Sổ tay Đánh giá tác động môi trường (Phần 1)

pdf 148 trang ngocly 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sổ tay Đánh giá tác động môi trường (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfso_tay_danh_gia_tac_dong_moi_truong_phan_1.pdf

Nội dung text: Sổ tay Đánh giá tác động môi trường (Phần 1)

  1. LỜI NĨI ĐẦU Tuân thủ pháp luật về bảo vệ mơi trường, hoạt động bảo vệ mơi trường nĩi chung và đánh giá tác động mơi trường nĩi riêng đã được triển khai rộng khắp trên tồn quốc. Từ năm 1994 đến nay, hàng nghìn các dự án phát triển đã tiến hành đánh giá tác động mơi trường (ĐTM), báo cáo ĐTM của các dự án này đã được thẩm định và phê duyệt bởi các Bộ ở Trung ương và các địa phương cấp tỉnh. Thời gian qua, với sự trợ giúp tài chính từ Hợp phần “Kiểm sốt ơ nhiễm tại các vùng đơng dân nghèo” thuộc Chương trình hợp tác Việt Nam Đan Mạch về mơi trường giai đoạn 2005-2010, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động mơi trường, Tổng cục Mơi trường, Bộ Tài nguyên và Mơi trường (trước đây là Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động mơi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Mơi trường) đã phối hợp cùng các chuyên gia xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo ĐTM cho một số loại hình dự án phát triển: - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu/cụm cơng nghiệp; - Bãi chơn lấp chất thải rắn sinh hoạt; - Trạm xử lý nước thải đơ thị; - Nhà máy sản xuất xi măng; - Nhà máy nhiệt điện; - Nhà máy sản xuất thép; - Nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Tuy nhiên, theo Phụ lục ban hành kèm theo số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ mơi trường, số lượng các loại hình dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM là rất lớn, khoảng 162 loại. Sổ tay ĐTM, được biên dịch từ các nguồn tài liệu quốc tế và chỉnh lý cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam, giới thiệu về đánh giá tác động mơi trường cho các dự án phát triển theo các nhĩm ngành, lĩnh vực. Sổ tay ĐTM, bao gồm 02 (hai) tập, cung cấp cho các nhà quản lý, các chuyên gia, các nhà khoa học hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường cách nhận biết các tác động mơi trường chính; các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của các nhĩm loại hình dự án kèm theo danh mục các tài liệu tham khảo. Cục Thẩm định và Đánh giá tác động mơi trường xin được giới thiệu Sổ tay ĐTM cho nhiều đối tượng khác nhau để sử dụng trong quá trình đánh giá tác động mơi trường của các hoạt động phát triển. Trong quá trình áp dụng vào thực tế, nếu cĩ khĩ khăn, vướng mắt xin kịp thời phản ánh về Cục Thẩm định và Đánh giá tác động mơi trường theo địa chỉ: Cục Thẩm định và Đánh giá tác động mơi trường 83 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Điện thoại: 844-37734246 Fax: 844-37734916 1
  2. Tập I: GIỚI THIỆU, QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH, CƠ SỞ HẠ TẦNG Hướng dẫn xây dựng nghiên cứu tồn diện về các khía cạnh mơi trường của dự án MỤC LỤC LỜI NĨI ĐẦU 1 I. GIỚI THIỆU 16 1. Định nghĩa các vùng ảnh hưởng 16 A. Sự cần thiết của một nghiên cứu về mơi trường 16 B. Cơ sở cho việc kiểm tra các tác động mơi trường 17 C. Nội dung và cơ cấu của nghiên cứu mơi trường 17 (1) Khí hậu và thời tiết 17 (2) Đất và nước ngầm 17 (3) Chu trình thủy văn 18 (4) Thảm thực vật và sử dụng đất 18 (5) Thực vật và động vật với sự liên quan đặc biệt để chúng cần được bảo vệ 18 (6) Dân số và khu định cư 18 (7) Thành phần của hệ sinh thái cần được bảo vệ đặc biệt, đa dạng 19 2. Những căng thẳng hiện hữu và sự ổn định/ khả năng chịu đựng của hệ sinh thái 19 2.1. Ơ nhiễm khơng khí 19 2.2. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến đất và nước ngầm 19 2.3. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến những vùng nước mặt 19 2.4. Tiếng ồn và độ rung (chỉ thị các thĩi quen/thể chất tại địa phương) 20 2.5. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến tồn bộ hệ sinh thái 20 2.6. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến các thành phần lồi (thực vật và động vật) 20 2.7. Những rủi ro đặc biệt 20 3. Mơ tả các căng thẳng gây ra bởi dự án 20 3.1. Mơ tả quy trình và những hoạt động của dự án cĩ liên quan với mơi trường 20 3.2. Những căng thẳng trực tiếp và những rủi ro bắt nguồn từ dự án 20 3.2.1. Những phát thải trong khơng khí (các khía cạnh riêng biệt như trong 2.1) 20 3.2.2. Việc đưa các chất vào nước mặt và nước ngầm (các khía cạnh riêng biệt như trong 3.2.2 và 3.2.3) 20 3.2.3. Sự đưa các chất vào đất (như một chỗ cất giấu) 20 3.2.4. Vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải 20 3.2.5 Tiếng ồn và độ rung 21 3.3. Những tác động gián tiếp của dự án 21 3.3.1. Những tác động do khai thác tài nguyên khống sản để sử dụng làm nguyên liệu trong các dự án quy hoạch. 21 2
  3. 3.3.2. Những tác động của dự án về sử dụng nước ngầm, nước mặt và sự hồi lưu của nước 21 3.3.3. Những tác động do sử dụng các nguồn tự tái sinh và khơng tự tái sinh 21 3.3.4. Những tác động đến hệ quả từ việc mở rộng và tăng cường sử dụng đất (bao gồm cả hậu quả của những người sử dụng trước đĩ) 21 3.3.5. Những tác động đến hệ quả từ việc dừng dự án xử lý chất thải rắn 21 3.6.6. Những tác động của các biện pháp cơ sở hạ tầng 21 3.3.7. Những tác động xảy ra trong giai đoạn xây dựng 21 4. Đánh giá tồn bộ các căng thẳng tương lai và những tác động của chúng 21 4.1 Tổng thể những Những căng thẳng ảnh hưởng đến hệ thống phụ riêng biệt và sự so sánh với những tiêu chuẩn số lượng/ chất lượng 21 4.1.1. Ơ nhiễm khơng khí (thuộc về những khía cạnh như ở trên) 21 4.1.2. Những căng thẳng ảnh hưởng đến những vùng nước mặt và nước ngầm (thuộc về những khía cạnh như ở trên) 21 4.1.3. Những căng thẳng kết quả từ tái chế chất thải (dư) từ nguyên vật liệu và xử lý chất thải rắn và nước thải 21 4.1.4. Những căng thẳng ảnh hưởng đến đất đai (thuộc về những khía cạnh như ở trên) 21 4.1.5. Những căng thẳng gây ra bởi tiếng ồn và độ rung 21 4.1.6. Những căng thẳng ảnh hưởng đến thực vật và động vật 21 4.1.7. Những căng thẳng ảnh hưởng đến tồn bộ hệ sinh thái 21 4.2. Những căng thẳng/tác động đến mơi trường tương lai vào các thành phần mơi trường địi hỏi sự bảo vệ 22 4.2.1. Sức khỏe và phúc lợi 22 4.2.2. Vi khí hậu 22 4.2.3. Đất và nước ngầm 22 4.2.4. Nước mặt 22 4.2.5. Thực vật và sử dụng đất 22 4.2.6. Thực vật và động vật 22 4.2.7. Vật chất và sự bảo vệ các giá trị văn hĩa 22 4.2.8. Những tác động bất lợi lên các hình thức khác của hoạt động kinh tế 22 4.3 Tĩm tắt và xử lý chắc chắn thêm các căng thẳng và các khả năng xáo trộn trên cơ sở của điểm 4, nơi mà thích hợp với sự xem xét đặc biệt về sự đĩng gĩp của chúng cho những vấn đề mơi trường tồn cầu 22 5. Các đề xuất lựa chọn mơi trường hồn chỉnh [sound options] 23 5.1 Ý kiến về vị trí dự án từ gĩc độ mơi trường 23 5.2 Những thay đổi cơng nghệ trong nhà máy 23 5.3. Những yêu cầu về mơi trường và sự an tồn được đáp ứng bởi một dạng dự án đề xuất . 23 5.3.1. Các biện pháp để giảm lượng phát thải 23 5.3.2.Các biện pháp khác trong phạm vi dự án 23 5.3.3. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ về các biện pháp an tồn lao động và bảo vệ mơi trường 23 5.3.4. Phát triển các biện pháp giám sát 23 3
  4. 5.3.5 Tổ chức sắp xếp để đảm bảo rằng các biện pháp kế hoạch bảo vệ được thực hiện đầy đủ 24 6. Sự đánh giá tổng thể và các hỗ trợ ra quyết định. 24 6.1 Những tác động của dự án cĩ thể dự báo và ước định được khơng? 24 6.2 Như thế nào là dự án được đánh giá cao nhất dựa trên quan điểm mơi trường? 24 II. QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH 25 1. Qui hoạch khơng gian và qui hoạch vùng 25 1.1. Phạm vi và mục đích của quy hoạch khơng gian và quy hoạch vùng tại các quốc gia đang phát triển 25 1.1.1. Các dạng định nghĩa/ mơ tả khu vực 25 1.1.2. Nhiệm vụ và chức năng 26 1.1.3. Tình trạng và khĩ khăn 27 1.2. Cơng cụ 29 1.2.1 Các cơng cụ 29 1.2.2. Sự hợp nhất của các khía cạnh mơi trường 33 1.2.3. Tính năng và phương pháp quy hoạch sinh thái 34 Tĩm lược 4 - Tổng quan các điều kiện pháp lý để thực hiện 47 2. Qui hoạch vị trí phát triển cơng nghiệp và thương mại 50 2.1. Phạm vi 50 2.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 50 2.2.1. Tác động mơi trường của các hoạt động cơng – thương 52 2.2.2. Các tác động mơi trường của các biện pháp liên quan đến cơ sở hạ tầng 54 2.2.3. Các vấn đề xã hơi liên quan 55 2.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 56 2.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 57 2.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 57 2.6. Tài liệu tham khảo 57 3. Qui hoạch phát triển năng lượng 60 3.1. Phạm vi 60 3.2. Xây lắp các hệ thống năng lượng và nhiên liệu - Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 62 3.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 63 3.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 66 3.4.1. Các mục tiêu chung và các khía cạnh kinh tế - xã hội / văn hĩa – xã hội 66 3.4.2. Mối liên hệ/tương tác với các ngành/lĩnh vực khác 67 3.5. Tĩm tắt các thoả đáng về mơi trường 68 3.6. Tài liệu tham khảo 69 4. Qui hoạch khung cấp nước 71 4.1. Phạm vi 71 4
  5. 4.1.1. Tổng quan 71 4.1.2. Các định nghĩa và nguyên lý qui hoạch khung cấp nước 72 4.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 73 4.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 76 4.3.1. Các khía cạnh tương hỗ liên quan 76 4.3.2. Phân tích tình trạng sử dụng và chất lượng các nguồn nước thiên nhiên 77 4.3.2.1. Xác lập việc cung cấp nước thiên nhiên 77 4.3.2.2. Xác lập khả năng xử dụng nguồn nước cấp 78 4.3.2.3. Xác định nhu cầu sử dụng nước 78 4.3.2.4. Cân bằng thuỷ lực và qui hoạch tổng thể 80 4.3.3. Phân tích các tác động đến hệ sinh thái, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng nguồn tài nguyên 81 4.3.4. Phân tích tác động đến sức khoẻ và vệ sinh 82 4.3.5. Tác động kinh tế-xã hội và văn hố-xã hội 82 4.3.6. Khung hành chính và chính sách 83 4.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 83 4.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 84 4.6. Tài liệu tham khảo 85 5. Qui hoạch phát triển giao thơng vận tải 87 5.1. Phạm vi 87 5.1.1. Định nghĩa “vận tải và giao thơng” "Transport and Traffic" 87 5.1.2. Các hình thức vận tải và giao thơng 87 5.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 89 5.2.1. Các tác động mơi trường trực tiếp của một số mơ hình vận tải 89 5.2.2. Các biện pháp bảo vệ trực tiếp 90 5.2.3. Các tác động mơi trường của vận tải và giao thơng ở phạm vi địa phương, vùng và tồn cầu, và các biện pháp bảo vệ cĩ thể áp dụng 91 5.2.4. Giảm giao thơng đường bộ và chuyển sang dạng vận tải khác, bằng qui hoạch phát triển vùng và kế hoạch quốc gia về giao thơng vận tải 92 5.2.5. Các biện pháp hành chính, qui định và tài chính 93 5.2.6. Các đặc trưng của qui hoạch giao thơng đơ thị 94 5.2.7. Qui hoạch vận tải hướng mơi trường 95 5.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 96 5.3.1. Định danh và phân tích 96 5.3.2. Đánh giá 96 5.3.3. Sự tham gia của các đối tượng thứ ba 97 5.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 98 5.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 99 5.6. Tài liệu tham khảo 100 5
  6. 6. Du lịch 102 6.1. Phạm vi 102 6.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 102 6.2.1. Thổ nhưỡng, địa hình, địa lý 103 6.2.2. Cân bằng nước 104 6.2.3. Khí hậu, khơng khí 105 6.2.4. Thảm thực vật, hệ động vật, các hệ sinh thái 106 6.2.5. Cảnh quan 108 6.2.6. Các tác động văn hố-xã hội và kinh tế-xã hội và các hiệu ứng mơi trường 109 6.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 111 6.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 112 6.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 113 6.6. Tài liệu tham khảo 116 7. Phân tích, dự báo và thử nghiệm 119 7.1. Phạm vi 119 7.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 120 7.2.1. Tổng quan về các phịng thí nghiệm 120 7.2.2. Các phịng thí nghiệm hố học 121 7.2.2.1. Sử dụng hố chất 121 7.2.2.2. Các cấu phần của thiết bị và cấu trúc của các dụng cụ 122 7.2.2.3. Xây lắp 123 7.2.2.4. Xử lý chất thải 124 7.2.3. Các phịng thí nghiệm cĩ sử dụng chế phẩm, tác nhân sinh học 125 7.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 126 7.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 127 7.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 127 7.6. Tài liệu tham khảo 128 III. CƠ SỞ HẠ TẦNG 130 8.Cung cấp và tái bố trí nhà ở 130 8.1. Phạm vi 130 8.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 131 8.2.1. Phát triển các khu vực xây nhà mới 131 8.2.2. Tái lập các khu định cư 132 8.2.3. Các yếu tố vị trí và qui hoạch 133 8.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 136 8.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 137 8.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 137 8.6. Tài liệu tham khảo 138 6
