Tài liệu Bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp Lớp 10, 11 và 12 (Phần 2)

pdf 104 trang ngocly 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp Lớp 10, 11 và 12 (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_bo_sung_sach_giao_vien_giao_duc_huong_nghiep_lop_10.pdf

Nội dung text: Tài liệu Bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp Lớp 10, 11 và 12 (Phần 2)

  1. CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 CHUYÊN ĐỀ 1, LỚP 11 TÌM HIỂU BẢN THÂN VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH CHỌN HƯỚNG ĐChuyênI SAU đề TRUNG 1. tìm hi ểHu ỌbảCn thânPHỔ và THÔNG, những yếu CH tố ảỌnhN h ưởNGHng Ề đến việc chọn hướng học, ch(4ọn ti nghết) ề của bản thân I. MỤC TIÊU Sau khi tham gia chuyên đề 1, lớp 11, học sinh sẽ: – Nhận thức và bảo vệ được quan điểm của mình về bản thân trong các lĩnh vực: Khả năng, sở thích và cá tính; – Đánh giá, phân tích được những thuận lợi, khó khăn của bản thân, hoàn cảnh gia đình và xã hội khi quyết định chọn hướng đi sau THPT, chọn nghề tương lai. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC – Tranh (nếu không có máy tính và máy chiếu): Lí thuyết cây nghề nghiệp; Mô hình chìa khóa XDKHNN; Mô hình LTHT; L – Sơ đồ hình lục giác mật mã Holland và bảng: Sáu nhóm tính cách theo lí thuyết mật Ớ mã Holland; P 11 – Bộ công cụ tìm hiểu cá tính MBTI: Mỗi phạm trù của bộ công cụ tìm hiểu cá tính được in ra tờ giấy khổ A1 hoặc A2; – Các bài tập thực hành cho các nội dung trong chuyên đề; – Máy tính và máy chiếu (nếu có). Chuyên III. TIẾN TRÌNH Đề Giáo viên giới thiệu và nêu mục tiêu của chuyên đề 1 1 1. Nội dung 1. Tìm hiểu khả năng, sở thích và cá tính của bản thân 1.1. Mục tiêu – Phân biệt và bảo vệ được quan điểm của mình về bản thân: Khả năng, sở thích, và cá tính; – Nêu được ước mơ nghề nghiệp của bản thân trên cơ sở đánh giá được mối tương quan giữa bản thân với các hướng đi sau khi tốt nghiệp THPT và ước mơ nghề nghiệp. 1.2. Cách tiến hành 1.2.1. Hoạt động 1.1. Giới thiệu (hoặc nhắc lại) "lí thuyết cây nghề nghiệp" Giáo viên nghiên cứu nội dung 1 và nội dung 2, chuyên đề 1- lớp 10 trong tài liệu này để tổ chức hoạt động 1.1 theo trình tự sau: 97
  2. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu Hình 1.1 “Cây nghề nghiệp” (phụ lục I, chuyên đề 1, lớp 10) và đặt câu hỏi: – Em hãy mô tả “cây nghề nghiệp” mà em quan sát được ở trong bức tranh? – Em hiểu như thế nào về “cây nghề nghiệp”? Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi 2 câu hỏi trên. Sau đó gọi một vài học sinh chia sẻ hiểu biết của mình về “lí thuyết cây nghề nghiệp”. Giáo viên khái quát lại và nêu tóm tắt nội dung “lí thuyết cây nghề nghiệp”: Các khái niệm và ví dụ về khả năng, sở thích, cá tính, và giá trị nghề nghiệp để dẫn dắt tới tầm quan trọng của việc chọn nghề theo “rễ”23 cây nghề nghiệp. 1.2.2. Hoạt động 1.2. Ôn lại kiến thức về sở thích và khả năng theo lí thuyết Mật mã Holland đã được học ở lớp 10 Giáo viên nghiên cứu lí thuyết mật mã Holland ở nội dung 2, chuyên đề 1, lớp 10 trong tài liệu này để tổ chức hoạt động 1.2 này theo trình tự sau: Giáo viên giới thiệu (hoặc nhắc lại) lí thuyết mật mã Holland bằng cách treo hoặc trình chiếu bảng: Sáu nhóm tính cách theo lí thuyết mật mã Holland và sơ đồ 2.2. Sơ đồ hình lục giác mật mã Holland (phụ lục II, chuyên đề 1, lớp 10). Nếu có các bảng in riêng biệt từng nhóm tính cách, có thể đính lên tường quanh lớp để học sinh đến tự đọc. Giáo viên giải thích (hoặc nhắc lại) các nội dung trong bảng và sơ đồ. Tổ chức cho học sinh thực hành xác định sở thích và khả năng của bản thân thông qua làm bài tập 1.2. Xác định nhóm sở thích và khả năng của bản thân (phụ lục XII, chuyên đề 1, lớp 11) trong 20 phút theo 3 bước: Bước 1. Làm việc cá nhân: Học sinh đối chiếu sở thích, và khả năng của bản thân với các đặc điểm được ghi ở từng nhóm tính cách để xác định mình thuộc nhóm tính cách nào. Đánh dấu và ghi vào sơ đồ đã vẽ nhóm tính cách của mình. Bước 2. Làm việc theo nhóm: Học sinh chia sẻ và trao đổi kết quả bài tập trong nhóm 4 – 5 người. Các thành viên trong nhóm có thể đưa ra ý kiến phản biện lẫn nhau và bảo vệ quan điểm của mình. Bước 3. Nhận xét: Học sinh tự nhận xét kết quả làm bài tập, sau đó giáo viên đưa nhận xét chung. 1.2.3. Hoạt động 1.3. Giới thiệu “lí thuyết về cá tính” Vai trò của cá tính trong hướng nghiệp: Qua “lí thuyết cây nghề nghiệp” các em đã biết, cá tính là một yếu tố quan trọng mà các em cần hiểu rõ khi đưa ra quyết định chọn ngành học và nghề nghiệp tương lai. Nếu chọn cho mình ngành nghề không phù hợp với cá tính sẽ dễ gây ảnh hưởng không tốt tới tinh thần của bản thân và hiệu quả công việc. Ví dụ, những người có cá tính hướng nội, thích suy ngẫm và làm việc một mình, cần thời gian suy nghĩ trước khi phát biểu ý kiến hay ra quyết định, sẽ cảm thấy khó khăn nếu làm một công việc đòi hỏi phải xã giao hàng ngày hoặc cần dành phần lớn thời 23 Giáo viên đọc các khái niệm và ví dụ về sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp và tầm quan trọng của việc chọn nghề theo “rễ” trong tài liệu ở chuyền đề 1, lớp 10. 98
  3. CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 gian làm việc để trao đổi và nói chuyện với người lạ. Lưu ý: Trong thực tế, có những người làm công việc không phù hợp với cá tính nhưng họ vẫn có thể hoàn thành tốt công việc do tính chất công việc phù hợp với khả năng của họ. Tuy nhiên, về lâu dài, sự phát triển công việc không thể tốt bằng khi họ được làm công việc phù hợp với cá tính thiên bẩm. Giáo viên nêu ví dụ thực tế để làm rõ ý trên. Có thể tham khảo ví dụ sau: * Ví dụ. Hà là người có cá tính hướng ngoại, thích gặp gỡ và làm việc với người khác, rất thích hoạt động, không thích ngồi một chỗ, nhưng lại làm công việc kế toán – một công việc đòi hỏi phải dành phần lớn thời gian ngồi lì trước máy tính và làm việc với giấy tờ, con số. Thời gian đầu, Hà vẫn hoàn thành tốt việc được giao do khả năng của Hà phù hợp với công việc. Nhưng dần dần, Hà bắt đầu cảm thấy chán, mất hứng thú trong công việc, không có động lực để phát triển chuyên môn. Rất may là sau một thời gian, Hà được chuyển sang làm công việc huấn luyện các nhân viên mới vào – một vị trí đòi hỏi phải thường xuyên tiếp xúc, hướng dẫn những người trẻ tuổi hơn. Công việc này không phải ngồi một chỗ nhiều như trước đã khiến Hà cảm thấy thoải mái, vui vẻ hơn. Hà trở nên hăng hái làm việc và nghĩ ra nhiều ý tưởng mới cho công việc. Giáo viên nêu vấn đề: Làm cách nào để xác định được cá tính của bản thân? L Ớ Giới thiệu công cụ tìm hiểu cá tính MBTI: Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều trắc P 11 nghiệm khác nhau để tìm hiểu cá tính. Riêng trong hướng nghiệp, rất cần có những trắc nghiệm chuyên biệt để giúp những người muốn tìm hiểu cá tính của bản thân và muốn biết với cá tính của mình thì nên làm việc trong môi trường nào là phù hợp, phát triển tốt. Sau đây thầy/ cô sẽ giới thiệu và hướng dẫn các em sử dụng công cụ tìm hiểu cá tính MBTI24. Chuyên Giáo viên giới thiệu nội dung của từng cặp phạm trù trong bộ công cụ tìm hiểu cá tính MBTI (phụ lục XII, chuyên đề 1, lớp 11). Sau đó nhấn mạnh: Ý nghĩa cốt lõi của công cụ cá tính MBTI là không có đặc điểm/xu hướng nào tốt, cũng không có đặc Đề điểm/ xu hướng nào xấu. Tất cả đều có điểm mạnh và điểm yếu của riêng của nó. Điều 1 quan trọng là mỗi người trong chúng ta nhận ra xu hướng của mình, hiểu rõ mình, chấp nhận mình. Từ đó, sống nhẹ nhàng hơn, khoan dung với mình và với mọi người hơn, và có những quyết định nghề nghiệp phù hợp với mình hơn. 24 MBTI được viết tắt của từ Myers-Briggs Type Indicator, tạm dịch là công cụ tìm hiểu cá tính. Chúng tôi chọn MBTI vì những lí do sau: 1/ MBTI là công cụ được tin tưởng và sử dụng bởi hơn hai triệu người mỗi năm ở 70 quốc gia trên thế giới và phần lớn các công ty trong danh sách 100 công ty trong báo US Fortune, rất nhiều công ty lớn tại Úc, và một số công ty đa quốc gia tại Việt Nam. 2/ MBTI là một công cụ có bề dày nghiên cứu, và vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu để phát triển. 3/ MBTI đã đựơc dịch và sử dụng ở những quốc gia có nền văn hóa tương tự Việt Nam. 4/ Tuy MBTI là một công cụ mà người sử dụng phải trả tiền, nhưng chúng ta có thể hiểu và dùng những khái nịêm chính (miễn phí) để giúp học sinh hiểu thêm về cá tính mà không cần mất tiền. 5/ Chúng tôi đã đựơc phép của công ty CPP, là công ty giữ bản quyền của công cụ MBTI, cho phép dịch và sử dụng một phần của công cụ MBTI ra tiếng Việt với điều kiện dùng trong giáo dục và không được kinh doanh. 99
  4. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp 1.2.4. Hoạt động 1.4. Thực hành áp dụng tìm hiểu cá tính MBTI Giáo viên dán các tờ giấy có in sẵn nội dung của mỗi phạm trù trong trắc nghiệm MBTI vào tờ giấy khổ A1 lên tường trong lớp học và nêu mục đích, yêu cầu, cách tiến hành như sau: – Mục đích: Học sinh tự xác định được cá tính của bản thân để làm cơ sở cho việc chọn nghề. – Yêu cầu: Mỗi học sinh tự xác định 4 xu hướng cá tính của bản thân trong 4 cặp phạm trù. – Cách tiến hành: Bước 1. Làm việc cá nhân: Mỗi em hãy đến những vị trí có dán tờ giấy in các cặp phạm trù cá tính, đọc kĩ nội dung được ghi trên giấy. Với mỗi cặp phạm trù, mỗi em được quyết định chọn một “cái” cho mình, hoặc bên trái hoặc bên phải. Các em chú ý, không được chọn hết cả hai, cũng không được không chọn cái nào. Khi quyết định chọn, mỗi em hãy để ý đến phần hướng dẫn “70%”, có nghĩa là bên nào các em thấy giống mình nhiều hơn thì chọn bên đó, dù rằng cả hai bên đều có phần của mình. Học sinh ghi vào giấy 4 phạm trù phù hợp với bản thân và một vài nét chính trong phạm trù đó. Bước 2. Học sinh làm việc theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 để chia sẻ, trao đổi trong nhóm về kết quả xác định xu hướng cá tính. Giáo viên khuyến khích các em đưa ra ý kiến phản biện và ý kiến bảo vệ quan điểm của mình. Thời gian thực hành là 15 phút. Trong thời gian học sinh thực hành, giáo viên có thể đến gần và hỏi một số học sinh về kết quả xác định cá tính của các em. Chú ý: Nếu giáo viên và học sinh nào muốn tìm hiểu thêm về công cụ khác có thể tham khảo tài liệu tiếng Anh ở địa chỉ hoặc tài liệu tiếng Việt ở địa chỉ Xin lưu ý rằng, trang dẫn của tài liệu tiếng Việt, cho đến lúc này (theo hiểu biết của tác giả) chưa được phép của công ty bản quyền trong việc dịch, do đó chỉ nên dùng để tham khảo. Kết luận nội dung 1: Sở thích, khả năng và cá tính là những yếu tố quan trọng mà mỗi người cần tìm hiểu kĩ càng trước khi chọn nghề. Chỉ khi mỗi người trong chúng ta tự trả lời một cách đầy đủ, chính xác câu hỏi “Mình là ai?”, khi đó chúng ta mới có đủ căn cứ khoa học để chọn nghề theo “rễ”. Có nhiều cách tìm hiểu bản thân, nhưng tốt nhất là tự mình tìm hiểu bản thân bằng cách làm các trắc nghiệm về sở thích, khả năng, cá tính Nội dung cần ghi nhớ: Sở thích nghề nghiệp, khả năng và cá tính của bản thân là những yếu tố chủ quan có ảnh hưởng mang tính quyết định tới việc chọn nghề phù hợp. 100
  5. CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 2. Nội dung 2. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THPT 2.1. Mục tiêu Học sinh biết được các hướng đi sau khi tốt nghiệp THPT, từ đó, có sự lựa chọn hướng đi phù hợp trên cơ sở đối chiếu khả năng, sở thích và cá tính của bản thân với các hướng đi sau khi tốt nghiệp THPT. 2.2. Cách tiến hành 2.2.1. Hoạt động 2.1. Giới thiệu lí thuyết xây dựng kế hoạch nghề nghiệp Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu Mô hình chìa khóa XDKHNN (phụ lục IX, chuyên đề 3, lớp 10) và chỉ vào từng phần trong hình để giới thiệu các nội dung: Em là ai? Ở phần đầu, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu bản thân để xác định và trả lời được câu hỏi “Em là ai?” trong các lĩnh vực: Sở thích, khả năng và cá tính. Đây là phần chính trong “Mô hình chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp”. Em sẽ đi về đâu? Cuối năm lớp 12, học sinh sẽ gặp một trong các trường hợp: Thi đỗ tốt nghiệp hoặc không đỗ tốt nghiệp THPT; Thi đỗ đại học hoặc không đỗ đại học. Với những học sinh đỗ tốt nghiệp, các em có những lựa chọn sau: L – Học nghề tại cơ sở (TTDN, học nghề tại gia đình hoặc học nghề truyền thống tại Ớ P 11 làng nghề); – Thi vào trường nghề; – Thi vào trường cao đẳng; – Thi vào đại học; – Làm kinh tế gia đình hoặc tham gia lao động sản xuất tại địa phương; Chuyên – Đi làm ở nơi khác. Với những học sinh không đỗ tốt nghiệp, sẽ có những chọn lựa sau: Đề 1 – Học lại lớp 12 để năm tới thi lấy bằng tốt nghiệp THPT; – Nghỉ học và học nghề tại cơ sở; – Nghỉ học và làm kinh tế gia đình hoặc tham gia lao động sản xuất tại địa phương; – Nghỉ học và đi làm ở nơi khác. Với những học sinh không thi đỗ đại học sẽ có những lựa chọn sau: – Xin học nghề tại cơ sở (TTDN, học nghề tại gia đình hoặc học nghề truyền thống tại làng nghề); – Đăng kí vào trường nghề; – Thi hoặc đăng kí vào trường cao đẳng nghề; – Ôn thi lại để năm tới tiếp tục thi vào đại học; 101
