Nghiên cứu cung cầu và xây dựng chương trình du lịch

doc 32 trang ngocly 28/05/2021 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nghiên cứu cung cầu và xây dựng chương trình du lịch", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docnghien_cuu_cung_cau_va_xay_dung_chuong_trinh_du_lich.doc

Nội dung text: Nghiên cứu cung cầu và xây dựng chương trình du lịch

  1. NGHIÊN CỨU CUNG CẦU VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH 1. MỤC ĐÍCH VIỆC NGHIÊN CỨU NHU CẦU DU LỊCH - Thông qua họat động nghiên cứu nhu cầu khách dl sẽ giúp cho các DNLH xác định được thị trường mục tiêu, hiểu rõ thị trường mục tiêu và đặc điểm tiêu dùng của KDL 2. CÁC TIÊU THỨC TRONG TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 MỤC ĐÍCH ĐI DU LỊCH - Các chuyên gia DL đã phân lọai các nhóm động cơ gắn với mục đích du lịch cụ thể:  Nhóm động cơ nghỉ ngơi • Đi DL với mục đích: văn hóa, giáo dục, thể thao  Nhóm động cơ nghề nghiệp • Đi với mục đích tìm cơ hội kinh doanh kết hợp với giải trí, thăm viếng ngọai giao,công tác  Nhóm động cớ khác • Đi với mục đích thăm viếng người thân, hưởng tuần trăng mật, chữa bệnh, đi do bắt chước, chơi trọi, hoặc là “mốt” 2.2. KHẢ NĂNG CHI TIÊU TRONG DU LỊCH - Là lượng tiền khách có và sẵn sàng bỏ ra để chi tiêu cho DL - khả năng chi tiêu của khách du lịch còn ảnh hưởng bởi nhân khẩu xã hội:quốc tịch, nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi, giới tính 2.3 TẬP QUÁN VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG - Do sự khác nhau về độ tuổi, nghề nghiệp,quốc tịch, phong tục tập quán tôn giáo, địa vị xã hội nên hình thành tâm lí của khách khi sử dụng các DVDL khác nhau VD:khách DL là công vụ sử dụng phương tiện máy bay để để tiết kiệm thời gian Những người có thu nhập thấp chọn DV ở mức giá phổ thông và chất lượng trung bình Tín đồ Hindu không ăn thịt bò, phật tử không ăn thịt uống rượu 2.4 QUỸ THỜI GIAN RỖI - Là khỏang thời gian rảnh rổi của khách mà họ dùng để đi du lịch, gồm :
  2. • Thời gian làm việc: phổ biến 8 tiếng trong ngày, 5 ngày mỗi tuần • Thời gian ngòai giờ làm việc: thời gian tiêu hao liên quan đến thời gian làm việc ( thời gian cho việc đi lại từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại,sinh họat hàng ngày ) 2.5 THỜI ĐIỂM ĐI DU LỊCH - Là thời điểm rảnh rổi của khách mà họ dành cho họat động DL - Phụ thuộc vào đặc thù nghề nghiệp, quy định mỗi quốc gia và tính chất mùa vụ của tài nguyên DL VD: Ở VN khách đi DL chủ yếu vào các dịp nghĩ lể như tháng 1,2,3 và dịp hè tháng 6,7 Người phương tây di DL vào mùa đông như tháng 11,12,1 2.6 CÁC TIÊU THỨC KHÁC - Như số lần đi DL mỗi năm, thời gia trung bình mỗi chuyến, các họat động tham quan ưa thích, cơ cấu chi tiêu của khách 3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨC NHU CẦU KHÁCH DL 3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ LIỆU -bằng cách thu thập thông tin qua các nguồn tư liệu -ưu điểm: ít tốn, kém thuận tiện -nhược điểm: mức độ phù hợp tin cậy thông tin không cao, có thể gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm và sử lý thông tin. 3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TRỰC TUYẾN - là chủ động lập kế họach nghiên cứu thị trường, bố trí nhân viên thu thập thông tin từ khách - Ưu điểm :có thể có được thông tin chính xác cụ thể - nhược điểm: chi phí cao mất nhiểu thời gian, sử dụng nguồn nhân lực đòi hỏi có đủ trình độ, nghệp vụ cao 3.3 THÔNG TIN QUA CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH GỬI KHÁCH - chỉ áp dụng cho các DNLH với tư cách là bên nhận khách, DNLH sẽ nhận được thông tin từ bên gửi khách - Ưu điểm; đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi, ít chi phí, thông tin chính xác - Nhược điểm: phải chọn đối tác uy tín 3.4 THÔNG QUA CÔNG TY TƯ VẤN -DNLH chuẩn bị nội dung và thuê công ty tư vấn thực hiện - ưu điểm: đơn giả và có hiệu quả cao - Nhược điểm: chi phí cao phụ thuộc vào công ty tư vấn 3.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
