Tài liệu Bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp Lớp 9 (Phần 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp Lớp 9 (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tai_lieu_bo_sung_sach_giao_vien_giao_duc_huong_nghiep_lop_9.pdf
Nội dung text: Tài liệu Bổ sung sách giáo viên giáo dục hướng nghiệp Lớp 9 (Phần 2)
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 CHUYÊN ĐỀ 2 TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP (3 tiết) I. MỤC TIÊU Sau khi tích cực tham gia chuyên đề 2, học sinh cần phải: – Biết được một số kiến thức về nghề nghiệp, TTrTDLĐ và xu thế phát triển của nghề nghiệp; – Biết cách tìm thông tin về nghề, TTrTDLĐ qua các kênh thông tin khác nhau. Biết được thông tin về một số nghề phổ biến ở địa phương và nghề mà học sinh yêu thích; – Biết được một số ngành học, trường Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và trường nghề đang tuyển sinh học sinh tốt nghiệp THCS; – Bước đầu trình bày được mối tương quan giữa nghề nghiệp, TTrTDLĐ, khả năng và sở thích của bản thân. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC – Tranh (nếu không có máy chiếu và máy tính): Vòng nghề nghiệp; Mô hình LKHNN; – Cấu trúc bản mô tả nghề; Phiếu phỏng vấn; Bài tập; – Máy chiếu và băng đĩa hình hoặc tranh ảnh giới thiệu nghề nghiệp. III. TIẾN TRÌNH Giới thiệu và nêu mục tiêu của chuyên đề 2. Chú ý liên kết với những nội dung học sinh đã tìm hiểu ở chuyên đề 1 khi giới thiệu và nêu mục tiêu của chuyên đề 2. Dẫn dắt vào các nội dung chính. 1. Nội dung 1. Thế giới nghề nghiệp quanh ta 1.1. Mục tiêu Học sinh biết được: – Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp; – Thế nào là việc làm, nghề và mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu thông tin về nghề; – Cách tìm thông tin về nghề. 56
- Chuyên Đề 2 1.2. Cách tiến hành 1.2.1. Hoạt động 1.1. Tìm hiểu khái niệm “việc làm” và “nghề” Trước khi giới thiệu lí thuyết về nghề nghiệp, giáo viên khởi động giờ hướng nghiệp bằng cách tổ chức cho học sinh suy nghĩ, trao đổi và làm bài tập nhỏ để động não như sau: Em hãy đánh dấu x vào ô trước câu trả lời em nghĩ là đúng của 2 câu hỏi sau: 1. Một công việc được xem là việc làm khi: Người làm công việc ấy được trả lương; Công việc ấy góp phần xây dựng xã hội; Người làm công việc ấy phải đến một trụ sở nào đó để làm việc. 2. Một công việc được coi là công việc tốt, khi: Người làm công việc ấy có cơ hội ăn mặc đẹp, làm việc ở văn phòng sang trọng; Người làm công việc ấy được tăng lương liên tục, được lên chức; Người làm công việc ấy yêu thích công việc của họ; Người làm công việc ấy được trả lương xứng đáng với công sức, năng lực của họ. PH Ầ N 2 Sau khi gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, giáo viên khái quát một số ý và nêu: Tuổi lao động hợp pháp ở nước ta bắt đầu từ 15 tuổi11, nghĩa là từ lúc ấy, người lao động có quyền kí hợp đồng lao động và nhận lương cho sức lao động mà mình bỏ ra. Khi nói đến “nghề”, chúng ta thường liên tưởng ngay đến một việc làm mà người lao động mỗi ngày ăn mặc chỉnh tề, đến một trụ sở/ cơ quan, làm việc ngày 8 tiếng rồi sau đó quay về nhà nghỉ ngơi. Tuy nhiên, quanh ta có rất Chuyên nhiều công việc và nghề hoàn toàn khác với cách hiểu trên. Ví dụ: Ở quán cơm bình dân đầu ngõ nhà bạn, có những người phải thức dậy từ Đề 3 giờ sáng để đi chợ, chuẩn bị mọi thứ và dọn hàng ra bán đến tối. Trong quán 2 cơm bình dân ấy có biết bao nhiêu người lao động, từ chạy bàn, rửa chén bát, đến đầu bếp, chủ quán, v.v. Hoặc, người bán hàng rong đi hết phố này qua phố kia từ sáng sớm tinh mơ, mời chào rao bán hàng hóa hoặc những sản phẩm do mình làm được. Hay, những người phụ nữ làm nội trợ, chăm sóc gia đình và làm đủ mọi công việc không tên từ sáng đến tối, dù rằng họ không đến công sở, không được trả lương, nhưng trên thực tế họ vẫn đang làm việc mỗi ngày, thậm chí một tuần cũng không có ngày nghỉ như những người lao động khác. Trong trường hợp này, người lao động là cả gia đình, từ những em nhỏ phụ việc lặt vặt đến cha, mẹ, là những người đi bán hàng rong hoặc những người ở nhà làm công việc nội trợ. Tất cả những công việc kể trên được gọi chung là việc làm. 11 Điều 3 – Luật Lao động, ban hành năm 2012. 57
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Vậy, việc làm là gì? Nghề là gì? Giáo viên thuyết trình, giảng giải: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm12. Nói cách khác: Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm. Việc làm được thể hiện dưới 3 hình thức: – Công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó (ví dụ: công chức nhà nước, nhân viên các công ty nhà nước, liên doanh, tư nhân ); – Làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu một phần hay toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó (ví dụ: chủ doanh nghiệp, chủ trang trại ); – Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao bằng tiền lương, tiền công cho công việc đó (ví dụ: sản xuất nông nghiệp, nội trợ ). Việc làm được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp theo từng lĩnh vực chuyên môn. Theo từ điển tiếng Việt, nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội. Nói một cách cụ thể hơn, nghề chính là việc làm lao động trí óc hoặc tay chân hoặc kết hợp cả lao động trí óc và tay chân, trong đó người lao động sử dụng các kiến thức, kĩ năng chuyên môn, kinh nghiệm của mình để thực hiện công việc theo sự phân công lao động của xã hội để tạo ra sản phẩm vật chất hoặc tinh thần và tạo ra thu nhập cho bản thân, gia đình. Ví dụ, nghề dạy học, nghề trồng lúa, nghề nuôi cá, nghề điện, nghề làm vệ sinh môi trường, nghề kinh doanh, nghề bán hàng, nghề nội trợ Nghề nào cũng cao quý, cũng không có nghề thấp hèn. Làm bất cứ nghề nào mà việc làm đóng góp vào sự phát triển của xã hội và gia đình, giúp người lao động tự nuôi sống bản thân và gia đình họ đều là nghề cao quý. Vì lẽ đó, khi đề cập đến thế giới nghề nghiệp, chúng ta đừng quên là ngoài những công việc được kể tên bởi các tổ chức, cơ quan, công ty TDLĐ, còn có nhiều nghề nghiệp và việc làm không tên ở quanh ta. Trong thực tế, có những công việc được người này cho là công việc tốt, nhưng với người khác lại cho là không tốt. Vậy, thế nào là công việc tốt? Thông thường, một công việc tốt gồm những biểu hiện sau: 1/ Đem lại niềm đam mê công việc cho chính người lao động; 2/ Người lao động thực sự yêu thích, tự hào về nơi mình làm việc và công việc mình đang làm; 3/ Gắn bó, tin tưởng, thoải mái thực sự với những người cùng làm việc; 4/ Được hưởng lương, thưởng hợp lí, xứng đáng với khả năng, công sức, cống hiến của người lao động. Như vậy, rõ ràng rằng, muốn có công việc tốt, mỗi người phải tìm hiểu bản thân mình, tìm hiểu nghề nghiệp, công việc mình muốn làm để xác định nghề, công việc phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mình. 12 Điều 9 – Luật Lao động, ban hành năm 2012. 58
- Chuyên Đề 2 1.2.2. Hoạt động 1.2. Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp quanh ta Giáo viên hỏi: Theo hiểu biết hoặc phỏng đoán của em, nước ta có bao nhiêu nghề? Em hãy kể tên những nghề mà em biết? Từ những ý kiến của học sinh, giáo viên khái quát và bổ sung: Thế giới nghề nghiệp quanh ta hết sức đa dạng và phong phú. Chưa có ai trả lời một cách chính xác câu hỏi: Có bao nhiêu ngành, nghề ở nước ta? Và hiện nay, trên thế giới có bao nhiêu ngành nghề? Theo trang Onet, một chương trình được phát triển dưới sự bảo trợ của Bộ Lao động Mĩ, có gần 1.000 nghề trong cơ sở dữ liệu của trang này. Các nghề thường xuyên được cập nhật và bổ sung vào hệ thống cơ sở dữ liệu. Ở nước ta chưa có trang cơ sở dữ liệu tương tự, nhưng theo trang tuyển dụng vietnamworks.com, một trong những công ty tuyển dụng có bề dày lịch sử và kinh nghiệm trong ngành nhân sự ở Việt Nam, thì nước ta có khoảng từ 50 - 60 ngành được chia vào 15 nhóm ngành nghề, bao gồm: Xây dựng, Truyền thông, Dịch vụ, Tài chính, Hàng tiêu dùng, khách sạn và du lịch, Kĩ thuật, Sản xuất, Bán lẻ, Vận tải, Giao dịch khách hàng, Bộ phận hỗ trợ, Kĩ thuật – công nghệ, Hỗ trợ sản xuất, và các ngành khác. Trong hàng ngàn nghề khác nhau, có những nghề thuộc danh mục Nhà nước đào tạo, tức là những ai muốn làm nghề đó, trước hết phải học nghề ở các trường do Nhà nước quản lí như nghề y tá, bác sĩ, dược tá, dược sĩ, dạy học các cấp, ngân hàng, tài chính, cảnh sát, sĩ quan quân đội nhưng cũng có rất nhiều nghề ngoài danh mục Nhà nước đào tạo như nghề kim hoàn, chạm khắc gỗ, PH cắt uốn tóc, sơn sửa móng tay Ầ Giáo viên có thể giới thiệu với học sinh sơ đồ 2.1. Thế giới nghề nghiệp quanh N 2 ta (phụ lục VI , chuyên đề 2) để học sinh bước đầu hình dung được sự phong phú của thế giới nghề nghiệp. Nghề có những dấu hiệu cơ bản nào? Mỗi nghề đều có 4 dấu hiệu cơ bản sau: Chuyên – Đối tượng lao động: Là những sự vật, hiện tượng mà người lao động tác động vào trong quá trình lao động. Đề 2 Ví dụ: Đối tượng lao động của nghề dạy học là con người, là các học sinh, sinh viên với đặc điểm tâm sinh lí, nhận thức khác nhau. Đối tượng lao động của nghề làm vườn là các loại cây trồng có giá trị kinh tế, giá trị sử dụng và điều kiện sinh sống của chúng. Đối tượng lao động của nghề nuôi cá là các loài cá nuôi có giá trị kinh tế và điều kiện sinh sống của chúng – Nội dung lao động: Là những công việc phải làm trong nghề, trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm như thế nào? để đạt được kết quả lao động như mong muốn. Nội dung lao động là dấu hiệu cơ bản nhất của nghề; – Công cụ lao động: Là những dụng cụ, phương tiện kĩ thuật được sử dụng trong quá trình lao động; – Điều kiện lao động: Là đặc điểm của môi trường làm việc, trong đó diễn ra hoạt động lao động nghề. 59
