 2012) and the websites of the World Health Or- nhiễm. Ngoài ra, các nguồn dữ liệu của bản đồ ganization and Centers for Disease Control and và các tài liệu tham khảo chính cũng được liệt kê Prevention, USA. trong các bản mô tả này. The starting point for each map was to seek Chúng tôi đã sử dụng rất nhiều nguồn thông tin surveillance data on the disease and to estab- khác nhau để biên soạn cuốn Atlas này gồm có lish whether a map of disease distribution was các dữ liệu giám sát tại Việt Nam, các bài báo already available. Based on available informa- tổng quan, các bài báo nghiên cứu, các bản đồ tion, the editorial team decided how the dis- được xây dựng bởi những nhóm nghiên cứu ease distribution should be visualized and with khác, các sách tham khảo chính như sách Phòng what data source(s). Where high-quality maps chống các bệnh truyền nhiễm (Control of Com- were already available we would use these un- municable Diseases Manual, tái bản lần thứ 19), changed (e.g. malaria maps) or modified and up- cuốn Atlas các bệnh truyền nhiễm ở người của dated as needed, and permissions were obtained Wiley-Blackwell (Atlas of Human Infectious when necessary. Where there was no existing Diseases, 2012) và trang thông tin điện tử của Tổ map or surveillance data available, a literature chức y tế thế giới (WHO) và Trung tâm Phòng search strategy was developed in order to gather chống bệnh tật Hoa Kỳ (CDC, USA). information on disease distribution. The map- Điểm xuất phát của mỗi bản đồ là tìm kiếm các ping team prepared draft maps for review and thông tin khảo sát và xác định xem bản đồ phân 6
  8. comment by the editors. Finally, the maps and bố của bệnh đó đã từng được xây dựng chưa. fact sheets were sent for external peer review to Dựa vào những thông tin thu được, nhóm biên check for accuracy and tập quyết định xem thể hiện sự phân bố của bệnh DISCLAIMER như thế nào và sử dụng nguồn thông tin nào. Với những bản đồ có chất lượng tốt đã được Although extensive effort has been made to pro- xây dựng sẵn từ trước, chúng tôi có thể sử dụng duce accurate and up-to-date information, all nguyên gốc (ví dụ như các bản đồ bệnh sốt rét) geographic information has limitations due to hoặc thay đổi và cập nhật thêm nếu cần thiết . the scale, resolution, date, and interpretation of Với những trường hợp không có sẵn các bản đồ the original source materials. The information cũng như các dữ liệu khảo sát, chúng tôi có các shown on our maps is compiled from numerous chiến lược tìm kiếm trong các tài liệu, nguồn sources and may not be complete. The authors thông tin để thu được dữ liệu về đặc điểm phân are not responsible for any errors, omissions, bố bệnh. Nhóm xây dựng bản đồ sẽ chuẩn bị or deficiencies in these maps. The maps are in- một bản phác thảo để nhóm biên tập đánh giá tended for illustrative and educational purposes. và thảo luận. Cuối cùng, các bản đồ và các bản Medicine is a constantly changing field and huge mô tả sẽ được gửi đến cho các nhà nghiên cứu, amounts of new data emerge on a daily basis. các bạn đồng nghiệp để kiểm tra tính chính xác Therefore, the contents of this work may not be và hoàn thiện. up-to-date and should not be used as a guide to patient treatment, or as medical or travel advice. LƯU Ý Mặc dù nhóm nghiên cứu đã dành nỗ lực rất lớn để cập nhật và đưa ra những thông tin chính xác, nhưng các thông tin về địa lý đều không tránh khỏi những hạn chế do phạm vi, độ phân giải, thời điểm và cách diễn đạt của tài liệu gốc. Các thông tin được thể hiện trên bản đồ của chúng tôi được soạn thảo dựa trên nhiều nguồn dữ liệu và có thể chưa hoàn chỉnh. Các tác giả không chịu trách nhiệm cho bất kỳ lỗi sai, bỏ sót thông tin, hay sự thiếu sót của các bản đồ này. Các bản đồ này chỉ nhằm mục đích mô tả và phục vụ cho việc giảng dạy và đào tạo. Y học là một ngành không ngừng thay đổi và mỗi ngày lại có thêm một lượng lớn những thông tin mới xuất hiện. Do đó, nội dung của cuốn sách này có thể không được cập nhật và không nên được sử dụng như một hướng dẫn điều trị cho bệnh nhân, hay tham khảo về mặt y khoa hay khi đi du lịch. 7
  9. BAN BIÊN SOẠN ATLAS CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM VIỆT NAM ATLAS OF COMMUNICABLE DISEASES IN VIETNAM, EDITORIAL BOARD editors Nguyễn Văn Bình, Cục Y tế Dự phòng Việt Nam (General Department of Preventive Medicine) Nguyễn Trần Hiển, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (National Institute of Hygiene and Epidemiology) Babatunde Olowokure, Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) Heiman Wertheim, Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford (Oxford University Clinical Research Unit) Editorial group Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford Nguyễn Thị Thanh Thủy Oxford University Clinical Research Unit Peter Horby Cục Y tế Dự phòng Việt Nam Trần Đ hu General Department of Preventive Medicine Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Trần Như Dương National Institute of Hygiene and Epidemiology Nguyễn Thu Yến Vũ Đình Thiểm Nguyễn Phan Lệ Anh Phạm Quang Thái Nguyễn Thành Chung Lưu Nguyên Th ng Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Nguyễn Văn Kính National Hospital of Tropical Diseases Đặng Hồng Hải Cục Phòng chống HIV/AIDS Phan Thị Thu Hương Vietnam Administration of HIV/AIDS control Võ Hải Sơn Bệnh viện Sốt rét-KST-CT Trung ương Nguyễn Mạnh Hùng National Institute of Malariology Parasitology Nguyễn Quý Anh and Entomology Bệnh viện Phổi Trung ương Đinh Ngọc Sỹ National Lung Hospital Nguyễn Bình H a Bệnh viện Da liễu Trung ương Trần Hậu Khang National Hospital of Dermatology Nguyễn Thị Thanh Huyền Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Tp.HCM Nguyễn Văn Vĩnh Châu Hospital of Tropical Diseases, HCM city Võ Minh Quang Viện Pasteur Nha Trang Bùi Trọng Chiến Pasteur Institute Nha Trang Đỗ Mạnh Hùng Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên Phạm Thọ Dược Pasteur Institute Tay Nguyen Đặng Tuấn Đạt 8
  10. Viện Pasteur Hồ Chí Minh Trần Ngọc Hữu Pasteur Institute Ho Chi Minh Trần Anh Tuấn Cụ Thú Y Trung ương Đàm Xuân Thành Department of Animal Health Văn Đăng Kỳ Tổ chức Y tế thế giới Keith Sabin, World Health Organization Nguyen Thi Phuc Chúng t i in hân thành ảm ơn những ngư i sau đây đ đ ng g p rất lớn ho việ ây dựng uốn Altas Timothy Meinke (USAID), Guy Thwaites (OUCRU), Behzad Nadjm (OUCRU), Trần Tịnh Hiền (OUCRU), Ông Doortje Heemskerk (OUCRU), ông Dr Rogier van Doorn (OUCRU), TS Thùy Lê (OUCRU), B sỹ Đỗ Trung Dũng (Viện Sốt r t-Ký sinh trùng-C n trùng Trung ương), B sỹ Tạ Ngọ Thanh (Cụ An toàn thự ph m), Nguyễn Ngọ Tiến (Cụ Thú Y), B sỹ Liên Hà (Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương), Sherine Thomas (University of Liverpool), Tiến sỹ Đặng Văn Đề (Đại họ Y Hà N i) Chúng t i ũng muốn g i l i ảm ơn tới tổ hứ The Infe tious Disease esear h oundation, Netherlands và the Well ome Trust, K, trong việ hỗ trợ những inh phí ngoài dự tính và những huyên gia gia uố tế để uốn Atlas này đượ hoàn thành Acknowledgements: We would like to thank the following people who have contributed in making this atlas: Timothy Meinke (USAID), Guy Thwaites (OUCRU), Behzad Nadjm (OUCRU), Tran Tinh Hien (OUCRU), Dr Doortje Heemskerk (OUCRU), and Dr Rogier van Doorn (OUCRU), Thuy Le (OUCRU), Dr Do Trung Dung (National Institute of Malariology Parasitology and Entomology), Dr Ta Ngoc Thanh (Vietnam Food Administration), Nguyen Ngoc Tien (Department of animal health), Dr Lien Ha (National Hospital of Tropical Diseases), Sherine Thomas (University of Liverpool), Dr Dang Van De (Ha Noi Medical University). We would also like to thank the Infectious Disease Research Foundation, Netherlands and the Wellcome Trust, UK, in co-funding unforeseen costs and international experts to make this work possible. 9
  11. MỤC LỤC/TABLE OF CONTENTS Foreword 1 User's guide 5 Executive editorial committee and editorial group 8 Vietnam map 13 Communicable disease surveillance system in ố r y ễ Vietnam Nam 14 ASSOCIATED FACTORS CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 28 Anopheles mosquito M ỗ A p e 29 Aedes mosquito M ỗ Aedes 33 Climate K í ậ 37 Connectivity Kế ố ô 41 Diphtheria-Tetanus-Pertusis p - - 45 vaccine coverage ố Food poisoning ộ ộ ự p ẩ 48 Landcover p 52 Natural disasters Rủ r ọ 56 Pig density Mậ ộ ợ 60 Population distribution P â ố â 63 Poverty rate ộ è 66 Poultry density Mậ ộ 70 Undernutrition ì r y ỡ 73 Water and sanitation map ố 77 BACTERIAL DISEASES CÁC B N O I U N 81 Anthrax 82 Bacillary dysentery ỵ rự rù 87 Cholera 91 Diphtheria 95 Leprosy p 99 Leptospirosis ep p r 103 Melioidosis Me 107 Meningitis syndrome ộ 111 10
  12. Neonatal tetanus ố ơ 115 Plague 120 Scrub typhus Số 125 Streptococcus suis ợ 129 Trachoma in children Đ ắ ộ ở rẻ e 133 Tuberculosis 137 Typhoid ơ 142 Whooping cough Ho gà 146 PARASITIC DISEASES CÁC B N O Í SIN TRÙNG 149 Amoebic dysentery ỵ A p 150 Clonorchiasis and Opisthorchiasis S ỏ 154 Cysticercosis (Taenia solium) S ây ợ 158 Eosinophilic meningitis Sán não 162 Fascioliasis S 167 Lymphatic filariasis G ỉ yế 171 Malaria Plasmodium vivax Số ré Plasmodium vivax 176 Malaria Plasmodium falciparum Số ré Plasmodium falciparum 179 Paragonimiasis S p ổ 183 Soil transmitted helminths ễ r y q 188 VIRAL DISEASES CÁC B N O I R T 192 Adenovirus A e r 193 Chickenpox ủy ậ 197 Dengue Số yế 201 Diarrhea y 206 Hand, foot and mouth disease y â 210 HIV/AIDS ộ y ễ ắ p 214 HIV/AIDS Penicillium marneffei HIV/AIDS Penicillium marneffei 219 Influenza A/H5N1 A 224 Influenza illness and influenza subtypes ộ 229 Japanese encephalitis vaccine coverage p ậ 235 11
  13. Measles Sở 239 Mumps Q 243 Rabies 247 Rubella Rubella 251 SARS ộ ô p p í 255 Viral hepatitis r 259 12
