Đau mắt hột ở trẻ em
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đau mắt hột ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
dau_mat_hot_o_tre_em.pdf
Nội dung text: Đau mắt hột ở trẻ em
- Subject: Trachoma Chủ đề: Đau mắt hột 133
- Subject: Trachoma Chủ đề: Đau mắt hột Classification: Phân loại: ICD-9 076.1; ICD-10 A71 ICD-9 076.1; ICD-10 A71 Syndromes and Synonyms: Hội chứng và đồng nghĩa: Chronic follicular conjunctivitis, Egyptian Viêm kết mạc mạn tính có hột, viêm mắt Ai Cập, ophthalmia, granular conjunctivitis, war viêm kết mạc dạng hạt, viêm mắt thời chiến. ophthalmia and military ophthalmia. Tác nhân: Agent: Tái nhiễm nhiều lần với Chlamydia trachomatis, Repeated infection with Chlamydia trachomatis, týp huyết thanh A, B, Ba, và C gây ra hội chứng serovars A, B, Ba, and C cause this syndrome. này. C. trachomatis là vi khuẩn ký sinh nội bào C. trachomatis is an obligate intracellular bắt buộc. bacterium. Ổ chứa: Reservoir: Người. Humans. Vector: Vector: Ruồi góp phần vào sự lây lan của của vi khuẩn Flies contribute to the spread of ocular serovars C. trachomatis, đặc biệt là nhóm Musca sorbens of C. trachomatis, in particular Musca sorbens và Musca domestica. and M. domestica. Lây truyền: Transmission: Tiếp xúc trực tiếp nhiều lần với chất tiết từ Repeated direct contact with infected secretions người bị nhiễm bệnh (chủ yếu từ mắt hoặc from infected individual (mainly from eye or mũi), qua tay và dùng chung (khăn mặt, khăn nose); also by hands and fomites (shared cloths, tay hoặc ga trải giường). Ruồi cũng đóng vai trò towels or bedlinen). Flies also play a role in the truyền bệnh. Tiếp xúc gần với người bệnh làm transmission. High risk of infection in close tăng nguy cơ lây nhiễm. contacts of infected individuals. . Thời gian ủ bệnh: Incubation Period: 7- 14 ngày đối với viêm kết mạc; nhiều năm 7-14 days for conjunctivitis; years to decades đến vài thập kỷ đối với chứng lông xiêu, quặm for trichiasis and eventually corneal damage và cuối cùng có thể dẫn đến tổn thương giác and blindness. Repeated infection over many mạc và mù lòa. Tái nhiễm trùng nhiều lần trong years can cause the inside of the eyelid to nhiều năm có thể gây sẹo kết mạc. Sẹo có thể become scarred. This scarring can be so severe trở nên rất nghiêm trọng làm mi cụp vào, lông that the eyelid turns inward and the lashes mi cọ lên nhãn cầu dẫn đến sẹo giác mạc. Nếu rub on the eyeball, scarring the cornea. If left không được điều trị, tình trạng này dẫn đến đục untreated, this condition leads to the formation giác mạc vĩnh viễn và mù lòa. of irreversible corneal opacities and blindness. Biểu hiện lâm sàng: Clinical Findings: Giai đoạn hoạt động của bệnh là viêm kết mạc An epidode of active disease is a self-limiting tự giới hạn, với chảy nước mắt hoặc nhiều ghèn conjunctivitis, with watery or mucopurulent mắt. Điển hình có thể phát hiện hột nhỏ và hột discharge. Typical findings are lymphoid to (nhú). Tái nhiễm trùng nhiều lần dẫn đến sẹo 134
- Subject: Trachoma Chủ đề: Đau mắt hột follicles and papillary hypertrophy. Repeated kết mạc và lông xiêu, quặm. Lông xiêu, quặm infections lead to scarring of the conjunctiva làm tổn thương bề mặt giác mạc, kết quả là sẹo and trichiasis. Trichiasis damages the corneal đục giác mạc, màng máu trên giác mạc và làm surface, resulting in keratitis, vascularization giảm khả năng đề kháng với bội nhiễm vi khuẩn of the cornea, and impaired defence against và nấm. Tổn thương giác mạc do sẹo giác mạc secondary bacterial and fungal infection. có thể dẫn đến mù lòa. Corneal damage produced by corneal scarring can lead to blindness. Xét nghiệm chẩn đoán: Chẩn đoán lâm sàng mắt hột hoạt động dựa trên Diagnostic Tests: sự xuất hiện của hột và nhú trên biểu mô kết Clinical diagnosis of active disease by presence mạc của mí mắt trên. Lông xiêu, quặm và mờ of follicles and papillae on the conjunctival đục giác mạc cũng có vai trò chẩn đoán lâm epithelium of the upper eyelid. Trichiasis and sàng. Phát hiện tác nhân (được xác định bằng corneal opacity are also diagnosed clinically. bất kỳ phương pháp nào, bao gồm cả PCR) ít có Presence or absence of infecting agent (by any giá trị chẩn đoán mắc bệnh hay mức độ bệnh, method, including PCR) has poor correlation huyết thanh học hầu như không có giá trị chẩn with presence or absence of disease or its đoán. severity; serology has virtually no diagnostic value. Phòng ngừa: Những người có lông quặm cần được phẫu thuật Prevention: mí mắt. Người mắc bệnh thể hoạt động cần được Individuals with trichiasis require eyelid điều trị kháng sinh: uống một liều duy nhất surgery. Individuals with active disease require azithromycin hoặc tra thuốc mỡ tetracycline. antibiotics: a single oral dose of azithromycin Điều trị từng ca bệnh riêng biệt có tác động hạn or topica tetracycline eye ointment are the chế, tuy nhiên, bởi vì sự tái nhiễm nhanh từ tiếp recommended options. Treatment of individual xúc với người không biểu hiện triệu chứng nên cases has little impact, however, because of quản lý cộng đồng với Chiến lược SAFE (Phẫu rapid reinfection from asymptomatic contacts: thuật điều trị lông quặm, dùng thuốc kháng sinh community management using the SAFE chống nhiễm trùng, vệ sinh cá nhân [mặt] và strategy (Surgery for trichiasis, Antibiotics cải thiện môi trường [nước sạch và vệ sinh] để to clear infection, Facial cleanliness and giảm lây truyền) là biện pháp kiểm soát ở vùng Environmental improvement [water and dịch lưu hành được khuyến cáo, chiến lược này sanitation] to reduce transmission) is the này bao gồm cả điều trị và phòng ngừa. recommended means for control in endemic Liên minh Toàn cầu Loại trừ bệnh mắt hột của areas; this strategy includes both treatment and TCYTTG (GET 2020) đặt mục tiêu loại trừ prevention. bệnh không còn là vấn đề sức khỏe cộng đồng The WHO Alliance for the Global Elimination vào năm 2020. of Trachoma (GET 2020) seeks to eliminate trachoma as a public health problem by 2020. Dịch tễ học: Bệnh mắt hột là nguyên nhân nhiễm trùng hàng Epidemiology: đầu gây ra mù lòa trên toàn thế giới và thường Trachoma is the leading infectious cause of là bệnh của các cộng đồng dân cư nông thôn blindness worldwide and is generally a disease nghèo. Các cộng đồng này thường ở các vùng of resource-poor rural communities. These nóng và khô hạn. Theo ước tính, khoảng 41 135
- Subject: Trachoma Chủ đề: Đau mắt hột communities are often in hot and dry regions. triệu người mắc bệnh mắt hột hoạt tính và 8 It is estimated that there are about 41 million triệu người bị lông quặm. Tỷ lệ mắc cao nhất people with active trachoma and 8 million with ở vùng sa mạc Sahara châu Phi, đặc biệt là ở trichiasis. Highest prevalences are found in sub- Ethiopia và Sudan, tại một số cộng đồng, tỷ lệ Saharan Africa, with a high burden in Ethiopia bệnh mắt hột hoạt động ở trẻ 1- 9 tuổi > 50% và and Sudan, where active trachoma in some tỷ lệ lông quặm ở người lớn > 19%. communities can be found in >50% of 1-9 year- Ở châu Á, Trung và Nam Mỹ, tỷ lệ mắc mang old children and trichiasis in >19% of adults. tính vùng miền. Một nghiên cứu trước đây tại In Asia and Central and South America, the Việt Nam, tỷ lệ lông quặm do mắt hột ở người distribution is more focal. Previous studies in > 34 tuổi là 7,31% ở 12 huyện thuộc 8 tỉnh phía Viet Nam have shown that from 12 districts in bắc Việt Nam. Tỷ lệ mắc cao hơn là ở huyện Mê 8 provinces of northern Viet Nam, a prevalance Linh, tỉnh Vĩnh Phúc (13,7%) và ở các huyện rate of 7.31% of people over the age of 34 thuộc Hà Tây, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng were found to be suffering from trachomatous Yên. Từ nghiên cứu này, một chương trình trichiasis. Higher rates of 13.7% were found in hành động quốc tế loại trừ bệnh đau mắt hột đã the district of Me Linh in Vinh Phuc province triển khai và tỷ lệ mắt hột nói chung đang giảm. and in the districts of Ha Tay and Khoai Chau in Căn bệnh này đã biến mất ở châu Âu và Bắc Hung Yen province. Since this work however, Mỹ do điều kiện sống nâng cao. an international initiative to eradicate trachoma has begun and overall the incidence of trachoma Thông tin thêm: is declining. The disease has disappeared from Europe and North America due to improved 09286580600599457?journalCode=ope living conditions. hoặc www. trachomaatlas.org Further reading: Nguồn bản đồ: Số liệu từ chương trình khảo sát quốc gia về tỉ 09286580600599457?journalCode=ope lệ đau mắt hột ở trẻ em tiểu học tại các huyện or www. trachomaatlas.org của 40 tỉnh trên toàn quốc năm 2006, cục Quản lý Môi trường Y tế- Bộ Y tế Map sources: National surveillance of trachoma rate in primary school pupils in districts of 40 provinces in 2006, Health environment management agency. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Burton MJ, et al. (2010) The Global Burden of Trachoma: A Review. PLoS Negl Trop Dis; 3 (10): e46 - Hu VH, et al.(2010) Epidemiology and control of trachoma: systematic review. Trop Med Int Health; 15 (6): 673-691 - Wright HR, et al. (2007) Trachoma. Lancet; 371: 1945-1954. - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 136
- Subject: Tuberculosis Chủ đề: Bệnh lao 137
- Subject: Tuberculosis Chủ đề: Bệnh lao Classification: Phân loại: ICD-9 010-018; ICD-10 A15-A19 ICD-9 010-018; ICD-10 A15-A19 Clinical Syndromes and Synonyms: Hội chứng lâm sàng và đồng nghĩa: Consumption, white plague, TB (Can present Lao lực, ho lao (có thể biểu hiện ở bất cứ cơ affecting any body system). quan nào của cơ thể) Agent: Tác nhân: Mycobacterium tuberculosis complex, Mycobacterium tuberculos complex (phức hợp including M. tuberculosis, M. africanum, M. loài), bao gồm M. tuberculosis, M. africanum, canetti, and M. bovis, slow growing acid-fast M. canetti, and M. bovis, trực khuẩn kháng cồn rods. M. bovis is outside the scope of this fact toan phát triển chậm. Vi khuẩn M. bovis không sheet. thuộc phạm vi của tài liệu này. Reservoir: Ổ chứa: Mainly humans; rarely non-human primates Chủ yếu ở người; hiếm gặp hơn ở các loài linh and other mammals. trưởng và động vật có vú khác. Transmission: Lây truyền: Person-to person via inhalation of infectious Từ người sang người do hít phải các hạt nước aerosols from cases with pulmonary tuberculosis, bọt nhiễm khuẩn từ các ca bệnh lao thể phổi, đặc particularly after prolonged exposure over time. biệt là sau phơi nhiễm kéo dài. Lao ngoài phổi Extra-pulmonary tuberculosis is generally not thường được xem là bệnh không truyền nhiễm. communicable. HIV-infected individuals are Một người nhiễm HIV có nguy cơ nhiễm lao about 20 times more likely than HIV-negative cao hơn 20 lần so với người HIV âm tính. people to develop TB. Thời kỳ ủ bệnh: Incubation Period: Sau 2- 10 tuần có tổn thương sơ nhiễm hoặc có 2-10 weeks to primary lesion or tuberculin phản ứng da với Tuberculin dương tính; khoảng positive skin test; around 10% progress to 10% thành lao tiến triển mỗi năm, nhưng bệnh active disease annually, but it may remain latent cũng có thể tiềm tàng hàng thập kỷ hoặc suốt for decades or even lifelong. This percentage is đời. Tỷ lệ này thường cao hơn ở trẻ em và người usually higher in children and in HIV-infected nhiễm HIV, người có suy giảm miễn dịch. or otherwise immunosuppressed individuals. Biểu hiện lâm sàng: Clinical Findings: Lao là một bệnh mạn tính với khởi phát âm ỉ. TB is a chronic disease with a gradual onset. Tổn thương lao ở phổi xuất hiện trong khoảng Pulmonary lesions occur in 70% of cases, 70% ca bệnh lao, lao ngoài phổi (lao màng não, extrapulmonary (meningitis, skeletal, any other lao xương, và lao các cơ quan khác) chiếm organ, disseminated) in 30%. Extrapulmonary khoảng 30%. Lao ngoài phổi thường gặp hơn TB is more common in children <5 ở trẻ em dưới 5 tuổi và những người suy giảm years, and is also seen more commonly in miễn dịch. Triệu chứng sớm lao thể phổi là sút immunocompromised individuals. Early cân, sốt và ra mô hôi đêm, ho tiến triển, đau symptoms of pulmonary tuberculosis are weight ngực và ho ra máu. Triệu chứng lâm sàng lao 138