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Kết luận nội dung 1: Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Việc làm được thể hiện dưới 3 hình thức, trong đó có cả hình thức làm việc cho gia đình mình nhưng không được trả thù lao bằng tiền lương, tiền công cho công việc đó. Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội. Thế giới việc làm, nghề nghiệp rất đa dạng và phong phú. Bốn dấu hiệu cơ bản để phân biệt nghề này với nghề khác là: Đối tượng lao động; Nội dung lao động; Công cụ lao động; và, Điều kiện lao động. Nội dung cần ghi nhớ: 4 dấu hiệu cơ bản của nghề. 2. Nội dung 2. Tìm hiểu thông tin nghề 2.1. Mục tiêu Học sinh trình bày được thông tin cơ bản về một số nghề phổ biến, gần gũi với các em hoặc nghề mà các em yêu thích và biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu nghề. 2.2. Cách tiến hành 2.2.1. Hoạt động 2.1. Giới thiệu lí thuyết “Vòng nghề nghiệp” Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu sơ đồ 2.2. Vòng nghề nghiệp (phụ lục VII, chuyên đề 2) và hỏi: Em hiểu như thế nào về sơ đồ này? Sau phần trình bày ý kiến của học sinh, giáo viên khái quát và giải thích: Định hướng và phát triển nghề nghiệp là một quy trình giống như vòng tuần hoàn mà mỗi người phải thực hiện nhiều lần trong cuộc đời. Quy trình này được bắt đầu từ việc nhận thức bản thân, tiếp đến là khám phá cơ hội nghề nghiệp, lập kế hoạch và xác định mục tiêu nghề nghiệp, sau cùng là đánh giá xem kế hoạch này có tốt như mình nghĩ hay không. Như vậy, sau khi tìm hiểu bản thân, mỗi người cần tiến hành khám phá cơ hội nghề nghiệp thông qua hàng loạt công việc, trong đó quan trọng nhất là tìm hiểu nghề nghiệp, tìm hiểu TTrTDLĐ, tham gia hoạt động ngoại khóa, hoạt động cộng đồng Giáo viên hỏi: Từ những hiểu biết chung về nghề và lí thuyết “vòng nghề nghiệp” mà ta vừa tìm hiểu, ai có thể trình bày trước lớp mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu thông tin nghề? Sau khi một số học sinh trình bày ý kiến của bản thân, giáo viên khái quát và bổ sung một số ý chính sau: – Mục đích của việc tìm hiểu nghề: Hiểu rõ đối tượng, mục đích, nội dung, công cụ, điều kiện lao động của nghề. Từ đó có căn cứ khoa học để đối chiếu sự phù hợp, sự tương thích giữa sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân với yêu cầu, đòi hỏi của nghề và đưa ra quyết định chọn nghề phù hợp. 60
- Chuyên Đề 2 – Ý nghĩa: Có những hiểu biết về nghề sẽ giúp cho mỗi người chọn được nghề, công việc phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của chính bản thân. Nhờ đó, mỗi người sẽ phát huy được hết khả năng, sở trường của mình trong lao động nghề nghiệp tương lai, cống hiến được nhiều nhất cho xã hội và luôn có cảm giác thỏa mãn và hạnh phúc trong lao động. 2.2.2. Hoạt động 2.2. Những thông tin cần biết khi tìm hiểu nghề Cuối chuyên đề 1, giáo viên đã giao cho học sinh về nhà tìm hiểu nghề. Mỗi em tìm hiểu ít nhất 1 nghề quanh em hoặc nghề mà em yêu thích. Giáo viên cũng đã hướng dẫn học sinh cách thức, nội dung tìm hiểu nghề. Vì vậy, trước khi giới thiệu cho học sinh những thông tin cần biết khi tìm hiểu nghề, giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày lại kết quả tìm hiểu nghề. Sau phần trình bày của học sinh, giáo viên khái quát các ý trình bày của học sinh và thuyết trình, giảng giải những thông tin cần biết khi tìm hiểu nghề: Mỗi nghề đều có những đặc điểm, nội dung, tính chất, phương pháp lao động nhất định, có những đòi hỏi về khả năng, trình độ đào tạo của người lao động khi tham gia lao động nghề và có những yêu cầu về đặc điểm tâm, sinh lí để người lao động tham gia lao động hiệu quả, an toàn. Tất cả những nội dung trên và một số thông tin khác như điều kiện đảm bảo cho người lao động làm việc trong nghề, những nơi đào tạo nghề, những nơi có thể làm việc sau khi học nghề và triển vọng của nghề tạo nên “bức tranh về nghề” hay còn gọi là “Bản họa đồ nghề” hoặc “Bản mô PH tả nghề”. Ầ N 2 Về lí thuyết, mỗi nghề đều cần phải có “bản mô tả nghề” để giúp cho những người cần tìm hiểu nghề có được những thông tin cần thiết về nghề đó. Hiểu rõ nội dung của “bản mô tả nghề” sẽ giúp cho mỗi người có căn cứ để đối chiếu những yêu cầu, đòi hỏi của nghề với bản thân, từ đó đưa ra quyết định chọn nghề phù hợp. Chuyên Giáo viên giới thiệu cấu trúc của “bản mô tả nghề” (phụ lục VII, chuyên đề 2). Sau đó, nêu 1 – 2 ví dụ để giúp học sinh hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của từng mục Đề trong “bản mô tả nghề”. Có thể lấy ví dụ một số nghề ở chủ đề 4 – sách giáo viên 2 GDHN lớp 9 hiện hành, cũng có thể nêu ví dụ nghề truyền thống ở địa phương hoặc nghề nào đó phổ biến, gần gũi với hiểu biết của học sinh. Tổ chức thực hành nhóm: Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 – 4 em. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Căn cứ vào các mục trong “bản mô tả nghề”, mỗi nhóm hãy sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu nghề được giao khi kết thúc chuyên đề 1 để thử xây dựng một “bản mô tả nghề” theo hiểu biết của các em. Thời gian thực hành: 20 phút. Sau khi học sinh hoàn thành nhiệm vụ thảo luận nhóm, Giáo viên mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày “bản mô tả nghề” của nhóm mình để biết được mức độ hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh. 61
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 2.2.3. Hoạt động 2.3 Hướng dẫn thu thập thông tin nghề và tìm hiểu nghề Tổ chức cho học sinh làm bài tập 2.2. Cùng suy ngẫm (phụ lục VII, chuyên đề 2) trong thời gian 10 phút. Sau đó gọi một số học sinh trình bày kết quả làm bài tập. Khái quát một số ý học sinh vừa trình bày và nêu: Việc tìm hiểu các thông tin nghề là hết sức cần thiết vì nó giúp ta có được những thông tin cần thiết để đối chiếu với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân, từ đó đưa ra quyết định chọn nghề một cách hợp lí. Tuy nhiên, ở nước ta còn thiếu “bản mô tả nghề” của rất nhiều nghề. Nhiều “bản mô tả nghề” đã có còn sơ sài, không đủ để đáp ứng cho nhu cầu tìm hiểu nghề. Mặt khác, thế giới nghề nghiệp luôn có sự biến động và phát triển không ngừng. Vì vậy, vấn đề quan trọng nhất là mỗi chúng ta phải biết cách tự tìm thông tin nghề nghiệp để tăng nhận thức về nghề, nhất là đối với những nghề mà bản thân ta đã dự định lựa chọn Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi sau: Làm cách nào để thu thập thông tin nghề đối với các nghề ta định chọn? Động viên, khuyến khích các nhóm đưa ra được nhiều cách tìm hiểu thông tin nghề. Sau khi mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, giáo viên khái quát lại, bổ sung và giới thiệu với học sinh 3 phương pháp tìm hiểu thông tin nghề như sau: – Phương pháp 1: Phỏng vấn Giáo viên lưu ý với học sinh: Trước hết, các em nên tìm hiểu nghề nghiệp của những người gần mình nhất, sau đó tìm hiểu rộng ra. Để giúp học sinh hiểu rõ điểm lưu ý, giáo viên có thể nêu ví dụ sau hoặc dựa vào ví dụ này để đưa ra ví dụ khác cho phù hợp với đối tượng học sinh . Ví dụ: Nếu cha mẹ em làm trong ngành Y, bản thân em định chọn nghề bác sĩ thì em nên bắt đầu tìm hiểu thông tin về nghề từ cha mẹ mình, qua những câu chuyện hàng ngày của họ về công việc. Em có thể đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế nơi cha mẹ mình đang làm việc, trò chuyện với đồng nghiệp của cha mẹ mình để tăng thêm hiểu biết về công việc hàng ngày trong ngành Y. Nếu cha mẹ em không làm trong ngành Y, em có thể tìm hiểu qua những người họ hàng trong gia đình ở hai bên nội, ngoại như cô, dì, chú, bác và bạn bè của họ. Xa hơn nữa, em có thể phỏng vấn người lao động đang làm nghề em muốn tìm hiểu. Đó là cách giúp em hiểu rõ ràng nhất về một việc làm. Khi trò chuyện cùng người lao động, em nên dựa vào cấu trúc của “bản mô tả nghề” để tìm hiểu thông tin nghề, trong đó cần đặc biệt quan tâm tìm hiểu thông tin liên quan như: Sở thích nghề nghiệp của người lao động, những kĩ năng cần có trong nghề đó? Người lao động đã phát triển những kĩ năng ấy như thế nào? Mất thời gian bao lâu để có các kĩ năng cần thiết? Và, cần trình độ học vấn hay bằng cấp gì đặc biệt không? Càng thu thập được nhiều thông tin, càng có lợi cho kiến thức của các em. Mỗi em nên phỏng vấn ít nhất 3 người lao động trong một nghề để có được một kiến thức đa chiều cho một việc làm. Trước khi phỏng vấn, các em cần chuẩn bị trước những câu hỏi 62
- Chuyên Đề 2 tập trung vào tìm hiểu thông tin nghề. Các em có thể sử dụng các câu hỏi trong phiếu phỏng vấn tìm hiểu thông tin nghề nghiệp (phụ lục VII, chuyên đề 2) hoặc bổ sung thêm một số câu hỏi mà các em thấy cần thiết để phỏng vấn khi tìm hiểu thông tin nghề. Giáo viên giới thiệu nội dung phiếu phỏng vấn tìm hiểu thông tin nghề nghiệp (phụ lục VII, chuyên đề 2) và lưu ý học sinh: Khi trò chuyện với người lao động để tìm hiểu thông tin về nghề, các em hãy xem đó như là câu chuyện để mình lắng nghe và học hỏi. Hãy chăm chú lắng nghe để hiểu được cảm xúc, ước mơ, khát vọng và cả nỗi thất vọng của họ, từ đó hiểu thêm thực tế về nghề đó. Trong quá trình thu thập thông tin nghề nghiệp, các em hãy tập thói quen suy ngẫm và có sự so sánh giữa câu chuyện nghề nghiệp mình đang nghe với nhận thức bản thân để đánh giá xem công việc đó có phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mình hay không. Từ đó đưa ra quyết định chọn nghề nào cho phù hợp với bản thân mình nhất. Giáo viên có thể nêu ví dụ về cuộc phỏng vấn của học sinh với người lao động trong vị trí quản lí khu nghỉ dưỡng (resort) sau đây hoặc tham khảo để nêu ví dụ khác cho phù hợp: Học sinh lớp 9 phỏng vấn người lao động đang làm việc trong vị trí quản lí khu nghỉ dưỡng (resort). Học sinh này có mơ ước đi theo ngành quản lí nhà PH hàng khách sạn. Ầ N 2 Học sinh: Thưa chị, hiện tại chị đang công tác ở vị trí nào? Người lao động: Chị đang là quản lí của một khu nghỉ dưỡng tại Mũi Né. Học sinh: Công việc hàng ngày của chị là gì ạ? Người lao động: Ồ, đủ thứ việc em ơi. Chị phải làm việc với các bộ phận Chuyên khác nhau, từ lễ tân đến làm phòng, từ nhà bếp cho đến bảo vệ, ở đâu cần là chị phải có mặt. Học sinh: Vậy một ngày của chị làm việc mấy tiếng? Đề 2 Người lao động: Tùy em ạ, nhưng trung bình là 10 đến 12 tiếng? Học sinh: Nhiều vậy hả chị? Người lao động: Ừ, nhiều vậy đó. Chưa kể có những dịp lễ, phải làm gần như cả ngày và đêm luôn. Học sinh: Chị thích nhất phần việc nào trong ngày? Người lao động: Chị thích nhất lúc giao tiếp với khách hàng, những người đến ở khu nghỉ dưỡng, và thấy họ vui vẻ. Chị thích nhìn họ vui vẻ khi ở khu nghỉ dưỡng mà mình đang quản lí, khi họ thích thức ăn ngon, khi họ khen nhân viên lịch sự. Chị cũng thích làm việc với các nhân viên khác nữa. Học sinh: Chị không thích nhất phần nào trong công việc mình? 63
