Tổ chức dạy học môn khoa học lớp 4 theo mô hình trường học mới Việt Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổ chức dạy học môn khoa học lớp 4 theo mô hình trường học mới Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
to_chuc_day_hoc_mon_khoa_hoc_lop_4_theo_mo_hinh_truong_hoc_m.pdf
Nội dung text: Tổ chức dạy học môn khoa học lớp 4 theo mô hình trường học mới Việt Nam
- TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM – 92 – – 93 –
- Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Mục tiêu Kiến thức : - Cấu trúc, các điểm mới của tài liệu HDH Khoa học 4. - Cách thức tổ chức học tập khoa học theo tài liệu HDH. Kĩ năng : - Phân tích được những đặc điểm của tài liệu HDH. - Thiết kế tiến trình dạy học và tổ chức dạy học cho các bài học Khoa học 4 theo tài liệu HDH. 2. Thời gian tập huấn Thời gian tập huấn: 5 buổi 3. Phương pháp tập huấn HV đóng vai trò chủ động, tích cực trong quá trình học tập. Thể hiện qua: - Làm việc cá nhân: + Nghiên cứu tài liệu + Làm bài tập + Thực hành lập kế hoạch dạy học và dạy minh hoạ. - Làm việc hợp tác theo nhóm: + Thảo luận + Nêu ý kiến thắc mắc + Đưa ra ý kiến, và trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp + Xem băng hình, thảo luận về những trích đoạn bài học trong băng hình + Dự giờ, góp ý và lắng nghe góp ý của đồng nghiệp. – 94 – – 95 –
- Phần 2 NỘI DUNG TẬP HUẤN HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU TÀI LIỆU HDH KHOA HỌC 4 (Thời gian: 1 buổi) Nhiệm vụ 1: - Đọc tài liệu Hướng dẫn học (HDH) (hoặc các bài minh hoạ trong tài liệu này). - Nhận xét về những đặc điểm về cách trình bày tài liệu HDH Khoa học 4. So sánh với sách giáo khoa (SGK) đại trà. - Nêu mục đích, đặc điểm của các loại hoạt động: cơ bản; thực hành; ứng dụng. - Nhận xét về quan điểm biên soạn tài liệu HDH Khoa học 4. Nhiệm vụ 2: Đọc và nêu cấu trúc nội dung tài liệu HDH. So sánh với SGK đại trà. Thông tin phản hồi cho Hoạt động 1 1. Một số định hướng biên soạn tài liệu HDH môn Khoa học 4 - Quán triệt mục tiêu giáo dục. Bảo đảm Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Khoa học lớp 4 hiện hành. – 94 – – 95 –
- - Tạo điều kiện đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và hình thức dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng tự học của học sinh (HS) nhằm góp phần đổi mới cách học của HS và cách dạy của giáo viên (GV). Cụ thể là : Tài liệu tạo thuận lợi cho HS tự học, tìm tòi khám phá kiến thức qua hoạt động cá nhân, học tập hợp tác trong nhóm, lớp; tổ chức các hoạt động học tập theo hướng tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thực hành và ứng dụng vào thực tiễn; gắn kết giữa nội dung dạy học với đời sống thực tiễn của HS, của cộng đồng; chú ý tới việc đáp ứng dạy học phân hóa HS. - Chú ý phát triển năng lực của HS như năng lực hợp tác, giao tiếp, tìm tòi xử lí thông tin, tư duy phê phán, sáng tạo, suy luận, quan sát, thí nghiệm, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn, tự học, tự đánh giá, - Thể hiện quan điểm tích hợp các nội dung giáo dục. Chú ý tích hợp với hoạt động phát triển ngôn ngữ, kĩ năng tính toán, thực hành kĩ thuật, của HS. 2. Một số đặc điểm về cách trình bày tài liệu HDH Khoa học 4 a) Hệ thống kênh hình của HDH Khoa học 4 không đơn thuần có vai trò minh họa mà là nguồn thông tin phong phú, sinh động để HS tìm tòi, khám phá. b) Hệ thống kênh chữ trong HDH Khoa học 4 bao gồm: mục tiêu của bài học, chỉ dẫn các hoạt động học tập, hệ thống các câu hỏi và các đoạn thông tin, các tình huống học tập để HS đọc và suy nghĩ nhằm phát hiện ra kiến thức của bài học. Do là tài liệu hướng dẫn tự học nên so với sách giáo khoa Khoa học 4 thì kênh chữ ở đây nhiều hơn ( kênh chữ để hướng dẫn HS tự học, kênh chữ là nguồn thông tin). c) Về các kí hiệu cho các hoạt động Trong HDH Khoa học 4 có các hình (kí hiệu) thể hiện hình thức tổ chức hoạt động học tập: Cả lớp, làm việc theo nhóm (trên 3 HS), làm việc theo cặp đôi hoặc hoạt động cá nhân, thực hành ở nhà với gia đình và cộng đồng. Cụ thể: – 96 – – 97 –
- Kí hiệu Hoạt động học tập Hoạt động cá nhân Hoạt động cặp đôi Hoạt động nhóm Hoạt động chung cả lớp Hoạt động với cộng đồng Ngoài ra có kí hiệu về một nhóm các hoạt động trong bài nhằm một mục tiêu tìm tòi nào đó : Chúng em tìm hiểu về bóng của vật. Căn cứ vào những kí hiệu đó, HS chủ động thực hiện các hoạt động học tập với sự giám sát và hỗ trợ của GV ở trên lớp. Ngoài ra, HDH Khoa học 4 cũng chú trọng đến các hoạt động học tập được thực hiện ở nhà của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ HS và cộng đồng tham gia vào quá trình học tập của các em thông qua việc giúp đỡ, hướng dẫn HS học tập, bổ sung các kiến thức, kĩ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu học tập của các em. d) Cách trình bày từng bài học Tài liệu bao gồm chuỗi các hoạt động nhằm giúp HS học tập tích cực, phù hợp với đặc điểm, trình độ của từng đối tượng. Tài liệu có sự tích hợp nội dung và quá trình dạy học (bao gồm cả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học), tạo thuận lợi cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học. – 96 – – 97 –
- Các bài học trong Hướng dẫn học Khoa học 4 đều có một cấu trúc chung bao gồm: tên bài học, mục tiêu bài học, các hoạt động cơ bản, các hoạt động thực hành, các hoạt động ứng dụng, và khung chữ nhắc nhở GV và HS đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tên bài học thường là những câu hỏi, hoặc những cụm từ có tác dụng kích thích hứng thú, khơi dậy đam mê học tập của các em. Mục tiêu của từng bài học được chỉ rõ ngay sau tên của bài học, nhằm giúp các em định hướng được nhiệm vụ học tập của mình trước khi đi vào các hoạt động học tập cụ thể. Các hoạt động học tập trong mỗi bài học có 3 loại. Đó là các hoạt động cơ bản; các hoạt động thực hành và các hoạt động ứng dụng. Hoạt động cơ bản thường bao gồm: - Các hoạt động chủ yếu để HS nắm được những kiến thức, kĩ năng mới hoặc để kết nối những kiến thức, kĩ năng đã có với những kiến thức, kĩ năng mới (hoạt động này thực hiện ở lớp học, thường trong nhóm hỗn hợp). Trong các hoạt động cơ bản có thể có: - Hoạt động gây hứng thú học tập cho HS khi bắt đầu vào bài bằng một minh họa vui nhộn, một bức tranh thể hiện nội dung của bài hoặc một câu hỏi, một bài hát ). - Hoạt động trải nghiệm hoặc liên hệ với những kiến thức HS đã biết liên quan đến kiến thức mới. Đây thường là các hoạt động có tên gọi “Liên hệ thực tế” trong các bài học. - Hoạt động tự xây dựng kiến thức, kĩ năng của HS là hoạt động trọng tâm, bao gồm một số dạng hoạt động như: quan sát đối tượng học tập (mô hình, vật thật, môi trường xung quanh, ); tiến hành thí nghiệm; khai thác thông tin từ kênh hình hoặc kênh chữ (thường thể hiện trong bóng nói của các nhân vật trong bài) của tài liệu; giải quyết các tình huống có vấn đề; Thông qua các dạng hoạt động này kết hợp – 98 – – 99 –
- với trao đổi thông tin trong nhóm và cả lớp để khám phá kiến thức, hình thành kĩ năng mới của bài học. - Hoạt động củng cố kiến thức là hoạt động thường được tiến hành thông qua bài đọc để củng cố những kiến thức HS đã tự xây dựng và trau dồi thái độ, giá trị liên quan đến nội dung học tập. Kết thúc hoạt động cơ bản là khung chữ nhắc nhở HS và GV đánh giá kết quả học tập của HS. Bao cao vơi thây/cô giao kêt qua nhưng viêc em đa lam. Hoạt động thực hành: Hoạt động thực hành chủ yếu để thực hành những kiến thức, kĩ năng trong nhiều tình huống (hoạt động này thực hiện ở lớp học, thường trong nhóm hỗn hợp). Mục tiêu cơ bản của các hoạt động này là để củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã học thông qua việc thực hành và luyện tập. HS được thực hành, áp dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị đã lĩnh hội được. VD một số loại hoạt động: HS có thể được làm bài tập; tham gia chơi trò chơi hoặc đóng vai để xử lý một tình huống của cuộc sống liên quan đến bài học, thực hành (thí nghiệm, điều tra, sưu tầm, ) rồi viết kết quả vào vở/ trao đổi/ nói với bạn về kết quả; Kết thúc hoạt động thực hành là khung chữ nhắc nhở HS và GV đánh giá kết quả học tập của HS. Bao cao vơi thây/cô giao kêt qua nhưng viêc em đa lam. – 98 – – 99 –
- Hoạt động ứng dụng: nhằm vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống như thực hiện một công việc cụ thể, làm ra một sản phẩm hoặc vẽ tranh, làm bảng cam kết, Đây là các hoạt động tạo điều kiện cho HS áp dụng kiến thức, kĩ năng được học vào các tình huống cụ thể trong đời sống hàng ngày ở gia đình và cộng đồng. Hoạt động này làm cho việc học tập của HS trở nên thiết thực đối với cuộc sống ở gia đình và địa phương, ngoài ra giúp các em được củng cố và mở rộng kiến thức thông qua việc tiếp xúc với các nguồn tư liệu khác nhau, với gia đình, cộng đồng. Ở đây HS thực hiện các hoạt động học tập ứng dụng trong môi trường địa phương; có thể phải phỏng vấn người lớn ở gia đình hay cộng đồng Các hoạt động này khác hẳn với các bài tập về nhà trong dạy học truyền thống ở sự liên kết của chúng với môi trường địa phương, với gia đình và cộng đồng. Sau mỗi bài học là khung chữ nhắc nhở HS và GV đánh giá kết quả học tập của HS : Thây/cô giao nhân xét êk t qua hoc tâp va ghi nhân sư tiên bô của oh c sinh. Mỗi hoạt động được thiết kế chú ý đến quy trình để đưa ra các chỉ dẫn từng bước nhằm giúp HS tự học, dần đi tới kết quả của bài học là hình thành kiến thức, kĩ năng mới, củng cố những kiến thức, kĩ năng đã có phù hợp với đặc điểm và trình độ của từng đối tượng. – 100 – – 101 –
- 3. Một số lưu ý về cấu trúc, nội dung các chủ đề Chủ đề Con người và sức khoẻ ở lớp 4 bao gồm các mạch nội dung : - Trao đổi chất ở người - Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể - Vệ sinh phòng bệnh - An toàn trong cuộc sống. Trong chủ đề Con người và sức khỏe, HS được tìm hiểu về những yếu tố cần thiết để duy trì cuộc sống của con người, sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường; các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng đối với cơ thể; cách ăn uống hợp lý để phòng các bệnh dinh dưỡng, ăn uống hợp vệ sinh để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hóa, một số cách bảo quản thức ăn, một số biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh và chế độ ăn uống khi bị một số bệnh; phòng tránh tai nạn đuối nước. Dạy học chủ đề này cần chú ý tới hình thành và phát triển ở HS kĩ năng viết hoặc vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường, phân loại thức ăn hàng ngày theo 4 nhóm chất dinh dưỡng, cách bảo quản một số thức ăn ở gia đình, biết nói với cha mẹ, người lớn khác khi cảm thấy bị bệnh hoặc cảm thấy cơ thể khó chịu; thực hành pha được dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối. Đồng thời hình thành và phát triển ở các em ý thức thực hiện chế độ ăn uống hợp lý để phòng bệnh dinh dưỡng và ăn uống hợp vệ sinh để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, cũng như việc vận dụng những hiểu biết về chế độ ăn uống khi bị bệnh vào cuộc sống. Đặc biệt, các em có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện. – 100 – – 101 –
