Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (Bản đẹp)

ppt 198 trang ngocly 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_duong_loi_cach_mang_cua_dang_cong_san_viet_nam_ban.ppt

Nội dung text: Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (Bản đẹp)

  1. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM CHƯƠNG MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ViỆT NAM I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU a. Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam” 1
  2. - Đảng Cộng sản Việt Nam và cách mạng Việt Nam - Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam “Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách nạng Việt Nam.” - Hình thức biểu hiện: Cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị - Phân loại tổng thể: có đường lối đối nội, đường lối đối ngoại, đương lối bảo vệ tổ quốc (Chương trình GDQP). - Tính chất toàn diện và phong phú: + Đường lối chung cho toàn bộ quá trình cách mạng (độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội) + Đường lối riêng cho từng thời kỳ lịch sử: Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; 2
  3. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa; Đường lối cách mạng trong thời kỳ khới nghĩa giành chính quyền (39-45); Đường lối cách mạng miền Nam trong thời kỳ chống Mỹ (1954-1975); Đường lối đổi mới (từ đại hội VI, năm 1986 – đến nay). + Đường lối riêng cho từng lĩnh vực: Đường lối CNH; Đường lối phát triển kinh tế-xã hội; Đường lối văn hóa văn nghệ; Đường lối xây dựng Đảng và Nhà nước; Đường lối ngoại giao 3
  4. - Vai trò của đường lối: + quyết định thắng lợi của cách mạng; + quyết định vị trí, vai trò, uy tín của Đảng; - Giá trị của đường lối cách mạng: Chỉ có khi nó mang tính khoa học và cách mạng (phản ánh quy luật và phát triển theo quy luật). - Cơ sở để hoạch định đường lối: Đảng phải được trên quan điểm lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, tri thức tiên tiến của nhân loại và phù hợp với đặc điểm yêu cầu, nhiệm vụ thực tiễn của cách mạng Việt -Nam và xu thế quốc tế của thời đại. 4
  5. b. Đối tượng nghiên cứu môn học - Đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. - Mối quan hệ mật thiết giữa môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam với môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu Một là, làm rõ sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hai là, làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của Đảng; Ba là, làm rõ kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam. 5
  6. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp = con đường, cách thức và biện pháp để đạt mục đích - Phương pháp nghiên cứu môn đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam = con đường, cách thức để nhận thức đúng đắn nội dung cơ bản của đường lối và hiệu quả tác động trong thực tiễn cách mạng VN. a. Cơ sở phương pháp luận chung - Thế giới quan và phương pháp luận KH của Chủ nghĩa Mác-Lênin - Các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng. b. Phương pháp cụ thể - Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic - Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh 2. Ý nghĩa của việc học tập môn học 6
  7. CHƯƠNG I SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX a. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó ▪ Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền (chủ nghĩa đế quốc). ▪ Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ. b. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin - Chủ nghĩa Mác-Lênin: Chủ nghĩa Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX được V.I.Lênin phát triển thành chủ nghĩa Mác-Lênin vào đầu thế kỷ XX. 7
  8. - Tuyên ngôn của đảng cộng sản và tư tưởng cơ bản của tuyên ngôn. - Từ khi chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào Việt Nam, phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng vô sản dẫn tới sự ra đời các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam. c. Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản ▪ Cuộc cách mạng tháng Mười Nga - Mở đầu một thời đại mới “thời đại chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”; - Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân các nước; - Là một trong những động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản: Đảng CS Đức, Hunggari (1918); Đảng CS Mỹ (1919); Đảng CS Anh, Đảng CS Pháp (1920); Đảng CS Trung Quốc, Đảng CS Mông Cổ (1921); Đảng CS Nhật Bản (1922) 8
  9. - Cách mạng tháng Mười Nga (theo Nguyễn Ái Quốc) như tiếng sét đánh thức nhân dân châu Á tỉnh giấc mê hàng thế kỷ nay. “ Cách mệnh Nga dạy cho chúng ta rằng, muốn cách mệnh thành công thì phải dân chúng (công nông) làm gốc, phải có Đảng vững bền, phải bền gan, phải hy sinh, phải thống nhất. Nói tóm lại là phải theo chủ nghĩa Mã Khắc Tư và Lênin”. (Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, t.1, tr.39.) ▪ Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập 3-1919 - Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. - Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố tại đại hội II Quốc tế Công sản năm 1920 đã chỉ ra phương hướng đấu tranh của các dân tộc thuộc địa, mở ra con đường giải phóng các dân tộc bị áp bức trên lập trường cách mạng vô sản 9
  10. “An Nam muốn cách mạng thành công, thì tất phải nhờ Đệ tam quốc tế” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.2, tr.287.) 2. Hoàn cảnh trong nước a. Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp ▪ Chính sách cai trị của thực dân Pháp Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Sau khi tạm thời dập tắt được phong trào đấu tranh của nhân dân ta, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở Việt Nam. - Về chính trị + Tước bỏ quyền lực đối nội, đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; + Thực hiện chính sách chia để trị - Chia VN thành ba xứ (Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ) và thực hiện mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng. 10
  11. - Về kinh tế + Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền; + Đầu tư khai thác tài nguyên; + Xây dựng một số cơ sở công nghiệp; + Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đường giao thông, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, hình thành ở VN một số ngành kinh tế mới nhưng lệ thuộc vào tư bản Pháp và bị kìm hãm trong vòng lạc hậu. - Về văn hóa Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa thực dân: + Dung túng, duy trì các hủ thục lạc hậu; + Đầu độc một cách thê thảm bằng thuốc phiện, rượu cồn; + Kìm hãm con người trong ngu dốt, tối tăm, không có quyền tự do học tập. 11
  12. ▪ Tình hình giai cấp và mâu thuẫn xã hội - Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc: + Giai cấp địa chủ + Giai cấp nông dân + Giai cấp công nhân + Giai cấp tư sản Việt Nam + Tầng lớp tiểu tư sản Việt nam - Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt nam: + Mâu thuẫn giữa nhân dân, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến; + Mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. - Tính chất của xã hội Việt Nam: Thuộc địa nửa phong kiến. - Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam: Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược; xoa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ, đem ruộng đất cho nông dân. Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu. 12
  13. b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX ● Phong trào Cần Vương (1885-1896). Mặc dù 1-11- 1888, vua Hàm Nghi bị Pháp bắt nhưng phong trào Cần Vương vẫn tiếp tục đến năm 1896. ● Cuộc khởi nghĩa Yên Thế - Bắc Giang (1884 – 1913). ● Phong trào yêu nước của tầng lớp sỹ phu tiến bộ chịu ảnh hưởng của khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỷ XX): - Xu hướng bạo động, đại biểu là Phan Bội Châu - Xu hướng bất bạo động bằng cải cách, đại biểu là Phan Châu Trinh với khẩu hiệu: Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh, mở mang dân quyền; Phản đối đấu tranh vũ trang và cầu viện nước ngoài - Phong trào Đông kinh nghĩa thục (1907), phong trào “tẩy chay Khách trú” (1919), Phong trào chống độc quyền xuất nhập khẩu ở cảng Sài Gòn (1923), đấu tranh trong các hội đông quản hạt, hội đồng thành phố đòi tự do dân chủ, vv 13
  14. ● Sự ra đời các tổ chức đảng phái - Đảng Lập hiến (1923); - Đảng Thanh niên (1926); - Đảng Thanh niên cao vọng (1926); - Việt Nam Nghĩa đoàn (1925), sau đổi tên thành Tân việt cách mạng đảng (1928), sau nữa đảng này phân hóa thành hai khuynh hướng: tư tưởng cách mạng vô sản và tư tưởng cải lương, cuối cùng khuynh hướng tư tưởng cách mạng vô sản thắng thế và phần lớn đảng viên chuyển sang Hội Việt nam cách mạng thanh niên. Một số đảng viên tiên tiến còn lại tích cực chuẩn bị tiến tới thành lập chính đảng theo chủ nghĩa Mác-Lênin. - Việt Nam Quốc dân Đảng (1928): theo xu hướng dân chủ tư sản. Tháng 2-1929, đảng này tổ chức ám sát Ba Danh (chùm mộ phu đồn điền cao su của Pháp). Bị khủng bố dữ dội, trước tình thế nguy cấp Đảng quyết định dốc sức tổ chức cuộc khởi nghĩa vào đêm 9-2-1930 ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình. Cuộc Khới nghĩa nhanh chóng bị dập tắt. 14
  15. ● Kết luận - Trước yêu cầu lịch sử của xã hội Việt Nam, các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi. Mục tiêu đều hướng tới giành độc lập dân tộc nhưng trên các lập trường giai cấp khác nhau ( khôi phục chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến, cao hơn là cộng hòa tư sản). Phương thức đấu tranh khác nhau: cải lương, bạo động, dựa vào ngoại viện. - Một số tổ chức chính trị theo lập trường quốc gia tư sản ra đời. Nhưng các phong trào và tổ chức trên + Có hạn chế về giai cấp và đường lối chính trị; + Hệ thống tổ chức không chặt chẽ; + Không tập hợp được rộng rãi lực lượng toàn dân tộc nhất là hai lực lượng cơ bản (công nhân và nông dân). + Kết cục đều thất bại, phản ánh địa vị kinh tế và chính trị yếu kém của giai cấp tư sản dân tộc, bất lực trước những nhiệm vụ do lịch sử dân tộc Việt Nam đặt ra. 15
  16. - Tuy thất bại, nhưng sự phát triển mạnh của phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có ý nghĩa rất quan trọng: + Tiếp tục khẳng định truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất vì độc lập tự do của dân tộc VN; + Tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin và quan điểm cách mạng Hồ Chí Minh; + Làm thành một trong ba nhân tố (nguồn gốc) dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và tư sản là bế tắc, cách mạng VN lâm vào tình trạng khủng hoảng về đường lối. Nhiệm vụ lịch sử đặt ra, phải tìm một con đường mới và giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho lợi ích dân tộc, có đủ uy tín và năng lực lãnh đạo cách mạng việt Nam đến thành công. 16
  17. c. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản ● Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt nam. - Trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đi đến khẳng định: + Con đường cách mạng tư sản không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự cho nhân dân thế giới nói chung và nhân dân Việt Nam nói riệng; + “Trên thế giới chỉ có cách mạng Nga đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật” + Sau khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin trên báo Nhân đạo (7-1920), Nguyễn Ái Quốc đã đi đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920). Từ người yêu nước Nguyễn Ái Quốc trở thành người công sản. “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vố sản” 17
  18. - Nguyễn Ái Quốc đã làm gì để chuẩn bị điều kiện thành lập đảng Cộng sản Việt Nam ? + Tích cực truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam thông qua sách, báo (các bài đăng trên báo Nhân đạo, báo Đời sống công nhân. Sách “Bản án chế độ thực dân Pháp” năm 1925. + Tháng 11-1924 Nguyễn Ái Quốc tới Quảng Châu (Trung Quốc). Tháng 6-1925 Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, có Chương trình hoạt động và điều lệ rõ ràng: ▫ Mục đích: làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới. ▫ Sau khi cách mạng thành công, lập chính phủ nhân dân, mưu cầu hạnh phúc cho dân, tiến lên xây dựng xã hội cộng sản chủ nhĩa. ▫ Đoàn kết với giai cấp vô sản các nước, phong trào cách mạng thế giới. 18
