Hướng dẫn lồng ghép giới trong công tác hướng nghiệp cho học sinh trung học (Phần 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn lồng ghép giới trong công tác hướng nghiệp cho học sinh trung học (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
huong_dan_long_ghep_gioi_trong_cong_tac_huong_nghiep_cho_hoc.pdf
Nội dung text: Hướng dẫn lồng ghép giới trong công tác hướng nghiệp cho học sinh trung học (Phần 2)
- PHẦN III PHỤ LỤC
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỤ LỤC DANH MỤC 01 CÁC KHÁI NIỆM GIỚI CÓ LIÊN QUAN TT Khái niệm Nội dung ”Là bất kì sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế dựa trên cơ sở giới tính có tác dụng hoặc nhằm mục đích làm tổn hại hoặc Phân biệt vô hiệu hóa việc phụ nữ được công nhận, hưởng thụ hay 1 đối xử với thực hiện một cách bình đẳng các quyền con người và những phụ nữ quyền tự do cơ bản trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, dân sự và các lĩnh vực khác, bất kể tình trạng hôn nhân của họ”32 Là những khác biệt giữa nam và nữ trong tiếp cận nguồn lực, Bất bình tham gia và thụ hưởng thành quả phát triển trong xã hội và 2 đẳng giới gia đình dựa duy nhất trên cơ sở giới tính (do họ là nam hoặc nữ)33 Chỉ sự bất bình đẳng giới trong một lĩnh vực cụ thể. Vấn đề giới bao gồm sự khác biệt hoặc khoảng cách gây bất bình 3 Vấn đề giới đẳng giữa hai giới 34. Ví dụ: Tỷ lệ trẻ em gái bỏ học ở trung học phổ thông nhiều hơn trẻ em trai, trẻ em trai bị bạo lực học đường nhiều hơn trẻ em gái. 32 Công ước CEDAW, Điều 1. 33&34 Bộ LĐ, TB và XH – UN Women. Tài liệu Hướng dẫn lồng ghép giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, 2014. 53
- PHỤ LỤC 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIỚI CÓ LIÊN QUAN Là mong muốn, mối quan tâm của nam và nữ. Nhu cầu giới được chia thành hai loại: . Nhu cầu giới thực tế: Là nhu cầu cụ thể, tức thời và thiết yếu của nam, nữ khi được đáp ứng sẽ giúp họ hiện tốt hơn các vai trò, nhiệm vụ hàng ngày. Ví dụ: nước sạch, thực phẩm, Nhu cầu công cụ lao động, việc làm . 4 giới . Nhu cầu giới chiến lược: Là nhu cầu dài hạn của nam, nữ mà khi được đáp ứng sẽ giúp cải thiện/thay đổi vai trò, địa vị và quan hệ quyền lực giữa nữ và nam theo hướng bình đẳng trong các quan hệ xã hội. Ví dụ: thay đổi định kiến giới gây bất lợi cho nam hoặc nữ, đào tạo nâng cao năng lực hoặc thúc đẩy quyền tham gia chính trị của phụ nữ, Là sự tham gia hoặc hiện diện đồng đều (về số lượng) của nam và nữ vào một hoạt động hay lĩnh vực cụ thể. Ví dụ: tỉ lệ giáo viên nữ/nam trong nhà trường, tỷ lệ học sinh nữ/học sinh nam tham gia học nghề điện. Tỉ lệ nữ/nam ở vị Cân bằng trí hiệu trưởng trung học phổ thông, v.v. 5 giới Bất cân bằng về giới nghĩa là một giới (nam hoặc nữ) không được tham gia hay hiện diện. Nhiều nghiên cứu cho thấy, một quyết định hay chính sách đáp ứng nhu cầu giới, cần sự hiện diện mang tính đại diện của mỗi giới với tỷ lệ 40/60 là hợp lý. Là việc tìm hiểu về thực trạng, mối tương quan giữa nam và nữ, nhu cầu và ưu tiên của họ trong một lĩnh vực cụ thể. Phân tích giới là một phần quan trọng của phân tích chính sách35, nhằm xem xét các chính sách đó tác động như thế nào đến nam và nữ36. Phân tích giới chỉ rõ nam và nữ ai đang làm gì, họ tiếp cận và Phân tích 6 thụ hưởng chính sách ra sao với các câu hỏi cụ thể: giới + Ai (nam, nữ) làm gì? + Ai (nam, nữ) có nguồn lực nào? + Ai (nam, nữ) là người ra quyết định? + Những yếu tố nào (chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và pháp luật, ) ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn lực và thụ hưởng chính sách của nam và nữ? 35 Chính sách ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm luật pháp, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, cơ chế, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 54
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC Số liệu hay thông tin Là những con số và thông tin về nam và nữ cho phép so sánh 7 tách biệt giữa hai giới trong một vấn đề hay lĩnh vực cụ thể 37. Ví dụ: Số theo giới học sinh nam đăng ký học công nghệ nhiều hơn học sinh nữ. tính Là biện pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy tiềm năng và thụ hưởng thành quả của phát triển mà việc áp dụng những quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới 38. Biện pháp thúc đẩy Một số biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới 39: 8 bình đẳng + Quy định tỉ lệ nam, nữ hoặc đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng giới tham gia, thụ hưởng; + Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực cho nữ hoặc nam; + Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nam hoặc nữ; + Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; + Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện tiêu chuẩn như nam; 36&37 Bộ LĐ, TB và XH – UN Women. Tài liệu Hướng dẫn lồng ghép giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, 2014. 38 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật bình đẳng giới, 2006. Điều 5, khoản 6 và Điều 4, Khoản 5, mục a. 39 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật bình đẳng giới, 2006. Điều 19. 55