- Chủ đề Vật chất và năng lượng bao gồm các mạch nội dung : - Nước - Không khí - Âm thanh - Ánh sáng - Nhiệt. Trong chủ đề Vật chất và năng lượng, HS được tìm hiểu về một số đặc điểm, tính chất đơn giản của nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt và vai trò của chúng trong cuộc sống. HS cũng được tìm hiểu về cách sử dụng chúng một cách hợp lí ; đi đôi với tìm hiểu một số vấn đề về vệ sinh, an toàn khi sử dụng nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. Dạy học chủ đề này cần chú ý tới hình thành và phát triển ở HS kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm đơn giản ; phân tích, so sánh để rút ra những tính chất, đặc điểm chung đơn giản của sự vật, hiện tượng (nước, không khí, ). Đồng thời hình thành và phát triển ở các em ý thức thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng, tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh (nước, không khí). Chủ đề Thực vật và động vật ở lớp 4 bao gồm các mạch nội dung : - Trao đổi chất ở thực vật - Trao đổi chất ở động vật - Chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Trong chủ đề Thực vật và động vật, HS được tìm hiểu về những yếu tố cần thiết để duy trì sự sống của thực vật và động vật, sự trao đổi chất giữa thực vật, động vật với môi trường; mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật này với các sinh vật khác, mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh (nước, không khí, các chất khoáng, ánh – 102 – – 103 –
- sáng, nhiệt độ, ) với các yếu tố hữu sinh (thực vật, động vật, con người, ) trong tự nhiên; xác định được vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất. Các em có khả năng áp dụng được những kiến thức nêu trên vào việc chăm sóc cây cối và vật nuôi ở nhà, ở trường. Dạy học chủ đề này cần chú ý tới hình thành và phát triển ở HS kĩ năng vẽ sơ đồ sự trao đổi chất của thực vật, động vật với môi trường; sơ đồ chuỗi thức ăn đơn giản trong tự nhiên; bước đầu hình thành cho các em kĩ năng tư duy về nối quan hệ nhân quả như khi một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt, toàn bộ chuỗi thức ăn sẽ bị ảnh hưởng. Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sự đa dạng của sinh vật. – 102 – – 103 –
- HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU CÁCH TỔ CHỨC HỌC TẬP KHOA HỌC 4 THEO TÀI LIỆU HDH (Thời gian: 1 buổi) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tài liệu và trao đổi : - GV và HS cần phải làm gì để chuẩn bị cho mỗi bài học? - Phân tích cách thức/ quy trình thực hiện hiệu quả một số hình thức tổ chức học tập : cá nhân; cặp đôi; nhóm; cả lớp (cùng GV). - Việc đánh giá KQHT của HS như thế nào ? Nhiệm vụ 2: - Với mỗi chủ đề, hãy cho biết : + Nguyên tắc chung để dạy chủ đề này là gì? Cần lưu ý gì khi lựa chọn, sử dụng các PPDH để giúp HS đạt được các mục tiêu dạy học chủ đề ? + Hãy nêu 2 PPDH bạn cho là cần quan tâm khi dạy chủ đề này. Nêu quy trình và những lưu ý khi thực hiện. Thông tin phản hồi cho Hoạt động 2 1. Việc chuẩn bị bài học : Trong bài học theo mô hình VNEN, các hướng dẫn dạy học đã chỉ rõ cho HS cần phải làm gì với mỗi hoạt động, như: liên hệ thực tế, đọc, quan sát, thảo luận với bạn hay trả lời câu hỏi, làm việc cá nhân hay theo cặp hoặc theo nhóm Vì vậy, GV tập trung vào việc sẽ giám sát, hỗ trợ HS trong quá trình các em thực hiện nhiệm vụ và nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. Trước khi giờ học bắt đầu, GV cần nghiên cứu trước xem: - Mục tiêu bài học là gì? – 104 – – 105 –
- - Có những hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng nào? - Trong bài học có hoạt động với GV (hoạt động cả lớp) không? Nếu có, cần nghiên cứu kĩ hơn về hoạt động này. Vì nếu hoạt động này không phải là hoạt động đầu tiên của tiết học thì cần lưu ý đến nhịp độ học của tất cả HS sao cho đến thời điểm đó các em đều bắt đầu thực hiện hoạt động cả lớp. - Có những hoạt động nào là hoạt động cá nhân, theo cặp hay theo nhóm? Lưu ý về cách bố trí bàn ghế trong lớp học và dự kiến cách để hỗ trợ từng đối tượng HS. - Trong quá trình học, HS cần những phương tiện dạy học nào? Số lượng là bao nhiêu? Trong góc học tập của lớp đã có đủ các phương tiện đó chưa? Nếu chưa thì cần bổ sung cho đầy đủ. Các phương tiện dạy học Khoa học 4 bao gồm: các dụng cụ thí nghiệm (theo nhóm); các phiếu học tập, phiếu bài tập (theo nhóm hoặc cá nhân); các bộ thẻ chữ/ hình (theo nhóm); các phiếu kiểm tra (cá nhân). - Trong quá trình học, HS cần tham khảo thêm sách tham khảo nào? Sách đó đã có trong thư viện lớp chưa? Nếu chưa cần bổ sung cho đầy đủ. - HS có cần trưng bày sản phẩm nào không hoặc xây dựng cam kết nào không? Nếu có, cần chuẩn bị chỗ để HS trình bày những sản phẩm hoặc cam kết đó. - Những nội dung học tập nào có thể nảy sinh nghi vấn, tình huống có vấn đề đối với HS ? Nếu có, cần tìm hiểu và nghiên cứu kĩ hơn những nội dung này. - Hoạt động nào trong bài học có thể cần được hướng dẫn cụ thể hơn đối với HS yếu, kém hoặc cần bổ sung những câu hỏi bài tập nào đối với HS khá, giỏi? - 2. Quy trình thực hiện các hoạt động cá nhân, theo cặp, theo nhóm, hoặc cả lớp trong học tập theo Tài liệu HDH môn Khoa học thông thường như sau : a) Hoạt động cá nhân: - HS đọc thầm yêu cầu - Thực hiện yêu cầu - Báo cáo kết quả với thầy cô. Nhận ý kiến phản hồi của thầy cô. – 104 – – 105 –
- b) Hoạt động theo cặp: - HS đọc thầm yêu cầu. - Thực hiện yêu cầu: Suy nghĩ cá nhân, trao đổi (có thể hình thức HS1 hỏi - HS2 trả lời, sau đó đổi lại). - Báo cáo kết quả với thầy cô. c) Hoạt động theo nhóm: - HS đọc thầm yêu cầu. - Nhóm trưởng mời một bạn nêu yêu cầu, trao đổi làm rõ yêu cầu (nếu cần thiết). - Phân công nhiệm vụ trong nhóm (tùy theo yêu cầu cụ thể, có thể mỗi HS thực hiện một phần yêu cầu công việc, hoặc tất cả các thành viên đều thực hiện toàn bộ yêu cầu sau đó chia sẻ trao đổi với nhau). - Thực hiện yêu cầu: Các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ được phân công, các thành viên hỗ trợ nhau thực hiện, nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm trình bày ý kiến, trao đổi, thảo luận; thống nhất kết quả hoạt động của nhóm. - Báo cáo kết quả với thầy cô; nhận ý kiến phản hồi của thầy cô. d) Hoạt động cả lớp: Tùy theo từng nội dung, GV có thể tổ chức: - Hướng dẫn HS tìm hiểu và thực hiện yêu cầu. - Đánh giá việc thực hiện yêu cầu của HS (HS có thể được tham gia vào việc tự đánh giá). - Chính xác hóa kiến thức; mở rộng, nâng cao (nếu cần thiết). 3. Trong mô hình VNEN, việc đánh giá kết quả học tập của HS phải được tiến hành ở từng bài học, sau từng hoạt động học tập và đặc biệt sau từng phần: hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng. – 106 – – 107 –
- Như vậy, trong quá trình học từng bài học, mỗi nhóm HS cần có Bảng tiến độ của HS trong nhóm (Bảng). Trên giờ học, từng HS tự đánh giá theo tiến độ hoàn thành các hoạt động của mình vào bảng này. Như vậy, các em HS trong cùng một nhóm có thể giám sát được việc đánh giá của từng bạn và tự liên hệ với bản thân mình. Hay nói cách khác, là thông qua việc đánh giá theo bảng này các em HS được tự đánh giá bản thân và đánh giá các bạn trong nhóm. Khi giáo viên đến từng nhóm hướng dẫn, giáo viên dựa vào bảng này để biết tiến độ học tập của từng em và có thể kiểm tra và đánh giá lại việc tự đánh giá của từng em học sinh. Bảng : BẢNG TIẾN ĐỘ CỦA HỌC SINH TRONG NHÓM Môn học: . Tên nhóm: Tên bài: Tên Hoạt động Ghi Hoạt động cơ bản Hoạt động thực hành HS ứng dụng chú 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 1 2 3 Mai Hải Ngoài việc đánh giá sau mỗi phần hoạt động của từng bài học, sau mỗi bài học, thì sau khi kết thúc từng chủ đề, HS phải hoàn thành bài tập theo Phiếu kiểm tra ở cuối mỗi chủ đề: Chúng em đã học được gì từ chủ đề ? Sau mỗi học kì, có bài giúp các em ôn luyện lại những kiến thức, kĩ năng đã học được sau một học kì. Sau mỗi chủ đề, có Phiếu đánh giá nhằm giúp HS tự đánh giá những kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề. Tác dụng của việc đánh giá kết quả học tập trong mô hình VNEN Với mô hình VNEN, HS học theo tốc độ khác nhau, việc tự đánh giá của mỗi HS và đánh giá lẫn nhau trong nhóm giúp GV kiểm soát được tốc độ học tập của từng HS trong nhóm. GV cũng cần đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ giữa các nhóm để kiểm soát được tốc độ học tập của mỗi nhóm so với tốc độ học chung của cả lớp. – 106 – – 107 –
- Những thông tin thu được từ đánh giá giúp GV đưa ra những hướng dẫn, hỗ trợ cần thiết và hợp lí. Chẳng hạn: nhìn vào Bảng đo tiến độ học tập của HS, GV nắm được HS nào luôn hoàn thành trước, HS nào học chậm hơn, cần giúp đỡ hoặc có thể điều phối những HS xong trước giúp các bạn còn chậm hơn để đảm bảo tốc độ học tập chung của nhóm. Đồng thời những thông tin thu được từ đánh giá cũng giúp GV biết được khi nào các nhóm đã hoàn thành hoặc gặp khó khăn để có thể tiến hành hoạt động toàn lớp, . Như vậy, đánh giá được tích hợp vào quá trình dạy học. GV cần rèn luyện kĩ năng tự đánh giá cho HS để việc tự đánh giá trở thành một thói quen, HS thực hiện công việc tự đánh giá một cách tự nhiên và luôn ý thức được mình đã hoàn thành nhiệm vụ học tập ở mức độ nào, còn những điểm yếu nào cần cố gắng khắc phục để học tập hiệu quả. 4. Lưu ý khi dạy học các chủ đề Khi dạy chủ đề Con người và sức khoẻ cần lưu ý: - Nguyên tắc chung để dạy chủ đề Con người và sức khoẻ là khai thác vốn hiểu biết của mỗi HS về sự trao đổi chất của cơ thể, nhu cầu ăn uống hằng ngày, cảm nhận về sức khỏe của bản thân các em và những người xung quanh, những nguy hiểm rình rập có liên quan đến đuối nước của trẻ em trong thực tế nhằm giúp các em bộc lộ những biểu tượng ban đầu liên quan đến những nội dung cần học. Trên cơ sở đó, GV tổ chức các hoạt động phù hợp để hỗ trợ HS phá bỏ những hiểu biết sai, xây dựng những hiểu biết đúng và đầy đủ như những yêu cầu cần đạt đã nêu trên. - Tiến trình dạy học của chủ đề tuân theo tiến trình dạy học chung của tài liệu bao gồm: hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng. - Hình thức tổ chức dạy học được phối hợp giữa học cá nhân, theo cặp và theo nhóm nhỏ. Đa phần là các hoạt động theo nhóm nhỏ. HS có thể quan sát theo nhóm, thảo luận theo nhóm, chơi trò chơi theo nhóm, - Phương pháp được sử dụng chủ yếu trong các bài học thuộc chủ đề Con người và sức khỏe là quan sát, thực hành và trải nghiệm. Kĩ năng cần được rèn luyện cho HS khi sử dụng các phương pháp trên là: nói lại, trình bày lại những gì các em đã quan sát, đã thực hành và trải nghiệm. – 108 – – 109 –