  19. - Từ năm 1925 đến măm 1927, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng VN. - Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, đưa cán bộ vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện lập trường và truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lênin và lý luận giải phóng dân tộc. - Lựa chọn những thanh niên ưu tú gửi đi học trường đại học Phương Đông (Liên Xô), trường Lục quân Hoàng Phố (Trung Quốc). - Ra các tờ báo: Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong để truyền bá Chủ ngĩa Mác-Lênin vào Việt Nam. 19
  20. - Bộ tuyên truyền của hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức xuất bản tác phẩm “Đường cách mệnh” (tập hợp các bài giảng của Nguyến Ái Quốc ở lớp huấn luyện chính trị của hội Việt Nam cách mệnh thanh niên tại Quảng châu). Tác phẩm chỉ rõ: + Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên XHCN). + Mối quan hệ giữa hai cuộc cách mạng. + Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng chứ không phải của một vài người. + Lực lượng nòng cốt của cách mạng là công- nông. 20
  21. + Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt nam (người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy). Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm gốc (Chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin). + Quan hệ quốc tế: đoàn kết với các lực lượng cách mạng thế giới. “Cách mạng An Nam cũng là một bộ phận trong cách mạng thế giới. Ai làm cách mạng trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”. + Về phương pháp cách mạng: phải giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng, phải biết cách làm “mưu chước”,kết hợp khởi nghĩa với sự nổi dậy của toàn dân Ý nghĩa của tác phẩm “Đường cách mạng” : chứa đựng những nội dung cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng cho việc thành lập Đảng; là tác phẩm có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn đối với cách mạng Việt Nam. 21
  22. ● Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản - Giai đoạn 1919 – 1925: phong trào đình công, bãi công của công nhân đòi tăng lương, chống đánh đập, đuổi thợ giãn thợ (điển hình: CN Ba Son năm 1925; nhà máy sợi Nam Định 30-4-1925). - Giai đoạn 1926 – 1929, phong trào CN có đặc điểm mới: + Đã có sự lãnh đạo của các tổ chức cách mạng – Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, Công hội đỏ, các tổ chức Cộng sản (1929); + Quy mô rộng lớn, chỉ năm 1928-1929 toàn quốc có ra 40 cuộc đấu tranh; 22
  23. + Phong trào mang tính chất chính trị rõ rệt, liên kết các địa phương, các nhà máy; + Lôi cuốn phong trào dân tộc theo con đường CM vô sản; + Liên kết chặt chẽ với phong trào yêu nước và phong trào nông dân, nhiều tỉnh dân cầy nổi dậy chống đế quốc và địa chủ kịch liệt. + Nét nổi bật là phong trào đấu tranh của Công- Nông mang tính độc lập rõ rệt. ● Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam 23
  24. - Bối cảnh ? Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt nam xuất hiện: (cuối tháng 3 – 1929, tại Hà Nội một số hội viên tiên tiến của tổ chức Thanh niên cách mạng Bắc Kỳ lập ra chi bộ Cộng sản đầu tiên ở VN do đồng chí Trần Văn Cung làm Bí thư chi bộ.) Bất đồng tại Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam cách mạng thanh niên (tháng 5-1929): + một bộ phận muốn giải thể hội Việt Nam cách mạng thanh niên để thành lập đảng cộng sản; + một bộ phận khác muốn vừa thành lập đảng cộng sản vừa không muốn phá hội Thanh niên trước khi thành lập được đảng. Trong bối cảnh đó, các tổ chức cộng sản khác nhau ra đời. 24
  25. - Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời Đông Dương Cộng sản Đảng (ở Bắc kỳ): tháng 6- 1929; An Nam Cộng sản Đảng (ở Nam kỳ): Mùa thu năm 1929; Đông Dương Cộng sản liên đoàn: do một phận tiên tiến của Đảng Tân việt tách ra thành lập vào Tháng 9- 1929. Ba tổ chức cộng sản đều chung mục đích chống đế quốc và phong kiến, đều dựa vào công-nông, đều đặt mục tiêu xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam, nhưng hoạt động riêng rẽ, phân tán gây ảnh hưởng xấu đên phong trào cách mạng. Khắc phục tình trạng trên là nhiệm vụ cấp bách của những người cộng sản Việt Nam. 25
  26. II. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 1. Hội nghị thành lập Đảng - Ngày 27-10-1929 Quốc tế Cộng sản gửi tài liệu chỉ đạo việc thành lập một Đảng Cộng sản ở Đông Dương. - Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm (Thái Lan) đến Trung Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất Đảng tại Hương Cảng. - Báo cáo gửi Quốc tế Cộng sản (18-2-1930) Nguyễn Ái Quốc viết :“Chúng tôi họp vào ngày 6-1 Các đại biểu trở về An- Nam ngày 8-2” Nghị quyết đại hội III (1960) lấy ngày 3-2 dương lịch làm ngày thành lập Đảng. - Thành phần hội nghị hợp nhất: 1 đại biểu Quốc tế Cộng sản; 2 đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng; 2 đại biểu An Nam Cộng sản. 26
  27. - Nội dung hội nghị + Thảo luận đề nghị của Nguyễn Ái Quốc gồm 5 điểm “1. Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản ở Đông dương; 2. Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam; 3. Thảo chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng; 4. Định kế hoạch việc thống nhất trong nước; 5. Cử một ban Trung ương lâm thời gồm 9 người, trong đó có 2 chi bộ cộng sản Trung Quốc ở Đông Dương”. Sau khi thảo luận, hội nghị đã nhất trí đề nghi của Nguyễn Ái Quốc, quyêt định hợp nhất các tổ chức Cộng sản lấy tên là “Đảng Cộng sản Việt nam.” + Thảo luận và thông qua các văn kện quan trọng: Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam. 27
  28. + Quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước, ra báo, tạp chí của Đảng. Ngày 24-2-1930, Trung ương lâm thời họp ra nghị quyết, chấp nhận Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra nhập Đảng Cộng sản Việt nam. 24 -2-1930 hoàn tất hợp nhất 3 tổ chức cộng sản ở Việt nam. 2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ● Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam = Chánh cương vắn tắt + Sách lược vắn tắt + Chương trình tóm tắt, được thông qua tại hội nghị thành lập Đảng. ● Nội dung cương lĩnh – các vấn đề cơ bản của CM: - Phương hướng chiến lược: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” - Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng: + Về chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến, dành độc lập hoàn toàn cho dân tộc, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông. 28
  29. + Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của Pháp giao cho chính phủ công-nông-binh quản lý; tịch thu ruộng đất của đế quốc Pháp chia cho dân cầy nghèo; mở mang công-nông nghiệp; thi hành ngà làm việc 8h. + Về văn hóa-xã hội: dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nông hóa + Về lực lượng cách mạng: dựa vào dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh đổ địa chủ phong kiến; giải phóng dân cày và thợ thuyền khỏi quyền lực của tư bản; liên lạc với trí thức, tiểu tư sản, trung nông lôi kéo họ đi theo giai cấp vô sản; lợi dụng và trung lập phú nông, trung và tiểu địa chủ; đánh đổ các lực lượng đã ra mặt phản cáh mạng. 29
  30. + Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng; Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản Không thỏa hiệp, nhượng bộ lợi ích của công nông. + Về quan hệ với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt nam là một bộ phận của cách mạng thế giới; Phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản pháp. 3. Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - Quy tụ 3 tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất – Đảng Cộng sản Việt Nam theo đường lối chính trị đúng đắn, tạo nên sự thống nhất tư tưởng, chính trị và hành động của phong trào cách mạng cả nước; 30
  31. - Đảng Cộng sản Việt nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp; Là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam và hệ tư tưởng Mác-Lênin đối với cách mạng Việt Nam. Là “một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng nước ta. Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cáh mạng” (Nguyễn Ái Quốc). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khái quát “Chủ nghĩa Mác- Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn đến việc thành lập Đảng Cộng sản Đông dương vào Đầu Năm 1930” 31
  32. - Quá trình chuẩn bị cho thành lập Đảng trong thực tế đã chỉ ra,Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh không chỉ vận dụng sáng tạo mà còn bổ sung phát triển Chủ nghĩa Mác-Lênin về Đảng Cộng sản. “ Chủ tịch Hồ Chí Minh là hiện thân trọn vẹn nhất cho sự kết hợp giai cấp và dân tộc, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc với CNXH”. (văn kiện Đảng, t.51, tr.127-128). - Cương lĩnh chính trị đúng đắn là cơ sở để một Đảng nắm được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng, giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối CM, về giai cấp lãnh đạo cách mạng, mở ra con đường phát triển mới cho đất nước. - Đảng Cộng sản VN ra đời với cương lĩnh đúng đắn của mình là nhân tố quyết định sự thắng lợi của của cách mạng VN, đồng thời góp phần tích cực vào sự nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. 32
  33. CHƯƠNG II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945) I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN 1939 1. Thời kỳ 1930 – 1935 a. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 ● Hội nghị BCH Trung ương lần thứ nhất Thời gian: từ 14 đến 30-10-1930, tại Hương Cảng (TQ), Người chủ trì: đồng chí Trần Phú. Nội dung hội nghị: - Thảo luận và thông qua nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng; - Thảo luận và thông qua điều lệ Đảng và điều lệ các tổ chức quần chúng; - Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương (theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản); - Cử BCH Trung ương chính thức và đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư. 33
  34. ● Nội dung Luận cương chính trị 10-1930 - Đăc điểm, tình hình và tính chất của xã hội Việt Nam là thuộc địa nửa phong kiến. (mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.) - Tính chất và phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: Về tính chất, lúc đầu là “cách mạng tư sản dân quyền” “là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng” Về phương hướng chiến lược, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”. - Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ chiến lược trên có quan hệ mật thiết với nhau. 34
  35. - Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng; Dân cày là động lực mạnh của cách mạng; Tư sản thương nghiệp đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng; tư sản công nghiệp đứng về phe quốc gia cải lương nhưng khi cách mạng phát triển cao sẽ theo để quốc; Tiểu tư sản thủ công thì do dự, thương gia thì không tán thành cách mạng, trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu, chỉ người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới theo cách mạng mà thôi. - Về phương pháp cách mạng Lúc thường thì thì phải đặt khẩu hiệu “tối thiểu” để đấu tranh, khi có tình thế cách mạng thì “võ trang bạo động” để giành chính quyền. - Về quan hệ quốc tế Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới và cách mạng ở các nước thuộc địa. 35
  36. - Về vai trò lãnh đạo của Đảng, luận cương khẳng định: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu của cách mạng Việt Nam; Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng; Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng; Đảng là đại biểu cho quyền lợi của giai cấp vô sản, đấu tranh cho mục đích cuối cùng là CNCS. ● Đánh giá về luận cương - Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản về chiến lược cách mạng đã được nêu ra từ Chính cương và sách lược vắn tắt. - Sự khác nhau giữa Luận cương với Chính cương và sách lược vắn tắt: + Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp, không xác định rõ nhiệm vụ hàng đầu của CM là chống đế quốc; 36
