Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học (Phần 2)

pdf 88 trang ngocly 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfquan_li_huong_nghiep_o_cap_trung_hoc_phan_2.pdf

Nội dung text: Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học (Phần 2)

  1. PHAÀN 3 NHÖÕNG KIEÁN THÖÙC VAØ KÓ NAÊNG CÔ BAÛN VEÀ QUAÛN LÍ HÖÔÙNG NGHIEÄP ÔÛ CAÁP TRUNG HOÏC
  2. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÍ HƯỚNG NGHIỆP 1. Khái niệm QLHN là một bộ phận của quản lí GD, là hệ thống những tác động có định hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí của CTHN nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu HN cho HSPT. QLHN gồm những yếu tố cơ bản sau: Sơ đồ 10. Các yếu tố của quản lí hướng nghiệp 3KÞäQJSK®S TX¯QOÊ &KÛWKÆ õÕLWÞéQJ 0›&7,8 +œ¤1*1*+,†3 TX¯QOÊ TX¯QOÊ PH Ầ &ÓQJFÝ N 3 TX¯QOÊ - Chủ thể quản lí là một cá nhân hay nhóm người được giao quyền hạn quản lí và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả các nguồn lực cho CTHN tại địa bàn, đơn vị đang quản lí. Trong QLHN, chủ thể quản lí là lãnh đạo và hoặc chuyên viên phụ trách HN của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu nhà trường và Giám đốc Trung tâm GD ở địa phương có chức năng HN cho HSPT cấp trung học trên địa bàn. Trên cơ sở quyền hạn, trách nhiệm và năng lực của mình, chủ thể quản lí tác động lên đối tượng quản lí bằng các phương pháp và công cụ nhất định thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí để đạt được mục tiêu HN. - Đối tượng quản lí là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ HN, bao gồm: các GV và CB phụ trách HN; tập thể HS ở các trường THCS, THPT; CB, GV và HS các TT GDTX - HN, TT KTTH - HN; các tổ chức, đoàn thể xã hội (như Hội cha mẹ HS, Hội LHPN, các doanh nghiệp ). Đối tượng quản lí còn bao gồm các hình thức HN, ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị GD cho HN và hệ thống TT cho CTHN. 73
  3. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học - Công cụ quản lí là những phương tiện mà cán bộ QLHN sử dụng trong quá trình quản lí nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp HĐ của các tác nhân HN và HSPT cấp trung học trong việc thực hiện mục tiêu CTHN. Công cụ chủ yếu để QLHN là các quy định của Nhà nước và Bộ GD&ĐT đối với CTHN, là các cơ chế và chính sách cho CTHN. - Phương pháp quản lí (PPQL) là cách thức tác động bằng những phương tiện khác nhau của cán bộ QLHN đến hệ thống bị quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí. PPQL bao gồm việc lựa chọn công cụ, phương tiện quản lí (như quyền lực, quyết định, cơ chế chính sách, tài chính, kĩ thuật - công nghệ ) và lựa chọn cách thức tác động (tác động bằng quyền lực; tác động bằng kinh tế; tác động bằng tư tưởng chính trị ) của cán bộ QLHN tới đối tượng quản lí. 2. Tổng quan Sơ đồ 11. Tổng quan về quản lí hướng nghiệp .ÅKR±FK .LÆPWUD 7ÖFKàF &KËö±R hóa ö®QKJL® &KÛWKÆ4/ &+ž&1v1*1+,†0 33K­QKFKÊQK &ÓQJFÝ4/ 9›48m1/ˆ SK®SOX·W õÕLWÞéQJ 33JL®RGÝF 4/ <ƒ87“ 48m1/ˆ 3+œ¢1* W²POë 48m1/ˆ +œ¤1* PHÁP 0ÝFWLÃX 1*+,†3 48m1/ˆ 33 4/ NÊFKWKÊFK &ÓQJFÝFÏWÊQK &‘1*&› 7+‘1*7,1 33WX\ÃQ SK®SOÊ 48m1/ˆ 7521*4/ WUX\ÄQJL®R &ÓQJFÝTX¯Q OÊQJ­QK &ÓQJFÝNLQKWÅ 9¸QE¯Q 7KÓQJWLQ 7KÓQJWLQ NÌWKX·W K­QKFKÊQK EÃQWURQJ EÃQQJR­L 74
  4. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 3. Sự cần thiết QLHN là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện của các cấp quản lí, các cán bộ QLHN với các mục đích chính sau: Sơ đồ 12. Mục đích quản lí hướng nghiệp 0›&õˆ&+48m1/ˆ +œ¤1*1*+,†3 7KãFKLÈQPÝFWLÃX 3K®WWULÆQYDLWUÎFÛD 6áGÝQJNKDLWK®F 7ÖFKàFTX¯QOÊKLÈX +1FKR+637F´S F®FW®FQK²QWKDP Y­SKÕLKéSKéSOÊ TX¯F®F+õ+1FKR WUXQJKÒFJLD&7+1 F®FQJXÔQOãFFKR +637F´SWUXQJKÒF &7+1 Để đạt được mục tiêu của CTHN, cần thiết phải QLHN nhằm đảm bảo thực hiện PH được những công việc sau có hiệu quả: Ầ N 3 - Chỉ đạo và điều hành xây dựng “Tầm nhìn hướng nghiệp”; - Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lí và bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CB và GV có đủ trình độ, năng lực và phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; - Tạo ra sự thống nhất ý chí trên con đường đi tới mục tiêu HN giữa những người làm nhiệm vụ quản lí với các tác nhân HN và HSPT cấp trung học; - Hỗ trợ và tạo động lực cho các tác nhân tham gia CTHN, đồng thời khuyến khích mọi người phát huy cao độ năng lực cũng như khả năng sáng tạo thông qua việc thực hiện các chế độ và chính sách khen thưởng hợp lí; - Huy động, phối hợp, sử dụng và khai thác tối đa các nguồn lực trong và ngoài ngành GD cho CTHN, tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu HN cho HSPT cấp trung học. - Thường xuyên thu thập các TT về mức độ thực hiện mục tiêu TNHN, nhiệm vụ HN của các CSGD, các cá nhân và các bộ phận ở CSGD để từ đó ra quyết định và có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Nhờ đó, “con tàu” HN được đảm bảo luôn đi đúng “đường ray” để tới đích. 75
  5. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Tóm lại, thực hiện QLHN một cách có chủ đích, khoa học, đầy đủ, nghiêm túc và hợp lí sẽ làm cho mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung HN được hiện thực hóa trong thực tiễn và đem lại lợi ích thiết thực cho HS, gia đình HS và xã hội. 4. Các vai trò chủ yếu của cán bộ quản lí hướng nghiệp Cán bộ QLHN có 3 nhóm vai trò chủ yếu sau: - Nhóm vai trò quyết định; - Nhóm vai trò liên nhân cách; - Nhóm vai trò thông tin. 4.1. Nhóm vai trò quyết định, bao gồm: - Vai trò người sáng nghiệp Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải là người có tầm nhìn xa trông rộng, có đủ kiến thức và khả năng tổ chức xây dựng TNHN và thiết kế được các hoạt động, nhiệm vụ cho CTHN của CSGD theo từng thời kì/ giai đoạn. - Vai trò người tổ chức Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải có được các kĩ năng và năng lực thực hiện các nội dung cơ bản của các chức năng tổ chức trong QLHN như kĩ năng thiết kế cơ cấu tổ chức làm CTHN, kĩ năng phân công, phân nhiệm hợp lí, khoa học - Vai trò người dàn xếp Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải là người luôn luôn bình tĩnh, sáng suốt, có khả năng giao tiếp và thuyết phục tốt. Vai trò này đặc biệt quan trọng khi có vấn đề nảy sinh trong CTHN. - Vai trò người phân phối nguồn lực Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải có khả năng phân tích, tổng hợp, quan sát tốt và có năng lực lập kế hoạch, năng lực tổ chức để đánh giá, lựa chọn ưu tiên và sử dụng hợp lí các nguồn lực cho CTHN, đặc biệt là nhân lực và tài chính. - Vai trò người thương thuyết Cán bộ QLHN luôn phải gặp gỡ, trao đổi và bàn bạc với mọi người trong và ngoài CSGD để đi đến những thỏa thuận nhất định đối với việc hợp tác và hỗ trợ để thúc 76
  6. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học đẩy và cải thiện CTHN của CSGD. Do vậy, cán bộ QLHN không chỉ là người có khả năng đối nội tốt mà còn phải là người có khả năng đối ngoại và thương thuyết. 4.2. Nhóm vai trò liên nhân cách, bao gồm: - Vai trò đại diện cho CSGD Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải lưu tâm vì đó là sự biểu hiện của sự quan tâm và tôn trọng của cán bộ QLHN đến các bên liên quan tới CTHN của CSGD. - Vai trò thủ lĩnh, lãnh đạo Vai trò này liên quan trực tiếp tới vấn đề tổ chức, động viên, khuyến khích và lôi cuốn CB và GV dưới quyền hoàn thành nhiệm vụ. Với vai trò này, cán bộ QLHN còn làm cho CB và GV dưới quyền nhận thức đầy đủ nội dung và ý nghĩa của TNHN để họ phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, góp phần đạt được mục tiêu TNHN. - Vai trò liên hệ Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải mở rộng quan hệ với các tổ chức và đoàn thể ngoài CSGD để tìm kiếm sự ủng hộ và giúp đỡ của họ đối với CTHN. Nơi nào PH Ầ cán bộ QLHN phát huy được vai trò liên hệ và xây dựng được mối quan hệ tốt với N 3 mọi người trong và ngoài CSGD và đặc biệt là với những nhân vật có ảnh hưởng lớn thì nơi đó có thêm điều kiện quan trọng để tiến hành CTHN thuận lợi. 4.3. Nhóm vai trò thông tin, bao gồm: - Vai trò hiệu thính viên Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải có kĩ năng tìm kiếm, thu nhận, xử lí, sàng lọc, phân tích và đánh giá những TT cần thiết và có ảnh hưởng đến CTHN cho HSPT cấp trung học. - Vai trò phát tín viên Vai trò này đòi hỏi cán bộ QLHN phải có kĩ năng chia sẻ TT với CB và GV dưới quyền. Cán bộ QLHN giỏi là những người biết những TT nào cần chia sẻ, chia sẻ những TT đó cho ai, chia sẻ như thế nào, chia sẻ vào lúc nào. - Vai trò phát ngôn viên Cán bộ QLHN có trách nhiệm cung cấp các TT về tình hình thực hiện CTHN của CSGD do mình quản lí cho nhiều người trong và ngoài CSGD biết. Điều này, đòi hỏi cán bộ QLHN phải có kĩ năng giao tiếp tốt và trung thực trong phát ngôn. 77
  7. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học CÂU HỎI DÀNH CHO BẠN 1. Bạn hãy thử tưởng tượng xem, nếu không QLHN trong giáo dục thì hậu quả sẽ như thế nào? 2. Bạn đánh giá như thế nào về việc QLHN tại CSGD của bạn trong thời gian vừa qua? 3. Bạn có đồng ý với những ý kiến về sự cần thiết của QLHN không? Vì sao? 4. Bạn đã làm tốt những vai trò nào và làm chưa tốt vai trò nào trong cương vị QLHN? Bạn sẽ làm thế nào để cải thiện vai trò mà bạn cho là mình làm chưa tốt? II. CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÍ HƯỚNG NGHIỆP Chức năng quản lí là một thể thống nhất những HĐ tất yếu của các cán bộ QLHN. Các chức năng này nảy sinh từ sự phân công và chuyên môn hóa trong quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí. Thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí, cán bộ QLHN hoàn thành các nhiệm vụ QLHN. Khi QLHN, cán bộ QLHN cần thực hiện đầy đủ bốn chức năng quản lí sau: - Chức năng kế hoạch hóa; - Chức năng tổ chức; - Chức năng chỉ đạo; - Chức năng kiểm tra, đánh giá. Bốn chức năng trên tạo thành một chu trình quản lí, trong đó yếu tố TT giữ vai trò hết sức quan trọng đối với tất cả các chức năng quản lí. 78
  8. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Sơ đồ 13. Chu trình quản lí hướng nghiệp &+ž& &+ž& 1v1*.ƒ 1v1* +2o&++$ 7”&+ž& TT TRONG 48m1/ˆ &+ž&1v1* &+ž& .,„075$ 1v1* õl1+*,l &+‰õo2 PH Ầ N 3 1. Chức năng kế hoạch hóa 1.1. Khái niệm Kế hoạch hóa CTHN là quá trình lập kế hoạch cụ thể cho CTHN. Trọng tâm của lập kế hoạch hoạt động hướng nghiệp (KHHĐHN) là chỉ ra phương hướng hành động và trả lời cho các câu hỏi: Mục tiêu chung cần đạt được của CTHN là gì? Cần phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào? Hoàn thành các nhiệm vụ đó như thế nào? Mức độ cần đạt của từng nhiệm vụ được xác định trong KHHĐHN là gì? Phân phối, sử dụng các nguồn lực như thế nào để đạt được mục tiêu chung của CTHN và mục tiêu của từng nhiệm vụ HN? Biện pháp tổ chức và quản lí đối với từng nhiệm vụ là gì? Thời gian cần thiết để thực hiện từng nhiệm vụ như thế nào? 1.2. Mục đích Có thể ví việc lập KH cho CTHN như việc thiết kế ngôi nhà trong xây dựng. Thiết kế hợp lí, logic, khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế về các nguồn lực và các 79
  9. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học tác động từ bên ngoài là cơ sở ban đầu rất quan trọng, mang tính định hướng cho việc xây dựng KH đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy, khi QLHN, nhiệm vụ khởi đầu mang tính quyết định mà mỗi cán bộ QLHN cần làm là lập KHHĐHN theo từng cấp quản lí nhằm giúp cán bộ QLHN và đối tượng quản lí biết được cái đích phải đạt tới của CTHN; nhìn thấy trước những điểm mạnh, điểm yếu của CSGD cũng như các cơ hội, những mối đe dọa từ bên ngoài đối với CTHN; biết trước các nguồn lực cần thiết cho CTHN của CSGD. Từ đó cán bộ QLHN đưa ra được định hướng và xác định được các biện pháp cần thiết để đạt được mục tiêu đã xác định. Việc lập KH còn giúp các CSGD có KH, biện pháp đối phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường GD; đề ra được phương án tối ưu để phối hợp các nguồn lực và tạo ra sự thống nhất ý chí, hành động của các tác nhân HN vào việc thực hiện mục tiêu chung của CTHN. Lập KHHĐHN tạo cơ sở ban đầu rất quan trọng cho việc thực hiện các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá đối với CTHN. Tóm lại, kế hoạch hóa CTHN là chức năng cơ bản nhất, mang tính “mở đường” cho việc thực hiện các chức năng quản lí khác. Tất cả các cán bộ QLHN đều phải bắt đầu chu trình quản lí của mình bằng việc thực hiện chức năng kế hoạch hóa thông qua việc lập KHHĐHN theo từng cấp quản lí. Cán bộ QLHN cần huy động sự tham gia của các bên liên quan vào trong tất cả các khâu của chu trình quản lí để đảm bảo đạt được tính khả thi, hiệu quả và bền vững của các hoạt động hướng nghiệp (HĐHN). 1.3. Các nội dung cơ bản Cán bộ QLHN cần thực hiện những nội dung cơ bản của chức năng kế hoạch hóa CTHN sau đây: ;®FöÍQKPÝFWLÃXFKXQJY­PÝFWLÃXFÝWKÆ FÛD&7+1W±LöÍDE­QTX¯QOÊ 1–,'81*&¢%m1 õ¯PE¯RFKºFFKºQFÏF®FQJXÔQOãFöÆö±W &™$&+ž&1v1* öÞéFF®FPÝFWLÃXFÛD&7+1 .ƒ+2o&++$ ;®FöÍQKF®FQKLÈPYÝF®F+õF³QWKLÅWY­ F®FELÈQSK®SöÆö±WöÞéFPÝFWLÃX&7+1 80