  6. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp – Làm kinh tế gia đình hoặc tham gia lao động sản xuất tại địa phương; – Đi làm ở nơi khác. Giáo viên nhấn mạnh, vì rất nhiều lí do khác nhau, các em sẽ chọn lựa các hướng đi khác nhau. Điều quan trọng nhất trong việc xác định hướng đi sau khi thi tốt nghiệp THPT là các em phải hiểu rõ về bản thân, đặc biệt là sở thích nghề nghiệp và khả năng (bao gồm cả năng khiếu và kĩ năng) và hoàn cảnh gia đình. Sau đó là sự am hiểu hoàn cảnh kinh tế nơi mình sống. Khi các em hiểu rõ mình muốn gì và vì sao mình muốn vậy, các em sẽ ít bị môi trường xung quanh ảnh hưởng đến quyết định của mình và sẽ vững vàng đi trên con đường mình đã lựa chọn. Bên cạnh đó, các em nên nhớ rằng, chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THPT, trong đó có lựa chọn nghề nghiệp tương lai là một cuộc hành trình. Trong cuộc hành trình này, các em có thể thay đổi nhiều lần sự lựa chọn của mình sao cho phù hợp với bản thân và nhu cầu của xã hội, tùy theo từng giai đoạn trong cuộc sống. Làm sao để đi đến nơi em muốn đến? Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu hình 2.2. Mô hình lập kế hoạch nghề (phụ lục XIII, chuyên đề 1, lớp 11) và giải thích (hoặc ôn lại) lí thuyết “mô hình lập kế hoạch nghề” mà học sinh đã tìm hiểu ở lớp 925 để giúp cho học sinh hình dung rõ hơn những bước cần làm trong tương lai. Theo mô hình, trước tiên các em phải thực hiện 3 bước tìm hiểu: 1/ Tìm hiểu bản thân trong 4 lĩnh vực: sở thích, khả năng (bao gồm cả năng khiếu, khả năng học văn hóa, và những kĩ năng khác), cá tính, và giá trị nghề nghiệp cũng như tình trạng sức khỏe; 2/ Tìm hiểu TTrTDLĐ để biết những công việc đang cần nguồn nhân lực ở thị trường trong vùng và quốc gia; Những nghề đang được xem là có tiềm năng trong tương lai và những kĩ năng thiết yếu mà người lao động cần phải có; 3/ Tìm hiểu những ảnh hưởng từ hoàn cảnh gia đình và hoàn cảnh KT–XH đến việc chọn hướng học, chọn nghề của bản thân. Sau khi hoàn tất 3 bước tìm hiểu, các em cần tiến hành 4 bước hành động: – Xác định mục tiêu nghề nghiệp; – Ra quyết định cho việc chọn lựa nghề nghiệp của mình; – Thực hiện quyết định đã chọn lựa; – Từ từ đánh giá xem quyết định ấy có thực sự phù hợp với bản thân hay không. Lưu ý với học sinh: Các em nên nhớ rằng, cha mẹ luôn đóng vai trò rất quan trọng trong cả quá trình lựa chọn hướng học, chọn nghề, từ các bước tìm hiểu đến khi ra quyết định nghề nghiệp. Vì vậy, các em càng chia sẻ với cha mẹ nhiều, thì quyết định của các em sẽ càng phù hợp với bản thân và gia đình. Giáo viên nêu một số ví dụ để học sinh hiểu rõ hơn về các hướng đi sau khi thi tốt nghiệp THPT theo lí thuyết “mô hình lập kế hoạch nghề”. Có thể nêu hoặc tham khảo một số ví dụ sau để nêu ví dụ khác cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế: 25 Nội dung này được giới thiệu trong tài liệu bổ sung Sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp lớp 9. 102
  7. CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 * Ví dụ 1. Học sinh đỗ tốt nghiệp THPT, sau đó thi vào đại học Trong thời gian trước khi thi tốt nghiệp THPT, Hòa đã tìm hiểu kĩ về bản thân, và phát hiện ra sở thích và khả năng của mình rất phù hợp với công việc phóng viên báo, đặc biệt trong lĩnh vực giải trí và tiếp thị. Em đã quyết định nộp đơn thi vào Ngành Báo chí của trường đại học Xã hội - Nhân văn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi đỗ tốt nghiệp THPT, Hòa đã tích cực ôn thi để thi vào trường Đại học đã nộp đơn đăng kí. * Ví dụ 2. Học sinh đỗ tốt nghiệp THPT - thi vào trường cao đẳng gần nhà Trong thời gian trước khi thi đại học, cao đẳng, Mai đã tìm hiểu kĩ về bản thân, và phát hiện ra sở thích và khả năng của mình rất phù hợp với công việc kế toán – tài chính. Em có nguyện vọng thi vào trường đại học Ngoại thương Hà Nội, chuyên ngành Kế toán. Nhưng không may, mẹ em bệnh nặng, em lại là con gái lớn trong gia đình. Nếu em đi học xa nhà thì không ai chăm sóc mẹ và làm công việc gia đình. Do đó, sau khi trò chuyện cùng gia đình, Mai đã quyết định thi vào ngành kế toán ở trường cao đẳng gần nhà. * Ví dụ 3. Học sinh không đỗ tốt nghiệp THPT - học thi lại tốt nghiệp THPT, rồi học nghề Tâm thi tốt nghiệp THPT nhưng không đỗ. Em rất buồn. Sau khi trò chuyện cùng thầy cô, Tâm phát hiện nguyên nhân chính là do bản thân không tha thiết với việc học văn hóa. Tâm rất khéo léo, thích làm việc với dụng cụ và đồ gỗ. Sau giờ L học, em rất thích đến xưởng mộc gần nhà để nhìn các chú cưa, bào, tạo ra những Ớ sản phẩm nội thất bằng gỗ. Gia đình thuyết phục Tâm rằng, tấm bằng tốt nghiệp P 11 THPT rất quan trọng cho tương lai, và cũng cho phép em học nghề thợ mộc. Vì vậy, Tâm quyết định xin học lại để thi lấy bằng tốt nghiệp THPT. Sau đó, em xin được học nghề ở xưởng mộc gần nhà. * Ví dụ 4. Giáo viên có thể nêu thêm ví dụ trong bài báo: Câu chuyện làm giàu trên đất quê hương (phụ lục XV, chuyên đề 1, lớp 11). Chuyên 2.2.2. Hoạt động 2.2. Suy ngẫm Đề Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập 2.2. Lựa chọn hướng đi tiếp theo sau khi 1 thi tốt nghiệp THPT (phụ lục XIII, chuyên đề 1, lớp 11) theo 2 bước: Bước 1. Làm việc cá nhân: Mỗi em hãy suy nghĩ và khoanh vào chữ cái ở đầu câu trả lời phù hợp với hướng đi mà em sẽ chọn cho mình sau khi thi tốt nghiệp THPT; Bước 2. Làm việc nhóm: Trao đổi, chia sẻ trong nhóm về hướng đi mà bản thân đã lựa chọn. Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến phản biện và ý kiến bảo vệ quan điểm của mình. 2.2.3. Hoạt động 2.3. Xác định tương quan giữa khả năng, sở thích và cá tính của bản thân với các hướng đi sau khi tốt nghiệp THPT và chọn nghề Giáo viên nêu, vừa rồi, chúng ta đã tìm hiểu và xác định được sở thích, khả năng và cá tính của bản thân theo các LTHN. Đây là những căn cứ rất quan trọng để các em xác định hướng đi tiếp theo cũng như đưa ra quyết định lựa chọn ngành học, nghề nghiệp 103
  8. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp tương lai phù hợp sau khi tốt nghiệp THPT. Làm được điều này sẽ tạo tiền đề vững chắc cho sự thành công trong hoạt động nghề nghiệp sau này. Giáo viên nêu ví dụ minh họa cho vấn đề vừa nêu. Có thể sử dụng ví dụ sau hoặc đưa ra ví dụ khác phù hợp với học sinh và điều kiện thực tế hơn: * Ví dụ 1. Thành là một học sinh có sở thích sử dụng máy vi tính làm nhiều thứ, khám phá nhiều thứ. Thành ao ước sau này ra trường sẽ làm một công việc gì đó có liên quan đến máy tính nhưng không đơn thuần là Công nghệ thông tin. Đặc biệt, Thành rất say mê theo dõi các chương trình thi Robotcom giới thiệu trên truyền hình. Thành còn có sở thích nghiên cứu những thành tựu khoa học, các phát minh khoa học ở Việt Nam và thế giới. Khả năng: Thành tiếp thu các kiến thức về tin học rất nhanh và có kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực có liên quan đến việc học của em như tạo một trang web riêng cho mình, chia sẻ các nguồn tài liệu trên mạng cho các bạn có cùng đam mê với mình Thành có sức học khá, đặc biệt là các môn tự nhiên như Toán, Lí, Hóa. Cá tính: Thành là người thích làm việc độc lập. Đôi lúc Thành cũng thích làm việc với một nhóm nhỏ. Thành thuộc nhóm người có khí chất ưu tư. Điều kiện sức khỏe của Thành đạt mức trung bình, mắt em tốt và có khả năng đáp ứng công việc ngồi một chỗ làm việc với máy vi tính nhiều giờ trong một ngày. Với những đặc điểm trên cho thấy, Thành có sở thích thuộc nhóm Kĩ thuật và khả năng thuộc nhóm Nghiên cứu. Kết hợp các yếu tố: Sở thích, khả năng, cá tính, sức khỏe và kết quả học tập ở phổ thông cho thấy, Thành nên chọn các ngành nghề có ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, đặc biệt là các nghề có liên quan đến Robot. Như vậy, ngành học thích hợp nhất với Thành là ngành Tự động hóa, ngành thích hợp thứ hai là Công Nghệ thông tin và chuyên ngành Thiết kế phần mềm Nếu chọn vào ngành Tự động hóa thì công việc phù hợp đối với Thành là ứng dụng công nghệ thông tin để lập quy trình sản xuất tự động như tay máy, người máy. Nếu chọn vào ngành thiết kế phần mềm thì công việc phù hợp với Thành là thiết kế phần mềm ứng dụng cho đơn vị sản xuất như điều hành dây chuyền sản xuất, lắp ráp sửa chữa linh kiện thông qua mạng Hiện nay các trường có đào tạo ngành Tự động hóa và Ứng dụng Công nghệ thông tin là các trường ĐHBK, đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN), ĐHSP Kĩ thuật và một số ngành Công nghệ thông tin của các trường cao đẳng, đại học dân lập trên toàn quốc. * Ví dụ 2. Lan là học sinh có sở thích ca hát, múa và diễn kịch. Lan có năng khiếu là hát rất hay và có khả năng thuộc bài hát, điệu múa rất nhanh. Lan thích xem ca múa nhạc trong các chương trình truyền hình, băng đĩa và bắt chước họ diễn lại gần như đạt 70%. Lan có sức học trung bình khá và kết quả môn văn của em cũng đạt loại khá. Cá tính: Lan hay mơ mộng, thích nói chuyện tình cảm nhẹ nhàng, lãng mạn. Khí chất thuộc nhóm sôi nổi. Lan thích làm đẹp và biết tự làm đẹp. 104
  9. CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 Kinh tế gia đình thuộc diện gia đình cận nghèo. Qua các đặc điểm nêu trên cho thấy, Lan có sở thích thuộc nhóm Nghệ thuật và có năng khiếu cũng thuộc nhóm Nghệ thuật. Vì vậy, các ngành nghề thích hợp với Lan là các ngành thuộc về nghệ thuật. Để thỏa mãn ước mơ, đồng thời phù hợp với kết quả học tập và hoàn cảnh kinh tế gia đình, Lan nên thi vào trường Trung cấp Văn hóa – Nghệ thuật tại địa phương. Nếu có điều kiện kinh tế và bản thân nỗ lực phấn đấu học tập thì Lan có thể thi vào trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật. Tại các trường này, Lan sẽ thi môn Văn và các môn năng khiếu. Với môn năng khiếu thì Lan sẽ dễ dàng vượt qua. Đối với môn văn, em cũng có khả năng thi đỗ cao do sức học khá. Mặc khác, học Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật hay Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật tại địa phương thì thời gian học của em chỉ từ 18 tháng đến 2 năm rưỡi. Như vậy, em sẽ kết thúc học tập sớm, ra trường sớm và tìm việc làm tại Nhà văn hóa địa phương hoặc các câu lạc bộ ca nhạc hoặc các đoàn văn công của tỉnh nhà để tự nuôi sống mình Học gần nhà, Lan sẽ tiết kiệm được chi phí đi lại và ngày nghỉ vẫn có thể về phụ giúp gia đình. Chọn một nghề phù hợp với năng khiếu, sở thích, kết quả học tập, cá tính, và hoàn cảnh kinh tế gia đình thì chắc chắn Lan sẽ đạt được thành công. Thực hành áp dụng: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.3 (phụ lục XIII, chuyên đề 1, lớp 11) và giao cho học sinh hoàn thành bài tập ở nhà, coi như đây là bài L tập đánh giá cuối chuyên đề. Ớ P 11 Kết luận nội dung 2: Sau khi thi tốt nghiệp THPT, có nhiều hướng đi tiếp cho các em. Hãy dựa vào sở thích, khả năng và cá tính của bản thân để lựa chọn hướng đi tiếp theo cho phù hợp. Tùy theo khả năng của bản thân, em có thể tiếp tục học ở bậc cao hơn, cũng có thể đăng kí học nghề hoặc tham gia ngay vào cuộc sống lao động sản xuất. Dù đi theo hướng nào, nhất định thành công sẽ đến với em nếu như Chuyên em chọn được hướng đi phù hợp. Đề Nội dung cần ghi nhớ: Chọn hướng đi phù hợp với sở thích, khả năng và cá tính 1 của bản thân. 3. Nội dung 3. Những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn hướng đi sau THPT, chọn nghề của bản thân 3.1. Mục tiêu Học sinh xác định, phân tích được những thuận lợi, khó khăn của bản thân, hoàn cảnh gia đình và xã hội và tự đề xuất được biện pháp để đạt được ước mơ, KHNN. 3.2. Cách tiến hành 3.2.1. Hoạt động 3.1. Giới thiệu lí thuyết hệ thống Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu mô hình Lí thuyết hệ thống (phụ lục IV, chuyên đề 1, lớp 10) và giải thích: 105
