Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục (Phần 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tang_cuong_moi_quan_he_gia_dinh_nha_truong_va_xa_hoi_gop_pha.pdf
Nội dung text: Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục (Phần 2)
- TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ Phần 2 GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục 1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI NHẰM THÚC ĐẨY XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC GIÁO DỤC Mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hộ i có tầm quan trọng lớ n trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát ệ i triển cộng đồng. Đây là mối quan hệ tác động qua lại. ộ GIA ĐÌNH i quan h (1) ố ng và xã h ng m ườ ườ ng c ă ình, nhà tr đ n 2: T NHÀ TRƯỜNG XÃ HỘI ầ gia (2) (3) Ph Trong xu thế xã hội hoá giáo dục hiện nay, xã hội, mà trước hết là gia đình và cộng đồng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường. (1) Truyền thống gia đình ảnh hưởng sâu sắc đến nhân cách học sinh. Gia đình là nơi hình thành, phát triển và bồi đắp nhân cách trẻ em. Việc giáo dục của gia đình bắt đầu từ lúc sinh ra cho đến cuối đời. Gia đình là chiếc cầu nối trẻ em với nhà trườ ng và xã hội, là nơi nuôi dưỡng, giáo dục, giúp các thành viên trong gia đình phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ, đặc biệt là trẻ em, để các em vừa có sức khoẻ, có đạo đức, tri thức và văn hoá. 25
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Do đó, gia đình đóng vai trò quan trọng trong công tác giáo dục trẻ trở thành người hoàn thiện, có ích cho xã hội. Tăng cườ ng sự phố i hợ p giữ a gia đình và nhà trườ ng là điề u rấ t cầ n thiế t. Thông qua mối quan hệ vớ i nhà trườ ng, các bậc cha mẹ có thể nắm được tình hình học tập, rèn luyện, tu dưỡng của con em mình, từ đó giúp phát huy những điểm mạnh, ệ i uốn nắn, khắc phục điểm yếu với mục đích cuối ộ cùng là giú p cá c em phá t triể n toà n diệ n. i quan h ố (2) Nhà trườ ng là môi trườ ng giá o dụ c tố t nhấ t, có đủ ng và xã h điề u kiệ n nhấ t trong việ c thự c hiệ n cá c mụ c tiêu giá o ng m ườ dụ c. Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc ườ truyền thụ kiến thức cho học sinh. Học sinh có thể ng c ă tiếp thu kiến thức từ nhiều nguồn nhưng kiến thức ở ình, nhà tr nhà trường vẫn giữ vị trí quan trọng hàng đầu vì đó đ n 2: T ầ là kiến thức đã được chuẩn hóa, đạt độ chính xác gia Ph cao. Bên cạnh việc truyền thụ kiến thức văn hóa, nhà trường còn có nhiệm vụ giáo dục rèn luyện học sinh về mặt phẩm chất đạo đức, đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh. (3) Cộng đồng đóng vai trò quan trọ ng trong việc xây dựng môi trường văn hoá, môi trường giáo dục. Mọi thành viên trong cộng đồng đều có thể tham gia và o quá trình giá o dụ c trẻ. Sự gương mẫu của từng người, mối quan hệ giữa mọi người với nhau từ gia đình tới cộng đồng và các phong trào văn hoá, phong trào xã hội như đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng hương ước 26
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục đều có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi học sinh. Trách nhiệm của cộng đồng là cung cấp nhân lực, vật lực, tài lự c giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ giáo dục học sinh. Cộng đồng còn là lực lượng tham gia quản lí, giám sát các hoạt động giáo dục của nhà trường, quản lí học sinh ngoài nhà trường có hiệu quả. ệ i ộ Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và cộng i quan h đồng là yêu cầu khách quan của toàn xã hội. Việc tăng ố cường mối quan hệ này sẽ tạo điều kiện giúp học sinh ng và xã h ng m có thể tiếp cận với sự đa dạng của đời sống cộng đồng ườ ườ và xã hội, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào các ng c tình huống thực tế của cuộc sống, gắn cuộc sống của ă học sinh với các hoạt động của cộng đồng. ình, nhà tr đ n 2: T ầ gia Ph Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hộ i sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục học sinh. 27
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục 2. MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG TỪ THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG 2.1. Nhận định chung – Hiện nay, mối quan hệ gia đình, nhà trường và cộng đồng còn chưa thật sự chặt chẽ nên gia đình, nhà trường, đặc biệt là cộng đồng chưa phát huy được ệ i ộ hết vai trò của mình. Do đó, tăng cường sự phối hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng nhằm nâng cao i quan h ố chất lượng giáo dục học sinh là thật sự cần thiết. ng và xã h ng m ườ – Nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động phối ườ hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng chưa phù ng c hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, của cộng ă đồng cũng như đặc điểm điều kiện của vùng miền. ình, nhà tr đ n 2: T ầ gia – Các hoạt động phối hợp giữa gia đình, nhà trường Ph và cộng đồng đã có tác động tốt đến học sinh cũng như người dân cả về mặt kiến thức, thái độ và hành vi. Tuy nhiên, các hoạt động này chưa được tổ chức thường xuyên và nhiều nội dung chưa thiết thực đối với cộng đồng và nhà trường. – Các điều kiện cần thiết để tổ chức các hoạt động phối hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng như: kế hoạch phối hợp hoạt động, sự ủng hộ tích cực của cả gia đình, nhà trường và cộng đồng, kinh phí, nguồn lực cho các hoạt động, văn bản chỉ đạo của các cơ quan quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá sau mỗi hoạt động chưa được triển khai đồng bộ. 28
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Hiện nay, tại đa số các đị a phương, mố i quan hệ gia đình, nhà trườ ng và cộ ng đồ ng chưa thật sự chặt chẽ, chưa phá t huy được tối đa các nguồn lực cho giáo dục và hiệ u quả phối hợp chưa cao. ệ 2.2. Mộ t và i ví dụ cụ thể về tăng cườ ng mố i quan i ộ hệ gia đình nhà trườ ng và cộ ng đồ ng i quan h Mộ t số đị a phương có sự hỗ trợ củ a chương trình VVOB ố Việt Nam đã thự c hiệ n tố t việ c tăng cườ ng mố i quan hệ ng và xã h ng m ườ gia đình, nhà trườ ng và cộ ng đồ ng. Cá c đị a phương nà y ườ đã thà nh lập CLB “Giá o dụ c và Đờ i số ng” nhằ m cung ng c cấ p cho các bậc cha mẹ nhữ ng hiể u biế t cơ bả n về giá o ă ình, nhà tr dụ c con và tăng cường khả năng ảnh hưởng cũ ng như đ n 2: T ầ sự giúp đỡ của cha mẹ với con trong học tập và rèn gia luyện. Dướ i đây là mộ t vài ví dụ cụ thể . Ph a. Nghệ An Hội LHPN cơ sở phối hợp với cấp ủy, chính quyền vận động học sinh trong độ tuổi đến trường, rà soát những trẻ em khó khăn để có chính sách hỗ trợ; thống kê trẻ em bỏ học, hư hỏng để phối hợp giá o dụ c. Tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, các cấp Hội Phụ nữ phối hợp với Phòng GD&ĐT, các đồn biên phòng để xóa mù chữ và phổ cập giáo dục cho trẻ em gái từ cấp tiểu học đế n phụ nữ 50 tuổi. 29