- Subject: Tuberculosis Chủ đề: Bệnh lao loss, fever and night sweats, cough, chest pain, ngoài phổi thường phụ thuộc vào các cơ quan and haemoptysis. Symtoms of extrapulmonary bị lao và cũng có thể biểu hiện cùng với triệu tuberculosis depend on infected organ(s), chứng của lao phổi, nhưng cũng có thể chỉ sút and may present together with pulmonary cân, sốt và ra mô hôi đêm. tuberculosis, but can also present with symtoms such as: weight loss, fever and night sweats. Xét nghiệm chẩn đoán: Soi trực tiếp trực khuẩn kháng cồn, kháng toan Diagnostic Tests: trong các mẫu bệnh phẩm hoặc từ nuôi cấy và Direct visualisation of acid fast bacilli in smears dùng kỹ thuật PCR cho các bệnh phẩm từ đờm or from cultures and PCR of sputum and other và dịch cơ thể, phụ thuộc vào dấu hiệu lâm body fluids, depending on clinical presentation. sàng. Nuôi cấy vi khuẩn lao dương tính vẫn là Positive cultures for tuberculosis remain the tiêu chuẩn vàng trong chấn đoán xác định bệnh gold standard for diagnosis. Other tests such lao. Các xét nghiệm khác như phản ứng da với as tuberculin skin test (Mantoux reaction) and Tuberculin dương tính (phản ứng Mantoux) và interferon gamma release assays (IGRAs) can phương pháp IGRAs (interferon gamma release have a role in diagnosing latent tuberculosis, assays) cũng đóng vai trò quan trọng trong chẩn but their role in active disease remains to be đoán lao tiềm tàng nhưng vai trò trong chẩn fully clarified. Clinical diagnosing, based on đoán lao tiến triển vẫn cần được làm rõ thêm. presentation and investigation findings such as Chẩn đoán lâm sàng dựa trên các triệu chứng, chest X-rays may also have a role. biểu hiện bệnh và cận lâm sàng như X quang Culture in liquid media is the gold standard ngực đóng vài trò nhất định trong chẩn đoán and allows for antibiotic susceptibility testing lao. but may take several weeks to months; PCR Nuôi cấy trong một trường lỏng là tiêu chuẩn allows for early detection, is possibly more vàng và cho phép thử kháng sinh đồ của chủng sensitive and recent assays include detection lao nhưng phải mất vài tuần đến vài tháng mới of important resistance associated mutations. cho kết quả; PCR cho phép phát hiện sớm hơn, Newer technologies such as the Gene-Xpert là kỹ thuật nhạy hơn và các xét nghiệm gần đây MTB/Rif can cut down the time to diagnosis cho phép phát hiện được các gen đột biến kháng of tuberculosis to a few hours from receiving kháng sinh của vi khuẩn lao. Các kỹ thuật mới samples and can addionally identify resistance hơn như Gene-Xpert có thể giảm thời gian chẩn to rifampicin đoán xuống còn một vài giờ sau khi nhận bệnh phẩm và có thể phát hiện thêm khả năng kháng Prevention: với rifampicin. Primary: vaccination for children at birth. The only existing vaccine against tuberculosis Phòng bệnh: (TB), Bacille Calmette-Guérin (BCG), created Phòng bệnh chủ động (cấp độ 1): Tiêm vắc xin in 1921, has variable protective efficacy. WHO cho trẻ sơ sinh. Loai văc xin duy nhât đê chông recommends vaccinating HIV-uninfected lai bênh lao, Bacille Calmette-Guérin (BCG), infants with BCG as it provides protection đươc tao ra năm 1921, co hiêu qua bao vê rât against severe extrapulmonary (non-lung) biên đôi. Tô chưc Y tê thê giơi khuyên cao nên forms of paediatric TB. However, BCG is viêc tiêm văc xin BCG cho tre sơ sinh không unreliable in protecting against pulmonary TB, nhiêm HIV vi loai vac xin nay co thê cung câp which accounts for most of the disease burden bao vê đê chông lai thê lao ngoai phôi năng ơ tre worldwide nho. Tuy nhiên BCG không đang tin cây trong 139
- Subject: Tuberculosis Chủ đề: Bệnh lao Secondary: intensive search for and treatment viêc chông lai bênh lao phôi, căn bênh đươc of source cases; contact investigation and cho la tao nên ganh năng trên toan thê giơi. treatment of tuberculin skin test/IGRA Phòng bệnh cấp độ 2: Phát hiện sớm và điều trị positive cases with chemoprophylaxis. triệt để các ca bệnh lao; điều tra phơi nhiễm và Chemoprophylaxis consists of isoniazid for điều trị hóa dự phòng cho các ca phản ứng da/ 6-12 months, or without rifampicin. Rifampicin IGRA dương tính. Thuốc điều trị hóa dự phòng in combination with pyrazinamide are no là isoniazid trong vòng 6-12 tháng cùng hoặc longer recommended due hepatotoxicity. không cùng với rifampicin. Rifampicin kết hợp In 2006, WHO launched the STOP TB với pyrazinamide không còn được khuyến cáo strategy. Its goal is to dramatically reduce the nữa do độc tính với gan. global burden of TB by 2015 in line with the Vao năm 2006, Tô chưc Y tê thơi giơi đa phat Millennium Development Goals (MDGs) and đông chiên dich “Ngăn chăn Lao”. Muc tiêu cua the Stop TB Partnership targets chiên dich nay nhăm giam nhanh chong ganh Objectives: năng bênh tật do lao đên năm 2015 kêt hơp vơi - Achieve universal access to high-quality care “Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs)” for all people with TB va “Hợp tác ngăn chặn lao”. -Reduce the human suffering and socioeconomic Muc tiêu : burden associated with TB - Đạt được tiếp cận phổ cập chăm sóc chất lượng -Protect vulnerable populations from TB, TB/ cao cho tất cả nhưng người bi lao HIV and multidrug-resistant TB - Giam sư đau đơn cua con ngươi va giam ganh -Support development of new tools and enable năng kinh tê xa hôi do bênh lao their timel and effective use. - Bảo vệ người dân dễ bị tổn thương do bệnh -Protect and promote human rights in TB lao, lao / HIV và lao đa kháng thuốc prevention, care and control. - Hỗ trợ phát triển các công cụ mới và cho phép -Halt and begin to reverse the incidence of TB sử dụng kịp thời và hiệu quả by 2015 - Bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trong Targets linked to the MDGs and endorsed by phòng, chống, chăm sóc và kiểm soát bệnh lao the Stop TB Partnership:– by 2015: reduce - Ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi tỷ lệ mắc mới prevalence and deaths due to TB by 50% bệnh lao vào năm 2015 compared with a baseline of 1990– by 2050: - Các mục tiêu liên liên kết với chương trình eliminate TB as a public health problem MDGs và xác nhận bởi chương trình “Hợp tác ngăn chặn lao”: năm 2015: giảm 50% tỷ lệ và tử Epidemiology: vong do bệnh lao so với nên tang của năm 1990, TB is a major cause of death and disability “năm 2050: coi việc loại bỏ bệnh lao như là một worldwide, especially in developing countries. vấn đề y tế chung của công đông”. Morbidity and mortality rates increase with age, and are higher in males. In regions of high Dịch tễ học: incidence, morbidity peaks in adults of working Lao là nguyên nhân chính gây tử vong và tàn age. Morbidity is higher in urban than in rural tật trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang populations, among the poor, and in closed phát triển. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong tăng lên institutions such as prisons, nursing homes, theo tuổi và cao hơn ở nam giới. Ở các vùng có shelters for the homeless, residential schools, tỷ lệ mắc mới cao, tỷ lệ mắc đạt đỉnh điểm ở hospitals and military barracks. Globally it is nhóm tuổi lao động. Tỷ lệ mắc ở thành thị cao estimated that 1.3 million people died from TB hơn nông thôn, cao hơn ở nhóm người nghèo 140
- in 2008, with another 500,000 dying from HIV- và cao ở các cơ sở khép kín như nhà tù, nhà associated TB. dưỡng lão, trại người vô gia cư, trường học nội Vietnam ranks 12th among the 22 highest trú, bệnh viện và doanh trại quân đội. Theo ước burden countries, which together account tính, khoảng 1.3 triệu người chết do lao năm for 80 % of the global TB burden. In 2011, 2008 trên toàn cầu và 500 nghìn ca tử vong ở the estimated incidence of TB in Vietnam người nhiễm HIV liên quan tới lao. was 180.000 (199/100.000), the estimated Việt Nam đứng thứ 12 trong số 22 nước gánh prevalence was 323/100.000, the estimated nặng cao, chiếm tới 80% gánh nặng bệnh tật mortality 33/100.000. Vietnam is also one of do lao toàn cầu. Trong năm 2011, tỷ lệ măc the 27 countries with a high burden of multi- mơi ước tính của lao ở Việt Nam là 180.000 drug resistant tuberculosis (MDR-TB). In 2011, (199/100.000), tỷ lệ hiên măc ước tính là an estimated 3.700 MDR-TB cases occurred 323/100.000, tỷ lệ tử vong ước tính khoảng among notified TB cases. Vietnam has also 33/100.000. Việt Nam cũng là một trong 27 reported cases of extreme drug resistant nước chịu gánh nặng bệnh tật do lao cao của tuberculosis (XDR). lao đa kháng (MDR-TB). Trong năm 2011, khoảng 3.700 trường hợp lao đa kháng xảy ra Map sources: ở những ca bênh lao đươc phat hiên. Việt Nam National Tuberculosis Control Programme of cũng đã báo cáo cac trường hợp lao siêu kháng Vietnam in 2011, National Lung Hospital. thuốc (XDR). Nguồn bản đồ: Chương trình phòng chống Lao quốc gia năm 2011, Viện phổi trung ương. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Dye C, et al. (2008) Measuring tuberculosis burden, trends, and the impact of control programmes. Lancet Infect Dis 8: 233–423. - World Health Organization. (2008) Anti-tuberculous drug resistance in the world. WHO report No. 4, Geneva. - Wright A, et al. (2009) Epidemiology of antituberculosis drug resistance 2002–07: an updated analysis of the Global Project on Anti-Tuberculosis Drug Resistance Surveillance. Lancet - World Health Organization. (2011). Global Tuberculosis report 2011. - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 141
- Subject: Typhoid Chủ đề: Thương hàn 142
- Subject: Typhoid Chủ đề: Thương hàn Classification: Phân loại: ICD-9 002.0; ICD-10 A01.0 ICD-9 002.0; ICD-10 A01.0 Syndromes and Synonyms: Hội chứng và đồng nghĩa: Enteric fever, typhus abdominalis, nervous Sốt đường ruột, sốt thần kinh. fever. Tác nhân: Agent: Salmonella enterica biến thể huyết thanh Typhi Salmonella enterica serovar Typhi (S. typhi ), (S. typhi ), trực khuẩn Gram âm. S. typhi thuộc a Gram-negative bacillus. S. typhi belongs to nhóm huyết thanh Salmonella nhóm huyết Salmonella serogroup D and possesses somatic thanh D và có kháng nguyên thân O9, một antigen O9, a single flagellar antigen Hd, and kháng nguyên lông Hd, và kháng nguyên vỏ virulence antigen Vi. S. Paratyphi A can cause Vi có độc lực. S. paratyphi A có thể gây ra hội a similar disease syndrome. chứng bệnh tương tự. Reservoir: Ổ chứa: Mainly humans; rarely domestic animals. Chủ yếu là con người, hiếm khi là vật nuôi. Humans can be short-term carriers after an Con người có thể là người lành mang trùng infection (10%) or become chronic carriers in tạm thời sau khi bị nhiễm trùng (10%) hoặc trở biliary tract (1-5%), shedding viable bacteria thành người mang trùng kinh niên hay ổ chứa in the stool. Chronic carriers are mainly adults mạn tính, trong đường mật (1- 5%), phát tán vi with pre-existing biliary tract pathology. khuẩn sống theo phân. Ổ chứa mãn tính chủ yếu là người lớn có bệnh lý đường mật từ trước. Transmission: Typhoid is transmitted through contaminated Lây truyền: water or food. It can also be transmitted by Thương hàn lây truyền qua nước hoặc thực the faecal oral route, via fecally contaminated phẩm bị ô nhiễm. Bệnh cũng lây truyền đường water, drinks or food from infected individuals phân-miệng, qua nước bị ô nhiễm phân, đồ or carriers. The disease commonly occurs in uống hoặc thực phẩm từ người bị bệnh hoặc association with poor standards of hygiene in người lành mang trùng. Căn bệnh này thường food preparation and food handling. liên quan đến tiêu chuẩn vệ sinh thấp kém trong chế biến thực phẩm và phục vụ. Cycle: Infected individuals shed bacteria into Chu kỳ: environment, contaminating water and food Những người nhiễm thải vi khuẩn ra môi products that are subsequently ingested by trường, sau đó nước và các sản phẩm thực phẩm other humans. ô nhiễm vi khuẩn được hấp thụ bởi những người khác. Incubation period: Usually 8-14 days but this can depend on the Thời gian ủ bệnh: infective dose and can vary from a few days to Thông thường 8- 14 ngày nhưng có thể phụ two months. thuộc vào liều lây nhiễm và có thể thay đổi từ vài ngày đến hai tháng. 143