  10. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp a. Trung tâm của LTHT là vòng tròn trong cùng. Vòng tròn này thể hiện sự tương tác giữa các yếu tố của bản thân học sinh, bao gồm sở thích, khả năng, cá tính, giá trị nghề nghiệp, sức khỏe, giới tính, vị trí của học sinh trong gia đình, ước mơ, và những yếu tố khác. Càng hiểu rõ bản thân, các em càng dễ dàng định hướng nghề nghiệp và đưa quyết định phù hợp nhất cho bản thân. b. Vòng tròn thứ hai là những yếu tố ảnh hưởng đến bản thân các em nhiều nhất trong quyết định chọn hướng học, chọn nghề, bao gồm: – Gia đình: Đối với yếu tố này, các em cần tìm hiểu để biết rõ ai là người ảnh hưởng đến em nhiều nhất? Ai là người giúp em ra quyết định từ nhỏ đến lớn? Ai là người em ngưỡng mộ nhiều nhất? Ai là người em thường trò chuyện, tâm sự nhất? Những người này, không nhất thiết phải là cha hoặc mẹ, mà có thể là một thành viên trong đại gia đình như bác, cậu, dì, cô, chú, hay anh, chị họ. – Hoàn cảnh kinh tế gia đình: Các em cần tìm hiểu để biết rõ gia đình có khả năng tài chính hỗ trợ em trong suốt thời gian đi học sau khi tốt nghiệp THPT hay không? Nếu có thì ở mức độ nào: Tại một trường đại học ở xa nhà, nơi mà hàng tháng phải chi trả tiền ăn, ở rất cao hay chỉ có thể học ở gần nhà vì gia đình chỉ đủ khả năng chi trả tiền học phí? Tại trường đại học công, nơi mà tiền học phí ít hơn nhiều so với trường đại học tư? Hay gia đình chỉ có đủ khả năng tài chính cho em học nghề tại một trường nghề gần nhà, trong thời gian ngắn? – Điều kiện giáo dục: Các em cần biết rõ mình được học tập trong điều kiện như thế nào và sức học của mình ra sao. Ví dụ, từ nhỏ đến lớn, em luôn được học tại trường điểm, và đủ sức học để thi vào một trường công nổi tiếng, hay em chỉ đủ sức thi vào một trường đòi hỏi điểm vào thấp hơn? – Thị trường tuyển dụng lao động: Các em cần biết rõ ngành học phù hợp với sở thích và khả năng của mình được đào tạo ở những trường nào? Ở đâu? Điểm tuyển sinh đầu vào có cao không? Sau khi ra trường, công việc mà em lựa chọn có dễ được tuyển dụng không? Theo dự báo của Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội, nhu cầu TDLĐ đối với công việc này trong tương lai như thế nào? – Vị thế kinh tế quốc gia: Kinh tế Việt Nam trong vòng năm năm tới sẽ phát triển theo hướng nào? (dịch vụ hay công nghiệp hay nông nghiệp ), Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế đất nước như thế nào? (Ví dụ: hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hay giảm thuế cho các ngành nông nghiệp), sự quan tâm và đầu tư của các nước trong khu vực ASEAN hay thế giới đối với kinh tế Việt Nam như thế nào? Hiểu biết về vị thế kinh tế quốc gia giúp cho các em biết được triển vọng của ngành học và nghề nghiệp mà các em đã chọn. c. Vòng tròn thứ ba (ngoài cùng) của LTHT chỉ đến sự tác động của thời gian đến mỗi người và những ảnh hưởng người đó nhận được. Những gì xảy ra trong quá khứ sẽ ảnh hưởng đến hiện tại. Quyết định của hiện tại sẽ ảnh hưởng đến kết quả tương lai. Hơn nữa, những tác động đến các em trong việc chọn ngành, nghề sẽ thay đổi theo thời gian. Ý kiến của gia đình có thể là quan trọng nhất trong hiện tại, nhưng khi các em ra trường đi làm, thì ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp có thể sẽ đóng vai trò quan trọng hơn. 106
  11. CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 Mức độ ảnh hưởng của tất cả những yếu tố kể trên (và có thể cả một số yếu tố khác) đối với quyết định chọn hướng học, chọn nghề tùy thuộc vào hoàn cảnh của mỗi em. Điều quan trọng nhất là mỗi em phải biết được mức độ ảnh hưởng, lí do ảnh hưởng, và chịu trách nhiệm hoàn toàn với quyết định của mình. Giáo viên lưu ý: Hình vẽ LTHN trên đây chỉ bao gồm một số yếu tố cơ bản cho hai vòng tròn bên trong; tuy nhiên, trong thực tế, sẽ có nhiều yếu tố hơn. Vì vậy, giáo viên nên khuyến khích học sinh tự tìm tòi, phát hiện, khám phá những yếu tố chưa được thể hiện trong mô hình. Ví dụ, ở vòng tròn trong cùng có thể điền thêm các yếu tố như niềm tin tôn giáo, năng khiếu, sức khỏe Ở vòng tròn thứ hai có thể điền thêm các yếu tố như báo chí, vị trí vùng miền mà học sinh đang sống, tình hình chính trị của địa phương và quốc gia Sau khi giới thiệu về LTHT, giáo viên nêu tình huống, một học sinh nữ lớn lên trong gia đình truyền thống, và người ảnh hưởng tới em nhất là cha em. Cha muốn em học một ngành nào an nhàn cho con gái, sau đó làm một công việc ổn định, rồi lập gia đình và lo cho gia đình. Nhưng bản thân em học sinh này sau khi tìm hiểu đã nhận ra mình thích và có khả năng theo học ngành truyền thông – quảng cáo vì công việc trong ngành này năng động, cho phép em được tiếp xúc nhiều người, đi nhiều nơi, làm việc ở các vị trí nhiều thử thách. Như vậy, sự lựa chọn ngành, nghề của em học sinh này trái với mong muốn của người cha. Khả năng cha em đồng ý cho em học ngành em thích là rất thấp. Trong trường hợp của em học sinh nữ này, sẽ có vài chọn lựa: L Ớ – Thuyết phục cha cho phép mình theo học ngành mình yêu thích; P 11 – Tìm một ngành học gần nhất với ngành mình thích, nhưng có độ an toàn cao hơn, để dễ thuyết phục cha hơn, và theo học ngành ấy. Sau đó, khi ra trường sẽ từ từ chuyển sang làm ở lĩnh vực em thích; – Học một ngành theo ý cha, dù rằng ngành ấy trái với sở thích và khả năng của mình. Chuyên Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi và đưa ra phương án giải quyết tình huống theo cách nghĩ của bản thân. Sau đó, gọi một vài học sinh nêu ý kiến của mình và giáo viên khái quát lại: Nhận thức rõ LTHT sẽ giúp các em đưa ra quyết định nghề nghiệp tốt Đề hơn nhiều so với khi chưa hiểu rõ. Trong trường hợp của em học sinh nữ vừa nêu, với 1 sự trợ giúp của giáo viên, nhiều khả năng em sẽ chọn quyết định thứ nhất hay thứ hai, ít khi chọn quyết định thứ ba. Dù em học sinh này quyết định ra sao, việc em hiểu rõ vì sao mình ra quyết định ấy sẽ giúp em không trách cứ bất cứ ai, kể cả bản thân, nếu kết quả của quyết định ấy không tốt trong tương lai. 3.2.2. Hoạt động 3.2. Thực hành áp dụng lí thuyết hệ thống Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu và tổ chức cho học sinh làm bài tập 3.2 (phụ lục XIV, chuyên đề 1, lớp 11) theo 2 bước: Bước 1. Làm việc cá nhân Bước 2. Trao đổi, chia sẻ trong nhóm về kết quả làm bài tập. Sau phần trình bày của học sinh, giáo viên khái quát lại và thuyết trình: Hướng nghiệp là một cuộc hành trình đầy những bắt đầu mới và cũng đầy bất ngờ. Cuộc hành trình 107
  12. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp này không phải là đi trên con đường trải đầy hoa, được vẽ sẵn và không bao giờ thay đổi. Có rất nhiều người vì hoàn cảnh bản thân mà không thể ngay lập tức theo đuổi ước mơ nghề nghiệp của mình. Đầu tiên, họ phải làm những công việc mà bản thân không yêu thích để giúp họ tự lập. Khi kinh tế khá lên, họ sẽ từ từ chuyển sang nghề nghiệp yêu thích. Hoặc, có nhiều người phải chọn làm một công việc bản thân không yêu thích nhưng cũng không ghét bỏ, chỉ vì nó cho hiệu quả kinh tế tốt. Để theo đuổi những sở thích riêng của mình, họ sẽ dùng thời gian rảnh rỗi làm những việc mình yêu thích. Ví dụ, một người làm công việc thủ thư trong thư viện. Khi có thời gian rảnh rỗi thì đi chụp hình, tham gia triển lãm ảnh, du lịch v.v. Cho dù là ở trong trường hợp nào, nếu các em nhận thức được bản thân và hoàn cảnh của mình để từ đó đưa ra quyết định hướng nghiệp, thì nhất định các em sẽ tìm ra hướng đi mà mình mong muốn. Kết luận nội dung 3 và toàn chuyên đề: Quyết định chọn nghề của mỗi người chịu ảnh hưởng của các yếu tố nội tại của bản thân mỗi người như sở thích, khả năng, cá tính và các yếu tố khách quan như hoàn cảnh gia đình, cộng đồng, xã hội Vì vậy, trước khi ra quyết định chọn nghề, cần tìm hiểu bản thân, đồng thời tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng tới bản thân trong việc chọn nghề để có quyết định chọn nghề vừa phù hợp với sở thích, nguyện vọng, khả năng và cá tính của bản thân, vừa phù hợp với hoàn cảnh gia đình và nhu cầu lao động của xã hội. Nội dung cần ghi nhớ: Các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến quyết định chọn hướng đi sau THPT và chọn nghề của bản thân. IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Giáo viên sử dụng các kết quả làm bài tập của học sinh trong chuyên đề này để đánh giá mức độ lĩnh hội các LTHN, khả năng vận dụng các lí thuyết đó vào việc tìm hiểu bản thân và các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn hướng đi, chọn ngành, chọn nghề của học sinh. V. NHIỆM VỤ CHO CHUYÊN ĐỀ TIẾP THEO Giáo viên chia lớp thành các nhóm, 4 học sinh/ nhóm. Sau đó sử dụng PPDH dự án hoặc PPDH hợp đồng để mỗi nhóm học sinh tự nhận tìm hiểu 1 – 2 nghề thuộc các lĩnh vực: Giao thông vận tải; Địa chất; Kinh doanh; Dịch vụ; Năng lượng; Bưu chính; Viễn thông; Công nghệ thông tin; An ninh; Quốc phòng và một số nghề phổ biến khác. Giáo viên nhắc học sinh sử dụng cấu trúc “bản mô tả nghề” đã học ở lớp 10 (phụ lục VII, chuyên đề 2, lớp 10) và khả năng tìm thông tin về nghề để hoàn thành nhiệm vụ đã nhận. Nếu năm học lớp 10, học sinh chưa được giới thiệu về cấu trúc “bản mô tả nghề” thì giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghề theo các nội dung sau: Tên nghề; Công cụ lao động của nghề; Vật liệu cần được sử dụng để làm nghề; Các bước công việc cần được thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình làm nghề; Sản phẩm chính của nghề; Điều kiện để làm nghề (sức khỏe, kiến thức, khả năng, phẩm chất ); Nơi đào tạo nghề và triển vọng của nghề (ghi theo cách hiểu của em). 108
  13. CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 Các em có thể hỏi những người xung quanh về nghề đã nhận tìm hiểu hoặc tra cứu thông tin trên mạng Internet. Chú ý ghi lại các thông tin đã tìm hiểu được về nghề. VI. PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 1, LỚP 11 – Phụ lục XII. Bài tập 1.2; Bộ công cụ tìm hiểu tính cách MBTI; – Phụ lục XIII. Hình 2.2. Mô hình lập kế hoạch nghề; Bài tập 2.2; Bài tập 2.3; – Phụ lục XIV. Bài tập 3.2; – Phụ lục XV. Câu chuyện làm giàu trên đất quê hương. L Ớ P 11 Chuyên Đề 1 109
  14. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 1, LỚP 11 PHỤ LỤC XII Bài tập 1.2. XÁC ĐỊNH NHÓM SỞ THÍCH VÀ KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN Em hãy vẽ sơ đồ mật mã Holland vào vở hoặc giấy. Sau đó, đọc kĩ từng nội dung trong bảng Sáu nhóm tính cách theo lí thuyết mật mã Holland để trả lời các câu hỏi sau: – Em nhận thấy mình thuộc nhóm tính cách nào? Hãy khoanh tròn vào kí hiệu của nhóm đó trên sơ đồ (có thể 1 hoặc 2 nhóm); – Tính đến hiện tại, em thấy mình có những khả năng và sở thích nào phù hợp với những nghề trong nhóm mình đã chọn? Hãy ghi những khả năng và sở thích đó vào bên cạnh nhóm đã khoanh tròn trong sơ đồ lục giác mật mã Holland; – So sánh với sở thích và khả năng của bản thân mà em đã xác định khi còn học lớp 9, lớp 10, em thấy có những điểm nào giống và khác? Em có tự tin rằng mình có khả năng học và rèn luyện những kĩ năng cần có cho nhóm sở thích nghề em đã chọn hay không? Vì sao? 110
  15. PHỤ LỤC XII, CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 BỘ CÔNG CỤ TÌM HIỂU CÁ TÍNH MBTI Phạm trù 1 Chiều hướng mà học sinh tập trung sự chú ý và năng lượng. Chú ý: Ở những thời điểm khác nhau trong đời sống hàng ngày, mỗi người đều sẽ thấy mình có cả hai xu hướng: Hướng ngoại và hướng nội, nhưng để xác định mình thuộc xu hướng nào thì điều quan trọng là phải dựa vào cường độ của những xu hướng này. Nếu một người có xu hướng hướng ngoại hơn 70% thời gian sống, thì người đó có xu hướng hướng ngoại. Và cũng tương tự như vậy, nếu một người có xu hướng hướng nội hơn 70% thời gian sống, thì người đó có xu hướng hướng nội. Hướng ngoại Hướng nội Người có xu hướng hướng ngoại thường là Người có xu hướng hướng nội thường lấy người lấy năng lượng, cảm hứng từ những cảm hứng từ những thôi thúc bên trong, người khác và những trải nghiệm thực tế. và từ những chiêm nghiệm của bản thân. Khi mệt mỏi, họ thích được xã giao, gặp Khi mệt mỏi họ thích được ở một mình, bạn bè, tham gia hoạt động, ra khỏi nhà trong yên tĩnh để suy nghĩ, hoặc nếu có hoặc trò chuyện cùng nhiều người. nhu cầu gặp gỡ người khác thì cũng chỉ L Người có xu hướng hướng ngoại thường là một số rất ít các bạn thật thân. Ớ P 11 là người cần sự tương tác và bị hấp dẫn Người có xu hướng hướng nội thường bởi những tác động hoặc điều kiện bên là người cần sự riêng tư, dễ bị áp lực ngoài. Họ bộc lộ những suy nghĩ và cảm bởi những tác động hoặc điều kiện xúc một cách thoải mái, thân thiện, và bên ngoài. Họ giữ kín những suy nghĩ Ph dễ làm quen với mọi người xung quanh. và cảm xúc cho riêng mình và mất thời ụ L gian lâu để kết bạn với người khác. ụ c XII, Chuyên Cá tính trong hướng nghiệp Người có xu hướng hướng ngoại phù Người có xu hướng hướng nội phù hợp hợp với những công việc thường xuyên với những công việc thường xuyên làm Đề đòi hỏi sự tương tác với người khác, nhất việc một mình hay tương tác với rất ít 1 là với người xa lạ. người. Ví dụ: Nhân viên marketing, nhân viên Ví dụ: Kĩ sư phần mềm, nhân viên thủ bán hàng, chuyên viên quan hệ công kho chúng (PR), người dẫn chương trình 111
  16. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Phạm trù 2 Cách thức chúng ta tiếp nhận thông tin và dạng thông tin mà chúng ta yêu thích, tin cậy Chú ý: Ở những thời điềm khác nhau trong đời sống hàng ngày, mỗi người đều sẽ thấy mình có cả hai xu hướng: Tri giác và trực giác, nhưng để xác định được mình thuộc xu hướng nào thì điều quan trọng là phải dựa vào cường độ của những xu hướng này. Nếu một người có xu hướng tri giác hơn 70% thời gian sống, thì người đó đó có xu hướng tri giác. Và cũng tương tự như vậy, nếu một người có xu hướng trực giác hơn 70% thời gian sống, thì người đó có xu hướng trực giác. Tri giác Trực giác Người có xu hướng tri giác thường tin Người có xu hướng trực giác thường tin tưởng vào những thông tin hiện thời, tưởng vào những thông tin thuộc loại xác thực, và cụ thể; Những thông tin có trừu tượng hoặc lí thuyết. thể cảm nhận được bằng 5 giác quan. Họ thích hình dung những khả năng có Họ nghi ngờ cái gọi là “linh tính”. thể xảy ra, thích những cơ hội để thể Họ thích xử lí những vấn đề thực tế, hiện óc sáng tạo, và thích trải nghiệm thích những thứ có thể xác định được, với những điều mới lạ. Đối với họ, ý đo lường được. Thích sử dụng và cải nghĩa của một câu chuyện không nằm tiến những điều đã biết và những điều trong dữ liệu trước mắt mà thường là tương tự với những điều đã biết. ẩn trong những nguyên lí được biểu thị Họ rất giỏi trong việc để ý những chi qua các dữ liệu. tiết của một câu chuyện, bức tranh, hay Họ có khả năng nhìn thấy những mẫu vấn đề. Đối với họ, ý nghĩa của một câu hình hoàn chỉnh của một câu chuyện, chuyện nằm trong dữ liệu rõ ràng, đo bức tranh, hay vấn đề; Rất giỏi trong lường được. việc nhìn toàn cảnh và chỉ ra mối liên hệ giữa các chi tiết trong một câu chuyện, bức tranh, hay vấn đề. Cá tính trong hướng nghiệp Người có xu hướng tri giác phù hợp với Người có xu hướng trực giác phù hợp với những công việc thường xuyên đòi hỏi những công việc thường xuyên đòi hỏi sự tỉ mỉ, chi tiết, và thực tế. khả năng nhìn toàn cảnh, và trí tưởng Ví dụ: Kế toán, Thư kí giám đốc, Tổng tượng về những gì có thể xảy ra. Giám đốc Ví dụ: Chuyên viên phân tích đầu tư, nhà văn 112