  14. HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM TẠI VIỆT NAM Giám sát BTN thường xuyên được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi trên phạm vi cả nước dưới sự chỉ đạo của Cục Y tế Dự phòng-Bộ Y Tế (theo Thông tư 48 /2010/TT-BYTngày 31 tháng 12 năm 2010). Tính đến 2013. Có 28 bệnh truyền nhiễm thuộc diện bắt buộc phải báo cáo (xem bảng 1). Danh sách này do Bộ Y Tế quyết định và có thể thay đổi tùy vào tình hình thực tế khi có các bệnh dịch mới nổi, mới xuất hiện hoặc mới được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng (xem bảng 2) Bảng 1: Danh sách các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải báo cáo: A. Các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo theo tuần Mã số TT Tên bệnh Nhóm* theo ICD-10 1. Tả A A00 2. Thương hàn B A01 3. Sốt xuất huyết B A90/A91 4. Viêm não vi rút B A83 5. Sốt rét B B50 6. Tay - chân - miệng B B08.4 7. Viêm màng não do não mô cầu B A39 8. Sởi B B05 9. Cúm A(H5N1) A J09 10. Viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút A 11. Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh A B. Các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo theo tháng T Mã số TT Tên bệnh Nhóm theo ICD-10 1. Tả A A00 2. Thương hàn B A01 3. Lỵ trực trùng B A03 4. Lỵ amíp B A06 5. Tiêu chảy B A09 6. Viêm não vi rút B A83 7. Sốt xuất huyết B A90/A91 8. Sốt rét B B50 9. Viêm gan vi rút B B15 10. Bệnh Dại B A82 11. Viêm màng não do não mô cầu B A39 12. Thuỷ đậu B B01 13. Bạch hầu B A36 14. Ho gà B A37 15. Uốn ván sơ sinh B A33 16. Uốn ván (không phải uốn ván sơ sinh) B A35 14
  15. 17. Liệt mềm cấp nghi bại liệt A A80 18. Sởi B B05 19. Quai bị B B26 20. Rubella (Rubeon) B B06 21. Cúm B J10,11 22. Cúm A(H5N1) A J09 23. Bệnh do vi rút Adeno B B30 24. Dịch hạch A A20 25. Than B A22 26. Xoắn khuẩn vàng da (Leptospira) B A27 27. Tay - chân - miệng B B08.4 28. Bệnh do liên cầu lợn ở người B B95 * Các bệnh truyền nhiễm được chia làm 3 nhóm: A, B, C. Nhóm A: Bệnh đặc biệt nguy hiểm, có thể lan truyền nhanh, rộng và tỷ lệ chết cao hoặc không rõ tác nhân gây bệnh. Nhóm B: Bệnh nguy hiểm có thể lan truyền nhanh và có thể gây chết. Nhóm C gồm những bệnh ít nguy hiểm và lan truyền chậm Việc tiến hành thu thập dữ liệu giám sát và báo cáo tiến hành theo hệ thống quản lý hành chính từ thôn bản tới trung ương. Cac số liệu giám sát đươc bao cao thông qua báo cáo khẩn bằng fax, điện thoại. Số liệu của báo cáo tuần và báo cáo hang tháng được gửi lên tuyến trên như quy định mô tả trong bảng 1. Các đơn vị phải thực hiện báo cáo kể cả khi không có ca bệnh nào. Số liệu báo cáo là số mắc, số chết cùng số liệu cộng dồn, kết quả giám sát/can thiệp. Với những vụ dịch đặc biệt, báo cáo điều tra ca bệnh và danh sách ca bệnh cũng được gửi kèm theo, trong những trường hợp khẩn cấp, báo cáo có thể chuyển vượt tuyến. Mặc dù phần lớn ca bệnh nhất là các ca bệnh nặng được ghi nhận tại các bệnh viện lớn, các bệnh viện và phòng khám đa khoa cũng như trạm y tế xã đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện sớm các ca bệnh. Khi các vụ dịch được xác định, sẽ có cảnh báo từ tuyến trên xuống tuyến dưới và tuyến cơ sở có vai trò điều tra bổ sung cũng như tìm kiếm ca bệnh tại cộng đồng. Ngoài ra, khi có ca bệnh xác định, các trường hợp lâm sàng sau đó có thể được chẩn đoán xác định bằng yếu tố dịch tễ. Như trong sơ đồ tổ chức của hệ thống, có 2 luồng dữ liệu di chuyển, hướng báo cáo và hướng phản hồi/ trao đổi (bao gồm cả cảnh báo). Số liệu báo cáo ngày và tuần được sử dụng cho đáp ứng nhanh, thường là dành cho xác định vụ dịch và đáp ứng dịch. Đội phản ứng nhanh của các tuyến có trách nhiệm phân tích các số liệu này và báo cáo tuyến trên cũng như phản hồi cho tuyến dưới. Số liệu tháng phần lớn được sử dụng cho báo cáo tổng kết, tính toán ngưỡng dịch và xây dựng niên giám. Tuy nhiên, một hạn chế của số liệu giám sát và báo cáo hầu hết chỉ dựa trên kết quả chẩn đoán lâm sàng mà không có kết quả xét nghiệm (xem định nghĩa ca bệnh dưới đây). Những bệnh cần chi tiết đến phân típ chủ yếu được giám sát thông qua các dự án giám sát trọng điểm. Việc ghi nhận và thống kê các ca bệnh của một số bệnh truyền nhiễm còn chưa mang tính hệ thống vì định nghĩa ca bệnh chưa được áp dụng như một chẩn đoán chính thức tại các cơ sở khám chữa bệnh từ y tế cơ sở đến bệnh viện lớn trên cả nước. Các số liệu giám sát chưa thực sự được quan tâm nhiều về chất lượng 15
  16. ở tất cả các tuyến, đặc biệt là tuyến xã trong khi đó trạm y tế xã là cơ sở cung cấp số liệu nhiều loại bệnh. Điều này dẫn đến những khó khăn trong công tác thống kê, báo cáo và phòng chống dịch. Chỉ từ khi xuất hiện các vụ dịch, Bộ Y tế mới chính thức yêu cầu áp dụng định nghĩa ca bệnh trong giám sát dịch dẫn tới việc số liệu bị vênh giữa các năm hoặc nhận định tăng đột biến ca bệnh tại một thời điểm nhất định do có sự thay đổi về độ nhậy của hệ thống. Mặc dù có những hạn chế kể trên, hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam vẫn là một kênh chính thức và quan trọng trong đánh giá tình hình bệnh truyền nhiễm tại địa phương. Trong tương lai gần, hệ thống này sẽ được hỗ trợ bởi công nghệ báo cáo trên nền web từ tuyến huyện đến trung ương. Cho đến thời điểm hiện tại, chỉ còn một vài đơn vị chưa vào hệ thống báo cáo này. Các báo cáo điện tử sẽ giải quyết vấn đề chậm trễ trong báo cáo ca bệnh tại các tuyến đồng thời giúp cơ quan chuyên môn và cơ quan điều hành phản ứng nhanh hơn với các bệnh truyền nhiễm tại địa phương. Triệu chứng điển hình / định nghĩa ca bệnh để giám sát/báo cáo một số bệnh truyền nhiễm: 1. Tả Đi ngoài phân lỏng nhiều lần Phân đục như nước gạo Nôn (nhiều lần) Nhanh chóng mất nước, xanh, da nhăn 2. Thương hàn và phó thương hàn Sốt cao 39-40oC, kéo dài 3-5 ngày Đau đầu dữ dội Táo bón hoặc tiêu chảy, phản ứng thành bụng hoặc ấn đau 3. Hội chứng lỵ Đi ngoài phân lỏng nhiều lần, phân có máu, nhầy 4. Tiêu chảy Đi ngoài phân lỏng ≥ 3 lần 1 ngày Phân rất lỏng, thậm chí toàn nước 5. Viêm não vi rút Sốt cao đột ngột 39-40oC Đau đầu Rối loạn vận động: cử động bất thường, co giật, liệt (cứng) Rối loạn tri giác: mất phương hướng, lơ mơ, bất tỉnh 6. Sốt dengue / sốt xuất huyết dengue Sốt cao >38 oC, kéo dài 2-7 ngày Đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau ổ mắt Xung huyết, phát ban Dấu hiệu xuất huyết: nốt, chấm xuất huyết, chảy máu mũi, lợi, đi tiêu / đi ngoài / nôn ra máu, kinh nguyệt kéo dài 16
  17. Hội chứng shock: mạnh nhanh, yếu, huyết áp kẹt, da lạnh ẩm, vật vã, lơ mơ 7. Viêm gan vi rút Đột ngột mệt mỏi, Chán ăn, buồn nôn, bụng chướng, đau bụng dưới sườnphải Vàng da, phân bạc màu, nước tiểu sẫm màu 8. Dại Đau vùng thần kinh gần vết cắn Dễ bị kích thích Sợ nước, gió, ánh sáng, tiếng động Tăng tiết nước bọt, khó nuốt, mê sảng, co giật Chết trong vòng 5-7 ngày do suy hô hấp 9. Viêm màng não do não mô cầu Sốt cao đột ngột Đau đầu dữ dội Buồn nôn, nôn Cổ cứng Có thể có mảng xuất huyết 10. Thủy đậu /varicella Sốt nhẹ Bắt đầu với chấm đỏ / ban, sau vài giờ thành bọng nước nông, sau 1-2 ngày thành nốt vàng nốt mủ màu vang Tổn thương rải rác nhưng thường nhiều ở đầu mặt Tổn thương đóng vảy trong 3 - 4 ngày, thành các vảy nhiều lứa tuổi trên nửa thân Ngứa Các vảy bong, sau 1 tuần biến mất không để lại sẹo 11. Bạch hầu Đau hầu / họng, viêm tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi Họng đỏ, nuốt đau Có mảng nhầy bám ở hầu họng, tuyến hạnh nhân, thanh quản, mũi Màng trắng xám dính chặt vào màng nhầy, bóc tách gây chảy máu 12. Ho gà Ho dai dẳng trên 2 tuần Ho thành cơn dữ dội, trẻ ho rũ rượi không kìm hãm được, sau đó thở rít vào như gà gáy Khạc, nôn ra nhiều nước bọt, đờm rãi, Mệt lử sau mỗi cơn ho, toát mồ hôi, thở nhanh 13. Uốn ván sơ sinh Trẻ đẻ ra bú bình thường (có khóc, bú mút) trong vòng 2 ngày đầu sau sinh 17
  18. Từ ngày thứ 3 đến ngày 28, bỏ bú (không bú mút được) Co cứng hoặc co giật khi bị kích thích bởi ánh sáng, tiếng động hoặc chạm Các dấu hiệu co thắt / co giật: cứng hàm, co giật cánh tay, chân, cứng lưỡi, ưỡn lưng (opisthotonos) Chết trong vòng 7-14 ngày sau khi phát bệnh 14. Uốn ván khác Đau cứng cơ ở mặt, cổ, thân mình Cứng bụng Co cứng xảy ra khi kích thích Tư thế điển hình co cứng khi uốn ván là ưỡn lưng và “vẻ mặt nhăn nhó” 15. Liệt mềm cấp (LMC) Liệt mềm (mềm cơ, cơ yếu, không đi được) đột ngột xuất hiện trong vòng 1 tuần ở trẻ dưới 15 tuổi. • Bại liệt xác định: là LMC xác định bởi phân lập được vi rút bại liệt hoang dại • Có thể là bại liệt: là LMC với di chứng liệt, chết, mất theo dõi và không lấy được 2 mẫu phân đúng quy định 16. Sởi Nghi sởi: Sốt, phát ban kèm theo một trong các triệu chứng sau: ho, chảy nước mũi, viêm kết mạc (mắt đỏ) Sởi xác định: • Sởi xác định theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm: Ca nghi sởi có IgM (+) sởi hoặc phân lập được vi rút sởi • Sởi xác định theo tiêu chuẩn dịch tễ: Ca nghi sởi có tiếp xúc / liên quan, có tiếp xúc trực tiếp với ca sởi xác định theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm • Sởi xác định theo tiêu chuẩn lâm sàng: Ca nghi sởi không lấy được máu làm xét nghiệm và có biểu hiện lâm sàng của sởi Loại trừ sởi: Ca nghi sởi xét nghiệm IgM sởi (-) hoặc có chẩn đoán xác định bệnh khác 17. Quai bị Sốt, sưng cứng tuyến nước bọt mang tai một hoặc hai bên Nơi sưng da căng, da không đổi màu 18. Cúm Sốt cao đột ngột 39-40oC Đau đầu dữ dội, đau mình, đau cơ, khớp Chảy nước mũi, đau họng, ho 19. Viêm kết mạc do Adenovirus Viêm kết mạc (mắt đỏ) Viêm hầu họng 18
  19. Sưng hạch bạch huyết sau tai, dưới hàm 20. Dịch hạch Sốt cao đột ngột Đau đầu, mệt mỏi Thể hạch: các hạch sưng, đỏ, cứng, thường ở bẹn, nách, cổ Thể phổi: ho ra mủ, máu, đau ngực, khó thở 21. Bệnh than Thể da: Bắt đầu với ngứa ở vùng nhiễm khuẩn, sau đó tổn thương sần da, xung huyết, 2 - 6 ngày thành vết loét màu đen. Xung quanh tổn thương có phù nề rộng. Tiến triển nhẹ, hoặc nặng. Thể phổi: Các triệu chứng ban đầu giống viêm nhiễm cấp đường hô hấp với sốt, ho, đau ngực, khó thở, và 2 - 3 ngày shock và chết. Thể ruột: Buồn nôn, nôn chán ăn, đau bụng dữ dội, kèm theo số, dấu hiệu nhiễm trùng huyết và chết. 22. Sốt vàng da do Leptospira Sốt cao đột ngột, đau đầu, ớn lạnh, mệt mỏi, đau cơ (nhất là bắp chân, đùi) Tràn dịch kết mạc Thiểu vô niệu Rối loạn nhịp tim Vàng da Ban (vòm miệng) 19
  20. Bảng 2. Chương trình TCMR tại Việt Nam (xem thêm bản đồ bao phủ vắc xin) Vùng triển Vắc xin Đối tượng khai Viêm não Nhật Bản 12 tháng; nhắc sau 1-2 tuần, nhắc lại 1 năm sau Vùng nguy cơ Vắc xin phòng lao (BCG) Lúc sinh Toàn quốc Bại liệt uống (OPV) 2,3,4 tháng Toàn quốc Viêm gan B Trong vòng 24h sau sinh, 2,3,4 tháng Toàn quốc Sởi 9, 18 tháng Toàn quốc Uốn ván Phụ nữ có thai; +1,+6 tháng, +1 năm Toàn quốc Bạch hầu, Ho gà, uốn ván (DPT) 2,3,4, tháng Toàn quốc Thương hàn 3-10 tuổi Vùng nguy cơ Hib1 2,3,4 tháng Toàn quốc 1 Hiện tại chưa đưa Hib vào trong hệ thống giám sát thường xuyên do năng lực chẩn đoán của các tuyến, Hib vẫn là 1 trong các nguyên nhân gây hội chứng màng não (có trong giám sát thường xuyên). NIHE đã khởi động hệ thống giám sát trọng điểm Hib tại 3 bệnh viện (Nhi trung ương, Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2) 20
