Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương V: Chu trình kế toán và kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương V: Chu trình kế toán và kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_nguyen_ly_ke_toan_chuong_v_chu_trinh_ke_toan_va_ke.ppt
Nội dung text: Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương V: Chu trình kế toán và kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
- CHƯƠNG V: CHU TRÌNH KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KD CHỦ YẾU I. Chu trình kế toán và các bút toán điều chỉnh II. Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
- Chu trình kế toán The Accounting Cycle Quá trình thu thập các thông tin kế toán tài chính và chuẩn bị các báo cáo tài chính
- Chu trình kế toán Thực hiện các Ghi nhận các P/a các bút Lập bảng bút toán điều giao dịch toán vào tài CĐTK trc các chỉnh cuối kỳ khoản BT đ/c Lập CĐTK sau các Khóa sổ các TK Lập các báo cáo Lập CĐTK sau bút thu nhập chi phí tài chính toán điều chỉnh bút toán khóa sổ . và XĐKQKD
- Cuối kỳ cần thực hện các bút toán điều chỉnh để lập các báo cáo tài chính theo đúng những nguyên tắc chung.
- VÌ sao cần thực hiện các bút toán điều chỉnh Cơ sở dồn tích Cash Basis Các khoản doanh thu Doanh thu ghi nhận khi và chi phí được ghi đã thu được tiền và Chi phí được ghi nhận tiền nhận khi phát sinh. đã được thanh toán . Ko đc sử dụng
- Các bút toán điều chỉnh Các bút toán Mỗi bút toán điều chỉnh điều chỉnh cần thiết bất cứ khi nào có Bao gồm sự thay đổi khoản Doanh thu hoặc Chi của một khoản Doanh phí liên quan đến nhiều thu hoặc Chi phí và hơn Tài sản hoặc 1 kỳ kế toán Nợ phải trả.
- Các bút toán điều chỉnh Phân loại: Có 2 nhóm: ◼ Phân bổ các khoản trả trước (deferrals) - Phân bổ chi phí trả trước (thuê TS trả trc, công cụ dụng cụ dùng cho nhiều kỳ, ) hoặc phân bổ giá trị của các tài sản dài hạn cho các kỳ kế toán khác nhau. - Phân bổ Doanh thu nhận trước cho các kỳ kế toán có liên quan. ◼ Hạch toán cộng dồn các khỏan CF phải trả và DT chưa nhận (accruals) - Chi phí phải trả: Khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa phải thanh toán và chưa được ghi nhận - Doanh thu chưa nhận: Doanh thu đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán tiền.
- Các dạng bút toán điều chỉnh A. Chuyển từ B. Chuyển Nợ Tài sản thành phải trả thành Chi phí Doanh thu C. Hạch toán D. Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng (trích trước) chưa đc ghi Chi phí phải nhận và chưa đc trả thanh toán
- A. CHUYỂN TỪ TÀI SẢN THÀNH CHI PHÍ Cuối kỳ hiện tại Kỳ trước Kỳ hiện tại Kỳ tương lai Giao dịch Bút toán điều chỉnh Thanh toán trước Ghi nhận phần gtrị cho những khoản của tài sản đã đc sử chi phí trong dụng (tiêu dùng) là chi tương lai (Tạo ra phí của kỳ kế toán. một tài sản). Giảm số dư của Tài khoản tài sản.
- Phân bổ chi phí trả trước - VD Thanh toán 2,400 tiền thuê cửa hàng trong 12 tháng 200 tiền thuê cửa hàng hàng tháng 1 /T1 31/T12 Ngày 1/1, Webb Co. thanh toán tiền thuê cửa hàng trong 1 năm 2,400.
- Phân bổ chi phí trả trước - VD Trước hết các khoản chi mà mang lại lợi ích nhiều hơn 1 kỳ kế toán được ghi nhận như là tài sản. Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T1 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 2,400 Tiền mặt 2,400 Thanh toán tiền thuê nhà trong 1 năm.