  37. + Đánh giá không đúng về vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản; + Phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc; + Chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc; + Không đề ra được một chiến lược liên minh gia cấp rộng rãi trong cách mạng chống đế quốc và tay sai. - Nguyên nhân của mặt khác nhau: + Luận cương chính trị chưa phản ánh chính xác đặc điểm của xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam. + Hạn chế về nhận thức: ấu trĩ, tả khuynh, giáo điều nên Hội nghị BCH Trung ương 10-1930 đã không chấp nhận những quan điểm mới, sáng tạo, độc lập tự chủ của đồng chí Nguyễn Ái Quốc nêu trong Đường cách mệnh, Chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt . 37
  38. Cao trào cách mạng Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930-1931). - Sự đàn áp, khủng bố ác liệt của kẻ thù. - Tổn thất nặng nề của Đảng và quần chúng cách mạng. - Những thành quả và ý nghĩa to lớn của phong trào: + Cao trào Xô viết Ngệ-Tĩnh (1930-1931) là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng ta và quần chúng cách mạng về khởi nghĩa giành chính quyền; + Khẳng định trong thực tế, quyền và năng lực lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong của mình; + Đem lại niềm tin vững chắc cho giai cấp nông dân vào sự lãnh đạo của Đảng; + Đem lại cho đông đảo quần chúng trước hết là công-nông lòng tự tin ở sức mạnh của bản thân mình dưới sự lãnh đạo của Đảng. 38
  39. + Hội nghị BCH Quốc tế Công sản 4-1931 ra nghị quyết công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương “là một bộ phận độc lập của Quốc tế Cộng sản”. - Phục hồi hệ thống tổ chức Đảng và tiếp tục lãnh đạo cuộc đấu tranh: + Thành lập các chi bộ Đảng trong nhà tù tiếp tục lãnh đạo đấu tranh; biến nhà tù thành trường học cách mạng; tổ chức học tập lý luận chính trị; thảo luận rút ra các bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh, phê phán những biểu hiện sai lầm để nâng cao trình độ và củng cố tổ chức của Đảng. + Một số tổ chức Đảng còn lại vẫn bám sát quần chúng để hoạt động. Các đồng chí vượt ngục, tích cực tham gia khôi phục các tổ chức của Đảng, tiếp tục lãnh đạo quần chúng đấu tranh. + Năm 1932 theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, đồng chí Lê Hồng Phong cùng một số cán bộ chủ chốt,tổ chức lại BCH Trung ương Đảng. 39
  40. - Tháng 6-1932 BCH Trung ương công bố “Chương trình hành động của Đảng cộng sản Đông Dương” Nội dung chương trình: + Đánh giá 2 năm đấu tranh của quần chúng công nông; + Khẳng định lại phương hướng hoạt động: Công nông Đông Dương dưới sự lạnh đạo của Đảng Cộng sản sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc, chống phong kiến và tiến lên thực hiện chủ nghĩa xã hội. + Khẳng định khả năng tổ chức mặt trận thống nhất các lực lượng phản đế. + Phương pháp đấu tranh là, lãnh đạo quần chúng từng bước đi từ yêu cầu thiết thực hàng ngày dần dần tiến đến những yêu cầu chính trị cao hơn. 40
  41. + Những yêu cầu chung trước mắt: Thứ nhất, đòi quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong và ngoài nước; Thứ hai, bỏ luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả tự do cho tù chính trị, giải tán hội đồng đề hình, bỏ ngay chính sách đàn áp; Thứ ba, bỏ thuế thân, thuế ngụ cư, và các thuế vô lý khác Thứ tư, bỏ các độc quyền về rượi, thuốc phiện và muối. + Đề ra những yêu cầu cụ thể riêng cho từng gai cấp, tầng lớp nhân dân; 41
  42. + Ra sức tuyên truyền, Mở rộng ảnh hưởng của Đảng trong quần chúng, củng cố và phát triển các đoàn thể cách mạng, nhất là công hội và nông hội. + Dẫn dắt quần chúng đấu tranh cho những quyền lợi hàng ngày tiến lên đấu tranh chính trị, chuẩn bị cho khởi nghĩa dành chính quyền khi có điều kiện. + Về xây dựng Đảng, phải làm cho Đảng vững mạnh, có kỷ luật nghiêm, tăng cường giáo dục đảng viên về tư tưởng, chính trị và rèn luyện trong thức tiễn đấu tranh cách mạng. Chương trình hành động của Đảng là sự cụ thể hóa cương lĩnh trong thời kỳ thoái trào, đã nhanh chóng khôi phục phong trào và tổ chức của Đảng 42
  43. Hiệu quả cụ thể của chương trình hành động: + Các Xứ ủy Bắc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ lần lượt được lập lại trong 2 năm 1931-1933; nhiều tỉnh ủy, huyện ủy, chi bộ lần lượt phục hồi; phong trào tiếp tục phát triển sâu rộng và toàn diện (kinh tế, chính trị, tư tưởng văn hóa, triết học và ngệ thuật). + Miền núi phía bắc, một số tổ chức Đảng được thành lập; + Ở Lào, 9-1934 Đảng bộ Lào được thành lập, một số cơ sở Đảng cũng ra đời ở Campuchia. + Ở Hồng Công, đồng chí Nguyễn Ái Quốc thoát khỏi nhà tù của đế quốc Anh (1 -1933), trở lại Liên Xô vào mùa xuân 1934. + Ban chỉ huy ngoài nước của Đảng được thành lập do đồng chí Lê Hồng Phong đứng đầu (đầu năm 1934) với nhiệm vụ: phục hồi, tập hợp các cơ sở Đảng thành hệ thống, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lãnh đạo thực hiện chương trình 1932, chuẩn bị triệu tập Đại hội Đảng lần thứ nhất. 43
  44. - Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng (27-31/3/1935 tại Ma Cao, 13 đại biểu, đại diện 600 đảng viên, đồng chí Hà-Huy Tập chủ trì đại hội. + Đại hội thừa nhận Luận cương chính trị 10-1930 và chương trình hành động của Đảng 6-1932; + Kiểm điểm phong trào cách mạng và công tác tổ chức, lãnh đạo của các cấp bộ Đảng trong thời gian 1932-1935; + Đề ra 3 nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: Một là, củng cố và phát triển Đảng; Hai là, đẩy mạnh cuộc vận động quần chúng, củng cố, phát triển các tổ chức quần chúng (chú ý phụ nữ, dân tộc ít người và binh lính), mở rộng ảnh hưởng của Đảng. Ba là, mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh đế quốc, ủng hộ Liên Xô, ủng hộ cách mạng Trung quốc. + Thông qua Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết về vận động công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ, binh lính, các dân tộc thiểu số, về đội tự vệ, về cứu tế đỏ. 44
  45. + Đại hội bầu BCH Trung ương gồm 13 ủy viên (9 chính thức, 4 dự khuyết), đồng chí Lê Hồng Phong được bầu làm tổng bí thư. Đánh giá Đại hội I + Đại hội I thành công đánh dấu thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng vả các tổ chức cách mạng của quần chúng trong cả nước, chuẩn bị bước vào thời kỳ đấu tranh mới. + Chưa tổng kết được những bài học kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng từ khi thành lập; + Không nhậy cảm với thời cuộc trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh thế giới thứ hai; + Không đề ra được chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược kịp thời. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh :“Chính sách của Đại hội Ma Cao vạch ra không sát với phong trào cách mạng thế giới và trong nước lúc bấy giờ” 45
  46. 2. Trong những năm 1936 - 1939 a. Hoàn cảnh lịch sử ● Tình hình quốc tế - Cuộc khủng hoản kinh tế 1929-1933 và tác động của nó - Chủ nghĩa phát xít đã xuất hiện và thắng thế ở một số nước, nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh thế giới đe dọa nghiêm trọng nền hòa bình và an ninh quốc tế. - Đại hội VII Quốc tế cộng sản họp ở Matxcơva (7-1935) (Đồng chí Đimitrốp chủ trì, đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do đồng chí Lê Hồng Phong dẫn đầu tham dự đại hội và được bầu làm Uy viên BCH Quốc tế Cộng sản, đồng chí Nguyễn Ái Quốc lúc đó đang học ở trường Quốc tế Lênin được mời dự). + Đại hội xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của phong trào cách mạng thế giới là Chủ nghĩa Phát xít. + Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp CN và nhân dân lao động thế giới là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ Liên Xô. 46
  47. + Để thực hiện nhiệm vụ cấp bách đó, các Đảng Cộng sản và nhân dân thế giới phải thống nhất, lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh, đòi tự do dân chủ, hòa bình và cải thiện đời sống + Đối với các nước thuộc địa và nửa thuộc địa, cần lập mặt trận thống nhất chống đế quốc. ● Tình hình trong nước - Cuộc khủng hoảng kinh tế tác động sâu sắc đến đời sống tất cả các giai cấp, tầng lớp lao động và cả tư sản, địa chụ vừa và nhỏ; - Bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương vẫn ra sức vơ vét, bóc lột, bóp nghẹt mọi quyền tự do dân chủ, khủng bố, đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân; - Các giai cấp và tầng lớp khác nhau đều căm thù thực dân, tư bản độc quyền Pháp, đều có nguyện vọng chung đòi quyền sống, quyền tự do, dân chủ , cơm áo và hòa bình; - Hệ thống tổ chức của Đảng và cơ sở cách mạng của quần chúng đã được khôi phục. 47
  48. b. Chủ trương và nhận thức mới của Đảng Quán triệt nghị quyết của Quốc tế Cộng sản, xuất phát từ tình hình trong nước, BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp 4 lần (Sau đại hội lần thứ nhất, 8 Ủy viên TW bị bắt nên đồng chí Hà Huy Tập Trưởng ban chỉ huy ngoài nước kiêm Tổng bí thư chủ trì) Hội nghị TW lần thứ hai tháng 7-1936; lần thứ ba tháng 3-1937; lần thứ tư tháng tháng 9-1937; lần thứ năm tháng 3- 1938, đề ra những chủ trương mới về chính trị, tổ chức, hình thức đấu tranh cho phù hợp với tình hình cách mạng VN: - Yêu cầu trước mắt là đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cải thiện đời sống; - Kẻ thù trước mắt cần đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng; - nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình; 48
  49. - Thành lập mặt trận nhân dân phản đế, sau này đổi tên thành mặt trận dân chủ Đông Dương. - Đoàn kết quốc tế: Đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản Pháp; ủng hộ mặt trận nhân dân Pháp, ủng hộ chính phủ của mặt trận nhân dân Pháp do Lêông Blum (lãnh tụ đảng Xã hội) làm thủ tướng tháng 4-1936. - Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: + Chuyển hướng từ bất hợp pháp và bí mật sang hợp pháp và công khai nhằm mở rộng quan hệ với quần chúng; + Tránh sa vào chủ nghĩa công khai, giữ vững nguyên tắc củng cố và tăng cường tổ chức hoạt động bí mật của Đảng, giữ vững quan hệ giữa hoạt động bí mật và công khai, bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng bí mật. - Nhận thức mới về quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ: + Trong hoàn cảnh hiện thời thì có thể tập trung đánh đổ đế quốc, sau mới giải quyết vấn đề điền địa; 49
  50. + Tuy nhiên, vấn đề điền địa và phản đế cũng có khi phải giải quyết một cách liên tiếp, tùy tình hình cụ thể để tăng lực lượng cho việc thực hiện nhiệm vụ hàng đầu. (Đây là sự điều chỉnh phù hợp với tinh thần cương lĩnh đầu tiên, bước đầu khắc phục hạn chế của luận cương chính trị 10-1930). - Tháng 3-1939, Đảng công bố “Tuyên ngôn của đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc” Kêu gọi các tầng lớp nhân dân thống nhất hành động trong việc đòi quyền tự do dân chủ, chống nguy cơ chiến tranh đế quốc và họa phát xít đang đến gần. - Tháng 7-1939, Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản cuốn “Tự chỉ trích” : + Phân tích những vấn đề cơ bản về xây dựng Đảng, + Tổng kết kinh nghiệm cuộc vận động dân chủ, khắc phục những lệch lạc sai lầm trong lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng; + Phát triển lý luận về xây dựng mặt trận thống nhất. 50
  51. Các nghị quyết của BCH TW thời kỳ 36-39 và thực tiễn phong trào Cách mạng đã chứng tỏ bước trưởng thành vượt bậc của Đảng về tư tưởng, chính trị và tổ chức, thể hiện bản lĩnh và tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng, mở ra một cao trào mới của cách mạng nước ta. II. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ 1939 ĐẾN 1945 1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng a. Tình hình thế giới và trong nước 51
  52. - Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Ngày 1-9-1939, Phát xít Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, đế quốc Pháp lao vào vòng chiến; Tháng 6 -1940, Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng; Ngày 22-6-1941, sau khi thôn tính hầu hết tây Âu và đông Âu, phát xít Đức với 190 sư đoàn đã tấn công Liên Xô. Ngày 8-12-1941, Nhật bất ngờ tấn công cảng Trân Châu ở quần đảo Haoai (Mỹ); đồng thời mở rộng chiếm đóng Trung Quốc và tiến xuống Đông Nam Á. Tính chất của chiến tranh thế giới thứ hai đã bộc lộ rõ: từ cuộc chiến tranh đế quốc chuyển thành cuộc chiến tranh giữa hai phe dân chủ do Liên Xô là trụ cột và phe Phát xít do Đức cầm đầu. 52