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Phong trào “Tiếng trống học bài” ở huyện Anh Sơn đã tạo nên một sự nhất trí, đồng thuận cao trong cấp ủy, chính quyền các cấp, các ban ngành, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân: Ngành Giáo dục huyện đã chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức công đoàn và các ban ngành, ệ i đoàn thể các cấp cùng tham gia. Nội dung phong ộ trào “Tiếng trống học bài” hướng đến những gia i quan h đình có con em đang đi học. Khi nghe hiệu lệnh ố trống, cha mẹ có nhiệm vụ nhắc nhở con em ngồi ng và xã h ng m ườ vào bàn học, đồng thời giảm âm lượng ti vi, điều ườ chỉnh thiết bị chiếu sáng tạo điều kiện để con em ng c có góc học tập yên tĩnh và đủ ánh sáng. Vai trò ă của đội ngũ bí thư chi bộ, xóm trưởng, tổ tự quản ình, nhà tr đ n 2: T các thôn bản, khối xóm được đánh giá rất cao, bởi ầ gia Ph họ là những người trực tiếp gióng lên tiếng trống hiệu lệnh, trực tiếp đôn đốc, kiểm tra và theo dõi ý thức chấp hành của phụ huynh và học sinh. Đội ngũ giáo viên các trường cũng được huy động vào cuộc với nhiệm vụ thường xuyên rà soát tình hình học tập của học sinh, từ đó có sự phân loại chính xác, khách quan để lập kế hoạch ôn tập, kiểm tra. Đồng thời, mỗi giáo viên được phân công theo dõi một địa bàn nhất định, đảm bảo thường xuyên thay phiên nhau theo dõi địa bàn mình phụ trách. 30
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Vai trò của dòng họ với người đứng đầu là trưởng họ cũng được huy động tham gia thực hiện phong trào. Vào dịp giỗ, Tết, hội đồng gia tộc các dòng họ giáo dục con cháu bằng cách khen thưởng những em có thành tích tiêu biểu trong học tập và kịp thời nhắc nhở những em có biểu hiện lười học. ệ i ộ i quan h ố b. Quảng Ngãi ng và xã h ng m ườ Giai đoạn 2009 – 2011, Hộ i LHPN tỉ nh đã xây ườ dựng đượ c 10 CLB “Giáo dục và Đời sống” với ng c ă 410 thành viên. Thông qua cá c CLB nà y, các gia ình, nhà tr đ đình có con em trong độ tuổ i đi họ c đã đượ c nâng n 2: T ầ cao nhậ n thứ c về phương phá p giá o dụ c con theo gia Ph giớ i tính, nhậ n thứ c đầ y đủ hơn về trách nhiệ m đố i vớ i con trong quá trình họ c tậ p. Sự phố i hợ p gia đình, nhà trường và các đoà n thể tại các xã có CLB đượ c tăng cườ ng, có hiệ u quả hơn. Các cấp Hội trong tỉnh đã vận động thực hiện tốt “3 đủ”, vận động tiền quà và tham gia tổ chức các hoạt động nhân Tháng hành động vì trẻ em, Tết thiếu nhi 1/6, tặng quà cho 192 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tặ ng học bổng cho học sinh nghèo, học sinh học giỏi với tổng trị giá 164.428.000đ. 31
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Các cấp Hội đã phối hợp rà soát 91.005 hộ gia đình có góc học tập cho con, trong đó 12.015 hộ đã xây dựng thời gian biểu tại góc học tập. Đồng thời, các CLB tiến hành thăm hộ gia đình và hỗ trợ cách thức tạo góc học tập cho con, dành thời gian cho con học tập và có thời gian biểu cho con ệ i tại nhà. ộ Ngoài việc giữ thông tin, liên lạc với gia đình, địa i quan h ố phương và Ban điều hành, Ban Chủ nhiệm CLB ng và xã h “Giáo dục và Đời sống” nhà trường còn phối hợp ng m ườ ườ với các đoàn thể trong xã tổ chức 2 buổi ngoại khóa, phối hợp với Công an xã mở 2 lớp về giáo ng c ă dục học đường, phòng chống ma túy, Luật Giao ình, nhà tr đ thông đường bộ, phòng trách tai nạn, đuối nước n 2: T ầ gia cho 551 em. Ph c. Quảng Ninh Cha mẹ học sinh đã có những thay đổi cơ bản trong nhận thức về công tác xã hội hóa giáo dục, từ đó tham gia vào các hoạt động giáo dục con cái không chỉ ở gia đình mà còn tham gia vào các CLB tại địa phương, các buổi sinh hoạt ngoại khóa do nhà trường tổ chức. 32
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Mối liên hệ giữa Hội Cha mẹ học sinh và nhà trường ngày càng gắn bó chặt chẽ. Kết quả học tập của học sinh thường xuyên được thông báo đến cha mẹ học sinh, cũng như cha mẹ học sinh thường xuyên liên lạc với nhà trường để thông báo/ nắm bắt tình hình học tập của con cái mình. ệ Bên cạnh đó, được sự quan tâm của Đảng ủy, i ộ UBND phường, Hội Khuyến học Phường Nam Hòa đã thúc đẩy phong trào dạy và học đi lên i quan h mạnh mẽ hơn. Hội đã trích quỹ động viên, khen ố ng và xã h thưởng kịp thời những thầy, cô giáo và học sinh ng m ườ có thành tích, đồng thời giúp đỡ các học sinh ườ nghèo vượt khó học giỏi. ng c ă ình, nhà tr Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan đ n 2: T ầ quản lí nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa gia phương; đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm Ph thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương; huy động hợp lí và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được thiết lập và duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. 33
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI Trong khuôn khổ tài liệu này, chúng tôi giới thiệu một số giải pháp đã được áp dụng trong chương trình giáo dục VVOB Việt Nam cũng như của một số tổ chức khác ệ i nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các mối ộ quan hệ vốn có giữa gia đình, nhà trường và xã hộ i để i quan h góp sức xây dựng nhà trường, giúp nhà trường thực ố hiện mục tiêu giáo dục; đồng thời tạo điều kiện cho nhà ng và xã h ng m trường góp phần vào sự phát triển xã hội. ườ ườ ng c Các giải pháp được trình bày thành các nhóm: ă ình, nhà tr 1) Nâng cao nhận thức. đ n 2: T ầ gia 2) Xây dựng và triển khai kế hoạch. Ph 3) Tăng cường sự phối hợp hoạt động giữa nhà trường và cộng đồng. Trong mỗi nhóm giải pháp đều có mục tiêu, nội dung và hình thức thực hiện, đối tượng và điều kiện thực hiện. 3.1. Nâng cao nhận thức cho gia đình, nhà trườ ng và cộ ng đồ ng a. Mụ c tiêu – Cung cấp cho cha mẹ, học sinh, giáo viên, CBQL các cấp, các tổ chức cộng đồng một số kiến thức cơ bản về nội dung, ý nghĩa và vai trò của mối quan hệ 34
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục gia đình, nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh; – Hình thành ý thức sẵn sàng tham gia các hoạt động giáo dục học sinh của gia đình, cộng đồng và nhà trường. b. Nộ i dung và biệ n pháp thự c hiệ n ệ i ộ * Nội dung i quan h – Tuyên truyền vai trò và ý nghĩa của mối quan hệ gia ố đình, nhà trường và cộng đồng; ng và xã h ng m ườ – Cung cấp thông tin về nhà trường và cộng đồng, vai ườ ng c trò ý nghĩa và trách nhiệm của nhà trường với cộng ă đồng và của cộng đồng với nhà trường. ình, nhà tr đ n 2: T ầ * Biện pháp gia Ph – Tổ chức hội thảo tập huấn cho CBQL giáo dục, nhà trường, cha mẹ, thành viên của cộng đồng; – Tổ chức các buổi truyền thông tại cộng đồng; – Phát thanh trên loa đài truyền thanh của địa phương; – Phát tờ rơi, tài liệu c. Đố i tượ ng thự c hiệ n – CBQL giáo dục các cấp; – Gia đình: Cha mẹ học sinh; – Cộng đồng: Các tổ chức Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị – xã hội 35
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục d. Điề u kiệ n thự c hiệ n * Về công tá c phố i hợ p – Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở, Phòng GD&ĐT với Ban giám hiệu các trường; – Có sự tích cực tham gia của các cơ sở giáo dục, ệ i cộng đồng, cơ quan tuyên truyền đị a phương. ộ * Về kinh phí i quan h ố – Cầ n có nguồn lực tài chí nh để chuẩn bị tài liệu tậ p ng và xã h ng m huấ n, văn phò ng phẩ m, tờ rơi, bà i bá o, bả n tin cho ườ ườ cá c hoạt độ ng tậ p huấ n, in ấ n tài liệ u truyề n thông. ng c ă * Về cơ sở vậ t chấ t ình, nhà tr đ n 2: T ầ – Đố i vớ i hoạ t độ ng tậ p huấ n cầ n địa điểm như phò ng gia Ph họ c, hộ i trườ ng hoặc bà n ghế – Đố i vớ i cá c buổ i truyề n thanh, tuyên truyề n cầ n loa đà i, bà i phá t thanh, tờ rơi, 3.2. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động 3.2.1. Xây dự ng chương trình hành độ ng của nhà trường tham gia vào hoạt động của cộng đồng a. Mụ c tiêu – Nâng cao ý thức trách nhiệm của nhà trường khi tham gia vào các hoạt động hòa nhập và phát triển cộng đồng; 36
