Đánh giá thực trạng và tiềm năng khai thác năng lượng tái tạo ở Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá thực trạng và tiềm năng khai thác năng lượng tái tạo ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
danh_gia_thuc_trang_va_tiem_nang_khai_thac_nang_luong_tai_ta.pdf
Nội dung text: Đánh giá thực trạng và tiềm năng khai thác năng lượng tái tạo ở Việt Nam
- Nguy ễn Th ị Nhâm Tu ất và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 112(12)/1: 155 - 159 ĐÁNH GIÁ TH ỰC TR ẠNG VÀ TI ỀM N ĂNG KHAI THÁC NĂNG L ƯỢNG TÁI T ẠO Ở VI ỆT NAM Nguy ễn Th ị Nhâm Tu ất*, Ngô V ăn Gi ới Tr ường Đạ i h ọc Khoa h ọc – ĐH Thái Nguyên TÓM T ẮT Kết qu ả nghiên c ứu cho th ấy Vi ệt Nam là n ước có ngu ồn tài nguyên n ăng l ượng tái t ạo s ạch khá dồi dào, nh ưng ch ưa được chú tr ọng khai thác. Ngu ồn n ăng l ượng tái t ạo c ủa Vi ệt Nam được phân bố trên kh ắp c ả n ước. So v ới ti ềm n ăng thì khai thác n ăng l ượng tái t ạo v ẫn còn ở m ức khiêm t ốn, nh ư điện tái t ạo chi ếm 1,8% trong t ổng s ản xu ất điện qu ốc gia, nhi ệt tái t ạo và n ăng l ượng sinh h ọc thì không đáng k ể và h ầu nh ư ch ưa có trên th ị tr ường. Ngoài ra, đối với thu ỷ điện nh ỏ, hi ện nay cũng m ới ch ỉ khai thác được 300MW/4000MW ti ềm n ăng, n ăng l ượng m ặt tr ời trên m ột m 2: 1,5MW/5kWh ti ềm n ăng; n ăng l ượng gió m ới ch ỉ thu được 1,5MW/8% di ện tích lãnh th ổ (kho ảng 1800 MW), n ăng l ượng sinh kh ối m ới ch ỉ khai thác được 150 MW/800 MW ti ềm n ăng. Đố i v ới năng l ượng tái t ạo t ừ đị a nhi ệt, thu ỷ tri ều, rác th ải sinh ho ạt, hay nhiên li ệu sinh h ọc nh ư x ăng sinh học, diezel sinh h ọc thì h ầu nh ư ch ưa khai thác được nhi ều Từ khóa: Năng l ượng, tái t ạo, khai thác, Vi ệt Nam, đánh giá. MỞ ĐẦ U* Trong b ối c ảnh th ế gi ới đang ph ải đố i m ặt v ới Năng l ượng luôn là v ấn đề quan tâm hàng đầu nhi ều v ấn đề v ề môi tr ường, bi ến đổ i khí h ậu, của m ỗi qu ốc gia. Ngày nay, khi con ng ười đã kh ủng ho ảng n ăng l ượng và suy thoái kinh t ế. tận thu g ần nh ư c ạn ki ệt ngu ồn tài nguyên Vi ệt Nam c ũng trong tình tr ạng ngày càng c ạn không th ể ph ục h ồi, con ng ười b ắt đầ u nghiên ki ệt các ngu ồn nhiên li ệu hóa th ạch, giá d ầu cứu nh ững ph ươ ng án s ử d ụng ngu ồn n ăng th ế gi ới t ăng cao và s ự ph ụ thu ộc ngày càng lượng m ới và tái t ạo ít gây ô nhi ễm môi tr ường, nhi ều h ơn vào giá n ăng l ượng th ế gi ới, kh ả nh ư n ăng l ượng gió, n ăng l ượng m ặt tr ời, n ăng năng đáp ứng n ăng l ượng đủ cho nhu c ầu lượng th ủy tri ều, n ăng l ượng đị a nhi ệt, n ăng trong n ước