- Subject: Typhoid Chủ đề: Thương hàn Clinical findings: Biểu hiện lâm sàng: Common presenting symptoms include fever, Các triệu chứng biểu hiện thông thường gồm chills, myalgia, headache, malaise, anorexia, sốt, ớn lạnh, đau cơ, nhức đầu, mệt mỏi, chán nausea, abdominal discomfort with abdominal ăn, buồn nôn, khó chịu ở bụng với phản ứng tenderness and hepatosplenomegaly. Adults thành bụng nhẹ và gan lách to. Người lớn có thể may have constipation, while young children bị táo bón, trong khi trẻ em và bệnh nhân HIV and HIV patients more often have diarrhea. In thường bị tiêu chảy. Trong 5- 30% có nốt hồng 5-30% rose spots are present on the abdomen ban trên bụng và ngực. Trẻ < 5 tuổi thường and chest. Children <5 years regularly have không có các triệu chứng đặc hiệu nên bị bỏ sót. unspecific symptoms and therefore remain Các biến chứng xảy ở 10- 15% số ca mắc, trong undiagnosed. Complications occur in 10-15%, đó thường gặp xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, including gastrointestinal bleeding, intestinal viêm não màng não thương hàn. Xuất huyết tiêu perforation, and typhoid encephalopathy. hóa, do các mảng Peyers bị viêm xung huyết Gastrointestinal bleeding, due to bleeding in (chảy máu), là biến chứng thường gặp nhất. Tỷ congested Peyers patches, is the most common lệ chết/mắc thường là 2% (dao động 0- 18%). complication. The CFR is approximately 2% Bệnh nhân có biểu hiện giảm ý thức, mất não (range: 0-18%). Patients with a reduced level có hoặc không có sốc thường có tỷ lệ tử vong of consciousness or encephalopathy with or cao hơn. without shock, have a higher mortality. Xét nghiệm chẩn đoán: Diagnostic tests: Nuôi cấy tủy xương là tiêu chuẩn vàng, cấy Bone marrow culture is the gold standard; blood máu và cấy phân có giá trị chẩn đoán, phản ứng culture and stool culture are useful; Widal test Widal không có nhiều giá trị và không nên sử performance is poor and should not be used. dụng. Prevention: Phòng ngừa: Improving sanitation and hygiene are the Tẩy uế vệ sinh môi trường và nâng cao vệ sinh essential measures that should be taken to cá nhân là những biện pháp cần thiết thực hiện prevent typhoid. This includes improving access để ngăn ngừa thương hàn. Cải thiện tiếp cận to clean water, pasteurization of dairy products, nguồn nước sạch, khử trùng các sản phẩm theo quality control and hygieneprocedures for the phương pháp pasteur, kiểm soát chất lượng và food industry and excluding typhoid carriers quy định vệ sinh trong ngành công nghiệp thực from food handling. Vaccination of at risk phẩm và cấm người mang trùng tham gia vào groups and eradicating carriage also has a role các khâu chế biến thực phẩm và phục vụ ăn in disease prevention. uống. Tiêm chủng cho các nhóm nguy cơ và loại trừ ổ chứa có một vai trò phòng bệnh. Epidemiology: In 2000 it was estimated there were Dịch tễ học: approximately 21,650,000 new S. typhi Năm 2000, ước tính có khoảng 21.650.000 cases and 216,500 deaths, with large regional trường hợp mới mắc S. typhi và 216.500 ca tử variability. These estimates are based on limited vong, với sự khác biệt tùy từng khu vực. Những data from mainly countries with a high disease ước tính dựa trên dữ liệu hạn chế và chủ yếu từ incidence. Typhoid fever incidence is highest các nước có tỷ lệ mắc bệnh cao. Tỷ lệ thương 144
- Subject: Typhoid Chủ đề: Thương hàn among infants and children living in South hàn là cao nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ em ở Nam Central and South East Asia and South Africa. Trung Á, Đông Nam Á và Nam Phi. Hai mô Two seasonality patterns are observed: (1) hình theo mùa được quan sát thấy: (1) tỷ lệ mắc higher incidence in warmer dry months leading cao trong những tháng khô nóng dẫn đến lượng to higher bacterial loads in the water, and (2) vi khuẩn cao trong nước, và (2) tỷ lệ mắc cao higher incidence in the rainy season, due to spill trong mùa mưa, do tràn nước thải vào nguồn over from sewage to drinking water. Declines nước sinh hoạt. Tỷ lệ giảm rõ rệt trong khu vực are seen in regions where living conditions have mà điều kiện sống được cải thiện, chủ yếu là do improved, mainly due to access to clean water tiếp cận với nước sạch và vệ sinh môi trường and sanitation (Water and Sanitation map). (Bản đồ nước và vệ sinh). In Viet Nam, several epidemiological studies Ở Việt Nam, một số nghiên cứu dịch tễ học về looking at the rate of S. typhi have been carried tỷ lệ S. typhi đã được thực hiện. Gần đây, một out. Recently a study of typhoid fever in five nghiên cứu về bệnh thương hàn trong năm quốc Asian countries suggested that the isolation rate gia châu Á cho rằng tỷ lệ phân lập tại Việt Nam in Viet Nam was 5.0 per 1000 cultured febrile là 5.0/1000 mẫu nuôi cấy lấy trong giai đoạn episodes, with an incidence rate of 24.2 cases sốt, với tỷ lệ mắc 24,2 trường hợp trên 100.000 per 100,000 person-years. người-năm. Map sources: Nguồn bản đồ: Communicable diseases yearbook from 2009 Niêm giám thống kê bệnh truyền nhiễm từ năm to 2011, General Department of Preventive 2007 đến 2011, Cục Y tế dự phòng. Medicine. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Crump JA. (2004) The global burden of typhoid fever. Bull World Heath Org - Crump JA. (2010) Global Trends in Typhoid and Paratyphoid Fever. Clin Infect Dis 50: 241- 246. - Dolecek C. (2010) A multi-center randomised controlled trial of gatifloxacin versus azithromycin for the treatment of uncomplicated typhoid fever in children and adults in Vietnam. PLoS ONE 3 (5): e2188. - Ochiai RL (2008) A study of typhoid fever in five Asian countries: disease burden and implications for controls. Bull World Health Org 86: 260 – 268. - Parry CM, et al. (2002) Typhoid fever. N Engl J Med 347(22): 1770 - 1782. - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 145
- Subject: Whooping cough Chủ đề: Ho gà 146
- Subject: Whooping cough Chủ đề: Ho gà Classification: Phân loại: ICD-9 033; ICD-10 A37.0 ICD-9 033; ICD-10 A37.0 Syndromes and synonyms: Hội chứng và đồng nghĩa: Pertussis, 100 days’ cough Ho gà, ho 100 ngày Agent: Tác nhân: Infection is caused by the gram-negative, aerobic Nhiễm trùng gây ra bởi trực khuẩn Gram âm, hiếu coccobacillus bacterium Bordetella pertussis. khí Bordetella pertussis. Reservoir: Ổ chứa: Humans Con người. Transmission: Lây truyền: Airborne droplets from coughing or sneezing Những giọt nước bọt nhỏ lơ lửng trong không khí, from infected persons. bị bắn ra khi người bị nhiễm ho hoặc hắt hơi. Incubation period: Thời gian ủ bệnh: The incubation period is usually 9-10 days but Thời gian ủ bệnh thường là 9-10 ngày nhưng có can range from 6-20 days. Infected people are thể trong khoảng 6-20 ngày. Người bị nhiễm bệnh considered infectious from the beginning of the có thể truyền bệnh từ đầu giai đoạn đầu với viêm coryzal stage (runny nose, sneezing, low-grade long (chảy nước mũi, hắt hơi, sốt nhẹ) cho đến fever) until about the third week after the onset of khoảng tuần thứ ba sau khi có ho hoặc cho đến 5 the cough or until 5 days after the start of effective ngày sau khi bắt đầu điều trị kháng sinh có hiệu antimicrobial therapy. quả. Clinical findings: Biểu hiện lâm sàng: The infection usually starts with coryzal symptoms Nhiễm trùng thường bắt đầu với các triệu chứng like a runny nose, congestion, sneezing, mild viêm long đường hô hấp trên như chảy nước mũi, cough or fever. Usually after 1-2 weeks, the tắc nghẽn mũi, hắt hơi, ho nhẹ hoặc sốt. Thường severe coughing begins. sau 1-2 tuần, giai đoạn ho cơn dữ dội bắt đầu. Whooping cough can cause a series of coughing Ho gà có thể gây ra một loạt các cơn ho liên tiếp fits that can continue for weeks, and can cause có thể kéo dài trong nhiều tuần, và có thể gây lên repeated violent and rapid coughing forcing the ho liên tục giữ dội và nhanh buộc bệnh nhân thở infected patients to inhale with a loud “whooping” hít vào nghe như tiếng gà rít. Ở trẻ sơ sinh, cơn ho sound. In infants, the classical “whooping” cough gà điển hình không rõ hoặc không có. Tuy nhiên can be minimal or even absent. They may however ho gà có thể gây ngưng thở đe dọa tính mạng. have life-threatening episodes of apnoea. Bệnh họ gà nghiêm trọng nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ The infection is most severe in babies and younger nhỏ. Hơn một nửa số trẻ bị bệnh ho gà cần phải children. More than half of infants who get nhập viện và khoảng 1 trong số 5 trẻ sơ sinh bị whooping cough need hospitalization and about 1 nhiễm bệnh sẽ tiến triển thành viêm phổi. Ho gà out of 5 infected infants will develop pneumonia. cũng có thể liên quan đến co giật và ngưng thở Whooping cough has also been associated with trong ho gà có thể dẫn đến tổn thương não hoặc seizures, and the apnoeic episodes related to tử vong. 147
- Subject: Whooping cough Chủ đề: Ho gà infection could lead to brain damage or death. Xét nghiệm chẩn đoán: Diagnostic tests: Bệnh phẩm ngoáy mũi và họng có thể được nuôi Nose and throat swabs can be cultured on Bordet- cấy trên môi trường Bordet-Gengou, hoặc sử dụng Gengou medium, or be used for PCR. The bacteria cho PCR. Các vi khuẩn chỉ có thể được tồn tại ở can only be recovered from the patient during the bệnh nhân trong ba tuần đầu, nuôi cấy chỉ hữu ích first three weeks of illness, so culturing is only trong thời gian này. Xét nghiệm huyết thanh học useful during this time. Serological tests can also cũng có thể có ích cho chẩn đoán. be useful for diagnosis. Phòng ngừa: Prevention: Văc xin ngừa ho gà đã sẵn có và thường được There is a vaccine available against whooping kết hợp với văc xin ngừa bệnh bạch hầu, uốn ván cough, and it is usually combined with the (DTP). Để bảo vệ tối đa chống lại bệnh ho gà, vaccines for diphtheria, tetanus (DTP). For trẻ em cần được tiêm năm mũi DTP. Năm 2008, maximum protection against whooping cough, khoảng 82% trẻ em trên toàn thế giới nhận được 3 children usually require five DTP shots. In 2008, liều văc xin ngừa bệnh ho gà và ước tính đã ngăn about 82% of all infants worldwide received 3 chặn được khoảng 687.000 ca tử vong. doses of pertussis vaccine and it was estimated that this averted about 687 000 deaths. Dịch tễ học: Số ca ho gà báo cáo thay đổi từ năm này sang năm Epidemiology: khác và có xu hướng đạt mức cao nhất theo chu The number of reported cases of whooping kì 3- 5 năm. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính trong cough varies from year to year and tends to peak năm 2008, có khoảng 16 triệu trường hợp ho gà every 3-5 years. The World Health Organization trên toàn thế giới, và 95% các trường hợp này là estimated that in 2008, about 16 million cases of ở các nước đang phát triển. Số liệu ước tính có whooping cough occurred worldwide, and that khoảng 195.000 trẻ em chết vì bệnh ho gà trong 95% of these cases were in developing countries. cùng năm. Trong năm 2011, 18.719 trường hợp It also estimated that about 195 000 children died đã được báo cáo tại Mỹ. from the disease that year. In 2011, 18,719 cases were reported in the U.S. Các nguồn bản đồ: Niên giám thống kê bệnh truyền nhiễm năm 2007 Map sources: đến năm 2011, Cục Y tế dự phòng. Communicable diseases yearbook from 2006 to 2011, General Department of Preventive Medicine. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - World Health Organisation – Health topics – Pertussis. Accessed Nov 2012 - CDC Pertussis information page. Accessed Nov 2012 - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 148
- SECTION 3 Parasitic diseases/Cac bênh do ký sinh trung 149
- Subject: Amoebic dysentery Chủ đề: Lỵ amip 150
- Subject: Amoebic dysentery Chủ đề: Lỵ amip Classification: Phân loại: ICD-9 006; ICD-10 A06 ICD-9 006; ICD-10 A06 Synonyms: Đồng nghĩa: Amoebiasis, amebic dysentery. Bệnh do amíp, kiết lỵ amíp, lỵ amíp Agent: Tác nhân: A protozoan parasite, Entamoeba histolytica, Đơn bào ký sinh, Entamoeba histolytica, tồn that exists in two forms: non-motile cyst and tại 2 thể: thể nghỉ (kén hoặc không di động) và motile trophozoite. E. histolytica needs to thể hoạt động. Cần phân biệt E. histolytica với be distinguished from the non-pathogenic các đơn bào không gây bệnh như E. dispar. E. E. dispar. E. moshkovskii is a common moshkovskii là nguyên nhân phổ biến của tiêu cause of non-invasive diarrhea, and is also chảy không xâm lấn, và khó có thể phân biệt indistinguishable from E. histolytica and E. giữa E. histolytica với E. dispar. dispar. Ổ chứa: Reservoir: Người, ngoài ra ký sinh trùng cũng đã được Humans; the parasite has also been detected in phát hiện ở các loài linh trưởng khác (khỉ non-human primates (cynomolgus monkeys, cynomolgus, khỉ macaques). E. moshkovskii macaques). E. moshkovskii is also found in cũng được tìm thấy trong các môi trường khác environments ranging from clean riverine nhau, từ bùn lắng ven sông, vũng nước lợ bờ sediments to brackish coastal pools, and sewage. biển và cống rãnh. Transmission: Lây truyền: Fecal-oral route, mainly exposure to food or Đường phân- miệng, chủ yếu do ăn uống phải water contaminated with infectious cysts. thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm thể kén. Cycle: Chu kỳ: Ingested E. histolytica non-motile cysts will E. histolytica, thể kén không di động khi vào excystate in the gastrointestinal tract and develop đường tiêu hóa động vật ổ chứa sẽ thoát khỏi to motile trophozoites that can penetrate the lớp vỏ kén, phát triển thành thể hoạt động gut mucosa. In the colon, the trophozoites will trophozoite có khả năng xâm nhập niêm mạc encystate and develop to cysts that are excreted ruột. Trong đại tràng, thể hoạt động trophozoite with the faeces. sẽ tạo lớp vỏ và phát triển thành thể kén đào thải theo phân. Incubation period: Days to months. Thời gian ủ bệnh: Nhiều ngày đến nhiều tháng. Clinical findings: 90% of the cases will be self-limited and Biểu hiện lâm sàng: asymptomatic; 10% develops invasive intestinal 90% các trường hợp sẽ tự hạn chế và không disease (colitis) and <1% extraintestinal disease có triệu chứng, 10% phát triển thể bệnh amíp (liver abscess). Amebic colitis presents with ruột xâm lấn (viêm đại tràng) và <1% phát triển abdominal cramps, weight loss, and watery bệnh amíp ngoài ruột (áp xe gan). Viêm đại 151