  10. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 1.4. Cách thức thực hiện Về cơ bản, một bản kế hoạch thường thể hiện các yếu tố sau: I. Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh, lí do xây dựng kế hoạch và căn cứ xây dựng KHHĐHN. II. Hiện trạng: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân; các cơ hội và mối đe dọa. III. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung 2. Mục tiêu cụ thể IV. Kế hoạch thực hiện: Cụ thể hóa các nhiệm vụ để đạt mục tiêu và biện pháp thực hiện các nhiệm vụ đó. V. Tổ chức thực hiện: Nêu thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm. VI. Kiểm tra, đánh giá: Cách thức, thời gian, người phụ trách v.v. PH Ầ Cán bộ QLHN thực hiện chức năng kế hoạch hóa CTHN theo các bước sau: N 3 %3+p17ˆ&++,†1 75o1* %;l&õ‹1+1+8&q8 %1*+,1&ž8&l&48, õ‹1+9‚&7+1 %;l&õ‹1+&l&1*8’1 /¡&&q17+,ƒ7&+2&7+1 %/u3%m1.++õ+1 E;®FöÍQKW³P E;®FöÍQKPÝF E;®FöÍQKFKXµQ E/ÃQ.++õ+1 QKÉQKÞæQJQJKLÈS WLÃXQKLÈPYÝ öRö±FWLÃXFKÊ 81
  11. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Lưu ý: Tầm nhìn hướng nghiệp được xây dựng theo giai đoạn, có thể 3 - 5 năm một lần. Vì vậy, khi lập KHHĐHN hàng năm chỉ cần căn cứ vào mục tiêu đã xác định trong TNHN để xây dựng các nhiệm vụ hoạt động cụ thể. Bước 1: Phân tích hiện trạng CTHN ở CSGD Trước khi lập KHHĐHN, nhiệm vụ đầu tiên cần phải làm là phân tích hiện trạng để biết được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa tới CTHN của CSGD và nguyên nhân của điểm mạnh và điểm yếu khi tiến hành CTHN. Việc thực hiện bước này nhằm giúp cho CSGD biết rõ trạng thái xuất phát của đối tượng quản lí, có căn cứ thực tiễn để xác định mục tiêu cũng như lập KHHĐHN phù hợp với khả năng, điều kiện của CSGD. Vì vậy, nó đảm bảo cho KHHĐHN có tính thực tiễn, tính phù hợp và tính khả thi. Khi phân tích hiện trạng CTHN ở CSGD, nên sử dụng kĩ thuật phân tích SWOT để phân tích các điểm mạnh (Strengths), các điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities) và các mối đe dọa (Threats) về các mặt: nhận thức, nguồn lực con người, cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật, nguồn lực tài chính, sự phối hợp HĐ và sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội đối với CTHN. Từ đó, cán bộ QLHN biết được mức độ các HĐHN có thể tiến hành được ở CSGD của mình và có cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo. - Điểm mạnh, điểm yếu là những yếu tố nội tại, bên trong CSGD. Việc xác định được những điểm mạnh sẽ tạo niềm tin và động lực cho CB và GV tham gia các HĐHN đồng thời tạo cơ sở để phân công nhân lực và sử dụng vật lực một cách tối ưu cho các HĐHN. Việc xác định những điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu giúp cho cán bộ QLHN thấy trước được khó khăn của CTHN để đưa ra bàn bạc và tìm cách vượt qua khó khăn trong điều kiện cho phép nhằm làm cho CTHN tiến triển tốt hơn và đạt được mục tiêu đã xác định. - Các cơ hội và mối đe dọa là những yếu tố bên ngoài tác động vào việc thực hiện CTHN của CSGD. Việc xác định cơ hội nhằm chỉ ra những tác động từ bên ngoài CSGD có lợi cho CTHN. Đây là những tác động tích cực, tạo niềm tin và sự lạc quan cho mọi người trên con đường đi tới đích của CTHN. Việc xác định các mối đe dọa giúp CSGD thấy trước được những thách thức mà mình phải đối mặt khi thực hiện CTHN. Qua đó, làm cho mọi người thấy được trách nhiệm cần phải tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu những tác động bất lợi, vượt qua thách thức khi tiến hành CTHN. 82
  12. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Ví dụ: Khi phân tích, đánh giá hiện trạng của CTHN tại CSGD Y, đã xác định được: - Điểm mạnh: Đã có Tầm nhìn hướng nghiệp cho cấp trung học, trong đó đã xác định mục tiêu CTHN ở cấp THCS và THPT, chiến lược thực hiện và vai trò của các tác nhân trong CTHN; Đội ngũ cán bộ QLHN và đội ngũ giảng viên nòng cốt đã được VVOB Việt Nam hỗ trợ tập huấn về lí thuyết HN, kĩ năng tư vấn cá nhân về khám phá, lựa chọn và phát triển nghề nghiệp cho HS trung học, về QLHN và có các nguồn tài liệu về các chủ đề trên, có cổng thông tin HN; Các CB và GV tại CSGD đã nhận thức được đầy đủ ý nghĩ, tầm quan trọng của CTHN và đã có kinh nghiệm tìm hiểu và hướng dẫn HS sử dụng các TT tuyển sinh ; Phần lớn HS đều có mong muốn hiểu biết nhiều hơn về việc chọn nghề phù hợp và được TVHN; - Điểm yếu: Kiến thức, kĩ năng và năng lực của GV phụ trách HĐGDHN vừa thiếu và vừa yếu; GV dạy NPT đều là GV các môn văn hóa kiêm nhiệm, nên thiếu kiến thức nghề và kĩ năng thực hành nghề còn yếu; nhiều GV chưa coi trọng HĐGDHN và HĐGDNPT nên thiếu sự đầu tư cho các HĐ này; Các thiết bị kĩ thuật, phương tiện, đồ dùng dạy học cho HĐGDHN và HĐGDNPT ít được đầu tư nên rất thiếu và lạc hậu; Không có nguồn kinh phí cho HĐGDHN và HĐGDNPT; Mục đích tham gia học NPT của HS chủ yếu là để được cộng điểm khuyến khích nên thiếu động cơ học PH tập vì HN Ầ N 3 - Cơ hội: Có các văn bản và chỉ thị của Nhà nước và của ngành về CTHN; Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đề ra biện pháp phải chú trọng GD lao động và HN cho HSPT, đảm bảo từng bước có đủ GV tư vấn học đường và HN ; có sự hỗ trợ của VVOB Việt Nam đối với CTHN; Sự quan tâm, tham gia CTHN của các cấp chính quyền, Hội LHPN, PHHS; Sự ủng hộ và hỗ trợ nhiều mặt của các tổ chức và đoàn thể xã hội ở địa phương, các đối tác của CSGD đối với CTHN - Mối đe dọa: Tư tưởng học để làm quan còn nặng nề trong xã hội; tình trạng coi trọng bằng cấp; tình trạng HS đổ xô vào các ngành nghề “nóng” ý thức coi trọng chức quyền, đồng tiền, coi nhẹ lao động chân tay trong xã hội Khi phân tích yếu tố này, cán bộ QLHN có thể kết hợp chỉ ra những khó khăn về cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế của địa phương, những hạn chế về nhận thức của nhân dân địa phương đối với CTHN để đề ra mục tiêu và biện pháp thực hiện phù hợp. Bước 2. Xác định nhu cầu Các HĐHN được đưa vào KHHĐHN có được các GV và HS ủng hộ thực hiện hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự phù hợp giữa các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra với nhu cầu của GV và HS ở các CSGD. Vì vậy, trước khi lập KHHĐHN, cán bộ QLHN cần xác định nhu cầu được tham gia từng hình thức HN và nhu cầu được 83
  13. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học cung cấp từng loại hình dịch vụ HN của HS; Nhu cầu của GV tham gia CTHN trong CSGD. Đối với cấp quản lí như Sở và Phòng GD&ĐT, cũng cần xác định nhu cầu, khả năng tổ chức các HĐHN của các CSGD trên địa bàn. Có thể xác định nhu cầu bằng nhiều cách khác nhau như làm phiếu hỏi, trao đổi trực tiếp với lãnh đạo các trường, GV và HS, tọa đàm, hội thảo Ví dụ: 1. Xác định nhu cầu HN: Dựa vào lí thuyết mô hình “CCDVHN” (sơ đồ 1, phần 2), cán bộ QLHN của Phòng GD&ĐT làm phiếu hỏi với 4 nội dung: 1/ Nhu cầu được cung cấp TTHN; 2/ Nhu cầu được tham gia các HĐHN (GDHN, NPT, tham quan, v.v.); 3/ Nhu cầu được hướng dẫn tìm hiểu sâu về HN; và 4/ Nhu cầu được TVHN. Từ thông tin thu thập được, cán bộ QLHN cấp Phòng phân tích các nhu cầu và xác định mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện KHHĐHN cho phù hợp. 2. Xác định nhu cầu học NPT của HS trong trường: Cán bộ QLHN tổ chức khảo sát nhu cầu học nghề của HS để biết được tỉ lệ HS có nhu cầu học các nghề khác nhau như: nghề cắt may, nghề nấu ăn, nghề làm vườn, nghề tin học, nghề điện dân dụng Nội dung các nghề và PP tiến hành có cần thay đổi gì? Từ đó, xác định những nghề cần tổ chức dạy cho HS, những nghề không nên tiếp tục tổ chức và những thay đổi nếu có trong dạy NPT. 3. Nhu cầu của GV: Cán bộ QLHN có thể dùng phiếu hỏi hoặc tổ chức tọa đàm, trao đổi để biết được các nhu cầu của GV phụ trách HN như nhu cầu tập huấn về tích hợp GDHN vào môn văn hóa; nhu cầu được bồi dưỡng theo hình thức chuyên đề về HĐGDHN và HĐGDNPT; nhu cầu được tập huấn về kĩ năng TVHN, v.v Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV phụ trách các HĐHN. Bước 3. Nghiên cứu các quy định về CTHN của Chính phủ, Bộ GD&ĐT và chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 để hiểu rõ các căn cứ pháp lí khi xác định mục tiêu cũng như KHHĐHN. Bước 4. Xác định các nguồn lực cần thiết cho CTHN Thực hiện bước này nhằm đảm bảo chắc chắn các nguồn lực cần và đủ cho mỗi HĐHN để đảm bảo KHHĐHN có tính khả thi và đạt được mục tiêu đã xác định. Không có điều kiện về các nguồn lực thì mục tiêu và KH đặt ra dù có hay đến mức nào cũng không thể thực hiện được. Việc xác định điều kiện về các nguồn lực hiện có và có thể có càng chi tiết, cụ thể bao nhiêu thì càng giúp cho cán bộ QLHN nhìn thấy những thuận lợi, khó khăn cũng như khả năng và biện pháp thực hiện rõ 84
  14. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học ràng bấy nhiêu. Đồng thời, nó đảm bảo cho kế hoạch đặt ra phù hợp với thực tiễn của địa phương và CSGD. Khi xác định các nguồn lực cho CTHN, cán bộ QLHN có thể sử dụng công thức 5 M, đó là: Nguồn nhân lực thực hiện CTHN (Man); Nguồn tài chính cho CTHN (Money); Nguồn nguyên vật liệu, tài liệu cho CTHN (Material); Máy móc, thiết bị cho CTHN (Machine); Phương pháp để thực hiện CTHN (Method). Sau khi xác định được các nguồn lực cần có cho CTHN, cần đối chiếu với nguồn lực hiện có của CSGD để bổ sung thêm hoặc điều chỉnh KHHĐHN cho phù hợp với điều kiện thực tế. Ví dụ: Năm học 2013 - 2014, nhà trường sẽ có 8 lớp 11 với số HS là 350 em. Căn cứ vào kết quả khảo sát nhu cầu học NPT của HS và khả năng của nhà trường, trường dự định sẽ mở 2 lớp nghề điện dân dụng; 2 lớp nghề cắt may; 2 lớp nghề nấu ăn; 2 lớp nghề tin học; 1 lớp nghề mộc; 1 lớp nghề trồng rừng; 1 lớp nghề làm vườn. Từ dự định này, cán bộ QLHN của nhà trường sẽ sử dụng công thức 5 M để tính toán số GV dạy NPT, nguồn PH kinh phí cho dạy NPT, tài liệu, thiết bị và máy móc cần có cho từng NPT và cách thức Ầ N 3 tổ chức HĐGDNPT cho phù hợp với điều kiện của trường. Bước 5. Lập bản KHHĐHN Bước 5.1. Xác định tầm nhìn hướng nghiệp Tầm nhìn (Vision) là trạng thái tương lai có thể xảy ra, là biểu hiện mong muốn của CSGD và cộng đồng đối với CTHN. Tầm nhìn là mục tiêu vẫy gọi. Nó chỉ ra cầu nối giữa CTHN hiện tại và CTHN trong tương lai. Có xác định được TNHN, cán bộ QLHN mới có căn cứ, có định hướng để xác định mục tiêu, các nhiệm vụ, nội dung các HĐHN cụ thể, các nguồn lực và các biện pháp cần thực hiện đối với CTHN. Để làm được như vậy, chúng ta cần trả lời một số câu hỏi chính như: CTHN phải hướng tới xây dựng năng lực HN nào cho HS? Các tổ chức xã hội nào, trong bối cảnh cụ thể của tỉnh, có thể và nên đóng vai trò gì và sẽ thực hiện vai trò đó như thế nào đối với CTHN? Thông thường một bản TNHN sẽ bao gồm các yếu tố: mục tiêu, chiến lược thực hiện và vai trò của các tác nhân HN. 85
  15. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Bước 5.2. Xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của CTHN Mục tiêu là cái đích phải đạt tới của CTHN, là trạng thái mong muốn, khả thi và cần thiết trong tương lai của CTHN. Trong quá trình QLHN, mục tiêu cuối cùng phải đạt được là các năng lực HN được hình thành, phát triển ở HS sau quá trình được HN như đã nêu ở phần 2 (Bảng 2: Năng lực hướng nghiệp và các hình thức hướng nghiệp chính). Trước hết, cần xác định mục tiêu chung của CTHN. Việc xác định mục tiêu chung có vai trò cực kì quan trọng. Mục tiêu chung là điểm xuất phát, định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ quá trình QLHN; Là cơ sở để xác định các mục tiêu cụ thể, các nhiệm vụ cụ thể, các nguồn lực và các biện pháp tiến hành CTHN. Có thể nói, xác định mục tiêu chung cho CTHN là tiền đề quan trọng nhất để tổ chức, QLHN đạt hiệu quả. Sau khi đã xác định mục tiêu chung, cần tiếp tục xác định mục tiêu cụ thể cho CTHN để có căn cứ xác định nhiệm vụ/hoạt động cụ thể, biện pháp thực hiện và phân bổ nguồn lực. - Mục tiêu của CTHN cần đảm bảo 7 nguyên tắc sau: Cụ thể (Specific): Mục tiêu là cái đích phải đạt tới nên cần phải rõ ràng và cụ thể để giúp người thực hiện dễ dàng nhận thức được mong muốn kết quả cần đạt được sau quá trình thực hiện CTHN. Đo lường được (Measurable): Trong nội dung mục tiêu phải thể hiện rõ mức độ cần đạt qua CTHN để dễ dàng cho việc kiểm tra và đánh giá sau này; Phù hợp (Appropriate): Mục tiêu phải phù hợp với khả năng thực hiện trong bối cảnh nhất định và đem lại hiệu quả hữu ích cho HS, nhà trường và xã hội; Khả thi/vừa sức (Reasonable): Nhằm đảm bảo cho chủ thể quản lí và đối tượng quản lí thực hiện được mục tiêu; Thời hạn (Time limit): Mục tiêu phải chỉ ra được thời hạn thực hiện; Kết quả, hiệu quả (Effective): Mục tiêu phải chỉ ra được kết quả và hiệu quả cần đạt được của CTHN; Thực tế (Reality): Mục tiêu phải sát với tình hình thực tế và đáp ứng nhu cầu thực tế. Bảy chữ cái đầu của 7 nguyên tắc trên được gộp lại thành chữ SMARTER, nên còn gọi là nguyên tắc SMARTER. 86