  53. Tình hình trong nước Thực dân Pháp trắng trợn thi hành các chính sách thời chiến, tất cả các giai cấp và tầng lớp trong xã hội Việt Nam đều bị ảnh hưởng tai hại bởi chính sách phản động của đế quốc Pháp. - Ngày 22-9-1940 Phát xít Nhật tiến vào Lạng Sơn, đổ bộ vào Hải Phòng, 23-9-1940, - Chính phủ phản động Pháp thực hiện chính sách đàn áp trắng trợn các lực lượng Cộng sản và tiến bộ ở các nước thuộc địa, điên cuồng tiến công Đảng Cộng sản Đông Dương và các đoàn thể quần chúng của Đảng (đồng chí Lê Hồng Phong bị bắt cuối 9-1939); - Thực tại Hà Nội Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật. - Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với phát xít Nhật-Pháp trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. b. Nội dung chỉ đạo chuyển hướng chiến lược của Đảng Từ khi chiến tranh bùng nổ, BCH TW đã có Hội nghị lần thứ VI (11-1939); Hội nhị lần thứ VII (11- 1940); Hội nghị VIII (5-1941). 53
  54. Lưu ý: Ngày 28-1-1941, Nguyễn Ái Quốc với tên gọi Hồ Chí Minh từ TQ về nước, 8-2-1941, Bác Hồ về tới Pác Bó, Cao Bằng. Từ 10-19/5/1941, Bác Hồ chủ trì Hội nghị BCH TW VIII tại PắcBó. Trung ương quyết định chuyển hướng chiến lược như sau: - Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu; - Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh, nhằm tập hợp lực lượng giải phóng dân tộc; đổi tên các doàn thể phản đế thành đoàn thể cứu quốc tập hợp mọi người dân yêu nước để cứu tổ quốc; - Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ hàng đầu; xây dựng lực lượng chính trị và vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng lấy vùng Vũ Nhai và Bắc Sơn làm trung tâm; đẩy mạnh xây dựng Đảng, gấp rút đào tạo cán bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và cán bộ dân vận. 54
  55. c. Ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược - Chủ trương chuyển hướng thực sự trở thành ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân tộc tiến lên giành độc lập và tự do. - Thư kêu gọi đồng bào cả nước của Nguyễn Ái Quốc nhấn mạnh: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy, chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước xôi lửa bỏng”. Thực sự trở thành lời hiệu triệu đứng lên giành chính quyền của toàn dân tộc. - Chủ trương đã nhanh chóng đi vào thực tiễn trên mọi lĩnh vực. (25-10-1941 Mặt trận Việt Minh tuyên bố ra đời, công bố 10 chính sách vừa ích nước vừa lợi dân, được mọi tầng lớp nhiệt liệt hưởng ứng. Các khu căn cứ, các đội vũ trang thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân liên tiếp ra đời và phát triển). 55
  56. a. Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần ● Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước - Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, cả Đức và Nhật lâm vào tình trạng nguy khốn. - Ở Đông Dương Nhật đảo chính Pháp (đêm 9-3-1945); - Ngay đêm 9-3-1945, Thường vụ TW họp ở Đình Bảng, Bắc Ninh, Ngày 12-3-1945 Thường vụ TW ra chỉ thị “ Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” nhận định: + Cuộc đảo chính của Nhật đã tạo ra cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi, tuy vậy đang có cơ hội tốt làm cho điều kiện khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi; + Sau đảo chính, phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của ta, phải thay ngay khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật-Pháp” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xit Nhật” 56
  57. + Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa (tuyên truyền cổ động, biểu tình, tuần hành, bãi công chính trị, biểu tình phá kho thóc Nhật để cứu đói, đẩy mạnh xây dựng các đội tự vệ chiến đấu ) + Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ; + Dự kiến những điều kiện để tổng khởi nghĩa; + Đảy mạnh khởi nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận. Các chủ trương trên đã nhanh chóng được triển khai có hiệu quả trong thực tiễn: 15-4-1945, Thường vụ TW triệu tập hội nghị quan sự cách mạng Bắc kỳ tại Hiệp hòa, Bắc giang, xác định: tình thế đã đặt nhiệm vụ quân sự lên trên tất cả các nhiệm vụ cần kíp; quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang sẵn có thành Việt Nam Giải phóng quân, lập 7 chiến khu trong cả nước. 57
  58. 4-6-1945, khu giải phóng chính thức được thành lập (gồm Cao, Bắc, Lạng, hà, Tuyên, Thái và một số vùng lân cận thuộc bắc giang, Phú thọ, Yên bái, vĩnh yên. Nạn đói đang hoành hành giết chết hơn 2 triệu người, Đảng kịp thời nêu khẩu hiệu “phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói” Chỉ trong thời gian ngắn Đảng đã động viên hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng. b. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa Ngày 2-5-1945, Hồng quân Liên Xô chiếm Beclin; Ngày 9-5-1945 phát xít Đức đầu hàng không điều kiện; Ở Châu Á, Phát xít Nhật đang đến gần chỗ thất bại hoàn toàn; ● Ngày 13-15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, Tuyên Quang: - Quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay Nhật trước khi đồng minh vào Đông Dương; 58
  59. - Quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đối ngoại trong tình hình mới; - Quyết định lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh phụ trách; - Kiện toàn BCH TW. ● Triển khai chủ trương: - 13-8-1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa; - 16-8-1945, Cũng tại Tân trào, Đai hội quốc dân họp, tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh, quyết định thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. - 19-8-1945, giành chính quyền ở Hà Nội; - 23-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Huế; - 25-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn. 15 ngày từ 14 đến 28/8/1945, cuộc tổng khởi nghĩa đã thành công trên toàn quốc, chính quyền về tay nhân dân. 59
  60. Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình Hà Nội, thay mặt chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào, với toàn thế giới: nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa ra đời c. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc cách mạng tháng tám ● Kết quả và ý nghĩa Tháng lợi của cách mạng tháng tám - Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp gần một thế kỷ, lật nhào chế độ quân chủ hàng mấy ngàn năm và ách thống trị của Phát xít Nhật, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông nam châu Á. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của một nước độc lập, tự do, làm chủ vận mệnh của mình. - Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ trên thế giới. 60
  61. - Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đứng lên chống đế quốc, giành độc lập tự do cho dân tộc mình. Đánh giá ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám, chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và các dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.6, tr.159) ● Nguyên nhân thắng lợi: - Cách mạng Tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế thuận lợi - Cách mạng Tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn luyện qua 3 cao trào cách mạng lớn (30- 31, 36-39, 39-45). Quần chúng cách mạng được tổ chức , lãnh đạo và rèn luyện bằng thức tiễn đã trở thành lực lượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt. 61
  62. - Do Đảng ta chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt Minh, dựa trên khối liên minh công nông dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cuộc cách mạng Tháng Tám, vì: + Có đường lối đúng; + Dày dạn kinh nghiệm đấu tranh; + Đoàn kết thống nhất; + Nắm đúng thời cơ, chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù; + Quyết tâm lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945. 62
  63. ● Bài học kinh nghiệm: Một là, Dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Trong cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng ta xác định hai nhiệm vụ này không tách rời nhau. Tuy vậy, nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc và phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu cụ thể: giảm tô, giảm tức, cải cách ruộng đất. Khi chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, Đảng tập trung chĩa mũi nhọn của cách mạng vào để quốc, phát xít Nhật- Pháp và bè lũ tay sai nhằm tập trung giải quyết yêu cầu chủ yếu, cấp bách của cách mạng giải phóng dân tộc. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của của sự kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ, chống đế quốc và chống phong kiến. 63
  64. Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công nông Cách mạng Tháng Tám thắng lợi là nhờ cuộc đấu tranh yêu nước anh hùng của hơn 20 triệu người Việt nam. Nhưng cuộc nổi dậy của toàn dân chỉ có thể thực hiện được khi có đạo quân chủ lực là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Dựa trên đạo quân chủ lực làm nền tảng, Đảng xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc, động viên toàn dân Tổng khởi nghĩa thắng lợi. Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù. Đảng ta biết lợi dụng mâu thuẫn giữa các thế lực kẻ thù, tranh thủ hoặc trung lập hóa những phần tử lừng chừng, cô lập cao độ kẻ thù chính. Nhờ vậy, cách mạng Tháng Tám đã thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu. Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết dùng bạo lực một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ. 64
  65. Trong cách mạng Tháng Tám, bạo lực cách mạng là sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang; kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang ở cả nông thôn và thành thị, trong đó vai trò quyết định là tổng khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài gòn. Cách mạng Tháng Tam là kết quả của sự kết hợp của tất cả các hình thức đấu tranh từ thấp đến cao, từ nhỏ đến lớn, từ một địa phương lan rộng ra cả nước, từ từng phần đến tổng khởi nghiã. Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ. Sáu là, xây dựng một Đảng Mác-Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền. 65
  66. - Đảng ta ngay từ đầu đã xác định đúng đường lối, chiến lược và sách lược cách mạng, đồng thời không ngừng bổ sung, phát triển trong từng thời kỳ. Điều đó đòi hỏi Đảng phải vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt nam, thường xuyên tổng kết kinh nghiệm thực tiến cách mạng. - Đảng ta rất coi trọng việc quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng trong đảng viên và quần chúng cách mạng; Đảng chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo dục,rèn luyện cán bộ, đảng viên về ý chí bất khuất, phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng, phát huy triệt để vai trò của Mặt trận Việt Minh với hàng triệu hội viên, thông qua Mặt trận để lãnh đạo nhân dân đấu tranh. 66
  67. CHƯƠNG III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954) 1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946) a/ Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám Thuận lợi: - Thế giới: + Hệ thống CHCN do Liên Xô đứng đầu hình thành; + Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển thành một dòng thác cách mạng; + Phong trào dân chủ và hòa bình đang lên mạnh mẽ. - Trong nước: 67
  68. + Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập từ trung ương xuống cơ sở, nhân dân làm chủ vận mệnh của mình; + Lực lượng vũ trang được tăng cường; + Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh là Chủ tịch. Khó khăn nghiêm trọng: - Hậu quả do chế độ cũ để lại: đói rét, dốt nát, nghèo nàn; - Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ non kém; - Nền độc lập của ta chưa được nước nào công nhận; - Quân đội các nước đế quốc ồ ạt kéo vào chiếm đóng nước ta dưới danh nghĩa đồng minh, khuyến khích bọn việt gian chống phá cách mạng, nhằm xóa bỏ chính quyền non trẻ, chia cắt nước ta; - Nghiêm trọng nhất là Anh, Pháp đồng lõa với nhau, nổ súng chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam. Khái quát: “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” là hiểm họa đối với chế độ mới, vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”. 68
