Phương pháp sử dụng bản đồ theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học địa lí

pdf 10 trang ngocly 110 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phương pháp sử dụng bản đồ theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học địa lí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfphuong_phap_su_dung_ban_do_theo_huong_phat_huy_tinh_tich_cuc.pdf

Nội dung text: Phương pháp sử dụng bản đồ theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học địa lí

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Văn Luyện ___ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ NGUYỄN VĂN LUYỆN* TÓM TẮT Bản đồ là phương tiện không thể thiếu trong dạy học Địa lí. Phương pháp sử dụng bản đồ theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh (HS) sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ trong dạy học Địa lí. Một trong những biện pháp để phát huy tính tích cực của HS là sử dụng bản đồ tổ chức các hoạt động dạy học, đưa HS tham gia các hoạt động và tích cực xây dựng kiến thức nhằm giải quyết những nhiệm vụ đề ra. Từ khóa: phương pháp sử dụng bản đồ, tính tích cực, hoạt động dạy học. ABSTRACT Utilizing maps in teaching geography to improve student’s activeness Map is an indispensable device in teaching geography. Utilizing maps in teaching geography to improve student’s activeness will help enhance the efficiency of using maps in teaching geography. One of the solutions to improving student’s activeness is using maps to organize teaching activities, engaging students actively in building their knowledge to solve given tasks. Keywords: map utilization, activeness, teaching activity. 1. Đặt vấn đề dụng bản đồ theo hướng phát huy tính Bản đồ là phương tiện không thể tích cực của HS trong dạy học Địa lí sẽ thiếu được trong dạy học Địa lí. Bản đồ phát huy hết vai trò của bản đồ, góp phần không chỉ là phương tiện dạy học trực nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học quan mà quan trọng hơn, nó là một nguồn Địa lí ở trường phổ thông. tri thức giúp HS tiến hành các thao tác tư 2. Bản đồ và vai trò của bản đồ duy để lĩnh hội kiến thức một cách sâu trong dạy học Địa lí sắc và bền vững, phát huy tính tích cực Trong nghiên cứu khoa học, mô của HS trong dạy học Địa lí. Tuy nhiên, hình hóa được coi là phương pháp nhận việc sử dụng bản đồ trong dạy học Địa lí thức khoa học gián tiếp, giúp thu nhận ở trường phổ thông hiện nay nói chung những tri thức mới về đối tượng nhận vẫn còn ở mức độ xem bản đồ là một thức thông qua nghiên cứu đối tượng phương triện trực quan dùng để minh họa tương tự - gọi là các mô hình nghiên cứu. cho nội dung bài học, không phát huy Trong nghiên cứu địa lí, phương pháp mô được tính tích cực của HS, làm hạn chế hình hóa được coi là phương pháp nghiên chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy cứu cơ bản vì đối tượng nhận thức của học. Vì vậy, nghiên cứu phương pháp sử địa lí là các sự vật, hiện tượng muôn hình * TS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM; Email: [email protected] 59
  2. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 11(77) năm 2015 ___ vạn trạng, phân bố trong một không gian và cả những đối tượng, hiện tượng không rộng lớn với các mối liên hệ đa dạng, thể tri giác được. Về mặt phương pháp, phức tạp. bản đồ được coi là phương pháp đặc Dạy học thực chất là quá trình tổ trưng trong dạy học Địa lí, bản đồ không chức hoạt động nhận thức cho HS, nhằm chỉ là phương tiện trực quan mà còn là giúp các em thu nhận những tri thức, nguồn tri thức vô cùng phong phú, được chân lí đã được tìm ra và đã được thừa coi như cuốn