  16. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học - Mục tiêu của CTHN cần phải đảm bảo các yêu cầu: Được mọi người thừa nhận là quan trọng; Cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu; Ấn tượng và thực tế; Vừa sức và có thể phân bổ thời gian; Tương xứng với chiến lược của CTHN; Định hướng tới kết quả; Khả thi nhưng đầy thử thách. - Những căn cứ để xác định mục tiêu CTHN của CSGD Muốn thực hiện được các nguyên tắc và yêu cầu trên, khi xác định mục tiêu CTHN cho CSGD cần căn cứ vào: Các văn bản và chỉ thị về CTHN cho HSPT của Chính Phủ và Bộ GD&ĐT; Tầm nhìn hướng nghiệp của tỉnh; Điều kiện thực tế của CSGD như môi trường HN (đã phân tích ở bước 1); Khả năng thực tế về các nguồn lực cho CTHN (đã phân tích ở bước 4); Trình độ nhận thức của HS và các tác nhân tham gia CTHN tại CSGD; Nội dung cơ bản của CTHN và mô hình CCDVHN (đã nêu ở phần 2). PH Ví dụ: Ầ N 3 Căn cứ vào mục tiêu HN được xác định trong TNHN, Sở GD&ĐT tỉnh Y đã xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho CTHN ở cấp THCS như sau: Mục tiêu chung: HS có khả năng nhận thức bản thân, nhận thức nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch nghề nghiệp. Từ đó, HS có thể lựa chọn ban học phù hợp ở cấp THPT (tự nhiên, xã hội v.v). Đối với các HS không thể tiếp tục học lên THPT, họ sẽ tự tin và có năng lực để chọn các chương trình đào tạo nghề/ trường nghề phù hợp sau khi tốt nghiệp THCS. Mục tiêu cụ thể: 100% HS các lớp 9 được cung cấp TTHN mọi lúc, mọi nơi khi có nhu cầu; 60% HS lớp 9 được tham gia HĐHN phù hợp với nhu cầu và liên tục được cập nhật TT thị trường tuyển dụng trong và ngoài nước; 30% - 35% HS lớp 9 được sử dụng dịch vụ tìm hiểu/ hướng dẫn sâu về HN; 15% - 20% HS lớp 9 được cung cấp dịch vụ TVHN với chất lượng cao khi cần thiết; 80% HS lớp 9 được học NPT 75 tiết theo nhu cầu Bước 5.3. Xác định các chuẩn đo đạc kết quả CTHN để có căn cứ đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của từng nhiệm vụ, hoạt động trong CTHN ở từng CSGD. Chuẩn đo đạc phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Được sự chấp nhận của xã hội và các bên liên quan chính; 87
  17. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học - Phù hợp với TNHN, sứ mệnh và các giá trị của CTHN trong nhà trường PT; - Đảm bảo tính khả thi; - Phù hợp với các điều kiện về đội ngũ GV, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, chi phí và thời gian thực hiện. Hiện nay, chuẩn đo đạc chính cho CTHN là chuẩn kiến thức, kĩ năng của HĐGDHN và HĐGDNPT được quy định trong Chương trình GD phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2006. Các cán bộ QLHN cũng có thể tham khảo thang đánh giá Năng lực hướng nghiệp của HS đối với từng lớp đã được xây dựng ở Khung phát triển nghề nghiệp (phụ lục 1) để xây dựng chuẩn riêng cho CSGD của mình. Bước 5.4. Lên KHHĐHN với các nội dung chính như sau: .ƒ+2o&++õ+1 ;®FöÍQK /·S.+ 7ÊQKWR®Q 3K²Q 4X\öÍQK ;®FöÍQK 4X\öÍQK QKâQJ WKãFKLÈQ QJXÔQOãF FÓQJWU®FK FäFKÅK× \ÃXF³X FKÅöØE®R QKLÈPYÝ FKRWßQJ F³QWKLÅW QKLÈPFKR WUéSKÕL FKXµQö®QK F®RNÅWTX¯ YæLNÅWTX¯ QKLÈPYÝ FKRWßQJ WßQJEØ KéSJLâDF®F JL®QJÞåL WKãFKLÈQ FÝWKÆF³Q YæLWKåLJLDQ QKLÈPYÝ SK·Q W®FQK²Q JL®PV®W FÓQJYLÈF ö±WöÞéF UÑU­QJ +1 ö®QKJL® FÛDWßQJ WÞäQJàQJYæL QKLÈPYÝ QKLÈPYÝ Lưu ý: Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của Sở GD&ĐT/ Phòng GD&ĐT, TNHN và tình hình thực tế, cán bộ QLHN tiến hành lập kế hoạch năm học, kế hoạch một học kì, kế hoạch tháng cụ thể cho CSGD của mình. Khi lập KHHĐHN, cán bộ QLHN nên vận dụng kĩ thuật 5 W 1 H để làm rõ: Làm cái gì (What)? Tại sao làm (Why)? Ai làm (Who)? Làm ở đâu (Where)? Làm khi nào đến khi nào (When)? Làm như thế nào (How)? Xin tham khảo một ví dụ về KHHĐHN do nhóm giảng viên nòng cốt xây dựng trong đợt tập huấn giảng viên nòng cốt do VVOB Việt Nam tổ chức tại Huế, tháng 10 năm 2012. 88
  18. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học PH Ầ N 3 Kế hoạch HĐHN cần đảm bảo những yêu cầu: Được ưu tiên hàng đầu; đảm bảo tính khách quan, tính kế thừa, tính khả thi, tính hiệu quả và tính dân chủ. NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH KHI LẬP KHHĐHN 1. Mục tiêu của CTHN ở các CSGD không bám sát mục tiêu HN đã được quy định trong các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ GD&ĐT và TNHN; 2. Mục tiêu được xác định chung chung, không cụ thể, rõ ràng, thiếu thực tế và không hướng tới việc hình thành và phát triển những năng lực HN của HS; 3. Mục tiêu chung không bao quát được mục tiêu cụ thể và ngược lại, mục tiêu cụ thể không sát với mục tiêu chung; 4. Các chuẩn đo đạc kết quả HN không được đặt ra hoặc không bám sát năng lực HN của HS; 5. Các nguồn lực được đề ra để thực hiện KHHĐHN vượt quá xa khả năng của CSGD; 6. Các nội dung, biện pháp, chỉ tiêu đề ra trong KHHĐHN mang tính chủ quan, thiếu cụ thể, thiếu thực tế và thiếu tính khả thi. 89
  19. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 2. Chức năng tổ chức 2.1. Khái niệm Thực thi chức năng tổ chức trong QLHN là thực hiện quy trình thiết kế bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và phát triển các nguồn lực (trọng tâm là nguồn nhân lực). 2.2. Sự cần thiết Nếu ví việc lập KH như việc thiết kế trong xây dựng thì chức năng tổ chức được coi như việc bố trí các nguồn lực (nhân lực, tài chính và vật liệu) cho việc thi công bản thiết kế. Nếu bố trí các nguồn lực hợp lí và khoa học thì các công việc trong bản thiết kế sẽ được thực hiện suôn sẻ, chi phí hợp lí mà kết quả lại mĩ mãn. Trong QLHN cũng vậy, nếu thực hiện tốt chức năng tổ chức sẽ thiết kế, hoàn thiện được bộ máy quản lí và xác định được cơ chế vận hành, phối hợp giữa các bộ phận thực hiện nhiệm vụ CTHN một cách hợp lí, khoa học. Nhờ đó, phát huy cao nhất khả năng của mỗi CSGD, mỗi cá nhân và mỗi tác nhân trong CTHN. Đồng thời tạo ra được sự thống nhất và hợp tác chặt chẽ giữa các cá nhân, các bộ phận, các nguồn lực và các tác nhân vào việc thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của CTHN. Có thể khẳng định, thực hiện chức năng tổ chức là hết sức cần thiết vì nó có ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự thành bại của việc thực hiện KHHĐHN. 2.3. Nhiệm vụ Cán bộ QLHN cần thực hiện những nội dung chính của chức năng tổ chức sau: - Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức làm CTHN; - Phân công nhiệm vụ cho các CSGD, CB và GV; - Hỗ trợ các CSGD và các cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao; - Xác định cơ chế quản lí và phối hợp giữa tác nhân trong và ngoài CSGD. 2.4. Cách thức thực hiện Để thực hiện chức năng tổ chức CTHN đạt hiệu quả, cần tiến hành theo các bước sau: 90
  20. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học %ÞæF;®FöÍQKF®FQKLÈPYÝF³QWKãFKLÈQY­QKÏPJØSF®F QKLÈPYÝWK­QKEØSK·Q %ÞæF7KLÅWNÅPÓKÉQKFäF´XWÖFKàFO­P&7+1Y­[®FO·S FäFKÅSKÕLKéS+õJLâDF®FEØSK·QF®FW®FQK²Q+1 %ÞæF3K²QFÓQJQJÞåLSKÝWU®FKF®FEØSK·QY­SK²QFÓQJ QKLÈPYÝFKRF®FF®QK²Q*LDRSKÏTX\ÄQK±QWÞäQJàQJöÆ WKãFKLÈQQKLÈPYÝ %ÞæF+×WUéF®FöÍDSKÞäQJWUÞåQJKÒF*9WKãFKLÈQ QKLÈPYÝöÞéFJLDR %ÞæF7KHRGÑLö®QKJL®WÊQKKLÈXQJKLÈPFÛDYLÈFWÖFKàF &7+1 PH Ầ N 3 Bước 1. Xác định các nhiệm vụ cần thực hiện và nhóm gộp các nhiệm vụ thành bộ phận Căn cứ vào KHHĐHN đã lập, cán bộ QLHN xác định các nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể. Ví dụ: Nhiệm vụ 1: Thực hiện chương trình HĐGDHN ở các lớp (9 tiết/ năm học); Nhiệm vụ 2: Tích hợp GDHN qua môn Công nghệ, HĐGDNGLL và các môn văn hóa; Nhiệm vụ 3: Cung cấp TTHN và TVHN; Nhiệm vụ 4: Tổ chức ngoại khóa, tham quan để HN; Nhiệm vụ 5: Thực hiện HĐGDNPT theo chương trình và tổ chức LĐSX. Sau khi xác định các nhiệm vụ, có thể nhóm gộp các nhiệm vụ thành 3 bộ phận: - Bộ phận phụ trách HĐGDHN (gồm nhiệm vụ 1, nhiệm vụ 2 và nhiệm vụ 4) - Bộ phận cung cấp TTHN với nhiệm vụ chính là thu thập, cung cấp thông tin cập nhật về HN và TVHN (nhiệm vụ 3) - Bộ phận dạy NPT (nhiệm vụ 5) 91
  21. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Bước 2. Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức làm CTHN và xác lập cơ chế phối hợp HĐ giữa các bộ phận, các tác nhân HN Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hóa, có quyền hạn và trách nhiệm cụ thể, được bố trí theo một cách thức nhất định và có mối liên hệ qua lại với nhau để thực hiện các nhiệm vụ đã xác định. Như vậy, cơ cấu tổ chức có 4 yếu tố cơ bản: 1/ Chuyên môn hóa; 2/ Quyền hạn và trách nhiệm; 3/ Bố trí theo một cách thức nhất định và 4/ Có mối liên hệ qua lại với nhau. - Căn cứ để thiết kế cơ cấu tổ chức cho CTHN Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của CTHN; Giới hạn quản lí (cấp Sở, cấp Phòng hay cấp trường, cấp Trung tâm GD); Số lượng và chất lượng nhân lực cho CTHN của CSGD: Tùy theo số lượng và chất lượng GV tham gia làm CTHN để thiết kế cơ cấu tổ chức cho hợp lí, tránh cồng kềnh nhưng cũng tránh việc đơn giản hóa quá mức, không có cơ cấu tổ chức thực hiện; Môi trường GD: CTHN có liên quan với nhiều tổ chức, đoàn thể trong CSGD và ngoài xã hội. Do vậy, khi thiết kế cơ cấu tổ chức cho CTHN, cần biết rõ ảnh hưởng của từng tác nhân HN đối với từng nhiệm vụ trong CTHN để từ đó xác định thành phần của từng bộ phận cho hợp lí. Ví dụ: Bộ phận làm nhiệm vụ HĐGDHN cần có cả sự tham gia của Đoàn thanh niên, Hội cha mẹ HS - Yêu cầu khi thiết kế cơ cấu tổ chức Phù hợp với mục tiêu CTHN và tầm quản lí18; Đảm bảo tính cân đối và hợp lí về số lượng, chất lượng của các mối quan hệ trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình; Đảm bảo tính linh hoạt, có khả năng thích ứng cao với những biến đổi bên trong và bên ngoài môi trường GD; Đảm bảo tính hiệu quả, sử dụng chi phí thấp nhất về kinh tế và nhân lực nhưng vẫn thực hiện được mục tiêu. - Cơ cấu tổ chức làm CTHN Xuất phát từ các hoạt động cơ bản của CTHN ở trường PT và những căn cứ, yêu cầu trên, có thể thiết kế cơ cấu tổ chức làm CTHN như sau: 18 Tầm quản lí là giới hạn quản lí mà cán bộ QLHN có thể giám sát có hiệu quả. Ví dụ: tầm quản lí cấp Sở; tầm quản lí cấp Phòng, tầm quản lí cấp trường. 92
  22. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Ban chỉ đạo CTHN của Sở GD&ĐT/Phòng GD&ĐT/Trường học/Trung tâm GD, gồm một lãnh đạo và một chuyên viên/ trợ lí. Các bộ phận làm CTHN: Bộ phận chỉ đạo/ tổ chức các HĐGDHN; Bộ phận chỉ đạo/ tổ chức TVHN; Bộ phận chỉ đạo/ tổ chức dạy NPT. Mỗi bộ phận có một CB phụ trách và một số CB và GV tham gia thực hiện. Cũng trong bước này, cán bộ QLHN cần xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các tác nhân HN nhằm huy động và phát huy được sức mạnh tổng hợp của các cá nhân, các tổ chức trong việc thực hiện CTHN. Dựa vào nội dung về vai trò của các tác nhân khác nhau trong TNHN và điều kiện thực tế của CSGD, cán bộ QLHN xác lập cơ chế phối hợp cho phù hợp và hiệu quả. Cơ chế phối hợp cần được thảo luận và phổ biến rộng rãi để mọi người theo đó thực hiện. Bước 3. Phân công người phụ trách các bộ phận và phân công nhiệm vụ cho các cá nhân. Giao phó quyền hạn tương ứng để thực hiện nhiệm vụ Phân công công việc một cách hợp lí và khoa học là biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong các CSGD; giúp PH cán bộ QLHN tiết kiệm thời gian, nguồn lực, nâng cao chất lượng, hiệu quả công Ầ N 3 việc và phát huy tối đa năng lực, tính tích cực của mọi người trong quá trình thực hiện CTHN. - Căn cứ để phân công công việc Mục tiêu chung của CTHN; Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể của CTHN đã xác định trong KHHĐHN; Công việc ở từng vị trí; Đặc điểm, năng lực của từng cá nhân. Người phù hợp với nhiệm vụ là người có học vấn và kinh nghiệm phù hợp, có khả năng, cá tính tương thích với yêu cầu nhiệm vụ và có sự yêu thích công việc. - Yêu cầu của việc thiết kế và phân công công việc Công việc được thiết kế phải hướng tới việc thực hiện được những nhiệm vụ đề ra trong KHHĐHN; Tối ưu hóa quy trình thực hiện các nhiệm vụ trong CTHN; 93