- Đồ dùng, phương tiện dạy học được sử dụng trong các hoạt động này là các sơ đồ, tranh ảnh hoặc vật thật. - Phương pháp trò chơi và phương pháp đóng vai, xử lý một số tình huống thực trong cuộc sống có liên quan đến nội dung học tập cũng được sử dụng trong một số bài của chủ đề này nhằm giúp các em khắc sâu hơn những kiến thức cần học và hơn thế là lôi cuốn HS vào những hoạt động đòi hỏi các em phải suy nghĩ, giải quyết vấn đề, trao đổi, làm việc cùng nhau để thay đổi thái độ, xây dựng thói quen mới có lợi cho sự an toàn và sức khỏe bản thân, phòng tránh các bệnh dinh dưỡng, bệnh lây qua đường tiêu hóa và tránh bị đuối nước. Đồ dùng, phương tiện dạy học được sử dụng trong các hoạt động trò chơi là các thẻ chữ và các công cụ khác giúp HS chơi như các tranh ảnh, vật thật, Khi dạy chủ đề Vật chất và năng lượng cần lưu ý: - Khai thác vốn hiểu biết của các em, đặc biệt là về cuộc sống xung quanh các em khi tìm hiểu đặc điểm, tính chất, cách sử dụng nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. - Chú trọng tổ chức cho các em quan sát, làm thí nghiệm để tìm hiểu, rút ra được những nhận xét về đặc điểm, tính chất, cách sử dụng. - Tổ chức cho HS vận dụng kiến thức khoa học về các đặc điểm, tính chất nói trên để giải thích những hiện tượng đơn giản, giải quyết những vấn đề đơn giản trong cuộc sống. Qua đó, giáo viên khêu gợi sự tò mò khoa học, thói quen đặt câu hỏi, tìm câu giải thích ở HS khi các em được tiếp cận với thực tế xung quanh. - Khi dạy học các nội dung của chủ đề Vật chất và năng lượng, GV có thể tổ chức theo tiến trình sau (qua các hoạt động cơ bản; hoạt động thực hành; hoạt động ứng dụng): + Cho HS trình bày những hiểu biết của các em về sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu hoặc GV nêu vấn đề thực tế cần giải quyết. + Tổ chức cho HS tìm hiểu, phân tích một/ một số tình huống cụ thể (có thể qua quan sát, làm thí nghiệm, hoặc từ kinh nghiệm phổ biến của HS) để nhận biết được – 108 – – 109 –
- đặc điểm, tính chất, các mối quan hệ của sự vật, hiện tượng (nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt) hoặc để giải quyết vấn đề. HS so sánh với những hiểu biết ban đầu. + GV giúp HS đi tới một phát biểu khái quát về đặc điểm, tính chất, các mối quan hệ của sự vật, hiện tượng. + Yêu cầu HS nêu hoặc GV đưa ra ví dụ về những hiện tượng, ứng dụng có liên quan. + HS thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức đã học. Khi dạy chủ đề Thực vật và động vật cần lưu ý: - Nguyên tắc chung để dạy chủ đề Thực vật và động vật là triệt để khai thác vốn hiểu biết của mỗi HS về cây cối và các con vật xung quanh, bao gồm các kiến thức đã học ở các lớp dưới và kinh nghiệm cá nhân của HS trong chăm sóc cây trồng như tưới nước, bón phân cho cây, cũng như việc cho các vật nuôi trong nhà (gia súc, gia cầm) ăn uống hàng ngày để tổ chức các hoạt động phù hợp, giúp các em hình thành nhưng kiến thức mới đúng đắn, đầy đủ theo yêu cầu cơ bản của bài học. - Tiến trình dạy học và hình thức tổ chức dạy học của chủ đề này cũng tương tự như ở chủ đề Con người và sức khỏe. - Phương pháp được sử dụng chủ yếu trong các bài học thuộc chủ đề Thực vật và động vật là đọc thông tin, quan sát và thảo luận. Kĩ năng cần được rèn luyện cho HS trong hoạt động này là : xử lí thông tin từ kênh chữ và kênh hình, mô tả cách tiến hành các thí nghiệm, xác định mục đích của từng thí nghiệm, dự đoán và thảo luận các kết quả thí nghiệm. Đồ dùng học tập cho hoạt động này là hình vẽ minh họa các thí nghiệm chứng minh các yếu tố cần thiết duy trì sự sống của thực vật và động vật. Lưu ý: Nếu ở trường nào GV có điều kiện hướng dẫn HS làm các thí nghiệm chứng minh vai trò của ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng đối với đời sống của thực vật thì cần có kế hoạch chuẩn bị và thực hiên trước khi có bài học nhiều ngày. Chỉ nên chọn một, hai nhóm HS yêu thích môn học, hướng dẫn các em bố trí thí nghiệm, chăm sóc, theo dõi và ghi chép kết quả thí nghiệm hàng ngày. – 110 – – 111 –
- - Phương pháp trò chơi cũng được sử dụng ở một vài bài học thuộc chủ đề Thực vật và động vật, chẳng hạn: trò chơi thi xem nhóm nào kể tên được nhiều cây ưa ẩm, cây chịu được khô hạn, cây sống dưới nước; trò chơi thi xem nhóm nào ghép được nhiều chuỗi thức ăn trong tự nhiên, . Đồ dùng học tập cho các trò chơi này là hình ảnh những cây cối, những con vật có trong tài liệu, hoặc những thẻ chữ viết tên cây cối và các con vật hoặc các tranh ảnh thực vật, động vật HS sưu tầm được. Lưu ý: Trò chơi thi ghép các chuỗi thức ăn trong tự nhiên không chỉ dừng ở chỗ xem nhóm nào làm nhanh, làm đúng, GV cần qua đó giúp các em hình thành kĩ năng tư duy về mối quan hệ nhân quả, giúp các em phát hiện xem điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt. Đồng thời giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sự đa dạng của sinh vật. – 110 – – 111 –
- HOẠT ĐỘNG 3. XEM BĂNG HÌNH VÀ THẢO LUẬN (Thời gian: 1 buổi) Nhiệm vụ: - Đọc bài Một số cách làm sạch nước. Các câu hỏi hướng dẫn nghiên cứu theo băng hình. - Xem băng hình. - Thảo luận. Thông tin phản hồi cho Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN HỌC THEO BĂNG HÌNH Tên băng hình: Dạy học bài “Một số cách làm sạch nước” - môn Khoa học lớp 4 theo tài liệu HDH. Thời gian: 20' 1. Mục đích đoạn băng Giúp người học biết cách tổ chức dạy học Khoa học 4 theo tài liệu HDH. 2. Những hoạt động trước khi xem băng - Nghiên cứu bài học Một số cách làm sạch nước của tài liệu HDH Khoa học 4. - Tự liên hệ bản thân sẽ dạy bài này như thế nào. 3. Những hoạt động khi xem băng Xem và ghi chép các vấn đề sau: - Những hình thức tổ chức học tập nào đã được thực hiện trong bài học ? - Những đồ dùng dạy học nào đã được sử dụng ? - HS có nắm vững được mục đích, yêu cầu khi tiến hành các hoạt động không? – 112 – – 113 –
- - HS có tích cực thực hiện các hoạt động học tập theo tài liệu HDH hay không? - Việc tự học của HS được thể hiện thế nào ? - Các HS trong nhóm có cùng tham gia hay không? Có sự trao đổi, thảo luận, hợp tác trong nhóm không ? - GV có quan sát các nhóm trong khi tiến hành các hoạt động học tập và có những hướng dẫn, hỗ trợ cần thiết hay không? - GV giám sát việc học tập của HS bằng cách nào ? - HS được tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau hay không ? Bằng cách nào ? - Việc tích hợp các nội dung GD được thực hiện thế nào ? - Các kĩ năng học tập đã được quan tâm rèn luyện như thế nào ? - Việc thực hiện dạy học phân hóa thể hiện thế nào ? 4. Những hoạt động sau khi xem băng - Thảo luận về các vấn đề nêu ở mục 3. - Liên hệ vận dụng cho phù hợp, hiệu quả vào thực tiễn ở trường bạn. – 112 – – 113 –
- HOẠT ĐỘNG 4. NGHIÊN CỨU NỘI DUNG HDH KHOA HỌC 4 (THEO CHỦ ĐỀ) VÀ SOẠN BÀI (Thời gian: 1 buổi) Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị một kế hoạch bài học thuộc chủ đề được phân công và trao đổi với đồng nghiệp. Nhiệm vụ 2: Dạy thử và rút kinh nghiệm về tiết dạy, trong đó làm rõ một số vấn đề sau đây : - Các mục tiêu về kiến thức và kĩ năng của bài học đã được thực hiện chưa? Ở mức độ nào? - HS có được tích cực tham gia trong giờ học không? - Việc tổ chức dạy học theo tài liệu HDH có những thuận lợi, khó khăn gì? – 114 – – 115 –
- TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM – 114 – – 115 –
- Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG I - Mục tiêu tập huấn Sau tập huấn, học viên có thể : - Hiểu được mục tiêu của môn học dạy theo mô hình trường tiểu học mới; hiểu chức năng của tài liệu Hướng dẫn học Lịch sử và Địa lí (LS & ĐL) 4 và cấu trúc của tài liệu đó; biết cách tổ chức lớp học, cách thức dạy học để đạt được mục tiêu. - Có khả năng điều chỉnh nội dung dạy học một cách linh hoạt và tổ chức các hoạt động học theo tài liệu Hướng dẫn học LS & ĐL 4 trong bối cảnh lớp học tổ chức theo mô hình trường tiểu học mới. - Có tinh thần học tập nghiêm túc, sáng tạo để thể nghiệm một mô hình dạy học mới trong điều kiện cụ thể của địa phương. II - Cấu trúc của tài liệu tập huấn môn học 1. Nội dung tổng quan của tài liệu tập huấn Tài liệu tập huấn gồm 3 phần: Phần1. Giới thiệu chung; Phần 2. Các hoạt động tập huấn; Phần 3. Phụ lục. Phần 2 gồm 4 hoạt động sau: - Hoạt động 1. Khởi động – Làm quen - Hoạt động 2. Tìm hiểu Hướng dẫn 1. Hướng dẫn học LS & ĐL 4 - Hoạt động 3. Nghiên cứu Hướng dẫn 2. Cách thức tổ chức dạy học môn LS & ĐL lớp 4 theo mô hình trường tiểu học mới - Hoạt động 4. Tổng kết và đánh giá lớp tập huấn Nội dung trọng tâm của tài liệu là Hướng dẫn học 1 và Hướng dẫn học 2. Cụ thể: 1.1. Hướng dẫn học 1. Hướng dẫn học LS & ĐL 4 - Mối quan hệ của Hướng dẫn học môn học với Chương trình, Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa môn học, sách giáo viên, vở bài tập. - Chức năng và đặc điểm của Hướng dẫn học LS & ĐL 4. – 116 – – 117 –
- - Thời lượng dạy học tài liệu Hướng dẫn học và thời lượng dạy một bài học trong Hướng dẫn học LS & ĐL 4. - Cấu trúc của Hướng dẫn học môn học và cấu trúc của một bài học trong Hướng dẫn học LS & ĐL 4. - Cách sử dụng linh hoạt Hướng dẫn học LS & ĐL 4 cho phù hợp với bối cảnh thực tế. 1.2. Hướng dẫn học 2. Cách thức tổ chức dạy học môn LS & ĐL lớp 4 theo mô hình trường tiểu học mới - Những thay đổi về cách thức tổ chức dạy học trong bối cảnh dạy học môn LS&ĐL theo Hướng dẫn học : + Chuyển từ mô hình dạy học GV dạy sang mô hình HS tự học. + Chuyển từ mô hình dạy học theo lớp là chủ yếu sang mô hình dạy học theo nhóm, cặp, cá nhân. + Tăng cường vai trò của các thiết bị phục vụ cho HS học tập, từ đó tăng cường vai trò của góc học tập môn LS & ĐL và thư viện lớp học. - Ưu điểm và hạn chế của việc dạy học môn học theo Hướng dẫn học LS & ĐL 4. - Thực hành phân tích trích đoạn băng hình về tiết học theo Hướng dẫn học LS & ĐL 4. 2. Tài liệu được biên soạn theo cấu trúc của Hướng dẫn học Cấu trúc của mỗi Hướng dẫn gồm 3 phần : - Hoạt động cơ bản gồm các hoạt động chủ yếu để học viên (HV) nắm được những kiến thức, kĩ năng mới hoặc để kết nối những kiến thức, kĩ năng đã có với những kiến thức, kĩ năng mới (hoạt động này thực hiện ở lớp học, thường trong nhóm hỗn hợp). - Hoạt động thực hành chủ yếu để thực hành những kiến thức, kĩ năng trong nhiều tình huống (hoạt động này thực hiện ở lớp học, thường trong nhóm hỗn hợp). - Hoạt động ứng dụng chủ yếu để vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết nhiệm vụ đặt ra ở lớp học tại địa phương (hoạt động này thường thực hiện ở nhà trong nhóm gồm những học viên cùng địa phương hoặc cá nhân). – 116 – – 117 –