  17. PHỤ LỤC XII, CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 Phạm trù 3 Cách chúng ta đưa ra những quyết định Chú ý: Ở những thời điểm khác nhau trong đời sống hàng ngày, mỗi người đều sẽ thấy mình có cả hai xu hướng: Lí tính và cảm tính, nhưng để xác định được mình thuộc xu hướng nào thì điều quan trọng là phải dựa vào cường độ của những xu hướng này. Nếu một người có xu hướng lí tính hơn 70% thời gian sống, thì người đó có xu hướng lí tính. Và cũng tương tự như vậy, nếu một người có xu hướng cảm tính hơn 70% thời gian sống, thì người đó có xu hướng cảm tính. Lí tính Cảm tính Người có xu hướng lí tính thường quyết Người có xu hướng cảm tính thường định bằng khối óc, dựa vào những suy quyết định bằng con tim, dựa vào những luận hợp lí, và lo lắng về những nguyên niềm tin của bản thân, và lo lắng về tắc như: Lẽ phải, sự công bằng. những giá trị sống như: Những mối quan Người có xu hướng lí tính giỏi trong việc hệ, sự hòa hợp. phân tích những kế hoạch và có khả Người có xu hướng cảm tính giỏi trong năng đặt mình ngoài cuộc để nhìn nhận việc hiểu người khác và có khả năng đặt sự việc. mình vào vị trí người trong cuộc để nhìn L Ớ nhận sự việc. P 11 Cá tính trong hướng nghiệp Người có xu hướng lí tính phù hợp với Người có xu hướng cảm tính phù hợp với những công việc đòi hỏi khả năng phân những công việc đòi hỏi khả năng hiểu Ph tích kế hoạch và đặt mình ngoài cuộc để người khác và đặt mình vào vị trí người ụ L nhìn nhận sự việc. trong cuộc để nhìn nhận sự việc. ụ c XII, Chuyên Ví dụ: Nhân viên phân tích tài chính, Luật Ví dụ: Giáo viên, Chuyên viên tư vấn sư tâm lí Đề 1 113
  18. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Phạm trù 4 Thái độ của chúng ta đối với thế giới bên ngoài và cách chúng ta sắp xếp cuộc sống Chú ý: Ở những thời điểm khác nhau trong đời sống hàng ngày, mỗi người đều sẽ thấy mình có cả hai xu hướng: Ngăn nắp và linh hoạt, nhưng để xác định được mình thuộc xu hướng nào thì điều quan trọng là phải dựa vào cường độ của những xu hướng này. Nếu một người có xu hướng ngăn nắp hơn 70% thời gian sống, thì người đó có xu hướng ngăn nắp. Và cũng tương tự như vậy, nếu một người có xu hướng linh hoạt hơn 70% thời gian sống, thì người đó có xu hướng linh hoạt. Ngăn nắp Linh hoạt Người có xu hướng ngăn nắp thường Người có xu hướng linh hoạt thích lối thích lối sống được tổ chức, thích những sống linh hoạt, thích theo ý kiến đa số, trật tự và cấu trúc đã được xác định, thích và thích cuộc sống được diễn ra tự nhiên, có một cuộc sống đã được tính toán “chuyện gì đến sẽ đến”. trước. Người có xu hướng linh hoạt cần có sự Người có xu hướng ngăn nắp cần những tự do được khám phá không giới hạn, và giới hạn và những sự phân loại rõ ràng, và thường “đợi nước đến chân mới nhảy”. thường giải quyết những yêu cầu, những kế hoạch trước thời hạn được giao. Cá tính trong hướng nghiệp Người có có xu hướng ngăn nắp phù hợp Người có xu hướng linh hoạt phù hợp với với những công việc đòi hỏi khả năng những công việc đòi hỏi khả năng đáp ngăn nắp, tổ chức, trật tự. Họ phù hợp ứng với môi trường thay đổi liên tục. Họ với môi trường làm việc rõ ràng, có luật lệ phù hợp với môi trường làm việc linh chặt chẽ, đâu ra đó. động, tự do, ít luật lệ, và được thả sức Ví dụ: Quản lí thư viện, Nhân viên thuế sáng tạo hay làm theo ý riêng. Ví dụ: Chuyên viên kinh doanh quảng cáo, Đầu bếp, nghệ sĩ biểu diễn, Nghệ sĩ nhiếp ảnh, Sáng tác 114
  19. PHỤ LỤC XIII, CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 PHỤ LỤC XIII Hình 2.2. MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH NGHỀ 5DTX\ÅW öÍQK EÞæFWÉPKLÆX: %¯QWK²Q 7KÍWUÞåQJWX\ÆQGÝQJODRöØQJ %¯Q 7KÍ 1KâQJW®FöØQJ¯QKKÞçQJ WK²Q WUÞåQJ õ®QK WX\ÆQ ;®FöÍQK EÞæFK­QKöØQJ: JL® +LÆX GÝQJ PÝFWLÃX ;®FöÍQKPÝFWLÃX 5DTX\ÅWöÍQK 1KâQJW®FöØQJ 7KãFKLÈQ ¯QKKÞçQJ õ®QKJL® 7KãFKLÈQ &®FEÞæFFÏWKÆWKãFKLÈQWKHRE´WFàWKàWãQ­R L Ớ P 11 Bài tập 2.2. LỰA CHỌN HƯỚNG ĐI SAU KHI THI TỐT NGHIỆP THPT Ph Hãy hình dung đến những ngày sau khi thi tốt nghiệp lớp 12 ụ L ụ 1. Trong những “ con đường” sau, em sẽ lựa chọn “con đường” nào sau khi thi c XIII, Chuyên tốt nghiệp lớp 12? a. Học nghề tại địa phương; b. Thi vào trường nghề; c. Thi vào trường cao đẳng; Đề d. Thi vào trường đại học; 1 e. Làm kinh tế gia đình; f. Tham gia lao động sản xuất ở địa phương; g. Đi làm ở nơi khác; h. “Con đường” khác: 2. Trong trường hợp không đỗ tốt nghiệp lớp 12, em sẽ làm gì? a. Học lại để thi lại tốt nghiệp lớp 12; b. Nghỉ học và học nghề tại địa phương c. Nghỉ học và học nghề tại trường nghề hoặc TCN tuyển sinh trình độ THCS trở lên; d. Nghỉ học và ở nhà làm kinh tế gia đình; 115
  20. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp e. Nghỉ học và đi làm ở nơi khác; f. Tham gia lao động sản xuất ở địa phương; g. Hướng khác: 3. Mục tiêu lâu dài của em là gì? a. Tự nuôi sống bản thân; b. Từng bước tạo lập tài chính cho bản thân, để một ngày nào đó ra ở riêng và tạo dựng một gia đình mới, một sự nghiệp mới cho riêng mình; c. Từng bước tự lập tài chính cho bản thân, để một ngày nào đó được tự do làm những việc mình thích như đi du lịch thế giới, làm chủ doanh nghiệp, thành lập trang trại lớn v.v d. Mục tiêu khác: Bài tập 2.3. XÁC ĐỊNH TƯƠNG QUAN GIỮA KHẢ NĂNG, SỞ THÍCH, CÁ TÍNH VÀ GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CỦA BẢN THÂN VỚI CÁC HƯỚNG ĐI SAU KHI TỐT NGHIỆP THPT VÀ CHỌN NGHỀ Tên học sinh: Em hãy sử dụng các kết quả tìm hiểu sở thích, khả năng, và cá tính ở phần trước để điền vào chỗ trống (hoặc viết xuống dưới) trong bài tập sau: 1KÏPVç .K¯Q¸QJ &®WÊQK õLÄXNLÈQ &ÓQJYLÈFSKÙ 1J­QKKÒF WKÊFKFÛD VàFNKÐH KéSYæLQKÏP SKÙKéS KÒFVLQK VçWKÊFKNK¯ 1¸QJNKLÅX Q¸QJF®WÊQK 7UÞåQJKÒF Y­öLÄXNLÈQ SKÙKéS VàFNKÐHFÛD .ÌQ¸QJ KÒFVLQK 116
  21. PHỤ LỤC XIV, CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 PHỤ LỤC XIV Bài tập 3.2. THỰC HÀNH ÁP DỤNG LÍ THUYẾT HỆ THỐNG 1. Em hãy vẽ mô hình LTHT vào giấy hoặc vở theo yêu cầu sau: Ở vòng tròn trong cùng: Vẽ 4 vòng tròn và ghi chữ sở thích, khả năng, cá tính, giới tính vào từng vòng tròn. Từ mỗi vòng tròn nhỏ ấy, kẻ 1 đường thẳng ra bên ngoài và ghi tóm tắt sở thích, khả năng, và cá tính của bản thân đã xác định được. Ở vòng tròn thứ hai: Vẽ 3 vòng tròn và ghi ra 3 yếu tố hiện tại đang ảnh hưởng đến em nhiều nhất. Từ mỗi vòng tròn ấy, kẻ 1 đường thẳng ra bên ngoài để giải thích: – Yếu tố đó đang ảnh hưởng như thế nào đến việc chọn ngành, nghề của bản thân em? – Vì sao yếu tố này ảnh hưởng đến em nhiều như vậy? 2. Em hãy suy nghĩ và trả lời những câu hỏi sau: L Tôi hiểu bản thân mình ở mức độ: Ớ P 11 – Ít – Vừa – Nhiều Ph ụ Yếu tố ảnh hưởng tới tôi một cách L ụ – Tích cực là yếu tố c XIV, Chuyên – Tiêu cực là yếu tố Tôi hiểu rõ định hướng nghề nghiệp của mình ở mức: – Ít Đề – Vừa 1 – Nhiều 117
  22. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp PHỤ LỤC XV CÂU CHUYỆN LÀM GIÀU TRÊN ĐẤT QUÊ HƯƠNG Lập nghiệp với một con bò mẹ và một bê con mua từ 5 triệu đồng vay năm 2006, chàng trai đất Bến Tre, Nguyễn Quốc Nở (sinh 1982) bây giờ đã có gia tài với 1 ha nuôi tôm, hơn 10 ha lúa và một dàn máy làm nông nghiệp. Quyết không rời quê Ở ấp An Khương A, xã An Điền, huyện Thạnh Phú (Bến Tre), Quốc Nở được nông dân ở đây gọi bằng tên thân mật “Nở phóng lúa”. “Thằng Nở phóng lúa thì ngon phải biết. Bà con ở đây rất yên tâm vì thằng nhỏ làm rất nhiệt tình” - bác Hai, một nông dân ở đây, giải thích. Tốt nghiệp THPT, phần đông bè bạn của Nở lên thành phố học Đại học, đi làm công nhân, chỉ còn số ít quyết ở lại bám lấy nghề nông nối nghiệp gia đình, trong đó có Nở. Nhà nghèo, anh em đông nên làm chung ruộng với cha mẹ không giúp chàng thanh niên có sự nghiệp riêng. Anh tìm đến Ngân hàng chính sách vay 5 triệu đồng để có tiền nuôi bò. Từ những con bò đầu tiên, Nở tích lũy tiền lời mua máy xới đất, rồi tiến tới máy gặt đập. Tiếng lành đồn xa, thương hiệu “Nở phóng lúa” giúp chàng trai Bến Tre liên tiếp nhận được “đặt hàng” của bà con gần xa. Cũng từ những đồng vốn đó, Nở mở rộng sang việc nuôi tôm, cua và đang thu hoạch hơn 10 ha lúa mỗi năm. Cũng giống như Nở, gia đình của Trần Thiện Tâm (sinh 1986) ở xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới (An Giang) gắn bó với đồng ruộng hơn ba đời nay. Tâm kể: “Càng lớn tôi càng quan tâm hơn đến việc làm nông của gia đình, đặc biệt là nỗi vất vả của cha khi những chiếc máy liên tục trở chứng khiến việc cày cấy chậm lại. Đó cũng là lí do khi tốt nghiệp THPT tôi chọn thi vào khoa chế tạo cơ khí Trường TCN An Giang chứ không lên thành phố như bạn bè cùng lớp”. Sau một năm tốt nghiệp cộng với việc đi tìm hiểu thêm về những chiếc máy cày, máy gặt lúa, Tâm bắt tay vào việc mở xưởng ngay tại nhà. Ông Trần Minh Nhân – cha Tâm – nói khi biết con đi tiếp con đường làm nông theo hướng mới rất mừng. “Tui khoái khi nghe nó nói sẽ mở xưởng sửa máy móc và lập nghiệp ở quê” – ông tâm sự. Khởi sự của Tâm là sửa chữa lỗi của những chiếc máy mà bà con hàng xóm mua dùng làm ruộng nhưng không đạt năng suất cao hoặc hay hư vặt. Đến khi lành nghề, anh tự chế tạo ra những chiếc máy gặt lúa của chính mình với giá thành giảm so với hàng ngoài thị trường. Ông Út Em, một người dân mua máy của Tâm, chỉ nói gọn: “Hàng ngon mà rẻ”. Giúp bạn bè cùng vượt khó Mỗi lần Nở nhận lời đi gặt lúa cho bà con, anh không quên gọi những người bạn của mình đi làm chung. Anh Bí thư chi đoàn ấp đã thành lập hẳn một đội năm anh em 118
  23. PHỤ LỤC XV, CHUYÊN ĐỀ 1 - LỚP 11 cùng chung một tổ làm việc, là những đoàn viên, thanh niên trong ấp. Hơn sáu năm, cả đội gắn bó với nhau như một gia đình nhỏ, chia sẻ cùng nhau công việc và cả những chuyện vui buồn. Nở nói ngày trước mình cũng tay trắng làm nên, cũng nhờ học hỏi và may mắn nên có được một công việc ổn định cùng sự tín nhiệm của bà con. “Mình đi trước học được bao nhiêu thì chỉ lại cho anh em để cùng nhau mần ăn chứ giấu làm chi”, Nở bảo. Ngay cả công việc, Nở cùng nhóm thanh niên lập nghiệp trên đất quê chia nhau mỗi người một mảng công việc: Người chuyên gặt, đập lúa; Người làm máy hút bùn, người làm nghề đánh bắt và cùng hỗ trợ nhau vốn, kiến thức cũng như đầu mối làm ăn cho nhau. Xưởng của Tâm giờ mỗi năm sản xuất hơn chục chiếc máy phục vụ nhu cầu gặt lúa của bà con trong và ngoài xã với lợi nhuận hơn 100 triệu đồng. Nhưng, theo Tâm cái chính là anh được làm giàu ngay trên mảnh đất quê hương, phục vụ tốt hơn công việc làm nông của bà con và có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm cho bạn bè cùng trang lứa để cùng nhau làm giàu. Cả Tâm và Nở là hai trong 300 nhà nông xuất sắc vừa được Trung ương Đoàn trao giải thưởng Lương Định Của năm 2012. L Ớ P 11 Ph ụ L ụ c XV, Chuyên Đề 1 119
  24. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp CHUYÊN ĐỀ 2, LỚP 11 TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP (3 tiết) I. MỤC TIÊU Sau khi tham gia chuyên đề 2, lớp 11, học sinh sẽ: – Xây dựng được kiến thức về một số nghề phổ biến và những nghề mà học sinh yêu thích, dự định lựa chọn tham gia sau khi tốt nghiệp THPT; – Tự tìm được thông tin về nghề và thông tin TTrTDLĐ ở địa phương, trong nước, quốc tế để làm phong phú thêm nhận thức nghề nghiệp của bản thân; – Hiểu và áp dụng một cách tự tin những thông tin về nghề, nhu cầu của TTrTDLĐ, ngành học, hệ thống đào tạo để đề xuất 2 – 3 lựa chọn thích hợp nhất với bản thân và hoàn cảnh kinh tế gia đình. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC – Tranh (nếu không có máy tính và máy chiếu): Vòng nghề nghiệp; Mô hình lập kế hoạch nghề nghiệp; – Băng đĩa hình hoặc tranh ảnh giới thiệu một số nghề phổ biến, một số trường đại học, cao đẳng, TCCN, dạy nghề ở địa phương, trong nước và quốc tế; – Kế hoạch tổ chức sự kiện giao lưu tìm hiểu nghề nghiệp và TTrTDLĐ; Phiếu phỏng vấn khách mời; – Máy tính và máy chiếu (nếu có). III. TIẾN TRÌNH Tùy theo điều kiện của từng trường, có thể tổ chức chuyên đề 2 của lớp 11 theo 1 trong 2 cách sau: Cách 1: Kết hợp hình thức HĐGDHN ở trên lớp với hình thức giao lưu toàn khối với khách mời để tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ. Cách này được áp dụng đối với những trường có điều kiện mời được các nhà tuyển dụng hoặc cán bộ tổ chức của các công ty, doanh nghiệp hoặc sở, phòng chức năng đóng trên địa bàn của địa phương tham gia tọa đàm, giao lưu về nghề nghiệp và TTrTDLĐ. Cách 2: Tổ chức HĐGDHN tại lớp với những nội dung chủ yếu thuộc chuyên đề 2. Cách này được áp dụng đối với những trường không có điều kiện tổ chức giao lưu với khách mời như cách 1. Sau đây là hướng dẫn tổ chức thực hiện HĐGDHN chuyên đề 2 của lớp 11 theo từng cách: 120