ngày càng khó kh ăn và tr ở thành lượng sinh h ọc và n ăng l ượng h ạt nhân nh ằm một thách th ức l ớn. Nh ư v ậy, vi ệc nghiên c ứu đáp ứng nhu c ầu n ăng l ượng c ủa mình. ti ềm n ăng và th ực tr ạng khai thác n ăng l ượng Vi ệt Nam được đánh giá là n ước có ngu ồn tài tái t ạo c ủa Vi ệt Nam có ý ngh ĩa h ết s ức quan nguyên n ăng l ượng tái t ạo s ạch khá d ồi dào, tr ọng c ả v ề kinh t ế, xã h ội, an ninh l ượng th ực nh ưng ch ưa được chú tr ọng khai thác. Theo và phát tri ển b ền v ững, nh ằm đị nh h ướng và số li ệu c ủa B ộ Công th ươ ng, t ỉ l ệ t ăng tr ưởng xây d ựng chính sách phát tri ển n ăng l ượng nhu c ầu n ăng l ượng ở Vi ệt Nam hi ện t ăng ở bền v ững và s ử d ụng hi ệu qu ả các ngu ồn n ăng mức g ấp đôi so v ới t ỉ l ệ t ăng tr ưởng GDP. lượng tái t ạo. Trong khi đó, ở các n ước phát tri ển, t ỉ l ệ này TI ỀM N ĂNG VÀ TH ỰC TR ẠNG KHAI ch ỉ ở m ức d ưới 1. Tiêu th ụ n ăng l ượng c ủa THÁC CÁC NGU ỒN N ĂNG L ƯỢNG TÁI Vi ệt Nam ngày càng gia t ăng, g ấp g ần 5 l ần TẠO C ỦA VI ỆT NAM trong giai đoạn t ừ n ăm 1990 đế n n ăm 2004 1. Năng l ượng M ặt Tr ời (t ừ m ức 4,21 tri ệu t ấn d ầu qui đổ i lên 19,55 Vi ệt Nam là m ột trong s ố các qu ốc gia có tri ệu t ấn theo th ứ t ự), v ới m ột m ức t ăng trung ti ềm n ăng khá đáng k ể v ề n ăng l ượng m ặt bình h ằng n ăm trong giai đoạn này là tr ời. Các đị a ph ươ ng ở phía B ắc bình quân có 11,7%/n ăm. D ự ki ến, Vi ệt Nam s ẽ tr ở thành kho ảng t ừ 1800 đế n 2100 gi ờ n ắng trong m ột nước nh ập kh ẩu n ăng l ượng t ừ n ăm 2015 [2]. năm, còn các t ỉnh ở phía Nam (t ừ Đà N ẵng tr ở vào) bình quân có kho ảng t ừ 2000 đế n * ĐT: 0984194079; Email: [email protected] 2600 gi ờ n ắng trong m ột n ăm. B ức x ạ m ặt 155
- Nguy ễn Th ị Nhâm Tu ất và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 112(12)/1: 155 - 159 tr ời trung bình nh ận được t ại m ặt đấ t dao Thu ận, Bình Định), Nam B ộ (Cà Mau, Kiên động trong kho ảng t ừ 3,54 đế n 5,15 Giang) và các vùng đảo (Tr ường Sa, Côn kWh/m 2/ngày, ti ềm n ăng lý thuy ết được đánh Đảo, Phú Qu ốc ). Cho đế n nay, c ả n ước đã giá kho ảng 43,9 t ỷ TOE/n ăm. có 42 d ự án điện gió t ại 12 t ỉnh (ch ủ y ếu t ập Tuy nhiên t ỷ tr ọng c ủa n ăng l ượng m ặt tr ời trung ở mi ền Trung, Tây Nguyên và Tây Nam trong cán cân n ăng l ượng chung c ủa toàn đất bộ) v ới t ổng công suất l ắp máy 3.906 MW. nước v ẫn còn r ất nh ỏ bé. Cho đế n nay, t ổng Tuy nhiên, các d ự án đề u ch ậm tri ển khai, công su ất điện m ặt tr ời đã được l ắp đặ t trên th ậm chí có d ự án điện gió Tuy Phong sau khi ph ạm vi