  21. Sơ đồ tổ chức hệ thống thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm đến Bộ Y Tế theo thông tư số 48/2010/TT-BYT của Bộ Y Tế ngày 31/12/2010 BỘ Y TẾ CỤC Y TẾ DỰ PHÒNG Bệnh viện Viện Viện Trung ương SR-KST-CT Vệ sinh dịch tễ /Pasteur Sở Y tế Trung tâm Trung tâm Trung tâm Bệnh viện YTDP tỉnh PCSR tỉnh kiểm dịch tỉnh, Bệnh viện của Bộ,ban, ngành, Bệnh Y tế viện tư nhân Trung tâm Bệnh viện huyện, Đơn vị y tế cơ Phòng khám đa khoa quan/doanh nghiệp Y tế huyện tư nhân Trạm y tế xã Báo cáo/thông tin trực tiếp Phòng khám chuyên Y tÕ th«n, b¶n Trao đổi, phản hồi khoa thông tin 21
  22. COMMUNICABLE DISEASE SURVEILLANCE SYSTEM IN VIETNAM The Vietnamese communicable disease surveillance system is running nationwide under the re- sponsibility of the General Department of Preventive Medicine - Ministry of Health (GDPM; Cir- cular No 48 /2010/TT-BYT of Ministry of Health; 31st December 2010). In 2013 there are 28 communicable diseases under surveillance (see table 1). The list for disease surveillance is decided by MOH and can be changed depending on new developments or emergence of communicable diseases and the expanded program of immunization (EPI; table 2). Table 1. List of reportable communicable diseases: A. List of communicable diseases that need to be reported weekly No Name of Disease Group* Code by ICD-10 1. Cholera A A00 2. Typhoid B A01 3. Dengue B A90/A91 4. Viral Encephalitis B A83 5. Malaria B B50 6. Hand, Foot, and Mouth disease B B08.4 7. Meningococcal Meningitis B A39 8. Measles B B05 9. Influenza A(H5N1) A J09 10. Severe respiratory infection caused by virus A Dangerous emerging disease with unknown A 11. pathogen B. List of communicable diseases that need to be reported monthly No Name of Disease Group* Code by ICD-10 1. Cholera A A00 2. Typhoid B A01 3. Dysenteria B A03 4. Amebiasis B A06 5. Diarrhea B A09 6. Viral Encephalitis B A83 7. Dengue B A90/A91 8. Malaria B B50 9. Viral hepatitis B B15 10. Rabies B A82 11. Meningitis syndrome B A39 12. Varicella B B01 13. Diphtheria B A36 14. Pertussis B A37 15. Neonatal tetanus B A33 16. Other tetanus (not neonatal tetanus) B A35 17. AFP- polio suspected case A A80 18. Measles B B05 19. Mumps B B26 20. Rubella B B06 21. Influenza (seasonal) B J10,11 22. Influenza A(H5N1) A J09 23. Adenovirus pharyngoconjunctivitis (APC) B B30 24. Plague A A20 25. Anthrax B A22 26. Leptospirosis B A27 27. Hand, foot and mouth disease B B08.4 28. Streptococcosis suis B B95 22
  23. *Communicable diseases are classified into three groups: A, B and C. Group A: Very dangerous, can spread rapidly, and has a high mortality rate or is caused by an unknown pathogen. Group B includes dangerous pathogens that can transmit quickly and can result in death. Group C includes less dangerous pathogens with either low transmission or rarely leads to death. All administrational levels (from commune to national) are responsible for collecting surveillance data and writing reports. The reporting can be performed by fax, phone,or email.The data must be submitted to the upper levelin weekly or monthly reports, depending on the type of disease (see table 1). The surveillance reports include the following aggregated information per disease: the number of new patients, the number of deaths, the cumulativecase and death and intervention has been performed. In particularepidemics, case investigation reports can be submitted (eg: from district to NIHE provincial PMC).Although the majority of communicable diseases are recorded by the hospital system, the community network still plays an important role in early detection of diseases and outbreaks. When a potential outbreak is detected of a reportable disease, an alert goes out to the commune health centers (CHC) to raise awareness. As shown in the figure of the reporting system, there are twodirections of reporting: reports and information exchange (including disease alerts). Weekly reports will be used for rapid response, usually for outbreak verification and disease control. Rapid response teams are in charge of data analysis and reporting and to provide feedback to outbreak region. Monthly data is mostly used for annual reporting, and to calculate a threshold for outbreak. A weakness of the present surveillance system is identifying the different reportable diseases cor- rectly, asmost are confirmed clinicallyusing case definitions(see list of case definitions below). Without laboratoryconfirmation, the case definition is not systematically applied to the whole health care system and is not standardized. Besides non-standard case definitions, also the quality of data provided by communes is often poor due to data entry errors. Sentinel surveillance projects can provide more accurate data of diseases like is done for influenza.Despite all the flaws, the surveil- lance system remains a crucial data source on the situation of communicable diseases in Vietnam. In the near future, a web-based surveillance system will be launched in order to support and improve surveillance activities. List of case definitions of notifiable diseases. 1. Cholera Multiple watery stools Rice-water stool Vomiting (frequent) Signs of rapid dehydration 2. Typhoid and paratyphoid fever High fever 39-40oC for 3-5 days Severe headache Constipation or diarrhea Abdominal distension and tenderness 3. Dysentery syndrome Abdominal cramp 23
  24. Tenesmus Multiple loose stools with blood and mucus 4. Diarrhoea Loose stools ≥ 3 times per day Very loose stools or watery stools 5. Viral meningitis Sudden onset of high fever 39-40oC Headache Disorderly movement Confusion 6. Dengue fever, haemorrhagic dengue fever High fever above 38oC for 2-7 days Headache, muscle and joint pain, periorbital pain Congestion, skin rash Signs of bleeding Signs of shock 7. Viral hepatitis Sudden onset of fatigue, malaise Anorexia, nausea, abdominal discomfort, lower abdominal pain (upper right quadrant) Jaundice, discolored stool, dark urine 8. Rabies Pain along the nerve near the site of animal bite Agitated Afraid of water (hydrophobia), wind, light, noise Increased salivation, difficulty to swallow, delirium, convulsion Rapid progression and death 9. Meningococcal Meningitis Sudden onset of high fever Severe headache Nausea and vomiting Stiff neck Possiblehaemorrhagiclesions 10. Chickenpox/varicella Mild fever Begins with red lesions/rash, after few hours developing to shallow blisters, after 1-2 days becom- ing yellow pustules. Scattered lesions, predominantly on the scalp, different stages Itching 11. Diphtheria Sore throat/pharyngitis, inflammation of tonsil or larynx 24
  25. Red throat, dysphagia Pseudomembrane in pharynx, tonsil, larynx, nose Greyish white cover attached to mucous membrane, cause bleeding when peeled off 12. Whooping cough Persistent coughing more than 2 weeks Paroxysmal cough, with episodes of cyanosis and ceasing breathing after a period of intense cough- ing ‘Whoop’ sound with sharp intake of breath after a coughing episode Vomit after coughing After each episode of coughing, the child is extremely tired, sweating and breathing rapidly 13. Neonatal tetanus The newborn infant has normal breastfeeding (cry and suck) in the first 2 days after birth From the 3rd-28th days, inability to nurse (cannot take suck breastfeeding) Spasm or convulsion when stimulated with light, noise or touch Signs of spasm/convulsion: stiff jaws, convulsion in arms and legs, tightened lips, bending back (opisthotonos) Death occurs after 7-14 days after acquired the disease 14. Other tetanus Painful muscular contractions in the face, neck, trunk Abdominal rigidity Generalized spasm occurs when induced by sensory stimuli Typical features of the tetanic spasm are the position of opisthotonos and the facial expression known as “risussardonicus” 15. Acute Flaccid Paralysis (AFP) Flaccid paralysis (flaccid muscles, muscle weakness or loss of movement ability) suddenly appear within 1 week in children of less than 15 years old. - Confirmed poliomyelitis: is AFP with confirmed isolated wild polio virus - Suspected poliomyelitis: is AFP but unable to obtain or test stool 16. Suspected measles Fever, with at least one of the following symptoms: coughing, runny nose, conjunctivitis, rash Confirmed measles diagnosis: - Confirmed lab diagnosis: The suspected case has IgM (+) antibody or isolated measles virus - Confirmed epidemiological diagnosis: The suspected case has epidemiological exposure with measles cases with confirmed IgM (+) antibody during the incubation period of 7-14 days Clinical diagnosis:no laboratory confirmation. 17. Mumps Fever, swelling and tenderness in one or multiple salivary glands. The skin is not red. 18. Influenza Sudden onset of fever:39-40oC Severe headache, body, muscle and joint pain Runny nose, sore throat, coughing 25
  26. 19. APC (Adenoviruspharyngoconjunctivitis) Conjunctivitis (red eyes) Pharyngitis Lymphadenopathy behind parotis and below jaws 20. Plague Sudden onset of high fever Headache, malaise Bubonic plague: swollen lymph nodes, which are inflamed, red, tender, and often occur in the in- guinal or axillary areas, or neck (cervical) Pneumonic plague: Coughing with pus and blood, chest pain, difficulty breathing 21. Anthrax Cutaneous anthrax: initial itching of the affected site, followed by a lesion that becomes papular, then vesicular, developing in 2-6 days into a depressed black eschar. Moderate to severe and very extensive edema surrounds the eschar. Inhalation anthrax: Initial symptoms are similar to acute respiratory inflammation with fever, cough, chest pain, difficulty breathing, shock after 2-3 days leading to death. Digestive/gastrointestinal anthrax: Nausea, vomit, anorexia, severe abdominal pain, accompa- nied with fever, followed by signs of septicemia and death. 22. Leptospirosis Sudden onset of high fever, headache, chills, malaise, myalgia (specially in calves and thighs) Conjunctivaleffusion Renal failure Arrhythmia Jaundice Rash Table 2. Extended Immunization Program (EPI) in Vietnam (see also Vaccination coverage map) Vaccine Target population Location Japanese encephalitis (JE) 12 months; + 2 weeks; 2 years High risk area Bacille Calmette-Guérin vaccine (BCG) birth National Oral polio vaccine (OPV) 2, 3, 4 months National Hepatitis B vaccine birth National Measles vaccine 9,18 months National Tetanus toxoid pregnant women; +1, +6 months; +1 year National Cholera 2-5 years High risk area Diphtheria, Tetanus and Pertussis (DTP) 2, 3, 4 months National Typhoid fever vaccine 3-10 years High risk area Haemophilus influenzae b (Hib) 1 2, 3, 4 months National 26