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Người lao động: Chị ghét nhất là phần báo cáo cho Sếp. Khi đó phải thu thập dữ liệu, viết báo cáo, rất mệt. Chị cũng sợ nhất phải làm việc với bên thuế hay những gì liên quan đến chính quyền như là công an đột xuất kiểm tra phòng, tạm trú của khách v.v. Học sinh: Vậy theo chị, nếu em muốn theo nghề của chị, thì em cần có những kĩ năng gì là quan trọng nhất? Người lao động: À, chị nghĩ đầu tiên phải có sức khỏe tốt, sau đó là khả năng giao tiếp với người lạ, khả năng quản lí nhân sự, khả năng tiếp khách hàng, khả năng làm việc dưới áp lực cao, nhất là trong việc vượt chỉ tiêu lượng phòng bán được, khả năng quản lí tài chính kế toán, và quan trọng nhất là em phải thích lĩnh vực này, nếu không sẽ nản lòng nhanh lắm. Học sinh: Nhiều vậy hả chị? Em cứ tưởng làm quản lí khách sạn được đi du lịch nhiều, công việc nhàn hạ, chứ đâu nghĩ là sẽ vất vả như vậy. Người lao động: Vất vả lắm em. Người ngoài chỉ thấy vẻ đẹp của khách sạn và khu nghỉ dưỡng, đâu biết ở đằng sau hậu trường, để có cái đẹp đó thì nhân viên cực khổ bao nhiêu. Em mà làm bên dọn phòng sẽ phải thường xuyên ngửi mùi hôi khi dọn dẹp khăn trải giường, khăn tắm, giặt, rồi phơi, rồi làm phòng, v.v. Không có sức khỏe không làm nổi đâu. Học sinh: Dạ, em cám ơn chị nhiều. Em nghe chị kể xong mới biết là mình không thích hợp nghề này lắm. Những gì em tưởng tượng về công việc quản lí khách sạn khác hẳn với những gì chị kể cho em. Người lao động: Ừ, vậy tốt. Phải tìm hiểu thực tế mới biết rõ em ạ. – Phương pháp 2: Tham gia học nghề phổ thông Ở cấp THCS hiện nay, mỗi học sinh lớp 9 được học 1 mô đun Công nghệ 2 trong 35 tiết theo hình thức tự chọn bắt buộc. Những em muốn hiểu sâu hơn nữa về nghề, có thể xin đăng kí tham gia học nghề phổ thông (NPT) ngay tại trường hoặc Trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, TTGDTX đóng trên địa bàn quận/ huyện. Tùy điều kiện, em có thể chọn học nghề mà em yêu thích hoặc một nghề phổ biến như nghề điện dân dụng, tin học, trồng lúa, làm vườn, nấu ăn Qua học NPT, không những em có được những hiểu biết cần thiết về các nội dung trong “bản mô tả nghề” mà em còn có điều kiện thử sức mình trong các hoạt động nghề cụ thể. – Phương pháp 3: Tìm thông tin về nghề qua các trang mạng Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp học sinh không phỏng vấn được người lao động trong nghề mà em muốn tìm hiểu. Em có thể vào trang google, gõ tên nghề em muốn tìm hiểu, và tìm đọc các thông tin liên quan đến nghề đó. Tuy nhiên, em phải cẩn thận khi dùng phương pháp này vì không phải thông tin nào trên mạng cũng chính xác và có thể tin được. Do đó, phương pháp này chỉ nên dùng để tham khảo mà thôi. 64
- Chuyên Đề 2 Kết luận nội dung 2: Tìm hiểu các thông tin về nghề để có những hiểu biết cần thiết về nghề. Từ đó, thử nghiệm, thu hẹp lựa chọn và chọn cơ hội nghề nghiệp phù hợp. Tìm hiểu thông tin nghề qua nhiều kênh thông tin khác nhau, như: phỏng vấn người lao động, tham gia học NPT và tìm thông tin qua các cổng thông tin trên mạng Internet. Nội dung cần ghi nhớ: Cấu trúc của bản mô tả nghề. 3. Nội dung 3. Thị trường tuyển dụng lao động 3.1. Mục tiêu Học sinh biết được khái niệm về TTrTDLĐ và biết cách tìm thông tin về TTrTDLĐ. 3.2. Cách tiến hành 3.2.1. Hoạt động 3.1. Tìm hiểu thị trường tuyển dụng lao động Giáo viên thuyết trình: Hoạt động nghề nghiệp của người lao động luôn có quan hệ chặt chẽ với TTrTDLĐ. Chỉ khi có sự kết nối chặt chẽ, hợp lí giữa các ngành nghề được đào tạo ra với nhu cầu của TTrTDLĐ thì người lao động mới có nhiều PH cơ hội việc làm. Ầ N 2 Trong giáo dục, mục đích quan trọng nhất của hướng nghiệp là giúp cho học sinh chọn được nghề vừa phù hợp với bản thân, vừa phù hợp với nhu cầu TDLĐ của xã hội. Chính vì vậy, trong “mô hình lập kế hoạch nghề” mà chúng ta đã tìm hiểu ở chuyên đề 1 đã chỉ rõ: Muốn lập kế hoạch nghề, cần phải thực hiện 3 bước tìm hiểu và 4 bước hành động. Trong 3 bước tìm hiểu, cùng với việc tìm hiểu bản Chuyên thân và những yếu tố ảnh hưởng đến bản thân trong việc chọn nghề, mỗi học sinh cần phải thực hiện bước tìm hiểu TTrTDLĐ. Ngay trong nội dung trước của bài này, qua việc tìm hiểu lí thuyết “vòng nghề nghiệp”, chúng ta cũng biết rằng, một Đề trong những cách để khám phá cơ hội nghề nghiệp là tìm hiểu TTrTDLĐ. Vậy, thế 2 nào là TTrTDLĐ? Tại sao phải chọn nghề phù hợp với nhu cầu TDLĐ? Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm TTrTDLĐ đã đề cập trong chuyên đề 1. Nếu học sinh không nhớ hoặc nhắc lại nhưng chưa đúng, giáo viên có thể nhắc lại: TTrTDLĐ là nơi mà ở đó diễn ra quá trình trao đổi giữa một bên là những người lao động tự do và một bên là những người có nhu cầu sử dụng lao động13. Sự trao đổi này được thỏa thuận trên cơ sở tiền lương, tiền công, điều kiện làm việc TTrTDLĐ bao gồm 3 yếu tố chính là: 1/ Nhu cầu của TTrTDLĐ; 2/ Nguồn cung ứng lao động theo từng lĩnh vực ngành nghề; và 3/ Sự trao đổi, thỏa thuận giữa bên có nhu cầu TDLĐ và người lao động. 13 Theo điều 3 – Luật Lao động, Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. 65
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Thực tế cho thấy, giáo dục và đào tạo chỉ là điều kiện cần cho người lao động có cơ hội việc làm chứ không tự động dẫn đến có việc làm cho người học. Có việc làm hay không còn tùy thuộc vào chất lượng đào tạo, vào nhu cầu của TTrTDLĐ, điều kiện lao động, trả lương, chí phí, tiêu chuẩn sống TTrTDLĐ thường xuyên thay đổi theo sự phát triển KTXH của mỗi địa phương, mỗi quốc gia. Mục đích, ý nghĩa của việc tìm hiểu thị trường tuyển dụng lao động – Mục đích: Giúp chúng ta biết được những công việc nào đang có ở địa phương, quốc gia và quốc tế? Những nghề nào đang được xem là có tiềm năng trong tương lai? Những kĩ năng thiết yếu nào mà người lao động cần có? Nhu cầu của TTrTDLĐ về mặt số lượng và chất lượng lao động ra sao? – Ý nghĩa: Tìm hiểu TTrTDLĐ kĩ càng sẽ giúp cho mỗi chúng ta biết được những thông tin cần thiết về nhu cầu TDLĐ ở địa phương, trong nước và quốc tế đối với từng ngành nghề một cách cụ thể. Nhờ vậy, chúng ta có cơ sở vững chắc để đối chiếu, tìm ra mối tương quan giữa mong muốn của bản thân với nhu cầu của TTrTDLĐ về ngành nghề mình định chọn, thu hẹp lựa chọn và chọn cơ hội phù hợp14. Từ đó, đưa ra quyết định chọn nghề một cách thực tế, vừa thỏa mãn được trách nhiệm chung, vừa đáp ứng được sở thích và khả năng của bản thân. Biết rõ nhu cầu của TTrTDLĐ còn giúp ta có kế hoạch chọn nghề, kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào TTrTDLĐ và hoạt động nghề nghiệp một cách thuận lợi nhất, tốt nhất. Một thực tế là hiện nay có nhiều người chọn nghề theo trào lưu chung, không quan tâm tìm hiểu TTrTDLĐ trước khi đưa ra quyết định chọn nghề. Điều này dẫn đến hậu quả là nhiều người sau khi học nghề xong rất khó xin được việc làm và thậm chí thất nghiệp hoặc phải xin làm những công việc trái với ngành nghề được đào tạo do TTrTDLĐ có rất ít nhu cầu hoặc không có nhu cầu tuyển dụng ngành nghề đó. 3.2.2. Hoạt động 3.2. Hướng dẫn tìm hiểu thông tin về thị trường tuyển dụng lao động Giáo viên nhắc lại khái niệm về TTrTDLĐ để dẫn dắt đến những thông tin cần tìm hiểu và cách tìm hiểu thông tin về TTrTDLĐ. Khi tìm hiểu TTrTDLĐ, thông tin quan trọng mà chúng ta cần biết là nhu cầu sử dụng lao động, nhu cầu TDLĐ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối với nghề, nhất là những nghề mà ta định chọn ở thời điểm hiện tại và tương lai. Vậy, làm thế nào để tìm hiểu TTrTDLĐ? Giáo viên nhắc lại những nội dung tìm hiểu thông tin, địa chỉ tìm hiểu thông tin về TDLĐ trong nội dung 3, chuyên đề 1. Sau đó nhấn mạnh: Các em có thể tìm hiểu các thông tin này qua mạng Internet bằng cách dùng công cụ tìm kiếm Google 14 Bước 2 của Vòng nghề nghiệp. 66