  3. -Thông qua DL làm quen , tham gia hội chợ, Sử dụng phương pháp gián điệp nhưng phải phụ thuộc vào DNLH II. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CUNG ỨNG -Tính chất ý nghĩa TNDL: mỗi TNDL điều có một tính chất khác nhau VD:quần thể di tích cố đô Huế là một quần thể di tích lịch sử, kiến trúc thể hiện một bề dày văn hóa của dân tộc - giá trị của tài nguyên, gồm 2 mặt • Mức độ giá trị :được thể hiện qua sự đánh gía của khách qua số lượng khách đến với điểm DL đó • Các mặt giá trị: một TNDL có thể mang giá trị trên một phương diện nào đó nhưng cũng có thể mang nhiều giá trị khác VD: Vịnh Hạ Long có giá trị trên nhiều mặt : cảnh quan, lịch sử, văn hóa, địa chất trong khi bãi biển Lăng Cô chỉ khai thác là bãi tắm - sự nỗi tiếng của TNDL: một TNDL nỗi tiếng sẽ được nhiều người biết đến như vậy số lượng khách DL sẽ đông hơn - sự phù hợp của TNDL với mục đích đi DL: mỗi TNDL điều mang lại cho du khách các giá trị về mặt tinh thần , tri thức,cảm giác - khả năng liên kết với các tuyến điểm DL khác: nếu một điểm DL có vị trí gần các điểm DL nổi tiếng khác thuận tiện về giao thông thì có thể tạo một tuyến tham quan hấp dẫn và ngược lại - môi trường tự nhiên xã hội của khu vực có TNDL, bao gồm các nhân tố : • Tình hình an ninh trật tự xã hội • Các chủ trương chính sách , quy định của nhà nước về DL • Khí hậu • Dịch bệnh 2. NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN CUNG ƯNG CÁC DỊCH VỤ DL 2.1 NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI
  4. - Giao thông vận tải là tiền đề phát triễn DL, nó là DV đặc trưng nhất của họat động DL vì bản chất DL là sự di chuyển - Vận chuyển trong DL giúp KDL xóa bỏ khỏang cách địa lý mà còn cung cấp các DV tiện nghi, đảm bảo an tòan cho du khách trong suốt chặn hành trình - Để nghiên cứu điều kiện giao thông vận chuyển trong các tuyến điểm DL dựa vào các căn cứ sau: • Khỏang cách giữa các tuyến điểm DL: là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn phương tiện vận chuyễn • Thời gian di chuyển : phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ của phương tiện vận chuyển là chất lượng đường sá • Giá cả: chi phí vân chuyển là yếu tố cấu thành của giá cả CTDL • Mức độ an tòan trong vận chuyển cao sẽ tạo cho du khách tâm lí an tòan thỏai mái trong suốt hành trình DL • Điều kiện về các lọai hình giao thông trên tuyến điểm: có thể có 1 hoặc nhiều lọai hình giao thông khác tùy thuộc vào sự lựa chọn của DNLH • Tính tiện nghi của dịch vụ vận chuyển: thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau: đảm bảo sức khỏe cho hành khách trong và sau thời gian di chuyển,tiết kiệm thời gian và chi phí • Mối quan hệ giữa DNLH với DNVC phát triễn theo mối quan hệ thân thiết với các hãng vận chuyển giúp DNLH có nhiều ưu đãi • Chính sách của hãng vận chuyển bao gồm nhiều nội dung như: khuyến mãi,giá đặc biệt • Các DV bổ sung trong quá trình vận chuyển: DV thông tin liên lạc, giải trí và các DV đặc biệt khác • Tính độc đáo của phương tiện vận chuyển: mỗi địa phương có một lọai phương tiện đặc trưng (xích lô ở Hà Nội,cưỡi Gà Điểu ) 2.2 NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LƯU TRÚ + thứ hạng khách sạn : căn cứ vào các điều kiện sau: • Vị trí kiến trúc địa lý • Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ
  5. • Các dịch vụ trong khách sạn và mức độ phục vụ • Nhân viên phục vụ • Vệ sinh + quy mô khách sạn :là căn cứ để đảm bảo tín đồng nhất về chất lượng phục vụ + vị trí khách sạn:là tiêu chuẩn để xếp hạng KS, phải thuận tiện giao thông,giao dịch + kiến trúc khách sạn: phải có kiến trúc đẹp, thiết kế đồng bộ,có không gian xanh,có bãi giử xe + mức giá của khách sạn: mức giá KS liên quan đến thứ hạng KS + Danh tiếng của khách sạn + Mối quan hệ giửa DNLH với KS + Đội ngũ nhân viên + Chất lương phục vụ + Mức độ vệ sinh 2.3 NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĂN UỐNG + vị trí :nhà hàng phải có vị trí thuận tiện + thực đơn:tính chất thực đơn tập trung theo một chủ đề hay theo tính chất tổng hợp + quy mô nhà hàng: thể hiện số ghế, số khách mà NH phục vụ đồng thời + mức độ vệ sinh đánh giá mức độ vệ sinh cần xem xét • Vệ sinh xung quanh • Vệ sinh bên trong • Vệ sinh cá nhân • Vệ sinh an tòan thực phẩm + phương thức phục áp dụng những phương thức độc đáo mới lạ +số giờ phục vụ +danh tiếng nhà hàng +kiến trúc bài trí
  6. 2.4 NGHIÊN CỨC CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC - các dịch vụ bổ sung đáp ứng nhu cầu của khách: mua săm, giả trí . 3. XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CỦA DNLH - Thể hiện ở nhiều khía cạnh: tài chính, khả năng, kinh nghiệm, mối quan hệ với khách hàng - khả năng khai thác khách - Mức độ cạnh tranh trên thị trường - Các CTDL xây dựng nhằm để thỏa mản nhu cầu of khách - Mỗi tiêu thức trong nhu cầu DL có sự tác động tương ứng với mỗi đặc tính of CTDL: + Mục đích đi DL of khách sẽ quyết định việc lựa chọn tuyến điểm trong CTDL + Khả năng chi tiêu of khách sẽ quyết định mức giá of CTDL +Tập quán tiêu dùng sẽ giúp DNLH xác định chất lượng và các lọai hình DV và các họat động tham quan trong CTDL thời điểm rảnh rổi of khách là thời điểm DNLH tổ chức CTDL +Thời điểm rảnh rỗi của khách chính là thời điểm để DNLH tổ chức CTDL + Quỹ thời gian rỗi: quyết định độ dài về mặt thời gian of chuyến đi DL IV. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DL 4.1 XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ CỦA CHƯƠNG TRÌNH - Mỗi CTDL có chủ đề riêng dựa trên ý tưởng sản phẩm. Tên CTDL phải ấn tượng,dễ nhớ 4.2 XÂY DỰNG TUYẾN HÀNH TRÌNH CƠ BẢN - Là lộ trình liên kết các tuyến điểm DL và họat động tham quan DL theo trình tự khoa học, thời gian 4.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THAM QUAN -Dựa trên những kết quả họat động nghiên cứu nhu cầu tài nguyên DL, nhu cầu of khách DNLH sẽ lựa chọn CTDL cụ thể và phù hợp với mục đích và đặc điểm of từng du khách 4.4. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN
  7. - Dựa vào điều kiện nghiên cứu các điều kiện giao thông DNLH sẽ lựa chọn các phương án vận chuyển tối ưu : lộ trình chi tiết, các điễm dừng, phương tiện giao thông sử dụng cho chương trình 4.5 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN LƯU TRÚ - Trên cơ sở thông tin về các cơ sở lưu trú và nhu cầu of du khách DNLH sẽ lựa chọn CSLT phù hợp với khả năng thanh tóan và thói quen tiêu dùng of khách 4.6 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĂN UỐNG - Dựa trên những thông tin nghiên cứu về khả năng phục vụ of các nhà hàng ở mỗi tuyến, điễm DL thì DNLH sẽ thiết lập mối quan hệ với 1 số nhà hàng từ đó DNLH sẽ lựa chọn những nhà hàng phù hợp nhất cho mình 4.7 XÂY DỰNG LỊCH TRÌNH CHI TIẾT -Lịch trình chi tiết phải thể hiện cụ thể về thời gian, địa điểm các chương trình tham quan DL, nghĩ ngơi, giải trí và chất lượng các dịch vụ bổ sung XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH GIÁ BÁN CUA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH, GIÁ BÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH Khái niệm giá thành chương trình du lịch 1. Khái niệm Giá thành của chương trình du lịch là tòan bộ chi phí mà doanh nghiệp lữ hành chi ra để nghiên cứu, xây dựng, tổ chức bán, thực hiện chương trình du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách. 2. Phân loại: chia thành 2 loại Giá thành trưc tiếp. Giá thành đầy đủ. Nội dung của giá thành (đầy đủ): bao gồm 2 loại chi phí 1. Những chi phí chung phục vụ cho họat động của doanh nghiệp lữ hành Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
  8. Chi phí khấu hao tài sản cố định, phương tiện Chi phí thuê mặt bằng Chi phí cho họat động marketing Các chi phí khác 2. Những chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình thực hiện CTDL Chi phí vận chuyển Chi phí lưu trú Chi phí ăn uống Chi phí tham quan, giải trí Chi phí hướng dẫn DL Chi phí bảo hiểm, visa Các chi phí khác Trong quá trình thực hiện CTDL chi phí Trưc tiếp phát sinh được chia thành 2 loại Chi phí cố định: là những chi phí tính chung cho cả đòan không tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với số lượng khách trong đòan ở một giới hạn nhất định Ví dụ: Chi phí vận chuyển bằng ôtô cho đòan khách 20 người cũng bằng chi phí vận chuyển cho đòan khách 50 người chẳng hạn. Chi phí biến đổi: là những chi phí có thể tính trưc tiếp cho từng khách như chi phí lưu trú khách sạn, chi phí ăn uống, chi phí vé tham quan danh lam thắng cảnh, chi phí bảo hiểm Các nhân tố tác động đến giá thành chương trình du lịch Quy mô của doanh nghiệp lữ hành. Thông thường những doanh nghiệp lớn thường có bộ máy quản lý lớn, giá trưc tiếp tài sản cố định lớn, các chi phí cho các hoạt đông cũng lớn,
  9. nhưng ngược lại số lượng đồn khách và số lượng khách không tương xứng với quy mô của doanh nghiệp thì những chi phí trên tính trong giá thành của chương trình du lịch là không nhỏ. Độ dài của chương trình du lịch. Độ dài của chương trình du lịch hay nói cách khác là thời gian của chương trình du lịch dài hay ngắn sẽ làm cho giá thành chưong trình du lịch cao hay thấp, bởi mọi chi phí đều phụ thuộc vào thời gian đi lại, lưu trú,cũng như số kượng các dịch vụ ăn uống,tham quan giải trí cung cấp cho khách trong chương trình du lịch Loại phương tiện vận chuyển. Các loại phương tiện vận chuyển khách có thể sử dụng trong chuyến du lịch như ô tô, tàu hỏa, máy bay, tàu thủy và các loại phương tiên vận chuyển khác Chất lượng và mức giá của sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách trong chương trình du lịch. Chất lượng càng cao thì giá càng cao Số lượng khách du lịch trong đồn. Thông thường khách trong đồn đông thì giá thành của chương trình du lịch tính cho một khách có thể giảm xuống vì (“chi phí cố định” tính cho một khách tỷ lệ nghịch với số khách trong đồn ). Ngược lại với tổng “chi phí cố định” là không đổi thì “chi phí cố định” tính cho một khách tăng lên khi số khách giảm xuống Các nhân tố khác. Thời tiết, khí hậu không thuận lợi, tính thời vụ của khách, giao thông không thuận lợi như trễ giờ, tai nạn.