  23. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Phát huy được tính năng động, tự chủ và sáng tạo của mỗi cá nhân và mỗi bộ phận trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ; Tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân, các bộ phận nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực cho CTHN; Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ; Qui định rõ ràng và chính xác trách nhiệm và công việc của mỗi bộ phận và cá nhân; Cung cấp các điều kiện vật chất và kĩ thuật cần thiết để thực thi nhiệm vụ; Trao quyền tương xứng cho những người phụ trách các bộ phận. - Nguyên tắc phân công công việc Chuyên môn hóa công việc để phát huy tối đa năng lực, sở trường của mỗi người, đồng thời có điều kiện tập trung bồi dưỡng chuyên môn để giúp họ có đủ kiến thức, kĩ năng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao; Phù hợp với năng lực và sở trường của các cá nhân; Phù hợp với các nguồn lực vật chất và thiết bị kĩ thuật hiện có của CSGD; Hiệu quả và tiết kiệm chi phí để duy trì hoạt động; Công việc hấp dẫn và phong phú; Phát huy được tính độc lập, tự chủ và sáng tạo của mỗi cá nhân trong CTHN. Bước 2 và bước 3 được làm tốt ngay từ đầu thì đến những năm sau, cán bộ QLHN không phải làm lại từ đầu mà chỉ cần điều chỉnh cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ sao cho phù hợp với những thay đổi của năm học. Bước 4. Hỗ trợ các CSGD, CB và GV thực hiện nhiệm vụ được giao Từ đặc điểm của CTHN và thực trạng đội ngũ GV thực hiện các nhiệm vụ HN ở các trường PT cấp trung học cho thấy, biện pháp hỗ trợ cần phải được quan tâm hàng đầu là “bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân sự nòng cốt làm CTHN”. Hoạt động này nhằm xây dựng được đội ngũ GV làm nhiệm vụ HN ổn định về số lượng, đảm bảo về chất lượng và hợp lí về cơ cấu. 94
  24. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Các công việc phát triển đội ngũ nhân sự nòng cốt làm CTHN, gồm: i. Tuyển chọn GV có khả năng phù hợp với từng nhiệm vụ của CTHN (tổ chức các HĐGDHN; TVHN; HĐGDNPT, cập nhật và cung cấp TT ), có tâm huyết với CTHN; ii. Tìm hiểu yêu cầu cần có về kiến thức, kĩ năng và năng lực của GV ở từng mảng công việc; iii. Xác định khả năng thực có của nhà trường về kinh phí cho công tác bồi dưỡng GV; iv. Xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV và tập hợp các nhu cầu lại thành từng nhóm nhu cầu (ví dụ: PPDH, kiến thức HN, TVHN, tích hợp GDHN vào môn học ); v. Xác định phương pháp và hình thức bồi dưỡng thích hợp với điều kiện của CSGD, CB và GV; vi. Tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để bồi dưỡng đội ngũ CB và GV nòng cốt; vii. Tổ chức bồi dưỡng GV theo các nội dung và hình thức đã xác định. PH Ầ N 3 Gợi ý tổ chức bồi dưỡng GV: - Nội dung bồi dưỡng: Các kiến thức cơ bản về HN (theo chương trình HĐGDHN và theo nội dung ở phần 2 của tài liệu này); PPDH tích cực trong HĐGDHN và HĐGDNPT; Tích hợp nội dung GDHN vào từng môn học và HĐGDNGLL; Khai thác và sử dụng thông tin HN; Ứng dụng công nghệ TT trong HĐGDHN và HĐGDNPT; Sử dụng thiết bị dạy học trong HĐGDHN và HĐGDNPT; TVHN - Hình thức và thời gian bồi dưỡng: Tùy điều kiện của các CSGD, cán bộ QLHN xác định hình thức bồi dưỡng cho phù hợp. Có thể là hình thức bồi dưỡng tập trung trong một số đợt với thời gian ngắn (1 tuần - 10 ngày) hoặc trong thời gian 1 tháng hè cho tất cả GV trên địa bàn huyện/ tỉnh. Có thể là yêu cầu GV tự bồi dưỡng, tự học và cần chỉ rõ nguồn 95
  25. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học tài liệu tham khảo cho họ. Có thể là bồi dưỡng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn Nhưng tốt nhất là kết hợp nhiều hình thức bồi dưỡng, trong đó hình thức bồi dưỡng tập trung là hình thức chủ đạo. - Phương pháp bồi dưỡng: Nên áp dụng PP trải nghiệm với sự tham gia tích cực của người học để mọi người có điều kiện chia sẻ kinh nghiệm và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình bồi dưỡng. Bước 5. Theo dõi và đánh giá tính hiệu nghiệm của việc tổ chức CTHN Theo dõi và đánh giá tính hiệu nghiệm của việc tổ chức CTHN nhằm giúp cán bộ QLHN biết được cơ cấu tổ chức, việc phân công, phân nhiệm và sự hỗ trợ đối với CTHN có hợp lí, khoa học và hiệu quả hay không? Từ đó, có sự điều chỉnh kịp thời nhằm làm cho CTHN đạt được mục tiêu đã đề ra. Việc thực hiện bước 5 cũng là cơ sở để cán bộ QLHN rút kinh nghiệm thực hiện chu trình quản lí tiếp theo hiệu quả hơn. Tính hiệu nghiệm của việc tổ chức thực hiện CTHN thể hiện rõ ràng qua kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của từng bộ phận, cá nhân. Cán bộ QLHN không phải quá vất vả nhưng công việc của các bộ phận, cá nhân đều theo đúng tiến độ, đúng kế hoạch và đạt kết quả. Hai công cụ giúp cán bộ QLHN rất nhiều trong việc thực hiện bước 5 là mô hình “CCDVHN” và “Chìa khóa xây dựng kế họach nghề nghiệp”. Hai sơ đồ này giúp cán bộ QLHN tự đánh giá những hoạt động/dịch vụ HN của CSGD mình quản lí có đi đến mục tiêu CTHN đã xác định hay không. CÂU HỎI DÀNH CHO BẠN 1. Bạn đã làm gì khi thực hiện chức năng tổ chức trong quá trình QLHN tại CSGD bạn phụ trách? 2. Ở CSGD của bạn đã cử GV phụ trách các HĐHN như thế nào? Bạn đã làm thế nào để có được đội ngũ GVHN (nếu đã có)? 3. Khâu nào là khâu vướng mắc nhất khi bạn thực hiện chức năng tổ chức trong QLHN? Bạn đã tìm cách giải quyết khâu vướng mắc này như thế nào? 96
  26. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 4. Bạn đã huy động và phối hợp với các tác nhân HN như thế nào trong quá trình QLHN ở CSGD của bạn? 5. CSGD của bạn đã tổ chức những HĐHN nào để HS có cơ hội thể hiện năng lực, sở thích và hứng thú của bản thân đối với nghề nghiệp? 6. Theo bạn, cán bộ QLHN thường mắc những lỗi nào khi thực hiện chức năng tổ chức? Theo bạn, nên sửa những lỗi đó bằng cách nào? 3. Chức năng chỉ đạo 3.1. Khái niệm Chỉ đạo CTHN là quá trình tác động có chủ đích, có ảnh hưởng của cán bộ QLHN tới hành vi, thái độ của những người dưới quyền nhằm biến những yêu cầu chung của CTHN thành nhu cầu của CB, GV, HS và những đối tượng khác tham gia CTHN. Trên cơ sở đó, động viên và khích lệ mọi người tích cực, chủ động và tự giác phát huy tối đa khả năng để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ HN với chất lượng cao. PH Ầ N 3 Nói cách khác, chỉ đạo là quá trình tác động đến các cá nhân và tập thể làm CTHN sao cho họ cố gắng một cách tự giác và hăng hái thực hiện mục tiêu chung của CTHN. 3.2. Tầm quan trọng Từ khái niệm về chỉ đạo và thực tiễn QLHN cho thấy, chức năng chỉ đạo có vai trò rất quan trọng trong chu trình QLHN bởi những lẽ sau: - Thực hiện nghiêm túc chức năng chỉ đạo, cán bộ QLHN duy trì được kỉ luật, kỉ cương của các CSGD trên địa bàn, của CB và GV ở CSGD trong việc thực thi các nhiệm vụ của CTHN; - Thông qua việc thực hiện chức năng chỉ đạo, cán bộ QLHN hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ và động viên được CB, GV và các tác nhân HN khác phát huy cao độ khả năng của bản thân để đạt được mục tiêu CTHN một cách tối ưu; - Phối hợp được với các tác nhân HN, các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài CSGD thực hiện có hiệu quả CTHN; Từ những vai trò chủ yếu của chức năng chỉ đạo cho thấy, nếu chỉ tập trung làm tốt chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức mà buông lơi chức năng chỉ đạo 97
  27. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học thì cũng khó có thể đạt được mục tiêu của CTHN. Cán bộ QLHN có phát huy tối đa vai trò của mình hay không? Năng lực QLHN của mỗi cán bộ QLHN như thế nào? Trách nhiệm của cán bộ QLHN đối với CTHN đến mức nào? Sự nhạy bén cũng như nghệ thuật quản lí của cán bộ QLHN ra sao? được thể hiện rất rõ qua việc thực hiện chức năng chỉ đạo. 3.3. Nhiệm vụ Các nội dung cơ bản khi thực hiện chức năng chỉ đạo CTHN: 6áGÝQJTX\ÄQK±QöÆWKãFKLÈQTX\ÄQFKËKX\Y­ KÞæQJG¶QWULÆQNKDLF®FQKLÈPYÝFÛD&7+1  õÓQ öÕF öØQJ YLÃQ NKÊFK OÈ PÒL QJÞåL WKãF KLÈQ 1–,'81*&¢ QKLÈPYÝ+1ö°öÞéFJLDR %m1&™$&+ž& 1v1*&+‰õo2 *L®PV®WVáDFKâDY­K×WUéPÒLöÕLWÞéQJTX¯QOÊ WKãFKLÈQF®FQKLÈPYÝö°öÞéFJLDR  5D F®F TX\ÅWöÍQKTX¯Q OÊ Y­ WKÚFöµ\ F®F +õ+1 SK®WWULÆQ Lưu ý: Nội dung cơ bản của việc Ra quyết định quản lí: Trong quá trình thực hiện KHHĐHN, có nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nếu cán bộ QLHN không phát hiện để giải quyết kịp thời thì sẽ gây ảnh hưởng và trở ngại cho việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới. Do vậy, cán bộ QLHN phải luôn quan tâm tới việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới để phát hiện vấn đề nảy sinh và ra quyết định quản lí kịp thời. Việc ra quyết định là trọng tâm và luôn song hành trong quá trình cán bộ QLHN thực hiện chức năng chỉ đạo. Vậy, ra quyết định quản lí là gì? Ra quyết định quản lí được hiểu là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn phương án hành động thích hợp để giải quyết vấn đề. Ví dụ: Trong HĐGDHN, PPDH chủ đạo là PP trực quan bằng băng và đĩa hình về thế giới nghề nghiệp, về hệ thống GD&ĐT kết hợp với tổ chức tọa đàm, thảo luận và dạy học hợp tác. Nhưng thời lượng dành cho HĐGDHN hiện nay chỉ còn 9 tiết/ năm học, các trường lại không có băng, đĩa hình về HN. Đây là một vấn đề cần phải giải quyết. Trách nhiệm của cán bộ QLHN là ra quyết định quản lí để giải quyết vấn đề này. 98
  28. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Trong QLHN, cán bộ QLHN nên sử dụng quyết định “lí giải” tức là quyết định dựa trên cơ sở nghiên cứu và phân tích hệ thống vấn đề. Các giải pháp thực hiện quyết định được đưa ra trên cơ sở so sánh có căn cứ khoa học. Phương án quyết định là phương án hợp lí và có hiệu quả nhất. Ra quyết định quản lí được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Phát hiện vấn đề và sơ bộ đề ra nhiệm vụ giải quyết vấn đề; Bước 2. Chọn “tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả” giải quyết vấn đề; Bước 3. Thu thập và xử lí TT; Bước 4. Chính thức đề ra nhiệm vụ giải quyết vấn đề; Bước 5. Dự kiến phương án giải quyết vấn đề; Bước 6. So sánh các phương án theo “tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả” Bước 7. Ra quyết định chính thức Sau khi ra quyết định, cần tổ chức thực hiện theo trình tự: PH Phổ biến quyết định -> Lập kế hoạch thực hiện -> Thực hiện quyết định -> Ầ Kiểm tra -> Điều chỉnh -> Tổng kết. N 3 3.4. Cách thức để việc chỉ đạo tác động có hiệu quả Khi chỉ đạo CTHN, cán bộ QLHN cần chú ý thực hiện những yêu cầu sau: - Nội quy, quy chế HĐ trong CTHN phải phù hợp với pháp luật của Nhà nước, điều kiện của địa phương và CSGD; - Đảm bảo tính dân chủ; - Động viên khích lệ CB và GV phát huy tối đa tiềm năng và năng lực của bản thân đối với nhiệm vụ HN được giao. 3.5. Cách thức để có phương thức tác động hiệu quả Để có phương thức tác động hiệu quả, cán bộ QLHN cần phải: 99
  29. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học &ÏQ¸QJOãFY­SKµPFK´WSKÙKéSYæLQKLÈPYÝ öÞéFJLDR %LÅWY·QGÝQJOLQKKR±WY­V®QJW±RF®F334/ &l&<8&q8õ„& 3+œ¢1*7+ž&7l& õ–1*+,†848m %LÅW OãD FKÒQ Vá GÝQJ SKRQJ F®FK Y­ FÓQJ FÝ TX¯QOÊSKÙKéS 7ßQJEÞæFW±RO·SY­KR­QWKLÈQQJKÈWKX·WTX¯Q OÊFKRE¯QWK²Q LƯU Ý 1. Chỉ đạo một cách thường xuyên và sát sao là một trong những yếu tố thúc đẩy mọi người thực hiện CTHN đúng tiến độ và yêu cầu; 2. Chỉ đạo CTHN một cách toàn diện trên hai phương diện: nhận thức và hành vi; 3. Luôn coi trọng động cơ và nhu cầu của các tác nhân HN trong quá trình chỉ đạo; 4. Quan tâm động viên, khích lệ CB và GV bằng vật chất và tinh thần để họ phát huy hết khả năng của mình trong quá trình làm HN; 5. Vận dụng phong cách lãnh đạo một cách linh hoạt, phù hợp với năng lực bản thân và các tác nhân HN. 4. Chức năng kiểm tra, đánh giá 4.1. Khái niệm Kiểm tra, đánh giá trong QLHN là quá trình thu thập và trao đổi thông tin nhằm xem xét, đánh giá xem các HĐHN có theo đúng KH về tiến độ, kết quả và chất lượng dự kiến hay không. Kiểm tra phải đi đôi với đánh giá. Đánh giá là quá trình xử lí các thông tin thu thập được qua kiểm tra, từ đó đưa ra các nhận định về tiến độ và kết quả thực hiện CTHN. 4.2. Sự cần thiết Khi nói về ý nghĩa và vai trò của chức năng kiểm tra, đánh giá, Bác Hồ đã chỉ ra “Kiểm tra khéo thì bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết và về sau công việc nhất 100
  30. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học định sẽ tốt hơn”. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng chỉ rõ “Kiểm tra, thanh tra là công việc chính của người quản lí vì nếu không kiểm tra, thanh tra có nghĩa là không quản lí, không làm đúng chức trách của mình”. Trong quá trình QLHN, việc thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá là rất cần thiết, nhằm: - Xem xét các HĐHN ở các CSGD, các bộ phận và cá nhân thực hiện HĐHN có phù hợp với nhiệm vụ đã đề ra trong KHHĐHN hay không; - Xem xét những ưu điểm, thiếu sót và nguyên nhân của những thiếu sót trong quá trình HN ở cơ sở để kịp thời điều chỉnh quyết định quản lí; - Xem xét tình hình thực hiện KHHĐHN có phù hợp với các nguồn lực hiện có của CSGD hay không; - Có căn cứ để đưa ra và hoặc hoàn thiện các quyết định quản lí, đồng thời có cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp của các quyết định quản lí đối với CTHN. Qua đó, có sự điều chỉnh kịp thời đối với những quyết định quản lí chưa phù hợp và hoặc kém hiệu quả trong thực tiễn; PH - Thể hiện được quyền hạn và trách nhiệm của mình đối với CTHN, đồng thời Ầ N 3 cũng biết được thái độ, trách nhiệm của cấp dưới đối với các quyết định đã được đưa ra; - Phát hiện những nhân tố mới, những khả năng tiềm tàng, sáng tạo của cấp dưới trong CTHN để kịp thời bồi dưỡng hoặc điều chỉnh về mặt nhân sự; - Giúp cán bộ QLHN có biện pháp hỗ trợ kịp thời nếu thấy cần thiết; - Thu thập được các TT để có cơ sở đánh giá một cách kịp thời, khách quan tiến độ và kết quả CTHN của các CSGD. Kết quả kiểm tra, đánh giá là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả CTHN, đổi mới và hoàn thiện tổ chức và lập KHHĐHN tiếp theo. 4.3. Yêu cầu công việc Cán bộ QLHN cần thực hiện những công việc sau: - Đối chiếu và đo lường kết quả đạt được của mỗi hoạt động trong CTHN với chuẩn đã đề ra để đánh giá kết quả CTHN so với KHHĐHN; - Phát hiện mức độ thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ HN của các Phòng GD&ĐT và các trường THPT chịu sự quản lí trực tiếp của Sở GD&ĐT, các 101
