Giáo trình Đào tạo thủy thủ hạng nhất

doc 312 trang ngocly 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Đào tạo thủy thủ hạng nhất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_trinh_dao_tao_thuy_thu_hang_nhat.doc

Nội dung text: Giáo trình Đào tạo thủy thủ hạng nhất

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO THUỶ THỦ HẠNG NHẤT Năm 2014
  2. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình đào tạo thủy thủ hạng nhất” với các nội dung: 1. Pháp luật giao thông đường thuỷ nội địa. 2. An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường. 3. Thuỷ nghiệp cơ bản. 4. Luồng chạy tàu thuyền. 5. Điều động và thực hành điều động. 6. Vận tải. 7. Bảo dưỡng sửa chữa. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 2
  3. Môn học 01: PHÁP LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giải thích từ ngữ. Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa. 2. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi là luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn. 3. Âu tàu là công trình chuyên dùng dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện qua nơi có mực nước chênh lệch trên đường thuỷ nội địa. 4. Đường thuỷ nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải. 5. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông. 6. Thanh thải là việc loại bỏ các vật chướng ngại trên đường thủy nội địa. 7. Phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện) là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa. 8. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước. 9. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa. 10. Hoán cải phương tiện là việc thay đổi tính năng, kết cấu, công dụng của phương tiện. 11. Phương tiện đi đối hướng nhau là hai phương tiện đi ngược hướng nhau mà từ phương tiện của mình nhìn thấy mũi phương tiện kia thẳng trước mũi phương tiện của mình. 3
  4. 12. Đoàn lai là đoàn gồm nhiều phương tiện được ghép với nhau, di chuyển nhờ phương tiện có động cơ chuyên lai kéo, lai đẩy hoặc lai áp mạn. 13. Đoàn lai hỗn hợp là đoàn lai được ghép thành đội hình có ít nhất hai trong ba phương thức lai kéo, lai đẩy, lai áp mạn. 14. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hoá, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ. 15. Sức chở người của phương tiện là số lượng người tối đa được ghép chở trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi. 16. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động. 17. Mạn được gió của thuyền là mạn có hướng gió thổi vào cánh buồm chính. 18. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người. 19. Thuyền trưởng là chức danh của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người. 20. Người lái phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè. 21. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa (sau đây gọi là hoa tiêu) là người tư vấn, giúp thuyền trưởng điều khiển phương tiện hành trình an toàn. 22. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải người, hàng hoá trên đường thuỷ nội địa 23. Người kinh doanh vận tải là người vận tải giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người thuê vận tải để thực hiện việc vận tải hàng hoá, hành khách mà có thu cước phí vận tải. 24. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hàng khách với người kinh doanh vận tải. 25.Người nhận hàng là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển. 26. Hành lý là vật dụng, hàng hoá của hành khách mang theo trong cùng chuyến đi, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi. 4
  5. 27. Bao gửi là hàng hóa gửi theo bất kỳ phương tiện chở khách nào mà người gửi không đi cùng trên phương tiện đó. 28. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện. 29. Tai nạn giao thông đường thủy nội địa là tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu biển, tàu cá gây thiệt hại về người, tài sản, cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường. 2. Các hành vi bị cấm. 1. Phá hoại công trình giao thông đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa. 2. Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép, đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định. 3. Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đường thuỷ nội địa và vi phạm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa. 4. Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng. 5. Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm. 5a* Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa. 6. Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp. 7. Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với khách hàng; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn. 8. Thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 minilít máu hoặc 0,25 miligam/lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng. 9. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn. 10. Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác. 5
  6. 11. Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác. 12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa. 13. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa. Chương 2 QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN 1. Quy tắc giao thông. 1.1. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau (Điều 39 của luật GT ĐTNĐ 2014); 1. Khi hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh nhau và nhường đường theo nguyên tắc sau đây: a- Phương tiện đi ngược nước phải tránh và nhường đường cho phương tiện đi xuôi nước. Trường hợp nước đứng, phương tiện nào phát tín hiệu xin đường trước thì phương tiện kia phải tránh và nhường đường; b- Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ, phương tiện có động cơ công suất nhỏ hơn phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ công suất lớn hơn, phương tiện đi một mình phải tránh và nhường đường cho đoàn lai; c- Mọi phương tiện phải tránh vè và tránh phương tiện có tín hiệu mất chủ động, phương tiện bị nạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng. 2. Khi tránh nhau, phương tiện được nhường đường phải chủ động phát tín hiệu điều động theo quy định tại Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo, phương tiện kia phải tránh và nhường đường. 1.2. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau (Điều 40 của luật GT ĐTNĐ 2014); Khi hai phương tiện đi cắt hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây: 1. Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ; 2. Mọi phương tiện phải tránh bè; 3. Phương tiện có động cơ nào nhìn thấy phương tiện có động cơ khác bên mạn phải của mình thì phải tránh và nhường đường cho phương tiện đó. 6
  7. 1.3. Phương tiện vượt nhau (Điều 42 của luật GT ĐTNĐ 2014); 1. Phương tiện vượt nhau thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a- Phương tiện xin vượt phải phát âm hiệu một tiếng dài, lặp lại nhiều lần; b- Phương tiện bị vựợt, khi nghe thấy âm hiệu xin vượt, nếu thấy an toàn phải giảm tốc độ và phát âm hiệu điều động theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện xin vượt đã và vượt qua; nếu không thể cho vượt thì phát âm hiệu 5 tiếng ngắn; c- Phương tiện xin vượt, khi nghe thấy âm hiệu điều động của phương tiện bị vượt thì mới được vượt. Khi vượt phải phát âm hiệu báo phía vượt của mình và phải giữ khoảng cách ngang an toàn với phương tiện bị vượt. 2. Phương tiện xin vượt không được vượt trong các trường hợp sau đây: a- Nơi có báo hiệu cấm vượt; b- Phía trước có phương tiện đi ngược lại hay có vật chướng ngại; c- Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp hoặc có báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế; d- Khi đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống, âu tàu, khu vực điều tiết giao thông; đ- Trường hợp khác không bảo đảm an toàn. 1.4.Neo đậu phương tiện (Điều 44 của luật GT ĐTNĐ 2014); 1. Neo đậu phương tiện trong cảng, bến thủy nội địa phải đúng nơi quy định, chấp hành nội quy cảng, bến thủy nội địa và phải bố trí người trông coi phương tiện. Phương tiện neo đậu ở phía bờ phải để thuyền viên của các phương tiện đậu ở phía ngoài và những người thi hành công vụ đi qua. 2. Trong trường hợp cần neo đậu ở phía ngoài phạm vi cảng, bến thủy nội địa để hành khách lên xuống hoặc xếp, dỡ hàng hóa phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa. Phương tiện khác chỉ được cập mạn để đón trả hành khách, chuyển tải hàng hóa khi phương tiện này đã neo đậu xong. 3.Trước khi rời cảng, bến thủy nội địa hoặc vị trí neo đậu, phương tiện phải phát âm hiệu, nếu thấy đảm bảo an toàn mới được nhổ neo. 4. Phương tiện không được neo đậu ở giữa luồng, khu vực luồng giao nhau, luồng cong gấp, luồng hẹp, luồng bị hạn chế, trong hành lang bao vệ cầu hoặc các công trình khác và những nơi có báo hiệu cấm neo đậu. 7
  8. 2. Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thủy nội địa. 2.1. Tín hiệu phương tiện (Điều 45 của luật GT ĐTNĐ 2014); 2.1.1. Tín hiệu phương tiện dùng để thông báo tình trạng hoạt động của phương tiện, bao gồm: a- Âm hiệu là tín hiệu âm thanh phát ra từ còi, chuông, kẻng hoặc từ các vật khác; b- Đèn hiệu là tín hiệu ánh sáng được sử dụng từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc trong trường hợp tầm nhìn bị hạn chế; c- Dấu hiệu là vật thể có hình dáng, mầu sắc, kích thước được sử dụng trong các trường hợp do luật này quy định; d- Cờ hiệu là loại cờ có hình dáng, màu sắc, kích thước được sử dụng trong các trường hợp do luật này quy định. 2.1.2. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu. Trích quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của tín hiệu trên phương tiện thủy nội địa (Ban hành theo quyết định số 30/2004/QĐ- BGTVT ngày 14/12/2004 của Bộ GiaoThông Vận Tải) Điều 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật của âm hiệu. Âm hiệu của còi, chuông, kẻng phải trong, không có tạp âm, vang đều rõ kết thúc gọn đảm bảo tầm nghe xa trong điều kiện thời tiết bình thường không nhỏ hơn các thông số quy định tại bảng 1 sau đây : Bảng 1: Tầm nghe xa của âm hiệu. TT Tên thiết bị phát âm thanh Tầm nghe xa (km) 1 Còi hơi 1,5 ÷ 2,0 2 Còi điện 0,5 ÷ 1,5 3 Chuông, kẻng 0,3 ÷ 0,5 Điều 5. Bố trí âm hiệu 1. Còi hơi phải được lắp ở vị trí trên boong thượng tầng có độ cao tối thiểu 2,5 mét và cao hơn các vật khác trên boong thượng trừ cột và ống khói. 2. Thiết bị âm hiệu của các phương tiện có chiều dài đến 20 mét, phải được lắp ở vị trí không thấp hơn nóc lầu lái hoặc đặt trực tiếp lên nóc lầu lái. 3. Chuông hoặc kẻng phải được đặt ở mũi phương tiện, được treo tự do tại chỗ thoáng mát nhất và không bị va chạm vào các kết cấu khác khi phương tiện bị nghiêng. Điều 6. Đèn hiệu. 8
  9. 1. Đèn hiệu trên phương tiện bao gồm: Đèn mạn phải, đèn mạn trái, đèn nửa xanh nửa đỏ, đèn trắng mũi, đèn trắng lái, đèn nhấp nháy, đèn sáng khắp 4 phía, đèn quay nhanh liên tục. 2. Đèn hiệu trên phương tiện có thể là đèn điện hoặc đèn dầu. Riêng phương tiện chuyên dùng chở hàng nguy hiểm thì đèn hiệu phải là đèn điện. Điều 7. Tiêu chuẩn kỹ thuật của đèn điện. Góc chiếu và tầm xa của đèn phải thỏa mãn các quy định tại bảng 2 dưới đây : Bảng 2: Màu, góc chiếu sáng và tầm nhìn xa của đèn điện. Tầm nhìn xa theo chiều TT Loại đèn tín hiệu Màu dài phương tiện (m) Góc chiếu sáng (độ) L ≥20 L< 20 1 Đèn mạn trái Đỏ 1.000 800 1120 30 2 Đèn mạn phải Xanh 1.000 800 1120 30 3 Đèn trắng mũi Trắng 1.500 1.000 2250 4 Đèn trắng lái Trắng 1.000 800 1350 5 Đèn nửa xanh nửa đỏ Xanh, đỏ 1.000 800 3600 6 Đèn sáng khắp 4 phía Trắng, đỏ, 1.000 800 3600 xanh, vàng 7 Đèn trắng Trắng, 1.000 800 3600 vàng, đỏ 8 Đèn quay nhanh Xanh, đỏ 1.000 800 3600 Điều 10. Tiêu chuẩn kỹ thuật của dấu hiệu. 1. Hình dáng của dấu hiệu bao gồm hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác đều, hình thoi góc vuông và hình chữ nhật ghép theo kiểu múi khế. 2. Dấu hiệu phải đảm bảo độ bền, dễ treo, màu sơn phải rõ ràng. 3. Dấu hiệu phải có hình dáng, kích thước và màu sắc theo quy định tại bảng sau đây : Bảng 3: Hình dáng, kích thước, màu sắc của dấu hiệu. TT Hình dáng Kích thước Màu sắc Ghi chú 1 Hình tròn D = 0,3 Đen hoặc trắng D: là đường kính 2 Hình vuông l = 0,3 Đen l: là chiều dài cạnh 3 Hình tam giác đều l = 0,3 Đen hoặc trắng l: là chiều dài cạnh 9