sách giáo khoa thứ hai, giúp nhận. Trong quá trình này, mô hình là HS khai thác kiến thức, rèn luyện kĩ năng một phương tiện nhận thức đặc biệt hữu và phát triển tư duy địa lí. hiệu, về hành động nhận thức là trực 3. Tính tích cực và biện pháp phát quan, còn về tính chất và mức độ nhận huy tính tích cực của HS trong quá thức là trừu tượng, khái quát. Chính vì trình dạy học thế, phương pháp mô hình hóa cũng là 3.1. Tính tích cực của HS trong quá phương pháp cơ bản trong quá trình dạy trình dạy học học. Quá trình dạy học là quá trình Bản đồ với tư cách “Là mô hình kí thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt hiệu hình tượng không gian của các đối động học, trong đó, hoạt động học là một tượng và hiện tượng tự nhiên và xã hội, hoạt động nhận thức nhưng là một hoạt được thu nhỏ, được khái quát hóa, theo động nhận thức đặc biệt dưới sự điều một cơ sở toán học nhất định nhằm phản khiển của giáo viên. Như chúng ta đã ánh vị trí, sự phân bố, mối quan hệ giữa biết, nhận thức là sự phản ánh hiện thực các đối tượng, hiện tượng và cả những khách quan vào trong óc con người biến đổi của chúng theo thời gian để thỏa nhưng không phải là sự phản ánh đơn mãn yêu cầu đã định trước” đã trở thành giản mà là một hoạt động gồm các quá phương tiện không thể thiếu được và trình, với những mức độ khác nhau, từ phương pháp bản đồ đã trở thành phương nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính. pháp đặc trưng trong nghiên cứu cũng Vì vậy, bất kì sự nhận thức nào, trong đó như dạy học Địa lí. có hoạt động học, cũng đều là quá trình Vai trò của bản đồ trong dạy học tích cực. Địa lí vô cùng to lớn: Về mặt kiến thức, Từ quan niệm học là hoạt động bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố, nhận thức tích cực, hoạt động dạy của tình trạng và những mối liên hệ của các thầy không còn là sự truyền thụ kiến đối tượng, hiện tượng địa lí trên bề mặt thức, những sản phẩm có sẵn, mà cần trái đất một cách cụ thể và sinh động mà phải tổ chức, điều khiển hoạt động nhận không một phương tiện nào có thể thay thức của HS, nghĩa là xây dựng quy trình thế được; là công cụ duy nhất giúp HS các thao tác chỉ đạo hoạt động nhận thức nhận thức được các đối tượng, hiện tượng của HS, hình thành cho HS nhu cầu học diễn ra trên một không gian rộng lớn mà tập, tìm tòi kiến thức, kích thích năng lực HS không có điều kiện tri giác trực tiếp sáng tạo, năng lực tổ chức lao động trí óc 60
  3. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Văn Luyện ___ một cách hợp lí, giúp định hướng vào vật chất, phương tiện kĩ thuật của việc những nguồn thông tin phong phú và đa dạy học. dạng để khai thác tri thức. Muốn nắm Dưới góc độ phương pháp dạy học, kiến thức một cách sâu sắc và vững chắc, các nhà giáo dục cũng đưa ra nhiều HS phải thực hiện một chu trình đầy đủ phương pháp khác nhau nhưng tựu trung những hoạt động trí tuệ. Nhiệm vụ của lại các nhà giáo dục đều có chung một giáo viên là tìm mọi phương pháp và biện quan điểm là: để phát huy tính tích cực pháp khác nhau nhằm khơi dậy, phát huy của HS trong dạy học cần phải tổ chức tính tích cực của HS trong quá trình dạy các hoạt động, đưa HS vào các hoạt động học. Đó không chỉ là biện pháp nâng cao và làm cho HS tham gia tích cực vào việc chất lượng dạy học mà còn là mục tiêu xây dựng kiến thức nhằm giải quyết của nhà trường. những nhiệm vụ đề ra. Tuy nhiên, các 3.2. Biện pháp phát huy tính tích cực nhà giáo dục cũng lưu ý cần phân biệt của HS trong quá trình dạy học tính tích cực và trạng thái hoạt động bề Phát huy tính tích cực của HS là ngoài vì tính tích cực và trạng thái hoạt nhiệm vụ quan trọng