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Tăng cường khả năng của nhà trường trong việc xây dựng và triển khai một số hoạt động góp phần vào sự phát triển của cộng đồng; – Phát triển kĩ năng làm việc với cộng đồng của cán bộ, giáo viên và học sinh. b. Nộ i dung và biệ n pháp thự c hiệ n ệ i ộ * Nội dung 1: Nhà trường tham gia phổ biến kiến thức khoa học, kĩ thuật, văn hóa – xã hội, chính sách pháp i quan h luật cho cộng đồng ố ng và xã h ng m ườ Những kiến thức về khoa học, kĩ thuật, văn hóa – xã hội ườ mà nhà trường có thể tham gia phổ biến cho cộng đồng ng c như: ă ình, nhà tr đ n 2: T – Khoa học – kĩ thuật: Dinh dưỡng và sức khỏe, sức ầ gia khoẻ sinh sản, những thách thức môi trường hiện Ph nay, rừng, nước, rác thải sinh hoạt, ma túy, HIV/ AIDS và các bệnh hiểm nghèo – Văn hóa – xã hội: Phát triển bền vững (khái niệm phát triển bền vững, phát triển cộng đồng bền vững và sự tham gia của người dân, ), giáo dục di sản văn hóa, giáo dục trong gia đình, kĩ năng sống – Chính sách, pháp luật của Nhà nước: Chính sách về dân số, dân tộc, tôn giáo, Chính sách đối ngoại, giáo dục pháp luật (Luật Giáo dục, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Lao động, Luật Nghĩa vụ quân sự, Quyền trẻ em ). 37
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục * Nội dung 2: Nhà trường tham gia vào một số hoạt động của địa phương Các hoạt động phong trào (chính trị – xã hội, văn hóa – nghệ thuật, thể dục thể thao (TDTD) ) của địa phương rất đa dạng và phong phú mà nhà trường có thể tham gia. Ví dụ: tham gia mít tinh, chào mừng các hoạt động ệ chính trị – xã hội lớn tại địa phương; giáo dục, phòng i ộ chống các tệ nạn xã hội và bảo vệ trật tự, an ninh của địa phương, hoạt động nhân đạo (đền ơn đáp nghĩa, i quan h ố ủng hộ đồng bào lũ lụt, ngày vì người nghèo, ), bảo ng và xã h vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống ng m ườ ườ * Nội dung 3: Nhà trường hướng nghiệp cho học sinh ng c ă ình, nhà tr Để đáp ứng được sự phát triển kinh tế – xã hội ở địa đ n 2: T phương, nhà trường cần giáo dục hướng nghiệp cho ầ gia Ph học sinh với một số nội dung sau: – Chuẩn bị tâm lí, ý thức sẵn sàng học nghề phổ thông (về tư tưởng, đạo đức, ý thức chọn nghề nghiệp, ); – Tìm hiểu và xây dựng danh mục những ngành nghề phát triển tốt, có triển vọng ở địa phương; – Tư vấn nghề nghiệp cho học sinh; – Tổ chức dạy một số nghề phổ thông, phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương và phù hợp với nguyện vọng của học sinh; – Tổ chức các buổi thảo luận, toạ đàm cho học sinh để tìm hiểu về các ngành nghề ở địa phương; 38
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Tổ chức các buổi giao lưu giữa học sinh với các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp ở địa phương; – Tổ chức cho học sinh tìm hiểu tình hình nghề nghiệp thực tế ở địa phương, đến các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, các nông trường, lâm trường để học tập; – Phối hợp với các cơ sở sản xuất, làng nghề truyền ệ thống để dạy cho học sinh những kĩ thuật làm nghề; i ộ – Có thể tổ chức một cơ sở sản xuất, dịch vụ ngay i quan h trong nhà trường để học sinh tham gia vào thực tế. ố ng và xã h ng m c. Đối tượng thực hiện ườ ườ * Đố i tượ ng thự c hiệ n chí nh: Ban giám hiệu, các thầy ng c ă cô giáo ình, nhà tr đ n 2: T * Đố i tượ ng phố i hợ p: ầ gia Ph Các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương. Người dân trong cộng đồng. d. Điều kiện thực hiện * Về nhân lực – Ban giám hiệu nhà trường và các giáo viên phải là những người đóng vai trò chủ chốt, chủ động, tích cực liên hệ với chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể để xây dựng một nội dung tổng thể và một chương trình hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể; 39
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Trong quá trình thực hiện, chính quyền địa phương, các cơ quan, ban ngành, các tổ chức chính trị – xã hội và người dân cần nhiệt tình phối hợp, tạo mọi điều kiện cho nhà trường triển khai chương trình hành động. * Về kinh phí ệ i ộ – Nhà trường cần tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức, ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, ở địa phương i quan h để huy động nguồn kinh phí cho các hoạt động; ố ng và xã h ng m – Chính quyền địa phương tạo điều kiện về kinh phí ườ ườ cho các hoạt động nhà trường đề xuất. ng c ă * Về cơ sở vật chất ình, nhà tr đ n 2: T – Có thể sử dụng ngay cơ sở vật chất của nhà trường ầ gia Ph như: lớp học, sân trường, loa đài, tivi, trang thiết bị âm thanh, – Tận dụng những điều kiện về cơ sở vật chất có sẵn của địa phương như: nhà văn hóa, sân vận động, trung tâm học tập cộng đồng, các đơn vị sản xuất, 3.2.2. Xây dự ng và triể n khai chương trình hành độ ng của cộng đồng tham gia vào hoạ t độ ng giáo dụ c củ a nhà trường a. Mụ c tiêu – Cộng đồng nâng cao ý thức trách nhiệm đối với các hoạt động giáo dục của nhà trường ở địa phương; 40
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Cộng đồng xây dựng và thực hiện chương trình hoạt động cụ thể nhằm hỗ trợ nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục. b. Nộ i dung và biệ n pháp thự c hiệ n * Nội dung 1: Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể chính ệ i trị xã hội với Sở GD&ĐT để giúp nhà trường tổ chức ộ các hoạt động dạy và học ngoài nhà trường i quan h ố Ví dụ về các hoạt động phối hợp với ngành giáo dục mà ng và xã h ng m cộng đồng có thể tham gia: ườ ườ – Công an huyện, phường/xã giúp nhà trường giáo dục ng c pháp luật cho học sinh, phòng chống tệ nạn xã hội; ă ình, nhà tr đ n 2: T – Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở NN & ầ gia PTNT, doanh nghiệp nhà nước tham gia giáo dục Ph hướng nghiệp cho học sinh; – Trung tâm y tế phối hợp giáo dục về vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ; giáo dục SKSS vị thành niên, phòng chống HIV/AIDS cho học sinh; – Sở/Phòng Tài nguyên – Môi trường giúp nhà trường giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường cho học sinh; – Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình, Bảo tàng, Thư viện tham gia giáo dục giữ gìn truyền thống dân tộc, bản sắc văn hoá của địa phương và giáo dục thể chất cho học sinh; 41
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Các tổ chức chính trị xã hội như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Mặt trận Tổ quốc, Hội Khuyến học, Hội LHPN, Hội Cựu chiến binh tham gia cùng với nhà trường thực hiện một số nội dung giáo dục: Giáo dục kĩ năng sống, giáo dục môi trường, giáo dục truyền thống nhân các ngày lễ lớn của đấ t nước, giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản ệ i ộ * Nội dung 2: Tham gia quản lí, giám sát và đánh giá đối với một số hoạt động của nhà trường i quan h ố ng và xã h Thà nh lậ p Tiểu ban kiểm tra, giám sát, đánh giá việc ng m ườ thực hiện chương trình hành động của Hội đồng Giáo ườ dục cơ sở thực hiện. Tiểu ban này sẽ thự c hiệ n xây ng c ă dựng kế hoạch quản lí, giám sát của tiểu ban đối với ình, nhà tr hoạt động của các cơ quan nhà nước và các đoàn thể, đ n 2: T ầ tổ chức chính trị - xã hội với nhà trường. Kế hoạch này gia Ph sẽ phân bổ theo tháng, theo quý, có rút kinh nghiệm, đánh giá và điều chỉnh. * Nội dung 3: Tạo môi trường, hỗ trợ các điều kiện và nguồn lực cho các hoạt động giáo dục của nhà trường – UBND các cấp và các cơ quan có liên quan có thể cung cấp thông tin giúp giáo viên giảng dạy những vấn đề ở địa phương, có thể miễn phí hoặc giảm giá cho học sinh khi tham quan các danh lam thắng cảnh, viện bảo tàng, xem phim phù hợp với lứa tuổi, vui chơi trong công viên, sân đá bóng, bể bơi, – Các doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề tạo điều kiện cho học sinh được học tập, thực hành, tham quan, khảo sát 42
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Các đoàn thể và tổ chức chính trị xã hội sẽ: + Vận động các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp ở địa phương giúp đỡ và hỗ trợ nhà trường về tài chính; + Hỗ trợ đóng góp về cơ sở vật chất: thư viện nhà trường, CLB, trung tâm học tập cộng đồng ệ Cụ thể: i ộ – Mặt trận Tổ quốc: có thể thu thập nhu cầu, nguyện i quan h vọng của người dân tại cộng đồng, bàn bạc, thảo ố luận, đề xuất những chủ trương, những chương ng và xã h ng m trình, kế hoạch hoạt động; kiến nghị các chính sách ườ ườ chế độ với các cấp địa phương nhằm thực hiện xã ng c hội hoá giáo dục ă ình, nhà tr đ – Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội n 2: T ầ Thiếu niên Tiền phong: Là lực lượng xung kích góp gia Ph phần giải quyết những khó khăn của giáo dục. Ví dụ: Huy động khích lệ trẻ đi học, cùng tham gia giải quyết nạn bỏ học hoặc lưu ban của học sinh; tham gia xoá nạn mù chữ, phổ cập giáo dục, vận động giáo viên trẻ đến dạy học ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; tổ chức những lớp học tình thương cho trẻ em lang thang; gây quỹ hỗ trợ tài năng trong thanh niên; tổ chức và thực hiện các hoạt động ngoại khoá, giáo dục ngoài nhà trường: Đoàn, Đội sẽ đóng vai trò chính trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động này như tham quan, du lịch, vui chơi giải trí; TDTT, sinh hoạt CLB 43
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Hội LHPN: Khuyến khích thế hệ trẻ và mọi tầng lớp trong xã hội đi học; tổ chức việc học tập của trẻ em ở gia đình; xây dựng và duy trì môi trường giáo dục gia đình, góp phần tích cực trong việc khôi phục truyền thống hiếu học, nâng cao dân trí của gia đình và dòng tộc; tham gia giáo dục ở địa bàn dân cư và các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường; lồng ghép ệ i các chủ đề hỗ trợ giáo dục trong hệ thống CLB tại ộ địa phương bao gồm CLB “Giá o dụ c và Đờ i số ng” i quan h ố – Hội Cựu Chiến binh: Tư vấn cho cộng đồng về công ng và xã h tác giáo dục thế hệ trẻ như tham gia giáo dục truyền ng m ườ thống (truyền thống lịch sử cách mạng, truyền thống ườ bảo vệ Tổ quốc; tham gia xây dựng môi trường xã ng c ă hội lành mạnh, cải tạo phong tục tập quán cũ, xây ình, nhà tr dựng lối sống mới, ). đ n 2: T ầ gia Ph c. Đối tượng thực hiện – Đố i tượ ng thự c hiệ n chí nh: + UBND cấp tỉnh, huyện. + Các cơ quan nhà nước: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Công an; Sở Tư pháp; Sở NN & PTNT; Ban Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chi cụ c Dân số – Kế hoạch hóa gia đình; Sở Y tế; Sở Tài nguyên – Môi trường; Sở Văn hoá, Thông tin và Du lịch, các ban ngành; nhà văn hoá; đài phát thanh và truyền hình; rạp chiếu bóng; thư viện; bảo tàng 44
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Đố i tượ ng phố i hợ p: + Sở GD&ĐT; + Ban Giám hiệu các trường; + Cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường; + Các tổ chức đoàn thể; ệ i + Một số thành viên của Hội đồng Giáo dục cơ sở; ộ i quan h + Người dân ở cộng đồng. ố ng và xã h ng m d. Điều kiện thực hiện ườ ườ * Về công tác phối hợp ng c ă ình, nhà tr – Có sự chỉ đạo, quản lí sát sao của UBND cấp tỉnh, đ n 2: T huyện và Sở GD&ĐT ầ gia Ph – Các cơ quan nhà nước ý thức được nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong việc tham gia hỗ trợ cho các hoạt động nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục; – Chương trình hoạt động phối hợp giữa cơ quan Nhà nước và nhà trường trên địa bàn phải cụ thể tới từng hoạt động và có tính khả thi; – Các đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội phải là những người đóng vai trò chủ chốt, chủ động, tích cực liên hệ với nhà trường để xây dựng một nội dung tổng thể và một chương trình hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương; 45
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Trong khi thực hiện nhà trường phải nhiệt tình phối hợp, tạo mọi điều kiện cho các tổ chức được tham gia vào các hoạt động của nhà trường. * Về kinh phí – Các tổ chức đoàn thể địa phương cần có kế hoạch, dự trù kinh phí cho các hoạt động mà nhà trường ệ i ộ đề xuất. i quan h * Về cơ sở vật chất ố ng và xã h – Tận dụng trụ sở của nhà trường hoặc của các tổ ng m ườ ườ chức ở địa phương để triển khai các hoạt động như nhà văn hoá, sân vận động, trung tâm học tập cộng ng c ă đồng ình, nhà tr đ n 2: T ầ 3.2.3. Xây dự ng và triể n khai chương trình hành gia Ph độ ng của gia đình với nhà trường và cộng đồng a. Mụ c tiêu – Gia đình biế t đượ c nhữ ng nộ i dung giá o dụ c củ a nhà trườ ng và các hoạ t độ ng củ a cộ ng đồ ng có liên quan đế n giá o dụ c con em; – Nâng cao hiể u biế t cho cha mẹ về tâm sinh lí lứ a tuổ i họ c đườ ng và các phương phá p giá o dụ c con hiệ u quả ; – Gia đình có kĩ năng giao tiế p vớ i con, kĩ năng giú p con đặ t mụ c tiêu, lậ p kế hoạ ch họ c tậ p và rè n luyệ n, kĩ năng là m bạ n cù ng con; 46
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Nâng cao ý thứ c trách nhiệ m củ a gia đình trong việ c liên lạ c vớ i nhà trườ ng và cộ ng đồ ng để giá o dụ c con em đạ t hiệ u quả. b. Nộ i dung và biệ n pháp thự c hiệ n * Nội dung 1: Các bậc cha mẹ thườ ng xuyên liên hệ , trao đổ i vớ i nhà trườ ng về nộ i dung, phương phá p, kế t ệ i quả giá o dụ c họ c sinh ộ Gia đình cầ n thườ ng xuyên giữ liên lạ c, liên hệ , trao đổ i i quan h vớ i nhà trườ ng về cá c vấ n đề giá o dụ c họ c sinh như nộ i ố ng và xã h dung giá o dụ c, phương phá p giá o dụ c và kế t quả giá o ng m ườ dụ c. Để giữ mố i liên lạc hiệ n nay có thể có nhiề u cá ch: ườ ng c – Thông qua sổ liên lạc: Thông báo hàng tuần, hàng ă ình, nhà tr tháng, nửa học kì, vớ i cá c nộ i dung như nhận xét đ n 2: T ầ về kết quả học tập, ý thức kỉ luật và những vấn đề, gia đề nghị của giáo viên đối với học sinh mà cha mẹ Ph cần quan tâm. Cha mẹ hồi đáp lại, bày tỏ ý kiến, nêu thắc mắc – Gọi điện thoại: Nghe thông báo nhanh về những vụ việc vừa xảy ra trong ngày (nên gọi được trực tiếp là tốt nhất vì nếu không nói chuyện được trực tiếp thì thông tin thường sai lệch). – Xây dựng mạng tin nhắn: Có thể dùng trong một số trường hợp gia đình có điều kiện. – Trự c tiế p đế n trườ ng, đế n nhà gặ p giá o viên để trao đổ i. – 47
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục ệ i ộ i quan h ố ng và xã h ng m ườ ườ ng c ă * Nội dung 2: Tham gia đầ y đủ cá c cuộ c họ p của cha ình, nhà tr đ mẹ học sinh, cá c hộ i thả o củ a nhà trườ ng dà nh cho n 2: T ầ cha mẹ về “Dạ y con nên ngườ i”, “Là m bạ n cù ng con”, gia Ph “Cá c biệ n phá p giá o dụ c kỉ luậ t tích cự c” Trong các cuộc họp phụ huynh học sinh, gia đình nên lắ ng nghe và biết đượ c nhà trường đã và đang dạy con mình như thế nào, có biện pháp gì giúp đỡ từng đối tượng học sinh, có những cách nào giúp con họ thành người, mối quan hệ giữa thầy cô và học sinh có tốt không Đồ ng thờ i, gia đình cầ n cung cấ p cho nhà trườ ng thông tin về hoàn cảnh sống của học sinh, mức độ quan tâm đến học sinh của các bậc cha mẹ, đặc biệt quan tâm đến chuyện học hành và nghề nghiệp tương lai của con cái, cách dạy dỗ của gia đình và những điều phải góp ý, trao đổi 48
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Tạ i buổi họp này, giáo viên chủ nhiệm nên dành thời gian để trao đổi với cha mẹ những quan điểm, phương phá p mới về giáo dục, những điều họ nên làm và không nên làm, nên trao đổi với ai khi họ gặp những biểu hiện, hành vi, những lỗi lầm mà con họ đang mắc, ai sẽ giúp họ hạn chế những sai lầm trong việc giáo dục con cái và bằng cách nào để giú p con họ c tậ p, rè n luyệ n tố t hơn. ệ i Nhà trường và gia đình học sinh sẽ luôn gắn bó, thấu ộ hiểu và giúp đỡ lẫn nhau trong vấn đề giáo dục học sinh i quan h nế u phụ huynh học sinh đượ c trao đổ i nhữ ng vấ n đề ố trên vớ i nhà trườ ng. ng và xã h ng m ườ – Nhà trường nên tổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt ườ ng c chuyên đề, hợp tác với gia đình dành cho người lớn ă nhằm thống nhất nội dung, hình thức giáo dục, biện ình, nhà tr đ pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc của lớp củ a n 2: T ầ gia trường; Ph – Thành phần tham dự: Hội đồng giáo dục nhà trường, đại diện Hội cha mẹ học sinh, đại diện Hội đồng giáo dục địa phương, các ban ngành đoàn thể trong đó, nhà trường giữ vai trò chủ đạo; – Nội dung cần chuẩn bị chu đáo, ngắn gọn, cụ thể, có phân công cụ thể cho từng đối tượng, chú ý thời gian phù hợp; – Hình thức: Trao đổi ý kiến cá nhân, nhóm, xem phim – Cha mẹ học sinh cù ng nhà trườ ng có thể tổ chức cá c cuộc toạ đàm để họ được thảo luận về các ý 49
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục tưởng và quan niệm giá o dụ c, nhữ ng việ c mà họ có thể tham gia cù ng nhà trườ ng Cần đảm bảo cuộc tọa đàm mang tính xây dựng trên cơ sở hợp tác và không mang tính phán xét. Nếu cha mẹ học sinh bị phê bình hay chỉ trích họ sẽ khó lòng tham gia đóng góp vào những hoạt động của nhà trường một cách hữu ích. ệ i ộ * Nội dung 3: Tham gia đó ng gó p ý kiế n và tham dự các hoạ t độ ng củ a nhà trườ ng và cộ ng đồ ng i quan h ố ng và xã h Cha mẹ họ c sinh cầ n tham gia đó ng gó p ý kiế n và tham ng m ườ dự và o các hoạt động ngoại khóa củ a nhà trườ ng để ườ gắn kết mối quan hệ thân thiện giữa nhà trường và gia ng c ă đình. Việc thu hút sự tham gia của cha mẹ học sinh là ình, nhà tr một việc rất quan trọng đối với cá c hoạt động của nhà đ n 2: T ầ trường. Những gợi ý sau có thể giúp ích để cha mẹ tham gia Ph gia vào các hoạt động: – Đó ng góp ý kiế n cho nội quy lớp học: Có thể được đưa ra trong cuộc họp phụ huynh học sinh vào đầu năm học và đề nghị cha mẹ đóng góp ý kiến của mình vào bản nội quy lớ p họ c. Hoặ c giáo viên có thể gửi bản nội quy đó về nhà và yêu cầu cha mẹ bổ sung thêm ý kiến. Sau đó, bố hoặc mẹ kí xác nhận là họ đã thảo luận với con em mình về bản nội quy ấy; – Cù ng tham dự các hoạ t độ ng ngoạ i khó a củ a nhà trườ ng như: Tham gia cá c buổ i nó i chuyệ n chuyên đề về giớ i tính, tình bạ n, tình yêu; giao lưu vớ i ngườ i trong cuộ c; tham gia tọ a đà m về đị nh hướ ng nghề 50
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục nghiệ p tương lai hoặ c tham dự các hoạ t độ ng tham quan, dã ngoạ i, ; – Tham gia tích cự c các hoạ t độ ng củ a cộ ng đồ ng để có thêm kiế n thứ c, phương phá p và kĩ năng giá o dụ c con: Các buổi họp, các buổi truyền thông, sinh hoạt CLB với chủ đề liên quan đến giáo dục ệ i c. Đối tượng thực hiện ộ – Ban đạ i diệ n cha mẹ họ c sinh; i quan h ố – Tấ t cả các bậc cha mẹ họ c sinh; ng và xã h ng m ườ – Ban Giá m hiệ u và cá c giá o viên trong trườ ng. ườ ng c d. Điều kiện thực hiện ă ình, nhà tr đ n 2: T * Về nhân lực ầ gia Ph – Cha mẹ phả i thậ t sự nhiệ t tình, chủ độ ng và sẵ n sà ng tham gia và o cá c hoạ t độ ng phố i hợ p; – Ban Giá m hiệ u và giá o viên thậ t sự cở i mở và sẵ n sà ng lắ ng nghe ý kiế n củ a phụ huynh. * Về kinh phí và cơ sở vật chất – Tùy thuộ c vào từ ng hoạ t độ ng mà huy độ ng nguồ n kinh phí . – Cá c cuộc họ p, hộ i thả o, tọ a đà m nên tậ n dụ ng cơ sở vậ t chấ t sẵ n có củ a nhà trườ ng để tránh lã ng phi.́ 51
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục 3.3. Sự phố i hợ p giữ a cá c bên liên quan a. Mụ c tiêu – Tăng cường nhận thức sâu sắc của cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh và các thành viên của cộng đồng về sự cần thiết phải có tổ chức liên kết, phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng; ệ i ộ – Phát triển kĩ năng hợp tác hiệu quả giữa nhà trường và cộng đồng. i quan h ố ng và xã h b. Nộ i dung và biện pháp thực hiện ng m ườ ườ – Đưa công tác phối hợp giữa nhà trường và cộng ng c ă đồng thành nhiệm vụ chính trị trong nghị quyết, chỉ ình, nhà tr thị thành kế hoạch hoạt động của các cơ quan đơn đ n 2: T vị, các tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức đoàn ầ gia Ph thể địa phương; – Đẩy mạnh triển khai, giám sát chặt chẽ các hoạt động phối hợp cụ thể, hiệu quả giữa nhà trường và cộng đồng. 52
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Dự thảo đề xuấ t trá ch nhiệ m phố i hợ p của các cơ quan chính quyền, các tổ chức chính trị – xã hội và các đoàn thể Số Cơ quan, Đề xuất về trách nhiệm phối hợp TT đơn vị, tổ chức 1Quận/ Huyện uỷ – Đề ra chủ trương, nghị quyết (mục tiêu, ệ phương hướng, giải pháp) về công tác i ộ phối hợp hành động giữa nhà trường và cộng đồng; i quan h – Chỉ đạo công tác phối hợp hành động giữa ố nhà trường và cộng đồng. ng và xã h ng m ườ 2HĐND huyện – Ra nghị quyết về công tác phối hợp hành ườ động và giám sát thực hiện. ng c 3 UBND huyện – Phân trách nhiệm của các tổ chức cơ quan, ă ban ngành trong thực hiện nhiệm vụ phối ình, nhà tr đ n 2: T hợp hành động; ầ gia – Lãnh đạo các hoạt động phối hợp của các Ph lực lượng xã hội thực hiện nghị quyết, chủ trương của Quận/Huyện uỷ về giáo dục trên cơ sở tham mưu của phòng, ban chức năng, HĐGD, Hội Cựu giáo chức, Hội Khuyến học; – Chỉ đạo tổ chức và kiểm tra các hoạt động giáo dục diễn ra trong và ngoài nhà trường; – Hỗ trợ về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính. 4 Ngành Giáo dục – Tham mưu cho UBND các cấp xây dựng chiến lược và kế hoạch hoạt động về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; – Dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, biện pháp tổ chức thực hiện; 53
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Số Cơ quan, Đề xuất về trách nhiệm phối hợp TT đơn vị, tổ chức 4 Ngành – Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, Giáo dục chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn. 5 Ngành Y tế, – Tham gia, hỗ trợ việc bồi dưỡng các nội ệ Văn hóa – Thể dung liên quan đến vấn đề sức khoẻ, bảo i ộ thao – Du lịch, vệ môi trường, phát triển bền vững, phát Khoa học – triển kinh tế – xã hội địa phương; i quan h Công nghệ, Tài – Tham gia, hỗ trợ việc đưa tiến bộ KH – KT – ố nguyên – Môi CN vào nhà trường; ng và xã h ng m trường, Lao – Tham gia, hỗ trợ giáo dục hướng nghiệp. ườ ườ động – Thương binh – Xã hội ng c ă 6 Ngành Văn hoá – Cung cấp, tạo điều kiện phát triển cơ sở vật ình, nhà tr đ – Thể thao – chất nhà trường, các phương tiện văn hoá n 2: T ầ Du lịch phi vật thể, truyền thông có nội dung về phối gia Ph hợp giữa nhà trường và cộng đồng. 7 Ngành Kế hoạch – Hỗ trợ, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết – Đầu tư – bị, kinh phí. Tài chính 8 Các tổ chức kinh – Cung cấp thông tin về thành tựu KH – CN – tế ở địa phương KT; – Hỗ trợ nhân lực (giáo viên dạy nghề), vật lực và tài chính; – Tạo điều kiện cho học sinh tham quan, thực hành; – Tài trợ cho hoạt động ngoài nhà trường. 9Mặt trận – Đề xuất chủ trương, chương trình hành Tổ quốc động, kiến nghị các chính sách nhằm tăng cường hoạt động phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng. 54
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Số Cơ quan, Đề xuất về trách nhiệm phối hợp TT đơn vị, tổ chức 9Mặt trận – Vận động các tổ chức đoàn thể quần Tổ quốc chúng thực hiện chương trình phối hợp; – Hỗ trợ xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong gia đình và cộng đồng; – Hỗ trợ, huy động đóng góp nguồn nhân lực, tài lực, vật lực; ệ i – Tham gia giám sát, kiểm tra, đánh giá kết ộ quả hoạt động phối hợp. 10 Đoàn Thanh – Tham gia các hoạt động giáo dục trong i quan h ố niên Cộng sản, trường; ng và xã h Độ i Thiế u niên – Tổ chức thực hiện hoạt động ngoại khoá ng m ườ Tiền phong (hoạt động hè, thăm quan, hoạt động cùng ườ cộng đồng, ); ng c – Tổ chức hoạt động giáo dục trên địa bàn ă dân cư; ình, nhà tr đ – Thành lập quỹ khuyến khích tài năng trẻ, n 2: T ầ Quỹ khuyến học; gia – Huy động học sinh không bỏ học; Ph – Hỗ trợ, huy động đóng góp nguồn nhân lực, tài lực, vật lực. 11 Hội LHPN – Tạo môi trường giáo dục lành mạnh, khôi phục truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo trong gia đình, cộng đồng; – Tham gia hỗ trợ cơ sở vật chất, chăm sóc đời sống giáo viên, khai thác tiềm năng nhân lực, vật lực và tài lực cho nhà trường; – Tham gia, hỗ trợ chương trình giáo dục nội, ngoại khoá cho trường; – Vận động học sinh đến lớp; – Vận động học sinh, nhất là các em nữ không bỏ học. 55
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Số Cơ quan, Đề xuất về trách nhiệm phối hợp TT đơn vị, tổ chức 12 Hội Cựu – Tư vấn, đề xuất nội dung, hình thức hoạt Chiến binh động phối hợp; giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống kỉ luật – Tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh ở gia đình và cộng đồng. ệ 13 Hội Cựu – Tư vấn, đề xuất nội dung, hình thức hoạt i ộ Giáo chức, động phối hợp giáo dục cho học sinh như Hội Khuyến học giới thiệu các phương phá p học tập; i quan h – Tham gia hỗ trợ cơ sở vật chất – thiết bị, ố chăm sóc đời sống giáo viên, khai thác ng và xã h ng m tiềm năng nhân lực, vật lực và tài lực cho ườ ườ nhà trường; – Tạo môi trường giáo dục lành mạnh, khôi ng c ă phục truyền thống hiếu học, tôn sư trọng ình, nhà tr đạo trong gia đình, cộng đồng. đ n 2: T ầ 14 Gia đình, – Khuyến khích phong trào học tập trong gia Ph dòng họ nhà trường và tại gia đình; – Tạo môi trường giáo dục lành mạnh tại gia đình để hỗ trợ các em học tập và góp phần phát triển nhân cách; – Hỗ trợ công tác hướng nghiệp, lựa chọn nghề cho họ c sinh. 15 Hội Nông dân – Hỗ trợ công tác hướng nghiệp, lựa chọn nghề cho họ c sinh; – Tư vấn, đề xuất nội dung, hình thức hoạt động phối hợp giáo dục cho họ c sinh như chăm sóc cây xanh bảo vệ môi trường, 16 Công an – Tham gia giáo dục phòng chống tệ nạn, giáo dục pháp luật. 17 Bộ đội – Phối hợp với ngành GD&ĐT trong công Biên phòng tác chống mù chữ, phổ cập giáo dục. 56
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục c. Đối tượng thực hiện – Sở và Phòng GD&ĐT; – Ban Giám hiệu; – Chính quyền địa phương; – Các cơ quan ban ngành nhà nước, các tổ chức ệ i chính trị – xã hội, các đoàn thể, Ban Đại diện Cha ộ mẹ học sinh, các cá nhân, nhà doanh nghiệp i quan h d. Điều kiện thực hiện ố ng và xã h ng m – Có sự chỉ đạo từ cơ quan chính quyền cấp trên ườ ườ (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Công đoàn GD Việt Nam); ng c ă – Có sự chỉ đạo, quản lí sát sao của Cấp uỷ, UBND ình, nhà tr đ cấp tỉnh/huyện, Sở và Phòng GD&ĐT; n 2: T ầ gia – Nhận thức của cộng đồng và nhà trường về vai trò, Ph ý nghĩa của mối quan hệ giữa cộng đồng và nhà trường trên địa bàn; – Có điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí. 57
- Phần PHỤ LỤC
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục 1. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH CLB “GIÁO DỤC VÀ ĐỜI SỐNG” 1.1. Bối cảnh thành lập Trong những năm qua Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (Hội LHPN Việt Nam) đã phối hợp với tổ chức Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kĩ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ (VVOB Việt Nam) hỗ trợ triển khai phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” (do Bộ GD&ĐT phát động năm 2008) và xây dựng mô hình CLB “Giáo dục và Đời sống” tại 5 tỉnh (Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nghệ An, Quảng Nam và Quảng Ngãi). CLB là một sáng kiến của Hội LHPN các tỉnh nhằm tuyên truyền, vận động cán bộ và hội viên phụ nữ quản lí, giáo dục con em, đồng thời thúc đẩy các tổ chức quần chúng (Hội LHPN, Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học) triển khai hoạt động ủng hộ phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. o Năm 2009, tại mỗi tỉnh, chương trình Hội LHPN đã chọn ả một xã để thí điểm thành lập CLB “Giáo dục và Đời sống”. Tính đến tháng 9 năm 2012, mô hình này được nhân rộng tại 34 xã với tổng số 78 CLB và khoảng 3.000 u tham kh thành viên tham gia. ệ 1.2. Mục đích thành lập c và tài li ụ l CLB “Giáo dục và Đời sống” là một tổ/nhóm cùng sở ụ thích được thành lập trên cơ sở sự tham gia tự nguyện Ph của cha mẹ học sinh nhằm đáp ứng nhu cầu của các 61
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục bậc cha mẹ mong muốn được cung cấp kiến thức, kĩ năng và phương pháp giáo dục toàn diện để giúp trẻ vị thành niên học tập tích cực và ứng phó với các thách thức trong cuộc sống thường ngày. Các hoạt động của CLB hướng tới các mục tiêu cụ thể sau: – Tạo cơ hội cho cha mẹ học sinh được tiếp cận với các nguồn thông tin, tạo sự chuyển biến về nhận thức trong việc giáo dục trẻ đang học THCS trong độ tuổi từ 12 – 15; – Thúc đẩy việc chia sẻ thông tin giáo dục giữa thầy cô, cha mẹ học sinh và các tổ chức quần chúng; – Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức quần chúng truyền thông các quy định, chủ trương, chính sách liên quan đến hoạt động giáo dục tại địa phương. o 1.3. Hệ thống tổ chức và quản lí ả CLB “Giáo dục và Đời sống” được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các bậc cha mẹ học sinh và đại diện của u tham kh ệ các tổ chức quần chúng. Hội LHPN cấp tỉnh, huyện là người điều hành thông qua c và tài li Ban Hỗ trợ Giáo dục xã (hoặc có thể gọi là “Ban Chỉ ụ l ụ đạo cấp xã”). Hội LHPN cấp xã là người trực tiếp quản Ph lí CLB. 62
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục +ӝL/+31WӍQK +ӝL/+31KX\ӋQ %DQ+ӛWUӧ*LiRGөF[m 7UѭӣQJEDQ/mQKÿҥR8%1'[m77 KӑFWұSFӝQJÿӗQJ 3KyEDQWKѭӡQJWUӵF&KӫWӏFK+ӝL +ӝL/+31[m /+31[m 7KjQKYLrQĈҥLGLӋQWUѭӡQJ7+&6 ĈRjQ[m+ӝL.KX\ӃQKӑFFKӫQKLӋP &/% %DQ&KӫQKLӋP %DQ&KӫQKLӋP %DQ&KӫQKLӋP &/% &/% &/% &/% &/% &/% FKLKӝL31 FKLKӝL31 FKLKӝL31 1.4. Cơ chế hoạt động o ả Hội LHPN tỉnh và huyện đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, hỗ trợ thành lập, triển khai hoạt động của CLB và nhân rộng mô hình. u tham kh ệ Lãnh đạo xã đóng vai trò là thành viên Ban Hỗ trợ Giáo dục (Ban Chỉ đạo xã), điều phối hợp tác giữa nhà trường c và tài li và cộng đồng và hỗ trợ Ban chủ nhiệm CLB triển khai ụ l hoạt động và huy động các nguồn lực (từ Trung tâm Học ụ tập Cộng đồng, các đơn vị liên quan) hỗ trợ hoạt động Ph cho CLB. 63