  10. 4 Hình thoi góc vuông l = 0,3 Đen l: là chiều dài cạnh 5 Hình chữ nhật b = 0,3 Đen l: là chiều dài l = 0,6 b: là chiều rộng Điều 11. Tiêu chuẩn kỹ thuật của cờ hiệu. 1. Hình dáng cờ hiệu bao gồm hình chữ nhật và hình đuôi nheo. 2. Vật liệu chế tạo cờ hiệu phải là vải bền màu và dai sợi. 3. Kích thước, hình dáng, màu sắc từng loại cờ hiệu tuân theo quy định tại Phụ lục 1 sau đây: Ý nghĩa bộ cờ hiệu. TT Tªn gäi H×nh d¸ng K.th­íc(m) Mµu s¾c ý nghÜa 1 B b = 0,4 §á Ph­¬ng tiÖn chë l = 0,6 hµng nguy hiÓm 2 N b = 0,4 Xanh Ph­¬ng tiÖn bÞ l = 0,6 Tr¾ng n¹n xin cÊp cøu 3 C b = 0,4 Xanh Ph­¬ng tiÖn bÞ l = 0,6 Tr¾ng n¹n xin cÊp cøu §á 4 O b = 0,4 §á Ph­¬ng tiÖn cã l = 0,6 Vµng ng­êi ng· xuèng n­íc 5 Q b = 0,4 Vµng Ph­¬ng tiÖn cã l = 0,6 ng­êi, sóc vËt bÞ bÖnh dÞch 6 L b = 0,4 Vµng Ph­¬ng tiÖn cã l = 0,6 §en ng­êi, sóc vËt bÞ bÖnh dÞch 7 K b = 0,4 Vµng Tr¹m, ph­¬ng l = 0,6 Xanh tiÖn tuÇn tra kiÓm 10
  11. so¸t giao th«ng 8 H b = 0,4 §á Ph­¬ng tiÖn ®­a l = 0,6 Tr¾ng ®ãn hoa tiªu Ph­¬ng tiÖn yªu 9 Xanh b = 0,4 Xanh cÇu c¶nh s¸t, l = 0,6 thanh tra giao th«ng hç trî 10 §u«i h = 0,4 Vµng Ph­¬ng tiÖn chë nheo l = 0,6 kh¸ch 11 Tr¾ng b = 0,4 Tr¾ng Ph­¬ng tiÖn cøu Ch÷ l = 0,6 §á n¹n thËp §u«i 12 nheo h = 0,4 §á Ph­¬ng tiÖn cña qu©n l = 0,6 quân ®éi hiÖu §u«i 13 nheo h = 0,4 Xanh l¸ Ph­¬ng tiÖn cña C.A l = 0,6 c©y c«ng an hiÖu 14 §u«i h = 0,4 §á Ph­¬ng tiÖn ch÷a nheo l = 0,6 ch¸y hoÆc hé ®ª 2.2. Tín hiệu điều động (Điều 46 của luật GT ĐTNĐ 2014). 1. Khi cần đổi hướng đi, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải phát âm hiệu điều động phương tiện mà mình đang điều khiển như sau: a- Một tiếng ngắn là tín hiệu đổi hướng đi sang phải; b- Hai tiếng ngắn là tín hiệu đổi hướng đi sang trái; c- Ba tiếng ngắn là tín hiệu chạy lùi. 11
  12. 2. Ngoài những âm hiệu quy định tại khoản 1 Điều này, phương tiện có thể đồng thời phát đèn hiệu như sau: a- Một chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang phải; b- Hai chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang trái; c- Ba chớp đèn là tín hiệu chạy lùi. 2.3. Âm hiệu thông báo (Điều 47 của luật GT ĐTNĐ 2014). Thuyền trưởng, người lái phương tiện thông báo tình trạng hoạt động của phương tiện mà mình đang điều khiển bằng âm hiệu như sau: 1. Bốn tiếng ngắn là tín hiệu gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ; 2. Năm tiếng ngắn nhanh, liên tiếp là tín hiệu không thể nhường đường; 3. Một tiếng dài là tín hiệu xin đường, các phương tiện khác chú ý; 4. Hai tiếng dài là tín hiệu dừng lại; 5. Ba tiếng dài là tín hiệu sắp cập bên, rời bến, chào nhau; 6. Bốn tiếng dài là tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu; 7. Ba tiếng ngắn, ba tiếng dài, ba tiếng ngắn là tín hiệu có người trên phương tiện bị ngã xuống nước; 8. Một tiếng dài, hai tiếng ngắn là tín hiệu phương tiện bị mắc cạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng; 9. Hai tiếng dài, hai tiếng ngắn là tín hiệu phương tiện mất chủ động. 2.4. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu (Điều 49 của luật GT ĐTNĐ 2014). Các phương tiện được chia ra 6 loại để bố trí tín hiệu như sau: 1. Loại A là loại phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên; 2. Loại B là loại phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa; 3. Loại C là loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên; 4. Loại D là loại phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa và phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn; 5. Loại E là loại bè có chiều dài trên 25 mét, chiều rộng trên 5 mét; 6. Loại F là loại bè có chiều dài đến 25 mét, chiều rộng đến 5 mét. 2.5. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình (Điều 50 của luật GT ĐTNĐ 2014). 1. Đối với phương tiện loại A: a- Trên cột đèn thắp một đèn trắng mũi ở độ cao ít nhất 3 mét so với mặt nước; thắp hai đèn mạn ngang nhau, thấp hơn ít nhất 1/4 chiều cao đèn trắng mũi, 12
  13. đèn xanh đặt bên phải, đèn đỏ đặt bên trái; thắp một đèn trằng lái thấp hơn đèn trắng mũi; b- Phương tiện có tốc độ thiết kế từ 30 km/giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, ngoài các đèn hiệu quy định tại điểm a khoản này, trên cột đèn thắp một đèn vàng nhấp nháy liên tục cao hơn đèn trằng mũi 0.5 mét; c- Phương tiện có tốc độ thiết kế từ 30km/ giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét, trên cột đèn thắp một đèn vàng nhấp nháy liên tục; d- Phương tiện có tốc độ thiết kế dưới 30km/ giờ và có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét, trên cột đèn thắp đèn hiệu như đối với phương tiện loại B quy định tại khoản 2 Điều này. 2- Đối với phương tiện loại B, trên cột đèn thắp một đèn nửa xanh nửa đỏ ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước. 3- Đối với phương tiện loại C, thắp hai đèn mạn, đèn xanh đặt bên phải, đèn đỏ đặt bên trái; thắp một đèn trắng lái. 4- Đối với phương tiện loại D, thắp một đèn trắng đặt ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước. 5- Đối với phương tiện loại E, thắp một đèn đỏ đặt giữa bè; thắp hai đèn trắng đặt trên trục dọc giữa bè, một đèn ở đầu bè, một đèn ở cuối bè, nếu bè có chiều rộng trên 15 mét thì thay các đèn trắng ở trục dọc bằng bốn đèn trắng ở bốn góc bè, các đèn này đặt cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét. 6- Đối với phương tiện loại F, thắp một đèn đỏ đặt giữa bè cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 mét . 2.6. Tín hiệu trên phương tiện neo (Điều 56 của luật GT ĐTNĐ 2014); 1. Ban đêm, phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống thắp ở phía mũi một đèn trắng đặt cao hơn mặt nước ít nhất 3 mét, phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét thắp thêm ở phía lái một đèn trắng và đặt thấp hơn đèn trắng ở phía mũi 1 mét. Tại nơi có báo hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế, phương tiện neo thắp thêm một đèn trắng đặt tại vị trí gần tim luồng nhất của phương tiện. Các bè neo ở ngoài cảng, bến thuỷ nội địa thắp một đèn đỏ đặt ở giữa bè và hai đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng. 2. Ban ngày, ở phía mũi treo một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen, đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế. 2.7. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước (Điều 61 của luật GT ĐTNĐ 2014). 13
  14. 1. Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn xanh giữa hai đèn đỏ, các đèn đặt cách nhau 1 mét, đèn đỏ dưới cao hơn mặt nước 2 mét, đồng thời phát âm hiệu liên tục theo quy định tại khoản 7 Điều 47 của Luật này. 2. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ hiệu “Cờ chữ O”, đồng thời phát âm hiệu liên tục theo quy định tại khoản 7 Điều 47 của Luật này. 2.8. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu (Điều 64 của luật GT ĐTNĐ 2014). 1. Ban đêm, trên cột đèn thắp một đèn đỏ nhấp nháy liên tục, đồng thời phát liên tiếp những tiếng còi ngắn hoặc đánh liên hồi chuông, kẻng. 2. Ban ngày, trên cột đèn treo cờ hiệu “Cờ chữ N” phía trên cờ hiệu “ Cờ chữ C” và phát âm hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chương 3 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo thông tư 73/2011/TT-BGTVT Ngày 30/12/2011) 1. Những quy định của quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa việt nam. 1.1. Quy định bờ phải, bờ trái hay phía phải, phía trái của luồng tàu chạy: Chiều dòng chảy để làm cơ sở quy định bờ phải, bờ trái hay phía phải phía trái của luồng tàu chạy trong quy tắc báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam được xét theo chiều của dòng chảy lũ. 1. Đối với sông kênh trong nội địa: Theo hướng dòng chảy từ thượng lưu xuống hạ lưu, từ phía trong nội địa ra phía cửa biển bên tay phải là bờ phải, bên tay trái là bờ trái. 2. Đối với vùng duyên hải, ven vịnh: Quy ước theo chiều từ phía Bắc xuống phía Nam bên tay phải (phía đất liền) là phía phải, bên tay trái (phía ngoài biển) là phía trái. Từ bờ ra ngoài biển bên tay phải là phía phải, bên tay trái là phía trái. 3. Trên hồ tự nhiên hay hồ nhân tạo; trường hợp hồ có dòng chảy thì theo trục luồng chính từ thượng lưu nhìn về hạ lưu và đối với những đoạn luồng phụ thì theo hướng nhìn ra trục luồng chính bên tay phải là bờ phải, bên tay trái là bờ trái. Trường hợp hồ không có dòng chảy thì theo quy định tại khoản 4. 4. Các trường hợp đặc thù khác thì do cơ quan quản lý nhà nước về đường thuỷ nội địa có thẩm quyền là Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi Cục đường thủy nội địa phía Nam xem xét quyết định. 1.2. Phân loại báo hiệu: Báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam phân thành 3 loại: 14
  15. 1. Báo hiệu chỉ giới hạn, vị trí của luồng tàu chạy (gọi chung là báo hiệu dẫn luồng) là những báo hiệu giới hạn phạm vi chiều rộng, chỉ vị trí hay chỉ hướng của luồng tàu chạy nhằm hướng dẫn phương tiện đi đúng theo luồng tàu. 2. Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm hay vật chướng ngại trên luồng. Là những báo hiệu chỉ cho phương tiện thuỷ biết vị trí các vật chướng ngại, các vị trí hay khu vực nguy hiểm trên luồng để phòng tránh, nhằm đảm bảo an toàn cho phương tiện và công trình trên tuyến. 3. Báo hiệu thông báo, chỉ dẫn là những báo hiệu thông báo các tình huống có liên quan đến luồng tàu chạy hay điều kiện chạy tàu để các phương tiện kịp thời có các biện pháp phòng ngừa và xử lý, bao gồm các báo hiệu thông báo cấm, báo hiệu thông báo sự hạn chế, báo hiệu chỉ dẫn và báo hiệu thông báo. 2. Các báo hiệu đường thủy nội địa việt nam. A. Báo hiệu chỉ giới hạn, vị trí của luồng tàu chạy: A1. Phao chỉ vị trí giới hạn của luồng tàu chạy. A1.1. Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy. Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình trụ, hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển, tiêu thị và cờ đều sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo rằng: Giới hạn phía phải của luồng tàu chạy. Chớp một ngắn (FI-5s) 15
  16. A1.2. Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ trái của luồng tàu chạy. Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình nón, hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển, tiêu thị và cờ đều sơn màu xanh lục Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo rằng: Giới hạn phía trái của luồng tàu chạy Chớp một ngắn (FI-5s) A2. Phao chỉ vị trí giới hạn của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển. A2.1. Đặt phía bên phải của luồng tàu sông. Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình trụ, hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển sơn khoang đỏ- trắng- đỏ, tiêu thị, cờ sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo rằng: Giới hạn phía phải của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển. Chớp đều (ISO-4s) 16
  17. A2.2. Đặt phía bên trái của luồng tàu sông. Hình dáng Báo hiệu là phao có biển (hay tiêu thị) là hình nón, hoặc là cờ tạm biển hình tam giác. Màu sắc Phao, biển sơn khoang xanh lục- trắng- xanh lục, tiêu thị, cờ sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo rằng: Giới hạn phía trái của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển. Khi luồng lạch ổn định hoặc trong một số trường hợp đặc biệt thì các báo hiệu từ A1,A2 vật mang là phao có thể được thay bằng trụ. Chớp đều (ISO-4s) A3. Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ A3.1. Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ bên phải. Hình dáng Một biển hình vuông đặt trên cột mặt biển vuông góc với hướng luồng. Màu sắc Biển sơn hai mặt, sơn khoang ngang trắng - đỏ - trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo rằng: “Luồng tàu đi gần bờ phải và dọc theo bờ phải. Chớp 1 dài (OC-3s) A3.2. Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ bên trái. Hình dáng Một biển hình thoi đặt trên cột mặt biển vuông góc với hướng luồng. Màu sắc Biển sơn hai mặt, nửa trên xanh lục, nửa dưới trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo rằng: “Luồng tàu đi gần bờ trái và dọc theo bờ trái” Chớp 1 dài (OC-3s) 17
