Bài giảng Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề

ppt 32 trang ngocly 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_day_hoc_dua_tren_giai_quyet_van_de.ppt

Nội dung text: Bài giảng Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề

  1. Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
  2. TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN - Điều cần được xem xét, giải quyết. DẠY HỌC - SựĐiều kiện nghi đột ngờ, ngột chưa xảy chắcra. chắn, VẤN ĐỀ NÊU VẤN ĐỀ khó khăn. - Sự kiện đột ngột xảy ra. - Cần khám phá,giải quyết, đối phó. TÌNH HUỐNG - Nêu ra điều cần được xem xét, giải quyết. - Kiến thức nằm trong chương trình - học.Khám phá những vấn đề từ thực tiễn có liên quan đến người học và DẠY HỌC kiến thức trong chương trình theo TÌNH HUỐNG DỰA TRÊN CÓ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT “chuẩn KT-KN” VẤN ĐỀ
  3. DẠY HỌC DỰA TRÊN GQVĐ Khởi THỰC TIỄN đầu G.Q TÌM HIỂU NỘI DUNG MÔN HỌC HAY LIÊN MÔN dụng Vận VẤN ĐỀ KK
  4. GIÁ TRỊ CỦA DHDTGQVĐ ✓ Thuộc nhóm phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm ✓ Gắn nội dung môn học với thực tiễn ✓ Kích thích hứng thú học tập của học sinh ✓ Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh ✓ Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định ✓ Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống
  5. Phân biệt sự khác nhau giữa Dạy học nêu vấn đề và Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
  6. Ví dụ: Dạy học nêu vấn đề Nghiền lá rau muống, chiết lấy dung dịch màu xanh cho vào ống nghiệm, không sử dụng hóa chất, làm thế nào để dung dịch chuyển sang màu nâu?
  7. Ví dụ: Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề 1. Trong bửa cơm gia đình, mọi người đều thích món rau muống luộc nên chị em thường làm món này. Nhưng sau mỗi lần chị em luộc rau đều bị mẹ mắng vì rau luôn bị bầm và không giữ được màu xanh tươi. Em có cách nào giúp chị em luộc rau cho xanh hơn không? 2. Ở nhà mẹ thường làm món “rau muống xào tỏi”, vẫn có màu xanh, ăn ngon nhưng không được giòn. Một hôm đi ăn nhà hàng, cũng món ấy nhưng rau xanh và ăn rất giòn, ngon. Em làm sao giúp mẹ làm món ăn này như nhà hàng đã làm?
  8. Phân biệt hai phương pháp dạy học Dạy học dựa trên Dạy học giải quyết vấn đề nêu vấn đề Vấn đề thực tiễn Vấn đề được có liên quan đến xây dựng người học theo nội dung tài nhưng đảm bảo theo liệu học trong “chuẩn kiến thức, chương trình. kỹ năng”.
  9. Phân biệt hai phương pháp dạy học Dạy học dựa trên Dạy học giải quyết vấn đề nêu vấn đề - Vấn đề nằm trong - Vấn đề nằm trong thực tiễn đời sống có bài học. liên quan đến bài học -Vận dụngkiến thức - Vận dụng kiến thức trong bài học để trong bài học và giải quyết. vốn sống thực tế - Vấn đề có thể nêu để giải quyết. trước, trong và sau - Vấn đề nêu ngay khi tìm hiểu bài học. từ đầu tiết học/đầu hoạt động.
  10. ƯU ĐIỂM CỦA DHDTGQVĐ 1. Thuộc nhóm phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm 2. Gắn nội dung môn học với thực tiễn 3. Kích thích hứng thú học tập của học sinh 4. Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh 5. Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định 6. Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống
  11. HẠN CHẾ và HƯỚNG KHẮC PHỤC HS: - Có thể không làm đúng những điều GV muốn (tinh thần, thái độ, phương pháp làm việc, ) -> Quản lý, giúp đỡ, thuyết phục. - Không đủ khả năng khám phá hết yêu cầu của bài học/hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hoặc đi sai hướng giải quyết vấn đề -> Không cầu toàn, theo dõi, chấn chỉnh kịp thời. GV: - Khó khăn khi chọn vấn đề phù hợp -> Đối chiếu nội dung, yêu cầu bài học với thực tế; cách xây dựng tình huống có vấn đề. - Tốn thời gian để lập kế hoạch và thực hiện dạy học dựa trên giải quyết vấn đề -> Chú ý quy trình thực hiện.
  12. CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT CỦA DHDTGQVĐ A. VẤN ĐỀ VÀ KĨ NĂNG PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ 1. Khái niệm vấn đề: 2. Các mức độ thể hiện của vấn đề: * Mức độ 1 (Đơn giản) * Mức độ 2 (Cao hơn) * Mức độ 3 (Cao nhất)
  13. BA MỨC ĐỘ THỂ HIỆN VẤN ĐỀ • Vấn đề được giới hạn trong khuôn khổ chương Mức độ 1: Bài tập vận dụng trình học tập và là điều đã biết đối với học sinh. • Là sự chuyển hóa bài tập vận dụng ở mức độ 1 thành cácMức tình độ 2: Câuhuống chuyện trong thực tếthực dựa trên tiễn bài và tập được thể hiện thông qua các câu chuyện • Là những tình huống trong thực tế, chứa đựng nhữngMức nội độ 3:dung Tình huống kiến thực thức tế trong chương trình học tập mà HS chưa biết.