  31. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học trường THCS chịu sự quản lí trực tiếp của Phòng GD&ĐT, các bộ phận (nhóm), CB và GV trong trường và tiến hành điều chỉnh những sai lệch; - Hiệu chỉnh và sửa lại những chuẩn đánh giá nếu thấy cần thiết. 4.4. Cách thức thực hiện Cán bộ QLHN cần thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá theo các bước sau: %ÞæF ;²\GãQJF®FFKXµQö®QKJL®YLÈFWKãFKLÈQF®FPÝF WLÃXY­QKLÈPYÝFÛD&7+1 %ÞæF õRö±FYLÈFWKãFKLÈQF®FQKLÈPYÝFÛD&7+1 %ÞæF õLÄXFKËQKF®FVDLOÈFKöÆ&7+1ö±WöÞéFPÝFWLÃXö° [®FöÍQK Trong quá trình QLHN, cán bộ QLHN nên ưu tiên dành thời gian cho công tác kiểm tra (tốt nhất là 30% - 40% thời gian). Có thể kiểm tra việc thực hiện CTHN của các CSGD theo nhiều cách khác nhau như: 1/Kiểm tra đột xuất, không báo trước để nhà trường và GV luôn có tinh thần sẵn sàng kiểm tra, có ý thức tự kiểm tra; 2/ Kiểm tra có báo trước để nhà trường và GV tập trung chuẩn bị. Qua đó, GV bộc lộ được trình độ và tài năng; Cán bộ QLHN đánh giá đúng khả năng của nhà trường và năng lực của GV, đồng thời tạo được không khí thi đua làm tốt CTHN trong các CSGD; 3/ Kết hợp kiểm tra đột xuất với kiểm tra, đánh giá có báo trước; 4/ Kiểm tra theo chuyên đề: khi thấy có vấn đề nào đó nổi cộm trong việc thực hiện CTHN, có thể tiến hành kiểm tra theo chuyên đề để đánh giá lại vấn đề đó cho chính xác; 5/ Kiểm tra bằng phương pháp quan sát; 6/ Kiểm tra qua trao đổi với GV, trưởng nhóm Để việc thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá có hiệu quả, cần lưu ý: - Xác định rõ mục đích và có kế hoạch kiểm tra, đánh giá; - Kiểm tra phải dẫn đến đánh giá để điều chỉnh các sai lệch, làm cho CTHN đạt được mục tiêu đã xác định. Phải đánh giá dựa trên chuẩn đo đạc và TT thu 102
  32. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học được qua kiểm tra để khen chê, thưởng phạt đúng, công tâm và công bằng mới có tác dụng và làm cho tập thể đoàn kết, nhất trí. CÂU HỎI DÀNH CHO BẠN 1. Bạn có thường xuyên kiểm tra, đánh giá HĐHN ở CSGD do bạn quản lí không? Vì sao? 2. Bạn thường kiểm tra bằng cách báo trước hay kiểm tra không báo trước? Vì sao? 3. Bạn hãy nhớ và kể lại quy trình kiểm tra một HĐHN ở CSGD do bạn quản lí và tự đánh giá kết quả kiểm tra của bạn? 4. Bạn hãy cho biết, khi thực hiện chức năng kiểm tra bạn dễ bị mắc lỗi nào? Bạn có thể sửa những lỗi đó bằng cách nào? III. CÔNG CỤ QUẢN LÍ HƯỚNG NGHIỆP 1. Vai trò PH Trong QLHN, công cụ QLHN có vai trò rất quan trọng bởi những lí do sau: Ầ - Công cụ quản lí là phương tiện để xác định mục tiêu quản lí có cơ sở pháp lí và N 3 cơ sở khoa học. Nói cách khác, nó chính là cơ sở pháp lí và là căn cứ lí luận để xác định mục tiêu QLHN; - Công cụ quản lí được sử dụng như phương tiện để tổ chức, phối hợp, động viên và định hướng hoạt động của đối tượng quản lí. Công cụ quản lí phù hợp và có hiệu lực sẽ giúp cho cán bộ QLHN thực hiện chức trách và nhiệm vụ QLHN một cách thuận lợi; - Công cụ quản lí là phương tiện đo lường và đánh giá kết quả của quá trình QLHN. Tóm lại, công cụ quản lí đóng vai trò là phương tiện hữu hiệu giúp cán bộ QLHN có cơ sở pháp lí để thực hiện các chức năng quản lí một cách khoa học, thuận lợi và đạt kết quả. Vì vậy, cán bộ QLHN cần tìm hiểu để nắm vững nội dung, yêu cầu và cách thức sử dụng từng công cụ quản lí và vận dụng trong quá trình QLHN một cách linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc. 2. Công cụ Để đảm bảo việc QLHN mang tính khoa học, tiến hành thuận lợi và đạt kết quả, cán bộ QLHN cần sử dụng một số công cụ quản lí chủ yếu sau: 103
  33. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học - Các công cụ mang tính pháp lí, bao gồm các quy định của Chính phủ và Quốc hội về CTHN cho HSPT, trong đó có một số văn bản quan trọng sau: Luật Giáo dục; Nghị định 75/2006/NĐ-CP; Quyết định 126/ CP ngày 19 tháng 3 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về “CTHN trong trường PT và việc sử dụng hợp lí HSPT cơ sở, PT trung học tốt nghiệp ra trường”; Thông tư 31-TT ngày 17 tháng 11 năm 1981 về việc hướng dẫn quyết định 126/CP; Chỉ thị 33/2003/CT-BGDĐT của Bộ trưởng GD&ĐT về việc “tăng cường GDHN cho HSPT”. - Công cụ theo lĩnh vực quản lí ngành, bao gồm: Chương trình GD phổ thông ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, trong đó có: Chương trình HĐGDHN; Chương trình HĐGDNPT; Chương trình môn Công nghệ; Chương trình HĐGDNGLL và chương trình các môn văn hóa cấp THCS, THPT; Tài liệu phân phối chương trình THCS, THPT môn Công nghệ của Bộ GD&ĐT dùng cho các cơ quan quản lí GD và GV, áp dụng từ năm học 2009-2010 - Ban hành theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH số 7475/BGDĐT- GDTrH. - Công cụ kinh tế, kĩ thuật, như kế hoạch, hướng dẫn chi tiêu và thống kê trong GD - Các loại văn bản hành chính như hướng dẫn thực hiện năm học hàng năm của Bộ GD &ĐT, Sở GD&ĐT, - Văn bản chuyên môn kĩ thuật, như sách GV của HĐGDHN, tài liệu HĐGDNPT; Sách giáo khoa và sách GV các môn học liên quan đến HN, tài liệu tập huấn về lí thuyết HN và kĩ năng TVHN CÂU HỎI DÀNH CHO BẠN 1. Bạn thường sử dụng những công cụ quản lí nào vào việc QLHN ở CSGD do bạn phụ trách? 2. Bạn đánh giá như thế nào về hiệu lực của từng loại công cụ quản lí được sử dụng trong QLHN? 3. Theo bạn, có những công cụ nào không còn phù hợp với thực tiễn hiện nay? Vì sao? 4. Nên bổ sung công cụ nào để hỗ trợ cho QLHN tốt hơn? Vì sao? 104
  34. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học IV. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÍ HƯỚNG NGHIỆP 1. Vai trò Thực tế quản lí cho thấy, PPQL có vai trò rất quan trọng trong việc tạo động lực và động cơ thúc đẩy các cá nhân, bộ phận hoàn thành có chất lượng và hiệu quả công việc được giao. Đặc biệt, trong CTHN - một hoạt động trong GD còn rất nhiều khó khăn và chưa được coi trọng đúng mức thì PPQL phù hợp rất quan trọng. PPQL còn làm cho các HĐ quản lí tuân thủ đúng các quy luật và các nguyên tắc quản lí và là cơ sở để nâng cao hiệu quả thực hiện các chức năng quản lí. PPQL là bộ phận năng động nhất trong hệ thống quản lí vì nó phải luôn luôn phải thích nghi với những biến đổi bên trong và bên ngoài hệ thống. Trong quá trình QLHN, vấn đề quan trọng hàng đầu là cán bộ QLHN phải lựa chọn và phối hợp các PPQL sao cho phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đã xác định. Điều này, phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, kĩ năng và nghệ thuật quản lí của các cán bộ QLHN trong GD. 2. Phương pháp PH Ầ N 3 Có nhiều PPQL khác nhau, nhưng trong quá trình QLHN, tùy điều kiện và trường hợp cụ thể, cán bộ QLHN có thể vận dụng một số PPQL sau: - PP hành chính - pháp luật: là PPQL dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực Nhà nước để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên đối tượng quản lí. Mục đích chính của PP này là duy trì kỉ luật, kỉ cương và đạt hiệu quả quản lí. Quan hệ trong PP hành chính - pháp luật là quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng, giữa cấp trên và cấp dưới, giữa cá nhân và tổ chức. Cấp trên ra lệnh, cấp dưới phải thi hành. Để thực hiện PP này có hiệu quả, các cán bộ QLHN phải được giao quyền quản lí theo từng cấp quản lí. - PP giáo dục - tâm lí: là PP tác động lên trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách của những người tham gia CTHN. Mục đích chính của PP này là thông qua những mối quan hệ liên nhân cách, cán bộ QLHN tác động lên đối tượng quản lí nhằm cung cấp và trang bị thêm hiểu biết về HN; hình thành những quan điểm đúng đắn đối với HĐHN; nâng cao khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ về HN; tác động đến tư tưởng, tình cảm, ý thức trách nhiệm, tính tự giác, tính tự chủ, lòng kiên trì và tinh thần tự chịu trách 105
  35. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học nhiệm của các tập thể và cá nhân thực hiện nhiệm vụ HN. Có thể sử dụng PP này thông qua hình thức giao lưu, tổ chức các HĐ văn hóa, hội thảo, tập huấn Đây là PPQL phù hợp và nên tăng cường vận dụng trong quá trình QLHN vì HN là HĐ đòi hỏi tính tự giác cao với lí do: 1/ Hoạt động HN chưa được đưa vào hướng dẫn kiểm tra, đánh giá và chỉ tiêu thi đua của Bộ GD&ĐT; 2/ Hoạt động này rất khó tổ chức thực hiện do không có GV được đào tạo về lĩnh vực HN; và 3/ Đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều tác nhân trong và ngoài ngành GD. - PPQL bằng kinh tế: là PP sử dụng nguồn lực vật chất và lợi ích kinh tế để tạo động cơ thúc đẩy, phát huy tiềm năng, trí tuệ, tình cảm, ý chí và trách nhiệm của đối tượng quản lí nhằm đạt được hiệu quả tối ưu trong CTHN. - PP tuyên truyền GD: là PP tác động tuyên truyền, GD nhằm làm cho đối tượng quản lí có nhận thức đúng đắn về sứ mệnh của CTHN, về trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân đối với CTHN. Có thể thực hiện PP này thông qua các buổi tập huấn, hội thảo, bồi dưỡng, tọa đàm, giao lưu Để phát huy hiệu quả của các PPQL, các cán bộ QLHN cần lưu ý: - Lựa chọn và phối hợp sử dụng các PP đúng lúc, đúng cách, đúng “liều lượng” bởi mỗi PP đều có những ưu điểm và hạn chế, không có PP nào là vạn năng. Mỗi PPQL chỉ tác động đến đối tượng quản lí theo khía cạnh nhất định và tạo động cơ thúc đẩy HĐ ở mức độ rất khác nhau; - Các PP được lựa chọn sử dụng cần đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn, tình huống và đối tượng quản lí cụ thể. CÂU HỎI DÀNH CHO BẠN 1. Bạn đã sử dụng những PPQL nào khi QLHN ở CSGD do bạn quản lí? PP đó đã đem lại hiệu quả như thế nào? 2. Trong các PPQL trên, PP nào phù hợp, PP nào không phù hợp với việc QLHN ở CSGD do bạn quản lí? Vì sao? 106
  36. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học V. THÔNG TIN TRONG QUẢN LÍ HƯỚNG NGHIỆP 1. Vai trò Trong QLHN, yếu tố TT đóng vai trò rất quan trọng vì TT trong QLHN là căn cứ khoa học để cán bộ QLHN: - Lập kế hoạch QLHN; - Xây dựng và phổ biến mục tiêu CTHN cho các tác nhân HN và HSPT cấp trung học; - Tìm kiếm, khai thác, phân bổ, tổ chức nguồn nhân lực và các nguồn lực khác tham gia CTHN tại các CSGD và các địa phương một cách hiệu quả; - Lựa chọn, phát triển đội ngũ CB và GV và các tổ chức, đoàn thể tham gia CTHN; - Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức của các tác nhân và HSPT cấp trung học về CTHN; - Chỉ đạo, hướng dẫn, điều khiển, thúc đẩy và tạo môi trường thuận lợi cho các PH cá nhân, bộ phận trong và ngoài ngành tham gia CTHN; Ầ N 3 - Kiểm tra, đánh giá kết quả HN ở các CSGD khác; - Hỗ trợ HS tìm hiểu đầy đủ hơn về các ngành nghề chủ yếu trong xã hội; TT về thị trường tuyển dụng/ lao động ở địa phương, đất nước, về chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, CĐ, trung cấp nghề ; - Giúp PHHS và các tác nhân HN trong và ngoài nhà trường có được những TT đầy đủ, chính xác và tin cậy về CTHN, từ đó có sự hỗ trợ tích cực đối với CTHN cho HSPT. Tóm lại, yếu tố TT giữ vai trò cực kì quan trọng trong QLHN. Có thể ví yếu tố TT như mạch máu liên kết các chức năng quản lí, chuyển tải các TT cần thiết, kịp thời làm cho các HĐHN được vận hành theo đúng KH và đạt kết quả. Trách nhiệm của cán bộ QLHN là tổ chức và xây dựng hệ thống TT phục vụ QLHN. 2. Một số loại thông tin Có nhiều loại TT được sử dụng trong QLHN nhằm giúp cho CTHN vận hành theo đúng kế hoạch và đạt hiệu quả. Tùy theo cách phân loại, có các loại TT khác nhau. Ví dụ, theo hình thức chuyển tải TT có TT bằng chữ viết, TT bằng lời nói; Theo 107