  10. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH Để xác định giá thành của chương trình du lịch có thể áp dụng các bước sau: Tính giá thành trực tiếp của chương trình du lịch. Tính giá thành đầy đủ của chương trình du lịch. 1. Tính giá thành trực tiếp của chương trình du lịch Để tính giá thành trực tiếp của chương trình du lịch có thể sử dụng 2 phương pháp Tính theo khoản mục chi phí. Tính theo lịch trình của chương trình du lịch. Tính theo khoản mục chi phí Chi phí trong một chương trình du lịch bao gồm: chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí biến đổi là những chi phí có thể tính trực tiếp cho từng khách, bao gồm chi phí của các loại hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá được tính cho từng khách du lịch. Vd: phí khách sạn, phí ăn uống, visa- hộ chiếu, bảo hiểm Chi phí cố định là những chi phí tính chung cho cả đồn, bao gồm chi phí của các loại hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá dược tính cho cả đồn khách du lịch, không phụ thuộc vào số lượng khách trong đồn. Vd: phí vận chuyển, phương tiện tham quan, phí hướng dẫn viên Công thức tính giá thành cho một khách du lịch
  11. Ztt = b + A/N Công thức tính giá thành cho cả đồn Zcđ = N.b + A or Zcđ = Ztt x N Trong dó: Ztt: giá thành trực tiếp tính cho một khách Zcđ: tổng giá thành tính cho cả đồn N: tổng số khách trong đồn A: là chi phí cố định tính cho cả đồn b : là tổng chi phí biến đổi tính cho một khách Ưu điểm của phương pháp này - Dễ tính, gọn nhẹ, thuận tiện cho việc kiểm tra - Linh hoạt, khi có sự thay đổi của dịch vụ nào đó ta vẫn có thể xác định giá thành một cách dễ dàng. - Khi số lượng khách trong đồn thay đổi ta vẫn có thể xác định được giá thành. Nhược điểm: - Các khoản chi phí dễ bị bỏ sót Vd: Chương trình du lịch Hà Nội- Hạ Long- Hà Nội - Số lượng: 20 người - Thời gian: 2 ngày 1 đêm - Phương tiện vận chuyển: ô tô - Lưu trú: 2 người 1 phòng - Du thuyền trên vịnh tham quan hang động - Hướng dẫn viên suốt tuyến - Biết rằng phí vận chuyển: 2.000.000, ks: 150.000/đêm/người, ăn sang: 10.000/suất, trưa, tối: 30.000/suất, tiền tàu thăm vịnh: 600.000, vé thăm
  12. hang động 25.000, phí hướng dẫn 200.000/ngày, quà lưu niệm: 10.000/phần, bảo hiểm: 5.000 Giải: Phí biến đổi phí cố định - Khách sạn: 150.000 - Vận chuyển: 2.000.000 - Ăn: 100.000 - Phí hướng dẫn: 400.000 B - Vé thăm hang động: 25.000 - Tàu thăm vịnh: 600.000 - Quà lưu niệm: 10.000 - Bảo hiểm: 5.000 290.000 3.000.000 Z tt = b + A/N = 290.000 + 3.000.000/20 = 440.000 Z cđ =( b x N) + A = (290.000 x 20) + 3.000.000 = 8.800.000 Tính theo lịch trình
  13. Theo phương pháp này thì các khoản chi phí được liệt kê cụ thể và chi tiết theo từng ngày của lịch trình. Vd: Thời gian lịch trình nội dung CP CPBĐ CPCĐ Ngày 1 vận chuyểnx Khách sạn x Ngày 2 vé tham quan x Khách sạn x  Công thức tính Tổng giá thành cả đồn Z tt = b + A/N Z cđ = N x b + A Trong đó: N : Tổng khách b: chi phí biến đổi A : chi phí cố định Ưu điểm của phương pháp này - Biết được tổng chi phí phát sinh từng ngày theo lịch trình Nhược điểm:
  14. - Phương pháp tính tốn khá dài - Kém linh hoạt 2. Tính giá thành đầy đủ của chương trình du lịch  Công thức Z đđ = Ztt + Cq Z đđ = Ztt + α1 x Ztt  Zđđ = Ztt x (1 + α1) Trong đó: - Zđđ: giá thành đầy đủ của chương trình du lịch tính cho một khách - Cq : chi phí quản lý chung như: chi phí quản lý doanh nghiệp, điều hành, dự phòng - α1 : hệ số các chi phí chung trên giá thành trực tiếp Giả sử tồn bộ chi phí chung được phân bố trên giá thành thực tế là 15% ta có giá thành đầy đủ. Zđđ = ztt x (1 + 0.15) Zđđ = 440.000 x (1 + 0.15) = 110.000/khách XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH Khái Niệm Giá Bán Của Chương Trình Du Lịch 1. khái niệm Giá bán chương trình du lịch là mức giá được thỏa thuận giữa doanh nghiệp lữ hành với khách hàng để thực hiện chương trình du lịch. Giá bán bao gồm: giá thành trực tiếp + chi phí chung + lợi nhuận doanh nghiệp + thuế. 2. Công thức tính
  15. G = Ztt + Cq + L + T G = ZĐĐ + L + T Trong đó: G: Là giá bán chương trình du lịch cho một khách Ztt: Giá thành trực tiếp chương trình du lịch / khách ZĐĐ: Giá đầy đủ của chương trình du lịch tính cho một khách L: Lợi nhuận doanh nghiệp T: Thuế phải nộp Các Nhân Tố Tác Động Đến Giá Bán Chương Trình Du Lịch Giá bán chương trình du lịch chịu tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan. 1. Nhân tố chủ quan. - Chi phí, giá thành của chương trình du lịch. - Mục tiêu doanh nghiệp. - Phương thức bán sản phẩm của doanh nghiệp. - Các nguồn lực của doanh nghiệp. 2. Nhân tố khách quan. - Quan hệ cung – cầu và giá bán của đối thủ cạnh tranh. - Mức độ cạnh tranh trên thị trường. - Hình thái của nghành. - Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Phương Pháp Xác Định Giá Bán Chương Trình Du Lịch 1. Phương Pháp Xác Định Giá Bán Chương Trình Du Lịch Đưa Vào Chi Phí ( Giá Thành).