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỤ LỤC CÁC VĂN BẢN 02 QUY PHẠM PHÁP LUẬT CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI, LỒNG GHÉP GIỚI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Luật Bình đẳng giới: Các quyền bình đẳng về giáo dục, đào tạo và hướng nghiệp được quy định tại Điều 14 và Điều 18 của Luật bình đẳng giới, cụ thể 40: - Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng. - Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo. - Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, . - Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo và lao động nữ ở nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật. - Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển toàn diện. 40 Quốc hội nước CHXHCNVN. Luật Bình đẳng giới, 2006. Điều 14, Khoản 1, 2,3,5 và Điều 18, Khoản 4. 57
- PHỤ LỤC 2: CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ GIỚI Trách nhiệm thực hiện bình đẳng giới và lồng ghép giới trong nhà trường cũng được quy định cụ thể trong Điều 23 của Luật bình đẳng giới 41: - Việc thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới được đưa vào chương trình giáo dục của nhà trường, trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức và cộng đồng - Việc thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới thông qua các chương trình học tập, các ấn phẩm, . Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020: Mục tiêu 3:Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Một số giải pháp trong nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 3: • Đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là ở cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học . • Rà soát để xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong hệ thống sách giáo khoa hiện nay. • Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục; . Luật Giáo dục và Chiến lược phát 2020 triển giáo dục 2011 - 2020: - Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập42. - Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục, tăng cơ hội học tập và cơ hội nhận được một nền giáo dục có chất lượng cho trẻ em nghèo, trẻ em gái, .43 41 Quốc hội nước CHXHCNVN. Luật Bình đẳng giới, 2006. Điều 23, Khoản 2,3. 42 Luật Giáo dục, Điều 10. NXB Chính trị quốc gia 2007. 43 Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của Việt Nam. 58
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC Nghị định số 48//2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới quy định: Hình thức giáo dục về giới và bình đẳng giới 44: - Đưa nội dung về giới và bình đẳng giới vào các chương trình giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo; - Lồng ghép nội dung về giới, bình đẳng giới trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp; 44 Nghị định số 48//2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới, Điều 5, Khoản 2. 59
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỤ LỤC MỘT SỐ NỘI DUNG 03 VỀ HƯỚNG NGHIỆP 1. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp 45 Hình 3. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp được lập ra để giải thích vai trò quan trọng của mối tương quan chặt chẽ giữa sở thích, khả năng nghề nghiệp của một người với khả năng tuyển dụng đối với họ sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo. Sở thích nghề nghiệp, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp là những yếu tố cơ bản, có ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự thành đạt trong nghề nghiệp của mỗi người (nam hay nữ). Vì vậy, nó được coi là “gốc rễ” của “cây nghề nghiệp” và buộc mỗi người phải có năng lực nhận thức bản thân để hiểu rõ về nó trước khi chọn nghề. Nói cách khác, khi chọn bất cứ một ngành, nghề nào, mỗi người đều phải dựa vào sở thích nghề nghiệp, khả năng 45 Tài liệu tham khảo: Tài liệu bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp lớp 9 – VVOB Việt Nam, Hồ Phụng Hoàng Phoenix, Trần Thị Thu và Nguyễn Ngọc Tài, NXB ĐH Quốc gia, 2012. 61
- PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HƯỚNG NGHIỆP thực có, cá tính và giá trị nghề nghiệp46 của bản thân mình, tức là dựa vào “rễ” của “cây nghề nghiệp”. Nếu một người (nam hay nữ) quyết tâm theo học ngành, nghề phù hợp với “rễ” thì sau khi hoàn thành chương trình đào tạo sẽ có nền tảng vững chắc để thu được những “quả ngọt” trong nghề nghiệp, như cơ hội tìm kiếm việc làm cao; dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp; tìm được môi trường làm việc tốt; lương cao; được nhiều người tôn trọng 2. Mô hình lí thuyết hệ thống Giáo Truyền dục Gia thống đình Kiến thúc về Tình trạng Nhóm Thể lý dân tộc thế giới nghề Kinh tế, xã hội Dân tộc của gia đình Niềm tin Giá trị Sức khỏe Trường Địa điểm Sở thích địa lý học Tuổi Tự tin Giới tính Cá tính Thị trường Cộng đồng Sức khỏe Khả năng tuyển dụng Làng xóm, xã Bạn bè huyện, tỉnh Toàn cầu hóa Hình 4. Mô hình lí thuyết hệ thống 46 Giá trị nói đến trong hướng nghiệp là giá trị nghề nghiệp. Giá trị nghề nghiệp là những điều được coi là quý gia, là quan trọng, có ý nghĩa nhất mà mỗi người mong muốn đạt được khi tham gia lao động nghề nghiệp. Ví dụ: được nhiều người tôn trọng; được làm việc trong môi trường có cơ hội để phát huy cao độ khả năng của bản thân; hoặc có thu nhập cao; hoặc có cơ hội thăng tiến v.v tùy theo mong muốn của mỗi người. 62