  69. b/ Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng - Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” của TW Đảng (ngày 25- 11-1945) + Về chỉ đạo chiến lược, Đảng xác định mục tiêu của cách mạng phải nêu cao lúc này vẫn là Dân tộc giải phóng, khẩu hiệu là “Dân tộc trên hết. Tổ quốc trên hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ độc lập. + Về xác định kẻ thù, “kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”. Phải “lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”; mặt trận “Việt-Miên-Lào” + Về phương hướng, nhiệm vụ, thực hiện 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách: “Củng cố chính quyền; chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân”; + Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù: thực hiện khẩu hiệu: “Hoa – Việt thân thiện” đối với Tưởng Giới Thạch, “Độc lập về chính trị nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp. 69
  70. - Ý nghĩa quan trọng của chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” : + Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính + kịp thời Chỉ ra những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng: Vạch ra hai nhiệm vụ mới sau cách mạng Tháng Tám: xây dựng đất nước đi đôi với bảo về tổ quốc. Chỉ ra những nhiệm vụ cụ thể về đối nội, đối ngoại: khắc phục nạn đói, diệt giặc dốt, chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng. Chủ trương trên đã được Đảng tập trung chỉ đạo trên thực tế với tinh thần kiên quyết, khẩn trương, linh hoạt và sáng tạo, đặc biệt trong giai đoạn 9-1945 đến 12-1946. c/ Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm Cuộc đấu tranh thực hiện chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng giai đoạn 1945-1946 diễn ra rất gay go, quyết liệt trên mọi lĩnh vực và đã đạt những kết quả hết sức to lớn. 70
  71. - Về chính trị-xã hội: Đã xây dựng được nền móng cho một chế độ mới – chế độ dân chủ nhân dân, với đầy đủ các yếu tố cấu thành: Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp do phổ thông đầu phiếu bầu ra; Hiến pháp dân chủ nhân dân được Quốc hội thông qua; Bộ máy chính quyền từ TW đến cơ sở được thành lập; Các cơ quan tư pháp: Tòa án, kiểm sát hình thành; Các cơ quan và lực lượng chuyên chính: Vệ quốc đoàn, Công an; Các đoàn thể quần chúng: Mặt trận Việt minh và Hội liên hiệp quốc dân, Tổng công đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên; Các đảng phái chính trị được thành lập: đảng Dân chủ, đảng Xã hội Việt Nam. - Về kinh tế, văn hóa: + Tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, cuối năm 1945 nạn đói cơ bản được đẩy lùi, sản xuất được phục hồi, năm 1946 đời sống nhân dân được ổn định và cải thiện. Xây dựng ngân quỹ quốc gia: phát hành giấy bạc “Cụ Hồ” (11-1946). 71
  72. + Mở lại các trường lớp, khai giảng năm học mới; Phát động phong trào xây dựng nền văn hóa mới, bài trừ hủ tục, phong trào bình dân học vụ, xóa nạn mù chữ: (12- 1946: 2,5 triệu người biết độc biết viết) - Về bảo vệ chính quyền cách mạng: + Ở miền Nam, Đảng lãnh đạo toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược; phát động phong trào nam tiến chi viện cho chiến trường Nam bộ. + Ở miền Bắc, bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai để giữ vững chính quyền. + Khi Pháp – Tưởng ký hiệp ước Trùng-Khánh (28-2- 1946), thỏa thuận, mua bán quyền lợi với nhau, cho Pháp kéo quân ra Bắc, Đảng mau lẹ chỉ đạo Chính phủ chọn giải pháp hòa hoãn, dàn xếp với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước. (9-1946 quân Tưởng rút) 72
  73. - Tiến hành nhiều cuộc đàm phán: Hiệp định sơ bộ 6-3- 1946; đàm phán ở Đà Lạt, ở Phôngtennơbờlô (Pháp), tạm ước 14-9-1946, để quân dân ta có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm 1/ Phát huy quyền làm chủ đất nước của nhân dân, vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” và giữ vững chính quyền nhân dân, 2/ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn cách mạng vào kẻ thù chính, hòa hoãn với kẻ thù có thể hòa hoãn. 3/ Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước. 73
  74. 2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946 – 1954) a/ Hoàn cảnh lịch sử 11-1946 Pháp mở cuộc tân công chiếm đóng cả thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng; Khiêu khích, tàn sát đồng bào ta ở Hà Nội. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta tước vũ khí của tự vệ Hà Nội,để chúng toàn quyền kiểm soát trật tự an ninh ở thủ đô Hà Nội. Ngày 19-12-1946, Thường vụ TW Đảng họp mở rộng ở làng Vạn Phúc (Hà Đông) để hoạch định chủ trương đối phó: Hội nghị cử phái viên đi gặp phía Pháp để đàm phán, nhưng không thành. Hội nghị nhận định khả năng hòa hoãn không còn, nếu tiếp tục hòa hoãn sẽ mất nước. Hội nghị quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến toàn quốc, chủ động tấn công trước khi thực dân Pháp thực hiện âm mưu đảo chính quân sự ở Hà Nội. 74
  75. Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi, 20h đêm 19-12- 1946, tất cả các chiến trường trên cả nước đồng loạt nổ súng Rạng sáng ngày 20-12-1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát đi trên đài phát thanh tiếng nói Việt Nam. Bước vào cuộc kháng chiến, chúng ta có thuận lợi gì: - Chúng ta có chính nghĩa; - Có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”; - Có sự chuẩn bị chủ động từ trước; - Thực dân Pháp có nhiều bất lợi về chính trị, kinh tế, quân sự ở Đông Dương, không dễ khắc phục. Có khó khăn gì: - Tương quan lực lược quân sự, ta yếu hơn địch; - Ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ; - Quân Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được Lào và Cam Pu Chia và một số vùng ở Nam Bộ, đã đứng chân trong các thành thị lớn ở miền Bắc. 75
  76. b/ Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến Lưu ý: Đường lối kháng chiến được hình thành, bổ sung, hoàn chỉnh trong thực tiễn. Thể hiện: • Chỉ thị “về kháng chiến kiến quốc” (ngay sau khi cách mạng thành công): + Đã xác định rõ kẻ thù trước mắt nguy hiểm nhất là đế quốc Pháp; + Chỉ đạo kháng chiến Nam Bộ: kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao làm thất bại âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam; • Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất ngày 19-10- 1946: Nhận định: “Không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình và mình cũng phải nhất định phải đánh Pháp.” Đề ra những chủ trương biện pháp cụ thể về tư tưởng, tổ chức chuẩn bị cho quân dân sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới. • Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (15-11-1946) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch rõ những công việc có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến; khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối cùng. 76
  77. • Đường lối toàn quốc kháng chiến được hoàn chỉnh và thể hiện ở 3 văn kiện lớn soạn và công bố trước và sau khi cuộc kháng chiến bùng nổ sau đây: 1/ “Toàn dân kháng chiến” của TW Đảng (12-12-1946) 2/ “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh(19-12-1946); 3/ “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh. Khái quát nội dung của đường lối kháng chiến: - Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp cách mạng Tháng Tám, “Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; Giành thống nhất và độc lập” - Tính chất cuộc kháng chiến: 77
  78. - Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: + Thực hiện nhất trí về chủ trương toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến; + Giành độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc; + Củng cố chế độ cộng hòa dân chủ; + Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc. - Phương châm kháng chiến: Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính. 78
  79. - Văn kiện còn giải thích và hướng dẫn thực hiện cụ thể từng nội dung: + Kháng chiến toàn dân? “Bất kỳ đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc,bất kỳ người già, người trẻ. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp”. Thực hiện mỗi người dân là một chiến sỹ, mỗi làng xóm là một pháo đài. + Kháng chiến toàn diện ? Đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. + Kháng chiến lâu dài ? Chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp. Phát huy thế mạnh của ta, từng bước chuyển dần tương quan lực lượng từ yếu đến mạnh. + Dựa vào sức mình là chính ? Tự lực cánh sinh, tự cấp tự túc. 79
  80. - Chỉ đạo thực hiện: Từ 1947-1950: + Giam chân địch ở các đô thị; + Củng cố các vùng tự do lớn; + Đánh bại cuộc hành quân lớn của địch lên Việt bắc (1947); + Đẩy mạnh xây dựng hậu phương; + Chống thủ đoạn “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt đánh người Việt” của địch. + Đánh bại địch ở chiến dịch biên giới cuối năm 1950, giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ, nối liền Việt Nam với hệ thống XHCN thế giới. Từ năm 1951: Tình hình thế giới và Đông Dương có những chuyển biến mới: + Việt Nam được các nước XHCN công nhận và Đặt quan hệ ngoại giao. + Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương. 80
  81. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai họp tại (2-1951) Thảo luận và tán thành: - Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày, ra nghị quyết: tách Đảng Cộng Sản Đông Dương thành 3 Đảng độc lập lãnh đạo cuộc kháng chiến của 3 dân tộc; Đảng Cộng sản ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam. - Báo cáo “Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới CNXH” do đồng chí Trường Chinh trình bày: phát triển đường lối cách mạng của đảng trong cương lĩnh chính trị trước đây thành Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Nội dung cơ bản là: + Về tính chất xã hội: Có 3 tính chất: dân chủ nhân dân; một phần thuộc địa và nửa phong kiến; Mâu thuẫn chủ yếu là, mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa. Mâu thuẫn này đang được giải quyết trong quá trình kháng chiến của dân tộc VN chống thực dân Pháp và bọn can thiệp. 81
  82. - Đối tượng cách mạng: + đối tượng chính: đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ; + Đối tượng phụ là bọn phong kiến phản động. - Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng: + Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất; + Xóa bỏ những di tích phong kiến, người cầy có ruộng; + Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tạo cơ sở cho CNXH, Trong đó nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc. Phải tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc. - Động lực của cách mạng: gồm: “ công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí trức và tư sản dân tộc; ngoài ra là Thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ. Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó họp thành nhân dân. Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí thức” 82
  83. - Đặc điểm cách mạng hiện nay: “Cách mạng việt nam là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Cách mạng đó không phải là cách mạng dân chủ tư sản lối cũ; không phải là cách mạng XHCN, mà là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN” - Triển vọng của cách mạng: “Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định sẽ đưa Việt Nam tiến tới chủ nghĩa xã hội” - Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: Đó là con đường đấu tranh lâu dài đại thể qua 3 giai đoạn: + giai đoạn thứ nhất: chủ yếu hoàn thành giải phóng dân tộc; + giai đoạn thứ hai: chủ yếu xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện người cày có ruộng; phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân; + giai đoạn thứ ba: nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thực hiện chủ nghjiax xã hội 83
  84. - Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu cuả Đảng + Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân, (Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam); + Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc ở Việt Nam. - Chính sách của Đảng: có 15 chính sách gồm: kháng chiến, chính quyền nhân dân, Mặt trận dân tộc thống nhất, quân đội, kinh tế tài chính, cải cách ruộng đất, văn hóa giáo dục, đối với tôn giáo, chính sách dân tộc, đối với vùng tạm bị chiếm, ngoại giao, đối với Miên, Lào, đối với ngoại kiều, đấu tranh cho hòa bình và dân chủ thế giới, thi đua ái quốc. 84