  7. 9. Các tiện ích cơng cộng – trường học, trung tâm y-tế, bệnh viện 140 9.1. Phạm vi 140 9.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 140 9.2.1. Các cơ sở đào tạo, dạy nghề và mơi trường của chúng 141 9.2.1.1. Các tác động của mơi trường tự nhiên đến dự án 141 9.2.1.2. Tác động của mơi trường nhân tạo đến mơi trường tự nhiên 141 9.2.1.3. Các tác động mơi trường của dự án 141 9.2.1.4. Các biện pháp bảo vệ và kiến nghị 142 9.2.2. Các cơ sở chăm sĩc sức khỏe và mơi trường của chúng 143 9.2.2.1. Các tác động của mơi trường tự nhiên 143 9.2.2.2. Tác động của mơi trường nhân tạo đến mơi trường tự nhiên 143 9.2.2.3. Tác động mơi trường của các cơ sở chăm sĩc sức khỏe nĩi chung và của bệnh viện nĩi riêng 144 9.2.2.4. Các biện pháp bảo vệ và kiến nghị 144 9.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 145 9.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 146 9.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 147 9.6. Tài liệu tham khảo 147 10. Cấp nước đơ thị 149 10.1. Phạm vi 149 10.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 150 10.2.1. Tổng quan 150 10.2.2. Tác động mơi trường của việc khai thác nước 150 10.2.2.1. Nước ngầm 150 10.2.2.2. Nước mặt 152 10.2.3. Vận chuyển và xử lý nước thơ 154 10.2.4. Mạng ống phân phối nước 154 10.2.5. Các tác động của các dự án cấp nước đơ thị 155 10.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 157 10.3.1. Giới hạn và chỉ dẫn của các quốc gia cơng nghiệp 157 10.3.2. Các chỉ dẫn của các quốc gia khác 158 10.3.3. Phân loại tác động mơi trường 158 10.3.4. Các biện pháp bảo vệ mơi trường và các kiến nghị (đề xuất ) 159 10.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 160 10.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 161 10.5.1. Các nguồn nước đã được phê duyệt (đã biết), và sử dụng đa ngành 162 10.5.2. Bằng chứng về sử dụng hiệu quả nguồn nước kết hợp xử lý chất thải hiệu quả của các hệ thống cấp nước đơ thị hiện hữu hoặc qui hoạch 162 10.5.3. Các biện pháp sửa chữa việc sử dụng kém hiệu quả kết hợp xử lý chất thải chưa hiệu quả 7
  8. của các hệ thống cấp nước đơ thị hiện hữu 162 10.5.4. Các lưu ý quan trọng trong qui hoạch hệ thống cấp nước đơ thị thân thiện với mơi trường 162 10.6. Tài liệu tham khảo 163 11. Cấp nước nơng thơn 164 11.1. Phạm vi 164 11.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 165 11.2.1. Tổng quan 165 11.2.2. Sử dụng nguồn nước quá mức và các mối đe doạ đến chất lượng của chúng 166 11.2.2.1. Tổng quan 166 11.2.2.2. Sử dụng nguồn nước quá mức 166 11.2.2.3. Các khía cạnh chất lượng của việc lưu trữ và sử dụng quá mức nguồn nước 168 11.2.2.4. Khía cạnh chất lượng của hệ thống phân phối nước khơng dùng đường ống 169 11.2.3. Tăng nhu cầu sử dụng như là kết quả của sự phản hồi tích cực 170 11.2.4. Sử dụng quá mức xuất phát từ việc cung cấp nước tốt 170 11.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 171 11.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 172 11.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 173 11.6. Tài liệu tham khảo 173 12. Xử lý nước thải 176 12.1. Phạm vi 176 12.1.1. Các định nghĩa 176 12.1.2. Các vấn đề 176 12.1.3. Mục tiêu 176 12.1.4. Các giai đoạn của quá trình xử lý nước thải 177 12.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 178 12.2.1. Các lưu ý ban đầu 178 12.2.2. Các tác đơng mơi trường điển hình 178 12.2.2.1. Tác động của quá trình thu gom và xử lý 179 12.2.2.2. Tác động của quá trình xử lý 181 12.2.2.3. Tác động của việc thải bỏ phân 183 12.2.2.4. Tác động của việc xả thải nước thải 184 12.2.2.5. Tác động của quá trình xử lý bùn 184 12.2.3. Các biện pháp phịng tránh và an tồn 185 12.2.3.1. Phịng tránh nước thải 185 12.2.3.2. Các biện pháp an tồn 185 12.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 188 12.3.1. Các lưu ý ban đầu 188 12.3.2. Khu vực thu gom và tiêu thốt nước thải 8
  9. 12.3.3. Khu vực xử lý nước thải 190 12.3.4. Khu vực tiêu huỷ bùn 191 12.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 192 12.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 192 12.6. Tài liệu tham khảo 193 13. Xử lý/tiêu huỷ chất thải rắn 196 13.1. Phạm vi 196 13.1.1. Các định nghĩa 196 13.1.2. Các vấn đề 196 13.1.3. Mục tiêu 196 13.1.4. Các giai đoạn xử lý chất thải 197 13.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 198 13.2.1. Các lưu ý ban đầu 198 13.2.2. Các tác động mơi trường đặc trưng 199 13.2.2.1. Tác động của quá trình thu gom và vận chuyển chất thải 199 13.2.2.2. Tác động của quá trình xử lý 199 13.2.2.3. Tác động của việc trung chuyển chất thải 200 13.2.2.4. Tác động của quá trình đổ chất thải 201 13.2.2.5. Tác động của quá trình xoay vịng chất thải 201 13.2.3. Các biện pháp phịng tránh và an tồn 203 13.2.3.1. Phịng tránh chất thải 203 13.2.3.2. Các biện pháp an tồn 204 13.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 207 13.3.1. Các lưu ý ban đầu 207 13.3.2. Thu gom và vận chuyển chất thải 208 13.3.3. Xử lý chất thải 208 13.3.4. Lưu trữ tạm thời (trung chuyển) 210 13.3.5. Đổ chất thải 210 13.3.6. Xoay vịng chất thải 210 13.3.7. Thiêu đốt chất thải 210 13.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 211 13.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 212 13.6. Tài liệu tham khảo 212 14. Xử lý/tiêu huỷ chất thải nguy hại 215 14.1. Phạm vi 215 14.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 215 14.2.1. Các định nghĩa theo cơng ước Basel 215 14.2.2. Các vấn đề đặc thù của các quốc gia đang phát triển 216 9
  10. 14.2.3. Khảo sát các dạng chất thải phát hiện được tại các quốc gia đang phát triển 216 14.2.3.1. Tổng quan 216 14.2.3.2. Điểm phát thải 217 14.2.3.3. Nhận dạng chất thải 218 14.2.3.4. Các phương pháp cho phép chất thải nguy hại được tiêu huỷ phù hợp với mơi trường 218 14.2.4. Nhận dạng mức nguy hại do việc lưu trữ các chất thải đặc biệt 220 14.2.5. Đánh giá nguy hại của “Nguồn-vận chuyển-điểm đến” "Source-Transport-Destination" 221 14.2.5.1. Các giai đoạn của đánh giá nguy hại 221 14.2.5.2. Nguồn: điểm phát sinh chất thải 221 14.2.5.3. Vận chuyển 222 14.2.5.4. Điểm đến: các nhà máy xử lý/tiêu huỷ chất thải đặc biệt 222 14.2.6. Các thành phần và giai đoạn của quản lý chất thải nguy hại chấp nhận được về mặt mơi trường 224 14.2.6.1. Các giai đoạn của qui hoạch quản lý chất thải 224 14.2.6.2. Độ quan trọng của các biện pháp phịng tránh/giảm thiểu chất thải và khuyến khích xoay vịng/tái sử dụng chất thải. 226 14.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 226 14.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 226 14.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 227 14.6. Tài liệu tham khảo 228 Phụ lục 230 15. Kiểm sốt xĩi mịn 260 15.1. Phạm vi 260 15.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 262 15.2.1. Tổng quan 262 15.2.2. Kiểm sốt xĩi mịn “mảng” [sheet erosion] 262 15.2.2.1. Mục tiêu 262 15.2.2.2. Mơi trường tự nhiên 263 15.2.2.3. Mơi trường sử dụng 263 15.2.2.4. Mơi trường nhân bản 263 15.2.3. Kiểm sốt xĩi mịn tại các kênh thốt nước và các dịng nước 263 15.2.3.1. Mục tiêu 263 15.2.3.2. Mơi trường tự nhiên 264 15.2.3.3. Mơi trường sử dụng 264 15.2.3.4. Mơi trường nhân bản 265 15.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 265 15.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 266 15.6. Tài liệu tham khảo 267 10
  11. 16. Làm và bảo dưỡng đường, xây dựng đường giao thơng nơng thơn 268 16.1. Phạm vi 268 16.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 268 16.2.1. Các tác động trực tiếp và diện rộng 269 16.2.2. Các tác động gián tiếp dạng điểm và dạng đường 269 16.2.3. Các tác động thứ cấp 272 16.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 273 16.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 274 16.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 274 16.6. Tài liệu tham khảo 275 17. Kiểm sốt giao thơng 276 17.1. Phạm vi 276 17.1.1. Chức năng của đường bộ 276 17.1.2. Mơi trường giao thơng đường bộ 276 17.1.3. Mục đính của tĩm tắt 276 17.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 276 17.2.1. Phát thải từ hoạt động giao thơng đường bộ 276 17.2.2. An tồn giao thơng 280 17.2.3. Giảm mật độ giao thơng đường bộ và chuyển sang các mơi trường giao thơng khác thơng qua qui hoạch phát triển vùng và nguyên lý giao thơng tích hợp 281 17.2.4. Các biện pháp hành chính, luật định và tài chính 281 17.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 281 17.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 282 17.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 283 17.6. Tài liệu tham khảo 283 18. Đường sắt và vận hành giao thơng đường sắt 285 18.1. Phạm vi 285 18.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 285 18.2.1. Tổng quan 285 18.2.2. Lắp đặt đường ray 285 18.2.3. Khí thải 286 18.2.4. Nhu cầu phụ trợ và chất thải 287 18.2.4.1. Chất bơi trơn 287 18.2.4.2. Xử lý đất bị ơ nhiễm bởi dầu-mỡ 288 18.2.4.3. Dung mơi 288 18.2.4.4. Các chất bảo quản gỗ 288 18.2.4.5. Các chất thải 288 18.2.5. Nước thải 288 18.2.6. Các hệ thống trung chuyển 289 11
  12. 18.2.7. Kiểm sốt cỏ 289 18.2.8 Phân 289 18.2.9. Vận chuyển chất nguy hại 290 18.2.10. Chống ồn 290 18.2.11. Các biện pháp tổ chức 291 18.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 291 18.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 292 18.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 292 18.6. Tài liệu tham khảo 293 19. Sân bay 294 19.1. Phạm vi 294 19.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 294 19.2.1. Các cấu trúc kinh tế-xã hội 294 19.2.2. Hệ sinh thái 295 19.2.3. Xây dựng sân bay 295 19.2.4. Mơi trường alo động tại các sân bay 296 19.2.5. Bảo vệ các nguồn nước mặt và nước ngầm 296 19.2.6. Tiếng ồn bởi máy bay 297 19.2.7. Tiếng ồn bởi hệ thống giao thơng 298 19.2.8. Chất lượng khơng khí 298 19.2.9. Mùi 299 19.2.10. Vi khí hậu 299 19.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 299 19.3.1. Mội trường lao động tại các sân bay 299 19.3.2. Tiếng ồn bởi máy bay 299 19.3.3. Tiếng ồn bởi giao thơng 299 19.3.4. Khơng khí 300 19.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 301 19.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 302 19.6. Tài liệu tham khảo 302 20. Các hoạt động liên quan đến sơng, rạch 305 20.1. Phạm vi 305 20.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 305 20.2.1. Tổng quan 305 20.2.2. Các hoạt động liên quan đến kỹ thuật sơng ngịi 306 20.2.2.1. Mục tiêu của các hoạt động kỹ thuật sơng ngịi 306 20.2.2.2. Tác động của hoạt động nạo/vét 306 20.2.2.3. Các đập chắn và các cấu trúc nắn dịng 306 12
  13. 20.2.2.4. Các đập chắn (Revetments) 307 20.2.2.5. Các bờ bao (Embankments) 307 20.2.2.6. Tấm lĩt đáy, mạn và đập chắn [Bottom sills, step sills, weirs (alone or in combination with locks or run-of-river hydroelectric stations)] 308 20.2.2.7. Nắn thẳng dịng chảy hoặc phân luồng [River straightening or channelisation] 309 20.2.3. Thuỷ nơng 311 20.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 312 20.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 312 20.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 313 20.6. Tài liệu tham khảo 313 21. Hệ thống thuỷ nơng 315 21.1. Phạm vi 315 21.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 315 21.2.1. Tổng quan 315 21.2.2. Các đập chắn và tấm lĩt đáy [Weirs and bottom sills] 316 21.2.2.1. Mục tiêu 316 21.2.2.2. Mơi trường tự nhiên 316 21.2.2.3. Mơi trường nhân bản 317 21.2.3. Các dịng dẫn nước/nguồn tiếp nhận 318 21.2.3.1. Mục đích 318 20.2.3.2. Mơi trường tự nhiên 318 20.2.3.3. Mơi trường nhân bản 318 21.2.4. Các lưu vực trữ nước [Detention basins] 318 21.2.4.1. Mục tiêu 318 21.2.4.2. Mơi trường tự nhiên 319 21.2.4.3. Mơi trường nhân bản 319 21.2.5. Xây dựng các đập nhỏ bằng đất của các hồ chứa 320 21.2.5.1. Mục tiêu 320 21.2.5.2. Mơi trường tự nhiên 320 21.2.5.3. Mơi trường nhân bản 321 21.2.6. Ơn định bờ và đáy 321 21.2.7. Phân dịng (đắp bờ) 321 21.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 321 21.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 322 21.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 323 21.6. Tài liệu tham khảo 323 22. Các hệ thống thuỷ nơng lớn 325 22.1. Phạm vi 325 22.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 13