  16. Ta có : G = Ztt + α1Ztt + α2Ztt + T G = Ztt(1+ α1+ α2 ) + T Nếu gọi Gct là giá bán chưa thuế thì: G = giá bán có thuế sẽ là: G = Gct +β.Gct=Gct(1 + β) Trong đó: Gtt : Giá chưa thuế G: Giá có thuế β: Hệ số thuế VAT tính trên giá bán chưa thuế α2 Hệ số lợi nhuận Doanh nghiệp tính trên giá thành trực tiếp của chương trình du lịch. Áp dụng giải một số bài tập: Bài tập 1: Công ty DL tổ chức chương trình du lịch cho khách đi Hà Nội-Hạ Long-Hà Nội gồm: - Số lượng khách: 20 người - Thời gian : 2 ngày 1 đêm - Phương tiện vận chuyển: 1 ô tô đời mới máy lạnh - Khách sạn 3 sao: 2 người một phòng Du thuyền trên vịnh tham quan hang động hướng dẫn viên suốt tuyến. Tính: Ztt; Zđđ; Gct; G biết Ô tô : 200.000, khách sạn 300.000/phòng; ăn uống bữa chính 30.000, bữa sáng 10.000; Tàu thăm vịnh 60.000. Phí hướng dẫn 200.000/ngày. Quà lưu niệm 10.000/người. Bảo hiểm 5.000/người. Vé tham quan 25.000/người. Với α1=0.15, α2=0.1, β=0.1. Với những dữ liệu giả thuyết trên → ta có:
  17. Nội dung chi phí Chi phí cố định Chi phí biến đổi Ô tô 2.000.000 Khách sạn 150.000 Ăn uống : Bữa sáng 10.000 Bữa chính 90.000 Tàu thăm vịnh 600.000 Vé thăm hang động 25.000 Phí hướng dẫn 400.000 Quà lưu niệm 14.000 Bảo hiểm 5.000 Tổng 3.000.000 290.000 Ztt = b + A/N =290.000 + 3.000.000/20 = 440.000 Zđđ = Ztt ( (1 + α 1)=440.000(1+ 0.15)=550.000 Gct = Ztt( 1+ α1+ α2)=440000(1+0.15.0.1)=550.000 Gct = Gct ( 1+ β) = 550.000(1+0.1)=605.000  Giá cho cả đồn : ZCĐ=605.000 x 20 = 12.100.000 Bài tập 2: Tính giá thành chương trình du lịch Hà Hội – Hạ Long – Hà Nội ( 2 ngày 1 đêm) – Đồn khách 20 người. Ngày 1 : Hà Nội – Hạ Long (ăn trưa, tối) Đi tàu thăm vịnh 5 giờ
  18. Ngày 2 : Hạ Long – Hà Nội (ăn trưa, tối) 17h về đến Hà Nội Nội dung chi phí: Khách sạn : 200.000vnđ/phòng; 2 người/đêm Ô tô: 6.000vnđ/Km Hà Nội - Hạ Long: 180km Tàu thăm vịnh 70.000vnđ/giờ Ăn sáng : 10.000 / khách;ăn trưa ăn tối 25.000vnđ/khách/bữa Thắng cảnh 30.000vnđ/khách Phí hướng dẫn: 200.000vnđ/ngày (cách giải tương tự bài tập trên). 2. Phương Pháp Xác Định Giá Bán Chương Trình Du Lịch Trên Cơ Sở Mục Tiêu Về Đầu Tư. Phương pháp này được áp dụng khi có những yêu cầu về tỷ lệ lãi trên vốn đầu tư bỏ ra. Các phương pháp này : 1. Xác định lượng vốn đầu tư 2. Xác định tỷ lệ lợi nhuận của vốn đầu tư 3. Xác định tổng số lợi nhuận cần đạt được (3=2x1) 4. Xác định số lương khách 5. Xác định chi phí biến đổi . 6. Xác định chi phí cố định. 7. Xác định tổng số chi phí. 8. Xác định doanh số. 9. Xác định mức giá bình quân. Khi áp dụng phương pháp này cần lưu ý: - Các phương pháp xác định giá bán chương trình du lịch đã trình bày ở trên chỉ áp dụng cho các mặt dịch vụ mặt đất. Nếu trong chương trình du lịch khách có sử dụng dịch vụ vận chuyển máy bay, thì để có giá bán cuối
  19. cùng cho khách du lịch cần cộng thêm giá vé máy bay. Phần hoa hồng bán vé do hãng hàng không trả cho công ty lữ hành. Công thức tính giá là: GĐĐ=G+GMB Trong đó: GĐĐ: Giá bán đầy đủ của chương trình du lịch. GMB : Giá máy bay G: Giá bán chương trình du lịch - Việc quyết định mức giá bán chương trình du lịch không chỉ dựa vào chi phí (giá thành ) mà còn phải tính đến sự tác động của nhiều yếu tố. 3. Một Số Vấn Đề Lưu Ý Khi Xây Dụng Giá Bán Chương Trình Du Lịch Cho Các Đối Tượng Khách.  Xây dựng giá bán chương trình cho khách đi du lịch trong nước Khách chỉ đi du lịch trong nước Các chi phí được thanh tốn trong phạm vi quốc gia. Phương pháp tính giá thành như đã trình bày ở trên  xây dụng giá bán chương trình du lịch cho khách nước ngồi vào việt nam Thông thường doanh nghiệp việt nam kí kết hợp đồng với doanh nghiệp nước ngồi Doanh nghiệp lữ hành việt nam phải bắt đầu đón khách tại cửa khẩu quốc gia và trả khách cũng tại cửa khẩu. Phương pháp tính giá thành cũng giống như tính giá thành, giá bán cho du lịch trong nước Doanh nghiệp nước ngồi phải trả cho doanh nghiệp việt nam mức giá bán chương trình du lịch tinh theo hợp đồng đã kí kết. tuy nhiên đây