  18. A4. Báo hiệu cửa luồng ra vào cảng, bến A4.1. Đặt ở bên phải. Hình dáng Một biển hình trụ đặt trên cột Màu sắc Thân cột sơn khoang màu đỏ- trắng- đỏ, biển sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo rằng: Giới hạn phía bên phải của cửa luồng ra vào cảng, bến. Chớp đều (ISO-1s) A4.2. Đặt ở bên trái Hình dáng Một biển hình nón đặt trên cột Màu sắc Thân cột sơn khoang màu xanh lục- trắng- xanh lục, biển sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo rằng: Giới hạn phía bên trái của cửa luồng ra vào cảng, bến. Báo hiệu này cũng được sử dụng để báo lối ra vào các nhánh phụ, các luồng sử dụng báo hiệu A2.1, A2.2 để giới hạn luồng chạy tàu, nhằm phân biệt với luồng chính. Chớp đều (ISO-1s) A.5. Phao tim luồng Hình dáng Phao hình cầu hoặc phao ống biển hình cầu Màu sắc Phao cầu sơn xen kẽ dải dọc đỏ - trắng, phao ống sơn thành hai nửa đỏ - trắng, biển sơn theo dải dọc đỏ - trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu trắng. Ý nghĩa Chỉ vị trí tim luồng, xung quanh là vùng nước an toàn. Dùng hướng dẫn tàu thuyền đi lại theo tim luồng trên đường thuỷ rộng. Chớp 1 dài (OC-5s) A6. Báo hiệu chuyển hướng luồng. A6.1. Báo hiệu chuyển hướng luồng đặt bên bờ phải. Hình dáng Một biển hình vuông đặt trên cột, mặt 18
  19. biển vuông góc với trục luồng tàu chạy Màu sắc Biển sơn màu vàng, giữa biển có vạch dọc sơn màu đen Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Báo rằng: “Kể từ vị trí đặt báo hiệu, luồng chạy tàu chuyển hướng từ bờ phải sang bờ trái” Chớp đều (ISO-4s) A6.2. Báo hiệu chuyển hướng luồng đặt bên bờ trái . Hình dáng Một biển hình thoi đặt trên cột, mặt biển vuông góc với trục luồng tàu chạy Màu sắc Biển sơn màu vàng, giữa biển có vạch dọc sơn màu đen Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Báo rằng: “Kể từ vị trí đặt báo hiệu, luồng chạy tàu chuyển hướng từ bờ trái sang bờ phải” Chớp đều (ISO-4s) A7. Chập tiêu tim luồng. A7.1. Chập tiêu tim luồng đặt bên bờ phải. Hình dáng Gồm hai biển, biển trên cột sau đặt cao hơn biển trên cột trước. Mặt biển đặt vuông góc với tim luồng và trùng với hướng luồng tàu chạy. Màu sắc Màu sơn cách thức sơn như biển chuyển luồng bờ phải. Đèn hiệu Ban đêm, có hai đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu vàng, đèn trên cột sau đặt cao hơn đèn trên cột trước. Ý nghĩa Báo rằng: “Luồng hẹp nguy hiểm phương tiện phải đi theo đúng đường thẳng chập của hai biển báo hiệu” Chớp 1 dài (OC-4s) A7.2. Chập tiêu tim luồng đặt bên bờ trái. 19
  20. Hình dáng Gồm hai biển, biển trên cột sau đặt cao hơn biển trên cột trước. Mặt biển đặt vuông góc với tim luồng và trùng với hướng luồng tàu chạy. Màu sắc Màu sơn cách thức sơn như biển chuyển luồng bờ trái. Đèn hiệu Ban đêm, có hai đèn chớp 1 dài, ánh sáng màu vàng, đèn trên cột sau đặt cao hơn đèn trên cột trước. Ý nghĩa Báo rằng: “Luồng hẹp nguy hiểm phương tiện phải đi theo đúng đường thẳng chập của hai biển báo hiệu” Chớp 1 dài (OC-3s) A8. Báo hiệu định hướng luồng. A8.1. Đặt bên phải luồng. Hình dáng Một biển hình trụ ghép kiểu múi khế đặt trên cột. Màu sắc Nền giữa biển sơn màu vàng, viền biển sơn màu đen. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Định hướng luồng cho tàu thuyền đi lại trên đường thuỷ rộng như ven vịnh, trên hồ, vào cửa sông phía bên phải của luồng. Chớp đều (ISO-6s) A8.2. Đặt bên trái luồng. Hình dáng Một biển hình thoi ghép vuông góc với nhau kiểu múi khế đặt trên cột. Màu sắc Nền giữa biển sơn màu vàng, viền biển sơn màu đen. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp đều, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Định hướng luồng cho tàu thuyền đi lại trên đường thuỷ rộng như ven vịnh, trên hồ, vào cửa sông phía bên tráicủa luồng. Chớp đều (ISO-5s) A9. Báo hiệu hai luồng (đặt dưới nước) A9.1. Báo cả hai luồng đều là luồng chính. Hình dáng Phao hình cầu hoặc phao ống, biển hình cầu. Màu sắc Biển sơn thành hai nửa, nửa trên sơn 20
  21. đỏ, nửa dưới sơn màu xanh lục. Phao sơn thành 4 khoang ngang đỏ - xanh lục xen kẽ. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp đều nhanh, ánh sáng màu trắng. Ý nghĩa Báo hiệu “ tại khu vực đặt phao sông, kênh phân thành hai luồng, cả hai luồng đều là luồng chính”. Chớp đều (ISO-2s) A9.2. Báo luồng phía bên phải là luồng chính. Hình dáng Phao hình cầu có tiêu thị hình nón hoặc phao ống có biển hình cầu phía trên có tiêu thị hình nón. Màu sắc Tiêu thị, biển sơn màu xanh lục. Phao sơn nửa trên màu xanh lục, nửa dưới màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo hiệu “ Tại khu vực đặt phao sông, kênh phân thành hai luồng, luồng bên phải là luồng chính. Vị trí đặt phao là giới hạn phía trái của luồng chính”. - Luồng phụ là luồng có chuẩn tắc luồng lạch kém hơn luồng chính, Chớp nhanh liên tục phương tiện khi qua lại cần tìm hiểu để biết. - Các biển phụ (Tiêu thị) trong loại báo hiệu này là bắt buộc phải có. A9.3. Báo luồng phía bên trái là luồng chính. Hình dáng Phao hình cầu có tiêu thị hình trụ, hoặc phao ống có biển hình cầu, phía trên có tiêu thị hình trụ. Màu sắc Biển, tiêu thị màu đỏ. Phao sơn nửa trên màu đỏ, nửa dưới màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo hiệu “ tại khu vực đặt phao sông, kênh phân thành hai luồng, luồng phiá bên trái là luồng chính, vị trí đặt phao là giới hạn phía phải của luồng chính. 21
  22. Chớp nhanh liên tục B. Báo hiệu vị trí nguy hiểm hay vật chướng ngại trên luồng: B.1. Báo hiệu nơi phân luồng, ngã ba (đặt trên bờ) Hình dáng Báo hiệu là 2 hình nón đối đỉnh đặt trên cột. Nửa trên sơn màu đỏ, nửa dưới sơn màu Màu sắc xanh lục. Ban đêm, 1 đèn chớp đều nhanh, ánh Đèn hiệu sáng màu trắng. Báo hiệu “ Tại vị trí đặt báo hiệu là đầu Ý nghĩa mom bãi nơi phân luồng, ngã ba nguy hiểm, cần chú ý. Chớp đều (ISO-2s) B2. Báo hiệu chướng ngại vật hoặc vị trí nguy hiểm trên luồng. B2.1. Báo chướng ngại vật hay vị trí nguy hiểm bên phía phải của luồng tàu chạy. Hình dáng Báo hiệu là 1 hình nón ngược ghép kiểu múi khế Màu sắc Biển sơn màu đỏ. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo hiệu “ Có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm phía bên phải của luồng tàu chạy. Phương tiện phải đi cách xa báo hiệu ít nhất trên 10 m. Chớp 1 ngắn (FI-5s) B2.2. Báo chướng ngại vật hay vị trí nguy hiểm bên phía trái của luồng tàu chạy. Hình dáng Báo hiệu là 1 hình nón ghép kiểu múi khế đặt trên cột Màu sắc Biển sơn màu xanh lục, viền quanh biển sơn trắng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu xanh lục. Ý nghĩa Báo hiệu “ Có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm phía bên trái của luồng tàu chạy. Phương tiện phải đi cách xa báo hiệu ít nhất trên 10 m. Chớp 1 ngắn (FI-5s) B3. Báo hiệu chướng ngại vật đơn lẻ trên đường thuỷ rộng. Hình dáng Báo hiệu là 2 biển hình cầu đặt trên cột hoặc trên phao Màu sắc Biển sơn màu đen, cột, phao sơn làm 3 khoang đen- đỏ - đen. 22
  23. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp 2, ánh sáng màu trắng. Ý nghĩa Báo hiệu “Có vật chướng ngại nguy hiểm trên luồng nhưng xung quanh là vùng nước an toàn. Phương tiện có thể đi lại được xung quanh chướng ngại vật về mọi phía, nhưng phải cách báo hiệu ít nhất trên 15 m. Chớp 2 (FI2-10s) B4. Phao giới hạn vùng nước. B4.1. Phía bên phải của luồng tàu chạy. Hình dáng Báo hiệu là phao hình trụ có tiêu thị hình chữ “X” ghép kiểu múi khế. Màu sắc Phao, tiêu thị sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, 1 đèn chớp 3, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Giới hạn vùng nước hạn chế, vùng nước dùng riêng bên phía bờ phải của luồng. Chớp 3 (FI3-10s) B4.2. Phía bên trái của luồng tàu chạy. Hình dáng Báo hiệu là phao hình trụ có tiêu thị hình chữ “X” ghép kiểu múi khế. Màu sắc Phao, tiêu thị sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, một đèn chớp 1 ngắn, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Giới hạn vùng nước hạn chế, vùng nước dùng riêng bên phía bờ trái của luồng. Khi dùng báo hiệu này để cấm vùng nước, cấm luồng thì bên trên treo thay bằng biển phụ C1.1.1. Chớp 1 ngắn (FI-5s) B5. Báo hiệu đánh dấu khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không. B5.1. Cho phương tiện cơ giới, thô sơ đi chung. Hình dáng Một biển hình vuông bố trí ở tim luồng khoang thông thuyền. Màu sắc Biển sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn, một đèn sáng liên tục, một đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu vàng, đặt ở vị trí của biển báo hiệu Ý nghĩa Đánh dấu vị trí khoang thông thuyền 23
  24. cho phương tiện cơ giới và thô sơ cùng 1 đèn sáng liên tục (F) đi chung. 1 đèn chớp liên tục (Q) B5.2. Cho phương tiện cơ giới đi qua. Hình dáng Một biển hình thoi bố trí ở tim luồng khoang thông thuyền Màu sắc Biển sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, treo 1 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu vàng, đặt ở vị trí của biển báo hiệu. Ý nghĩa Đánh dấu vị trí khoang thông thuyền cho phương tiện cơ giới đi qua. 1 đèn sáng liên tục (F) B5.3. Cho phương tiện thô sơ đi qua. Hình dáng Một biển hình tròn bố trí ở tim luồng khoang thông thuyền Màu sắc Biển sơn màu vàng. Đèn hiệu Ban đêm, treo 1 đèn chớp nhanh liên tục, ánh sáng màu vàng. Ý nghĩa Đánh dấu vị trí khoang thông thuyền cho phương tiện cơ giới đi qua. 1 đèn chớp liên tục (Q) C. Báo hiệu thông báo chỉ dẫn: C1. Báo hiệu thông báo cấm C1.1. Báo hiệu điều khiển sự đi lại C1.1.1. Cấm đi qua. C1.1.1a- Đặt ở dưới nước Hình dáng Một tiêu thị hình trụ đặt trên phao B4 Màu sắc Tiêu thị sơn khoang đỏ- trắng- đỏ Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc. Ý nghĩa Báo rằng “Cấm phương tiện đi vào vùng nước hay luồng giới hạn bởi phao B4 mà phía trên có treo báo hiệu này” 2 đèn đỏ sáng liên tục C1.1.1b- Đặt ở trên bờ Hình dáng Một biển hình vuông đặt vuông góc với luồng, mặt biển ngược hướng với chiều cấm đi qua. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu sơn mầu đen. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh 24
  25. sáng màu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc. Ý nghĩa Báo rằng “Cấm phương tiện đi qua tính từ vị trí đặt báo hiệu” 2 đèn đỏ sáng liên tục C1.1.2. Được phép đi qua. Hình dáng Một biển hình hình chữ nhật đặt vuông góc với luồng, mặt biển ngược hướng với chiều cấm đi qua, hoặc hai cờ hình tam giác. Màu sắc Biển sơn theo dải dọc xanh lục- trắng- xanh lục, cờ sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, treo 2 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu xanh lục. Đèn treo theo chiều dọc Ý nghĩa Báo rằng “ phương tiện được phép đi qua” 2 đèn xanh sáng liên tục C1.1.3. Chỉ được phép đi giữa hai biển báo hiệu. Hình dáng Hai biển hình thoi đặt cách nhau giới hạn chiều rộng của luồng tàu Màu sắc Biển sơn theo dải dọc xanh lục- trắng- xanh lục, cờ sơn màu xanh lục. Đèn hiệu Ban đêm, mỗi bên treo 1 đèn sáng liên tục, ánh sáng màu xanh lục. Đèn đặt tại vị trí của biển báo hiệu. Ý nghĩa Báo rằng “phương tiện chỉ được phép đi 2 đèn xanh trong phạm vi luồng giới hạn giữa hai sáng liên tục biển báo hiệu” C1.1.4. Cấm đi ra ngoài phạm vi hai biển báo hiệu. Hình dáng Hai biển hình thoi treo giới hạn hai bên luồng. Màu sắc Nửa ngoài sơn màu đỏ, nửa trong hướng vào luồng sơn màu trắng. Đèn hiệu Ban đêm, mỗi bên treo một đèn sáng liên tục ánh sáng màu đỏ. Ý nghĩa Báo rằng “ phương tiện không được 2 đèn đỏ sáng liên tục phép đi ra ngoài phạm vi hai biển báo hiệu” Chỉ dùng báo hiệu này kết hợp với C1.1.3 trong trường hợp cần quy định rõ cấm đi lại ngoại phạm vi luồng tàu đã được giới hạn theo C1.1.3. Khi đó biển báo hiệu và đèn đỏ treo phía ngoài 25
  26. đèn xanh theo chiều ngang. C1.2. Tín hiệu giao thông qua âu thuyền. 1. Khi có hai đèn đỏ, mỗi bên treo một đèn ở độ cao như nhau là cấm phương tiện đi vào âu thuyền. 2. Khi có hai đèn đỏ, mỗi bên treo một đèn ở độ cao như nhau và một đèn xanh treo cùng độ cao (ở bên này hoặc bên kia) là báo phương tiện được phép rời âu thuyền. 3. Khi mỗi bên treo 1 đèn đỏ, 1 đèn xanh, 4 đèn cùng ở độ cao như nhau là báo phương tiện chuẩn bị được vào âu thuyền. 4. Khi mỗi bên có 1 đèn xanh treo ở độ cao như nhau là báo cho phép phương tiện được vào âu thuyền. Ý nghĩa. Điều tiết phương tiện đi lại qua âu. C1.3. Báo hiệu cấm thả neo, cấm kéo rê neo, cáp hay xích. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu neo sơn đen. Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi phương tiện thả neo, kéo rê neo, cáp hay xích trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu”. Không áp dụng với những di chuyển nhỏ tại nơi neo đậu hay ma nơ. C1.4. Báo hiệu cấm đỗ. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu chữ P sơn đen. Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi phương tiện neo đậu trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu”. C1.5.Báo hiệu cấm buộc tàu thuyền. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu cọc bích sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi phương tiện buộc tàu thuyền lên bờ trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu”. C1.6. Báo hiệu hạn chế tạo sóng. 26