của việc dạy học ở động bề ngoài có thể giống nhau ở biểu trường phổ thông. Cơ sở của việc dạy học hiện bên ngoài nhưng lại khác nhau về không thể chỉ là sự ghi nhớ thông tin mà bản chất. Bản chất của tính tích cực biểu giáo viên cung cấp cho HS, mặc dù điều hiện chủ yếu ở ý thức của chủ thể hoạt này cũng là một nhiệm vụ quan trọng, mà động chứ không chỉ biểu hiện bên ngoài. phải là sự tham gia tích cực của chính HS Tính tích cực đối với HS đòi hỏi phải có vào trong quá trình tiếp thu thông tin đó, các yếu tố như: tính lựa chọn thái độ đối là sự tư duy độc lập của các em, là sự với đối tượng nhận thức, xác định mục hình thành dần dần năng lực độc lập trau đích, nhiệm vụ cần giải quyết và tiến dồi tri thức, năng lực tự học. Vì vậy hành giải quyết vấn đề nhằm nhận thức nhiệm vụ chủ yếu của các nhà giáo dục là đối tượng. tìm ra những biện pháp phát huy tính tích 4. Sử dụng bản đồ theo hướng phát cực của HS. huy tính tích cực của HS trong dạy học Về biện pháp phát huy tính tích cực Địa lí của HS trong quá trình dạy học, các nhà Sử dụng bản đồ theo hướng phát huy giáo dục đã đưa ra rất nhiều biện pháp tính tích cực của HS là nghiên cứu sử dụng khác nhau. Điều này phản ánh tính phức bản đồ để thiết kế các hoạt động nhận thức tạp của việc phát huy tính tích cực, nó đòi cho HS. Để có thể thiết kế được các hoạt hỏi sự tác động đồng thời của nhiều biện động có ý nghĩa, giáo viên cần tiến hành pháp khác nhau, từ các biện pháp tác công tác chuẩn bị gồm 3 nội dung: động vào ý thức, nhu cầu, động cơ, hứng a. Phân tích và đánh giá bản đồ thú học tập của HS; các biện pháp tác Đây là việc làm thông thường trước động vào phương pháp dạy học, đến các khi sử dụng bản đồ vào một mục đích biện pháp liên quan đến nội dung, cơ sở nào đó. 61
  4. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 11(77) năm 2015 ___ Trên cơ sở hướng sử dụng đã được xác kiến thức cơ bản về bản đồ, đặc biệt là định, giáo viên tiến hành phân tích và những kiến thức về kí hiệu bản đồ và các đưa ra những chỉ tiêu đánh giá bản đồ. phương pháp biểu hiện bản đồ. Phân tích bản đồ là phân tích các yếu - Yếu tố toán học: Là những cơ sở tố cấu thành bản đồ. Để có thể khai thác toán học dùng để xây dựng và biểu hiện các kiến thức chứa đựng trong bản đồ bản đồ, gồm: phép chiếu bản đồ, tỉ lệ bản một cách hiệu quả cần phải phân tích các đồ Đây là cơ sở để tiến hành công tác yếu tố cấu thành này vì trong mỗi yếu tố đo tính trên bản đồ nhằm có được những chứa đựng các kiến thức tương ứng có thông số cần thiết phục vụ cho quá trình thể khai thác để phục vụ cho các mục tiêu dạy học. sư phạm khác nhau của quá trình dạy - Yếu tố bổ sung: Là những thông tin học. Phân tích bất kì một bản đồ nào ta cũng thuộc về nội dung bản đồ nhưng cũng thấy gồm các yếu tố sau đây (xem không được đưa vào bản đồ chính. hình 1): Những thông tin này làm phong phú - Yếu tố nội dung: Là những thông thêm nội dung bản đồ như: các bản đồ tin cần thiết về các đối tượng, hiện tượng phụ, các biểu đồ, các bảng số liệu tự nhiên và kinh tế - xã hội với những - Yếu tố hỗ trợ: Là những phương tính chất về sự phân bố, tình trạng, những tiện giúp cho việc đọc và các thao tác mối liên hệ và sự phát triển của chúng khác trên bản đồ được dễ dàng hơn như: được biểu hiện trên bản đồ thông qua một bảng chú giải, thước đo độ dốc, đo hệ thống các kí hiệu và các phương pháp góc , trong đó quan trọng nhất là bảng biểu hiện bản đồ. Để có thể phân tích chú giải, vì nó giải thích tất cả các kí hiệu được nội dung bản đồ, cần phải có những được sử dụng trên bản đồ. Hình 1. Sơ đồ các yếu tố cấu thành bản đồ 62