- Chuyên Đề 2 hoặc Yahoo. Chỉ cần gõ vào Google những câu hỏi đơn giản như “nghề nào hiện nay đang “nóng” nhất tại Việt Nam?” hoặc “nghề nào đang cần nhiều nhân lực ở Việt Nam?” là các em có thể đọc được rất nhiều thông tin về TTrTDLĐ. Để tìm hiểu thông tin chi tiết về TTrTDLĐ của một nghề cụ thể, các em có thể đọc ở các báo hàng ngày. Hiện nay, việc TDLĐ thường xuyên được đăng trên các báo hàng ngày như báo Lao động, báo Tuổi trẻ Tất cả các bản mô tả công việc của các công việc được đăng ở những trang tuyển dụng trên báo đều có những tin tức chung sau đây: – Tóm tắt về công ty đang cần lao động; – Mô tả ngắn gọn về nội dung công việc cần làm; – Ghi rõ chi tiết về yêu cầu công việc, trong đó có yêu cầu, đòi hỏi về bằng cấp, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm, những khả năng cần có để thực hiện tốt công việc (bao gồm kĩ năng thiết yếu, kĩ năng chuyên môn, và các kĩ năng khác); – Các thông tin cần thiết khác như hướng dẫn nộp đơn xin việc làm và ngày hết hạn nhận đơn xin việc. Đọc một thông tin TDLĐ trong bản mô tả công việc chi tiết, nếu lưu ý kĩ, các em có thể tìm ra vài thông tin về công việc theo “rễ” cây nghề nghiệp để đối chiếu với bản thân, và suy nghĩ xem công việc này phù hợp với mình bao nhiêu phần trăm. Đó là, công việc này thuộc nhóm sở thích nghề nghiệp nào? (kĩ thuật hay nghiệp vụ hay xã hội )? Công việc này cần những khả năng nào? Bằng cấp và trình độ PH Ầ giáo dục nào là cần thiết để làm công việc ấy? N 2 Giáo viên nêu 1 ví dụ về thông báo TDLĐ. Có thể sử dụng hoặc tham khảo ví dụ sau: 15 THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG Chuyên Chi Nhánh Công ty CPTM – Xây Dựng – Cơ Khí – Điện Tự Động Hóa COMEECO Đề Tầng 4 – 5, B59, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Cầu giấy, Hà Nội 2 Công ty CPTM Xây Dựng – Cơ Khí – Điện Tự Động Hóa COMEECO là công ty chuyên thực hiện các dự án về cơ điện, lắp ráp sản xuất tủ bảng điện, xây lắp đường dây và trạm biến áp, tích hợp hệ thống tự động hóa công nghiệp đã hoạt động được trên 5 năm. Hiện nay, công ty đang dần mở rộng quy mô và cần tuyển thêm nhân viên cho các vị trí sau: trưởng/phó phòng kĩ thuật, trưởng/phó phòng dự án, cán bộ kĩ thuật, công nhân kĩ thuật. Qui mô công ty: 25 – 99 Tên người liên hệ: Ms. Quyên 15 Nguồn: 67
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Mô Tả Công Việc – Xây lắp đường dây trạm biến áp; – Sản xuất, lắp ráp tủ bảng điện; – Thi công cơ điện ME trong các tòa nhà nhà xưởng công nghiệp; – Tích hợp hệ thống tự động hóa trong công nghiệp; – Thực hiện công việc vận hành và bảo dưỡng các thiết bị; – Chi tiết công việc sẽ được trao đổi cụ thể hơn khi phỏng vấn. Yêu cầu công việc – Có kinh nghiệm 02 năm trở lên trong lĩnh vực xây lắp đường dây trạm biến áp, sản xuất lắp ráp tủ bảng điện, thi công cơ điện ME trong các tòa nhà, nhà xưởng công nghiệp, tích hợp hệ thống tự động hóa trong công nghiệp. – Tốt nghiệp cao đẳng trở lên, chuyên ngành hệ thống điện, cung cấp điện, điều khiển, cơ khí, tự động hóa trong tòa nhà và trong công nghiệp; – Nhanh nhẹn, trung thực, nhiệt tình trong công việc. Đọc bản mô tả công việc cho vị trí “nhân viên kĩ thuật” đang được tuyển dụng ở trên, ta thấy: – Nhóm sở thích nghề nghiệp: Nhóm Kĩ thuật; – Khả năng: Những kĩ năng thuộc nhóm Kĩ thuật liên quan đến điện, cần sử dụng sự khéo léo của đôi tay, có kiến thức về điện; – Bằng cấp và kiến thức: Cao đẳng trở lên trong ngành điện. 3.2.3. Hoạt động 3.3 Thực hành Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 – 4 em. Sau đó, phát cho mỗi nhóm học sinh 1 bản thông báo tuyển dụng (phụ lục VIII, chuyên đề 2). Yêu cầu các cá nhân và nhóm đọc kĩ bản thông báo tuyển dụng đã được phát, trong đó chú ý đọc kĩ phần mô tả công việc để viết ra giấy đối với mỗi bản mô tả công việc các thông tin sau: – Nhóm sở thích nghề nghiệp: – Khả năng: – Yêu cầu bằng cấp và kiến thức: Bài tập về nhà: Học sinh viết bản mô tả công việc mình thích, dựa trên thông tin về bản thân mình (sở thích nghề, khả năng và dự định sau khi học xong THCS). 68
- Chuyên Đề 2 Kết luận nội dung 3: Khi tìm hiểu nghề, cùng với việc tìm hiểu các thông tin về nghề, cần phải tìm hiểu thông tin về TTrTDLĐ để có cơ sở chọn nghề phù hợp với nhu cầu lao động của xã hội. Có thể tìm hiểu thông tin về TTrTDLĐ qua các trang thông tin tuyển dụng, qua cổng thông tin TDLĐ trên mạng Internet. Chú ý kết nối thông tin về TTrTDLĐ với nghề mà em yêu thích và dự định chọn. Nội dung cần ghi nhớ: Chọn nghề mà TTrTDLĐ có nhu cầu cao về lực lượng lao động trong hiện tại và tương lai. 4. Nội dung 4. Hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề của Trung ương và địa phương (tuyển sinh trình độ THCS trở lên) 4.1. Mục tiêu – Học sinh biết khái quát hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và đào tạo nghề của Trung ương và địa phương (tuyển sinh trình độ THCS trở lên); – Biết cách tìm thông tin về hệ thống giáo dục TCCN và đào tạo nghề; PH – Bước đầu xác định được trường nghề phù hợp với khả năng, sở thích bản thân Ầ và hoàn cảnh gia đình. N 2 4.2. Cách tiến hành 4.2.1. Hoạt động 4.1 Giới thiệu lí thuyết Giáo viên hỏi một số học sinh về dự định của em sau khi học xong THCS. Chuyên Giáo viên khái quát lại một số hướng đi mà học sinh có thể lựa chọn sau khi hoàn thành chương trình THCS: Đề – Học tiếp lên THPT. Khi thi vào THPT, căn cứ vào khả năng học và ngành nghề 2 đã chọn, em có thể đăng kí thi vào trường công lập hay ngoài công lập; Ban KHTN (nếu em định chọn ngành, nghề khi thi Đại học, Cao đẳng sẽ thi khối A, A1, B) hay ban KHXH (nếu em định chọn ngành, nghề khi thi Đại học, Cao đẳng sẽ thi khối C, D hoặc ban Cơ bản (nếu em định chọn ngành, nghề khi thi Đại học, Cao đẳng sẽ thi khối A, B); – Nghỉ học, ở nhà tham gia lao động sản xuất hoặc đi làm phụ giúp gia đình; – Đăng kí học trường cao đẳng nghề tuyển sinh trình độ THCS trở lên, TCN hoặc cơ sở đào tạo nghề; – Đi làm ngay ở nơi khác. 69
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Những học sinh sau khi học xong THCS, vì lí do nào đó, không thể tiếp tục học lên THPT ngay, có thể tham gia học nghề ở các TTDN hoặc trường dạy nghề, trường Cao đẳng nghề, TCN, TCCN của Trung ương hay địa phương. Hiện nay, Nhà nước ta đang triển khai nhiều chương trình hỗ trợ cho dạy nghề nhằm từng bước nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo trong các lĩnh vực kinh tế, nhất là ở khu vực nông thôn. Người học nghề không những không phải đóng học phí mà còn được hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại16. Tại nhiều trường nghề hoặc TCCN, học sinh vừa được học nghề, vừa được học tiếp chương trình văn hóa THPT. Sau khi tốt nghiệp trường nghề, các em vừa được cấp bằng nghề theo trình độ đào tạo, vừa được cấp bằng tương đương với bằng tốt nghiệp THPT. Nếu có điều kiện và có quyết tâm, sau này các em vẫn có thể học lên Cao đẳng hay Đại học. Giáo viên giới thiệu mục tiêu, hình thức đào tạo của trường nghề và trường TCCN: Theo Luật Lao động: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kĩ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”17. Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp: Trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; Có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kĩ thuật, công nghệ vào công việc; Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; Có sức khoẻ; Tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn18. Tất cả những học sinh có chứng nhận đã hoàn thành chương trình THCS đều có thể đăng kí tham gia học chương trình nghề trình độ sơ cấp, trình độ Trung cấp, Cao đẳng nghề theo hình thức chính quy hoặc không chính quy (dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề). Các em cũng có thể học nghề theo hình thức vừa học vừa làm hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp TCN. Sau khi học nghề, nếu có quyết tâm, các em vẫn có thể học tiếp lên trình độ cao hơn. Theo quy định, thời gian học nghề từ 3 – 4 năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THCS. 16 Đề án 1956 được triển khai từ 2010 – 2020, với mục tiêu đào tạo 1 triệ u lao độ ng nông thôn mỗi năm và nguồn vốn ngân sách đầu tư trực tiếp dự kiến lên đến gần 26.000 tỉ đồng. Theo Tổng cục Dạy nghề, đến hết quý I/2009, có khoảng 470 chương trình dạy nghề ngắn hạn, thường xuyên và sơ cấp nghề đã được các bộ, ngành, địa phương và cơ sở dạy nghề xây dựng và ban hành, trong đó có 70 chương trình được các Dự án ODA hỗ trợ xây dựng bằng phương pháp phân tích nghề. 17 Điều 4 – Luật Lao động. 18 Điều 17 – Luật lao động. 70
- Chuyên Đề 2 4.2.2. Hoạt động 4.2. Hướng dẫn HS tìm thông tin về các cơ sở đào tạo nghề tuyển sinh trình độ THCS trở lên Học sinh có thể truy cập vào các trang Web của Bộ GD&ĐT, cổng thông tin: emchonnghegi.edu.vn và các trang mạng (Website) của các trường để lấy thông tin, như: – www.bachkhoavietnam.vn – [email protected] – www.svhttdlqnam.gov.vn – www.ckq.edu.vn – www.cdytqn.edu.vn – www.honglam.edu.vn – www.sara.edu.vn – www.ktktna.edu.vn – www.cdspna.edu.vn – www.vhna.edu.vn – . 4.2.3. Hoạt động 4.3 Giới thiệu các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Trung PH Ầ cấp nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quảng Nam có tuyển sinh từ THCS N 2 Do nhu cầu của tỉnh, nên tất cả các trường Trung cấp trên địa bàn đều có nhu cầu tuyển sinh rộng rãi từ tốt nghiệp THCS trở lên. Các em học sinh học nghề xong đều có cơ hội làm việc cao ở trong tỉnh hoặc các tỉnh khác. Nhu cầu nguồn nhân lực tốt nghiệp các trường Trung cấp hiện nay rất cần vì nước ta đang gặp tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”. Chuyên Giáo viên giới thiệu danh mục các trường và ngành đào tạo của các trường nghề, TCN của tỉnh (phụ lục IX, chuyên đề 2). Đề 2 Giáo viên hướng dẫn học sinh, các em hãy đối chiếu sở thích, khả năng của bản thân và ngành nghề thích hợp đã xác định từ chuyên đề 1 (Kết quả làm phiếu trắc nghiệm phần 1 và phiếu trắc nghiệm phần 2) để xác định trường nghề có thể đăng kí học trong danh mục các trường nghề của tỉnh hoặc trường nghề của Trung ương (nếu như em không có điều kiện học tiếp lên THPT). Kết luận nội dung 4: Sau khi học xong THCS, các em có thể chọn hướng học tiếp THPT hoặc đi học nghề. Nếu học lực của bản thân không tốt và hoàn cảnh gia đình còn khó khăn, tham gia học nghề không những giảm bớt khó khăn cho gia đình, bản thân mà còn là đóng góp tích cực cho xã hội trong việc nâng dần tỉ lệ lao động qua đào tạo và giảm bớt tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”. Mỗi người đều có quyền lựa chọn cho mình trường nghề phù hợp với khả năng và sở thích nghề nghiệp của bản thân, đồng thời phù hợp với hoàn cảnh của gia đình và nhu cầu lao động của xã hội. 71