- Subject: Amoebic dysentery Chủ đề: Lỵ amip or sometimes bloody diarrhea; most patients tràng amíp có đau quặn bụng, sút cân và tiêu are a febrile. Amebic colitis rarely progresses chảy nhiều nước hoặc đôi khi có máu, hầu hết to necrotizing colitis, ameboma, and toxic bệnh nhân có sốt. Viêm đại tràng amíp hiếm khi megacolon. Amebic colitis affects children tiến triển thành viêm đại tràng hoại tử, u hạt và and adults equally, but mainly males. Amebic phình đại tràng do độc tố. Viêm đại tràng amíp liver-abscess mainly occurs in men aged 18 to xảy ra ở trẻ em và người lớn như nhau, nhưng 50 years, for unknown reasons. E. moshkovskii chủ yếu là nam giới. Thể áp xe gan amíp chủ can cause non-invasive diarrhea. yếu xảy ra ở nam giới tuổi từ 18- 50, không rõ lý do. E. moshkovskii có thể gây tiêu chảy Diagnostic tests: không xâm lấn. Microscopy of stool specimens cannot distinguish between E. histolytica, E. Xét nghiệm chẩn đoán: moshkovskii, and E. disparicysts; PCR is able to Soi kính hiển vi mẫu phân không thể phân distinguish between these species; stool antigen biệt giữa E. histolytica, E. moshkovski, và E. tests are also sensitive and specific to identify disparicysts; PCR có thể phân biệt giữa các loài, the more pathogenic E. histolytica. các xét nghiệm kháng nguyên trong phân có độ nhạy và đặc hiệu cao để xác định E. histolytica Prevention: thể gây bệnh. Sanitation and access to clean water. Personal hygiene during food preparation and sexual Phòng ngừa: activities. Screening and treatment of close Tẩy uế và dùng nước sạch. Vệ sinh cá nhân contacts. trong quá trình chuẩn bị thức ăn và sinh hoạt tình dục. Tầm soát và điều trị cho người tiếp Epidemiology: xúc gần. E. histolytica is distributed worldwide, especially in countries with poor sanitation Dịch tễ học: and little acces to clean water (see Water E. histolytica phân bố trên toàn thế giới, đặc and Sanitation maps). It is estimated that E. biệt là ở các nước có điều kiện vệ sinh kém và histolytica is responsible for 40,000 to 100,000 hạn chế tiếp cận nước sạch (xem các bản đồ deaths per year. E. histolytica infection endemic nước và vệ sinh môi trường). Theo ước tính, countries are particularly Mexico, India, South E. histolytica gây ra 40.000 đến 100.000 ca Africa, some Central and South American tử vong mỗi năm. E. histolytica lưu hành ở countries, and Asian Pacific countries. As most Mexico, Ấn Độ, Nam Phi, một số nước Trung prevalence studies in the past did not distinguish và Nam Mỹ và các nước châu Á Thái Bình between E. histolytica and the non-pathogenic Dương. Hầu hết các nghiên cứu trước đây đã E. dispar, little is known of the current disease không phân biệt giữa E. histolytica và E. dispar prevalence. The older estimates of 500 million không gây bệnh, còn ít hiểu biết về tỷ lệ nhiễm individuals infected with Entamoeba were bệnh hiện tại. Theo ước tính trước đây, 500 actually colonised by E. dispar. E. dispar is not triệu người bị nhiễm Entamoeba nhưng là E. considered a pathogen, and generally does not dispar. E. dispar không được xem là tác nhân cause disease. In 1925 it was already proposed gây bệnh, và thường không gây bệnh. Vào năm there were actually two species of Entamoeba, 1925, đã có giả thuyết rằng thực sự là có hai but it took fifty years before this hypothesis was loài Entamoeba, nhưng phải mất 50 năm sau giả accepted. thuyết này mới được chấp nhận. 152
- Subject: Amoebic dysentery Chủ đề: Lỵ amip A recent study in Vietnam suggests that in Một nghiên cứu gần đây ở Việt Nam cho thấy settings where human and animal excreta trong một bối cảnh mà ở những nơi chất thải and local river water areintensively used in tiết của người và động vật, nước sông được sử agriculture, socio-economic and personal dụng rộng rãi trong nông nghiệp, các yếu tố hygiene factors determine infection with E. kinh tế xã hội và vệ sinh cá nhân quyết định histolytica, rather than exposure to human tình trạng nhiễm E. histolytica nhiều hơn so and animal excreta in agricultural activities. với yếu tố tiếp xúc với chất thải tiết của người However, another study in Hanoi showed that và động vật trong hoạt động nông nghiệp. Tuy in adults engaged in wastewater-fed agriculture nhiên, một nghiên cứu khác tại Hà Nội cho and aquaculture, diarrhoeagenic Escherichia thấy, ở những người trưởng thành tham gia coli and E. histolytica were the most common nông nghiệp sử dụng nước thải và và nuôi trồng pathogens. In general any faecal-oral exposure thủy sản sử dụng nước thải, tác nhân gây tiêu should be considered a risk factor. chảy Escherichiacoli và E. histolytica là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất. Nói chung, bất Map sources: kỳ phơi nhiễm phân- miệng nào cũng nên xem Communicable diseases year book from 2006 là yếu tố nguy cơ. to 2011, General Department of Preventive Medicine Nguồn bản đồ: Niên giám bệnh truyền nhiễm từ 2007- 2011, Map limitations: Cục Y tế dự phòng. In Vietnam the diagnosis is performed by checking stool for cysts using microscopy. Hạn chế của bản đồ: However, microscopy cannot distinguish Ở Việt Nam, việc chẩn đoán được thực hiện between E. histolytica, and non-pathogenic bằng cách soi phân tìm kén bằng kính hiển vi. cysts of E. moshkovskii, and E. dispar. It Tuy nhiên, soi kính hiển vi không thể phân biệt therefore remains unknown which proportion is giữa kén E. histolytica, và E. moshkovskii, E. E. histolytica and which is non-pathogenic. dispar không gây bệnh. Do đó, vẫn chưa rõ tỷ lệ E. histolytica và các loài không gây bệnh. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Ali IKM, et al. (2003) Entamoebamoshkovskii infections in children in Bangladesh. Emerg Infect Dis 9 (5): 580-584. -Haque R, et al. (2006) Entamoebahistolytica Infection in Children and Protection from subsequent Amebiasis. Infect Immun 74:904-909. - Pham Duc, et al. (2011) Risk factors for Entamoebahistolytica infection inan agricultural community in Hanam province,Vietnam. Parasites& Vectors 4:102 - Haque R, et al. (2009) Association of common enteric protozoan parasites with severe diarrhea in Bangladesh: a prospective case-control study. Clin Infect Dis 48:1191-1197. - Stanley Jr SL. (2003) Amoebiasis. Lancet 361: 1025 – 1034. - Ximenez C, et al (2009) Reassessment of the epidemiology of amebiasis: state of the art. Infect Genet Evol 9: 1023-1032. - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 153
- Subject: Clonorchiasis and opisthorchiasis Chủ đề: Sán lá gan nhỏ 154
- Subject: Clonorchiasis and opisthorchiasis Chủ đề: Sán lá gan nhỏ Classification: Phân loại: ICD-9 121.0; ICD-10 B66.0 ICD-9 121.0; ICD-10 B66.0 Synonyms: Đồng nghĩa: Liver fluke Sán lá gan Clonorchiasis và opisthorchiasis. Agent: Tác nhân: Clonorchiasis: Clonorchis sinensis, a trematode Bệnh Clonorchiasis: Clonorchis sinensis, sán (fluke) 10-25mm long and 3-5mm wide. hình lá dẹt dài 10 - 25mm và rộng 3 – 5 mm. Bệnh Opistorchiasis: Opisthorchis felineusin Europe Opistorchiasis: Opisthorchis felineusin ở châu and northern Asia, Opisthorchis viverrini in Âu và phía bắc châu Á, Opisthorchis viverrini ở Southeast Asia, a small (6-18 mm long) trematode Đông Nam Á (dài 6- 18 mm), sán lá chó, mèo và liver fluke of dogs, cats and some other fish-eating một số động vật có vú ăn cá khác. mammals. Ổ chứa: Reservoir: Động vật có vú ăn cá, bao gồm: con người, chó, Piscivorous (fish eating) mammals, including: mèo, lợn, chuột và một số loài động vật hoang dã. humans, dogs, cats, pigs, rats and several species Người bị nhiễm và mang sán hàng chục năm. of wild animals. Humans can remain infected for several decades. Vector: Ốc nước ngọt có vảy (chủ yếu là các loài Vector: Parafossarulus và Bithynia), ăn phân động vật Freshwater operculate snails (mainly của vật chủ nhiễm sán, và giải phóng ấu trùng Parafossarulus sp. and Bithynia sp.), which ingest đuôi bơi tự do, xâm nhập vào qua da cá và phát egg-containing feces of infected animal hosts triển thành ấu trùng nang chứa đầy ấu trùng ký and excrete motile cercariae which penetrate the sinh trong cơ hoặc dưới vảy cá. fish’s skin and form cysts containing larvae in the muscle or under the scales. Lây truyền: Ăn sống, gỏi, tái các loại cá nước ngọt nhiễm sán. Transmission: Chủ yếu là họ cá chép (cá chép, cá vàng) và tôm. Consumption of raw, pickled or undercooked infected freshwater fish, mainly Cyprinidae (carp Chu kỳ: and minnows) or shrimp. Động vật có vú ăn cá (bao gồm cả con người) thải trứng sán ra và trứng bị ốc nuốt, trứng sán Cycle: phát triển tiếp thành ấu trùng đuôi. Các ấu trùng Fish eating mammals (including humans) shed đuôi được thải vào nước và lây nhiễm sang loài eggs that are ingested by snails, where they cá nước ngọt và hình thành ấu trùng nang chứa develop into cercariae. The cercariae are released đầy ấu trùng ký sinh trong thịt và da cá. Khi động into water and infect freshwater fish and encyst in vật có vú ăn phải ấu trùng nang, các ấu trùng sẽ meat and skin as metacercariae. When ingested di chuyển theo đường mật, ở đó chúng phát triển by mammals, the metacercariae migrate into the thành sán trưởng thành, đẻ trứng và trứng theo bile ducts where they develop into adult flukes phân đào thải ra ngoài. Chu kỳ kéo dài khoảng 3 that produce and excrete eggs into faeces. Cycle tháng. takes approximately 3 months. 155
- Subject: Clonorchiasis and opisthorchiasis Chủ đề: Sán lá gan nhỏ Incubation period: Thời gian ủ bệnh: Depends on infecting dose. Larvae reach adult Phụ thuộc vào liều nhiễm. Ấu trùng phát triển fluke stage in less than one month. thành sán trưởng thành trong vòng chưa đầy một tháng. Clinical findings: Can be asymptomatic. Generally: Loss of appetite, Biểu hiện lâm sàng: epigastric discomfort, jaundice due to bile duct Có thể không có triệu chứng. Các dấu hiệu chung: obstruction, cirrhosis, liver enlargement, ascites Chán ăn, khó chịu vùng thượng vị, vàng da do tắc and oedema. After years of chronic infection nghẽn ống mật, xơ gan, gan to, cổ trướng và phù there is a risk of cholangiocarcinoma. nề. Sau nhiều năm nhiễm sán mạn tính có nguy cơ ung thư biểu mô đường mật. Diagnostic tests: Microscopy for eggs on stool smear, Kato– Xét nghiệm chẩn đoán: Katz technique, often inconclusive due to the Soi kính hiển vi tìm trứng trong phân trên lam similarity to eggs of other trematodes. Intradermal kính (kỹ thuật Kato-Katz) thường không kết luận test is rapid and sensitive, but not specific. được do giống trứng của sán lá khác. Test trong Immunodiagnosis is regarded supportive but not da cho kết quả nhanh và nhạy, nhưng không đặc confirmatory test. Radiology to demonstrate bile hiệu. Chẩn đoán miễn dịch chỉ là test hỗ trợ, duct pathology. PCR tests are available. không khẳng định. Chẩn đoán hình ảnh phát hiện bệnh lý ống mật. Xét nghiệm PCR có thể được Prevention: áp dụng. Sanitation to reduce contamination of vector snail habitat, together with mass treatment Phòng ngừa: with praziquantel and health education. Proper Vệ sinh môi trường để hạn chế ô nhiễm môi cooking, or freezing at -10ºC for at least 5 days trường sống của ốc vector, cùng với điều trị đại destroys the parasite. Health education. Abandon trà Praziquantel và giáo dục sức khỏe đại chúng. use of human faeces to fertilize fish ponds. Nấu chín, hoặc để đông lạnh ở -10°C trong ít Control activities in Thailand were able to reduce nhất 5 ngày nhằm tiêu diệt ký sinh trùng. Giáo the prevalence from 34% to 10% in several areas. dục sức khỏe. Bỏ tập quán sử dụng phân người để nuôi cá trong ao hồ. Các hoạt động kiểm soát Epidemiology: ở Thái Lan đã làm giảm tỷ lệ mắc từ 34% xuống Fish-borne trematodiases is focal and occur in 10% ở một số vùng. areas where the snail and freshwater fish that is consumed raw or undercooked coexist. The Dịch tễ học: disease is the leading cause of cholangiocarcinoma Các bệnh sán lá thường xảy ra và tập trung ở in the world. Clonorchiasis is the most common những vùng mà người dân có thói quen ăn ốc và liver fluke in humans. Estimates show that ăn cá cá nước ngọt sống. Bệnh là nguyên nhân approximately 35 million people are infected hàng đầu của ung thư biểu mô đường mật trên thế worldwide, of which 15 million are in China. In giới. Clonorchiasis là bệnh sán lá gan phổ biến endemic areas, the highest prevalence is in adults nhất ở người. Ước tính cho thấy khoảng 35 triệu over 30. The geographical extent of the disease người bị nhiễm trên toàn thế giới, trong đó có 15 is determined by snail distribution, the eating triệu người ở Trung Quốc. Trong vùng lưu hành habits of the local population, and contamination bệnh, tỷ lệ mắc cao nhất ở người lớn trên 30 tuổi. of freshwater with egg-containing faeces. O. Phạm vi phân bố địa lý của bệnh được xác định viverrini is common in Southeast Asia in the bằng sự phân bố ốc, tập quán ăn uống của người 156