  5. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Văn Luyện ___ b. Xác định nội dung dạy học họa cho việc sử dụng bản đồ để tổ chức Bản đồ là nguồn kiến thức phong các hoạt động học tập nhằm phát huy tính phú, đa dạng, do đó giáo viên cần chọn tích cực của HS. Khi tiến hành thiết kế lọc kiến thức cần thiết và phù hợp với bài hoạt động dạy học tiểu mục này, ngoài học. Muốn vậy, giáo viên cần xác định bản đồ Nông nghiệp chung, trang 18, nội dung dạy học. Xác định nội dung dạy atlat Địa lí Việt Nam (hình 1, phụ lục), học là xác định các đơn vị kiến thức cơ được sử dụng để xác định các vùng nông bản, các đơn vị kiến thức thành phần và nghiệp trồng nhiều lúa, giáo viên có thể sắp xếp chúng theo một trình tự logic, sử dụng bản đồ Lúa năm 2007, trang 19, chặt chẽ, phù hợp với logic nội dung atlat Địa lí Việt Nam (hình 2, phụ lục) khoa học của bài học và đặc điểm lĩnh theo các bước sau đây: hội tri thức của HS. Việc xác định nội a. Bước 1: Phân tích và đánh giá bản dung dạy học sẽ giúp xác định các kiến đồ thức có thể khai thác từ các yếu tố của - Phân tích yếu tố nội dung: Nội bản đồ phục vụ cho việc dạy học các đơn dung của bản đồ này gồm có: vị kiến thức đã được xác định. + Diện tích và sản lương lúa của các c. Thiết kế các hoạt động dạy học tỉnh: Nội dung này được biểu hiện bằng Mỗi giờ học được thiết kế thành phương pháp bản đồ - biểu đồ. Phương một chuỗi các hoạt động phối hợp của pháp này sử dụng các biểu đồ cột đôi: cột giáo viên và HS. Mỗi hoạt động nhằm đạt màu xanh lá biểu hiện diện tích trồng lúa, được mục tiêu sư phạm nhất định, được độ cao của cột biểu hiện diện tích với qui giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định 1mm ứng với 50.000 ha và cột màu định và được thực hiện thông qua các tác cam biểu hiện sản lượng lúa, độ cao của động của giáo viên (hướng dẫn, chỉ đạo) cột biểu hiện sản lượng với quy định và các thao tác trí tuệ (quan sát, phân 1mm ứng với 100.000 tấn. Phương pháp tích, tổng hợp ), các thao tác thực hành này biểu hiện diện tích và sản lượng lúa (phân tích bản đồ, xử lí số liệu, biểu đồ ) của các tỉnh trong phạm vi cả nước, trong của HS. Các hoạt động sẽ giúp tích cực đó, các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long hóa quá trình học tập của HS, làm cho và đồng bằng Sông Hồng được biểu hiện việc lĩnh hội tri thức của HS bền vững bằng những biểu đồ có độ cao các cột lớn hơn, đồng thời cũng giúp phát triển các hơn nhiều so với các tỉnh khác, đặc biệt năng lực chuyên biệt cho HS. là các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long. 5. Ví dụ minh họa + Tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện Trong phạm vi bài viết này, chúng tích trồng cây lương thực: Nội dung này tôi trích dẫn một hoạt động dạy học được được biểu hiện bằng phương pháp bản đồ thiết kế cho tiểu mục a) Tình hình sản - mật độ. Phương pháp này dùng thang tỉ xuất lương thực, trong mục 1) Sản xuất lệ: dưới 60%, từ 60% -70%, từ trên 70% lương thực, bài 22. Vấn đề phát triển - 80%, từ trên 80% - 90% và trên 90% nông nghiệp, Địa lí lớp 12, nhằm minh với thang màu từ trắng đến vàng nhạt, 63
