Tài liệu Hướng dẫn sử dụng cổng thông tin em chọn nghề gì

pdf 39 trang ngocly 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn sử dụng cổng thông tin em chọn nghề gì", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_su_dung_cong_thong_tin_em_chon_nghe_gi.pdf

Nội dung text: Tài liệu Hướng dẫn sử dụng cổng thông tin em chọn nghề gì

  1. Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Fla Măng, Vƣơng quốc Bỉ CHƢƠNG TRÌNH HƢỚNG NGHIỆP TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG CỔNG THƠNG TIN EM CHỌN NGHỀ GÌ www.emchonnghegi.edu.vn (Dành cho giáo viên) Hà nội, tháng 12 năm 2012 1
  2. MỤC LỤC MỤC LỤC 2 LỜI NĨI ĐẦU 3 PHẦN I - SỰ THƠNG THẠO VỀ THƠNG TIN SỐ VỚI CƠNG TÁC HƢỚNG NGHIỆP 6 1. KHÁI QUÁT VỀ SỰ THƠNG THẠO THƠNG TIN SỐ (Digital Information Literacy) 6 2. MỘT SỐ THUẬT NGỮ CƠ BẢN 6 3. TÌM KIẾM THƠNG TIN TRÊN INTERNET 7 4. ĐÁNH GIÁ THƠNG TIN (Evaluation Information) 14 5. CƠNG BỐ THƠNG TIN (Create Information) 16 6. VĂN HĨA SỬ DỤNG THƠNG TIN (Ethical Use of Information) 19 7. VAI TRÕ CỦA SỰ THƠNG THẠO THƠNG TIN SỐ VỚI CTHN 20 PHẦN 2 - GIỚI THIỆU VỀ CỔNG THƠNG TIN HƢỚNG NGHIỆP 21 1. CẤU TRƯC CỔNG THƠNG TIN 21 2. TIÊU CHÍ CÁC ĐƢỜNG LINK ĐƢỢC LỰA CHỌN ĐƢA VÀO CỔNG TT 24 3. CÁCH THỨC ĐĨNG GĨP ĐƢỜNG LIÊN KẾT/LINKS CHO CỔNG TT 25 PHẦN 3 - SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ THƠNG TIN HIỆU QUẢ 27 1. KHUNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH 27 2. MỘT SỐ LÍ THUYẾT VỀ HƢỚNG NGHIỆP 28 3. SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠNG THƠNG TIN EM CHỌN NGHỀ GÌ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 2
  3. LỜI NĨI ĐẦU Mục tiêu cuối cùng của chƣơng trình Hƣớng nghiệp 2011- 2013 mà Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Bỉ tại Việt Nam (VVOB Việt Nam) đang hỗ trợ hai tỉnh Quảng Nam và Nghệ An đĩ là giúp học sinh đƣa ra những quyết định hợp lí (đƣợc suy tính kĩ) khi chọn các hƣớng đào tạo và hƣớng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp bậc Trung học cơ sở và Trung học phổ thơng. Tất cả các bên liên quan đã và đang tham gia chƣơng trình đều hiểu rằng cơng nghệ thơng tin cĩ thể nâng cao và hỗ trợ cơng tác hƣớng nghiệp, nhƣng nhìn chung cơng nghệ thơng tin hoặc một cổng thơng tin trực tuyến về hƣớng nghiệp khơng thể thay thế những đối tƣợng khác nhau cĩ trách nhiệm hƣớng nghiệp cho học sinh, đĩ là các nhà quản lí và giáo viên phụ trách hƣớng nghiệp, phụ huynh, các nhà tƣ vấn, v.v. . Hƣớng nghiệp khơng chỉ là việc cung cấp thơng tin mà theo nhƣ Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) “Vấn đề khơng chỉ là cung cấp thơng tin cho mọi ngƣời, Internet cũng cĩ thể làm đƣợc việc đĩ. Vấn đề là cung cấp sao cho đủ thơng tin. Để các thơng tin về nghề nghiệp cĩ giá trị, mọi ngƣời cần phải cĩ hành động cụ thể, cĩ nghĩa là phải tìm kiếm, hiểu và đối chiếu thơng tin với nhu cầu của mình, và biến thơng tin đĩ thành hành động của bản thân (Watts, 2002, tr. 5)’1. Do vậy, tháng 1 năm 2012, VVOB Việt Nam, Sở Giáo dục và Đào tạo (Sở GD&ĐT) và Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh (Hội LHPN) của hai tỉnh Quảng Nam và Nghệ An đã quyết định xây dựng cổng thơng tin hƣớng nghiệp em chọn nghề gì (www.emchonnghegi.edu.vn). Cổng TT này bao gồm các đƣờng liên kết/link tới các trang web cĩ thơng tin về cơ hội việc làm, giáo dục và đào tạo, nghề nghiệp v.v. và các thơng tin và tài liệu của chƣơng trình hƣớng nghiệp 2011 – 2013 mà VVOB Việt Nam đang cùng với hai tỉnh hợp tác thực hiện. Cổng thơng tin này đƣợc xây dựng với mục đích giúp những nhà quản lí và các giáo viên phụ trách hƣớng nghiệp, phụ huynh và học sinh cĩ thể dễ dàng và nhanh chĩng tìm hiểu các thơng tin liên quan tới cơng tác hƣớng nghiệp để chọn hƣớng học, chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính, giá trị sống, yêu cầu về nghề nghiệp và xu hƣớng tuyển dụng của thị trƣờng lao động v.v. Cổng thơng tin này cũng hƣớng tới tăng cƣờng tính sở hữu và chia sẻ của ngƣời dùng đĩ là đĩng gĩp đƣờng liên kết/ link, thơng tin và báo cáo các đƣờng liên kết/link hỏng. Để các đối tƣợng ngƣời dùng cĩ cùng cách hiểu và sử dụng hiệu quả cổng thơng tin www.emchonnghegi.edu.vn, tài liệu “Hƣớng dẫn sử dụng cổng thơng tin em chọn nghề gì” này đƣợc biên soạn gồm 3 phần: 1 Watts, A.G. (2002). Chính sách và Thực hiện chính sách giáo dục hướng nghiệp. Bài phát biểu tại Hội thảo thường niên của Viện Hướng nghiệp tại Ashford, Kent, ngày 5-7/9/2002. 3
  4. Phần I: Sự thơng thạo về thơng tin số với cơng tác hƣớng nghiệp , đề cập và làm rõ khái niệm về sự thơng thạo thơng tin số, kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, cơng bố và sử dụng thơng tin số đúng cách. Phần II: Giới thiệu về cổng thơng tin em chọn nghề gì, đề cập tới cấu trúc, nội dung, cách thức đĩng gĩp nội dung cho cổng thơng tin www.emchonnghegi.edu.vn. Phần III: Sử dụng và chia sẻ thơng tin hiệu quả trên cổng thơng tin em chọn nghề gì, đề cập tới cách thức sử dụng cổng thơng tin cho những đối tƣợng cụ thể là các nhà quản lí và giáo viên phụ trách hƣớng nghiệp, học sinh, và phụ huynh dựa trên “Khung năng lực hƣớng nghiệp” yêu cầu đối với cán bộ quản lí và giáo viên hƣớng nghiệp, “Khung phát triển nghề nghiệp” của học sinh và các hoạt động hƣớng nghiệp cho cấp trung học. Tài liệu đƣợc biên soạn lần đầu, nên sẽ khĩ khơng tránh khỏi sai sĩt, mọi ý kiến đĩng gĩp xin vui lịng gửi về tổ chức VVOB Việt Nam theo địa chỉ: Nguyễn Thị Châu, Điều phối viên chƣơng trình Hƣớng nghiệp, Email: [email protected] Tổ chức VVOB Việt Nam xin chân thành cám ơn PGS.TS Lê Huy Hồng, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã hợp tác biên soạn tài liệu. Chúng tơi cũng xin đƣợc cám ơn các cán bộ quản lí của Sở GD&ĐT, phịng GD&ĐT, Hội LHPN và tồn thể các thầy cơ giáo của hai tỉnh Quảng Nam và Nghệ An đã nhiệt tình tham gia gĩp ý cho tài liệu. TỔ CHỨC VVOB VIỆT NAM 4
  5. TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa của từ CĐ Cao đẳng CTHN Cơng tác hƣớng nghiệp ĐH Đại học GD&ĐT Giáo dục và đào tạo HN Hƣớng nghiệp HS Học sinh KPTNN Khung phát triển nghề nghiệp PH Phụ huynh TCCN Trung cấp chuyên nghiệp TT Thơng tin VVOB Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Bỉ 5
  6. PHẦN I - SỰ THƠNG THẠO VỀ THƠNG TIN SỐ VỚI CƠNG TÁC HƢỚNG NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ SỰ THƠNG THẠO THƠNG TIN SỐ (Digital Information Literacy) Sự thơng thạo về thơng tin (TT) nĩi chung (information literacy) đƣợc hiểu là năng lực nhận ra sự cần thiết, cách định vị, đánh giá và sử dụng TT một cách hiệu quả (American Library Association, 2006). Sự thơng thạo về TT số (digital information literacy) là một trƣờng hợp cụ thể của nĩ và là một thuộc tính rất quan trọng của con ngƣời trong thế kỷ 21. Theo đĩ, cĩ thể hiểu: Sự thành thạo về TT số là năng lực cho phép con người tìm kiếm, đánh giá và sử dụng TT số một cách cĩ hiệu quả và cĩ đạo đức. Nĩ liên quan tới những hiểu biết về sự khác biệt giữa TT số và TT trong các tài liệu in; Liên quan tới các kĩ năng sử dụng cơng cụ để tìm kiếm TT số; Và liên quan tới cách sắp xếp, tổ chức TT trong mơi trường thơng tin số (21st Century Digital Information Fluency project and model). 2. MỘT SỐ THUẬT NGỮ CƠ BẢN 2.1 Tên miền (domain name) Để quản lí các máy chủ đặt tại những vị trí vật lí khác nhau trên hệ thống mạng nhƣng thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động ngƣời ta nhĩm các máy này vào một tên miền (domain). Trong miền này nếu cĩ những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn thì đƣợc chia thành các miền con (sub domain). Tên miền dùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách. Cấu trúc miền và các miền con giống nhƣ một cây phân cấp. Dƣới đây là một số miền thơng dụng và ý nghĩa của nĩ: Bảng 1: Một số tên miền thƣờng gặp Tên Viết tắt của Ý nghĩa thơng lệ Sử dụng cho mục miền đích hƣớng nghiệp com commerce các tổ chức thƣơng mại Căn cứ vào ý nghĩa org organization các tổ chức phi lợi nhuận của tên miền, sẽ giúp việc định vị lĩnh vực net network các trung tâm hỗ trợ về mạng khi tìm kiếm cũng gov government các tổ chức thuộc chính phủ như độ tin cậy về edu education các tổ chức giáo dục thơng tin tìm thấy mil military các tổ chức quân sự int international các tổ chức đƣợc thành lập bởi các hiệp ƣớc quốc tế 6
  7. 2.2 Trang web (Web page) Là một trang TT hiển thị trên trình duyệt khi đọc một tệp tin cĩ nội dung đƣợc viết theo quy định của ngơn ngữ đánh dấu siêu văn bản (hypertext markup language). 2.3 Website Nơi chứa các trang web đƣợc cấu trúc và liên kết với nhau 2.4 URL (Uniform Resource Locator) Đƣờng dẫn chỉ tới một tập tin trong một máy chủ trên Internet. Chuỗi URL thƣờng bao gồm: Tên giao thức, tên máy chủ và đường dẫn đến tập tin trong máy chủ đĩ. Ví dụ: 3. TÌM KIẾM THƠNG TIN TRÊN INTERNET Cĩ hai phƣơng thức cĩ thể tìm thấy thơng tin trên Internet đĩ là tìm kiếm dựa vào thƣ mục (directories) và tìm kiếm dựa vào bộ máy tìm kiếm (search engines). 3.1 Tìm kiếm theo thƣ mục TT đƣợc tổ chức dƣới dạng cây thƣ mục theo chủ đề và cĩ thứ bậc một cách rõ ràng và khoa học nhất cĩ thể. Khi đĩ ngƣời dùng chỉ cần nhắp vào các đƣờng liên kết/links liên quan tới chủ đề quan tâm để tìm kiếm. Phƣơng thức tìm kiếm này thƣờng dùng trong các trƣờng hợp: 1/ Tìm kiếm TT khái quát và tổng quan về chủ đề nào đĩ; 2/ Tìm kiếm một vài trang web cĩ ý nghĩa trong khi số lƣợng trang web cĩ TT cùng loại rất nhiều; và 3/ Khi mà chủ đề tìm kiếm rất khĩ xác định trong một vài từ khĩa. Ví dụ: 7
  8. 3.2 Tìm kiếm dựa vào máy tìm kiếm 3.2.1 Ba bước tìm kiếm thơng tin Tìm kiếm đƣợc thực hiện bởi máy tìm kiếm dựa trên từ khĩa trong một cơ sở dữ liệu web do một robot dị tìm và thu thập thơng tin trên internet. Tìm kiếm TT theo cách này phù hợp khi chủ đề tìm kiếm đƣợc miêu tả bằng những thuật ngữ xác định hay cĩ khơng nhiều các trang web đề cập tới chủ đề. Ví dụ: Hiện tại, với việc tìm kiếm thơng tin cho cơng tác hướng nghiệp (CTHN) thì cách tìm kiếm thơng tin này được sử dụng chủ yếu. Dƣới đây là một số kỹ thuật tìm kiếm TT thơng qua trang google.com, một trong những bộ máy tìm kiếm nổi tiếng và thơng dụng nhất hiện nay. Quá trình tìm kiếm theo 3 bƣớc nhƣ sau: Bƣớc 1: Biểu đạt chính xác nhu cầu tìm kiếm Trong bƣớc này, cần xác định rõ TT cần tìm kiếm là gì thơng qua việc xác định đầy đủ các đặc điểm của TT, “ngƣời dùng” 2cần tìm và phát biểu thành một mệnh đề. 2 Người dùng là chỉ những người đang thao tác để tìm kiểm thơng tin. 8
  9. Ví dụ: Cần tìm kiếm TT về giá case máy tính sử dụng chíp core i5 thế hệ 2 tại các cửa hàng máy tính ở Hà Nội; Hay tìm kiếm TT về cơ sở đào tạo nghề điện cơng nghiệp tại Nghệ An và Quảng Nam. Bƣớc 2: Xác định từ khĩa và từ đồng nghĩa Trên cơ sở mệnh đề cần tìm kiếm, phát hiện ra các từ, cụm từ quan trọng (từ khĩa) cần xuất hiện trong kết quả tìm kiếm. Trong ví dụ ở bƣớc 1, các từ khĩa quan trọng ở ví dụ 1 là case, máy tính, core i5 thế hệ 2, Hà nội; Ở ví dụ 2 là đào tạo nghề, điện cơng nghiệp, nghệ an, quảng nam. Với mỗi từ, cụm từ quan trọng, xác định các từ đồng nghĩa với nĩ tránh trƣờng hợp bỏ sĩt kết quả tìm kiếm (các từ đồng nghĩa cĩ thể cĩ trong ví dụ trên là computer, cây, thủ đơ, dạy nghề). Bƣớc 3: Sử dụng từ khĩa và từ đồng nghĩa Sau khi xác định đƣợc các từ khĩa và từ đồng nghĩa, cĩ thể sử dụng chúng theo những cách sau đây để tạo thành câu lệnh tìm kiếm để nhập vào ơ tìm kiếm. 3.2.2 Sử dụng dấu và tốn tử trong tìm kiếm o Sử dụng dấu “” . Cú pháp: “cụm từ” . Ý nghĩa: Kết quả trả về đầy đủ và chính xác “cụm từ” . Ví dụ: “cơng tác hướng nghiệp”; Sẽ trả về kết quả cĩ đầy đủ cả cụm từ “cơng tác hƣớng nghiệp” xuất hiện trong tên bài viết hoặc nội dung bài viết o Sử dụng dấu “+” . Cú pháp: Từ khĩa + từ bắt buộc . Ý nghĩa: Kết quả trả về phải cĩ “từ bắt buộc” . Ví dụ: cơng tác hƣớng nghiệp + “nghệ an”; Sẽ trả về kết quả liên quan tới các từ cơng tác hƣớng nghiệp và chắc chắn cĩ cụm từ “nghệ an” 9
  10. o Sử dụng dấu “ –” . Cú pháp: từ khĩa-từ loại bỏ . Ý nghĩa: Kết quả trả về khơng đƣợc cĩ “từ loại bỏ” . Ví dụ: hƣớng nghiệp – “trung tâm”; Sẽ trả về kết quả cĩ từ hƣớng nghiệp nhƣng khơng xuất hiện cụm từ “trung tâm” o Sử dụng dấu “*” . Cú pháp: cụm từ* . Ý nghĩa: Dùng trong trƣờng hợp mới biết một phần của từ khĩa và dùng để thay thế cho nhiều ký tự . Ví dụ: “chỉ số vƣợt”*; Sẽ cho kết quả là “chỉ số vƣợt khĩ”, “chỉ số vƣợt qua”, “chỉ số vƣợt trội” 10
  11. o Sử dụng tốn tử AND . Cú pháp: từ khĩa 1 AND từ khĩa 2 . Ý nghĩa: Kết quả trả về đồng thời phải xuất hiện “từ khĩa 1” và “từ khĩa 2” . Ví dụ: “hƣớng nghiệp” AND “quảng nam”; Sẽ cho kết quả xuất hiện cả hai cụm từ “hƣớng nghiệp”, “quảng nam” o Sử dụng tốn tử OR . Cú pháp: từ khĩa 1 OR từ khĩa 2 . Ý nghĩa: Kết quả trả về cĩ thể là “từ khĩa 1”, “từ khĩa 2” hoặc cả hai từ khĩa trên. . Ví dụ: “hƣớng nghiệp” AND “quảng nam” OR “nghệ an”; Sẽ cho kết quả xuất hiện đồng thời hoặc “hƣớng nghiệp” và “quảng nam”, hoặc “hƣớng nghiệp” và “nghệ an” hoặc xuất hiện cả ba cụm từ trên. Một số yêu cầu với câu lệnh tìm kiếm . Xác định đầy đủ, chính xác theo nhu cầu tìm kiếm; . Sử dụng danh từ và đối tƣợng làm từ khĩa; . Đặt những thuật ngữ quan trọng nhất lên đầu trong danh sách các từ khĩa dùng để tìm kiếm; . Sử dụng ít nhất 3 từ khĩa trong câu lệnh tìm kiếm; . Khi cĩ thể, kết hợp các từ khĩa thành cụm từ; . Những từ cĩ thể xuất hiện trong nội dung tìm kiếm nên là từ khĩa; 11
  12. . Viết câu lệnh tìm kiếm và kiểm tra lại trƣớc khi gõ vào ơ tìm kiếm. 3.3 Một số kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với google 3.3.1 Tìm trong tiêu đề trang - Cú pháp: intitle:từ khĩa - Ý nghĩa: tìm các trang web cĩ tiêu đề chứa “từ khĩa” - Ví dụ: intitle:“hướng nghiệp”; Sẽ cho kết quả chỉ những trang cĩ tiêu đề bài viết xuất hiện thuật ngữ “hƣớng nghiệp” 3.3.2 Tìm trong địa chỉ trang web - Cú pháp: inurl:từ khĩa - Ý nghĩa: tìm các trang web cĩ địa chỉ chứa “từ khĩa” - Ví dụ: inurl: “huongnghiep”; Sẽ trả về kết quả là những trang web cĩ cụm từ “huongnghiep” xuất hiện trong địa chỉ trang web. 3.3.3 Tìm kiếm định nghĩa - Cú pháp: Define:từ khĩa - Ý nghĩa: tìm các định nghĩa cho khái niệm “từ khĩa” 12
  13. - Ví dụ: Define: “career guidance”; Sẽ trả về kết quả các định nghĩa trên mạng về cụm từ cần định nghĩa “career guidance” 3.3.4 Giới hạn vùng tìm kiếm theo tên miền - Cú pháp: từ khĩa SITE:tên miền - Ý nghĩa: Kết quả trả về là các website cĩ địa chỉ chƣa “tên miền” - Ví dụ 1: “career guidance” site:vn; Sẽ trả về kết quả là các trang web của Việt Nam cĩ nội dung hay bài viết về “career guidance”. - Ví dụ 2: “career guidance” site:edu; Sẽ trả về kết quả là các trang web cĩ tên miền “edu” cĩ nội dung hay bài viết về “career guidance”. 3.3.5 Tìm kiếm tệp tin trên internet - Cú pháp: từ khĩa FILETYPE:xxx - Ý nghĩa: trả về các tệp tin cĩ phần mở rộng của tệp tin là “xxx” 13
  14. - Ví dụ: “giáo dục hướng nghiệp” filetype:pdf; Sẽ cho kết quả là các tệp tin về giáo dục hƣớng nghiệp và cĩ thể tải xuống đƣợc. 4. ĐÁNH GIÁ THƠNG TIN (Evaluation Information) Trong bối cảnh TT đƣợc cung cấp trên Internet mọi lúc, mọi nơi và với bất kỳ ai và tồn tại dƣới nhiều định dạng khác nhau thì tìm thấy TT mới chỉ là giai đoạn ban đầu. Để cĩ thể sử dụng một TT đã tìm thấy trong cơng việc một cách hữu ích, cần thiết phải xem xét, đánh giá TT đĩ một cách cẩn thận trên nhiều phƣơng diện khác nhau. Dƣới đây là một số phƣơng diện cần xem xét và đánh giá thơng qua danh mục những câu hỏi. Tự trả lời các câu hỏi đĩ cĩ thể đánh giá đƣợc chất lƣợng của TT cần tìm kiếm. 1. Phương diện tính mới của TT - Nội dung TT cĩ gì khác so với những TT “ngƣời dùng” đã biết; - TT mới tác động nhƣ thế nào đến những gì “ngƣời dùng” đã biết; - TT này cĩ quan trọng với “ngƣời dùng” hay khơng. 2. Phương diện tác giả của TT - TT đƣợc cung cấp bởi ngƣời đại diện cho một tổ chức hay một cá nhân độc lập; - Cĩ TT đầy đủ về học vấn và uy tín của tác giả khơng; - Cĩ thể liên hệ với tác giả khơng; - Tác giả cĩ yêu cầu về bản quyền khơng; - Nếu đĩ là TT của một tổ chức thì cần xem xét các vấn đề: đĩ là tổ chức nào, sứ mạng, thƣơng hiệu và danh tiếng của tổ chức đĩ ra sao; - Tên miền của địa chỉ cĩ chứa các cụm từ .edu, .gov, .org hay khơng. 3. Phương diện tính cập nhật của TT - Lần cuối TT đƣợc xuất bản hay cập nhật khi nào; - Nội dung TT cĩ cập nhật với những vấn đề hiện tại khơng. 4. Phương diện tính chính xác và khách quan của TT 14
  15. - Quan điểm của tác giả trong nội dung bài viết là gì và cĩ đƣợc chứng minh bằng các luận điểm và ví dụ kèm theo hay khơng; - Cĩ thể kiểm chứng lại TT khơng; - So sánh với các nguồn khác, TT này nhƣ thế nào; - TT cĩ đƣợc trích dẫn bởi các nguồn khác khơng; - Cĩ thể tìm thấy ít nhất hai nguồn TT khác cùng khẳng định TT đĩ hay khơng; - Cĩ sai sĩt về nội dung, chỉnh tả và ngữ pháp khơng; - Mục đích của việc cung cấp TT đĩ của tác giả là gì; - Đối tƣợng sử dụng TT đĩ là ai; - Cĩ danh mục tham khảo và trích dẫn hay khơng; 5. Phương diện phạm vi TT - Mức độ chi tiết của TT nhƣ thế nào; - Phạm vi đề cập của chủ đề là rộng hay hẹp; - Nội dung đƣợc đề cập ở mức độ giới thiệu hay chuyên sâu. 6. Phương diện hình thức thể hiện TT - TT đƣợc thể hiện dƣới định dạng nào (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video hay sự kết hợp); - TT đƣợc trình bày ở đâu (website, diễn đàn, blog, groups, wiki ). 7. Phương diện mức độ rõ ràng của TT - TT cĩ đƣợc trình bày rõ ràng khơng; - TT cĩ đƣợc cấu trúc tốt hay khơng; - Giao diện cĩ thân thiện với ngƣời sử dụng hay khơng. 8. Phương diện trích dẫn của TT - TT cĩ đƣợc các nguồn khác trích dẫn khơng - Cĩ nhiều ngƣời biết, tin tƣởng và chia sẻ địa chỉ TT này khơng. Nhìn chung, những bài viết thể hiện rõ tác giả, là người cĩ uy tín, cĩ thơng tin liên hệ với tác giả; được đăng tải ở những trang web của các tổ chức cĩ uy tín; xuất hiện trong các tên miền như gov, edu, org, mil ; nội dung được viết rõ ràng, văn phong khoa học, sáng sủa, cĩ trích dẫn và những ví dụ rõ ràng là những thơng tin cĩ thể tin cậy được. Các thơng tin cĩ được qua tìm kiếm, cần được lưu trữ lại cẩn thận và khoa học (cĩ đủ tên tác giả, nguồn tài liệu v.v.) để khi sử dụng dễ dàng cho việc trích dẫn tránh vơ tình trở thành người vi phạm luật bản quyền khi sử dụng thơng tin của người khác. 15
  16. 5. CƠNG BỐ THƠNG TIN (Create Information) Hiện nay, trên Internet, cĩ nhiều cơng cụ cho phép cá nhân đăng tải TT một cách dễ dàng và khá tự do. Dƣới đây là một vài cơng cụ trong số đĩ. 5.1 Sử dụng google sites Điều kiện để tạo trang web cá nhân trên google sites là cần cĩ tài khoản gmail. Dùng trình duyệt mở địa chỉ đăng nhập với TT tài khoản gmail. Trình tự tạo trang web cá nhân với google sites đƣợc thực hiện nhƣ sau: 1. Chọn nút lệnh “Create”; 2. Lựa chọn mẫu trang web (template), điền tên trang web và một vài thơng tin khác; 3. Nhắp chọn “Create” thêm một lần nữa; 4. Nhắp chọn “Edit” để biên tập nội dung trang web. Ví dụ về sử dụng google site để cơng bố thơng tin Cơng cụ này cĩ thể được sử dụng để tạo website cho một tổ chức, cá nhân với những mục đích khác nhau như quảng bá thơng tin, phục vụ cho mục đích dạy học của giáo viên và học sinh. Với những người làm CTHN, cĩ thể tạo một trang để phục vụ cho các hoạt động thơng tin, tư vấn hướng nghiệp của mình. 5.2. Sử dụng blog Blog là một dạng website thƣờng dùng với để đăng tải TT cá nhân với nhiều mục đích khác nhau nhƣ nhật ký, cung cấp TT, thể hiện quan điểm và thƣờng đƣợc chia sẻ 16
  17. trong một nhĩm ngƣời hay cộng đồng. Cĩ nhiều trang web cho phép tạo blog miễn phí, một trong số đĩ là dịch vụ của Google. Để tạo blog, mở trang Các bƣớc để tạo Blog nhƣ sau: 1. Nhắp chọn “New blog”; 2. Nhập tiêu đề, địa chỉ, và chọn mẫu blog; 3. Nhắp chọn “Create Blog”; 4. Chọn “New Post” để đăng bài mới. Ví dụ sử dụng Blog để cơng bố thơng tin Cơng cụ này cĩ thể được sử dụng như google sites. Tuy nhiên, thường dành cho các cá nhân đăng tải thơng tin về chủ đề nào đĩ. Trên cơ sở đĩ, những người quan tâm sẽ tham gia và bình luận về những thơng tin trong blog. 5.3. Sử dụng wiki Wiki là một dạng website cho phép tạo mơi trƣờng để nhiều ngƣời dùng cùng tham gia cung cấp, cơng bố, chia sẻ, thảo luận về TT. Khi tham gia wiki, mỗi ngƣời đều cĩ quyền cung cấp, bình luận, chỉnh sửa TT của mình, của ngƣời khác trong các bài viết về một chủ đề nào đĩ. Cĩ nhiều trang cho phép tạo wiki miễn phí. Một trong số đĩ là trang Dƣới đây là các bƣớc để tạo một wiki bằng wikispace: 17
  18. 1. Tạo tài khoản và đăng nhập; 2. Nhắp chọn “New wiki”; 3. Đặt tên và cung cấp một số thơng tin để tạo wiki; 4. Chọn “Create” để tạo wiki; 5. Nhắp “Edit” để biên tập trang chủ”; 6. Chọn “Pages and Files” để tạo các trang mới. Ví dụ sử dụng wiki để cơng bố thơng tin Cơng cụ này cĩ thể được sử dụng để tạo mơi trường giúp nhĩm người cĩ thể cùng nhau cơng bố, chia sẻ các thơng tin cùng quan tâm tới một chủ đề nào đĩ. Trong HN, cĩ thể dùng để chia sẻ kinh nghiệm của giáo viên, nhà quản lí, người tư vấn 5.4. Sử dụng Youtube Youtube là một trang thơng tin thuộc thế hệ Web 2.0. Nĩ cho phép ngƣời dùng cơng bố và chia sẻ thơng tin dƣới dạng Video. Để cĩ thể chia sẻ các đoạn video, ngƣời dùng cần cĩ tài khoản Gmail, đăng nhập vào và thực hiện các thao tác chia sẻ theo địa chỉ: 18
  19. Ví dụ sử dụng youtube để cơng bố thơng tin 6. VĂN HĨA SỬ DỤNG THƠNG TIN (Ethical Use of Information) Việc sử dụng TT kĩ thuật số đúng cách, hợp pháp và cĩ văn hĩa, cần đảm bảo một số yêu cầu sau: - Hãy tơn trọng tác giả TT số khi sử dụng TT theo đúng luật bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ cũng nhƣ tơn trọng quyền riêng tƣ của mỗi ngƣời; - Cần lƣu trữ tốt các TT đã cĩ đƣợc. Điều này giúp cho việc trích dẫn hợp pháp và đúng cách, tránh vơ tình trở thành lấy cắp ý tƣởng của ngƣời khác; - Luơn luơn trích dẫn các TT, từ ngữ hay ý tƣởng đƣợc sử dụng từ các nguồn TT tìm thấy. Dƣới đây là một vài thơng tin liên quan tới vấn đề sở hữu trí tuệ và sự trích dẫn - Sở hữu trí tuệ: Sở hữu trí tuệ là một thuật ngữ đƣợc sử dụng để nĩi về những quyền con ngƣời cĩ trách nhiệm bảo vệ những gì họ tạo ra. Nĩ bao gồm mọi thứ từ ý tƣởng tới một cuốn sách, một bản thiết kế, một tác phẩm nghệ thuật hay một bài hát Sở hữu trí tuệ bao gồm: bản quyền, bằng sáng chế, bằng phát minh, tên thƣơng mại, thiết kế, và tác phẩm. - Trích dẫn: Trích dẫn là việc một ngƣời sử dụng nguyên văn một nội dung nào đĩ từ các thơng tin do ngƣời khác cơng bố trong các cơng trình của mình. Trích dẫn cĩ thể đƣợc thể hiện dƣới dạng trong văn bản (in-text citations) hoặc dạng danh mục tham 19
  20. khảo (bibliography citations). Ở dạng trích dẫn trong văn bản, cần thiết phải thể hiện các thơng tin về tác giả, thời gian, số trang. Ở dạng danh mục tham khảo, TT cần cung cấp bao gồm: tác giả, tiêu đề, thời gian, nhà xuất bản, địa điểm xuất bản, định dạng. 7. VAI TRÕ CỦA SỰ THƠNG THẠO THƠNG TIN SỐ VỚI CTHN - Sự thơng thạo TT số cĩ tác dụng to lớn tới CTHN. Nhờ cĩ kĩ năng tìm kiếm TT mà các nhà quản lí và giáo viên hƣớng nghiệp (HN), học sinh (HS) và phụ huynh (PH) dễ dàng tìm kiếm nhanh chĩng và chính xác những TT cĩ liên quan tới hoạt động HN nhƣ những TT giúp HS tự nhận thức về bản thân: sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp; Tìm hiểu về hệ thống nghề nghiệp, thị trƣờng lao động, các cơ sở đào tạo, các chính sách đào nghề, các hoạt động hƣớng nghiệp để lập “kế hoạch nghề nghiệp cho bản thân”; - Sự thơng thạo TT số cịn giúp cho việc đánh giá tính chính xác, độ tin cậy của TT; Giúp cho ngƣời dùng cung cấp và chia sẻ thơng tin HN cũng nhƣ sử dụng chúng tuân thủ các quy định về bản quyền và trích dẫn. 20
  21. PHẦN 2 - GIỚI THIỆU VỀ CỔNG THƠNG TIN HƢỚNG NGHIỆP 1. CẤU TRƯC CỔNG THƠNG TIN 1.1 Khái niệm về cổng thơng tin Cổng thơng tin điện tử (Portal) đƣợc hiểu nhƣ là một trang web, xuất phát mà từ đĩ ngƣời sử dụng cĩ thể dễ dàng truy xuất các trang web và các dịch vụ thơng tin khác trên mạng máy tính. Ban đầu khái niệm này đƣợc dùng để mơ tả các trang web khổng lồ nhƣ là Yahoo, Lycos, Altavista, AOL bởi mỗi ngày cĩ hàng trăm triệu ngƣời sử dụng chúng nhƣ là điểm bắt đầu cho hành trình “lướt web” của họ. Với phƣơng châm “chỉ một kết nối” hay “tất cả trong một”, lợi ích lớn nhất mà portal đem lại là tính tiện lợi, dễ sử dụng. Thay vì phải nhớ vơ số các địa chỉ khác nhau cho các mục đích sử dụng khác nhau, thì với một web portal, ngƣời dùng chỉ cần nhớ địa chỉ của nĩ3. 1.2 Cơ chế hoạt động của cổng thơng tin em chọn nghề gì - Cổng TT em chọn nghề gì đƣợc xây dựng và phát trên dựa trên hệ thống quản trị nội dung CMS (content management system) đang rất thịnh hành, đĩ là Joomla. Ngồi chức năng xuất bản TT, nội dung chính của cổng TT là hệ thống các liên kết tới các địa chỉ đã cĩ sẵn trên Internet và đƣợc nhĩm thành các chủ đề khác nhau liên quan tới các hoạt động HN của HS, giáo viên, các nhà quản lí và PH. - Ngƣời dùng cĩ thể đĩng gĩp đƣờng liên kết/links theo các tiêu chí đƣợc cơng bố trên cổng TT. Tuy nhiên, đƣờng liên kết/links này chƣa xuất hiện trên cổng TT cho tới khi ngƣời quản trị cho phép hiển thị. - Địa chỉ của cổng TT này là: 1.3 Nội dung – cấu trúc cổng TT em chọn nghề gì Bảng 2: Cấu trúc và nội dung cổng thơng tin CỔNG THƠNG TIN EM CHỌN NGHỀ GÌ 1. CỔNG THƠNG TIN 1.1 Việc tìm ngƣời Việc tìm người; Cơng việc về - Đây là phần chính của mơi trường; Cơng việc ở nước cổng TT bao gồm 11 ngồi; Tuyển vị trí tình nguyện nhĩm vấn đề liên quan tới viên; Tuyển vị trí học việc. TT và các hoạt động HN. 1.2 Nghề nghiệp Tư vấn nghề; Thế giới nghề Mỗi nhĩm vấn đề đƣợc nghiệp; Bản mơ tả nghề của chia tách thành các chủ để các nghề phổ biến; Bảo hộ lao nhỏ và là nơi chứa các động; Cơng việc và gia đình; đƣờng liên kết/links. Làm việc tại gia; Xuất khẩu 3 Dẫn theo: Giaiphap/Cong_thong_tin_dien_tu_Portal_la_gi/ 21
  22. - Trang này cịn là nơi lao động. đăng tải các TT, sự kiện TT về các ngành nghề cĩ triển liên quan tới chƣơng trình vọng phát triển, cĩ nhu cầu HN. tuyển dụng lao động cao ở địa - Đây cũng là nơi cơng bố phương, trong nước và quốc tế. tiêu chí lựa chọn đƣờng 1.3 Thị trƣờng lao Xu hướng và thống kê nghề liên kết/links và cho phép động nghiệp; Thương mại và các “ngƣời sử dụng” đĩng doanh nghiệp; Tổ chức phi gĩp các đƣờng liên chính phủ ở Việt nam; Tổ chức kết/links mới cũng nhƣ dựa vào cộng đồng; Làng nghề báo các đƣờng liên truyền thống. kết/links khơng cịn tồn 1.4 Sự đa dạng và Người khuyết tật; Giới; tại. các cơ hội cơng HIV/Aids; Tái hịa nhập cộng bằng đồng. 1.5 Doanh nghiệp TT và tư vấn; Khởi nghiệp doanh nghiệp; Các ý tưởng kinh doanh. 1.6 Giáo dục và đào Đào tạo nghề; Đào tạo CNTT; tạo Đào tạo ngoại ngữ; Đào tạo kỹ năng mềm; Kỹ năng làm hồ sơ xin việc; Các cơ sở giáo dục và đào tạo; Các trường THPT; Thơng tin về tuyển sinh Đại học (ĐH), trường trung cấp chuyên nghiệp(TCCN), TT về các ngành nghề cĩ đào tạo liên thơng từ trình độ TCCN lên Cao đẳng(CĐ), từ CĐ lên ĐH; tuyển sinh lớp 10; các cơ quan nghiên cứu. 1.7 Tự đánh giá Trắc nghiệm chỉ số IQ; Trắc nghiệm năng lực tư duy; Trắc nghiệm về khả năng, sở thích; Trắc nghiệm chỉ số sáng tạo; Trắc nghiệm tính cách; Trắc nghiệm nghề phù hợp; Đánh 22
  23. giá kiến thức, kỹ năng, thái độ. 1.8 Luật lao động và Quyền và nghĩa vụ; Lương các quy định bổng; lời khuyên pháp lý; Tham nhũng; Bạo lực nghề nghiệp; Các chính sách hỗ trợ tài chính. 1.9 Gƣơng sáng Đi lên từ con đường học vấn; thành đạt Đi lên từ con đường lao động sản xuất; Vượt qua nghèo khĩ để thành cơng. 1.10 Tin tức diễn Định hướng phát triển KTXH đàn của địa phương và của Việt Nam; Các sự kiện hướng nghiệp; Hội chợ việc làm; Diễn đàn nghề nghiệp. 1.11 Giải trí Chuyện vui; Các trị chơi về HN 2. NGƢỜI DÙNG 2.1 Học sinh Nội dung gồm định hƣớng 2.2 Phụ huynh ngƣời dùng sử dụng cổng TT cho ba đối tƣợng HS, giáo 2.3 Giáo viên viên, PH trên các phƣơng diện khi nào; Tại sao; thơng tin gì; Nhƣ thế nào. 3. VỀ CHƯNG TƠI Giới thiệu về tổ chức VVOB Việt Nam và chƣơng trình HN của VVOB giai đoạn 2011-2013. 4. LIÊN HỆ Địa chỉ liên hệ của tổ chức và thành viên thuộc VVOB Việt Nam trong chƣơng trình HN. Trang này cũng cho phép ngƣời dùng gửi email tới chƣơng trình về các đề xuất, yêu cầu liên quan tới chƣơng trình, liên quan tới hoạt động HN. 5. TIN TỨC Các tin tức, sự kiện trong khuơn khổ chƣơng trình HN cũng nhƣ các sự kiện, thơng tin HN trong phạm vi quốc gia. 6. TÀI LIỆU Nơi cung cấp hệ thống các tài liệu liên quan tới hoạt động HN do chƣơng trình biên soạn và phát triển. 23
  24. 2. TIÊU CHÍ CÁC ĐƢỜNG LINK ĐƢỢC LỰA CHỌN ĐƢA VÀO CỔNG TT Cổng thơng tin đƣợc thiết kế theo hƣớng mở thơng qua chức năng bổ sung đƣờng links của ngƣời dùng. Để các cổng TT này thực sự là nơi tập trung hệ thống các liên kết tới các trang TT cĩ giá trị liên quan tới hoạt động HN, mỗi đƣờng liên kết đƣa vào cổng TT cần đảm bảo những tiêu chí riêng và chung. Trong đĩ, “người dùng” sử dụng bộ tiêu chí chung; “người quản trị” sử dụng bộ tiêu chí riêng cho từng mục trên cơ sở đƣờng liên kết do ngƣời dùng đĩng gĩp đã đáp ứng các tiêu chí chung. Cụ thể là: 2.1 Tiêu chí chung – dành cho “người dùng” Bộ tiêu chí này dành cho “người dùng” khi họ đĩng gĩp đƣờng links và đƣợc xuất hiện trên cổng thơng tin. Bộ tiêu chí này đảm bảo các đƣờng links đƣa lên cổng thơng tin cĩ chất lƣợng, cĩ đủ độ tin cậy và bổ ích cho các hoạt động hƣớng nghiệp. Đĩ là các tiêu chí: - Nguồn tin đáng tin cậy (thể hiện thơng qua tổ chức cơng bố, địa chỉ website); - Nội dung chính xác (thơng qua đối chiếu với các văn bản, tài liệu HN); - Nội dung khoa học (thơng qua đối chiếu với các văn bản, tài liệu HN); - Đầy đủ và bổ ích theo chủ đề (một nhĩm các đƣờng liên kết/links); - Đảm bảo tính cập nhật TT (sự định kỳ cập nhật TT). 2.2 Các tiêu chí riêng – dành cho “ngƣời quản trị” Đây là những tiêu chí dành cho “người quản trị” của cơng thơng tin. Nĩ đảm bảo tính tồn diện, đầy đủ thơng tin theo các mục cĩ trong cổng thơng tin, đồng thời đảm bảo khơng trùng lặp của hệ thống đƣờng links do ngƣời dùng đĩng gĩp. - Mục TỰ ĐÁNH GIÁ o Đảm bảo đầy đủ và đa dạng về các loại trắc nghiệm dễ sử dụng (khả năng, cá tính, sở thích v.v.); o Đảm bảo độ tin cậy (trắc nghiệm đƣợc nghiên cứu và xây dựng trong bối cảnh Việt Nam hoặc đã đƣợc Việt hĩa và sử dụng ở Việt Nam bởi các tác giả cĩ chuyên mơn). - Mục NGHỀ NGHIỆP o Đảm bảo tính khái quát về hệ thống nghề nghiệp hiện tại; o Đảm bảo cĩ các nghề đặc thù địa phƣơng. - Mục GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO o Đảm bảo cân đối giữa giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề ; o Đảm bảo đầy đủ TT về GD&ĐT tại địa phƣơng. - Mục THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG o Thơng tin chính xác, cập nhật; o Đảm bảo đầy đủ TT về thị trƣờng lao động tại địa phƣơng, trong nƣớc và quốc tế. 24
  25. - Mục LUẬT LAO ĐỘNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH/CHÍNH SÁCH o Thơng tin chính xác, cập nhật; o Thể hiện chính sách, quy định riêng của địa phƣơng và cả nƣớc. - Mục GƢƠNG SÁNG THÀNH ĐẠT o Các gƣơng sáng cĩ địa chỉ rõ ràng cụ thể, nội dung thể hiện là những gƣơng vƣợt khĩ, cĩ sáng tạo ); o Tập trung vào một số gƣơng thành đạt tại địa phƣơng. - Mục DOANH NGHIỆP o Đảm bảo tính khái quát về hệ thống doanh nghiệp; o Cung cấp tri thức, tƣ vấn về tạo lập và điều hành doanh nghiệp. - Mục VIỆC TÌM NGƢỜI o Tập trung vào các TT tại địa phƣơng; o Định hƣớng một vài trang TT phổ biến tại Việt Nam. - Mục TIN TỨC, DIỄN ĐÀN o Tập trung vào tin tức, diễn đàn HN; o Tập trung vào hoạt động tại địa phƣơng. - Mục SỰ ĐA DẠNG VÀ CƠ HỘI CƠNG BẰNG o TT đầy đủ và đa dạng về các đối tƣợng cĩ cơ hội việc làm thấp; o Cĩ các bài viết, câu chuyện về sự cơng bằng trong lao động và cơ hội việc làm; o Tập trung các TT tại địa phƣơng. - Mục GIẢI TRÍ o Các đƣờng liên kết/links cĩ các câu chuyện, tiêu phẩm giải trí lành mạnh và liên quan tới HN, nghề nghiệp. 3. CÁCH THỨC ĐĨNG GĨP ĐƢỜNG LIÊN KẾT/LINKS CHO CỔNG TT Trong quá trình khai thác các đƣờng liên kết của cổng thơng tin, “người dùng” sẽ tìm hiểu, khám phá sâu hơn về nguồn thơng tin do cổng thơng tin dẫn tới. Qua đĩ, cĩ thể ngƣời dùng phát hiện thêm nhiều nội dung bổ ích, đánh giá nĩ và bổ sung cho cổng thơng tin thơng qua chức năng “đĩng gĩp đƣờng link”. Dƣới đây là những thao tác cụ thể để đĩng gĩp một đƣờng link cho cổng thơng tin. Bƣớc 1: Nhắp vào đƣờng link: Bƣớc 2: Điền các thơng tin vào biểu mẫu đĩng gĩp đƣờng link 25
  26. Tiêu đề: Ghi tiêu đề cho đƣờng liên kết/link Địa chỉ URL: Copy địa chỉ trong cửa sổ trình duyệt của trang TT muốn chia sẻ Chuyên mục: Chọn chuyên mục mà đƣờng liên kết/link sẽ hiện thị (lƣu ý, các cấp chuyên mục thể hiện thơng qua số dấu “-” trƣớc chuyên mục đĩ Từ khĩa: Chọn từ khĩa cho đƣờng link để hỗ trợ tìm kiếm tốt hơn Nội dung: Ghi tĩm tắt nội dung trang TT cần chia sẻ cũng nhƣ ý nghĩa của nĩ trong hoạt động HN. Bƣớc 3: Chọn “Lƣu” để đĩng gĩp đƣờng liên kết/link. Lƣu ý là sau khi chọn lƣu, đƣờng liên kết/link chƣa xuất hiện ngay trong cổng TT mà cần đƣợc sự thẩm định của ngƣời quản trị cổng TT. 26
  27. PHẦN 3 - SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ THƠNG TIN HIỆU QUẢ Cổng TT cho dù thiết kế và xây dựng cơng phu đến mấy thì cũng khơng thể đáp ứng hết đƣợc nhu cầu TT của hoạt động HN. Bởi lẽ, nhiều hoạt động địi hỏi sự trải nghiệm, hành động cụ thể của các bên liên quan. Dƣới đây là những khía cạnh HN cĩ thể đƣợc hỗ trợ bởi cổng TT với các đối tƣợng khác nhau. Việc sử dụng cổng TT “em chọn nghề gì” hiệu quả hay khơng phụ thuộc vào sự hiểu biết về lí thuyết, các phƣơng pháp và những yêu cầu khi tiến hành CTHN. Để tìm hiểu thơng tin, trƣớc tiên, ngƣời dùng cần phải hiểu lí thuyết căn bản về hƣớng nghiệp, về năng lực HN mà HS cần cĩ để định hƣớng cho quá trình tìm hiểu thơng tin đƣợc rõ ràng. Nội dung phần 1 và 2 dƣới đây là một số thơng tin về lý thuyết hƣớng nghiệp đƣợc trích dẫn từ tài liệu “Quản lí hƣớng nghiệp ở cấp trung học, 2012” trong chƣơng trình hƣớng nghiệp. 1. KHUNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH Tầm nhìn Hƣớng nghiệp tỉnh đã chỉ rõ mục tiêu hƣớng nghiệp đĩ là xây dựng năng lực cho HS trung học cĩ khả năng khám phá bản thân, hiểu các tác động của gia đình, cộng đồng và xã hội và xác định đƣợc mục tiêu nghề nghiệp. Để cụ thể hĩa mục tiêu HN và các tiêu chí đánh giá năng lực HN của HS, “Khung phát triển nghề nghiệp” (KPTNN) đã đƣợc xây dựng dựa trên các văn bản hƣớng dẫn của Chính phủ, Bộ GD&ĐT và Tầm nhìn Hƣớng nghiệp. KPTNN gồm 2 phần: 1/ Năng lực HN của HS ở mỗi khối lớp và 2/ Thang đánh giá năng lực HN của HS. Trong tài liệu này, chúng ta cần đặc biệt quan tâm tới nội dung phần 1 của KPTNN: 1/ Năng lực HN của HS ở mỗi khối lớp để xác định các mục thơng tin cần tìm kiếm nhằm gĩp phần đạt đƣợc năng lực HN của HS. Năng lực HN của HS đƣợc chia làm 3 khu vực: - Khu vực A: Nhận thức bản thân, bao gồm 3 năng lực 1, 2 và 3 với yêu cầu HS phải xây dựng đƣợc 1/ Kiến thức về bản thân; 2/H bối cảnh gia đình, cộng đồng, quốc gia và quốc tế; và 3/ Xác nhận đƣợc mong muốn, ƣớc mơ, hy vọng và mục tiêu của HS trong nghề nghiệp. - Khu vực B: Nhận thức nghề nghiệp, bao gồm 3 năng lực 4, 5 và 6, trong đĩ nêu rõ HS cần 4/ Xây dựng kiến thức về các ngành học, các trƣờng ĐH, CĐ và trƣờng nghề; 5/ Xây dựng kiến thức về nghề, các cơ quan, cơng ty, doanh nghiệp trong và ngồi nƣớc, v.v; 6/ Đánh giá đƣợc vai trị và ảnh hƣởng của TT đối với quyết định nghề nghiệp. - Khu vực C: Xây dựng kế hoạch nghề nghiệp, bao gồm 3 năng lực 7, 8, và 9, trong đĩ yêu cầu HS 7/ Xác định mục tiêu nghề nghiệp; 8/ Tham gia hoạt động ngoại khĩa 27
  28. và phục vụ cộng đồng; và 9/ Lập kế hoạch nghề nghiệp và từng bƣớc thực hiện KH nghề nghiệp. Giáo viên, HS và PH cần nắm vững các năng lực HN mà HS cần phải cĩ để cĩ thể tìm kiếm thơng tin một cách bài bản, hệ thống và cĩ cấu trúc. Những khu vực năng lực này sẽ đƣợc nhắc lại ở mục 3. Sử dụng cổng TT và chia sẻ TT để giới thiệu cho ngƣời sử dụng vào các mục nào để cĩ thể tìm đƣợc thơng tin cần thiết, cĩ liên quan tới từng khu vực năng lực. 2. MỘT SỐ LÍ THUYẾT VỀ HƢỚNG NGHIỆP 1.1 Tìm hiểu bản thân và những ảnh hƣởng tới việc chọn hƣớng học, chọn nghề 1.1.1 Lí thuyết cây nghề nghiệp Đây là một lý thuyết hƣớng nghiệp rất quan trọng. Ai trong chúng ta cũng mong muốn cĩ một cơng việc ổn định, lƣơng cao, mơi trƣờng làm việc tốt, cĩ chức vụ cao, cơ hội thăng tiến v.v. Đĩ là “quả ngọt” của cây nghề nghiệp. Để cĩ đƣợc “quả ngọt”, việc chọn ngành học và nghề phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính, và giá trị nghề nghiệp là rất quan trọng. MƠ HÌNH LÝ THUYẾT CÂY NGHỀ NGHIỆP 28
  29. Sở thích: Mỗi ngƣời đều cĩ niềm đam mê, sở thích nào đĩ. Sở thích liên quan đến nghề nghiệp hay cịn gọi là sở thích nghề nghiệp. Loại sở thích này khác với những sở thích về các hình thức giải trí. Ví dụ, cùng một sở thích đối với trị chơi game điện tử, nhƣng cĩ ngƣời chỉ thích chơi để giải trí, nhƣng cĩ ngƣời lại muốn làm nghề nghiệp liên quan đến trị chơi game điện tử nhƣ thiết kế phần mềm trị chơi điện tử, kinh doanh dịch vụ trị chơi điện tử LTHN chứng minh rằng, nếu con ngƣời ta đƣợc làm cơng việc phù hợp với sở thích nghề nghiệp của mình, họ sẽ luơn cĩ động lực làm việc, yêu thích cơng việc và luơn cĩ cảm giác thoải mái, hạnh phúc trong cơng việc. Vì vậy, khi chọn nghề, yếu tố đầu tiên cần phải tính đến, đĩ là bản thân cĩ yêu thích, hứng thú đối với nghề đĩ hay khơng. Khả năng (hay cịn gọi là năng lực): Bao gồm khả năng về trí tuệ, văn hĩa, thể chất, quan hệ giao tiếp Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, mỗi ngƣời đều cĩ những khả năng, điểm mạnh riêng biệt. Những khả năng này nếu đƣợc rèn luyện thỏa đáng, sẽ phát triển thành những kĩ năng và thế mạnh cần cĩ trong nghề nghiệp. Nếu ai đĩ được làm những cơng việc thuộc về thế mạnh của họ, sự thành cơng là hiển nhiên vì họ làm việc rất hiệu quả, dễ dàng đạt chất lượng cao và luơn thấy tự tin, thỏa mãn trong cơng việc. Ngƣợc lại, nếu ngƣời nào đĩ chọn cơng việc, nghề nghiệp mà bản thân mình hồn tồn thiếu khả năng, thế mạnh thì dù làm việc mất gấp 10 lần thời gian, mất rất nhiều cơng sức nhƣng hiệu quả và chất lƣợng cơng việc khĩ cĩ thể đạt nhƣ mong muốn, thậm chí cịn thất bại. Chính vì vậy, chọn nghề phù hợp với khả năng của bản thân là yêu cầu quan trọng nhằm giúp cho mỗi ngƣời phát huy cao độ những mặt mạnh của bản thân để phát triển và thành đạt trong nghề nghiệp. Cá tính: Nhà tâm lí học Jung và những ngƣời theo học thuyết của ơng tin rằng mỗi ngƣời sinh ra đều cĩ một cá tính riêng biệt, nĩ làm nên “cái” rất riêng biệt của mỗi ngƣời. Cĩ ngƣời luơn ơn hịa, nhã nhặn, bình tĩnh nhƣng cũng cĩ ngƣời luơn dễ nổi nĩng, thiếu bình tĩnh; Cĩ ngƣời cĩ cá tính “hƣớng nội”; Cĩ ngƣời cĩ cá tính “hƣớng ngoại” Việc hiểu rõ cá tính của bản thân để từ đĩ chọn cơng việc, nghề nghiệp và mơi trường làm việc phù hợp với cá tính của mình sẽ là yếu tố gĩp phần quan trọng giúp ta đạt được sự thành cơng và thỏa mãn trong cơng việc. Giá trị nghề nghiệp: Trong cuộc sống hiện nay, chúng ta thƣờng nĩi đến giá trị sống. Giá trị sống là những điều mà chúng ta cho là quí giá, là quan trọng, là cĩ ý nghĩa đối với cuộc sống của bản thân. Trong hƣớng nghiệp, ta nĩi đến những giá trị nghề nghiệp. Giá trị nghề nghiệp là những điều đƣợc cho là quí giá, là quan trọng, và cĩ ý nghĩa mà mỗi ngƣời mong muốn đạt đƣợc khi trở thành ngƣời lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp nào đĩ. Do quan niệm, nhận thức, và điều kiện sống của mỗi ngƣời khác nhau nên giá trị nghề nghiệp của mỗi ngƣời cũng khác nhau. Cĩ ngƣời cho rằng giá trị nghề nghiệp của họ 29
  30. chỉ đơn giản là cĩ cơng việc ổn định, thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của bản thân và gia đình; Cĩ ngƣời lại coi sự thăng tiến trong nghề nghiệp để đƣợc giữ vai trị lãnh đạo là giá trị nghề nghiệp của họ Việc tìm hiểu để biết rõ giá trị nghề nghiệp của bản thân đĩng vai trị rất quan trọng trong việc quyết định nghề nghiệp. Giá trị nghề nghiệp chính là động lực thúc đẩy người ta chọn nghề đĩ, quyết định tiếp tục với nghề đĩ hay đổi nghề khác, phản ánh mức độ thỏa mãn, hạnh phúc trong nghề nghiệp của mỗi người. Nghiên cứu cho thấy cĩ đến 90% ngƣời lao động đổi cơng việc vì giá trị nghề nghiệp của họ khơng đƣợc thỏa mãn. Do vậy, đối với cả giáo viên, PH và HS thì việc hiểu “lí thuyết cây nghề nghiệp” là rất cần thiết để cĩ thể định hình rõ các thơng tin cần tìm kiếm giúp HS hiểu rõ bản thân mình. Đồng thời, đây là bƣớc đầu tiên trong việc lập kế hoạch nghề (xem mục 1.1.2 – mơ hình lập kế hoạch nghề nghiệp). Giáo viên cĩ thể hƣớng dẫn HS hiểu “lí thuyết cây nghề nghiệp” và hƣớng dẫn HS giới thiệu “lí thuyết cây nghề nghiệp” với PH để cùng hỗ trợ trong việc tìm hiểu bản thân HS và xác định các ảnh hƣởng tác động tới việc chọn hƣớng học, chọn nghề của HS. Các thơng tin liên quan tới việc tìm hiểu bản thân và các ảnh hƣởng tới việc chọn hƣớng học, chọn nghề đƣợc tổng hợp trong các mục trên cổng TT em chọn nghề gì nhƣ mơ tả ở phần Năng lực 1 trong bảng 3 sau đây. 1.1.2 Mơ hình lập kế hoạch nghề “Mơ hình lập kế hoạch nghề” là một trong những lí thuyết căn bản của CTHN. Việc chọn ngành học/nghề nghiệp phù hợp với “rễ” của “cây nghề nghiệp” là phần căn bản nhất. Tuy nhiên, HN là một quá trình lâu dài, gồm 7 bƣớc và đƣợc chia thành hai phần: 1/ Tìm hiểu và 2/ Hành động. Ba bƣớc tìm hiểu gồm Tìm hiểu về bản thân; Tìm hiểu thị trường tuyển dụng; và Tìm hiểu những tác động hoặc ảnh hưởng của hồn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế và xã hội. Giáo viên, PH và HS cĩ thể tìm kiếm thêm thơng tin trên cổng TT www.emchonnghegi.edu.vn ở các mục “tự đánh giá”, thị trƣờng tuyển dụng (xem thêm nội dung phần năng lực 1 và 2 ở bảng 3 của tài liệu). Sau khi hồn tất ba bƣớc tìm hiểu, HS cĩ đủ kiến thức để bắt đầu bốn bƣớc hành động: Xác định mục tiêu nghề nghiệp; Ra quyết định nghề nghiệp; Thực hiện quyết định nghề nghiệp, và Đánh giá xem quyết định nghề nghiệp cĩ thực sự phù hợp với bản thân HS hay khơng. Các mục thơng tin cĩ liên quan trên cổng TT đƣợc mơ tả ở phần năng lực 3 của bảng 3 sau đây. 30
  31. MƠ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH HS nên nhớ 1/ khơng chọn những nghề mà bản thân khơng yêu thích; 2/ Khơng chọn nghề mà bản thân khơng cĩ khả năng; 3/ Khơng chọn nghề nằm ngồi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và xã hội khơng cĩ nhu cầu tuyển dụng. 1.1.3 Mơ hình xây dựng kế hoạch nghề nghiệp “Mơ hình xây dựng kế hoạch nghề nghiệp” đƣợc mơ phỏng nhƣ một cái CHÌA KHĨA, trong đĩ cĩ các câu hỏi “em là ai?”, “em đang đi về đâu?”, “làm sao đi đến đƣợc nơi em muốn đến?”. Trả lời đƣợc câu hỏi “em là ai?”, tức là đã biết đƣợc HS cĩ sở thích, khả năng, cá tính ra sao và giá trị nghề nghiệp gì. Bƣớc tiếp theo đĩ là xác định mục tiêu nghề nghiệp, đĩ là chúng ta mong muốn làm gì trong tương lai. Sau khi đã trả lời đƣợc hai câu hỏi, “em là ai?” và “em đang đi về đâu?”, chúng ta cần tìm hiểu những phƣơng pháp để giúp HS thực hiện đƣợc mục tiêu nghề nghiệp. Học sinh trả lời câu hỏi “Em là ai?” ở phía bên trái chìa khĩa bằng cách tìm hiểu bản thân để hiểu rõ bản thân sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp. Bên cạnh đĩ, mỗi em phải hiểu rõ hồn cảnh kinh tế gia đình, sự hỗ trợ về tài chính và tinh thần của gia đình trong suốt thời gian em thực hiện kế hoạch nghề nghiệp. Học sinh trả lời câu hỏi “Em đang đi về đâu?” ở phía bên ổ khĩa bằng cách tìm hiểu những ngành nghề phù hợp với sở thích nghề nghiệp và khả năng của mình; Tìm hiểu thị trƣờng tuyển dụng lao động tại địa phƣơng, quốc gia, và quốc tế để biết về nhu cầu tuyển dụng lao động đối với những ngành, nghề ấy. Từ đĩ, xác định 1 - 2 ngành, nghề làm mục tiêu nghề nghiệp mà mình theo đuổi trong tƣơng lai. Cuối cùng học sinh trả lời câu hỏi “Làm cách nào để đi đến được nơi em muốn đến?” trên thân và mũi chìa khĩa bằng cách lên kế hoạch với từng bƣớc cụ thể để đạt đƣợc mục tiêu nghề nghiệp đã xác định. 31
  32. CHÌA KHĨA XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP 1.1.4 Lí thuyết hệ thống Theo “lí thuyết hệ thống”, trƣớc tiên mỗi HS cần hiểu rõ mình là ai, chúng ta khơng sống riêng lẻ mà sống trong một hệ thống và chịu ảnh hƣởng rất mạnh bởi các yếu tố bên ngồi nhƣ gia đình, bạn bè, hồn cảnh kinh tế v.v. HS cần hiểu rõ mình trong hệ thống và những ảnh hƣởng tới bản thân HS sẽ giúp HS đƣa ra những quyết định nghề nghiệp một cách thực tế, giảm những mâu thuẫn nội tâm và tìm ra những giải pháp để các em cĩ thể chọn ngành học, chọn nghề theo trách nhiệm chung (với gia đình, cộng đồng v.v.) mà vẫn thỏa mãn đƣợc sở thích riêng của mình. LÍ THUYẾT HỆ THỐNG 32
  33. 3. SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠNG THƠNG TIN EM CHỌN NGHỀ GÌ 3.1. Học sinh sử dụng cổng thơng tin 3.1.1 Tìm hiểu bản thân Để cĩ thể lựa chọn ngành học, chọn nghề phù hợp, trƣớc hết HS cần quan tâm và nhận thức đúng đắn về bản thân thơng qua phát triển các năng lực thuộc khu vực A trong bộ năng lực cần cĩ của HS. Dƣới đây là các năng lực thành phần và khả năng hỗ trợ của cổng TT để giúp HS hiểu rõ bản thân mình. Bảng 3: Sử dụng cổng thơng tin để tìm hiểu bản thân Năng lực Sự hỗ trợ của cổng thơng tin Năng lực 1: Xây dựng đƣợc Mục tự đánh giá; xem thêm tiểu mục trong nghề kiến thức về bản thân trong bốn nghiệp, gƣơng sáng thành đạt để bƣớc đầu hiểu lĩnh vực: sở thích, khả năng, cá về hệ thống nghề nghiệp, qua đĩ biết đƣợc sở tính, và giá trị nghề nghiệp thích bản thân và những giá trị cần hƣớng tới. Tham khảo thêm mục sự đa dạng và các cơ hội cơng bằng Năng lực 2: Tìm hiểu đƣợc về Mục luật lao động và các quy định, chính sách; hồn cảnh của mình trong bối xem thêm các tiểu mục trong nghề nghiệp, giáo cảnh gia đình, cộng đồng, Việt dục và đào tạo, việc tìm ngƣời cĩ nội dung liên Nam, và thế giới. quan tới cấp độ tỉnh, quốc gia, quốc tế (nếu cĩ), tiểu mục về thị trƣờng lao động và tin tức diễn đàn Năng lực 3: Xác nhận mong Mục gƣơng sáng thành đạt; doanh nghiệp; thị muốn, ƣớc mơ, hy vọng, và mục trƣờng lao động, nghề nghiệp, giáo dục và đào tiêu đời mình. tạo là những tiểu mục cĩ thể tham khảo 3.1.2 Tìm hiểu nghề nghiệp và nhu cầu xã hội Hiểu rõ đƣợc nghề nghiệp sẽ cho phép HS xác định sở thích, đánh giá đƣợc sự phù hợp của bản thân với nghề nghiệp. Bên cạnh đĩ, nhu cầu xã hội cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến lựa chọn nghề nghiệp của các em. Bảng 4: Sử dụng cổng thơng tin để tìm hiểu nghề nghiệp và nhu cầu xã hội Năng lực Sự hỗ trợ của cổng thơng tin Năng lực 4: Xây dựng kiến thức Chủ yếu là mục giáo dục và đào tạo. Xem thêm, về các ngành học, các trƣờng đại mục nghề nghiệp, doanh nghiệp, sự đa dạng và học, cao đẳng nghề ở địa các cơ hội cơng bằng. phƣơng, trong nƣớc và quốc tế. 33
  34. Năng lực 5: Xây dựng kiến thức Mục nghề nghiệp; xem thêm tiểu mục trong thị về các nghề, các cơ quan, doanh trƣờng lao động, doanh nghiệp, và mục tin tức nghiệp địa phƣơng, Việt nam nĩi diễn đàn. chung và nƣớc ngồi. Năng lực 6: Đánh giá đƣợc vai Xem tài liệu “sự thành thạo thơng tin số” sẽ đƣợc trị của TT cũng nhƣ sử dụng đƣa vào mục tài liệu của cổng TT. đƣợc ảnh hƣởng của TT đối với việc quyết định nghề nghiệp. 3.1.3 Lập kế hoạch nghề nghiệp Lập kế hoạch nghề nghiệp là việc làm rất cần thiết giúp mỗi ngƣời xác định đƣợc các bƣớc đi trên con đƣờng đi tới nghề nghiệp tƣơng lai. Khi lập kế hoạch nghề nghiệp, học sinh cần hiểu rõ bản thân, hiểu đƣợc nghề nghiệp dự định chọn, đồng thời phải hiểu rõ những lí thuyết hƣớng nghiệp để vận dụng vào trƣờng hợp cụ thể của bản thân, từ đĩ, xây dựng đƣợc kế hoạch nghề nghiệp cĩ tính khả thi và phù hợp với bản thân. HS nên xây dựng kế hoạch nghề nghiệp từ những năm trung học, sau mỗi năm học lại xem xét lại bản kế hoạch nghề nghiệp để bổ sung, cập nhật theo sự thay đổi của bản thân, gia đình và xã hội. Bảng 5: Sử dụng cổng thơng tin để giúp lập kế hoạch nghề nghiệp Năng lực Sự hỗ trợ của cổng thơng tin Năng lực 7: Xác định mục tiêu Chủ yếu là mục nghề nghiệp; Luật lao động và nghề nghiệp các quy định/chính sách; Thị trƣờng lao động; Tin tức và diễn đàn; Gƣơng sáng thành đạt. Năng lực 8: Tham gia hoạt động Mục nghề nghiệp; xem thêm tiểu mục tuyển tình ngoại khĩa và hoạt động phục vụ nguyện viên, và mục tin tức diễn đàn. cộng đồng để tạo cơ hội về nghề nghiệp Năng lực 9: Lập kế hoạch nghề Xem tài liệu chƣơng trình hƣớng nghiệp ở mục nghiệp và từng bƣớc thực hiện Tài liệu. những kế hoạch nghề nghiệp 3.2. Giáo viên sử dụng cổng thơng tin Trong CTHN, giáo viên đĩng vai trị trung tâm khi họ là ngƣời thƣờng xuyên tiếp xúc với HS, thƣờng xuyên nhận đƣợc các băn khoăn, thắc mắc của HS, hiểu đƣợc tâm tƣ nguyện vọng, năng lực, sở thích và giá trị sống của các em. Do đĩ, chính giáo viên là những ngƣời cĩ ảnh hƣởng lớn đến sự lựa chọn nghề nghiệp phù hợp của HS. 34