  27. Figure. Data flow of surveillance reporting of communicable diseases to Ministry of Health level. Based on circular No 48 /2010/TT-BYT of Ministry of Health dated 31 December 2010 MINISTRY OF HEALTH GENERAL DEPARTMENT OF PREVENTIVE MEDICINE National National institute of Institutes /Pasteur hospitals malariology parasitology and entomology Health service Health Provincial centre for Provincial centre for quarantine preventive medicine Regional hospitals malaria prevention. centers Provincial hospitals Private hospitals District centre for District Hospitals, organization/firm Private clinics medical care preventive medicine Commune health Centre Direct report Exchange information Local Clinics Local health centre 27
  28. SECTION 1/ CHƯƠNG 1 Associated Factors/ Cac yêu tô liên quan 28
  29. Subject: Anopheles mosquito Chủ đề: Muỗi Anophen 29
  30. Subject: Anopheles mosquito Chủ đề: Muỗi Anophen Definition: Định nghĩa: Malaria is transmitted to humans by female Sốt rét lây truyền sang người do muỗi cái thuộc mosquitoes of the genus Anopheles. Vector tộc Anopheles. Anopheles phân bố rộng rãi và Anopheles is widely distributed and although với hơn 450 loài được xác định chính thức, chỉ there are over 450 formally identified species, có khoảng 30-40 được coi là có vai trò quan only around 30-40 are considered important trọng trong việc truyền bệnh sốt rét cho con in the transmission of malaria to humans. người. Các bản đồ này biểu diễn sự phân bố của The maps opposite show the distribution of một số loài Anopheles quan trọng ở Việt Nam some important Anopheles species (or species (hoặc một số nhóm cận loài). Số liệu trên được complexes) in Vietnam. The data are derived thu thập từ 23 điểm giám sát của 15 tỉnh từ from surveys undertaken in 23 sites in 15 tháng 10 năm 2003 đến tháng 11 năm 2004 sử provinces from October 2003 to November dụng súc vật như là mồi nhử. Điều lưu ý quan 2004 using cattle as bait. It is important to trọng là phân bố loài và mật độ của Anopheles note that the species distribution and density là không đồng nhất ở quy mô nhỏ, và các bản of Anopheles is heterogeneous at relatively đồ này cố gắng mô tả sự phân bố loài ở quy mô small spatial scales and maps that attempt to rộng lớn hơn như là một sự đơn giản hoá cần show species distribution at large scales are thiết. necessarily an over-simplification. Xu hướng: Trends: Ở những vùng mà nguy cơ lây truyền là cận kề Where transmission potential is marginal, thì các yếu tố phát triển kinh tế xã hội, chẳng general socio-economic development, such hạn như điều kiện nhà ở được cải thiện, khoảng as improvements in housing conditions and cách giữa vật nuôi và người, thường là đủ để cắt reduced proximity of humans and animals, bỏ được sự lây truyền. Ở các vùng nguy cơ cao, is often sufficient to eliminate transmission sự phát triển kinh tế và các hoạt động khống of malaria. In higher risk areas, economic chế sốt rét có thể giảm sự lây truyền đáng kể development combined with malaria control bệnh sốt rét. Do vậy, phạm vi không gian của activities can substantially reduce transmission. lây truyền sốt rét ở Việt Nam đã giảm xuống Consequently, the spatial extent of malaria đáng kể trong vài thập kỷ qua. Việc phát hiện kháng thuốc artemisinin ở Campuchia và ở biên transmission has contracted substantially in giới Thái Lan-Myanma đã được chú ý và kêu Vietnam over recent decades. The detection of gọi hành đồng loại trừ sốt rét, và nhiều chương artemisinin resistance in Cambodia and the Thai- trình nhằm thực hiện việc loại trừ ở cấp độ Myanmar border have revived calls for malaria quốc gia và khu vực. Vì tuổi thọ của các vector elimination, and several initiatives are targeting và thời kỳ ủ bệnh bên ngoài của ký sinh trùng national or regional elimination. Since vector sốt rét phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ, sự thay longevity and the extrinsic incubation period đổi nhiệt độ có ảnh hưởng lớn tới nguy cơ lây are both temperature dependent, changes in truyền sốt rét. Do vậy, có nhiều tranh luận xung temperature have a strong influence on malaria quanh việc ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối transmission risk. There has therefore been a lot với nguy cơ lây nhiễm sốt rét. Một số tác giả dự of debate about the potential impact of climate đoán rằng sốt rét tăng lên là kết quả của biến đổi change on the distribution of malaria risk. khí hậu, trong khi một số thì cho ảnh hưởng của Some authors predict an increase in malaria as biến đổi khí hậu sẽ giảm sự lây truyền như là a result of climate change, whilst others argue kết quả từ sự phát triển kinh tế xã hội và những that the effect of climate change will be entirely nỗ lực kiểm soát sốt rét. 30
  31. Subject: Anopheles mosquito Chủ đề: Muỗi Anophen offset by decreased transmission resulting Tầm quan trọng đối với bệnh truyền nhiễm: from socioeconomic development and malaria Cường độ truyền bệnh sốt rét là một hàm số control efforts. của: tính nhạy cảm của các vector đối với ký sinh trùng sốt rét, mật độ véc tơ; tuổi thọ vector, Significance for infections: thời gian ủ bệnh của ký sinh trùng trong vector The intensity of malaria transmission is a function (giai đoạn ủ bệnh bên ngoài), tỷ lệ nhiễm bệnh ở of: the susceptibility of the vector mosquito người, và tập tính đốt của vector. Sự lây truyền to the malaria parasite; vector density; vector bệnh sốt rét ở cường độ cao tại những nơi có longevity; the incubation time of the parasite mật độ véc tơ lớn có tính nhạy cảm cao và ưa in the vector (extrinsic incubation period); thích đốt người (anthropophilic có nghĩa là Ưa the prevalence of human infection; and vector người) và khí hậu hỗ trợ cho thời gian ủ bệnh biting behaviour. Malaria transmission is most bên ngoài ngắn và tuổi thọ muỗi dài. Sự hiểu intense where there is a high density of a highly biết về phân phối loài vector, và vai trò của nó susceptible vector that likes to feed on humans với dịch tễ học sốt rét là rất quan trọng để kiểm (anthropophilic) and a climate that supports soát bệnh sốt rét thành công vì thói quen hút a short extrinsic incubation period and a long máu và trú đậu của các loài khác nhau xác định mosquito life-span. An understanding of vector sự hiệu quả tương đối của các lựa chọn kiểm species distribution and their contribution to soát khác nhau. Ví dụ, màn tẩm thuốc diệt côn malaria epidemiology is critical for successful trùng (ITN) là hiệu quả chống lại các loài muỗi malaria control since the preferred feeding and thích đốt trong nhà (endophagic) và vào ban resting behaviors of different species determine đêm, trong khi các thuốc diệt côn trùng dạng the relative efficacy of different control options. phun tồn lưu trong nhà (IRS) lại hiệu quả nhất For instance, insecticide-treated mosquito nets để phòng chống các loài muỗi có tập tính nghỉ (ITN) are most effective against species that ngơi trong nhà. Võng được tẩm chất chống côn like to bite indoors (endophagic) and at night, trùng cũng có hiệu quả ở một số vùng, chẳng whilst indoor residual insecticide spraying hạn như ở vùng Tây nguyên Việt Nam nơi mà (IRS) is most effective against species that người dân đi và ngủ trong rừng nơi có vector rest indoors (endophilic). Insecticide treated sốt rét thích nghi sống ở rừng rú như An. dirus. hammocks may be helpful in areas, such as Theo dõi kháng hóa chất diệt côn trùng trong the forested central highland areas of Vietnam, các loài muỗi Anopheles cũng là quan trọng khi where people work and sleep in forests that mà ITN và IRS có hiện tượng kháng hóa chất contain forest adapted malaria vectors such as chọn lọc, kháng thuốc diệt côn trùng có lẽ đã là An. dirus. Monitoring of insecticide resistance một yếu tố chính làm thất bại của các chương amongst Anopheles species is also critical since trình phòng và khống chế sốt rét trước đây. Sự ITN’s and IRS select for insecticide resistance, có mặt liên tục của các loài Anopheles có khả and insecticide resistance was probably năng truyền sốt rét ở khắp Việt nam cho thấy a major factor in the failure of previous rằng sự tái xuất hiện trở lại của ký sinh trùng sốt control programs. The continued presence rét có thể tạo ra một sự lây nhiễm mới ở những of malaria competent Anopheline mosquito vùng hiện tại là không có sốt rét. species throughout Vietnam indicates that re- introduction of malaria parasites could result in renewed transmission in areas that are currently malaria free. 31
  32. Subject: Anopheles mosquito Chủ đề: Muỗi Anophen Map source: Nguồn bản đồ: Garros C, Van Nguyen C, Trung HD, Van Bortel Garros C, Van Nguyen C, Trung HD, Van Bortel W, Coosemans M, Manguin S. W, Coosemans M, Manguin S. Distribution of Anopheles in Vietnam, with Distribution of Anopheles in Vietnam, with particular attention to malaria vectors of the particular attention to malaria vectors of the Anopheles minimus complex. Malar J. 2008 Anopheles minimus complex. Malar J. 2008 Jan 11;7:11. doi: 10.1186/1475-2875-7-11. Jan 11;7:11. doi: 10.1186/1475-2875-7-11. A total of 23 sites in 15 provinces were Tổng số 23 điểm tại 15 tỉnh thành được chọn selected for mosquito collections in different để thu thập muỗi ở các vùng khác nhau của geographical areas of northern, central and miền Bắc, miền Trung và miền Đông Nam Việt south-eastern Vietnam. Adult mosquitoes were Nam. Muỗi trưởng thành được bắt trên gia súc captured on cattle bait once, from October 2003 từ tháng 10 năm 2003 đến tháng 11 năm 2004 to November 2004, during a period ranging trong khoảng thời gian từ 3 đến 10 đêm. from 3 to 10 nights. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Cohuet A, et al. (2010) Evolutionary forces on Anopheles: what makes a malaria vector? Trends Parasitol. 26(3):130-6. - Gething PW, et al. (2010) Climate change and the global malaria recession. Nature. 20;465(7296):342-5. - Hay SI, et al. (2010) Developing Global Maps of the Dominant Anopheles Vectors of Human Malaria. PLoS Med;7(2):e1000209. - Sinka ME, et al. The dominant Anopheles vectors of human malaria in the Asia-Pacific region: occurrence data, distribution maps and bionomic précis. Parasit Vectors. 2011 May 25;4:89. doi: 10.1186/1756-3305-4-89. - Trung HD, et al. Malaria transmission and major malaria vectors in different geographical areas of Southeast Asia. Trop Med Int Health. 2004 Feb;9(2):230-7. - Kelly-Hope L, et al. (2008) Lessons from the past: managing insecticide resistance in malaria control and eradication programmes. Lancet Infect Dis. 8(6):387-9. - Pates H, et al. (2005) Mosquito behavior and vector control. Annu Rev Entomol. 50:53-70 - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 32