toàn qu ốc ch ỉ vào kho ảng 1,2MWp. đư a vào v ận hành n ăm 2009 v ẫn ch ưa th ỏa Các ho ạt độ ng nghiên c ứu và s ử d ụng n ăng thu ận được giá bán được điện v ới EVN. lượng m ặt tr ời ở Vi ệt Nam hi ện nay th ường Bảng 1. Ti ềm n ăng v ề n ăng l ượng gió t ại m ột s ố tập trung vào các l ĩnh v ực nh ư: Cung c ấp vùng lãnh th ổ ở Vi ệt Nam [2]. nước nóng dùng trong sinh ho ạt và phát điện Tổng n ăng l ượng gió STT Vùng lãnh th ổ ở qui mô nh ỏ; s ấy, n ấu ăn, ch ưng c ất n ước ở kWh/m 2 qui mô th ử nghi ệm nh ỏ, ch ưa đáng k ể. Đây là Duyên h ải 1 300-400 nh ững h ệ th ống nh ỏ l ẻ, không n ối l ưới, Nam Trung B ộ th ường được s ử d ụng tr ực ti ếp ở d ạng điện 2 Đảo Tr ường Sa 2058 một chi ều để th ắp sáng, trong m ột s ố tr ường 3 Bạch Long V ĩ 3064 hợp có th ể được bi ến thành điện xoay chi ều 4 Côn Đảo 302 để s ử d ụng cho các nhu c ầu khác. 5 Phú Qu ốc 440 2. N ăng l ượng gió 3. N ăng l ượng th ủy điện nh ỏ Vi ệt Nam n ằm trong khu v ực khí h ậu nhi ệt Ở Vi ệt Nam, hi ện t ại khái ni ệm xác đị nh thu ỷ đới gió mùa, m ỗi n ăm có 2 mùa gió chính. điện nh ỏ ch ưa được phân c ấp rõ r ệt theo m ột Vùng có ti ềm n ăng gió t ốt ch ỉ chi ếm 2% di ện tiêu chí nh ất đị nh. Tr ước đây thu ỷ điện có tích lãnh th ổ, ch ủ y ếu là các vùng b ờ bi ển công su ất d ưới 10 MW được coi là thu ỷ điện ho ặc vùng cao nguyên. Trên m ặt đấ t, ti ềm nh ỏ. N ăm 2007, B ộ Công Th ươ ng xác định năng n ăng lượng gió c ủa Vi ệt Nam nhìn các nhà máy thu ỷ điện có công su ất d ưới 30 chung nh ỏ; ph ần l ớn lãnh th ổ có t ổng n ăng MW là thu ỷ điện nh ỏ. Vi ệt Nam c ũng còn có lượng gió c ả n ăm không v ượt quá kho ảng trên 1 tri ệu điểm có th ể phát tri ển 200kWh/m 2. thu ỷ điện c ực nh ỏ (công su ất t ừ 200 W-100 Ti ềm n ăng n ăng l ượng gió t ăng nhanh theo độ kW). V ới t ổng công su ất 4.015,1MW, th ủy cao: so v ới độ cao 10m, ti ềm n ăng n ăng điện nh ỏ Vi ệt Nam là m ột trong các ngu ồn lượng gió ở độ cao 20m t ại ph ần l ớn các vùng năng l ượng tái t ạo đáng k ể để s ản xu ất điện trên lãnh th ổ cao g ấp 2-2,5 l ần; ở độ cao 40m sinh ho ạt khu v ực nông thôn. là 2-5 l ần; ở độ cao 60m là 2-6,6 l ần. Tính đến n ăm 2010, toàn qu ốc đã xây d ựng Theo k ết qu ả kh ảo sát c ủa ch ươ ng trình đánh và đư a vào khai thác trên 500 tr ạm thu ỷ điện giá v ề n ăng l ượng cho Châu Á c ủa Ngân hàng nh ỏ có quy mô công su ất t ừ 5- Th ế gi ới (WB), Vi ệt Nam có ti ềm n ăng gió 10.000kW/tr ạm, v ới t ổng công su ất l ắp đặ t lớn nh ất khu v ực Đông Nam Á, v ới t ổng ti ềm kho ảng 106MW, s ản l ượng điện hàng n ăm năng điện gió ước đạ t 513.360MW, l ớn g ấp vào kho ảng 120-150 tri ệu kWh/n ăm. Tuy 200 l ần công su ất c ủa nhà máy thu ỷ điện S ơn nhiên, nh ững công trình có quy mô công su ất La và h ơn 10 l ần t ổng công su ất d ự báo c ủa từ 5-100kW hi ện nay đã ng ừng ho ạt độ ng ngành điện Vi ệt Nam n ăm 2020. (ch ủ y ếu do h ỏng thi ết b ị ho ặc các công trình Các d ự án điện gió đang được đă ng ký tri ển thu ỷ công nh ư đập dâng, kênh d ẫn b ị h ỏng khai ở nhi ều vùng khác nhau, t ập trung ở các ho ặc do không có ng ười qu ản lý, v ận hành các t ỉnh Mi ền Trung (Ninh Thu ận, Bình hay do khu v ực đã có điện l ưới qu ốc gia nên 156
- Nguy ễn Th ị Nhâm Tu ất và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 112(12)/1: 155 - 159 các công trình này c ũng ng ừng ho ạt độ ng). mới ch ỉ đủ cho s ản xu ất và tiêu dùng, do đó Các tr ạm thu ỷ điện nh ỏ, có công su ất t ừ 100 nếu mu ốn s ản xu ất c ồn quy mô l ớn, t ập trung KW đến d ưới 10.000 kW, có 117 tr ạm nh ưng thì không th ể đủ nguyên li ệu. N ăng su ất cây ch ỉ còn có 55/117 tr ạm đang ho ạt độ ng (chi ếm tr ồng c ũng th ấp h ơn r ất nhi ều so v ới th ế gi ới. 47%). Ngoài ra, các tr ạm và t ổ máy thu ỷ điện Nếu ch ỉ tính riêng t ừ ph ụ ph ẩm nông nghi ệp cực nh ỏ, v ới công su ất t ừ 0,2- 5kW do các gia và ch ất th ải ch ăn nuôi thì hàng n ăm n ước ta 3 đình t ự qu ản lý đang được khai thác t ại nh ững có th ể s ản xu ất 4.844 tri ệu m khí sinh h ọc, vùng ch ưa có l ưới điện qu ốc gia (kho ảng tươ ng đươ ng v ới h ơn 2 tri ệu t ấn d ầu; khí sinh 100.000 -150.000 tr ạm) v ẫn ho ạt độ ng t ốt, học m ới ch ỉ được s ử d ụng làm nhiên li ệu đun cung c ấp điện cho sinh ho ạt, s ản xu ất góp nấu cho dân c ư nông thôn, ph ần còn l ại th ải ra ph ần nâng cao đờ i s ống cho đồ ng bào vùng môi tr ường. sâu, vùng xa đang còn nhi ều khó kh ăn. Vi ệt Nam đã kh ởi công xây d ựng 4 nhà máy 4. N ăng l ượng sinh h ọc sản xu ất Etanol t ừ tinh b ột s ắn, công su ất m ỗi nhà máy 100 tri ệu lít c ồn m ột n ăm. Nh ư v ậy, Năng l ượng sinh h ọc là lo ại n ăng l ượng có là quá nh ỏ so v ới ti ềm n ăng c ủa n ước ta. M ặt ngu ồn g ốc t ừ các sinh v ật, bao g ồm n ăng khác, do nhi ều nguyên nhân mà m ỗi n ăm có lượng sinh kh ối (biomass energy), nhiên li ệu hàng ch ục tri ệu t ấn ph ế ph ụ ph ẩm nông nghi ệp sinh h ọc (biofuel) và khí sinh h ọc (biogas). (r ơm r ạ, thân cây ngô, đậ u, v.v.) ch ưa được Năng l ượng sinh h ọc có th ể được t ạo ra t ừ chú tr ọng khai thác mà b ị đố t t ại nhi ều vùng nhi ều lo ại s ản ph ẩm nông nghi ệp khác nhau nông thôn gây ô nhi ễm môi tr ường khu v ực. nh ư thân, cành, v ỏ, qu ả cây, các s ản ph ẩm Trong vài n ăm tr ở l ại đây, ngu ồn nhiên li ệu dư th ừa khi ch ế bi ến nông, lâm s ản, g ỗ c ủi, sinh h ọc đã được nh ắc đế n nhi ều h ơn t ại Vi ệt rác th ải, phân gia súc và bã ph ế th ải h ữu c ơ Nam. Gi ải pháp s ản xu ất c ồn sinh h ọc thay công nghi ệp th ế cho nhiên li ệu độ ng c ơ đang được ti ến Nhiên li ệu sinh kh ối (biomass) là v ật li ệu h ữu hành th ử nghi ệm do Vi ệt Nam có ti ềm n ăng cơ d ự tr ữ n ăng l ượng ánh sáng mặt tr ời d ưới về m ột s ố lo ại cây tr ồng cung c ấp nguyên li ệu dạng n ăng l ượng hoá h ọc. Khi được đố t cháy, sản xu ất c ồn nh ư lúa, ngô, s ắn, khoai và mía. năng l ượng hoá h ọc này được gi ải phóng d ưới Nhi ều vùng có điều ki ện th ổ nh ưỡng, khí h ậu dạng nhi ệt. Vi ệt Nam là n ước thu ộc vùng thích h ợp v ới các lo ại cây này. Ước tính n ếu nhi ệt đớ i ẩm, có s ự đa d ạng v ề điều ki ện khí vi ệc điều ch ỉnh di ện tích, s ản l ượng các lo ại hậu và đất đai cho các lo ại cây tr ồng cung c ấp cây có h ạt, cây mía, các cây có c ủ đạ t k ết qu ả nguyên li ệu cho s ản xu ất c ồn nhiên li ệu nh ư tích c ực, Vi ệt Nam có th ể s ản xu ất kho ảng 5 lúa, ngô, s ắn, khoai lang, mía. V ề nguyên li ệu tỷ lít c ồn/n ăm. ch ế bi ến d ầu sinh h ọc, Vi ệt Nam có th ể tr ồng Tươ ng t ự nh ư v ậy, Vi ệt Nam r ất có ti ềm n ăng được các lo ại cây nh ư: đậu t ươ ng, l ạc, cây cho s ản su ất d ầu diesel sinh h ọc t ừ d ầu th ực tr ẩu, cây s ở, cây d ầu mè (Jatropha), d ừa và vật, m ỡ độ ng v ật. M ỡ cá da tr ơn, d ầu ăn ph ế mỡ cá basa, cá tra có hàm l ượng d ầu, ch ất béo th ải là ngu ồn nguyên li ệu cho s ản xu ất diesel cao. Đặc bi ệt các lo ại cây nh ư cây s ở, cây sinh h ọc s ẽ giúp gi ải quy ết được v ấn đề môi dầu mè có th ể tr ồng được ở nh ững vùng có tr ường cho ngành ch ế bi ến thu ỷ s ản và ch ế khí h ậu kh ắc nghi ệt nh ư khô h ạn, đấ t c ằn c ỗi, bi ến th ực ph ẩm. rất phù h ợp v ới các t ỉnh mi ền Trung và các Ti ềm n ăng v ề điều ki ện th ổ nh ưỡng, khí h ậu vùng trung du mi ền núi. thích ứng v ới các lo ại cây nh ư d ừa, cây d ầu Tuy nhiên, mâu thu ẫn l ớn nh ất trong phát mè có th ể cho phép thành l ập các vùng tri ển vùng nguyên li ệu chính ở n ước ta là s ự nguyên li ệu t ập trung. Ước tính n ếu vi ệc quy cạnh tranh v ới các lo ại cây tr ồng khác để đả m ho ạch và t ổ ch ức th ực hi ện các vùng tr ồng bảo an ninh l ươ ng th ực. Ngo ại tr ừ lúa, s ản cây nguyên li ệu theo h ướng s ử d ụng tri ệt để lượng hi ện nay c ủa các lo ại cây l ươ ng th ực qu ỹ đấ t, t ạo được gi ống n ăng su ất cao, làm 157
- Nguy ễn Th ị Nhâm Tu ất và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 112(12)/1: 155 - 159 ch ủ được công ngh ệ thu h ồi d ầu t ừ nguyên vịnh, c ửa sông, đầ m phá và đặc bi ệt là có li ệu, Vi ệt Nam có th ể s ản xu ất kho ảng 500 đường b ờ bi ển dài trên 3200km. Theo đánh tri ệu lít biodiesel/n ăm. giá s ơ b ộ, vùng bi ển Qu ảng Ninh có ti ềm 5. Năng l ượng đị a nhi ệt và thu ỷ tri ều năng điện th ủy tri ều l ớn nh ất c ả n ước, ước tính kho ảng 3,65GWH/km 2 (1GW = 1 tri ệu Vi ệt Nam đang bỏ tr ống ngu ồn tài nguyên KW). Ti ềm n ăng này gi ảm d ần d ọc theo ven năng l ượng xanh, s ạch, v ĩnh c ửu còn r ất nhi ều bi ển t ừ phía B ắc vào đến mi ền Trung, đế n ti ềm n ăng là địa nhi ệt v ới h ơn 300 ngu ồn Ngh ệ An là kho ảng 2,48GWH/km 2 và khu nước khoáng nóng có nhi ệt độ b ề m ặt t ừ 30 oC o vực Th ừa Thiên - Hu ế nh ỏ nh ất (vào kho ảng đến 105 C, t ập trung nhi ều t ại Tây B ắc, Trung 0,3GWh/km 2). Tuy nhiên, ngu ồn n ăng l ượng Bộ. K ết qu ả nghiên c ứu b ước đầ u cho th ấy, th ủy tri ều l ại t ăng d ần khi vào sâu nh ững t ỉnh tổng công su ất nh ững nhà máy địa nhi ệt n ếu phía Nam, đặc bi ệt t ại Phan Thi ết đạ t kho ảng được xây d ựng ở Vi ệt Nam có th ể lên t ới 2,11GWh/km 2 và đạt c ực đạ i t ại khu v ực Bà kho ảng trên 400 MW. Riêng vùng Đồng b ằng Rịa - Vũng Tàu v ới 5,23GWh/km 2. Do đặc sông H ồng, n ơi v ốn b ị h ạn ch ế v ề ngu ồn n ăng điểm đị a hình và ch ế độ th ủy tri ều thì vùng lượng gió và n ăng l ượng M ặt tr ời b ởi y ếu t ố bi ển Đông B ắc thu ộc đị a ph ận t ỉnh Qu ảng khí h ậu thì nghiên c ứu cho th ấy n ăng l ượng Ninh và TP. H ải Phòng là khu v ực có ti ềm địa nhi ệt l ại t ươ ng đối ấn t ượng, các d ấu hi ệu năng phát tri ển điện th ủy tri ều l ớn nh ất n ước địa nhi ệt khá phong phú, g ồm b ồn đị a nhi ệt với công su ất l ắp máy có th ể lên đến 550MW, vùng Đông Nam-Tây B ắc v ới nhi ệt độ đạ t t ới chi ếm 96% ti ềm n ăng k ỹ thu ật ngu ồn điện o 160 C t ại độ sâu 4km (có kh ả n ăng sinh điện th ủy tri ều c ủa Vi ệt Nam. Tuy nhiên, ngu ồn vào kho ảng 1,16% t ổng s ản l ượng điện c ủa năng l ượng này ch ưa được quan tâm khai Vi ệt Nam s ản xu ất n ăm 2006), đớ i đị a nhi ệt thác, m ới ở giai đoạn nghiên c ứu s ơ khai, đứt gãy Sông Lô-Vĩnh Ninh có nhi ệt độ trung ch ưa có nh ững ứng d ụng c ụ th ể phát điện t ừ bình kho ảng 114 oC, các ngu ồn n ước đị a nhi ệt ngu ồn n ăng l ượng này. o 40-50 C ở các điểm H ưng Hà, Phù C ừ, H ải KẾT LU ẬN Dươ ng, Ba Vì (Hà N ội) Theo tính toán c ủa Ngu ồn n ăng l ượng tái t ạo c ủa Vi ệt Nam được các nhà khoa h ọc, ch ỉ riêng s ử d ụng b ơm địa nhi ệt dùng cho điều hòa không khí ở Hà N ội phân b ố trên kh ắp c ả n ước. So v ới ti ềm n ăng cũng s ẽ ti ết ki ệm được kho ảng 800 t ỉ thì khai thác n ăng l ượng tái t ạo v ẫn còn ở đồng/n ăm v ề m ặt kinh t ế và h ơn th ế n ữa là mức khiêm t ốn, nh ư điện tái t ạo chi ếm 1,8% trong t ổng s ản xu ất điện qu ốc gia, nhi ệt tái t ạo gi ảm m ức phát th ải CO 2 ở m ức t ươ ng đươ ng với 252.000 t ấn do s ử d ụng khí thiên nhiên. và n ăng l ượng sinh h ọc thì không đáng k ể và Bên c ạnh đó, vi ệc khai thác và s ử d ụng n ước hầu nh ư ch ưa có trên th ị tr ường. Ngoài ra, đối nóng ở vùng đồng b ằng sông H ồng v ới nhi ệt với thu ỷ điện nh ỏ, hi ện nay c ũng m ới ch ỉ khai độ 40-50 oC là hoàn toàn kh ả thi trong các qui thác được 300MW/4000MW ti ềm n ăng, n ăng ho ạch xây d ựng đô th ị m ới, công viên du l ịch lượng m ặt tr ời trên m ột m 2: 1,5MW/5kWh và khu vui ch ơi, ngh ỉ d ưỡng [3] ti ềm n ăng; n ăng l ượng gió m ới ch ỉ thu được Về điện n ăng thu ỷ tri ều, tr ữ l ượng c ủa Vi ệt 1,5MW/8% di ện tích lãnh th ổ (kho ảng 1800 Nam ch ỉ vào kho ảng 1,6 t ỷ KWh/n ăm và t ập MW), n ăng l ượng sinh kh ối m ới ch ỉ khai thác trung ch ủ y ếu ở vùng b ờ bi ển t ỉnh Qu ảng được 150 MW/800 MW ti ềm n ăng. Đố i v ới Ninh (~1,3 t ỷ KWh/n ăm), ngoài ra còn vào năng l ượng tái t ạo t ừ đị a nhi ệt, thu ỷ tri ều, rác kho ảng ~ 0,2 t ỷ KWh/n ăm có th ể được khai th ải sinh ho ạt, hay nhiên li ệu sinh h ọc nh ư thác v ới công su ất nh ỏ trong vùng h ạ l ưu c ủa xăng sinh h ọc, diezel sinh h ọc (có th ể khai hệ th ống sông C ửu Long. thác t ừ s ắn, ngô, d ầu n ấu ăn, m ỡ cá tra/basa Vi ệt Nam có ti ềm n ăng khai thác ngu ồn n ăng và cây có d ầu khác) thì h ầu nh ư ch ưa khai lượng th ủy tri ều cao b ởi có r ất nhi ều v ũng, thác được nhi ều 158
- Nguy ễn Th ị Nhâm Tu ất và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 112(12)/1: 155 - 159 Với điều ki ện thiên nhiên ưu đãi, Vi ệt Nam là ch ươ ng trình điện khí hóa nông thôn, tr ồng một qu ốc gia có kh ả n ăng ti ềm tàng cho n ăng rừng, xóa đói gi ảm nghèo, n ước s ạch, VAC lượng tái t ạo. Tuy nhiên, đến nay vi ệc phát Hỗ tr ợ đầ u t ư cho các ch ươ ng trình điều tra, tri ển n ăng l ượng tái t ạo v ẫn r ất khiêm t ốn. nghiên c ứu, ch ế th ử, xây d ựng điểm điển hình Vi ệc khai thác còn mang n ặng tính t ự phát, sử d ụng n ăng l ượng m ới và tái t ạo; ưu đãi thu ế thi ếu quy ho ạch t ổng th ể và ch ưa t ươ ng x ứng nhập thi ết b ị, công ngh ệ m ới, thu ế s ản xu ất, với ti ềm n ăng. M ột trong nh ững nguyên nhân lưu thông các thi ết b ị; b ảo h ộ quy ền tác gi ả cho của tình hình này là Vi ệt Nam ch ưa có các phát minh, c ải ti ến k ỹ thu ật có giá tr ị. nh ững công ngh ệ phù h ợp, tiên ti ến để s ản TÀI LI ỆU THAM KH ẢO xu ất hi ệu qu ả n ăng l ượng tái t ạo. Bên c ạnh đó, c ơ ch ế chính sách ch ưa đủ m ạnh để h ỗ tr ợ [1]. Nguy ễn Th ường, S ử d ụng n ăng l ượng ti ết phát tri ển, các gi ải pháp th ực hi ện v ừa y ếu, ki ệm và hi ệu qu ả ở Vi ệt nam. Báo cáo t ổng vừa thi ếu, l ại ch ưa đồng b ộ nên ch ưa h ấp d ẫn hợp khoa h ọc đề tài KHCN c ấp nhà n ước được các nhà đầu t ư Bởi v ậy c ần có k ế KCDL 95 04-12/1997. [2]. AIT-ADEME team, Survey of energy uses ho ạch và đầu t ư thích đáng cho điều tra b ổ and assessment of Energy saving potential in sung các s ố li ệu ti ến t ới quy ho ạch, phân vùng Vietnam’s industries, September 1995. các d ạng n ăng l ượng này để có k ế ho ạch đầ u [3]. Nguyen Thuong, Energy development in tư, khai thác h ợp lý. T ăng c ường tuyên truy ền Vietnam, SPENA Newsletter vol.3, No 2, sử d ụng các ngu ồn n ăng l ượng m ới và tái t ạo December 2001. cho vùng sâu, vùng xa, biên gi ới, h ải đả o. [4]. International Energy Efficiency Conference, Lồng ghép s ử d ụng n ăng l ượng m ới và tái t ạo London 2-3 November 2005, vào ch ươ ng trình ti ết ki ện n ăng l ượng và các ( ch ươ ng trình m ục tiêu qu ốc gia khác nh ư Chairs’ summary, DEFRA London. SUMMARY ASSESSING POTENTIAL AND STATE OF EXPLOITING RENEWABLE ENERGY IN VIETNAM Nguyen Thi Nham Tuat *, Ngo Van Gioi College of Sciences – TNU The result has shown that Vietnam is plentiful renewable energy resources, but they have not been focused exploitation. Renewable energy sources in Vietnam are distributed across the country. Compared with the potential to exploit renewable energy remains at modest levels, such as renewable electricity accounted for 1.8% of national electricity production, renewable heat and bio-energy is negligible and almost not available on the market. Also, for small hydroelectric plant, are only now being 300MW/4000MW exploitation potential, solar energy on a square metre: 1.5 MW/5kWh potential, wind energy gained 1.5 MW / 8% of land area (about 1,800 MW), biomass energy exploitation is only 150 MW MW/800 potential. For renewable energy from geothermal, tidal, waste, or biofuels such as bio-fuel, biodiesel remain largely untapped Key words: Energy, renewable, exploitation, Vietnam, assessing. Ph ản bi ện khoa h ọc: TS. Dươ ng Ngh ĩa Bang – Tr ường Đạ i h ọc Khoa h ọc - ĐHTN * ĐT: 0984194079; Email: [email protected] 159