- Phần 2 CÁC HOẠT ĐỘNG TẬP HUẤN HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG – LÀM QUEN 1. Làm quen theo nhóm. - Giới thiệu các thành viên trong nhóm: 1. Tên: 2. Nơi công tác: 3. Sở thích/ khả năng của bản thân: - Viết nhu cầu, mong đợi về lớp tập huấn. Về nội dung Về cách thức tập huấn Về mong đợi khác 2. Xây dựng nội quy lớp tập huấn. Về nội dung Về cách thức tập huấn 3. Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn và cấu trúc tài liệu tập huấn. – 118 – – 119 –
- HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ HƯỚNG DẪN HỌC LS & ĐL 4 Hướng dẫn 1 : Hướng dẫn học LS & ĐL 4 A Hoạt động cơ bản Hướng dẫn học LS & ĐL 4 khuyến khích các em tham gia học tập hợp tác, chủ động, tích cực hơn và hướng đến việc vận dụng vào thực tế 1. Cá nhân đọc một lượt Hướng dẫn học LS & ĐL 4, tập trung suy nghĩ các vấn đề sau: a) Mối quan hệ của Hướng dẫn học LS & ĐL 4 với Chương trình, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học (Có đảm bảo các yêu cầu của Chuẩn kiến thức, kĩ năng và Hướng dẫn của Bộ GD – ĐT theo hướng tăng cường tính mềm dẻo trong thực hiện không ?). – 118 – – 119 –
- b) Cấu trúc của tài liệu Hướng dẫn học LS & ĐL 4 (số lượng bài mới và bài ôn tập; thời lượng cho bài mới và bài ôn tập). c) Trao đổi suy nghĩ của mình với đồng nghiệp và viết kết quả thảo luận vào vở. 2. Nghiên cứu kĩ một bài học cụ thể, nhận xét về : a) Cấu trúc của một bài (gồm có những phần nào ? và mục đích của từng phần?). Viết kết quả vào phiếu sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Các phần trong 1 bài học Mục đích Tên bài Mục tiêu Hoạt động cơ bản Hoạt động thực hành Hoạt động ứng dụng b) Cách trình bày (nhận xét về kênh chữ, kênh hình; chức năng của chúng). c) Chúng tôi so sánh kết quả của mình với kết quả của cặp ngồi gần mình hoặc đáp án. 3. Đọc thông tin trong khung sau : – 120 – – 121 –
- Tài liệu Hướng dẫn học nói chung và của môn LS & ĐL nói riêng là một thành phần cơ bản của chương trình EN. Đây là tài liệu có tính tương tác cao, thuận tiện cho việc học tập cá nhân cũng như học theo nhóm. Tài liệu bao gồm một chuỗi các hoạt động được thiết kế nhằm giúp HS tự học, phù hợp với đặc điểm, trình độ của từng đối tượng (học tập “cá thể hoá”). Tài liệu có sự tích hợp nội dung và quá trình dạy học (bao gồm cả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học), tạo thuận lợi cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp, khắc phục được tình trạng giảng dạy theo lối truyền thụ kiến thức một chiều. Dựa vào tài liệu, GV có thê soạn bài bổ sung cho phù hợp với đôi tượng HS lớp mình, điều chỉnh nội dung dạy học cho sát với đặc điểm cụ thể ở địa phương. Tài liệu cũng chú trọng đến các hoạt động học tập được thực hiện ở nhà của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ HS và cộng đồng tham gia vào quá trình học tập của các em thông qua việc giúp đỡ, hướng dẫn HS học tập, bổ sung các kiến thức, kĩ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu học tập của trẻ. 4. Trao đổi trong nhóm và tìm minh chứng / ví dụ thể hiện các yêu cầu sau trong Hướng dẫn học LS & ĐL 4. a) Tài liệu có tính tương tác cao (tương tác với HS, GV, PHHS và vật liệu học tập). b) Tài liệu thuận lợi cho việc học cá nhân cũng như học theo nhóm. c) Tạo cơ hội cho phụ huynh và cộng đồng phối hợp chặt chẽ với GV giúp đỡ HS một cách thiết thực trong học tập; tham gia giám sát việc học tập của con em mình. d) Tài liệu có sự tích hợp nội dung và quá trình dạy học (hoặc nội dung học và quy trình học). e) Nội dung học gắn bó chặt chẽ với đời sống hằng ngày của HS. g) Góp phần hình thành nhân cách, giá trị cho học sinh. h) Phối hợp sử dụng các yếu tố của mô hình EN (Hội đồng tự quản HS, Góc học tập, Thư viện lớp học, Mối quan hệ giữa trường học và cộng đồng). 5. Chúng tôi suy ngẫm và trao đổi để thống nhất những đặc điểm của tài liệu Hướng dẫn học LS & ĐL 4 và viết vào giấy A0. Biểu đồ tiến độ: Báo cáo với cán bộ tập huấn những việc đã làm. – 120 – – 121 –
- B HoạtHoạt động động thực cơ bản hành 1. So sánh Hướng dẫn học và SGK LS & ĐL 4 và viết kết quả vào phiếu sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hướng dẫn học tập Sách giáo khoa 1. Cấu trúc - Cấu trúc chung của tài liệu - Cấu trúc 1 bài 2. Cách trình bày - Kênh chữ - Kênh hình - Lô gô hướng dẫn hoạt động 3. Tính tương tác và độc lập 4. Tính mở và sáng tạo 2. Từ bảng so sánh trên, hãy phân tích và cho biết điểm giống nhau, khác nhau cơ bản giữa Hướng dẫn học và SGK LS & ĐL 4 rồi viết kết quả phân tích vào vở. 3. Chúng tôi đọc kĩ Hướng dẫn học LS & ĐL 4 và liệt kê các loại hoạt động thuộc ba dạng hoạt động: Hoạt động cơ bản, thực hành và ứng dụng. 4. Nhóm chúng tôi cùng phân tích và chia sẻ kết quả trước lớp vấn đề sau: Loại hoạt động nào có nhiều và loại hoạt động nào còn ít trong Hướng dẫn học LS & ĐL 4. – 122 – – 123 –
- 5. Với kinh nghiệm đã có trong những lớp tập huấn về Mô hình trường tiểu học mới, hãy cho biết chức năng của tài liệu Hướng dẫn học đối với: a) Học sinh b) Giáo viên c) Phụ huynh và cộng đồng 6. Kiểm tra nhận thức của mình bằng cách đọc thông tin trong khung: Trong Hướng dẫn học LS & ĐL 4 thể hiện nội dung của cả 3 tài liệu: sách giáo khoa, sách hướng dẫn cho giáo viên (SGV) và sách hướng dẫn học sinh tự học (vở bài tập). - Đối với học sinh: Tài liệu có tính tương tác cao, thuận lợi cho việc học cá nhân và học nhóm. Tài liệu bao gồm một chuỗi các hoạt động được thiết kế chú ý đến quy trình để đưa ra các chỉ dẫn từng bước nhằm giúp HS tự học phù hợp với đặc điểm và trình độ của từng đối tượng. - Đối với giáo viên: Tài liệu tạo thuận lợi cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp vì tài liệu thể hiện được sự tích hợp nội dung và quá trình dạy học (bao gồm cả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học). - Đối với phụ huynh HS: Tài liệu có chú trọng đến các hoạt động học được thực hiện ở nhà của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ HS và cộng đồng tham gia vào quá trình học tập của các em thông qua việc hướng dẫn, giúp đỡ học sinh học tập, bổ sung các kiến thức, kĩ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu học tập của HS. 7. Tự suy ngẫm và cho biết Hướng dẫn học LS & ĐL 4 đã thực hiện các chức năng của mình chưa ? Chức năng nào thực hiện tốt ? Chức năng nào thực hiện chưa tốt ? Viết nhận xét của mình vào giấy A4 và gửi lại cho cán bộ tập huấn. Biểu đồ tiến độ: Báo cáo với cán bộ tập huấn những việc đã làm. – 122 – – 123 –
- C Hoạt động ứng dụng 1. Chúng tôi thành lập nhóm theo địa phương (cùng tỉnh / huyện / xã) và thống nhất chọn 1 bài trong Hướng dẫn học LS & ĐL 4. 2. Dựa vào những tiêu chí cho việc điều chỉnh Hướng dẫn học, chúng tôi thực hiện 2 công việc sau: - Phân tích đặc điểm HS, đặc điểm vùng miền, nhu cầu của cộng đồng và mong muốn của phụ huynh học sinh và viết vào phiếu sau : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Những tiêu chí để điều chỉnh Phù hợp địa phương 1. Đặc điểm cá nhân HS 2. Đặc điểm và nguồn lực vùng miền 3. Những nhu cầu của cộng đồng 4. Mong muốn của phụ huynh HS - Điều chỉnh bài học đã chọn cho phù hợp với điều kiện địa phương và viết vào giấy A4. Biểu đồ tiến độ: Chúng tôi báo cáo công việc với cán bộ tập huấn để ghi lại tiến độ công việc trên biểu đồ tiến độ. – 124 – – 125 –
- HOẠT ĐỘNG 3. NGHIÊN CỨU CÁCH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LS & ĐL LỚP 4 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI Hướng dẫn 2 : Cách thức tổ chức dạy học môn LS & ĐL lớp 4 theo mô hình trường tiểu học mới A Hoạt động cơ bản Theo mô hình trường tiểu học mới, giáo viên không phải là nguồn thông tin duy nhất cho học sinh 1. Chúng tôi thảo luận câu hỏi sau : Hiện nay, GV thường hướng dẫn HS học như thế nào trong 1 bài học theo SGK LS & ĐL 4 ? 2. Hãy đọc thông tin “10 bước học tập” (ở trang 25 của Tài liệu tập huấn) để tìm ra sự khác biệt về cách hướng dẫn học theo mô hình trường tiểu học mới với cách hướng dẫn học hiện nay. 3. Theo các bạn, cần điều chỉnh gì khi vận dụng 10 bước này để dạy học theo Hướng dẫn học LS & ĐL 4 trong trường học của mình và trao đổi trước lớp kết quả thảo luận nhóm. – 124 – – 125 –
- 4. Với những kinh nghiệm chúng ta đã có được khi nghiên cứu Hướng dẫn học LS & ĐL 4, thử hình dung: a) Một lớp học có sử dụng Hướng dẫn học sẽ như thế nào ? b) Những hoạt động chủ yếu của GV và của HS là gì ? c) Vai trò của các học liệu đối với quá trình học tập của HS. d) Việc thực hiện nhận xét và đánh giá kết quả học tập (KQHT) của HS. 5. Hãy suy ngẫm xem nếu dạy học theo Hướng dẫn học LS & ĐL 4, thì sẽ có ưu điểm gì và hạn chế gì so với dạy học theo SGK hiện hành. 6. Kiểm tra nhận thức của mình bằng cách đọc thông tin trong khung: Ưu điểm: Nếu dạy học môn LS & ĐL theo Hướng dẫn học thì HS sẽ đạt kết quả vững chắc hơn HS học theo cách hiện hành ở những điểm sau: - HS được tự học, học phù hợp với năng lực của mình, được chủ động hơn trong học tập, có nhiều cơ hội được phát triển tư duy phê phán và tư duy sáng tạo. Từ đó, các em tự tin hơn và có cách nhìn nhiều chiều về một vấn đề không bị áp đặt theo khuôn mẫu định sẵn. - HS hiểu rõ ý nghĩa của những kiến thức và kĩ năng mình đã học vì các em được vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống nên hiểu rõ kiến thức và kĩ năng đó có ích lợi gì trong đời sống của các em. - HS được hình thành thói quen làm việc trong môi trường tương tác, từ đó các em biết thừa nhận người khác, học hỏi người khác để điều chỉnh bản thân. - Khuyến khích HS dùng những nguồn tài liệu khác nhau để học, ví dụ nguồn tài liệu từ góc học tập, từ thư viện của lớp, từ cộng đồng (gia đình, làng xóm, ). - HS được rèn luyện nhiều hơn kĩ năng của các môn học khác. Ví dụ như kĩ năng nghe, nói, đọc, viết của môn Tiếng Việt, kĩ năng tính toán của môn Toán, kĩ năng vẽ của môn nghệ thuật, và phát triển kĩ năng đánh giá bản thân và các bạn. – 126 – – 127 –