- Phân bổ chi phí trả trước - VD Khoản chi sẽ trở thành chi phí của kỳ kế toán mà nó góp phần tạo ra doanh thu. Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có Bút toán ghi nhận CF về tiền thuê cửa hàng hàng tháng T1 31 Chi phí bán hàng 200 Chi phí trả trước ngắn hạn 200 Ghi nhận Chi phí về thuê cửa hàng của tháng 1
- Phân bổ chi phí trả trước - VD Bảng cân đối tài sản Báo cáo thu nhập Khoản chi mang lại lợi Phần gtrị của tài sản đã đc ích cho các kỳ tương sử dụng (tiêu dùng) để tạo lai (tạo thành TS) doanh thu cho kỳ hiện tại. Chi phí trả trước ngắn hạn Chi phí bán hàng T1 1/1 2,400 31/01 200 31/01 200 Số dư 2,200
- Khái niệm về khấu hao Tài sản cần khấu hao là những tài sản trong qúa trình sử dụng vẫn giữ nguyên được kích cỡ và hinh dạng ban đầu mất dần giá trị kinh tế của nó qua thời gian Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cần khấu hao vào Chi phí trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS
- Khái niệm khấu hao Phần giá trị sử dụng hữu ích của tài sản đã được sử dụng (tiêu dùng) phải đc tính vào chi phí của kỳ tương ứng. TSCĐ (Nợ) Một phần Khấu hao luỹ giá trị sử kế (Có) dụng của tài sản được tiêu dùng Tại ngày Tại thời điểm trong kỳ. mua và ghi cuối kỳ nhận lần đầu TSCĐ Chi phí khấu Tiền mặt hao (Nợ) (Có)
- Trích khấu hao tài sản cố định – Ví dụ Cơ sở dịch vụ chăm sóc cở JJ’s Lawn Care cần thực hiện các bút toán điều chỉnh sau. Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T5 31 Chi phí khấu hao: máy móc và thiết bị 50 Hao mòn luỹ kế: máy móc và thiết bị 50 Để ghi nhận chi phí khấu hao của T5 Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
- Trích khấu hao tài sản cố định – Ví dụ Chiếc xe tải trị giá 15,000 của cơ sở dịch vụ chăm sóc cỏ JJ được khấu hao trong 60 tháng như sau: Nhật ký chung Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T5 31 Chi phí khấu hao: Xe tải 250 Hao mòn luỹ kế : Xe tải 250 Để ghi nhận chi phí khấu hao T5 15,000 60 months = 250 per month
- JJ's Lawn Care Service Partial Balance Sheet May 31, 2001 Khấu hao luỹ kế đượcAssets thể hiện trên Liabilities & Owner's Equity BảngCash cân đối kế toán như sau:$ 3,925 Notes payable $ 13,000 Accounts receivable 75 Accounts payable 150 Máy móc và thiết bị $ 2,650 Total liabilities $ 13,150 (-) khấu hao luỹ kế 50 2,600 Phương tiện vận tải $ 15,000 Owner's Equity (-)khấu hao luỹ kế 250 14,750 Jill Jones, capital 8,125 Total $ 21,275
- B. CHUYỂN TỪ NỢ PHẢI TRẢ SANG DOANH THU Cuối kỳ hiện tại Kỳ trước Kỳ hiện tại Kỳ tương lai Giao dịch Bút toán điều chỉnh Nhận tiền ứng Ghi nhận phần doanh thu đã kiếm được. Và trước của KH (Tạo Ghi giảm số dư của ra nợ phải trả -DT tài khoản DT chưa thực chưa thực hiện). hiện (Nợ phải trả).
- Chuyển từ Nợ phải trả sang doanh thu Các Ví dụ: Doanh thu bán vé của hãng hàng không Doanh thu bán vé theo mùa của các câu lạc bộ thể thao
- Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ Hợp đồng cho thuê nhà trong 12 tháng với tổng tiền thuê là 6000 doanh thu về tiền cho thuê mỗi tháng là 500 1 tháng 1 31 tháng 12 1/1, Webb Co. nhận trước 6,000 tiền thuê nhà theo hợp đồng 1 năm.
- Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ Trước hết, doanh thu có liên quan đến nhiều hơn 1 kỳ kế toán được ghi nhận như một nghĩa vụ nợ phải trả. Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T1 1 Tiền mặt 6,000 Doanh thu chưa thực hiện 6,000 Thu trước tiền thuê nhà 6.000 USD
- Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ Qua thời gian, Khi dịch vụ, hàng hóa đc cung cấp, DT sẽ được coi là kiếm được và được ghi nhận Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có Bút toán điều chỉnh để ghi nhận doanh thu cho thuê nhà hàng tháng T1 31 Doanh thu chưa thực hiện 500 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 500 Ghi nhận doanh thu cho thuê của tháng 1.
- Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu - VD Bảng cân đối kế toán Báo cáo thu nhập Nghĩa vụ phải thực Doanh thu kiếm được hiện trong tương lai. trong kỳ. Doanh thu chưa thực hiện DT BH và cung cấp dvụ 31/01 500 1/1 6,000 31/01 500 SD 5,500
- Doanh thu chưa thực hiện (DT nhận trước) –VD 2 Nhận tiền đặt báo trong 1 năm: 120 Doanh thu nhận trước (Nợ phải trả) Gửi đi mỗi tháng 1 cuốn tạp chí 10 120 Doanh thu được ghi nhận SD110 10
- HẠCH TOÁN CỘNG DỒN – DỰ THU VÀ DỰ TRẢ C. Hạch toán cộng dồn các khoản thu nhập đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán. D. Hạch toán cộng dồn các khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa phải chi trả (chi phí phải trả)
- C. Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán Cuối kỳ hiện tại Kỳ trước Kỳ hiện tại Kỳ tương lai Bút toán điều chỉnh Giao dịch Ghi nhận khoản Thu hồi doanh thu đã kiếm đc khoản phải chưa được ghi nhận thu. Ghi nhận khoản phải thu
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán Ví dụ Tiền lãi phải thu Công việc đã hoàn thành nhưng chưa phát hành hóa đơn cho khách hàng
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD ◼ Ngày 1/1/2007, cty Hoàng Lan mua kỳ phiếu do NH Đầu tư phát hành, MG là 100tr.đ, lãi suất 0,7% tháng, kỳ hạn 3 tháng, trả lãi sau. ◼ Hãy xác định bút toán cần thực hiện hàng tháng.
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán700.000 tiền lãi 1/1/07 31/1/07 28/2/07 31/3/07 31/1, Ngân hàng nợ công ty Hoàng Lan 700.000đ tiền lãi .
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD Trước hết, 1 khoản thu nhập tài chính được ghi nhận đồng thời với một khoản phải thu. Nhật ký chung Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế nợ Có T1 31 Phải thu khác 700,000 Doanh thu hoạt động tài chính 700,000 Ghi nhận khoản TN tiền lãi từ đầu tư vào giấy tờ có giá
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD Bảng CĐ kế toán Báo cáo thu nhập Khoản phải thu sẽ được thu trong kỳ Doanh thu được ghi tương lai. nhận trong kỳ. Phải thu khác DT hoạt động TC 31/1 700 31/1 700
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán VD 700.000 tiền lãi 700.000 tiền lãi 1/1/07 31/1/07 28/2/07 31/3/07 28/2, Ngân hàng nợ công ty Hoàng Lan thêm 700.000đ tiền lãi . Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T2 28 Phải thu khác 700,000 Doanh thu hoạt động tài chính 700,000 Ghi nhận khoản TN tiền lãi từ đầu tư vào giấy tờ có giá
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD Tiền lãi:2.100.000/1 tháng 700.000đ 700.000đ 700.000đ tiền lãi tiền lãi tiền lãi 1/1 31/1 28/2 31/3 Hãy xác định bút toán ghi nhận vào ngày 31/3.
- Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD Thu hồi khoản phải thu Nhật ký chung Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T3 31 Tiền mặt 2,100,000 DT hoạt động tài chính (của T3) 700,000 Phải thu khác (tiền lãi cộng dồn của T1 và 2) 1,400,000 Ghi nhận tiền lãi nhận được.
- D. HẠCH TOÁN CỘNG DỒN CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHẢI TRẢ Chi phí phải trả: Các khoản chi phí đã Vậy khi nào chúng ta phát sinh (đã góp phần tạo ra DT của sẽ phải trả? kỳ hiện tại) nhưng chưa phải chi trả: -Tiền thuê nhà trả sau -Tiền thuê thiết bị trả sau - trích trước lương nghỉ phép của CN - Trích trước CF sửa chữa lớn TSCĐ theo KH -
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả Cuối kỳ hiện tại Kỳ trước Kỳ hiện tại Kỳ tương lai Bút toán điều chỉnh Giao dịch. Ghi nhận chi phí khi Thanh toán phát sinh, và khoản nợ phải Ghi nhận nợ phải trả về trả khoản thanh toán trong tương lai .