  85. - Quan hệ quốc tế: Đứng về phe hòa bình dân chủ, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới; của Liên Xô; Trung Quốc, thực hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô và Việt-Miên-Lào. Đường lối, chính sách của Đảng còn được bổ sung qua các hội nghị TW tiếp theo: + Hội nghị TW lần thứ nhất (tháng 3-1951) Hội nghị phân tích tình hình thế giới và trong nước, nhấn mạnh phải tăng cường công tác chỉ đạo chiến tranh: “Củng cố và tăng cường quân chủ lực, củng cố quân đội địa phương và dân quân du kích”; “gia cường việc lãnh đạo kinh tế tài chính”; “Thực hiện việc khuyến khích, giúp đỡ tư sản dân tộc kinh doanh và gọi vốn của tư nhân để phát triển công thương nghiệp” + Hội nghị TW lần thứ hai (10-1951) Nghị quyết nêu ba nhiệm vụ lớn để đẩy mạnh cuộc kháng chiến: 85
  86. “ra sức tiêu diệt sinh lực địch tiến tới giành ưu thế quân sự”, “đẩy mạnh kháng chiến ở vùng tạm bị chiếm”; “Củng cố sức kháng chiến của toàn quốc, toàn dân, củng cố và phát triển đoàn kết” + Hội nghị TW lần thứ ba (4-1952) Chủ trương chỉnh Đảng, chỉnh quân. + Hội nghị TW lần thứ tư (1-1953) Chủ trương triệt để giảm tô, chuẩn bị cải cách ruộng đất. Muốn kháng chiến hoàn toàn thắng lợi, phải thiết thực nâng cao quyền lợi kinh tế Và chính trị cho nông dân, phải chia ruộng đất cho nông dân. + Hội nghị TW lần thứ năm (11-1953) Quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô, tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến. “cải cách ruộng đất để bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi”. 86
  87. “Ciải cách ruộng đất là chính sách chung của cả nước, nhưng phải làm từng bước, tùy điều kiện, nơi thì làm trước nơi thì làm sau” “Cải cách ruộng đất là một cuộc cách mạng nông dân, một cuộc giai cấp đấu tranh ở nông thôn, rất rộng lớn, gay go và phức tạp. Cho nên phải chuẩn bị thật đầy đủ, kế hoạch phải thật rõ ràng, lãnh đạo phải thật chặt chẽ” 3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm: a/ Kết quả và ý nghĩa lịch sử • Kết quả: Về chính trị: Đảng ra hoạt động công khai, có điều kiện kiện toàn tổ chức, tăng cường lãnh đạo; Bộ máy chính quyền các cấp được củng cố; Mặt trận Liên Việt được thành lập, khối đoàn kết toàn dân được tăng cường 87
  88. Về quân sự: - Đến cuối 1952: có 6 đại đoàn bộ binh, 1 đại đoàn công binh và pháo binh. Riêng bộ đội tập trung cuối năm 1953 lên đến 33 vạn. - Thắng lợi trên nhiều chiến dịch: Trung du, đường 18, Hà Nam Ninh, Hòa Bình, Tây bắc, Thượng Lào, vv . Đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giải phóng nhiều vùng đất đai và dân cư, mở rộng vùng giải phóng của Việt Nam và giúp đỡ cách mạng Lào. Đỉnh cao là chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7-5-1954), báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới. Về ngoại giao: Nắm được ý định đàm phán của địch, Ban Bí Thư ra thông tư nêu rõ: “Lập trường của nhân dân Việt Nam là kiên quyết kháng chiến đến thắng lợi cuối cùng. Song nhân dân và Chính phủ ta cũng tán thành thương lượng nhằm giải quyết hòa bình vấn đề Việt Nam” Ngày 8-5-1954, hội nghị quốc tế chấm dứt chiến tranh Đông Dương khai mạc tại Giơ ne vơ (Thụy Sỹ). 88
  89. Ngày 21-7-1954, Các văn bản của hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết, cuộc kháng chiến chống thực dân xâm lược Pháp của nhân dân ta đã kết thúc thắng lợi. • Về ý nghĩa: - Đối với nước ta, đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, + Đã làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp được Mỹ giúp sức, buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương; + Đã làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ; + Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện cho miền Bắc tiến lên CNXH, làm căn cứ địa hậu thuẫn cho cuộc chiến tranh ở miền Nam - Đối với quốc tế: + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới; + Mở rộng địa bàn tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới. 89
  90. + Đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở ba nước Đông Dương, mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp. b/ Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm: • Nguyên nhân thắng lợi: - Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đăn; - Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do Đảng trực tiếp lãnh đạo ngày càng vững mạnh, mưu lược, tài trí là lực lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường; - Có chính quyền dân chủ nhân dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh là công cụ sắc bén để tổ chức thực hiện đường lối; - Có sự liên minh, đoàn kết keo sơn 3 dân tộc Việt-Miên- Lào, có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới kể cả nhân dân tiến bộ Pháp. 90
  91. • Bài học kinh nghiệm: - Thứ nhất, Đề ra đường lối đúng đắn, quán triệt sâu sắc trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân thực hiện, đó là đường lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính; - Thứ hai, Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, trong đó tập trung nhiệm vụ hàng đầu chống đế quốc, bảo vệ chính quyền cách mạng; - Thứ ba, Thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững mạnh; - Thứ tư, Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ, lâu dài, đồng thời tích cực chủ động về phương thức tiến hành chiến tranh, nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao, đưa kháng chiến đến thắng lợi; - Thứ năm, Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh. 91
  92. II. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954 - 1975) 1. Giai đoạn 1954 – 1964 a/ Bối cảnh lịch sử của CM Việt Nam sau tháng 7-1954 • Thuân lợi: - Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học kỹ thuật nhất là Liên Xô; - Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển mạnh ở châu Á châu Phi và châu Mỹ la tinh; - Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước TBCN; - Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng là căn cứ địa vững chắc cho cả nước; - Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến, có ý chí thống nhất và độc lập của nhân dân cả nước. 92
  93. • Khó khăn: - Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế và quân sự lớn mạnh, có âm mưu làm bá chủ thế giới với chiến lược toàn cầu phản cách mạng; - Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe; - Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN nhất là Liên Xô và Trung Quốc; - Nước ta bị chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ, Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta; - Đảng ta phải lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau, ở hai miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau, là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam. b. Quá trình hình thành, nội dung và ý ngĩa của đường lối Thời kỳ 1954-1960 93
  94. • Tình hình cụ thể: - Mỹ thẳng tay hất cẳng Pháp, độc chiếm miền Nam: 8-8-1954, Hội đồng an ninh quốc gia Mỹ do tổng thống Aixenhao chủ trì ra quyết định NSC 5429/2, nội dung: Pháp phải nhanh chóng rút quân và phải ủng hộ Ngô Đình Diệm; Mỹ trực tiếp viện trợ cho ngụy quyền Sài Gòn không qua Pháp; loại bỏ Bảo Đại – tay sai lâu đời của Pháp. - Thành lập ngụy quyền Sài Gòn: 7-7-1954, một nội các bù nhìn tay sai Mỹ được chính thức thành lập do Ngô Đình Diệm làm thủ tướng kiêm tổng trưởng quốc phòng. 17-7-1955, Diệm tuyên bố không có hiệp thương tổng tuyển cử; 23-10-1955, Diệm tổ chức “chưng cầu dân ý” phế chuất Bảo Đại, chính thức lên làm tổng thống. 94
  95. - Hệ thống cố vấn Mỹ được cài cắm từ trung ương xuống cơ sở; - Mỹ - Ngụy thực thi các biện pháp đàn áp cách mạng: hành quân càn quét, chiến dịch “tố cộng” với khẩu hiệu “đạp lên oán thù, thà giết lầm còn hơn bỏ sót”, “dĩ Đảng trị Đảng, dĩ dân trị dân”. Đến cuối năm 1955 hàng trăn ngàn cán bộ, đảng viên, quần chúng yêu nước bị giết hại. - Lực lượng cách mạng miền Nam tạm thời ở thế giữ gìn lực lượng, các tổ chức Đảng, tổ chức cách mạng phải rút vào bí mật. • Chuyển hướng chiến lược của Đảng - Hội nghị lần thứ VI BCH TW khóa II (15-17/7/1954) tại Việt Bắc do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì: có hai bản báo cáo quan trọng, Bản thứ nhất: “tình hình mới và nhiệm vụ mới” do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bầy, khẳng định: 95
  96. Đế quốc Mỹ âm mưu kéo dài chiến tranh Đông Dương, phá hoại hiệp định Giơnevơ tìm cách hất cẳng Pháp độc chiếm Việt Nam, Lào và Căm Pu Chia, biến 3 nước thành nô lệ của Mỹ, cho nên, “mọi việc của ta đều phải nhằm chống đế quốc Mỹ. Bất kỳ người nào, nước nào không thân Mỹ đều có thể làm mặt trận thống nhất (dù là tạm thời) với ta”. Báo cáo nêu ba nhiệm vụ chính: 1. Tranh thủ củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập, dân chủ trong toàn quốc. 2. Tăng cường lực lượng quân đội nhân dân, xây dựng một đội quân nhân dân mạnh mẽ và thích hợp với yêu cầu của tình hình mới. 3. Tiếp tục thực hiện người cày có ruộng; ra sức phục hồi sản xuất, chuẩn bị điều kiện kiến thiết nước nhà. 96
  97. Bản báo cáo thứ hai do đồng chí Trường Chinh trình bầy: “Để hoàn thành nhiệm vụ và đẩy mạnh công tác trước mắt” Hội nghị đã thảo luận và nhất trí với chủ trương chuyển hướng chiến lược trong tình hình mới đã nêu trong hai bản báo cáo trên. - Hội nghị lần thứ VII (3-1955), lần thứ VIII (8-1955): khẳng định: Mỹ và tay sai công khai chống lại hiệp định Giơnevơ, muốn chông Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập, dân chủ, điều cốt yếu là ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam. 1-1956, đồng chí Lê Duẩn Ủy viên Bộ chính trị, bí thư xứ ủy Nam bộ đã dự thảo Đề cương cách mạng miền Nam. Đề cương được thảo luận kỹ tại hội nghị Xứ ủy Nam Bộ họp tại Phnôm Pênh cuối năm 1956 đầu năm 1957, rút ra kết luận: 97
  98. Chính sách của Mỹ Diệm buộc nhân dân ta ở miền Nam phải vùng dậy đập tan chế độ Mỹ Diệm để cứu nước, cứu mình. Ngoài con đường cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác, - Hội nghị TW lần thứ XV (1-1959) Hội nghị chuyên đề bàn về cách mạng miền Nam đã ra nghị quyết: Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là “Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam”. “Con đường cơ bản để giải phóng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân”. 98
  99. Đó là con đường: “lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”. Nghị quyết không loại trừ hoàn toàn khả năng hòa bình phát triển của cách mạng. “ khả năng đó hiện nay rất ít, song Đảng ta không gạt bỏ khả năng đó, mà cần ra sức tranh thủ khả năng đó” Nghị quyết XV có ý nghĩa lịch sử to lớn: mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên; thể hiện rõ bản lĩnh độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong thời gian khó khăn của cách mạng. - Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (5-10/9/1960) tại Hà Nội. Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, bao gồm: + Nhiệm vụ chung (hai nhiệm vụ chiến lược) 99
  100. Một là, tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc; Hai là, Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. Mỗi nhiệm vụ nhằm giải quyết một yêu cầu cụ thể của mỗi miền, nhưng hai nhiệm vụ đó lại nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta và đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất tổ quốc. + Mối quan hệ của cách mạng hai miền Vai trò, nhiệm vụ mỗi miền: Cách mạng ở miềm Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với cả nước; Cách mạng ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. 100
  101. + Triển vọng của cách mạng Việt Nam Là qúa trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp, lâu dài, nhưng thắng lợi nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc xum họp một nhà, cả nước sẽ đi lên CNXH. ý nghĩa của đường lối cách mạng do Đại hội III vạch ra + Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH. Đường lối đó vừa phù hợp với miền Bắc, phù hợp với miền Nam, phù hợp với cả nước, phù hợp với tình hình quốc tế. Bởi vậy, đã kết hợp được sức mạnh của cả hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh của cả nước, sức mạnh của cả ba dòng thác cách mạng của thời đại; + Đường lối đó thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong việc quyết định những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với hoàn cảnh VN, vừa phù hợp với lợi ích nhân loại và xu thế của thời đại. + Đường lối đó là ngọn đuốc chỉ đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi từng bước, tiến tới thắng lợi cuối cùng. 101
  102. • Kết quả triển khai thực hiện đường lối - Thành lập đơn vị vận tải dọc Trường Sơn (đoàn 559) vượt biển Đông ( đoàn 759); - Đảng bộ Nam Bộ và đảng bộ Liên khu V quán triệt nghị quyết XV xuống tận cơ sở quần chúng cách mạng; - Phong trào “đồng khởi” (khởi nghĩa từng phần) bắt đầu. + ở nông thôn, tất cả các tỉnh đồng loạt nổi dậy diệt ác phá kìm, phá ấp chiến lươc. Tính đến cuối năm 1960, cao trào đồng khởi của nhân dân miền Nam đã căn bản làm tan rã cơ cấu chính quyền địch ở đại bộ phận cơ sở. Thế trận của địch trên toàn miền Nam bị đảo lộn. + ở thành thị, phong trào đấu tranh chính trị cũng lên cao. (chỉ trong năm 1960, hơn 10 triệu lượt người đã tham gia đấu tranh chính trị). 102
  103. - Phong trào đồng khởi đã làm rung chuyển chính quyền Mỹ và ngụy quyền Sài Gòn. Thông điệp đầu năm 1960, Aixenhao hô hào tăng cương quân đội Việt Nam cộng hòa để cầm chân đối phương, chờ chi viện của SEATO. - Chính quyền Ngụy khủng hoảng nghiêm trọng. 11- 1960, Đảo chính quân sự của Nguyễn Chánh Thi tuy thất bại nhưng khủng hoảng nội bộ ngụy quyền diễn ra triền miên dẫn đến hàng loạt cuộc đảo chính, ly khai, “thay ngựa giữa dòng” của Mỹ. - 20-12-1960, tại xã Tân Lập, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. - Cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng đã chuyển sang thế tiến công, giáng đòn bất ngờ vào chiến lược Aixenhao, đẩy chính quyền Mỹ vào thế bế tắc. Cuộc “chiến tranh đơn phương” của Mỹ - Ngụy hoàn toàn thất bại, mở ra bước ngoạt cho cách mạng miền Nam. 103
  104. Giai đoạn 1961-1964 • Chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ. - Bối cảnh tình hình + thế giới: Cả ba dòng thác cách mạng của thế giới đều là chỗ dựa vững chắc của cách mạng Việt Nam, đồng thời tấn công vào chính sách phản động gây chiến của đế quốc Mỹ. Đầu năm 1961, tổng thống Mỹ G. Kennơđi buộc phải thay đổi chiến lược toàn cầu từ “trả đũa ồ ạt” sang “phản ứng linh hoạt” với ba loại hình chiến tranh: Đặc biệt, cục bộ và chiến tranh tổng lực. + Trong nước: Đế quốc Mỹ chuyển từ “chiến tranh đơn phương” sang “chiến tranh đặc biệt” với mục tiêu: dập tắt phong trào đồng khởi, bình định Miền Nam trong 18 tháng bằng lực lượng quân ngụy do Mỹ chỉ huy và cố vấn, sử dụng chiến thuật cơ động bằng máy bay trực thăng và thiết giáp, lập lại hệ thống ấp chiến lược, khi cần sẽ ném bom miền Bắc. 104
  105. • Chuyển hướng chỉ đạo của đảng - Tháng 1-1961, Bộ chính trị chủ trương chuyển từ khởi nghĩa sang chiến tranh cách mạng. - Thành lập Trung ương cục miền Nam thay cho Xứ ủy Nam Bộ (Khu V và Trị Thiên vẫn trực thuộc TW). - 31-1-1961, Bộ Chính trị ra chỉ thị về phương hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam Nhấn mạnh: tăng cường đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính tri; nhanh chóng xây dựng cả hai lực lượng chính trị và quân sự. - Tháng 2-1961, Bộ Chính trị ra nghị quyết về nhiệm vụ quân sự . Nghị quyết nêu yêu cầu phải kiềm chế Mỹ và thắng Mỹ ở miền Nam. Chuẩn bị sẵn sàng đối phó âm mưu và hành động mở rộng chiến tranh của địch. Kiện toàn bộ máy chỉ đạo quân sự của Đảng. - Tháng 9-1961, Bộ Chính trị thông qua đề án: tăng cương 30.000 – 40.000 cán bộ, chiến sỹ đã được huấn luyện chính quy và phương tiện cơ giới cho đoàn vận tải 559 đường Trường Sơn. 105
  106. • Kết quả thực hiện chủ trương - 15-2-1962, các lực lượng vũ trang miền Nam được thống nhất với tên gọi “Quân giải phóng miền Nam Việt Nam” gồm 3 thứ quân: chủ lực, địa phương, dân quân du kích - Cuộc kháng chiến ở miền Nam giành nhiều thắng lợi lớn mở đầu là trận Ấp Bắc (Mỹ Tho), phối hợp hai lực lượng chính trị và vũ trang đánh bại cuộc hành quân càn quét lớn của Mỹ - ngụy. Chiến thắng Ấp Bắc (2-1-1963) mở ra khả năng đánh bại các chiến thuật cơ động băng trực thăng và thiết giáp của địch. Trung ương cục phát động phong trào “Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”. Hàng ngàn ấp chiến lược được chuyển thành làng chiến đấu. - Ngày 1-11-1963 Mỹ tổ chức đảo chính giết Diệm Nhu. Kế hoạch Xtalây- Taylo bị phá sản. - Đầu năm 1964 Kennơđi bị ám sát, Giôn sơn lên làm tổng thống chủ trương mở rộng chiến tranh đặc biệt, ném bom Miền Bắc, ép miền Bắc ngừng chi viện cho miền nam. 106
  107. - Ngày 5-8-1964 quân ta đánh thắng trận đầu cuộc tập kích bằng máy bay của Mỹ trên miền Bắc. Bắn rơi 8 máy bay, bắn bị thương một số chiếc khác, bắt sống 1 phi công Mỹ. - 10-1964, Quân ủy TW chỉ thị mở hàng loạt cuộc tiến công đông xuân 1964-1965. Trên khắp chiến trường miền Nam, địch đều bị quân giải phóng tấn công, nổi bật là chiến dịch Bình Giã và Đồng soài. Ngụy quân và ngụy quyến đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt và sụp đổ. “Chiến lược chiến tranmh đặc biệt” đã bị phá sản. 2. Đường lối trong giai đoạn 1965 - 1975 Thời kỳ 1965-1968 • Chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ - Ý đồ chiến lược của Mỹ là đưa quân Mỹ vào nhanh và rút nhanh – Đánh nhanh thắng nhanh (7-1965 đến cuối năm 1967). - Đại tướng Oétmolen đề xuất chiến lược “tìm và diệt” được Gônsơn chấp nhận. Tháng 7-1965, Mỹ đưa 20 vạn quân vào VN. • Chuyển hướng chỉ đạo của Đảng ta - Hội nghị 11 và 12 BCH TW đảng quyết định: 107
  108. + Miền Bắc chuyển toàn bộ hoạt động từ thời bình sang thời chiến với khẩu hiệu “ tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược” , tuyển mới 270.000 quân, tăng quân chi viện miền Nam. + Miền Nam: “quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ trong bất kỳ tình huống nào”, vẫn phương châm “đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính” đồng thời cố gắng tranh thủ thời cơ, giành thắng lợi quyết định trong một thời gian tương đối ngắn. • Kết quả thực hiện: - Đánh đòn phủ đầu đối với quân Mỹ.(Núi Thành 3-65, Vạn tường 8-65 ) - Cuộc phản công chiến lược lần thứ nhất (1-1966) với 72 vạn quân Mỹ ngụy đánh vào miền đông Nam Bộ và khu V, đến tháng 4-1966 bị thất bài hoàn toàn. - Giữa năm 1967, lực lượng Mỹ lên tới 469.000 quân. Mỹ mở cuộc phản công chiến lược lần thứ hai (mùa khô 1966-1967). Với lực lượng khổng lồ: 20 sư đoàn, 4000 máy bay, 2500 xe tăng, mở liền 3 cuộc hành quân “tìm-diệt” trong 6 tháng, nhưng tháng 5-1967, Bộ chỉ huy quân sự Mỹ buộc phải chấm dứt cuộc phản công chiến lược lần thứ hai với thất bại thảm108 hại.
  109. - Trên miền Bắc, 1967 khối lượng bom đạn địch dội xuống nhiều gấp 7 lần năm 1965, nhưng hàng nghìn máy bay bị bắn rơi, hậu phương lớn vẫn vững vàng. Chỉ 1965-1968 có 89 vạn thanh niên nhập ngũ. - Tổng tiến công Mậu thân năm 1968 đánh vào 4/6 thành phố lớn, 37/40 thị xã. Đêm 31-3-1968 Tổng thống Mỹ buộc tuyên bố đơn phương xuống thang chiến tranh: ngừng ném bom từ vĩ tuyến 20 trở ra, thực hiện phi Mỹ hóa chiến tranh, chấp nhận thất bại trong cuộc chiến tranh cục bộ ở miền Nam. - 31-10-1968, Giônsơn tuyên bố ngừng hoàn toàn ném bom miền Bắc, chấp nhận ngồi vòa bàn đàm phái tại hội nghị Pari. Giai đoạn 1969-1975 • Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mỹ - Đầu năm 1969, Níchsơn nhậm chức tổng thống Hoa kỳ, đề ra chiến lược toàn cầu mang tên “Học thuyết Ních sơn” “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam. 109
  110. - Công thức của Việt Nam hóa chiến tranh là: quân ngụy + vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ. Tăng cường đánh phá miền Bắc, mở rộng chiến tranh sang Lào và Cam Pu Chia, thỏa hiệp với TQ, hòa hoãn với LX trước khi rút quân. • Chủ trương chiến lược của Đảng - Chú ý tư tưởng chỉ đạo của Bác Hồ qua thư chúc tết 1968. “Vì độc lập, vì tự do, đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào” - Tăng cường đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương. • Kết quả thực hiện đường lối - Đánh bại cuộc hành quân thử nghiệm chiến lược “việt Nam hóa chiến tranh” – Đường 9 Nam Lào (đầu năm 1971) với 40.000 quân ngụy + 15.000 quân yểm trợ Mỹ + hàng nghìn máy bay, xe tăng, pháo lớn. Bắt sống 20.000 tên địch và tư lênh mặt trận Đại tá Nguyễn Văn Thọ. - loại khỏi vòng chiến hàng vạn tên ở mặt trận đông bắc Cam pu chia. 110 - Giành thắng lợi lớn trong cuộc tiến công chiến lược 1972, tiêu diệt và làm tan rã 30 vạn quân địch, giải phóng 4/11 triệu
  111. (Hiệp định Pa ri là kết quả 5 năm đấu tranh trong đàm phán; 201 phiên họp công khai; 45 cuộc gặp riêng cấp cao; 500 cuộc họp báo; 1000 cuộc phỏng vấn; hàng trăm cuộc mít tinh ủng hộ VN). - Đánh thắng các cuộc hành quân lấn chiếm của quân ngụy (710.000 quân chính quy + 1.500.000 bảo an). - Đại thắng mùa xuân 1975 với đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đem lại thắng lợi hoàn toàn cho cách mạng miền Nam. 3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm a. Kết quả - Miền bắc: + CNXH đạt được những thành tựu đáng tự hào; + Chế độ mới – XHCN - bước đầu được hình thành; + Đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ 111
  112. + hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước, hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam. - Miền Nam: + Đánh bại “chiến tranh đơn phương” của Mỹ nguy; + “chiến tranh đặc biệt” + “chiến tranh cục bộ” + “ Việt Nam hóa chiến tranh” đỉnh cao là đại thắng Mùa xuân 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam. b. Ý nghĩa lịch sử - Đối với nước ta + Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc ta; + Tăng cường sức mạnh vật chất và tinh thần, thế và lực cho cách mạng và dân tộc, để lại niềm tự hào và kinh nghiệm quý báu cho các thế hệ sau; 112
  113. + Góp phần quan trọng vào nâng cao uy tín của Đảng và của dân tộc trên trường quốc tế. - Đối với cách mạng thế giới + đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc; + Làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, mở ra sự xụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ tự do và hòa bình phát triển; c. Nguyên nhân thắng lợi - Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng (đường lối chính trị, quân sự); - Cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh anh dũng của quân dân cả nước đặc biệt là cán bộ chiến sỹ và hàng chục triệu đồng bào yêu nước Miền nam. - Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương lớn, hết lòng chi viện tiền tuyến của đồng bào và chiến sỹ miền Bắc; 113
  114. d. Bài học kinh nghiệm - Một là, đề ra và thực hiện đường lối “dương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến đấu và chiến thắng; - Hai là, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược; - Ba là, kiên trì thực hiện đường lối chiến tranh nhân dân, trường kỳ, dựa vào sức mình là chính; sáng tạo, linh hoạt trong phương pháp đấu tranh, phương pháp chiến đấu phù hợp với thực tiễn. - Bốn là, trên cơ sở đường lối, chủ trương chiến lược đúng, phải có công tác tổ chức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo, thực hiện phương châm giành thắng lợi từng bước để đén thắng lợi hoàn toàn; - Năm là, phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, công tác xây dựng hậu phương, tranh thủ tập hợp lực lượng trong nước và quốc tế ủng hộ cách mạng Việt Nam. 114
  115. CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Nguyễn Ái Quốc đã làm những gì để chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam? Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng – nội dung, cơ sở khoa học và ý nghĩa? Câu 3. Nội dung và cơ sở khoa học của đường lối kháng chiến, kiến quốc (1946-1954) của Đảng? Câu 4: Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược? Câu 5: Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của đường lối cách mạng miền Nam (1954-1964)? Câu 6: Đường lối chống Mỹ, cứu nước của Đảng (1965-1975) 115
  116. CHƯƠNG IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA I. CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI 1. Mục tiêu và phương hướng công nghiệp hóa Đường lối công nghiệp hóa được hình thành từ Đại hội III của Đảng (9-1960). Trước đổi mới, đất nước ta đã có 25 năm công nghiệp hóa (CNH), chia làm hai thời kỳ: Miền Bắc, từ 1960-1975 Cả nước, từ 1975 – 1985 a. Ở miền Bắc Đại hội III đã khẳng định: - Tính tất yếu của công nghiệp hóa đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta. - CNH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ. 116