  37. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học chiều TT có TT chỉ thị xuống dưới, TT báo cáo lên trên, TT ngang, TT đan chéo; Theo tính chất chính thống có TT chính thức và TT không chính thức; Theo mối quan hệ với hệ thống quản lí có TT bên ngoài, TT bên trong Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu hai loại TT mang tính phổ quát nhất là “TT bên ngoài” và “TT bên trong”. 2.1. Thông tin bên ngoài TT bên ngoài là những TT từ môi trường bên ngoài vào CSGD, như: Các chủ trương của Chính phủ, của ngành GD về HN cho HSPT cấp trung học; Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương; Cơ cấu ngành nghề và nhu cầu nhân lực của các ngành nghề có xu hướng phát triển trên thế giới, trong nước và địa phương; TT về thị trường tuyển dụng/ lao động; TT tuyển sinh Đối với CTHN, TT bên ngoài hết sức quan trọng bởi nó không chỉ giúp cán bộ QLHN và các tác nhân có được những phương tiện, công cụ để tác nghiệp mà nó còn giúp HS thực hiện ba bước tìm hiểu nghề nghiệp để lập KH nghề nghiệp một cách thuận lợi và đạt kết quả. Yêu cầu đặt ra là những TT hướng nghiệp từ môi trường xã hội vào CSGD “phải đảm bảo cho phụ huynh, HS có được những TT chính xác, có tính thời sự, phản ánh được những thay đổi đang xảy ra ở thị trường tuyển dụng trong và ngoài nước và hữu ích cho mục tiêu chọn ngành, chọn nghề, đồng thời, phù hợp với văn hóa và phong tục Việt Nam” (Mô hình CCDVHN). Cán bộ QLHN có thể truy cập các TT phục vụ cho QLHN theo các địa chỉ đã nêu trên cổng thông tin Hướng nghiệp: www.emchonnghegi.edu.vn và tham khảo thêm ở mục V, phần 2. 2.2. Thông tin bên trong TT bên trong (TT nội bộ) là những TT phục vụ cho công tác QLHN, đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả và hiệu lực. TT bên trong bao gồm: các chỉ thị, hướng dẫn thực hiện CTHN; TT về công tác tổ chức; TT về tình hình thực hiện CTHN và các điều kiện để tổ chức CTHN ở các CSGD như tình hình đội ngũ GV, cơ sở vật chất, thiết bị cho HĐHN, tình hình tài chính cho HN, tình hình QLHN Lưu ý: Các loại TT được sử dụng trong QLHN cần phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, hệ thống, tổng hợp, đầy đủ, cô đọng và lô gic, đồng thời phải đảm bảo tính pháp lí và tính kinh tế. Cần tránh tình trạng lọc tin, đó là, người nhận tin có chủ ý nhào nặn, bóp méo và loại bớt TT sao cho vừa ý người nhận tin; Hoặc 108
  38. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học tình trạng nhiễu tin, sai lạc TT do tác động của yếu tố chủ quan và khách quan và quá tải TT. CÂU HỎI DÀNH CHO BẠN 1. Ở CSGD của bạn đã có phòng TT hướng nghiệp và cổng TT hướng nghiệp chưa? Vì sao chưa có (nếu chưa có)? 2. Bạn hãy kể tên những dữ liệu thông tin phục vụ cho quản lí QLHN đã có ở CSGD của bạn? 3. Bạn đánh giá như thế nào về hệ thống thông tin QLHN ở CSGD do bạn quản lí? 4. Theo bạn, CSGD do bạn quản lí cần cải thiện hệ thống TT như thế nào để phục vụ có hiệu quả cho CTHN? 5. Làm thế nào để CSGD do bạn quản lí có được “hệ thống thông tin chính xác, có tính thời sự, phản ánh được những thay đổi đang xảy ra ở thị trường tuyển dụng trong và ngoài nước và hữu ích cho mục tiêu chọn ngành, chọn nghề, đồng thời, phù hợp với văn hóa và phong tục Việt Nam” (Mô hình CCDVHN)? PH Ầ N 3 VI. NĂNG LỰC VÀ KĨ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ QUẢN LÍ HƯỚNG NGHIỆP 1. Năng lực quản lí 1.1. Khái niệm Dựa vào khái niệm chung về năng lực, có thể hiểu: Năng lực QLHN là tổ hợp các đặc điểm và các thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của hoạt động QLHN nhằm đảm bảo cho CTHN đạt hiệu quả cao. Nói cách khác, năng lực QLHN là sự phù hợp giữa một bên là tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân với một bên là yêu cầu của HĐ QLHN nhằm đảm bảo cho CTHN nhanh chóng đạt kết quả và đạt hiệu quả cao. Năng lực QLHN là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo có tính chắc chắn cho sự thành công trong lĩnh vực QLHN của cán bộ QLHN. - Năng lực QLHN có các đặc điểm chủ yếu sau Hình thành và bộc lộ trong hoạt động QLHN; 109
  39. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Gắn với hoạt động QLHN và kinh nghiệm quản lí của mỗi cá nhân; Chịu sự chi phối của yếu tố bẩm sinh di truyền, môi trường, trình độ và kĩ năng quản lí của mỗi cá nhân Luôn thích nghi với yêu cầu và điều kiện thực tế có nhiều biến đổi. QLHN vừa là một khoa học, vừa là nghệ thuật. Vì vậy, hiệu quả quản lí tùy thuộc rất nhiều vào năng lực, phẩm chất, trí tuệ và kinh nghiệm của cán bộ QLHN. 1.2. Khung năng lực của cán bộ quản lí hướng nghiệp QLHN là một công việc đòi hỏi cán bộ QLHN phải có một tập hợp các năng lực, kiến thức, kĩ năng và đặc điểm cá nhân phù hợp để hoàn thành tốt trách nhiệm quản lí và đạt được mục tiêu quản lí. Tập hợp này được gọi là “Khung năng lực của cán bộ QLHN”. Những căn cứ để xây dựng Khung năng lực của cán bộ QLHN - Năng lực cần có của cán bộ QLHN mà đại diện là các cán bộ QLHN nòng cốt đã tự xác định trong Hội thảo Tham vấn nội dung và cấu trúc của tài liệu “Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học” ngày 6 tháng 10 năm 2012, do VVOB Việt Nam tổ chức tại Đà Nẵng; - Lý luận của khoa học quản lí GD; - Nhiệm vụ, chức năng và vai trò của cán bộ QLHN; - Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp được ban hành theo Thông tư 29/2009/TT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Bảng 3. Khung năng lực của cán bộ quản lí hướng nghiệp Năng lực Tiêu chí Minh chứng Năng lực Hiểu biết - Hiểu được đầy đủ ý nghĩa và tầm quan trọng của CTHN; chuyên những nội - Có kiến thức vững vàng về HN; môn về dung cơ HN và bản của - Nắm vững các văn bản về GDHN cho HSPT cấp trung học; nghiệp vụ CTHN - Truyền đạt những mệnh lệnh, định hướng và quyết định của sư phạm trong GD. mình một cách nhanh chóng, rõ ràng và dễ hiểu; Có năng lực sư phạm. 110
  40. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Năng lực Tiêu chí Minh chứng Năng lực Hiểu biết - Có khả năng truyền đạt CTHN cho nhiều đối tượng khác chuyên những nội nhau; môn về HN dung cơ bản - Có hiểu biết về tâm lí và quan tâm tìm hiểu tâm tư, nguyện và nghiệp của CTHN vọng của CB, GV và HS để tạo động lực cho họ tham gia vụ sư phạm trong GD. CTHN. Có năng lực sư phạm. Có tầm nhìn - Có tầm nhìn chiến lược đối với CTHN; chiến lược. - Có tâm huyết, quyết tâm cao và trách nhiệm với CTHN; Có khả năng - Nắm bắt được các chủ trương chính sách, quy định, các phân tích và văn bản của Chính phủ, của ngành về CTHN cho HSPT; dự báo - Nắm bắt nhanh nhạy những vấn đề liên quan đến CTHN cho HSPT cấp trung học. Thiết kế và - Có khả năng xây dựng KH, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, triển khai đánh giá CTHN; CTHN - Vừa có khả năng như một kiến trúc sư để thiết kế CTHN, PH vừa có khả năng chỉ đạo “thi công” CTHN; Ầ - Hỗ trợ CB và GV hiểu và thực hiện đúng và đủ các nội N 3 dung GDHN; - Huy động và khuyến khích được sự tham gia của GV và các bên liên quan trong việc xây dựng và triển khai Năng lực KHHĐHN. QLHN Chủ động - Có khả năng tìm ra phương pháp HN phù hợp với nhu và sáng tạo cầu của HS, điều kiện của bản thân, CSGD, địa phương; trong QLHN - Có các kĩ năng lãnh đạo và quản lí (3 kĩ năng lãnh đạo và 5 kĩ năng quản lí); - Linh hoạt để đáp ứng nhu cầu HN khác nhau của HS; - Tập hợp được nhiều nguồn lực cho CTHN; - Gắn CTHN trong nhà trường với cộng đồng, địa phương và biết tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng, địa phương cho CTHN; - Huy động được sự tham gia của CB, GV và nhiều cấp quản lí; - Không áp đặt để nắm được TT đa chiều; - Luôn lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu HN của HS để có định hướng đối với CTHN. Động viên và tạo cơ hội tốt cho CB và GV phát huy năng lực cá nhân, tính tự chủ và sáng tạo trong công việc được giao; 111
  41. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Năng lực Tiêu chí Minh chứng Chủ động - Coi HN như một tiêu chí thi đua để động viên, khuyến và sáng tạo khích những người làm CTHN; trong QLHN - Xây dựng và tổ chức được bộ máy nhân sự thực hiện CTHN có hiệu quả; - Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội được HN cho mọi HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả CTHN. Xây dựng - Tổ chức xây dựng và phát triển hệ thống TT phục vụ hiệu hệ thống TT quả CTHN; - Ứng dụng công nghệ TT trong QLHN; - Thường xuyên tiếp nhận và xử lí các TT phản hồi để đổi mới và nâng cao hiệu quả HN; - Hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm lãnh đạo, QLHN với các CSGD, cá nhân và các tổ chức khác. CÂU HỎI DÀNH CHO BẠN 1. Bạn hãy tự liên hệ bản thân và tự đánh giá năng lực QLHN của bạn theo các mức: mức 1 là tốt; mức 2: đạt; mức 3: chưa đạt. 2. Theo bạn, có cần phân chia mức cần đạt ở từng tiêu chí cho từng cấp quản lí không? Vì sao? 2. Kĩ năng quản lí, lãnh đạo 2.1. Khái niệm Dựa vào khái niệm chung về kĩ năng, có thể hiểu kĩ năng lãnh đạo, QLHN là khả năng thực hiện công việc lãnh đạo, QLHN một cách có chất lượng, hiệu quả trong điều kiện nhất định, trong thời gian nhất định và dựa trên những tri thức và kinh nghiệm đã có về QLHN. Nói cách khác, kĩ năng lãnh đạo, QLHN là sự vận dụng những kiến thức cơ bản và kinh nghiệm về HN và QLHN đã thu lượm được vào thực tiễn lãnh đạo, quản lí để đạt được kết quả quản lí có chất lượng và hiệu quả. Kĩ năng lãnh đạo, QLHN là kiến thức trong hành động lãnh đạo, quản lí. Nó được hình thành thông qua việc 112
  42. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học tích cực, chủ động, tự giác và thực hành lặp đi lặp lại nhiều lần các kiến thức về QLHN vào thực tiễn lãnh đạo, QLHN. Như vậy, muốn có được kĩ năng lãnh đạo, QLHN, trước hết cán bộ QLHN cần có kiến thức cơ bản về HN và QLHN. Các kiến thức này sẽ là cơ sở để thực hành từng thao tác lãnh đạo, quản lí trong thực tiễn cho đến khi thực hiện được các hành động lãnh đạo, quản lí thành thạo, đảm bảo đúng mục đích và đạt yêu cầu. Tri thức và kĩ năng về HN và QLHN là điều kiện cần thiết để hình thành năng lực lãnh đạo, QLHN. Ngược lại, năng lực QLHN góp phần làm cho quá trình lĩnh hội kiến thức và hình thành kĩ năng trong lĩnh vực lãnh đạo, QLHN nhanh chóng, thuận lợi và dễ dàng hơn. 2.2. Các kĩ năng lãnh đạo, quản lí hướng nghiệp Từ khái niệm về kĩ năng cho thấy, muốn đạt kết quả khi tiến hành bất cứ công việc nào trong quá trình quản lí đều đòi hỏi cán bộ QLHN phải có các kĩ năng tương ứng. Vì vậy, có rất nhiều kĩ năng cán bộ QLHN cần có để QLHN. Sau đây, là một số kĩ năng lãnh đạo, quản lí chủ yếu mà mỗi cán bộ QLHN cần có. PH Ầ a. Kĩ năng lãnh đạo, bao gồm các kĩ năng chủ yếu sau: N 3 - Kĩ năng xây dựng tầm nhìn hướng nghiệp Đây là kĩ năng rất cần thiết để cán bộ QLHN thực hiện được vai trò sáng nghiệp. Việc xây dựng TNHN đòi hỏi cán bộ QLHN phải có tầm nhìn xa, trông rộng đối với CTHN. Trong CTHN, TNHN là một động thái liên tục, không phải chỉ xác định lúc khởi đầu là xong mà nó phải được thường xuyên rà soát và có thể liên tục điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế có nhiều thay đổi và luôn biến động. Việc thay đổi TNHN khi cần thiết nhằm tìm kiếm những sách lược mới, cải thiện hoặc hủy bỏ những sách lược cũ để đạt được mục đích HN tốt hơn. Nếu xác định TNHN đúng ngay từ ban đầu thì sẽ giữ được tính ổn định của mục đích HN. Để hiện thực hóa TNHN phải xây dựng được chiến lược và kế hoạch cụ thể. Không có TNHN sẽ thiếu định hướng hoạt động, nguồn nhân lực bị phân tán và thiếu căn cứ khoa học để xây dựng KHHĐHN. - Kĩ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề Vấn đề là tình huống trái ngược với ý định và mong đợi của cán bộ QLHN. Trong quá trình QLHN, không phải tất cả mọi dự định, dự liệu đều theo đúng KH đã vạch ra mà nó thường xuyên có vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. Nhiệm 113
  43. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học vụ của cán bộ QLHN là phải nhanh nhạy trong việc phát hiện vấn đề này sinh để đưa ra các giải pháp kịp thời và hợp lí. Việc phát hiện vấn đề thường theo trình tự sau: Cảm thấy nó trước khi phát hiện ra nó thực sự; Bắt đầu tìm kiếm và đặt ra những nghi vấn; Thu thập dữ liệu thông qua dự giờ, trao đổi với nhóm trưởng/ tổ trưởng chuyên môn; Trao đổi cảm nhận với nhóm trưởng và GV; Xác định vấn đề; Kiểm tra các nguồn lực; Đưa ra quyết định lãnh đạo. Ví dụ: Vấn đề GV lấy giờ tổ chức HĐGDHN để dạy Toán Đầu tiên, cán bộ QLHN đặt câu hỏi: Tại sao GV không tổ chức HĐGDHN, mặc dù đã nhận sự phân công? Có phải vì GV ngại tổ chức HĐGDHN do thiếu kiến thức về HN? Hay HS lớp GV đó chủ nhiệm cần phải được bồi dưỡng thêm môn toán? Hay là do các điều kiện về trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho HĐGDHN không có nên GV không tổ chức được? Hay là do HĐGDHN không được tính giờ dạy như các môn văn hóa? Qua trao đổi, cán bộ QLHN biết được nguyên nhân là do GV không được tính giờ dạy như các môn văn hóa. Sau khi xác định được vấn đề, cán bộ QLHN kiểm tra nguồn kinh phí trong CSGD để tính giờ dạy cho các GV tổ chức HĐGDHN và đưa ra quyết đinh: tính giờ HĐGDHN vào giờ dạy như các môn văn hóa và có khen thưởng đối với những GV tổ chức tốt HĐGDHN. - Kĩ năng phát triển con người Cán bộ QLHN phải luôn coi việc phát triển con người là yếu tố quyết định sự thành công của CTHN. Thực tế cho thấy, cán bộ QLHN càng quan tâm đến phát triển nguồn nhân sự bao nhiêu thì càng khẳng định vai trò của người quản lí bấy nhiêu. Kĩ năng phát triển con người của cán bộ QLHN thể hiện trước hết ở thái độ coi trọng giá trị của CB và GV và tính cách tận tâm và chân thật với mọi người. Kĩ năng phát triển con người của cán bộ QLHN còn thể hiện ở năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khả năng tạo ảnh hưởng đối với CB và GV trong CSGD; Thể hiện sự quan tâm, tạo điều kiện cho mọi người làm việc, tự học, tự bồi dưỡng và luôn lấy nhu cầu thực tế của GV và HS đối với CTHN làm xuất phát điểm cho các quyết định quản lí của mình. 114