- Hạn chế: Dạy học theo Hướng dẫn học có thể có một vài hạn chế cần phải được khắc phục so với cách dạy hiện hành : - Trong lớp học có nhiều HS ở trình độ và nhịp độ phát triển khác nhau thì đôi khi HS khá, giỏi, có nhịp độ phát triển nhanh phải dành nhiều thời gian hỗ trợ những bạn có trình độ thấp hơn và nhịp độ phát triển chậm hơn; do đó mà những em khá, giỏi chưa được đẩy nhanh tốc độ học tập của cá nhân. - Trong một lớp học đông, GV khó có thể giám sát và hỗ trợ được toàn lớp. Việc kiểm soát tiến trình học của HS được giao cho nhóm trưởng là chủ yếu, do đó nếu HS làm nhóm trưởng còn lúng túng thì tiến trình học của nhóm dễ bị chậm. - Đòi hỏi sự chuẩn bị rất công phu của GV không chỉ cơ sở vật chất, mà còn là các bài tập, câu hỏi để hỗ trợ phù hợp và đúng mức với các nhóm đối tượng khác nhau. - Đối với những vùng khó khăn, có nhiều HS dân tộc, việc đọc, viết tiếng Việt chưa tốt thì GV sẽ phải vất vả hơn và kéo dài thời gian hơn để tổ chức các hoạt động học tập cho HS. 7. Chia sẻ với cả lớp những ưu điểm và hạn chế của việc dạy học theo Hướng dẫn học LS & ĐL 4 mà bạn đã phát hiện thêm. Biểu đồ tiến độ: Báo cáo với cán bộ tập huấn những việc đã làm. B HoạtHoạt động động thực cơ bản hành 1. Chúng tôi xem băng hình và nhận xét bài học. - Xem trích đoạn băng hình về bài học: + Phần Lịch sử: Bài 3. Buổi đầu độc lập (Hướng dẫn học Lịch sử và Địa lí 4 – Tập 1) + Phần Địa lí: Bài 3. Tây Nguyên (Hướng dẫn học Lịch sử và Địa lí 4 – Tập 1) - Cá nhân ghi các dấu hiệu thể hiện trong tiết học theo Phiếu quan sát sau: – 126 – – 127 –
- PHIẾU QUAN SÁT TIẾT HỌC Những điều chỉnh Những điều quan sát Nội dung quan sát để có kết quả tốt được hơn a) Hoạt động học tập của HS b) Cách GV hướng dẫn HS học tập c) Cách GV giám sát và hỗ trợ việc học tập của từng nhóm / từng HS d) Việc sử dụng tài liệu Hướng dẫn học e) Sử dụng góc học tập, thư viện g) Thực hiện việc nhận xét và đánh giá KQHT của HS h) Những nội dung khác - Thảo luận nhóm về kết quả quan sát theo phiếu. - Trao đổi cả lớp về ưu điểm và hạn chế của bài học theo mô hình trường tiểu học mới. - Đề xuất điều chỉnh để hoàn thiện bài học. 2. Cùng nhau đóng vai dạy và học môn LS & ĐL lớp 4 theo Hướng dẫn học LS & ĐL 4. - Chọn một bài học trong Hướng dẫn học (tốt nhất sử dụng bài học đã điều chỉnh trong HOẠT ĐỘNG 2 của lớp tập huấn). - 1 HV đóng vai là GV, một số HV khác đóng vai là HS. Các HV còn lại là những người quan sát (Những người quan sát sử dụng phiếu quan sát tiết học để ghi chép). - Cùng phân tích hoạt động dạy và học thông qua trích đoạn và đề xuất hướng hoàn thiện. Biểu đồ tiến độ: Tôi báo cáo công việc với cán bộ tập huấn để đánh giá tiến độ. – 128 – – 129 –
- C Hoạt động ứng dụng 1. Ghi lại những thu nhận của mình sau trích đoạn dạy thử về cách tổ chức dạy học môn LS&ĐL lớp 4 theo mô hình trường tiểu học mới. 2. Chia sẻ những thu nhận của cá nhân và thảo luận về kế hoạch triển khai vận dụng việc dạy học lớp 4 theo mô hình EN trong năm học 2013 - 2014. Biểu đồ tiến độ: Chúng tôi báo cáo công việc với cán bộ tập huấn để ghi lại tiến độ công việc trên biểu đồ tiến độ. HOẠT ĐỘNG 4. TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ LỚP TẬP HUẤN - GV tổ chức cho HS điền phiếu đánh giá lớp tập huấn. - Đại diện lớp phát biểu ý kiến. - GV tổng kết và định hướng các công việc triển khai sau tập huấn. – 128 – – 129 –
- Phần 3 PHỤ LỤC 1. Thông tin phản hồi cho câu 1 thuộc HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN của Hướng dẫn học 1 - Hướng dẫn học LS & ĐL 4 chứa những nội dung dạy học của chương trình môn LS & ĐL lớp 4 và đảm bảo bám sát yêu cầu của Chuẩn kiến thức, kĩ năng và Hướng dẫn của Bộ GD – ĐT theo hướng tăng cường tính mềm dẻo trong thực hiện. - Hướng dẫn học LS & ĐL 4 gồm bài hình thành kiến thức, kĩ năng mới (Phần mở đầu: 2 bài; Phần Lịch sử 11 bài; Phần Địa lí 13 bài) và 6 bài ôn tập. Mỗi bài hình thành kiến thức, kĩ năng mới có thời lượng là 2 hoặc 3 tiết còn bài ôn tập có thời lượng 1 tiết. 2. Thông tin phản hồi cho phiếu học tập 1 câu 2 thuộc HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN của Hướng dẫn học 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Các phần trong 1 bài học Mục đích Thường là những cụm từ ngắn gọn, bao quát Tên bài được nội dung toàn bài nhằm giúp học sinh dễ nhớ và khái quát được nội dung chính của bài Định hướng rõ ràng, cụ thể giúp GV và HS hướng Mục tiêu đến trong quá trình dạy và học - Thúc đẩy việc khám phá các kinh nghiệm và kiến thức trước đó của HS Hoạt động cơ bản - Cung cấp các thông tin cần có, tạo cơ hội và khuyến khích HS học độc lập và hợp tác để đạt các mục tiêu của bài – 130 – – 131 –
- - Thúc đẩy việc phát triển các kiến thức và kĩ năng của bài Hoạt động thực hành - Hỗ trợ HS thực hành và rèn luyện các kiến thức, kĩ năng được hình thành trong phần Hoạt động cơ bản - Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu học tập của bài học Hoạt động ứng dụng - Mở rộng và áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết nhiệm vụ thực tế 3. Thông tin tổng hợp cho phiếu học tập 2 câu 1 thuộc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH của Hướng dẫn học 1 So với sách giáo khoa LS & ĐL 4 thì Hướng dẫn học giống sách giáo khoa ở chỗ nó có đủ những nội dung học tập nêu trong chương trình và phân phối chương trình môn học do Bộ quy định; Mỗi bài học đều được trình bày bằng cả kênh chữ và kênh hình và bao gồm một hệ thống các hoạt động (có cả ba dạng hoạt động: hoạt động cơ bản, thực hành và ứng dụng) hướng tới đạt mục tiêu của bài. Hướng dẫn học khác sách giáo khoa ở chỗ có tính tương tác cao (không chỉ tương tác với GV, HS mà còn cả phụ huynh HS và cộng đồng) và thể hiện được hoạt động tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau và đánh giá của GV về kết quả công việc của các em. Đặc biệt sự khác biệt được thể hiện ở chỗ, với mỗi hoạt động được thiết kế chú ý đến quy trình để đưa ra các chỉ dẫn từng bước nhằm giúp HS tự học, dần đi tới kết quả của bài học là hình thành kiến thức, kĩ năng mới, củng cố những kiến thức, kĩ năng đã có phù hợp với đặc điểm và trình độ của từng đối tượng. Ngoài ra, Hướng dẫn học có tính mở hơn, đáp ứng được sự phân hoá đối tượng HS và tạo nhiều cơ hội hơn cho HS được sáng tạo, phát triển tư duy cũng như vận dụng những kiến thức, kĩ năng học ở trường vào cuộc sống thực của HS. 4. Thông tin phản hồi câu 3 thuộc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH của Hướng dẫn học 1. - Các hoạt động cơ bản của một bài học thường bao gồm: + Hoạt động trải nghiệm hoặc liên hệ với những kiến thức học sinh đã biết liên quan đến kiến thức mới; – 130 – – 131 –
- + Hoạt động tự xây dựng kiến thức, kĩ năng của học sinh là hoạt động trọng tâm, bao gồm một số dạng hoạt động như: quan sát đối tượng học tập (tranh ảnh, hình vẽ, lược đồ, bản đồ, ); khai thác thông tin từ kênh hình hoặc kênh chữ (đoạn hội thoại, đoạn văn, bảng thông tin, sơ đồ thông tin, ) của Tài liệu; giải quyết các tình huống có vấn đề; + Hoạt động củng cố kiến thức. Hoạt động này thường tiến hành thông qua bài đọc để củng cố những kiến thức học sinh đã tự xây dựng và trau dồi thái độ và giá trị liên quan đến nội dung học tập; - Hoạt động thực hành thường có các hoạt động như: Làm bài tập, liên hệ thực tế địa phương, tham gia chơi trò chơi hoặc làm hướng dẫn viên du lịch, - Hoạt động ứng dụng: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu một chủ đề cụ thể có liên quan đến bài học và tạo ra một sản phẩm; thực hiện các hoạt động học tập ứng dụng trong môi trường địa phương. Lưu ý: * Với phần Lịch sử, nội dung học tập là những sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước và giữ nước đến đầu thời kì nhà Nguyễn. Những sự kiện, nhân vật lịch sử này cơ bản còn xa lạ với các em. Do đó, GV cần đặc biệt chú ý tới việc khôi phục lại hiện thực lịch sử cho HS bằng nhiều cách: tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ, sa bàn, vật thật, có thể cả thông tin mạng, GV cũng cần khai thác vốn hiểu biết của các em thông qua việc các em đã đọc truyện, học Tiếng Việt; biết về tên trường, tên đường phố, xã, quận, huyện ; thăm các di tích lịch sử và văn hoá trong quá trình các em học phần Lịch sử. Đồng thời, GV cũng phải giám sát và hỗ trợ kịp thời để các em có được những biểu tượng, khái niệm một cách đầy đủ và chính xác. * Với phần Địa lí, mục tiêu chính là hình thành cho HS những biểu tượng, khái niệm đơn giản và bước đầu giúp HS nhận thấy được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa các yếu tố tự nhiên cũng như giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở các vùng miền khác nhau của đất nước. Vì vậy trong quá trình dạy học, GV khai thác tối đa vốn sống của HS, tranh ảnh, bản đồ và hỗ trợ kịp thời để các em có được các biểu tượng, khái niệm Địa lí một cách đầy đủ và chính xác. Bên cạnh đó, GV cần giúp HS nhận ra mối quan hệ địa lí đơn giản để các em hiểu sâu và chắc các kiến thức địa lí đã học đồng thời phát triển tư duy của HS. – 132 – – 133 –
- 5. Thông tin phản hồi câu 4 thuộc HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN của Hướng dẫn học 2. a) Một lớp học có sử dụng Hướng dẫn học sẽ diễn ra như sau: Trong lớp học chủ yếu là HS tự học theo chỉ dẫn của Hướng dẫn học, học theo nhóm, theo cặp, hoặc GV làm việc trực tiếp với cá nhân, nhóm. Hình thức học cả lớp không nhiều, GV chỉ tập trung khi cần nhận xét, đánh giá chung, khi quyết định cho HS báo cáo và trao đổi nội dung nào đó hoặc hướng dẫn hoạt động cho toàn lớp, giảng giải những nội dung mà đa số HS trong lớp không hiểu hoặc hiểu sai. Vì thế, có thể thấy cùng một thời điểm có em đã làm bài tập / hoạt động 5, trong khi đó có em mới làm đến bài tập / hoạt động 3 hoặc 4; những HS khá, giỏi, tốc độ học tập nhanh có thời gian làm thêm hoạt động / bài tập *; không khí học tập có chỗ nghiêm túc, tĩnh lặng, có chỗ lại sôi nổi, vui nhộn tuỳ theo hoạt động của từng nhóm. b) Những hoạt động chủ yếu của GV và của HS là gì ? GV trở thành người mở đường, cố vấn và đánh giá. Vì vậy hoạt động của GV tập trung vào những hoạt động sau: đề xuất ý tưởng, tổ chức HS làm việc theo các hình thức khác nhau (cá nhân, cặp, nhóm, ), giám sát và hỗ trợ HS trong quá trình các em thực hiện nhiệm vụ, đánh giá KQHT. - Hoạt động của HS có 2 loại : hoạt động cá nhân và hoạt động tương tác (tương tác với bạn, tương tác với GV, tương tác với cộng đồng). Hoạt động của HS rất phong phú : trải nghiệm và chia sẻ kinh nghiệm của cá nhân, quan sát đối tượng học tập, đọc tài liệu, suy nghĩ và phán đoán, phát biểu ý kiến trong nhóm và trước lớp, thảo luận để cùng tìm giải pháp, đóng vai thể hiện ý tưởng, nghe, chơi, thực hành, làm một số sản phẩm, hỏi và học ở cộng đồng, tự đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn. c) Vai trò của các loại học liệu đối với quá trình học tập của HS. Vai trò của các loại học liệu phục vụ cho HS học tập được tăng cường một cách đáng kể. Đặc biệt chú trọng đến vai trò của góc học tập môn LS & ĐL và thư viện lớp học. d) Việc thực hiện nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS HS luôn được tự đánh giá, sau đó nhờ GV đánh giá kết quả công việc của bản thân sau mỗi bài tập / hoạt động và đặc biệt sau từng phần: Hoạt động cơ bản, Hoạt động thực hành và Hoạt động ứng dụng. GV cũng đánh giá quá trình học của HS một cách thường xuyên, liên tục ngay trong quá trình học tập. Ngoài ra, để ghi nhận kết quả học tập và rèn luyện của HS, có thể có các bảng: Bảng theo dõi sự tiến bộ của HS; Bảng tuyên dương thành tích học tập; Bảng tuyên dương những HS tiêu biểu; – 132 – – 133 –