  14. 22.2.1. Tổng quan 325 22.2.2. Các đập 326 22.2.3. Các đập tràn 330 22.2.4. Các trạm thuỷ điện 330 22.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 330 22.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 331 22.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 331 22.6. Tài liệu tham khảo 331 23. Cảng nội địa 336 23.1. Phạm vi 336 23.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 337 23.2.1. Tổng quan 337 23.2.2. Xây dựng hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng hay các siêu hạ tầng của cảng nội địa 338 23.2.2.1. Các hạng mục ven bờ 338 23.2.2.2. Các hạng mục phía mặt nước 340 23.2.3. Hoạt động của cảng 341 23.2.3.1. Hoạt động của cảng phía bờ 341 23.2.3.2. Hoạt động của cảng phía mặt nước 343 23.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 344 23.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 345 23.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 345 23.6. Tài liệu tham khảo 346 24. Giao thơng thuỷ trên sơng 347 24.1. Phạm vi 347 24.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 347 24.2.1. Tổng quan 347 24.2.2. Thiết kế kỹ thuật của các phương tiện vận tải thuỷ nội địa và phà 348 24.2.3. Hoạt động 349 24.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 351 24.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 351 24.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 352 24.6. Tài liệu tham khảo 353 25. Bến cảng, xây dựng và vận hành 354 25.1. Phạm vi 354 25.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 355 25.2.1. Tổng quan 355 25.2.2. Xây dựng hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng hay các siêu hạ tầng của cảng biển 356 25.2.2.1. Các hạng mục phía đất liền 356 14
  15. 25.2.2.2. Các hạng mục phía mặt nước 358 25.2.3. Các hoạt động của cảng 359 25.2.3.1. Các hoạt động của cảng phía đất liền 359 25.2.3.2. Các hoạt động của cảng phía mặt nước 361 25.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 362 25.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 363 25.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 364 25.6. Tài liệu tham khảo 364 26. Vận tải biển 366 26.1. Phạm vi 366 26.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ 366 26.2.1. Mơi trường làm việc và sức khoẻ 366 26.2.2. Nước 368 26.2.3. Khơng khí 370 26.2.4. Đáy biển 371 26.2.5. Các hệ sinh thái 371 26.3. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động mơi trường 372 26.3.1. Nước 372 26.3.2. Các mơi trường khác 372 26.3.3. Các đặc trưng 372 26.4. Mối tương tác với các lĩnh vực/phạm vi/ngành khác 373 26.4.1. Quản lý hành chính vận tải biển 373 26.4.2. Các cảng và tuyến giao thơng thuỷ 373 26.5. Tĩm tắt về các thoả đáng về mơi trường 374 26.6. Tài liệu tham khảo 374 15
  16. I. GIỚI THIỆU 1. Định nghĩa các vùng ảnh hưởng A. Sự cần thiết của một nghiên cứu về mơi trường Sự tìm hiểu chắc chắn và xem xét đến các tác động của mơi trường là một yếu tố cần thiết của việc lập kế hoạch dự án. Phạm vi cần thiết của một nghiên cứu về tác động của mơi trường và việc lập các hồ sơ thiết kế về mặt mơi trường sẽ tùy thuộc vào quy mơ của việc lường trước được khả năng chịu tải của mơi trường, sự nhạy cảm của các thành phần mơi trường địi hỏi phải bảo vệ, điều phức tạp của dự án, sự ích lợi của thơng tin và phạm vi thẩm định. Chắc chắn điều chú ý trong dự án là bao gồm các đặc trưng chủ yếu về sự rủi ro mơi trường, chẳng hạn như là việc sản xuất của các nhà máy cơng nghiệp gây nên những phát thải đáng kể ( thí dụ: các nhà máy lọc dầu ), việc xây dựng các cơ sở hạ tầng mà các tác động tiềm tàng của nĩ là rất khĩ đánh giá ( thí dụ việc xây dựng các con đường xuyên quốc gia/kết quả tác động là cĩ thể tính được) và bao gồm những trở ngại lâu dài tới sự cân bằng tự nhiên. (thí dụ ngành khai thác khống sản, sản xuất gỗ, sử dụng nước ). Một nghiên cứu chi tiết nĩi chung sẽ được yêu cầu trong trường hợp như vậy. 1)Mục đích của việc nghiên cứu là cung cấp một cơ sở cho việc lập kế hoạch dự án và đánh giá thẩm định. Kết quả cĩ thể trình bày trong một nghiên cứu riêng biệt hoặc như một phần của nghiên cứu về tính khả thi. Sau đây những khía cạnh quan trọng của mơi trường phải được xem xét cho những dự án khác cĩ liên quan với mơi trường: − Thực tế tình hình sinh thái trong vùng dự án hoặc với sự lưu tâm tới hệ sinh thái đặc trưng. − Những căng thẳng tồn tại trong những hệ sinh thái khác nhau trên khu vực cĩ kế hoạch dự án và sự trình bày thích hợp của họ nếu dự án khơng cĩ sự thực hiện đầy đủ (trạng thái đường gốc). − Sự mơ tả của các tác động cộng thêm phải chịu bởi dự án và nĩ loại trừ lẫn nhau. − Sự đánh giá tồn bộ tác động về sau này. − Sự tác động qua lại giữa sinh thái học, kinh tế học, văn hĩa và các tác động xã hội. − Những tác động đối với phụ nữ sau này phải được cân nhắc riêng rẽ − Các kiến nghị cho những lựa chọn cĩ cơ sở mang tính mơi trường (phương pháp loại trừ, yêu cầu giới hạn phát tán), bao gồm việc xác định vị trí phù hợp. − Sự ước lượng tổng cộng Để thiết lập phạm vi và các lĩnh vực quan tâm cho một nghiên cứu mơi trường, tự nhiên, phạm vi và sự chú ý của kế hoạch dự án tác động mơi trường tiềm năng phải được đánh giá bằng sự hỗ trợ của tài liệu thơng dụng và những dữ kiện xác đáng. Cơ sở hạ tầng được cung cấp bằng thơng tin về thiết kế dự án và bối cảnh, sự diễn ra, sự phân tán và sẽ xảy ra ơ nhiễm ở nơi nào, trực tiếp và gián tiếp gây trở ngại vật chất tới hệ sinh thái, sau đĩ là những ảnh hưởng đến vịng tuần hồn của tự nhiên, những tác động sơ cấp và thứ cấp lên hồn cảnh kinh tế - xã hội của dân cư trong vùng dự án cĩ thể thấy được. Những điều khoản tham chiếu cho phù hợp của nghiên cứu này sau đĩ phải được xây dựng trên cơ sở của các thơng tin này. 16
  17. B. Cơ sở cho việc kiểm tra các tác động mơi trường 1. Thơng tin ban đầu cĩ thể lấy được từ những tài liệu dự án. Nĩ phải bảo đảm rằng những tài liệu đĩ cung cấp những đặc điểm cụ thể để cĩ thể đưa ra ước định các dạng mơi trường. Phạm vi ứng dụng nĩi riêng cĩ ý nghĩa cả trong điều kiện kỹ thuật và kinh tế cũng như từ quan điểm sinh thái học. Đầu tiên trong số đĩ là: − Việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên. − Việc sử dụng đất canh tác. − Tình tình giao thơng. − Xử lý chất thải. − Sự phá hủy tiềm tàng. − điều kiện kinh tế, xã hội và văn hĩa. − Những tác động ngược dịng và xuơi dịng lên khu vực. Điều cần thiết, nhiều thơng tin chi tiết được thu thập trong thời gian chuẩn bị của nghiên cứu khả thi, tạo thành kiến thức hiểu biết về địa phương khi thích hợp. 2. Để xác định người nghiên cứu và những người hỗ trợ, thì cần thiết phải tìm hiểu chắc chắn khoa học hiện hành và ý kiến của giới chuyên mơn về kỹ thuật, những quy định được áp dụng, phạm vi mà luật địi hỏi và những phát minh cĩ liên quan đã được ứng dụng thực tế. Nếu kết cấu đĩ bảo đảm phù hợp với những luật lệ mơi trường thì coi như cĩ hiệu quả, ví dụ như, nghiên cứu mơi trường cĩ thề bị hạn chế từ những vấn đề đặc biệt khĩ khăn và khơng điển hình. C. Nội dung và cơ cấu của nghiên cứu mơi trường Cơ cấu đặt ra dưới đây nhằm giúp đảm bảo rằng bản báo cáo được lấy từ tất cả các tác động mơi trường quan trọng trong vùng dự án cũng như là các khu vực thượng nguồn và hạ nguồn. Kinh nghiệm cho thấy rằng những hiểm họa mơi trường nghiêm trọng xảy ra trong trường hợp nơi mà các vấn đề tiếp theo khơng được phát hiện trước; một cách để ngăn ngừa sự phát triển như vậy là thiết lập tồn diện phạm vi của các điều khoản tham chiếu. Cơ cấu được coi là phạm vi tối đa cho một nghiêm cứu và sẽ được sử dụng cho mẫu hồn chỉnh khi mà những tác động mơi trường phức tạp (như mơ tả trong phần A ở trên) được dự đốn. (1) Khí hậu và thời tiết Bức xạ, nhiệt độ khơng khí, áp suất khí quyển, độ ẩm, lượng Khí hậu vùng rộng: mưa, sự bốc hơi, hướng và tốc độ của giĩ. Vi khí hậu: Sự nghịch chuyển, tần xuất của sương mù, giĩ địa phương. Những cơn bão, những cơn bão cát và bão bụi, mưa đá, mưa rào, Rủi ro thời tiết: thủy triều, nạn ngập lụt. Thảm họa thiên tai: Động đật, núi lửa phun trào, bão lớn .v.v (2) Đất và nước ngầm − Loại đất. − Tính chất ổn định của đất (sự lở đất và rủi ro xĩi mịn). 17
  18. − Tình trạng màu mỡ của đất. − Tài nguyên và chất lượng nước ngầm. − Sự hình thành nước ngầm và dịng chảy. − Cấu trúc địa chất, bản chất của đá, kiến tạo. − Sự bổ sung và dịng chảy nước ngầm. (3) Chu trình thủy văn − Thơng tin về hệ sinh thái thủy sinh. − Dịng nước với các đặc điểm dịng chảy hằng năm và chất lượng nước, lưu vực sơng. − Nước đọng. − Bờ biển và vùng biển. − Sử dụng các vùng biển cho đánh bắt cá. − Nguồn nước uống. − Các ứng dụng khác. (4) Thảm thực vật và sử dụng đất − Sự tồn tại của quy hoạch vùng. − Nơng nghiệp: trồng trọt, chăn nuơi, thủy lợi, đắp đất [terracing] ( phạm vi rộng lớn, với việc sử dụng phân bĩn, thuốc trừ sâu, v.v ). − Lâm nghiệp: gỗ thương phẩm, gỗ, rừng tự nhiên, cây trồng. − Các khu cơng nghiệp. − Các tuyến vận tải. − Cơ sở hạ tầng. − Khu vực du lịch/ khu vực giải trí. − Chức năng như một mơi trường tự nhiên (đặc biệt nhạy cảm về mặt sinh thái). − Những khu vực được bảo vệ. (5) Thực vật và động vật với sự liên quan đặc biệt để chúng cần được bảo vệ − Những lồi được bảo vệ và nguy cơ tuyệt chủng (cĩ tính đến vị trí của chúng trong hệ sinh thái). − Những lồi mang lại lợi ích và những lồi khơng mang lại lợi ích. − Động vật và thực vật như nguồn cung cấp thực phẩm. (6) Dân số và khu định cư − Quy mơ dân số, cơ cấu tuối tác, chỉ số giới tính. − Mật độ dân số/ sức ép và sức chứa. − Nguồn thu nhập và khả năng cĩ lợi 2. − Tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe. 18
  19. − Mức độ giáo dục và tỷ lệ mù chữ. − Sự tiêu thụ nước và nhiên liệu, lượng chất thải rắn và nước thải. − Lối sống dựa trên nền tảng của tự nhiên và hình thức sử dụng đất. − Kiến thức về mơi trường, quan điểm về thiên nhiên. − Cơ cấu để ngăn ngừa và đối phĩ với (hiểm) kiểm họa thiên nhiên. − Hình thức giải quyết thuộc địa phận của khu vực cĩ thể cĩ dự án. 2) Nghiên cứu về sự thích hợp của giống mơi trường đặc trưng (7) Thành phần của hệ sinh thái cần được bảo vệ đặc biệt, đa dạng − Tài nguyên thiên nhiên: nước ngầm, nhĩm nước mặt ( thí dụ cĩ chứa trữ lượng cá lớn), đất ( thí dụ đất nơng nghiệp), rừng, tài nguyên khống sản, hệ sinh thái cần được bảo vệ, nguy cơ tuyệt chủng lồi cơng ước về bảo vệ các lồi, các quy định bảo vệ quốc tế, v.v ), các khu vực cần bảo vệ vì lý do văn hĩa. − Di tích văn hĩa, tịa nhà lịch sử. − Đã thiết lập cơ cấu khu định cư và xã hội. − Cảnh quan khu định cư và cảnh quan thiên nhiên. 2. Những căng thẳng hiện hữu và sự ổn định/ khả năng chịu đựng của hệ sinh thái 2.1. Ơ nhiễm khơng khí (Bụi/ bụi mịn bao gồm tỷ lệ kim loại nặng, dioxit lưu huỳnh, oxit nito, cacbon monoxit, clo và các hợp chất flo, các chất hữu cơ và các chất gây ung thư, chất phĩng xạ, mầm bệnh, mùi, khí nhà kính) 2.2. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến đất và nước ngầm − Sự ơ nhiễm: bao gồm các kim loại nặng, chất phĩng xạ và các chất hữu cơ bền từ thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng và phân bĩn, mầm bệnh. − Rủi ro cho đất do xĩi mịn, thay đổi giá trị pH, sự bào mịn, chất dinh dưỡng rữa trơi, nén chặt, sự nhiễm mặn, sự axit hĩa, đất sét nhão. − Ơ nhiễm nước ngầm (như đối với đất). − Thay đổi bất lợi cho việc phục hồi nguồn nước ngầm và mực nước ngầm. 2.3. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến những vùng nước mặt − Sự ơ nhiễm (hàm lượng oxy, các chất vơ cơ như là muối và kim loại nặng, các chất hữu cơ như là thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng, chất rắn lo lửng, chất phĩng xạ, các thơng số tổng kết cho sinh hĩa và nhu cầu oxy hĩa học, độ đục, độ mùi, vị, nhiệt độ, vận tốc dịng chảy, giá trị pH, mầm bệnh và bệnh tật lây lan từ nguồn nước). − Rối loạn sự cân bằng nước (thay đổi dịng chảy, sự hồi lưu của nước, sự thay đổi những đặc tính hằng năm, thay đổi mực nước ngầm). 19
  20. 2.4. Tiếng ồn và độ rung (chỉ thị các thĩi quen/thể chất tại địa phương) 2.5. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến tồn bộ hệ sinh thái 2.6. Những căng thẳng và rủi ro ảnh hưởng đến các thành phần lồi (thực vật và động vật) 2.7. Những rủi ro đặc biệt − Sự lan truyền bệnh dịch. − Động đất, nùi lửa hoạt động, lở đất, đất lún. − Những cơn bão. − Mực nước cao và lũ lụt. − Những trận mưa như thác đổ và mưa đá. − Cơn trùng sâu bệnh (ví dụ như châu chấu và những lồi di trú khác). 3. Mơ tả các căng thẳng gây ra bởi dự án 3.1. Mơ tả quy trình và những hoạt động của dự án cĩ liên quan với mơi trường − Sản phẩm/ mục tiêu kinh tế. − Mơ tả quá trình, bao gồm các thơng tin về giao thơng vận tải, lưu trữ và xử lý các chất độc hại. − Nguyên vật liệu và thiết bị được sử dụng. − Số dư (chất thải) vật liệu, chất thải rắn và nước thải. − Nhu cầu năng lượng. − Những sự cố cĩ thể/ vấn đề vận hành và kết quả của nĩ. − Kế hoạch và các biện pháp an tồn lao động. 3.2. Những căng thẳng trực tiếp và những rủi ro bắt nguồn từ dự án 3.2.1. Những phát thải trong khơng khí (các khía cạnh riêng biệt như trong 2.1) 3.2.2. Việc đưa các chất vào nước mặt và nước ngầm (các khía cạnh riêng biệt như trong 3.2.2 và 3.2.3) 3.2.3. Sự đưa các chất vào đất (như một chỗ cất giấu) 3.2.4. Vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải − Số lượng và trạng thái tự nhiên của vật liệu thải, chất thải rắn và nước thải sản xuất. − Tái chế cĩ liên quan đến dự án. − Khả năng xử lý tạo nên đặc biệt cho dự án. − Bảo đảm kết nối đến hệ thống xử lý thích hợp. 20