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC Lí thuyết này được nghiên cứu vào năm 2002 và trong mười năm sau đó tiếp tục được nghiên cứu, phát triển bởi tác giả là TS. Mary McMahon và GS. Wendy Paton47. Mô hình này được đưa ra dựa trên quan điểm: Quá trình phát triển nghề nghiệp được tạo ra bởi mỗi người và sự tương tác của người ấy với môi trường xã hội, hoàn cảnh kinh tế cùng nhiều yếu tố khác mà người ấy gặp trong cuộc sống. Lí thuyết hệ thống nhấn mạnh rằng, mỗi người không sống riêng lẻ một mình. Mỗi con người là một hệ thống nhỏ đang sống trong một hệ thống lớn hơn. Sự phát triển nghề nghiệp của mỗi người là một quá trình và là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố bên trong như giới tính, cá tính, tuổi tác của một người với những yếu tố bên ngoài như gia đình, bạn bè, cộng đồng, quốc gia, hoàn cảnh kinh tế xã hội, hệ thống giáo dục, quan niệm về giới và nhiều yếu tố khác nữa. Nói cách khác, hãy tưởng tượng mỗi người chúng ta là một hệ thống nhỏ, tương tác với các hệ thống nhỏ khác (những người khác), ở trong một hệ thống lớn hơn (xã hội, môi trường). Các đường đứt quãng ( ) trong mô hình trên tượng trưng cho sự ảnh hưởng lẫn nhau, thay đổi nhau trong quá trình tương tác giữa các hệ thống nhỏ và lớn. Các “tia sét” tượng trưng cho những tác động ngẫu nhiên trong cuộc sống mà không ai có thể điều khiển được (như tai nạn, bệnh tật ). 3. Mô hình lập kế hoạch nghề 48 Ra quyết định 3 bước TÌM HIỂU: - Bản thân - Thị trường tuyển dụng/ Lao động - Những tác động/ Ảnh hưởng Thị Bản trường thân tuyển Xác định 4 bước HÀNH ĐỘNG: Đánh giá dụng mục tiêu HIỂU - Xác định mục tiêu - Ra quyết định Những tác động/ - Thực hiện Ảnh hưởng - Đánh giá Thực hiện Các bước có thể thực hiện bất cứ thứ tự nào Hình 5. Mô hình lập kế hoạch nghề 47 Patton, W. & McMahon, M. (2006). The System Theory Framework of Career Deverlopment And Counseling: Connecting Theory And Practice. International Journal for the Advancement of Counselling, 28(2):pp 153-166. 48 Là việc làm lao động trí óc hoặc chân tay hoặc kết hợp cả lao động trí óc và chân tay. Người lao động sử dụng kiến thức, kĩ năng chuyên môn và kinh nghiệm của mình để thực hiện công việc tạo ra sản phẩm vật chất hoặc tinh thần và thu nhập cho bản thân, gia đình mà không bị pháp luật cấm. 63
- PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HƯỚNG NGHIỆP Col và Alpine dùng mô hình này để tập hợp hai nhóm Lí thuyết đặc tính cá nhân và đặc điểm nghề và Lí thuyết học tập để giúp người đọc dễ dàng nhớ các bước cần làm trong phát triển nghề nghiệp. Có thể nói, mô hình lập kế hoạch nghề là lí thuyết căn bản trong hướng nghiệp. Mô hình lập kế hoạch nghề gồm 7 bước và được chia làm 2 phần: 1. Tìm hiểu 2. Hành động. Ba bước tìm hiểu, bao gồm: 1/ Bước đầu tiên và quan trọng nhất là học sinh tìm hiểu bản thân để biết được sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của chính mình; 2/ Bước thứ hai là học sinh bắt đầu tìm hiểu thị trường tuyển dụng để biết được những công việc nào đang có ở địa phương, quốc gia và quốc tế; những nghề nghiệp nào đang được xem là có tiềm năng trong tương lai; những kĩ năng thiết yếu mà người lao động (nam và nữ) cần phải có; 3/ Bước thứ ba là hiểu rõ những tác động hoặc ảnh hưởng mà bản thân nam, nữ học sinh đang chịu, từ hoàn cảnh gia đình đến điều kiện kinh tế - xã hội. Sau khi hoàn tất ba bước tìm hiểu, học sinh có đủ kiến thức để bắt đầu 4 bước hành động, đó là: 1. Xác định mục tiêu nghề nghiệp của mình; 2. Ra quyết định nghề nghiệp; 3. Thực hiện quyết định nghề nghiệp; 4. Đánh giá xem quyết định ấy có thực sự phù hợp với bản thân hay không. Tất cả 7 bước trên có thể được hiện theo bất cứ trình tự nào, miễn sao phù hợp với nhu cầu của mỗi học sinh. 64
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC 4. Mẫu bản kế hoạch nghề nghiệp 1. Họ và tên: Nam Nữ 2. Ngày sinh: 3. Nơi ở hiện nay: 4. Lớp: Trường: Làm cách nào để Em là ai? Em đang ở đâu? đi được đến nơi em muốn đến? Dựa vào kết quả tìm hiểu Dựa vào kết quả tìm - Kế hoạch học tập: khả năng và sở thích bản hiểu nghề nghiệp ở thân ở chuyên đề 1, hãy ghi chuyên đề 2, hãy ghi lại: - Kế hoạch tiếp tục lại: tìm hiểu bản thân, tìm - Nghề em dự định chọn hiểu nghề, tìm hiểu - Sở thích của em sau khi tốt nghiệp trung nhu cầu tuyển dụng học phổ thông(có thể lao động - Khả năng của em. Ghi rõ ghi 1 hoặc 2 hoặc 3 em có những điểm mạnh nghề tùy thích); - Kế hoạch rèn luyện nào, điểm yếu nào? những kĩ năng thiết - Những yêu cầu, đòi yếu - Hoàn cảnh gia đình hiện hỏi của nghề đối với tại có những thuận lợi hoặc người lao động; - Kế hoạch rèn luyện khó khăn nào cho việc thực để phát huy điểm hiện kế hoạch theo đuổi - Thị trường tuyển dụng mạnh, khắc phục nghề em dự định chọn; lao động của nghề mà điểm yếu của bản thân em dự định chọn; - Kế hoạch rèn luyện - Cơ sở đào tạo nghề sức khỏe mà em dự định học; - Yêu cầu tuyển sinh của cơ sở đào tạo nghề. 65