- BẢNG TIẾN ĐỘ CỦA HỌC SINH TRONG NHÓM Môn học: . Tên nhóm: Tên bài: Tên Ghi Hoạt động cơ bản Hoạt động thực hành Hoạt động ứng dụng HS chú 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 Lan Nam Tùng Minh Lê 6. Phiếu đánh giá lớp tập huấn PHIẾU ĐÁNH GIÁ LỚP TẬP HUẤN Tên khoá học: Thời gian: Địa điểm tổ chức: Giảng viên: Không Tương đối Hoàn toàn Lĩnh vực đánh giá Đồng ý đồng ý đồng ý đồng ý 1. Nội dung khoá học bổ ích 2. Tài liệu trong khoá học được chuẩn bị tốt và hữu ích 3. Phương pháp dạy học hiệu quả 4. Kinh nghiệm và kiến thức của giảng viên tốt 5. Học viên được khuyến khích tham gia trong suốt khoá học 6. Thời gian dành cho khoá học phù hợp 7. Địa điểm tổ chức khoá học phù hợp 8. Trang thiết bị đồ dùng khoá học tốt (máy móc, văn phòng phẩm, ) 9. Công tác hậu cần tốt 10. Anh / chị mong muốn học thêm những kiến thức, kĩ năng gì nữa để có thể tập huấn tốt hơn? 11. Anh / chị có đề xuất gì để khoá học tốt hơn? (Phương pháp dạy học, tài liệu, nội dung, tập huấn viên, công tác hậu cần, ) – 134 – – 135 –
- TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 4 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM – 134 – – 135 –
- Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHOÁ TẬP HUẤN I - Mục tiêu tập huấn Hoàn thành lớp tập huấn này, HV cần đạt được các yêu cầu sau: 1. Về kiến thức: - Phân tích được vai trò, mục tiêu, nội dung của HĐGD và những yêu cầu chung khi tổ chức HĐGD trong mô hình VNEN . - Trình bày được mục tiêu, các dạng hoạt động và yêu cầu cụ thể khi tổ chức mỗi lĩnh vực HĐGD ở lớp 4 (HĐGD đạo đức, HĐGD âm nhạc, HĐGD mĩ thuật, HĐGD kĩ thuật, HĐGD thể chất và HĐGD theo chủ đề). 2. Về kĩ năng: - Có kĩ năng thiết kế một HĐGD lớp 4 theo mô hình VNEN. - Có kĩ năng tổ chức các HĐGD lớp 4 theo mô hình VNEN. - Tập huấn lại được cho các đồng nghiệp ở địa phương, ở trường về những kiến thức và kĩ năng về HĐGD lớp 4 đã được tập huấn. 3. Về thái độ - Tự tin và có trách nhiệm trong việc tổ chức HĐGD lớp 4 theo mô hình VNEN ở trường mình, địa phương mình. - Tự tin và có trách nhiệm trong việc tập huấn lại cho các đồng nghiệp ở trường, ở địa phương về HĐGD lớp 4 theo mô hình VNEN. II - Nội dung chương trình tập huấn Chương trình tập huấn cho các GV cốt cán về HĐGD lớp 4 sẽ được tiến hành trong 6 buổi, cụ thể như sau: Thời gian Nội dung tập huấn - Giới thiệu, làm quen giữa HV và GV - Xây dựng Nội quy lớp tập huấn Buổi thứ nhất - Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn - Tìm hiểu những vấn đề chung về HĐGD lớp 4 theo VNEN – 136 – – 137 –
- - Tìm hiểu những vấn đề chung về HĐGD lớp 4 theo VNEN (tiếp) Buổi thứ hai - Tìm hiểu về mục tiêu, các dạng hoạt động và cách tổ chức các lĩnh vực HĐGD lớp 4 theo VNEN Tìm hiểu về mục tiêu, các dạng hoạt động và cách tổ chức Buổi thứ ba các lĩnh vực HĐGD lớp 4 theo VNEN (tiếp) - Thực hành thiết kế kế hoạch HĐGD lớp 4 theo VNEN Buổi thứ tư - Thực hành tổ chức HĐGD lớp 4 theo kế hoạch đã thiết kế Thực hành tổ chức HĐGD lớp 4 theo kế hoạch đã thiết kế Buổi thứ năm (tiếp) -Thực hành tổ chức HĐGD lớp 4 theo kế hoạch đã thiết kế (tiếp) Buổi thứ sáu - Giải đáp thắc mắc - Đánh giá và tổng kết III - Phương pháp tập huấn Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo tinh thần của mô hình VNEN, cụ thể là: - HV sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các hoạt động tập huấn, bao gồm các loại: hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng, để từ đó, với sự hướng dẫn, hỗ trợ của các GV, HV sẽ cùng nhau xây dựng, lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng cần thiết và thực hành, vận dụng được chúng trong thực tiễn giáo dục ở trường, ở địa phương. - Tăng cường sự tương tác giữa HV với HV trong quá trình tập huấn thông qua việc tổ chức các hình thức hoạt động theo cặp, theo nhóm, theo lớp một cách hợp lí. - Chú trọng việc tổ chức cho HV tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. IV - Nhiệm vụ của học viên - Tự giới thiệu về bản thân và bày tỏ nhu cầu, mong đợi của bản thân khi tham dự lớp tập huấn. - Viết phiếu tự đánh giá trình độ đầu vào, đầu ra của bản thân. - Tích cực tham gia các hoạt động tập huấn theo sự hướng dẫn của các giảng viên. – 136 – – 137 –
- - Tương tác tích cực với các giảng viên, HV trong lớp học; chiụ khó học hỏi những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm , những điểm hay, điểm tốt của các giảng viên, các HV, các địa phương khác. - Mạnh dạn bày tỏ, chia sẻ ý kiến, quan điểm, kinh nghiệm giáo dục, dạy học của bản thân. Mạnh dạn nêu những vấn đề/câu hỏi còn băn khoăn, thắc mắc; đồng thời tham gia chia sẻ kinh nghiệm, giải đáp những băn khoăn, thắc mắc của các HV khác trong lớp tập huấn. - Mạnh dạn chia sẻ những thuận lợi, khó khăn của nhà trường, của địa phương trong việc tổ chức HĐGD lớp 4 theo mô hình VNEN và đề xuất những giải pháp tháo gỡ. - Nghiêm túc tự đánh giá kết quả học tập của bản thân, của nhóm và đánh giá kết quả học tập của các HV khác, nhóm khác. - Thực hành thiết kế kế hoạch HĐGD lớp 4 theo mô hình VNEN, thực hành tổ chức HĐGD lớp 4 theo kế hoạch HĐ đã thiết kế và thảo luận rút kinh nghiệm chung. - Lập kế hoạch tập huấn lại ở địa phương và tham gia thảo luận rút kinh nghiệm về phương pháp, cách thức tổ chức tập huấn cho các GV ở địa phương những nội dung đã tiếp thu được từ lớp tập huấn ở Trung ương. - Tham gia góp ý kiến phản hồi, đánh giá lớp học sau mỗi ngày tập huấn. - Tham gia các hoạt động giao lưu, văn nghệ, chơi trò chơi, vào đầu buổi học và trong các giờ giải lao. - Tham gia đánh giá, tổng kết lớp học. – 138 – – 139 –
- Phần 2 HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TẬP HUẤN Nội dung 1 : HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG MÔ HÌNH VNEN Mục tiêu: Hoàn thành nội dung này, HV cần đạt được những yêu cầu sau: - Trình bày được quan niệm về HĐGD trong mô hình VNEN - Phân tích được vai trò của HĐGD trong mô hình VNEN - Thiết kế được đề cương tập huấn về nội dung này cho các đồng nghiệp ở địa phương. - Tập huấn lại được về nội dung này cho các đồng nghiệp ở địa phương. A Hoạt động cơ bản Khởi động: Trò chơi “Tìm bạn”. 1. Mỗi HV viết ra giấy cách hiểu của mình về HĐGD trong mô hình VNEN. 2. Đính các phiếu giấy lên bảng. 3. Với sự giúp đỡ của GV, các HV cùng phân loại các ý kiến theo từng nhóm. 4. Đọc các thông tin ở Phần thứ nhất, mục I (1), tài liệu Hoạt động Giáo dục lớp 4. – 138 – – 139 –
- 5. Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau: - Trong mô hình VNEN, HĐGD được hiểu như thế nào? - Hãy so sánh HĐGD trong VNEN với quan niệm về HĐGD trong Điều lệ trường Tiểu học, ban hành năm 2010. 6. Ghi chép các ý kiến ra giấy. 7. Các nhóm chia sẻ ý kiến. 8. GV tóm tắt các ý kiến chính và kết luận: Trong mô hình VNEN, thuật ngữ HĐGD được dùng để chỉ các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, dựa trên mục tiêu và nội dung chương trình các môn học: Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, Thể dục, và các hoạt động: Giáo dục tập thể và Giáo dục ngoài giờ lên lớp được quy định trong Chương trình giáo dục cấp Tiểu học hiện hành. Như vậy, đối chiếu với Điều lệ trường tiểu học thì trong mô hình VNEN, HĐGD được sử dụng theo nghĩa hẹp hơn: không bao gồm hoạt động dạy học các môn bắt buộc (Toán , Tiếng Việt, Tự nhiên - Xã hội, Khoa học, Lịch sử- Địa lí) và dạy học các môn học/nội dung tự chọn. 9. Đọc các thông tin ở mục I (2), Phần thứ nhất, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4. 10. Thảo luận nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn) về vai trò của HĐGD trong mô hình VNEN. 11. Các nhóm chia sẻ ý kiến. 12. GV tóm tắt các ý kiến chính và kết luận: – 140 – – 141 –
- 1) HĐGD là một bộ phận quan trọng của Chương trình giáo dục trong mô hình VNEN, là con đường quan trọng để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội. 2) HĐGD có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho HS. Việc tham gia các HĐGD phong phú, đa dạng sẽ tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm trong thực tiễn cuộc sống, được thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân ; được giao lưu, học hỏi bạn bè và mọi người xung quanh. Từ đó, tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của HS, giúp các em phát triển nhân cách hài hoà và toàn diện. 3) Các hình thức đa dạng của HĐGD giúp cho việc chuyển tải các nội dung giáo dục tới HS một cách nhẹ nhàng, sinh động, hấp dẫn. 4) HĐGD tạo cơ hội cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, tham gia tích cực vào quá trình hoạt động, từ thiết kế đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động một cách phù hợp với khả năng. 5) HĐGD có khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng, thế mạnh riêng và tùy nội dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của họ có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể ở những mức độ khác nhau, có thể về những mặt khác nhau (như: về kinh phí, phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt động, về chuyên môn, trí tuệ, chất xám hay là sự ủng hộ về tinh thần, .). Do vậy, HĐGD tạo điều kiện cho HS được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục ; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau . Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của HĐGD. B HoạtHoạt động động thực cơ bản hành 1. Lấy ví dụ thực tế về một HĐGD cụ thể mà bạn đã tổ chức cho HS của lớp mình, trường mình để chứng minh cho vai trò quan trọng của HĐGD. 2. Chia sẻ với bạn ngồi kế bên. – 140 – – 141 –