  33. Subject: Aedes aegypti and aedes albopictus Chủ đề: Muỗi Aedes aegypti và aedes albopictus 33
  34. Subject: Aedes aegypti and aedes albopictus Chủ đề: Muỗi Aedes aegypti và aedes albopictus Definition: Định nghĩa: Aedes is a genus of mosquito (Order: Diptera; Aedes là một chi muỗi (Bộ: Diptera; Họ: Family: Culicidae) that includes over 900 Culicide) bao gồm trên 900 loài. Có hai loài quan species. The two most important species for trọng nhất đối với loài người là Aedes aegypti man, Aedes aegypti and Aedes albopictus và Aedes albopictus (hay còn gọi là muỗi vằn (Asian Tiger Mosquito), are members of châu Á) là một trong những thành viên của phân the subgenus Stegomyia andtransmit virus chi Stegomyia và truyền vi rút cho người. Muỗi infections to humans. Female Aedes require cái Aedes cần có máu để cho trứng phát triển và blood meals to develop their eggs and feed hút máu chủ yếu vào ban ngày. Aedes aegypti predominantly during the day. Aedes aegypti chủ yếu hút máu người và thường ở trong nhà feeds predominantly on humans and readily trong khi muỗi Aedes albopictus lại thích đốt feeds indoors, whereas Aedes albopictus người tuy nhiên cũng đốt các động vật khác ở prefers humans but feeds on a wider range of ngoài môi trường. Muỗi cái Aedes aegypti và animals and usually outdoors. Female Aedes Aedes albopictus đẻ trứng ở các dụng cụ chứa aegypti and Aedes albopictus lay their eggsin nước, đặc biệt ở nơi có bề mặt thô nhám ngay water-filled containers, preferably on rough, phía trên mép nước, và các trứng muỗi này sẽ damp surfaces just above the water line, and nở khi chìm xuống nước. Trứng có thể sống sót the eggs hatch when submerged. The eggs may ở trên cạn trong vài tháng. Ở các vùng thành thị survive desiccation for several months. In urban Aedes đẻ trứng ở các dụng cụ chứa nước như bể areas Aedes use a wide range of water filled nước, thùng phi vại, chum, chậu cây cảnh, lốp containers, such as water storage containers, xe hỏng, ngói vỡ, công trường xây dựng, và các plant pots, discarded tires, building sites, and máng của mái nhà. Các điểm tự nhiên nơi mà roof gutters. Natural sites where eggs may be muỗi có thể đẻ trứng là các hốc cây, nách lá và laid include trees holes, leaf axils, and pools các vũng nước gần sông. Mặc dù các loài Aedes in riverbeds. Although Aedes species have a phân bố khắp toàn cầu, nhưng Aedes aegypti global distribution, Aedes aegypti is a tropical là loài muỗi thích sống ở các vùng nhiệt đới and sub-tropical species, and is uncommon in và vùng cận nhiệt đới và hiếm thấy ở các khu o areas where the average winter temperature vực có nhiệt độ mùa xuân là 10 C hoặc dưới o o o is 10 C or less (10 C winter isotherm) or at 10 C hoặc ở các độ cao trên 1000 mét so với altitudes above 1000 metres. Aedes albopictus mặt nước biển. Loài Aedes albopictus có lịch sử is also historically a tropical species, but strains sống ở các vùng nhiệt đới nhưng một số chủng have evolved that are able to overwinter in đã tiến hóa và có khả năng sống sót qua mùa temperate climates and become established at đông ở các khu vực ôn đới và cũng đã thích higher latitudes than Aedes aegypti. nghi được ở các khu vực có độ cao hơn so với Aedes aegypti. Trends: Aedes aegypti originated in Africa and Xu hướng: subsequently spread to the Americas, Asia and Aedes aegypti có nguồn gốc ở châu Phi và sau the Pacific, probably through shipping routes đó lây lan sang các nước châu Mỹ, châu Á và during the 15th to 17th centuries. During the Thái Bình Dương, thông qua tuyến đường vận 20th Century Aedes aegypti has retreated from chuyển trong thời gian từ thế kỷ 15 đến thế southern Europe, North Africa, southern United kỷ 17. Trong thế kỷ 20, Aedes aegypti bị loại States, and parts of Australia. Yellow fever khỏi miền Nam châu Âu, Bắc Phi, miền Nam eradication programs in South and Central Hoa Kỳ, và các vùng của Úc. Các chương trình 34
  35. Subject: Aedes aegypti and aedes albopictus Chủ đề: Muỗi Aedes aegypti và aedes albopictus America between the 1950s and 1970s saw thanh toán Sốt vàng ở Nam và Trung Mỹ giữa large declines in Aedes aegypti abundance and những năm 1950 và năm 1970 góp phần làm even eradication in some countries, but Aedes giảm đáng kể Aedes aegypti và thậm chí loại bỏ aegypti has subsequently re-invaded large parts hoàn toàn ở một số nước, nhưng Aedes aegypti of Central and South America. Aedes albopictus sau đó lại xuất hiện tại phần lớn Trung và Nam is native to Asia and is highly invasive. Since Mỹ. Aedes albopictus nguồn gốc Châu Á và 1980 Aedes albopictus has spread extensively, có sự phân bố rất rộng. Từ năm 1980 Aedes and is now established in many countries of albopictus đã lan rộng và hiện nay đã xuất hiện the Americas, Southern Europe, and in parts tại nhiều nước châu Mỹ, Nam Âu, và một phần of West Africa, possibly through international của Tây Phi. Biến đổi khí hậu có thể làm tăng trade in used tires. Whilst climate change might phạm vi khí hậu thích hợp cho Aedes aegypti và increase the range of climate suitability for Aedes albopictus, gây ra những tác động khó Aedes aegypti and Aedes albopictus, the effects dự đoán, dự đoán trong tương lai, chủng ôn đới are difficult to predict, but it seems likely that của Aedes albopictus sẽ tiếp tục mở rộng phạm temperate strains of Aedes albopictus will vi địa lý của chúng. continue to expand their geographic range. Tầm quan trọng đối với bệnh truyền nhiễm: Significance for infections: Aedes aegypti là vector chính của bệnh sốt Aedes aegypti is the main vector of yellow vàng da, sốt xuất huyết và chikungunya. Aedes fever, dengue and chikungunya. Aedes albopictus là một vector của sốt xuất huyết và albopictus is an important vector of dengue chikungunya, đặc biệt là ở những khu vực mà and chikungunya, especially in areas where loài này chiếm ưu thế. Aedes aegypti là véc tơ this species predominates. Aedes aegypti is a mạnh hơn so với Aedes albopictus, có ý kiến more efficient vector than Aedes albopictus cho rằng vì tính chất vết đốt và sở thích chọn partly, it is thought, because of its biting and môi trường cư trú, có ý kiến lại đề cập về sự habitat preferences, but also as a result of the nhạy cảm vốn có của muỗi với việc nhiễm mosquito’s inherent susceptibility to infection và nhân lên của virus. Muỗi Aedes aegypti and viral replication. Adult Aedes aegypti và Aedes albopictus trưởng thành sống xung and Aedes albopictus mosquitoes spend their quanh nơi chúng nở, ít khi bay xa hơn 100m life in and around the place they emerged, (mặc dù đã có số liệu ghi nhận lên đến 800m). rarely flying further than 100m (although up Do đó, con người là nhân tố quan trọng trong to 800m has been recorded). Thus it is largely việc phát tán virus sốt xuất huyết trong cộng humans who are responsible for spreading đồng, cũng là yếu tố làm cho vectơ phát tán dengue virus within and between communities. rộng rãi và những thay đổi trong môi trường Anthropogenic transport of vectors over long sống phù hợp thúc đẩy sự mở rộng sự phân bố, distance and changes in habitat suitability drive nguy cơ lây lan của Arbovirus. Aedes aegypti the geographic expansion of arbovirus risk. và Aedes albopictus đã được thực nghiệm Aedes aegypti and Aedes albopictus have been chứng minh là có khả năng truyền được một experimentally demonstrated to be potential loạt các Arboviruses khác, bao gồm cả viêm vectors for a wide range of other arboviruses, não Nhật Bản, Virus tây sông Nile, Virus viêm including Japanese Encephalitis, West Nile não Eastern Equine, và virus La Crosse, nhưng Virus, Eastern Equine Encephalitis, and La chúng không được coi như có đóng vai trò quan Crosse virus, but they are not thought to play trọng trong hệ sinh thái hoặc truyền trực tiếp an important role in the ecology or transmission những loại vi rút trên. Tuy nhiên, quần thể tác 35
  36. Subject: Aedes aegypti and aedes albopictus Chủ đề: Muỗi Aedes aegypti và aedes albopictus of any of these viruses. However, pathogen nhân gây bệnh và vector không phải là tĩnh, và and vector populations are not static, and sự thích nghi của một trong hai có thể làm xuất adaptations of either may see the emergence of hiện dịch Arbovirus mới liên quan tới Aedes new arbovirus epidemiology associated with aegypti và Aedes albopictus. Aedes aegypti and Aedes albopictus. Nguồn bản đồ: Map sources: Mật độ muỗi Aedes aegypti: Aedes aegypti density index (DI): Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện Vệ sinh National Institute of Hygiene and Epidemiology, dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Nha Trang, Pasteur Institute in Ho Chi Minh city, Pasteur Viện Pasteur Hồ Chí Minh Institute in NhaTrang, Tay Nguyen Institute of Bản đồ hiển thị mật độ muỗi Aedes aegypti, Hygiene and Epidemiology vector chính của bệnh sốt xuất huyết tại Việt The map shows only Aedes aegypti density Nam. Không có số liệu về mật độ muỗi Aedes index which is the major vector of Dengue in albopictus đầy đủ trên toàn quốc. Vietnam. Aedes albopictus DI is not available Tỉ lệ tương đối của hai loại ấu trùng Aedes: for the whole country. Higa Y, et al. (2010) Geographic distribution Relative abundance of Larvae Aedes: Higa Y, of Aedes aegypti và Aedes albopictus collected et al. (2010) Geographic distribution of Aedes from used tires in Vietnam.J Am Mosq Control aegypti and Aedes albopictus collected from Assoc;26(1):1-9. used tires in Vietnam.J Am Mosq Control Assoc;26(1):1-9. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Benedict MQ, et al. (2007) Spread of the Tiger: Global Risk of Invasion by the Mosquito Aedes albopictus. Vector Borne Zoonotic Dis; 7 (1): 76–85. - Higa Y, et al. (2010) Geographic distribution of Aedes aegypti and Aedes albopictus collected from used tires in Vietnam.J Am Mosq Control Assoc;26(1):1-9. - Jansen CC, et al. (2010) The dengue vector Aedes aegypti: what comes next. Microbes Infect 12 (4): 272-279. - Lambrechts L,et al. (2010) Consequences of the expanding global distribution of Aedes albopictus for dengue virus transmission.PLoSNegl Trop Dis 4 (5): e646. - Rogers DJ, et al. (2006) The Global Distribution of Yellow Fever and Dengue. AdvParasitol 62: 182-220. - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases.Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 36
  37. Subject: Climate Chủ đề: Khí hậu 37
  38. Subject: Climate Chủ đề: Khí hậu Definition: Định nghĩa: Climate can be considered to be the ‘average Khí hậu có thể được coi như là ‘thời tiết với weather’. The map opposite shows climate giá trị trung bình”. Trên bản đồ cho thấy vùng zones based on the system developed by khí hậu được dựa trên hệ thống phát triển bởi Wladimir Koppen and Rudolf Geiger. The Wladimir Koppen và Rudolf Geiger. Hệ thống system classifies land surface into five major này phân loại bề mặt đất thành năm vùng khí climate zones based on annual and monthly hậu chủ yếu dựa trên nhiệt độ trung bình hàng mean temperature and precipitation. The data năm, hàng tháng và lượng mưa. Các dữ liệu used to derive the map cover the period 1950- được sử dụng cho bản đồ lấy trong giai đoạn 2000. The three embedded graphs show the 1950-2000. Ba đồ thị thể hiển nhiệt độ trung monthly average temperature and rainfall in bình hàng tháng và lượng mưa ở miền Bắc, the north, central, and southern regions in 2010 Trung và khu vực phía Nam trong năm 2010. using data derived from weather stations. Dữ liệu thu được từ các trạm dự báo thời tiết. Trends: Xu hướng: Vietnam is a long country and the climate Việt Nam là đất nước trải dài và khí hậu thể shows more annual variability (seasonality) in hiện sự thay đổi hàng năm (theo mùa) ở khu the north and at higher altitudes in the central vực phía bắc và theo độ cao như ở Tây Nguyên highlands than in the south and the low lying so với miền Nam và vùng thấp ở miền Trung. central regions. The map opposite is based Bản đồ dựa trên dữ liệu khí hậu hàng năm và on annual and monthly climate data over a hàng tháng trong khoảng thời gian 50 năm và 50-year period and does not consider long bỏ qua những xu hướng không có tính mùa vụ term non-seasonal trends in climate. Climate trong thời gian dài. Biến đổi khí hậu là một chủ change is a controversial subject and despite đề gây tranh cãi và mặc dù có khẳng định sự tồn general consensus about the existence of tại của khái niệm “nóng lên toàn cầu”, xu hướng ‘global warming’, future trends and impacts lâu dài và những tác động đối với khí hậu địa on local climate and weather is less easily phương và thời tiết không dễ dàng thống nhất agreed. However, attempts to model the effect được. Tuy nhiên, sự cố gắng để mô hình hóa of global warming on climate using the Koppen thể hiện tác động của việc nóng lên toàn cầu lên classification have estimated a shift between khí hậu bằng cách sử dụng phân loại Koppen để major climate classes of around 3% during the ước tính sự thay đổi giữa các lớp khí hậu chính 21st Century. Prediction of how these changes khoảng 3% trong thế kỷ 21. Việc dự báo những might affect infectious diseases is also difficult, thay đổi này có thể ảnh hưởng như thế nào đến as discussed below. các bệnh truyền nhiễm là rất khó khăn và sẽ được trình bày chi tiết dưới đây. Significance for infections: Climate has a major influence on infectious Tầm quan trọng đối với bệnh truyền nhiễm: disease epidemiology that is both spatial Khí hậu có ảnh hưởng lớn về dịch tễ học bệnh - affecting the geographic distribution of truyền nhiễm ở 2 yếu tố gồm không gian - ảnh disease; and temporal - affecting the timing hưởng đến sự phân bố địa lý của bệnh, và thời of transmission peaks. Temporal patterns are gian - ảnh hưởng đến thời gian của các đỉnh typically seasonal but longer, non-annual, dịch. Mô hình thời gian thường theo mùa nhưng climate cycles, such as the El Niño Southern kéo dài, không thường niên, chu kỳ khí hậu, 38
  39. Subject: Climate Chủ đề: Khí hậu Oscillation (ENSO), may also influence chẳng hạn như hiện tượng El Nino (ENSO), infectious disease epidemiology. ENSO has cũng có thể ảnh hưởng đến dịch tễ học bệnh been linked to dengue, malaria, and cholera truyền nhiễm. ENSO có liên quan đến bệnh sốt epidemiology. The effect of climate may xuất huyết, sốt rét, dịch tả. Biến đổi khí hậu có be mediated by climate dependent vector thể gây ra ảnh hưởng gián tiếp thông qua các competence (e.g. malaria and dengue), climate vector phụ thuộc khí hậu (bệnh sốt rét và sốt dependent pathogen survival, or by climatically xuất huyết), sự sống sót của các tác nhân gây determined habitat suitability for environmental phụ thuộc khí hậu, hoặc bởi các yếu tố khí hậu pathogens (e.g. Burkholderia pseudomallei, quyết định cho môi trường sống phù hợp với các Coccidioides immitis), their vectors (e.g. mầm bệnh môi trường (ví dụ như Burkholderia mosquitoes, ticks, flies) or animal reservoirs pseudomallei, Coccidioides immitis), vector (e.g. bats). In general, human pathogen diversity các bệnh (ví dụ như muỗi, ve, ruồi) hoặc động is associated with latitude, being maximum vật làm ổ chứa (ví dụ như loài dơi). Nhìn chung, at the equator and decreasing with distance đa dạng mầm bệnh của con người liên quan đến from the equator. Climate is also associated vĩ độ, đạt được tối đa tại đường xích đạo và with temporal changes in social behaviours, giảm dần theo khoảng cách từ đường xích đạo. such as the mixing of children during school Khí hậu cũng có liên quan với những thay đổi terms, which influence disease epidemiology. về thời gian trong hành vi xã hội, chẳng hạn như Temperature, humidity, and perhaps sunlight sự tập trung trẻ em trong mùa tựu trường, chúng may also directly affect individual susceptibility ảnh hưởng đến dịch tễ học của bệnh. Nhiệt độ, to infection by altering mucosal integrity or độ ẩm, và có thể cả ánh sáng mặt trời có lẽ cũng innate immunity. However, despite very clear trực tiếp ảnh hưởng đến tính nhạy cảm của cá spatial and seasonal patterns of many infections, nhân với nhiễm trùng bằng việc thay đổi tính the precise mechanism or interactions are toàn vẹn của niêm mạc hoặc miễn dịch bẩm rarely disentangled and usually remain a sinh. Tuy nhiên, mặc dù mô hình không gian matter of speculation. Longer-term trends in và theo mùa của nhiều bệnh nhiễm trùng rất rõ climate and the effect on the distribution and ràng, cơ chế hoặc tương tác chính xác hiếm khi prevalence of infectious diseases are even less được phân định rõ và thường vẫn là một vấn đề easily identified and this remains an area of gây tranh cãi. Xu hướng dài hạn về khí hậu và controversy, particularly since trends in disease tác động đối với việc phân phối và phổ biến của epidemiology may be confounded by many các bệnh truyền nhiễm còn ít được xác định dễ other concomitant changes, such as land use, dàng và điều này vẫn còn là một đề tài gây tranh disease control programs, and socioeconomic cãi, đặc biệt là khi xu hướng dịch tễ học bệnh development. có thể bị đảo lộn bởi nhiều thay đổi khác, chẳng hạn như việc sử dụng đất, chương trình kiểm Map sources: soát dịch bệnh, và phát triển kinh tế xã hội. The Climate map was made by using climate data obtained from WorldClim – Global Climate Nguồn bản đồ: Data (1950-2000), Bản đồ khí hậu được dựa trên dữ liệu khí hậu available at: www.worldclim.org. từ nguồn WorldClim – Global Climate Data (1950-2000) www.worldclim.org. 39
  40. Subject: Climate Chủ đề: Khí hậu Key references/Tham khảo chính: - Dunn RR, et al. (2010) Global drivers of human pathogen richness and prevalence. Proc R Soc B: doi:10.1098. - Guernier V, et al. (2004) Ecology Drives the Worldwide Distribution of Human Diseases. PloS Biol 2(6): e141. - Hijmans RJ, et al. (2005) Very high resolution interpolated climate surfaces for global land areas. Int J Climat 25: 1965-1978. - Lafferty KD. (2009). The ecology of climate change and infectious diseases. Ecology 90 (4): 888–900. - Rubel F, et al. (2010) Observed and projected climate shifts 1901-2100 depicted by world maps of the Köppen-Geiger climate classification. Meteorol Z 19: 135-141. - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 40
  41. Subject: Connectivity Chủ đề: Kết nối giao thông 41
  42. Subject: Connectivity Chủ đề: Kết nối giao thông Definition: Định nghĩa: Globalization has been defined as a change ‘in Toàn cầu hóa được định nghĩa là sự thay đổi the nature of human interactions across a wide “về bản chất của sự tương tác giữa con người range of spheres including the economic, so- với con người trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, cial, political, technological and environmen- xã hội, chính trị, kỹ thuật và môi trường”. Tăng tal’. Increased connectedness of people in space cường sự kết nối của con người về cả không and time is one dimension of globalization that gian và thời gian là một khía cạnh của toàn is especially relevant for infectious diseases. cầu hóa, mà nó đặc biệt liên quan tới các bệnh The connectivity map shows the major roads, truyền nhiễm. Bản đồ kết nối thể hiện các tuyến railroad, terrain (elevation) and major airline đường chính, đường sắt, địa hình (độ cao) và routes with number of passengers in 2010. các đường bay chính cùng với số lượng hành khách trong năm 2010. Trends: Human interactions on a physical and intel- Xu hướng: lectual level have been increasing for centuries Sự tương tác giữa con người ở mức độ vật chất but we are now more connected than ever. The và trí tuệ đang tăng lên trong những thế kỉ qua, dominant force behind this increasing connect- và chúng ta hiện đang kết nối với nhau nhiều edness has been economic, with individuals, hơn bao giờ hết. Yếu tố chính đằng sau sự kết corporations and nations seeking ever-greater nối đang không ngừng tăng đó chính là kinh tế opportunities to exploit resources and new mar- với những cá nhân, tập đoàn và quốc gia đang kets. Since the market reforms, Vietnam has tìm kiếm những cơ hội lớn hơn bao giờ hết để made spectacular progress in GDP growth and khai thác các nguồn lực và những thị trường poverty reduction. Annual per capita growth mới. Kể từ khi nền kinh tế thị trường được hình has averaged 5.9 percent. thành, Việt Nam đã đạt những bước tiến vượt A critical part of this success has been a high bậc về tăng trưởng GDP và xóa đói giảm nghèo. level of investment in infrastructure. Around Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm vào 9-10 percent of GDP has been invested in trans- khoảng 5,9%. port, telecommunications, energy, water, and Một phần quan trọng đóng góp vào thành công sanitation in recent years, a high level of infra- này là sự mạnh dạn đầu tư vào cơ sở hạ tầng. structure investment by international standards. Trong những năm gần đây, khoảng 9-10 phần The Vietnamese railway network has a total trăm của GDP được đầu tư vào phương tiện length of 2,600 km, dominated by the 1,726 km giao thông, thông tin liên lạc, năng lượng, nước single track running between Hanoi and Ho Chi và vệ sinh môi trường. Minh City. Two railways connect Vietnam to Mạng lưới đường sắt của Việt Nam có tổng the People’s Republic of China. There are cur- chiều dài là 2.600 km, trong đó chủ yếu là rently no railway connections between Vietnam tuyến đường sắt từ Hà Nội đến thành phố Hồ and Cambodia or Laos. Chí Minh với chiều dài 1.726 km. Có hai tuyến Viet Nam’s road system includes: national roads đường sắt chạy từ Việt Nam đến Trung Quốc. (quốc lộ) administered by the central govern- Hiện nay, chưa có tuyến đường sắt nào nối giữa ment; provincial roads (tỉnh lộ or đường tỉnh) Việt Nam với Campuchia hay Lào. managed by provinces; district roads (huyện lộ Hệ thống đường bộ của Việt Nam gồm có: quốc or đường huyện) managed by districts; urban lộ được quản lý bởi cơ quan cấp Trung ương; roads managed by cities and towns; and com- tỉnh lộ hay đường tỉnh được quản lý bởi cấp mune roads managed by communes. The total Tỉnh; huyện lộ hay đường huyện thuộc quyền length of the Viet Nam road system is about quản lý của các quận; hệ thống đường ở đô thị 222,179 km with 19.0% paved (source: Viet- được quản lý bởi thành phố; và đường ở các nam Road Administration, 2004). xã phường chịu sự quản lý của các xã phường. Tổng chiều dài của các tuyến đường bộ ở Việt 42
  43. Subject: Connectivity Chủ đề: Kết nối giao thông Vietnam operates 37 civil airports, including Nam vào khoảng 222.179 km với khoảng 19,0% three international: Noi Bai in Hanoi, Da Nang được trải nhựa (Nguồn: Cục Quản lý đường bộ in central Vietnam, and Tan Son Nhat in HCMC. Việt Nam, 2004). Tan Son Nhat is the largest, handling 75 per- cent of international passenger traffic. Vietnam Việt Nam hiện có 37 sân bay dân sự đang hoạt is connected to major airports across the world động, trong đó có 3 sân bay quốc tế: Nội Bài ở and this number is increasing. In 2010 the avia- Hà Nội, Đà Nẵng ở miền Trung Việt Nam, và tion industry showed double digit growth and Tân Sơn Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh. Tân cargo increased by 30%. Sơn Nhất là sân bay lớn nhất, điều phối khoảng 75% các chuyến bay quốc tế. Việt Nam hiện đã Significance for infections: kết nối với phần lớn các sân bay trên thế giới Globalization has both positive and negative và con số này đang ngày càng tăng lên. Trong consequences for health. Increased accessibil- năm 2010, ngành công nghiệp hàng không cho ity to information, diagnosis and care, and pre- thấy chỉ số tăng trưởng tăng gấp đôi và số lượng ventive health services, such as immunization, hàng hóa được vận chuyển tăng 30%. have a very positive impact on health, as does access to education and, most importantly, the Tầm quan trọng đối với bệnh truyền nhiễm: economic benefits of global integration. On the Toàn cầu hóa gây cả những ảnh hưởng tích cực other hand, people and goods carry diseases and và tiêu cực đến ngành Y tế. Tăng cường tiếp cận there are sobering historic examples of the dev- với thông tin, chẩn đoán và chăm sóc, các dịch astating effect of the introduction of new dis- vụ y tế dự phòng, như miễn dịch có tác động eases to vulnerable populations. Severe Acute tích cực lên sức khỏe, đồng thời với việc tiếp Respiratory Syndrome (SARS) is perhaps the cận với giáo dục, và quan trọng nhất là các lợi most dramatic modern equivalent, where air ích kinh tế của việc hội nhập quốc tế. Mặt khác, travel rapidly disseminated a highly virulent người và hàng hóa là những đối tượng mang infection. More recently, a novel influenza A/ bệnh và đã có những ví dụ nhất định trong H1N1 subtype emerged in Central America lịch sử về những hậu quả nặng nề của việc lây in 2009 and rapidly spread around the globe. truyền những bệnh mới cho những cộng đồng However, the immediate and frightening im- dễ bị ảnh hưởng. Hội chứng viêm đường hô hấp pact of globally transmitted epidemic diseases cấp (SARS), có lẽ là một ví dụ sâu sắc nhất của such as SARS and influenza perhaps diverts at- thời đại này, khi mà việc di chuyển bằng đường tention from the importance of more insidious hàng không đã nhanh chóng phát tán một bệnh infections. The spread of HIV has been less rap- truyền nhiễm cực kỳ nguy hiểm. Gần đây, một id but far more damaging than any other con- kiểu tuýp lạ của virus cúm A/H1N1 đã xuất temporary epidemic and has undoubtedly been hiện ở Trung Mỹ năm 2009 và nhanh chóng lan expedited by globalization, with HIV transmis- ra toàn cầu. Tuy nhiên, những ảnh hưởng tức sion associated with economic migrants, the thì và đáng sợ của những bệnh dịch lan truyền commercial sex trade and changes in sexual khắp toàn cầu như SARS hay cúm có lẽ đã làm behaviors. Dengue is another globalizing dis- lạc hướng sự chú ý khỏi những căn bệnh truyền ease: the precise reasons for the geographic ex- nhiễm âm thầm khác. Tốc độ lây lan của HIV pansion of dengue over the past 50 years are đã giảm đi những nó vẫn gây những thiệt hại not clear but factors may include the dissemi- nặng nề hơn so với những dịch bệnh đương thời nation of vectors through global trade and the và chắc chắn đã chịu sự tác động của toàn cầu movement of viruses by infected travelers. This hóa với mối liên quan giữa sự lây lan của HIV demonstrates how increased connectivity links và những người di cư vì mục đích kinh tế, mại previously separated ecological systems and of- dâm và những thay đổi trong hành vi sinh hoạt fers new opportunities for pathogens to extend tình dục. Dengue cũng là một bệnh mang tính beyond their traditional niche. toàn cầu khác: những nguyên nhân chính xác 43
  44. của sự lan rộng về mặt địa lý của dengue trong suốt 50 năm qua vẫn chưa đươc làm rõ, nhưng những yếu tố ảnh hưởng có thể gồm có sự phát tán của các vector thông qua các hoạt động giao dịch toàn cầu, và sự di chuyển của virus do các du khách nhiễm bệnh. Điều này cho thấy sự gia tăng của các đường kết nối trước đây đã bị tách biệt với hệ thống sinh thái học như thế nào và nó mở ra những cơ hội mới cho các tác nhân gây bệnh vượt ra ngoài những phạm vi truyền thống của chúng. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Dollar D. (2001) Is globalization good for your health. WHO Bulletin 79 (9). - Hufnagel L, et al. (2004) Forecast and control of epidemics in a globalized world. PNAS 101 (42). - Lee K. (2003) Globalization and health, an introduction. London, Palgrave Macmillan. - Saker L, et al. (2004) Globalization and Infectious Diseases: a review of the linkages. UNICEF/ UNDP/World Bank/WHO. - Tatem AJ, et al. (2006) Global traffic and disease vector dispersal. PNAS 103 (16). - World Bank. (2009) World Development Report 2009 “Reshaping Economic Geography”. 44
  45. Subject: Diphtheria-Tetanus-Pertussis vaccine coverage Chủ đề: Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván 45
  46. Subject: Diphtheria-Tetanus-Pertussis vaccine coverage Chủ đề: Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván Definition: Định nghĩa: The map shows the estimated coverage with Bản đồ thể hiện phạm vi bao phủ với ba liều three doses of the combined diphtheria, tetanus của vắc xin kết hợp bạch hầu, uốn ván và ho and pertussis vaccine (DTP3) in infants (aged gà - (DTP3) ở trẻ sơ sinh (tuổi <1 năm). Nó là < 1 year). It is a 3 in 1 vaccine that is given vác xin 3 trong 1 được tiêm 3 lần trong năm đầu three times during the first year. This vaccine tiên. Vắc xin này giá rẻ, sẵn có và là một phần is cheap, readily available and has been part của lịch tiêm chủng trẻ em được WHO khuyến of WHO recommended infant immunization cáo kể từ khi Chương trình Tiêm chủng Mở schedule since the Expanded Program on rộng (EPI) bắt đầu vào năm 1974. Vì vậy sự bao Immunization (EPI) began in 1974. Therefore phủ của DTP3 thường được sử dụng để giám sát DTP3 coverage is often used to monitor the hiệu suất tổng thể của chương trình tiêm chủng overall performance of national immunization quốc gia. Các chương trình tiêm chủng mở rộng programs. The EPI program was introduced in đã được áp dụng tại Việt Nam vào năm 1981 và Vietnam in 1981 and DTP was introduced in DTP đã được sử dụng vào năm 1985. 1985. Xu hướng: Trends: Tại Việt Nam có mức gia tăng nhanh mức độ In Vietnam, there were sharp increases in bao phủ của các vắc xin theo lịch TCMR từ năm routine vaccination coverage between 1986 and 1986 đến năm 1990, với DTP3 tăng từ 43% đến 1990, with DTP3 coverage rising from 43% to 87%: DTP3 đã vượt quá 90% kể từ năm 2003. 87%: DTP3 coverage has exceeded 90% since Cho đến gần đây Việt Nam đã sản xuất được 2003. Until recently Vietnam has been using DTP trong nước, nhưng từ năm 2010 chuyển domestically produced DTP, but since 2010 has sang vắc xin 5 trong 1 kết hợp DTP – viêm gan been rolling-out a commerically available DTP- B-Hib. Mức độ bao phủ tiêm chủng ở Việt Nam HepB-Hib pentavalent vaccine. Immunization vẫn còn rất cao và đã chứng minh cho sức mạnh coverage in Vietnam remains very high and của hệ thống y tế công cộng trong việc tiếp cận testifies to the strength of the public health phần lớn các quần thể đích. Tuy nhiên bản đồ system in reaching the vast majority of the cho thấy những thách thức trong việc duy trì target population. However the map shows the mức độ bao phủ cao của vác xin tại những khu challenge of maintaining high vaccine coverage vực nông thôn khó tiếp cận. Những thách thức in hard to reach rural areas. Other challenges khác cho chương trình tiêm chủng quốc gia bao for the national immunization program include gồm các tác động của các tác dụng phụ, nhận the impact of adverse events on perceptions of thức về an toàn vắc xin và vai trò ngày càng vaccine safety and the increasing role of the tăng của khu vực y tế tư nhân. private healthcare sector. Tầm quan trọng đối với bệnh truyền nhiễm: Significance for infections: Thế giới vẫn còn gặp rắc rối bởi sự bất bình The world remains troubled by significant đẳng trong chăm sóc sức khỏe và phục vụ health inequalities and for the impoverished, nhóm nghèo khó, trẻ em không được chăm sóc under-served children of the world, infectious trên thế giới, các bệnh truyền nhiễm do đó là diseases are the biggest killer and the biggest nguyên nhân tử vong lớn nhất và gánh nặng y health burden. Around 9 million children tế lớn nhất. Khoảng 9 triệu trẻ em dưới 5 tuổi under 5 die each year, mostly in developing tử vong mỗi năm, chủ yếu là ở các nước đang countries. Immunization is one of the most phát triển. Tiêm chủng là một trong những biện 46
  47. Subject: Diphtheria-Tetanus-Pertussis vaccine coverage Chủ đề: Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván effective life-saving interventions available pháp can thiệp cứu sống tính mạng hiệu quả to these children and is an essential tool for nhất cho những trẻ em đó và là một công cụ improving childhood survival. Every year cần thiết để cải thiện sự sống sót còn trẻ em. Tất vaccines prevent an estimated 2.5 million child cả các loại vắc xin ngăn ngừa khoảng 2,5 triệu deaths and an enormous burden of ill health, trẻ em tử vong/năm và giảm một gánh nặng rất leading to strengthened human resources, lớn của sức khỏe, dẫn đến nguồn nhân lực được greater economic productivity, improved tăng cường, tăng năng suất kinh tế, cải thiện socioeconomic development, and healthier and phát triển kinh tế xã hội và làm cho cộng đồng happier communities. Vaccination coverage is khỏe mạnh hơn và hạnh phúc hơn. Mức độ bao typically low in remote rural areas, deprived phủ của tiêm chủng thường thấp ở các vùng urban settings, mobile populations, and in nông thôn xa xôi, khu vực đô thị nghèo, dân di regions affected by conflict or instability. In biến động, và trong các khu vực bị ảnh hưởng 2008 around 24 million children aged 1 year bởi xung đột hay bất ổn. Năm 2008 khoảng 24 had not received 3 doses of DTP; 70% of these triệu trẻ em 1 tuổi đã không nhận được 3 liều children lived in ten countries: Chad, China, DTP, có 70% những đứa trẻ sống trong mười Democratic Republic of the Congo, Ethiopia, quốc gia: Chad, Trung Quốc, Cộng hòa Dân India, Indonesia, Iraq, Nigeria, Pakistan, and chủ Congo, Ethiopia, Ấn Độ, Indonesia, Iraq, Uganda. Whilst reaching these vulnerable Nigeria, Pakistan, và Uganda. Việc tiêm chủng children is not simple, better coverage with với nhóm trẻ em dễ bị tổn thương này là không existing vaccines could prevent an additional 2 đơn giản, mức độ bao phủ tốt hơn với các loại million deaths each year in children under 5. vắc-xin hiện nay có thể ngăn chặn thêm 2 triệu ca tử vong mỗi năm ở trẻ em dưới 5 tuổi. Map sources: Data for the Vaccination Coverage DTP3 map Nguồn bản đồ: were obtained from Expanded Program on Dữ liệu về mức độ bao phủ của của bản đồ DTP3 Immunization, National Institute of Hygiene từ chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, and Epidemiology (NIHE). Viện vệ sinh dịch tễ trung ương (NIHE). Key references/Tham khảo chính: - Review of Expanded Program of Immunization Vietnam 2009. UNICEF and NIHE. - Andre FE. (2008) Vaccination greatly reduces disease, disability, death and inequity worldwide. Bull World Health Organ 86 (2): 140-146. - Lim SS, et al. (2009) Tracking progress towards universal childhood immunisation and the impact of global initiatives: a systematic analysis of three-dose diphtheria, tetanus, and pertussis immunisation coverage. Lancet 372: 2031–2046. - WHO, UNICEF, World Bank. (2009) State of the world’s vaccines and immunization, 3rd ed. Geneva, World Health Organization. - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 47
  48. Subject: Food poisoning Chủ đề: Ngộ độc thực phẩm 48
  49. Subject: Food poisoning Chủ đề: Ngộ độc thực phẩm Definition: Định nghĩa: Foodborne illness refers to any illness that arises Bệnh truyền qua thực phẩm là tình trạng bệnh from the ingestion of food that is contaminated lý xuất hiện do việc tiêu hoá thực phẩm bị with viruses, bacteria, or parasites, or contains nhiễm bẩn bởi vi rút, vi khuẩn, kí sinh trùng toxins. An extremely large number of pathogens hoặc có chứa độc chất. Các tác nhân gây bệnh may cause foodborne illness, including virus rất đa dạng, bao gồm các loại vi rút như noro such as norovirus, rotavirus, and hepatitis A; vi rút, rota vi rút, và hepatitis A; Vi khuẩn bacteria such as Camplylobacter, Salmonella, như Camplylobacter, Salmonella, Shigella, Shigella, Clostridium perfringens, Vibrio Clostridium perfringens, Vibrio cholera, E. cholera, E. coli, and Listeria; and parasites coli, và Listeria; Kí sinh trùng gồm có Giardia such as Giardia and Cryptosporidium. In và Cryptosporidium. Ở Việt Nam, vi khuẩn Vietnam the bacterium Streptococcus suis, Streptococcus suis (liên cầu lợn), gây viêm which can cause meningitis and septicaemia, màng não và nhiễm khuẩn huyết, nó liên quan is associated with the consumption of under- tới việc ăn các món từ lợn sống hoặc các món từ cooked pork products. Natural toxins may also lợn nấu chưa chín. Độc chất tự nhiên cũng gây cause food poisoning. These include botulinum ra ngộ độc thực phẩm. Chúng bao gồm độc chất toxin (causing botulism), Bacillus cereus toxin, của botulinum , chất độc của Bacillus cereus, Staphylococcus aureus enterotoxin, poisonous độc tố ruột của Staphylococcus aureus, nấm mushrooms, and a variety of marine toxins độc, và cả các độc chất từ hải sản như (cá nóc, (puffer fish toxin, ciguatera toxin, scrombotoxin, một số loài sò). and paralytic shellfish poisoning). Đường lây truyền: Transmission route: Theo định nghĩa, bệnh truyền qua thực phẩm By definition foodborne illnesses are transmitted gây ra bởi việc tiêu hoá thực phẩm bị nhiễm bẩn. through the ingestion of contaminated Tuy vậy, các tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa foods. However, many pathogens that cause có thể thông qua nhiều con đường khác nhau gastrointestinal illness can be transmitted by a ví dụ như thông qua nước uống, lây truyền từ variety of routes e.g. from contaminated food người sang người qua đường phân miệng hoặc but also from drinking water, from person- qua nguồn nước sinh hoạt hàng ngày bị nhiễm to-person via the fecal-oral route, or from bẩn. Vì thế , xác định một thực phẩm cụ thể là contaminated water sources. As such, it is often nguyên nhân gây ra nhiễm khuẩn hay vụ ngộ difficult to identify a particular food as the độc lớn thường rất khó khăn. source of infections and outbreaks. Thời gian ủ bệnh: Incubation Period: Đa dạng. Thời gian ủ bệnh có thể ngắn đối với Various. May be very short if the illness is những trường hợp ngộ độc bởi tiền độc tố. caused by a pre-formed toxin. Các phát hiện lâm sàng: Clinical Findings: Theo định nghĩa, các căn nguyên gây bệnh Since by definition the pathogens that cause thâm nhập cơ thể thông qua đường tiêu hóa nên foodborne illness enter via the gastointestinal những triệu chứng đặc trưng của bệnh thể hiện tract, the majority of foodborne illnesses are là triệu chứng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, characterised by gastrointestinal symptoms, đau bụng hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên, các triệu such as nausea, vomiting, abdominal pain, chứng của một số bệnh truyền qua thực phẩm or diarrhoea. However, the symptoms of có những dấu hiệu nổi trội khác ngoài đương 49
  50. Subject: Food poisoning Chủ đề: Ngộ độc thực phẩm some foodborne illnesses are predominantly tiêu hóa. Thường là những trường hợp nhiễm outside the gastointestinal tract. This is most độc thực phẩm gây triệu chứng về thần kinh often the case for toxic food poisoning, where hoặc dị ứng, thường do độc chất độc chất của neurological or allergic type symptoms may botulinum, độc của cá nóc hoặc một số loại predominate e.g. botulism, marine toxins, some nấm độc. poisonous mushrooms. Xét nghiệm chẩn đoán: Diagnostic Tests: Có rất nhiều loại xét nghiệm dùng để chẩn đoán A variety of diagnostic tests are available but the nhưng ngộ độc do yếu tố sinh vật thường khó organism causing foodborne illness is usually để chẩn đoán bởi bệnh nhân thường không đến undiagnosed since most people will not seek cơ sở y tế hoặc chỉ được điều trị triệu chứng mà medical care, and those that do seek medical không điều trị căn nguyên. Một số căn nguyên care are treated for the symptoms regardless sinh vật gây nên những triệu chứng lâm sàng of the causative organism. Certain organisms điển hình có thể được chẩn đoán lâm sàng hoặc cause a characteristic clinical syndrome and chẩn đoán xác định như phát hiện phân lỏng are more likely to be diagnosed clinically or in màu nước gạo trong nhiễm khuẩn tả. the laboratory e.g. rice water stools caused by Vibrio cholera infection. Phòng bệnh: Phần lớn căn nguyên gây ra bệnh truyền qua Prevention: thực phẩm, có rất nhiều trong tự nhiên, trong The large number of pathogens causing đường ruột của cả người và động vật hoặc sẵn foodborne illness, and the ubiquitous nature có trong môi trường. Việc loại bỏ hoàn toàn các of some of the commonest causes in the căn nguyên gây bệnh là bất khả thi. Biện pháp intestinal tract of animals and humans and in dự phòng hiệu quả nhất là dựa trên cơ sở vệ the environment means that eradicating the sinh an toàn thực phẩm một cách toàn diện theo source is impossible. Prevention is focused on chuỗi cung ứng từ nơi sản xuất đến tận bàn ăn improving food safety at different stages of the food chain from “farm to fork”. Dịch tễ học: Bệnh truyền qua thực phẩm rất phổ biến, hầu Epidemiology: hết các ca mắc đều không được giám sát và Foodborne illness is extremely common and các vụ dịch cũng không được ghi nhận. Những most cases are not identified through surveillance nhóm có nguy cơ cao như người già và phụ nữ and will not be recognised as outbreaks. có thai, và có hệ miễn dịch yếu chịu nhiều nguy Certain groups, particular pregnant women, cơ về về các bệnh nặng do nhiễm trùng truyền the elderly, and the immunocompromised, qua thực phẩm. Thực phẩm sống là nguyên are at particular risk of severe illness due to nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng bệnh lý, foodborne infections. Raw foods are the most gồm thịt sống, trứng sống, rau sống, hoa quả có likely foods to cause illness e.g raw meats, raw chứa tác nhân sinh học hoặc nhiễm phân người. eggs, raw shellfish, or raw vegetables and fruits Gia tăng sản xuất thực phẩm, đi đôi với mở that are contaminated with organisms from rộng hệ thống phân phối toàn cầu càng làm gia animal or human faeces. Intensification of food tăng nguy cơ bùng phát những vụ dịch lớn và production and manufacturing, couple with khiến cho công tác điều tra và kiểm soát thêm expanded distribution networks, increases the phần khó khăn. risk of large scale outbreaks that are difficult to detect and control. 50