  25. CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 CÁCH 1: Thực hiện HĐGDHN chuyên đề 2, lớp 11 Giới thiệu và nêu mục tiêu chuyên đề 2 1. Nội dung 1. Quy trình hướng nghiệp 1.1. Mục tiêu – Học sinh hiểu được mục đích, ý nghĩa và phương pháp tìm thông tin về nghề; – Xây dựng được kiến thức về một số nghề phổ biến và những nghề mà học sinh yêu thích, dự định lựa chọn tham gia sau khi tốt nghiệp THPT. 1.2. Cách tiến hành Nội dung này được tiến hành tại lớp với những hoạt động sau: 1.2.1. Hoạt động 1.1. Giới thiệu lí thuyết hướng nghiệp Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu Sơ đồ Quy trình hướng nghiệp (phụ lục XVI, chuyên đề 2, lớp 11) và yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ để trình bày quy trình hướng nghiệp theo cách nghĩ, cách hiểu của bản thân. L Sau phần trình bày của học sinh, giáo viên khái quát lại và giảng giải, quy trình hướng Ớ P 11 nghiệp được thực hiện theo 3 bước, đó là tìm hiểu bản thân để trả lời được câu hỏi Em là ai? Tiếp đến là tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ để trả lời được câu hỏi Em đang đi về đâu? Và, cuối cùng là tìm hiểu những kĩ năng cần thiết, những điều kiện về giáo dục, bằng cấp cần thiết để đạt được mục tiêu nghề nghiệp và trả lời cho câu hỏi: Làm sao để đi được đến nơi em muốn đến? Trong chuyên đề 1 của lớp 9 và lớp 10, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu bản thân để Chuyên biết được sở thích, khả năng và cá tính của mình, tức là mỗi chúng ta đã thực hiện được bước 1 của quy trình hướng hướng nghiệp. Bây giờ, đã đến lúc em phải đào sâu nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin về nghề và TTrTDLĐ để có quyết định đúng đắn về Đề mục tiêu nghề nghiệp và lên kế hoạch thực hiện mục tiêu nghề như chọn ngành học, 2 trường học (Trường nghề, Trung cấp, Cao đẳng, hay Đại học), xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp, tu dưỡng, rèn luyện những kiến thức, kĩ năng cần thiết Giáo viên có thể nhắc lại hoặc yêu cầu học sinh nhắc lại mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ mà các em đã được giới thiệu ở lớp 10. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ. Cách đầu tiên và dễ dàng nhất để tìm hiểu thông tin về nghề và thông tin TTrTDLĐ là tra cứu trên mạng Internet. Các trang web về thông tin về nghề và thông tin TTrTDLĐ mà các em có thể dùng là: – Trong trang này có các đường dẫn về các trang khác có chứa những thông tin rất hữu dụng về xu hướng lao động, thông tin nghề nghiệp, và những thông tin khác liên quan đến hướng nghiệp. – – 121
  26. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp – www.hrvietnam.com – www.cohoivieclam.com – – – Nhắc học sinh lưu ý: Khi tra cứu, tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ, các em cần chú ý những điểm sau: – Công việc này có những điểm nào liên quan đến sở thích nghề nghiệp của mình? – Công việc này có những điểm nào liên quan đến khả năng của mình? Mình có khả năng để học và rèn luyện những kĩ năng công việc này đòi hỏi hay không? – Những đòi hỏi về trình độ học vấn của công việc này có quá tầm với của mình hay không? Giáo viên cần lưu ý: Ở các trường vùng sâu vùng xa, nơi mà điều kiện tìm thông tin trên mạng khó khăn, nhà trường nên in các thông tin cần thiết và để ở góc hướng nghiệp cho học sinh tìm hiểu, đồng thời cung cấp cho học sinh các địa chỉ trang web để nếu em nào có đủ điều kiện thì tự tìm hiểu ở nhà hay cửa hàng dịch vụ internet. 1.2.2. Hoạt động 1.2. Giao bài tập về nhà Mục đích làm bài tập: Giúp các em thu thập được những thông tin bổ ích về các nghề được đào tạo tại trường hoặc trung tâm, điều kiện tuyển sinh, điều kiện học tập của sinh viên trong trường Qua tìm hiểu thực tế, các em còn học tập được kinh nghiệm của các chuyên gia và phát hiện được những vấn đề thực tế cần thiết và bổ ích. Từ đó, các em có cái nhìn thực tế hơn trong việc chọn trường và chọn nghề tương lai cho bản thân sau khi tốt nghiệp THPT. Nhiệm vụ làm bài tập: Tìm hiểu thực tế một cơ sở đào tạo nghề (trường đại học, cao đẳng, TCCN, trường dạy nghề, TTDN) tại địa phương. Hướng dẫn làm bài tập: Học sinh đi một mình hay đi cùng với nhóm bạn trong lớp, đến tìm hiểu một TTDN, trường TCCN, cao đẳng, đại học tại địa phương. Nội dung tìm hiểu gồm, các ngành nghề được đào tạo; Chương trình dạy nghề mà em quan tâm; Điều kiện tuyển sinh của ngành nghề mà em muốn tìm hiểu; Những điều em thích, tâm đắc và những điều không thích ở nơi em đến tìm hiểu; Tâm tư nguyện vọng của những sinh viên đang học tại đó. Sau cùng, giáo viên phát cho học sinh phiếu câu hỏi Bài tập về nhà: Tìm hiểu thực tế một cơ sở đào tạo nghề đóng tại địa phương (phụ lục XVI, chuyên đề 2, lớp 11). Yêu cầu học sinh viết lại kết quả tìm hiểu thực tế bằng cách trả lời các câu hỏi trong phiếu một cách ngắn gọn, súc tích nhưng đảm bảo có đầy đủ các thông tin cần thiết. 122
  27. CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 * Kết luận nội dung 1. Tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ là bước tìm hiểu hết sức quan trọng trong quy trình hướng nghiệp. Thực hiện tốt bước này sẽ giúp các em có cơ sở để đối chiếu những yêu cầu, đòi hỏi của nghề, nhu cầu TDLĐ của xã hội với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân. Từ đó đưa ra quyết định chọn nghề vừa phù hợp với bản thân, vừa phù hợp với nhu cầu TDLĐ của xã hội. Biết cách và tự tìm hiểu được thông tin nghề và TTrTDLĐ là yêu cầu bắt buộc mà mỗi chúng ta phải làm được trong quá trình hướng nghiệp và tự hướng nghiệp. * Nội dung cần ghi nhớ. Quy trình hướng nghiệp 2. Nội dung 2. Tìm hiểu thông tin nghề và TTrTDLĐ 2.1. Mục tiêu Hiểu và áp dụng một cách tự tin những thông tin về nghề và TTrTDLĐ để đưa ra 2 – 3 lựa chọn thích hợp nhất với bản thân và hoàn cảnh kinh tế gia đình. L 2.2. Cách tiến hành Ớ P 11 Tổ chức sự kiện giao lưu toàn khối về nghề nghiệp và TTrTDLĐ giữa học sinh khối 11 và các vị khách mời theo các bước sau: Bước 1. Chuẩn bị a. Xác định mục đích Đây là dịp để học sinh lắng nghe, chia sẻ kinh nghiệm của các khách mời về: Chuyên – Những yêu cầu của nhà tuyển dụng về người lao động, đặc biệt là các lao động trẻ mới tốt nghiệp trường nghề, TCN, cao đẳng nghề, hay đại học; Đề – Xu hướng tuyển dụng hiện tại của địa phương và quốc gia; 2 – Học sinh cần chuẩn bị những gì về kiến thức, kĩ năng, tay nghề, phẩm chất đạo đức để nâng cao khả năng được tuyển dụng trong tương lai. Kết quả mong muốn: Học sinh thấy được sự tương quan giữa TTrTDLĐ với KHNN của các em. Từ đó, các em có suy nghĩ thực tế hơn và nỗ lực trau dồi kiến thức để có thêm chủ kiến trong việc ra quyết định chọn nghề, chọn ngành học, không bị ảnh hưởng bởi bạn bè hay trào lưu chung. b. Xác định các yêu cầu về khách mời Các vị khách mời trong sự kiện này sẽ là những người đang làm việc trong các công ty TDLĐ (hoặc các Trưởng phòng hay phó phòng nhân sự của các công ty vừa hoặc lớn), là những người có nhiều kinh nghiệm về TDLĐ cũng như kiến thức về TTrTDLĐ. Số lượng khách mời: 2 – 3 vị cho toàn khối 11. Khách mời có thể là: – Bạn bè của Hiệu trưởng, Hiệu phó, thầy/ cô phụ trách hướng nghiệp, hay thầy/cô giáo chủ nhiệm trong trường; 123
  28. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp – Phụ huynh học sinh; – Cựu học sinh. Các khách mời phải là: – Nhân viên cao cấp có nhiều kinh nghiệm trong các công ty TDLĐ, công ty môi giới việc làm, công ty huấn luyện lao động; – Trưởng phòng hay Phó phòng nhân sự của doanh nghiệp vừa hay lớn tại địa phương. Khách mời nên có những đặc điểm sau: – Có nhiều kinh nghiệm trong nghề; – Thích chia sẻ kinh nghiệm với giới trẻ, quan tâm đến giáo dục. Cần tránh: – Mời những người có ý định đến để quảng cáo cho họ. Do đó, phải làm cho khách mời biết mục đích chính của buổi giao lưu là chia sẻ kinh nghiệm để giúp học sinh có hiểu biết về nghề và TTrTDLĐ. Bên cạnh đó, nhà trường phải chuẩn bị thật chu đáo để tạo thương hiệu cho hoạt động giao lưu của trường. Nếu khách mời đến tham gia giao lưu thấy vui, cách tổ chức chuyên nghiệp và có ý nghĩa, họ sẽ nói lại với những người khác. Điều này sẽ rất có lợi cho việc mời các khách mời khác trong tương lai. Những người được mời sẽ dễ dàng nhận lời và cho đó là vinh dự; – Làm việc gấp rút, không chuẩn bị kĩ càng, “nước đến chân mới nhảy”; – Mời quá nhiều khách mời. Kết quả là không đủ thời gian cho tất cả các khách mời chia sẻ, dẫn đến tình trạng, hoặc là có người bị bỏ rơi, hoặc là không có thời gian đi sâu vào vấn đề. Chú ý: Thông thường các công ty tuyển dụng (hay các Trưởng phòng/ Phó phòng nhân sự của các doanh nghiệp vừa và lớn) rất sẵn sàng tham gia các hoạt động giao lưu với học sinh các trường THPT vì họ tin rằng, việc làm cho học sinh hiểu rõ các thông tin nghề và yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với người lao động sẽ là bước khởi đầu cho việc cung ứng những lao động chất lượng trong tương lai. Vì vậy, điều cần thiết nhất là tìm cách thiết lập quan hệ với những nhân viên cao cấp của các công ty tuyển dụng trong vùng. Cần lên kế hoạch sớm, đưa cho họ kế hoạch và mời họ sớm để họ lên lịch. Khi đã làm một lần thành công, lần mời thứ 2 sẽ rất dễ dàng. c. Lập kế hoạch Lập kế hoạch theo mẫu Kế hoạch tổ chức sự kiện giao lưu tìm hiểu nghề nghiệp và TTrTDLDD (phụ lục XVII, chuyên đề 2, lớp 11). Bước 2. Tổ chức giao lưu giữa khách mời và học sinh toàn khối 11 – Thực hiện các nội dung công việc trong ngày ở bản kế hoạch; – Trước giờ bắt đầu 10 phút, học sinh vào hội trường hay địa điểm tổ chức giao lưu. Giáo viên hướng dẫn học sinh các lớp ngồi vào vị trí đã phân công cho từng lớp. Các em học sinh ngồi ở phía dưới, các khách mời ngồi ở bàn dài phía trên. Sẽ có một người dẫn chương trình giới thiệu khách mời, đặt câu hỏi cho các vị khách mời trả lời. Phần cuối của buổi giao lưu, cần tạo cơ hội cho học sinh đặt các câu hỏi với các vị khách mời. 124
  29. CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 Nhiệm vụ MC: – Mời khách mời vào bàn; – Giới thiệu từng vị khách mời với học sinh, chỉ đơn giản giới thiệu tên, vị trí công việc, và tên công ty. Chú ý, thời gian giới thiệu mỗi người ít hơn một phút; – Bắt đầu đặt câu hỏi theo Phiếu phỏng vấn khách mời (phụ lục XVII, chuyên đề 2, lớp 11). Hỏi các vị khách mời từ trái qua phải, rồi từ phải qua trái, rồi từ người ngồi giữa, Điểm chính là luôn bắt đầu câu hỏi từ mỗi người khác nhau. – Ngừng đặt câu hỏi vào 20-30 phút cuối cùng để tạo cơ hội cho học sinh đặt câu hỏi với các vị khách mời. Thông thường nếu học sinh chịu khó, thích thú, thì sẽ đặt các câu hỏi hay. Nhưng cũng có những trường hợp các em học sinh không hỏi, hay đặt câu hỏi không vào trọng tâm thì MC cần khéo léo động viên, khích lệ, gợi ý để học sinh đặt câu hỏi; – Hết giờ, cám ơn khách mời và tặng quà/ hoa; – Tiễn khách mời ra cửa; – Sau khi khách mời về phòng khách, Ban tổ chức sẽ phát phiếu đánh giá sự kiện cho học sinh. Nếu số lượng học sinh quá đông thì chỉ cần khoảng 30% học sinh tham dự điền phiếu đánh giá là được. L Ớ P 11 CÁCH 2: Thực hiện HĐGDHN chuyên đề 2, lớp 11 Giới thiệu và nêu mục tiêu chuyên đề 2. Chú ý liên kết những kiến thức về hướng nghiệp học sinh đã lĩnh hội được ở chuyên đề 1 với những nội dung sẽ tìm hiểu ở chuyên đề 2. Chuyên Chẳng hạn, ở chuyên đề 1, các em đã được tìm hiểu về bản thân và những yếu tố ảnh hưởng tới bản thân trong việc chọn nghề. Ai có thể nhắc lại 3 bước tìm hiểu và 4 bước hành động trong Mô hình lập KHNN mà chúng ta đã tìm hiểu ở chuyên đề Đề 1, lớp 11? 2 Sau phần trả lời của học sinh, giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu “Mô hình lập kế hoạch nghề” và nhắc lại 3 bước tìm hiểu, 4 bước hành động để dẫn dắt vào chuyên đề 2. 1. Nội dung 1. Tìm hiểu thông tin nghề và TTrTDLĐ 1.1. Mục tiêu – Học sinh xây dựng được kiến thức về một số nghề phổ biến và những nghề học sinh yêu thích, dự định lựa chọn tham gia sau khi tốt nghiệp THPT; – Tự tìm được thông tin nghề và TTrTDLĐ ở địa phương, trong nước, quốc tế để làm phong phú thêm nhận thức nghề nghiệp của bản thân. 1.2. Cách tiến hành 1.2.1. Hoạt động 1.1. Giới thiệu lí thuyết hướng nghiệp Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu Sơ đồ Quy trình hướng nghiệp (phụ lục XVI, chuyên đề 2, lớp 11), yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ và nói lại quy trình hướng 125
  30. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp nghiệp theo cách nghĩ, cách hiểu của bản thân. Sau phần trình bày của học sinh, giáo viên khái quát lại và nêu, quy trình hướng nghiệp được thực hiện theo 3 bước, đó là tìm hiểu bản thân để trả lời được câu hỏi Em là ai? Tiếp đến là tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ để trả lời được câu hỏi Em đang đi về đâu? Và cuối cùng là tìm hiểu những kĩ năng cần thiết, những điều kiện về giáo dục, bằng cấp cần thiết để đạt được mục tiêu nghề nghiệp và trả lời cho câu hỏi: Làm sao để đi được đến nơi em muốn đến?. Trong chuyên đề 1 của lớp 9, lớp 10, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu bản thân để biết được sở thích, cá tính, và khả năng của mình, tức là mỗi chúng ta đã thực hiện được bước 1 của “quy trình hướng nghiệp”. Bây giờ, đã đến lúc em phải đào sâu nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin về nghề nghiệp và TTrTDLĐ để có quyết định đúng đắn về mục tiêu nghề nghiệp và lên kế hoạch thực hiện mục tiêu nghề như chọn ngành học, trường học (Trường nghề, Trung cấp, Cao đẳng, hay Đại học), xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp, tu dưỡng, rèn luyện những kiến thức, kĩ năng cần thiết Giáo viên nhắc lại hoặc yêu cầu học sinh nhắc lại mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ mà các em đã được giới thiệu ở lớp 10. Sau đó khái quát lại một số ý chính sau: Mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu thông tin nghề: Giúp chúng ta hiểu rõ đối tượng, mục đích, nội dung, công cụ, điều kiện lao động của nghề, từ đó xác định được mối tương quan giữa sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân với yêu cầu, đòi hỏi của nghề để đưa ra quyết định chọn nghề có cơ sở khoa học. Nhờ đó, bản thân mỗi người sẽ phát huy được hết khả năng, sở trường của mình trong lao động nghề nghiệp tương lai, cống hiến được nhiều nhất cho xã hội và luôn có cảm giác thỏa mãn, hạnh phúc trong lao động (giáo viên lấy ví dụ về thông tin nghề ở 1 trong các chủ đề 1, 2, 3, 4 trong sách giáo viên HĐGDHN lớp 11 hoặc ví dụ về 1 nghề phổ biến ở địa phương để minh họa cho các ý vừa nêu). Mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu thị TTrTDLĐ: Giúp chúng ta biết được những công việc nào đang có ở địa phương, quốc gia và quốc tế? Những nghề nào đang được xem là có tiềm năng trong tương lai? Những kĩ năng thiết yếu nào mà người lao động cần có? Nhu cầu của TTrTDLĐ về mặt số lượng và chất lượng lao động ra sao? Nhờ đó, chúng ta có cơ sở vững chắc để đối chiếu, tìm ra mối tương quan giữa mong muốn của bản thân với nhu cầu của TTrTDLĐ và đưa ra quyết định chọn nghề một cách thực tế, vừa thỏa mãn được trách nhiệm chung, vừa đáp ứng được sở thích, khả năng của bản thân. Biết rõ nhu cầu của TTrTDLĐ còn giúp ta có kế hoạch chọn nghề, kế hoạch học tập, tu dưỡng chuẩn bị cho việc tham gia vào TTrTDLĐ và hoạt động nghề nghiệp một cách thuận lợi nhất, tốt nhất. Giáo viên liên hệ thực tế về TTrTDLĐ ở địa phương, trong nước. Có thể tham khảo nội dung trong chủ đề 6, sách giáo viên HĐGDHN lớp 11 hiện hành để giúp học sinh hiểu rõ hơn về mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu TTrTDLĐ. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ: Cách đầu tiên và dễ dàng nhất để tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ là tra cứu trên mạng Internet. Các trang web về thông tin nghề và TTrTDLĐ mà các em có thể dùng là: – Trong trang này có các đường dẫn về các trang khác có chứa những thông tin rất hữu dụng về xu hướng lao động, thông tin nghề nghiệp và những thông tin khác liên quan đến hướng nghiệp. 126
  31. CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 – – – www.hrvietnam.com – www.cohoivieclam.com – – – Ngoài ra, các em có thể mở trang google để xem chương trình: HƯỚNG NGHIỆP VÀ TƯ VẤN TUYỂN SINH 2013 số 04 ngày 26 tháng 01 năm 2013, chủ đề “Học ngành gì sẽ thu hút nhà tuyển dụng”. Khi tra cứu, tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ, các em cần chú ý những điểm sau: – Công việc này có những điểm nào liên quan đến sở thích nghề nghiệp của mình? – Công việc này có những điểm nào liên quan đến khả năng của mình? Mình có khả năng để học và rèn luyện những kĩ năng công việc này đòi hỏi hay không? – Những đòi hỏi về trình độ học vấn của công việc này có quá tầm với của mình hay L không? Ớ P 11 Lưu ý: Ở các trường vùng sâu vùng xa, nơi mà điều kiện tìm thông tin trên mạng khó khăn, nhà trường nên in các thông tin cần thiết và để ở “góc hướng nghiệp” cho học sinh tìm hiểu, đồng thời cung cấp cho học sinh các địa chỉ trang web để nếu em nào có đủ điều kiện thì tự tìm hiểu ở nhà hay cửa hàng dịch vụ internet. 1.2.2. Hoạt động 1.2. Trao đổi, chia sẻ thông tin về nghề Chuyên Yêu cầu học sinh nhắc lại các mục trong “bản mô tả nghề” và những thông tin cần thu thập khi tìm hiểu nghề. Sau đó, giáo viên trình chiếu cấu trúc “bản mô tả” nghề và nêu yêu cầu: Ở cuối chuyên đề 1, mỗi nhóm đã nhận nhiệm vụ tìm hiểu thông tin Đề về một nghề mà các em yêu thích hoặc nghề phổ biến ở địa phương. Sau đây, dựa vào 2 cấu trúc của “bản mô tả nghề” và kết quả tìm hiểu thông tin nghề đã làm ở nhà, mỗi nhóm sẽ thực hiện 2 nhiệm vụ: – Trao đổi trong nhóm để bổ sung, chỉnh sửa những thông tin nghề đã thu thập được để làm thành bản mô tả nghề. – Cử đại diện nhóm trình bày, chia sẻ trước lớp bản mô tả nghề của nhóm. Các nhóm khác nghe và đưa ra ý kiến phản biện. Các nhóm học sinh trao đổi, bàn bạc lại trong nhóm để sắp xếp, bổ sung các thông tin đã thu thập được về một nghề cụ thể theo cấu trúc bản mô tả nghề. Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quả tìm hiểu thông tin nghề của nhóm mình. Có thể sử dụng phương pháp đóng vai để tạo điều kiện cho học sinh trình bày thông tin nghề sao cho vừa nhẹ nhàng, thoải mái nhưng đạt hiệu quả. Khuyến khích, tạo điều kiện cho học sinh đặt câu hỏi phản biện. 127
  32. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Nếu có điều kiện, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh xem một số trích đoạn video clip về các nghề học sinh đã tìm hiểu. Nếu không có điều kiện chiếu trích đoạn video clip, giáo viên có thể giới thiệu với học sinh một bản mô tả nghề của 1 trong những nghề trong sách giáo viên HĐGDHN lớp 11. * Kết luận nội dung 1. Tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ là bước tìm hiểu hết sức quan trọng trong quy trình hướng nghiệp. Thực hiện tốt bước này sẽ giúp các em có cơ sở để đối chiếu những yêu cầu, đòi hỏi của nghề, nhu cầu TDLĐ của xã hội với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân. Từ đó đưa ra quyết định chọn nghề vừa phù hợp với bản thân, vừa phù hợp với nhu cầu TDLĐ của xã hội. Biết cách và tự tìm hiểu được thông tin nghề và TTrTDLĐ là yêu cầu bắt buộc mà mỗi chúng ta phải làm được trong quá trình hướng nghiệp và tự hướng nghiệp. * Nội dung cần ghi nhớ. Quy trình hướng nghiệp 2. Nội dung 2. Nghề phổ thông 2.1. Mục tiêu – Học sinh hiểu rõ hơn về mục đích, ý nghĩa hướng nghiệp của việc tham gia học nghề phổ thông (NPT); – Tích cực và chủ động tham gia học NPT. 2.2. Cách tiến hành 2.2.1. Hoạt động 2.1. Giới thiệu lí thuyết Giáo nêu, bắt đầu từ lớp 11, các em sẽ được tham gia học NPT theo phương thức tự chọn bắt buộc, có nghĩa là mỗi em sẽ tự chọn và đăng kí tham gia học 1 NPT trong thời gian là 105 tiết. Câu hỏi đặt ra là: Thế nào là NPT? Học NPT để làm gì? Nên đăng kí học NPT nào? Dành khoảng 1 – 2 phút cho học sinh suy nghĩ. Sau đó, giáo viên gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi trên theo hiểu biết của bản thân. Cuối cùng, giáo viên nêu khái quát một số ý chính như sau: NPT được hiểu là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa phương. NPT có kĩ thuật tương đối đơn giản; Quá trình dạy – học nghề không đòi hỏi phải có trang thiết bị phức tạp. Nguyên liệu dùng cho dạy – học nghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng đầu tư của địa phương, nhà trường, thời gian học nghề ngắn. Ví dụ, nghề làm vườn, nghề trồng rừng, nghề nuôi cá, nghề cắt may dân dụng, nghề điện dân dụng, nghề gò hàn, nghề nấu ăn, nghề sửa chữa xe máy, nghề tin học Mục đích chủ yếu của dạy – học NPT là trang bị cho học sinh những kiến thức, kĩ năng lao động cần thiết và tạo cơ hội cho học sinh củng cố nội dung lí thuyết, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở môn Công nghệ vào thực tiễn đời sống và sản xuất 128
  33. CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, tin học. Qua đó, giúp các em làm quen với hoạt động lao động nghề nghiệp, chuẩn bị tích cực cho các em bước vào cuộc sống lao động cũng như định hướng nghề nghiệp sau này. Thực tiễn dạy – học NPT trong những năm qua cho thấy, việc tham gia học NPT một cách tích cực, tự giác là một phương pháp rất hữu hiệu giúp các em tăng thêm nhận thức về nghề nghiệp và là cơ hội tốt để các em khám phá, kiểm nghiệm, đối chiếu sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân với yêu cầu, đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp, từ đó đưa ra quyết định chọn nghề phù hợp. Căn cứ vào sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân, các em đăng kí học NPT. Trong điều kiện nhà trường hoặc TTKTTHHN chưa thể dạy được tất cả các nghề mà các em yêu thích, các em nên chọn học nghề gần với nghề các em đã chọn hoặc nghề có công thức nghề gần giống nghề các em chọn. Ví dụ, những em thích các nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật có thể chọn học nghề làm vườn hoặc nghề điện dân dụng 2.2.2. Hoạt động 2.2. Trao đổi, chia sẻ về học nghề phổ thông Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập 2.2 (phụ lục XVIII, chuyên đề 2, lớp 11). Sau đó tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm (3 – 4 em/ nhóm) để các em trao đổi, chia sẻ với nhau về các nội dung đã hoàn thành trong phiếu học tập. L Ớ P 11 Giáo viên mời một số học sinh trình bày trước lớp ý kiến của bản thân về học NPT. * Kết luận nội dung 2. NPT là một hoạt động nhằm giúp các em nâng cao nhận thức nghề nghiệp và có cơ hội để kiểm nghiệm sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân trước khi đưa ra quyết định chọn ngành học, chọn nghề; nên chọn học NPT cùng hoặc gần với lĩnh vực nghề mà các em đã chọn. Chuyên Đề * Nội dung cần ghi nhớ. Mục đích của học nghề phổ thông 2 3. Nội dung 3. Tìm hiểu thực tế một trường đại học (hoặc cao đẳng, TCCN, dạy nghề) tại địa phương 3.1. Mục tiêu – Biết được những thông tin về ngành học, điều kiện tuyển sinh, điều kiện học tập của sinh viên trong một trường đại học hoặc cao đẳng, TCCN, dạy nghề tại địa phương; – Liên hệ với bản thân để đưa ra 2 – 3 lựa chọn nghề thích hợp nhất với bản thân, hoàn cảnh gia đình và TTrTDLĐ. 3.2. Cách tiến hành Mục đích: Giúp các em thu thập được những thông tin bổ ích về các nghề được đào tạo tại trường hoặc trung tâm, điều kiện tuyển sinh, điều kiện học tập của sinh viên trong trường qua tìm hiểu thực tế, các em còn học tập được kinh nghiệm của các 129
  34. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp chuyên gia và phát hiện được những vấn đề thực tế cần thiết và bổ ích. Từ đó, các em có cái nhìn thực tế hơn trong việc chọn trường và chọn nghề tương lai cho bản thân sau khi tốt nghiệp THPT. Cách tiến hành: Thực hiện nội dung này thông qua thực hiện nhiệm vụ làm bài tập ở nhà. Nhiệm vụ cụ thể như sau: Mỗi tổ được chia thành 1–2 nhóm. Mỗi nhóm sẽ tự liên hệ và tìm hiểu thực tế một cơ sở đào tạo nghề tại địa phương (trường đại học, cao đẳng, TCCN, trường dạy nghề, TTDN). Nội dung tìm hiểu là các ngành nghề được đào tạo; Điều kiện tuyển sinh nghề mà em quan tâm; Những điều mà em thích, tâm đắc và những điều không thích ở nơi em đến tìm hiểu; Tâm tư nguyện vọng của các sinh viên đang học tại đó. Giáo viên phát cho học sinh phiếu câu hỏi Bài tập về nhà: Tìm hiểu thực tế một cơ sở đào tạo nghề đóng tại địa phương (phụ lục XVI, chuyên đề 2, lớp 11). Yêu cầu học sinh viết lại kết quả tìm hiểu thực tế bằng cách trả lời các câu hỏi trong phiếu một cách ngắn gọn, súc tích nhưng đảm bảo có đầy đủ các thông tin cần thiết. Kết quả làm bài tập sẽ được trình bày vào đầu giờ buổi sinh hoạt hướng nghiệp tiếp theo. IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Tổ chức cho học sinh làm Bài tập đánh giá cuối chuyên đề 2 (phụ lục XIX, chuyên đề 2, lớp 11). Nhắc học sinh chuẩn bị cho chuyên đề 3: Học sinh mang bản KHNN đã xây dựng ở lớp 10 đến lớp để tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh. V. PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 2, LỚP 11 – Phụ lục XVI: Sơ đồ quy trình hướng nghiệp; Bài tập về nhà: Tìm hiểu thực tế một cơ sở đào tạo nghề đóng tại địa phương; – Phụ lục XVII: Mẫu kế hoạch tổ chức sự kiện giao lưu tìm hiểu nghề nghiệp và TTrTDLĐ; Phiếu phỏng vấn khách mời; – Phụ lục XVIII. Phiếu học tập 2.2; – Phụ lục XIX. Bài tập đánh giá cuối chuyên đề. 130
  35. PHỤ LỤC XVI, CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 2, LỚP 11 PHỤ LỤC XVI SƠ ĐỒ QUY TRÌNH HƯỚNG NGHIỆP Em là ai? 6çWKÊFKF®WÊQK NK¯Q¸QJY­ JL®WUÍQJKÄQJKLÈS /­PVDRöÆöL (PöDQJöL öÅQQäLHP YÄö²X" L PXÕQWæL" Ớ 7KÓQJWLQQJKÄ .íQ¸QJF³QWKLÅW P 11 QJKLÈS7KÓQJWLQWKÍ *L®RGÝF%¹QJF´S WUÞåQJWX\ÆQGÝQJ ;²\GãQJP±QJOÞæL FKX\ÃQQJKLÈS Ph ụ L BÀI TẬP VỀ NHÀ ụ c XVI, Chuyên Tìm hiểu thực tế một cơ sở đào tạo nghề đóng tại địa phương 1. Lí do gì khiến em chọn trung tâm/ trường này để tìm hiểu? 2. Trung tâm/ trường em đến tìm hiểu có nghề nào phù hợp với sở thích nghề nghiệp Đề của em không? Nêu cụ thể tên nghề đó? 2 3. Trung tâm/ trường em đến tìm hiểu có chương trình dạy nghề nào phù hợp với khả năng của em không? Nêu cụ thể tên, trình độ đào tạo (Sơ cấp, Trung cấp hay Cao đẳng, Đại học); 4. Sinh viên/học viên hiện tại của trường/ trung tâm này có thích những gì họ đang học không? Làm sao em biết được điều này? Nêu dẫn chứng? 5. Sinh viên/ học viên hiện tại của trường/ trung tâm này nghĩ gì về chất lượng giảng dạy của trường/ trung tâm họ đang theo học? Làm sao em biết được điều này? 6. Điều kiện tuyển sinh của ngành, nghề mà em tìm hiểu như thế nào? Khả năng của bản thân em có đáp ứng được điều kiện tuyển sinh đó không? 7. Em có nghĩ rằng chuyến đi thực tế này cho em biết đủ các thông tin em cần về hướng nghiệp hay không? Nếu chưa thì em cần phải làm gì nữa để có quyết định đúng đắn? 131
  36. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp PHỤ LỤC XVII MẪU KẾ HOẠCH Tổ chức sự kiện giao lưu tìm hiểu nghề nghiệp và TTrTDLĐ 1. Trước khi sự kiện xảy ra 8 – 10 tuần Xác định ngày và giờ cho hoạt động, số lượng học sinh tham gia, tìm địa điểm giao lưu (hội trường hay lớp học). 2. Trước khi sự kiện xảy ra 4 – 8 tuần Xác định và tìm khách mời phù hợp với những điểm đã nêu trên. Có thể gặp trực tiếp để mời hoặc gửi thư, email, hay gọi điện thoại mời. Đợi câu trả lời của khách được mời trước khi liên lạc với người kế tiếp. Khách mời tiếp theo biết tên người đã nhận lời, họ sẽ dễ dàng nhận lời hay từ chối hơn. Luôn mời nhiều hơn một người so với số khách mời cần thiết để phòng trường hợp có khách mời vì lí do nào đó hủy không giúp vào giờ cuối cùng. Tuy nhiên, không nên mời nhiều hơn 4 người vì khi có hơn 4 khách mời, sẽ không đủ thời gian cho mọi người chia sẻ. Số khách mời tốt nhất là 3, nhưng nên luôn mời 4 để phòng khi có người không đến được. Nếu cả 4 người đều đến thì phải khéo léo trong cách dẫn chương trình để cả bốn người đều có cơ hội chia sẻ. Bước này cần làm trước 4 – 8 tuần, tùy vào phong cách làm việc của mỗi công ty, và mỗi cá nhân. Ví dụ, có người không thể lên lịch trước hai tuần. Nhưng có người lại đòi hỏi được mời trước hai tháng hoặc hơn. 3. Trước khi sự kiện xảy ra 2 – 4 tuần Chọn một giáo viên vào vai trò MC (dẫn chương trình). Người tổ chức sự kiện không nên giữ vai trò MC vì khó có thể chu toàn cả hai vai trò tốt đẹp. Vai trò MC rất quan trọng, gần như là quan trọng nhất để thảo luận toàn trường thành công. MC có những nhiệm vụ sau: – Liên lạc với những khách mời đã nhận lời, đặt cuộc hẹn để phỏng vấn khách mời khoảng 30 – 40 phút trước khi tổ chức sự kiện khoảng 2 tuần. – Phỏng vấn tất cả khách mời sẽ đến. Dưới đây là một số câu hỏi mẫu, MC có thể hỏi thêm các câu hỏi khác nếu họ thích, nhưng mục tiêu vẫn là để biết: + Bề dày kinh nghiệm của khách mời trong lĩnh vực nhân sự và tuyển dụng; + Quan điểm của họ về chất lượng lao động hiện tại ở địa phương và trong nước; + Quan điểm của họ về nhu cầu tuyển dụng trong khu vực “thợ lành nghề” và “cử nhân Đại học”. Theo họ thì cái nào quan trọng hơn (mình muốn nghe họ nói rằng cả hai đều quan trọng, chủ yếu là để học sinh biết và cân nhắc xem bản thân phù hợp với con đường nào hơn); + Họ cần ở các nhân viên của họ, tức là những người lao động những đặc điểm/kĩ năng nào? Nói cách khác, họ mong muốn các em học sinh đang lắng nghe họ nói cần có những đặc điểm/kĩ năng gì trong tương lai? + Một, hai lời khuyên của họ cho các em học sinh cuối cấp THPT. 132
  37. PHỤ LỤC XVII, CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 – Ghi lại tất cả nội dung của cuộc phỏng vấn, tìm ra chủ đề xuyên suốt qua các câu chuyện của các vị khách mời. Từ đó, tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa họ, và dựa vào đó để đặt ra những câu hỏi phỏng vấn cho ngày xảy ra sự kiện. – Gửi email các câu hỏi đến các khách mời để họ biết trước nội dung. Hỏi họ có muốn thêm bớt gì không. – Chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng phần phỏng vấn các vị khách mời trước khi sự kiện xảy ra là mấu chốt để tạo nên thành công của buổi tọa đàm, giao lưu toàn khối, vì: + Cuộc phỏng vấn/ trò chuyện này giúp MC tạo mối quan hệ thân thiết với khách mời, điều này giúp họ chia sẻ tự nhiên khi đến dự hoạt động hơn. + Cuộc phỏng vấn/ trò chuyện này giúp MC hiểu rõ câu chuyện của mỗi khách mời. Nhờ đó, khi tổ chức tọa đàm, MC sẽ khéo léo đặt câu hỏi tập trung vào trọng tâm vấn đề, làm nổi lên những ý tưởng mà MC muốn các học sinh nghe được, đồng thời tránh được thời gian chết trong buổi tọa đàm thoại toàn khối. 4. Trước khi sự kiện xảy ra 1 – 2 tuần – Quảng cáo về hoạt động này đến các thầy cô và học sinh sẽ tham gia chương trình. – Kiểm tra sự chuẩn bị về địa điểm và kĩ thuật (như âm thanh, ánh sáng). L Ớ – Cùng với MC xác định lại một lần nữa với khách mời về sự tham gia của họ vào chương P 11 trình. Xác nhận rằng khách mời đã có số điện thoại liên lạc của người tổ chức và MC, biết địa chỉ và cách đến trường. Nên mời khách đến sớm hơn 15 phút trước giờ khai mạc sự kiện. Nhấn mạnh với họ giờ đến, và giờ sự kiện xảy ra để họ đến đúng giờ. Ph – Chuẩn bị tờ bìa ghi tên của tất cả các vị khách mời và đặt trên bàn. ụ L – Chuẩn bị quà cho chương trình (nếu có). ụ c XVII, Chuyên 5. Trong ngày diễn ra sự kiện – Kiểm tra các chuẩn bị về phòng và kĩ thuật như âm thanh, ánh sáng. – Chuẩn bị kĩ càng các tờ hướng dẫn từ cổng trường vào đến nơi sự kiện xảy ra, để mọi người biết về sự kiện. Đề 2 – Để bản tên của các vị khách mời lên bàn. – Thông báo cho bảo vệ biết về các vị khách mời để họ tiếp đón lịch sự. – Giao nhiệm vụ tiếp đón khách mời cho một giáo viên để khách mời không bị lạc. Nếu có điều kiện thì MC và khách mời gặp nhau ở một phòng tiếp khách, uống trà và trò chuyện cho đến khi sự kiện bắt đầu hãy mời khách vào hội trường hay phòng nơi sự kiện xảy ra. 6. Sau sự kiện 1 ngày – Nhắn tin và viết email/thư cám ơn khách mời. – Gửi email bản đánh giá sự kiện để khách mời góp ý. 133
  38. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp PHIẾU PHỎNG VẤN KHÁCH MỜI 1. Anh/ chị làm việc trong vị trí này bao lâu rồi ạ? 2. Anh/ chị có thích công việc này không? Anh/ chị thích nhất phần việc nào của công việc? Lí do? 3. Anh/ chị nghĩ như thế nào về tình trạng rất đáng lo ngại được báo chí phản ánh nhiều, đó là tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” ở nước ta hiện nay? 4. Theo quan điểm của anh/ chị, có nhất thiết phải tốt nghiệp đại học mới có một công việc tốt không? 5. Theo anh/ chị, một người lao động trong thời đại này cần phải có những kĩ năng thiết yếu nào? 6. Khi anh/ chị phỏng vấn một nhân viên, điều đầu tiên anh/ chị quan tâm ở người đó là gì? 7. Theo anh/ chị, một người lao động lí tưởng cần có những đặc điểm/kĩ năng nào? 8. Anh/ chị có lời khuyên gì cho các em học sinh đang tham gia buổi tọa đàm này? PHỤ LỤC XVIII PHIẾU HỌC TẬP 2.2 1. NPT đang tham gia học? 2. Lí do chọn học NPT đó? 3. NPT đang học có gần với nghề mà em muốn chọn sau khi tốt nghiệp THPT không? Vì sao? 4. NPT em đang học có phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính, và giá trị nghề nghiệp của em không? Giả sử em được tự do đăng kí học NPT, em sẽ đăng kí học nghề nào? Vì sao? 5. Việc học NPT có giúp ích gì cho em trong việc ra quyết định chọn nghề tương lai hay không? 6. Theo em, có nên tổ chức dạy – học NPT như hiện nay hay không? Vì sao? 134
  39. PHỤ LỤC XIX, CHUYÊN ĐỀ 2 - LỚP 11 PHỤ LỤC XIX BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI CHUYÊN ĐỀ Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong chuyên đề 2. Tìm hiểu nghề nghiệp. Sau đây, các em hãy làm bài tập đánh giá cuối chuyên đề để biết được mức độ hiểu và vận dụng những thông tin mà các em đã thu thập được. Hãy khoanh vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau: 1. Tìm hiểu thông tin về nghề trước khi ra quyết định chọn nghề của bản thân để làm gì? a. Biết được khả năng của bản thân có phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của nghề muốn chọn hay không b. Biết được nghề muốn chọn có phù hợp với sở thích, khả năng và cá tính của bản thân hay không c. Biết được hướng rèn luyện, học tập để đạt được các yêu cầu, đòi hỏi của nghề muốn chọn d. Biết được những nghề đang “hot” trong xã hội e. a, b và c L Ớ f. b, c và d P 11 2. Mục đích của việc tìm hiểu thị trường tuyển dụng lao động là gì? a. Biết được nhu cầu lao động trong các lĩnh vực ngành nghề của xã hội b. Biết được nghề mình muốn chọn có dễ được tuyển dụng hay không Ph ụ L c. Biết được nghề mình muốn chọn có phù hợp với giá trị nghề nghiệp của bản ụ thân hay không? c XIX, Chuyên d. a và b e. b và c 3. Trong quy trình hướng nghiệp, bước nào là quan trọng? Đề a. Tìm hiểu bản thân 2 b. Tìm hiểu thông tin về nghề và TTrTDLĐ c. Tìm hiểu các kĩ năng cần thiết và những điều kiện cần thiết của nghề như giáo dục đào tạo, bằng cấp d. Cả a, b và c 4. Trong các phương pháp tìm hiểu thông tin về nghề và thị TTrTDLĐ, phương pháp nào phù hợp với điều kiện và khả năng của em? a. Trao đổi, phỏng vấn những người xung quanh có hiểu biết về nghề và TTrTDLĐ b. Đọc sách, báo c. Tra cứu trên mạng Internet 135
  40. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp d. Đọc “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng, TCCN” e. Đến cơ sở đào tạo để tìm hiểu. 5. Mục đích chủ yếu của việc em tham gia học NPT là gì? a. Được cộng điểm khuyến khích vào điểm thi tốt nghiệp b. Tiếp cận với hoạt động nghề nghiệp và kiểm chứng khả năng, sở thích của em đối với nghề c. Thực hành làm ra sản phẩm và có kĩ năng lao động nghề nghiệp d. Nâng cao nhận thức về nghề nghiệp và hiểu rõ hơn về sở thích, khả năng của bản thân đối với hoạt động nghề cụ thể. 6. Nghề phổ thông em đang tham gia học có phù hợp với khả năng, sở thích của em không? a. Phù hợp b. Tương đối phù hợp c. Phù hợp ít d. Không phù hợp 7. Em hãy ghi lại những thu nhận của bản thân về nghề nghiệp sau buổi giao lưu với khách mời (nếu nhà trường tổ chức giao lưu) 136
  41. CHUYÊN ĐỀ 3 - LỚP 11 CHUYÊN ĐỀ 3, LỚP 11 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP (2 tiết) I. MỤC TIÊU Sau khi tham gia chuyên đề 3, lớp 11, học sinh sẽ: – Phân tích, lí giải được sự khác biệt giữa bản thân và bạn bè về mong muốn, mục tiêu nghề nghiệp, con đường học hành và KHNN; – Phân tích, suy luận được những hoạt động ngoại khóa, sản xuất, kinh doanh và phục vụ cộng đồng phù hợp với bản thân mình nhất để tiếp tục tham gia ở vai trò quan trọng hơn; – Áp dụng được những hiểu biết về bản thân, nghề nghiệp, TTrTDLĐ để xây dựng KHNN và tự đánh giá tính khả thi của KHNN do mình lập ra. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC L Ớ – Tranh (nếu không có máy tính và máy chiếu): Mô hình lập kế hoạch nghề; P 11 – Mẫu: Bản KHNN; Bảng các câu hỏi dùng để phỏng vấn về ngành học; – Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. TIẾN TRÌNH Giới thiệu và nêu mục tiêu của chuyên đề Chuyên 1. Nội dung 1. Hoạt động ngoại khóa và phục vụ cộng đồng với việc Đề tạo cơ hội tìm hiểu bản thân, nghề nghiệp 3 1.1. Mục tiêu Học sinh biết được vai trò, các hình thức HĐNK và HĐPVCĐ từ đó có sự lựa chọn và chủ động tham gia các HĐNK và HĐPVCĐ phù hợp với sở thích và khả năng của bản thân để tăng thêm cơ hội nghề nghiệp cho mình. 1.2. Cách tiến hành 1.2.1. Hoạt động 1.1. Vai trò của HĐNK và HĐPVCĐ trong hướng nghiệp Trước hết, giáo viên cần làm cho học sinh hiểu được thế nào là HĐNK và HĐPVCĐ? Tại sao học sinh nên tăng cường tham gia các HĐNK và HĐPVCĐ? Giáo viên kể tên một số hoạt động ngoài giờ học chính khóa như hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao; Hoạt động của các nhóm học sinh có năng khiếu về một lĩnh vực nào đó như câu lạc bộ của những nhà toán học trẻ tuổi, câu lạc bộ của những người yêu văn, thơ, câu lạc bộ của các nhà sáng chế, câu lạc bộ các nhà sinh học trẻ tuổi, hoạt động tình nguyện giúp đỡ các em nhỏ, đồng bào vùng sâu, vùng xa vào dịp hè; 137