  21. − (Nếu tái chế đặc biệt hoặc các cơ sở xử lý là thích hợp cho các dự án cơng nghiệp hoặc các dự án cĩ quy mơ giải quyết lớn, chúng phải trải qua đánh giá tác động mơi trường trong việc kết nối với dự án hoặc riêng biệt). − Nơi đến cuối cùng của chất thải vật liệu được khai quật hoặc khai thác. 3.2.5 Tiếng ồn và độ rung 3.3. Những tác động gián tiếp của dự án 3.3.1. Những tác động do khai thác tài nguyên khống sản để sử dụng làm nguyên liệu trong các dự án quy hoạch. 3.3.2. Những tác động của dự án về sử dụng nước ngầm, nước mặt và sự hồi lưu của nước 3.3.3. Những tác động do sử dụng các nguồn tự tái sinh và khơng tự tái sinh 3.3.4. Những tác động đến hệ quả từ việc mở rộng và tăng cường sử dụng đất (bao gồm cả hậu quả của những người sử dụng trước đĩ) 3.3.5. Những tác động đến hệ quả từ việc dừng dự án xử lý chất thải rắn 3.6.6. Những tác động của các biện pháp cơ sở hạ tầng 3.3.7. Những tác động xảy ra trong giai đoạn xây dựng − Năng lượng tiêu thụ và đáp ứng các nhu cầu về năng lượng − Khả năng của lực lượng lao động − Những tác động kinh tế xã hội( khu định cư mới, tăng khối lượng cơng việc cụ thể theo giới v.v ) 4. Đánh giá tồn bộ các căng thẳng tương lai và những tác động của chúng 4.1 Tổng thể những Những căng thẳng ảnh hưởng đến hệ thống phụ riêng biệt và sự so sánh với những tiêu chuẩn số lượng/ chất lượng 4.1.1. Ơ nhiễm khơng khí (thuộc về những khía cạnh như ở trên) 4.1.2. Những căng thẳng ảnh hưởng đến những vùng nước mặt và nước ngầm (thuộc về những khía cạnh như ở trên) 4.1.3. Những căng thẳng kết quả từ tái chế chất thải (dư) từ nguyên vật liệu và xử lý chất thải rắn và nước thải − Trong sự kết hợp với các dự án (tĩm tắt 3.2.4). − Bên ngồi các dự án (tĩm tắt 3.2.4). 4.1.4. Những căng thẳng ảnh hưởng đến đất đai (thuộc về những khía cạnh như ở trên) 4.1.5. Những căng thẳng gây ra bởi tiếng ồn và độ rung 4.1.6. Những căng thẳng ảnh hưởng đến thực vật và động vật 4.1.7. Những căng thẳng ảnh hưởng đến tồn bộ hệ sinh thái 21
  22. 4.2. Những căng thẳng/tác động đến mơi trường tương lai vào các thành phần mơi trường địi hỏi sự bảo vệ 4.2.1. Sức khỏe và phúc lợi − Sức khỏe và sự an tồn của những người lao động/ người sử dụng. − Những ảnh hưởng bất lợi trực tiếp: các mối đe dọa gây ra bởi ơ nhiễm khơng khí, tiếng ồn và độ rung, các chất gây ơ nhiễm trong nước uống, trong thực phẩm, sự xuất hiện của các tác nhân gây bệnh bởi sự hiện diện của nước thải và chất thải rắn. − Những tác động gián tiếp: phá vỡ mơi trường sống qua việc xây dựng các tuyến đường giao thơng, sự phá hủy cảnh quan bởi xây dựng những tịa nhà lớn, sự tái định cư cần phải cĩ bởi những dự án cĩ quy mơ lớn, gây phá vỡ những lối sống truyền thống, khơng thể kiểm sốt khu tái định cư mới. 4.2.2. Vi khí hậu (Nhiệt độ khơng khí, khoảng thời gian bĩng râm, tỷ lệ bốc hơi, lượng mưa, sự lưu thơng của giĩ, tần xuất sương mù, sự hình thành bụi mù, nguy cơ sương giá) 4.2.3. Đất và nước ngầm (Sự nhiễm mặn, sự rữa trơi chất dinh dưỡng, đất sét nhão, sự nén chặt, sự xĩi mịn, sa mạc hĩa, những sinh vật đất 4.2.4. Nước mặt (Sự phì dưỡng, sự thối hĩa, quá trình đào kênh, ngăn dịng để tạo ra các vùng chứa nước, động thực vật thủy sinh) 4.2.5. Thực vật và sử dụng đất (Loại bỏ các hình thức sử dụng khác nhau, sự xây dựng quá nhiều, làm cơ lập các vùng mở, sự độc canh, sự cho phép thay đổi sử dụng đất) 4.2.6. Thực vật và động vật (Sự tuyệt chủng của các lồi đang bị đe dọa [cĩ một nghiên cứu của một cơng ước quốc tế về bảo vệ các lồi đang được thực hiện], sự xâm hại của mơi trường sống và các tuyến đường di cư, thay đổi trong sự phân bố các lồi) 4.2.7. Vật chất và sự bảo vệ các giá trị văn hĩa (Sự ăn mịn các kết cấu, việc mất đi các tịa nhà lịch sử, làm hư hại/mất đi tính khả thi cho các mục đích giải trí[làm mất khả năng khai thác du lịch], sự mất giá của các khu vực dân cư, các cơ sở tơn giáo) 4.2.8. Những tác động bất lợi lên các hình thức khác của hoạt động kinh tế 4.3 Tĩm tắt và xử lý chắc chắn thêm các căng thẳng và các khả năng xáo trộn trên cơ sở của điểm 4, nơi mà thích hợp với sự xem xét đặc biệt về sự đĩng gĩp của chúng cho những vấn đề mơi trường tồn cầu (Nĩ phải được bắt đầu cho dù các tác động mơi trường cĩ được chấp nhận cho việc lựa chọn dự án, tức là bao gồm cả các biện pháp bảo vệ khi thích hợp, và tiêu chí đánh giá các tiêu chuẩn) 22
  23. 5. Các đề xuất lựa chọn mơi trường hồn chỉnh [sound options] 5.1 Ý kiến về vị trí dự án từ gĩc độ mơi trường 5.2 Những thay đổi cơng nghệ trong nhà máy − Thay đổi phạm vi/qui mơ sản xuất − Thay đổi các cơng nghệ sản xuất − Thay thế nguyên nhiên liệu − Giảm tiêu thụ năng lượng 5.3. Những yêu cầu về mơi trường và sự an tồn được đáp ứng bởi một dạng dự án đề xuất 5.3.1. Các biện pháp để giảm lượng phát thải − Xây dựng và mở rộng các hệ thống kiểm sốt khí thải: các bộ lọc và các loại thiết bị tách cho các chất ơ nhiễm khơng khí. − Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải. − Yêu cầu về việc sử dụng lại các chất chất thải − Xây dựng các bãi chơn lấp, các nhà máy xử lý và thiêu đốt chất thải rắn. − Kết nối các hệ thống xử lý, tái chế. 5.3.2.Các biện pháp khác trong phạm vi dự án − Giảm thiểu các vấn đề trong giai đoạn xây dựng. − Yêu cầu tái trồng rừng (sự phục hồi tự nhiên, cung cấp thêm) kết hợp với ban quản lý rừng. − Kết hợp các biện pháp nuơi trồng lại với việc khai thác khống sản. − Các biện pháp khơi phục nguồn nước ngầm. − Qui hoạch các vùng bảo vệ bao gồm cả vùng đệm cũng như rừng phịng hộ, vành đai xanh. − Dự trữ khu vực quy hoạch phát triển. 5.3.3. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ về các biện pháp an tồn lao động và bảo vệ mơi trường 5.3.4. Phát triển các biện pháp giám sát − Tổ chức tổng hợp giám sát địa phương và các dịch vụ tư vấn. − Sự đo lường và giám sát bởi các nhân viên vận hành. − Sự giám sát bởi bên thứ ba. − Năng lực của các cơ sở. 23
  24. 5.3.5 Tổ chức sắp xếp để đảm bảo rằng các biện pháp kế hoạch bảo vệ được thực hiện đầy đủ − Chọn cách kiểm tra khác để đạt được mục đích của dự án, đường trạng thái gốc. − Sự thảo luận về các quy định quốc gia về mơi trường và thi hành chúng. 6. Sự đánh giá tổng thể và các hỗ trợ ra quyết định. 6.1 Những tác động của dự án cĩ thể dự báo và ước định được khơng? 6.2 Như thế nào là dự án được đánh giá cao nhất dựa trên quan điểm mơi trường? − Khi cĩ tác động tích cực đến mơi trường. − Khi cĩ tác động tích cực đến mơi trường. − Khi khơng cĩ các tác động nghiêm trọng đến mơi trường. − Khi cĩ thể bảo vệ được được, tức là chấp nhận được với điều kiện bổ sung áp dụng khi cần thiết. − Để bị loại bỏ trên căn cứ mơi trường. 24
  25. II. QUY HOẠCH LIÊN NGÀNH 1. Qui hoạch khơng gian và qui hoạch vùng 1.1. Phạm vi và mục đích của quy hoạch khơng gian và quy hoạch vùng tại các quốc gia đang phát triển 1.1.1. Các dạng định nghĩa/ mơ tả khu vực Các dạng quy hoạch khơng gian và vùng quy hoạch này được sử dụng để biểu thị (tích hợp) khu vực quy hoạch1) mà nĩ bao gồm các khu vực và được thực hiện ở cấp khu vực do chính quyền làm việc cùng nhau với việc quy hoạch phát triển quốc gia của cơ quan chính sách. Vùng quy hoạch liên quan đến một tiểu vùng quy hoạch quốc gia với sự phác họa tiêu chí mà nĩ cĩ thể được phân định địa lý, hành chính, dựa trên các chính sách kinh tế hoặc những vấn đề riêng biệt. Bản tĩm tắt này một văn bản chung cho việc lập kế hoạch tổng thể của các khu vực khác nhau (những vị trí lập kế hoạch, giao thơng và quy hoạch giao thơng, quy hoạch năng lượng gốc v.v ). Nĩ bao gồm nhiều tài liệu chỉ dẫn tham khảo để giải quyết những tĩm tắt về mơi trường với những tác động mơi trường hiện tại và tiềm năng của các dự án trong khu vực riêng biệt. Bên cạnh đĩ ảnh hưởng đến các khu vực, tác động của chúng thì cũng đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực của ‘quy hoạch lâm nghiệp’, ‘quản lý nguyên vật liệu’, ‘khai thác khống sản (hướng dẫn lập kế hoạch)’ và ‘qui hoạch phát triển đơ thị’. Những dự án quy hoạch khơng gian và vùng gây ảnh hưởng đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên do: 1) Thuật ngữ này sẽ được hiểu và được sử dụng rộng rãi như một thuật ngữ chung cho quy hoạch khơng gian và khu vực. 25
  26. − Trọng tâm được đặt nặng vào khía cạnh kinh tế của quy hoạch phát triển (khu vực quy hoạch phát triển và cấu trúc nhà ở, quy hoạch hạ tầng cơ sở) − Phân bổ chức năng, phân bố khu vực và quy mơ đất sử dụng (loại và cường độ) và kết quả mơ hình của việc sử dụng đất (diện tích và cơ cấu sử dụng đất). Vị trí, quy mơ sử dụng đất và các dự án riêng biệt; ảnh hưởng đến mơ hình hiện tại và tương lai của việc sử dụng đất. − Ảnh hưởng đến quyết định chính sách khu vực (ví dụ như thơng qua việc phân bố các nguồn lực tái chính). Như vậy sự can thiệp này cĩ tác động đến mơi trường (tĩm tắt ở phần 2.3) 1.1.2. Nhiệm vụ và chức năng Lập kế hoạch vùng tổng hợp và đánh giá cả tiềm năng của việc sử dụng đất và những yêu cầu về tỷ lệ sử dụng đất trong các điều kiện đặc điểm của chúng và sự phân bố hoặc phân định địa lý. Lập kế hoạch vùng tổng hợp là thiết kế bao trùm tất cả các bộ phận cĩ thể thực hiện phù hợp các chức năng sau đây: Các chức năng điều tiết: quản lý sử dụng đất thơng qua sự phân định các chức năng cụ thể, hạn chế sử dụng đất, khi thích hợp, việc áp dụng các điều kiện để tránh hoặc giảm thiểu xung đột và những rủi ro và tiềm năng tối ưu hĩa, thơng qua việc lựa chọn địa điểm và các yếu tố khác. Các chức năng phối hợp: sự thống nhất giữa các mục tiêu cá nhân và khu vực và các biện pháp (khả năng tương thích, sự phù hợp, sự thống nhất nội bộ v.v ) để đáp ứng các mục tiêu khu vực của chương trình quy hoạch (xác định các mục tiêu mâu thuẫn). Các chức năng thơng tin: việc tiếp nhận và xử lý dữ liệu về các vấn đề cụ thể như là cơ sở để thực hiện các chức năng nĩi trên và cho các mục đích tham khảo chính sách (sự chuẩn bị và biện minh các chính sách khu vực và quyết định chính sách phát triển, ví dụ như việc phân bố các nguồn lực tài chính và nhân lực, các chương trình trợ giúp, hỗ trợ đầu tư v.v ). 26
  27. Ngồi những nhiệm vụ đĩ, thể chế hĩa quy hoạch khu vực cĩ thể đĩng một phần quan trọng trong trung gian giữa quốc gia và các nhĩm quy hoạch hoặc các bên đương sự mà nĩ cĩ thể tồn tại, với mục tiêu bảo vệ khu vực ủng hộ lợi ích quốc gia. Hơn nữa, quy hoạch khu vực (chương trình quy hoạch) cịn cĩ thể giúp phối hợp và đồng bộ hĩa các chương trình của các tổ chức khác nhau tài trợ bằng cách thiết lập các điều kiện chung và ưu đãi. Nhờ cách tiếp cận liên ngành2) (sự điều tiết và điều phối), bản chất của quy hoạch khu vực cĩ tác dụng làm giảm các gánh nặng mơi trường (chẳng hạn bằng cách hạn chế các gánh nặng cho các khu vực đặc biệt), nhưng bởi vì các vấn đề mơi trường phải đối mặt hiện nay, người lập kế hoạch phải giải quyết vấn đề quản lý tài nguyên và mơi trường3). Ở các vùng nơng thơn thì tập trung vào vấn đề thay đổi hệ sinh thái và đe dọa đến sự tồn tại gây ra bởi sự suy thối khơng thể phục hồi kết quả từ các hình thức và cường độ sử dụng đất khơng phù hợp. Ở đơ thị/ khu cơng nghiệp tập trung vào các vấn đề ơ nhiễm khơng khí gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, trực tiếp hoặc thơng qua ơ nhiễm của các hệ thống tự nhiên cĩ ảnh hưởng quyết định đến cuộc sống, và các vấn đề phục hồi và đổi mới mơi trường. Ở đây mục tiêu phải cĩ để phát triển các chương trình phục hồi (nhà cửa, giao thơng, xử lý chất thải) trên cơ sở mức độ thuộc tính tối đa cho phép, làm giảm và ngăn ngừa mức độ hiện tại của khí thải cho đến sự gia tăng bất kì trong mức độ cĩ thể như là kết quả của việc phát triển xa hơn của nhà ở và cơng nghiệp. 1.1.3. Tình trạng và khĩ khăn (Tích hợp) quy hoạch khu vực vẫn cĩ tình trạng tương đối thấp ở nhiều nước. Lý do này là: 2) [The cross-sectional approach] cách tiếp cận liên ngành được coi là một thế mạnh của kế hoạch tích hợp như là so sánh với qui hoạch chuyên ngành. 3) Cũng là phương pháp được mơ tả trong Kế hoạch tích hợp phát triển vùng (DRD 1984); ‘Kế hoạch kinh tế- sinh thái’ và ‘kế hoạch phát triển vùng mơi trường’ (ADB 1988) 27
  28. − Trên phạm vi tổng thể của tồn bộ điều kiện đối chiếu vận hành để quy hoạch khu vực, như là một khung luật pháp khơng đầy đủ, thiếu các quy định thủ tục, thiếu các nguồn lực tài chính, thiếu sự cĩ mặt của các nhận thức về mơi trường, thiếu nhân lực v.v − Sự phức tạp chung của các phạm vi quy hoạch chung 4) mà nĩ thường rất khĩ nếu – nếu khơng phải là khơng dễ – để vượt qua, do việc thiếu sự quan tâm liên tục hoặc là do khơng thể đốn trước được những thay đổi của các điều kiện chung (ví dụ qua các thảm họa tự nhiên, nội chiến v.v );4). Lập danh mục các địi hỏi sơ bộ và các biện pháp dự án kèm theo trong nhiều kĩnh vực xã hội, kinh tế và chính trị cũng như các mối liên hệ với cơng tác quần chúng và tư vấn. − Tương đối khĩ khăn trong việc thực hiện đầy đủ các biện pháp quy hoạch khu vực trong các mặt đối lập với các lợi ích kinh tế hoặc sự lạm dụng quá mức hệ sinh thái trong cuộc đấu tranh cho sự sống cịn. Quy trình giám sát việc tuân các yêu cầu quy hoạch và sự trừng phạt khơng thỏa đáng những người phạm tội làm hủy hoại các biện pháp quy hoạch và gây cản trở việc thực hiện đầy đủ của chúng trong các lĩnh vực chính trị và hành chính. − Sự thiếu quyền ưu tiên chính trị dành cho quy hoạch vùng nĩi riêng, chủ yếu là do quy hoạch, hành chính và các cơ cấu ra quyết định cái mà được tập trung và cụ thể cho từng lĩnh vực, phủ nhận quy hoạch khu vực đúng với thể chế của nĩ. Để cải thiện tình trạng của quy hoạch tích hợp khu vực nĩ sẽ là cần thiết. − Hiện tại khơng đủ để cải thiện các quy định về tài chính và nhân lực, đặc biệt là ở các cấp thấp hơn, − Để mở rộng các khu vực cĩ giới hạn về thẩm quyền và trách nhiệm, − Để tăng cường quyền hạn nhằm phát huy quyền và đưa ra các quyết định − Để khuyến khích thành lập các tổ chức của nĩ trong cơ cấu hành chính (như tĩm tắt ở phần 3) − Cuối cùng nhưng khơng phải là tất cả, những hạn chế trong quá trình lập kế hoạch, ví dụ vì thiếu (tức là khơng đạt được hoặc khơng cĩ khả năng sử dụng) thơng tin, về mặt nội dung, cản trở việc phân tích vấn đề thực tế (quan hệ nhân quả, ảnh hưởng lẫn nhau), 28
  29. việc sản xuất thực tế và dự báo, tại nơi giữa những nhà chính trị và tài chính cĩ liên quan đồng bộ với nhau, đặt câu hỏi về việc điều tiết, quy định hướng dẫn của khu vực quy hoạch và trình bày các dự đốn phát triển. Bên cạnh các sự hạn chế về quy hoạch vùng đã được đề cập, cố gắng để tạo ra diện mạo mơi trường cĩ lợi đang bị cản trở bởi những hạn chế xa hơn, sau đây là những ví dụ: − Phổ biến rộng rãi rõ ràng sự xa xỉ tình trạng thấp kém và thiếu hụt, biểu diễn những suy xét về bảo vệ mơi trường, ít nhất là trong ngắn hạn. − Khơng cĩ mặt nhận thức về mơi trường (khơng hiểu biết các vấn đề) trong số các nhà quy hoạch, quyết định của những nhà hoạch định chính trị, và/hoặc thiếu các tiến trình hành động thỏa đáng mang tính mơi trường khác. − Thiếu nhân lực và chuyên mơn chp việc đánh giá các vấn đề sinh thái, đặc biệt là ở các vùng nơng thơn. − Sự khơng hiệu quả của các biện pháp quy hoạch khu vực5), nhằm giải quyết các vấn đề mơi trường về mặt lợi ích kinh tế quốc gia hay quốc tế và các quốc gia phụ thuộc (ví dụ khai thác quá mức các loại gỗ cứng nhiệt đới, sự phát triển của cây trồng để thu hoa lợi v.v ) 1.2. Cơng cụ Dựa vào nền này hoặc cả loạt các cơng cụ để lập quy hoạch sinh thái nêu trong phần 2 (trong đĩ phải kết hợp chiều rộng và chiều sâu) và các cơ sở cho việc xúc tiến quy hoạch khu vực và kết hợp các khía cạnh về mơi trường (phần 3) phải được thích nghi với các điều kiện địa phương và hồn cảnh. 1.2.1 Các cơng cụ Cơng cụ trung tâm để bổ sung cho các quyết định quy hoạch khơng gian và khu vực là một tài liệu quy hoạch với các giải thích chi tiết riêng cho các chủ đề và các vấn đề khu vực để thực hiện các vai trị như là một “hệ thống thơng tin” và như một cơ sở cho việc ra quyết định bởi các cơ quan lập kế hoạch khác và đại diện chính trị. Tuy nhiên, sự chú ý 5) Sự thực hiện khơng đầy đủ, khả năng giám sát và/hoặc trừng phạt người phạm tội. 29
  30. khơng nên theo hướng căn bản này là loại “sản phẩm cuối cùng” nhưng nhiều hơn nữa, trong sự tán thành với thể chế địa phương và các yêu cầu thơng tin chính sách, hướng tới việc thực hiện đầy đủ các quyền ưu tiên của quá trình lập kế hoạch và quan trọng hơn tất cả sự thực hiện của chức năng phối hợp và điều chỉnh như các phương pháp để bảo vệ mơi trường. Phạm vi của các cơng cụ quy hoạch sinh thái (hệ thống thơng tin mơi trường, phân tích tác động, khả năng tương thích hoặc đánh giá rủi ro) được mơ tả trong các đặc điểm trong phần 2.2. Sự thực hiện của chức năng quy định Khơng gian và khu vực quy hoạch cần phải cĩ một ảnh hưởng tích cực hình thành vào sự phát triển kinh tế và xã hội của một đất nước; ví dụ, điều này liên quan đến việc chỉ đạo quá trình sử dụng đất bằng cách phát triển khu vực thích hợp và cĩ cơ cấu kế hoạch cộng đồng. Các mơ hình khái niệm được sử dụng như một cơ sở cho việc ra quyết định “chức năng cân bằng khu vực” các mơ hình, các cố gắng phân quyền như là “khu vực độc lập phát triển” nên được phân tích khơng chỉ đơn thuần từ điểm sinh thái cĩ thể áp dụng được của nĩ hoặc liên quan đến trường hợp trong quyền hành. Cĩ cả bất lợi và lợi thế trong một địa phương nhiều cơ cấu trung tâm như các yếu tố hướng dẫn vốn cĩ trong cơ cấu phát triển của một khu vực: cái trước bao gồm một nhĩm cĩ hiệu lực giải quyết các biện pháp cơ sở hạ tầng và kết quả là tập trung để chống lại các tác động mơi trường trong các khu vực cụ thể. Những lợi thế liên quan đến việc đẩy mạnh của các trung tâm vừa và nhỏ như đường lối của sự phát triển chủ yếu cho các trung tâm thành phố lớn mà trải qua sự tồi tệ cho đến nay. Nguyên tắc cơ bản tuy nhiên, nên tránh và giảm nhẹ hậu quả của việc tập trung đơ thị là một lĩnh vực được ưu tiên trong các khu vực tự chúng bị ảnh hưởng6) trước khi thử mở rộng tải trọng. Điều này được áp dụng đặc biệt nếu sự trợ giúp dự định cĩ thể khơng được bảo đảm và/hoặc khi các biện pháp phát triển cấu trúc địa vật lý [geostructural] sẽ đặt một gánh nặng trên các khu vực hoang sơ trước đĩ hoặc cái đáng được bảo vệ. Tương tự như vậy trong các quy hoạch của các biện pháp cơ sở hạ tầng cho việc phát triển đất đai và nguồn năng lượng, chú ý phải được thực hiện để đảm bảo rằng khu vực đáng giá bảo vệ được giữ như là “những khu vực cấm vào” và khơng được can thiệp vào hoặc phá vỡ 6) ví dụ như thơng qua các biện pháp phục hồi chức năng và các biện pháp kỹ thuật bảo vệ mơi trường để giảm các phát thải. 30
  31. Một sự cải tiến trong khả năng của các khu thành phố cĩ dân cư đơng đúc để chức năng nội bộ là mục tiêu mơi trường thích đáng nhất của việc điều tiết và các khái niệm phát triển cho cơ cấu của các khu định cư và cộng đồng. Mục đích chính là để cải thiện điều kiện sống và chất lượng cuộc sống bằng cách giảm nhẹ hậu quả tồi tệ của mật độ dân số. Các cách để đạt được mục tiêu này bao gồm: − Lập kế hoạch và/hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng giao thơng (hạn chế nĩ ở nơi cĩ thể) với sự nhấn mạnh về quy hoạch giao thơng cơng cộng với sự quan tâm đến mơi trường trong suy nghĩ (đường sắt) − Lập kế hoạch, duy trì và mở rộng cơ sở hạ tầng tiện ích (đặc biệt là cung cấp nước uống và cung cấp năng lượng cơng cộng) − Lập kế hoạch và mở rộng việc lắp đặt để bác bỏ và thu gom nước thải/chất thải để xử lý và đổ bỏ. − Bảo tồn, phát triển và phục hồi chức năng của các khơng gian mở/vị trí của các cơng viên tâm trí, vai trị của chúng như là nơi cân bằng cho các khu vực động nghịt người. Để bảo vệ khơng phát triển các khơng gian mở là quan trọng để làm rõ câu hỏi về quyền sở hữu hợp pháp của chủ đất, quyền sở hữu và chính sách giá đất cũng như phát triển chức năng và nơi cĩ thể áp dụng, sự phục hồi của các khu vực bị ơ nhiễm. Nguyên tắc của việc tách chức năng (phá vỡ địa lý) đặc biệt là trong các khu vực dân cư giúp tránh hoặc làm giảm bớt phát sinh những căng thẳng từ các hình thức sử dụng khơng thích hợp. Cụ thể là sự chia cắt tiện ích, nhà ở, chức năng giải trí từ các hình thức sử dụng cái mà tạo ra tình trạng ơ nhiễm và tiếng ồn (trung tâm sản xuất cơng nghiệp, đường giao thơng, nơi chứa các vật phẩm bỏ đi) giúp đạt được mục tiêu này. Tuy nhiên theo nguyên tắc chia tách nĩi trên cũng cĩ thể dẫn đến tăng phí tổn cơ sở hạ tầng và đặc biệt là gia tăng giao thơng bởi vì khoảng cách lớn giữa nhà, nơi làm việc và các tiện ích. Vì lí do này, sự chia tách về địa lý khơng được mong muốn từ quan điểm mơi trường của tầm nhìn (sự tập trung của chức năng tận dụng được gia tăng trong sức chứa của các hệ thống dịch vụ chủ yếu, ví dụ và do sự cĩ hiệu lực của nĩ). Từ quan điểm sinh thái của tầm nhìn gần về chức năng là mong muốn thực tế trong thời gian tham gia để khoảng cách là tối thiểu và các điều kiện được sử dụng (hạn chế sự phát thải). Khoảng cách tối thiểu cần thiết ví dụ từ 31
  32. các nhà máy cơng nghiệp đươc biểu thị trong tài liệu liên quan7). Những khoảng cách cần được tăng lên bởi một số dư an tồn (tăng gấp đơi nếu cần thiết) bởi vì thường phù hợp với những quy định mơi trường thì khơng được đảm bảo vì những khĩ khăn của việc thực thi. Khoảng cách tối thiểu giữa các khu vực sản xuất thực phẩm (nơng nghiệp, thủy sản) và đất sử dụng mà phát ra phát thải (giao thơng, nơi đổ phế phẩm, các mỏ, khai thác nhiêm liệu hĩa thạch) phải được gắn bĩ với các vùng nơng thơn. Trong trường hợp phân bổ mới, đặc biệt là các địa điểm cho các dự án riêng rẻ, sự phù hợp và các đặc điểm nhạy cảm của khu vực cĩ liên quan phải được tính tốn đến khả năng liên kết với bất kỳ những khu vực bảo tồn được định rõ hiện cĩ. Nĩ cĩ thể hữu ích để lập dự án liên quan “tiêu chuẩn loại trừ” trong khi tìm kiếm các vị trí thích hợp. Hơn nữa, điều quan trọng từ quan điểm sinh thái – như với các chỉ định những khu vực liên quan (tĩm tắt trong DOMHARDT 1988) – để chỉ định và phân ranh giới các khu vực dành riêng cho chuyên đề sử dụng mơi trường (nơng nghiệp, lâm nghiệp, quản lý nước, ngay cả khu vui chơi giải trí), tránh chồng chéo lên bất cứ nơi nào cĩ thể. Sự phân ranh giới khơng nên chỉ dựa trên tiêu chí năng suất (ví dụ như sản lượng tiềm năng) mà cịn trên tiêu chí nhạy cảm, ví dụ, các khu vưc dễ bị xĩi mịn sẽ khơng được chỉ định cho sử dụng nơng nghiệp. Tên gọi của các khu vực ưu tiên khơng chỉ đơn thuần được dùng như một phương tiện của sự sắp đặt các vấn đề ưu tiên để bảo vệ việc sử dụng/ khai thác mà cịn là chứng minh cho các quyền được bảo vệ để chống suy thối mơi trường. Hiệu suất của chức năng điều phối Chức năng này bị ảnh hưởng rất lớn bởi các cơ cấu chính cĩ liên quan và bản chất phức tạp của nĩ và chính vì thế rất khĩ để mơ tả trong điều kiện cụ thể. Nhiệm vụ phối hợp quan trọng nhất là thúc đẩy dịng chảy của thơng tin giữa các quy trình quy hoạch ngành. Trong điều quan trọng là tập trung chú ý vào sự phù hợp của các mục tiêu mơi trường khác nhau. Ví dụ, việc giảm xĩi mịn là vì lợi ích của cả nơng nghiệp (bảo quản sản lượng) và việc quản lý nguồn cung cấp nước (việc phịng chống lắng bùn và chống xĩi mịn). Hơn nữa chức năng phối hợp cĩ thể cũng cĩ thê giúp giải quyết xung đột giữa các mục tiêu khác nhau giữa các lĩnh vực khác nhau thơng qua sự thành lập các mục tiêu riêng biệt về địa lý và khi áp dụng sự lựa chọn giữa các yếu tố phát triển cĩ sẵn. Cuối cùng, sự phối hợp trung 7) cf. ARL 1982; MAGS 1982 32
  33. tâm trong việc lập kế hoạch hoạt động và các chương trình cĩ thể giúp thiết lập quyền ưu tiên về địa lý và thứ tự thời gian dựa trên cách tiếp cận 'liên ngành’ và liên vùng. Tiềm năng tăng cường phối hợp với các năng lực phát triển để áp dụng quyền hành và đưa ra các quyết định trong việc quy định khu vực tích hợp, như ví dụ trong khả năng để thủ nghiệm các kế hoạch khu vực chống lại việc thiết lập các tiêu chuẩn. 1.2.2. Sự hợp nhất của các khía cạnh mơi trường Về thủ tục, quy trình khá tốn kém cho việc kết hợp cân bằng sinh thái bằng các phương tiện của “sự thử nghiệm các khía cạnh mơi trường liên quan” hoặc chuyên gia quy hoạch độc lập, tương tự như hệ thống quy hoạch mơi trường của Đức, là khơng thể thực hiện ở nhiều nước tại thời điểm hiện nay nhưng vẫn cần cĩ một mục tiêu lâu dài. “Sự liên kết thứ cấp” của các yếu tố quy hoạch mơi trường chung trong hệ thống vùng quy hoạch đưa ra những lợi thế nhất định từ quan điểm sinh thái: - Một kế hoạch chuyên biệt độc lập (trong trường hợp: quy hoạch mơi trường tổng thể) cĩ thể thực hiện chức năng của một “kiểm tra mơi trường thích hợp” và cĩ thể kiểm tra khu vực và mục tiêu quy hoạch khu vực cho các vấn đề mơi trường liên qua của nĩ. - Các nhu cầu của thiên nhiên và bảo vệ mơi trường cĩ thể được miêu tả sinh động từ quan điểm của các chuyên gia nghĩa là khơng cĩ việc nhượng bộ hay thỏa hiệp ở giai đoạn đầu. - Sự hợp nhất của các mục tiêu sinh thái và các biện pháp (ví dụ bao gồm khu vực ranh giới bảo tồn) là một thủ tục chính trị mà trong đĩ quyền ưu tiên chính trị được quyết định. Khả năng của kế hoạch so sánh lúc đầu với “sản phẩm tích hợp” sẽ được cải thiện rõ ràng và cĩ thể bao hàm được (cái gì là kỹ thuật cần thiết và cái gì là một quyết định chính trị) tới một cấp độ đáng kể. Tuy nhiên, dựa vào nền của những hạn chế đã được trích dẫn, “sự tích hợp sơ cấp” nghĩa là “xem xét các yếu tố sinh thái trong quy hoạch phát triển” là một cách tiếp cận tốt hơn và nên được xem xét trước hết, với ý định bổ sung của việc lập kế hoạch phương pháp cắt chéo gần như được chấp nhận tổng thể hơn. Câu hỏi sinh thái được đề cập như là một nhiệm vụ phụ trợ của quy hoạch khu vực và được hợp thành trong các giai đoạn xử lý riêng biệt (như trong hình.1). Các mục tiêu, quyền ưu tiên và các nhu cầu phải được hịa hợp với nhau trong phạm vi quản lý; mục tiêu phải được đánh giá một cách lạc quan bao gồm nhân tố phát triển địa lý trong các giới hạn bảo tồn mơi trường và giảm các thiệt hại mơi trường. Như một hình thức tích hợp với mơi trường một số loại “quy chuẩn kỹ thuật” cĩ thể được hợp nhất vào quá trình lập kế hoạch (cùng trao đổi thơng tin và sự hịa hợp và hạn định cho phép, tức là sự thích ứng và nếu cĩ thể sửa đổi khi cĩ các phát minh mới của các nhà kế hoạch). Để kiểm tra khả năng tương thích của các dự án cá nhân cĩ quy mơ lớn, thủ tục tổ chức dọc theo đường lối, ví dụ, các vùng quy hoạch của Đức hay đánh giá các thủ tục quản trị trong sự liên quan với mơi trường, cung cấp một khuơn khổ cho việc kết hợp (sự quan tâm) của các khía cạnh về mơi trường trong việc ra quyết định và thủ tục phê duyệt cho các dự án quy mơ lớn. Biểu đồ dưới đây cho biết các giai đoạn điển hình lý tưởng trong việc lệp kế hoạch tích hợp cùng với quy hoạch sinh thái và các thơng tin và thủ tục yêu cầu hội nhập. 33