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỤ LỤC MỘT SỐ YẾU TỐ GIỚI 04 ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP Các yếu tố giới nảy sinh trong quá trình học tập ảnh hướng đến xây dựng năng lực hướng nghiệp của nam, nữ học sinh Học sinh nữ thường ít phát biểu kiến xây dựng bài do tự ti, rụt rè, e ngại. Khi tranh luận hoặc phát biểu xây dựng bài, học sinh nam thường áp đảo ý kiến của học sinh nữ. Ở cấp trung học phổ thông, tỷ lệ học sinh nam làm lớp trưởng và lớp phó học tập nhiều hơn so với học sinh nữ. Ngược lại, tỷ lệ học sinh nữ làm lớp phó văn nghệ/ quản ca nhiều hơn học sinh nam. Tỷ lệ học sinh nữ hoàn thành các bài tập về nhà thấp hơn học sinh nam vì thiếu thời gian và cơ hội tiếp cận các điều kiện học tập. Điểm số của học sinh nam tăng dần theo cấp/năm học. Điểm số của học sinh nữ giảm dần theo cấp/năm học. Nội dung hướng nghiệp, dạy nghề của nhà trường thường được định hướng cho học sinh nam học nghề mộc, hàn và định hướng cho học sinh nữ học những nghề như nấu ăn, thêu thùa, may mặc. Các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa còn mang nặng định kiến rập khuôn về giới. Ví dụ, hình ảnh minh họa về bác sĩ, kỹ sư, phi công, công an, bộ đội thường được dùng để mô tả nam/con trai; còn hình ảnh y tá, giáo viên, dược sĩ, lao công, rửa bát, quét nhà, cấy gặt thường dùng để mô tả nữ/con gái. Các câu chuyện thành công về nghề nghiệp trong sách giáo khoa thường mô tả nam giới là người rất thành công trong nghề nghiệp, được thăng chức, tăng lương nhanh, thu nhập cao, mà không hề thấy những câu chuyện thành công như thế đối với nữ. Ngược lại, phụ nữ được mô tả thiếu động lực, ít đam mê hứng thú làm việc, thành công nghề nghiệp thường ở mức thấp. 67
- PHỤ LỤC 4: CÁC YẾU TỐ GIỚI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP Con trai được khích lệ và tạo điều kiện học tốt các môn tự nhiên, con gái thường được khích lệ và tạo điều kiện học tốt các môn xã hội. Con trai thường được ưu tiên học lên cao. Tỷ lệ bỏ học của trẻ em gái cao hơn trẻ em trai. Tỷ lệ học sinh nữ học lên cao thấp hơn tỷ lệ học sinh nam. Học sinh nữ có thể được tham gia nhiều hơn vào các cuộc thi viết chữ đẹp. học sinh nam được tham gia nhiều hơn vào các cuộc thi đấu thể thao. Tỷ lệ học sinh nam được lựa chọn tham gia cuộc thi học sinh giỏi các môn tự nhiên (Toán. Lý, Hóa, Công nghệ) nhiều hơn học sinh nữ. 68
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC Các yếu tố giới nảy sinh trong các hoạt động ngoại khóa, lao động, vui chơi ảnh hướng đến hướng nghiệp đối với nam, nữ học sinh Học sinh nam thường chiếm giữ sân chơi nhiều hơn học sinh nữ vì trò chơi của học sinh nam mang tính động hơn. Nhà trường cũng chưa chú ý tổ chức các trò chơi khuyến khích cả học sinh nam và học sinh nữ chơi chung. Còn có khuôn mẫu giới trong hoạt động vui chơi của học sinh. Ví dụ, trong giờ ra chơi học sinh nam thường chỉ chơi đá bóng, đá cầu, đuổi bắt, đánh trận giả; học sinh nữ thường chơi nhảy dây, chơi ô ăn quan, ) Cả học sinh nam và học sinh nữ chưa được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến cho các hoạt động ngoại khóa, vui chơi mang tính chất hướng nghiệp của nhà trường; đặc biệt là sự tham gia của học sinh nữ. Trong lớp học, công việc trực nhật thường được coi là nhiệm vụ của học sinh nữ. học sinh nam ít được phân công và cũng ngại tham gia các hoạt động trực nhật ở lớp. Trong lao động công ích của nhà trường có thể có sự phân biệt trong phân công lao động cho học sinh như học sinh nam thường được phân công trồng cây, cuốc đất, đào hố, và học sinh nữ thường được phân công nhổ cỏ, quét sân, dọn sạch nhà vệ sinh, Giáo viên chưa chú ý khuyến khích sự tham gia chung của cả học sinh nam và học sinh nữ vào các hoạt động Đoàn - Đội và hoạt động vui chơi, giải trí mang tính chất hướng nghiệp phi truyền thống về giới như đá bóng, đá cầu, nhảy dây, . hoặc luân phiên tham gia Ban chấp hành Đoàn, Ban chỉ huy Liên đội, chi đội, Nhóm học sinh nam có xu hướng bạo lực và bị bạo lực học đường cao hơn học sinh nữ. Nguy cơ bị xâm hại tình dục học đường và ở nơi công cộng của học sinh nữ cao hơn học sinh nam. Nhóm học sinh nữ có nguy cơ đuối nước cao hơn học sinh nam; còn nguy cơ tai nạn giao thông và tai nạn do chơi trò chơi cảm giác mạnh đối với học sinh nam cao hơn nhóm học sinh nữ. 69
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỤ LỤC 05 ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP PHẦN I Phiếu học tập 1.1 Những đặc điểm/nhận định nào dưới đây liên quan đến khái niệm giới tính hoặc giới hoặc cả giới tính và giới? (Hãy đánh dấu x vào các cột tương ứng) Cả giới Các đặc điểm/ Giới Giới tính và Giải thích nhận định tính giới . Nội tiết tố testosterone là đặc 1. Nam giới có nội tiết điểm giới tính. tố testosterone; mạnh x . Mạnh mẽ và quyết đoán mẽ và quyết đoán. thuộc về đặc điểm giới vì do học và rèn luyện. . Không chọn đồ chơi búp bê là do các em trong quá trình 2. Trẻ em trai thường phát triển hình thành thói không chọn đồ chơi x quen này chứ không phải là búp bê. sinh ra đã có. Không phải tất cả trẻ em trai đều không thích đồ chơi là búp bê. . Có kinh hàng tháng là đặc điểm giới tính. 3. Con gái đến tuổi . Rửa bát, trông em bé là do sự dậy thì có kinh hàng x phân công lao động trong tháng và thường phải mỗi gia đình chứ không rửa bát, trông em bé. phải mọi bé gái thường phải rửa bát, trông em và sinh ra đã có gen làm việc này. 71
- PHỤ LỤC 5: ĐÁP ÁN CÁC PHIẾU BÀI TẬP . Hầu hết hiệu trưởng trường 4. Hầu hết hiệu trung học phổ thông là nam trưởng trường trung giới do từ xa xưa, quan niệm x học phổ thông là nam nam giới là làm lãnh đạo và giới. khả năng làm lãnh đạo là do đào tạo và rèn luyện. . Nội tiết tố estrogen là đặc điểm giới tính. . Phụ nữ thích làm đẹp là đặc 5. Phụ nữ có nội tiết điểm giới do quan niệm tố estrogen, thích làm x xã hội và ý thức được vai đẹp. trò của mình. Tuy nhiên, không chỉ nữ giới mà cả nam giới cũng thích làm đẹp. . Sở thích này được hình thành trong quá trình phát 6. Con trai thích đá triển của trẻ em trai, trẻ em bóng, con gái thích x gái. Không phải mọi trẻ em nhảy dây. trai đều thích đá bóng hay mọi trẻ em gái đều thích nhảy dây. 7. Trẻ em trai thường vỡ giọng ở tuổi dậy x thì. . Cơ bắp của nam thường có cấu trúc to và khỏe đây là 8. Mọi nam giới đều đặc điểm giới tính, nhưng có cơ bắp to và khỏe x quan niệm rằng “Tất cả mạnh. nam giới đều có cơ bắp to và khỏe mạnh” thuộc về đặc điểm giới. 72
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC . Nữ giới không có râu là đặc điểm giới tính. . Nữ giới dịu dàng và rụt rè 9. Nữ giới không có x là đặc điểm giới vì do quá râu, dịu dàng và rụt rè. trình phát triển, dạy và học mà có. Đặc điểm này không đồng nhất ở mọi phụ nữ trên toàn thế giới. . Vì không phải tất cả nam giới đều làm phi công và 10. Hầu hết phi công tất cả nữ giới là y tá, điều đều là nam giới. Phần dưỡng và không phải từ x lớn y tá, điều dưỡng khi nam/nữ giới sinh ra đã viên là nữ. quy định như vậy. Đã có nữ giới làm phi công và điều dưỡng, y tá là nam giới. 73
- PHỤ LỤC 5: ĐÁP ÁN CÁC PHIẾU BÀI TẬP Phiếu học tập 1.2 Những quan điểm/nhận định nào dưới đây là định kiến giới hoặc phân biệt đối xử về giới? (hãy đánh dấu x vào các cột tương ứng) Phân Định Các quan điểm/nhận biệt kiến Giải thích định đối xử giới về giới 1. Con trai không nên Đây là định kiến về những khóc lóc, con gái không điều nên làm hay không nên nên chủ động hẹn hò với làm của nam và nữ, dựa trên bạn trai. x quan niệm “đàn ông khóc là hèn”, “con gái chủ động hẹn hò là gái không ngoan”. 2. Học sinh nam thường Đây là sự đối xử không công được chọn vào đội tuyển bằng đối với học sinh nữ, dựa thi học sinh giỏi nghề x trên quan niệm cho rằng học nhiều hơn học sinh nữ. sinh nam học giỏi các nghề kỹ thuật hơn học sinh nữ. 3. Con gái không nên làm Đây là định kiến giới về nghề các công việc thăm dò địa nghiệp, dựa trên quan niệm chất, kĩ sư cầu đường. rằng con gái không phù hợp x với công việc nặng nhọc, vất vả hay công việc mang tính kĩ thuật, phức tạp. 4. Đàn ông phải là người Đây là định kiến về vai trò, trụ cột kiếm tiền, nuôi trách nhiệm đối với nam giới, sống gia đình. x dựa trên niềm tin cho rằng nam giới là người quan trọng nhất trong gia đình. 5. Con gái không nên chơi Đây là định kiến về tính cách đá bóng vì không nữ tính. và khả năng của nữ giới dựa x trên quan niệm cho rằng con gái phải dịu dàng, nết na. 74
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC 6. Nữ được tuyển làm tiếp Đây là sự đối xử không công viên hàng không nhiều bằng đối với nam giới, dựa hơn nam. trên quan niệm cho rằng nam x làm tiếp viên thiếu tính nhẹ nhàng, kiên nhẫn đối với khách hàng. 7. Giáo viên tiểu học Đây là sự đối xử không công thường chọn học sinh nữ bằng đối với học sinh nam, làm lớp trưởng nhiều hơn dựa trên quan niệm cho rằng học sinh nam. x học sinh nam thường không gương mẫu hay nghịch ngợm, khó bảo hơn học sinh nữ, 8. Nhà trường chỉ tổ chức Đây là sự đối xử không công nói chuyện chuyên đề bằng đối với học sinh nam, về sức khỏe sinh sản và dựa trên quan niệm cho rằng phòng tránh có thai ngoài x học sinh nữ có nhiều vấn đề ý muốn cho nữ sinh. về sức khỏe sinh sản hơn học sinh nam. 9. Giáo viên thường phân Đây là sự đối xử không công công học sinh nam chặt bằng đối với học sinh nam và cây, đào hố; học sinh nữ học sinh nữ, dựa trên quan quét lớp và dọn nhà vệ x niệm cho rằng học sinh nam sinh. khỏe hơn nên làm việc nặng, học sinh nữ yếu hơn nên làm công việc nhẹ nhàng. 10. Nam làm lãnh đạo giỏi Đây là quan niệm không hơn nữ. Nữ quản lý tài đúng về khả năng, năng lực ra x chính gia đình giỏi hơn quyết định của nam và nữ. nam. 75
- PHỤ LỤC 5: ĐÁP ÁN CÁC PHIẾU BÀI TẬP ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP PHẦN II Phiếu học tập 2.1. Giới và sự chuyển tiếp từ hướng nghiệp tới việc làm và nghề nghiệp à năm nay 19 tuổi, còn Dũng 21 tuổi, họ yêu nhau đã gần hai năm nay. Hà vừa học xong trungH học phổ thông. Cô nói sẽ đi làm và tìm một công việc nhẹ nhàng như nhân viên bán hàng, vì cô không có khả năng theo học đại học. Còn Dũng đã làm thợ cơ khí hai năm nay và không quan tâm đến việc đào tạo thêm về công nghệ mới, dù anh hi vọng ngày nào đó sẽ khởi nghiệp kinh doanh riêng. Cả hai bà mẹ của Hà và Dũng đều ở nhà nội trợ và cha của họ đều là những người trụ cột, lao động kiếm tiền chính trong gia đình. Hà và Dũng dự định sẽ kết hôn sau vài năm nữa. Ý định của Dũng sau khi kết hôn là để Hà thôi làm việc và ở nhà dành thời gian nuôi dạy con cái và chăm sóc gia đình. Hà cũng nói rằng đồng ý ở nhà ngay khi cô ấy có thai. Họ cho rằng điều đó là hợp lí vì thu nhập từ việc làm của Dũng đủ để nuôi sống cả gia đình họ; vì thế, Hà không việc gì phải vất vả kiếm việc làm sau khi đã trở thành mẹ. Hà và Dũng chưa bao giờ nghe nói đến từ giới, bởi vậy họ chẳng có ý niệm gì về ý nghĩa của nó cả. Bằng kiến thức hiểu biết về giới, anh/chị hãy phân tích kiểu phân công lao động truyền thống theo quan niệm của Hà và Dũng như vậy có ý nghĩa gì đối với hiệu quả phát triển nghề nghiệp và sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay? Phân tích có nhạy cảm giới câu chuyện tình huống 2.1 Sự phân công lao động theo giới như trong câu chuyện tình huống nêu trên là một mô hình điển hình về theo giới truyền thống. Theo mô hình này nam giới phải làm trụ cột gia đình, với yêu cầu là người lao động chính, họ thường làm các công việc được trả lương/hoặc có thu nhập; làm việc toàn thời gian ở bên ngoài gia đình và liên tục cho đến hết tuổi lao động, họ không được mong đợi tham gia vào việc gia đình. Ngược lại, mô hình này gắn trách nhiệm của phụ nữ với những công việc không được trả lương (như chăm sóc con cái, quản lý và nội trợ gia đình cùng nhiều hoạt động phục vụ cộng đồng khác, ); khiến phụ nữ ít hoặc không có cơ hội tham gia và tự bộc lộ năng lực của mình trong thị trường lao động được trả lương. Mô hình phân công lao động theo giới truyền thống này không còn phù hợp với sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay và nó cũng ảnh hưởng rất tiêu cực đến 76
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC hiệu quả lao động và phát triển nghề nghiệp, bởi vì: Mô hình phân công lao động theo giới truyền thống này tạo ra sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ trong thị trường lao động được trả lương và lao động không được trả lương. Trên thị trường lao động được trả lương, nam giới và nữ giới có xu hướng làm việc trong những lĩnh vực kinh tế khác nhau (Ví dụ: nam giới thường làm trong các ngành kĩ thuật, trong khi nữ giới thường nổi trội trong lĩnh vực giáo dục, may mặc, ); sự phân biệt này sẽ dẫn tới việc nam và nữ cùng làm việc trong một lĩnh vực nghề nghiệp giống nhau, nhưng nam giới thường có tay nghề, trách nhiệm hoặc được trả lương cao hơn và nắm giữ những vị trí lãnh đạo cao hơn nữ giới (Ví dụ: phần lớn hiệu trưởng các trường trung học phổ thông là nam giới, trong khi đa phần các giáo viên là nữ giới). Mặt khác, việc thực hiện các vai trò giới cứng nhắc này không chỉ hạn chế phụ nữ trong việc đạt được năng lực, hiệu quả và sự thành công ở nơi làm việc; mà nó còn hạn chế nam giới trong việc tham gia sâu và tích cực hơn vào đời sống gia đình để kết nối trách nhiệm cũng như tình cảm của họ trong các mối quan hệ gia đình. Hiện trạng sự phân biệt giới trong nghề nghiệp này sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác hướng nghiệp. Bởi nó tác động sâu sắc đến xu hướng chọn nghề của nam, nữ học sinh theo định kiến giới hoặc khuôn mẫu giới chứ không theo “rễ” cây nghề nghiệp. Sự hướng nghiệp thiếu nhạy cảm giới và sự phân biệt giới trong nghề nghiệp thường gây tổn hại cho nữ nhiều hơn nam; bởi nó bao hàm trong đó những khác biệt về sức mạnh, kiến thức, kĩ năng và thu nhập. Đây là những yếu tố mang tính chỉ báo về thuận lợi hay bất lợi về mặt xã hội và nghề nghiệp của nam, nữ học sinh khi các em tham gia vào thị trường lao động trong tương lai. Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hóa đã tạo ra những cơ hội kinh tế chưa từng có, nhưng nó cũng khiến cho vấn đề bất công xã hội và bất an cá nhân càng thêm sâu sắc. Cả nữ giới và nam giới đều chịu ảnh hưởng, tuy nhiên phụ nữ thường yếu thế và phải chịu áp lực về sự phân biệt nghề nghiệp lớn hơn. Bởi hiện nay, phụ nữ cũng đã tham gia vào thị trường lao động xã hội như nam giới, nhưng họ vẫn gánh trách nhiệm chính về vai trò gia đình; điều đó đã khiến đa phần phụ nữ chỉ có thể tham gia vào các lĩnh vực kinh tế không chính thức (lĩnh vực kinh tế chính thức chủ yếu là nam giới). Ở vị trí này họ thường phải đối mặt với những thách thức, khó khăn nghiêm trọng trong công việc, bao gồm cả chất lượng công việc thấp với năng suất và thu nhập thấp, các tiêu chí về sức khỏe và điều kiện làm việc an toàn đều tồi tệ; họ cũng bị hạn chế về cơ hội và khả năng tiếp cận tri thức, công nghệ, tài chính và thị trường, . Như vậy, sự phân công lao động theo giới truyền thống đã đặt áp lực gánh nặng công việc lên vai người phụ nữ; khiến họ dù đã phải cố gắng gồng mình để vươn lên cũng khó đạt được tiêu chí “giỏi việc nước, đảm việc nhà”; trong khi cùng môi trường làm việc, những đồng nghiệp nam chỉ cần “giỏi việc nước” nên họ sẽ có cơ hội đào tạo chuyên môn nghề nghiệp tốt hơn; họ có kĩ năng, kinh nghiệm và 77
- PHỤ LỤC 5: ĐÁP ÁN CÁC PHIẾU BÀI TẬP cơ hội được bổ nhiệm vào các vị trí quản lí cấp cao nhiều hơn. Do vậy, khoảng cách thu nhập giữa phụ nữ và nam giới ngày càng lớn; điều đó đồng nghĩa với việc đóng góp cho sự phát triển kinh tế của phụ nữ sẽ ít đi. Khoảng cách giới trong thu nhập sẽ dần dần biến thành cái “bẫy” nghèo đói, phụ nữ và trẻ em sẽ phải đối mặt với nguy cơ sụt giảm chất lượng sống nghiêm trọng, còn nam giới cũng đối mặt với tình trạng mất an ninh việc làm và thất nghiệp gia tăng. Mặt khác, hệ lụy của việc phụ nữ càng phụ thuộc kinh tế nhiều vào chồng thì càng phải chịu tình trạng yếu thế, bạo lực gia đình và nghèo đói gia tăng. Hậu quả của sự phân biệt giới trong nghề nghiệp khiến cho cả cá nhân, gia đình và xã hội đều phát triển kém bền vững. Như vậy, sự phân công lao động theo giới có mối liên hệ chặt chẽ tới sự khám phá, lựa chọn và phát triển nghề nghiệp của cả giới nam và giới nữ. Từ đó, tác động sâu sắc tới sự phát triển nghề nghiệp của cá nhân và sự phát triển bền vững của xã hội. Vì thế, điều quan trọng nhất hiện nay là phải thay đổi quan niệm về phân công lao động theo hướng điều hòa giữa công việc gia đình và công việc xã hội; cả nam giới và nữ giới đều phải có trách nhiệm chia sẻ lao động kiếm sống, chia sẻ công việc gia đình và chăm sóc nuôi dạy con cái. Đồng thời, phải đặc biệt khích lệ nữ học sinh, sinh viên lựa chọn và phát triển nghề nghiệp trong những lĩnh vực phi truyền thống như khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin, để các em không chỉ có cơ hội đạt được sự năng động trong nghề nghiệp, mà còn có thể lấp dần khoảng cách về thu nhập và phát triển cá nhân. Vì thế, công tác hướng nghiệp cần phải có nhạy cảm giới và trách nhiệm giới để thay đổi phân công lao động theo hướng phát huy tối đa năng lực của cá nhân; đồng thời tăng cường được sự chia sẻ, hợp tác và cộng đồng trách nhiệm giữa nam và nữ trong công việc gia đình và lao động xã hội; chỉ khi đó mới thúc đẩy được tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội bền vững. 78
- LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC Phiếu học tập 2.2 Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, câu chuyện trung tính về giới trong hướng nghiệp ấy năm nữa là Phương sẽ 23 tuổi, Phương vừa thi đỗ vào ngành khoa học công nghệ tại đại họcM Bách khoa. Vào đại học luôn là mục tiêu và ước mơ mà Phương theo đuổi trong suốt những năm tháng học phổ thông, vì thế em đã rất chăm chỉ học hành để có thể đạt được ước mơ đó. Kết hôn cũng là một mục tiêu đầy triển vọng tiếp theo của Phương vì Phương đã có một mối tình kéo dài được hai năm nay. Phương cũng có ý định tìm việc làm thêm trong thời sinh viên để chi trả các chi phí ăn, ở, học tập và tiền mua chiếc xe máy mà bố mẹ đã vay tiền ngân hàng để mua cho Phương đi lại. Phương cũng đặt mục tiêu sau khi ra trường sẽ kết hôn và có con; vì thế, Phương rất muốn sở hữu một căn nhà cùng người bạn đời tương lai của mình. Rèn luyện thể chất cũng là một trong số những hứng thú khác của Phương, Phương luôn lên kế hoạch để gặp gỡ bạn bè và cùng tập luyện thể chất thường ngày. Ngoài ra, Phương cũng có ý định dành ít nhất một buổi tối trong tuần để giao lưu với các nhóm bạn khác, vì điều đó đem lại nhiều lợi ích cho mối quan hệ xã hội của Phương. Phương cũng cho rằng chất lượng nuôi dạy con cái là rất quan trọng và tin vào sự tham gia nuôi dạy con một cách bình đẳng, bởi khi đó cả cha và mẹ đều có ảnh hưởng tích cực tới quá trình xã hội hóa con cái. Mặt khác, Phương cũng cho rằng độc lập về tài chính là một yêu cầu bắt buộc để có một mối quan hệ bình đẳng thật sự của một cặp vợ chồng. Sự tôn trọng lẫn nhau có giá trị đối với hạnh phúc gia đình hơn nhiều là tính nghĩa vụ và dựa trên sự phụ thuộc của vợ hoặc chồng. Phương cũng cho rằng việc nhà hoàn toàn rất dễ dàng học hỏi và chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình, chứ không phải liệt kê một danh sách những việc phải làm và chỉ gán cho một giới tính nào đó. Phương là ai? Đây là một cô gái hay chàng trai? Đó có phải là vấn đề không? Có gì khác biệt trong câu chuyện trên không nếu chúng ta biết về giới tính của một người? Quan điểm trung tính về giới trong hướng nghiệp như thế này liệu có đe dọa gì tới sự phát triển bền vững của xã hội không? 79
- PHỤ LỤC 5: ĐÁP ÁN CÁC PHIẾU BÀI TẬP Phân tích có nhạy cảm giới câu chuyện tình huống 2.2 Phương là một học sinh vừa tốt nghiệp trung học phổ thông, dù là nam hay nữ thì em đều có quyền ước mơ và đặt mục tiêu cho nghề nghiệp của mình; em hoàn toàn có thể lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu và thi vào bất kỳ một trường đại học nào, chọn học bất kỳ một trường nghề nào mà em thích và có khả năng học tập dù đó là lĩnh vực kỹ thuật hay hay lĩnh vực giáo dục, âm nhạc, nghệ thuật. Dù Phương là nam hay nữ thì khi lập gia đình Phương đều phải có trách nhiệm chia sẻ với người bạn đời của mình các công việc gia đình, nuôi dạy và giáo dục con cái; cùng lao động kiếm sống để tạo dựng kinh tế no đủ cho gia đình. Nền tảng của hạnh phúc gia đình chính là sự tôn trọng lẫn nhau, mỗi người phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm và bổn phận của mình trên tinh thần thấu hiểu và chia sẻ cùng nhau; không ai có quyền được áp đặt ý muốn chủ quan của mình lên người khác hoặc đặt người khác vào vị trí yếu thế phải phụ thuộc vào mình. Dù Phương là nam hay nữ, thì rèn luyện thể chất và giao lưu bạn bè vừa là quyền, vừa là phương cách để Phương có lối sống lành mạnh, khỏe khoắn không chỉ giúp Phương có năng lượng dồi dào để làm việc hiệu quả, mà còn giúp Phương mở rộng được mối quan hệ xã hội; điều này rất cần thiết cho quá trình xã hội hóa cá nhân. Như vậy, quan điểm trung tính về giới trong hướng nghiệp vừa tạo môi trường công bằng cho sự phát triển nghề nghiệp của học sinh theo “rễ” cây nghề nghiệp, vừa là nền tảng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Do vậy, trong công tác hướng nghiệp cần tránh mọi hình thức gắn giới tính (là nam hay nữ) cho một loại hình công việc hay tính chất nghề nghiệp nào đó; bởi khi đó chúng ta sẽ có xu hướng quay trở lại với phân công lao động truyền thống - những yếu tố giới này không chỉ ảnh hưởng tới sự hướng nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp của nam, nữ học sinh; mà còn làm hạn chế sự lựa chọn các cơ hội khác liên quan đến sự phát triển tiến bộ của học sinh, nhất là các em gái. 80
- TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ KH&ĐT. Báo cáo mục tiêu phát triển thiên niên kỷ năm 2010. Hà Nội, 2011. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Hướng dẫn rà soát và phân tích giới Sách giáo khoa dưới góc độ giới. Hà Nội, 2010. 3. Bộ GD&ĐT - Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Báo cáo về các kết quả nghiên cứu Rà soát và phân tích SGK dưới góc độ giới. Hà Nội, 2010. 4. Bộ GD&ĐT - Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Các mô đun tập huấn giáo viên nhấn mạnh các vấn đề giới và nâng cao bình đẳng giới. Hòa Bình, 2011. 5. Bộ LĐTB&XH – Tổng cục dạy nghề. Tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới và kỹ năng sống vào chương trình dạy nghề. Hà Nội, 2007. 6. Bộ LĐTB&XH – UN Women. Tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Hà Nội 2014 7. Chính phủ Việt Nam. Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2012. Hà Nội, 2013. 8. Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011- 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới 2011-2015. Hà Nội, 2011. 9. Hoàng Bá Thịnh. Giáo trình xã hội học về giới. NXB Đại học QG Hà Nội, 2008. 10. Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Khoa học giới - Những vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB CT-HC. Hà Nội, 2008. 11. VVOB Việt Nam, Hồ Phụng Hoàng Phoenix, Trần Thị Thu và Nguyễn Ngọc Tài. Tài liệu bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp lớp 9. NXB đại học Quốc gia Hà Nội, 2012. 12. Lê Thị Quý. Giáo trình Xã hội học giới. NXB Giáo dục Việt Nam. Hà Nội, 2010. 13. Ngân hàng thế giới. Bao cao đánh giá phát triển thế giới năm 2012. 14. Nguyễn Hữu Minh - Trần Thị Vân Anh. Nghiên cứu gia đình và giới thời kỳ đổi mới. NXB Khoa khọc kĩ thuật. Hà Nội, 2009. 15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Hiến pháp, 1946, 2013; Bộ Luật Lao động, 2012; Luật Bình đẳng giới, 2006; Luật Giáo dục, 2005. 16. Quỹ Hỗ trợ sáng kiến tư pháp. Hướng dẫn lồng ghép giới (dành cho các tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp tại Việt Nam. Hà Nội, 2015) 17. Tổ chức Plan. Hướng dẫn lồng ghép giới. Tài liệu dành cho cán bộ cơ sở. Hà Nội, 2010. 18. Trần Thị Minh Đức - Chủ biên. Định kiến và Phân biệt đối xử giới. Lý thuyết và thực tiễn. NXB Đại học quốc gia. Hà Nội, 2006. 19. Tông cuc thông kê. Sô liêu thông kê giơi ở Việt Nam 2000-2010. Hà Nội, 2012. 20. UN Women – Quỹ mục tiêu phát triển thiên niên kỷ - Bộ LĐTB&XH. Tài liệu hướng dẫn lồng ghép giới. NXB Lao động xã hội. Hà Nội, 2011. 21. UBQGVSTBCPN. Hướng dẫn lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách. NXB Giao thông vận tải. Hà Nội, 2004 và 2008. 22. Vũ Ngọc Thủy. Tăng cường thực hiện Bình đẳng giới nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ. Hà Nội, 2014. 23. Employment and training Corporation, 2004. Manual for Gender Sensitive Vocational Guidance. Dẫn theo đường link: vocational-guidance.
- Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội 16 Hàng Chuối - Q. Hai Bà Trưng - Hà Nội Điện thoại: Biên tập - Chế bản: 04. 3971 4896 Quản lý xuất bản: 04. 3972 8806; Tổng biên tập: 04. 39715011 Fax: 04. 3972 9436 HƯỚNG DẪN LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc - Tổng biên tập: TS. Phạm Thị Trâm Biên tập nội dung: Bùi Thư Trang Trình bày bìa và kỹ thuật vi tính VNTP., JSC TÀI LIỆU KHÔNG BÁN Bản quyền: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục Quy định sao chép: Có thể sao chép, trích dẫn cuốn sách này nhằm phục vụ hoạt động giáo dục hoặc các mục đích phi thương mại khác. Tuy nhiên cần ghi rõ nguồn tài liệu sao chép hoặc trích dẫn. Mã số: 2L - 1302 ĐH 2015 In 2.000 cuốn, Khổ 17 x 23.8 cm tại Công ty CP Quảng cáo và Du lịch Việt Nam Số xuất bản: 3885 - 2015/CXB, IPH/11-414- ĐHQGHN, ngày 12/12/2015 QĐXB số: 1241 LK-XH/QĐ-NXBĐHQGHN In xong và nộp lưu chiểu năm 2015 ISBN: 978 - 604 - 62 - 4248 - 2
- Tài liệu được hoàn thành với sự hỗ trợ của VVOB Việt Nam