  20. không phải là giá thành mà doanh nghiệp nước ngồi bán cho khách của họ mà chỉ là giá bán chương trình du lịch trên lãnh thổ việt nam.  Xây dựng chương trình du lịch cho khách du lịch ra nước ngồi Doanh nghiệp lữ hành Việt Nam kí kết với doanh nghiệp lữ hành nước ngồi để thực hiện chương trình du lịch Phương pháp tính giá thành giống như ở khách du lịch trong nước Tuy nhiên còn phát sinh thêm nhiều chi phí như: chi phí làm hộ chiếu , visa, lệ phí sân bay quốc tế, chi phí liên lạc với doanh nghiệp nước ngồi Các hoạt động du lịch của du khách; các chi phí phát sinh để thực hiện chương trình => diễn ra ở nước ngồi Trong thực tế, khi tính giá bán chương trình du lịch ra nước ngồi , sau khi đã tính tốn đầy đủ giá thành chương trình du lịch → thông thường người ta cộng thêm một mức nào đó tính trên mỗi du khách, mà mức cộng thêm đó phải được thỏa thuận trước, không sẽ xãy ra tranh chấp. Các Quy Định Chương Trình Du Lịch Cùng với việc xây dựng 1 chương trình du lịch và giá bán của nó thì việc nêu rõ các quy định là điều quan trọng. 1. Mục Đích Quy Định Hướng dẫn giúp đđỡ hiểu biết thêm về hính thức tổ chức, cách thức đăng kí, nội dung chương trình. Mang Ý Nghĩa Pháp Lý Mang tính chất truyền thống
  21. 2. Các quy định của 1 chương trình du lịch trọn gói bao gồm những điểm chủ yếu. Nội dung mức giá của chương trình du lịch. Những quy định về giấy tờ,visa,hộ chiếu xuất nhập cảnh. Những quy định về vận chuyển lưu trú . Những quy định về đăng ký,đặt chỗ,tiền đặt trước,chế độ phạt khi hủy bỏ,hình thức và thời gian thanh tốn. Trách nhiệm của công ty lữ hành. Các trường hợp bất khả kháng. 3. Một số chương trình du lịch tiêu biểu.  Chương trình du lịch trong nước Tiêu chuẩn phục vụ, chất lương mức A  Phương tiện: xe ô tô có máy lạnh đời mới,vé máy bay,vé khứ hồi  Dịch vụ: bảo hiểm du lịch,vé thắng cảnh,hướng dẫn viên theo suốt tuyến  Phòng nghỉ đầy tiện nghi  Mức ăn : 67000đ/ng/ngày (Không bao gồm: thuế GTGT và các dịch vụ khác như ăn uống ngồi chương trình) Chất lượng mức B  Phương tiện : ô tô máy lạnh đời mới  Dịch vụ : bảo hiểm du lịch,vé thắng cảnh,hướng dẫn viên theo suốt tuyến
  22.  Phòng nghỉ :phòng khép kín,3ng/p  Mức ăn: 57000đ/ng/ngày (Không bao gồm: thuế GTGT và các dịch vụ khác như ăn uống ngồi chương trình) Ghi chú: Trẻ em từ 5-11 tuổi, 50% giá người lớn. Trẻ em dưới 5 tuổi miễn phí. Trên 12 tuổi có giá như người lớn.  Chương trình du lịch nước ngồi Điều kiện đăng ký 1. Natourco cung cấp cho quý khách mọi thông tin du lịch miễn phí 2. Khách hàng đăng ký chương trình du lịch trực tiếp văn phòng của công ty hoặc bằng fax.Thực hiện trước 10 ngày 3. Natourco và khách sẽ nhận được chương trình du lịch thông qua hợp đồng 4. Yêu cầu đặc biệt của khách hàng phải được thông báo ngay tại thời điểm đăng ký Giá của chương trình du lịch Giá chương trình du lịch được tính trên cơ sở Đ/USD .Giá chương trình du lịch có thể thay đổi theo từng thời điểm khác nhau,giá được áp dụng : + Từ 2-12 tuổi, 75% giá người lớn + Dưới 2 tuổi 50% giá người lớn + Trên 12 tuổi, giá người lớn Thanh tốn 1. Thanh tốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
  23. 2. Khách hàng phải đặt cọc 25% khi đăng ký và ký hợp đồng số tiền còn lại thanh tốn trước 7 ngày khởi hành Hủy chương trình 1. Công ty hủy bỏ chuyến đi: phải báo ngay cho khách và thanh tốn lại cho khách tồn bộ số tiền khách đã đóng 2. Khách hủy bỏ chuyến đi: phải báo trực tiếp cho công ty và phải chịu chi phí làm thủ tục + Hủy bỏ trước 7 ngày,bồi thường 25% tiền vé máy bay và tiền thủ tục xuất nhập cảnh + Hủy bỏ từ 3-7 ngày ,30% giá chương trình du lịch + Hủy từ 1-2 ngày ,100% tổng giá trị chương trình du lịch + Khách bỏ chương trình du lịch không hồn tiền 3. Trường hợp bất khả kháng Nếu chương trình du lịch xảy ra vì lý do bất khả kháng thì 2 bên không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ bồi thường về tổn thất và trách nhiệm pháp lý Thủ tục xuất nhập cảnh - Hộ chiếu còn đủ 6 tháng: đối với du lịch bằng đường bộ,khách có thể sử dụng giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân khác của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán nước ngồi để xin visa - Sau khi khách hàng đã xác nhận việc đăng ký chương trình du lịch Natourco có trách nhiệm xin visa hoặc thụ tục giấy thông hành - Công ty Natourco không chịu trách nhiệm nào đối với khách hàng bị từ chối visa và xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Ví dụ : về điểm đến du lịch của những công ty khác