- Subject: Clonorchiasis and opisthorchiasis Chủ đề: Sán lá gan nhỏ Mekong region with 8 million infected in Thailand dân địa phương, và mức độ ô nhiễm nước với and 2 million in Laos. phân có trứng sán. O. viverrini phổ biến ở Đông In a commune in Nam Dinh province 77.8% of Nam Á, khu vực sông Me Kông với 8 triệu ca the population consumed raw fish and 22.7% mắc ở Thái Lan và 2 triệu ca ở Lào. were infected with fish-borne trematodes. Males Tại một xã ở Nam Định, 77,8% dân số ăn cá sống are about 3 times more infected than females and và 22,7% đã bị nhiễm sán lá qua cá. Tỷ lệ mắc ở increases with age, peaking at 40-59 years. nam giới cao hơn nữ khoảng 3 lần và tăng theo độ tuổi, đạt đỉnh điểm 40- 59 tuổi. Map sources: Data source: national studies and projects of Dr Nguồn bản đồ: Nguyen Van De-National Institute of Malariology, Nguồn số liệu từ các đề tài nghiên cứu cấp nhà Parasitology and Entomology. Limited studies or nước của Tiến Sỹ Nguyễn Văn Đề- Viện Sốt rét- reports in southern provinces. ký sinh trùng-côn trùng Trung ương. Nghiên cứu The surveillance period was from 1990 to 2000. và báo cáo các tỉnh phía Nam rất hạn chế. Thời gian điều tra từ năm 1990 đến 2006. Map limitations: Very limited data from Vietnam eventhough liver Hạn chế của số liệu: flukes are commonly diagnosed. Dữ liệu rất hạn chế dù đây là bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Lun Z, et al. (2005) Clonorchiasis: a key foodborne zoonosis in China. Lancet Infect Dis. - Kaewpitoon N, et al. (2008) Opisthorchisviverrini: the carcinogenic human liver fluke. World J Gastroenterol 14 (5): 666-674. - Keiser J, et al. (2009) Food-borne trematodiasis. ClinMicrobiol Rev 22 (3): 466-483. - Marcos LA, et al. (2008) Update on hepatobiliary flukes: fascioliasis, opisthorchiasis and clonorchiasis. CurrOpin Infect Dis 21 (5):523-530. - Van De N, et al. (2012) Prevalence and intensity of fish-borne zoonotic trematodes in cultured freshwater fish from rural and urban areas of northern Vietnam. J Parasitol;98(5):1023-5. - De NV, et al. (2011) Human infections of fish-borne trematodes in Vietnam: prevalence and molecular specific identification at an endemic commune in Nam Dinh province.Exp Parasitol.; 129(4):355-361. - Dang TC, et al. (2008) Prevalence, intensity and risk factors for clonorchiasis and possible use of questionnaires to detect individuals at risk in northern Vietnam. Trans R Soc Trop Med Hyg; 102(12):1263-8. - Nguyễn Văn Đề, et al (2006). Xác định thành phần loài sán lá gan nhỏ ký sinh trên người tại 10 tỉnh ở Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử hệ gen ty thể. Tạp chí Nghiên cứu Y học. Số5, tr 17-22. - Nguyễn Văn Đề, et al (2008). Tình hình nhiễm sán lá gan ở người và thành phần loài sán lá gan ở Việt Nam. Tạp chí Y học Thực hành. Số 5 (608-609). Tr 113-117 - Nguyễn Văn Đề, et al (2004). Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ tại một số điểm trong vùng lưu hành bệnh ở miền bắc Việt Nam. Tạp chí Y học thực hành. Số 6 (481)/2004. Tr. 31-33 - Nguyễn Văn Đề, et al (2003). Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ và kết quả phòng chống ở Việt Nam. Tạp chí Y học thực hành số 447. Tr. 70-74 - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 157
- Subject: Cysticercosis (Taenia solium) Chủ đề: Sán dây lợn 158
- Subject: Cysticercosis (Taenia solium) Chủ đề: Sán dây lợn Classification: Phân loại: ICD-9 123.1; ICD-10 B 69.0 ICD-9 123.1; ICD-10 B 69,0 Synonyms: Đồng nghĩa: Taenia solium (T. solium) infection, neuro Nhiễm trùng Taenia solium, bệnh ấu trùng sán cysticercosis, cerebral cysticercosis, taeniosis, lợn hệ thần kinh, bệnh ấu trùng sán lợn não. taeniasis. Tác nhân: Agent: Giai đoạn ấu trùng của sán dây lợn Taenia Larval stage of the pork tapeworm T. solium. solium. Sán T. solium trưởng thành có thể dài Adult T. Solium can be 2-5 m in length and lives 2- 5 m và sống trong ruột non của người. in the small intestine of human host. Ổ chứa: Reservoir: Con người là vật chủ cuối cùng, lợn là vật chủ Humans are the definitive host; pigs are an trung gian. intermediate host. Lây truyền: Transmission: Bệnh ấu trùng sán lợn (Cysticercosis) xảy ra Cysticercosis develops after ingestion T. solium sau khi ăn phải trứng sán lợn T. solium. Bệnh eggs; Taeniasis (tapeworm carriage) occurs sán dây trưởng thành (Taeniosis) xảy ra sau after ingestion of raw or undercooked pork meat khi ăn phải thịt lợn sống hoặc nấu chưa chín có with cysticerci; human to human transmission ấu trùng cysticerci. Lây truyền từ người sang is by faeco-oral route. người bằng đường phân- miệng. Cycle: Chu kỳ: Pigs or humans ingest eggs from contaminated Trong môi trưởng ô nhiễm, lợn hoặc con người enviroment by adult tapeworm residing in small ăn phải trứng của sán dây lợn trưởng thành cư intestine of human and develop to larval stage. trú trong ruột non của con người, trứng phát Adult tapeworms in humans will only develop triển đến giai đoạn ấu trùng. Sán dây trưởng after eating raw or undercooked pork meat thành trong cơ thể con người chỉ phát triển từ containing cysticerci. It takes 2 months for ấu trùng sau khi người ăn thịt lợn sống hoặc larvae to become an adult worm and produce nấu chưa chín có chứa ấu trùng cysticerci. Phải eggs (up to 300,000 eggs per day). mất 2 tháng để ấu trùng phát triển thành sán dây trưởng thành và đẻ trứng (lên đến 300.000 Incubation period: trứng mỗi ngày). The incubation period of neurocysticercosis (time from infection to first symptom) is Thời gian ủ bệnh: extremely variable from months to several Thời gian ủ bệnh của bệnh ấu trùng sán lợn (thời years. gian từ nhiễm trùng đến xuất hiện triệu chứng đầu tiên) rất khác nhau từ tháng đến vài năm. Clinical findings: Taeniosis is T. solium infection of the small Biểu hiện lâm sàng: intestine and varies from asymptomatic (the Bệnh sán dây trưởng thành (Taeniosis) là nhiễm most frequent) to weight loss, anorexia and trùng T. solium của ruột non và thay đổi từ 159
- Subject: Cysticercosis (Taenia solium) Chủ đề: Sán dây lợn abdominal pain. Cysticercosis is a tissue không có triệu chứng (thường gặp nhất) đến infection with T. solium larvae with findings các triệu chứng giảm cân, chán ăn và đau bụng. depending on where cysticerci develop Bệnh ấu trùng sán lợn là bệnh nhiễm trùng (subcutaneous, eye, heart, CNS). Its localization mô với ấu trùng T. solium và các phát hiện tùy in the CNS, causing neurocysticercosis, is thuộc vào vị trí ấu trùng phát triển (dưới da, the most severe form of the disease: seizures, mắt, tim, thần kinh trung ương). Vị trí cư trú headache, focal neurologic signs, epilepsy, and của ấu trùng trong thần kinh trung ương, gây ấu hydrocephalus may develop. CFR is low. trùng sán lợn hệ thần kinh là dạng nghiêm trọng nhất của bệnh, có triệu chứng: co giật, đau đầu, Diagnostic tests Taeniosis: dấu hiệu thần kinh khu trú, động kinh, não úng detection of eggs in stool by microscopy; T. thủy. Bệnh có tỷ lệ tử vong thấp. solium eggs cannot be distinguished from T. saginata eggs; serology; Neurocysticercosis: Xét nghiệm chẩn đoán: histology; CT or MRI scan brain; serology is Bệnh sán dây trưởng thành: phát hiện trứng not sensitive or specific for neurocysticercosis. trong phân bằng soi kính hiển vi. Không thể phân biệt trứng T. solium với trứng T. saginata; Prevention: chẩn đoán huyết thanh. Bệnh ấu trùng sán lợn Sanitation (particularly use of latrine and hệ thần kinh: mô học; CT hoặc MRI não, chẩn maintaining pigs enclosed); hygiene; meat đoán huyết thanh không có độ nhạy cảm và inspection; thorough cooking of pig meat before không có độ đặc hiệu với bệnh ấu trùng sán lợn consumption; treatment of tapeworm carriers. hệ thần kinh. A vaccine has been developed for cattle. Phòng ngừa: Epidemiology: Vệ sinh môi trường (đặc biệt là sử dụng nhà vệ Cysticerosis has a worldwide distribution, sinh và duy trì nuôi nhốt lợn); vệ sinh cá nhân, mainly where pigs are consumed and sanitation kiểm tra thịt, nấu chín thịt lợn trước khi ăn, điều is substandard (see pig density map and trị người mang sán dây. Tiêm vắc-xin cho gia sanitation map). In endemic countries it is súc. an important cause of epilepsy, causing a high disease burden in mainly poor families. Dịch tễ học: Neurocysticercosis is common in Latin America Bệnh ấu trùng sán lợn phân bố trên toàn thế and non-muslim African and Asian countries giới, chủ yếu là những nơi ăn thịt lợn và vệ sinh where pig is eaten and traditional pig rearing is môi trường thấp kém (xem bản đồ mật độ lợn practiced. Regions with the habit of eating raw và bản đồ vệ sinh môi trường). Ở các nước bệnh or undercooked pig meat are at increased risk. lưu hành, nhiễm ấu trùng sán lợn là nguyên In Europe, cysticercosis has largely disappeared nhân quan trọng của động kinh, gây gánh nặng due to strong health system and good sanitation. bệnh tật nặng nề, chủ yếu ở những hộ nghèo. Ấu trùng sán lợn hệ thần kinh rất phổ biến ở các In Vietnam there is very little data on nước Mỹ La tinh, các nước châu Phi và châu neurocysticercosis. One recent burden study Á không theo đạo Hồi, nơi có tập quán nuôi estimated that around 10% of epilepsy cases in lợn và ăn thịt lợn. Vùng ăn thịt lớn sống và thịt Vietnam is due to neurocysticercosis. lợn chưa nấu có nguy cơ cao hơn. Ở châu Âu, nhiễm ấu trùng sán lợn gần như biến mất do có hệ thống y tế và vệ sinh môi trường tốt. 160
- Subject: Cysticercosis (Taenia solium) Chủ đề: Sán dây lợn Map sources: Ở Việt Nam, có rất ít dữ liệu về nhiễm ấu trùng The map was made by medical literature review sán lợn hệ thần kinh. Một nghiên cứu gánh from 2000 to 2011 nặng bệnh tật gần đây ước tính khoảng 10% các trường hợp động kinh ở Việt Nam là do nhiễm Map limitations: ấu trùng sán lợn hệ thần kinh. Antigen detection cannot detect dead cysticerci, which may also cause clinical signs. Therefore, Nguồn bản đồ: the seroprevalence figures shown here may Tham khảo từ các bài báo y khoa được công bố underestimate the role of neurocysticercosis từ năm 2000 đến năm 2011 as a causal agent of epilepsy and headaches in Vietnam. Hạn chế của bản đồ: Phát hiện kháng nguyên không thể phát hiện ấu trùng sán lợn chết vốn cũng có thể gây ra các dấu hiệu lâm sàng. Vì vậy, tỷ lệ huyết thanh dương tính có thể đánh giá thấp vai trò tác nhân gây bệnh của ấu trùng sán lợn trong bệnh động kinh và đau đầu ở Việt Nam. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Carpio A. (2002) Neurocysticercosis: an update. Lancet Infect Dis 2: 751-762. Carpio A, et al. (2008). Effects of albendazole treatment on neurocysticercosis: a randomised controlled trial. J NeurolNeurosurg Psychiatry 79 (9): 1050-1055. - Dixon HB, et al. (1961) Cysticercosis: an analysis and follow-up of 450 cases. Spec Rep Ser Med Res Counc 299:1-58. - Engels D, et al. (2003) The control of human (neuro)cysticercosis : which way forward? Acta Trop 87: 177-182. - Roman G, et al. (2000) A proposal to declare neurocysticercosis an international reportable disease. Bull World Health Organ 78 (3): 399-406 - Trung DD, et al. (2013) Assessing the burden of human cysticercosis in Vietnam. Trop Med Int Health;18(3):352-6. - Nguyễn Văn Đề, et al (2003). Giám định phân tử ấu trùng (Cysticercus) sán dây lợn phân lập trên người Việt Nam. Tạp chí Y học Việt Nam 8/ 2003. Tr. 35-41 - Nguyễn Văn Đề, et al (2005). Nghiên cứu sán lá, sán dây gây bệnh ở người Việt Nam. Tạp chí Y học thực hành. Số 509/2005. Tr. 20-26. - Nguyễn Văn Đề, et al (1998). Nghiên cứu bệnh sán lá và sán dây. Thông tin phòng chống sốt rét và các bệnh Ký sinh trùng, số 2-1998. Tr. 28-33 - Nguyễn Văn Đề (2004). Bệnh sán dây và ấu trùng sán lợn ở người Việt Nam. Tạp chí Thông tin Y Dược Số 9/2004. Tr. 13-16 - AL.Willingham III, et al (2012). Current stutus of Cysticercosis in Vietnam. Southeast asian Journal of Tropical Medicine and Public Health. Volume 34 Supplement 1, 2003. P 35-50 - Wertheim H, Horby P, Woodall J. Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 161
- Subject: Eosinophilic meningitis Chủ đề: Sán não 162