  14. Bài TỰ CHỦ, môn GDCD lớp 9 VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ Nội dung kiến thức của bài này: 1. Tự chủ là làm chủ bản thân. Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình. 2. Tự chủ là một đức tính quý giá, giúp con người sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hóa. Tự chủ giúp ta vượt qua mọi khó khăn thử thách, cám dỗ. 3. Cần rèn luyện tính tự chủ: tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động. Sau đó phải tự kiểm điểm xem những hành động của mình là đúng hay sai.
  15. Mức độ 1: VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ Khi bị kẻ khác rủ rê, lôi kéo làm việc xấu hoặc vi phạm pháp luật, em có theo họ không? Vì sao ? Mức độ 2: Câu chuyên tình huống: Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố. Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích. Cô bé đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình. Buổi đi chơi mất vui. Theo em, vì sao vậy ?
  16. VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ Mức độ 3: Câu chuyện tình huống: Nam là con út trong một gia đình nhà khá giả và được bố mẹ cưng chiều. Những năm đầu của cấp THCS, Nam là học sinh ngoan, học tốt nhưng đến đầu năm học lớp 9, Nam bị bạn bè xấu rủ rê bỏ học đi chơi game, hút thuốc lá. Có lúc Nam cùng bạn uống bia, đua xe máy trên đường phố. Đến cuối năm học, do bỏ học nhiều ngày và có học lực kém, Nam đã không được xét TN THCS. Đang lúc buồn chán, tuyệt vọng, có người đến rủ Nam đi hút thử cần sa để quên sự đời. Nam nghe theo và cứ thế, một lần, hai lần Nam đã bị nghiện. Để có tiền hút, chích, Nam tham gia vào một vụ trấn lột người đi đường và bị bắt. Theo em, Nam đã sai ở những điểm nào? Vì sao Nam làm sai như vậy? Nếu em là thành viên của một tổ chức xã hội, em sẽ nói với Nam những gì để bạn ấy ăn năn hối cải?
  17. 3. Phương pháp xác định vấn đề:
  18. Phương Pháp Xác Định Vấn Đề
  19. B. KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Phân tích Lựa chọn Thực thi Đánh giá vấn đề giải pháp giải pháp giải pháp
  20. C. CÁC KĨ NĂNG KHÁC Kĩ năng Kĩ năng Kĩ năng lập sơ đồ nhận biết giả thiết tư duy tư duy - kết luận hệ thống Kĩ năng Kĩ năng sử dụng sử dụng “khung logic” cây vấn đề
  21. Báo cáo của các nhóm Đạt được sự chủ động trong cuộc sống Kĩ năng lập sơ đồ Lên kế hoạch cho những mục tư duy tiêu cá nhân Phát triển khả năng Lên kế Ghi thuyết Đưa ra hoạch nhớ phục, những ý cho một mọi đàm tưởng buổi việc phán sáng tạo thuyết nổi bật trình, báo cáo
  22. Báo cáo của các nhóm Mô hình bản đồ tư duy
  23. Nhận biết giả thuyết: Tìm và liệt kê những điều đã biết, những manh mối được cho biết trước của vấn đề. Kĩ năng nhận biết giả thiết Nhận biết kết luận: -kết luận Tìm câu hỏi/mâu thuẫn lớn nhất, khái quát nhất của vấn đề. Chia câu hỏi lớn thành các câu hỏi nhỏ.
  24. Kỹ năng tư duy hệ thống Nguyên Mâu Hậu Kết quả nhân thuẫn quả tương lai Giải pháp
  25. Kỹ năng sử dụng cây vấn đề Tán lá Tán lá Tán lá Hậu quả Vấn đề Thân trung tâm Gốc Nguyên nhân sâu xa Cây tu duy Rễ Rễ Rễ
  26. Pháp luật và kỷ luật Xây dựng tình bạn Tích cực tham gia trong sáng lành mạnh các hoạt động chính trị xã hội Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở Lao động tự cộng đồng dân cư giác sáng tạo TÔN TRỌNG HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC Tôn trọng Tôn trọng Liêm khiết Giữ chữ tín Tự lập lẽ phải người khác
  27. Kỹ năng sử dụng“Khung Lôgic” Vấn đề Nguyên Giải pháp Kết quả nhân tương lai A 1.1 A 1 A. 2. 2 A A. 2.1 A 2 A. 2.2
  28. QUY TRÌNH DHDTGQVĐ GT tình huống chứa đựng vấn đề Đặt câu hỏi Yếu tố đã biết Yếu tố chưa biết Xác định và tìm hiểu vấn đề Đề xuất ý tưởng, GT Xác định KT cần cho GQVĐ Liệt kê KT chưa biết Định hướng nguồn TT Tự tìm hiểu KT liên quan Tự nghiên cứu HTH kiến thức mới Giải quyết vấn đề Kiểm nghiệm YT, GT Viết báo cáo kết luận, tạo SP Trình bày kết quả Thể chế hóa KT học được
  29. Yêu cầu của vấn đề sử dụng trong dạy học:
  30. Yêu cầu của vấn đề sử dụng trong dạy học:
  31. Bốn mức độ dạy học dựa trên giải quyết vấn đề Các Đặt vấn đề Nêu giả Lập kế Giải quyết Kết luận mức thuyết hoạch vấn đề 1 GV GV GV HS GV 2 GV GV HS HS GV+HS 3 HS+GV HS HS HS HS+GV 4 HS HS HS HS HS+GV
  32. MAU GIAO AN DHDTGQVĐ.doc MOT SO VI DU DHDTGQVĐ.doc