  6. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 11(77) năm 2015 ___ vàng đậm và cam để biểu hiện tỉ lệ diện trọng của sản xuất lương thực trong cơ tích trồng lúa so với diện tích trồng cây cấu ngành trồng trọt nước ta. lương thực của các tỉnh trong phạm vi cả - Phân tích yếu tố hỗ trợ: Yếu tố hỗ nước, trong đó các tỉnh ở đồng bằng sông trợ của bản đồ này chỉ có bảng chú giải Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng là giải thích các kí hiệu được sử dụng để những tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so biểu hiện diện tích trồng lúa, sản lượng với diện tích trồng cây lương thực đều lúa và tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện trên 90%. tích trồng cây lương thực. - Phân tích yếu tố toán học: Yếu tố b. Bước 2: Xác định nội dung dạy toán học của bản đồ này chỉ có tỉ lệ bản học đồ. Tỉ lệ của bản đồ này là 1:9.000.000, Nội dung dạy học trong ví dụ này là nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với tiểu mục a) Tình hình sản xuất lương 90km ngoài thực tế. Tỉ lệ này thuộc tỉ lệ thực, được coi là một đơn vị kiến thức cơ nhỏ nên mức độ khái quát hóa của bản đồ bản. Xác định nội dung dạy học là xác này khá cao. định các đơn vị kiến thức thành phần của - Phân tích yêu tố bổ sung: Yếu tố bổ đơn vị kiến thức cơ bản này. Dựa vào nội sung của bản đồ gồm có: dung bài học trong sách giáo khoa có thể + Biểu đồ diện tích và sản lượng lúa xác định được các đơn vị kiến thức thành cả nước qua các năm: Đây là biểu đồ kết phần của tiểu mục này gồm có: hợp giữa biểu đồ cột màu cam, biểu hiện + Diện tích gieo trồng lúa sản lượng lúa, đơn vị nghìn tấn và biểu + Sản lượng lúa đồ tròn màu xanh lá, biểu hiện diện tích + Năng suất lúa trồng lúa, đơn vị nghìn ha. Biểu đồ này + Bình quân lương thực trên đầu cho thấy sự biến động về diện tích trồng người lúa và sản lượng lúa của cả nước qua 3 + Các vùng sản xuất lương thực năm 2000, 2005 và 2007 với những số lớn. liệu tuyệt đối. Đây là những kiến thức cơ bản mà + Biểu đồ giá trị sản xuất cây lương mục tiêu của bài học đã đề ra. thực trong tổng giá trị sản xuất ngành c. Bước 3: Thiết kế các hoạt động dạy trồng trọt: Đây là các biểu đồ tròn biểu học hiện tỉ lệ giá trị sản xuất cây lương thực Từ việc phân tích, đánh giá bản đồ trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng và xác định nội dung dạy học như trên, trọt của 3 năm 2000, 2005 và 2007. Các giáo viên chọn lựa các nội dung trên bản biểu đồ này cho thấy sự biến động của tỉ đồ có thể sử dụng để thiết kế hoạt động lệ giá trị sản xuất cây lương thực trong dạy học. Đối với tiểu mục này, có thể sử tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt của dụng nội dung Diện tích và sản lượng lúa cả nước qua 3 năm 2000, 2005 và 2007 của các tỉnh và Biểu đồ diện tích và sản mặc dù có sự giảm nhẹ nhưng đều trên lượng lúa cả nước qua các năm trên bản 50%. Điều này cho thấy vai trò quan đồ Lúa năm 2007 trong atlat Địa lí Việt 64
  7. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Văn Luyện ___ Nam, đồng thời căn cứ vào điều kiện cụ nhóm đều thực hiện một nhiệm vụ chung thể chọn phương pháp dạy học thích hợp là phân tích nội dung bản đồ để hoàn thành để thiết kế hoạt động học tập cho HS. Giáo phiếu học tập (hình 2); sau đó giáo viên sẽ viên có thể tổ chức cho HS tiến hành hoạt chỉ định một nhóm trình bày kết quả thực động học tập theo nhóm. Tùy theo sĩ số hiện nhiệm vụ; các nhóm còn lại sẽ trao HS mà lớp sẽ được chia thành nhiều đổi, bổ sung; cuối cùng giáo viên chuẩn lại nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 HS. Tất cả các kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP Tình hình SX 2000 2005 2007 Nhận xét và giải thích Diện tích trồng lúa Sản lượng lúa Năng suất lúa Bình quân lương thực trên đầu người Các vùng sản xuất lương thực lớn Hình 2. Phiếu học tập Để hoàn thành phiếu học tập này, các tăng từ 42,4 tạ/ha/năm (năm 2000) lên nhóm HS sử dụng bản đồ Lúa năm 2007 48,8 tạ/ha/năm (năm 2005) và 49,8 và tiến hành các công việc sau: tạ/ha/năm (năm 2007). Nguyên nhân là - Phân tích Biểu đồ diện tích và sản do việc áp dụng rộng rãi các biện pháp lượng lúa cả nước qua các năm 