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Tổ chức cho học sinh làm bài tập đánh giá chuyên đề 2 (phụ lục X, chuyên đề 2). V. PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 2 – Phụ lục VI: Sơ đồ 2.1. Thế giới nghề nghiệp quanh ta. – Phụ lục VII: Sơ đồ 2.2. Vòng nghề nghiệp; Cấu trúc bản mô tả nghề; Bài tập 2.2. Cùng suy ngẫm; Phiếu phỏng vấn tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp. – Phụ lục VIII: Ba bản thông báo tuyển dụng. – Phụ lục IX: Danh mục các trường nghề, TCN ở tỉnh Quảng nam và tỉnh Nghệ An. – Phụ lục X: Bài tập đánh giá kết thúc chuyên đề 2. 72
- Phụ Lục Chuyên Đề 2 PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 2 PHỤ LỤC VI Sơ đồ 2.1. THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA19 7LÅQJ$QK 7LÅQJ7UXQJ 1*k1+1*2o,1* 637R®Q 7LÅQJ3K®S .KÕLWKL' 63*'7ULÅWKÒF 631Jâ9¸Q õLÄXGÞèQJ 1*k1+63+o0 63*'&KÊQKWUÍ õDNKRD .KÕLWKL$%&' 637,ÅQJ$QK 'ÞéFVí 1*k1+<'§& 63*'0³P1RQ 5¸QJ+P0½W .KÕLWKL$% <KÒFGãSKÎQJ ;'&³XöÞåQJ .7&äNKÊ /ÍFKVá õ797KÓQJ /X·WKÒF 9LÈW1DPKÒF 1*k1+.«7+8u7 .7õLÈQõ7 .KÕLWKL$9 &äNKÊFKÅW±RP®\ 7²POëKÒF NGÀNH KHXH&NV ;°KØLKÒF .KÕLWKL$%&' ;''²QGÝQJY&1 PH 'XOÍFK Ầ &ÓQJQJKÈNíWKX·WöLÈQ N 2 &1&äöLÈQWá 7R®QKÒF 7+*,¤, &1&KÅW±RP®\ .íWKX·WPÓLWUÞåQJ 1*+1*+,3 +ÏDKÒF 1*k1+&1*1*+ &17KãFSKµP .KÕLWKL$%' Ph 7LQKÒFàQJGÝQJ NGÀNH KHTN &1.íWKX·WFäNKÊ .KÕLWKL$%&9 ụ 6LQKKÒF &17ãöØQJ L ụ 4X¯QOëö´WöDL c Chuyên 1XÓLWUÔQJWKÛ\V¯Q .ÅWR®QGRDQKQJKLÈS &K¸QQXÓLWKÚ\ %¯RYÈWKãFY·W Đề 4X¯QWUÍGRDQKQJKLÈS 1*k1+11*/p076 4X¯QWUÍQK²QOãF .KÕLWKL$%' 7UÔQJWUÒW 2 .ÅWR®Q NGÀNH KT - QTKD .KÕLWKL$%&' 7KÚ\ .LQKWÅ[²\GãQJ 9¸QKÏDGXOÍFK &ÓQJQJKÈWKÓQJWLQ õLÈQ¯QK 7LQKÒF NGÀNH VH - NT 6²QNK´X .KRDKÒFP®\WÊQK .KÕLWKL&'6+195 NGÀNH CNTT +ØLKÒD &ÓQJQJKÈSK³QPÄP .KÕLWKL$' õLÃXNKºF .íWKX·WP®\WÊQK 19 Nguồn: giup-con-kham-pha-the-gioi-nghe-nghiep 73
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 PHỤ LỤC VII Sơ đồ 2.2. VÒNG NGHỀ NGHIỆP 7ÉPKLÆXE¯QWK²Q .K®PSK®VçWKÊFKJL®WUÍ WÊQKF®FKNÌQ¸QJWLV¯Q YQJXÔQOãF õ²\OTX\WUÉQKE±QVÁ SK¯LWKãFKLÈQöLWKãFKLÈQ +QKöØQJ O±LQKLÄXO³Q0×LO³QWKãF .K®PSK®FäKØL 7KãFKLÈQNÅKR±FKYßDWKãF KLÈQE±QVÁKÒFöÞéFWKÃP 7ÉPKLÆXWKáQJKLÈPWKX KLÈQYßDWÉPKLÆXYö±WöÞéF NLQKQJKLÈPYQKâQJ KÂSOãDFKÒQYFKÒQPØWFä PÝFWLÃX NLQKQJKLÈPQ\VÁöÞéF KØLSKÙKéS Y·QGÝQJYRFÓQJYLÈFFÛD FKÊQKE±Q &KÒQOãD /·SNÅKR±FKY[®FöÍQK PÝFWLÃXQJKÄQJKLÈSE±Q OãDFKÒQ 74
- Phụ Lục Chuyên Đề 2 CẤU TRÚC BẢN MÔ TẢ NGHỀ 1. Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề. Ví dụ, trong nghề dạy học có giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên toán cấp THCS, giáo viên toán cấp THPT, giảng viên Đại học thì ghi tên nghề ví dụ là: giáo viên tiểu học Có thể có lịch sử phát triển nghề 2. Đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề, bao gồm: 2.1. Đối tượng lao động: Quá trình lao động nghề tác động vào ai? Hay tác động vào cái gì? 2.2. Nội dung lao động: Làm gì? Làm bằng cách nào? Làm ra những sản phẩm nào? Những phần việc lao động chân tay và lao động trí óc ở nơi sản xuất. 2.3. Công cụ, phương tiện lao động: Làm bằng gì? 2.4. Những yêu cầu của nghề đối với người lao động: Chỉ ra các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, khả năng (năng lực), sức khỏe, đặc điểm tâm lí, sinh lí để đảm bảo cho việc học nghề và hành nghề của người lao động. Nếu nghề gắn với lao động chân tay thì có mô tả thêm động tác, thao tác và sự PH phối hợp các động tác. Ầ 2.5. Điều kiện lao động và những chống chỉ định y học: Chỉ ra môi trường, N 2 các điều kiện làm việc và những đặc điểm tâm lí, sinh lí không bảo đảm cho việc học nghề, hành nghề và những bệnh tật mà nghề không chấp nhận. Ví dụ: Những người làm nghề lái xe không được mắc tật mù màu. Ph 3. Vấn đề tuyển sinh của nghề ụ L ụ 3.1. Những nơi đào tạo nghề: Hệ thống các trường đào tạo nghề, từ đào tạo c Chuyên nghề trình độ sơ cấp đến Đại học và sau Đại học. 3.2. Điều kiện tuyển sinh 3.3. Triển vọng của nghề: Đề 2 Ngoài những nội dung trên, trong nhiều “bản mô tả nghề” còn đưa thêm 2 mục sau: – Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề; – Những điều kiện bảo đảm cho người lao động làm việc trong nghề: Người lao động được hưởng các chế độ về tiền lương, bảo hiểm, bồi dưỡng làm ca kíp, làm ngoài giờ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề như thế nào? 75
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Bài tập 2.2. CÙNG SUY NGẪM 1. Hãy kể tên 3 nghề em thường gặp ở địa phương em (ví dụ: làm ruộng, thợ xây, v.v.)? 2. Em hãy kể ra nhóm sở thích nghề nghiệp, kĩ năng cần có và trình độ học vấn của 3 nghề đó? PHIẾU PHỎNG VẤN TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ NGHỀ NGHIỆP 1. Công việc của anh/ chị là gì ạ? 2. Thường ngày anh/ chị làm những việc gì? 3. Anh/chị thích nhất phần việc nào trong ngày? 4. Ngày xưa khi anh/ chị còn trẻ, anh/ chị có nghĩ mình sẽ thích công việc này không? 5. Anh/ chị ghét nhất phần việc nào trong ngày? 6. Những kĩ năng nào cần thiết nhất để hoàn thành tốt công việc này? 7. Nếu em muốn làm công việc giống như anh/ chị, em cần phải học ngành nghề gì? 8. Nếu em muốn làm công việc giống như anh/ chị, em cần phải có những khả năng gì? 9. Anh/ chị có thể kể cho em nghe hồi xưa anh/ chị bắt đầu vào nghề này như thế nào không? 10. Nếu em muốn tự nuôi sống mình, thì em có nên làm công việc giống như công việc của anh/ chị không? 11. Anh/ chị có lời khuyên nào cho em nếu em muốn theo nghề này? 76
- Phụ Lục Chuyên Đề 2 PHỤ LỤC VIII THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG 1 Vị trí tuyển dụng: Nhân viên Thiết kế/designer Cargill Vietnam 4th floor, Dai Minh Center, 77 Hoàng Văn Thái Street, District 7, HCM Mô tả công việc – Chịu trách nhiệm thiết kế đồ họa cho toàn công ty; – Sản xuất các video clip; – Chụp hình ở các sự kiện; – Thiết kế hình ảnh cho bản tin nội bộ công ty; – Hỗ trợ tổ chức các sự kiện. Yêu cầu công việc – Tốt nghiệp Đại học ngành thiết kế đồ họa. – Có 3 năm kinh nghiệm thiết kế thực tế; PH – Sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế (AI, Photoshop, Corel Drawn); Ầ – Ưu tiên ứng viên có kĩ năng nhiếp ảnh và làm video; N 2 – Sẵn sàng đi công tác khi có yêu cầu; – Có tinh thần làm việc nhóm. Ph ụ L ụ c Chuyên Đề 2 77
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG 2 Vị trí tuyển dụng: Kế toán công nợ Asian Trails Ltd, Vietnam 9th floor, HMC Tower, 193 Dinh Tien Hoang St. Mô tả công việc – Kiểm tra chứng từ hóa đơn thanh toán hàng ngày; – Nhập chứng từ thu chi vào phần mềm kinh doanh và phần mềm kế tóan; – Theo dõi thu tiền của khách hàng; – Báo cáo số liệu phát sinh hàng ngày; Yêu cầu công việc – Tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, từ Trung cấp trở lên; – Ngoại ngữ: tiếng Anh bằng B; – Biết sử dụng phần mềm Kế toán; – Sử dụng thành thạo máy tính (Word, Excel, Microsofl Outlook ); – Khả năng giao tiếp tốt, xử lí tình huống nhanh nhạy; – Trung thực, chăm chỉ, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm. Quyền lợi – Chính sách lương thưởng hấp dẫn; – Môi trường làm việc thân thiện, nhưng rất cạnh tranh, có cơ hội thăng tiến nhanh; – Được hưởng đầy đủ các chế độ theo Luật Lao động: BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ phúc lợi khác theo quy định của Công ty (thưởng các ngày lễ, tết, thưởng năm, nghỉ mát ). 78
- Phụ Lục Chuyên Đề 2 THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG 3 Vị trí tuyển dụng: Phó phòng kinh doanh Cty CP Giải Pháp Thanh Toán Việt Nam P804A Số 22 Láng Hạ, Hà Nội Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (VNPAY), chính thức thành lập vào tháng 3 năm 2007 bởi đội ngũ cán bộ lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ thông tin và Viễn thông. Chiến lược của VNPAY là hướng tới việc liên kết, hợp tác với các tổ chức tài chính – ngân hàng, các công ty viễn thông và hệ thống doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến để tạo ra (xem thêm trên trang web của công ty). Qui mô công ty: 100 – 499 Tên người liên hệ: Ms. Nhung Mô tả công việc – Phát triển kinh doanh các dịch vụ liên quan đến viễn thông, di động, thanh toán trực tuyến, chăm sóc khách hàng, marketing trực tuyến; – Hỗ trợ Giám đốc kinh doanh trong việc triển khai và giám sát các dự án liên quan đến các lĩnh vực trên với ngân hàng; PH Ầ – Hoàn thiện các tài liệu về dịch vụ: Giới thiệu dịch vụ, mô hình hợp tác với N 2 đối tác; các quy trình triển khai dịch vụ; – Thúc đẩy các quan hệ hợp tác giữa công ty và các đối tác ngân hàng; – Lập báo cáo đánh giá, phân tích thị trường, dịch vụ liên quan; Ph ụ – Các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Giám đốc kinh doanh. L ụ Yêu cầu công việc c Chuyên – Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Thương mại, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Ngoại Thương, Marketing Đề – Nhanh nhẹn, hình thức ưa nhìn; 2 – Am hiểu các dịch vụ trên thị trường Viễn thông, thị trường dịch vụ Ngân hàng; – Năng động, cần cù, chịu khó; giao tiếp tốt, khéo léo trong quan hệ với khách hàng; – Anh văn: nghe, đọc, viết; thông thạo vi tính văn phòng, Internet; – Có khả năng đi công tác xa (ngắn ngày); – Ưu tiên cho những ứng viên có kinh nghiệm quản lí hoặc kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên. 79
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 PHỤ LỤC IX Danh mục các trường đào tạo nghề của tỉnh Quảng Nam và tỉnh Nghệ An20 Tỉnh Quảng Nam: TUYỂN GHI STT TÊN TRƯỜNG VÀ NGÀNH ĐÀO TẠO SINH TỪ CHÚ THCS Trường Trung cấp Bách khoa Quảng Nam: (246 Phan Chu Trinh, Tp Tam Kỳ, Quảng Nam) 1 – Tin học X – Kế toán X Trường Trung cấp Kinh tế Kĩ thuật Quảng Đông (Quốc lộ 1A, xã điện Thắng Bắc, Điện Bàn, Quảng Nam) – Điện công nghiệp và dân dụng X – Xây dựng cầu đường X – Tin học X 2 – Kế toán X – Marketing X – Du lịch X – Chăn nuôi X 0 – Khai thác mỏ Trường Trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Quảng Nam (18 Trần Quý Cáp, Tam Kỳ, Quảng Nam) 3 – Quản lí văn hóa 0 – Nghệ thuật biểu diễn múa dân gian, dân tộc X – Nghiệp vụ lễ tân 0 – Nghiệp vụ lữ hành hướng dẫn 0 Hệ Trung cấp trong trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Quảng Nam (431 Hùng Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam) – Kế toán X 4 – Tài chính X – Ngân hàng X – Quản trị doanh nghiệp thương mại, dịch vụ X – Quản trị doanh nghiệp nhỏ nông nghiệp X 20 Nguồn: Những điều cần biết về tuyển sinh Đại học, Cao Đẳng năm 2013. 80