  34. 1.2.3. Tính năng và phương pháp quy hoạch sinh thái Mục đích của quy hoạch sinh thái là để bảo quản hoặc phục hồi khả năng hữu ích của nguồn tài nguyên thiên nhiên và để duy trì chúng lâu dài8). Với điều này trong ý kiến hiện tại và cĩ kế hoạch mơ hình đất sử dụng phải được kiểm tra xem cĩ khả năng tương thích với các đặc tính khu vực cụ thể của khu vực. Tại các khu vực cĩ mật độ dân số cao, bên cạnh các mục tiêu của bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên hoặc tái sinh, các khía cạnh của vệ sinh mơi trường và kỹ thuật bảo vệ mơi trường, tức là mục tiêu phục hồi chức năng để làm giảm ơ nhiễm mơi trường hiện tại và các vấn đề khác, đặc biệt quan trọng. Một bản kê tài nguyên của tình hình sinh thái tổng thể bao gồm việc tìm hiểu chắc chắn và đánh giá các chức năng bảo vệ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở phù hợp và các đặc điểm nhạy cảm của nĩ cũng như liên quan đến đất sử dụng và các tác động mơi trường của nĩ. Một khi các mối quan hệ nhân quả (người sáng lập – tác động mơi trường – tác động lên các nguồn tài nguyên trong câu hỏi [tác động mơi trường]) được biết, hiện trạng nghĩa là quy mơ các vấn đề hiện tại (“tải trọng sơ bộ”) cĩ thể được xác định. Cung cấp cơ sở cho việc dự đốn các mối đe dọa từ mơi trường trong tương lai từ kế hoạch sử dụng đất các dự án riêng lẻ. Cách tiếp cận phương pháp mà trong thủ tục này dựa vào được biết đến như phân tích rủi ro sinh thái ( xem hình 2)9) . Khơng cĩ tiêu chuẩn áp dụng chung cĩ thể xác định để phân tích tình hình tải trọng của mơi trường (mức độ suy yếu); nĩ là cần thiết đế “chia thành vùng” sự lựa chọn các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị ảnh hưởng và/ hoặc tính phù hợp của nĩ và các đặc trưng nhạy cảm với mối liên quan đến các đặc tính quy hoạch vùng tự nhiên của khu vực quy hoạch và xác định tại các điều khoản liên quan đến các vấn đề/ thắc mắc phát sinh. Bảng 1: Phân tích mơi trường tự nhiên trên cơ sở phù hợp và các đặc điểm nhạy cảm của tài nguyên thiên nhiên 8) Đối với các khía cạnh của “quy hoạch sinh thái” như trong PIETSCH 1981, BMELF 1985;THƯNI et al 1990 9) Đối với phương pháp luận hoặc phân tích rủi ro sinh thái như trong BACHFISCHER 1980; EBERLE 1984; cho ứng dụng như trong LFU 1987. 34
  35. Sự phù hợp và đặc Nguyên nhân cĩ thể Lợi ích và chức năng Thơng tin cần thiết / điểm nhạy cảm của tài cĩ và yếu tố gĩp bảo vệ tài nguyên bản đồ tài liệu (ví dụ) nguyên thiên nhiên và phần (ví dụ) thiên nhiên bị ảnh các thơng số xác định hưởng bởi những hồn cảnh bất lợi I. ĐẤT TRỒNG a) Các mặt tổng quan Thổ nhưỡng học, bản đồ chung hoặc địa điểm, bản đồ về tiềm năng diện tích tự nhiên b) Năng lực sản xuất Nơng nghiệp / Lâm Xem I a); tự nhiên nghiệp (trồng trọt, sự Chức năng sản xuất - Đặc điểm các loại nén chặt, mặn hố, đất, chất lượng đất, axit hĩa) độ dốc (bản đồ địa Sụt lún (xây dựng) Cung cấp thực phẩm hình), lượng và Xĩi mịn bởi giĩ và phân bố mưa nước - Trường hợp áp Thải các chất ơ dụng, 'đất phân tích' nhiễm (quốc gia) bởi các nhà chức trách nơng nghiệp c) Nhạy cảm với xĩi Xĩi mịn- do đẩy - Chức năng sản Xem I a); mịn bởi giĩ và nước mạnh các hình thức xuất - Bản đồ hiện trạng - Loại đất sử dụng (canh tác - Chức năng điều sử dụng đất - Ảnh hưởng của nơng nghiệp, phá hịa (lọc) chức - Các chi tiết về nước ngầm và lưu rừng) năng lọc/ dung cường độ của sản vực nước lượng lưu trữ xuất nơng nghiệp - Độ dốc / địa hình - Khả năng giữ - Đất nơng nghiệp ở - Sức mạnh của giĩ nước các khu vực cĩ khả - Cường độ mưa - Chức năng cung năng bị lũ lụt (lụ lụt cấp mơi và điều ở vùng đồng bằng, kiện đặc thù vùng đất thấp) - Lượng mưa và cường độ mưa (dữ liệu khí hậu) d) Nhạy cảm với quá - Nơng nghiệp, Chức năng điều hồ Xem I a); trình nén đặc biệt nơi cĩ - Lọc / dung lượng Bản đồ hiện trạng sử - Loại đất mực nước ngầm lưu trữ dụng đất - Thành phần cốt lõi cao (vùng đất - Khả năng giữ - Thành phần mùn thấp) nước - Thành phần nước - Lâm nghiệp (ví Chức năng sản xuất dụ, thơng qua Chức năng cung cấp việc sử dụng mơi trường sống máy mĩc nặng) e) Nhạy cảm với nồng - Định cư/ cơng Chức năng sản xuất Xem I a); độ chất ơ nhiễm và nghiệp / thương (Ơ nhiễm do sự tập - Bản đồ hiện trạng linh động của chất ơ mại trung) sử dụng đất; nhiễm - Các hệ thống xử Chức năng điều - Kế hoạch sử dụng 35
  36. lý chất thải rắn khiển các khu vực (nếu - Kkả năng lọc hố- (sự ơ nhiễm) - Quá tải của quá cĩ); lý của đất - Nơng nghiệp trình lọc và dung - Các chỉ số cho việc - Thành phần mùn (thuốc trừ sâu, lượng lưu trữ sử dụng đất với - Giá trị pH (độ axit) phân bĩn) Chức năng cung cấp cường độ cao; các - Rủi ro xuất phát mơi trường sồng vị trí thương mại và từ các chất nguy (thay đổi điều kiện cơng nghiệp; nhà hại đến nguồn địa điểm) máy năng lượng từ nước và đất nhiên liệu hố - Ơ nhiễm quốc Sức khỏe con người thạch; các vùng gia Trong một số trường thâm canh (phân hợp cư trú và sự tái bĩn và sử dụng tạo thuốc trừ sâu), rác và chất thải, các nhà máy xử lý nước II. NƯỚC a) Các mặt tổng quan - Bản đồ địa chất thủy văn Nước ngầm: - Bị ngăn cản quá Cĩ thể dùng để uống - Bản đồ đất, bản đồ b) Lượng bổ cập/trữ trình bổ cập do và làm nguồn nước đo vẽ địa hình lượng việc phát triển cấp cơng nghiệp - Bản đồ hiện trạng - Loại đất của xây dựng Các chức năng mơi sử dụng đất; - Độ dốc - Sự nén chặt của trường sống/ đặc - Kế hoạch quản lý - Hiện trạng sử dụng đất điểm đất (hệ thống tổng thể nguồn tài / thảm thực vật - Sự phân nhánh nước) nguyên nước (lưu - Khí hậu. của nước ngầm Chức năng sản xuất vực) - Quản lý tài nguyên - Sự hạ thấp của (điều kiện sản xuất) - Dữ liệu về khí hậu nước mực nước ngầm - Sự thay đổi của tính chất nước thốt đi của nước mặt c) Nhạy cảm với sự ơ - Nơng nghiệp Cĩ thể dùng để uống - Bản đồ hiện trạng nhiễm nước ngầm (thủy lợi, sử và làm nguồn nước sử dụng đất; dụng thuốc trừ cấp cho các khu - Kế hoạch quản lí - Loại và độ dày của sâu, cơng nghiệp tổng thể nguồn tài các tầng chứa nước cĩ - Phát thải từ giao Sức khỏe con người nguyên nước (bản áp thơng, phát triển đồ địa chất thủy nhà ở, cơng văn, mực nước - Lưu lượng lọc hoặc nghiệp và ngầm) trữ lượng (field thương mại; capacity) - Khai thác đá, khai thác khống sản (tiếp xúc nước ngầm) - Chơn lấp rác và xả nước thải 36
  37. Nước mặt - Bị che phủ bởi Bổ sung nguồn nước xem I a) d) Duy trì cơng suất mật độ xây ngầm - Bản đồ hiện trạng - Khả năng hấp thụ dựng/phủ kín đất kiểm sốt xĩi mịn sử dụng đất; của nước đai, đặc biệt tại Bảo vệ chống thiên - Kế hoạch sử dụng - Chế độ lưu lượng vùng đồng bằng tai (cơng tác phịng đất. (nếu cĩ) của dịng nước - Lâm nghiệp (phá chống lũ lụt) - Bản đồ địa hình chảy rừng) - Bản đồ thủy văn - Địa hình / độ dốc - Quản lý tài - Thực vật / hình nguyên nước thức sử dụng đất (xây dựng đập nước) e) Sự nhạy cảm đối - Chơn lấp rác và Khả năng tự làm - Kế hoạch quản lý với sự nhiễm bẩn của xả nước thải sạch tồng nguồn tài nguồn nước tĩnh và - Cơng nghiệp, các Chức năng của mơi nguyên nước nước chảy trạm năng lượng, trường sống - Kế hoạch sử dụng khai thác khống Chức năng giải trí đất. (nếu cĩ) sản (nhiệt dư, Chức năng sản xuất - Bản đồ chất lượng muối, nước thải) Chức năng cung cấp nước - Giao thơng (vận nước - Các dữ liệu phát tải thuỷ) thải (nhà máy xử lý - Thủy sản nước thải, cơ sở - Sự rút nước cơng nghiệp, khu định cư) III. KHÍ HẬU/ĐỘ SẠCH CỦA KHƠNG KHÍ a) Các mặt tổng quan - Việc đo nhiệt độ và lượng mưa dài ngày, bao gồm các chuyên gia lập kế hoạch. - Sự hình thành và Ơ nhiễm phát thải từ Chức năng tái tạo - Bản đồ hiện trạng di chuyển của các trạm năng lượng, khí hậu và cân bằng sử dụng đất; khơng khí sạch nhà ở, thương mại, các chức năng cho - Kế hoạch quản lý - Sự điều chỉnh cơng nghiệp: các khu dân cư. rừng tổng thể (khu nhiệt độ và độ ẩm - Sưởi (Chức năng cư trú và vực thương - Bảo vệ sự phát thải - Làm gián đoạn giải trí) mại/cơng nghiệp) ra khí quyển sự di chyển của - Kế hoạch sử dụng khơng khí qua đất. việc xây dựng khơng thỏa đáng Sự khai thác/khai mỏ: sự phát thải bụi Lâm nghiệp:Sự phá rừng phịng hộ Sự hình thành của Lâm nghiệp: Các chức năng cư Các lồi thực vật khơng khí lạnh/mối - Sự phá rừng trú Bản đồ địa hình nguy hiểm từ sương - Trồng cây gây rừng Các chức năng giả 37
  38. giá ban đêm trí Các chức năng sản xuất IV. SINH QUYỂN VÀ LỒI a) Các mặt tổng quan Nhĩm địa lý tự nhiên Dạng hệ sinh thái b) Sự bảo tồn mơi Tất cả các hoạt động Chức năng mơi - Bản đồ hiện trạng trường thiên nhiên trường sống cho sử dụng đất; thích hợp thực vật và động vật - Các lồi cần được Các khu vực bảo tồn quí hiếm (bị đe doạ). bảo vệ của địa phương, quốc - Các cơng viên quốc gia và các khu vực gia, khu bảo tồn, quốc tế quan trọng. các khu vực được bảo vệ bởi các cơng ước quốc tế - Các khu vực khơng phân cắt/các hệ sinh thái; lộ trình di chuyển của động vật. c) Sự nhạy cảm tới: Các con đường giao Chức năng dự trữ - Bản đồ hiện trạng - Tổn thất diện tích, thơng huyết mạch lương thực (thực vật sử dụng đất; giao thoa và cơ (đường sắt, kênh hoang dại, động vật - Kế hoạch phát triển lập. đào) hoang dại) du lịch quốc gia. - Xả thải các chất Du lịch Chức năng sản xuất - Kế hoạch bảo vệ dinh dưỡng và các Lâm nghiệp (phá (“hồ chứa” cho các rừng tổng thể chất ơ nhiễm. rừng) giống cây, gen) - Thơng tin cường độ Nơng nghiệp (Thâm Các chức năng bảo sản xuất nơng canh, thay đổi vị trí) vệ hỗn hợp (thí dụ nghiệp. Quản lý tài nguyên sự duy trì, kiểm sốt - Kế hoạch quản lý nước (ơ nhiễm nước, xĩi mịn, bảo vệ khí tổng nguồn tài sự thay đổi diện tích hậu) nguyên nước mặt nước) V. CẢNH QUAN (như ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống) a) Sự đa dạng, cấu trúc Tất cả các hoạt động Chức năng giải - Bản đồ hiện trạng phong phú, sự gần gũi trí/trải nghiệmcủa sử dụng đất với thiên nhiên, tính thiên nhiên (chức - Bản đồ cấu trúc độc đáo năng lưu trú) sinh quyển - Các đơn nguyên địa lý tự nhiên; văn hĩa lịch sử (các cơng trình kỉ niệm mang tính lịch sử, những nơi cĩ tầm quan 38
  39. trọng về truyền thống văn hĩa, v.v) b) Nhạy cảm đối với Thay đổi hình thái Chức năng giải trí - Bản đồ hiện trạng sự thay đổi hình (sự khai quật, giới sử dụng đất thái/và dễ can thiệp hạn năng lực, xây Chức năng mơi - Bản đồ cấu trúc đến các phong cảnh dựng, việc phá rừng, trường sống sinh quyển thiên nhiên hê thống thốt nước, - Các đơn nguyên địa các cơng trình ven lý tự nhiên; văn hĩa bờ, xây dựng hồ lịch sử (các cơng chứa, các con đập trình kỉ niệm mang etc.) tính lịch sử, những nơi cĩ tầm quan trọng về truyền thống văn hĩa, v.v) Bảng tĩm tắt sau liệt kê các câu hỏi cĩ thể phát sinh ở cấp độ quy hoạch khu vực tích hợp như các yếu tố của một phân tích rủi ro sinh thái. Các điều đĩ phải được thiết kế riêng cho từng trường hợp cụ thể, dựa trên mức độ định lượng của từng đối tượng (mức độ phù hợp); trình tự mà ở đĩ nĩ được liệt kê khơng nhất thiết biểu thị các thủ tục làm việc, thật vậy, phân tích về sự thích hợp và các đặc điểm nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và phân tích các mơ hình sử dụng ảnh hưởng đến kết quả của các mối quan hệ tương tác thường xuyên chồng chéo lẫn nhau. Các đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực quy hoạch là gì? ƒ Mơ tả các yếu tố cảnh quan với sự trợ giúp của tài liệu địa chất, thủy văn, thổ nhưỡng, thực vật học, động vật học và khí hậu học. Các loại hệ sinh thái nào? Những yếu tố cảnh quan nĩi trên là đặc biệt quan trọng cho hệ sinh thái? Thơng tin phản hồi: Liệu những ranh giới của khu vực quy hoạch cĩ đủ miêu tả những kết nối của lưới sinh thái và chức năng? ƒ Nếu khơng: (đề xuất cho) bao gồm của các khu vực được cơng nhận là quan trọng. Nhận dạng và đánh giá sự phù hợp và đặc điểm nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên như là một cơ sở cho việc đánh giá năng lực tiềm tàng của đất (thích hợp cho mục đích nhất định) và nhạy cảm với các gánh nặng cụ thể (như tĩm tắt ở bảng 1) ƒ Sự chỉ định và phân ranh giới địa lý của các khu vực cĩ tiềm năng cao (thí dụ đất cĩ “tiềm năng phục hồi nơng nghiệp cao”; các khu vực cĩ sự bố sung nước ngầm cao) ƒ Sự chỉ định và phân ranh giới địa lý của các khu vực cĩ sự nhạy cảm cao để ảnh hưởng đến mơi trường (như giới thiệu về các chất ơ nhiễm, sự bít kín, đất xĩi mịn, sự phân hĩa, sự hạ thấp mực nước); đồng bằng lũ lụt, các khu vực mực nước ngầm thấp (đầm lầy), các chế độ dịng chảy của nước, đất dễ bị xĩi mịn, sự tác động đến các hệ sinh thái quý hiếm và nguy cơ tuyệt chủng (thực vật và động vật) ƒ Sự chỉ định và phân ranh giới địa lý của việc sử dụng đất nhạy cảm (thí dụ sử dụng làm khu dân cư, nguồn cung cấp nước uống, các hạng mục khu vực bảo tồn quốc gia và khu vực) Loại và phạm vi của tải trọng sơ bộ do mơ hình sử dụng đất hiện tại, sự địi hỏi quá mức lên nguồn tài nguyên thiên nhiên. 39