- 3. Chia sẻ giữa các nhóm. C Hoạt động ứng dụng 1. Mỗi nhóm xây dựng một đề cương tập huấn nội dung này cho các đồng nghiệp ở địa phương. 2. Một thành viên trong nhóm đóng vai là GV và tiến hành tập huấn thử theo đề cương đã xây dựng cho các thành viên khác trong nhóm dự. – 142 – – 143 –
- Nội dung 2 : MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 4 TRONG MÔ HÌNH VNEN Mục tiêu: Hoàn thành nội dung này, HV cần đạt được những yêu cầu sau: - Phân tích được mục tiêu HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN - Trình bày được nội dung HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN - Thiết kế được đề cương tập huấn về mục tiêu, nội dung HĐGD lớp 4 trong VNEN cho các đồng nghiệp ở địa phương - Tập huấn lại được về mục tiêu, nội dung HĐGD lớp 4 trong VNEN cho các đồng nghiệp ở địa phương. A Hoạt động cơ bản 1. Đọc các thông tin ở mục II (1) và mục II (2), Phần thứ nhất, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4. 2. Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau: - HĐGD lớp 4 nhằm thực hiện những mục tiêu nào? - Nội dung HĐGD lớp 4 bao gồm những lĩnh vực nào? - Nội dung cụ thể của mỗi lĩnh vực có liên quan gì đến nội dung các môn học trong chương trình giáo dục hiện hành? 3. Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. 4. Thống nhất ý kiến với giảng viên: – 142 – – 143 –
- HĐGD lớp 4 bao gồm 6 lĩnh vực hoạt động sau : 1) Hoạt động giáo dục đạo đức Nội dung của HĐGD đạo đức lớp 4 chính là nội dung của chương trình môn Đạo đức lớp 4 hiện hành. 2) Hoạt động giáo dục âm nhạc Nội dung HĐGD âm nhạc lớp 4 bao gồm : học hát và phát triển khả năng âm nhạc ; tập đọc nhạc theo chương trình môn Âm nhạc lớp 4 hiện hành. 3) Hoạt động giáo dục mĩ thuật Nội dung của HĐGD mĩ thuật lớp 4 bao gồm : vẽ theo mẫu ; vẽ trang trí ; vẽ tranh ; thường thức mĩ thuật và tập nặn tạo dáng theo chương trình môn Mĩ thuật lớp 4 hiện hành. 4) Hoạt động giáo dục kĩ thuật Nội dung của HĐGD kĩ thuật lớp 4 bao gồm : cắt, khâu, thêu ; trồng rau, hoa ; lắp ghép mô hình kĩ thuật theo chương trình môn Kĩ thuật lớp 4 hiện hành. 5) Hoạt động giáo dục thể chất Nội dung của HĐGD thể chất lớp 4 bao gồm : đội hình, đội ngũ ; bài thể dục phát triển chung ; bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản ; trò chơi vận động ; môn thể thao tự chọn theo chương trình môn Thể dục lớp 4 hiện hành. 6) Hoạt động giáo dục theo chủ đề Nội dung của HĐGD theo chủ đề lớp 4 bao gồm các hoạt động theo chủ đề từng tháng : Tháng 9 – Mái trường thân yêu của em ; Tháng 10 – Vòng tay bạn bè ; Tháng 11 – Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo ; Tháng 12 – Uống nước nhớ nguồn ; Tháng 1 – Ngày Tết quê em ; Tháng 2 – Em yêu Tổ quốc Việt Nam ; Tháng 3 – Yêu quý bà, mẹ và cô giáo ; Tháng 4 – Hoà bình và hữu nghị ; Tháng 5 – Bác Hồ kính yêu. Đồng thời mỗi tháng sẽ có 1 hoặc 2 hoạt động mang tính chất tích hợp nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, âm nhạc, mĩ thuật, kĩ thuật và giáo dục thể chất trong tháng. – 144 – – 145 –
- B HoạtHoạt động động thực cơ bản hành Mỗi HV vẽ một sơ đồ tư duy để tóm tắt nội dung của HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN. Chia sẻ sơ đồ của mình với người ngồi bên cạnh. C Hoạt động ứng dụng 1. Thảo luận xây dựng đề cương tập huấn về mục tiêu và nội dung HĐGD lớp 4 cho các đồng nghiệp ở địa phương. 2. Tập giảng thử trong nhóm theo đề cương đã xây dựng. – 144 – – 145 –
- Nội dung 3: YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 4 Mục tiêu: Hoàn thành nội dung này, HV cần đạt được những yêu cầu sau: - Trình bày được cấu trúc một kế hoạch HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN - Phân tích được các yêu cầu khi tổ chức HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN - Thiết kế được đề cương tập huấn về yêu cầu khi thiết kế và tổ chức HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN cho các đồng nghiệp ở địa phương - Tập huấn được về nội dung này cho các đồng nghiệp ở địa phương. A Hoạt động cơ bản 1. Đọc các thông tin ở mục III (1), Phần thứ nhất, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN. 2. Đối chiếu các thông tin đó với các ví dụ minh họa được trình bày trong mục I(4), II(4), III(4), IV(4), V(4), Phần thứ 2, Hoạt động giáo dục lớp 4. 3. Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau: - Cấu trúc một HĐGD lớp 4 bao gồm những mục nào? - Yêu cầu về nội dung trình bày trong mỗi mục như thế nào? 4. Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. 5. Thống nhất ý kiến với giảng viên: – 146 – – 147 –
- Cấu trúc HĐGD lớp 4 nhìn chung bao gồm các mục chủ yếu sau : Tên/Chủ đề hoạt động: . (Thời lượng) I. Mục tiêu hoạt động Mục này cần xác định cụ thể những kiến thức, kĩ năng, thái độ HS cần đạt được sau hoạt động. II. Tài liệu và phương tiện Mục này cần xác định cụ thể những tài liệu, phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc tiến hành hoạt động và người chịu trách nhiệm chuẩn bị mỗi tài liệu, phương tiện đó (có thể là GV, HS, CMHS, ) III. Tiến trình Tiến trình một HĐGD lớp 4, trừ HĐGD theo chủ đề, thường theo quy trình sau: A. Hoạt động cơ bản Hoạt động cơ bản thường mở đầu bằng hoạt động nhằm tạo hứng thú, khơi dậy niềm đam mê khám phá cho HS thông qua các hình thức như: động não, hát/ nghe hát, quan sát tranh ảnh/băng hình, chơi trò chơi, nghiên cứu tình huống/ trường hợp điển hình, Tiếp theo là những hoạt động nhằm giúp HS tự phát hiện, khám phá/xây dựng những kiến thức, kĩ năng, giá trị mới. Và cuối cùng là hoạt động củng cố. B. Hoạt động thực hành Hoạt động thực hành giúp HS rèn luyện, thực hành các kiến thức, kĩ năng vừa học. Tùy từng lĩnh vực HĐGD mà các dạng hoạt động thực hành có thể khác nhau. Ví dụ: Trong HĐGD đạo đức và kĩ năng sống, hình thức hoạt động thực hành phổ biến là xử lí tình huống, đóng vai, ; trong HĐGD thủ công, hình thức hoạt động thực hành là tổ chức cho HS thực hiện làm sản phẩm tại lớp; còn trong HĐGD thể chất, hình thức thực hành chủ yếu là luyện tập các động tác theo nhóm, theo lớp, – 146 – – 147 –
- C. Hoạt động ứng dụng/vận dụng Hoạt động ứng dụng nhằm tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. Với hoạt động này, HS có thể thực hiện theo cá nhân hoặc có thể thực hiện theo nhóm, hay có thể thực hiện cùng với cha mẹ, thầy cô giáo. Đa phần, hoạt động ứng dụng được thực hiện ở trong gia đình và ngoài cộng đồng, nhưng cũng có một số trường hợp hoạt động ứng dụng được thực hiện ngay trong giờ học. Lưu ý: Quy trình trên không cứng nhắc mà cần được thiết kế và thực hiện rất linh hoạt, mềm dẻo. Trong một số trường hợp, hoạt động cơ bản và hoạt động thực hành có thể đan xen với nhau. Thậm chí, một số HĐGD còn không có HĐ cơ bản, chỉ có HĐ thực hành và ứng dụng; chẳng hạn: các HĐGD theo chủ đề và các HĐGD mang tính chất ôn tập. IV. Đánh giá Mục này cần xác định nội dung và cách thức đánh giá mức độ đạt được của HS sau mỗi HĐGD so với mục tiêu đặt ra và đánh giá kết quả chung của hoạt động. V. Phụ lục Các trang thông tin, truyện, tình huống, trường hợp điển hình, tranh ảnh, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ, về chủ đề hoạt động. 6. Nghiên cứu mục III(2), Phần I, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN. 7. Thảo luận nhóm về những yêu cầu chung khi tổ chức HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN và tìm ra những điểm khác biệt so với dạy học các môn học tương ứng trong Chương trình giáo dục hiện hành. 8. Ghi các kết quả thảo luận nhóm ra giấy A0. 9. Các nhóm chia sẻ ý kiến. 10. Cùng thống nhất ý kiến với giảng viên: – 148 – – 149 –
- Yêu cầu chung khi tổ chức HĐGD lớp 4: 1. Mục tiêu và nội dung HĐGD lớp 4 phải phù hợp với mục tiêu và nội dung các môn học Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục, HĐGDNGLL và HĐGD tập thể trong chương trình lớp 4 hiện hành. Tuy nhiên, phương pháp và hình thức tổ chức phải thay đổi cho phù hợp với đặc trưng của hoạt động và yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục của mô hình VNEN. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD lớp 4 phải phát huy được tính tích cực, chủ động, tự giác của HS trong quá trình hoạt động; tăng cường khả năng tự giáo dục, tự khám khá và tự đánh giá cho HS một cách phù hợp với lứa tuổi; tăng cường sự tương tác giữa HS - GV và HS - HS trong quá trình hoạt động. Trong quá trình HĐGD, tùy từng thời điểm, HS có thể làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, làm việc theo nhóm hoặc theo lớp. GV đóng vai trò cố vấn, định hướng, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động cụ thể, để từ đó, các em có thể tự khám phá và chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng, giá trị; từng bước hình thành các phẩm chất và kĩ năng sống cần thiết. 3. Việc tổ chức HĐGD lớp 4 phải khoa học, phong phú, đa dạng, linh hoạt, sáng tạo (về nội dung và hình thức hoạt động, về địa điểm, thời lượng, lực lượng tham gia, ), phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nhu cầu của HS lớp 4; phù hợp với đặc trưng của từng lĩnh vực HĐGD (HĐGD đạo đức và kĩ năng sống, HĐGD âm nhạc, HĐGD mĩ thuật, HĐGD thủ công, HĐGD thể chất, HĐGD tập thể); phù hợp với văn hóa địa phương và điều kiện thực tế của lớp, trường, địa phương. 4. Khi triển khai HĐGD theo mô hình VNEN, GV có thể linh hoạt đổi giờ giữa các lĩnh vực HĐGD để bố trí tổ chức HĐGD trong 2 - 3 tiết liền của một buổi học nhằm giúp cho việc tổ chức hoạt động được trọn vẹn, liên tục; HS được hoạt động nhiều hơn, hiệu quả hơn. 5. Theo mô hình VNEN, việc tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau là rất quan trọng để phát triển tính tự trọng, tự tin, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, cho HS. Vì vậy, khi tổ chức HĐGD cho HS lớp 4, GV cần tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau sau khi kết thúc hoạt động. GV sẽ là người đưa ra đánh giá cuối cùng. Đánh giá của GV phải dựa trên kết quả tự đánh giá của HS, đánh giá của tập thể HS và đánh giá của các lực lượng giáo dục có tham gia hoạt động. – 148 – – 149 –