- Phụ Lục Chuyên Đề 2 TUYỂN GHI STT TÊN TRƯỜNG VÀ NGÀNH ĐÀO TẠO SINH TỪ CHÚ THCS Hệ Trung cấp trong trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Quảng Nam (431 Hùng Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam) – Tin học X – Xây dựng dân dụng và công nghiệp X – Xây dựng công trình giao thông X – Cấp thoát nước X – Điện công nghiệp và dân dụng X – Điện tử công nghiệp – Quản lí nhà đất X 4 – Quản lí môi trường X – Bảo trì và sửa chữa ô tô X – Quản lí đất đai X – Chăn nuôi – Thú y X – Lâm nghiệp X – Kĩ thuật Nông – Lâm X – Chế biến và bảo quản thủy sản X PH X Ầ – Nuôi trồng thủy sản X N 2 – Hành chính – Văn thư X – Luật Hệ Trung cấp trong trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam Ph (75 Trần Văn Dư, Tam Kỳ, Quảng Nam) ụ L – Dược sĩ trung cấp X ụ c Chuyên – Điều dưỡng nha khoa X 5 – Y sĩ X X – Y sĩ Y học cổ truyền Đề X 2 – Y sĩ Y học dự phòng X – Hộ sinh 81
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Tỉnh Nghệ An: TUYỂN GHI STT TÊN TRƯỜNG VÀ NGÀNH ĐÀO TẠO SINH TỪ CHÚ THCS Trường Trung cấp Du lịch Miền Trung (Xã Nghi Hương, Cửa Lò, Nghệ An) – Nghiệp vụ lễ tân 0 1 – Nghiệp vụ nhà hàng X – Kĩ thuật chế biến món ăn X – Quản trị nhà hàng 0 – Kế toán doanh nghiệp sản xuất 0 Trường Trung cấp Việt - Anh (2 Nguyễn Chí Thanh, Quán Bàu,Tp.Vinh, Nghệ An) – Kế toán 0 – Tài chính ngân hàng 0 2 – Công nghệ thông tin 0 – Du lịch 0 0 – Điều dưỡng 0 – Y sĩ 0 – Dược sĩ trung cấp Trường Trung cấp Kinh tế Kĩ thuật Hồng Lam (Lê Viết Thuật, Hưng Lộc. Tp. Vinh, Nghệ An) – Kế toán doanh nghiệp sản xuất – Kế toán thương mại dịch vụ X – Kĩ thuật chế biến món ăn X – Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn X X – Nghiệp vụ lễ tân 3 X – Điện công nghiệp và dân dụng X – Công nghệ điện tử X – Xây dựng dân dụng và công nghiệp X – Tin học X – Pháp luật X – Hành chính văn phòng 0 – Thiết bị thư viện trường học Trường Trung cấp Kĩ thuật Công nghệ (Đại lộ V.I.Lênin, Tp.Vinh, Nghệ An) 4 – Tin học 0 – Kế toán X 82
- Phụ Lục Chuyên Đề 2 TUYỂN GHI STT TÊN TRƯỜNG VÀ NGÀNH ĐÀO TẠO SINH TỪ CHÚ THCS Trường Trung cấp Kĩ thuật Công nghệ (Đại lộ V.I.Lênin, Tp.Vinh, Nghệ An) 4 – Quản trị kinh doanh 0 – Điện tử viễn thông 0 – Địa chính 0 Trường Trung cấp Việt - Úc (112 A, Nguyễn Trãi, Tp. Vinh, Nghệ An) 5 – Kế toán X – Công nghệ ô tô X Hệ Trung cấp trong trường Cao đẳng Kinh tế Kĩ thuật Nghệ An (Lí Tự Trọng, Khối 12, Tp. Vinh, Nghệ An) – Kế toán doanh nghiệp 0 – Kế toán hành chính sự nghiệp 0 0 – Kế toán thương mại PH 6 0 – Thủy lợi Ầ – Cơ điện 0 N 2 – Địa chính 0 X – Chăn nuôi và thú y X – Lâm sinh Ph X ụ – Trồng trọt L ụ c Chuyên Hệ trung cấp trong trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An (Hưng Lộc, Tp.Vinh, Nghệ An) 7 – Sư phạm Mầm non 0 Đề 0 – Sư phạm tiểu học 2 Hệ trung cấp trong trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Nghệ An (Phùng Chí Kiên, Hưng Lộc, Tp.Vinh, Nghệ An) 8 – Nhạc cụ dân tộc X – Nhạc cụ phương tây X – Diễn viên múa X – Nghệ thuật biểu diễn dân ca X 83
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 PHỤ LỤC X BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI CHUYÊN ĐỀ 2 Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong chuyên đề tìm hiểu nghề nghiệp. Sau đây, các em hãy làm bài tập để tự đánh giá mức độ hiểu biết của mình. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng 1. Trong danh sách sau, hoạt động nào không được gọi là việc làm? a. Bán hàng tạp hóa b. Làm vườn c. Nội trợ d. Giúp việc e. Buôn bán pháo nổ f. Chạy xe “ôm” g. Lái xe tải đường dài h. Buôn bán động vật hoang dã 2. Nghề có dấu hiệu cơ bản nào? a. Đối tượng lao động b. Nội dung lao động c. Công cụ lao động d. Điều kiện lao động e. a, b và c f. Cả a, b, c, d 3. Có bao nhiêu nghề ở nước ta? a. Vài chục nghề b. Vài trăm nghề c. Hàng nghìn nghề d. Nhiều hơn hàng nghìn nghề 4. Tìm hiểu nghề để làm gì? a. Để biết về nghề b. Để có những thông tin cần thiết về nghề c. Để có cơ sở đối chiếu với bản thân khi chọn nghề d. a và b e. b và c 5. Em làm thế nào để thu thập được thông tin nghề? a. Dùng phương pháp phỏng vấn người lao động b. Tham gia học nghề phổ thông 84
- Phụ Lục Chuyên Đề 2 c. Tra cứu thông tin trên mạng Internet d. Đọc sách e. Kết hợp tất cả các phương pháp trên 6. Tìm hiểu thị trường tuyển dụng lao động để làm gì? a. Biết được những nghề có thu nhập cao b. Biết được những nghề đang có nhiều người muốn làm c. Biết được nhu cầu lao động của xã hội d. Biết được bản thân thích hợp với nghề nào 7. Hiểu biết về thị trường tuyển dụng lao động sẽ giúp ích gì cho em? a. Chọn được nghề mà bản thân em thích và có khả năng b. Cân nhắc để thu hẹp phạm vi chọn nghề c. Chọn được nghề mà xã hội ít có nhu cầu lao động d. Dễ dàng xin được việc làm hoặc tự tạo được việc làm sau khi học nghề 8. Trong các hướng đi sau khi học xong cấp THCS, hướng đi nào phù hợp nhất với khả năng, sở thích của bản thân em? a. Học tiếp THPT, ban KHTN b. Học tiếp THPT, ban KHXH PH c. Học tiếp THPT, ban Cơ bản Ầ N 2 d. Đăng kí học Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề tuyển sinh từ THCS trở lên e. Đăng kí học nghề ngắn hạn tại cơ sở dạy nghề (TTDN hoặc trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp ) f. Tham gia lao động sản xuất ở địa phương Ph ụ g. Đi làm ở nơi khác L ụ c Chuyên Đề 2 85
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 CHUYÊN ĐỀ 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP (2 tiết) I. MỤC TIÊU Sau khi tích cực tham gia chuyên đề 3, học sinh cần phải: – Trình bày được mục tiêu nghề nghiệp và tương quan giữa bản thân, mục tiêu nghề nghiệp và con đường học hành; – Có khả năng tạo cơ hội tìm hiểu nghề nghiệp qua hoạt động ngoại khóa và hoạt động phục vụ cộng đồng; – Bước đầu xây dựng được kế hoạch nghề nghiệp theo hướng dẫn. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC – Tranh (nếu không có máy tính và máy chiếu): Sơ đồ “chìa khóa XDKHNN”; – Phiếu giao nhiệm vụ; – Máy chiếu và máy vi tính (nếu có). III. TIẾN TRÌNH Giới thiệu và nêu mục tiêu của chuyên đề 3. Chú ý liên kết với chuyên đề 1 và chuyên đề 2 qua việc giới thiệu sơ đồ “mô hình chìa khóa XDKHNN”. 1. Nội dung 1. Cơ sở lí thuyết xây dựng kế hoạch nghề nghiệp 1.1. Mục tiêu – Học sinh biết được lí thuyết XDKHNN; – Học sinh biết nội dung và cách áp dụng lí thuyết để XDKHNN cho bản thân. 1.2. Cách tiến hành 1.2.1. Hoạt động 1.1. Giới thiệu mô hình XDKHNN Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu sơ đồ “mô hình chìa khóa XDKHNN” (sơ đồ 1.2, phụ lục I, chuyên đề 1). Có thể gọi một học sinh trình bày lại mô hình này trước lớp; Giáo viên khái quát các thành phần quan trọng của mô hình và nêu: Trong 2 chuyên đề trước, các em đã có dịp tìm hiểu về sở thích và khả năng của bản thân và những yếu tố ảnh hưởng từ phía gia đình, nhà trường, xã hội đến bản thân các em trong việc chọn nghề. Các em cũng đã được tìm hiểu những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp và TTrTDLĐ. Trong chuyên đề này, các em sẽ tiếp tục suy nghĩ 86
- Chuyên Đề 3 về: 1/ Mục tiêu nghề nghiệp của mình là gì? và 2/ Mình sẽ làm gì? Làm như thế nào để từng bước tiến gần đến mục tiêu ấy?. Giáo viên giới thiệu Lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch “Lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch” (tạm dịch từ thuật ngữ planned happenstance theory) xuất hiện vào đầu những năm 2000. Giáo sư John Krumboltz, một trong các cha đẻ của thuyết này tin rằng: Sự may mắn, hay sự tình cờ/ ngẫu nhiên (tùy theo cách gọi của mỗi người) đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình xây dựng KHNN của mỗi người. Nhưng điều đáng chú ý nhất của thuyết này là: Trong quá trình phát triển nghề nghiệp, sự may mắn không đến một cách ngẫu nhiên mà là sự may mắn có kế hoạch. Nói cách khác, sự may mắn không đến một cách tình cờ cho bất cứ một ai đó, mà nó chỉ đến với người tạo ra sự tình cờ đó. Điều mà thuyết này muốn hướng đến là: Sự may mắn của một người không đến một cách tình cờ/ ngẫu nhiên mà là kết quả của một quá trình khám phá, tham gia hoạt động, chia sẻ, và phục vụ Mỗi người đến có thể tự tạo ra sự tình cờ may mắn ấy trong quá trình phát triển nghề nghiệp của mình. Điều này nghe có vẻ mâu thuẫn và khó hiểu. Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về “lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch”, giáo viên kể một câu chuyện như sau: Trung là một học sinh ở miền núi. Hoàn cảnh gia đình em rất khó khăn, mẹ phải đi làm thuê để kiếm sống qua ngày. Em luôn mơ ước được học tiếp ở bậc cao hơn sau khi tốt nghiệp phổ thông để trở thành luật sư. Nhưng, với gia cảnh hiện tại của em, điều này rất khó thực hiện. Em đến gặp và tâm sự cùng GVCN, người đã dạy em trong suốt những năm học THCS, quan sát và hiểu biết rõ tính tình cũng như khả năng của em. GVCN thấy em là một lớp trưởng có uy tín, được bạn bè thương yêu và tôn trọng, có cá tính cẩn thận và luôn có tinh thần trách nhiệm cao đối với các công việc được giao, sức học thuộc loại khá giỏi. GVCN khuyên em nên vào quân đội, học sĩ quan, vì đi theo con đường này, em không phải đóng tiền học phí nếu thi đỗ. Chính sách của nhà nước cũng sẽ hỗ trợ mẹ em sau này khi em phải xa nhà. Trung nghe lời khuyên của cô giáo và hiện là một sĩ quan quân đội, có triển vọng thăng tiến nhanh trong sự nghiệp và rất hạnh phúc với nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn. Nếu được gặp nhân vật Trung trong câu chuyện trên và hỏi Trung về con đường PH nghề nghiệp của anh ấy, chắc chắn anh ấy sẽ trả lời rằng: Trên con đường đi đến Ầ với nghề nghiệp hiện nay, điều may mắn nhất là anh ấy có được cô giáo chủ nhiệm N 2 đã hiểu được khả năng, hoàn cảnh của anh và đưa ra lời khuyên bổ ích, quý giá về con đường nghề nghiệp. Nhưng trong trường hợp của Trung, đó có thật sự hoàn toàn là sự may mắn không? Nếu học lực của Trung không tốt; Nếu anh ấy không làm lớp trưởng trong những năm học ở THCS; Nếu anh ấy làm lớp trưởng nhưng không có uy tín, thiếu trách nhiệm và không bộc lộ những khả năng lãnh đạo của Chuyên mình thì GVCN có chú ý và đưa ra được lời khuyên quý báu đó hay không? Và 87 đề 3
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 cuối cùng, nếu anh ấy không phấn đấu trong học tập và công tác, không cố gắng để thi đỗ vào trường Đại học Quân sự, thì vị trí công việc hiện tại của anh ấy có được tốt như vậy hay không? Tóm lại, Trung trong câu chuyện kể trên chính là người tạo ra sự tình cờ may mắn trong quá trình phát triển nghề nghiệp của mình. Áp dụng: Các em học sinh lớp 9 có thể áp dụng lí thuyết này theo những cách sau: – Học thật tốt những môn học mà em yêu thích. Tìm tòi, nghiên cứu, chịu khó tham gia các cuộc thi liên quan đến môn học đó (ví dụ thi học sinh giỏi, thi Olympic về môn học đó ); Bộc lộ khả năng về môn học ấy để GVCN và giáo viên bộ môn thấy rõ; – Tham gia vào các hoạt động ngoại khóa trong trường hay ở thôn xóm, phường quận, thành phố có liên quan đến sở thích và khả năng của mình. Trong lúc tham gia, hãy suy ngẫm và tự quan sát xem bản thân đặc biệt nổi trội trong lĩnh vực nào, nếu có; – Giúp đỡ gia đình và người xung quanh trong những công việc phù hợp với sở thích và khả năng của mình; – Hăng hái tham gia hoạt động cộng đồng để có cơ hội sử dụng, rèn luyện, và bộc lộ những khả năng sẵn có; Hãy luôn nhớ: Sự may mắn của một người không đến một cách tình cờ, ngẫu nhiên mà là kết quả của một quá trình khám phá, tham gia hoạt động, chia sẻ, phục vụ, v.v. 1.2.2. Hoạt động 1.2. Tìm hiểu những cơ sở để XDKHNN và các bước thực hiện Giáo viên nêu vấn đề: Bằng những kiến thức các em đã tìm hiểu được qua 2 chuyên đề trước, ai có thể nói lại cho cả lớp biết, làm thế nào để xây dựng được KHNN cho bản thân? Sau một số ý kiến trình bày của học sinh, giáo viên khái quát lại và nêu: Thật ra việc XDKHNN rất đơn giản. Chỉ cần mỗi em hiểu rõ: 1. Bản thân mình: a. Có sở thích và khả năng gì? b. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình mình ra sao? c. Những mong muốn của cha mẹ về nghề nghiệp tương lai của mình là gì? 2. Cơ hội nghề nghiệp: a. Nghề nghiệp nào có triển vọng phát triển tại địa phương, quốc gia, và quốc tế? b. Trong số những nghề đó, có nghề nào mình thích hay không? Từ đó lên KHNN của bản thân theo trình tự: 88
- Chuyên Đề 3 – Xác định mục tiêu nghề nghiệp của mình: Bản thân mình muốn học nghề, học TCCN; hay học tiếp lên THPT để học Cao đẳng, Đại học; hay đi làm ngay sau khi tốt nghiệp THCS. Học sinh phải đảm bảo rằng mục tiêu nghề nghiệp này phù hợp với khả năng của bản thân mình, hoàn cảnh gia đình và cơ hội nghề nghiệp. – Lập kế hoạch hành động để biết: Những công việc, hoạt động cần làm để đạt được mục tiêu nghề nghiệp và cách thức tiến hành từng công việc, hoạt động. Cần thời gian bao lâu và cần chi phí khoảng bao nhiêu tiền để hoàn thành mục tiêu nghề nghiệp; Những yêu cầu học tập, thi cử mà học sinh phải vượt qua (ví dụ: Thi đầu vào THPT, Cao đẳng hay Đại học); Gia đình mình có đồng ý và hỗ trợ KHNN của mình hay không? Các em nên nhớ: Yếu tố gia đình là yếu tố có ảnh hưởng rất quan trọng trong việc thực hiện thành công KHNN của mỗi người. Điều quan trọng nhất là trong suốt quá trình lập KHNN, các em hãy để tâm trí mình rộng mở, sẵn sàng đón nhận những cơ hội khác nhau, luôn tò mò thử nghiệm và trải nghiệm để tăng thêm kinh nghiệm sống, luôn hoạt động để bản thân luôn linh hoạt, năng động. Nhưng cũng nên dành những khoảng lặng để suy ngẫm, xem xét con đường mà bản thân đã lựa chọn có phù hợp hay không. 2. Nội dung 2. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS 2.1. Mục tiêu Học sinh đưa ra được lựa chọn hướng đi phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình. 2.2. Cách tiến hành 2.2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS Giáo viên kể cho cả lớp nghe Câu chuyện nghề nghiệp: Làm giàu trên đất quê hương21 (phụ lục chuyên đề 3). Tổ chức hoạt động nhóm để học sinh thảo luận 15 phút các câu hỏi trong Phiếu giao nhiệm vụ 2.1 (phụ lục chuyên đề 3). Giáo viên mời đại diện một số nhóm PH trình bày trước lớp kết quả thảo luận của nhóm mình. Khuyến khích những học Ầ sinh khác đặt câu hỏi phản biện. N 2 Sau phần trình bày của học sinh, giáo viên khái quát lại và nêu: Ở lớp 9, lớp cuối cấp THCS, mỗi chúng ta sẽ đứng trước nhiều lựa chọn: – Học tiếp lên THPT: Học trường công lập hay trường dân lập? Học trường THPT phân ban hay không phân ban? Học ban KHTN hay ban KHXH hay ban Cơ Chuyên bản ; 21 Nguồn: 89 đề 3
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 – Học nghề: Học trường nghề hay TCN hay chỉ học sơ cấp nghề tại TTDN hoặc TTGDTX, trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp ; – Không học tiếp, ở nhà tham gia lao động sản xuất; – Đi làm ở nơi khác để kiếm tiền phụ giúp gia đình. Tùy điều kiện và hoàn cảnh mà mỗi người sẽ lựa chọn hướng đi nào phù hợp nhất. Chúng ta phải luôn quan niệm: Không có lựa chọn tốt nhất hay xấu nhất, đúng nhất hay sai nhất, mà chỉ có lựa chọn phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình của mỗi em mà thôi. Lựa chọn tốt nhất với em A không có nghĩa cũng là tốt nhất cho em B. Quay lại câu chuyện nghề nghiệp của Quốc Nở và Thiện Tâm vừa kể ở trên, chúng ta đều thấy rõ: Hai anh đã lựa chọn công việc phù hợp nhất với sở thích, khả năng của bản thân và hoàn cảnh gia đình của họ. Bên cạnh đó, các anh đã tìm hiểu để biết rõ những cơ hội phát triển nghề nghiệp phù hợp tại địa phương. Đó là chìa khóa dẫn đến sự thành công của hai anh. Qua phần thảo luận của các nhóm và những điều rút ra qua câu chuyện nghề nghiệp, cho thấy, ở giai đoạn lên kế hoạch nghề nghiệp, em cần nhớ: – Phải thật vững vàng với những kiến thức về bản thân. Không dễ dàng bị lung lay khi nghe người khác bàn ra tán vào hoặc có ý kiến về việc lựa chọn hướng đi hay nghề nghiệp của mình. – Không phải ai khác, em mới chính là người quyết định cuộc đời của mình. Do đó, quyết định nghề nghiệp phải do em đưa ra và là quyết định phù hợp với em nhất vì em là người theo đuổi nó, thực hiện nó, và sống với nó mỗi ngày. 3. Nội dung 3. Xây dựng kế hoạch nghề nghiệp 3.1. Mục tiêu – Học sinh trình bày được mong muốn, ước mơ và mục tiêu nghề nghiệp của bản thân; – Học sinh mô tả được cách XDKHNN; – Học sinh xây dựng được KHNN phù hợp với bản thân, hoàn cảnh gia đình, kế hoạch học tập và nghề nghiệp tương lai dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3.2. Cách tiến hành 3.2.1. Hoạt động 3.1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch nghề nghiệp Giáo viên treo tranh hoặc trình chiếu sơ đồ “mô hình chìa khóa XDKHNN” (sơ đồ 2.1, phụ lục II, chuyên đề 1) và hướng dẫn học sinh: Điền vào phía bên trái của chìa khóa “Em là ai?” các nội dung: – S ở thích của em (môn học, hoạt động yêu thích, v.v.). Ví dụ, em yêu thích thể thao; Em thích tham gia hoạt động Đội, Đoàn; Em thích chăm sóc súc vật, cây cối 90
- Chuyên Đề 3 – Những yếu tố ảnh hưởng đến bản thân trong việc chọn nghề, chọn hướng đi sau THCS (thầy cô, cha mẹ, anh chị ); Ghi chi tiết những ảnh hưởng ấy ra giấy. Ví dụ, bố em muốn em học ngành Y, mẹ em muốn em làm việc trong ngân hàng Điền vào phía bên phải của chìa khóa “Em đang đi về đâu?”: – Dự định tương lai về công việc. Ví dụ, thi và học tiếp ở ban KHTN cấp THPT, sau đó thi vào ĐHBK để trở thành kĩ sư Khuyến khích các em viết tự do, viết nhiều hơn một dự định, viết lại điều mơ ước dù có thể là phi thực tế. Điền vào phần giữa của chìa khóa “Làm sao đi đến được nơi em muốn đến?”: – Các bước để đạt được mỗi dự định đã viết ở trên. Viết càng chi tiết càng tốt. Ví dụ: để đạt được dự định làm kĩ sư cần thực hiện các bước sau: Bước 1 là phải học tốt để thi được vào ban KHTN cấpTHPT; Bước 2 là thi đỗ vào trường ĐHBK hoặc trường Đại học kĩ thuật nào đó có đào tạo ngành nghề em đã chọn; Bước 3 là phải học thật tốt để đạt kết quả khá, giỏi ở trường Đại học; Bước 4 là ra trường sẽ tìm được việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo 3.2.2. Hoạt động 3.2. Thực hành xây dựng kế hoạch nghề nghiệp Giáo viên hướng dẫn học sinh XDKHNN của bản thân theo 1 trong 2 cách: Cách 1: Vẽ lại sơ đồ “chìa khóa XDKHNN”, sau đó điền những nội dung cụ thể của bản thân vào từng phần trong mô hình. Chú ý, điền những thông tin về sở thích và khả năng của bản thân và thông tin về nghề nghiệp phù hợp đã tìm hiểu được ở chuyên đề 1 và chuyên đề 2. Ở phần: “Làm thế nào để em đi được đến nơi em muốn?” cần ghi rõ các bước, các biện pháp do chính bản thân mình đề xuất để đạt được mục tiêu, ước mơ nghề nghiệp của bản thân. Ở phía trên bản kế hoạch, em hãy ghi rõ họ tên, đang học lớp nào, trường nào. Cách 2: Em hãy ghi lại bản KHNN của mình theo các mục sau: BẢN KẾ HOẠCH NGHỀ NGHIỆP 1. Họ và tên: 2. Đang học lớp: 3. Trường: 4. Bản thân em có những sở thích, khả năng liên quan đến hướng học và nghề nghiệp tương lai như sau: Sở thích: PH Khả năng: Ầ 5. Hướng học, ngành nghề em dự định lựa chọn? Lí do chọn nghề đó? (nêu rõ N 2 những yếu tố ảnh hưởng đến bản thân em trong việc chọn nghề như ý kiến của cha mẹ; triển vọng của nghề ); 6. Những hiểu biết của em về hướng học hoặc nghề em dự định chọn (đối tượng, mục đích, nội dung, điều kiện lao động của nghề, nhu cầu TDLĐ của nghề ); 7. Các công việc, hoạt động và các biện pháp mà bản thân em sẽ thực hiện để thực Chuyên hiện được ước mơ nghề nghiệp của mình. 91 đề 3
