Giáo trình Kinh tế xây dựng (Phần 1)

pdf 46 trang ngocly 24/05/2021 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kinh tế xây dựng (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_kinh_te_xay_dung_phan_1.pdf

Nội dung text: Giáo trình Kinh tế xây dựng (Phần 1)

  1. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Phần i : những vấn đề mở đầu Ch−ơng 1 : những vấn đề mở đầu 1.1 Ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân 1.1.1. Vai trò của ngành xây dựng Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi vì ba đặc thù chính là : + Ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong n−ớc + Ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá đầu t− + Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành. Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển đ−ợc nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về qui mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng xuất và hiệu quả sản xuất. Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất có sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các ngành kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế của đất n−ớc. Tạo điều kiện xoá bỏ dần cách biệt giữa thành thị, nông thông, miền ng−ợc, miền xuôi. Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất l−ợng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu t− xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi ng−ời dân trong xã hội Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân. Hằng năm ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà n−ớc hàng nghìn tỷ đồng. Giải quyết công ăn việc làm cho một lực l−ợng lớn lao động. Tóm lại, công nghiệp xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó quyết định qui mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất n−ớc nói chung và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay nói riêng. 1.1.2. Khái niệm về ngành xây dựng và các ngành khác có liên quan - Lĩnh vực đầu t− xây dựng : là một lĩnh vực hoạt động liên ngành bao gồm tất cả các bộ phận có liên quan đến việc lập và thực hiện các dự án đầu t− xây dựng trong đó bao gồm các lực l−ợng tham gia chủ yếu nh− : chủ đầu t− xây dựng, các tổ chức t− vấn đầu t− xây dựng , các tổ chức cung ứng vật t− thiết bị cho dự án, các tổ chức ngân hàng và tài trợ cho dự án, các cơ quan quản lý nhà n−ớc về đầu t− và xây dựng. Ch−ơng 1 Trang 1
  2. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Hoạt động đầu t− cơ bản : là hoạt động bỏ vốn để tạo ra các tài sản cố định đ−a vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu đ−ợc các lợi ích khác nhau. - Đầu t− xây dựng cơ bản :là hoạt động đầu t− thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới tài sản cố định, bao gồm các hoạt động đầu t− vào lĩnh vực xây dựng cơ bản (khảo sát, thiết kế, t− vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản xuất và cung ứng thiết bị vật t− xây dựng) nhằm thực hiện xây dựng các công trình. - Xây dựng cơ bản : là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những công trình có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định. Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơn giản và mở rộng các tài sản cố định của các ngành sản xuất vật chất cũng nh− phi sản xuất vật chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Xây dựng cơ bản đ−ợc thực hiện d−ới các ph−ơng thức : xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục, mở rộng và nâng cấp tài sản cố định. - Công trình xây dựng : là sản phẩm của công nghệ xây lắp đ−ợc tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt n−ớc, mặt biển và thềm lục địa) - Ngành t− vấn và xây dựng : là ngành chuyên nhận thầu thực hiện các công việc của chủ đầu t− giao nh− : lập dự án đầu t− xây dựng, khảo sát, thiết kế, giám sát công việc xây dựng Đây là lĩnh vực đòi hỏi kiến thức liên ngành tổng hợp - Các ngành sản xuất cung cấp đầu vào cho dự án đầu t− xây dựng : bao gồm các ngành chủ yếu sau: + Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng : có nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại vật liệu xây dựng, bán thành phẩm và cấu kiện xây dựng để bán cho ngành công nghiệp xây dựng. + Ngành cơ khí xây dựng : có nhiệm vụ sản xuất các máy móc và thiết bị xây dựng (bao gồm cả công việc sửa chữa máy móc xây dựng ) để cung cấp cho ngành xây dựng + Ngành cung cấp vật t−, thiết bị cho dự án đầu t− : là cầu nối giữa đơn vị có vật t−, thiết bị với các chủ đầu t− - Các ngành dịch vụ khác cho dự án đầu t− xây dựng : tài chính, ngân hàng, thông tin, đào tạo phục vụ xây dựng - Các lực l−ợng chủ yếu tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng: bao gồm + Chủ đầu t− + Các doanh nghiệp t− vấn + Các doanh nghiệp xây lắp + Các doanh nghiệp cung cấp thiết bị và vật t− cho dự án Ch−ơng 1 Trang 2
  3. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật + Các tổ chức ngân hàng, tài trợ + Các cơ quan quản lý nhà n−ớc về đầu t− và xây dựng + Các tổ chức khác 1.2. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và sự phát triển của ngành xây dựng 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng a. Khái niệm Sản phẩm đầu t− xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ bên trong). Sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định. Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực l−ợng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu : các chủ đầu t−, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp t− vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật t− thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý Nhà n−ớc có liên quan. b. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng với t− cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh th−ờng có những đặc điểm sau: - Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về ph−ơng pháp chế tạo. Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặc hàng của chủ đầu t−, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng - Sản phẩm xây dựng là những công trình đ−ợc xây dựng và sử dụng tại chỗ. Vốn đầu t− xây dựng lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Do đó, khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xâp lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sữa chữa gây thiệt hại vốn đầu t− và giảm tuổi thọ công trình. - Sản phẩm xây dựng th−ờng có kích th−ớc lớn, trọng l−ợng lớn. Số l−ợng, chủng loại vật t−, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công. Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp, th−ờng xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ. - Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về ph−ơng diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về ph−ơng diện sử dụng công trình - Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi tr−ờng tự nhiên, do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân c− của địa ph−ơng nơi đặt công trình - Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá - nghệ thuật và quốc phòng. Sản phẩm chịu nhiều ảnh h−ởng của nhân tố th−ợng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt Có thể nói Ch−ơng 1 Trang 3
  4. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật sản phẩm xây dựng phản ảnh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hoá trong từng giai đoạn phát triển của một đất n−ớc. 1.2.2. Đặc điểm xuất phát từ điều kiện tự nhiên và kinh tế của Việt Nam - Về điều kiện tự nhiên: sản phẩm xây dựng ở Việt Nam đ−ợc tiến hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa chất thuỷ văn phức tạp, đất n−ớc dài, hẹp và còn nhiều nơi ch−a đ−ợc khai phá, có một số nguồn vật liệu xây dựng phong phú. Do đó, các giải pháp xây dựng ở Việt Nam chịu ảnh h−ởng mạnh của các nhân tố này - Về điều kiện kinh tế : sản phẩm xây dựng ở Việt Nam đ−ợc tiến hành trong điều kiện của một nền kinh tế đang phát triển và còn nhiều mặt yếu kém so với các n−ớc trên thế giới. Trong bối cảnh hợp tác quốc tế hiện nay ngành xây dựng của Việt Nam đang đứng tr−ớc nhiều cơ hội phát triển, nh−ng cũng có nhiều nguy cơ và thách thức. - Đ−ờng lối chung phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận dụng cơ chế thị tr−ờng, có sự quản lí của Nhà n−ớc theo định h−ớng xã hội chủ nghĩa đang quyết định ph−ơng h−ớng và tốc độ phát triển của ngành xây dựng Việt Nam. 1.2.3. Một số đặc điểm lịch sử phát triển của ngành xây dựng Ngành xây dựng vừa là hoạt động sản xuất, lại vừa là hoạt động nghệ thuật, nên quá trình phát triển của nó vừa chịu ảnh h−ởng của ph−ơng thức sản xuất, lại vừa chịu ảnh h−ởng của nhân tố thuộc kiến trúc th−ợng tầng của một hình thái xã hội nhất định Ngành xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử phát triển của nhân loại, nh−ng lại có tốc độ phát triển khoa học - công nghệ chậm so với nhiều ngành khác. Về nghiên cứu khoa học ở ngành xây dựng ng−ời ta bỏ vốn ít hơn so với các ngành khác. Ng−ời ta chỉ chú ý nghiên cứu ứng dụng và bỏ qua nghiên cứu cơ bản. Một trong những lý do chính của việc ít chú ý đến nghiên cứu khoa học là vì các sáng kiến cải tiến công nghệ xây dựng khó giữ đ−ợc bí mật. Về tổ chức sản xuất, ngành xây dựng cũng chậm phát triển hơn. ở Tây Âu hình thức công tr−ờng thủ công đã ngự trị từ sau thế kỷ XVI đến mãi gần một phần ba thế kỷ XVIII. Sau đó nền đại cơ khí ra đời , nh−ng trong xây dựng thì b−ớc chuyển biến này xảy ra chậm chạp hơn vào đầu thế kỷ XX. Nhìn chung cùng với sự phát triển của xã hội, ngành xây dựng cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ về tốc độ, quy mô, trình độ kỹ thuật trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế thi công, sản xuất vật t− thiết bị và tổ chức quản lý xây dựng. * Các công trình kiến trúc vĩ đại qua các thời kỳ của lịch sử : - Thời kỳ cổ đại : quần thể kim tự tháp Cairo, quảng tr−ờng Rôma Ch−ơng 1 Trang 4
  5. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Thời kỳ cận đại và trung đại : nhà thời Đức Bà Paris, đền Ăngco Thom- Ăngco, cố cung Bắc Kinh - Thời kỳ đ−ơng đại : 10 công trình kiến trúc xuất sắc của thế kỷ 20 : + Đ−ờng hầm qua eo biển Manche + Cầu cổng vàng (Mỹ) + Hệ thống đ−ờng ôtô liên tỉnh ở Mỹ + Toà nhà 102 Empire State Building ở New York + Đập n−ớc Hoover (Mỹ) + Kênh đào Panama (Panama) + Nhà hát Sydney Opera House (úc) + Đập Aswan th−ợng - Aswan High Dam (Ai cập) + Trung tâm th−ơng mại thế giới - World Trade Center (Mỹ) + Cảng hàng không Chek Lap Kok (Hồng Kông) 1.3. Đối t−ợng, nội dung và ph−ơng pháp nghiên cứu của môn học Sản phẩm của xã hội nói riêng cũng nh− sản xuất của xã hội nói chung bao giờ cũng có hai mặt : mặt kỹ thuật và mặt xã hội của sản xuất. Mặt kỹ thuật do các môn khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật nghiên cứu, mặt xã hội do các môn kinh tế ngành nghiên cứu. Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất của cải vật chất đặc biệt, là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, phát triển theo qui luật kinh tế khách quan của ph−ơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị tr−ờng, định h−ớng xã hội chủ nghĩa. Do đó, đối t−ợng nghiên cứu của môn Kinh tế xây dựng bao gồm một số nội dung sau : + Nghiên cứu những đặc điểm kinh tế - kỹ thụât của ngành công nghiệp xây dựng trong nền kinh tế quốc dân, vận động theo cơ chế thị tr−ờng, qua đó nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về quản lý nhà n−ớc về đầu t− xây dựng, các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng hợp lý đạt hiệu quả cao. + Nghiên cứu những ph−ơng pháp cơ bản của tiến bộ khoa học - công nghệ xây dựng, đồng thời nghiên cứu cơ sở lý luận về kinh tế đầu t− và thiết kế xây dựng nhằm đánh giá, so sánh và lựa chọn những ph−ơng án kỹ thuật, các dự án đầu t− cũng nh− các giải pháp thiết kế tốt nhất. + Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tổ chức lao động và tiền l−ơng cũng nh− các biện pháp quản lý vốn của doanh nghiệp xây lắp. + Nghiên cứu về quản lý chi phí xây dựng và ph−ơng pháp xác định ph−ơng pháp xây dựng + Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hợp lý, tiên tiến để chúng trở thành công cụ kinh tế kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đ−ợc Ch−ơng 1 Trang 5
  6. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí hợp lý nhằm đảm bảo chất l−ợng, rút ngắn thời gian thi công và hạ giá thành xây dựng * Ph−ơng pháp nghiên cứu : Kinh tế xây dựng bao gồm nhiều nội dung phong phú về lý luận và thực tiễn Do đó, cũng nh− các môn khoa học khác, môn kinh tế xây dựng dựa vào ph−ơng pháp biện chứng để nghiên cứu tính qui luật phổ biến và quy luật đặc thù trong quá trình phát sinhvà phát triển của ngành công nghiệp xây dựng. Khoa học kinh tế xây dựng nghiên cứu những hiện t−ợng, những mặt đối lặp cũng nh− những mặt thống nhất của chúng trong quá trình phát triển, trong mối quan hệ giữa chúng với nhau và sự liên quan giữa chúng với môi tr−ờng xung quanh. Môn kinh tế xây dựng còn sử dụng ph−ơng pháp diễn giải kết hợp với ph−ơng pháp qui nạp để nghiên cứu, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của ngành. Nghĩa là các vấn đề nghiên cứu phải có cơ sở đi từ việc thu thập xử lý các số liệu, thông tin rồi phân tích đánh giá, tổng hợp để đề xuất các giải pháp hợp lý, tối −u nhằm giải quyết các bài toán kinh tế - kỹ thuật đạt hiệu quả kinh tế cao. Ch−ơng 1 Trang 6
  7. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Phần ii : Cơ sở lý luận về kinh tế trong đầu t− và thiết kế xây dựng Ch−ơng 2 : những cơ sở lý luận về kinh tế đầu t− 2.1. Những khái niệm mở đầu 2.1.1.Đầu t− - Đầu t− đó là quá trình bỏ vốn để tạo nên một loại tài sản kinh doanh nào đó mà có thể sinh lợi, hoặc thoã mãn một yêu cầu nào đó của ng−ời bỏ vốn trong thời gian nhất định ở t−ơng lai - Đầu t− xây dựng cơ bản : Đầu t− xây dựng cơ bản đ−ợc hiểu là các dự án đầu t− cho các đối t−ợng vật chất, mà đối t−ợng vật chất này là các công trình xây dựng. Đây là loại đầu t− xảy ra phổ biến 2.1.2. Kinh tế đầu t− Kinh tế đầu t− là khoa học về cách bỏ vốn để hình thành tài sản nhằm sinh lợi, có nội dung liên ngành rất tổng hợp, có nhiệm vụ cung cấp những kiến thức khoa học và những kinh nghiệm thực tiễn về đầu t− để giúp cho nhà đầu t− thực hiện công việc đầu t− của mình với hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội tốt nhất, cũng nh− để giúp các cơ quan quản lí của nhà n−ớc thực hiện quản lý đầu t− ở cấp vĩ mô với hiệu quả cao nhất. * Nội dung của kinh tế đầu t− th−ờng gồm các vấn đề chính sau: Với t− cách là một môn khoa học , kinh tế đầu t− th−ờng gồm các vấn đề chính nh− sau : 1. Quá trình phát triển của kinh tế đầu t− trong trào l−u phát triển của các học thuyết kinh tế. 2. Vận dụng đ−ờng lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà n−ớc vào lĩnh vực kinh tế đầu t− 3. Quản lý của nhà n−ớc đối với lĩnh vực đầu t−, bao gồm các vấn đề: - Nguyên tắc quản lý đầu t− - Tổ chức bộ máy quản lý đầu t− - Ph−ơng pháp lập chiến l−ợc và kế hoạch đầu t− - Chính sách và luật lệ có liên quan đến đầu t− - Các qui định quản lý quá trình lập và thực hiện các dự án đầu t− - Quản lý vốn và giá trong đầu t− 4. Quản lý doanh nghiệp đối với lĩnh vực đầu t−, gồm các vấn đề chính : - Nguyên tắc quản lý đầu t− ở doanh nghiệp - Tổ chức bộ máy quản lý đầu t− ở các doanh nghiệp - Ph−ơng pháp lập chiến l−ợc và kế hoạch đầu t− ở các cấp doanh nghiệp - Tổ chức quá trình lập và thực hiện dự án đầu t− 5. Ph−ơng pháp lập và đánh giá các dự án đầu t− Ch−ơng 2 Trang 7
  8. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật 6. Các kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu t− của các n−ớc 7. Chiến l−ợc đầu t− của Nhà n−ớc và doanh nghiệp trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. 2.1.3. Quản lý đầu t− Quản lý đầu t− là một tập hợp các biện pháp của chủ đầu t− để quản lý quá trình đầu t−, kể từ khi xác định mục tiêu đầu t−, thực hiện các dự án đầu t− và khai thác dự án để đạt mục tiêu đã định. Đối với các dự án đầu t− vào các công trình xây dựng để khai thác và kinh doanh thì quản lý đầu t− thực chất là quản lý đầu t− và xây dựng Quản lý đầu t− đ−ợc xem xét ở hai cấp độ: 1. Quản lý của nhà n−ớc đối với đầu t− : bao gồm đầu t− từ ngân sách nhà n−ớc, đầu t− từ các doanh nghiệp và toàn bộ các khoản đầu t− khác của mọi thành phần kinh tế. 2. Quản lý của doanh nghiệp đối với đầu t− : bao gồm đầu t− từ nguồn vốn của doanh nghiệp (đi vay hoặc tự có) hay đầu t− liên doanh nhằm đạt đ−ợc hiệu qủa tài chính và hiệu qủa kinh tế xã hội một cách tốt nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà n−ớc cho phép. 2.1.4. Phân loại đầu t− Để dễ quản lý, đầu t− đ−ợc phân loại theo các giác độ khác nhau Cách 1 : Phân theo ph−ơng thức a. Đầu t− trực tiếp : - Đầu t− chuyển dịch : là hình thức đầu t− mà trong đó ng−ời bỏ vốn mua lại số cổ phần đủ lớn để nắm đ−ợc quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp. - Đầu t− phát triển : là hình thức đầu t− nhằm tạo dựng nên những năng lực mới cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ. b. Đầu t− gián tiếp (đầu t− tài chính) là đầu t− bằng cách mua chứng khoán có giá trị để h−ởng lợi tức. Cách 2 : Phân theo đối t−ợng có 3 loại a. Đầu t− để tạo nên tài sản cố định có tính chất sản xuất kinh doanh b. Đầu t− để tạo nên tài sản cố định không có tính chất sản xuất kinh doanh c. Đầu t− tài chính số cổ phiếu có giá trị đủ lớn * Ngoài ra còn có các cách phân loại : - Phân loại theo chủ đầu t− - Phân loại theo nguồn vốn đầu t− - Phân loại theo cơ cấu đầu t− - Phân loại theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định - Phân loại theo góc độ trình độ kỹ thuật - Phân loại theo thời đoạn kế hoạch Ch−ơng 2 Trang 8
  9. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Phân loại theo tính chất và qui mô của dự án 2.1.5. Quá trình đầu t− 2.1.5.1) Quá trình đầu t− theo góc độ vỹ mô của Nhà N−ớc Theo góc độ quản lí vỹ mô của nhà n−ớc, quá trình đầu t− phải đ−ợc giải quyết qua các vấn đề sau : - Xác định h−ớng kinh tế-chính trị của đất n−ớc nói chung và của từng thời kỳ đang xét nói riêng của đất n−ớc - Xác định chiến l−ợc và kế hoạch định h−ớng phát triển kinh tế-xã hội toàn diện của đất n−ớc - Xác định chiến l−ợc và quy hoạch tổng thể định h−ớng cho đầu t− - Xây dựng, hoàn thiện và bổ xung các luật pháp, chính sách và qui định có liên quan đến đầu t− - H−ớng dẫn và kiểm tra các doanh nghiệp lập và thực hiện các dự án đầu t− kèm theo các biện pháp điều chỉnh cần thiết - Tổ chức thẩm định và duyệt các dự án đầu t− - Tổng kết, rút kinh nghiệm 2.1.5.2) Quá trình đầu t− theo góc độ quản lý doanh nghiệp tổng thể Mối quan hệ giữa quá trình đầu t− và quá trình tài chính đ−ợc diễn ra nh− sau : Theo góc độ tài chính G: Tiền tệ, sức mua, hàng hoá danh nghĩa W : Hàng hoá G’: Tiền thu hồi sau đầu t− Đ−avốnvào G W G’ Đ−avốnra G W : Quá trình đầu t−, hình thành vốn, chuyển đồi Đầu t− Giải toả và từ tiền thành hàng thu hồi vốn W G’ : Quá trình giải toả và thu hồi vốn, chuyển Theo góc độ đầu t− Theo góc độ quản lý tổng thể của doanh nghiệp thì hoạt động đầu t− của các doanh nghiệp phải đ−ợc quyết định theo các b−ớc sau : - Điều tra tình hình thị tr−ờng, nhất là nhu cầu về số l−ợng và chủng loại sản phẩm - Xây dựng chiến l−ợc kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, đặc biệt là chiến l−ợc phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan đến đầu t− - Xác định năng lực chủ quan của doanh nghiệp về mọi mặt, nhất là về công suất sản xuất và năng lực dịch vụ - Xây dựng chiến l−ợc đầu t− tổng thể - Lập dự án đầu t− cho các đối t−ợng sản phẩm hay dịch vụ riêng lẽ Ch−ơng 2 Trang 9
  10. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Tổ chức thực hiện dự án, kèm theo các biện pháp kiểm tra và điều chỉnh - Tổng kết, rút kinh nghiệm để áp dụng cho các kỳ kế hoạch tiếp theo Theo góc độ đầu t− ng−ời ta coi mọi sự kiện kinh doanh nh− là quá trình đầu t− và giải toả thu hồi vốn đầu t−. Theo góc độ tài chính, ng−ời ta coi mọi sự kiện kinh doanh nh− là một hoạt động thu chi. Do đó góc độ đầu t− bao hàm bởi góc độ tài chính. 2.1.6. Dự án đầu t− và các giai đoạn lập dự án đầu t− 2.1.6.1. Dự án đầu t− Dự án đầu t− là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý đ−ợc đề xuất các mặt kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối t−ợng đầu t− nhất định, nhằm đạt đ−ợc sự tăng tr−ởng về số l−ợng, nâng cao chất của sản phẩm hay dịch vụ, bảo đảm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của đầu t− trong một khoản thời gian nhất định nào đó. 2.1.6.2. Các giai đoạn lập dự án đầu t− (NĐ 16/2005 - CP) Lập dự án đầu t− chỉ là một phần việc của quá trình chuẩn bị đầu t− và quá trình này bao gồm các b−ớc : - Lập báo cáo đầu t− xây dựng công trình - Lập dự án đầu t− xây dựng công trình 2.1.7. Nội dung của dự án đầu t− 2.1.7.1. Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu t− xây dựng công trình (ND 16) - Sự cần thiết phải đầu t− xây dung công trình, các điều kiện thuận lợi, khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có) - Dự kiến qui mô đầu t− : công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm : công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến về địa điểm xây dựng công trình, nhu cầu sử dụng đất. - Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp thiết bị, nguyên liệu, năng l−ợng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, ph−ơng án giải phóng mặt bằng, tái định c− (nếu có), ảnh h−ởng của dự án đến môi tr−ờng, an ninh quốc phòng - Hình thức đầu t−, xác định sơ bộ tổng mức đầu t−, thời hạn thực hiện dự án, ph−ơng án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án và phân kỳ đầu t− (nếu có) 2.1.7.2. Nội dung chủ yếu của dự án đầu t− xây dựng công trình - Sự cần thiết và các hạng mục đầu t−, đánh giá nhu cầu thị tr−ờng, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh, hình thức đầu t− xây dựng công trình, địa điểm xây dựng, nhu cầu xử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác Ch−ơng 2 Trang 10
  11. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Mô tả qui mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, phân tích lựa chọn ph−ơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất. - Các giải pháp thực hiện bao gồm : + Ph−ơng án giải phóng mặt bằng, tái định c− và ph−ơng án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng (nếu có) + Các ph−ơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc + Ph−ơng án khai thác dự án và sử dụng lao động + Phân đoạn thực hiện , tiến độ thực hiện và hình thức quản lí dự án - Đánh giá tác động môi tr−ờng, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu an ninh quốc phòng. - Tổng mức đầu t− của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo đúng tiến độ, ph−ơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án. 2.1.8. Nguồn vốn đầu t− và nội dung của vốn đầu t− 2.1.8.1) Nguồn vốn đầu t− :bao gồm : - Vốn ngân sách Nhà n−ớc (gồm cả vốn thuộc các khoản vay n−ớc ngoài của chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu t− phát triển) - Vốn tín dụng do nhà n−ớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t− phát triển của nhà n−ớc - Vốn đầu t− phát triển của doanh nghiệp nhà n−ớc - Các nguồn vốn khác : t− nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà n−ớc, vốn của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan n−ớc ngoài khác đầu t− trên đất Việt Nam 2.1.8.2) Thành phần của vốn đầu t− a. Tổng mức đầu t− : là khái toán chi phí của toàn bộ dự án đ−ợc xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c− b. Tổng dự toán công trình : là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu t− xây dựng công trình. Tổng dự toán công trình đ−ợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Đây là căn cứ để quản lí chi phí xây dựng công trình. 2.1.9. Những đối t−ợng tham gia thực hiện đầu t− - Chủ đầu t− : là chủ thể quan trọng nhất đóng vai trò quyết định mọi vấn đề của đầu t−. Chủ đầu t− là ng−ời sở hữu vốn, có thể là một tổ chức hay cá nhân , có thể bỏ một phần hay toàn bộ vốn, và chịu trách nhiệm thực hiện quá trình đầu t− theo đúng qui định của pháp luật. Ch−ơng 2 Trang 11
  12. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Nếu vốn đầu t− của dự án chủ yếu thuộc sở hữu nhà n−ớc thì chủ đầu t− là ng−ời đ−ợc cấp quyết định đầu t− chỉ định ngay khi lập dự án đầu t− và giao trách nhiệm trực tiếp quản lý sử dụng vốn. Chủ đầu t− có thể uỷ nhiệm cho một chủ nhiệm điều hành dự án thay mình để thực hiện dự án. - Các tổ chức t− vấn và xây dựng - Các doanh nghiệp xây dựng - Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp yếu tố đầu vào - Các tổ chức cung cấp vốn cho dự án - Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm làm ra của dự án đầu t− - Nhà n−ớc và các cơ quan nhà n−ớc có liên quan đến quản lý đầu t− - Các tổ chức xã hội, các hiệp hội có liên quan đến đầu t− 2.2.Ph−ơng pháp đánh giá hiệu quả của dự án đầu t− 2.2.1. Khái niệm và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế đầu t− 2.2.1.1. Khái niệm về hiệu quả của dự án đầu t− Hiệu quả của dự án đầu t− là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, đ−ợc đặc tr−ng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt đ−ợc) và các chỉ tiêu định l−ợng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt đ−ợc theo mục tiêu của dự án) 2.2.1.2. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế đầu t− Hiệu quả của dự án đầu t− là mục tiêu đạt đ−ợc của dự án xét trên cả hai mặt a. Mặt định tính: hiệu quả của dự án bao gồm - Hiệu quả kinh tế - Hiệu quả kỹ thuật - Hiệu quả xã hội - Hiệu quả theo quan điểm lợi ích doanh nghiệp và quan điểm quốc gia - Hiệu quả thu đ−ợc từ dự án và ở lĩnh vực có liên quan ngoài dự án - Hiệu quả tr−ớc mắt và lâu dài b. Mặt định l−ợng : Hiệu quả đ−ợc biểu hiện thông qua một hệ chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật và xã hội, trong đó có một vài chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đ−ợc coi là chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp để lựa chọn ph−ơng án nh− mức chi phí sản xuất, lợi nhuận, doanh lợi một đồng vốn, thời hạn thu hồi vốn, hiệu số thu chi, suất thu lợi nội tại, tỷ số thu chi. 2.2.2. Các quan điểm đánh giá dự án đầu t− Các dự án đầu t− luôn đ−ợc đánh giá theo hai góc độ : lợi ích doanh nghiệp và lợi ích quốc gia. 2.2.2.1. Quan điểm của doanh nghiệp :Khi đánh giá dự án, các chủ doanh nghiệp xuất phát tr−ớc hết từ lợi ích trực tiếp của họ nh−ng phải nằm trong khuôn khổ lợi ích quốc gia và quy định của pháp luật nhà n−ớc. Ch−ơng 2 Trang 12
  13. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật 2.2.2.2. Quan điểm của nhà n−ớc Khi đánh giá các dự án, nhà n−ớc phải xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia và xã hội, từ đ−ờng lối chung phát triển đất n−ớc và phải xem xét toàn diện về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá Bên cạnh các quan điểm phúc lợi công cộng tổng hợp đồng thời cần chú ý thích đáng đến lợi ích doanh nghiệp, kết hợp lợi ích tr−ớc mắt với lợi ích lâu dài của đất n−ớc. 2.2.3. Giá trị tiền tệ theo thời gian Trong nền kinh tế thị tr−ờng đồng vốn phải luôn đ−ợc sử dụng d−ới mọi hình thức để sinh lợi và không đ−ợc để vốn nằm chết. Nếu đồng vốn không đ−ợc sử dụng sẽ gây nên một khoản thiệt hại do ứ đọng vốn. Một đồng vốn bỏ ra kinh doanh ở thời điểm hiện tại khác hẳn với đồng vốn đó bỏ ra bỏ ra ở một thời điểm nào đó trong t−ờng lai, vì đồng vốn bị bỏ ra ở thời điểm hiện tại đó có thể sinh lợi hằng năm với một lãi suất nhất định nào đó trong suốt thời gian kể từ thời điểm hiện tại đến thời điểm t−ơng lai nào đó. Vì vậy, một đồng vốn đ−ợc bỏ ra ở thời điểm hiện tại luôn luôn t−ơng ứng với một giá trị lớn hơn một đồng vốn bỏ ra ở t−ơng lai. Đó là vấn đề giá trị tiền tệ theo thời gian. - Một đồng vốn bỏ ta ở thời điểm hiện tại sẽ t−ơng đ−ơng với (1+r)n đồng sau n năm trong t−ơng lai 1 - Một đồng vốn sau n năm trong t−ơng lai sẽ t−ơng đ−ơng với đồng (1+ r) n bỏ ra ở thời điểm hiện tại. - Từ đó ta có : 1 + Nếu qui giá trị tiền tệ ở t−ơng lai về hiện tại thì dùng hệ số : (1+ r) n + Nếu qui giá trị tiền tệ ở hiện tại về t−ơng lai thì dùng hệ số : (1+ r) n Với : r : lãi suất đ−ợc qui định t−ơng ứng với đơn vị đo thời gian của năm n : thời gian tính lãi tức (thời gian cho vay vốn) Nếu ký hiệu P là giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại, F là giá trị tiền tệ ở thời điểm t−ơng lai n và A giá trị san đều hằng năm của các giá trị hiện tại và t−ơng lai, 1 ta có : Cho P tìm F : F = P(1+r)n Cho F tìm P : P = F. (1+ r) n (1+ r) n −1 r Cho A tìm F : F = A. Cho F tìm A : A = F. r (1+ r) n −1 (1+ r) n −1 r(1+ r) n Cho A tìm P : P = A. Cho P tìm A : A = P. r(1+ r) n (1+ r) n −1 Ch−ơng 2 Trang 13
  14. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật 2.2.4. Phân loại ph−ơng pháp đánh giá các ph−ơng án kỹ thuật về mặt kinh tế Các ph−ơng án đánh giá có thể phân thành hai nhóm lớn : Các ph−ơng pháp định tính (chủ yếu dùng lý luận để phân tích) và các ph−ơng pháp định l−ợng. * Các ph−ơng pháp đánh giá ph−ơng án có thể phân loại theo sơ đồ sau : Các ph−ơng pháp đánh giá các ph−ơng án kỹ thuật về mặt kinh tế Ph−ơng pháp định Ph−ơng pháp kết hợp định Ph−ơng pháp định tính l−ợng l−ợng và định l−ợng Ph −ơng pháp Ph−ơng pháp Ph−ơng pháp Ph−ơng pháp dùng một vài chỉ dùng chỉ tiêu giá trị - giá toán quy tiêu tài chính, tổng hợp không trị sử dụng hoạch tối −u kinh tế tổng hợp đơn vị đo để kết hợp với chỉ xếp hạng tiêu bổ xung ph−ơng án * Ph−ơng pháp sử dụng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp với chỉ tiêu bổ xung : ph−ơng pháp này có −u điểm là có thể phản ánh khái quát ph−ơng án, xem xét toàn diện vấn đề, phù hợp với thực tế kinh doanh. Nh−ợc điểm là chịu sự biến động của giá cả, chính sách giá cả, quan hệ cung cầu, tỷ giá hối đoái. Ph−ơng pháp đánh giá dự án đầu t− thuộc loại này hiện nay đ−ợc dùng phổ biến. * Ph−ơng pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng ph−ơng án : - Ưu điểm : Tính gộp tất cả các chỉ tiêu với các đơn vị đo khác nhau vào một chỉ tiêu tổng hợp duy nhất để xếp hạng ph−ơng án, có thể đ−a nhiều chỉ tiêu vào so sánh, có tính đến tầm quan trọng của từng chỉ tiêu, với một số chỉ tiêu đ−ợc diễn tả bằng lời có thể bình điểm theo ý kiến của chuyên gia. - Nh−ợc điểm : nếu việc lựa chọn các chỉ tiêu để đ−a vào so sánh không đúng sẽ gây nên các trùng lập; dễ che lấp mất chỉ tiêu chủ yếu; dễ mang tính chủ quan khi hỏi ý kiến chuyên gia. - Lĩnh vực áp dụng : ph−ơng này đ−ợc dùng nhiều cho khâu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu t−, cho việc đánh giá các công trình không mang tính kinh doanh mà mang tính chất phục vụ công cộng đòi hỏi chất l−ợng phục vụ là chủ yếu, cho việc thi chọn các ph−ơng án thiết kế, cho điểm chọn các nhà thầu. Ch−ơng 2 Trang 14
  15. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Ph−ơng này ít dùng cho khâu lực chọn ph−ơng án theo góc độ hiệu quả tài chình của doanh nghiệp. - Các bứơc tính toán : B−ớc 1 : Lựa chọn các chỉ tiêu để đ−a vào so sánh Cần chú ý không đ−a vào so sánh các chỉ tiêu trùng lập, nh−ng với một vài chỉ tiêu quan trọng nhất (ví dụ chỉ tiêu vật liệu hiếm) vẫn có thể đ−a vào ở dạng giá trị (chi phí) nằm trong vốn đầu t− hay giá thành sản phẩm, lại đ−a vào ở dạng hiện vật theo mục riêng B−ớc 2 : Xác định h−ớng và các chỉ tiêu đồng h−ớng Xác định h−ớng của hàm mục tiêu là cực đại hay cực tiểu Làm đồng h−ớng các chỉ tiêu : chỉ tiêu nào nghịch h−ớng với hàm mục tiêu thì phải lấy số nghịch đảo của chúng để đ−a vào so sánh B−ớc 3 : Xác định trọng số của mỗi chỉ tiêu Hiện nay có nhiều cách xác định tầm quan trọng của các chỉ tiêu bằng cách cho điểm của chuyên gia nh− ph−ơng pháp ma trận vuông của Warkentin, ph−ơng pháp tính điểm theo thang điểm cho tr−ớc trong đó ma trận vuông của Warkentin th−ờng đ−ợc dùng hơn cả B−ớc 4 : Triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu Hiện nay có nhiều ph−ơng pháp triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu. Phổ biến nhất là ph−ơng pháp Pattern và ph−ơng pháp so sánh từng cặp chỉ tiêu Ph−ơng pháp Pattern tính theo công thức sau : C j Pij = n x100 ∑Cij j=1 Trong đó : Pij : trị số không đơn vị đo của chỉ tiêu Cij (i là tên chỉ tiêu với m chỉ tiêu, j là tên ph−ơng án với n ph−ơng án) Cij : trị số có đơn vị đo của chỉ tiêu i của ph−ơng án j n ∑Cij : Tổng các trị số có đơn vị đo của chỉ tiêu i của các ph−ơng án so sánh j=1 B−ớc 5 : xác định trị số tổng hợp không đơn vị đo của mỗi chỉ tiêu - Theo ph−ơng pháp Pettern : m m V j = ∑ Sij = ∑ PijWi i=1 i=1 Trong đó : Vj : trị số tổng hợp không đơn vị đo của ph−ơng án j Sij : Trị số không đơn vị đo của chỉ tiêu i thuộc ph−ơng an j Wi : Trọng số của chỉ tiêu i Ch−ơng 2 Trang 15
  16. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Tuỳ theo hàm mục tiêu là cực đại hay cực tiểu mà ta chọn ph−ơng án có trị số Vi max hay min * Ph−ơng pháp giá trị - giá trị sử dụng : - Ưu điểm : + Rất phù hợp khi so sánh các ph−ơng án có giá trị sử dụng khác nhau, một tr−ờng hợp xảy ra phổ biến nhất trong thực tế để so sánh + Có thể lôi cuốn nhiều chỉ tiêu giá trị sử dụng vào so sánh + Có những −u điểm của chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (khi tính chỉ tiêu giá trị) và các −u điểm của chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo (khi tính chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng hợp) - Nh−ợc điểm : + Những nh−ợc điểm của chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (khi tính chỉ tiêu giá trị) và của chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo (khi tính chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng hợp) + ít phù hợp cho các dự án đầu t− của doanh nghiệp lấy lợi nhuận là mục tiêu chính. - Lĩnh vực áp dụng : + Để so sánh các ph−ơng án có giá trị sử dụng khác nhau và không lấy chỉ tiêu lợi nhuận là chính + Để đánh giá các dự án đầu t− phục vụ công cộng, nhất là thành phần hiệu quả kinh tế - xã hội + Để so sánh mức hiện đại hợp lý của các ph−ơng án kỹ thuật về mặt kinh tế + Để so sánh các ph−ơng án cải tạo môi tr−ờng + Để so sánh các ph−ơng án thiết kế bộ phận nh− vật liệu, kết cấu xây dựng . - Các b−ớc tính toán : - B−ớc 1 : Tính giá trị sử dụng của ph−ơng án Giá trị sử dụng của ph−ơng án j đang xét đ−ợc xác định theo ph−ơng pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo, theo công thức C m m P = j x100 V = S = P W ij n j ∑ ij ∑ ij i i=1 i=1 ∑Cij j=1 các chỉ tiêu giá trị sử dụng có thể không cần tính đơn vị đo. n S j = ∑ Pij i=1 - B−ớc 2 : Tính chi phí một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của ph−ơng án Ch−ơng 2 Trang 16
  17. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật G j Gdsj = → min S j Hoặc tính số đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp tính trên một đồng chi phí của ph−ơng án S j Gdsj = → max G j Gdsj : chi phí tính cho một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của ph−ơng án j Sdgj : số đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp tính trên một đồng chi phi của ph−ơng án j Gj : giá trị hay chi phí của ph−ơng án j (đơn vị tính bằng tiền) Sj : giá trị sử dụng tổng hợp của ph−ơng án j đanh xét - B−ớc 3 : chọn ph−ơng án tốt nhất Tiêu chuẩn chọn ph−ơng án là chi phí tính cho một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của ph−ơng án là nhỏ nhất hoặc số đơn giá trị sử dụng tổng hợp tính trên một đồng chi phí của ph−ơng án là lớn nhất * Ph−ơng pháp toán quy hoạch tối −u - Lý thuyết qui hoạch tuyến tính : đ−ợc sử dụng rộng rãi để tìm ph−ơng án tối −u, ví dụ nh− : + Để lựa chọn lập dự án đầu t− tối −u. + Để xác định ch−ơng trình sản xuất sản phẩm tối −u cho dự án đầu t− + Để xác định sơ đồ vận chuyển tối −u cho nội bộ nhà máy và giữa các nhà máy của cùng một doanh nghiệp + Để xác định mạng l−ới các nhà máy hợp lí cùng một doanh nghiệp theo địa điểm, theo qui mô công suất và theo sơ đồ vận chuyển tối −u đồng thời một lúc khi lập một dự án đầu t− lớn có nhiều nhà máy liên hoàn bổ trợ cho nhau. - Lý thuyết qui hoạch động : đ−ợc dùng để lựa chọn các ph−ơng án tối −u theo các h−ớng sau : + Tìm đ−ờng đi ngắn nhất trong một mạng đ−ờng phức tạp khi thiết kế các dự án đ−ờng giao thông + Tìm mặt cắt trắc đạt tối −u để thiết kế cho các tuyến đ−ờng + Xác định các ph−ơng án dự trữ hợp lý + Phân phối vốn đầu t− hợp lý cho các đối t−ợng sản xuất và theo từng giai đoạn + Lập kế hoạch đầu t− hợp lí cho việc tái sản xuất tài sản cố định - Lý thuyết phục vụ đám đông: đ−ợc dùng để xác định cơ cấu tổ máy hợp lí ở các nhà máy, kho bãi, bến cảng, khi tổ máy này gồm có các máy chủ đạo làm việc với các máy phụ thuộc. Lí thuyết này còn đ−ợc dùng để thiết kế các dây chuyền công nghệ trong nhà máy sửa chữa Ch−ơng 2 Trang 17