  44. Những Kiến Thức Và Kĩ Năng Cơ Bản Về Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học b. Kĩ năng quản lí, bao gồm: - Các kĩ năng kĩ thuật Các kĩ năng kĩ thuật bao gồm các kĩ năng thực hiện bốn chức năng quản lí CTHN, đó là: kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng tổ chức thực hiện kế hoạch, kĩ năng chỉ đạo và kĩ năng kiểm tra, đánh giá. Kĩ năng kĩ thuật còn bao gồm, kĩ năng sử dụng công cụ quản lí và kĩ năng sử dụng các PPQL. Trong mỗi kĩ năng kĩ thuật được hợp thành bởi nhiều kĩ năng để thực hiện các công việc cụ thể. Ví dụ, để có kĩ năng lập KH cần có các kĩ năng cụ thể là: Kĩ năng phân tích môi trường GD; Kĩ năng xác định TNHN; Kĩ năng xác định mục tiêu HN; Kĩ năng xác định các nhiệm vụ cụ thể và các nguồn lực cần thiết cho CTHN v.v Cán bộ QLHN cần hiểu thấu đáo, sau đó vận dụng những hiểu biết của mình về các chức năng, công cụ, PPQL vào thực tiễn QLHN để từng bước hoàn thiện các kĩ năng kĩ thuật. - Các kĩ năng liên nhân cách Kĩ năng liên nhân cách là các kĩ năng liên quan trực tiếp đến con người như khả năng lãnh đạo, chỉ dẫn, động viên, xử lí xung đột và làm việc cùng mọi người. Cán bộ QLHN có kĩ năng liên nhân cách giỏi là người biết động viên, khuyến khích và PH Ầ thúc đẩy mọi người dưới quyền tham gia vào quá trình ra quyết định, để họ tự thể N 3 hiện mình, tự trình bày quan điểm của mình và là người biết tôn trọng, quý mến người khác và được mọi người quý mến, tôn trọng. - Các kĩ năng khái quát hóa Kĩ năng khái quát hóa là khả năng nhìn nhận và đánh giá các HĐHN tại các CSGD như một thể thống nhất và biết áp dụng các kĩ năng kế hoạch hóa, kĩ năng tư duy một cách hợp lí. Kĩ năng khái quá hóa đòi hỏi cán bộ QLHN có năng lực tư duy để suy nghĩ về những vấn đề cần ưu tiên, những cơ hội và khả năng tương đối cho CTHN và về những mối quan hệ tương quan trong CTHN. Kĩ năng này rất quan trọng khi cán bộ QLHN đóng vai trò quyết định, vai trò sáng nghiệp, vai trò phân phối các nguồn lực cho CTHN, vai trò thương thuyết. Kĩ năng khái quát hóa thường được cán bộ QLHN sử dụng để dự đoán - dự báo, phân tích các nguồn lực cho CTHN và đánh giá các biện pháp quản lí khác nhau để đạt kết quả HN tích cực. - Các kĩ năng giao tiếp Kĩ năng giao tiếp là khả năng phát và nhận TT với những ý tưởng, cảm xúc và thái độ của bản thân. Điều này đòi hỏi cán bộ QLHN phải có các kĩ năng giao 115
  45. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học tiếp cơ bản bằng lời nói, chữ viết và diễn đạt bằng cử chỉ sao cho thu hút, thuyết phục nhưng lại tạo cảm giác dễ chịu, thân thiện, cởi mở và tin tưởng cho người đối thoại. K ĩ năng giao tiếp của cán bộ QLHN thường biểu hiện dưới hai hình thức là: hữu hình và vô hình. Kĩ năng giao tiếp hữu hình được biểu lộ thông qua cử chỉ và hành động mà người ta nhìn thấy, nghe thấy như giọng nói, tiếng cười, cái bắt tay và cách đi đứng còn kĩ năng giao tiếp vô hình phát lộ ra bên ngoài thông qua nhận thức mang tính linh cảm của người khác. - Các kĩ năng nhân sự Kĩ năng nhân sự bao gồm các kĩ năng hỗ trợ như kĩ năng thiết kế cơ cấu tổ chức, kĩ năng sắp xếp CB và GV; kĩ năng tuyển chọn và phân công GV thực hiện các nhiệm vụ của CTHN; kĩ năng xây dựng đội ngũ nòng cốt về CTHN; kĩ năng đánh giá CB và GV; kĩ năng khen thưởng, kỉ luật và khiển trách CB và GV dưới quyền Cán bộ QLHN giỏi là người có kĩ năng nhân sự tốt, biết tuyển chọn người, biết sử dụng người và làm cho cấp dưới có cảm giác được tôn trọng và được trọng dụng. Trên đây là một số kĩ năng lãnh đạo, quản lí cơ bản. Trong thực tế QLHN, có những công việc đòi hỏi ở cán bộ QLHN nhiều kĩ năng khác nhau. Cán bộ QLHN căn cứ vào mục đích, mục tiêu, tính chất, nhiệm vụ và yêu cầu cần đạt của mỗi công việc để vận dụng các kĩ năng và năng lực quản lí cho phù hợp. NHIỆM VỤ DÀNH CHO BẠN 1. Hãy vận dụng những kiến thức và kĩ năng về lập kế hoạch QLHN và những hiểu biết thực tế mà bạn đã có được trong thời gian QLHN tại CSGD để phân tích môi trường GD; Xây dựng TNHN, mục tiêu và KHHĐHN cho CSGD bạn đang quản lí. 2. Dựa vào những kiến thức và kĩ năng về chức năng tổ chức trong QLHN và những nhiệm vụ cụ thể của CTHN mà bạn đã xác định trong bản KHHĐHN, hãy thiết kế cơ cấu tổ chức thực hiện kế hoạch đó ở CSGD mà bạn đang quản lí. 3. Theo bạn, phong cách quản lí nào là phù hợp với việc QLHN ở CSGD mà bạn đang quản lí? Bạn đã vận dụng phong cách nào vào thực tế QLHN ở CSGD do bạn quản lí. Hiệu quả của phong cách này như thế nào. 4. Bạn thường kiểm tra và đánh giá việc thực hiện CTHN ở CSGD/ của GV mà bạn quản lí bằng cách nào. Hiệu quả của cách kiểm tra đó. 116
  46. PHAÀN 4 MAÃU KEÁ HOAÏCH BAØI GIAÛNG
  47. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG QUẢN LÍ HƯỚNG NGHIỆP Ở CẤP TRUNG HỌC MỤC TIÊU Sau khóa tập huấn hai ngày, các học viên (HV) sẽ: - Hiểu đầy đủ và thấu đáo vai trò của cán bộ QLHN và tầm quan trọng của QLHN ở cấp trung học; - Hiểu sâu các mô hình và các lí thuyết cơ bản về HN và QLHN. Biết cách áp dụng những lí thuyết trên vào thực tiễn QLHN ở CSGD của HV; - Biết cách sử dụng các nội dung tài liệu có hiệu quả đồng thời biết cách hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng tài liệu khi cần thiết; - Có khả năng tập huấn nhân rộng cho các đồng nghiệp. NGÀY I 1. Hoạt động khởi động: Làm quen và xác định nhu cầu học tập Thời gian: 15 phút Mục tiêu: - Giúp HV làm quen với nhau và tạo không khí thân thiện và thoải mái trong lớp; - Xác định được nhu cầu học tập của HV; PH Ầ - Thống nhất phương pháp học tập. N 4 Học liệu: - Các thẻ màu đã in sẵn danh sách tên “các lí thuyết HN”. Số lượng thẻ bằng số HV trong lớp. 119
  48. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Cách tiến hành: 1. Giới thiệu và làm quen qua trò chơi Bingo Cách chơi: Mỗi HV cầm thẻ tên các lí thuyết HN, đi tìm gặp một người chưa quen biết hoặc ít quen biết nhất để giới thiệu về bản thân (tên, chức vụ, nơi công tác) và nói về lí thuyết HN nào mà mình đã biết và quan điểm về “vấn đề nào là quan trọng nhất trong CTHN”. Kết thúc phần làm quen, các HV về chỗ ngồi và một số HV đại diện chia sẻ cho cả lớp biết: đã nói chuyện với ai và đã chia sẻ gì về 2 vấn đề trên. 2. Giảng viên và HV thống nhất những mong muốn đạt được qua lớp tập huấn, cách thức tiến hành và giá trị chung của lớp tập huấn; Giảng viên điều hành lấy ý kiến chung của cả lớp. 3. Chia nhóm hoạt động trong suốt khóa tập huấn Mỗi nhóm 3 người (chia hỗn hợp theo địa bàn công tác và cương vị quản lí). Các nhóm đặt tên và xây dựng khẩu hiệu cho nhóm mình rồi ghi lên thẻ và dán trên bảng trắng để theo dõi và phân công trình bày kết quả thảo luận nhóm theo góc sau mỗi ngày tập huấn. Nhiệm vụ trong các hoạt động của khóa tập huấn là đối chiếu và suy ngẫm cá nhân và ghi kết quả vào sổ/giấy A4. Sau đó thảo luận trong nhóm 3 người và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0/A1 để cuối ngày trình bày (nếu được yêu cầu) và hoặc sử dụng kết quả để phản biện phần trình bày của các nhóm khác. 4. Giảng viên tóm tắt hoạt động Khởi động. 120
  49. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng 2. Hoạt động 1. Mô hình cung cấp dịch vụ hướng nghiệp Thời gian: 60 phút Mục tiêu: - Hiểu nội dung và tầm quan trọng của mô hình CCDVHN trong việc áp dụng vào thực tế QLHN tại CSGD; - Đánh giá được thực trạng và xác định được những nội dung cần làm để cải thiện CTHN tại CSGD theo mô hình CCDVHN. Học liệu: - Bút dạ, bút viết và giấy khổ A0/ A1; - 30 tờ giấy A4 in sẵn mô hình CCDVHN (số lượng bản in bằng số HV trong lớp); - Tài liệu tập huấn - phần 2 của tài liệu và phiếu giao nhiệm vụ HĐ 1; - Slide trình chiếu phiếu giao nhiệm vụ HĐ 1 hoặc phiếu giao nhiệm vụ được in ra để phát cho các HV. Nhiệm vụ hoạt động 1 1. Hiện tại, CSGD của thầy/ cô đang cung cấp các dịch vụ HN gì? 2. Thầy/cô hãy dùng mô hình CCDVHN để suy ngẫm về CTHN để trả lời PH câu hỏi 1 rồi chia sẻ trong nhóm 3 người. Sau đó, nhóm tích hợp cả ba Ầ N 4 trường hợp lên một mô hình CCDVHN và cho biết: - Hiện trạng CCDVHN của CSGD? - Mong muốn cải thiện hiện trạng CCDVHN trong tương lai? 121
  50. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Cách tiến hành: 1. Giải thích: Giảng viên giải thích các nội dung trong mô hình CCD- VHN hình tháp (sơ đồ 1). Trong mô hình đó, số lượng HS được tham gia từng nội dung trong mô hình tăng dần theo chiều từ trên xuống dưới. Chẳng hạn, 100% HS, GV và PHHS được cung cấp TTHN, bất kì lúc nào họ cần là có TT, trong khi đó,chỉ có khoảng 10-15% HS được TVHN cá nhân với chất lượng cao ở phần chóp. Còn chất lượng dịch vụ HN tăng dần theo chiều từ dưới lên trên (Xem chi tiết lí thuyết mô hình CCDVHN ở phần 2). HV hãy suy nghĩ xem làm thế nào để CSGD do mình quản lí thực hiện được cả 4 nội dung trong mô hình CCDVHN? 2. Làm việc cá nhân - Giới thiệu nội dung phiếu nhiệm vụ HĐ 1; - Hướng dẫn: Mỗi HV, sử dụng bản sao mô hình CCDVHN, đánh dấu vào mô hình những điểm tương đồng với CSGD của mình và viết ra những điểm khác biệt vào bên cạnh mô hình. 3. Làm việc nhóm - HV chia sẻ kết quả làm việc cá nhân và thảo luận trong nhóm 3 người để trả lời câu hỏi 2 trong phiếu giao nhiệm vụ; Đồng thời, nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi, “Thầy/cô hãy tự đánh giá xem ở CSGD của mình nhu cầu cần CCDVHN nào là cao nhất; ô nào trong mô hình CCDVHN có thể làm được ngay lập tức”; - Ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ A0/A1 để trưng bày và thảo luận theo góc vào cuối ngày. 122
  51. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng 3. Hoạt động 2: Thông tin hướng nghiệp cho học sinh Thời gian: 45 phút Mục tiêu: - Hiểu tầm quan trọng của TTHN và sự tương quan giữa TTHN với mô hình CCDVHN; - Đánh giá được thực trạng và chỉ ra những mong muốn về việc cung cấp TTHN tại CSGD của mình trong tương lai. Học liệu: - Bút dạ, bút viết; - Giấy khổ A0/ A1; - Tài liệu tập huấn - phần 2 của tài liệu và phiếu giáo nhiệm vụ HĐ 2; - Slide trình chiếu nội dung phiếu giao nhiệm vụ HĐ 2 hoặc các phiếu giao nhiệm vụ được in sẵn và phát cho HV. Nhiệm vụ hoạt động 2 1. Thầy/ cô hãy cho biết, thực trạng cung cấp TTHN ở CSGD của thầy/cô đang công tác? 2. Chia sẻ trong nhóm 3 người về câu trả lời của câu hỏi 1. Nhóm tích hợp PH cả ba trường hợp để cho biết: Ầ N 4 - Hiện trạng cung cấp TTHN của CSGD? - Mong muốn việc cung cấp TTHN tại CSGD sẽ đi về đâu trong tương lai? 123
  52. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Cách tiến hành: 1. Giảng viên trình bày tầm quan trọng, nhu cầu về TTHN và các nguồn cung cấp TTHN (mục V phần 2) và đưa ra các ví dụ minh họa. Giảng viên cũng nêu sự tương quan giữa TTHN và mô hình CCDVHN. Giảng viên giới thiệu và hướng dẫn HV tìm hiểu cổng TTHN: www. emchonnghegi.edu.vn và một số trang Web của các trường có đường liên kết (links) tới TTHN cũng được giảng viên giới thiệu và cùng với HV tìm hiểu sơ bộ; 2. Làm việc cá nhân: Mỗi HV suy ngẫm và viết ra giấy hiện trạng cung cấpTTHN tại CSGD của mình. 3. Làm việc nhóm 3 người theo yêu cầu của câu 2 trong phiếu giao nhiệm vụ HĐ 2 và ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ A0 hoặc A1. 4. Hoạt động 3: Góc hướng nghiệp Thời gian: 45 phút Mục tiêu: - Hiểu tầm quan trọng của góc HN và sự tương quan giữa góc HN với mô hình CCDVHN; - Đánh giá được thực trạng và chỉ ra những mong muốn về việc cung cấp góc HN tại CSGD của mình trong tương lai. Học liệu: - Bút dạ, bút viết; - Giấy khổ A0/A1; - Tài liệu tập huấn - phần 2 của tài liệu. 124
  53. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng Học liệu: - Phiếu giao nhiệm vụ HĐ 3; - Slide trình chiếu nội dung phiếu giao nhiệm vụ HĐ 3 hoặc các phiếu giao nhiệm vụ được in sẵn và phát cho tất cả HV. Nhiệm vụ hoạt động 3 1. Thầy/cô hãy cho biết, hiện nay CSGD của thầy/ cô đã có góc HN chưa? Nếu có, thầy/cô cho biết hiện trạng góc HN? 2. Thầy/cô viết ra giấy 3 điều sẽ làm để tạo ra hay làm tốt hơn góc HN tại CSGD của mình? 3. Chia sẻ trong nhóm 3 người, sau đó tổng kết các ý tưởng và cho biết: - TTHN của CSGD đang ở mức độ nào và như thế nào? - Kế hoạch xây dựng, cải thiện và hoặc hoàn thiện góc HN tại CSGD của mình? Cách tiến hành: 1. Giảng viên nêu khái niệm góc HN và cho ví dụ cụ thể; Giảng viên giải thích mối tương quan giữa góc HN và mô hình CCDVHN; PH Ầ 2. Làm việc cá nhân N 4 Mỗi HV viết ra giấy câu trả lời cho câu hỏi 1 và câu hỏi 2 trong phiếu giao nhiệm vụ HĐ 3. 3. Làm việc nhóm 3 người theo nội dung câu hỏi 3 trong phiếu giao nhiệm vụ HĐ3. Ghi ra giấy khổ A0/ A1 các ý kiến thảo luận của nhóm. 125
  54. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 5. Hoạt động hội thảo góc Thời gian: 60 phút Mục tiêu: - Củng cố và trao đổi sâu về các lí thuyết đã tập huấn Học liệu: - Kết quả thảo luận của các nhóm Cách tiến hành: Sau khi các nhóm đã thực hiện xong các HĐ 1, 2 và 3, giảng viên chia vị trí cho các nhóm trưng bày kết quả thảo luận cả 3 HĐ 1, 2 và 3 và chỉ định đại diện 1- 2 nhóm trình bày kết quả HĐ 1; 1 nhóm trình bày kết quả HĐ 2 và 1 nhóm trình bày kết quả HĐ 3. Có 2 nhóm trình bày đồng thời. Các nhóm khác lắng nghe và phản biện. Sau đó, giảng viên tóm tắt các ý kiến trao đổi, đưa nhận xét và gợi ý và hoặc giải thích thêm một số nội dung liên quan (nếu cần và/hoặc nếu có câu hỏi). 6. Hoạt động 4: Mô hình “Chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp” Thời gian: 45 phút Mục tiêu: - Hiểu được mô hình “Chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp” và sự tương quan giữa mô hình này với mô hình “CCDVHN”; - Áp dụng được mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” vào QLHN. Học liệu: - Bút dạ, bút viết; - Giấy khổ A0/ A1; - 30 tờ giấy in sẵn hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” 126
  55. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng Học liệu: - Tài liệu tập huấn - phần 2 của tài liệu và Phiếu giao nhiệm vụ HĐ 4; - Slide trình chiếu nội dung phiếu giao nhiệm vụ HĐ 4 hoặc phiếu giáo nhiệm vụ đã được in sẵn và sẵn và phát cho các HV. Nhiệm vụ hoạt động 4 1. Thầy/ cô hãy dùng mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” được phát, nhớ đến một trường hợp HN đã gặp trước đây rồi viết vào bên cạnh mô hình theo từng nội dung của mô hình. Nếu không có ví dụ thực tế, có thể dùng ví dụ trong tài liệu. 2. Chia sẻ trong nhóm 3 người về: Những chương trình/ hoạt động HN hiện tại ở CSGD có tác dụng giúp HS hoàn tất các bước cần thiết trong mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” hay không? Cách tiến hành: 1. Giảng viên giới thiệu mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” và giải thích ý nghĩa của mô hình đó. Mô hình được thể hiện giống như chiếc chìa khóa để HS “mở cửa” đi tới mục tiêu nghề nghiệp. Chỗ để mở khóa là “em là ai?”, “em đang đi về đâu?”, “làm sao để đi đến nơi em muốn tới?”. Trách nhiệm của các CSGD là giúp HS trả lời được PH Ầ những câu hỏi trên thông qua các HĐHN. N 4 2. Làm việc cá nhân Mỗi HV suy nghĩ và viết ra giấy câu trả lời cho câu hỏi 1. 3. Làm việc nhóm 3 người Viết ra giấy khổ A0/A1 kết quả thảo luận nhóm về câu trả lời cho câu hỏi 1 và câu hỏi 2 trong phiếu giao nhiệm vụ HĐ 4. Gợi ý: Sử dụng những nội dung trong mô hình CCDVHN để chỉ ra: những chương trình/HĐHN hiện tại ở CSGD nơi HV đang công tác có tác dụng giúp HS hoàn tất các bước cần thiết trong mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp” hay không. 127
  56. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 7. Hoạt động 5: Xây dựng “mạng lưới chuyên nghiệp” Thời gian: 45 phút Mục tiêu: - Hiểu được “mạng lưới chuyên nghiệp” là gì? Tầm quan trọng của “mạng lưới chuyên nghiệp” trong HN; - Hiểu được sự tương quan giữa “mạng lưới chuyên nghiệp”, mô hình “chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp” và mô hình “CCDVHN”. Học liệu: - Bút dạ, bút viết - Giấy khổ A0 hoặc A1 - Tài liệu tập huấn - phần 2 của tài liệu và giao nhiệm vụ HĐ 5; - Slide trình chiếu nội dung phiếu giao nhiệm vụ hoạt động 5 hoặc phiếu giao nhiệm vụ được in sẵn và phát cho HV. Nhiệm vụ hoạt động 5 1. Hiện tại, ở CSGD của thầy/ cô đã phát triển “mạng lưới chuyên nghiệp” cho CTHN chưa? Nếu có, hiện trạng của mạng lưới này như thế nào? 2. Chia sẻ trong nhóm 3 người về: - Quan điểm của bản thân về vai trò của “mạng lưới chuyên nghiệp” cho CTHN; - Kế hoạch cụ thể để phát triển “mạng lưới chuyên nghiệp” sau khóa tập huấn. 128
  57. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng Cách tiến hành: 1. Giảng viên nêu ví dụ về “mạng lưới chuyên nghiệp” và ý nghĩa của “mạng lưới chuyên nghiệp” trong CTHN; Giảng viên giải thích sự tương quan giữa “mạng lưới chuyên nghiệp” với mô hình “CCDVHN” và mô hình “Chìa khóa xây dựng KH nghề nghiệp”. 2. Làm việc cá nhân - Mỗi HV hãy tự ghi lại mạng lưới chuyện nghiệp của bản thân theo cách hiểu của mình để sau đó trình bày trước lớp; - Ghi vào giấy câu trả lời cho câu hỏi 1 trong phiếu giao nhiệm vụ HĐ 5. 3. Làm việc nhóm 3 người Chia sẻ TT của cá nhân và thảo luận câu trả lời cho câu hỏi 2 rồi ghi kết quả vào giấy khổ A0/ A1. PH Ầ N 4 129
  58. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 8. Hoạt động 6: Lập KHHĐHN trong trường cho từng khối lớp Thời gian: 60 phút Cách tiến hành: 1. Giảng viên tổng kết các lí thuyết và mối tương quan giữa các lí thuyết HN; 2. Giảng viên yêu cầu từng HV vận dụng các lí thuyết HN đã được tập huấn và các trải nghiệm về CTHN để lập KHHĐHN cho từng khối lớp; Sau đó, các HV trao đổi trong nhóm 3 người để hoàn thiện hơn bản KH của mình. Hoạt động đánh giá ngày 1 Kết thúc ngày tập huấn thứ nhất, giảng viên tổ chức đánh giá cá nhân về kết quả làm việc trong ngày thông qua việc trả lời các câu hỏi vào thẻ: 1. Thầy/ cô có hài lòng với cấu trúc các HĐ trong ngày không? 2. Nội dung nào trong ngày mà thầy/ cô thích nhất? Vì sao? 3. Cái gì (phương pháp, nội dung hay HĐ) mà thầy/ cô muốn thay đổi? 4. Thầy/cô nhớ nhất nội dung nào trong ngày tập huấn? 130
  59. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng NGÀY 2 9. Hoạt động Hội thảo góc ngày 2 Thời gian: 60 phút Mục tiêu: - Củng cố và trao đổi sâu về các lí thuyết đã tập huấn Học liệu: - Kết quả thảo luận của các nhóm Cách tiến hành: 1. Sau khi các nhóm đã thực hiện xong 3 HĐ: 4, 5 và 6, người điều hành chia vị trí cho các nhóm trưng bày kết quả thảo luận và chỉ định đại diện một nhóm trình bày kết quả HĐ 4; Một nhóm trình bày kết quả HĐ 5 và 1 nhóm trình bày kết quả HĐ 6. Các nhóm khác lắng nghe và phản biện. 2. Giảng viên nhận xét HĐ của các cá nhân và các nhóm. Trao đổi và thảo luận thêm nếu có câu hỏi và hoặc thấy có vướng mắc. PH Ầ N 4 131
  60. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học 10. Hoạt động 7. Các nhiệm vụ QLHN và những kĩ năng cần có để QLHN Thời gian: 45 phút Mục tiêu: - Hiểu được các nhiệm vụ và những kĩ năng QLHN cần có; - Thấy rõ sự tương quan giữa lí thuyết HN với lí thuyết QLHN và cách áp dụng lí thuyết HN trong QLHN. Học liệu: - Tài liệu tập huấn phần 3 và các slides trình chiếu tóm tắt các vai trò của cán bộ QLHN, các nhiệm vụ và kĩ năng QLHN. Cách tiến hành: 1. Giảng viên trình bày tóm tắt các nội dung QLHN; 2. Tổ chức thảo luận toàn thể về kinh nghiệm QLHN ở các CSGD; 3. Nhận xét và kết luận hoạt động 7. 11. Hoạt động 8. Hướng dẫn sử dụng tài liệu “QLHN ở cấp trung học” Thời gian: 45 phút Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính và cách sử dụng tài liệu. Học liệu: - Tài liệu Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học. Cách tiến hành: 1. Giảng viên giới thiệu các nội dung chính trong tài liệu; 2. Giảng viên trao đổi mục tiêu từng nội dung trong tài liệu đối với công tác QLHN và cách sử dụng vào thực tiễn; 132
  61. Mẫu Kế Hoạch Bài Giảng 12. Hoạt động 9. Lập KH quản lí hướng nghiệp cho CSGD của học viên Thời gian: 120 phút Mục tiêu: - Vận dụng được các lí thuyết HN và QLHN vào việc lập kế hoạch QLHN theo cấp quản lí mà HV đang đảm nhận. Học liệu: - Bút dạ - Giấy khổ A0. Cách tiến hành: 1. Giảng viên tổng hợp các lí thuyết chính về HN và QLHN; 2. Giảng viên nêu yêu cầu lập kế hoạch QLHN: Cá nhân hoặc hai người cùng cấp quản lí làm thành một nhóm. Mỗi nhóm lập kế hoạch QLHN theo cấp quản lí của mình và ghi cụ thể kế hoạch vào giấy để trình bày trước lớp; 3. Các nhóm bàn bạc, trao đổi và tiến hành lập kế hoạch QLHN cho CSGD của mình; 4. Các nhóm trưng bày bản kế hoạch của nhóm mình và lần lượt đến từng nhóm tham khảo kế hoạch QLHN của nhóm khác. Các ý kiến nhận xét hoặc phản biện được ghi vào A4 và đính vào Bản KH của PH các nhóm; Ầ N 4 5. Giảng viên nghiên cứu các bản kế hoạch của các nhóm, đưa câu hỏi, gợi ý và chọn ra một số KH tiêu biểu để yêu cầu các nhóm khác tham khảo kĩ hơn. Các bản KH tiêu biểu là các bản KH có nội dung rõ ràng và thể hiện được mối tương quan giữa các HĐHN với mô hình CCDVHN và mô hình “Chìa khóa lập kế hoạch nghề nghiệp”. 133
  62. Quản Lí Hướng Nghiệp Ở Cấp Trung Học Hoạt động đánh giá khóa tập huấn 1. Mỗi HV tự đánh giá năng lực sau khóa tập huấn về khả năng tiến hành các công việc sau: - Thực hiện QLHN: % - Chia sẻ nội dung với đồng nghiệp: % - Tập huấn cho đồng nghiệp: % 2. Thầy/cô cho biết, nội dung tập huấn nào thầy/ cô nhớ nhất? Nội dung nào còn cần giải thích rõ thêm? 3. Tổng kết lớp học bằng việc nêu một số quan sát của giảng viên và tóm tắt đánh giá của HV. 134
  63. PHAÀN 5 PHUÏ LUÏC
  64. PHỤ LỤC I. KHUNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP I. Năng lực hướng nghiệp của học sinh Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Học kiến thức Vận dụng kiến thức Hiểu rõ và áp dụng kiến Thực hành thức vào trường hợp của riêng mình Khu vực A NhậnThứcBản Thân 1. Em là ai? 1.1. Học sinh (HS) xây 1.2. HS có khả năng 1.3. HS có khả năng suy 1.4. HS bắt đầu sử dụng kiến thức dựng kiến thức về bản trình bày rõ ràng về sở ngẫm về sự tương quan về sở thích, khả năng, cá tính và giá trị Tìm hiểu về bản thân thân gồm sở thích, khả thích, khả năng, cá tính giữa sở thích, khả năng, cá trong những quyết định quan trọng của trong các lĩnh vực sở năng, cá tính và giá trị. và giá trị của em với tính và giá trị của bản thân cuộc đời em. thích, khả năng, cá tính những người khác. với những phạm trù khác và giá trị. trong cuộc sống của em HS cũng có thể dùng khả như tình yêu, quan hê gia năng này để quan sát và đình hay quan hệ xã hội. biết được sở thích, khả năng, cá tính, và giá trị của người xung quanh Ph em. ụ l ụ c I.Khungpháttri 2. Em đang ở đâu? 2.1. HS được giới thiệu 2.2. HS có khả năng 2.3. HS có khả năng phân 2.4. HS có khả năng đưa ra quyết định đến lí thuyết hệ thống trình bày lưu loát với tích được sự khác biệt giữa chọn trường học, chọn ngành học, chọn Tìm hiểu về hoàn cảnh và bắt đầu xây dựng người xung quanh về hoàn cảnh của chính bản nghề, và chọn nơi làm việc với hiểu biết của mình, bối cảnh gia nhận thức về hoàn hoàn cảnh của chính bản thân và gia đình mình với của mình (công ty, cơ quan nhà nước, đình mình, tình hình cảnh của mình và gia thân và gia đình mình hoàn cảnh của những bạn v.v.) dựa vào những hiểu biết về hoàn kinh tế xã hội tại cộng đình mình trong cộng trong cộng đồng nơi em cùng trang lứa. cảnh của chính bản thân và gia đình đồng, thành phố/tỉnh và ể đồng nơi em cư ngụ. đang cư ngụ. mình trong cộng đồng nơi em cư ngụ. n ngh đất nước. ề nghi ệ p 137 C Ụ L Ụ PH
  65. 138 Qu Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 ả n LíH Học kiến thức Vận dụng Hiểu rõ và áp dụng Thực hành kiến thức kiến thức vào trường hợp của riêng mình ướ Khu vực A ng Nghi NhậnThứcBản Thân ệ 3. Em muốn trở thành người 3.1. HS bắt đầu tìm hiểu và xây dựng 3.2. HS có khả năng 3.3. HS có khả năng 3.4. HS có một bức tranh p như thế nào trong tương lai. khái niệm về mong muốn, ước mơ, hy diễn giải và trình thấy được sự khác biệt cụ thể về tương lai mình đối Ở vọng, bản ngã và mục tiêu đời mình. bày với người xung giữa bản thân và bạn bè với mong muốn, ước mơ, hy C ấ Nhận biết mong muốn, ước quanh về tương lai đồng trang lứa về mong vọng, bản ngã và mục tiêu p TrungH mơ, hy vọng, bản ngã và mục của mình về mong muốn, ước mơ, hy vọng, đời mình. tiêu đời mình. muốn, ước mơ, hy bản ngã và mục tiêu đời vọng, bản ngã và mình. HS chủ động học hỏi và tìm ọ mục tiêu đời mình. hiểu thông tin hướng nghiệp c HS suy ngẫm và tìm tại trường, nơi gia đình, và hiểu vì đâu có sự khác ngoài cộng đồng để từng biệt ấy. bước đến gần hơn việc thực hiện mục tiêu đời mình. Khu vực B NhậnThức Nghề Nghiệp 4. Em sẽ chọn ngành gì? 4.1. HS có thông tin về các ngành học, 4.2. HS thấy được 4.3. HS dựa trên những 4.4. HS chuẩn bị những trường nghề, và trường cao đẳng, đại học sự phù hợp giữa thông tin tìm được về bước cần thiết cho việc thi Tìm hiểu về các ngành học, trong vùng và cả nước. bản thân và một số ngành học, trường học, vào trường và ngành đã chọn. trường nghề, và trường cao ngành học cụ thể của để chọn ra 2-3 lựa chọn đẳng, đại học trong vùng và cả HS tìm hiểu một số nghề lao động phổ một số trường nghề, thích hợp nhất với bản HS chuẩn bị những bước cần nước. thông và những nơi dạy các nghề ấy trường cao đẳng, và thân, đặc biệt phù hợp thiết để đăng ký hay thi vào bao gồm tai gia hay học việc tại một đại học trong vùng với bối cảnh kinh tế gia trường hay trung tâm dạy Học cách tìm thông tin về số của hàng, xưởng (cắt tóc gội đầu, và cả nước. đình. nghề hay theo học một nghề các trường (nghề, cao đẳng, và gò hàn, v.v.). lao động phổ thông phù hợp. đại học) một cách hiệu quả. HS xây dựng kiến thức về các kênh Thấy được sự liên kết giữa thông tin khác nhau, gồm TV, đài báo, mình, nghề học, ngành học, và mạng xã hội, thầy cô, cha mẹ, bạn bè, và công việc tương lai. những người đi trước.