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Ban Hỗ trợ Giáo dục gồm 5 – 7 thành viên là đại diện lãnh đạo chính quyền xã, Hội LHPN cấp xã, trường học và các tổ chức quần chúng tại địa phương (Trung tâm học tập cộng đồng, Hội LHPN, Hội Khuyến học, Đoàn Thanh niên, Hội Giáo chức ) có nhiệm vụ giám sát hoạt động của CLB theo kế hoạch, giới thiệu, triển khai lồng ghép nội dung của CLB trong hệ thống CLB hiện có tại xã. Chủ nhiệm CLB là chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ xã, có chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau: – Thường xuyên nắm bắt tình hình và nhu cầu trong lĩnh vực giáo dục của thành viên CLB và các hội viên khác trên địa bàn; – Phân công nghiệm vụ và theo dõi thực thi nhiệm vụ của thành viên Ban Chủ nhiệm CLB; – Hỗ trợ thành viên trong Ban Chủ nhiệm CLB triển khai kế hoạch; o ả – Chịu trách nhiệm chung về giám sát hoạt động của CLB theo kế hoạch đã triển khai; u tham kh – Hướng dẫn thành viên trong CLB giám sát, đánh giá ệ và viết báo cáo hàng tháng, hàng quý. 1.5. Nội dung hoạt động chính c và tài li ụ l ụ Các CLB họp định kỳ ít nhất một tháng một lần vào Ph một ngày cố định với nội dung được thống nhất từ kỳ họp trước. 64
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Mỗi buổi sinh hoạt CLB là một buổi tập huấn và bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng, chia sẻ kinh nghiệm trong việc giáo dục trẻ ở độ tuổi vị thành niên. Tuỳ tính chất, nội dung của các buổi sinh hoạt mà Ban chủ nhiệm CLB có thể mời thầy cô giáo, cán bộ y tế hoặc đại diện lãnh đạo xóm tham gia để tư vấn thêm về nội dung. Ảnh 1: Trao đổi giữa các thành viên CLB, đại diện Hội LHPN cấp tỉnh và phòng Giáo dục trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi tại thị trấn La Hà, o huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, tháng 9 năm 2011. ả Các chủ đề dành được nhiều sự quan tâm của cộng u tham kh đồng là: ệ – Trao đổi kinh nghiệm tăng cường mối liên hệ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng; c và tài li ụ l – Giá trị của việc học đối với mỗi cá nhân, gia đình, ụ cộng đồng và việc cha mẹ tạo điều kiện tốt nhất cho Ph con học tập; 65
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục – Tầm quan trọng của kĩ năng học hợp tác/học nhóm và việc gia đình giúp/tạo điều kiện cho con ôn thi học kì; – Giúp con đặt mục tiêu, lập kế hoạch và xây dựng thời gian biểu; – Kĩ năng ứng phó với căng thẳng và việc cha mẹ giúp con giảm áp lực trong học tập, cuộc sống; – Tâm sinh lí lứa tuổi và kĩ năng giao tiếp của cha mẹ với con. o ả u tham kh ệ c và tài li Ảnh 2: Một buổi tập huấn cho Ban Chủ nhiệm CLB tại huyện Hiệp Đức, tỉnh ụ l Quảng Nam, tháng 6 năm 2012. ụ Ph Các CLB “Giáo dục và Đời sống” nhanh chóng thu hút đông đảo sự tham gia của các bậc cha mẹ bởi tính thiết 66
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục thực, cụ thể, rõ ràng của các hoạt động, sự nhiệt tình và tâm huyết của Ban Chủ nhiệm CLB cũng như sự vào cuộc của cấp ủy chính quyền, địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp Hội triển khai thực hiện. Theo báo cáo của Hội LHPN Nghệ An, “Trong năm học 2011 – 2012, con em của các thành viên CLB có 3 em đạt học sinh giỏi tỉnh, 57 em đạt học sinh giỏi huyện, tăng 35 em so với năm học 2010 – 2011. Trong đó có 03 em đạt giải Olympic môn Tiếng Anh, 306 học sinh giỏi, tăng 54 em so với năm học 2010 – 2011; 621 em học sinh tiên tiến, tăng 72 em so với năm học 2010 – 2011; 145 em học sinh vượt khó. Bên cạnh đó, có 20/46 CLB đã thành lập được Quỹ khuyến học với số tiền lên tới trên 51.000.000 đồng ”. o ả u tham kh ệ c và tài li ụ l ụ Ph Ảnh 3: Một buổi họp CLB tại xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An 67
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Tại tỉnh Thái Nguyên, trong năm học 2011 – 2012, thành viên CLB có con đạt danh hiệu học sinh giỏi tăng 59 em, học sinh khá tăng 75 em và học sinh trung bình, yếu giảm 134 em. Một đại diện của Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên chia sẻ: “Một nét thay đổi rõ rệt nhất là chất lượng đội ngũ Ban Chủ nhiệm các CLB đã có sự chuyển biến tích cực. Những ngày đầu mới thành lập có những thành viên không dám đứng nói trước đám đông, có thành viên khi điều hành thì chỉ chăm chú nhìn vào kịch bản. Đến nay, có thể khẳng định, 100% Ban Chủ nhiệm của các CLB đã có kĩ năng điều hành tốt, họ có thể tự tin tổ chức các hoạt động, các trò chơi, có thể thuyết trình về các nội dung của buổi sinh hoạt ”. Được tiếp cận với những kiến thức cần thiết, các bậc cha mẹ từng bước thay đổi về nhận thức và hành động trong giáo dục con. Những nỗ lực của các Hội LHPN 5 tỉnh đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tại Quảng Ngãi có trường hợp một gia đình có đến 3 đứa con gái, người mẹ định cho con nghỉ học vì nghĩ rằng o ả “con gái học nhiều rồi cũng ở nhà ẵm con”. Thế nhưng sau khi tham gia CLB “Giáo dục và Đời sống”, nhận thức rõ tầm quan trọng của việc học nên người phụ nữ này về u tham kh nhà động viên và tạo điều kiện cho con học tập. Kết quả ệ đáng mừng là các con của chị từ kết quả học lực trung bình vươn lên khá. Chị Nguyễn Thị Vàng ở xã Nghĩa c và tài li Dõng, thành phố Quảng Ngãi tâm sự: “Tham gia CLB ụ l ụ mình học hỏi được nhiều điều. Trước đây mình cứ nghĩ Ph mình là người lớn nên cứ cho là đúng và áp đặt con cái phải thực hiện theo; sau khi tham gia CLB mới biết mình đã sai”. 68
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Nói về mô hình của CLB, chị Hoa ở phường Nam Hòa, thị trấn Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nói: “Nếu muốn biết về hiệu quả của CLB hãy đến xem tôi đã chuyển từ phụ nữ hay cáu gắt với con thành bà mẹ biết quan tâm đến con như thế nào”. o ả Mô hình CLB đã được Trung ương Hội LHPN đánh giá cao và kết nối với Đề án quốc gia “Giáo dục 5 triệu bà u tham kh ệ mẹ nuôi dạy con tốt” triển khai trong giai đoạn 2010 – 2015. Tài liệu “Hướng dẫn sinh hoạt CLB – 12 chủ đề giáo dục trẻ vị thành niên” đã được biên tập chỉnh sửa c và tài li ụ l và phát triển thành tài liệu chính thức của đề án được sử ụ dụng cho các khóa “Tập huấn cho tập huấn viên” cấp Ph Quốc gia cũng như tại cơ sở. 69
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục (Thông tin chi tiết về hoạt động của CLB xin liên hệ chị Nguyễn Thị Thủy, điều phối viên chương trình Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kĩ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ (VVOB Việt Nam), Tel:(84–4) 3. 7347289, Email: [email protected]) 2. TRÍCH DẪN MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN Các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, trong đó có tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng được thể hiện tập trung trong các văn bản sau: – Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII, khoá VIII, khoá XI, khoá X; – Luật Giáo dục năm 2005; – Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá 10, ngày 9/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; o – Quyết định số 20/2005/QĐ–BGD&ĐT, ngày ả 24/6/2005 của Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005–2006”; u tham kh ệ – Chỉ thị số 22/2005/CT–BGD&ĐT, ngày 29/7/2005 về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2005 – 2006; c và tài li – ụ l ụ Ph Xã hội hoá giáo dục đã được Đảng ta khẳng định trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương khoá VII: “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, 70