  117. - Mục tiêu cơ bản của CNH là, xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho CNXH. - Phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là: + ưu tiên phát triển công nghiệp năng một cách hợp lý; + kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với nông nghiệp; + ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với ưu tiên phát triển công nghiệp nghiệp nặng; b.Trên phạm vi cả nước - Đại hội IV (12 – 1976) đề ra đường lối công nghiệp hóa, về cơ bản nhất trí với nhận thức trước đây của đại hội III (1960) đồng thời có phát triển trong tình hình thực tiễn mới. (tr.119, SGK) - Đại hội V (3-1982), từ thực tiễn 5 năm (1976 – 1981), Đảng đã điều chỉnh rất đúng về mục tiêu và bước đi của CNH, phù hợp với thực tiễn Việt Nam: 117
  118. + Phải xác định chặng đường đầu tiên (bước đi ban đầu, chặng đường trước măt) của thời kỳ quá độ ở nước ta, lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu; + Phải ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hảng tiêu dùng; + Công nghiệp nặng giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức nhằm phục vụ thiết thực, hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ + Đại hội V còn xác định: coi những kết luận trên là nội dung chính của CNH trong chặng đường trước mắt. Tiếc rằng trên thực tế, chúng ta đã không làm đúng sự điều chỉnh chiến lược đã nêu. 118
  119. 2. Đánh giá sự thực hiện đường lối CNH Nhìn chung, từ 1960 đến 1985, chúng ta nhận thức và tiến hành CNH theo kiểu cũ, dẫn tới những hạn chế và sai lầm sau đây: - CNH theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội, thiên về phát triển công nghiệp nặng. - CNH chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước XHCN; Chủ lực CNH là nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; Phân bổ nguồn lực để CNH được thực hiện thông qua kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, không tôn trọng các quy luật thị trường. - Nóng vội, chủ quan duy ý chí, giản đơn, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm hiệu quả kinh tế. Trong điều kiện khó khăn, chiến tranh phá hoại, lại bị bao vây, cấm vận, những sai lầm trên đã trở thành nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội kéo dài nhiều năm. 119
  120. Nguyên nhân của những hạn chế trên: Về khách quan CNH từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn, trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề vừa không thể tập trung nguồn lực. Về chủ quan Chúng ta mắc sai lầm nghiêm trọng về xác định mục tiêu, bước đi, về cơ sở vật chất-kỹ thuật, về cơ cấu sản xuất, về cơ cấu đầu tư. Đó là những sai lầm xuất phát từ tư tưởng tả khuynh, chủ quan duy ý chí trong nhận thức và chủ trương CNH. II. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THỜI KỲ ĐỔI MỚI 1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa 120
  121. Đại hội Đảng toang quốc lần thứ VI (12 – 1986) Với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” Đảng ta đã nghiêm khắc kiểm điểm, chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960-1985, đặc biệt 10 năm 1975-1985, đó là: - Phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu, bước đi về xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế vv Do tư tưởng chủ quan nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết, nên đã chủ trương đẩy mạnh CNH trong khi chưa có đủ điều kiện, chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. - Bố trí cơ cấu kinh tế (sản xuất và đầu tư) thường chỉ xuất phát từ mong muốn chủ quan, muốn làm nhanh, làm lớn; Không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp và nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về công nghiệp nặng, quy mô lớn, không tập trung sức giải quyêt về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất khẩu. Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp. 121
  122. - Không nghiêm chỉnh thực hiện nghị quyết đại hội V (coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng chưa phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ) Đại hội VI (12-1986) Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đảng đã cụ thể hóa những nội dung chính của CNH trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên: Thực hiện bằng được ba chương trình mục tiêu: Lương thực tực phẩm, hàng tiêu dung, hàng xuất khẩu. Hội nghị TW 7 khóa VII (1-1994) Đã có bước đột phá trong nhận thức về khái niệm “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (SGK, tr.123). Đại hội VIII (6-1996), tổng kết 10 năm đổi mới đã đưa ra nhận định quan trọng: - Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội; - Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đấu của thời kỳ qúa độ-chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ CNH, HĐH. 122
  123. - Đại hội đã nêu ra 6 quan điểm về CNH, HĐH; định hướng những nội dung cơ bản của CNH,HĐH trong những năm còn lại của thế kỷ XX. Đến nay những quan điểm và định hướng đó vẫn đúng. Đại hội IX (4-2001); Đại hội X (4-2006); Đại hội XI (1-2011) Đã bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về con đường CNH rút ngắn của nước ta. 2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa a. Mục tiêu (tr. 124, SGK) b. Quan điểm (được nêu ra từ đại hội VII, bổ sung, phát triển qua đại hội VIII, IX,X), có thể khái quát những điểm cơ bản sau: Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức. Hai là, lấy công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế. Ba là, Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. 123
  124. Bốn là, coi khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Năm là,phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. 3. Nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức a. Nội dung - Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại. - Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển, ở mỗi vùng, mỗi địa phương và từng dự án kinh tế. - Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ. - Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng xuất lao động ở mọi ngành, lĩnh vực, nhất là những ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao. 124
  125. b. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế • Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Một là, Về CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn Định hướng phát triển trong những năm tới cho quá trình này là: + chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, đẩy nhanh tiến bộ KH-KT và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh. + Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm các ngành công nghiệp và dịch vụ. Hai là, Về quy hoạch phát triển nông thôn Ba là, về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn • Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. + Công nghiệp và xây dựng + Dịch vụ: phải tạo bước phát triển vượt bậc. 125
  126. • Phát triển kinh tế vùng + Cần có chính sách phù hợp để kích thích các vùng trong cả nước phát triển nhanh hơn, trên cơ sở phát huy lợi thế của mỗi vùng. + Xây dựng ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc, Trung, Nam thành những trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao để các vùng đóng góp cho sự phát triển cả nước. Tạo động lực cho sự phát triển các vùng xã xôi, hẻo lánh (miền núi, hải đảo ) • Phát triển kinh tế biển • Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ + Một là, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo cơ cấu đồng bộ và chất lượng cao, đến năm 2010 khu vực nông nghiệp còn dưới 50% lao động xã hội. + Hai là, phát triển KH-CN phù hợp với xu thế phát triển nhảy vọt của cách mạng KH-CN. Lựa chọn, đi ngay vào công nghệ hiện đại ở một số lĩnh vực. Chú trọng phát triển công nghệ cao để tạo đột phá và công nghệ sử dụng nhiều lao động để tạo thêm việc làm. đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu KH-CN tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong từng ngành và lĩnh vực. 126
  127. + Ba là, Kêt hợp chặt chẽ KH-CN với giáo dục & đào tạo. + Bốn là, đổi mới cơ bản cơ chế quản lý KH và CN nhất là cơ chế tài chính cho phù hợp với đặc điểm của hoạt động nghiên cứu, sáng tạo nhưng cũng nhiều rủi ro. • Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên. + Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia, nhất là lài nguyên đất, nước, khoáng sản và rừng. Ngăn chặn những hành vi phá hoại và gây ô nhiễm môi trường. + Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng thủy văn, chủ động phòng chống thiên tai, cứu nạn. + Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững. + Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường Và quản lý tài nguyên thiên nhiên, chú trọng tài nguyên nước. 127
  128. 4. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân a/ Kết quả thực hiện đường lối và ý nghĩa b/ Hạn chế và nguyên nhân (Yêu cầu tự đọc trong SGK (tr.137 – tr.141) và cập nhật thông tin từ văn kiện đại hôi XI (1 – 2011). 128
  129. CHƯƠNG V I. QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp Có những đặc điểm chủ yếu là: 1/ Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới. Doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao. Lãi do nhà nước thu, lỗ do nhà nước bù. 2/ Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất và pháp lý đối với quyết định của mình. 129
  130. 3/ Quan hệ hàng hóa-tiền tệ bị coi nhẹ (chỉ là hình thức), quan hệ hiện vật là chủ yếu. Nhà nước quản lý thông qua chế độ “cấp phát” “giao nộp” 4/ Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian kém năng động, sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động. 5/ Chế độ bao cấp được thực hiện dưới những hình thức chủ yếu sau: - Bao cấp qua giá: Nhà nước định giá trị tài sản, hàng hóa thấp hơn nhiều giá trị thực của thị trường. Hạch toán chỉ hình thức. - Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế đọ phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên qua hình thức tem phiếu. Mức giá theo tem phiếu khác xa giá thị trường, biến chế độ tiền lương thành lương hiện vật. Thủ tiêu động lực kích thích người lao động, phá nguyên tắc phân phối theo lao động. 130
  131. - Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất, vừa tăng gánh nặng với nghân sách, vừa làm cho việc sử dụng vốn kém hiệu quả. Trong thời kỳ kinh tế chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng, cơ chế trên còn có tác dụng nhất định, cho phép tập trung tối đa nguồn lực vào mục tiêu nào đó trong từng thời gian và giai đoạn cụ thể. Nhưng khi kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên thành tựu khoa học-công nghệ, cơ chế quản lý trên hoàn toàn bộc lộ những khiếm khuyết của nó. Kinh tế các nước XHCN trong đó có Việt Nam lâm vào trì trệ và khủng hoảng. b. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Từ nhận thức rõ những hạn chế của cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), đã khẳng định sự cần thiết cấp bách phải đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. 131
  132. 2. Sự hình thành tư duy cua của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới a. Từ Đại hội VI đến Đại hội VIII Đại hội VI: Nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng có những thay đổi cơ bản sau: 1/ Kinh tế thị trường không phải là sản phẩm riêng của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại. 2/ Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. - Kinh tế thị trường dưới góc độ là “một kiểu tổ chức kinh tế” : + Nó chỉ đối lập với kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc chứ không đối lập với chế độ xã hội. + Nó không phải là đặc trưng bản chất của chế độ kinh tế cơ bản của xã hội. Nó tồn tại ở nhiều PTSX khác nhau. Nó vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu vừa có thể liên hệ với chế độ công hữu và phục vụ chúng. + Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường không phải là phát triển tư bản chủ nghĩa hoặc đi theo con đường TBCN. Xây dựng nền kinh tế XHCN cũng không dẫn đến phủ định kinh tế thị trường. 132 + Nó tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ.