Tài liệu học tập môn Luật doanh nghiệp - Dương Mỹ An

pdf 212 trang ngocly 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu học tập môn Luật doanh nghiệp - Dương Mỹ An", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_hoc_tap_mon_luat_doanh_nghiep_duong_my_an.pdf

Nội dung text: Tài liệu học tập môn Luật doanh nghiệp - Dương Mỹ An

  1. 0 GVC – THẠC SĨ DƯƠNG MỸ AN KHOA LUẬT - ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM Tài liệu học tập môn Luật Doanh nghiệp 1. LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 2. LUẬT ĐẦU TƯ 2014 3. LUẬT PHÁ SẢN 2014 4. NGHỊ ĐỊNH 155 2013 (TRÍCH) 2015 GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  2. 1 QUỐC HỘI CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Luật số: 68/2014/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014 LUẬT DOANH NGHIỆP Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật doanh nghiệp. Chƣơng I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động cĩ liên quan của doanh nghiệp, bao gồm cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần, cơng ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhĩm cơng ty. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng 1. Các doanh nghiệp. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cĩ liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động cĩ liên quan của doanh nghiệp. Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành Trường hợp luật chuyên ngành cĩ quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động cĩ liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đĩ. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cá nhân nước ngồi là người khơng cĩ quốc tịch Việt Nam. 2. Cổ đơng là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của cơng ty cổ phần. Cổ đơng sáng lập là cổ đơng sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thơng và ký tên trong danh sách cổ đơng sáng lập cơng ty cổ phần. 3. Cổ tức là khoản lợi nhuận rịng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận cịn lại của cơng ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính. 4. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 5. Cổng thơng tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thơng tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thơng tin về đăng ký doanh nghiệp. 6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi tồn quốc. 7. Doanh nghiệp là tổ chức cĩ tên riêng, cĩ tài sản, cĩ trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  3. 2 8. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 9. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và cĩ trụ sở chính tại Việt Nam. 10. Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính, đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đĩ đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc. 11. Giá thị trường của phần vốn gĩp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hơm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định. 12. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thơng tin về đăng ký doanh nghiệp. 13. Gĩp vốn là việc gĩp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của cơng ty. Gĩp vốn bao gồm gĩp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc gĩp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập. 14. Hệ thống thơng tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thơng tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống. 15. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ cĩ đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đĩ được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật. 16. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các cơng đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 17. Người cĩ liên quan là tổ chức, cá nhân cĩ quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Cơng ty mẹ, người quản lý cơng ty mẹ và người cĩ thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đĩ đối với cơng ty con trong nhĩm cơng ty; b) Cơng ty con đối với cơng ty mẹ trong nhĩm cơng ty; c) Người hoặc nhĩm người cĩ khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đĩ thơng qua cơ quan quản lý doanh nghiệp; d) Người quản lý doanh nghiệp; đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuơi, mẹ đẻ, mẹ nuơi, con đẻ, con nuơi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý cơng ty hoặc của nhân viên, cổ đơng sở hữu phần vốn gĩp hay cổ phần chi phối; e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, cơng ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này; g) Doanh nghiệp trong đĩ những người, cơng ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này cĩ sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đĩ; h) Nhĩm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tĩm phần vốn gĩp, cổ phần hoặc lợi ích ở cơng ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của cơng ty. 18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý cơng ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch cơng ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  4. 3 đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác cĩ thẩm quyền nhân danh cơng ty ký kết giao dịch của cơng ty theo quy định tại Điều lệ cơng ty. 19. Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc gĩp vốn để thành lập doanh nghiệp. 20. Nhà đầu tư nước ngồi là tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngồi theo quy định của Luật đầu tư. 21. Phần vốn gĩp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã gĩp hoặc cam kết gĩp vào cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn gĩp là tỷ lệ giữa phần vốn gĩp của một thành viên và vốn điều lệ của cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh. 22. Sản phẩm, dịch vụ cơng ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phịng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khĩ cĩ khả năng bù đắp chi phí. 23. Thành viên cơng ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc tồn bộ vốn điều lệ của cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cơng ty hợp danh. 24. Thành viên cơng ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên gĩp vốn. 25. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. 26. Tổ chức nước ngồi là tổ chức thành lập ở nước ngồi theo pháp luật nước ngồi. 27. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn gĩp của nhà đầu tư nước ngồi là tổng tỷ lệ sở hữu vốn cĩ quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngồi trong một doanh nghiệp Việt Nam. 28. Vốn cĩ quyền biểu quyết là phần vốn gĩp hoặc cổ phần, theo đĩ người sở hữu cĩ quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đơng. 29. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã gĩp hoặc cam kết gĩp khi thành lập cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với cơng ty cổ phần. Điều 5. Bảo đảm của Nhà nƣớc đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp 1. Nhà nước cơng nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp khơng phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh. 2. Nhà nước cơng nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp. 3. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp khơng bị quốc hữu hĩa, khơng bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phịng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phịng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng cĩ bồi thường tài sản của doanh nghiệp; trường hợp trưng mua thì doanh nghiệp được thanh tốn, trường hợp trưng dụng thì doanh nghiệp được bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm trưng mua hoặc trưng dụng. Việc thanh tốn hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và khơng phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp. Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  5. 4 1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ tổ chức. 2. Doanh nghiệp cĩ nghĩa vụ tơn trọng và khơng được cản trở, gây khĩ khăn cho việc thành lập tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp; khơng được cản trở, gây khĩ khăn cho người lao động tham gia hoạt động trong các tổ chức này. Điều 7. Quyền của doanh nghiệp 1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật khơng cấm. 2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mơ và ngành, nghề kinh doanh. 3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. 4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. 5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. 6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. 7. Chủ động ứng dụng khoa học và cơng nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. 8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. 9. Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực khơng theo quy định của pháp luật 10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 11. Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. 12. Quyền khác theo quy định của luật cĩ liên quan. Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp 1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh cĩ điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đĩ trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. 2. Tổ chức cơng tác kế tốn, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theoquy định của pháp luật về kế tốn, thống kê. 3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; khơng được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao độngtrong doanh nghiệp; khơng được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. 5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hĩa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc cơng bố. 6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cơng khai thơng tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật cĩ liên quan. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  6. 5 7. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thơng tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thơng tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thơng tin đĩ. 8. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phịng, an ninh, trật tự, an tồn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, mơi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hĩa và danh lam thắng cảnh. 9. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cơng ích 1. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 7, Điều 8 và quy định khác cĩ liên quan của Luật này. 2. Được hạch tốn và bù đắp chi phí theo giá do pháp luật về đấu thầu quy định hoặc thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền. 3. Được bảo đảm thời hạn cung ứng sản phẩm, dịch vụ thích hợp để thu hồi vốn đầu tư và cĩ lãi hợp lý. 4. Cung ứng sản phẩm, dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết theo giá hoặc phí do cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền quy định. 5. Bảo đảm các điều kiện cơng bằng và thuận lợi như nhau cho các khách hàng. 6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí sản phẩm, dịch vụ cung ứng. Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội 1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này; b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, mơi trường vì lợi ích cộng đồng; c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, mơi trường như đã đăng ký. 2. Ngồi các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội cĩ các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Duy trì mục tiêu và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, mơi trường, khơng sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thơng báo với cơ quan cĩ thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật; b) Chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận cĩ liên quan theo quy định của pháp luật; c) Được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngồi để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp; d) Khơng được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngồi bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, mơi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký; GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  7. 6 đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan cĩ thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. 3. Nhà nước cĩ chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 11. Chế độ lƣu giữ tài liệu của doanh nghiệp 1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây: a) Điều lệ cơng ty; quy chế quản lý nội bộ của cơng ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đơng; b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; giấy phép và giấy chứng nhận khác; c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của cơng ty; d) Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đơng, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp; đ) Bản cáo bạch để phát hành chứng khốn; e) Báo cáo của Ban kiểm sốt, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm tốn; g) Sổ kế tốn, chứng từ kế tốn, báo cáo tài chính hằng năm. 2. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ cơng ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật cĩ liên quan. Điều 12. Báo cáo thay đổi thơng tin của ngƣời quản lý doanh nghiệp Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp cĩ trụ sở chính trongthời hạn 05 ngày, kể từ ngày cĩ thay đổi thơng tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây: 1. Thành viên Hội đồng quản trị đối với cơng ty cổ phần; 2. Thành viên Ban kiểm sốt hoặc Kiểm sốt viên; 3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Điều 13. Ngƣời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người cĩ quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tịa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty cổ phần cĩ thể cĩ một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ cơng ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luơn cĩ ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ cĩ một người đại diện theo pháp luật thì người đĩ phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  8. 7 4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và khơng cĩ ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp; b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần, cơng ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của cơng ty trở lại làm việc tại cơng ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu cơng ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ cĩ một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà khơng ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu cơng ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của cơng ty. 6. Đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn cĩ hai thành viên, nếu cĩ thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của cơng ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tịa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buơn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên cịn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của cơng ty cho đến khi cĩ quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của cơng ty. 7. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tịa án cĩ thẩm quyền cĩ quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tịa án. Điều 14. Trách nhiệm của ngƣời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cĩ trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp; b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; khơng sử dụng thơng tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, khơng lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; c) Thơng báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đĩ và người cĩ liên quan của họ làm chủ hoặc cĩ cổ phần, phần vốn gĩp chi phối tại các doanh nghiệp khác. 2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 15. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng là tổ chức 1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng cơng ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng đĩ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này. 2. Trường hợp Điều lệ cơng ty khơng cĩ quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây: GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  9. 8 a) Tổ chức là thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cĩ sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ cĩ thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện; b) Tổ chức là cổ đơng cơng ty cổ phần cĩ sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thơng cĩ thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện. 3. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng cơng ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn gĩp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng cơng ty khơng xác định phần vốn gĩp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn gĩp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền. 4. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thơng báo cho cơng ty và chỉ cĩ hiệu lực đối với cơng ty kể từ ngày cơng ty nhận được thơng báo. Văn bản ủy quyền phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng; b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn gĩp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền; c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền; d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đĩ ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền; đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng và của người đại diện theo ủy quyền. 5. Người đại diện theo ủy quyền phải cĩ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Cĩ năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Khơng thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp; c) Thành viên, cổ đơng là cơng ty cĩ phần vốn gĩp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ khơng được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuơi, mẹ đẻ, mẹ nuơi, con đẻ, con nuơi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người cĩ thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý cơng ty làm người đại diện theo ủy quyền tại cơng ty khác; d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ cơng ty quy định. Điều 16. Trách nhiệm của ngƣời đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng là tổ chức 1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đơng theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đơng đều khơng cĩ hiệu lực đối với bên thứ ba. 2. Người đại diện theo ủy quyền cĩ trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đơng; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng ủy quyền. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  10. 9 3. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thơng qua người đại diện theo ủy quyền. Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng của doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty. 3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà khơng đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Kê khai khơng trung thực, khơng chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 5. Kê khai khống vốn điều lệ, khơng gĩp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản gĩp vốn khơng đúng giá trị. 6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh cĩ điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc khơng bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động. 7. Rửa tiền, lừa đảo. Chƣơng II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP Điều 18. Quyền thành lập, gĩp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gĩp và quản lý doanh nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân cĩ quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây khơng cĩ quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, cơng chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, cơng chức, viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cơng nhân, viên chức quốc phịng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Cơng an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn gĩp của Nhà nước tại doanh nghiệp; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn gĩp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức khơng cĩ tư cách pháp nhân; e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  11. 10 doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm cơng việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tịa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phịng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. 3. Tổ chức, cá nhân cĩ quyền gĩp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gĩp vào cơng ty cổ phần, cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước gĩp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Các đối tượng khơng được gĩp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, cơng chức. 4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức cĩ được từ hoạt động kinh doanh, từ gĩp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gĩp vào một trong các mục đích sau đây: a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị. Điều 19. Hợp đồng trƣớc đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên hợp đồng cĩ thỏa thuận khác. 3. Trường hợp doanh nghiệp khơng được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đĩ. Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tƣ nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Bản sao Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân. Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của cơng ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ cơng ty. 3. Danh sách thành viên. 4. Bản sao Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên. 5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngồi theo quy định của Luật đầu tư. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  12. 11 Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của cơng ty trách nhiệm hữu hạn 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ cơng ty. 3. Danh sách thành viên. 4. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngồi thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hĩa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngồi theo quy định của Luật đầu tư. Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của cơng ty cổ phần 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ cơng ty. 3. Danh sách cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi. 4. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi là cá nhân; b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi là tổ chức. Đối với cổ đơng là tổ chức nước ngồi thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hĩa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngồi theo quy định của Luật đầu tư. Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp. 2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu cĩ). 3. Ngành, nghề kinh doanh. 4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân. 5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với cơng ty cổ phần. 6. Thơng tin đăng ký thuế. 7. Số lượng lao động. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  13. 12 8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh. 9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty cổ phần. Điều 25. Điều lệ cơng ty 1. Điều lệ cơng ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động. Điều lệ cơng ty cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của cơng ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phịng đại diện (nếu cĩ); b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với cơng ty cổ phần; d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh; của chủ sở hữu cơng ty, thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần; phần vốn gĩp và giá trị vốn gĩp của mỗi thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đơng sáng lập; đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh; của cổ đơng đối với cơng ty cổ phần; e) Cơ cấu tổ chức quản lý; g) Người đại diện theo pháp luật đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần; h) Thể thức thơng qua quyết định của cơng ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm sốt viên; k) Những trường hợp thành viên cĩ quyền yêu cầu cơng ty mua lại phần vốn gĩp đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với cơng ty cổ phần; l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh; m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản cơng ty; n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ cơng ty. 2. Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải cĩ họ, tên và chữ ký của những người sau đây: a) Các thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh; b) Chủ sở hữu cơng ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cơng ty là tổ chức đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; d) Cổ đơng sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đơng sáng lập là tổ chức đối với cơng ty cổ phần. 3. Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải cĩ họ, tên và chữ ký của những người sau đây: GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  14. 13 a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với cơng ty hợp danh; b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; c) Người đại diện theo pháp luật đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và cơng ty cổ phần. Điều 26. Danh sách thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh, danh sách cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần Danh sách thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh, danh sách cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi đối với cơng ty cổ phần được lập phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành viên là cá nhân đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh; của cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi là cá nhân đối với cơng ty cổ phần; 2. Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh; của cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi là tổ chức đối với cơng ty cổ phần; 3. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi là tổ chức đối với cơng ty cổ phần; 4. Phần vốn gĩp, giá trị vốn gĩp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản gĩp vốn, thời hạn gĩp vốn phần vốn gĩp của từng thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản gĩp vốn cổ phần của từng cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi đối với cơng ty cổ phần. Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thơng báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thơng báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. 3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thơng giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thơng tin điện tử. Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cĩ đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh khơng bị cấm đầu tư kinh doanh; b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này; c) Cĩ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  15. 14 d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí. 2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. 2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. 3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Vốn điều lệ. Điều 30. Mã số doanh nghiệp 1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thơng tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp cĩ một mã số duy nhất và khơng được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác. 2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Điều 31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này. 2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cĩ thay đổi. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.Trường hợp từ chối thì phải thơng báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thơng báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu cĩ). 4. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tịa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghịđăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cĩ thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định cĩ hiệu lực thi hành. Kèm theo đăng ký phải cĩ bản sao bản án hoặc quyết định đã cĩ hiệu lực thi hành; b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án hoặc quyết định đã cĩ hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký. Trường hợp từ chối thì phải thơng báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thơng báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cĩ). Điều 32. Thơng báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  16. 15 1. Doanh nghiệp phải thơng báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây: a) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh; b) Thay đổi cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi, trừ trường hợp đối với cơng ty niêm yết; c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thơng báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cĩ thay đổi. 3. Cơng ty phải thơng báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi cơng ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cĩ thay đổi đối với cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi được đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đơng của cơng ty. Thơng báo phải cĩ nội dung sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính: b) Đối với cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đơng nước ngồi là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đơng là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện cĩ của họ trong cơng ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng; c) Đối với cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi nhận chuyển nhượng: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đơng nước ngồi là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đơng là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họtrong cơng ty; d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cơng ty. 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thơng báo. Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì thơng báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thơng báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu cĩ). 5. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tịa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi Thơng báo đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định cĩ hiệu lực thi hành. Kèm theo thơng báo, phải cĩ bản sao bản án hoặc quyếtđịnh đã cĩ hiệu lực thi hành; b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án hoặc quyết định đã cĩ hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thơng báo. Trường hợp từ chối bổ sung, sửa đổi thơng tin theo nội dung thơng báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì thơng báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thơng báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cĩ). Điều 33. Cơng bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thơng báo cơng khai trên Cổng thơng tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung cơng bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thơng tin sau đây: GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  17. 16 a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Danh sách cổ đơng sáng lập và cổ đơng là nhà đầu tư nước ngồi đối với cơng ty cổ phần. 2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thơng báo cơng khai trên Cổng thơng tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Thời hạn thơng báo cơng khai các thơng tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được cơng khai. Điều 34. Cung cấp thơng tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thơng tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đĩ cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thơng tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Tổ chức, cá nhân cĩ quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thơng tin mà doanh nghiệp phải cơng khai theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thơng tin theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 35. Tài sản gĩp vốn 1. Tài sản gĩp vốn cĩ thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, cơng nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác cĩ thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để gĩp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu cơng nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nĩi trên mới cĩ quyền sử dụng các tài sản đĩ để gĩp vốn. Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản gĩp vốn 1. Thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh và cổ đơng cơng ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản gĩp vốn cho cơng ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản cĩ đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người gĩp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đĩ hoặc quyền sử dụng đất cho cơng ty tại cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản gĩp vốn khơng phải chịu lệ phí trước bạ; b) Đối với tài sản khơng đăng ký quyền sở hữu, việc gĩp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản gĩp vốn cĩ xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơng ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người gĩp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản gĩp vốn; tổng giá trị tài sản gĩp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đĩ trong vốn điều lệ của cơng ty; ngày giao nhận; chữ ký của người gĩp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người gĩp vốn và người đại diện theo pháp luật của cơng ty; GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  18. 17 c) Cổ phần hoặc phần vốn gĩp bằng tài sản khơng phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh tốn xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản gĩp vốn đã chuyển sang cơng ty. 2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân khơng phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. 3. Thanh tốn mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn gĩp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngồi đều phải được thực hiện thơng qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đĩ mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh tốn bằng tài sản. Điều 37. Định giá tài sản gĩp vốn 1. Tài sản gĩp vốn khơng phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đơng sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. 2. Tài sản gĩp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đơng sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hạp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản gĩp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đơng sáng lập chấp thuận. Trường hợp tài sản gĩp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm gĩp vốn thì các thành viên, cổ đơng sáng lập cùng liên đới gĩp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản gĩp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản gĩp vốn cao hơn giá trị thực tế. 3. Tài sản gĩp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với cơng ty cổ phần và người gĩp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản gĩp vốn phải được người gĩp vốn và doanh nghiệp chấp thuận. Trường hợp nếu tài sản gĩp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm gĩp vốn thì người gĩp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với cơng ty cổ phần cùng liên đới gĩp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản gĩp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản gĩp vốn cao hơn giá trị thực tế. Điều 38. Tên doanh nghiệp 1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “cơng ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “cơng ty TNHH” đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “cơng ty cổ phần” hoặc “cơng ty CP” đối với cơng ty cổ phần; được viết là “cơng ty hợp danh” hoặc “cơng ty HD” đối với cơng ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân; b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. 2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phịng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  19. 18 3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này. 2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm tồn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp cĩ sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đĩ. 3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hĩa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nƣớc ngồi và tên viết tắt của doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngồi là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngồi hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngồi, tên riêng của doanh nghiệp cĩ thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngồi. 2. Trường hợp doanh nghiệp cĩ tên bằng tiếng nước ngồi, tên bằng tiếng nước ngồi của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phịng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. 3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngồi. Điều 41. Tên chi nhánh, văn phịng đại diện và địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phịng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trongbảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. 2. Tên chi nhánh, văn phịng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phịng đại diện” đối với văn phịng đại diện. 3. Tên chi nhánh, văn phịng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phịng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phịng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phịng đại diện phát hành. Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hồn tồn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký: a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký; b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký; c) Tên bằng tiếng nước ngồi của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngồi của doanh nghiệp đã đăng ký; GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  20. 19 d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đĩ; đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”; e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký; g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đơng” hoặc từ cĩ ý nghĩa tương tự. Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này khơng áp dụng đối với trường hợp cơng ty con của cơng ty đã đăng ký. Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, cĩ địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thơn, xĩm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu cĩ). Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp cĩ quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thơng tin sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp. 2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp cĩ nghĩa vụ thơng báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải cơng khai trên Cổng thơng tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ cơng ty. 4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch cĩ thỏa thuận về việc sử dụng dấu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 45. Chi nhánh, văn phịng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, cĩ nhiệm vụ thực hiện tồn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Văn phịng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, cĩ nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đĩ. 3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phịng đại diện của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp cĩ quyền lập chi nhánh, văn phịng đại diện ở trong nước và nước ngồi. Doanh nghiệp cĩ thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phịng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  21. 20 2. Trường hợp lập chi nhánh, văn phịng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phịng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phịng đại diện. Hồ sơ bao gồm: a) Thơng báo lập chi nhánh, văn phịng đại diện; b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phịng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phịng đại diện. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện thì thơng báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thơng báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu cĩ). 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện phải gửi thơng tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thơng tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện; định kỳ gửi thơng tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện cho cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phịng đại diện. 5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phịng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cĩ thay đổi. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Chƣơng III CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Mục 1: CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Điều 47. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đĩ: a) Thành viên cĩ thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên khơng vượt quá 50; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã gĩp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; c) Phần vốn gĩp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này. 2. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cĩ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khơng được quyền phát hành cổ phần. Điều 48. Thực hiện gĩp vốn thành lập cơng ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  22. 21 1. Vốn điều lệ của cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn gĩp các thành viên cam kết gĩp vào cơng ty. 2. Thành viên phải gĩp vốn phần vốn gĩp cho cơng ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên cơng ty chỉ được gĩp vốn phần vốn gĩp cho cơng ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên cịn lại. Trong thời hạn này, thành viên cĩ các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn gĩp như đã cam kết gĩp. 3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn cĩ thành viên chưa gĩp hoặc chưa gĩp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau: a) Thành viên chưa gĩp vốn theo cam kết đương nhiên khơng cịn là thành viên của cơng ty; b) Thành viên chưa gĩp vốn đủ phần vốn gĩp như đã cam kết cĩ các quyền tương ứng với phần vốn gĩp đã gĩp; c) Phần vốn gĩp chưa gĩp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên. 4. Trường hợp cĩ thành viên chưa gĩp hoặc chưa gĩp đủ số vốn đã cam kết, cơng ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn gĩp của các thành viên bằng số vốn đã gĩp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải gĩp vốn đủ phần vốn gĩp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa gĩp vốn hoặc chưa gĩp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn gĩp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của cơng ty phát sinh trong thời gian trước ngày cơng ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn gĩp của thành viên. 5. Tại thời điểm gĩp đủ phần vốn gĩp, cơng ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã gĩp. Giấy chứng nhận phần vốn gĩp cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của cơng ty; b) Vốn điều lệ của cơng ty; c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; d) Phần vốn gĩp, giá trị vốn gĩp của thành viên; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp; e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cơng ty. 6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn gĩp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được cơng ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn gĩp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ cơng ty. Điều 49. Sổ đăng ký thành viên 1. Cơng ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của cơng ty; b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  23. 22 quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; c) Phần vốn gĩp, giá trị vốn đã gĩp, thời điểm gĩp vốn, loại tài sản gĩp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản gĩp vốn của từng thành viên; d) Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp của từng thành viên. 2. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của cơng ty. Điều 50. Quyền của thành viên 1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 2. Cĩ số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn gĩp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này. 3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn gĩp sau khi cơng ty đã nộp đủ thuế và hồn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 4. Được chia giá trị tài sản cịn lại của cơng ty tương ứng với phần vốn gĩp khi cơng ty giải thể hoặc phá sản. 5. Được ưu tiên gĩp thêm vốn vào cơng ty khi cơng ty tăng vốn điều lệ. 6. Định đoạt phần vốn gĩp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ cơng ty. 7. Tự mình hoặc nhân danh cơng ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này. 8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhĩm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ cơng ty quy định cịn cĩ thêm các quyền sau đây: a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền; b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế tốn, báo cáo tài chính hằng năm; c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của cơng ty; d) Yêu cầu Tịa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đĩ khơng thực hiện đúng hoặc khơng phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty. 9. Trường hợp cơng ty cĩ một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ cơng ty khơng quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhĩm thành viên cịn lại đương nhiên cĩ quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này. 10. Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty. Điều 51. Nghĩa vụ của thành viên GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  24. 23 1. Gĩp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty trong phạm vi số vốn đã gĩp vào cơng ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật này. 2. Khơng được rút vốn đã gĩp ra khỏi cơng ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này. 3. Tuân thủ Điều lệ cơng ty. 4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. 5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh cơng ty để thực hiện các hành vi sau đây: a) Vi phạm pháp luật; b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác khơng nhằm phục vụ lợi ích của cơng ty và gây thiệt hại cho người khác; c) Thanh tốn khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính cĩ thể xảy ra đối với cơng ty. 6. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này. Điều 52. Mua lại phần vốn gĩp 1. Thành viên cĩ quyền yêu cầu cơng ty mua lại phần vốn gĩp của mình, nếu thành viên đĩ đã bỏ phiếu khơng tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây: a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ cơng ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; b) Tổ chức lại cơng ty; c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ cơng ty. Yêu cầu mua lại phần vốn gĩp phải bằng văn bản và được gửi đến cơng ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thơng qua nghị quyết quy định tại khoản này. 2. Khi cĩ yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu khơng thỏa thuận được về giá thì cơng ty phải mua lại phần vốn gĩp của thành viên đĩ theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ cơng ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh tốn chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh tốn đủ phần vốn gĩp được mua lại, cơng ty vẫn thanh tốn đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 3. Trường hợp cơng ty khơng mua lại phần vốn gĩp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đĩ cĩ quyền tự do chuyển nhượng phần vốn gĩp của mình cho thành viên khác hoặc người khác khơng phải là thành viên. Điều 53. Chuyển nhƣợng phần vốn gĩp 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cĩ quyền chuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ phần vốn gĩp của mình cho người khác theo quy định sau đây: a) Phải chào bán phần vốn đĩ cho các thành viên cịn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn gĩp của họ trong cơng ty với cùng điều kiện; b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên cịn lại quy định tại điểm a khoản này cho người khơng phải là thành viên nếu các thành viên cịn lại của cơng ty khơng mua hoặc khơng mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  25. 24 2. Thành viên chuyển nhượng vẫn cĩ các quyền và nghĩa vụ đối với cơng ty tương ứng với phần vốn gĩp cĩ liên quan cho đến khi thơng tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. 3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn gĩp của các thành viên dẫn đến chỉ cịn một thành viên trong cơng ty, cơng ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hồn thành việc chuyển nhượng. Điều 54. Xử lý phần vốn gĩp trong một số trƣờng hợp đặc biệt 1. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đĩ là thành viên của cơng ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tịa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đĩ theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của cơng ty. 2. Trường hợp cĩ thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đĩ trong cơng ty được thực hiện thơng qua người giám hộ. 3. Phần vốn gĩp của thành viên được cơng ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây: a) Người thừa kế khơng muốn trở thành thành viên; b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này khơng được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên; c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản. 4. Trường hợp phần vốn gĩp của thành viên là cá nhân chết mà khơng cĩ người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn gĩp đĩ được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. 5. Thành viên cĩ quyền tặng cho một phần hoặc tồn bộ phần vốn gĩp của mình tại cơng ty cho người khác. Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người cĩ quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của cơng ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của cơng ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. 6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn gĩp để trả nợ thì người nhận thanh tốn cĩ quyền sử dụng phần vốn gĩp đĩ theo một trong hai hình thức sau đây: a) Trở thành thành viên của cơng ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn gĩp đĩ theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý cơng ty Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cĩ Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn cĩ từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm sốt; trường hợp cĩ ít hơn 11 thành viên, cĩ thể thành lập Ban kiểm sốt phù hợp với yêu cầu quản trị cơng ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm sốt, Trưởng Ban kiểm sốt do Điều lệ cơng ty quy định. Điều 56. Hội đồng thành viên GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  26. 25 1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên cơng ty, là cơ quan quyết định cao nhất của cơng ty. Điều lệ cơng ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần. 2. Hội đồng thành viên cĩ các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của cơng ty; b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của cơng ty; d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao cơng nghệ; thơng qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản cĩ giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trongbáo cáo tài chính tại thời điểm cơng bố gần nhất của cơng ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ cơng ty; đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế tốn trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ cơng ty; e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế tốn trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ cơng ty; g) Thơng qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của cơng ty; h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý cơng ty; i) Quyết định thành lập cơng ty con, chi nhánh, văn phịng đại diện; k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ cơng ty; l) Quyết định tổ chức lại cơng ty; m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản cơng ty; n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty. 3. Trường hợp cá nhân là thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tịa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đĩ ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên cơng ty. Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên cĩ thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cơng ty. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên cĩ các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên; đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên; e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  27. 26 3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khơng quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên cĩ thể được bầu lại với số nhiệm kỳ khơng hạn chế. 4. Trường hợp vắng mặt hoặc khơng đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ cơng ty. Trường hợp khơng cĩ thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệutập họp các thành viên cịn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán. Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhĩm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của cơng ty, trừ trường hợp Điều lệ cơng ty cĩ quy định khác. Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên. Thành viên cĩ quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền; b) Tỷ lệ phần vốn gĩp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp; c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp; d) Lý do kiến nghị. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị cĩ đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ sở chính của cơng ty chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành. 2. Thơng báo mời họp Hội đồng thành viên cĩ thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác do Điều lệ cơng ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thơng báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên cơng ty trước khi họp. Tài liệu sử dụngtrong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ cơng ty, thơng qua phương hướng phát triển cơng ty, thơng qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể cơng ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ cơng ty quy định. 3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên khơng triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhĩm thành viên theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhĩm thành viên đĩ triệu tập họp Hội đồng thành viên. 4. Trường hợp Điều lệ cơng ty khơng quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  28. 27 a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ vốn gĩp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp của từng thành viên yêu cầu; b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết; c) Dự kiến chương trình họp; d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ. 5. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên khơng cĩ đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thơng báo bằng văn bản cho thành viên, nhĩm thành viên cĩ liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viêntrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên khơng triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối với cơng ty và thành viên cĩ liên quan của cơng ty. Trường hợp này, thành viên hoặc nhĩm thành viên đã yêu cầu cĩ quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được cơng ty hồn lại. Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên 1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi cĩ số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ cơng ty quy định. 2. Trường hợp Điều lệ khơng quy định hoặc khơng cĩ quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất khơng đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện như sau: a) Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi cĩ số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ; b) Trường hợp cuộc họp lần thứ hai khơng đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khơng phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp. 3. Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ cơng ty quy định. 4. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này khơng hồn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì cĩ thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài khơng được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đĩ. Điều 60. Nghị quyết của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên thơng qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ cơng ty quy định. 2. Trường hợp Điều lệ cơng ty khơng cĩ quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thơng qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên: GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  29. 28 a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ cơng ty quy định tại Điều 25 của Luật này; b) Quyết định phương hướng phát triển cơng ty; c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; d) Thơng qua báo cáo tài chính hằng năm; đ) Tổ chức lại hoặc giải thể cơng ty. 3. Trường hợp Điều lệ cơng ty khơng cĩ quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thơng qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây: a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn gĩp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn gĩp của các thành viên dự họp tán thành đối vớiquyết định bán tài sản cĩ giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của cơng ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ cơng ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ cơng ty; tổ chức lại, giải thể cơng ty. 4. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây: a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp; b) Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp; c) Tham dự và biểu quyết thơng qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác; d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thơng qua thư, fax, thư điện tử. 5. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thơng qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ cơng ty quy định. Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên 1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và cĩ thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. 2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thơng qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp; b) Họ, tên, tỷ lệ vốn gĩp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn gĩp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên khơng dự họp; c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tĩm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận; d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, khơng hợp lệ; tán thành, khơng tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết; đ) Các quyết định được thơng qua; e) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  30. 29 3. Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên. Điều 62. Thủ tục thơng qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản Trường hợp Điều lệ cơng ty khơng quy định hoặc khơng cĩ quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thơng qua nghị quyết được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thơng qua quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền; 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên cĩ trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên; 3. Phiếu lấy ý kiến phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Thẻ căn cước cơng dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, tỷ lệ phần vốn của thành viên Hội đồng thành viên; c) Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, khơng tán thành và khơng cĩ ý kiến; d) Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về cơng ty; đ) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Phiếu lấy ý kiến cĩ nội dung đầy đủ, cĩ chữ ký của thành viên cơng ty và được gửi về cơng ty trong thời hạn quy định được coi là hợp lệ; 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thơng báo kết quả kiểm phiếu, quyết định được thơng qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về cơng ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu cĩ giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến; b) Họ, tên, tỷ lệ vốn gĩp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền đã gửi phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ vốn gĩp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn gĩp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên mà khơng nhận được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi phiếu lấy ý kiến khơng hợp lệ; c) Vấn đề được lấy ý kiến và biểu quyết; tĩm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu cĩ); d) Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, khơng hợp lệ, khơng nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, khơng tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết; đ) Các quyết định được thơng qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng; e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu. Điều 63. Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  31. 30 Trường hợp Điều lệ cơng ty khơng cĩ quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên cĩ hiệu lực thi hành kể từ ngày được thơng qua hoặc từ ngày cĩ hiệu lực được ghi tại nghị quyết đĩ. Trường hợp thành viên, nhĩm thành viên yêu cầu Tịa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết đã được thơng qua thì nghị quyết đĩ vẫn cĩ hiệu lực thi hành cho đến khi cĩ quyết định của Tịa án hoặc Trọng tài cĩ hiệu lực thi hành. Điều 64. Giám đốc, Tổng giám đốc 1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cơng ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của cơng ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. 2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cĩ các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên; b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của cơng ty; c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của cơng ty; d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của cơng ty, trừ trường hợp Điều lệ cơng ty cĩ quy định khác; đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong cơng ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; e) Ký kết hợp đồng nhân danh cơng ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức cơng ty; h) Trình báo cáo quyết tốn tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; k) Tuyển dụng lao động; l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ cơng ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với cơng ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc 1. Cĩ đủ năng lực hành vi dân sự và khơng thuộc đối tượng khơng được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. 2. Cĩ trình độ chuyên mơn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của cơng ty, nếu Điều lệ cơng ty khơng cĩ quy định khác. 3. Đối với cơng ty con của cơng ty cĩ phần vốn gĩp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngồi các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khơng được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuơi, mẹ đẻ, mẹ nuơi, con đẻ, con nuơi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý cơng ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại cơng ty đĩ. Điều 66. Thù lao, tiền lƣơng và thƣởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và ngƣời quản lý khác 1. Cơng ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  32. 31 2. Thù lao, tiền lương của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật cĩ liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của cơng ty. Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải đƣợc Hội đồng thành viên chấp thuận 1. Hợp đồng, giao dịch giữa cơng ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận: a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của cơng ty; b) Người cĩ liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này; c) Người quản lý cơng ty mẹ, người cĩ thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý cơng ty mẹ; d) Người cĩ liên quan của người quy định tại điểm c khoản này. 2. Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thơng báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm sốt viên về các đối tượng cĩ liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đĩ; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thơng báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ cơng ty khơng quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thơng báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu cĩ sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn cĩ quyền biểu quyết. Thành viên cĩ liên quan trong các hợp đồng, giao dịch khơng được tính vào việc biểu quyết. 3. Hợp đồng, giao dịch bị vơ hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết khơng đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây thiệt hại cho cơng ty. Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên cĩ liên quan và người cĩ liên quan của thành viên đĩ phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hồn trả cho cơng ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch được ký kết khơng đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc gây thiệt hại cho cơng ty. Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ 1. Cơng ty cĩ thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: a) Tăng vốn gĩp của thành viên; b) Tiếp nhận vốn gĩp của thành viên mới. 2. Trường hợp tăng vốn gĩp của thành viên thì vốn gĩp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn gĩp của họ trong vốn điều lệ cơng ty. Thành viên cĩ thể chuyển nhượng quyền gĩp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ cĩ thể khơng gĩp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn gĩp thêm của thành viên đĩ được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn gĩp của họ trong vốn điều lệ cơng ty nếu các thành viên khơng cĩ thỏa thuận khác. 3. Cơng ty cĩ thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây: a) Hồn trả một phần vốn gĩp cho thành viên theo tỷ lệ vốn gĩp của họ trong vốn điều lệ của cơng ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh tốn đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hồn trả cho thành viên; b) Cơng ty mua lại phần vốn gĩp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này; GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  33. 32 c) Vốn điều lệ khơng được các thành viên thanh tốn đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này. 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hồn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, cơng ty phải thơng báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thơng báo phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm; c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn; d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thơng báo phải cĩ nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thơng báo phải cĩ nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thơng tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thơng báo. Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận Cơng ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh cĩ lãi, đã hồn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh tốn đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận. Điều 70. Thu hồi phần vốn gĩp đã hồn trả hoặc lợi nhuận đã chia Trường hợp hồn trả một phần vốn gĩp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên phải hồn trả cho cơng ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty cho đến khi các thành viên đã hồn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia. Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, ngƣời đại diện theo pháp luật, Kiểm sốt viên và ngƣời quản lý khác 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm sốt viên và người quản lý khác của cơng ty cĩ trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của cơng ty; b) Trung thành với lợi ích của cơng ty; khơng sử dụng thơng tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của cơng ty, khơng lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của cơng ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; c) Thơng báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho cơng ty về doanh nghiệp mà họ và người cĩ liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc cĩ cổ phần, phần vốn gĩp chi phối; d) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ cơng ty. 2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khơng được tăng lương, trả thưởng khi cơng ty khơng cĩ khả năng thanh tốn đủ các khoản nợ đến hạn. 3. Văn bản thơng báo người cĩ liên quan theo điểm c khoản 1 Điều này bao gồm nội dung sau đây: GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  34. 33 a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, của doanh nghiệp mà họ cĩ sở hữu phần vốn gĩp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn gĩp hoặc cổ phần đĩ; b) Tên, mã số doanh nghiệp địa chỉ trụ sở chính, của doanh nghiệp mà những người cĩ liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn gĩp trên 10% vốn điều lệ. 4. Việc kê khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi lợi ích liên quan. Cơng ty phải tập hợp và cập nhật danh sách những người cĩ liên quan của cơng ty và các giao dịch của họ với cơng ty. Danh sách này phải được lưu giữ tại trụ sở chính của cơng ty. Thành viên, người quản lý, Kiểm sốt viên của cơng ty và người đại diện theo ủy quyền của họ cĩ quyền xem, trích lục và sao một phần hoặc tồn bộ nội dung thơng tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này trong giờ làm việc theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ cơng ty. Điều 72. Khởi kiện ngƣời quản lý 1. Thành viên cơng ty tự mình, hoặc nhân danh cơng ty khởi kiện trách nhiệm, dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác vi phạm nghĩa vụ của người quản lý trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật này; b) Khơng thực hiện đúng và đầy đủ hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ cơng ty về các quyền và nghĩa vụ được giao; khơng thực hiện, thực hiện khơng đầy đủ, khơng kịp thời nghị quyết của Hội đồng thành viên; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ cơng ty. 2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 3. Chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh cơng ty được tính vào chi phí của cơng ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện. Mục 2: CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN Điều 73. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu cơng ty); chủ sở hữu cơng ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty trong phạm vi số vốn điều lệ của cơng ty. 2. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cĩ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khơng được quyền phát hành cổ phần. Điều 74. Thực hiện gĩp vốn thành lập cơng ty 1. Vốn điều lệ của cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết gĩp và ghi trong Điều lệ cơng ty. 2. Chủ sở hữu phải gĩp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Trường hợp khơng gĩp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu cơng ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực gĩp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải gĩp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM
  35. 34 trách nhiệm tương ứng với phần vốn gĩp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của cơng ty phát sinh trongthời gian trước khi cơng ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ. 4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của cơng ty, thiệt hại xảy ra do khơng gĩp, khơng gĩp đủ, khơng gĩp đúng hạn vốn điều lệ. Điều 75. Quyền của chủ sở hữu cơng ty 1. Chủ sở hữu cơng ty là tổ chức cĩ các quyền sau đây: a) Quyết định nội dung Điều lệ cơng ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ cơng ty; b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của cơng ty; c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý cơng ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý cơng ty; d) Quyết định dự án đầu tư phát triển; đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và cơng nghệ; e) Thơng qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ cơng ty quy định cĩ giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của cơng ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ cơng ty; g) Quyết định bán tài sản cĩ giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của cơng ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ cơng ty; h) Quyết định tăng vốn điều lệ của cơng ty; chuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ vốn điều lệ của cơng ty cho tổ chức, cá nhân khác; i) Quyết định thành lập cơng ty con, gĩp vốn vào cơng ty khác; k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của cơng ty; l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hồn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của cơng ty; m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản cơng ty; n) Thu hồi tồn bộ giá trị tài sản của cơng ty sau khi cơng ty hồn thành giải thể hoặc phá sản; o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty. 2. Chủ sở hữu cơng ty là cá nhân cĩ các quyền sau đây: a) Quyết định, nội dung Điều lệ cơng ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ cơng ty; b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ cơng ty, trừ trường hợp Điều lệ cơng ty cĩ quy định khác; c) Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ vốn điều lệ của cơng ty cho tổ chức, cá nhân khác; d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hồn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của cơng ty; đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản cơng ty; e) Thu hồi tồn bộ giá trị tài sản của cơng ty sau khi cơng ty hồn thành giải thể hoặc phá sản; g) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ cơng ty. GVC – ThS. Dương Mỹ An Đại học kinh tế TP.HCM