  35. Để giúp HS lựa chọn nghề phù hợp, giáo viên cĩ thể đĩng những vai trị khác nhau nhƣ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy các mơn học, tƣ vấn hƣớng nghiệp Với mỗi vai trị, giáo viên cần cĩ những phẩm chất và yêu cầu cụ thể khác nhau. Tổng hợp lại, giáo viên cần đáp ứng đƣợc những yêu cầu dƣới đây cũng nhƣ khả năng hỗ trợ của cổng TT trong việc đạt đƣợc những yêu cầu đĩ: Bảng 5: Giáo viên sử dụng cổng thơng tin để nâng cao năng lực hướng nghiệp TT Yêu cầu cĩ kiến thức về Khả năng khai thác cổng thơng tin Đối với mọi nhiệm vụ 1 Quy định, Tầm nhìn HN, mục tiêu HN Xem TT trong các tài liệu HN của 2 Các năng lực HN cần đạt của HS chƣơng trình Hƣớng nghiệp trong trang web của VVOB Việt Nam và 3 Lập kế hoạch đối với CTHN trên cổng thơng tin emchonnghegi 4 Các lí thuyết về HN 5 TT các cơ sở dạy nghề, trƣờng nghề, Xem mục Giáo dục và đào tạo ĐH và CĐ 6 Thị trƣờng lao động, tuyển dụng Xem các mục Thị trƣờng LĐ, Việc tìm ngƣời, Sự đa dạng và các cơ hội cơng bằng Hƣớng nghiệp qua hoạt động giáo dục HN 1 Tình hình kinh tế - xã hội của địa Xem mục Tin tức & Diễn đàn phƣơng và quốc gia 2 Xu hƣớng phát triển nghề Xem mục Việc tìm ngƣời và Nghề 3 Thế giới nghề nghiệp và TT cơ bản về nghiệp một số nghề phổ biến 4 Học tập và phƣơng pháp tổ chức hoạt Xem trong mục tài liệu HN của động giáo dục HN tích cực cổng TT 5 Nội dung và phƣơng pháp tƣ vấn HN Hƣớng nghiệp qua các mơn văn hĩa 1 Các nghề liên quan tới các mơn văn Xem trong mục nghề nghiệp hĩa Hƣớng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thơng và lao động sản xuất 1 Mục đích và ý nghĩa của hoạt động Xem trong mục tài liệu HN của giáo dục nghề phổ thơng cổng TT 2 Kiến thức và kĩ năng chuyên sâu về 35
  36. nghề phổ thơng đang dạy 3 Đặc điểm và yêu cầu của các nghề Xem trong mục việc tìm ngƣời, nghề nghiệp 4 Nội dung giáo dục lao động Xem trong mục tài liệu HN cĩ trong 5 Hình thức và phƣơng pháp dạy học cổng TT nghề phổ thơng 6 Đánh giá kết quả nghề phổ thơng Hƣớng nghiệp qua hoạt động ngoại khĩa và tham quan 1 Cách tổ chức tham quan, ngoại khĩa Xem trong mục tài liệu HN của cổng TT 2 Đặc điểm một số nghề tại địa phƣơng Xem mục nghề nghiệp Để HN cho HS một cách hiệu quả, giáo viên phải nắm vững “năng lực hƣớng nghiệp” của HS. Cổng TT này sẽ là một địa chỉ để giáo viên giới thiệu và hƣớng dẫn sử dụng cho HS. Để hƣớng dẫn hiệu quả, trƣớc hết giáo viên cần trải nghiệm cổng TT với vai trị là ngƣời HS theo nhƣ trình bày ở mục 3.1. Là ngƣời tƣ vấn HN, giáo viên nên quan tâm tồn diện tới cổng TT, đặc biệt chú ý tới các nội dung lí thuyết về CTHN, các trƣờng hợp điển hình của tƣ vấn HN, nội dung và phƣơng pháp tƣ vấn HN, các tài liệu do chƣơng trình HN xây dựng và phát triển (mục tài liệu). Ngồi ra, giáo viên cĩ thể sử dụng nguồn TT cĩ trong cổng TT này tích hợp trong quá trình giảng dạy nội dung HN ở các lớp 9 đến 12. Giáo viên cĩ thể đĩng gĩp và chia sẻ thơng qua việc bổ sung các đƣờng liên kết/link cĩ giá trị hoặc gửi email cho chƣơng trình để chia sẻ thành cơng, để đƣợc tƣ vấn, trả lời và đáp ứng các yêu cầu từ phía giáo viên trong khuơn khổ chƣơng trình và chức năng hoạt động của cổng TT. 2.3. Phụ huynh sử dụng cổng thơng tin PH là một trong những ngƣời cĩ ảnh hƣởng rất mạnh tới việc chọn ngành học, chọn nghề của HS. Khảo sát cơ bản tình hình hƣớng nghiệp năm 2011 tại hai tỉnh Quảng Nam và Nghệ An cho biết cĩ tới 50% HS cho rằng cha mẹ mình cĩ ảnh hƣởng quan trọng nhất tới việc chọn nghề của các em. Khảo sát cũng cho thấy rằng hiện tại PH cịn bị ảnh hƣởng của báo chí, bạn bè, gia đình và mong muốn của bản thân về việc chọn nghề cho con nên cịn nhiều PH thiên về chọn nghề dựa trên quả của cây nghề nghiệp. Vì vậy, rất quan trọng nếu PH hiểu đƣợc cơ sở chọn nghề và tìm kiếm các thơng tin đáng tin cậy để giúp con em mình chọn nghành học, chọn nghề phù hợp. Cổng TT này 36
  37. sẽ là 1 nguồn thơng tin giúp họ cĩ thêm những hiểu biết về việc định hƣớng nghề nghiệp cho con em mình. PH cần hiểu chọn nghề cĩ cơ sở khoa học, trƣớc hết là phải chọn nghề theo “rễ” cây nghề nghiệp. Để giúp con em mình, PH cần hiểu rõ khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp của con em mình để chọn ngành học, chọn nghề phù hợp. Cĩ nhƣ vậy, con em mình mới cĩ đƣợc những thành quả trong cơng việc đĩ là việc làm tốt, cơ hội thăng tiến cĩ đƣợc “quả” ngọt của cây nghề nghiệp. PH cũng cần phải hiểu rõ các lí thuyết HN trƣớc khi tìm kiếm thơng tin để hỗ trợ con em mình chọn ngành học, chọn nghề. Cụ thể, PH nên giúp con: - Tìm hiểu bản thân và kĩ năng thiết yếu; - Tìm hiểu thị trƣờng tuyển dụng lao động; - Giúp con tìm hiểu ngành nghề học và nơi đào tạo - Giúp con xây dựng kế hoạch Cách tốt nhất là PH nên cùng với con em họ khám phá cổng TT theo cách của HS. Khi đĩ, với kinh nghiệm và sự từng trải của họ sẽ giúp HS nhận thức sâu sắc hơn về bản thân, về nghề nghiệp và về lập kế hoạch nghề nghiệp. Cụ thể, PH cĩ thể khai thác cổng TT những nội dung sau trong quá trình HN cho con em. o Tìm hiểu về tầm quan trọng của HN, để biết rằng ý nghĩa của CTHN nhƣ thế nào trong việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp của HS. Những TT này cũng sẽ thay đổi quan niệm của một số bậc PH trong việc định hƣớng nghề nghiệp cho con em họ hiện nay; o Tìm hiểu về tƣ vấn HN, để hiểu đƣợc nội dung, phƣơng pháp và các kỹ thuật tƣ vấn HN cĩ hiệu quả. Trên cơ sở đĩ, mỗi bậc PH sẽ là một tƣ vấn HN cĩ hiệu quả cho con em mình; o Tìm hiểu các trắc nghiệm (tuy nhiên cần phải thận trọng khi sử dụng, nếu chưa nắm rõ về trắc nghiệm thì khơng nên sử dụng. Chỉ nên coi trắc nghiệm là khâu cuối cùng để tìm hiểu bản thân HS), để đối chiếu, so sánh với những nhận định của cha mẹ về năng lực, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp của con em. Qua đĩ, khẳng định hơn về sự hiểu biết về con em họ, làm cơ sở để HN hiệu quả; o Tìm hiểu về hệ thống nghề nghiệp tại địa phƣơng, Việt Nam và Quốc tế. Đây là những TT quan trọng để các bậc PH cĩ thể giúp con em mình lựa chọn nghề phù hợp; o Tìm hiểu các cơ sở đào tạo, để giúp HS lựa chọn đƣợc những cơ sở đào tạo phù hợp nhất với nghề nghiệp các em đã chọn; 37
  38. o Tìm hiểu xu hƣớng nghề nghiệp, để hiểu rõ hơn về xu hƣớng phát triển nghề nghiệp và nhu cầu của xã hội trong tƣơng lai. TT này PH là ngƣời cĩ khả năng đánh giá tốt hơn con em họ và là dữ liệu bổ ích trong hoạt động định hƣớng nghề nghiệp. 38
  39. TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Giáo trình, tài liệu [1]. Nguyễn Văn Khơi, Lê Huy Hồng (2007), Phương tiện dạy học kỹ thuật, NXB Đại học Sƣ phạm. [2]. Lê Huy Hồng – chủ biên (2012), Ứng dụng CNTT trên lớp và hệ thống tư vấn qua mạng, NXB Giáo dục Việt Nam. [3]. VVOB Việt Nam (2012), Khung phát triển nghề nghiệp; Tài liệu Quản lí cơng tác hướng nghiệp ở cấp trung học. B. Website [1]. Đánh giá thơng tin trên Internet: gia-thong-tin-tren-internet.html [2]. Creating a search stratery: [3]. Searching the Internet Effectively: [4]. Finding information on the Internet: [5]. Online information Literacy: [6]. Cổng thơng tin hƣớng nghiệp “em chọn nghề gì”: 39