  24. + Philippin tour 5 ngày của Lửa Việt du khách sẽ tham quan nhà thờAugusha,cung điện Morore delsto Mino,bảo tàng Casa Gorordo,đền Blood Compact, đồi Chocolate , núi lửa nhỏ nhất thế giới,cưỡi ngựa trên đỉnh núi lửa,dạo phố bằng xe Kasela,pháo đài Sanpedro,du thuyền trên sông Coboc,mua sắm tại siêu thị lớn nhất Châu Á Mallofasia.Giá từ 599USD/khách. + Tour Phố núi Tây Nguyên: Tour 3 ngày –Buôn Ma Thuộc của Viettour. Du khách sẽ tham quan thacDrayNur, chùa khải đoan , bảo tàng dân tộc, buôn đôn, nhà sàn cổ, vua săn voi, đạp xe ngắm cảnh rừng quốc gia, cưởi voi xuyên rừng, bơi thuyền độc mộc ngắm hồ đaakmil, giao lưu văn hóa với đồng bào dân tộc. Giá1.636.000 D/K. HỢP ĐỒNG DU LỊCH I.KHÁI NIỆM CHUNG 1. Hợp Đồng Là Gì? - Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về một vấn đề nhất định nhằm làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên. 2. Hợp Đồng Kinh Tế Là Gì? - “Là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hố, dịch vụ có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình”. - Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa: • Pháp nhân với pháp nhân. • Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 3. Hợp Đồng Lữ Hành Là Gì? - Là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách du lịch; - Hoặc đại diện khách du lịch về thực hiện chương trình du lịch. 4. Nội Dung Của Hợp Đồng Kinh Tế - Nội dung của hợp đồng là tồn bộ những gì mà hai bên thỏa thuận
  25. - Hợp đồng kinh tế bao gồm: • Ngày, tháng, năm ký hợp đồng, tên, địa chỉ, họ, tên người đại diện người đứng tên đăng ký kinh doanh. • Đối tượng của hợp đồng tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thỏa thuận. • Giá cả. • Các điều khoản không được trái pháp luật. 5. Hình Thức Hợp Đồng Kinh Tế - Được thể hiện bằng văn bản, hoặc tài liệu giao dịch. - Cùng với bản hợp đồng, các bên có thể ký kết các bản phụ lục hợp đồng. - Ký kết các biên bản bổ sung những điều mới thỏa thuận. II. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG KINH TẾ - Là quá trình các bên bày tỏ ý trí của mình thông qua sự trao đổi, thương lượng và đi đến thỏa thuận về những nội dung của bản hợp đồng. 1. Nguyên Tắc Ý Kết Hợp Đồng Kinh Tế - Nguyên tắc tự nguyện - Nguyên tắc cùng có lợi - Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật. 2. Chủ Thể Của Hợp Đồng Kinh Tế - Là cá nhân hoặc tổ chức; - Vấn đề chủ thể của hợp đồng kinh tế có thể xác định cụ thể như sau: - Pháp nhân với pháp nhân; - Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân ; - Các pháp nhân, các doanh ngiệp trên đây ký kết hợp đồng với doanh ngiệp không có tư cách pháp nhân; 2. Chủ Thể Của Hợp Đồng Kinh Tế - Các pháp nhân ký kết hợp đồng với hộ kinh doanh cá thể, nghệ nhân, hộ gia đình, nếu nội dung của hợp đồng không nhằm mục đích sinh hoạt, tiêu dùng thuê lao động; - Đại diện cho chủ thể để ký kết hợp đồng kinh tế có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. 3.Căn Cứ Để Ký Kết Hợp Đồng Kinh Tế - Định hướng kế hoạch nhà nước, các chính sách, chế độ, các chuẩn mực kinh tế kỹ thuật hiện hành; - Nhu cầu thị trường, đơn chào hàng, đơn đặt hàng của bạn hàng;
  26. - Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động kinh tế của doanh nghiệp; - Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng bảo đảm về tài chính của bên cùng ký kết hợp đồng. 4. Thủ Tục Ký Kết Hợp Đồng Kinh Tế - Phương thức trực tiếp: Người đại diện có thẩm quyền của các bên trực tiếp gặp nhau bàn bạc, thương lượng, thống nhất ý chí về nội dung của hợp đồng kinh tế và cùng ký tên vào bản hợp đồng. - Phương thức gián tiếp: các bên gởi cho nhau các tài liệu giao dịch( công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng) trong đó có nội dung công việc cần giao dịch. - Đề nghị lập hợp đồng. - Chấp nhận đề nghị. III. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 1. Nguyên Tắc Thực Hiện Hợp Đồng Kinh Tế - Thực hiện đúng những điều cam kết trong hợp đồng: đúng dối tượng, chất lượng, số lượng, chủng lại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác. - Thực hiện một cách chung thực, hợp tác đảm bảo tin cậy lẫn nhau. - Tôn trọng lợi ích của nhau, không xâm phạm lợi ích nhà nước, công cộng, quyền lợi ích hợp pháp của người khác. - Nếu vi phạm hợp đồng kinh tế có thể phải chịu trách nhiệm tài sản. 2. Biện Pháp Đảm Bảo Thực Hiện Hợp Đồng Kinh Tế - Cầm cố tài sản; - Thế chấp tài sản; - Đặt cọc; - Bảo lãnh; - ký cược; - Ký quỹ. 3. Phương Thức Thực Hiện Hợp Đồng - Thưc hiện đúng điều khoản về số luợng: Nghĩa là bên có nghĩa vụ giao đầy đủ số lượng, trọng lượng, khối lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc cho bên có quyền thỏa thuận - Thực hiện đúng điều khoản về chất lượng: => Nghĩa là điều khoản về chất lượng được hai bên thõa thuận trên cơ sở các quy định về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật - Thực hiện đúng diều khoản về thời hạn: => Nghĩa là thời gian giao nhận hàng hóa do hai bên thõa thuận trrong hợp đồng nhằm thực hiện đúng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.