2000, thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng 2005 và 2007 để biết được tình hình về đại trà các giống lúa mới. diện tích trồng lúa của nước ta. Qua phân - Để biết được về tình hình bình quân tích này có thể thấy diện tích trồng lúa lương thực trên đầu người thì lấy sản giảm từ trên 7.666 nghìn ha (năm 2000) lượng lúa của 3 năm 2000, 2005 và 2007 xuống còn trên 7.329 nghìn ha (năm chia cho dân số của 3 năm này được lấy 2005) và 7.207 nghìn ha (năm 2007), trái từ biểu đồ Dân số Việt Nam qua các năm lại, sản lượng lúa lại tăng từ trên 32.530 trên bản đồ Dân số, trang 15, atlat Địa lí nghìn tấn (năm 2000) lên 35,832 nghìn Việt Nam. Kết quả cho thấy bình quân tấn (năm 2005) và 35.942 nghìn tấn (năm lương thực trên đầu người tăng từ 2007). Có thể giải thích nguyên nhân của 419kg/người/năm (năm 2000) lên tình hình này là do năng suất lúa tăng lên. 431kg/người/năm (năm 2005) nhưng sau - Để thấy được sự tăng lên của năng đó giảm xuống còn 422kg/người/năm suất lúa thì lấy sản lượng lúa chia cho (năm 2007). Điều này thể hiện việc bảo diện tích trồng lúa của 3 năm 2000, 2005 đảm an ninh lương thực chưa thật sự ổn và 2007. Qua đó có thể thấy năng suất lúa định. 65
  8. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 11(77) năm 2015 ___ - Về các vùng sản xuất lương thực trong chứ không chỉ là những biểu hiện lớn, quan sát các biểu đồ cột biểu hiện bên ngoài của chủ thể hoạt động. Ý thức diện tích và sản lương lúa của các tỉnh sẽ bên trong của chủ thể hoạt động thể hiện thấy được đồng bằng sông Cửa Long là ở thái độ đối với đối tượng nhận thức, vùng sản xuất lương thực lớn nhất, chiếm xác định nhiệm vụ cần giải quyết và tiến 50% diện tích và sản lượng lúa cả nước; hành các hoạt động giải quyết vấn đề đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất nhằm nhận thức đối tượng. lương thực lớn thứ hai và có năng suất Phương pháp sử dụng bản đồ theo lúa cao nhất nước. hướng phát huy tính tích cực của HS 5. Kết luận không những góp phần nâng cao chất Phương pháp sử dụng bản đồ để lượng và hiệu quả việc dạy học Địa lí ở thiết kế các hoạt động dạy học như trên trường phổ thông mà còn giúp phát triển đã đưa HS vào các hoạt động và làm cho năng lực sử dụng bản đồ. Đây là một HS tham gia tích cực vào việc xây dựng trong những năng lực chuyên biệt quan kiến thức nhằm giải quyết những nhiệm trọng của môn Địa lí, được xác định vụ đề ra. Có thể nói, với các hoạt động trong chương trình đổi mới phương pháp như thế này mới thể hiện được bản chất dạy học theo định hướng phát triển năng của tính tích cực, vì bản chất của tính tích lực của HS và đang được triển khai ở các cực được biểu hiện chủ yếu ở ý thức bên trường phổ thông của nước ta hiện nay. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (2004), Lí luận dạy học địa lí, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội. 2. Nguyễn Văn Luyện (2004), Phương pháp sử dụng video trong dạy học Địa lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực của HS, Luận án Tiến sĩ. 3. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội. 4. Ngô Đạt Tam (chủ biên) (1986), Bản đồ học, Nxb Giáo dục. 5. Ngô Đạt Tam, Nguyễn Quý Thao (2012), Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục. 6. Lê Thông (tổng chủ biên) (2013), Địa lí 12, Nxb Giáo dục. (Ngày Tòa soạn nhận được bài: 06-9-2015; ngày phản biện đánh giá: 13-10-2015; ngày chấp nhận đăng: 24-11-2015) 66
  9. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Văn Luyện ___ PHỤ LỤC Hình 1. Bản đồ nông nghiệp chung 67
  10. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 11(77) năm 2015 ___ Hình 2. Bản đồ lúa năm 2007 68