- Để việc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS có chất lượng và hiệu quả, GV cần hướng dẫn HS những tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể và phù hợp với khả năng của các em. Hình thức đánh giá HĐGD rất phong phú, đa dạng. Tùy từng lĩnh vực HĐGD và nội dung mỗi HĐGD cụ thể mà hình thức đánh giá có thể khác nhau song cần hết sức nhẹ nhàng, nhằm mục đích động viên khuyến khích HS là chính và giúp cho nhà giáo dục rút kinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, cách thức tổ chức HĐGD cho phù hợp với nhu cầu của HS, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của HĐGD. B HoạtHoạt động động thực cơ bản hành 1. Mỗi nhóm vẽ một sơ đồ tư duy thể hiện các yêu cầu chung khi thiết kế và tổ chức HĐGD lớp 4. 2. Treo các sơ đồ tư duy đã vẽ lên tường xung quanh lớp học tạo thành một “Triển lãm tranh”. HV cả lớp đi xem “Triển lãm tranh” và ghi ý kiến bình luận, bổ sung. C Hoạt động ứng dụng 1. Thảo luận, xây dựng đề cương tập huấn về yêu cầu chung khi thiết kế và tổ chức HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN cho các đồng nghiệp ở địa phương. 2. Tập giảng thử trong nhóm theo đề cương đã xây dựng. – 150 – – 151 –
- Nội dung 4. CÁC DẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ YÊU CẦU CỤ THỂ KHI TỔ CHỨC MỖI LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 4 TRONG MÔ HÌNH VNEN Mục tiêu: Hoàn thành nội dung này, HV cần đạt được những yêu cầu sau: - Trình bày được các dạng hoạt động của mỗi lĩnh vực HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN - Phân tích được các yêu cầu cụ thể khi tổ chức mỗi lĩnh vực HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN - Thiết kế được đề cương tập huấn về các dạng hoạt động và yêu cầu cụ thể khi tổ chức mỗi lĩnh vực HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN cho các đồng nghiệp ở địa phương - Tập huấn lại được về nội dung này cho các đồng nghiệp ở địa phương. A Hoạt động cơ bản 1. HV trong lớp được chia thành 6 nhóm chuyên sâu: nhóm Đạo đức, nhóm Âm nhạc, nhóm Mĩ thuật, nhóm Kĩ thuật, nhóm Thể chất và nhóm HĐGD theo chủ đề. 2. Giảng viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - Nhóm Đạo đức: nghiên cứu thông tin ở mục I (2) và ví dụ minh họa ở mục I(4) để xác định các dạng hoạt động cơ bản, thực hành, ứng dụng của HĐGD đạo đức. - Nhóm Âm nhạc: nghiên cứu thông tin ở mục II(2) và ví dụ minh họa ở mục II(4) để xác định các dạng hoạt động cơ bản, thực hành, ứng dụng của HĐGD âm nhạc. - Nhóm Mĩ thuật: nghiên cứu thông tin ở mục III(2) và ví dụ minh họa ở mục III(4) để xác định các dạng hoạt động cơ bản, thực hành, ứng dụng của HĐGD mĩ thuật. - Nhóm Kĩ thuật: nghiên cứu thông tin ở mục IV(2) và ví dụ minh họa ở mục IV(4) để xác định các dạng hoạt động cơ bản, thực hành, ứng dụng của HĐGD kĩ thuật. – 150 – – 151 –
- - Nhóm Thể chất: nghiên cứu thông tin ở mục V(2) và ví dụ minh họa ở mục V(4) để xác định các dạng hoạt động cơ bản, thực hành, ứng dụng của HĐGD thể chất. - Nhóm HĐGD theo chủ đề: nghiên cứu thông tin ở mục VI(2) và ví dụ minh họa ở mục VI(4) để xác định các dạng hoạt động của HĐGD theo chủ đề. 3. Các nhóm HV làm việc. Các cá nhân ghi chép kết quả ra giấy A4. 4. Thành lập các nhóm mới (nhóm mảnh ghép). 5. Giảng viên giao nhiệm vụ cho các nhóm mảnh ghép. a) Điền các thông tin vào bảng sau: HĐ cơ bản HĐ thực hành HĐ ứng dụng HĐGD đạo đức HĐGD âm nhạc HĐGD mĩ thuật HĐGD kĩ thuật HĐGD thể chất HĐGD theo chủ đề b) Tìm những điểm chung và khác biệt về các dạng hoạt động giữa các lĩnh vực HĐGD lớp 4. 6. Các nhóm HV làm việc và ghi chép kết quả ra giấy A0. 7. Các nhóm trưng bày kết quả làm việc xung quanh lớp học. 8. Cả lớp đi xem “Triển lãm” và ghi ý kiến bình luận bổ sung. 9. Cùng thống nhất ý kiến với giảng viên: – 152 – – 153 –
- Điểm chung: - Trừ HĐGD theo chủ đề còn nhìn chung các lĩnh vực HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN đều gồm có: HĐ cơ bản, HĐ thực hành và HĐ ứng dụng. - Các lĩnh vực HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN đều rất chú trọng đến HĐ thực hành và ứng dụng. Điểm khác biệt: - Với lĩnh vực HĐGD âm nhạc và HĐGD thể chất, hoạt động cơ bản và HĐ thực hành thường đan xen với nhau, khó tách bạch. - Các HĐGD theo chủ đề thường không có HĐ cơ bản mà chỉ có HĐ thực hành và HĐ ứng dụng hoặc chỉ là HĐ ứng dụng. - Có sự khác nhau giữa những hình thức HĐ cụ thể của HĐ cơ bản, HĐ thực hành và HĐ ứng dụng thuộc các lĩnh vực HĐGD âm nhạc, đạo đức, mĩ thuật, kĩ thuật, thể chất và HĐGD theo chủ đề. Ví dụ: + HĐ ứng dụng trong HĐGD đạo đức là việc HS thực hiện các chuẩn mực hành vi đã học trong thực tiễn cuộc sống ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. + HĐ ứng dụng trong HĐGD âm nhạc là việc HS thể hiện được các bài hát đã học trong sinh hoạt hàng ngày ở gia đình, ở trường, lớp và cộng đồng; là dạy hát cho các em nhỏ ở gia đình và nơi ở. + HĐ ứng dụng trong HĐGD mĩ thuật là việc HS vẽ tranh và sử dụng tranh vẽ để trang trí góc của em trong gia đình, hoặc mang tặng cho bạn bè, người thân, + 10. Các nhóm chuyên sâu nhận nhiệm vụ mới: - Nhóm Đạo đức: nghiên cứu mục I (3), Phần thứ hai, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN để tìm hiểu về yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD đạo đức lớp 4. - Nhóm Âm nhạc nghiên cứu mục II (3), Phần thứ hai, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN để tìm hiểu về yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD âm nhạc lớp 4. – 152 – – 153 –
- - Nhóm Mĩ thuật nghiên cứu mục III (3), Phần thứ hai, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN để tìm hiểu về yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD mĩ thuật lớp 4. - Nhóm Kĩ thuật nghiên cứu mục IV (3), Phần thứ hai, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN để tìm hiểu về yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD kĩ thuật lớp 4. - Nhóm Thể chất nghiên cứu mục V(3), Phần thứ hai, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN để tìm hiểu về yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD đạo đức lớp 4. - Nhóm HĐGD theo chủ đề nghiên cứu mục VI(3), Phần thứ hai, tài liệu Hoạt động giáo dục lớp 4 trong mô hình VNEN để tìm hiểu về yêu cầu cụ thể khi tổ chức HĐGD theo chủ đề lớp 4. 11. HV làm việc theo nhóm chuyên sâu. 12. Các cá nhân của nhóm chuyên sâu ghi lại kết quả thảo luận ra giấy A4. 13. Thành lập các nhóm mảnh ghép. 14. Các thành viên trong nhóm mảnh ghép chia sẻ với nhau về kết quả đã tìm hiểu được ở nhóm chuyên sâu. 15. Các nhóm mảnh ghép thực hiện nhiệm vụ mới: So sánh những yêu cầu khi thực hiện các lĩnh vực HĐGD khác nhau ở lớp 4 để tìm ra những điểm chung và điểm khác biệt. 16. Trình bày kết quả thảo luận trên giấy A0. 17. Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. 18. Cùng thống nhất ý kiến với giảng viên. B HoạtHoạt động động thực cơ bản hành 1. Mỗi cá nhân nghiên cứu một ví dụ minh họa cụ thể trong tài liệu HĐGD lớp 4 hoặc tài liệu tập huấn lớp 4 và cho biết: - Kế hoạch HĐGD đó đã đáp ứng được những yêu cầu cụ thể nào? – 154 – – 155 –
- - Còn những yêu cầu nào chưa đáp ứng được? - Hãy sửa chữa, hoàn thiện lại bản kế hoạch HĐGD đó theo yêu cầu của mô hình VNEN. 2. Cùng nhau chia sẻ ý kiến đánh giá về ví dụ đã nghiên cứu và cách khắc phục. C Hoạt động ứng dụng 1. Thảo luận xây dựng đề cương tập huấn về các dạng hoạt động và yêu cầu cụ thể khi tổ chức các lĩnh vực HĐGD lớp 4 trong mô hình VNEN cho các đồng nghiệp ở địa phương. 2. Tập giảng thử trong nhóm theo đề cương đã xây dựng. – 154 – – 155 –
- Nội dung 5: THỰC HÀNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 4 THEO MÔ HÌNH VNEN Mục tiêu: Hoàn thành nội dung này, HV cần đáp ứng được các yêu cầu sau: - Thiết kế được kế hoạch HĐGD lớp 4 đảm bảo các yêu cầu của VNEN - Tổ chức được HĐGD theo kế hoạch đã thiết kế. A Hoạt động cơ bản 1. Mỗi nhóm cử một đại diện lên bốc thăm để nhận lĩnh vực HĐGD sẽ thực hành thiết kế và tổ chức HĐ. 2. Các nhóm thảo luận và thiết kế một kế hoạch HĐGD lớp 4 theo mẫu. 3. Trình bày bản thiết kế HĐGD ra giấy A0. 4. Phân công một thành viên sẽ đại diện nhóm đóng vai là GV lên thực hành tổ chức HĐGD đã thiết kế trước lớp. 5. Lần lượt từng nhóm lên thực hành tổ chức thử một HĐGD lớp 4. 6. Sau mỗi phần thực hành, HV cả lớp cùng trao đổi, rút kinh nghiệm về những ưu điểm cần phát huy, những điểm còn hạn chế, nguyên nhân và hướng sửa chữa, hoàn thiện. 7. Giảng viên tổng kết các ý kiến. – 156 – – 157 –
- C Hoạt động ứng dụng 1. Thảo luận, xây dựng đề cương tập huấn về thực hành thiết kế và tổ chức HĐGD lớp 4 theo mô hình VNEN cho các đồng nghiệp ở địa phương. 2. Tập giảng thử trong nhóm theo đề cương đã xây dựng. – 156 – – 157 –
- GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VÀ TỔNG KẾT LỚP TẬP HUẤN 1. Mỗi HV ghi những điều còn băn khoăn, thắc mắc vào một mảnh giấy trắng (không cần ghi tên). 2. Mang bỏ phiếu giấy vào hộp thư ở cuối lớp. 3. GV cùng HV cả lớp phân loại các câu hỏi và giải đáp các câu hỏi của HV. 4. HV viết phiếu đánh giá kết quả tập huấn: - Ba điều bạn thấy thích thú/hài lòng về lớp tập huấn là gì? - Ba điều bạn không thích/chưa hài lòng về lớp tập huấn là gì? - Ba điều bạn muốn thay đổi nếu tổ chức tập huấn là gì? 5. Mỗi HV nói một câu hoặc ba từ về lớp tập huấn. 6. GV cảm ơn các HV về sự hợp tác và chia sẻ trong quá trình tập huấn. 7. Kết thúc lớp tập huấn. – 158 – – 159 –
- MỤC LỤC Tên bài Trang TỔ CHỨC LỚP HỌC, THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG, SINH HOẠT CHUYÊN MÔN 3 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4 11 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 43 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 93 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4 115 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 4 135 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VÀ TỔNG KẾT LỚP TẬP HUẤN 158 – 158 – – 159 –
- Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGÔ TRẦN ÁI Tổng biên tập kiêm Phó Tổng Giám đốc NGUYỄN QUÝ THAO Tổ chức bản thảo và chịu trách nhiệm nội dung : Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học PHẠM NGỌC ĐỊNH Phó Tổng biên tập NGÔ ÁNH TUYẾT Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội VŨ BÁ KHÁNH Biên tập nội dung : VŨ MAI HƯƠNG - NGUYỄN NGỌC BẢO - ĐÕ VIỆT CƯỜNG Trình bày bìa : NGUYỄN HOÀNG Sửa bản in : MAI HƯƠNG - NGỌC BẢO - VIỆT CƯỜNG Chế bản : NGUYỄN HỒNG PHONG TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM LỚP 4 - TẬP 1 Mã số : T4G06A3 - ĐTH Số đăng kí KHXB : 821-2013/CXB/18-973/GD In cuốn, khổ 20,5 x 27 cm, tại Số xuất bản : In xong và nộp lưu chiểu tháng năm 2013. – 160 –