  40. ƒ Sự chỉ định và phân ranh giới địa lý của các khu vực cĩ tải trọng sơ bộ cao và ít các vấn đề đã nêu ƒ Xác định các tải trọng địa lý ban đầu (thí dụ do khu định cư/cơ sở hạ tầng) Những gì tồn tại hoặc kế hoạch sử dụng đất/ các yêu cầu sử dụng đất được quy định trong kế hoạch khu vực tích hợp hoặc khu vực thích ứng? ƒ Mục lục về đất sử dụng mang tính mơi trường ƒ Danh sách các mụctiêu kế hoạch thích ứng và các phương pháp, trong điều kiện của khu vực. ƒ Tại sao đất sử dụng tác động một tải trọng mà nguồn tài nguyên thiên nhiên phải chịu? ƒ Trường hợp nào đất sử dụng tác động một tải trọng hoặc chi phối các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà nĩ lần lượt tạo thành cơ sở cho việc sử dụng khác? ƒ Sự phân ranh giới địa lý của các nhu cầu riêng biệt và chồng chéo đất sử dụng. ƒ Sự thành lập tập trung và mâu thuẫn dử dụng ƒ Tại sao sử dụng những sử dụng đối lập xảy ra (sự cạnh tranh nhau hoặc sự tập trung theo địa lý của các sử dụng khơng thích hợp, chồng chéo), đĩ là sức khỏe con người đang bị đe dọa trực tiếp (ví dụ thơng qua chất gây ơ nhiễm, thiếu vệ sinh v.v ) Các tác động mơi trường của các nhu cầu về đất sử dụng và các tác động mà nĩ gây ra trên các tài nguyên liên quan để được bảo vệ là gì? ƒ Sự thành lập các mối quan hệ về nguyên nhân/hiệu quả ƒ Sự xác định các nhân tố tác động và các tài nguyên liên quan được bảo hộ (các nguồn tài nguyên thiên nhiên, con người, các khía cạnh văn hĩa) Các đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực quy hoạch là gì? ƒ Mơ tả các yếu tố cảnh quan với sự trợ giúp của tài liệu địa chất, thủy văn, thổ nhưỡng, thực vật học, động vật học và khí hậu học. Các loại hệ sinh thái nào? Những yếu tố cảnh quan nĩi trên là đặc biệt quan trọng cho hệ sinh thái? Thơng tin phản hồi: Liệu những ranh giới của khu vực quy hoạch cĩ đủ miêu tả những kết nối của lưới sinh thái và chức năng? ƒ Nếu khơng: (đề xuất cho) bao gồm của các khu vực được cơng nhận là quan trọng. ƒ Sự xác định các tải trọng/ các tác động bất lợi và cường độ của nĩ dựa trên các chỉ số Làm thế nào các lĩnh vực tác động cĩ thể được phân ranh giới địa lý? ƒ Sự chứng minh trong phạm vi địa phương, khu vực và quốc gia và địa lý / chức năng tương tác ƒ Trường hợp nào phát sinh trùng lặp giữa cách sử dụng mà nĩ áp đặt các tác động bất lợi lớn? ƒ Thơng tin phản hồi: sự phân ranh giới của khu vực quy hoạch đã tính đến các yếu tố đĩ? 40
  41. Ý nghĩa của những tải trọng mơi trường dự kiến trong ngắn hạn và dài hạn cho tiềm năng phát triển quốc gia và khu vực là gì? ƒ Ở đâu sự bền vững tài nguyên thiên nhiên đang bị đe dọa? ƒ Những hạn chế đang cĩ trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên? ƒ Điều gì là gánh nặng đáng xem xét trong áp lực phát triển hiện hành? Những vấn đề quốc tế đang được dự tính như là kết quả của thiệt hại mơi trường? Những điểm chính được tính đến trong một khái niệm mục tiêu sinh thái theo định hướng là gì? ƒ Những khía cạnh đặc biệt của tính tương thích về mơi trường và xã hội phải được xem xét? ƒ Các mục tiêuđịa lý và thứ tự thời gian ưu tiên là gì? ƒ Làm thế nào để các mục tiêu phải được tổ chức cĩ thứ bậc(tiêu chuẩn)? Điều gì tiềm năng và giới hạn phát triển đất sử dụng tồn tại (trong khu vực) đối với bối cảnh của một khái niệm theo định hướng mục tiêu sinh thái? ƒ Các lựa chọn nào để thay thế cho các hệ thống tổng thể hiện tại của việc phát triển đất sử dụng? ƒ Các lựa chọn nào để thay thế cho các kế hoạch chuyên gia riêng biệt trong các lĩnh vực khác nhau? ƒ Đối với các khu vực (địa lý và đối tượng) nào thì phải được xác định bảo tồn, phát triển và cĩ dự kiến phục hồi? ƒ Các biện pháp bảo tồn, phát triển và tái phát triển nào phải được đề xuất? ƒ Các yêu cầu về những điều khoản xung đột và tránh rủi ro và những khả năng vượt quá các biện pháp nêu trên là gì? Việc nhận ra các tác động mơi trường và làm rõ các tác động ảnh hưởng (mơ hình tác động) là những yếu tố quan trọng trong dự báo của các rủi ro về mơi trường. Thuật ngữ "tác động mơi trường" dùng để chỉ việc tạo ra sửa đổi các đặc tính của nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đĩ cĩ thể hạn chế năng suất và tính bền vững; cái đĩ được gọi là hiệu ứng mơi trường. Phạm vi tác động mơi trường được điều tra khơng chỉ bao gồm các ảnh hưởng trực tiếp trên vị trí trong câu hỏi mà cịn cĩ những ảnh hưởng đến các khu vực lân cận (các phạm vi xem GASSNER / WINKELBRANDT 1990) cũng như các tác dụng phụ tiềm năng và hiệu ứng tích lũy. Nĩ cũng là cần thiết để xem xét tác động từ xa (ví dụ do chuyển động của ơ nhiễm khơng khí) và tác động tích lũy dài hạn (của chất gây ơ nhiễm). Sự chồng chéo về địa lý của các phạm vi và sự phân biệt như là để phân biệt và chia thành các tải trọng mơi trường mà nĩ cĩ thể, ví dụ, khám phácác tập trung về tải trọng vùng và chỉ ra nhu cầu cho hành động hoặc những vấn đề ưu tiên. Tùy thuộc vào đất sử dụng, các tác động mơi trường được dự kiến cơ bản như sau: − Sự phát thải các chất ơ nhiễm (khí, chất lỏng, chất rắn). − Ơ nhiễm tiếng ồn. − Sự bịt kín thơng qua việc xây dựng, sự xâm chiếm các vùng đất. − Sự cục bộ/sự cản trở của các khu vực đền bù và chức năng. 41
  42. − Đất bị mất thơng qua việc khai quật; xĩi mịn. − Sự nén đất/ thay đổi cấu trúc. − Sự nhiễm mặn/ suy thối, sự cạn kiệt mùn (sự thối hĩa), sự phì nhiêu quá mức (nhiễm mặn). − Sự suy giảm mực nước. − Sự thay đổi về động lực dịng chảy của hệ thống nước trong vùng. − Sự khai thác các thảm thực vật/ mở ra một khơng gian đáng được bảo tồn. Trong bối cảnh phân tích vấn đề và như là cơ sở cho định hướng vấn đề quy hoạch của các mục tiêu và các biện pháp là cần thiết để thiết lập các mối quan hệ tương tác giữa các nguyên nhân và ảnh hưởng bởi các tác động. Nếu cĩ thể các loại, giới hạn và hướng của sự thay đổi gây ra bởi việc sử dụng đất hiện tại phải được phân tích và các khu vực bị ảnh hưởng bới tác động mơi trường nên được phân chia ranh giới địa lý. Trong bối cảnh con người, chức năng quan trọng nhất của mơi trường là để đáp ứng các nhu cầu cơ bản; nhưng từ quan điểm mơi trường , việc bảo vệ tâm lý và thế chất tốt (sức khỏe) và chất lượng của cuộc sống cũng được quan tâm hơn cả. Gián tiếp, những nhu cầu liên quan đến sự tốn tại của con người cũng cĩ thể được đáp ứng thơng qua việc bảo tồn các hệ thống tự nhiên cái mà cuộc sống phụ thuộc. Sử dụng nguồn tài nguyên mơi trường và văn hĩa (thí dụ các lối sống truyền thống hoặc cách sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên) phải được xem xét trong các điều kiện khác của các tính chất xã hội cĩ thể được chấp nhận như bảo vệ nguồn tài nguyên cĩ giá trị. Cán bộ với kiến thức cụ thể về hệ sinh thái địa phương là cần thiết để phân tích các tương tác cĩ hiệu quả và tạo ra các mơ hình tác động. Bảng tĩm tắt 2 liệt kê một số sử dụng hoặc các loại dự án mà phải được đánh giá về mức độ phù hợp mơi trường của nĩ trong quan hệ với các mơ hình cụ thể của khu vực sử dụng: Tĩm lược 2 – Các sử dụng mơi trường cĩ liên quan − Xây dựng nhà ở. − Các địa điểm thương mại và cơng nghiệp. − Các phương tiện giao thơng vận tải (đường bộ, đường sắt, nước). − Những lắp đặt thiếu thực tế. − Những lắp đặt về xử lý, nơi đổ bỏ phế thải và nước thải. − Khai thác đá/ khai thác khống sản. − Vực sâu lưu trữ các nguồn tài nguyên (thí dụ dầu mỏ, khí đốt). − Sự tạo khối lượng (lắp đặt). − Nơng nghiệp. − Lâm nghiệp. − Thủy sản nội địa và ven biển. − Giải trí/du lịch. − Sự điều chỉnh và phát triển nguồn nước. 42
  43. − Sự phân nhánh của nước ngầm. − Cửa cống vào nguồn nước mặt. Cường độ sử dụng hoặc sự nhận dạng dễ dàng hơn cường độ của tải trọng để cĩ thể ước tính chất lượng trên cơ sở của các chỉ số (như tĩm tắt trong ví dụ GASSNER, WINKELBRANDT 1990), cho rằng dữ liệu đo lường trong điều kiện của truyền thơng mơi trường như khơng khí, đất và nước thì rất ít khi cĩ sẵn. Sau đây là những ví dụ về các chỉ số cĩ thể được sử dụng: − Nơng nghiệp: các phương pháp hoạt động phổ biến, sử dụng năng lượng bên ngồi (tần số của việc xử lý, cơ khí hĩa, sử dụng phân bĩn và thuốc trừ sâu, canh tác tưới tiêu, canh tác đặc biệt, tần số và mật độ chăn thả, các hình thức chăn nuơi). − Xử lý nước thải: số lượng và loại thải (nguồn gốc của ống xả nước thải sinh hoạt/cơng nghiệp); sự tồn tại/ trạng thái phát triển của hệ thống thốt nước và các cơng trình xử lý. − Thương mại/ cơng nghiệp: phân loại các tổ chức, tiêu chuẩn kỹ thuật mơi trường, trạng thái tự nhiên và phạm vi phát thải của khí/ chất lỏng/ chất rắn. − Giao thơng: khối lượng giao thơng, tình trạng phát triển, tỷ lệ lưu thơng của xe tải hạng nặng. Khung đánh giá phải phù hợp với các điều kiện vùng và/hoặc địa phương; ví dụ trong các hệ sinh thái nhạy cảm, một số hình thức sử dụng đất phải được phân loại như (“một cách tương đối”) tập trung, trong khi ở các khu vực khác, hình thức sử dụng đất giống nhau cĩ thể được coi là tương đối rộng rãi. Sự thay đổi cấu trúc địa lý và/hoặc xã hội-kinh tế được đưa về với kế hoạch giải quyết cơ cấu (mở rộng), kế hoạch thương mại và cơng nghiệp (điều tra cho từng vị trí) và giao thơng và quy hoạch giao thơng (sự phát triển), cái mà cĩ tác dụng phụ lên mơi trường thiên nhiên và kinh tế-xã hội. Các dự án đặc biệt cũng gây ra các phản ứng dây chuyền, một vài cái trong số đĩ cĩ thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng mang tính quốc gia. Hiệu ứng phụ tiêu biểu, ví dụ như phát triển cơ sở hạ tầng, là: − Giải quyết các khu kiều dân và khai phá lãnh thổ (ví dụ như Amazonia) − Khơng kiểm sốt được việc thành lập các khu thương mại/cơng nghiệp với sự di chuyển liên tục của các khu định cư và/hoặc việc mở rộng như là kết quả của sự di cư. − Tăng cường sử dụng đất với hậu quả suy thối cĩ thể xảy ra. − Tăng lượng chất lỏng, chất rắn và khí thải gây ơ nhiễm (ví dụ sự xảy ra hoặc gia tăng chất thải và/hoặc nước thải bởi vì sự mở rộng các khu định cư) và Sự thay đổi nĩi chung trong các điều kiện kinh tế- xã hội thơng qua việc thay đổi các cơ cấu trong cung cấp và tiếp thị hàng hĩa hoặc thơng qua tăng cường nhu cầu lãnh đạo trong việc tăng giá đất hoặc giá nhà ở (quá trình dịch chuyển kinh tế - xã hội). Cái khía cạnh thứ hai cần được điều tra trước tiên trong khuơn khổ của các điều tra tương thích xã hội (tính nhạy cảm của các dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em, lối sống truyền thống và cơ cấu gia đình) Vấn đề chính với các ảnh hưởng phụ thuộc là cái rất khĩ để ước tính và hướng dẫn lập kế hoạch do đĩ địi hỏi rất nhiều nỗ lực. Nĩ cĩ thể chống lại những việc này với các biện pháp hỗ trợ cấp quốc gia. 43
  44. Tại khu vực và quy hoạch cấp địa phương, nĩ là quan trọng trên tất cả để phân tích bất cứ tích lũy và/hoặc các ảnh hưởng hợp lực cộng đồng. Ví dụ, ảnh hưởng qua lại như phá rừng và canh tác đồng thời của đất dễ bị xĩi mịn cĩ thể dẫm đến các quy trình suy thối khơng thể thay đổi được (hiệu ứng tích lũy). Xem xét các dự án trong tình trạng cơ lập sẽ khơng đáp ứng được nhu cầu về phân tích tác động bất lợi lên khu vực, ví dụ như bằng cách kết hợp tất cả các dự án quy hoạch má nĩ tác động trong vùng đĩ. Sự xác định tất cả các hệ số tải trọng phải được bù lại vào năng suất hoặc tính nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tải trọng ban đầu phải được đưa vào báo cáo trong quá trình này. Đánh giá rủi ro dựa trên một khuơn khổ đánh giá liên quan đến sự so sánh của việc đánh giá các tác động mơi trường (cường độ sử dụng hoặc xáo trộn) và đánh giá tính năng đặc trưng hoặc nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hơn nữa, nhân khẩu học, kinh tế, xã hội và các yếu tố chính sách phát triển cũng như các yếu tố pháp lý và thể chế cĩ một phần hoạt động ở mức độ địa phương trong sự phát triển của tình trạng mơi trường nĩi riêng, nhưng vẫn vượt ra ngồi phạm vi quy hoạch khu vực. Việc thay đổi trong các yếu tố này là vì lợi ích của việc bảo vệ mơi trường nên được xem xét trong bối cảnh của việc tạo thành/ cải thiện các điều kiện phù hợp với mơi trường tổng thể cho khu vực quy hoạch mơi trường định hướng. Một điều kiện tiên quyết quan trọng cho việc quy hoạch khu vực cĩ hiệu quả là chuyển giao quyền lực chính trị và hành chính, ra quyết định và cơ cấu quản lý ở cấp khu vực và địa phương. Các nước khác nhau ở sự tiến bộ đạt được trong khía cạnh này và thường tìm thấy yếu kém. Chỉ cĩ rất ít các quốc gia đã tạo ra thể chế ở cấp khu vực ưu đãi phù hợp với chính quyền, quyền hạn lập kế hoạch, và tài chính10). Trong một số trường hợp quy hoạch khu vực được thực hiện trên quy mơ lớn bởi các cơ quan lập kế hoạch quốc gia và do đĩ cĩ rất ít kết nối với khu vực. Sự thiếu khả năng của năng lực phân cấp quản lý thường cĩ kết quả từ: Lo ngại quyền lực sẽ bị mất như là một kết quả. 10) Ở đâu sự chia nhỏ chính trị tồn tại (khu hành chính, quận, tiểu bang, các địa phương) các cấp được sử dụng để thực hiện quy hoạch khu vực 44
  45. Nguồn tài chính quy định (chi phí quản lý) hoặc sự phân bổ khơng đủ cho các cấp thấp hơn Sự kiểm tra thêm vào mà sự phân quyền phải địi hỏi (với những bất cập cĩ thể dự báo của nĩ) sự phân phối trái ngược và sự phân ranh giới (sự va chạm) thiếu cán bộ cĩ khả năng phù hợp để chuyển giao chính nĩ cho khu vực Các chính sách mà vẫn cịn xu hướng thiên về thủ đơ của đất nước. Điều này cĩ nghĩa là nhiều trở ngại phải được khắc phục trong các lãnh vực chính trị và hành chính, như là: vùng to lớn đồ sộ (mặt cắt) cĩ lợi ích đối lập với khu vực cĩ sự dịch chuyển trong chính trị và hành chính. Củng cố sự phân cấp quyền lợi đối lập với cấu trúc đặc quyền lợi ích quốc gia Phối hợp các lợi ích thể chế của vùng (thí dụ như của xã) ở cấp khu vực Huy động và thúc đẩy địa phương/khu vực tự nổ lực giải quyết khĩ khăn (bao gồm cơng chúng, thơng tin v.v ) 3.1. Điều kiện tiên quyết và điều kiện chung Như một điều kiện tiên quyết, các cơ quan quy hoạch quốc gia và khu vực cũng như các thủ tục quy hoạch, các cơ cấu và các cơng cụ phải được củng cố và phát triển. Điều này liên quan đến việc học tập các kỹ năng về kỹ thuật, nâng cao hiệu quả và tăng khả năng sử dụng ảnh hưởng trên các kế hoạch kinh tế và khu vực hành chính (chính sách tham khảo ý kiến). Các cơ quan quy hoạch phải cĩ khả năng thực hiện và thi hành các thủ tục theo quy hoạch khu vực. Điều này chỉ cĩ thể đạt được trong dài hạn nếu các điều kiện về thể chế, tổ chức, thơng tin và đội ngũ nhân viên được cải thiện từng bước và để làm việc với nhau trong kiểu cách tối ưu. Để chuẩn bị dự án kết hợp với một nghiên cứu khả thi, là điều kiện tiên quyết được nêu trong Tĩm tắt 3 cần được kiểm tra (thiếu sự phân tích), và từ đây cĩ thể xác định mục tiêu phát triển ban đầu và để ưu tiên cho những nơi thích hợp; những phát hiện từ tình hình ban đầu hoặc thiếu sự phân tích là cơ sở ban đầu để cấu trúc lại cơng việc. Bản tĩm tắt sau đây cho thấy một phương pháp tiếp cận cĩ thể và danh sách các khu vực đối tượng chủ yếu cho cơ cấu các mục tiêu phát triển trong khu vực quy hoạch. Tĩm lược 3: phân tích các điều kiện tiên quyết để quy hoạch khu vực Thể chế tổ chức - Mục tiêu: Đẩy mạnh/ tối ưu hĩa việc phát triển tổ chức (vị trí trong hệ thống chính trị/ hành chính) và của quản lý tổ chức (giao tiếp và khả năng phối hợp trong quan hệ với các cơ quan hành pháp khác và các nhà ra quyết định) - Sự phân tích của tổ chức phát triển thể chế (hội nhập ngang và dọc) - Cấp độ và vị trí của cơ quan chịu trách nhiệm về quy hoạch khu vực - Sự tồn tại của các cơ quan quy hoạch mơi trường khác cĩ liên quan – phân chia năng lực - Năng lực để phát huy quyền hạn và ra các quyết định - Sự tồn tại củc các cơ quan phối hợp và những cái chung 45
  46. - Sự tồn tại và tố chức kiểm tra, các cơ quan kiển tra và phê chuẩn; sự tuân thủ của các cơ quan kiểm định - Sự tồn tại của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ bên ngồi (cụ thể là các tổ chức mơi trường và phụ nữ), ước lượng các tiềm năng hợp tác. - Sự phân tích của tổ chức hành pháp cho quy hoạch khu vực tích hợp - Sự tồn tại của các quy tắc và thủ tục quy định đối với quá trình lập kế hoạch - Phân tích các hình thức cĩ thể tham gia - Thủ tục quy tắc để thực hiện nhiệm vụ phối hợp (thơng tin, sự tham gia và sự cân đối và các thủ tục phê duyệt) - Khả năng kéo theo bởi các ảnh hưởng (các tổ chức, các hiệp hội v.v ) Điều kiện tiên quyết trong các điều khoản của thơng tin Mục tiêu: chỉ tiêu phấn đấu, sự loại trừ các vấn đề định hướng của những thiếu hụt thơng tin Dài hạn: Thành lập một hệ thống thơng tin. ƒ Xác định các chủ sở hữu thơng tin (các tổ chức) ƒ Dữ liệu thiên nhiên/khu vực chủ đề ƒ Tiếp cận ƒ Hình thức mà nĩ cĩ hiệu lực, mức độ mà dữ liệu đã được xử lý Điều kiện tiên quyết trong điều khoản của nhân viên Mục tiêu: Để nâng cao trình độ kỹ thuật của đội ngũ nhân viên chịu trách nhiệm về quy hoạch khu vực, đặc biệt là đối với những vấn đề đặt ra bằng cách bảo tồn mơi trường và sinh thái nơng thơn; xúc tiến của các nhĩm cơng tác liên ngành Số lượng và quá trình huấn luyện nhân viên Đào tạo và nâng cao kiến thức (xem ở trên) Những nhiệm vụ cĩ thể được thực hiện với nhân sự hiện hành? Các nhĩm cơng tác liên ngành cĩ thể cĩ? Ai cĩ thể thực hiện, và đặc biệt tiếp tục, điều phối và hướng dẫn các nhĩm làm việc? Các hoạt động quan hệ cơng chúng Sự nhạy cảm của sự thành lập cơ quan chính trị và hành chính và của những người đối phĩ với vấn đề mơi trường (tăng ý thức, vấn đề nhận thức) Sự tồn tại của các sáng kiến tham gia (thơng qua các nhĩm phụ nữ vv) Trao đổi thơng tin với các tổ chức và những người bị ảnh hưởng Các điều kiện khác nĩi chung là quan trọng cho việc thực hiện mơi trường theo định hướng quy hoạch khu vực là: Hiện trạng và tiềm năng cho sự tham gia của cơng chúng, điều lệ quy hoạch và điều luật hành chính (thủ tục), hiện trạng của pháp luật về mơi trường quốc gia và các chương trình mơi trường quốc gia. Sau đây là một số khía cạnh được xem xét khi đánh giá khả năng thực hiện: 46
  47. Tĩm lược 4 - Tổng quan các điều kiện pháp lý để thực hiện Tổng quan các điều kiện pháp lý Mục tiêu: Để bảo đảm về các biện pháp bổ sung cần thiết để cải thiện các điều kiện chung về việc thực hiện, đặc biệt là các yếu tố sinh thái, thêm vào các biện pháp “xây dựng thể chế” ƒ Pháp luật về mơi trường Tình trạng của pháp luật về mơi trường đối với các phương tiện truyền thơng về mơi trường khác nhau (ví dụ luật về nước, luật về phát thải) cũng như các giá trị giới hạn và hướng dẫn dựa trên luật pháp cho việc kiểm sốt khí thải hoặc “các giới hạn phát thải”, đặc biệt là các chất ơ nhiễm, cho tính nhạy cảm của đất sử dụng (ví dụ nơi cư trú, bảo vệ nước uống, bảo vệ (dịng chảy) các nguồn nước) Sự tồn tại của các yêu cầu tối thiểu về chất lượng cho thực phẩm và nước uống và các hướng dẫn để xử lý các chất độc hại đến nước, đất và sức khỏe Sự tồn tại của các luật quy hoạch riêng biệt (ví dụ như cho từ chối và quản lý nước thải) bao gồm sự tổ chức của các tổ chức tài trợ và xử lý các chất mà gây ảnh hưởng đến mơi trường Sự tồn tại của các cơng ước quốc tế về khu vực bảo tồn và các quy định bảo tồn quốc gia ƒ Kế hoạch và thủ tục pháp luật Sự tồn tại của việc gìn giữ quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn cho quy hoạch và xây dựng Tình trạng của pháp luật về quản lý khơng gian và khu vực quy hoạch (pháp luật về quy hoạch khu vực) Tình trạng của sự tham gia pháp luật bao gồm, phối hợp và thủ tục phê duyệt; điều chỉnh cân đối các nghĩa vụ. ƒ Kỷ luật và hình pháp 47
  48. Tình trạng của các tổ chức và các cơ quan cưỡng chế về thể chế hĩa của chính phủ (ví dụ TUV (hiệp hội kiểm tra kỹ thuật), giám sát phát thải trong cơng nghiệp, quyền quản lý rừng của nhà nước cho việc sử dụng gỗ) Hiện trạng mơi trường, pháp luật về hành chính và quy hoạch11) phụ thuộc vào mức độ phân cấp và nâng cao nhận thức về mơi trường trên vai trị của việc thành lập chính quyền. Tuy nhiên, bảo tồn mơi trường trong khu vực quy hoạch khơng thường xuyên hơn bởi vì sự thi hành khơng thể kiểm tra chứ khơng phải là do thiếu một khung pháp lý. Các khĩ khăn thi hành khơng ngờ tới là thể chế, thơng tin và tổ chức yếu kém trong hành chính, sự phân tán của trách nhiệm và thiếu việc ra quyết định và năng lực giám sát. Đối với khu vực quy hoạch, luật đất đai (ví dụ quyền sở hữu cơng cộng) cũng là một vấn đề cơ bản trong khi thực hiện các chức năng lập kế hoạch (đặc biệt là kết hợp với việc khơng kiểm sốt sự phát triển của các khu định cư và phát triển khu ổ chuột), từ quyền lợi của người sử dụng, các điều kiện của sự tiếp cận và quyền lợi của người sử dụng khơng được quy định rõ ràng. Các quy định về mơi trường thường bị coi thường bởi người dân, một phần từ sự thiếu hiểu biết và một phần từ nhu cầu. Đặc biệt là ở các vùng nơng thơn, phương thức ăn ở truyền thống và các cơ chế kiểm sốt xã hội được coi cao hơn so với các yêu cầu pháp lý. Mặt khác, truyền thống, việc sử dụng cân bằng các nguồn sinh thái đang được thay thế bằng các phát triển hiện đại (ví dụ hiện đại hĩa nơng nghiệp). Trong trường hợp này các nhà hoạch định chức năng thì phân tích các tình trạng “Vũ như cẩn”[ante-quo] và thúc đẩy sự phát triển thích hợp hơn nữa. Nhiều quốc gia đã thiết lập các hình thức khác nhau để (bảo vệ) mơi trường quốc gia, các kế hoạch hoặc các chương trình (ví dụ như kế hoạch hành động quốc gia về mơi trường, trong khuơn khổ của kế hoạch 5 năm, như tĩm tắt trong thư mục IUCN). Nếu bộ nơng nghiệp, lâm nghiệp hoặc thủy lợi cĩ trách nhiệm đặt ra những kế hoạch này, họ thường sẽ bị giới hạn về phạm vi địa lý (ví dụ chỉ các vùng nơng thơn) và/hoặc tập trung vào những 11) Như đã tĩm tắt tài liệu quốc tế về pháp luật mơi trường (Trung tâm luật mơi trường, Bonn). Nếu khơng cĩ các quy định về mơi trường , tài liệu tham khảo phải được thực hiện để bảo vệ dữ liệu quốc tế về khơng khí phát thải (ví dụ như từ WHO) hoặc nếu khơng thì các tiêu chuẩn Liên Bang Đức cĩ thể được sử dụng (ví dụ những qui định trong luật kiểm sốt phát thải Liên Bang [BImSchG]) (với các giới hạn bảo vệ/ chứng minh trường hợp xấu nhất cĩ thể xảy ra) 48
  49. vấn đề thuộc các thành phần riêng lẻ. Các chương trình về mơi trường thường khơng hiệu quả do sáng kiến lý thuyết khơng thích hợp, thiếu phạm vi địa lý hoặc thực tế chương trình khơng phải là hướng đến của các vấn đề khu vực hoặc hồn cảnh mơi trường trong câu hỏi. Để cải thiện việc thực hiện, như trong trường hợp quy hoạch khu vực, cần phải sửa đổi rất nhiều điều kiện chung hoặc thực hiện các biện pháp bổ sung 12) (đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế xã hội). 49
  50. 2. Qui hoạch vị trí phát triển cơng nghiệp và thương mại 2.1. Phạm vi Các quyết định về vị trí dành cho các dự án phát triển cơng nghiệp và thương mại hoặc các khu cơng nghiệp/thương mại (dịch vụ) là một phần của qui hoạch phát triển địa phương hoặc vùng. Do quyết định về các giải pháp xác đáng trong việc giảm thiểu áp lực mơi trường luơn là một cấu phần cố định trong các qui hoạch đĩ. Các quyết định lựa chọn địa điểm cần tính đến các yếu tố sau: - Các yêu cầu liên quan mật thiết đến địa điểm (địa hình, các liên kết giao thơng, tính chất của thổ nhưỡng, các cơ sở cung cấp dịch vụ thiết yếu và xử lý/tiêu huỷ chất thải v.v ) - Tính nhạy cảm của vị trí và khu vực xung quanh nĩ đối với một số các ảnh hưởng (hiện trạng ơ nhiễm khơng khí, nước; thảm thực vật, hệ động vật cần được bảo vệ v.v ). Bản chất và qui mơ của ơ nhiễm mơi trường phụ thuộc vào mức độ tương thích/chính xác của các dự báo và tiêu chuẩn/qui định với các tác động mơi trường thực tế và các giải pháp khắc phục nĩ được đề xuất thực hiện trong quá trình thực hiện qui hoạch. . Trong khi một số tác động mơi trường như sử dụng đất, che phủ (bê-tơng hố) v.v cĩ thể dự báo khá chính xác thì các tác động mơi trường khác như các rủi ro về mơi trường thường rất khĩ dự báo. Sự thiếu chính xác của các dự báo đĩ do bản chất và mức độ (phạm vi) của các hoạt động cơng-thương trên thực tế thường chưa biết chắc chắn trong giai đoạn qui hoạch. Mặc dù các hệ số an tồn để bù vào các thiếu chính xác trong quá trình dự báo đã được đặt ra trong quá trình qui hoạch nhưng quyết định về các giải pháp phịng ngừa/xử lý cĩ thể gây các hậu quả nghiêm trọng về mơi trường. 2.2. Các tác động mơi trường và các biện pháp bảo vệ Bất kì cơng trình cĩ quy mơ rộng lớn nào, đặc biệt là trong việc phát triển cơng nghiệp và các tổ chức thương mại, sẽ cĩ một tác động đáng kể lên mơi trường Nĩ bao gồm những tác động lên dân cư, hệ động vật, thảm thực vật, đất, nước, khơng khí, khí hậu, cảnh quan, tài sản (bao gồm việc xây dựng của cơng trình kiến trúc giá trị và những di tích của khảo cổ học) và các tác động qua lại và tương hỗ của các nhân tố đĩ. Quy hoạch khu vực tự nĩ khơng cĩ tác động trực tiếp mơi trường. Tuy nhiên, kế hoạch này sẽ tạo ra một cơ sở chắc chắn cho các khu định cư riêng biệt mà nĩ sẽ cĩ những tác động mơi trường. Tính chất và mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào tầm quan trọng của vị trí trong bối cảnh sinh thái và bản chất tự nhiên và quy mơ của các doanh nghiệp được thành lập ở đĩ. Vì vậy, các chức năng bảo vệ mơi trường của quy hoạch khu vực khơng kết thúc bằng sự lựa chọn địa điểm. Khi một vị trí đã được thành lập thì cần cơng bố loại hình cơng nghiệp được phép thành lập ở đĩ hoặc phải cĩ một sự bảo đảm rằng các tác động mơi trường cụ thể sẽ được tái kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng nếu việc giải quyết diễn ra sau đĩ (giám sát mơi trường). Nếu vì lý do hợp pháp hay các lý do khác là khơng khả thi hoặc cĩ thể dự kiến các thơng số cụ thể để giải quyết tiếp theo, quyết định địa điểm thực hiện trong kế hoạch phải giả sử trường hợp xấu nhất (sự phát triển của các máy mĩc thiết bị với lượng khí thải cao và cĩ tiềm năng rủi ro cao). 50