  27. - Thực hiện đúng điều khoản về đặc điểm, phương thức: => Nghĩa là địa diểm giao hàng hóa, dịch vụ là nơi mà tại đó bên giao thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa, dịch vụ cho bên đặc hàng. - Thực hiện đúng điều khoản về giá cả. thanh tốn: => Giá cà do hai bên thỏa thuận và ghi vào hợp đồng. Còn nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá thỏa thuận trong hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật. IV. SỬA ĐỔI, ĐÌNH CHỈ, THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ 1. Sửa Đổi, Đình Chỉ Thực Hiện Hợp Đồng Kinh Tế - Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, do sự biến động của thị trường, kinh tế xã hội, sự thỏa thuận trước đó (trong hợp đồng) có thể không còn phù hợp nữa, các bên có quyền thỏa thuận để sửa đổi, hủy bỏ hoặc đình chỉ. 2.Hậu Quả Pháp Lý Bao Gồm: - Phí tổn đã thực hiện hợp đồng; - Phí tổn về nguyên vật liệu; - Tiền phạt vi phạm và tiền bồi thường thiệt hại. - Một bên có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng kinh tế khi có đủ điều kiện sau đây: - Có sự vi phạm hợp đồng kinh tế và bên đó đã thừa nhận thông qua chứng từ, văn bản; - Hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận bằng văn bản; - Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế đó không đem lại lợi ích cho bên bị vi phạm như mục đích kí kết hợp đồng văn bản. 3.Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế - Thanh lý hợp đồng kinh tế là hành vi pháp lý của các bên để chấm dứt 1 quan hệ hợp đồng kinh tế. - Các bên phải cùng nhau thanh lý hợp đồng kinh tế trong các trường hợp sau đây: • Hợp đồng kinh tế được thể hiện xong, nhưng còn có những hậu quả chưa giải quyết; • Thời hạn có hiệu lực đã hết và không có thỏa thuận kéo dài thời gian đó. • Thời han có hiệu lực của hợp đồng kinh tế đã hết và không có thỏa thuận kéo dài thời gian đó; • Hợp đồng kinh tế bị đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ; • Hợp đồng kinh tế không được tiếp tục thực hiện khi thay đổi chủ thể mà không chuyển giao được nghĩa vu hợp đồng cho chủ thể mới;
  28. • Khi một bên kí kinh doanh là pháp nhân phải giải thể, cá nhân có đăng ký kinh doanh phải ngừng hợp đồng kinh doanh hoặc bị kết án tù, bị chết hoặc mất tích; • Thời gian quy định để các bên thanh lý hợp đồng kinh tế là 10 ngày kể từ ngày phát sinh các sự kiện bắt buộc phải thanh lý hợp đồng kinh tế; - Được làm thành văn bản riêng biệt gồm những nội dung sau: • Xác nhận mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận; • Từ đó xác đinh nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng. • Xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực; • Từ thời gian các bên đã kí kết vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế coi như đã được chấm dứt. • Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên có hiệu lực pháp lý cho đến khi các bên hồn thành nghĩa vụ của mình . V. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ: - Là những hậu quả pháp lý bất lợi phát sinh đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế; - Hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết. 1. Xử Lý Hợp Đồng Vô Hiệu - Hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu khi hợp đồng đã ký kết trái pháp luật; - Nếu nội dung của hợp đồng chưa thực hiện thì các bên không được thực hiện nữa. - Nếu nội dung của hợp đồng đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong thì bị xử lý tài sản như sau: • Các bên phải hồn trả cho nhau tất cả tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng; • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng đưa lại thì phải nộp vào ngân sách nhà nước, thiệt hại phát sinh thì các bên phải gánh chịu; • Người kí kết hợp đồng kinh tế vô hiệu tồn bộ,người cố ý thực hiện hợp đồng kinh tế vô hiệu tồn bộ thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lí. - Trường hợp hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu từng phần: • Các bên phải sửa đổi các điều khoản trái pháp luật • Phục các quyền và lợi ích ban đầu • Bị xữ lí theo pháp luật đối với phần vô hiệu đó. 2. Trách Nhiệm Tài Sản Do Vi Phạm Hợp Đồng Kinh Tế
  29. - Trách nhiệm tài sản nghĩa là trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, nếu một bên có hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế thì một hậu quả pháp lý phát sinh: bên vi phạm phải chịu những hậu quả bất lợi về tài sản theo quy định của pháp luật. 3. Những Căn Cứ Phát Sinh Trách Nhiệm Tài Sản - Bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm tài sản trong các trường hợp: • Bên vi phạm có hành vi trái pháp luật; • Hành vi vi phạm là có lỗi; • Việc vi phạm hợp đồng đã gây ra thiệt hại cho các bên vi phạm; • Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại khi hành vi vi phạm hợp đồng có quan hệ nhân quả với thiệt hại gây ra. 4. Những Căn Cứ Miễn Giảm Trách Nhiệm Tài Sản - Bên vi phạm hợp đồng kinh tế chỉ phải chịu trách nhiệm tài sản khi có lỗi, nghĩa là có cố ý hoặc vô ý; - Nếu vi phạm hợp đồng hồn tồn do khách quan không thể khắc phục được thì bên vi phạm hợp đồng không phải chịu trách nhiệm. 5. Trường Hợp Bất Khả Kháng - Khi phải thi hành lệnh khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẫm quyền; - Chiến tranh,khủng bố, hành động cướp bóc, phá hoại - Thiên tai như: bão, gió lốc, động đất - Nổ, cháy, hủy diệt trang thiết bị - Mọi hình thức tẩy chay, đình công, chiếm giữ cơ sở của người đang mong tìm miễn giảm; - Hành động hợp pháp hay phi hợp pháp của người cầm quyền trừ.