  27. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu sóng sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phải điều khiển phương tiện tránh tạo sóng gây nguy hiểm cho các đối tượng khác. C1.7. Báo hiệu cấm tàu thuyền quay trở. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu quay trở sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi phương tiện quay trở trong phạm vi hiệu lực của báo hiệu”. C1.8. Báo hiệu cấm vượt Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu phương tiện vượt nhau sơn đen. Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi phương tiện vượt nhau trên phạm vi hiệu lực của báo hiệu”. C1.9. Báo hiệu cấm các đoàn kéo đẩy vượt nhau. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu các đoàn kéo đẩy vượt nhau sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm các đoàn kéo đẩy vượt nhau trên phạm vi hiệu lực của báo hiệu”. C1.10. Cấm phương tiện cơ giới. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu phương tiện cơ giới sơn đen Báo rằng “Cấm cấm mọi phương tiện Ý nghĩa cơ giới đi qua theo hướng báo hiệu đã chỉ rõ, hoặc hoạt động trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. C1.11. Cấm phương tiện thô sơ. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu phương tiện thô sơ sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm phương tiện thô sơ đi qua theo hướng báo hiệu đã chỉ rõ, hoặc 27
  28. hoạt động trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. C1.12. Cấm hoạt động thể thao. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, chữ thể thao sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi hoạt động thể thao hoặc giải trí trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. C1.13. Cấm rẽ phải Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu mũi tên rẽ phải sơn đen Báo rằng “Phương tiện không được Ý nghĩa phép rẽ phải vào ngã ba gần nhất phía trước, nguy hiểm. C1.14. Cấm rẽ trái. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu mũi tên rẽ trái sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện không được rẽ trái vào ngã ba gần nhất phía trước, nguy hiểm C1.15. Cấm bơi lội Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu bơi lội sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm mọi hình thức bơi lội trong vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của biển báo hiệu C1.16. Cấm lướt ván. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu lướt vát sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm lướt vát trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. 28
  29. C1.17. Cấm lướt ván buồm Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu lướt ván buồm sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm lướt ván buồm trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. C1.18. Cấm tàu thuyền chạy buồm. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu tàu thuyền buồm sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Cấm tàu thuyền chạy buồm đi lại trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. C1.19. Khu vực cấm đi lại với tốc độ cao. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền và vạch chéo sơn đỏ, ký hiệu ca nô cao tốc sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “ Khu vực cấm đi lại với tốc độ cao trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu”. C2. Báo hiệu thông báo sự hạn chế C2.1. Báo hiệu báo chiều cao tĩnh không bị hạn chế. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu chiều cao tĩnh không bị hạn chế sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước có công trình vượt sông trên không, chiều cao tĩnh không của công trình bị hạn chế. Nếu có con số ghi trên biển đó là chiều cao tĩnh không của công trình ứng với một mực nước xác định nào đó, cần tìm hiểu để biết khi điều khiển phương tiện đi qua công trình”. Chiều cao tĩnh không tính bằng m C2.2. Báo hiệu chiều sâu luồng bị hạn chế. 29
  30. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu chiều sâu luồng bị hạn chế sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Chiều sâu của luồng chạy tàu ở phía trước bị hạn chế. Nếu có con số ghi trên biển đó là chiều sâu hạn chế của luồng lạch ứng với một mực nước xác định nào đó, cần tìm hiểu để biết khi điều khiển phương tiện đi qua”. Độ sâu tính bằng m C2.3. Báo hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Chiều rộng của luồng chạy tàu ở phía trước bị hạn chế. Nếu có con số ghi trên biển đó là chiều rộng hạn chế của luồng lạch chạy tàu. Cần tìm hiểu để biết khi điều khiển phương tiện đi qua”. Chiều rộng tính bằng m C2.4. Báo hiệu “ luồng cách bờ” Hình dáng Một biển hình vuông, đặt trên bờ vuông góc với luồng, sơn hai mặt. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu luồng lạch cách bờ sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Mép luồng chạy tàu cách vị trí báo hiệu một khoảng cách bằng con số ghi trên biển báo hiệu và tính bằng m” C2.5. Báo hiệu thông báo đoàn lai dắt bị hạn chế. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu lai dắt và tầm lai dắt (01 chữ số) sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước là đoạn luồng mà khả năng lai dắt của phương tiện bị hạn chế, giới hạn số tầm của đoàn lai dắt không được vượt quá 01 con số ghi trên biển báo hiệu” 30
  31. C2.6. Báo hiệu thông báo chiều rộng đoàn lai dắt bị hạn chế. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu lai dắt và chiều rộng của đoàn lai dắt (02 chữ số) sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước là đoạn luồng mà khả năng lai dắt của phương tiện bị hạn chế. Chiều rộng của đoàn lai dắt không được vượt quá 02 con số ghi trên biển báo hiệu và tính bằng m” C2.7. Báo hiệu thông báo chiều dài đoàn lai dắt bị hạn chế. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu lai dắt và chiều dài của đoàn lai dắt (03 chữ số) sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước là đoạn luồng mà khả năng lai dắt của phương tiện bị hạn chế. Chiều dài lớn nhất của đoàn lai dắt không được vượt quá 03 con số ghi trên biển báo hiệu và được tính bằng m” C2.8. Báo hiệu quy định tần số liên lạc theo khu vực Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu sóng VHF và tần số quy định bắt buộc để thông tin liên lạc sơn màu đen Ý nghĩa Báo rằng “Khu vực bắt buộc các phương tiện phải sử dụng kênh vô tuyến điện thoại có tần số như con số quy định ghi trên biển báo hiệu để thông tin liên lạc” C3. Báo hiệu chỉ dẫn C3.1. Báo hiệu “ chú ý nguy hiểm” Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu chú ý nguy hiểm sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước là khu vực luồng phức tạp, khó đi, cần chú ý, có thể có các tình huống nguy hiểm bất ngờ”. Phương tiện cần chú ý thực hiện các 31
  32. biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn. C3.2. Báo hiệu “ Dừng lại” Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu dừng lại sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Mọi phương tiện phải dừng lại ngay phía trước biển báo hiệu để chờ đến thời gian được đi lại hay để kiểm tra” Dùng báo hiệu này cho việc điều tiết khống chế qua cầu, âu thuyền hay cho trạm kiểm tra đường thuỷ như là một tình huống bắt buộc C3.3. Báo hiệu “ Phát tín hiệu âm thanh” Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn mầu đỏ, ký hiệu phát tín hiệu âm thanh sơn đen Đèn hiệu Một đèn chớp đều nhanh, ánh sáng mầu xanh lục Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện cần kéo một hồi còi dài” Chớp đều nhanh C3.4. Được phép đi ngang qua luồng về phía trái. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu đi ngang qua luồng về bên trái sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước là nơi phương tiện thuỷ nội địa được phép đi cắt ngang qua luồng về phía bên trái” C3.5. Được phép đi ngang qua luồng về phía phải. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu đi ngang qua luồng về phía bên phải sơn đen Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước là nơi phương tiện thuỷ nội địa được phép đi cắt ngang qua luồng về phía bên phải”. Các biển C3.4, C3.5 dùng trong các trường hợp luồng giao cắt nhau, luồng tàu sông cắt ngang 32
  33. qua luồng tàu biển. C3.6. Dòng chảy ngang lớn. Hình dáng Một biển hình vuông Màu sắc Biển màu trắng, hình tam giác màu vàng có viền màu đen, bên trong có biểu tượng sóng và một mũi tên màu Dòng chữ cảnh báo bên dưới sơn màu đen. Ý nghĩa Báo có dòng chảy ngang theo chiều mũi tên. Yêu cầu cẩn thận. C3.7. Hướng rẽ phải. Hình dáng Một biển hình vuông Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu sơn đen Ý nghĩa Phương tiện đang đi trên luồng chính theo hướng rẽ phải vào luồng phụ C3.8. Hướng rẽ trái. Hình dáng Một biển hình vuông Màu sắc Nền biển sơn trắng, viền biển sơn đỏ, ký hiệu sơn đen Ý nghĩa Phương tiện đang đi trên luồng chính theo hướng rẽ trái vào luồng phụ C4. Báo hiệu thông báo: C4.1. Báo hiệu phía trước có đường dây điện qua sông. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu tia điện sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước đường dây điện vượt qua sông, phương tiện cần lưu ý” C4.2. Được phép neo đậu. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu chữ P sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Được phép neo đậu hay trú ẩn tránh bão lũ trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của biển báo hiệu, hoặc phạm vi giới hạn khu vực 33
  34. cảng bến” C4.3. Chiều rộng vùng nước được phép neo đậu. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, chữ số chiều rộng vùng nước được phép đậu đỗ sơn trắng Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện được phép neo đậu trong phạm vi vùng nước có chiều rộng tính từ mép cảng, bến, mép bờ ra phía luồng và bằng con số ghi trên biển báo hiệu”. Chiều rộng tính bằng m. Dùng xác định phạm vi vùng nước trong sông, kênh hẹp. Khi đó không dùng phao B4 đặt dưới nước. C4.4. Số hàng tối đa được phép neo đậu. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, số hàng tối đa được phép neo đậu ghi bằng số La mã và sơn trắng Ý nghĩa Báo rằng “Báo số hàng tối đa phương tiện được phép neo đậu trong phạm vi vùng nước giới hạn bỏi hiệu lực của báo hiệu.” C4.5. Báo vị trí Đoạn, Trạm quản lý đường thuỷ nội địa. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu 2 mỏ neo bắt chéo sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Báo vị trí Đoạn, Trạm quản lý đường thuỷ nội địa” C4.6. Báo hiệu có bến phà, bến khách ngang sông. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu bến phà, bến khách sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước có bến phà, bến khách ngang sông phương tiện cần thận trọng” C4.7. Báo hiệu chỉ điểm kết thúc một tình huống. 34
  35. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu kết thúc một tình huống là một vạch chéo sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Điểm kết thúc cho một quy định cấm, một quy định hạn chế hay một quy định bắt buộc khác cho việc chạy tàu” C4.8. Báo hiệu khu vực tiếp giáp. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Một nửa sơn màu trắng, một nửa sơn màu xanh lam. Ý nghĩa Báo rằng “Vị trí đặt báo hiệu là ranh giới quản lý của đường thuỷ nội địa và đường biển” C4.9. Báo hiệu có trạm kiểm tra giao thông đường thuỷ nội địa. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu trạm kiểm tra (vạch ngang) sơn màu trắng Ý nghĩa Báo rằng “Có trạm kiểm tra của cảnh sát giao thông hoặc của thanh tra giao thông đường thuỷ. Phương tiện cần chú ý lệnh gọi vào kiểm tra” C4.10. Báo hiệu cống, đập hoặc âu thuyền. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu cống hoặc âu thuyền màu trắng Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước có cống, đập hoặc âu thuyền, phương tiện cần chú ý chuẩn bị để việc đi lại được an toàn theo các tín hiệu hướng dẫn (nếu có) của C1.2” C4.11. Báo hiệu báo cây số đường thuỷ nội địa. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, chú thích tên sông hay tên tuyến và cây số sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo mốc cây số đường thuỷ nội địa C4.12. Báo hiệu báo lý trình sông kênh. 35
  36. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, chú thích tên địa danh và khoảng cách đến địa danh đó sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Cự ly từ vị trí đặt báo hiệu đến một địa danh phía trước cần xác định” tính bằng km. C4.13. Báo hiệu chỉ dẫn ngã ba, ngã tư hay nơi có nhiều sông, kênh hay luồng giao nhau. C4.13.1. Ngã ba sông hẹp hoặc luồng phụ gặp sông rộng hoặc luồng chính. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu ngã ba sông hẹp(hoặc luồng phụ) gặp sông rộng( hay luồng chính) sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện đang đi trên sông hẹp (hoặc luồng phụ) sắp đến ngã ba nơi gặp sông rộng(hoặc luồng chính)” C4.13.2. Ngã ba sông rộng hoặc luồng chính gặp sông hẹp hoặc luồng phụ Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu ngã ba sông rộng(hoặc luồng chính) gặp sông hẹp (hoặc luồng phụ) sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện đang đi trên sông rộng(hoặc luồng chính) sắp đến ngã ba nơi gặp sông hẹp(hoặc luồng phụ)” C4.13.3. Ngã tư sông rộng hoặc luồng chính gặp sông hẹp hoặc luồng phụ Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu ngã tư sông rộng(hoặc luồng chính) gặp sông hẹp(hoặc luồng phụ) sơn trắng Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện đang đi trên sông rộng(hoặc luồng chính) sắp đến ngã tư nơi gặp sông hẹp(hoặc luồng phụ) C4.13.4. Ngã tư sông hẹp hoặc luồng phụ gặp sông rộng hoặc luồng chính. 36
  37. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu ngã tư sông hẹp(hoặc luồng phụ) gặp sông rộng(hoặc luồng chính) sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện đang đi trên sông hẹp (hoặc luồng phụ)” sắp đến ngã tư nơi gặp sông rộng (hoặc luồng chính) C4.13.5. Nơi giao nhau của nhiều sông kênh. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu nơi giao nhau của nhiều sông kênh sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Phía trước là nơi giao nhau của nhiều sông, kênh.” C4.13.6.Báo hiệu ngã tư. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu và địa danh sơn trắng. Ý nghĩa Phương tiện sắp đến ngã tư C4.13.7.Báo hiệu ngã ba Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu và địa danh sơn trắng. Ý nghĩa Phương tiện sắp đến ngã ba C4.14. Báo hiệu khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao hoặc giải trí (báo hiệu chung). 37
  38. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, chữ thể thao sơn trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao hoặc giải trí” C4.15. Được phép quay trở. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu được phép quay trở sơn trắng Ý nghĩa Báo rằng “Phương tiện được phép quay trở trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu” C4.16. Báo công trình ngầm vựơt sông. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu mặt cắt sông và công trình ngầm vựơt sông sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Tại vị trí đặt báo hiệu có công trình ngầm vựơt sông. Phương tiệnkhông được thả neo, phải thận trọng để đảm bảo an toàn cho công trình và phương tiện” C4.17. Khu vực được phép lướt ván. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu lướt ván sơn trắng. Ý nghĩa “ Được phép lướt ván trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu” C4.18.Khu vực được lướt ván buồm. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu lướt ván buồm sơn màu trắng. Ý nghĩa “Được phép lướt ván buồm trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu” C4.19. Khu vực tàu thuyền chạy buồm được phép đi lại. 38
  39. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu tàu chạy buồm sơn màu trắng. Ý nghĩa “Tàu thuyền chạy buồm được phép đi lại trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của báo hiệu” C4.20. Khu vực cho phép đi lại với tốc độ cao. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu ca nô cao tốc sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Khu vực cho phép đi lại với tốc độ cao trong phạm vi vùng nước giới hạn bởi hiệu lực của biển báo hiệu” C4.21. Báo có trạm điện thoại. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu điện thoại sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Vị trí có trạm điện thoại bên bờ sông kênh” C4.22. Báo có trạm bán xăng dầu. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu trắng, viền biển sơn màu xanh lam, biểu tượng xăng dầu sơn màu đen. Ý nghĩa Báo rằng “Vị trí có trạm bán xăng dầu bên bờ sông kênh.” C4.23. Báo hiệu báo tần số liên lạc để được trả lời những thông tin cần thiết cho việc chạy tàu. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Nền biển màu xanh lam, ký hiệu sóng VHF và tần số liên lạc sơn màu trắng. Ý nghĩa Báo rằng “Khu vực phương tiện có thể nhận được các thông tin cần thiết về luồng lạch và những thông tin khác liên quan đến chạy tàu khi sử dụng kênh vô tuyến điện thoại có tần số như con số ghi trên biển báo hiệu” C5. Báo hiệu thông báo phụ. C5.1. Báo hiệu triết giảm tĩnh không. 39
  40. Hình dáng Một biển hình vuông. Màu sắc Viền và ký hiệu triết giảm tĩnh không sơn màu vàng, nền sơn đen, chỉ số triết giảm tĩnh không sơn màu vàng Ý nghĩa Báo rằng “Tĩnh không thực của công trình bị giảm đi bằng con số ghi trên biển báo” C5.2. Báo tĩnh không trực tiếp(Thước nước ngược) Hình dáng Một hình chữ nhật chạy dài từ đáy công trình xuống dưới mặt nước. Màu sắc Sơn khoang đen- vàng- đen xen kẽ theo từng mét một, nếu biển màu đen thì chữ số màu vàng và ngược lại. Số tĩnh không đánh ngược từ đáy công trình xuống mặt nước. Ý nghĩa Báo rằng “Tĩnh không trực tiếp cho phương tiện biết qua số dọc theo mực nước” C5.3. Giới hạn phạm vi chiều dài hiệu lực của báo hiệu kể từ vị trí đặt báo hiệu (bằng con số ghi trong biển) C5.4. Giới hạn phạm vi hiệu lực của báo hiệu giữa hai biển báo hiệu. C5.5. Giới hạn phạm vi hiệu lực của báo hiệu về hai phía tính từ vị trí đặt báo hiệu. 40
  41. Chương 4 TRÁCH NHIỆM CỦA THỦY THỦ VÀ THUYỀN VIÊN TẬP SỰ 1. Các chức danh trên phương tiện thủy nội địa. 1- Thuyền trưởng 2- Thuyền phó 1 3- Thuyền phó 2 4- Máy trưởng 5- Máy phó 1 6- Máy phó 2 7- Thủy thủ 8- Thợ máy 9- Thuyền viên tập sự 2. Trách nhiệm của thuỷ thủ. Thuỷ thủ khi đi ca, phải chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của người phụ trách ca, có trách nhiệm sau đây: 1. Thực hiện các công việc cần thiết cho phương tiện rời bến, cập bến; kiểm tra cầu cho công nhân, hành khách lên, xuống phương tiện được an toàn 2. Thường xuyên có mặt ở vị trí đã được phân công để sẵn sằng ứng phó với mọi tình huống có thể xảy ra 3. Đo độ sâu luồng, cảnh giới khi tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc các vị trí khó khăn, phức tạp theo lệnh của người phụ trách ca làm việc 4. Bảo quản và bảo vệ hàng hoá, hướng dẫn giúp đỡ hành khách theo công việc được phân công trong quá trình vận chuyển. 5. Bảo quản, sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu hoả, cứu sinh. 6. Bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên phần vỏ tàu từ mớn nước trở lên, bao gồm: a- Làm vệ sinh sạch sẽ khu vực đã được phân công. b- Kiểm tra sắp xếp thiết bị, dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, tra dầu mỡ vào các bộ phận cần thiết. c- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên: gõ rỉ, quét sơn khu vực được phân công. 7. Trực tiếp điều khiển phương tiện và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng hoặc người phụ trách trực tiếp giao. 41
  42. 3. Trách nhiệm của thuyền viên tập sự. Thuyền viên tập sự chịu sự quản lý của thuyền trưởng. Thuyền viên tập sự ở chức danh nào trên phương tiện phải thực hiện phạm vi trách nhiệm của chức danh đó và có trách nhiệm sau đây: 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định chung đối với thuyền viên 2. Tham gia làm việc, sinh hoạt trên phương tiện theo sự phân công hướng dẫn của thuyền trưởng hoặc máy trưởng hay người được thuyền trưởng hoặc máy trưởng uỷ quyền. 3. Chỉ được sử dụng, vận hành máy, trang thiết bị trên phương tiện khi có sự giám sát của người trực tiếp hướng dẫn. Chương 5 GIỚI THIỆU CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ GTĐTNĐ 1. Luật giao thông đường thủy nội địa. Luật giao thông đường thủy nội địa ban hành ngày 15/6/2004 Sửa đổi, bổ sung Luật GT ĐTNĐ số 48/2014 QH khóa 13 2. - Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ Trưởng BGTVT. (Ban hành quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa). -Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23/03/2012 của Bộ trưởng BGTVT (Sửa đổi một số điều của Quyết định số 28/2004 QĐ- BGTVT). 3. Nghị định số: 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ. Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa 4. Thông tư số 73/2011/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải. Thông tư số 73/2011/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu Đường thủy nội địa Việt Nam” . 42
  43. Môn học 02: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Chương 1 AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Những quy định về an toàn lao động. 1.1. Vị trí môn học: Trong chế độ xã hội chủ nghĩa (XHCN) của chúng ta công tác an toàn lao động (ATLĐ) là một vấn đề rất quan trọng. Được Đảng và nhà nước rất quan tâm, là nhiệm vụ của mỗi cán bộ công nhân viên là chỉ tiêu để xét duyệt hoàn thành nhiệm vụ của một tập thể hay cá nhân. Vì vậy ATLĐ là một môn học bắt buộc trong công tác dạy nghề. 1.2. Ý nghĩa: 1.2.1. Ý nghĩa chính trị: Công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) được thể hiện rõ tính ưu việt của chế độ XHCN điều kiện lao động trong khu công nghiệp được cải thiện, hàng triệu công nhân lao động thoát khỏi cảnh khổ cực. Chỉ có chế độ XHCN mới quan tâm thiết thực đến ATLĐ. Đại hội IV của Đảng đã nhấn mạnh: Phải coi trọng việc cải thiện lao động, chú ý đời sống công nhân là bảo vệ sức khỏe người lao động. 1.2.2. Ý nghĩa kinh tế: Thực hiện tốt các chế độ và các biện pháp kỹ thuật an toàn; không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, cải tiến máy móc sẽ không ngừng nâng cao năng suất lao động, phát triển kinh tế xã hội. 1.2.3. Ý nghĩa xã hội: Thực hiện tốt đầy đủ các biện pháp ATLĐ, người công nhân sẽ tránh và hạn chế đến mức thấp nhất được các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Xã hội sẽ ngày càng phát triển. 1.3. Tính chất: 1.3.1.Tính pháp luật: Xuất phát từ quan điểm: Con người là vốn quý . Chính sách, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật được nhà nước ban hành đó là pháp luật, là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, xã hội, người lao động phải có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra, giám sát và nghiêm chỉnh chấp hành. 1.3.2. Tính khoa học: 43
  44. Để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác BHLĐ nhằm đảm bảo điều kiện an toàn trong lao động. 1.4. Một số quy định về an toàn đối với người và trang thiết bị ngành vận tải đường thuỷ nội địa. 1.4.1. Đối với thuyền viên: Tất cả mọi thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam phải tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn và điều kiện sau dây: - Có độ tuổi từ đủ 16 đến không quá 55 đối với nữ, 60 tuổi đối với nam. - Đủ tiêu chuẩn sức khỏe và phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm. - Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện. - Phải biết bơi, có giấy chứng nhận bơi lội tối thiểu 100m đối với thuyền viên tàu sông. - Phải biết sử dụng đầy đủ các trang thiết bị BHLĐ được cấp theo quy định. - Phải được huấn luyện các quy tắc ATLĐ, phòng chống cháy nổ và có giấy chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn do giám đốc xí nghiệp cấp. - Sử dụng thành thạo những trang thiết bị đã được lắp đặt trên tàu và sử dụng thành thạo những dụng cụ phòng hộ lao động. - Nghiêm cấm rượu, bia, thuốc lá, đi dép lê, đùa nghịch trong khi làm việc. - Trường hợp gặp gió to sóng lớn nếu cần thiết phải làm việc trên cao phải có phao và dây an toàn, có 2 người để hỗ trợ nhau. - Cấm tự động nhảy xuống nước. Khi cần thiết phải xuống nước làm việc phải có biện pháp an toàn đề phòng chết đuối. - Cấm bơi lúc trời tối, nếu vì nhiệm vụ phải lặn xuống phải có phương pháp bảo vệ an toàn và do thuyền trưởng quyết định. - Cấm mọi người mang các chất cháy nổ lên tàu trừ khi được phép của thuyền trưởng. 1.4.2. Đối với thiết bị máy móc trên tàu: Các máy móc thiết bị trên tàu và các thiết bị phục vụ sinh hoạt, phòng chống cháy nổ, an toàn sinh mạng, cứu sinh cứu đắm được trang bị đầy đủ, đúng tiêu chuẩn quy định nhằm đảm bảo cho mọi thành viên và hành khách trên tàu. 2. An toàn khi thực hiện các công việc trên phương tiện đường thủy nội địa. 44
  45. 2.1. Kỹ thuật an toàn lao động: Quy định an toàn trong đường thủy nội địa (Quyết định số 33-QĐBHLĐ ngày 13/1/1998 của cục Đường thủy nội địa Việt Nam) Điều khoản chung: Từ điều 1 đến điều 8. Phương tiện hoạt động: Từ điều 9 đến điều 38 Điều khoản thi hành: Từ điều 39 đến điều 40 2.2. An toàn lao động khi làm việc trên phương tiện đường thủy nội địa: 2.2.1. Trang bị bảo hộ trên phương tiện đường thủy nội địa: a- Đối với thuyền trưởng, thuyền phó: - Quần áo BHLĐ, áo mưa, bạt. - Giầy da chịu dầu. - Găng tay. - Xà phòng. b- Đối với máy trưởng, máy phó, thợ máy: - Quần áo BHLĐ. - Giầy da chịu dầu. - Mũ nhựa cứng. - Găng tay sợi. - Kính bảo hộ. - Bịt tai chống ồn. - Xà phòng. c- Đối với thủy thủ: - Quần áo BHLĐ. - Mũ nhựa cứng, mũ lông. - Áo bạt. - Giầy da chịu dầu. - Găng tay, xà phòng. 2.2.2. Những tai nạn thường xảy ra trên phương tiện đường thủy nội địa: 45
  46. Trong quá trình làm việc thường xảy ra một số tai nạn sau: Ngã, va đập, ngộ độc, nhiễm độc, điện giật, cháy nổ, sét đánh, tàu đâm Những tai nạn trên do một số nguyên nhân sau: - Nguyên nhân chủ quan: + Trong khi làm việc không tập trung tư tưởng. + Không chấp hành nội quy, quy định công tác bảo hộ lao động. - Nguyên nhân khách quan: Điều kiện làm việc phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, nắng nóng, mưa bão thất thường, thiết bị chiếu sáng, máy móc. Vì vậy việc chấp hành kỹ thuật ATLĐ khi làm việc trên tàu là bắt buộc và không thể thiếu. 2.2.3. An toàn lao động khi lên xuống phương tiện đường thủy nội địa: Thực tế đã có nhiều tai nạn xảy ra do việc không thực hiện đúng quy định, vì vậy mỗi thành viên phải thực hiện đúng những quy định sau: - Trong mọi trường hợp luôn phải thường trực người, phao và dây cứu sinh để đúng nơi quy định và sẵn sàng phục vụ, sử dụng. - Phải có lưới an toàn đề phòng người ngã. - Phải điều chỉnh lối lên xuống tàu cho phù hợp, đặc biệt là những nơi có ảnh hưởng của thủy triều đáng kể. - Không được nhảy từ tàu lên cảng và ngược lại khi tàu chưa cập bến xong. - Không được lên xuống tàu bằng các dây liên kết giữa tàu này với tàu khác. - Khi lên xuống cầu thang hoặc các thang di động phải kiểm tra an toàn mới sử dụng. 2.2.4. ATLĐ khi làm việc trên boong: - Boong tàu là phần tôn được nối từ mạn này sang mạn kia, từ mũi về lái, được khoét làm hầm chứa hàng hay lỗ để chui xuống kiểm tra. Có lối đi lại chật hẹp, vì vậy trong quá trình làm việc do sơ suất dễ xảy ra tai nạn. - Để hạn chế những tai nạn có thể xảy ra yêu cầu mọi thuyền viên phải chấp hành những quy định sau: + Trong quá trình làm việc phải quan sát chướng ngại vật. + Kiểm tra và bảo dưỡng mặt boong nhất là lúc tàu đang hành trình và lúc trời tối, thời tiết xấu. + Không được để dầu mỡ dây lên mặt boong, nếu chưa làm sạch được thì phải phủ mùn cưa hay cát lên vùng có dầu mỡ (đây là biện pháp tạm thời). 46
  47. + Gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, tác phong công nghiệp. + Đối với tàu dầu nghiêm cấm đi giầy có đinh bằng kim loại trên boong. 2.3. An toàn trong khi làm việc trên phương tiện đường thủy nội địa: 2.3.1. An toàn trong công việc làm dây: Đối với công việc làm dây trên tàu, yêu cầu tất cả mọi thành viên phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy định sau: - Khi ném dây và bắt dây mồi, phải chuẩn bị đầy đủ chiều dài dây cần thiết. Ngoài số dây trên tay, số dây còn lại để trước mặt, người bắt dây ném phải đề phòng quả dọi rơi vào người. - Lúc làm dây phải để cuộn dây trước mặt, không đứng trong vòng dây rất nguy hiểm. - Quấn dây vào cọc bích phải thao tác đúng kỹ thuật trong lúc dây còn đang chạy phải chú ý không để kẹt tay. - Khi quấn dây vào tời phải quấn ít nhất 3 vòng với dây mềm, 4 vòng với dây cứng. Các vòng quấn phải trải đều trên trống không được gỡ dây xoắn khi máy đang chạy. - Người giữ dây không được để tuột, phải cách xa ít nhất 1 - 2 m. - Lúc tàu đang ra vào cầu người làm dây phải tập trung vào công việc, để đề phòng những trường hợp tàu va chạm làm đứt dây hay chèn ép phải người. - Khi thu dây về phải cho xuống hầm, hoặc cuộn thành vòng tròn không để bừa bãi, nếu ướt phải phơi khô. - Lúc tàu ra vào cầu hay lúc khởi động máy có chân vịt quay, người làm dây phải báo cho thuyền bè không vào gần chân vịt tàu đang hoạt động, phía sau lái phải có biển báo (cấm lại gần chân vịt). - Trường hợp cấp cứu phải chặt đứt dây thì phải báo cho mọi người biết đề phòng dây đứt bắn vào người. 2.3.2. ATLĐ khi làm việc trên cao ngoài mạn trên phương tiện đường thủy nội địa: Để đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao ngoài mạn tàu mọi thuyền viên phải chấp hành những quy định sau: - Trừ trường hợp đặc biệt cần thiết, còn lại tuyệt đối nghiêm cấm làm việc trên cao ngoài mạn tàu khi tàu đang hành trình. Chỉ được phép tiến hành khi tàu đang neo đậu. 47
  48. - Phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện ATLĐ như quần áo BHLĐ, thắt lưng, phao. - Trước khi làm việc phải kiểm tra đầy đủ mọi dụng cụ như ca bản, các dây buộc, kiểm tra độ bền chắc của dây bằng cách: Buộc nâng một vật nặng 160 kg lên độ cao 3m. - Tất cả mọi trường hợp làm việc ngoài mạn tàu phải đứng trên ca bản. Nếu không có ca bản phải đứng trên nút ghế, phải kiểm tra độ bền chắc của dây. - Phải bố trí người phục vụ và cảnh giới. Nơi buộc ca bản phải có phao cứu sinh. Khi lên xuống ca bản phải sử dụng thang dây, phải buộc chắc chắn các dụng cụ lao động. - Không được thả hoặc thu neo, khởi động máy khi có người làm việc ngoài mạn tàu. 2.3.3. ATLĐ khi sử dụng ca bản trên phương tiện đường thủy nội địa: Khi sử dụng ca bản mọi thuyền viên phải chấp hành những quy định sau: - Vật liệu để làm ca bản phải là loại tốt, chiều rộng phải lớn hơn 400mm. Nếu ca bản bằng gỗ thì chiều dầy phải lớn hơn 50mm. Ca bản dài hơn 3m thì ở giữa phải có dây treo hoặc giá đỡ vững chắc. - Dây trục ca bản là loại tốt không ngấm nước. - Người làm việc trên ca bản phải có dây bảo hiểm an toàn, vật liệu, dụng cụ phải gọn gàng. - Phải sử dụng đúng trọng tải cho từng loại ca bản. - Những ca bản chuyên dùng phải kiểm tra kỹ thuật trước khi dùng 2.3.4. An toàn đối với công việc đệm tàu: Những thuyền viên được phân công làm nhiệm vụ đệm tàu phải chấp hành quy định sau: - Quả đệm phải được làm bằng vật liệu xốp nhẹ, có tính đàn hồi tốt; dây đeo phải đủ dài để khi đệm không phải cúi. - Người đệm phải đứng ở vị trí thích hợp, phải luôn tập trung vào công việc và đề phòng tàu va chạm chèn ép trượt ngã gây TNLĐ. - Trong khi đệm không được quấn dây quả đệm vào tay. 2.3.5. An toàn trong công việc cạo gỉ sơn trên phương tiện đường thủy nội địa: 48
  49. Để đảm bảo cho công việc cạo gỉ sơn được an toàn, mọi thuyền viên phải chấp hành những quy định sau: - Khi sử dụng búa để gõ thì búa phải được nêm chặt vào cán. Phải thường xuyên kiểm tra đầu búa đề phòng búa tuột khỏi cán. - Không được ngồi gõ gỉ đối diện nhau trong diện tích hẹp. - Khi cạo gỉ bằng búa máy, bàn chải phải được bắt chặt vào trục máy. Nếu sử dụng chổi điện thì phải kiểm tra độ cách điện, phải sử dụng găng tay điện và phải có dây tiếp mát. - Phải có dây an toàn nếu làm việc ở độ cao trên 2m. - Lúc sơn phải tiến hành từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Nếu có người sơn phía trên thì không được bố trí người sơn phía dưới. - Khi pha sơn phải ở nơi thoáng gió. Cấm dùng xăng, benzen hay các chất khác làm dung môi pha sơn. - Cạo gỉ, sơn trong hầm phải thông gió. - Nếu dùng súng phun sơn thì không được bố trí làm công việc khác trong khu vực đang sơn. Cấm dùng súng phun sơn phun vào người. - Phải mở cửa kho sơn 15 đến 20 phút trước khi vào nhà kho. Nếu thấy nồng độ độc hại phải báo ngay cho người phụ trách để có biện pháp xử lý. 2.4. An toàn khi sử dụng các trang thiết bị: 2.4.1. An toàn khi sử dụng máy tời neo: - Trước khi sử dụng phải kiểm tra các thiết bị an toàn như: Phanh, cóc hãm, nếu là máy tời điện thì phải kiểm tra an toàn điện, sau đó cho chạy thử thấy an toàn mới được sử dụng. - Trước khi cho máy chạy phải thông báo cho mọi người biết để đề phòng tai nạn. Khi máy đang hoạt động thì người điều khiển không được rời vị trí, khi ngừng máy thì phải cắt điện. - Đối với máy tời tay quay: Tay quay phải đúng quy cách, nếu tay quay bằng gỗ thì phải là gỗ tốt. Khi quay thì phải quay từ từ về phía trước, khi dây bắt đầu căng thì phải dừng để kiểm tra cóc hãm, phanh, nếu các cơ cấu đảm bảo an toàn thì mới quay tiếp. 49
  50. - Đối với các tay quay kiểu Maniven người dùng phải đứng đối diện với tay quay. Phải đứng tư thế vững vàng đề phòng tay quay đánh trả lại. Nếu làm ban đêm thì phải có đủ ánh sáng. - Tay quay sử dụng xong phải tháo ra để vào nơi quy định. 2.4.2. An toàn khi sử dụng thang xách tay, thang dây, dây cáp: - Thang xách tay yêu cầu khu vực nền đặt thang phải chắc chắn, không đặt lung lay, phải đặt thang nghiêng 65 đến 70o. Không sử dụng thang đã mất hoặc gãy thanh ngang. - Thang dây phải được kiểm tra thường xuyên, không bị sờn hỏng. - Dây cáp: Các sợi dây kim loại bị gãy. Nguyên nhân gây ra đứt cáp là do quá tải, bị nhiễm các chất ăn mòn làm cho từng sợi cáp bị đứt, do bảo quản kém. - Bảo quản cáp: Cáp được làm trơn trong quá trình chế tạo, phải được thường xuyên bảo dưỡng, bôi trơn dầu mỡ trong quá trình sử dụng. - Khi sử dụng dây cáp nhất thiết phải mang găng tay BHLĐ. 2.4.3. ATLĐ khi đóng mở hầm hàng trên phương tiện đường thủy nội địa: Đối với thuyền viên, thủy thủ khi đóng mở hầm hàng cần phải chấp hành những quy định sau: - Trước khi mở hầm hàng phải thu dọn hết vật liệu để trên nắp hầm, sau đó mở dây chằng, tháo nêm mở bạt, khi mở bạt phải mở theo kiểu cuốn chiếu. - Khi mở thì mở từ giữa về hai đầu, lúc đóng thì đóng từ hai đầu vào giữa. - Nắp hầm mở ra thì phải xếp gọn gàng, bằng phẳng kê sát hai bên miệng hầm hàng, không được xếp cao hơn miệng hầm hàng. - Miệng hầm hàng đã mở nếu ngừng làm việc phải đóng lại. Ban đêm phải có đèn báo hiệu. - Trước khi đóng nắp hầm phải kiểm tra bên dưới có người không rồi mới được đóng. - Tàu bốc hàng ở cảng, nếu đóng mở nắp hầm hàng do công nhân bốc xếp làm thì sĩ quan phụ trách phải yêu cầu công nhân thực hiện đúng quy định. 2.4.4. An toàn khi sử dụng thiết bị thông tin Hàng hải trên phương tiện đường thủy nội địa: 50
  51. - Với thiết bị có điện áp từ 36V trở lên nếu vỏ máy bằng vật liệu dẫn điện phải có dây tiếp mát, ăng ten phải có lưới bảo vệ. Thường xuyên kiểm tra thu lôi chống sét. - Khi sửa chữa phải cắt hết nguồn điện. - Phải có dụng cụ phòng hộ, có người thường trực để đề phòng sự cố, cắt điện kịp thời khi cần thiết. 2.5. An toàn khi làm việc trong hầm hàng và khoang kín. 2.5.1. An toàn khi làm việc tại các cửa hầm và các két: - Các cửa hầm và các két thường gây tai nạn rất nguy hiểm. Khi làm việc dưới hầm phải có mũ bảo hiểm. Phải thông báo cho người thường trực trước khi xuống hầm. - Trước khi vào hầm phải có đủ ánh sáng, dùng thang thích hợp để trèo, trong hầm đi giày hoặc ủng an toàn. - Sử dụng thắt lưng và mũ an toàn. 2.5.2. An toàn khi làm việc trong các ngăn kín: - Các hầm, các két, hầm lỉn, các đường ống, đáy đôi, két nước ngọt, két dầu có thể thiếu oxy hay có khí độc. - Cấm mọi người đi vào bất kì khoang nào nếu chưa được kiểm tra môi trường. - Chỉ được phép đi vào khi môi trường được đảm bảo và phải có lệnh của người thuyền trưởng, trước khi vào khoang kín phải có kế hoạch và phải được thuyền trưởng đồng ý. - Phải tiến hành thông gió tự nhiên hay nhân tạo bảo đảm an toàn mới được cho người vào. 2.5.3. Các khoang kín chứa khí đốt tự nhiên hóa lỏng: - Khí đốt tự nhiên có đặc tính mà người ta không phát hiện được, rất nguy hiểm khi chúng bị rò rỉ, khí này nhẹ hơn không khí trong môi trường bình thường - Phải tiến hành thông gió và kiểm tra lượng ôxy và các hơi gió tự nhiên hóa lỏng ở tất cả các khu vực trong hầm trước khi cho người vào. - Khi cho người vào phải thực hiện những yêu cầu sau: + Phải có thiết bị phòng độc. + Phải có người thường trực ở trên. 51
  52. + Phải có thiết bị phòng độc khi có tình huống xảy ra. 2.6. An toàn lao động khi xếp dỡ hàng hoá. 2.6.1. An toàn lao động khi xếp dỡ hàng rời: - Xếp dỡ hàng rời bằng gầu ngoạm cần chú ý thực hiện quy định sau: Cấm dùng tay đẩy ngoạm - Nếu xếp hàng rời bằng thủ công phải thực hiện những quy định sau: + Cấm lấy hàng theo kiểu hàm ếch hay lấy đứng thành. + Khi cuốc, xúc, cào, đào phải bố trí người đứng hàng ngang có khoảng cách an toàn. + Không bố trí người làm việc đồng thời ở trên ngọn và dưới chân đống rất nguy hiểm. 2.6.2. An toàn khi xếp dỡ hàng bao kiện: a- Khi xếp dỡ hàng bao kiện phải chấp hành những quy định sau: - Hàng bao kiện có trọng lượng từ 30 - 100 kg không được lấy sâu hay vượt quá 1,5 m. Nếu kiện hàng có chiều cao hơn 1,5 m thì không moi sâu hay xếp cao quá 2 hàng theo chiều thẳng đứng. - Những loại hàng như xi măng, hóa chất phải dùng ca bản, cấm dùng dây chão thắt ngang bao. - Cấm vừa cẩu bao lành, bao rách trên cùng một mã hàng b- Khi xếp dỡ kiện bông cần chú ý một số đặc điểm sau: - Phải dùng bộ kẹp chuyên dùng. - Cấm moi sâu xuống quá 3 kiện và không cao quá 1,5m theo chiều thẳng đứng. - Tại vị trí để hàng cấm tuyệt đối bất cứ hình thức gì phát ra tia lửa. c- Xếp dỡ hàng container phải chấp hành những quy định sau: - Phải dùng bộ móc cẩu chuyên dùng móc đủ số dây cáp quy định. - Cấm người đứng trên container khi nâng hạ . - Khi cẩu cửa container phải đóng buộc chắc. - Khi lên xuống container cao phải có ghế hay thang, cấm leo trèo tùy tiện. - Không xếp container theo chiều thẳng đứng quá 2 hàng. d- Di chuyển các kiện hàng bằng con lăn phải chấp hành những quy định sau: - Mặt bằng phải cứng, cần thiết phải có đệm lót. 52
  53. - Kiện hàng luôn nằm trên con lăn. - Cầu trượt phải chắc chắn, độ dốc không quá 45 0, đưa hàng lên xuống cầu trượt phải có dây kéo, dây hãm. 2.6.3. An toàn khi xếp dỡ hàng hình khối trụ, hàng nặng, hàng cồng kềnh: a- Hàng hình khối trụ: Khi xếp dỡ hàng hình khối trụ cần chấp hành những quy định sau: - Đối với loại hàng thùng mỏng, thùng có nắp rời phải dùng ca bản. Loại vỏ cứng phải dùng móc cẩu chuyên dụng. - Cấm dùng cáp thắt ngang để cẩu. - Xếp theo hình bậc thang, kê sát nhau. Thùng trên xo le 2 thùng dưới, xếp đến đâu kê chèn đến đấy, không để thùng lăn tự do. - Khi lăn thùng phải kê chèn, người lăn đứng về 2 đầu đề phòng tai nạn. - Xếp dỡ các ống thép phải dùng bộ cẩu chuyên dùng cho từng loại - Xếp theo nguyên tắc chiều cao không lớn hơn chiều rộng, ống thép có đường kính từ 300 - 400 mm không cao quá 1,2 m. Nếu cẩu hàng phải móc sâu vào tối thiểu là 300 mm. b- Hàng nặng, hàng cồng kềnh: - Xếp dỡ các loại tôn kiện, tôn tấm phải dùng bộ móc cẩu chuyên dùng. - Trước khi nâng phải kiểm tra các móc chắc chắn, phải làm sạch mỏ móc nếu có dầu mỡ. - Những kiện hàng có chiều cao lớn hơn 2m khi cẩu phải móc sâu vào 2 đầu tối thiểu là 300 mm. - Nếu cẩu sắt tròn phải buộc theo kiểu thòng lọng và có đệm lót bằng gỗ và bao tải chống trượt. - Nếu chiều dài của mã hàng lớn hơn miệng hầm, được phép cẩu chếch, khuyết dây phải buộc chặt vào kiện hàng - Những vị trí tiếp xúc với kiện hàng phải có đệm lót, các vật mềm hay các dụng cụ chuyên dùng. 2.6.4. An toàn khi xếp dỡ vật liệu hôi hám: - Xếp dỡ các loại hàng bẩn thỉu như vôi, than cám, xi măng, phân bón phải sử dụng phương tiện cơ giới. Nếu xếp dỡ thủ công phải có đầy đủ trang bị chống bụi. 53
  54. - Khi xếp dỡ các loại hàng hôi hám như da thú, lông vũ phải có trang bị BHLĐ đúng quy định. - Sau khi làm xong phải vệ sinh, tẩy rửa sạch sẽ. Chương 2 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 1. Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống. 1.1. Những vấn đề cơ bản về cháy và nổ: 1.1.1. Khái niệm chung: Cháy là một hiện tượng hóa lý phức tạp. Theo định nghĩa cổ điển, cháy là quá trình phân huỷ hoàn toàn vật chất khi có oxi. Vì vậy, cháy là một quá trình oxi hóa, là sự hóa hợp giữa tác nhân oxi hóa (như không khí, oxi ) với chất cháy (tức là chất bị oxi hóa như dầu, khí, than, ). Tuy nhiên có trường hợp cháy không cần oxi như kim loại cháy trong môi trường clo; bari oxit, natri oxit cháy trong môi trường khí cacbônic; thuốc súng cháy không cần trong môi trường khí ; axêtilen nén, clorua nitơ nén và vài hợp chất khác trong những điều kiện nhất định có thể nổ mà không cần không khí. Như vậy, cháy có thể là kết quả của phản ứng kết hợp hoặc phản ứng phân huỷ. Theo quan niệm mới, cháy là phản ứng hóa học xảy ra nhanh chóng, phát nhiệt và phát quang. Nghĩa là có phản ứng cháy không cần oxi và mọi vật chất ít nhiều đều có thể cháy. Oxi hóa chậm có thể xem như quá trình cháy chậm, nó chỉ khác về tốc độ phản ứng và cường độ phát nhiệt. Quá trình cháy có kèm theo phát nhiệt. Nhưng không phải mọi quá trình phát nhiệt đều là quá trình cháy. Ví dụ như sự oxi hóa chậm rượu êtilic thành anđêhit axêtic, SO2 thành SO3, vv thì không thể xếp vào quá trình cháy. Trong thực tế thường gặp các đám cháy xảy ra trong môi trường không khí. Vì vậy ở đây khi xét đến các vấn đề về cháy chủ yếu là xét đến quá trình cháy có oxi. Người ta chia ra làm hai loại cháy : Đồng thể và dị thể. Cháy đồng thể là cháy chỉ của các chất khí, còn cháy dị thể là cháy của hỗn hợp chất cháy và chất oxi hóa có trạng thái vật lý khác nhau. Tùy lượng oxi đưa vào để đốt cháy nhiên liệu mà ta chia ra cháy hoàn toàn và không hoàn toàn. Khi có thừa hay đủ không khí, quá trình cháy xảy ra hoàn toàn, sản phẩm của quá trình cháy hoàn toàn là cacbônic, hơi nước, nitơ và một ít 54
  55. các khí khác như anhiđrit sunfurơ Khi không đủ không khí thì quá trình cháy xảy ra không hoàn toàn. Trong sản phẩm cháy không hoàn toàn thường chứa nhiều khí cháy, nổ và độc như cacbon oxit, rượu, axit, xêtôn và anđêhit. Tùy tốc độ của quá trình cháy người ta chia thành cháy, nổ và cháy nén áp. Khi cháy hoàn toàn lượng nhiệt toả ra là cực đại. Một phần nhỏ lượng nhiệt đó sẽ tiêu hao cho việc gia nhiệt, nóng chảy, phân huỷ và bốc hơi chất cháy. Lượng nhiệt chủ yếu sẽ tiêu hao cho việc nung nóng môi trường xung quanh vùng cháy. Khi cháy trong phòng kín lượng nhiệt đó sẽ tiêu hao cho việc nung nóng những kết cấu, những vật liệu có trong khu vực đó. Quá trình cháy của các chất thể rắn, lỏng và khí đều có những điểm tương tự nhau và đều bao gồm các giai đoạn sau đây : oxi hóa, tự bắt cháy, cháy. Nhiệt trong quá trình oxi hóa sẽ làm cho tốc độ phản ứng tăng lên, hỗn hợp cháy nhanh chóng tự bắt cháy và ngọn lửa xuất hiện. 1.1.2. Cơ chế quá trình cháy: a- Lý thuyết tự bắt cháy: Theo lý thuyết này, điều kiện quyết định để xuất hiện quá trình cháy là tốc độ toả nhiệt của phản ứng hóa học phải vượt quá hoặc bằng tốc độ truyền nhiệt từ vùng phản ứng ra môi trường xung quanh khi đó quá trình cháy mới xuất hiện. Do lượng nhiệt sinh ra lớn hơn lượng nhiệt mất đi nên một phần nhiệt lượng sẽ tồn tại trong vật chất đang tham gia vào quá trình cháy làm nhiệt độ của nó tăng dần. Nhiệt độ tăng dẫn đến tốc độ phản ứng cháy tăng và lượng nhiệt sinh ra do phản ứng cháy càng tăng. Quá trình này cứ tiếp tục mãi cho đến khi đạt được một nhiệt độ tối thiểu thì quá trình tự bốc cháy sẽ xảy ra. Vậy nguyên nhân dẫn đến quá trình tự bốc cháy là sự tích luỹ nhiệt lượng trong khối vật chất tham gia vào quá trình cháy. Thời gian cảm ứng chính là thời gian cần thiết để tích luỹ nhiệt lượng. Kết thúc thời gian cảm ứng thì quá trình tự bốc cháy xảy ra. Lý thuyết nhiệt giúp ta giải thích được nhiều hiện tượng cháy xảy ra trong thực tế. Những ứng dụng chính có thể tóm tắt như sau: Nhiệt độ tự bốc cháy của hỗn hợp chất cháy và chất oxi hóa không phải là một hằng số hóa lý cố định mà phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cụ thể của quá trình cháy. Các yếu tố chính là: Bản chất của chất cháy và chất oxi hóa, các yếu tố về tốc độ phản ứng cháy, các yếu tố về truyền nhiệt giữa phản ứng cháy với môi trường xung quanh, các yếu tố về 55
  56. khuyếch tán khí, nhiệt độ nung nóng ban đầu, áp suất, tỉ lệ pha trộn giữa các chất cháy và chất oxi hóa Đây là kết luận quan trọng về mặt lý luận vì cùng một hỗn hợp chất cháy và chất oxi hóa nhưng được tiến hành trong những điều kiện khác nhau thì nhiệt độ tự bốc cháy cũng khác nhau. Tuy nhiệt độ tự bốc cháy không phải là một hằng số hóa lý cố định, nhưng để so sánh khả năng bắt cháy của các chất khác nhau người ta tiến hành đo nhiệt độ tự bốc cháy trong một điều kiện nhiệt độ nhất định, khi đó giá trị nhiệt độ đo được cũng phản ánh khả năng cháy, nổ dễ hay khó. Nhiệt độ tự bốc cháy cháy tỉ lệ nghịch với áp suất tự bốc cháy. b- Lý thuyết tự bắt cháy dây chuyền: Lý thuyết tự bắt cháy nhiệt giúp ta giải thích hiện tượng cháy nhưng trong nhiều trường hợp tự bắt cháy và bắt cháy không thể dùng lý thuyết này giải thích được, ví dụ như tác dụng xúc tác và ức chế đối với quá trình cháy, sự phụ thuộc của giới hạn bắt cháy vào áp suất v.v Để giải thích những hiện tượng đó phải dùng lý thuyết phản ứng dây chuyền. Muốn cho phản ứng hóa học xảy ra phải có va chạm giữa các phân tử phản ứng. Nhưng tác dụng hóa học giữa hai phân tử va chạm vào nhau chỉ có thể có được khi tổng dự trữ năng lượng của chúng không nhỏ hơn một đại lượng tối thiểu gọi là năng lượng hoạt hóa. Năng lượng dự trữ đó là năng lượng cần thiết để làm đứt hoặc làm yếu liên kết tồn tại giữa các nguyên tử trong phân tử chất phản ứng ban đầu và tạo khả năng làm xuất hiện những liên kết mới hoặc phân bố lại các liên kết, nghĩa là gây ra phản ứng hóa học. Sản phẩm của phản ứng có dự trư năng lượng khá lớn. Năng lượng đó lại truyền trực tiếp cho một hoặc vài phần tử trong số các phần tử phản ứng, kích động chúng đến trạng thái hoạt động, nghĩa là tạo ra các phần tử hoạt động mới. Thực nghiệm đã xác định, các phản ứng cháy thường xảy ra theo hướng sao cho lúc đầu trong hệ thống tạo ra những phần tử hoạt động, thường là những gốc và các nguyên tử tự do. Do có mang hóa trị tự do các phần tử đó rất năng động, có khả năng phản ứng cao, chúng tham gia vào phản ứng tiếp theo và tái tạo những gốc, nguyên tử tự do mới. Việc sản sinh ra các phần tử hoạt động đó làm chuyển hóa một lượng lớn sản phẩm ban đầu. Quá trình đó thực hiện một cách chu kì. Phần tử hoạt động được tạo ra ở chu kì này tạo điều kiện bắt đầu một chu kì mới. Cuối chu 56
  57. kì mới này lại tạo ra những phần tử mới Vì phản ứng cứ được kéo dài, phát triển do lặp lại một cách chu kì các phản ứng như vậy nên gọi là phản ứng dây chuyền. 1.2. Các biện pháp phòng chống cháy, nổ và hạn chế cháy nổ lan rộng: 1.2.1. Các biện pháp phòng chống cháy và nổ: Những biện pháp phòng cháy và nổ bao gồm các biện pháp về kĩ thuật, tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục về pháp luật của Nhà nước. Biện pháp kĩ thuật thể hiện ở việc chọn lựa phương pháp sản xuất, chọn vật liệu kết cấu, vật liệu xây dựng, biện pháp xây dựng và các hệ thống thông tin, báo hiệu, vv Để đảm bảo tránh được cháy và nổ khi tiến hành các quá trình kĩ thuật, cần có các biện pháp sau đây: a- Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn. b- Cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất có tính chất nguy hiểm. c- Thiết bị phải đảm bảo kín. d- Nếu quá trình sản xuất phải dùng dung môi, nên chọn dung môi khó bay hơi, khó cháy thay cho dung môi dễ bay hơi, dễ cháy. e- Dùng thêm các phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy. f- Cách li hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị, công đoạn khác. g- Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan tới các chất dễ cháy nổ. Tránh mọi khả năng tạo ra nồng độ nguy hiểm của chất cháy trong các thiết bị, ống dẫn khí hay trong hệ thống thông gió. h- Trước khi ngừng thiết bị để sửa chữa, trước khi đưa vào hoạt động trở lại cần thổi hơi nước, khí trơ vào thiết bị đó. i- Giảm tới mức thấp nhất lượng chất cháy nổ trong khu vực sản xuất. Tất cả các biện pháp trên cần được giải quyết tốt ngay từ khi chọn phương án thiết kế. 1.2.2. Hạn chế cháy nổ lan rộng: Để ngăn chặn đám cháy lan truyền cần dùng các biện pháp sau: a- Trên các đường ống dẫn chất lỏng đặt các van ngược, tấm lưới lọc và van thuỷ lực, 57
  58. b- Trên các đường ống dẫn khí đặt các van thuỷ lực, bộ phận chặn lửa, màng chống nổ. c- Trên các đường ống dẫn hỗn hợp bụi - không khí đặt các tấm chắn hay van tự động chặn lửa. d- Tại chỗ băng tải nghiêng hay ngang chui qua tường chặn lửa đặt các cửa tự đóng hoặc màng nước chặn lửa. e- Đặt tường ngăn cháy; chọn khoảng cách chống cháy thích hợp, cửa sổ thích hợp. 2. Các yếu tố gây ra cháy nổ. 2.1. Điều kiện xảy ra quá trình cháy: Để quá trình cháy xuất hiện và phát triển cần có chất cháy, chất oxi hóa và mồi bắt cháy. Thiếu một trong ba điều kiện đó thì sự cháy sẽ ngừng. Ví dụ, khi ta phun bọt vào vào đám cháy của chất lỏng là làm cho hơi của chất cháy ngừng đi vào vùng cháy ; khi phun nước vào gỗ đang cháy nhiệt độ của gỗ sẽ hạ xuống dưới nhiệt độ bắt lửa, làm cho chúng không tiếp tục cháy nữa. Thành phần hóa học của chất cháy và tỉ lệ của các thành phần trong hỗn hợp cháy có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình cháy. Cháy trong oxi nguyên chất sẽ đạt tốc độ lớn nhất, khi hàm lượng oxi trong không khí là 14-15% thì tốc độ cháy sẽ là cực tiểu. Đối với H 2, C2H4, C2H2 và vài chất cháy khác hàm lượng tối thiểu của ôxi trong không khí có thể duy trì sự cháy là 10% hoặc thấp hơn. Tiếp tục giảm hàm lượng ôxi xuống nữa sự cháy sẽ ngừng. Bề mặt riêng của chất cháy càng rộng, sự khuấy trộn giữa chất cháy chất oxi hóa càng tốt thì tốc độ cháy càng tăng. Chất cháy là những chất khi bị oxi hóa sẽ toả nhiệt và phát quang. Chúng có thể ở dạng rắn, lỏng, khí. Chất oxi hóa có thể là không khí, oxi nguyên chất, clo, flo, lưu huỳnh, các hợp chất mang ôxi như kali pecmanganat (KMnO4), amôn nitrat (NH4NO3), Kali nitrat (KNO3), natri nitrit (NaNO2), Kali clorat (KClO2), axit nitrit (HNO3) Đó là những chất trong điều kiện nung nóng sẽ bị phân huỷ thoát ra oxi, Ví dụ: 2KClO3 = 2KCl + 3O2 Mồi bắt lửa có thể là ngọn lửa trần, tia lửa điện, hồ quang điện, tia lửa sinh ra do ma sát hay va đập, những hạt than cháy dở, Chúng là những mồi lửa phát quang. Ngoài ra còn có loại mồi bắt lửa không phát quang hay còn gọi là mồi ẩn. 58
  59. Mồi bắt lửa ẩn có thể là nhiệt toả ra do các quá trình hóa học, quá trình sinh hóa, quá trình nén đoạn nhiệt, do ma sát hoặc do tiếp xúc với bề mặt nóng của thiết bị. Sự bắt cháy hỗn hợp cháy chỉ có khả năng xảy ra khi lượng nhiệt cung cấp cho hỗn hợp cháy đủ để làm cho phản ứng cháy bắt đầu, tiếp tục và lan rộng ra. Như vậy không phải bất cứ một mồi bắt lửa nào cũng có thể gây cháy được. Muốn gây cháy đòi hỏi mồi lửa phải có đủ dự trữ năng lượng tối thiểu. Những mồi lửa khác nhau có nhiệt độ ngọn lửa khác nhau và thường từ 7500- 1300oC. Nhiệt độ trên vượt quá nhiệt độ tự bốc cháy của đại đa số các hỗn hợp khí cháy (2000 - 700oC) và nhiệt lượng tỏa ra của ngọn lửa đủ để gia nhiệt cho 1mm 3 hỗn hợp khí đến nhiệt độ tự bốc cháy. Ngọn lửa trần thường xuyên là mối nguy hiểm về cháy, nổ, nhất là đối với các hỗn hợp khí cháy. Tia lửa điện là một loại mồi bắt lửa phổ biến trong các ngành công nghiệp và đời sống. Trong kênh phóng điện nhiệt độ có thể lên tới 10.000oC vượt quá rất nhiều so với nhiệt độ bắt cháy. Vì vậy các nhà máy có sử dụng chất cháy thì tia lửa điện luôn luôn là nguy cơ cháy, nổ thường xuyên. Tia lửa tạo ra do ma sát và va đập ít nguy hiểm hơn so với tia lửa điện vì năng lượng của những tia lửa này nhỏ hơn so với tia lửa điện, tuy nhiên nhiệt độ do các tia lửa này tạo ra ở phạm vi 6000 ÷ 700oC nên vẫn có khả năng bắt cháy một số hỗn hợp khí. Để làm bắt lửa những chất cháy thể rắn, đặc biệt là thuốc nổ, thuốc súng cần có mồi bắt lửa lớn hơn đối với khí và hơi, vì nó đòi hỏi nhiều năng lượng để nung chảy, phân hủy và cháy những chất đó. Để làm bắt lửa những chất cháy thể rắn có thể dùng những mồi bắt lửa như ngọn lửa trần, hạt nhiên liệu cháy dở, hồ quang điện Mồi bắt cháy cũng có thể là vỏ các thiết bị, lò nung có nhiệt độ cao và có thể gây ra cháy hỗn hợp gần đó. Vì vậy cần quy định nhiệt độ tối đa mặt ngoài của thiết bị nhiệt. 2.2. Thời gian cảm ứng: Khi đưa mồi lửa vào hỗn hợp cháy, sự bắt cháy không phải xuất hiện ngay mà phải trải qua một khoảng thời gian nhất định gọi là thời gian cảm ứng hay thời gian chậm bắt cháy. 59
  60. Thời gian chuẩn bị ngấm ngầm của phản ứng kể từ thời điểm khuấy trộn gia nhiệt hỗn hợp đến thời điểm xuất hiện những biểu hiện rõ rệt của phản ứng (bắt cháy) gọi là thời gian cảm ứng. Theo lý thuyết nhiệt, thời gian cảm ứng là giai đoạn tích luỹ nhiệt, theo lý thuyêt dây chuyền - là giai đoạn tích luỹ tâm hoạt động. Thời gian cảm ứng giảm khi tăng áp suất, tăng nhiệt độ hỗn hợp cháy, giảm hàm lượng chất cháy trong hỗn hợp hoặc khi thêm các chất xúc tác quá trình cháy như alđêhít, pêrôxít Ngược lại, thêm những chất ức chế phản ứng cháy như iốt, anilin, fênol, sẽ kéo dài thời gian cảm ứng. Vì vậy, ta có thể điều khiển quá trình bắt cháy xuất hiện sớm hay muộn bằng cách thêm các phụ gia thích hợp để rút ngắn hay kéo dài thời gian cảm ứng. Thời gian cảm ứng có vai trò quan trọng đối với thực tế khi chọn thiết bị điện chống nổ, khi phân loại các chất nổ, khi xem xét các vấn đề an toàn cháy nổ trong công nghiệp khai thác hầm lò, tại những nơi sản xuất có sinh ra các khí dễ cháy nổ, tại các kho hóa chất, kho xăng dầu, Ví dụ, trong công nghiệp khai thác hầm lò thường có nhiều bụi nổ, khí dễ cháy nổ như mêtan, cacbon oxi. Tại đây chỉ được phép dùng những thiết bị điện chống nổ an toàn, đèn phòng nổ. Khi đèn điện bị vì dòng điện sẽ tự động ngắt. Để đảm bảo an toàn về cháy nổ phải đòi hỏi thời gian để cho sợi tóc đèn nguội đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bắt cháy của hỗn hợp cháy có trong khu vực đó nhỏ hơn thời gian cảm ứng của hỗn hợp cháy đó. 2.3. Nhiệt độ tự bắt cháy- Giới hạn nồng độ nổ- Giới hạn nhiệt độ bốc cháy: 2.3.1. Nhiệt độ tự bắt cháy: Nhiệt độ tại đó xảy ra tự bắt cháy của hỗn hợp cháy gọi là nhiệt độ tự bắt cháy. Vậy nhiệt độ tự bắt cháy là nhiệt độ thấp nhất, tại đó hỗn hợp có thể cháy được mà không cần có mồi lửa từ ngoài. Nhiệt độ tự bắt cháy phụ thuộc vào: - Thành phần hỗn hợp cháy. - Thể tích hỗn hợp cháy. - Áp suất. - Chất xúc tác cũng có ảnh hưởng đến nhiệt độ tự bắt cháy. 2.3.2. Giới hạn nồng độ nổ: 60
  61. Hỗn hợp chất cháy và chất ôxi hóa chỉ có thể cháy trong một koảng nồng độ nhất định, ngoài khoảng đó thì quá trình cháy không xảy ra. Khoảng nồng độ giới hạn đó gọi là giới hạn cháy nổ hay giới hạn lan truyền ngọn lửa. Nồng độ thấp nhất của khí và hơi ở trong không khí có thể gây ra nổ gọi là giới hạn nổ dưới. Ngược lại, nồng độ cao nhất của hơi và khí trong không khí có thể gây ra nổ gọi là giới hạn nổ trên. Khoảng nằm giữa giới hạn nổ trên và nổ dưới gọi là khoảng nổ của một chất. Khoảng nổ còn có thể gọi là khoảng bắt cháy. Khoảng nổ càng rộng thì chất đó càng nguy hiểm về cháy và nổ. Khoảng nổ của một chất không phải là một hằng số. Nó biến đổi tùy theo nhiệt độ, áp suất, tạp chất, mồi bắt cháy và chủ yếu phụ thuộc vào nồng độ khí trơ ở trong hỗn hợp. 2.3.3. Giới hạn nhiệt độ bốc cháy: Tính nổ của hơi chất lỏng còn có thể đặc trưng bằng giới hạn nhiệt độ bắt cháy. Giới hạn nhiệt độ dưới là nhiệt độ thấp nhất của chất lỏng tại đó hơi bão hoà của nó tạo với không khí ở trong bình kín một hỗn hợp đã có khả năng bắt cháy khi ta đưa một mồi lửa đến gần. Nồng độ hơi tạo ra ở nhiệt độ dưới sẽ tương ứng với giới hạn nồng độ nổ dưới. Giới hạn nhiệt độ trên là nhiệt độ cao nhất của chất lỏng tại đó hơi bão hoà của nó tạo với không khí một hỗn hợp có khả năng bắt cháy khi ta đưa một mồi lửa đến gần. Nồng độ hơi tạo ra ở giới hạn nhiệt độ trên sẽ tương ứng với nồng độ nổ trên. Nhiệt độ thấp hơn giới hạn nhiệt độ dưới và cao hơn giới hạn nhiệt độ trên quá trình cháy không xảy ra. Trong thực tế sản xuất, để hạn chế cháy nổ ta thực hiện quá trình kĩ thuật trong điều kiện chân không hoặc áp suất thấp. Để chữa cháy, người ta phun khí trơ vào đám cháy. Những điều đó có thể giải thích là do khi đó ta đã tạo điều kiện để thu hẹp khoảng nổ của hỗn hợp. Như vậy, giới hạn nhiệt độ bắt cháy, giới hạn nồng độ nổ cũng như nhiệt độ tự bắt cháy và thời gian cảm ứng của các chất cháy là những thông số rất quan trọng đặc trưng cho mức độ nguy hiểm về cháy nổ của chúng. Chất cháy có thời gian cảm ứng càng ngắn, khoảng nổ càng rộng và nhiệt độ tự bắt cháy càng thấp thì 61
  62. chất đó càng dễ cháy nổ, nghĩa là nó càng nguy hiểm về cháy và nổ; tại đó những biện pháp phòng ngừa cháy nổ càng cần được coi trọng. 3. Các phương pháp chữa cháy. Từ bản chất quá trình cháy, điều kiện của quá trình cháy và diễn biến của một đám cháy ta thấy rằng, sự cháy sẽ được chấm dứt khi giảm tốc độ truyền nhiệt từ vùng cháy và khi tăng tốc độ truyền nhiệt ra môi trường xung quanh. Để thực hiện những quá trình đó người ta dùng các phương pháp khác nhau gọi là phương pháp chữa cháy. Phương pháp chữa cháy là hoạt động liên tục, chính xác của con người theo một trình tự nhất định hướng vào gốc đám cháy, nhằm tạo điều kiện để dập tắt đám cháy. Dựa trên những nguyên lý như vậy ta có các phương pháp chữa cháy sau: a- Làm loãng chất tham gia phản ứng bằng cách đưa vào vùng cháy những chất không tham gia phản ứng cháy, như CO2, N2, vv b- Cơ chế phản ứng cháy bằng cách đưa vào vùng cháy những chất có tham gia phản ứng, nhưng có khả năng biến đổi chiều của phản ứng từ phát nhiệt thành thu nhiệt, như brommetyl, brometyl, c- Ngăn cách, không cho oxi thâm nhập vào vùng cháy, như dùng bọt, cát, chăn phủ. d- Làm lạnh vùng cháy cho đến dưới nhiệt độ bắt cháy của các chất cháy. e- Phương pháp tổng hợp. Ví dụ đầu tiên chữa cháy bằng phương pháp làm lạnh, sau đó bằng phương pháp cách li. 4. Thiết bị chữa cháy trên tàu. 4.1. Các chất chữa cháy: Chất chữa cháy là chất khi tác dụng vào đám cháy sẽ tạo ra những điều kiện nhất định và duy trì điều kiện ấy trong một thời gian để dập tắt đám cháy. Chất chữa cháy có thể có nhiều loại khác nhau như: Thể rắn, thể lỏng hay thể khí. Mỗi thứ có những đặc tính riêng và phạm vi sử dụng nhất định. Tuy nhiên tất cả các chất chữa cháy đều có những yêu cầu sau: a- Có hiệu quả cao khi cứu chữa, nghĩa là tiêu hao chất chữa cháy trên đơn vị diện tích cháy trong một đơn vị thời gian phải ít nhất, mà kết quả cứu chữa lại cao nhất. b- Tìm kiếm dễ dàng và rẻ tiền. 62
  63. c- Không gây độc đối với người và động vật trong khi sử dụng, bảo quản. d- Không làm hư hỏng các thiết bị cứu chữa và các thiết bị, đồ vật được cứu chữa. Kết quả cứu chữa một đám cháy phụ thuộc rất nhiều vào cường độ phun chất chữa cháy. Cường độ phun chất chữa cháy là lượng chất chữa cháy cần thiết để dập tắt đám cháy trên một đơn vị diện tích và trong một đơn vị thời gian. Những chất chữa cháy sử dụng rộng rãi hiện nay gồm một số loại chính sau: 4.1.1. Nước: Nước có ẩn nhiệt hóa hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ bốc hơi. Lượng nước phun vào đám cháy phụ thuộc vào cường độ phun nước, vào nhiệt độ cháy và diện tích bề mặt của đám cháy. Để giảm thời gian phun nước người ta thêm một vài hợp chất hoạt động để giảm sức căng bề mặt của vật liệu (bông, len, lông, ), khi đó nước thấm nhanh vào vật liệu. Nước được sử dụng rộng rãi để chống cháy và có giá thành rẻ. Không dùng nước để chữa cháy các kim loại hoạt động như K, Na, Ca hoặc đất đèn và các đám cháy có nhiệt độ cao hơn 1700oC. Không dùng nước để chữa cháy xăng, dầu. 4.1.2. Hơi nước: Hơi nước thường được sử dụng để chữa cháy. Lượng hơi nước cần thiết để chữa cháy phải chiếm hơn 35% thể tích nơi chứa hàng bị cháy. Tác dụng chính của hơi nước là pha loãng nồng độ chất cháy và ngăn cản nồng độ ôxi đi vào vùng cháy. 4.1.3. Bụi nước: Bụi nước là nước được phun thành hạt rất bé như bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó với đám cháy. Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự thâm nhập của ôxi vào vùng cháy. Bụi nước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước trùm kín được bề mặt đám cháy. 4.1.4. Bọt chữa cháy: Bọt chữa cháy còn gọi là bọt hóa học. Bọt hóa học được tạo ra bởi phản ứng giữa hai chất: Sunfat nhôm { Al2(SO4)3 } và bicacbonat natri (NaHCO3). Cả hai hóa 63