- Subject: Eosinophilic meningitis Chủ đề: Sán não Classification: Phân loại: ICD-9 128.8; ICD-10 B83.2 ICD-9 128.8; ICD-10 B83.2 Synonyms: Đồng nghĩa: Eosinophilic meningoencephalitis, Viêm não màng não tăng bạch cầu ái toan, bệnh angiostrongyliasis angiostrongyliasis Agent: Tác nhân: Angiostrongylus (Parastrongylus) cantonensis, Angiostrongylus (Parastrongylus) cantonensis, a nematode lungworm of rats. Adult worms are là giun tròn, ký sinh ở phổi chuột. Giun trưởng 17 to 25 mm long. thành có chiều dài từ 17- 25 mm. Reservoir: Ổ chứa Rats (Rattus, particularly R. norvegicus, and Chuột (Rattus, đặc biệt là các loài R. norvegicus, Bandicotta spp.). Infected dogs, wild mammals và Bandicotta). Chó bị nhiễm giun, động vật có and marsupials have been found, but do not vú hoang dã và thú có túi cũng được coi là ổ contribute to disease spread. chứa, nhưng không có vai trò lây lan bệnh. Vector: Vector: Snails, slugs and land planarians. The giant Ốc, ốc sống trên mặt đất và ốc sống dưới nước, African snail Achatina fulica is the major sên. Ốc lớn châu Phi Achatina fulica là nguồn source of infection worldwide; the imported truyền nhiễm chủ yếu trên toàn thế giới, ốc táo South American golden apple snail, Pomacea vàng Nam Mỹ nhập cư, Pomacea canaliculata, canaliculata, has replaced it in Taiwan and đã thay thế vai trò vật chủ trung gian truyền mainland China. bệnh của Achatina fulica tại Đài Loan và Trung Quốc đại lục. Transmission: Consumption of raw or under-cooked vector Lây truyền: molluscs, including inadvertently on infested Ăn vector là động vật thân mềm sống hoặc vegetables or vegetable juice, or of fish, nấu chưa chín, vô tình ăn phải rau, nước rau bị freshwater prawns, land crabs, frogs or monitor nhiễm bẩn, hoặc cá, tôm nước ngọt, cua đất, ếch lizards that have fed on vector molluscs. There hoặc thằn lằn đã từng ăn vector là động vật thân is no person-to-person transmission. mềm. Không lây truyền từ người sang người. Cycle: Chu kỳ: Rat-mollusc-rat, tangentially to humans, which Chuột - động vật thân mềm - chuột, vật chủ are dead-end hosts. Larvae are passed out in rat bất thường là người, là vật chủ cuối. Ấu trùng faeces, ingested by vector molluscs, where they được thải ra trong phân chuột, động vật thân develop in 12 days to the infecting stage and mềm vector ăn phải, ở đó chúng phát triển trong are ingested in turn by rats or humans. In the 12 ngày tới giai đoạn nhiễm và lại nhiễm vào rat they enter the brain and mature into adults, chuột hoặc con người qua đường ăn uống. Ở which migrate through the blood-stream to the chuột, chúng xâm nhập não và trưởng thành, lungs. There, female worms lay eggs (about di chuyển theo dòng máu đến phổi. Tại đây, 15,000 per day), which hatch into larvae, which giun cái đẻ trứng (khoảng 15.000 trứng mỗi 163
- Subject: Eosinophilic meningitis Chủ đề: Sán não in 6-8 weeks migrate through the bronchial ngày), trứng nở thành ấu trùng, trong 6-8 tuần system up the trachea to the pharynx, are di chuyển theo phế, khí quản lên hầu họng, rồi swallowed and excreted. bị nuốt xuống và bài tiết. Incubation period: Thời gian ủ bệnh: 1 day to several months, depending on parasite 1 ngày đến vài tháng, tùy thuộc vào số lượng ký load; usually 1-3 weeks. sinh trùng, thông thường 1- 3 tuần. Clinical findings: Biểu hiện lâm sàng: Cough, rhinorrhoea, sore throat, malaise, Có thể ho, chảy nước mũi, đau họng, mệt mỏi, and fever can develop when the worms move sốt khi giun di chuyển qua phổi. Trong khoảng through the lungs. In about 2 weeks the larvae 2 tuần, ấu trùng tới hệ thống thần kinh trung reach the central nervous system and clinical sub ương và lâm sàng của viêm màng não bán cấp acute meningitis ensues with a disease onset of xảy ra sau thời gian khởi phát 5- 14 ngày. Viêm 5 to 14 days. Eosinophilic meningitis is defined màng não tăng bạch cầu ái toan được định nghĩa as meningitis with >=10 eosinophils/μL in CSF là viêm màng não với > = 10 bạch cầu ái toan/ or at least 10% eosinophils in the total CSF ml dịch não tủy hoặc ít nhất là 10% bạch cầu ái leukocyte count. Some cases have low grade toan trong tổng số lượng bạch cầu trong dịch fever and temporary facial paralysis. Signs não tủy. Một số trường hợp có sốt nhẹ và liệt of raised intracranial pressure, like diplopia. mặt tạm thời. Có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, Worms occasionally enter the eye. The course như song thị. Giun đôi khi chui vào mắt. Các of the illness ranges from a few days to several đợt của bệnh dao động từ một vài ngày đến vài months. Death is rare. tháng. Ít khi tiến triển tới tử vong. Diagnostic tests: Xét nghiệm chẩn đoán: Mainly a clinical diagnosis: subacute Chủ yếu là chẩn đoán lâm sàng: viêm màng não eosinophilic meningitis in an endemic area. bán cấp tăng bạch cầu ái toan ở vùng bệnh lưu Most common test is serology, but there are hành. Test phổ biến nhất là chẩn đoán huyết often false-positives due to cross-reactivity thanh, nhưng thường có dương tính giả do phản with other parasites. Worms are rarely seen in ứng chéo với các ký sinh trùng khác. Soi kính CSF by microscopy. MRI or CT scan of the hiển vi hiếm khi tìm thấy giun trong dịch não brain are not diagnostic. tủy. MRI hoặc CT scan não không được dùng để chẩn đoán. Prevention: Avoid eating raw slugs, snails, other molluscs, Phòng ngừa: freshwater prawns, land crabs, and uncooked Tránh ăn sống sên, ốc, các động vật thân mềm vegetables grown in ponds (e.g. watercress) khác, tôm nước ngọt, cua đất, và các loại rau from endemic areas. Washing of vegetables trồng dưới nước chưa nấu chín (ví dụ như cải does not guarantee freedom from larval xoong) ở vùng lưu hành. Rửa rau không đảm contamination. Boil snails and crustaceans for bảo loại trừ hết ấu trùng. Luộc ốc và động vật 5 min or freeze at -15 degrees for 24hrs. giáp xác trong 5 phút hoặc đông lạnh ở -15 độ trong 24 giờ. 164
- Subject: Eosinophilic meningitis Chủ đề: Sán não Epidemiology: Dịch tễ học: Distribution is closely correlated with the habit Phân bố bệnh có tương quan chặt chẽ với thói of consuming raw terrestrial molluscs, reptiles quen ăn sống động vật thân mềm trên mặt đất, or amphibians. The majority of cases are in bò sát và lưỡng cư. Phần lớn các trường hợp adults, except in Taiwan where most cases are in bệnh là ở người lớn, ngoại trừ tại Đài Loan, children. Pomacea canaliculata, a snail native nơi hầu hết các trường hợp là trẻ em. Pomacea to South America, was imported into Taiwan in canaliculata, loài ốc có nguồn gốc từ Nam Mỹ, 1981 as a food source and then into mainland được nhập khẩu vào Đài Loan năm 1981 như China. It has replaced A. fulica as the main một nguồn cung cấp thực phẩm và sau đó nhập intermediate host of A. cantonensis and has vào Trung Quốc đại lục. Loài này đã thay thế become the main source of human infection in vai trò của A. fulica là vật chủ trung gian chính Taiwan and mainland China where, depending truyền bệnh A. cantonensis, trở thành nguồn on locality, up to 70% of P. canaliculata are truyền nhiễm chủ yếu cho người Đài Loan và infected. An estimated 650 million people are Trung Quốc, nơi mà tùy từng địa phương, tới at risk in 10 provinces of China. 70% ốc P. canaliculata bị nhiễm. Ước tính có Eating raw frogs has resulted in human khoảng 650 triệu người có nguy cơ mắc bệnh ở infection in Taiwan, mainland China and the 10 tỉnh Trung Quốc. USA, and eating monitor lizards has been the Ăn ếch sống đã gây mắc bệnh ở Đài Loan, cause of some cases in Thailand, Sri Lanka and Trung Quốc và Mỹ, và ăn thằn lằn đã gây ra India. Malnutrition and debilitating diseases một số trường hợp mắc ở Thái Lan, Sri Lanka exacerbate infection. There is very limited data và Ấn Độ. Suy dinh dưỡng và suy nhược làm from Vietnam. Cases have been reported in only nhiễm giun thêm trầm trọng. Dữ liệu từ Việt a few provinces, in particular northern Vietnam. Nam rất hạn chế. Các ca bệnh mới chỉ được báo One national referral hospital in Hanoi reported cáo ở một vài tỉnh, chủ yếu là miền Bắc Việt that 19/352 (5.9%) adults admitted with signs Nam. Một bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối of central nervous system infection were acute tại Hà Nội báo cáo 19/352 (5,9%) người lớn eosinophilic meningitis. vào viện với dấu hiệu nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương là viêm màng não cấp tăng bạch cầu Map sources: ái toan. The map was made by medical literature review up to 2011 Nguồn bản đồ: Tham khảo từ các bài báo y khoa đến năm 2011. Map limitations: There is very limited data on eosinophilic Hạn chế của bản đồ: meningitis in Vietnam. The disease is likely Số liệu của viêm não tăng bạch cầu ái toan ở underreported as many people are at risk. Việt Nam là rất hạn chế. Có thể bệnh không được báo cáo đầy đủ trong khi nhiều người có nguy cơ. 165
- Subject: Eosinophilic meningitis Chủ đề: Sán não Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Wang Q-P, et al. (2008) Human angiostrongyliasis. Lancet Infect Dis 8 (10): 621-630. - Lv S, et al. (2009) Invasive Snails and an Emerging Infectious Disease: Results from the First National Survey on Angiostrongylus cantonensis in China. PLoS Negl Trop Dis 3(2): e368. - Ramirez-Avila L, et al. (2009) Eosinophilic meningitis due to Angiostrongylus and Gnathostoma species. Clin Infect Dis 1;48 (3): 322-327. - Taylor WR, et al (2012) The spectrum of central nervous system infections in an adult referral hospital in Hanoi, Vietnam. PLoS One. 2012;7(8):e42099. - Nguyễn Văn Đề, et al (2008). Bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan do Angiostrongylus. Tạp chí Thông tin Y Dược. Số 11/ 2008. Tr.9-13 - Nguyễn Văn Đề (2005). Thông báo bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan do Angiostrongylus. Tạp chí Thông tin Y Dược. Số 5/2005. Tr.14-16 - Le Thi Xuan et al (2007), Study of eosinophilic meningitis in Ho Chi Minh city, Vietnam, Southeast Asian jounral of tropical Medicine Publich Health, Vol 38 (suppl 1) 2007. 47 - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 166
- Subject: Fascioliasis Chủ đề: Sán lá gan lớn 167
- Subject: Fascioliasis Chủ đề: Sán lá gan lớn Classification: Phân loại: ICD-9 121.3; ICD-10 B66.3 ICD-9 121.3; ICD-10 B66.3 Syndromes and Synonyms: Hội chứng và từ đồng nghĩa: Sheep liver fluke disease, pharyngeal Bệnh sán lá gan cừu, sán lá gan lớn. fascioliasis. Tác nhân: Agent: Sán lá gan lớn, sán sống trong ống mật lớn và túi Large trematode liver flukes living in blile ducts: mật: Fasciola hepatica và Fasciolagigantica. F. Fasciola hepatica and Fasciolagigantica. F. hepatica dài 20- 30 mm và F. gigantica có thể dài hepatica is 20 to 30 mm long and F. gigantica đến 75 mm. can be up to 75 mm long. Ổ chứa: Reservoir: Cừu, bò, trâu và động vật ăn cỏ lớn khác. Đôi khi Sheep, cattle, water buffalo, and other large là con người. herbivores. Occasionally humans. Vector: Vector: Ốc nước ngọt (ốc Lymnaeidae). Freshwater snails (Lymnaeidae). Lây truyền: Transmission: Vô tình nuốt phải ấu trùng đuôi qua nước bị ô Accidental ingestion of metacercariae via nhiễm, các loại rau thủy sinh (cải xoong), hoặc contaminated water, watercress, or other các loại rau bị ô nhiễm khác (xà lách, rau ngổ, vv) contaminated plants (lettuce, alfalfa juice, etc). ăn sống, ăn tái. Hiếm khi do ăn thịt cừu hoặc gan Rarely via consumption of raw sheep or goat dê sống (bệnh sán lá gan lớn thể hầu). Không có liver (pharyngeal fascioliasis). There is no lây truyền từ người sang người. person-to-person transmission. Chu kỳ: Cycle: Trứng trưởng thành nở trong nước và giải phóng Eggs hatch in water and release miracidia larvae ấu trùng lông, ấu trùng lông xâm nhập vào ốc, that penetrate the snail, where they develop phát triển thêm thành ấu trùng đuôi rời ốc, bám to cercariae that encyst on aquatic plants vào cây thủy sinh (ví dụ như cải xoong) rồi đóng (e.g. watercress) and become desiccation- kén sán kết vỏ cứng. Sau khi động vật (cừu, trâu, resistant metacercariae. After the plants are bò) ăn cỏ và rau có ấu trùng, hoặc uống nước có eaten by herbivores (e.g. sheep, cattle), or chứa kén sán kết vỏ cứng, ấu trùng thoát kén đi water containing metacercariae is drunk, the qua thành ống tiêu hóa vào khoang phúc mạc, vào larvae pass through the intestinal wall into the gan thành sán trưởng thành và đẻ trứng trong ống peritoneal cavity, enter the liver and lay eggs mật, sau đó trứng được bài tiết trong phân. Toàn in the bile duct, which are then excreted in the bộ chu kỳ kéo dài 3- 4 tháng. faeces. The whole cycle takes 3 to 4 months. Thời gian ủ bệnh: Incubation period: 3- 4 tháng, nhưng có thể thay đổi rất khác nhau. 3 to 4 months, but is highly variable. 168
- Subject: Fascioliasis Chủ đề: Sán lá gan lớn Clinical findings: Biểu hiện lâm sàng: Acute: hepatomegaly, prolonged fever, anorexia, Thể cấp tính: gan to, sốt kéo dài, chán ăn, sụt cân, weight loss, nausea, vomiting, cough, diarrhoea, buồn nôn, nôn mửa, ho, tiêu chảy, nổi mề đay, urticaria, lymphadenopathies and arthralgias. sưng hạch và đau khớp. Điều trị thuốc đặc hiệu Significant clinical improvement 3–5 days after giúp cải thiện tình trạng lâm sàng sau 3- 5 ngày. specific treatment is diagnostic. Chronic (which Thể mạn tính (có thể không có triệu chứng và kéo may be asymptomatic and last for more than 10 dài hơn 10 năm): tắc mật với đau vùng hạ sườn years): biliary obstruction with upper abdominal hoặc thượng vị, viêm túi mật, viêm đường mật pain, cholecystitis, cholangitis and extrahepatic ngoài gan và ứ mật. Xơ gan có thể là một biến cholestasis. Liver fibrosis may be a complication chứng của nhiễm sán. Nếu có nhiễm trùng lạc of the infection. In ectopic infections, transient chỗ, có thể thấy vùng viêm da thoáng qua. areas of inflamed skin can be seen. Xét nghiệm chẩn đoán: Diagnostic tests: Soi kính hiển vi tìm trứng trong mẫu phân bằng kỹ Microscopy for eggs on stool samples by the Kato– thuật Kato-Katz hoặc kỹ thuật phong phú (RST) Katz or rapid sedimentation techniques (RST) là những kỹ thuật chẩn đoán nhiễm trùng mạn techniques are diagnostic for the chronic infection. tính. Xét nghiệm huyết thanh học (Fas2-ELISA) Serological tests (Fas2-ELISA) is recommended được khuyến cáo áp dụng đối với nhiễm trùng cấp for acute infection. The intradermal test is rapid tính. Các thử nghiệm trong da cho kết quả nhanh and sensitive, but not sufficiently specific and it và nhạy, nhưng không đủ mạnh và không còn is not longer used. Radiology such as computed được sử dụng. Chẩn đoán hành ảnh như chụp cắt tomography can demonstrate liver lesions (only lớp có nhiều tổn thương gan nhỏ chia nhánh kiểu in acute infection) similar to metatastic lesions. đường hầm (chỉ trong nhiễm trùng cấp tính). Các For chronic infections, cholangiogram can detect bệnh nhiễm trùng mãn tính, chụp đường mật và bile duct pathology caused by the adult parasites. nội soi mật tụy ngược dòng có thể phát hiện bệnh lý ống mật gây ra bởi ký sinh trùng trưởng thành. Prevention: Sanitation to avoid contamination of vector snail Phòng ngừa: habitat with human or animal faeces. Improve Vệ sinh môi trường để tránh ô nhiễm phân người water drainage, use molluscicides and avoid và động vật vào môi trường sống của ốc vector. eating uncooked aquatic plants in endemic areas Cải thiện tiêu thoát nước, sử dụng hóa chất diệt and drinking untreated water. động vật thân mềm, tránh ăn thực vật thuỷ sinh chưa nấu chín trong vùng lưu hành bệnh và uống Epidemiology: nước chưa khử trùng. It is estimated that 17 million people are infected worldwide and 91 million are at risk of infection. Dịch tễ học: F. hepatica is endemic on all continents but is Ước tính 17 triệu người bị nhiễm sán lá gan lớn of particular public health importance in the trên thế giới và 91 triệu người có nguy cơ nhiễm Andean countries. Infections with F. gigantica F. hepatica là loài lưu hành khắp các châu lục are restricted to Africa and Asia. Both species of và là vấn đề y tế công cộng nghiêm trọng tại các fluke overlap in many areas of Africa and Asia, quốc gia thuộc dãy núi Andes. Nhiễm F. gigantica whereas F. hepatica is the major concern in the chỉ ở châu Phi và châu Á. Cả hai loài sán lá cùng Americas, Europe and Oceania. The main source lưu hành ở nhiều vùng của châu Phi và châu Á, of infection is the consumption of raw vegetables trong khi F. hepatica thường chỉ phổ biến ở châu 169
- Subject: Fascioliasis Chủ đề: Sán lá gan lớn contaminated with metacercariae, such as Mỹ, châu Âu và châu Đại Dương. Nhiễm sán chủ watercress, salads, and contaminated water from yếu do ăn rau sống, như cải xoong, xà lách và irrigation channels. uống nước tưới bị nhiễm ấu trùng đuôi. In Vietnam, there is both pure Fasciola gigantica Ở Việt Nam, có cả Fasciola gigantica dạng thuần and hybrid and/or introgressed populations of chủng và dạng lai và/hoặc dạng lai chéo qua liver flukes bearing genetic material from both nhiều thế hệ của các quần thể sán lá gan mang vật Fasciola gigantica and F. gigantica . A cross- liệu di truyền từ cả hai Fasciola hepatica và F. sectional survey in cattle in Binh Dinh province gigantica. Một cuộc điều tra cắt ngang ở gia súc (central Vietnam), hyperendemic for human tại tỉnh Bình Định (miền Trung Việt Nam), nơi fasciolosis showed that overall, 54.9% of the lưu hành bệnh sán lá gan lớn ở mức cao cho thấy, animals were shedding Fasciola eggs while 54,9% các loài động vật đào thải trứng Fasciola, 72.2% were Fasciola seropositive. Another study 72,2% dương tính huyết thanh với Fasciola. Một in central Vietnam in definitive hosts (cattle) and nghiên cứu khác ở miền Trung Việt Nam trên vật the intermediate hosts (Lymnaea snails) showed chủ chính (gia súc) và các vật chủ trung gian (ốc that the overall prevalence of Fasciola was 45.3 Lymnaea) cho thấy tỷ lệ mang Fasciola là 45,3%. %. The prevalence in the rainy season (50.8 Tỷ lệ mắc trong mùa mưa (50,8%) khác biệt đáng %) was significantly different to that in the dry kể trong mùa khô (38,1%). Trong số 3.269 con ốc season (38.1 %). Of the 3.269 Lymnaeaviridis Lymnaeaviridis và 1.128 con Lymnaeaswinhoei and 1.128 Lymnaeaswinhoei examined, 31 (0.95 được kiểm tra, lần lượt 31 con (0,95%) và 7 %) and seven (0.62 %), respectively, were found (0,62%) nhiễm Fasciola. to be infected with Fasciola. Nguồn bản đồ: Map sources: Các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước của Tiến Sỹ National studies and projects of Dr Nguyen Van Nguyễn Văn Đề- Viện Sốt rét-ký sinh trùng-côn De-National Institute of Malariology, Parasitology trùng Trung ương and Entomology Hạn chế của bản đồ: Map limitations: F.gigantica trong thực tế có thể phổ biến hơn F.gigantica could be more widespread than nhiều bởi khi báo cáo có thể bị coi là loài Fasciola shown, because it could be the species is reported không xác định. as unspecifiedFasciola. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Marcos LA, et al. (2008) Update on hepatobiliary flukes: fascioliasis, opisthorchiasis and clonorchiasis. CurrOpin Infect Dis 21 (5): 523-530. - Nguyen ST, et al. (2012) Prevalence of Fasciola in cattle and of its intermediate host Lymnaea snails incentral Vietnam. Trop Anim Health Prod;44(8):1847-53. - Nguyen TG, et al. (2011) Bovine fasciolosis in the human fasciolosis hyperendemic in BinhDinh province in Central Vietnam. Acta Trop;117(1):19-22. - Nguyễn Văn Đề, et al (2008). Tình hình nhiễm sán lá gan ở người và thành phần loài sán lá gan ở Việt Nam. Tạp chí Y học Thực hành. Số 5 (608-609). Tr 113-117 - Nguyễn Văn Đề (2012). Thực trạng bệnh sán lá gan lớn fascioliasis tại Việt Nam. Tạp chí Phòng chống bệnh Sốt rét và các bệnh Ký sinh trùng. Số 2/2012. Tr 17-20 - Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 170
- Subject: Lymphatic filariasis Chủ đề: Giun chỉ bạch huyết 171
- Subject: Lymphatic filariasis Chủ đề: Giun chỉ bạch huyết Classification: Phân loại: ICD-9 125.0, 125.1, 125.6; ICD-10 B74.0, ICD-9 125.0, 125.1, 125.6; ICD-10 B74.0, B74.1, B74.2 B74.1, B74.2 Syndromes and Synonyms: Hội chứng và đồng nghĩa: Bancrofti and filariasis, filariasis bancrofti, Bệnh giun chỉ, bệnh phù chân voi. wucheriasis, Brugian filariasis, Malayan filariasis, elephantiasis. Tác nhân: Wuchereria bancrofti, Brugia malayi, và B. Agent: timori, giun giống sợi chỉ, thuộc ngành giun Wucheraria bancrofti, Brugia malayi, and B. tròn, dài 80- 100 mm (W. bancrofti), hoặc dài timori, threadlike nematode worms 80 to 100 43- 55 mm (B. malayi). Ở Việt Nam chỉ phát mm long (W. bancrofti), or 43 to 55 mm long (B. hiện W. bancrofti và B. malayi. malayi). In Vietnam W. bancrofti and B.malayi have been reported. Ổ chứa: Chủ yếu là người. Ở Đông Nam Á, khỉ, động Reservoir: vất ăn thịt hoang dã, chó và mèo cũng có thể bị Mainly humans. In Southeast Asia, monkeys, nhiễm B. malayi. W. bancrofti không có vật chủ wild carnivores, dogs and cats may also be là động vật ăn thịt được biết đến. Ở Việt Nam, infected with B. malayi. W. bancrofti has no mèo không phải là ở chứa đáng kể. known reservoir host. In Vietnam cats do not appear to represent a significant reservoir of Vector: infection. Culex quinquefasciatus, C. vishnui và một số loài muỗi Anopheles là vector của W. bancrofti; Vector: các loài Mansonia, Anopheles và Aedes là For W. bancrofti, Culex quinquefasciatus,C. vector của B. malayi; Nhìn chung, các loài vishnui, and several species of Anopheles muỗi Anopheles truyền giun chỉ kém hiệu quả mosquitoes; for B. malayi, various species of hơn các loài muỗi Culex và các loài muỗi Culex Mansonia, Anopheles and Aedes; In general, phong phú, phổ biến hơn ở khu vực thành thị. Anopheles spp. transmit parasites less efficiently than Culex spp., and Culex spp. are Lây truyền: more abundant in urban settings. Bị rất nhiều muỗi nhiễm ấu trùng giun chỉ đốt mới đủ để nhiễm bệnh ở người. Không có sự Transmission: lây truyền trực tiếp từ người sang người. A large number of infective mosquito bites are necessary to establish infection in a Chu kỳ: human. There is no direct person-to-person Muỗi nhiễm phải ấu trùng giun chỉ trong máu transmission. người khi đốt người, ấu trùng xuyên thành dạ dày và di chuyển đến cơ ngực, ở đó chúng Cycle: phát triển trong 2 tuần thành ấu trùng đến phần Microfilariae in human blood are ingested by a miệng của muỗi, lắng đọng trên da và xâm nhập vector mosquito, pass through the stomach wall vết thương gây ra bởi vòi khi muỗi hút máu tiếp and migrate to the thoracic muscles, where they theo. Ở người, chúng di chuyển theo mạch bạch develop in 2 weeks into larvae that enter the huyết, thay lông hai lần phát triển thành giun 172
- Subject: Lymphatic filariasis Chủ đề: Giun chỉ bạch huyết mouth-parts and are deposited onto the skin and trưởng thành, tạo “kén” và sản sinh ra nhiều ấu invade thought the wound made by the proboscis trùng xâm nhập và di chuyển trong mạch máu, at the next feed by the mosquito. In humans, xuất hiện có tính chu kỳ trùng với thời gian đỉnh they are thought to travel via the lymphatics, điểm hút máu của loài muỗi vector lưu hành địa moult twice before becoming adults, forming phương. “nests” and producing microfilariae, which migrate to the blood and display periodicity to Thời gian ủ bệnh: coincide with the peak biting times of the local B. malayi cần 3- 6 tháng để trưởng thành và sản vector. sinh ấu trùng trong máu. W. bancrofti cần 6- 12 tháng. Incubation period: 3-6 months for B. malayi worms to mature and Biểu hiện lâm sàng: produce microfilariae that appear in the blood; Nhiễm ký sinh trùng thường không có triệu 6-12 months for W. bancrofti. chứng, nhưng giun trưởng thành có thể sống trong cơ thể người 5-10 năm do đó một số nhỏ Clinical findings: người cuối cùng sẽ phát triển sưng đau (đôi khi Infection is often asymptomatic but the adult đau dữ dội) phù chân voi, hoặc tay, hoặc với worms live for 5-10 years and, eventually, nhiễm W. bancrofti thì phù vú hoặc phù bìu a small percentage of persons will develop (phù dịch tích tụ). Tới 40% có triệu chứng thận painful swelling (sometimes enormous) of với protein niệu, hồng cầu niệu. Trường hợp the legs or arms, and in cases of Bancroftian cấp tính có sốt cao, viêm hạch bạch huyết nhiều filariasis, the breasts or scrotum (hydrocele). lần, viêm hệ bạch huyết nghịch. Hội chứng tăng Up to 40% have renal involvement with bạch cầu ái toan phổi nhiệt đới hiếm gặp. proteinuria and hematuria. Acute cases may have high fever, recurrent lymphadenitis and Xét nghiệm chẩn đoán: retrograde lymphangitis. A rare finding is Soi kính hiển vi phát hiện ấu trùng trên lam giọt tropical pulmonary eosinophilic syndrome. đậm máu đầu ngón tay, hoặc sau khi ly tâm khi nhiễm ít, thẻ test miễn dịch màu, siêu âm định Diagnostic tests: vị “kén”. Microscopy to detect microfilariae in finger- prick blood smears, or after concentration Phòng ngừa: of blood to detect low levels of infection; Năm 2000, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) immunochromatic test cards; ultrasound to bắt đầu Chương trình toàn cầu loại trừ bệnh locate “nests”. giun chỉ bạch huyết nhằm làm gián đoạn sự lây truyền và giảm tỷ lệ tử vong ở người mắc. Để Prevention: gián đoạn lây truyền, lập bản đồ các vùng lưu In 2000, WHO started the Global Programme hành bệnh rồi sau đó điều trị hàng loạt toàn bộ to Eliminate Lymphatic Filariasis that aims to quần thể có nguy cơ cao (yêu cầu tỷ lệ bao phủ interrupt transmission and reduce morbidity in ít nhất là 65%) trong 5 năm. Chương trình điều those affected. For transmission interruption, trị hàng loạt trong cộng đồng làm 1 năm 1 lần endemic areas are mapped with subsequent với phác đồ 2 loại thuốc. Có thể phối hợp DME mass treatment for the whole population at-risk và albendazole. Việt Nam đã triển khai Chương (at least 65% coverage required) for five years. trình chỉ định thuốc hàng loạt trong cộng đồng Mass treatment regimens consist of two drugs (MDA) tại 6 huyện lưu hành giun chỉ bạch 173
- Subject: Lymphatic filariasis Chủ đề: Giun chỉ bạch huyết give once per year. Possible combinations huyết sau Tổng điều tra toàn quốc năm 2003. are: DEC and albendazole. Viet Nam has Năm vòng MDA đã hoàn thành năm 2008. Các implemented mass drug administration cuộc điều tra gần đây cho thấy không còn sự lan (MDA) for lymphatic filariasis in six endemic truyền giun chỉ bạch huyết và Việt Nam trông districts after carrying out a national survey in chờ được TCYTTG công nhận loại trừ bạch 2003. Five rounds of MDA were completed huyết vào năm 2016. in 2008. Recent surveys show that there is no further transmission and Vietnam is expected Dịch tễ học: to be WHO certified as ‘lymphatic filariasis TCYTTG ước tính (năm 2010) có 120 triệu elimination’ in 2016. người nhiễm trên toàn thế giới với 40 triệu người bệnh bị tàn tật và biến dạng, chủ yếu ở Epidemiology: Ấn độ và vùng dưới sa mạc Sahara châu Phi. WHO estimates (2010) there are more than 90% ca nhiễm là do W. bancrofti. Thể mạn 120 million infections worldwide, with over tính thường ở nhóm cao tuổi. Ước tính 27 triệu 40 million patients incapacitated or disfigured nam giới bị phù dịch tích tụ ở bìu, 16 triệu, chủ by the disease, principally in India and Sub- yếu là nữ bị da/mô dày hay phù chân voi. Nói Saharan Africa; 90% of infections are due chung, các nước lưu hành bệnh giun chỉ bạch to W. bancrofti. The chronic manifestations huyết do W. bancrofti ở châu Á và Nam Mỹ có mainly occur in the older age-classes. An tỷ lệ hiện mắc (dưới 8%), thấp hơn vùng dưới estimated 27 million men have hydrocele and sa mạc Sahara châu Phi (tới 37%) và vùng đảo almost 16 million, the majority of whom are Thái Bình Dương (tới 48%). Ngay trong vùng women, have lymphedema or elephantiasis of tỷ lệ hiện mắc thấp vẫn có thể có khu vực tỷ the leg. In general, countries with Bancroftian lệ hiện mắc cao. W. bancrofti có lẽ có nguồn filariasis in Asia and South America have lower gốc từ Đông Nam Á, nơi chúng được truyền prevalences (below 8%) than the sub-Saharan bới các loài muỗi rừng Aedes & Anopheles và Africa (up to 37%) and Pacific Island (up to mang đi khắp thế giới bởi giao thương đường 48%) regions. Within areas of low prevalence, biển. Trung Quốc, năm 2007 và Triều Tiên, pockets of high prevalence may exist. W. năm 2008 đã tuyên bố không còn bệnh giun chỉ bancrofti probably originated in Southeast bạch huyết lưu hành nhờ các nỗ lực kiểm soát Asia, where it was transmitted by forest mạnh mẽ. Vector vẫn tồn tại và do đó vẫn còn Aedes& Anopheles mosquitoes, carried around nguy cơ tái bùng phát. the world by maritime trade. China has been declared non-endemic for lymphatic filariasis Ở Việt Nam, trước đây, vùng trũng đồng bằng since 2007 and Korea in 2008, achieved by sông Hồng thuộc miền Bắc (B. malayi) các tỉnh extensive control efforts. The vectors are still phía Nam là Ninh Thuận và Khánh Hòa (W. present and therefore there remains a risk of re- bancrofti) từng có bệnh lưu hành. Thể mạn tính emergence. trên lâm sàng phổ biến nhất là phù chân voi. In Vietnam, the former endemic regions of Cải thiện điều kiện sống và hóa trị liệu (bao filariasis were the lowland areas of the Red gồm cả MDA) đã làm giảm giun chỉ bạch huyết River Delta (B. malayi) in the north and the đáng kể và không còn lan truyền nữa. Việt Nam southern provinces Ninh Thuan and Khanh đang được kỳ vọng công nhận không còn giun Hoa (W. bancrofti). The most common type of chỉ bạch huyết năm 2016. chronic clinical manifestation is shown to be leg elephantiasis. Improved living standards and 174
- Subject: Lymphatic filariasis Chủ đề: Giun chỉ bạch huyết chemotherapy (including MDA) have decreased Nguồn bản đồ: filariasis significantly and no new transmissions Số liệu điều tra năm 2003, viện Sốt rét Ký sinh have occurred in Vietnam. Vietnam is expeted trùng Côn trùng Trung ương to be free of lymphatic filariasis by 2016. Hạn chế của bản đồ: Map sources: Không có số liệu điều tra gần đây và các vùng Surveillance data in 2003, National Institute of lưu hành trong bản đồ có tính chất lịch sử. Malariology, Parasitology and Entomology Không còn sự lưu truyền giun chỉ bạch huyết được ghi nhận tại Việt Nam. Tuy nhiên, véc tơ Map limitations: vẫn hiện diện và vẫn còn nguy cơ tái bùng phát. No recent survey data are available and the endemic areas on the map are historical. No further transmission of lymphatic filariasis has been documented in Vietnam. However the vectors are still present and there is a risk of reemergence. Key references/Tài liệu tham khảo chính: - Addiss DG. (2010) Global Elimination of Lymphatic Filariasis: Addressing the Public Health Problem. PloS Negl Trop Dis 4 (6): e471. - Meyrowitsch DW, et al. (1998) A review of the present status of lymphatic filariasis in Vietnam. Acta Trop;70(3):335-47. - Nguyen VD et al. (2012) Dirofilariarepens in Vietnam: Detection of 10 Eye and Subcutaneous Tissue Infection Cases Identified by Morphology and Molecular Methods. Korean J Parasitol; 50(2): 137-141/ - Michael E, et al. (1997) Global Mapping of Lymphatic Filariasis. Parasitol Today 13 (12): 472- 476. -Paily KP, et al. (2009) A review of the complexity of biology of lymphatic filarial parasites. J Parasit Dis33(1&2): 3-12. - Sudomo M, et al. (2010) Elimination of lymphatic filariasis in Southeast Asia. AdvParasitol 72: 205-233. - Taylor MJ, et al. (2010) Lymphatic filariasis and onchocerciasis. Lancet 376 (9747): 1175-1185. - World Health Organization. (2010) Lymphatic filariasis. Progress report 2000-2009 and strategic plan 2010-2020 -Wertheim H, Horby P, Woodall J (2012). Atlas of Infectious Diseases. Wiley-Blackwell, Oxford, United Kingdom. 175
- Subject: Malaria, Plasmodium vivax Chủ đề: Sốt rét do Plasmodium vivax 176
- Subject: Malaria, Plasmodium vivax Chủ đề: Sốt rét do Plasmodium vivax Classification: Phân loại: ICD-9 084.1; ICD-10 B51 ICD-9 084.1; ICD-10 B51 Synonyms: Đồng nghĩa: Vivax malaria; recurring malaria; tertian malaria; Sốt rét Vivax, sốt rét cách nhật, ngã nước. paludism; marsh fever; ague. Tác nhân: Agent: Plasmodium vivax, một đơn bào ký sinh trùng nội Plasmodium vivax (Pv), an intacellular protozoan bào trong Apicomplexa. parasite in the Phylum Apicomplexa. Ổ chứa: Reservoir: Con người. Humans. Vector: Vector: Muỗi cái thuộc chi Anopheles, chủ yếu đốt người Female mosquito of the genus Anopheles; mainly lúc hoàng hôn và bình minh (xem thêm bản đồ bites between dusk and dawn (see Anopheles Anopheles). map). Lây truyền: Transmission: Qua vết muỗi đốt (Anopheles spp), không lây trực By mosquito bite (Anopheles spp); no direct tiếp từ người sang người, có sự lây truyền qua human-to-human transmission; transmission has dùng chung bơm kim tiêm trong tiêm chích ma been described in needle sharing IVDUs and túy và truyền máu. blood transfusion. Chu kỳ: Cycle: Thoa trùng xâm nhập cơ thể người qua vết muỗi Infective sporozoites are inoculated by anopheles đốt và theo đường máu và hệ bạch huyết đến gan mosquitoes bite and through blood stream and và ở đó chúng phân chia thành thể phân liệt mô lymphatics reach the liver where they differentiate gồm nhiều thoa trùng, thoa trùng giải phóng, hoặc into tissue schizonts that release merozoites, or to sẽ bước vào giai đoạn không hoạt động (thể ngủ) a dormant stage (hypnozoite) that can become có thể tái hoạt động sau nhiều tháng hoặc nhiều active after months or years, causing relapse. năm, gây bệnh tái phát. thoa trùng phát sinh từ Merozoites released from liver mostly infect gan xâm nhập chủ yếu hồng cầu để sinh sản, gây reticulocytes that develop to schizonts, rupture vỡ hồng cầu và các thoa trùng giải phóng này sẽ and release merozoites that will infect new xâm nhập hồng cầu mới (chu kỳ dài 48 giờ). Muỗi reticulocytes (this cycle takes 48 h). Gametocytes có thể bị nhiễm giao bào trong lúc hút máu. are able to infect mosquitos during a blood meal. Thời gian ủ bệnh: Incubation period: 12 ngày đến nhiều tháng. 12 days to several months Biểu hiện lâm sàng: Clinical findings: Các triệu chứng không đặc hiệu thường gặp gồm Common unspecific symptoms are acute febrile sốt đột ngột với rét run, ra mồ hôi, buồn nôn, illness with chills, sweats, nausea, headache and đau đầu và nôn mửa; sốt cao và rét run là phổ vomiting; high fever with chill is more common in biến hơn trong sốt rét P. vivax hơn trong sốt rét 177
- Subject: Malaria, Plasmodium vivax Chủ đề: Sốt rét do Plasmodium vivax Pv than in Plasmodium falciparum (P. f) malaria. P. falciparum. Những báo cáo gần đây cung cấp Recent reports provide evidence that vivax is not bằng chứng cho thấy vivax không phải là sốt rét as benign as previously thought. Pv can lead to lành tính như suy nghĩ trước đây. Pv có thể dẫn severe anemia, acute respiratory distress, liver đến thiếu máu nặng, suy hô hấp cấp, suy gan, suy failure, renal failure, and even cerebral malaria. thận, bệnh sốt rét và thậm chí biến chứng thể não. Diagnostic tests: Xét nghiệm chẩn đoán: Microscopy: in Giemsa-stained blood smears Kính hiển vi: trong xét nghiệm lam máu nhuộm Schüfnner’s dots are seen; rapid diagnostic tests Giemsa quan sát được chấm Schüfnner, test chẩn (RDTs); PCR. đoán nhanh (RDTs); PCR. Prevention: Phòng ngừa: Vector control; mosquito repellent; insecticide- Kiểm soát vector, thuốc trừ muỗi, màn tẩm thuốc treated bed nets; treatment of infected humans. muỗi, điều trị những người bị nhiễm ký sinh trùng. Epidemiology: Dịch tễ: Vivax malaria is the second most important malaria P. vivax đứng thứ hai sau P. falciparum trong gây species after Pf and accounts for 25 - 40% of the bệnh sốt rét và và chiếm 25- 40% các trường hợp cases worldwide with 132 – 391 million cases per sốt rét trên toàn thế giới với 132- 391 triệu trường year. Outside Africa it is the dominant species, hợp mỗi năm. Ngoài châu Phi, P. vivax là loài mainly in Asia. The distribution is wider than Pf chiếm ưu thế phổ biến, chủ yếu là ở châu Á. Sự as it is able to develop at lower temperatures and phân bố rộng hơn so với P. falciparum là do P. can form hypnozoites in human liver. vivax có thể phát triển ở nhiệt độ thấp hơn và có Following large epidemics in the early 1990s, thể ở ngủ trong gan người. malaria (both Pf and Pv) control in Viet Nam Sau các vụ dịch lớn đầu những năm 1990, kiểm was intensified and over the past 20 years the soát bệnh sốt rét (cả P. falciparum và P. vivax) incidence of malaria in Viet Nam has been tại Việt Nam đã được tăng cường và trong vòng greatly reduced. In 2008, 11,355 confirmed 20 năm qua, tỷ lệ mắc bệnh sốt rét ở Việt Nam malaria (both falciparum and vivax) cases and đã giảm đáng kể. Năm 2008, 11.355 trường hợp 25 deaths were reported, compared with over dương tính (P. falciparum, P. vivax) và 25 trường one million cases and 4500 deaths in 1991. The hợp tử vong sốt rét đã được báo cáo, giảm rất decline is probably a consequence of the synergy nhiều so với hơn một triệu trường hợp mắc và between a strengthened malaria control program 4.500 tử vong năm 1991. Sự giảm là kết quả của and extensive socio-economic development. sự kết hợp giữa chương trình phòng chống sốt rét However, malaria remains a problem in some tăng cường và sự phát triển kinh tế-xã hội rộng areas, particularly the central highlands, despite khắp. Tuy nhiên, sốt rét vẫn còn là một vấn đề control efforts that include enhanced health tại một số khu vực, đặc biệt là vùng Tây Nguyên, services, early diagnosis and free treatment with bất chấp những nỗ lực kiểm soát bao gồm cải artemisinin derivatives, and free insecticide- thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chẩn đoán treated nets. The factors believed to have been sớm và điều trị miễn phí với các thuốc dẫn xuất associated with the persistence of risk in these areas artemisinin, phát miễn phí màn tẩm thuốc chống include remoteness and difficulty in delivering muỗi. Các yếu tố được cho là gắn liền với nguy and sustaining control efforts; presence in the cơ dai dẳng bệnh sốt rét ở khu vực này là sự xa central highlands of the exophagic and exophilic xôi và khó khăn trong triển khai và duy trì các vector Anopheles dirus ; poor living and education biện pháp kiểm soát; sự hiện diện của muỗi vector 178