  18. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Lý thuyết trò chơi : đ−ợc sử dụng để tìm giải pháp tối −u về sản xuất – kinh doanh cho các đối t−ợng cùng tham gia quá trình kinh doanh, mà trong đó lợi ích của các đối t−ợng này hoặc là mâu thuẫn hoàn toàn hay mâu thuẫn một phần khi lựa chọn giải pháp sản xuất của mình Lý thuyết trò chơi có thể đ−ợc áp dụng để xác định ph−ơng án sản xuất sản phẩm theo chủng loại và số l−ợng một cách tối −u của nhà máy trong tr−ờng hợp khi các yêu cầu về tiêu thụ ch−a về tr−ớc và có tính đến tính chất cạnh tranh của các nhà máy khác. - Các lý thuyết toán khác : Ngoài các lí thuyết toán kể trên, ng−ời ta còn áp dụng lí thuyết toán t−ơng quan và dự báo để dự báo nhu cầu về sản phẩm khi lập các dự án đầu t−, lí thuyết xác suất và mô phỏng để nghiên cứu các kết quả đ−ợc tính ra của dự án đầu t−, các lý thuyết toán cao cấp khác về cực trị, hàm số để giải quyết các vấn đề có liên quan. 2.2.5. Phân loại các ph−ơng án đánh giá dự án đầu t− 2.2.5.1. Ph−ơng án đánh giá các dự án đầu t− riêng lẽ * Các ph−ơng pháp tĩnh: ph−ơng pháp tĩnh không chú ý đến sự biến đổi của các chỉ tiêu tính toán theo thời gian trong đời dự án, bao gồm các ph−ơng pháp : - Ph−ơng pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí - Ph−ơng pháp so sánh theo chỉ tiêu lợi nhuận - Ph−ơng pháp so sánh theo chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu t− (ROI) - Ph−ơng pháp so sánh theo chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (PBP) * Các ph−ơng pháp động: ph−ơng pháp động có chú ý đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian của cả đời dự án, còn gọi là ph−ơng pháp tài chính toán học, và bao gồm các chỉ tiêu sau để so sánh - Tr−ờng hợp thị tr−ờng vốn hoàn hảo: đứng trên góc độ thị tr−ờng vốn thì một thị tr−ờng vốn hoàn hảo đ−ợc đặc tr−ng bằng các điểm sau : + Nhu cầu về vốn luôn đ−ợc thỏa mãn và không bị ràng buộc hạn chế nào + Lãi suất phải trả khi đi vay vốn và lãi suất nhận đ−ợc khi cho vay vốn là bằng nhau + Thông tin về thị tr−ờng vốn đ−ợc bảo đảm thông suốt cho mọi ng−ời tham gia kinh doanh Các ph−ơng pháp phân tích hiệu quả kinh tế của dự án đầu t− trong điều kiện thị tr−ờng vốn hoàn hảo bao gồm các ph−ơng pháp sau : + Ph−ơng pháp chỉ tiêu hiệu số thu chi (hiện giá hệ số thu chi, giá trị t−ơng lai của hiệu số thu chi, giá trị san đều của hiệu số thu chi) + Ph−ơng pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR) + Ph−ơng pháp dùng chỉ tiêu chỉ số thu chi B/C Ch−ơng 2 Trang 18
  19. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Tr−ờng hợp thị tr−ờng vốn không hoàn hảo: lãi suất đi vay khác lãi suất cho vay + Chỉ tiêu giá trị t−ơng lai ( điều hoà bù trừ các hệ số thu chi ở các kết số thu chi hằng năm liền nhau của dòng tiền tệ hoặc không đ−ợc phép điều hoà bù trừ các kết số thu chi ở các kết số thu chi hằng năm liền nhau của dòng tiền tệ) + Chỉ tiêu suất thu lợi hỗn hợp 2.2.5.2. Ph−ơng pháp đánh giá dự án đầu t− và ch−ơng trình đầu t− trong điều kiện rủi ro và bất định - Trong điều kiện rủi ro do thiếu thông tin : nên các kết quả của dự án chỉ đ−ợc xác định với một xác suất nhất định - ở đây th−ờng dùng ph−ơng pháp phân tích lợi ích và ph−ơng pháp dùng chỉ tiêu xác suất cùng kỳ vọng toán học kết hợp với ph−ơng pháp tr−ớc mô phỏng để tìm ra các trị số hiệu quả với một phân bố xác suất nhất định - Trong điều kiện bất định, ng−ời ta không thể biết đ−ợc hoàn toán các ph−ơng án để so sánh và kết luận về các ph−ơng án này, ng−ời ta không có số liệu về xác suất xuất hiện của chúng. Do đó phải coi các xác suất xuất hiện các kết quả là nh− nhau và phải dùng ph−ơng pháp riêng để xác định. 2.2.6. Một số qui định chung khi đánh giá dự án đầu t− 2.2.6.1. Các b−ớc tính toán-so sánh ph−ơng án - Xác định số l−ợng các ph−ơng án có thể đ−a vào so sánh - Xác định thời kỳ tính toán của ph−ơng án đầu t− - Tính toán các chỉ tiêu thu chi và hệ số thu chi của dòng tiền tệ của các ph−ơng án qua các năm. - Xác định giá trị tiền tệ theo thời gian, ở đây cần xác định hệ số chiết khấu để tính toán (suất thu lợi tính toán tối thiểu có thể chấp nhận đ−ợc để qui các chi phí về hiện tại, t−ơng lai hay về thời điểm giữa tuỳ theo chỉ tiêu đ−ợc chọn làm chỉ tiêu hiệu quả tài chính là chỉ tiêu gì) - Lựa chọn loại chỉ tiêu đ−ợc dùng làm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp - Xác định sự đáng giá của mỗi ph−ơng án đ−ợc đ−a vào so sánh. Nếu ph−ơng án nào không hiệu quả thì loại bỏ khỏi tính toán. - So sánh ph−ơng án theo tiêu chuẩn đã lựa chon. - Phân tích độ nhạy, độ an toàn và mức tin cậy của ph−ơng án. - Lựa chọn ph−ơng án tốt nhất có tính đến độ an toàn và tin cậy của kết quả tính toán. 2.2.6.2. Ph−ơng án loại trừ nhau và ph−ơng án độc lập - Ph−ơng án loại trừ nhau là ph−ơng án mà một khi trong đó ta đã chọn 1 ph−ơng án nào thì các ph−ơng án khác phải bỏ đi Ch−ơng 2 Trang 19
  20. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Ph−ơng án độc lập là ph−ơng án mà việc lựa chọn nó không dẫn đến loại trừ các ph−ơng án khác 2.2.6.3. Xác định thời kỳ tính toán, so sánh ph−ơng án - Khi thời gian tồn tại của dự án đã đ−ợc xác định rõ do trữ l−ợng của tài nguyên định khai thác của dự án, do luật đầu t− và chế độ khấu hao tài sản cố định quy định hay do nhiệm vụ kế hoạch của nhà n−ớc yêu cầu thì thời kỳ tính toán đ−ợc lấy bằng thời kỳ tồn tại của dự án. + Nếu thời kỳ tồn tại của dự án tuổi thọ của các tài sản cố định : phải mua sắm thêm tài sản cố định Khi thời kỳ tồn taị của dự án ch−a xác định rõ thì thời kỳ tính toán đ−ợc lấy bằng bội số chung nhỏ nhất của các tuổi thọ của các ph−ơng án đ−ợc đ−a vào so sánh. Tr−ờng hợp bội số chung nhỏ nhất quá xa thì lấy bằng tuổi thọ máy móc thiết bị của dự án. 2.2.7. Ph−ơng pháp đánh giá dự án đầu t− về mặt tài chính 2.2.7.1. Đánh giá dự án theo nhóm chỉ tiêu tĩnh a. Chỉ tiêu chi phí cho một đơn vị sản phẩm 1 V.r C = ( + C ) → min d N 2 n N : năng lực sản xuất năm của dự án V : Vốn đầu t− cơ bản của dự án r : lãi suất khi vay vốn để đầu t− cho ph−ơng án Cn : Chi phí năm của dự án để sản xuất sản phẩm. b. Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm Ld = Gd − Cd → max Gd : Giá bán một đơn vị sản phẩm c. Mức doanh lợi của một đồng vốn đầu t− L D = ≥ r → max V V + m 0 2 L : Lợi nhuận hằng năm V0 : vốn đầu t− cơ bản của tài sản cố định loại ít hao mòn (nhà x−ởng) Vm : vốn đầu t− cơ bản cho loại hao mòn nhanh (máy móc) r : mức doanh lợi tối thiểu chấp nhận đ−ợc. d. Thời hạn thu hồi vốn V - Do lợi nhuận mang lại : T = min l L Ch−ơng 2 Trang 20
  21. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật V - Do lợi nhuận và khấu hao cơ bản hằng năm : Tl+k = min L + K n Kn : khấu hao cơ bản hằng năm 2.2.7.2. Đánh giá dự án theo chỉ tiêu động a. Chỉ tiêu hiệu số thu chi qui về thời điểm hiện tại : - Hiện giá của hệ số thu chi: n V n B n C H NPV = − t + t − t + ≥ 0 ∑ t ∑∑t t n : ph−ơng án đáng giá t=0 (1+ r) t==00(1+ r) t (1+ r) (1+ r) Bt : doanh thu ở năm thứ t Ct : các chi phí ở năm thứ t bao gồm n : tuổi thọ qui định của dự án r : suất lợi nhụân tối thiểu Vt : Vốn đầu t− bỏ ra ở năm thứ t H : giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản đã hết tuổi thọ hay hết thời kỳ tồn tại của dự án - Nếu trị số Bt và Ct đều đặn hằng năm, ta có : n V (1+ r) n −1 H NPV = − t +(B − C ) + ≥ 0 ∑ t t t n n t=0 (1+ r) r(1+ r) (1+ r) - Lựa chọn ph−ơng án tốt nhất : ph−ơng án đ−ợc chọn thỏa mãn 2 điều kiện: + Ph−ơng án đó phải đáng giá + Ph−ơng án nào có trị số NPV lớn nhất là tốt nhất b. Suất thu lợi nội tại : * Suất thu lợi nội tại (IRR) là mức lãi suất đặc biệt mà khi ta dùng nó làm hệ số chiết tính để qui đổi dòng tiền tệ của ph−ơng án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ căn bằng với giá trị hiện tại của chi phí, nghĩa là trị số NPV =0 * Tìm IRR : bằng cách thay IRR vào r ở ph−ơng trình của NPV và cho NPV =0 n V n B n C H NPV = − t + t − t + ≥ 0 ∑ t ∑∑t t n t=0 (1+ IRR) t==00(1+ IRR) t (1+ IRR) (1+ IRR) Từ ph−ơng trình NPV = 0 tìm ra đ−ợc IRR phải lớn hơn r (mức chiết khấu tối thiểu chấp nhận đ−ợc). Với cách tính này, ta đã giả thiết là các kết số đầu t− thu đ−ợc ở dòng tiền tệ sẽ đ−ợc đầu t− lại ngay lập tức vào dự án đang xét với suất thu lợi bằng chính trị số của IRR đang cần tìm. Chính điều này đã gây nên nh−ợc điểm của ph−ơng pháp dùng chỉ số suất thu lợi nội tại. Có thể tìm IRR theo ph−ơng pháp nội suy gần đúng nh− sau : + Tr−ớc hết ta cho trị số IRR ở ph−ơng trình trên một số bất kỳ nào đó (ký hiệu là IRRa) để sao cho trị số NPVa>0 Ch−ơng 2 Trang 21
  22. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật + Sau đó ta lại cho trị số IRR một giá trị nào đó (ký hiệu là IRRb) để sao cho trị số NPVb r r : mức chiết khấu tối thiểu có thể chấp nhận đ−ợc IRR khác với trị số r ở chỗ, trị số IRR đ−ợc tìm ra từ bộ phận của ph−ơng án đang xét mà không phải từ bên ngoài nh− trị số r. Ngoài ra, trị số IRR còn đ−ợc hiểu là suất thu lợi trung bình của ph−ơng án theo thời gian và cũng là lãi suất lớn nhất mà ph−ơng án có thể chịu đ−ợc nếu đi vay vốn đầu t−. c. Tỷ số lợi ích và chi phí : một ph−ơng án đáng giá khi n B n C B / C = t t >1 ∑∑t t t==00(1+ r) t (1+ r) B / C = PW (B) / PW (CR + 0 + M ) > 1 B / C = B > 1 CR + 0 + M PW[B − (0 + M )] B / C = > 1 PW (CR) B − (0 + M ) B / C = > 1 CR d. Mức doanh lợi của dự án đầu t− tính theo quan điểm động đ−ợc xác định bằng tỷ số : 1 PW (L) D = n PW (V ) Với Bt : doanh thu ở năm thứ t Ct : Chi phí (không có phần khấu hao cơ bản) ở năm thứ t PW (B) : Hiện giá doanh thu của các năm PW (CR+O+M) : Hiện giá của (CR+O+M) CR : Chi phí đều hằng năm t−ơng đ−ơng để hoàn vốn đầu t− ban đầu và lãi phải trả cho các khoản giá trị tài sản cố định khấu hao ch−a hết ở các năm. O : chi phí vận hành đều M : Chi phí bảo d−ỡng đều các năm O+M = C PW(L) : lợi nhuận hằng năm đã qui về thời điểm đầu e. Đặc điểm của việc phân tích dự án sau thuế Ch−ơng 2 Trang 22
  23. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật * Phân tích dự án sau thuế theo quan điểm động thì số thu chi sau thuế (ký hiệu là Hts) Hts = Ht - ∑Tt − Lat −Vt Ht = Bt - Ct ở các năm ∑Tt : Các khoản thuế phải nộp ở năm t Lat : Tiền trả lãi vốn vay ở năm t (nếu có) Vt : Vốn góc phải trả nợ ở năm t (nếu có) * Có nhiều loại thúê phải tính : Tdthu , Tlợi tức , Tđặc biệt Trong đó thuế lợi tức năm t (ký hiệu Tt) đ−ợc tính : Tt = Lt . Tx Lt : số lợi tức phải chịu thuế ở năm t Lt = Hts - Kt - Tkt + Lkt Tx : thuế suất lợi tức Kt : khấu hao cơ bản ở năm t Tkt : Các thứ thuế không kể thuế lợi tức đang cần tính ở năm t Lkt : Các lợi tức khác ở năm t nếu có 2.2.7.3. So sánh hai ph−ơng án đầu t− a. Tr−ờng hợp so sánh 2 ph−ơng án với nhau : ta dùng các chỉ tiêu đã biết để xác định sự đáng giá của ph−ơng án, và chọn ph−ơng án có hiệu quả theo số tuyệt đối là lớn nhất trong tr−ờng hợp vốn đầu t− của ph−ơng án là nh− nhau. Khi vốn đầu t− của các ph−ơng án là khác nhau ta dùng tỉ số của gia số lợi ích và gia số chi phí để đánh giá : Gia số lợi ích Gia số chi phí ∆B Chọn ph−ơng án Tỷ số ∆C (tử số) (mẫu số) cớ VĐT + ∆B (thu đ−ợc) + ∆C (chi phí) 1 và + Lớn - ∆B (tổn thất) + ∆C (chi phí) 1 và + bé b. Tr−ờng hợp so sánh nhiều ph−ơng án với nhau : Ta thực hiện theo nguyên tắc sau : - Sắp xếp các ph−ơng án đầu t− theo thứ tự từ bé đến lớn Ch−ơng 2 Trang 23
  24. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Thực hiện so sánh từng đôi một để chọn ra ph−ơng án hiệu quả theo nguyên tắc so sánh ở trên, sau đó thực hiện t−ơng tự cho các ph−ơng án còn lại. 2.2.8. Đánh giá dự án đầu t− về mặt kinh tế - xã hội Không phải bất kỳ dự án nào có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra ảnh h−ởng tốt đối với nền kinh tế. Do đó trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xét đánh giá việc thực hiện dự án đầu t− có tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế. Nghĩa là phải xem xét mặt kinh tế - xã hội của dự án, mức độ đóng góp cụ thể của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thông qua một hệ thống các chỉ tiêu định l−ợng, nh− : + Mức đóng góp cho ngân sách : thể hiện các khoản thuế phải nộp vào ngân sách + Số ngoại tệ thực thu của dự án trong từng năm và trong cả đời dự án + Số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án + ảnh h−ởng đến môi tr−ờng sinh thái + ảnh h−ởng đến đời sống công đồng, giáo dục, văn hóa Khi phân tích kinh tế - xã hội để xác định chi phí và lợi ích đầy đủ của dự án phải sử dụng các báo cáo tài chính, tính lại giá của các yếu tố đầu vào, đầu ra theo giá xã hội (giá kinh tế, giá tham khảo, giá ẩn, giá mờ ) Không thể sử dụng giá thị tr−ờng để tính thu chi và lợi ích kinh tế - xã hội vì giá thị tr−ờng chỉ sự chi phí của các chính sách tài chính - kinh tế hành chính của Nhà n−ớc, do đó giá thị tr−ờng không phản ánh đúng chi phí xã hội thực tế. Giá tham khảo là giá tài chính đã đ−ợc điều chỉnh để dùng trong phân tích kinh tế - xã hội của dự án nhằm tính toán toàn bộ chi phí và lợi ích mà nền kinh tế quốc dân đã bỏ ra và thu đ−ợc khi thực hiện dự án. Giá tham khảo là sự đánh giá giá trị quy cho một hàng hóa hay một dịch vụ không có giá tham khảo Khi tính hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án có tầm cỡ lớn hay có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân thì phải điều chỉnh giá thị tr−ờng thành giá tham khảo, phải l−u ý các yếu tố bên trong có ảnh h−ởng đến dự án và ng−ợc lại. 2.3. Đánh giá dự án đầu t− cho một số tr−ờng hợp cụ thể : 2.3.1. Xác định hiệu quả kinh tế khi tính đến thời gian xây dựng công trình có các hiệu quả sau : a. Hiệu quả xã hội Khi rút ngắn thời gian xây dựng sẽ sớm thõa mãn một số yêu cầu cho xã hội về mọi mặt, hiệu quả này có thể đem lại những hiệu quả kinh tế kéo theo. b. Hiệu quả kinh tế cho chủ đầu t− Giảm thiệt hại do ứ động vốn đầu t− và do phải trả lãi vốn vay để xây dựng công trình Ch−ơng 2 Trang 24
  25. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật H u = (V1 − V01 ) − (V2 − V02 ) Với V1, V2 : tổng mức đầu t− (kể cả vay và tự có) cộng với sự thiêt hại do ứ động vốn tự có cộng với lãi phải trả của vốn đi vay của ph−ơng án 1 và 2 V01, V02 : vốn tự có cộng với vốn gốc đi vay của ph−ơng án 1 và 2 * Khi rút ngắn thời gian thi công và sớm đ−a công trình vào sử dụng, chủ đầu t− càng sớm thu đ−ợc một khoản lợi nhuận và do đó thời gian thu hồi vốn sẽ sớm hơn. c. Hiệu quả của chủ thầu xây dựng : - Rút ngắn thời gian xây dựng sẽ giảm thiệt hại do ứ đọng vốn sản xuất tự có và vốn vay để xây dựng công trình - Khi rút ngắn thời gian thi công sẽ giảm chi phí bất biến phụ thuộc thời gian xây dựng, và hiệu quả mang lại là : ⎛ T ⎞ ⎜ n ⎟ H b = B⎜1 − ⎟ − ∆C ⎝ Td ⎠ Với : B : chí phí bất biến của ph−ơng án có thời gian xây dựng dài Tn, Td : thời gian xây dựng của hai ph−ơng án, trong đó : Tn < Td ∆C : chi phí tăng thêm do các biện pháp làm giảm thời gian xây dựng gây nên ở ph−ơng án có thời gian xây dựng ngắn. - Năm tối −u đ−a dự án vào sử dụng và do đó năm kết thúc xây dựng tối −u Ak sẽ đạt đ−ợc ở năm có suất sinh lợi tức thời at = bằng đúng suất thu lợi r để tính Vo dòng tiền tệ thu chi Với Ak : hiệu số thu chi ở năm thứ k Vo : vốn đầu t− ở thời điểm 0 2.3.2. Đánh giá dự án đầu t− trong tr−ờng hợp cải tạo công trình sản xuất a. Cải tạo để nâng cao năng lực sản xuất Gọi ph−ơng án hiện có là PA0 với năng suất là N0, ph−ơng án sau khi cải tạo là PA1 với năng lực sản xuất là N1 Ngoài ra nếu giữ nguyên ph−ơng án hiện có, và xây thêm công trình mới với công xuất (N1-N2). Các b−ớc tính toán nh− sau : - Giữa các ph−ơng án cải tạo (số 1) có thể có, phải xét sự đáng giá của chúng để chọn ph−ơng án tốt nhất. Với ph−ơng án xây dựng mới cũng tiến hành t−ơng tự - Sau đó so sánh ph−ơng án cải tạo (số 1) với ph−ơng án không cải tạo (số 0) cộng thêm một công trình mới với công suất (N1 - N2), ký hiệu là PA 2 Nếu sử dụng chỉ tiêu tĩnh có điều kiện để ph−ơng án cải tạo tốt hơn : C1 < C0 + C2 Hay L1 < L0 + L2 Ch−ơng 2 Trang 25
  26. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật L L + L Hay 1 NAW0 + NAW2 r(1+ r) Với NAW = NPW (1+ r) −1 Tuy nhiên phải giả định thời gian tồn tại của ph−ơng án hiện có (PA0) phải dài bằng thời kỳ tồn tại của dự án: bằng cách phải thay thế các tài sản của nó khi các tài sản của nó hết tuổi thọ. Nếu tài sản thay thế lại tiên tiến hơn thì để so sánh phải thay chỉ tiêu NAW bằng chi tiêu hiện giá của hệ số thu chi NPW và khi so sánh các ph−ơng án phải quy về cùng một thời gian để tính toán. b. Tr−ờng hợp cải tạo để hạ giá thành, tăng chất l−ợng sản phẩm và cải tạo điều kiện lao động : thì ta cũng phải lập nhiều ph−ơng án, xét sự đáng giá của ph−ơng án và chọn ph−ơng án tốt nhất dựa trên cơ sở phân tích tài chính. 2.3.3. Đặc điểm của việc xác định thời điểm tối −u thay thế tài sản cố định a. Tr−ờng hợp dùng chỉ tiêu chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Tr−ớc hết cần xác định xem tài sản hiện có còn có thể dùng đ−ợc bao nhiêu thời gian, ví dụ T0 năm. Sau đó tính chi phí cho một đơn vị sản phẩm của ph−ơng án mới (ký hiệu là Fm) và của ph−ơng án dự định thay thế (F0) V F = dm r + c + v m 2 dm dm V F = d 0 r + c + v 0 2 d 0 d 0 Vdm : suất đầu t− tài sản mới Vd0 : Giá bán TS hiện có ở thời điểm bị thay thế tính cho một đơn vị công suất Ch−ơng 2 Trang 26
  27. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật r : lãi phải trả cho vốn đi vay để đầu t− cdm, cdo: chi phí loại cố định tính cho một đơn vị sản phẩm của ph−ơng án mới và ph−ơng án hiện có, chi phí khấu hao cơ bản nằm trong chỉ tiêu cd0 đ−ợc xác V định bằng d 0 T0 vdm, vd0 : chi phí loại biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm của ph−ơng án mới và ph−ơng án hiện có. Nếu Fm < F0 : thì ph−ơng án thay thế tài sản hiện có bằng tài sản mới với thời gian tính toán T0 là hợp lý. Nếu lấy thời gian tính toán là (T0 - 1), (T0 - 2) và cũng tính nh− trên thì thời điểm nào cho trị số (F0 - Fm) lớn nhất sẽ là thời điểm thay thế tối −u. b. Tr−ờng hợp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi san đều hằng năm Cũng t−ơng tự nh− trên, ta tính hiện giá của hiệu số thu chi NPV của ph−ơng án hiện có t−ơng ứng với các thời gian T0, T0-1, T0-2 và sau đó san đều hằng năm. Mặt khác phải xác định tuổi thọ tối −u về kinh tế cho ph−ơng án mới, khi đó các giá trị san đều hằng năm của nó ở các năm trong thời gian T0 là tối −u và không đổi. Hiệu số giữa hai giá trị san đều hằng năm của hai ph−ơng án tính với các thời điểm T0, T0-1, T0-2 sẽ cho phép ta xác định thời điểm thay thế tối −u. 2.3.4. Một số đặc điểm của việc đánh giá dự án đầu t− cho các công trình phi sản xuất và phục vụ công cộng a. Phân loại công trình phi sản xuất và biểu hiện hiệu quả của chúng * Phân loại : - Các công trình phục vụ về mặt vật chất, trực tiếp nâng cao đời sống vật chất và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho con ng−ời nh− nhà ở, phục vụ sinh họat công cộng, dịch vụ th−ơng mại, ăn uống, vận tải hành khách, thông tin, liên lạc phục vụ dân chúng - Các công trình nhằm phát triển con ng−ời về mặt thể lực, tinh thần nh− các công trình giáo dục, y tế, văn hóa - Các công trình phục vụ công tác quản lý * Các hình thức biểu hiện hiệu quả xã hội của các công trình phi sản xuất và phục vụ công cộng - Bằng các đơn vị đo hiện vật của công suất phục vụ của các công trình nh− số m2 diện tích ở, số gi−ờng bệnh, số học sinh, số ng−ời làm việc hành chính của công trình - Bằng thang điểm đánh giá theo ý kiến của chuyên gia - Bằng tiền tệ nh− khối l−ợng công tác dịch vụ tính theo tiền Hiệu quả xã hội th−ờng sinh ra hiệu quả kinh tế trực tiếp (nh− lợi nhuận thu đ−ợc từ các doanh nghiệp phục vụ lợi ích công cộng) hoặc gián tiếp (y tế) b- Phân tích kinh tế các công trình không kinh doanh thu lợi nhuận Ch−ơng 2 Trang 27
  28. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật * Đánh giá hiệu quả xã hội về mặt so sánh chi phí trong phạm vi công trình Nếu hai ph−ơng án có cùng một hiệu quả xã hội (số học sinh, số gi−ờng bệnh ) nh− nhau thì ph−ơng án nào có tổng chi phí F nhỏ nhất là tốt nhất về mặt kinh tế F =V.r + C ´ min Với V : vốn đầu t− xây dựng công trình r : lãi suất thu đ−ợc hằng năm nếu đem vốn này đầu t− vào một lĩnh vực khác có sinh lợi C : chi phí sử dụng công trình trong năm Nếu hai ph−ơng án có hiệu quả xã hội khác nhau thì phải tính chi phí để đạt đ−ợc một đơn vị hiệu quả xã hội, th−ờng biểu hiện ở giá trị sử dụng công trình, ký hiệu Fd, hoặc phải tính số đơn vị hiệu quả xã hội đạt đ−ợc tính cho một đồng chi phí, ký hiệu Sd V.r + (C − H ) F = → min d S S S = → min d V.r + (C − H ) S : giá trị sử dụng tổng hợp (đặc tr−ng cho hiệu quả xã hội) của công trình đ−ợc xác định đ−ợc xác định theo ph−ơng pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo H : hiệu quả tiết kiệm chi phí do các hiệu quả xã hội gây nên trong công trình (nếu xác định đ−ợc) * Đánh giá hiệu quả kinh tế phát sinh ngoài phạm vi công trình do các hiệu quả xã hội mang lại Một công trình xã hội có thể tạo nên các hiệu quả kinh tế ở các lĩnh vực sản xuất hay dịch vụ khác. Ví dụ một công trình y tế có thể làm giảm tỷ lệ ốm đau cho công nhân làm việc ở các nhà máy có liên quan. ở đây ta phải so sánh giữa các ph−ơng án có thực hiện dự án đầu t− với ph−ơng án giữ nguyên hiện trạng Các chỉ tiêu hiệu quả này có thể tính cho một đồng chi phí đã bỏ ra xây dựng và vận hành công trình đang xét để phân tích so sánh c- Phân tích tài chính và kinh tế các công trình có kinh doanh thu lợi nhuận Các công trình phục vụ công cộng có thể dùng để kinh doanh hay cho thuê. Trong tr−ờng hợp này các doanh nghiệp sau khi trang trải và nộp thuế sẽ thu đ−ợc lợi nhuận. Việc phân tích tài chính và kinh tế - xã hội cũng đ−ợc tiến hành nh− đối với công trình sản xuất 2.3.5. Đánh giá dự án đầu t− cho ngành công nghiệp xây dựng Ph−ơng pháp đánh giá dự án đầu t− cho ngành công nghiệp xây dựng cũng phải tuân theo các ph−ơng pháp chung đã đ−ợc trình bày ở các mục trên Ch−ơng 2 Trang 28
  29. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Tuy nhiên vì ngành công nghiệp xây dựng có một số đặc điểm kinh tế-kỹ thuật khác với phần lớn các ngành khác nên khi đánh giá dự án đầu t− cần phải quan tâm đến các đặc điểm này a- Tr−ờng hợp đầu t− để thành lập doanh nghiệp xây dựng để thực hiện xây dựng một công trình kéo dài hằng năm Trong tr−ờng hợp này khi dòng tiền tệ để tính toán dự án đầu t− cần chú ý các điểm sau * Vốn đầu t− để mua sắm tài sản cố định để thực hiện xây dựng bao gồm vốn đầu t− để mua sắm máy móc xây dựng, các nhà x−ởng(nếu có), các công trình tạm Các máy móc xây dựng đ−ợc điều đến công tr−ờng có thể xảy ra rất phức tạp theo yêu cầu của tiến độ thi công. Có những máy móc đ−ợc sử dụng cho dự án từ đầu đến lúc kết thúc, nh−ng cũng có máy móc chỉ đ−ợc sử dụng cho dự án trong một thời gian nào đó. Do đó, vốn đầu t− để mua sắm máy xây dựng chỉ đ−ợc dùng một thời gian cho dự án này có thể xác định nh− sau : Vm − H Vda = Tx Tm hay Vda = Vd Trong đó : Vda : Vốn đầu t− cho một máy nào đó đ−ợc dùng cho DA thi công xây lắp Vm : giá trị máy ban đầu H : giá trị thu hồi khi đào thải máy ở cuối đời máy theo dự kiến Tm : tuổi thọ của máy Tx : thời gian máy tham gia vào quá trình thi công(có thể bao gồm nhiều thời đoạn sử dụng máy. Đ−ợc tính bằng cách cộng lại khi chúng đ−ợc điều đến và đi nhiều lần cách nhau không đáng kể và nằm trong cùng một thời đoạn) Vd : giá mua máy đ−ợc đánh giá lại theo giá thị tr−ờng ở lúc đ−a máy vào quá trình thi công đang xét Vc : Giá máy bán theo đánh giá của thị tr−ờng ở lúc kết thúc dùng máy ở quá trình thi công đang xét Với các máy đi thuê thì không cần vốn đầu t− mua máy, mà thay vào đó là chi phí đi thuê máy * Khối l−ợng công việc và doanh thu hằng năm của dòng tiền tệ rất phụ thuộc vào tiến độ thi công xây lắp theo thời gian và sự phân phối khối l−ợng xây lắp kèm theo * Trong khi chi phí phải bao gồm cả chi phí vận chuyển xe máy và lực lao động đến công tr−ờng lúc ban đầu nếu có Ch−ơng 2 Trang 29
  30. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật * Do vốn đầu t− phát sinh nhiều lần trong quá trình thi công nên dòng tiền tệ có thể đổi dấu nhiều lần, do đó việc xác định của suất thu lợi nội tại IRR sẽ rất khó khăn. * Thời gian tính toán dự toán ở đây là thời gian xây dựng công trình và không phải là tuổi thọ của máy * Một xí nghiệp xây lắp không có địa điểm cố định, nhà máy cố định và dây chuyền sản xuất t−ơng đối ổn định nh− các ngành khác, nên việc lập dự án đầu t− rất khó khăn, nhất là khi công việc hằng năm phục thuộc vào khả năng thắng thầu xây dựng b- Tr−ờng hợp đầu t− để thực hiện một quá trình thi công cơ giới kéo dài nhiều năm Tr−ờng hợp này các tính toán cũng phải chú ý đến các đặc điểm phân tích, đánh giá dự án đầu t− về mặt tài chính, nh−ng đơn giản hơn vì ở đây chỉ xem xét cho một quá trình thi công riêng lẽ c- Tr−ờng hợp đầu t− để thực hiện một quá trình thi công nhỏ và ngắn Tr−ờng hợp này xảy ra phổ biến cho các tr−ờng hợp thi công chỉ kéo dài vài tuần hay vài tháng. ở đây chỉ nên sử dụng nhóm chỉ tiêu tĩnh nh− : chi phí nhỏ nhất, lợi nhuận lớn nhất, mức doanh lợi một đồng vốn đầu t− lớn nhất để đánh giá ph−ơng án d- Tr−ờng hợp đầu t− để xây dựng các xí nghiệp sản xuất vật liệu hay sửa chữa máy xây dựng Nhiều tr−ờng hợp các doanh nghiệp xây dựng có thể tự xây dựng các xí nghiệp sản xuất vật liệu hay sửa chữa máy móc. Tr−ờng hợp này việc lập dự án đầu t− đ−ợc tính toán bình th−ờng nh− các ph−ơng án đã trình bày e- Tr−ờng hợp lập dự án đầu t− để mua sắm máy xây dựng Tr−ờng hợp này đ−ợc áp dụng để ph−ơng pháp phân tích đánh giá dự án đầu t− về mặt tài chính (đã trình bày) nh−ng phải tính đến đặc điểm của việc lập dự án đầu t− mua máy xây dựng là có nhiều điều kiện sử dụng máy cụ thể sau khi ch−a đ−ợc tính đến ở thời điểm lập dự án đầu t− mua máy nh− độ xa chuyên chở máy đến công tr−ờng ban đầu, chi phí cho công trình tạm phục vụ máy cho nên mỗi khi sử dụng máy ở giai đoạn sau này phải có ph−ơng pháp phù hợp để kiểm tra lại tính hiệu quả đã xác định lúc ban đầu khi lập dự án. Ch−ơng 2 Trang 30
  31. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Ch−ơng 3: cấu tạo bộ máy doanh nghiệp thiết kế và tổ chức thiết kế công trình 3.1.Khái niệm về thiết kế xây dựng Công tác thiết kế xây dựng nằm trong giai đoạn thực hiện các dự án đầu t− có công trình cần xây dựng và bao gồm các công việc chủ yếu nh− : lập và duyệt các ph−ơng án thiết kế công trình, tổ chức quản lý công tác thiết kế Đề án thiết kế theo nghĩa hẹp là một hệ thống các bản vẽ đ−ợc lập trên cơ sở các tính toán có cắn cứ khoa học cho việc xây dựng công trình. Theo nghĩa rộng, đó là hệ thống các bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để thuyết minh cho sự hợp lý về mặt kỹ thuật, cũng nh− về mặt kinh tế của công trình đ−ợc xây dựng nhằm thực hiện chủ tr−ơng đầu t− đã đề ra với hiệu quả và chất l−ợng tốt nhất. 3.2. Nguyên tắc thiết kế - Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ tr−ơng đầu t− thực hiện ở bản dự án khả thi của chủ đầu t−. - Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đ−ờng lối phát triển chung của đất n−ớc, có vận dụng tốt kinh nghiệm của n−ớc ngoài. - Khi lập ph−ơng án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế-tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi tr−ờng, an toàn sản xuất và quốc phòng, phải chú ý đến khả năng tải tạo và mở rộng sau này. - Khi lập các ph−ơng án thiết kế phải giải quyết tốt các mâu thuẫn giữa các mặt : tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan. - Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế ph−ơng án là trứơc hết phải đi từ các vấn đề chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn đề cụ thể. - Phải lập một số ph−ơng án để so sánh và lựa chọn ph−ơng án tốt nhất - Phải đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, bảo đảm mối liên hệ giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây dựng trên thực tế. - Phải tận dụng thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế thực tế - Phải dựa trên các tiêu chuẩn, đinh mức thiết kế, xác định đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng - Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong không bị lạc hậu. 3.3. Các b−ớc thiết kế Giai đoạn thiết kế chính thức là b−ớc tiếp theo của giai đoạn lập dự ánđầu t− xây dựng công trình. Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình mà quá trình thiết kế có thể tiến hành theo một b−ớc, hai b−ớc hoặc ba b−ớc (theo NĐ16/07/02/2005) Ch−ơng 3 Trang 31
  32. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Thiết kế ba b−ớc : bao gồm b−ớc thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. áp dụng đối với những công trình qui định phải lập dự án và có qui mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấo II có kỹ thuật phức tạp do cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu t− quyết định. Thiết kế hai b−ớc : bao gồm b−ớc thiết kế cơ sở và b−ớc thiết kế bản vẽ thi công. Thiết kế bản vẽ kỹ thuật còn gọi là thiết kế triển khai, thiết kế bản vẽ thi công còn gọi là thiết kế chi tiết. Thiết kế một b−ớc : Th−ờng đ−ợc áp dụng cho các công trình nhỏ và đơn giản hoặc cho các công trình có thiết kế mẫu và đ−ợc qui định chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đ−ợc gọi là thiết kế bản vẽ thi công, kèm theo tổng dự toán của nó. Tổng dự toán lập ra phải bé hơn tổng mức đầu t− đ−ợc duyệt, nếu không phải thiết kế lại. 3.4.Nội dung của công tác thiết kế và của bản dự án thiết kế Công tác thiết kế nói chung có hai bộ phận chính: tổ chức quản lý công tác thiết kế và lập các ph−ơng án kỹ thuật - kinh tế của thiết kế. 3.4.1. Nội dung tổ chức quản lý thiết kế Nội dung này bao gồm các công việc sau : - Tổ chức quá trình thiết kế bao gồm từ khâu đấu thầu t− vấn thiết kế, ký hợp đồng, lập thẩm định, xét duyệt, kiểm tra và điều chỉnh thiết kế trong suốt quá trình thực hiện. - Tổ chức cơ cấu mạng l−ới thiết kế, các hình thức tổ chức kinh doanh của cơ quan thiết kế và các chức năng, nhiệm vụ kèm theo. - Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức thiết kế. - Xây dựng các quy trình công trình công nghệ lập các ph−ơng án thiết kế. 3.4.2. Nội dung của bản thiết kế a) Nội dung của bản thiết kế kỹ thuật: bao gồm - Thuyết minh tổng quát : căn cứ vào cơ sơ lập thiết kế kỹ thuật, nội dung cơ bản của dự án đầu t− đ−ợc duyệt, danh mục quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và thiết kế mẫu đ−ợc sử dụng, tóm tắt nội dung đồ án thiết kế và các ph−ơng án thiết kế đã đ−ợc so sánh, các thông số và chỉ tiêu cần đạt đ−ợc của các công trình. - Các điều kiện tự nhiên, tác động của môi tr−ờng và điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế : tình hình địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, thuỷ văn, khí t−ợng, động đất, tình hình tác động của môi tr−ờng và các điều kiện kỹ thuật chi phối khác - Phần kinh tế - kỹ thuật: Các thông số chủ yếu của công trình nh− năng lực sản xuất, công suất thiết kế, tuổi thọ, cấp công trình các ph−ơng án về chủng loại Ch−ơng 3 Trang 32
  33. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật và chất l−ợng sản phẩm, ph−ơng án tiêu thụ, những chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của ph−ơng án đ−ợc so sánh và lựa chọn. - Phần công nghệ bao gồm các vấn đề : tổ chức sản xuất và dây chuyền công nghệ định sử dụng, lựa chọn thiết bị máy móc, các biện pháp an toàn lao động, an toàn sản xuất, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi tr−ờng - Phần xây dựng gồm : + Bố trí tổng mặt bằng công trình, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng + Các giải pháp về kỹ thuật xây dựng : giải pháp kiến trúc, thiết kế trang thiết bị nội, ngoại thất + Các bản vẽ và tính toán hệ thống công trình cơ sở kỹ thuật hạ tầng + Tổ chức giao thông và thiết bị vận tải + Tổ chức trang trí bên ngoài, cây xanh, sân v−ờn + Tổng hợp khối l−ợng xây lắp, vật t− chính, thiết bị công nghệ của từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình + Thiết kế công nghệ và tổ chức xây dựng - Phần bản vẽ : + Các bản vẽ về hiện trạng mặt bằng hoặc tuyến công trình định xây dựng + Các bản vẽ tổng mặt bằng công trình, bao gồm bố trí chi tiết các hạng mục công trình + Các bản vẽ về chuẩn bị kỹ thuật cho xây dựng (san nền, thoát n−ớc) và các công trình kỹ thuật hạ tầng ngoài nhà (đ−ờng giao thông, điện n−ớc ) + Bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí các thiết bị chính + Các bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt, mặt ngoài chung quanh công trình) của các hạng mục công trình + Bản vẽ bố trí các thiết bị và bộ phận công trình phụ + Bản vẽ các chi tiết cấu tạo kiến trúc và kết cấu xây dựng phức tạp + Bản vẽ các hệ thống kết cấu xây dựng chính + Các bản vẽ về trang trí nội thất + Bản vẽ phối cảnh toàn bộ công trình và các hạng mục công trình chính + Các bản vẽ của hệ thống kỹ thuật bên trong công trình: điện n−ớc, thông gió, điều hoà, thông tin + Bản vẽ lối thoát ng−ời khi xảy ra tai nạn, về biện pháp chống cháy nổ + Các bản vẽ về hoàn thiện, trang trí ngoài nhà, cây xanh sân v−ờn + Bản vẽ về tổng mặt bằng tổ chức xây dựng và mặt bằng thi công cho các công trình quan trọng - Tổng dự toán công trình: đ−ợc lập theo qui định chung của nhà n−ớc Ch−ơng 3 Trang 33
  34. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật b) Nội dung của thiết kế bản vẽ thi công : phải cụ thể và chi tiết đủ để ng−ời cán bộ kỹ thuật ở công tr−ờng có thể sử dụng để chỉ đạo thực hiện Nội dung của thiết kế bản vẽ thi công gồm : * Các bản vẽ thi công - Thể hiện chi tiết về mặt bằng, mặt cắt của các hạng mục công trình kèm theo các số liệu nh− : vị trí và kích thứơc của các kết cấu xây dựng, khối l−ợng công việc phải thực hiện, vị trí và kích th−ớc các thiết bị công nghệ đ−ợc đặt vào công trình, danh mục các thiết bị cần lắp đặt, nhu cầu về các loại vật liệu chính kèm theo chất l−ợng và quy cách yêu cầu, nhu cầu về cấu kiện đúc sẵn, thuyết minh về công nghệ xây lắp chủ yếu, các yêu cầu về kỹ thuật an toàn. - Bản vẽ chi tiết cho từng bộ phận của các hạng mục công trình : có kèm theo các số liệu về vị trí, kích th−ớc, quy cách và số l−ợng vật liệu, yêu cầu đối với ng−ời thi công - Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị máy móc do nhà máy chế tạo cung cấp, trong đó ghi rõ chủng loại, số l−ợng thiết bị, các kích th−ớc, các nhu cầu về vật liệu lắp đặt và yêu cầu đối với ng−ời thi công. - Bản vẽ vị trí lắp đặt và chi tiết của các hệ thống kỹ thuật và công nghệ - Bản vẽ trang trí nội thất - Bản tổng hợp khối l−ợng công tác xây lắp, thiết bị vật liệu cho từng hạng mục và toàn bộ công trình * Dự toán thiết kế bản vẽ thi công c) Nội dung của thiết kế kỹ thuật thi công theo một giai đoạn: bao gồm - Các bản vẽ của thiết kế, bản vẽ thi công - Phần thuyết minh nh− tr−ờng hợp thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán của công trình 3.5.Định mức và tiêu chuẩn thiết kế Hệ thống tiêu chuẩn và định mức thiết kế th−ờng bao gồm 3.5.1. Các định mức, tiêu chuẩn để thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất Các tiêu chuẩn để lựa chọn thiết bị, máy móc, công suất, chế độ vận hành máy theo tải trọng, chế độ vận hành theo thời gian, tuổi thọ, độ bền, độ tin cậy, chất l−ợng sản phẩm, bảo vệ môi tr−ờng, an toàn lao động và sản xuất, phế phẩm, diện tích chiếm chỗ, các chỉ tiêu cho mua sắm và vận hành dây chuyền công nghệ. 3.5.2. Các định mức và tiêu chuẩn cho phần thiết kế xây dựng - Các tiêu chuẩn và định mức cho thiết kế quy hoạch, kiến trúc và thiết kế giải pháp công nghệ Ch−ơng 3 Trang 34
  35. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Các tiêu chuẩn và định mức để thiết kế các hệ thống hạ tầng kĩ thuật nh− : điện, n−ớc, giao thông, vệ sinh, cấp nhiệt, thông tin, chống cháy, điều hoà vi khí hậu, môi tr−ờng - Các tiêu chuẩn và định mức để thiết kế công nghệ và tổ chức xây dựng - Các định mức và quy tắc lập dự toán - Các quy định về chất l−ợng vật liệu, kết cấu và công nghệ xây dựng 3.5.3. Các định mức về kinh tế - kĩ thuật để tính toán hiệu quả đầu t− thông qua giải pháp thiết kế Trong nền kinh tế thị tr−ờng ở nhiều n−ớc ng−ời ta chỉ qui định những tiêu chuẩn có liên quan đến lợi ích của mọi ng−ời, nhất là các tiêu chuẩn về an toàn và bảo vệ môi tr−ờng các tiêu chuẩn khác th−ờng do các hiệp hội nghề nghiệp đứng ra tổ chức biên soạn d−ới sự bảo trợ của nhà n−ớc. 3.6. Các loại hình tổ chức dịch vụ - kinh doanh thiết kế 3.6.1. Phân loại a. Về mặt pháp lý : các doanh nghiệp dịch vụ thiết kế của nhà n−ớc, của tập thể, của t− nhân d−ới các hình thức công ty TNHH hay công ty cổ phần b. Về mặt chuyên môn : các doanh nghiệp thiết kế chuyên môn hoá theo ngành sản xuất và chủng loại công trình (nh− công trình giao thông, công trình dầu khí ) hay chuyên môn hoá theo giai đoạn thiết kế (nh− thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất, thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu ) Thông th−ờng hai loại hình chuyên môn trên đ−ợc kết hợp với nhau. Trong tr−ờng hợp các tổ chức thiết kế phải đa năng hoá đến mức độ nhất định cho phù hợp với đòi hỏi thị tr−ờng. Công ty t− vấn đầu t− và xây dựng là một loại hình doanh nghiệp có nhiều chức năng, trong đó có việc chuyên lập dự án đầu t−, thiết kế hay thay mặt chủ đầu t− giám sát việc thực hiện xây dựng công trình 3.6.2. Tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp thiết kế a. Cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp thiết kế : Các doanh nghiệp thiết kế th−ờng đ−ợc tổ chức theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng. Tuỳ theo mức độ phức tạp và tính chất của công trình, quá trình thiết kế đ−ợc chuyên môn hoá theo từng giai đoạn công việc thiết kế, hay theo kiểu thiết kế toàn vẹn cho cả công trình do một nhóm hay một cá nhân thực hiện b. Cơ chế hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp thiết kế hoạt động dựa trên luật công ty hoặc luật doanh nghiệp Nhà n−ớc dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng với chủ đầu t− và các tổ chức dịch vụ khảo sát phục vụ thiết kế. Trong nhiều tr−ờng hợp các doanh nghiệp thiết kế phải tham gia đấu thầu để tìm hợp đồng thiết kế. c. Kế hoạch công tác thiết kế Ch−ơng 3 Trang 35
  36. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Các doanh nghiệp thiết kế phải xuất phát từ nhu cầu thị tr−ờng để lập kế hoạch. Nội dung kế hoạch thiết kế bao gồm các bộ phận: kế hoạch tham gia đấu thầu và tìm hợp đồng thiết kế, kế hoạch marketing, kế hoạch lập đồ án thiết kế cho công trình đã nhận thầu, kế hoạch nhân lực, kế hoạch vật t−, kế hoạch tài chính, kế hoạch cải tiến công nghệ thiết kế Kế hoạch thiết kế phải đi đôi với kế hoạch khảo sát phục vụ thiết kế. Các tổ chức thiết kế có trách nhiệm đề ra yêu cầu về khảo sát để các tổ chức khảo sát thực hiện theo hợp đồng. 3.7.Trách nhiệm của các bên giao nhận thầu thiết kế 3.7.1. Trách nhiệm của chủ đầu t− - Chủ đầu t− có những trách nhiệm sau : + Ký kết hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với các tổ chức xây dựng (thiết kế) trên cơ sở kết quả đấu thầu, chọn thầu hay chỉ định thầu theo đúng qui định, theo dõi thực hiện hợp đồng và cấp kinh phí thiết kế kịp thời + Cung cấp tài liệu, số liệu và các văn bản pháp lý cần thiết cho tổ chức thiết kế để làm cơ sở cho việc thiết kế công trình. - Lập hồ sơ yêu cầu thẩm định và trình duyệt thiết kế - Yêu cầu các cơ quan thiết kế giải quyết các vấn đề phát sinh và thay đổi thiết kế trong quá trình xây dựng. 3.7.2.Trách nhiệm của tổ chức thiết kế - Ký hợp đồng nhận thầu với các chủ đầu t− trên cơ sở kết quả của đấu thầu, chọn thầu hay chỉ định thầu thiết kế, cử chủ nhiệm đồ án thiết kế chịu trách nhiệm toàn bộ về thiết kế công trình. Có thể giao thầu lại cho các tổ chức thiết kế chuyên ngành có t− cách pháp nhân. - Đề ra các yêu cầu cho các tổ chức khảo sát phục vụ thiết kế, kiểm tra kết quả khảo sát và nghiệm thu các tài liệu này. - Chịu trách nhiệm về chất l−ợng, nội dung và khối l−ợng thiết kế (kể cả việc sử dụng các tài liệu và thiết kế mẫu) - Thực hiện tiến độ thiết kế theo đúng hợp đồng, chịu trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hoặc lập lại thiết kế ch−a đ−ợc duyệt. - Chịu trách nhiệm kiểm tra và nghiệm thu nội bộ các kết quả thiết kế. - Trình bày và bảo vệ thiết kế trong quá trình thẩm định, xét duyệt thiết kế - Giữ bản quyền tác giả của đồ án thiết kế, l−u trữ và quản lý tài liệu gốc 3.8.Thẩm định và xét duyệt thiết kế 3.8.1. Thẩm định thiết kế a. Thẩm định, phê duyệt (ND 16/2005) Ch−ơng 3 Trang 36
  37. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Chủ đầu t− thực hiện tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án. - Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của các hạng mục, công trình tr−ớc khi đ−a vào xây dựng phải đ−ợc thẩm định, phê duyệt. - Tr−ờng hợp chủ đầu t− không đủ năng lực thẩm định thì đ−ợc phép thuê các tổ chức, cá nhân t− vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Tùy theo yêu cầu của chủ đầu t−, việc thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán, có thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung thẩm định thiết kê. b. Nội dung thẩm định thiết kế(ND 16/2005) - Sự phù hợp với các b−ớc thiết kế tr−ớc đã đ−ợc phê duyệt - Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng đã đ−ợc áp dụng - Đánh giá mức độ an toàn của công trình - Sự hợp lí của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ ( Nếu có) - Bảo vệ môi tr−ờng, phòng chống cháy nổ c. Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình(ND 16/2005) - Sự phù hợp giữa khối l−ợng thiết kế và khối l−ợng tính toán - Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế-kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá, việc vận dụng định mức chi phí, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo qui định. - Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình. Ch−ơng 3 Trang 37
  38. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Ch−ơng 4: ph−ơng pháp đánh giá giải pháp thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp về mặt kinh tế 4.1.Khái niệm về chất l−ợng và hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế Chất l−ợng của giải pháp thiết kế công trình xây dựng là tập hợp những tính chất của công trình đ−ợc thiết kế thể hiện mức độ thoã mãn những nhu cầu đ−ợc đề ra tr−ớc cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế thể hiện ở một loạt các chỉ tiêu đã qui định khi lập dự án khả thi nh−ng đ−ợc tính toán lại chinh xác hơn, trên cơ sở những giải pháp đã đ−ợc thiết kế cụ thể . Tuy nhiên, trong khâu thiết kế khi đánh giá hiệu quả kinh tế nên chú ý loại bỏ các ảnh h−ởng của quan hệ cung cầu của thị tr−ờng khi tính toán các chỉ tiêu so sánh , vì nó không phản ánh bản chất −u việt của ph−ơng án kỹ thuật về mặt kinh tế do chính ph−ơng án đ−a ra Do đó các chỉ tiêu về chi phí khi đánh giá các giải pháp thiết kế cần đ−ợc coi trọng hơn bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận. Mặc khác cần chú ý đến chỉ tiêu chi phí cho bản thân việc lập đồ án thiết kế khi đánh giá chung 4.2. Các ph−ơng pháp so sánh và đánh giá các giải pháp thiết kế về mặt kinh tế Có nhiều ph−ơng pháp đánh giá về mặt kinh tế của một giải pháp thiết kế nh− : đánh giá về mặt kinh tế các ph−ơng án mới và ph−ơng án hiện có, giữa các ph−ơng án tự làm và nhờ n−ớc ngoài, giữa các ph−ơng án có cùng chất l−ợng sử dụng và khác chất l−ợng sử dụng, giữa xây mới và cải tạo, theo tiêu chuẩn thông th−ờng và tiêu chuẩn đặc biệt.Tùy theo tong yêu cầu của dự án mà sử dụng các ph−ơng pháp cho phù hợp. 4.2.1.Ph−ơng pháp dùng một vài chỉ tiêu kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung Ph−ơng pháp này đ−ợc dùng phổ biến. Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ở đây bao gồm: - Nhóm chỉ tiêu tĩnh : chi phí cho một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận cho một đơn vị sản phẩm - Nhóm chỉ tiêu động: (hiệu số thu chi, mức thu lợi nội tại, tỉ số thu chi 4.2.2. Ph−ơng pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không dùng đơn vị đo để xếp hạng các ph−ơng án Ph−ơng pháp này đ−ợc dùng phù hợp nhất để đánh giá các công trình dân dụng có chất l−ợng khác nhau, các công trình không thu lợi nhuận và chỉ lấy tiêu chuẩn chất l−ợng sử dụng là chính, các công trình bảo vệ môi tr−ờng, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ và cho việc chấm giải thi đồ án thiết kế. Ch−ơng 4 Trang 38
  39. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật 4.3.3. Ph−ơng pháp giá trị - giá trị sử dụng Ph−ơng pháp này thích hợp nhất để đánh giá các công trình về mặt kinh tế nh−ng có chất l−ợng sử dụng khác nhau, các công trình lấy chất l−ợng sử dụng là chính(không thu lợi nhuận), cho công trình bảo vệ môi tr−ờng, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ. 4.2.4. Ph−ơng pháp toán học Th−ờng sử dụng ph−ơng pháp quy hoạch tối −u, lý thuyết trò chơi, lý thuyết mô phỏng Hàm mục tiêu ở đây th−ờng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nào đó. một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nào đó. 4.3.Điều kiện bảo đảm tính có thể so sánh đ−ợc giữa các ph−ơng án Để đảm bảo tính có thể so sánh đ−ợc cần tuân theo một số nguyên tắc nhất định sau : - Khi cần so sánh một nhân tố nào đó thì chỉ nhân tố đó thay đổi để xem xét còn các nhân tố khác phải giữ nguyên - Các chỉ tiêu đ−a ra so sánh phải có đủ căn cứ khoa học và dựa trên một ph−ơng pháp thống nhất. - Phải chú ý đến nhân tố thời gian khi so sánh ph−ơng án 4.4.Đơn vị đo của chỉ tiêu so sánh : * Trong giai đoạn tính toán, thiết kế - Đối với nhà ở : m2 diện tích hay diện tích xây dựng - Đối với công trình công nghiệp : đơn vị đo là công suất cụ thể của nhà máy đó, ví dụ : tấn/năm; cái/năm; m/năm; m2/năm; m3/năm * Trong giai đoạn sử dụng - Đối với nhà ở : căn hộ gia đình - Đối với công trình công nghiệp : là nhà máy, là phân x−ởng với các công suất nhất định. Cần sử dụng đơn vị đo thích hợp khi lựa chọn ph−ơng án. 4.5. Hệ chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế công trình công nghiệp Nhóm chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của giải pháp thiết kế phản ánh tính hợp lý, kinh tế của ph−ơng án thiết kế. Do đó ng−ời ta dùng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật để đánh giá, so sánh và lựa chọn các ph−ơng án thiết kế. Thông qua các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật này để kiểm tra việc thực hiện chủ tr−ơng phân phối vốn đầu t−, chính sách kỹ thuật, qui mô công trình. 4.5.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế 4.5.1.a- Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá giải pháp thiết kế chung: * Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế chủ yếu : + Nhóm chỉ tiêu tĩnh ( mục 2.2.7.1 Ch−ơng 2) Ch−ơng 4 Trang 39
  40. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật + Nhóm chỉ tiêu kinh tế động ( mục 2.2.7.2 Ch−ơng 2) - Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bổ sung : năng suất 1 đồng vốn tính theo giá trị sản l−ợng, năng suất lao động, hệ số thu hút lao động d− thừa, lôi cuốn tài nguyên tự nhiên và công suất d− thừa vào hoạt động, hiệu quả về mặt xuất nhập khẩu * Chỉ tiêu giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến tính kinh tế của ph−ơng án - Công suất của ph−ơng án tính chung và tính riêng cho 1 đơn vị m2 xây dựng - Cấp công trình - Tuổi thọ của ph−ơng án - Chất l−ợng sản phẩm * Các chỉ tiêu chi phí chủ yếu - Cho khâu xây dựng công trình : tổng vốn đầu t−, suất vốn đầu t−, nhu cầu ngoại tệ, các chi phí hiện vật quan trọng cho một số thiết bị, máy móc, vật t− quí hiếm, năng l−ợng, nhân lực, thời gian thiết kế và thời gian xây dựng chi phí xây lắp tính cho các đơn vị đo khác nhau. - Cho khâu vận hành - Giá thành đơn vị sản phẩm, giá cả sản phẩm - Chi phí tính theo hiện vật cho một số vật t− quí hiếm, nhu cầu ngoại tệ cho khâu vận hành * Các chỉ tiêu về tổ chức sản xuất trong nhà máy đ−ợc xây dựng Hình thức chuyên môn hoá, tập trung hoá, hợp tác hoá của nhà máy với các xí nghiệp khác và trong nội bộ xí nghiệp b- Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế bộ phận * Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp hình khối mặt bằng - Các chỉ tiêu về kích th−ớc, diện tích và khối tích xây dựng - Các chỉ tiêu về kích th−ớc nhà, số nhịp, số khung - Tỷ lệ các diện tích làm việc, diện tích phụ, diện tích mặt cắt ngang, kết cấu của t−ờng cột so với tổng diện tích xây dựng tính cho mọi tầng * Các chỉ tiêu đặc tr−ng cho hiệu quả của giải pháp hình khối mặt bằng đối với sản xuất : - Số m2 diện tích làm việc tính cho một đơn vị công suất hằng năm, cho một máy chính, cho một công nhân - Số m3 khối tích xây dựng (và khối tích xây dựng có ích) tính cho một đơn vị công suất, cho một máy chính, cho một công nhân * Các chỉ tiêu chi phí phản ảnh sự hợp lý của giải pháp hình khối-mặt bằng - Giá trị dự toán công tác xây lắp tính cho 1 m2 dtxd, 1 m2 dtlv, 1 m3 ktxd và cho 1 đơn vị công suất chính của công trình Ch−ơng 4 Trang 40
  41. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Chi phí vận hành công trình nh− chi phí năng l−ợng, sửa chữa ,bảo quản, diện n−ớc tính cho 1 m2 dtxd, 1 m2 dtxl, 1 m3 ktxd và cho 1 đơn vị công suất chính của công trình * Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp kết cấu : - Chỉ tiêu chi phí xây dựng kết cấu - Chỉ tiêu chi phí sử dụng kết cấu - Tổng chi phí xây dựng kết cấu và chi phí sử dụng kết cấu tính cho tất cả tuổi thọ của kết cấu - Chỉ tiêu giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến tính kinh tế của kết cấu * Các chỉ tiêu đánh giá tổng mặt bằng xí nghiệp đ−ợc xây dựng - Nhóm chỉ tiêu thuộc giai đoạn xây dựng + các chỉ tiêu về sử dụng đất đai cm dtct . hệ số mật độ xây dựng : K md = Tdtdtxd cm+kcm dtct . hệ số sử dụng đất đai : K md = Tdtdtxd . Số ha đất xây dựng tính cho một đơn vị công suất của nhà máy cm Với dtct : diện tích các công trình có mái Tdtdtxd : tổng diện tích mặt bằng khu đất xây dựng cm+kcm dtct : diện tích các công trình có mái và không có mái (đ−ờng xá) + Các chỉ tiêu chi phí trong giai đoạn xây dựng : khối l−ợng và chi phí cho công tác san lắp mặt bằng nói chung và tính cho một đơn vị công suất, tỷ lệ của chi phí này so với tổng chi phí xây lắp, thời gian san lấp, độ dài các đoạn đ−ờng xá, đ−ờng ống, đ−ờng dây tính cho 1 ha đất xây dựng và cho một đơn vị công suất, tỷ trọng chi phí của các loại đ−ờng này trong tổng chi phí - Các chỉ tiêu chi phí trong giai đoạn vận hành công trình : + Chi phí vận chuyển nội bộ nhà máy trong giai đoạn sản xuất + Chi phí sữa chữa, bảo quản các loại đ−ờng đi, đ−ờng ống, đ−ơng dây Các chi phí này tính cho một đơn vị công suất và tính theo tỷ lệ so với chi phí vận hành chung hằng năm. *Các chỉ tiêu đánh giá địa điểm xây dựng : - Chỉ tiêu thuộc về giai đoạn xây dựng : Các chỉ tiêu này cũng giống nh− tr−ờng hợp đánh giá tổng mặt bằng công trình (trừ phần chỉ tiêu sử dụng đất đai). Ngoài ra còn thêm các chỉ tiêu nh− : chi phí cho mạng đ−ờng đi, đ−ờng ống, đ−ờng dây để nối mạng quốc gia, chi phí cho nhà ở và cơ sở phục vụ công nhân khác của nhà máy (nếu có), tiết kiệm do tận dụng mọi nguồn lực của địa ph−ơng cho việc xây dựng công trình, chi phí vận Ch−ơng 4 Trang 41
  42. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật chuyển vật t−, xe máy và di chuyển lao động đến công tr−ờng, chi phí xây dựng các công trình bảo vệ môi tr−ờng, chi phí san lấp và xử lý nền móng. - Chi phí có liên quan đến khâu vận hành công trình : + Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đến nhà máy, chi phí vận chuyển thành phẩm đến nơi tiêu thụ. + Chi phí bảo quản và sửa chữa công trình có liên quan đến việc lựa chọn địa điểm + Chi phí vận chuyển công nhân đến nơi làm việc nếu có + Mức bảo đảm của các nguồn nguyên vật liệu, điện, n−ớc cho sản xuất + Khả năng dễ dàng tiêu thụ sản phẩm * Các chỉ tiêu đánh giá các giải pháp trang thiết bị phục vụ cho việc sử dụng công trình : bao gồm các chỉ tiêu có liên quan đến việc mua sắm và lắp đặt ban đầu, Các chỉ tiêu thuộc khâu vận hành sử dụng, các chỉ tiêu về giá trị sử dụng. * Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế dây chuyền công nghệ : - Các chỉ tiêu có liên quan đến khâu mua sắm, lắp đặt thiết bị : vốn đầu t− mua sắm thiết bị, chi phí lắp đặt, nhu cầu ngoại tệ, các chỉ tiêu chi phí tính theo hiện vật cho một số vật t− quí hiếm,tỷ lệ so với tổng vốn đầu t− - Các chỉ tiêu có liên quan đến khâu vận hành : giá thành sản phẩm, chi phí một số vật t− quí hiếm cho vận hành, nhu cầu ngoại tệ - Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến tính kinh tế của ph−ơng án nh− : công suất, tuổi thọ, độ tin cậy, độ cồng kềnh chiếm chỗ, mức nhiệt đới hoá, các chỉ tiêu về tính công nghệ (mức tự động hoá và cơ giới hoá, độ linh hoạt ) * Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế tổ chức xây dựng - Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế chung : + Các chỉ tiêu chi phí : vốn đầu t− để mua sắm tài sản cố định để thi công, chi phí cho công tác xây lắp, tổng chi phí cho quá trình thi công, chi phí tính theo hiện vật cho một số yếu tố sản xuất quan trọng, thời gian thi công. + Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng của ph−ơng án tổ chức thi công : năng lực của tổ chức xây dựng, chất l−ợng công trình, độ tin cậy của ph−ơng án tổ chức thi công, các chỉ tiêu về tính công nghệ của các nhà máy xây dựng, các chỉ tiêu về đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân. + Các chỉ tiêu lợi ích của tổ chức nhận thầu thi công : Tổng lợi nhuận thu đựơc, mức doanh lợi của đồng vốn sản xuất của tổ chức xây dựng - Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp tổ chức thi công bộ phận : + Các chỉ tiêu về sử dụng vật liệu + Các chỉ tiêu về sử dụng máy móc thiết bị + Các chỉ tiêu về sử dụng lao động Ch−ơng 4 Trang 42
  43. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật + Các chỉ tiêu về cung cấp điện n−ớc cho thi công + Các chỉ tiêu về cung ứng vật t− + Các chỉ tiêu đánh giá ph−ơng án công trình tạm phục vụ thi công + Các chỉ tiêu đánh giá ph−ơng án tổng tiến độ thi công + Các chỉ tiêu đánh giá ph−ơng án tổng mặt bằng thi công 4.5.2. Nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng của công trình xây dựng : a- Các chỉ tiêu về trình độ kỹ thuật * Trình độ kỹ thuật của dây chuyền sản xuất : mức tự động hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, mức trang bị kỹ thuật cho lao động, hệ số sử dụng nguyên liệu suất phát, độ lâu một chu kỳ công nghệ, mức nhiệt đới hoá, tỷ lệ giữa trang bị thiết bị máy móc và tổng giá trị dự toán công trình * Trình độ kỹ thuật của phần kiến trúc, kết cấu xây dựng : mức áp dụng các loại vật liệu và kết cấu hiện đại, các giải pháp qui hoạch và kiến trúc hiện đaị và việc tạo ra tiền đề cho việc áp dụng các kỹ thuật thi công hiện đại. b- các chỉ tiêu về công năng và giá trị sử dụng : * Phần thiết bị máy móc : Công suất, tuổi thọ, độ tin cậy, tính chống xâm thực của môi tr−ờng, mức nhiệt đới hoá, chất l−ợng sản phẩm, tính đa năng hay chuyên dụng, chế độ vận hành theo thời gian cả theo tải trọng, tính công nghệ của thiết bị máy móc * Phần xây dựng : các hệ số đánh giá giải phảp mặt bằng-hình khối và tổng mặt bằng xí nghiệp, các chỉ tiêu về vật lý kiến trúc, cấp công trình, tính chịu lửa độ bền, độ ổn định, sự phù hợp với quá trình công nghệ, tổ chức giao thông trong nhà hợp lý, tính công nghệ của giải pháp xây dựng . 4.5.3.Nhóm chỉ tiêu xã hội * Các chỉ tiêu về điều kiện lao động: - Các chỉ tiêu về điều kiện vệ sinh trong lao động : nh− ánh sáng, thông gió - Các chỉ tiêu về nhân trắc: sự phù hợp của máy móc, thiết bị - Các chỉ tiêu về tâm sinh lý - Chi phí cho các biện pháp cải thiện điều kiện lao động * Các chỉ tiêu về an toàn lao động - Trình độ áp dụng thiết bị báo động về an toàn lao động, trang bị bảo hộ lao động - Tính ổn định, vững chắc của máy móc, kết cấu - Mức bảo đảm qui định về phòng cháy, chống nổ, lối thoát ng−ời, chống thiên tai. - Chi phí cho các biện pháp an toàn * Chỉ tiêu về bảo vệ môi tr−ờng sinh thái Ch−ơng 4 Trang 43
  44. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Đối với khâu xây dựng : các chỉ tiêu về bảo vệ đất đai, rừng cây, công trình hiện có - Đối với khâu vận hành công trình : các chỉ tiêu về các chất độc hại, tác hại đến mùa màng * Chỉ tiêu về thẩm mỹ công nghiệp - Bên ngoài công trình - Bên trong công trình 4.6. hệ chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế công trình nhà ở và phục vụ công cộng 4.6.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế a- các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế chung * Các chỉ tiêu hiệu quả : - Với các công trình không kinh doanh lợi nhuận : dùng chỉ tiêu chi phí tính cho một đơn vị giá trị sử dụng (1 m2 nhà ở, 1 bệnh nhân) - Với các công trình kinh doanh lợi nhuận : chỉ tiêu hiệu quả ở đây gồm nhóm chỉ tiêu tĩnh và nhóm chỉ tiêu động. * Các chỉ tiêu chi phí : bao gồm chi phí cho khâu xây dựng và cho khâu sử dụng công trình. * Các chỉ tiêu giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến tính kinh tế : đó là năng lực phục vụ, tuổi thọ công trình, cấp công trình. b- Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế bộ phận : * Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp mặt bằng - hình khối công trình - Tr−ờng hợp đối với nhà ở : Gồm các chỉ tiêu sau + Diện tích sử dụng, diện tích ở, diện tích phụ và diện tích xây dựng tất cả tính cho một đầu ng−ời và tính trung bình cho một căn hộ. + Các loại tỷ lệ : Dt.o Dt.phu Dt.mat.cat.ngang.ket.cau Dt.cau.thang + hanh.lang , ; ; Tdxd Tdxd Tdxd Tdxd Tỷ lệ : Dt.phu K = Dt.o Dt.o K= 1 Dtsd Ktxd K= 2 Dt.o C.v.tuong.ngoai K= 3 Dtxd Ch−ơng 4 Trang 44
  45. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật Dt.cau.thang + hanh.lang K= 4 Tdxd - Tr−ờng hợp đối với công trình phục vụ công cộng : + Diện tích làm việc tính chung và tính riêng cho một đơn vị năng lực phục vụ (một học sinh, một gi−ờng bệnh ) + Diện tích xây dựng tính chung và tính riêng cho một đơn vị năng lực phục vụ + Diện tích có ích tính chung và tính riêng cho một đơn vị năng lực phục vụ + Tỷ số giữa diện tích làm việc và diện tích có ích(hệ số K1) + Tỷ số giữa khối tích xây dựng và diện tích làm việc (hệ số K2) + Tỷ số giữa khối tích xây dựng và diện tích xây dựng + Tỷ số giữa khối tích xây dựng và năng lực phục vụ + Tỷ số giữa chu vi và diện tích xây dựng (t−ơng đ−ơng hệ số K3) hay tỷ lệ diện tích kết cấu bao che và diện tích có ích + Tỷ lệ giữa mặt cắt ngang kết cấu và diện tích xây dựng (hệ số K4) * Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thíêt kế : Giải pháp trang thiết bị phục vụ công trình và các chỉ tiêu đánh giá giải pháp qui hoạch mặt bằng công trình xây dựng t−ơng tự nh− cho nhà sản xuất 4.6.2. Các chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng a- Các chỉ tiêu về trình độ kỹ thuật Trình độ kỹ thuật của các công trình nhà ở và phục vụ công cộng thể hiện ở trình độ hiện đại của các trang thiết bị phục vụ công trình và ở trình độ hiện đại của các giải pháp kiến trúc, kết cấu nh− đối với công trình sản xuất. Với các loại khách sạn hoặc nhà nghỉ đ−ợc phân cấp theo mức độ tiện nghi và hiện đại. Với khách sạn đ−ợc phân theo số sao. b- Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng và công năng - Năng lực phục vụ của công trình và chất l−ợng phục vụ - Các giải pháp đánh giá các hệ số mặt bằng - hình khối và kết cấu - Cấp công trình, độ bền chắc, tuổi thọ công trình - các chỉ tiêu có liên quan đến vật lý kiến trúc - Mức trang bị các thiết bị tiện nghi công trình - Tính dễ cải tạo và sắp xếp lại theo yêu cầu mới 4.6.3. Các chỉ tiêu xã hội a- Các chỉ tiêu về điều kiện sống và làm việc ng−ời của ng−ời sử dụng công trình Ch−ơng 4 Trang 45
  46. Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật - Các chỉ tiêu về vi khí hậu trong nhà có liên quan đến vật lý kiến trúc và sức khỏe con ng−ời - Các chỉ tiêu về nhân trắc - Các chỉ tiêu về tâm sinh lý b- Các chỉ tiêu về an toàn - Độ an toàn, bền chắc của các giải pháp kết cấu và kiến trúc xây dựng, chống động đất, thiên tai - Các biện pháp chống cháy, chống nổ c- Các chỉ tiêu về thẫm mỹ kiến trúc Đối với công trình dân dụng các chỉ tiêu thẩm mỹ rất đ−ợc côi trọng và có nhiều tr−ờng phái khác nhau. Ch−ơng 4 Trang 46