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục động viên các tầng lớp nhân dân xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lí của nhà nước”. Đến Đại hội Đảng khoá VIII, Đảng ta xác định “Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và của mỗi cộng đồng, của từng gia đình và mỗi công dân. Kết hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, người lớn làm gương cho trẻ em noi theo. Phát động phong trào rộng khắp toàn dân học tập, người người đi học, học ở trường, lớp và đi học suốt đời ”. Quan điểm này, đã được Nghị quyết Đại hội Đảng khoá IX, khoá X tiếp tục duy trì, triển khai. Điều 12, Luật Giáo dục năm 2005 cũng khẳng định: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và toàn dân. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. o Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm ả lo cho sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.” u tham kh ệ Về trách nhiệm của nhà trường trong mối quan hệ với gia đình và xã hội, Điều 93, Luật Giáo dục năm 2005 c và tài li ụ cũng quy định: “Nhà trường có trách nhiệm chủ động l ụ phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, Ph nguyên lí giáo dục”. 71
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Điều 94, của Luật này cũng đã nêu rõ trách nhiệm của gia đình: 1. Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường. 2. Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em, người lớn có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Về trách nhiệm của xã hội, Điều 97, Luật Giáo dục năm 2005 cũng quy định: 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức o kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có ả trách nhiệm sau: a/ Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục u tham kh ệ và nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học; c và tài li ụ l b/ Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi ụ Ph trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; 72
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục c/ Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao lành mạnh; d/ Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự phát triển của giáo dục theo khả năng của mình. 2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của mặt trận có tác dụng động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục ” Trong Nghị quyết Số 40/2000/QH10, Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá X, nêu rõ: 1. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở địa phương; xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn đào tạo theo quy luật của Luật Giáo dục; tiến hành nâng cấp và xây dựng trường, lớp, trang thiết bị theo hướng chuẩn hoá. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát việc thực hiện đổi mới chương o ả trình giáo dục phổ thông. 2. Giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Văn hoá, u tham kh giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của ệ Quốc hội giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Hội đồng Dân tộc, c và tài li các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc ụ l hội, Hội đồng Nhân dân các cấp và đại biểu Hội ụ đồng Nhân dân giám sát việc triển khai thực hiện đổi Ph mới chương trình giáo dục phổ thông trong phạm vi trách nhiệm của mình 73
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục Trong Quyết định số 20/2005/QĐ–BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 của Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005 – 2006” cũng xác định mục tiêu chung của đề án là: a/ Huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, làm cho mọi người, mọi tổ chức đều được đóng góp để phát triển giáo dục cũng như được hưởng thụ các thành quả của giáo dục ngày càng cao. b/ Thống nhất nhận thức của các cấp, ngành, các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội, mọi cá nhân, tập thể, cộng đồng về vị trí, vai trò quan trọng của xã hội hoá giáo dục trong sự phát triển đất nước, xác định rõ trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ học tập và đóng góp sức người, sức của để phát triển sự nghiệp giáo dục Những quan điểm của Đảng, chủ trương, quy định trên o ả của Nhà nước đã cho thấy tầm quan trọng của xã hội hoá giáo dục (trong đó có mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng). Đồng thời cho ta thấy rõ quan điểm của u tham kh Đảng và Nhà nước ta về vai trò, trách nhiệm của nhà ệ trường đối với cộng đồng và xã hội; cũng như vai trò, trách nhiệm của cộng đồng, xã hội đối với nhà trường, c và tài li nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục ụ l ụ và tạo điều kiện cho nhà trường góp phần hơn nữa vào Ph sự phát triển của cộng đồng. 74
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục DANH MỤ C TÀ I LIỆ U THAM KHẢ O 1. Xã hộ i hó a công tá c giá o dụ c nhậ n thứ c và hà nh độ ng – Bộ Giá o dụ c và Đà o tạ o, Việ n Khoa học Giáo dục, HN, 1999. 2. Báo cáo kết quả khảo sát thực trạng mối quan hệ giữa trường THPT và cộng đồng – Kết quả nghiên cứu Sáng kiến Tăng cường mối quan hệ giữa trường THPT và cộng đồng, 2006. 3. Báo cáo tổng kết công tác xã hội hoá GD&ĐT giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất các giải pháp xã hội hoá GD&ĐT giai đoạn 2011 – 2015, ban hà nh ngà y 08 thá ng 4 năm 2011. 4. Báo cáo tổng thuật kinh nghiệm một số nước về tăng cường mối quan hệ giữa trường THPT và cộng đồng. Kết quả Nghiên cứu Sáng kiến Tăng cường mối quan hệ giữa trường THPT và cộng đồng, 2006. 5. Báo cáo cơ sở lí luận của việc “Tăng cường mối o ả quan hệ giữa trường THPT và cộng đồng”. Kết quả Nghiên cứu Sáng kiến Tăng cường mối quan hệ giữa trường THPT và cộng đồng, 2006. u tham kh ệ 6. Báo cáo tổng kết giai đoạn 1 Sáng kiến Tăng cường mối quan hệ giữa trường THPT và cộng đồng, 2006. c và tài li ụ 7. Điều lệ Trường trung học ban hành theo Quyết định l số 23/2000/QĐ–BGD&ĐT, ngày 11/7/2000 của Bộ ụ Ph trưởng Bộ GD&ĐT. 75
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục 8. Luật Giáo dục, Nhà Xuất bản Giáo dục, 2005. 9. Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân, 2003. 10. Nghị định số 75/CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục 2005. 11. Nghị quyết số: 05/2005/NQ–CP, ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao. 12. Thông tư liên tịch số 21/2004/ TTLT–BGD&ĐT– BNV ngày 23 tháng 7 năm 2004 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương. 13. wsId=253729 o ả 14. 15. –dai– u tham kh ệ dien–cha–me–hoc–sinh–Hay–la–cau–noi–dung– nghia–1963297/ c và tài li 16. www.baodienbienphu.info.vn ụ l ụ 17. Ph aspx?ID=20100710003 76
- Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục 18. –nguyen–tac– can–thiet–trong–xa–hoi–hoa–giao–duc–1937458/ 19. –ban–doc/Tranh–luan–ve– xa–hoi–hoa–giao–duc/20722484/478/ 20. –chat–xa–hoi– hoa–giao–duc.html/!/2010/03/ban–chat–xa–hoi– hoa–giao–duc.html o ả u tham kh ệ c và tài li ụ l ụ Ph 77
- NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Địa chỉ: 163 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 04.37547735 | Fax: 04.37547911 Email: [email protected] | Website: www.nxbdhsp.edu.vn TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI, PHẦN THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC GIÁO DỤC BÙI NGỌC DIỆP Chịu tránh nhiệm xuất bản: Giám đốc ĐINH NGỌC BẢO Tổng biên tập ĐINH VĂN VANG Biên tập nội dung NGUYỄN NGỌC HÀ Kĩ thuật vi tính: TRẦN LAN PHƯƠNG Mã số: In 4.000 cuốn khổ 14,5 x 20,5 cm, tại CÔNG TY CP IN LA BÀN Đăng kí KHXB số: In xong và nộp lưu chiểu Quý IV năm 2012