  42. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Hoạt động lao động công ích giúp bà con gặt mùa, trồng cây xanh, hoa ở đường làng, ngõ xóm, nghĩa trang liệt sĩ v.v và nói: Tất cả những hoạt động kể trên được gọi là HĐNK và HĐPVCĐ. Sau đó, giáo viên hỏi, theo các em, thế nào là HĐNK và HĐPVCĐ? Tại sao mỗi em nên tăng cường tham gia HĐNK và HĐPVCĐ khi còn ngồi trên ghế nhà trường? Giáo viên dành thời gian 3 – 4 phút để học sinh suy ngẫm và trao đổi với bạn bên cạnh. Sau đó gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình. Giáo viên khái quát lại và giảng giải: HĐNK và HĐPVCĐ là những hoạt động ngoài giờ lên lớp chính khóa, được tiến hành theo mục đích, kế hoạch nhất định. Mục đích chính của các hoạt động này là tạo cơ hội để các em bộc lộ và phát triển năng khiếu, sở thích, lòng say mê, khả năng sáng tạo của bản thân trong các lĩnh vực mà các em yêu thích; Áp dụng những kiến thức tiếp thu được trong các bài học chính khóa vào hoạt động thực tiễn. Bên cạnh đó, các em còn có cơ hội thể hiện khả năng tự lập, sự quan tâm, thái độ nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, xã hội và tăng thêm nhận thức nghề nghiệp. Khác với việc học các giờ chính khóa, HĐNK và HĐPVCĐ có thể được tiến hành dưới sự hướng dẫn hoặc hỗ trợ của giáo viên, cũng có thể do các em tự quản, nhất là đối với hoạt động HĐPVCĐ. Vì vậy, tích cực tham gia vào các hoạt động này còn giúp các em tăng thêm khả năng xây dựng kế hoạch hoạt động; Tự tổ chức, quản lí hoạt động và khả năng hợp tác, chia sẻ với mọi người. Có thể nói, HĐNK và HĐPVCĐ có ý nghĩa rất lớn trong việc định hướng nghề nghiệp và đem lại kinh nghiệm, kĩ năng sống cho các em. Chính vì lẽ đó, ở các nước phát triển, HĐNK và HĐPVCĐ được coi trọng như hoạt động học tập chính khóa trong các trường phổ thông. Khi học sinh tốt nghiệp THPT và sinh viên tốt nghiệp Đại học mà có giấy chứng nhận đã tham gia các HĐNK, HĐPVCĐ thì đó là một trong những điều kiện rất thuận lợi để trường Đại học hoặc nhà tuyển dụng xét tuyển. Giáo viên thuyết trình tiếp, nếu các em quan tâm đọc các thông báo tuyển dụng dành cho những sinh viên trẻ vừa tốt nghiệp thì sẽ dễ dàng nhận thấy, trong 10 thông báo thì có đến 9 thông báo đòi hỏi người nộp đơn phải có kinh nghiệm. Vậy, sinh viên vừa tốt nghiệp đại học, cao đẳng, TCN thì làm sao có được kinh nghiệm? Thật ra, “kinh nghiệm” mà nhà tuyển dụng nói đến có thể được tính từ những HĐNK, HĐPVCĐ mà sinh viên tham gia trong thời gian đi học như: Tham gia công tác Đoàn, Đội; Tham gia các cuộc thi sáng tạo trẻ, thi olympic ; Tham gia các hoạt động tình nguyện, làm từ thiện, xây dựng khu phố, xóm làng Lí do là vì khi tham gia những hoạt động trên, sinh viên đã phần nào áp dụng những kiến thức học được trong chuyên môn vào thực tế. Bất cứ một hoạt động nào cũng đều đòi hỏi người tham gia phải làm việc với người khác, từ đó xây dựng khả năng giao tiếp, trò chuyện với người lạ, sắp xếp và quản lí thời gian, làm việc với những người có tính tình không hợp với mình v.v. Đối với học sinh phổ thông cũng tương tự như vậy. Ngoài việc học trên lớp, trong trường, các em nên tham gia vào những hoạt động khác để làm tăng cơ hội hiểu biết hơn về bản thân trong lĩnh vực sở thích nghề nghiệp, khả năng và cá tính, đồng thời có cơ hội tìm hiểu thực tế và người xung quanh. Từ đó có định hướng nghề nghiệp đúng đắn. Mỗi học sinh nên tham gia ít nhất một hay hai hoạt động nào có liên quan đến sở thích nghề nghiệp hay khả năng của mình. Tất cả những hoạt động mà các em tham gia, không kể nhỏ hay lớn đều có giá trị trong việc tìm hiểu và định hướng nghề nghiệp của bản thân. 138
  43. CHUYÊN ĐỀ 3 - LỚP 11 Hiện nay, do tâm lí về khoa cử ở nước ta còn nặng nề, nhiều bậc cha mẹ học sinh không muốn cho con tham gia vào bất cứ hoạt động nào, kể cả việc tham gia giúp đỡ gia đình. Bản thân học sinh cũng không tham gia bất cứ một hoạt động nào để tập trung vào việc học, nhất là những môn có thi và những môn chuẩn bị thi đầu vào Đại học. Đó là quan niệm sai lầm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, muốn học tập đạt kết quả tốt, học sinh cần phải có khoảng thời gian thư dãn, tham gia vào các hoạt động khác ngoài hoạt động học tập để có cơ hội nghỉ ngơi, nạp thêm năng lượng, tăng thêm khả năng sáng tạo và rèn luyện những kĩ năng mà thầy, cô giáo khó mà truyền tải được qua dạy học trên lớp, như: Giao tiếp, quản lí bản thân, tinh thần đồng đội, làm việc nhóm, tinh thần kỉ luật, trách nhiệm với người khác v.v. Tham gia HĐNK, HĐPVCĐ là một cách rất hay để làm được điều đó. Tuy nhiên, các em không nên tham gia những hoạt động quá sức mình và chiếm mất quá nhiều thời gian vì như vậy sẽ ảnh hưởng không tích cực đến chất lượng học tập, sức khỏe, và cuộc sống. Một hay hai hoạt động là tốt, và quan trọng hơn cả là chất lượng của hoạt động ấy, chứ không phải là số lượng. Trong thời gian tham gia một hoạt động nào đó, các em nên để ý, quan sát xem mình thích nhất và giỏi nhất ở những phần nào của hoạt động? Nếu không còn thích nữa thì vì sao? vì những điểm này phản ánh rất chính xác xu hướng nghề nghiệp sau này của các em. Giáo viên nêu hoặc tham khảo ví dụ sau để nêu ví dụ khác cho phù hợp: L Ớ P 11 * Ví dụ. Từ nhỏ, Trang đã luôn được bầu làm lớp trưởng vì Trang học giỏi, được thầy, cô giáo và các bạn tín nhiệm, yêu mến. Tuy nhiên, sau vài năm làm lớp trưởng, Trang nhận thấy mình không thích hợp với vai trò lớp trưởng, nhất là khi phải thường xuyên trao đổi, báo cáo tình hình lớp với thầy/ cô giáo chủ nhiệm, bộ môn và ban giám hiệu, sau đó lại phải phổ biến những thông tin của nhà trường, thầy, cô giáo cho các bạn trong lớp. Ngược lại, Trang thấy mình thích lắng nghe Chuyên tâm sự của các bạn, giúp đỡ họ khi có khó khăn, kèm cặp những bạn học yếu cần giúp, và hạnh phúc khi các bạn có điểm tốt hơn. Vì vậy, Trang xin với cô giáo chủ nhiệm cho mình được chuyển sang vai trò lớp phó học tập và chuyển giao Đề 3 chức vụ lớp trưởng cho bạn khác phù hợp hơn. Kết quả là, Trang vẫn có cơ hội làm việc với các bạn, nhưng ở cương vị và vai trò khác. Kinh nghiệm này đã giúp Trang chọn nghề trong tương lai: Khi chọn ngành học thì không học những ngành đòi hỏi phải có khả năng quản trị, quản lí. Ngược lại, nên chọn những ngành, nghề liên quan đến tư vấn, đào tạo, giảng dạy thì sẽ phù hợp với Trang hơn. 1.2.2. Hoạt động 1.2. Những HĐNK, HĐPVCĐ học sinh THPT có thể tham gia để làm tăng cơ hội tìm hiểu nghề nghiệp, tìm hiểu bản thân Giáo viên nêu hình thức và nhiệm vụ hoạt động nhóm (3 – 4 học sinh/nhóm) trong 15 phút: Sau đây, lớp mình sẽ hoạt động nhóm để thảo luận 2 vấn đề sau: 1. Học sinh phổ thông có thể và nên tham gia những HĐNK và HĐPVCĐ nào? Tác dụng, ý nghĩa của từng hoạt động đối với việc tìm hiểu, xác định sở thích nghề nghiệp và khả năng của em? 139
  44. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp Em đã tham gia HĐNK và HĐPVCĐ chưa? Vì sao? Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận và ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm hoặc yêu cầu 1 học sinh lên bảng ghi tóm tắt các ý kiến đó. Giáo viên nhắc các nhóm sau không trình bày lại ý kiến của nhóm trước. Sau đó, giáo viên khái quát lại các HĐNK và HĐPVCĐ theo bảng sau: Hoạt động Tác dụng, ý nghĩa: Giúp học sinh tìm hiểu, xác định sở thích nghề nghiệp và khả năng Tham gia vào ban cán sự Lãnh đạo, quản lí thời gian, giao tiếp với người lớp, công tác Đoàn khác, thuyết phục, tuân thủ kỉ luật, hoàn thành trách nhiệm, Tham gia đội văn nghệ Sáng tạo, tổ chức sự kiện, giao tiếp, thuyết trình trước của trường, lớp; Làm báo đám đông, thuyết phục, kỉ luật, trách nhiệm tường Câu lạc bộ hoặc lớp bồi Học tập môn học hoặc hoạt động giáo dục cụ thể; dưỡng năng khiếu Lòng say mê nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo; tự tin Công tác xã hội (tham gia Giúp đỡ người khác, quản lí thời gian, giao tiếp, lắng tổ chức hiến máu nhân nghe, trách nhiệm, thuyết phục, gây quỹ, đạo, tổ chức giúp đỡ những người bị HIV ) Tham gia đội tuyển thi học Học tập các môn học và vận dụng hiểu biết vào thi sinh giỏi cử và giải quyết tình huống thực tiễn, cạnh tranh, kỷ luật, tự tin, trách nhiệm, quản lí thời gian, Giúp đỡ kinh tế gia đình Quản lí thời gian, trách nhiệm, kiến thức nghề, và (làm nông nghiệp, bán tạp những kĩ năng chuyên môn liên quan tới kinh tế gia hóa, sữa chữa, ) đình Tham gia vào đội thể thao Quản lí thời gian, trách nhiệm, tinh thần đồng đội, của trường giao tiếp, kỉ luật, rèn luyện thể chất, Lao động công ích ở địa Giúp đỡ mọi người, tinh thần cộng đồng, trách phương nhiệm, làm lao động chân tay, chăm sóc và bảo vệ môi trường, rèn luyện đức tính cần cù, chịu khó trong lao động, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn Tình nguyện viên Giúp đỡ mọi người, tinh thần cộng đồng, trách nhiệm, chia sẻ, hướng thiện, thích làm những việc mang lại lợi ích cho người khác, cho cộng đồng Lưu ý: Giáo viên có thể xem thêm bài “GAP- YEAR, bạn có biết?” (phụ lục XX, chuyên đề 3, lớp 11) để giới thiệu thêm với học sinh một HĐPVCĐ đang được nhiều học sinh tốt nghiệp THPT ở các nước và một số ít học sinh ở nước ta tham gia. 140
  45. CHUYÊN ĐỀ 3 - LỚP 11 * Kết luận nội dung 1. Việc tham gia HĐNK, HĐPVCĐ giúp các em có nhiều cơ hội để khám phá, kiểm nghiệm sở thích, khả năng, và cá tính của bản thân, đồng thời có tác dụng rèn luyện các kĩ năng thiết yếu và định hướng nghề nghiệp tương lai rất tốt. Mỗi em hãy tìm cho mình những HĐNK, HĐPVCĐ để tham gia một cách tích cực, hiệu quả nhằm làm tăng cơ hội nghề nghiệp cho bản thân. * Nội dung cần ghi nhớ. HĐNK và HĐPVCĐ để làm tăng cơ hội nhận thức bản thân. 2. Nội dung 2. Mục tiêu nghề nghiệp và kế hoạch nghề nghiệp 2.1. Mục tiêu – Áp dụng được những hiểu biết về bản thân, nghề nghiệp, TTrTDLĐ để xác định mục tiêu và xây dựng KHNN cho bản thân; – Tự điều chỉnh được bản KHNN đã lập cho phù hợp với nhận thức bản thân, hoàn cảnh gia đình và nhu cầu của TTrTDLĐ; – Tự đánh giá được tính khả thi của bản KHNN do mình lập ra. L Ớ 2.2. Cách tiến hành P 11 2.2.1. Hoạt động 2.1. Giới thiệu lí thuyết: Mô hình lập kế hoạch nghề Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu Mô hình lập kế hoạch nghề (phụ lục XII, chuyên đề 1, lớp 11) và yêu cầu học sinh trình bày mô hình này theo hiểu biết của bản thân. Sau đó, giáo viên chỉ vào mô hình và giảng giải : Chuyên Bước đầu tiên và quan trọng nhất của việc LKHNN là tìm hiểu bản thân trong các lĩnh vực: Đề Sở thích nghề nghiệp, khả năng, và cá tính. Học sinh thật sự thích và có khả năng 3 trong nhóm ngành nghề nào? Hoàn cảnh gia đình có cho phép học sinh theo đuổi nhóm ngành nghề đó không? Bước thứ hai là tìm hiểu TTrTDLĐ tại địa phương và quốc gia để biết: – Ngành nghề mà học sinh thích và dự định lựa chọn có cơ hội việc làm cao ở địa phương không? Hoặc có cơ hội việc làm cao ở trong nước không? Hay chỉ ở nước ngoài mới có? Học sinh có đủ điều kiện để sẵn sàng theo đuổi ngành, nghề, công việc này hay không, nhất là điều kiện về tài chính và hoàn cảnh của gia đình? – Ngành nghề học sinh thích có được đánh giá cao bởi dự báo nhu cầu về nhân lực hay không? Nói cách khác, khi học sinh ra trường, thì ngành nghề học đã chọn học có nhu cầu TDLĐ cao nữa hay không? Bước thứ ba là xác định mục tiêu nghề nghiệp: – Thu hẹp và xác định 1 – 2 ngành, nghề mà học sinh muốn theo đuổi; – Tìm hiểu xem học sinh có thể học nhóm ngành, nghề đó ở đâu? Cấp độ đào tạo nào phù hợp với sức học và khả năng tài chính của gia đình?; 141
  46. Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Hoạt Động Giáo Dục Hướng Nghiệp – Tìm hiểu và nghiên cứu sâu bằng cách phỏng vấn những sinh viên đang học nhóm ngành nghề ấy, đi thăm trường, Bước thứ tư là lên kế hoạch cụ thể: – Lập hồ sơ thi ra sao? Thi lúc nào? Chuẩn bị ôn thi các môn học như thế nào? v.v. 2.2.2. Hoạt động 2.2. Xác định biện pháp thực hiện mục tiêu và KHNN Việc đầu tiên các em cần làm là xác định mục tiêu và KHNN. Việc này, các em đã làm ở lớp 10. Bây giờ là lúc các em xem lại mục tiêu và bản KHNN tương lai của mình để xác định thêm một lần nữa và biết được: Mục tiêu nghề nghiệp có còn phù hợp với sở thích, khả năng và cá tính của bản thân không? Có cần điều chỉnh không? Nếu có thì điều chỉnh như thế nào? Những thuận lợi, khó khăn từ phía bản thân đối với việc thực hiện KHNN. Hãy ghi rõ những thuận lợi để có động lực thực hiện KHNN. Đồng thời, hãy suy ngẫm để xác định những khó khăn của bản thân trong việc thực hiện mục tiêu, KHNN, ví dụ như, khó khăn về khả năng học tập môn thi đầu vào Đại học; Tính cách chưa thực sự phù hợp với đòi hỏi của nghề mà mình yêu thích Đừng nản lòng. Hãy tự mình đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn từ phía bản thân. Nếu thấy khó có thể vượt qua được, hãy điều chỉnh mục tiêu và KHNN để tìm phương án khắc phục cho phù hợp với khả năng, cá tính của bản thân. Những thuận lợi, khó khăn từ phía gia đình đối với việc chọn nghề, con đường học hành của bản thân. Ví dụ, Ý kiến của cha mẹ; Điều kiện kinh tế của gia đình từ đó, tìm biện pháp khắc phục khó khăn trên con đường thực hiện ước mơ nghề nghiệp của mình. Những thuận lợi, khó khăn từ phía xã hội. Ví dụ, nghề mình yêu thích, có khả năng theo đuổi nhưng theo dự báo về nhu cầu nhân lực, hiện nay TTrTDLĐ nghề này đã quá “bão hòa” (ví dụ, các nghề trong ngành ngân hàng, tài chính); hay cho đến nay, nước ta vẫn chưa có hoặc có rất ít nhu cầu nhân lực về nghề này Giáo viên lưu ý với học sinh là trong suốt quá trình chuẩn bị và lập KHNN, các em hãy luôn nhớ tới “Lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch” và “Lí thuyết vị trí điều khiển” để tự mình tạo ra sự tình cờ, may mắn, đồng thời: – Lắng nghe từ nhiều người và đọc nhiều thông tin liên quan đến hướng nghiệp từ nhiều nguồn. Tuy nhiên, các em phải luôn nhớ rằng tất cả những thông tin ấy chỉ để tham khảo. Điều quan trọng nhất là sự hiểu biết về bản thân và hãy xem đó như kim la bàn chỉ hướng cho bản thân để khỏi bị lạc đường. – Hãy để trái tim và đầu óc rộng mở với những cơ hội và khả năng khác. Đừng quá khép kín kế hoạch hay sở thích và bỏ qua tất cả những cơ hội khác vì khi các em để đầu óc mở rộng, có thể có một cơ may nào đó sẽ đến và sẽ là chọn lựa tốt đẹp hơn. – Nếu kế hoạch không xảy ra như mong muốn vì những lí do ngoài ý muốn, em hãy luôn nhớ rằng “không ai điều khiển được chuyện gì xảy đến với ta, nhưng chúng ta có thể điều khiển được cách chúng ta phản ứng lại”. Nếu như em sẵn sàng tiếp nhận sự kiện ấy một cách tích cực rất có thể sẽ dẫn đến một cơ hội “ngẫu nhiên có kế hoạch” trong tương lai gần và đem lại may mắn cho em. 142