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Lưu ý học sinh: Các em có thể trao đổi với các bạn xung quanh khi XDKHNN của bản thân, nhưng phải có chính kiến của mình, không được sao chép lại bản KHNN của bạn vì sở thích, khả năng và hoàn cảnh gia đình của mỗi người là khác nhau. Nếu còn nhiều thời gian, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh XDKHNN ngay tại lớp. Còn nếu còn quá ít thời gian, giáo viên giao cho học sinh về nhà làm. IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Qua kế hoạch nghề nghiệp của học sinh. V. PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 3 1. Câu chuyện nghề nghiệp: Làm giàu trên đất quê hương 2. Phiếu giao nhiệm vụ 2.1 92
- Phụ Lục Chuyên Đề 3 PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ 3 Câu chuyện nghề nghiệp LÀM GIÀU TRÊN ĐẤT QUÊ HƯƠNG PHI LONG TT – Bằng quyết tâm cùng với sự cần cù, hai chàng trai miền Tây, Quốc Nở và Thiện Tâm đã gây dựng sự nghiệpngay tại mảnh đất quê hương trong khi nhiều bạn bè cùng trang lứa phải kiếm việc xa quê. Nhờ thương hiệu “Nở phóng lúa”, Nở được bà con tín nhiệm nên đặt hàng gặt lúa khi vào vụ thu hoạch – Ảnh: Phi Long Tốt nghiệp THPT, Thiện Tâm quyết tâm đi học để về quê lập nghiệp với xưởng sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp – Ảnh: Phi Long Lập nghiệp với số vốn là một con bò mẹ và một bê con mua từ 5 triệu đồng vay năm 2006, chàng trai đất Bến Tre Nguyễn Quốc Nở (sinh 1982) bây giờ đã có gia tài với 1 ha nuôi tôm, hơn 10 ha lúa và một dàn máy làm nông nghiệp. Quyết không rời quê Ở ấp An Khương A, xã An Điền, huyện Thạnh Phú (Bến Tre), Quốc Nở được PH nông dân ở đây gọi bằng tên thân mật “Nở phóng lúa”. “Thằng Nở phóng lúa thì Ầ ngon phải biết. Bà con ở đây rất yên tâm vì thằng nhỏ làm rất nhiệt tình” – bác N 2 Hai, một nông dân ở đây, giải thích. Tốt nghiệp THPT, phần đông bè bạn của Nở lên thành phố học Đại học, đi làm công nhân, chỉ còn số ít quyết ở lại bám lấy nghề nông nối nghiệp gia đình, trong Ph đó có Nở. Nhà nghèo, anh em đông nên làm chung ruộng với cha mẹ không giúp ụ l chàng thanh niên có sự nghiệp riêng. ụ c Chuyên 93 đề 3
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 Anh tìm đến Ngân hàng chính sách vay 5 triệu đồng để có tiền nuôi bò. Từ những con bò đầu tiên, Nở tích lũy tiền lời mua máy xới đất, rồi tiến tới máy gặt đập. Tiếng lành đồn xa, thương hiệu “Nở phóng lúa” giúp chàng trai Bến Tre liên tiếp nhận được “đặt hàng” của bà con gần xa. Cũng từ những đồng vốn đó, Nở mở rộng sang việc nuôi tôm, cua và đang thu hoạch hơn 10 ha lúa mỗi năm. Cũng giống như Nở, gia đình của Trần Thiện Tâm (sinh 1986) ở xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới (An Giang) gắn bó với đồng ruộng hơn ba đời nay. Tâm kể: “Càng lớn tôi càng quan tâm hơn đến việc làm nông của gia đình, đặc biệt là nỗi vất vả của cha khi những chiếc máy liên tục trở chứng khiến việc cày cấy chậm lại. Đó cũng là lý do khi tốt nghiệp THPT tôi chọn thi vào khoa chế tạo cơ khí Trường trung cấp Nghề An Giang chứ không lên thành phố như bạn bè cùng lớp”. Sau một năm tốt nghiệp cộng với việc đi tìm hiểu thêm về những chiếc máy cày, máy gặt lúa, Tâm bắt tay vào việc mở xưởng ngay tại nhà. Ông Trần Minh Nhân – cha Tâm nói – khi biết con đi tiếp con đường làm nông theo hướng mới rất mừng. “Tui khoái khi nghe nó nói sẽ mở xưởng sửa máy móc và lập nghiệp ở quê” – ông tâm sự. Khởi sự của Tâm là sửa chữa lỗi của những chiếc máy mà bà con hàng xóm mua dùng làm ruộng nhưng không đạt năng suất cao hoặc hay hư vặt. Đến khi lành nghề, anh tự chế tạo ra những chiếc máy gặt lúa của chính mình với giá thành giảm so với hàng ngoài thị trường. Ông Út Em, một người dân mua máy của Tâm, chỉ nói gọn: “Hàng ngon mà rẻ”. Giúp bạn bè cùng vượt khó Mỗi lần Nở nhận lời đi gặt lúa cho bà con, anh không quên gọi những người bạn của mình đi làm chung. Anh Bí thư chi đoàn ấp đã thành lập hẳn một đội năm anh em cùng chung một tổ làm việc, là những đoàn viên, thanh niên trong ấp. Hơn sáu năm, cả đội gắn bó với nhau như một gia đình nhỏ, chia sẻ cùng nhau công việc và cả những chuyện vui buồn. Nở nói ngày trước mình cũng tay trắng làm nên, cũng nhờ học hỏi và may mắn nên có được một công việc ổn định cùng sự tín nhiệm của bà con. “Mình đi trước học được bao nhiêu thì chỉ lại cho anh em để cùng nhau mần ăn chứ giấu làm chi”, Nở bảo. Ngay cả công việc, Nở cùng nhóm thanh niên lập nghiệp trên đất quê chia nhau mỗi người một mảng công việc: người chuyên gặt, đập lúa; người làm máy hút bùn, người làm nghề đánh bắt và cùng hỗ trợ nhau vốn, kiến thức cũng như đầu mối làm ăn cho nhau. Xưởng của Tâm giờ mỗi năm sản xuất hơn chục chiếc máy phục vụ nhu cầu gặt lúa của bà con trong và ngoài xã với lợi nhuận hơn 100 triệu đồng. Nhưng, theo Tâm cái chính là anh được làm giàu ngay trên mảnh đất quê hương, phục vụ tốt hơn công việc làm nông của bà con và có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm cho bạn bè cùng trang lứa để cùng nhau làm giàu. 94
- Phụ Lục Chuyên Đề 3 Cả Tâm và Nở là hai trong 300 nhà nông xuất sắc vừa được Trung ương Đoàn trao giải thưởng Lương Định Của năm 2012. Phiếu giao nhiệm vụ 2.1 A. Thảo luận về câu chuyện có thật được đăng trên báo Tuổi trẻ 1. Theo em, Quốc Nở và Thiện Tâm có phải là những người thành công trong nghề nghiệp không? Hãy cho biết lí do vì sao em cho là thành công hoặc không thành công? 2. Quyết định của Quốc Nở và Thiện Tâm trong câu chuyện mà thầy/ cô vừa kể là dựa trên: a. Hiểu biết về bản thân; b. Hiểu biết về tình hình thực tế của địa phương; c. Sự khen ngợi của báo chí và hàng xóm; d. a và b e. a, b, và c B. Thảo luận về việc lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS 1. Hãy nêu những hướng đi mà một học sinh sau khi tốt nghiệp THCS có thể lựa chọn? 2. Theo em, trong những hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS mà em vừa nêu, hướng đi nào được nhiều người lựa chọn nhất? hướng đi nào được xã hội coi trọng nhất? 3. Em thích lựa chọn hướng đi nào nhất? PH Ầ N 2 Ph ụ l ụ c Chuyên 95 đề 3
- Tài Liệu Bổ Sung Sách Giáo Viên Giáo Dục Hướng Nghiệp Lớp 9 TÀI LIỆU THAM KHẢO Các tài liệu tiếng Việt 1. Chương trình Hoạt động giáo dục hướng nghiệp lớp 9; 2. Sách giáo viên Giáo dục hướng nghiệp lớp 9, Nhà xuất bản Giáo dục, Tái bản lần thứ 7, 2012; 3. Báo cáo nghiên cứu sách giáo viên GDHN cấp Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT), năm 2012. Tác giả ThS. Nguyễn Ngọc Tài và ThS. Huỳnh Xuân Nhựt – Viện Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Ths. Hồ Phụng Hoàng Phoenix – Trường Đại học RMIT Việt Nam, ThS. Nguyễn Thị Châu – VVOB Việt Nam; 4. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước giai đoạn 2011 – 2020 (Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI – cổng thông tin điện tử của Chính phủ) và Tình hình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương (cổng thông tin điện tử của địa phương); 5. Chính sách đào tạo nghề ở Việt Nam (Cổng thông tin điện tử của Bộ lao động – Thương binh – Xã hội). 6. Hướng dẫn sử dụng cổng thông tin hướng nghiệp www.emchonnghegi.edu. vn, 2012. Tác giả TS. Lê Huy Hoàng – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và VVOB Việt Nam; 7. Khung phát triển nghề nghiệp; 8. Tài liệu Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học, 2012, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. Tác giả ThS. Hồ Phụng Hoàng Phoenix, ThS. Trần Thị Thu và ThS. Nguyễn Thị Châu; 9. Tài liệu Tư vấn cá nhân về khám phá, lựa chọn, và phát triển nghề nghiệp cho HS trung học, 2012. Tác giả ThS. Hồ Phụng Hoàng Phoenix và ThS. Nguyễn Thị Châu – VVOB Việt Nam; 10. Tôi chọn nghề (Tủ sách hướng nghiệp – Cẩm nang bách nghệ dành cho các bạn trẻ), NXB Kim Đồng, 2007. 96
- Tài Liệu Tham Khảo Các tài liệu tiếng Anh 1. Australian Blueprint: 2. The Conference Board of Canada, Employability Skills, www.conferenceboard. ca/education; 3. Dwyer, J. (1998) The Launch Manual: A young person’s introduction to the principles of world takeover. Chairman Publications: Iowa, USA; 4. Ho, P. (2012) RMIT University Vietnam, Career Centre, Career Tree, October 2012; 5. McCowna & Alpine (2011) Model of Career Development, Personal Communication; 6. New Zealand Career Education Benchmark: benchmarks/; 7. Nguyen, L. (2012) Career Development Framework. Personal Communication; 8. Nguyen, L. (2011) Model of Career Development Services, Personal Communication; 9. Rath, T. (2007) Strengthsfinder 2.0. Gallup Press, New York, NY; 10. Schutt Jr., D. (2008) How To Plan & Develop A Career Centre, Infobase Publishing, New York, NY. 97
- NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 16 Hàng Chuối - Hai Bà Trưng - Hà Nội Điện thoại: Biên tập - Chế bản: (04) 39714896 Hành chính: (04) 39714899; Tổng Biên tập: (04) 39715011 Fax: (04) 39714899 Taøi Lieäu Boå Sung Saùch Giaùo Vieân GIAÙO DUÏC HÖÔÙNG NGHIEÄP LÔÙP 9 Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc - Tổng biên tập TS. Phạm Thị Trâm Biên tập nội dung: Thu Hương Kĩ thuật vi tính: Trần Lan Phương TÀI LIỆU KHÔNG BÁN Bản quyền: Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ. Quy định sao chép: Có thể sao chép, trích dẫn cuốn sách này nhằm phục vụ hoạt động giáo dục hoặc các mục đích phi thương mại khác, tuy nhiên cần ghi rõ nguồn tài liệu khi sao chép hoặc trích dẫn. Mã số: 2L-344ĐH2013 In 2.000 cuốn, khổ A4 cm tại CÔNG TY CP IN LA BÀN Số xuất bản: 943-2013/CXB/04-145ĐHQGHN, ngày 24/72013 Quyết định xuất bản số: 297LK/XHQĐ-NXBĐHQGHN In xong và nộp lưu chiểu quý III năm 2013
- Em Q" Em öÞéFQäLHPPXÕQöÅ là /PVDRöLöÅQ öDQJ DL" öLYÄ ö²X" Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ