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1 3 tr.đ chi phí về tiền thuê thiết bị Thứ 6, Thứ 6, Thứ 6, Thứ 6, Thứ 6, 8/2 15/2 22/2 29/2 14/3 29/2/08, Công ty An Huy nợ tiền thuê thiết bị là 3 tr.đ. Ngày thanh toán là Thứ 6, 14/3.
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD1 Trước hết, 1 khoản chi phí và 1 khoản nợ phải trả được ghi nhận. Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T2 29 TK chi phí thích hợp 3 tr.đ Chi phí phải trả 3 tr.đ Chi phí phải trả về tiền thuê thiết bị.
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1 Bảng cân đối kế toán Báo cáo KQHĐKD Nợ phải trả sẽ được Khoản chi phí phát sinh thanh toán trong kỳ tới. trong kỳ để tạo doanh thu Chi phí phải trả TK Chi phí thích hợp 29/02 3 tr.đ 29/02 3 tr.đ
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1 O,5tr.đ /1tuần 3 tr.đ chi phí thuê 2 tr.đ chi phí thuê ngoài thiết bị ngoài thiết bị Thứ 6, Thứ 6, Thứ 6, Thứ 6, Thứ 6, 8/2 15/2 22/2 29/2 14/3 Hãy cùng xem bút toán ghi nhận vào ngày 14/3.
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1 Khoản nợ phải trả sẽ được tất toán sau khi đến hạn và được thanh toán Nhật ký chung Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T3 14 TK chi phí thích hợp (T3) 2 tr.đ TK Chi phí phải trả (từ T2) 3 tr.đ Tiền mặt 5 tr.đ Thanh toán tiền thuê ngoài thiết bị
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 2 ◼ Ngày 1/12/07 DNTN Hoàng Lan rút vốn vay NH 100 tr.đ, thời hạn 3 tháng, trả lãi sau. Lãi suất hàng tháng là 1,25%. ◼ Hãy xác định bút toán cần thực hiện vào ngày 31/12.
- Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD Nhật ký chung Ngày Diễn giải Tha Nợ Có m chiếu T12 31 Chi phí tài chính 1,250 Chi phí phải trả 1,250 Ghi nhận tiền lãi phải trả Chi phí tài chính Chi phí phải trả 31/12 1,250Khi DN vay tiền, Chi phí lãi vay 1,250 31/12 được cộng dồn hàng ngày. Đến cuối kỳ kế toán, DN cần tính toán số tiền lãi và ghi nhận chi phí. DN cũng phải ghi nhận số tiền sẽ phải thanh toán trong tương lai.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Bút toán điều chỉnh cuối cùng Khi 1 doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập thì phải ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và đồng thời ghi nhận 1 khoản nợ phải trả cho cơ quan thuế của nhà nước. Nhật ký chung Ngày Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Nợ Có T12. 31 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 780 Thuế và các khoản p.nộp NS 780 Ước tính thuế thu nhập phù hợp với thu nhập chịu thuế trong tháng 12.
- Các bút toán điều chỉnh và Các nguyên tắc kế toán Các khoản chi phí phải phù hợp doanh thu vơi 2 điều kiện Sự phù hợp trực tiếp giữa các khoản chi và các giao dịch doanh thu cụ thể . Sự phân bổ có hệ thống của các khoản chi trong suốt thời gian phát huy hiệu quả của các khoản chi.
- Khái niệm về trọng yếu Thông tin được coi là trọng yếu nếu thông tin đó có ảng hưởng đáng kể đến quyết định của người sử dụng các báo cáo tài chính. Rất nhiều công ty đã hạch toán ngay lập tức các hạng mục tài sản không trọng yếu vào Lightbulbs chi phí Supplies
- Khái quát về chu kỳ kinh doanh của các loại hình DN khác nhau ◼ Thương mại ◼ Sản xuất
- Chu kỳ kinh doanh của DN thương mại Khoản Tiền phải thu Hàng tồn kho
- Chu kỳ kinh doanh của tổ chức tài chính
- Doanh nghiệp sản xuất ◼ Sử dụng lao động, nhà xưởng, thiết bị, để chuyển NVL thành thành phẩm. ◼ Hàng tồn kho gồm: ◼ Nguyên vật liệu ◼ Chi phí sản xuất dở dang ◼ Thành phẩm tồn kho
- => Doanh nghiệp sản xuất có quy trình kinh doanh phức tạp nhất Chúng ta sẽ cùng thực hiện kế toán các quá trình KD chủ yếu của một DN sản xuất.
- Kế toán quá trình cung cấp 1. Khái niệm 2. Nhiệm vụ 3. Tài khoản sử dụng 4. Phương pháp kế toán
- 1. Khái niệm Quá trình cung cấp là quá trình mua và dự trữ các loại vật tư, hàng hoá và các tài sản khác về phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- 2. Nhiệm vụ ◼ Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các loại vật tư hiện có cũng như tình hình tăng giảm từng thứ, loại vật tư. ◼ Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư, tìm ra nguyên nhân để có những biện pháp hữu hiệu nhằm không ngừng hoàn thành và hoàn thành tốt kế hoạch cung cấp đề ra.
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 152 -Nguyên liệu vật liệu Nội dung: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế. TK 152- Nguyên vật liệu Dư Nợ: Giá TT của NVL tồn đầu kỳ . Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế NVL NVL nhập trong kỳ xuất trong kỳ Dư Nợ: Giá TT của NVL tồn cuối kỳ .
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm công cụ dụng cụ theo trị giá vốn thực tế. Kết cấu TK153-công cụ dụng cụ, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu. ◼ Tài khoản 156 -Hàng hoá Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm hàng hoá theo trị giá vốn thực tế . Kết cấu TK156- hàng hoá, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu.
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường Nội dung: Phản ánh trị giá vốn thực tế vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối kỳ hàng chưa về nhập kho TK 151- Hàng mua đang đi đường Dư nợ:Giá trị hàng mua đang đi đường đầu kỳ Giá trị hàng mua trong kỳ Giá trị hàng đi đường về nhập nhưng cuối kỳ hàng chưa về kho hoặc sử dụng trong kỳ. nhập kho. Dư nợ:Giá trị hàng mua đang đi đường cuối kỳ
- 3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 331 – Phải trả người bán Số dư nợ: Số tiền ứng trước Số dư có : Số tiền còn phải trả người bán hiện có đầu kỳ - Số tiền đã ứng - Số tiền phải trả người trước cho người bán bán về vật tư hàng hóa - Số tiền đã trả cho đã mua. người bán về vật tư - Giá trị hàng hóa đã hàng hóa đã mua. nhận trừ vào tiền ứng - Giảm giá hàng mua trước. được hưởng hoặc hàng mua trả lại. Số dư nợ: Số tiền ứng trước Số dư có : Số tiền còn phải trả người bán hiện có cuối kỳ
- 3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 133 – “VAT đầu vào được khấu trừ” Số dư Nợ: Thuế GTGT được khấu trừ mà chưa khấu trừ vào đầu kỳ Số thuế GTGT được khấu Số thuế GTGT đã khấu trừ khi mua vật tư, hàng trừ, được hoàn trả. hoá, TSCĐ trong kỳ. Số dư Nợ: Thuế GTGT được khấu trừ mà chưa khấu trừ vào cuối kỳ
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Ngoài các TKKT trên, kế toán quá trình cung ứng còn sử dụng phổ biến các TK 111-Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 141-Tạm ứng
- Kế toán quá trình cung cấp – Sơ đồ hạch toán tóm tắt. TK 111, 112, 331, TK 152, 153, 156 (1) Sơ đồ htoán cụ thể và các bút TK 151 – Hg mua toán chi tiết, xem đang đi đg Gtrình tr. 130 - 137 (2a) (2b) TK 133 – VAT đầu vào đc khấu trừ
- Kế toán quá trình sản xuất 1. Khái niệm 2. Nhiệm vụ 3. Tài khoản sử dụng 4. Phương pháp kế toán
- KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT NVL trực tiếp Chi phí sản Thành Nhân xuất dở phẩm công trực dang tiếp (SP dở CF sản dang) xuất chung
- 1. Khái niệm ◼ Quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. ◼ Là quá trình phát sinh các chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tạo ra sản phẩm.
- 2. Nhiệm vụ - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí chi ra cho quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ để từ đó xác định giá thành từng loại sản phẩm dịch vụ cung cấp. - Xác định giá trị của các sản phẩm hoàn thành nhập kho. - Giám đốc quá trình sản xuất, quá trình thực hiện kế hoạch giá thành => có biện pháp quản lí chi phí và giảm giá thành.
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ 152 – Nguyên liệu vật liệu ◼ 153 – Công cụ dụng cụ ◼ 214 – Hao mòn tài sản cố định ◼ Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên ◼ Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác.
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ◼ Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp ◼ TK 627: Chi phí sản xuất chung ◼ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang ◼ Tài khoản 155 - Thành phẩm
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ 214 – Hao mòn tài sản cố định: Được sử dụng để theo dõi giá trị hao mòn của TSCĐ ghi nhận theo phương pháp kháu hao TSCĐ áp dụng tại doanh nghiệp. TK Hao mòn TSCĐ SDDK Hao mòn TSCĐ Hao mòn TSCĐ tăng giảm trong kỳ do trong kỳ được tính thanh lý, bán vào chi phí sản xuất hoặc đánh giá lại TSCĐ SDCK Hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm cuối kỳ
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên: Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của công nhân viên Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên: -Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả công Tiền lương ,tiền công và các nhân viên khoản thanh toán khác phải trả -Các khoản khấu trừ vào cho công nhân viên được tính tiền lương và thu nhập của vào chi phí sản xuất kinh công nhân viên doanh trong kỳ. -Các khoản tiền lương và thu nhập công nhân viên chưa lĩnh chuyển sang các khoản thanh toán khác SDCK Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác. TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYtế, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản vay, mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý. Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác -Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính -Các khoản đã nộp cho cơ vào chi phí kinh doanh (19%), quan quản lý khấu trừ vào lương công nhân -Khoản BHXH đã trả cho công viên (6%) nhân viên -Giá trị tài sản thừa chờ xử lý -Các khoản đã chi về kinh phí -Các khoản phải trả khác. công đoàn -Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác Dư nợ (nếu có): Số trả Dư có: Số tiền còn phải trả, phải thừa, nộp thừa, vượt chi nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử chưa được thanh toán. lý.
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:TK này được mở để tập hợp các chi phí liên quan đến NVL xuất dùng cho mục đích sản xuất sản phẩm. ◼ TK này cuối kỳ không có số dư. Tài khoản 621- CPNVLTT Trị giá vốn -Các khoản làm giảm chi nguyên liệu, vật phí NVLTT. liệu sử dụng - Kết chuyển chi phí trực tiếp cho sản nguyên vật liệu trực tiếp xuất, chế tạo để tính giá thành sản sản phẩm hoặc phẩm. thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp ◼ TK627: Chi phí sản xuất chung Hai TK này có kết cấu tương tự TK 621 - chi phí NVLTT, cuối kỳ không có số dư. - Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang: Được mở để tập hợp các chi phí chế biến thành phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành.
- 3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 154 – CPSXSPDD SDDK: chi phí sản xuất SPDD đầu kỳ Tập hợp chi phí Kết chuyển giá thành chế biến trong kỳ sản phẩm hoàn thành bao gồm: nhập kho; xuất bán CPNVLTT, CPNCTT, hoặc gửi bán trong kỳ. CPSXC SDDK: chi phí sản xuất SPDD cuối kỳ
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 155 - Thành phẩm Phản ánh sự biến động và số hiện có theo giá thành sản xuất thực các loại thành phẩm của doanh nghiệp Tài khoản 155 - Thành phẩm SDĐK: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ Trị giá thực tế của Trị giá thực tế của thành phẩm nhập thành phẩm xuất kho kho trong kỳ trong kỳ SDĐK: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- 4.Kế toán quá trình sản xuất Các khoản trích Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác theo lương Bảo hiểm xã hội 20% NỘI DUNG CỦA TK 338 -Trích lập và theo dõi 6% 15% tính vào CF khấu các khoản trích theo trừ vào lương ở đơn vị. - Khoản khấu trừ vào lương 5% khấu trừ lương lương. - Tiền lương của công Bảo hiểm y tế nhân đi vắng chưa 3% lĩnh. - Các khoản cho vay, 2% tính vào CF cho mượn tạm thời. 19% - Giá trị tài sản thừa tính chờ xử lý. vào chi 1% khấu trừ lương - Các khoản phải trả phí phải nộp khác Kinh phí CĐ 2% tính vào CF
- Kế toán quá trình sản xuất Tài khoản thích hợp 152, 153, 111, 112, 214, TK 621 – CFí TK 154 – Chi phí TK 155 – 331, 334, 338, NVL trực tiếp sản xuất dở dang Thành phẩm (1a) (2a) (3a) TK 622– CFí TK 157 – Hàng nhân công t.t gửi bán (1b) (2b) (3b) TK 627 – CFí TK 632 – Giá Sơ đồ chi tiết và sản xuất chung vốn hàng bán các bút toán cụ thể đề nghị xem giáo trình(1c) (2c) (3c) tr.138 -146.
- IV. Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm 2. Nhiệm vụ 3. Tài khoản sử dụng 4. Phương pháp kế toán
- Kế toán quá trình tiêu thụ CF về giá vốn hàng bán
- 1. Khái niệm - Quá trình tiêu thụ là quá trình bán các sản phẩm, dịch vụ cho các đơn vị khác thu hồi vốn và tiếp tục quá trình tái sản xuất. - Khi nào được xác định là tiêu thụ? - Xác định KQKD là việc căn cứ vào các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh để tính ra các khoản lãi hoặc lỗ trong kỳ.
- 2. Nhiệm vụ ◼ Phản ánh chính xác và đầy đủ kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và xác định lãi, lỗ của từng loại sản phẩm tiêu thụ. ◼ Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và các kế hoạch khác của doanh nghiệp. ◼ Tìm ra tồn tại, nguyên nhân và biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- 3. Tài khoản sử dụng ◼ Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán ◼ TK 157 - Hàng gửi bán: ◼ Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ◼ Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng ◼ Tài khoản TK 641 - Chi phí bán hàng và TK 642 - Chi phí QLDN ◼ Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh ◼ Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối. ◼ Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
- 3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán. TK này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm - hàng hóa lao vụ dịch vụ đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, giá trị khấu hao, hụt vốn được tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán. Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán. -Trị giá vốn của - Các khoản ghi hàng bán trong kỳ. giảm giá vốn hàng - bán trong kỳ. - Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. TK giá vốn hàng bán cuối kỳ không có số dư.
- TK 157 - Hàng gửi bán Phản ánh giá trị thành phẩm - hàng hóa, lao vụ dịch vụ hoàn thành đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lí ,kí gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
- TK 157 - Hàng gửi bán +Giá trị hàng hóa, +Giá trị hàng hóa - thành phẩm gửi cho thành phẩm - lao vụ, khách hàng hoặc dịch vụ đã được khách nhờ bán đại lí, kí hàng thanh toán hoặc gửi. chấp nhận thanh +Trị giá lao vụ dịch toán. vụ đã thực hiện với +Trị giá thành phẩm, khách hàng chưa hàng hóa đã gửi đi bị được chấp nhận. khách hàng trả lại. SD: Trị giá vốn thành phẩm - hàng hóa đã gửi đi chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước -TK này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. -TK này phản ánh nhiều loại thuế khác nhau, trong phạm vi môn học này chúng ta nghiên cứu loại thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước + Số thuế GTGT được + Số thuế GTGT giảm trừ vào số thuế đầu ra phải nộp GTGT phải nộp. của hàng hóa, dịch + Số thuế GTGT đã vụ đã tiêu thụ nộp vào ngân sách nhà trong kỳ. nước Số dư bên có: Số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. +Các khoản ghi giảm Doanh thu bán Doanh thu bán hàng sản phẩm, theo chế độ quy định hàng hóa và (giảm giá hàng bán, trị cung cấp lao giá hàng bị trả lại và vụ, dịch vụ của chiết khấu thương mại) doanh nghiệp + Kết chuyển doanh thu thực hiện bán hàng thuần sang tài trong kì hạch khoản 911 để xác định toán. kết quả kinh doanh. Không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản TK 641 – CPBH và TK 642 - Chi phí QLDN Chi phí bán hàng và chi - Các khoản ghi giảm phí quản lí doanh chi phí nghiệp phát sinh trong - Kết chuyển sang tài kỳ khoản 911 vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh. TK này cuối kỳ không có số dư.
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh - Tập hợp các chi phí -Tập hợp tất cả các giá đầu vào trong kỳ trị đầu ra gồm: + Giá vốn hàng bán + Doanh thu bán hàng + Chi phí quản lí và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động + Chi phí bán hàng tài chính và các hoạt + Chi phí họat động động khác tài chính và các hoạt - Cuối kỳ kết chuyển lỗ. động khác - Cuối kỳ kết chuyển lãi. TK này cuối kỳ không có số dư.
- Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối. Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối. -Số lỗ từ hoạt động - Số lãi từ hoạt động kinh kinh doanh trong doanh trong kỳ kỳ - Số lãi được cấp dưới -Phân phối lãi. nộp, số lỗ được cấp trên cấp bù - Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh Số dư bên Nợ: Số dư bên Có: Phản ánh khoản lỗ Phản ánh khoản lãi từ chưa xử lý hoặc số hoạt động kinh doanh phân phối quá số lãi. chưa phân phối.
- Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng -Số tiền phải thu của -Số tiền khách hàng đã trả khách hàng về sản phẩm nợ đã giao, dịch vụ lao vụ đã -Số tiền đã nhận ứng trước, hoàn thành trả trước của khách hàng -Thanh toán khoản ứng trước của khách hàng. Số dư bên Nợ: Số tiền Số dư bên Có: số tiền còn phải thu của khách nhận trước, hoặc số đã hàng thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng khách hàng cụ thể.
- Kế toán quá trình tiêu thụ - Sơ đồ hạch toán tóm tắt Tài khoản thích hợp 154, 155, 156. TK 632 – Giá TK 511 – Doanh TK thích hợp 111, vốn hàng bán thu bán hàng 112, 131, (1b) (1a) Ghi TK 157 – Hg theo gửi bán giá Ghi theo (2a) (2b) TK 3331 – VAT vốn giá bán (giá đầu ra phải nộp xuất kho TK 641 – 642 (3) Trong kế toán bán hàng luôn TK 133- VAT đầu luôn có 2 bút toán song song vào đc khấu trừ Một ghi nhận DT theo giá bán Một ghi nhận CF về giá vốn hàng bán theo giá vốn
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh ◼ Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán khoá sổ trên các TK phản ánh thu nhập và chi phí (closing entries) để: ◼ Chuẩn bị cho các TK này sẵn sàng để ghi nhận các giao dịch trong kỳ kế toán tiếp theo. ◼ Xác định kết quả kinh doanh và cập nhật chỉ tiêu lợi nhuận giữ lại.
- Các bút toán kết chuyển thu nhập và chi phí và Lãi /Lỗ 1. Kết chuyển tất cả các khoản DThu và thu nhập từ các TK phản ánh Dthu và thu nhập sang TK 911 – XĐKQKD 2. Kết chuyển các khoản chi phí từ các tài khoản phản ánh chi phí sang tài khoản 911 – XĐKQKD. Gồm 632 – Giá vốn hàng bán 641 – Chi phí bán hàng 642 – Chi phí quản lý DN 635 – CF hoạt động tài chính 811 – CF hoạt động khác 3. Kết chuyển Lãi/Lỗ từ TK 911 - XĐKQKD sang tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh TK 632 – Giá TK 911-Xác định TK 511 – Doanh vốn hàng bán kết quả HĐKD thu bán hàng (1a) (2a) TK 641–CFBH TK 515-DT hđ TC TK642-CFQLDN TK 711-DT hđ khác Sơ đồ chi tiết và các bút toán cụ thể (1b) (2b) đề nghị xem giáo trình tr.153 -156. TK635-CF hđ TC TK 421 – Lợi nhuận TK811-CF hđ khác chưa phân phối (1c) (3) (4)
- Hết phần 3



